SlideShare a Scribd company logo
1 of 70
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-------------------------
NGUYỄN THỊ HIỀN
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG CỦA MỘT SỐ TRANG
TRẠI CHĂN NUÔI LỢN TRÊN ĐỊA BÀN XÃ MINH ĐỨC,
THỊ XÃ PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Khoa học Môi trường
Khoa : Môi trường
Khóa học : 2014 – 2018
Thái Nguyên – năm 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-------------------------
NGUYỄN THỊ HIỀN
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG CỦA MỘT SỐ TRANG
TRẠI CHĂN NUÔI LỢN TRÊN ĐỊA BÀN XÃ MINH ĐỨC,
THỊ XÃ PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Khoa học Môi trường
Lớp : K46 - KHMT - N01
Khoa : Môi trường
Khóa học : 2014 – 2018
Giảng viên hướng dẫn : TS. Dư Ngọc Thành
Thái Nguyên – năm 2018
i
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đề tài tốt nghiệp này em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt
tình của các thầy cô giáo trong trường cùng các anh chị công tác tại Chi cục
bảo vệ môi trường tỉnh Thái Nguyên, cùng với đó là sự động viên của gia
đình và bạn bè.
Đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy giáo cô giáo
trong khoa Môi trường của trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên, người đã
giảng dạy và đạo tạo, hướng dẫn em trong suốt quá trình học tập. Đặc biệt em
xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới TS. Dư Ngọc Thành đã quan tâm, chỉ bảo,
hướng dẫn em rất tận tình trong suốt quá trình em thực tập và hoàn thành
khoá luận tốt nghiệp này.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới các cô chú, anh chị đang công tác tại
Chi cục bảo vệ Môi trường tỉnh Thái Nguyên đã nhiệt tình giúp đỡ em trong
quá trình thực tập tốt nghiệp.
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè đã luôn quan tâm,
động viên giúp đỡ để em hoàn thành tốt khoá luận này.
Do kiến thức còn hạn chế nên luận văn sẽ không tránh khỏi những sai
sót. Vì vậy em kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của Quý thầy cô, các
anh chị cùng các bạn để luận văn của em được hoàn thiện hơn.
Cuối cùng em xin kính chúc các thầy cô giáo Khoa Môi Trường, thầy Dư
Ngọc Thành, cán bộ đang công tác tại Chi cục Bảo vệ Môi trường tỉnh Thái
Nguyên cùng bạn bè và gia đình nhiều sức khoẻ, hạnh phúc và thành công.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018
Sinh viên
Nguyễn Thị Hiền
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Số lượng lợn phân theo các vùng của Việt Nam..............................7
Bảng 2.2. Số lượng trang trại chăn nuôi tỉnh Thái Nguyên từ 2014-2016 .......9
Bảng 2.3. Số liệu điều tra chăn nuôi lợn năm 2016........................................11
Bảng 2.4. Bảng tổng hợp số lượng đầu gia súc, gia cầm tỉnh Thái Nguyên ..12
Bảng 2.5. Mức độ xử lý chất thải chăn nuôi ở một số địa phương.................13
Bảng 4.1: Một số trang trại chăn nuôi trên địa bàn xã Minh Đức ..................23
Bảng 4.2. Tình hình phát triển đàn lợn của một số trang trại trên địa bàn Thái
Nguyên............................................................................................24
Bảng 4.3. Tình hình xử lý chất thải chăn nuôi lợn tại một số trang trại trên địa
bàn xã Minh Đức.............................................................................24
Bảng 4.4. Hiệu quả xử lý của một số trang trại sau khi sử dụng hệ thống xử lý
chất thải...........................................................................................25
Bảng 4.5. Tình hình sử dụng nước dùng cho chăn nuôi lợn tại trang trại ......26
Bảng 4.6. Chất lượng nước thải tại các trang trại lợn.....................................27
Bảng 4.7. Chất lượng nước mặt xung quanh khu vực chăn nuôi....................28
Bảng 4.9. Chất lượng nước ngầm xung quanh khu vực chăn nuôi.................29
Bảng 4.10. Phân tích mẫu không khí tại khu vực trang trại của CT NHH Phát
Triển Nông Sản Phú Thái ...............................................................30
Bảng 4.11. Kết quả phân tích môi trường không khí khu vực ngoài trang trại
Nguyễn Văn Kiệm ..........................................................................31
Bảng 4.12. Tình hình thu gom, quản lý chất thải rắn tại các trang trại ..........32
Bảng 4.13. Tình hình xử lý chất thải rắn tại các trang trại chăn nuôi lợn ......33
Bảng 4.14. Đặc điểm nước thải chăn nuôi lợn................................................38
Bảng 4.15. Khái toán kinh phí xây dựng bể biogas phủ bạt (Tính cho 1000
lợn, 30 m3 nước thải, thời gian lưu 40 ngày) .................................41
Bảng 4.16. Các tiêu chuẩn thiết kế hệ thống(để đạt tiêu chuẩn thải loại B của
QCVN 40/2011. BTNMT..............................................................42
iii
DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ
Hình 2.1. Tổng số trang trại chăn nuôi tỉnh Thái Nguyên ..............................10
Hình 4.1. Sơ đồ xử lý nước thải chăn nuôi quy mô nhỏ.................................39
Hình 4.2. Đề xuất dây chuyền công nghệ xử lý chất thải chăn nuôi trong hộ
chăn nuôi quy mô lớn, có hồ sinh học .......................................................41
Hình 4.3. Sơ đồ công nghệ sinh thái xử lý nước thải chăn nuôi lợn sau xử lý
vi sinh.........................................................................................................41
Hình 4.4. Quy trình công nghệ xử lý nước thải cho hộ chăn nuôi quy mô lớn.......44
Hình 4.5. Quy trình sử dụng chế phẩm vi sinh vật ưa nhiệt ...........................45
Hình 4.6. Xử lý mùi bằng kỹ thuật phun sương dung dịch SOS ....................47
Hình 4.7. Quy trình công nghệ tổng thể xử lý chất thải chăn nuôi.................48
iv
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
AC : Ao - Chuồng
BVMT : Bảo vệ môi trường
BTNMT : Bộ Tài nguyên Môi trường
BOD : Biochemical Oxygen Demand (chỉ số nhu cầu oxy sinh hóa)
COD : Chemical Oxygen Demand (chỉ số nhu cầu oxy hóa học)
CTRCN : Chất thải rắn chăn nuôi
DO : Demand Oxygen (chỉ số nhu cầu oxy hòa tan)
NN&PTNT : Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
SBR : sequencing batch reactor (bể phản ứng theo mẻ)
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
VAC : Vườn - Ao - Chuồng
VC : Vườn - Chuồng
VSV : Vi sinh vật
SBR : sequencing batch reactor (bể phản ứng theo mẻ)
UASB : Upflow anearobic sludge blanket (bể xử lý sinh học dòng chảy
ngược qua tầng bùn kỵ khí)
HDPE : High Density Polyethinel (Mật độ cao Polyethinel)
TPS : Toyota Production System (hệ thống sản xuất Toyota, còn gọi
là JIT (Just – In – time: đúng lúc))
TPM : Total Productive Maintenance (Bảo trì năng suất toàn diện)
TQM : Total Quality Management hệ thống quản lý chất lượng toàn diện
v
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN............................................................................................................................i
DANH MỤC CÁC BẢNG....................................................................................................ii
DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ.................................................................................iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT.................................................................iv
MỤC LỤC.................................................................................................................................v
PHẦN 1. MỞ ĐẦU................................................................................................................1
1.1. Đặt vấn đề...................................................................................................1
1.2. Mục tiêu đề tài............................................................................................2
1.2.1. Mục tiêu chung........................................................................................2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể........................................................................................2
1.3. Ý nghĩa đề tài .............................................................................................2
1.3.1. Ý nghĩa trong khoa học..........................................................................2
1.3.2.Ý nghĩa trong thực tiễn ...........................................................................2
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU..................................................................................3
2.1. Cơ sở khoa học...........................................................................................3
2.1.1. Tác động của chăn nuôi tới đời sống và nền kinh tế...............................3
2.1.2. Hiện trạng môi trường của một số trang trại chăn nuôi lợn....................6
2.2. Tình hình ô nhiễm môi trường chăn nuôi trên thế giới và ở Việt Nam...14
2.2.1 Tình hình ô nhiễm môi trường chăn nuôi trên thế giới..........................15
2.2.2. Tình hình ô nhiễm môi trường chăn nuôi ở Việt Nam .........................16
PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU....17
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................17
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ...............................................................17
3.3. Nội dung nghiên cứu................................................................................17
3.4. Phương pháp nghiên cứu..........................................................................18
vi
3.4.1. Phương pháp kế thừa.............................................................................18
3.4.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp.....................................................18
3.4.3. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp...................................................18
3.4.4. Phương pháp lấy và phân tích mẫu nước thải.......................................19
3.4.5. Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp, đánh giá..........................19
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.........................................20
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội xã Minh Đức, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái
Nguyên .......................................................................................................20
4.1.1. Điều kiện kinh tế ...................................................................................20
4.1.2. Điều kiện về xã hội ...............................................................................21
4.2. Tình hình chăn nuôi lợn của một số trang trại trên địa bàn xã Minh Đức .....23
4.3. Kết quả đánh giá hiện trạng xử lý chất thải chăn nuôi lợn của một số
trang trại trên địa bàn xã Minh Đức...........................................................24
4.4. Kết quả đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường tại một số trang trại
chăn nuôi trên địa bàn xã Minh Đức.........................................................26
4.4.1. Hiện trạng chất lượng môi trường nước tại trang trại chăn nuôi lợn....26
4.4.2. Hiện trạng chất lượng môi trường không khí tại cơ sở chăn nuôi lợn..30
4.4.3. Hiện trạng thu gom, quản lý và xử lý chất thải rắn tại cơ sở chăn nuôi
lợn...............................................................................................................32
4.5. Đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường từ các trang trại chăn
nuôi lợn ......................................................................................................33
4.5.1. Giải pháp khoa học và công nghệ.........................................................34
4.5.2. Giải pháp tuyên truyền và giáo dục ......................................................35
4.5.3. Giải pháp quản lý ..................................................................................36
4.5.4. Giải pháp kĩ thuật..................................................................................37
4.6. Đề xuất phương án xử lý chất thải rắn.....................................................44
4.7. Đề xuất mô hình xử lý khí cho trang trại.................................................46
vii
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ........................................................................49
5.1. Kết luận ....................................................................................................49
5.2. Kiến nghị..................................................................................................50
TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................................51
PHỤ LỤC
1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Hiện nay ô nhiễm môi trường trở thành vấn đề của toàn cầu. Hiện
tượng ô nhiễm môi trường ngày càng tăng không chỉ do sự phát triển mạnh
mẽ công nghiệp, mà còn chiếm tỷ trọng lớn từ sản xuất nông nghiệp bao gồm
trồng trọt và chăn nuôi. Đối với các cơ sở chăn nuôi, các chất thải gây ô
nhiễm môi trường có tác động trực tiếp tới sức khỏe cộng đồng, làm giảm sức
đề kháng vật nuôi, tăng tỷ lệ mắc bệnh, năng suất không cao, hiệu quả chăn nuôi
thấp. Nếu môi trường chăn nuôi không tốt, sức đề kháng của gia súc, gia cầm
giảm sút sẽ là nguy cơ gây nên bùng phát dịch bệnh.Vì vậy trong khuyến cáo của
tổ chức WHO [2005] luôn đề nghị phải có các giải pháp tăng cường sự trong
sạch môi trường chăn nuôi, kiểm soát, xử lý chất thải, giữ vững được an toàn
sinh học, tăng cường sức khỏe đàn giống. Đặc biệt nguy hiểm ô nhiễm môi
trường về vi sinh vật (các mầm bệnh truyền nhiễm) làm phát sinh các loại dịch
bệnh như ỉa chảy, lở mồm long móng, tai xanh, cúm gia cầm H5N1.
Ở các trang trại chăn nuôi tại xã Minh Đức, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái
Nguyên chỉ tập trung chủ yếu là nuôi lợn. Số lượng đàn lợn ngày càng lớn
kéo theo chất lượng như phân nước tiểu, chất độn chuồng, thức ăn thừa, xác
vật nuôi chết, vỏ bao bì của thức ăn chăn nuôi... ngày càng tăng đã trở thành
điểm nóng về ô nhiễm môi trường do chất thải không được xử lý hoặc chỉ xử
lý sơ bộ rồi thải ra môi trường đã gây tác động xấu đến nguồn nước, đất,
không khí, và ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của người chăn nuôi lợn
nói riêng và các hộ dân xung quanh nói chung.Xuất phát từ thực tế đó tôi tiến
hành đề tài: “Đánh giá hiện trạng môi trường của một số trang trại chăn
nuôi lợn trên địa bàn xã Minh Đức, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên”
với mục tiêu đánh giá một cách khoa học, đầy đủ về mức độ, phạm vi ô
nhiễm, từ đó đề xuất được các biện pháp xử lý và giảm thiểu ô nhiễm môi
trường cho các cơ sở chăn nuôi một cách hiệu quả.
2
1.2. Mục tiêu đề tài
1.2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá hiện trạng môi trường của một số trang trại chăn nuôi lợn trên
địa bàn xã Minh Đức, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên từ đó đề xuất các giải
pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường tạicác trang trại chăn nuôi lợn trên địa
bàn xã Minh Đức
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu tình hình chăn nuôi lợn tại một số trang trại trên địa bàn xã
Minh Đức
- Đánh giá chất lượng môi trường tại một số trang trại chăn nuôi lợn
trên địa bàn xã Minh Đức.
- Đề xuất một số giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các cơ sở
chăn nuôi lợn trong điều kiện thực tế ở địa phương.
1.3. Ý nghĩa đề tài
1.3.1. Ý nghĩa trong khoa học
- Nghiên cứu sẽ đánh giá một phần hiện trạng ngành chăn nuôi lợn tại
các cơ sở trên địa bàn xã Minh Đức, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
- Đề tài nhằm vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn, góp phần
nâng cao hiểu biết về công tác quản lý và xử lý ô nhiễm môi trường cho các
hộ chăn nuôi. Đồng thời kết quả nghiên cứu còn phục vụ cho việc học tập và
công tác nghiên cứu sau này.
1.3.2.Ý nghĩa trong thực tiễn
Góp phần giải quyết ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi, và đề xuất
giải pháp để cải thiện cảnh quan môi trường cho các khu vực chăn nuôi tại địa
bàn xã Minh Đức, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên và nâng cao chất lượng
môi trường sống cho cộng đồng dân cư.
3
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học
2.1.1. Tác động của chăn nuôi tới đời sống và nền kinh tế
Ngành chăn nuôi không đóng vai trò chủ chốt trong nền kinh tế toàn
cầu nhưng lại là ngành có nhiều ý nghĩa về mặt chính trị – xã hội. Nó chiếm
40 % tổng sản phẩm trong ngành nông nghiệp, giải quyết việc làm cho hơn
1,3 tỷ người lao động và là sinh kế của hơn 1 tỷ người dân sống ở các nước
nghèo. Tuy nhiên, ngành chăn nuôi cũng được coi là một trong ba ngành có
tác động lớn đến môi trường.
Cùng với sự tăng dân số và thu nhập, nhu cầu về các sản phẩm từ thịt
và sữa ngày càng tăng. Tổng nhu cầu tiêu thụ thịt trên toàn thế giới được dự
đoán là sẽ tăng gấp đôi, từ 229 triệu tấn năm 1999 lên 465 triệu tấn vào năm
2050, và sản lượng sữa cũng sẽ tăng từ 580 lên 1043 triệu tấn trong cùng thời
gian này. Đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng, ngành chăn nuôi đã có nhiều
thay đổi.
Xu hướng công nghiệp hoá và chuyên môn hoá ngày càng tăng. Khu
vực sản xuất cũng chuyển dịch dần từ vùng nông thôn đến vùng đô thị và ven
đô, đến gần hơn với người tiêu dùng. Còn nguồn thức ăn cung cấp cho chăn
nuôi thì được trồng ở vùng khác có điều kiện thuận lợi hơn, sau đó được nhập
khẩu và vận chuyển đến các khu chăn nuôi.
Tốc độ tăng giữa các loài được nuôi cũng có sự chuyển dịch nhất định. Với
những loài dạ dày đơn như lợn và gia cầm, khi chuyển sang nuôi công nghiệp thì
tăng trưởng nhanh hơn, trong khi gia súc lớn thì tăng trưởng chậm hơn.
4
Với sự chuyển dịch này, ngành chăn nuôi đang trở thành một đối thủ
không kém cạnh trong cuộc chạy đua về tiêu tốn về đất đai, nước và các
nguồn tài nguyên thiên nhiên khác so với các ngành công nghiệp, dịch vụ.
Bản báo cáo mới đây của Tổ chức Nông lương Liên Hiệp Quốc (FAO)
cho thấy ngành chăn nuôi đã và đang gây ra những vấn đề môi trường nghiêm
trọng như thoái hoá đất, biến đổi khí hậu và ô nhiễm không khí, thiếu nước và
ô nhiễm nước, mất đa dạng sinh học.
Tổng diện tích dành cho chăn nuôi chiếm 26% diện tích bề mặt không
phủ băng tuyết của Trái đất. Thêm vào đó là 33% diện tích đất trồng được
dành để sản xuất thức ăn cho chăn nuôi. Tổng cộng, ngành chăn nuôi chiếm
70% diện tích đất nông nghiệp, tương đương 30% diện tích bề mặt Trái đất.
Mở rộng diện tích dành cho chăn nuôi là một trong những nguyên nhân
chính làm mất rừng. Tình trạng này xảy ra rất phổ biến trên toàn thế giới
nhưng đặc biệt nghiêm trọng ở khu vực Nam Mỹ. Rừng Amazon – khu rừng
nhiệt đới lớn nhất thế giới đang bị tàn phá với tốc độ khủng khiếp để chuyển
đổi thành đồng cỏ chăn nuôi và đất trồng thức ăn gia súc.
Mất rừng làm cho đất bị xói mòn vào mùa mưa và khô hạn vào mùa
khô. Khoảng 20% diện tích đất đồng cỏ và đất rừng, trong đó khoảng 73%
diện tích đất rừng nằm trong vùng khô hạn đã bị thoái hoá do các tác động
của ngành chăn nuôi.
Biến đổi khí hậu với các hiện tượng như tăng nhiệt độ, tăng mực nước
biển, tan băng, thay đổi các dòng hải lưu và các hiện tượng thời tiết cực
đoan…đang từng ngày đe doạ sự tồn vong của loài người. Trong đó, ngành
chăn nuôi phải chịu trách nhiệm về 18% trong tổng lượng phát thải khí nhà
kính của toàn cầu, cao hơn cả ngành giao thông vận tải.
5
Lượng phát thải CO2 từ chăn nuôi chiếm 9% toàn cầu, chủ yếu là do
hoạt động chuyển đổi mục đích sử dụng đất – đặc biệt là phá rừng để mở rộng
các khu chăn nuôi và các vùng trồng cây thức ăn gia súc.
Ngành này còn thải ra 37% lượng khí mê tan CH4 (một loại khí có khả
năng gây hiệu ứng nhà kinh cao gấp 23 lần CO2), 65% lượng khí NOx (có
khả năng gây hiệu ứng nhà kính cao gấp 296 lần CO2) và tạo ra 2/3 tổng
lượng phát thải khí a-mô-ni-ắc, nguyên nhân chính gây mưa axit phá huỷ các
các hệ sinh thái.
Thế giới hiện đang phải đối mặt với tình trạng thiếu nước ngọt nghiêm
trọng. Theo dự đoán đến năm 2025, 64% dân số thế giới sẽ phải sống trong
điều kiện căng thẳng về nguồn nước. Trong khi đó, sự phát triển của ngành
chăn nuôi càng làm tăng nhu cầu sử dụng nước.
Hiện nay, ngành chăn nuôi đang chiếm khoảng 8% tổng lượng nước
loài người sử dụng trên toàn thế giới. Nhưng vấn đề nghiêm trọng nhất mà nó
gây ra đối với môi trường nước chính là nước thải. Nước thải của ngành chăn
nuôi chứa nhiều chất ô nhiễm như chất kháng sinh, hoocmon, hoá chất, phân
bón, thuốc trừ sâu.
Chúng đang huỷ hoại các vùng ven biển, các bãi san hô ngầm, gây ra
nhiều vấn đề sức khoẻ cho con người và các vấn đề khác. Ngoài ra, ngành
chăn nuôi còn làm giảm lượng nước bổ sung cho các mạch nước ngầm do mất
rừng và đất bị thoái hoá, chai cứng, giảm khả năng thẩm thấu.
Tất cả những tác động tiêu cực của ngành chăn nuôi đến môi trường
đất, nước, không khí và khí hậu đã dẫn đến một kết quả tất yếu đối với hệ sinh
thái Trái đất, đó là sự suy giảm đa dạng sinh học.
Theo báo cáo của WWF, trong số 825 vùng sinh thái trên cạn của Trái
đất có 306 vùng bị tác động bởi ngành chăn nuôi. Còn theo Tổ chức Bảo tồn
6
Thiên nhiên Thế giới (Conservation International) thì có đến 23 trong tổng số
35 “điểm nóng về đa dạng sinh học” bị ảnh hưởng bởi ngành chăn nuôi.
Sách đỏ về những Loài bị Đe doạ của Tổ chức Bảo tồn thiên nhiên Thế
giới (IUCN) cũng cho thấy hầu hết những loài đang bị đe doạ trên thế giới là
do mất đi môi trường sống, mà chăn nuôi là một trong những nguyên nhân
hàng đầu.
2.1.2. Hiện trạng môi trường của một số trang trại chăn nuôi lợn
2.1.2.1. Hiện trạng môi trường chăn nuôi lợn của Việt Nam
Ở Việt Nam, chăn nuôi là ngành kinh tế quan trọng trong sản xuất
nông nghiệp với tốc độ tăng trưởng luôn ở mức cao. Giá trị ngành chăn nuôi
ước đạt 11 nghìn tỷ USD và có tốc độ tăng trưởng 6 - 8%/năm trong khi đó
trên thế giới gia tăng bình quân chỉ đạt 1%/năm. Đến nay tỉ trọng chăn
nuôi trong nông nghiệp Việt Nam chiếm 22,3% [21]. Sản phẩm chăn nuôi
của Việt Nam đạt trên 4 triệu tấn/năm, đứng thứ 3 châu Á (sau Trung
Quốc và Ấn Độ) với tổng đàn lợn của Việt Nam đứng thứ 4 trên thế giới chỉ
sau Trung Quốc, Hoa Kỳ và Brazil [11].
Tuy nhiên, tính đến nay Việt Nam chưa có dự án CDM (xây dựng và
áp dụng Cơ chế phát triển sạch) nào trong lĩnh vực chăn nuôi được thực hiện
do nhận thức, hiểu biết về CDM và những quyền lợi, lợi ích từ CDM mang lại
còn nhiều hạn chế [11]; các chuyên gia về CDM trong chăn nuôi còn rất
thiếu; cơ sở pháp lý, các quy định ở nước ta cũng như trên thế giới chưa được
hoàn thiện và phối hợp đồng bộ nên việc thực hiện gặp nhiều khó khăn; số
lượng quy mô trang trại nhỏ vẫn còn nhiều, phân tán ở hầu hết các địa phương
gây ảnh hưởng đến việc áp dụng các công nghệ tiên tiến giảm lượng khí thải
nhà kính.
7
Bảng 2.1. Số lượng lợn phân theo các vùng của Việt Nam
(Đơn vị: 1000 con)
Năm 2008 2009 2010 2011 2012
Cả nước
26
701,598
27
627,729
27
373,149
27 055,9 26 494,0
ĐBSH 6 971,850 7 095,707 6 946,504 7 092,1 6 855,2
Đông Bắc 4 988,258 5 289,789 5 495,255 4 952 4 915
Tây Bắc 1 301,479 1 375,584 1 461,496 1 473 1 432
Bắc Trung Bộ 3 551,052 3 445,825 3 287,506 3 047 2 908
Duyên Hải Nam
Trung Bộ
2 000,169 2 099,099 1 938,072 5 253,3 5 084,9
Tây Nguyên 1 557,225 1 636,052 1 633,125 1 711,7 1 704,1
Đông Nam Bộ 2 701,575 2 954,846 2 812,361 2 801,4 2 780,0
ĐBSCL 3 629,990 3 730,827 3 798,830 3 772,5 3 722,9
(Nguồn: Tổng cục thống kê, 2012)
Môi trường bị ô nhiễm lại tác động trực tiếp vào sức khoẻ vật nuôi,
phát sinh dịch bệnh, gây khó khăn trong công tác quản lý dịch bệnh, giảm
năng suất không thể phát triển bền vững.
Công tác quản lý chất thải trong chăn nuôi lợn đang gặp nhiều khó
khăn, việc sử dụng phân lợn trong nông nghiệp vẫn còn bị hạn chế do phân
lợn không giống phân bò hay gia cầm khác. Theo điều tra tình hình quản lý
chất thải chăn nuôi ở một số huyện thuộc TP. HCM và một số tỉnh lân cận chỉ
có 6% số hộ nuôi lợn có bán phân cho các đối tượng sử dụng để nuôi cá và
làm phân bón, khoảng 29% số hộ chăn nuôi lợn sử dụng phân cho bể biogas
và 9% hộ dùng phân lợn để nuôi cá.
Theo kết quả điều tra đánh giá hiện trạng môi trường của Viện chăn
nuôi (2006) tại các cơ sở chăn nuôi lợn có quy mô tập trung ở Hà Nội, Hà
8
Tây, Ninh Bình, Nam Định, Quảng Nam, Bình Dương, Đồng Nai cho thấy:
Chất thải rắn bao gồm chủ yếu là phân, chất độn chuồng, thức ăn thừa và đôi
khi là xác gia súc, gia cầm chết. Kết quả điều tra hiện trạng quản lý chất thải
chăn nuôi cho thấy 100% số cơ sở chăn nuôi đều chưa tiến hành xử lý chất
thải rắn trước khi chuyển ra ngoài khu vực chăn nuôi. Các cơ sở này chỉ có
khu vực tập trung chất thải ở vị trí cuối trại, chất thải được thu gom và đóng
bao tải để bán cho người tiêu thụ làm phân bón hoặc nuôi cá. Đối với phương
thức nuôi lợn trên sàn bê tông phía dưới là hầm thu gom thì không thu được
chất thải rắn. Toàn bộ chất thải, bao gồm phân, nước tiểu, nước rửa chuồng
được hòa lẫn và dẫn về bể biogas.
Kết quả điều tra của cho thấy hệ thống xử lý nước thải tại các trang trại
trên là: Nước thải  bể Biogas  hồ sinh học  thải ra môi trường, hầu hết
các trang trại chăn nuôi lợn khác cũng có sơ đồ xử lý chất thải như trên
2.1.2.2. Hiện trạng môi trường chăn nuôi tỉnh Thái Nguyên
Hiện nay, trên toàn tỉnh Thái Nguyên có 674 trang trại, gia trại, trong
đó có 274 trang trại, gia trại chăn nuôi lợn; 353 trang trại, gia trại chăn nuôi
gà; 47 trang trại, gia trại còn lại chăn nuôi trâu, ngựa, dê, nhím, chồn, rắn. Các
trang trại/gia trại chăn nuôi lợn có lượng chất thải lớn và đang có nguy cơ gây
ô nhiễm môi trường trên địa bàn tỉnh so với các loại hình trang trại khác.
Trong đó, huyện có số trang trại chăn nuôi lợn nhiều nhất là: Phú Lương (có
93 trang/gia trại), Phú Bình (có 68 trang/gia trại), Phổ Yên (có 44 trang/gia
trại); còn lại phân bố rải rác tại các huyện còn lại.
Trong số các trại chăn nuôi lợn, đa số các trang trại, gia trại có quy mô
dưới 1000 con/năm (chiếm khoảng 90% trong tổng số 274 trang trại, gia trại
lợn); khoảng 10% có quy mô trên 1000 con/năm. Phần lớn các trang trại, gia
trại nằm xem kẽ trong các khu dân cư không đảm bảo khoảng cách vệ sinh
đến khu dân cư; chất thải chủ yếu được xử lý bằng hệ thống biogas không
9
đảm bảo đã gây ô nhiễm môi trường nhất là nguồn nước và môi trường không
khí, ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt của người dân xung quanh
Bảng 2.2. Số lượng trang trại chăn nuôi tỉnh Thái Nguyên từ 2014-2016
(Niên giám thống kê Thái Nguyên 2016 và điều tra thực tế)
Hiện nay, Thái Nguyên là một tỉnh có ngành nông nghiệp chăn nuôi
phát triển khá nhanh. Nhiều huyện có số lượng các trang trại chăn nuôi quy
mô lớn và phong phú như: Đồng Hỷ và Phổ Yên, Phú Bình. Các trang trại này
tập trung chủ yếu là chăn nuôi lợn.So với cả nước thì Thái Nguyên là tỉnh có
số lượng đàn trâu không lớn. Những con trâu này được phân bố rải rác ở tất
cả các huyện nhưng tập trung phần lớn ở các huyện Phú Bình, Đại Từ, Phổ
Yên. Trâu ở Thái Nguyên được nuôi chủ yếu để làm sức kéo trong dân.
Huyện Phú Bình có số lượng đàn bò lớn nhất so với toàn tỉnh (hơn 19
ngàn con) được nuôi để lấy thịt.Số lượng đầu bò còn lại được phân bố khá
đồng đều ở hầu hết các huyện còn lại. Theo khảo sát thì số lượng đầu bò tại 2
TT Đơn vị hành chính
Số lượng trang trại
2014 2015 2016
1 Tp. Thái Nguyên 64 75 82
2 TP. Sông Công 34 50 70
3 Phổ Yên 95 96 102
4 Định Hóa 7 11 14
5 Võ Nhai 5 19 21
6 Phú Lương 36 35 53
7 Đồng Hỷ 78 95 105
8 Đại Từ 25 53 40
9 Phú Bình 204 172 207
10 Tổng số 548 606 694
10
huyện (Phú Lương và Đại Từ) có số lượng khá khiêm tốn (dưới 1.000
con/năm).
Ngoài ra, Thái Nguyên còn nuôi cả ngựa và dê, Tuy nhiên, số lượng
đầu ngựa và dê không nhiều do Thái Nguyên chưa có nhà máy chế biến sữa
như các tỉnh Sơn La, Hòa Bình. Và do địa hình của Thái Nguyên là đồi núi,
đường đi khó khăn nên việc nuôi ngựa chủ yếu theo quy mô hộ gia đình để
tận dụng làm sức kéo. Ngày nay khi hệ thống giao thông được cải thiện, nhiều
tuyến đường mới mở, việc đi lại và thu hoạch hoa màu của người dân thuận
lợi hơn, ít phụ thuộc vào sức kéo từ ngựa thì số lượng đầu ngựa cũng có xu
hướng giảm nhẹ qua các năm.
Trong những năm gần đây, Thái Nguyên đã chú trọng phát triển đàn
gia cầm dưới mô hình trang trại. Hiện nay, mô hình trang trại chăn nuôi gà
của Thái Nguyên phát triển khá mạnh. Tính đến nay đã có khoảng hơn 1 triệu
con gà đã và đang được nuôi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, trong đó Phú
Bình, Đại Từ và thành phố Thái Nguyên là 3 huyện có tổng đàn gia cầm lớn
hơn cả.
Hình 2.1. Tổng số trang trại chăn nuôi tỉnh Thái Nguyên
11
Bảng 2.3. Số liệu điều tra chăn nuôi lợn năm 2016
Lợn
Số phiếu
điều tra
Quy mô chăn nuôi
lợn
Số lượng
con
Khối lượng CTR
trung bình
kg/con/ngày
Lượng nước
trung bình
lit/con/ngày
Thu gom và xử lý NT
Thu gom CTR
Lớn Vừa Nhỏ Xử lý Điểm xả cuối
Đồng Hỷ 46 7 37 2 20.619 1,93 2,1
100% có hầm
biogas
Ao sinh học: 10%
Kênh, suối: 20%
Tưới cây trong vườn: 70%
Kho chứa CTR: 41%
Đóng bao để ngoài
trời: 59%
Phú Lương 46 5 41 0 12.617 1,9 2,1
100% có hầm
biogas
Ao sinh học: 10%
Kênh, suối:10%
Tưới cây trong vườn:80%
Kho chứa CTR: 52%.
Đóng bao để ngoài
trời: 48%
Phổ Yên 77 13 63 1 29.805 1,8 2,3
100% có hầm
biogas
Ao sinh học: 24%
Kênh, suối: 10%
Tưới cây trong vườn: 66%
Kho chứa CTR: 48%
Đóng bao để ngoài
trời: 52%
Đại Từ 40 0 40 0 8.512 2,2 2
100% có hầm
biogas
Ao sinh học: 24%
Kênh, suối: 17%
Tưới cây trong vườn: 73%
Kho chứa CTR: 65%
Đóng bao để ngoài
trời: 35%
Định Hóa 14 0 14 0 30.326 2 1,9
100% có hầm
biogas
Ao sinh học: 0%
Kênh, suối: 30%
Tưới cây trong vườn: 70%
Kho chứa CTR: 29%.
Đóng bao để ngoài
trời: 71%
Phú Bình 79 5 74 0 30.326 1,9 1,9
100% có hầm
biogas
Ao sinh học: 10%
Kênh, suối: 0,5%
Tưới cây trong vườn: 85%
Kho chứa CTR: 33%.
Đóng bao để ngoài
trời: 67%
Thái
Nguyên
33 5 28 0 20.560 1,9 1,9
100% có hầm
biogas
Ao sinh học: 0,5
Kênh, suối: 0.5%
Tưới cây trong vườn: 95%
Kho chứa CTR: 48%.
Đóng bao để ngoài
trời: 52%
Sông Công 17 0 15 2 2.610 2 1,9
100% có hầm
biogas
Ao sinh học: 0%
Kênh, suối: 10%
Tưới cây trong vườn: 90%
Kho chứa CTR: 65%.
Đóng bao để ngoài
trời: 35%
Võ Nhai 1 0 1 0 500 2 2 Số lượng nhỏ nên không đánh giá
Tổng Cộng 353 35 313 5 127173 2 2
(Nguồn báo cáo tổng hợp nhiệm vụ” Điều tra đánh giá thực trạng ô nhiễm môi trường chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên”)
12
Theo điều tra và thống kê, hầu hết các trang trại chăn nuôi lợn hiện nay
trên địa bàn tỉnh nuôi lợn nái hậu bị cho các công ty CP, Dafaco… Chăn nuôi
lợn của trang trại đa số là giống lợn ngoại siêu thịt, có giá thành chất lượng
con giống, sản lượng thịt mang lại giá trị kinh tế cao hơn giống lợn của địa
phương. Do tình trạng bất ổn của giá cả thịt trên thị trường nên TTCN gà
cũng giữ ổn định và phát triển hơn các TTCN lợn. Các trang trại gà không chỉ
nuôi gà thịt mà nuôi gà đẻ trứng. Một số trang trại nuôi gà đẻ trứng, nuôi gà
hướng thịt, gà bố mẹ cho các công ty chăn nuôi với số lượng đàn đạt từ
4.000¬ - 6.000 con/lứa. Các trang trại gà phong phú về hình thức nuôi và
chủng loại cho thấy, gà cũng là hướng quan tâm phát triển của các trang trại
và nhu cầu của thị trường…
Nhìn chung, việc quản lý chất thải chăn nuôi lợn đang gặp nhiều khó
khăn. Nhu cầu sử dụng chất thải chăn nuôi lợn trong nông nghiệp còn rất
thấp. Vì vậy cần có nhiều biện pháp tích cực kết hợp để giải quyết vấn đề
quản lý và khắc phục sự ô nhiễm môi trường do một lượng chất thải chăn
nuôi gây ra .
Bảng 2.4. Bảng tổng hợp số lượng đầu gia súc, gia cầm tỉnh Thái Nguyên
TT
Loại vật
nuôi
Số lượng đầu gia súc, gia cầm tỉnh Thái Nguyên
2014 2015 2016 Dự báo 2020
1 Lợn 556.180 598.990 519.486 800.000
2 Gia cầm 10.078.000 10.915.000 9.583.000 13.000.000
3 Trâu 69.660 69.640 69.475 65.000
4 Bò 36.660 40.170 42.151 30.000
5 Ngựa 1.488 1.409 1.411 1.400
6 Dê 40.074 50.675 51.233 52.000
Tổng cộng 10.782.062 11.675.884 10.266.756 13.948.400
( Nguôn báo cáo tổng hợp nhiệm vụ điều tra đánh giá thực trạng ô nhiễm môi
trường chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên)
13
Kết quả điều tra hiện trạng quản lý môi trường trong chăn nuôi tại 6
tỉnh Thái Nguyên, Hà Nội, Bắc Giang, Bắc Ninh, Hải Dương và Hà Nam
Bảng 2.5. Mức độ xử lý chất thải chăn nuôi ở một số địa phương
Tỉnh
Phân gia súc Nước thải gia súc
Khối lượng
(tấn/năm)
Tỷ lệ được
xử lý (%)
Khối lượng
(triệu m3
/năm)
Tỷ lệ được
xử lý (%)
Thái Nguyên 1.135.331 55 4.108.131 60
Bắc Giang 1.242.140 45 1.137.055 50
Hải Dương 1.751.764 50 2.546.342 50
Hà Nội 576.026.575 45 4.632.124 70
Bắc Ninh 4.577.653 60 3.452.431 65
Hà Nam 4.388.921 57 6.276.890 72
Tổng cộng/ TB 589.122.384 52 22.152.973 61,1
(Nguồn: Vũ thị thanh hương và cs, tạp chí khoa học và công nghệ thủy lợi
số 18- 2013)
2.1.2.3. Tác động đến môi trường của chất thải chăn nuôi
 Tác động đến môi trường nước
Phần lớn nước thải chăn nuôi phát sinh do quá trình vệ sinh chuồng
trại, tắm rửa gia súc. Nước thải chăn nuôi có thể tác động vào môi trường
nước thông qua hai con đường chính:
- Nước thải được thải trực tiếp không qua xử lý vào hệ thống kênh rạch,
ao hồ,... gây ô nhiễm nước mặt.
- Nước thải từ quá trình sử dụng phân bón chảy tràn trên mặt đất, làm
phát tán ô nhiễm vào đất gây ô nhiễm nước ngầm.
Chất thải chăn nuôi khi xâm nhập vào nguồn nước sẽ làm thay đổi độ
pH của nước, tăng khả năng hấp thụ hóa lý của nước, tăng hàm lượng các kim
loại nặng, giảm lượng oxi hòa tan và tăng các yếu tố gây bệnh.
14
Ngoài ra, chất thải chăn nuôi làm tăng chất dinh dưỡng như N, P, trong
nước, gây ra hiện tượng phú dưỡng hóa ảnh hưởng đến đời sống sinh vật thủy sinh
trong môi trường nước mặt. Mức độ ô nhiễm phụ thuộc vào khối lượng nước thải,
khả năng tự làm sạch của nguồn tiếp nhận hay lượng pha loãng. Các chất thải
thấm xuống đất đi vào nước ngầm gây ô nhiễm môi trường nước ngầm
 Tác động đến môi trường đất
Chất thải chăn nuôi gây tác động đến môi trường đất theo hai
con đường chính:
- Chất thải chăn nuôi không được thu gom, lưu trữ và vận chuyển đúng
cách, làm đổ tràn chất thải trên đất. Hệ thống thu gom nước thải xây dựng
không đúng kỹ thuật làm chất thải xâm nhập vào môi trường đất.
- Chất thải được sử dụng làm phân bón cho cây trồng khi chưa xử lý (ủ
phân). Khi bón vào đất sẽ làm thay đổi tính chất lý hóa của đất.
Trong phân tươi gia súc chứa nhiều vi sinh vật gây bệnh, chúng có thể
tồn tại và phát triển trong đất. Nếu ta dùng phân tươi bón cây không đúng kỹ
thuật sẽ làm vi sinh vật phát tán vào môi trường đất, nước, không khí tạo nguy
cơ nhiễm bệnh cho người và động vật nuôi.
 Tác động đến môi trường không khí
Khí thải chăn nuôi phát sinh chủ yếu từ các loại hình chăn nuôi, cách
quản lý, thu gom chất thải; hệ thống thu gom, lưu trữ và xử lý chất thải; từ ao,
vườn có sử dụng chất thải chăn nuôi làm thức ăn, phân bón,…
Tùy theo điều kiện nhiệt độ môi trường, phương thức thu gom, bảo
quản và xử lý chất thải, thức ăn và nước uống và bản thân vật nuôi mà các
loại khí sinh ra với nồng độ khác nhau, khí thường gặp trong chăn nuôi là khí
CO2, CH4, H2S, NO2, NO, NH3,.... những khí này ảnh hưởng đến con người
và động vật nuôi. Theo như các nhà khoa học nghiên cứu cho rằng có trên
170 hợp chất gây mùi trong chăn nuôi. Hầu hết các loại khí có thể gây độc
cho gia súc, con người và môi trường
2.2. Tình hình ô nhiễm môi trường chăn nuôi trên thế giới và ở Việt Nam
15
2.2.1 Tình hình ô nhiễm môi trường chăn nuôi trên thế giới
Theo báo cáo của Tổ chức Nông Lương Thế giới (FAO), chất thải của
gia súc toàn cầu tạo ra 65% lượng Nitơ oxit (N2O) trong khí quyển. Đây là
loại khí có khả năng hấp thụ năng lượng mặt trời cao gấp 296 lần so với khí
CO2. Cùng với các loại khí khác như CO2, CH4,… gây nên hiệu ứng nhà kính
làm trái đất nóng lên.
Bản báo cáo mới đây của Tổ chức Nông lương Liên Hiệp Quốc (FAO)
cho thấy ngành chăn nuôi đã và đang gây ra những vấn đề môi trường nghiêm
trọng như thoái hoá đất, biến đổi khí hậu và ô nhiễm không khí, thiếu nước và
ô nhiễm nước, mất đa dạng sinh học.
Tổng diện tích dành cho chăn nuôi chiếm 26% diện tích bề mặt không
phủ băng tuyết của Trái đất. Thêm vào đó là 33% diện tích đất trồng được
dành để sản xuất thức ăn cho chăn nuôi. Tổng cộng, ngành chăn nuôi chiếm
70% diện tích đất nông nghiệp, tương đương 30% diện tích bề mặt Trái đất.
Mở rộng diện tích dành cho chăn nuôi là một trong những nguyên nhân chính
làm mất rừng. Tình trạng này xảy ra rất phổ biến trên toàn thế giới nhưng đặc
biệt nghiêm trọng ở khu vực Nam Mỹ. Rừng Amazon – khu rừng nhiệt đới
lớn nhất thế giới đang bị tàn phá với tốc độ khủng khiếp để chuyển đổi
thành đồng cỏ chăn nuôi và đất trồng thức ăn gia súc. Mất rừng làm cho đất bị
xói mòn vào mùa mưa và khô hạn vào mùa khô. Khoảng 20% diện tích đất
đồng cỏ và đất rừng, trong đó khoảng 73% diện tích đất rừng nằm trong vùng
khô hạn đã bị thoái hoá do các tác động của ngành chăn nuôi.Ngành chăn
nuôi phải chịu trách nhiệm về 18% trong tổng lượng phát thải khí nhà kính
của toàn cầu, cao hơn cả ngành giao thông vận tải. từ chăn nuôi chiếm 9%
toàn cầu, chủ yếu là do hoạt động chuyển đổi mục đích sử dụng đất - đặc biệt
là phá rừng để mở rộng các khu chăn nuôi và các vùng trồng cây thức ăn gia
súc.Ngành này còn thải ra 37% lượng khí mê tan CH4(một loại khí có khả
năng gây hiệu ứng nhà kinh cao gấp 23 lần CO2), 65% lượng khí NOx (có khả
năng gây hiệu ứng nhà kính cao gấp 296 lần CO2) và tạo ra 2/3 tổng lượng
16
phát thải khí a-mô-ni-ắc, nguyên nhân chính gây mưa axit phá huỷ các các hệ
sinh thái.Theo báo cáo của WWF (WorldWildFile - Quỹ bảo vệ thiên nhiên),
trong số 825 vùng sinh thái trên cạn của Trái đất. Sách đỏ về những Lođất có
306 vùng bị tác động bởi ngành chăn nuôi. Còn theo Tổ chức Bảo tồn Thiên
nhiên Thế giới (Conservation International) thì có đến 23 trong tổng số 35
“điểm nóng về đa dạng sinh học" bị ảnh hưởng bởi ngành chăn nuôi.
2.2.2. Tình hình ô nhiễm môi trường chăn nuôi ở Việt Nam
Theo Cục Chăn nuôi, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, năm
2014, cả nước hiện có 8,5 triệu hộ chăn nuôi quy mô gia đình, 18.000 trang
trại chăn nuôi tập trung quy mô lớn. Ngoài sản phẩm trứng, thịt, sữa mang lại
giá trị kinh tế cao cho bà con thì các hoạt động sản xuất chăn nuôi của bà con
còn gây phát thải lượng chất thải lớn. Theo tính toán của Viện Môi trường
Nông nghiệp, hoạt động chăn nuôi của bà con mỗi năm gây phát sinh trên 85
triệu tấn chất thải rắn (phân, lông, da) và hàng trăm triệu tấn nước thải (nước
tiểu, nước rửa chuồng). Mặc dù có lượng phát sinh chất thải lớn nhưng mới
chỉ có 8,7% hộ chăn nuôi có sử dụng hầm khí sinh học, tổnglượng chất thải
rắn chăn nuôi được xử lý chiếm chưa đầy 10%. Kết quả khảo sát của Viện
Môi trường Nông nghiệp cũng cho thấy chỉ có 10% chuồng trại chăn nuôi của
bà con đạt yêu cầu về vệ sinh và chỉ 0,6% số hộ chăn nuôi có cam kết bảo vệ
môi trường và còn nhiều hộ, ước tính trên 40% không áp dụng bất kỳ hình
thức hoặc phương pháp xử lý chất thải nào trong chăn nuôi.
Thực tế ở Việt Nam, kết quả nghiên cứu của Viện Chăn nuôi Quốc gia
cũng cho thấy nồng độ khí H2S và NH3 trong chất thải chăn nuôi cao hơn mức
cho phép khoảng 30-40 lần. Hiện trạng môi trường xung quanh các khu vực
chăn nuôi bị ô nhiễm nghiêm trọng, gây nhiều khó khăn cho hoạt động sản
xuất, sinh hoạt và tác động tiêu cực đến sức khỏe cộng đồng không chỉ ở khu
vực chăn nuôi mà còn lan rộng ra cả các khu vực phụ cận.
17
PHẦN 3
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Chất thải chăn nuôi lợn, hiện trạng chất lượng
môi trường chăn nuôi lợn, giải pháp xử lý chất thải chăn nuôi lợn.
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu đánh giá hiện
trạng chất thải chăn nuôi lợn của một số trang trại trên địa bàn xã Minh Đức,
thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành
- Địa điểm: xã Minh Đức, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
- Thời gian tiến hành: từ ngày 28/7/2017 đến 20/12/2017
3.3. Nội dung nghiên cứu
- Tình hình chăn nuôi lợn của một số trang trại trên địa bàn xã Minh Đức
- Đánh giá hiện trạng xử lý chất thải chăn nuôi lợn của một số trang
trại trên địa bàn xã Minh Đức.
- Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường tại một số trang trại chăn
nuôi trên địa bàn xã Minh Đức.
+ Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nước tại cơ sở chăn nuôi lợn.
 Đánh giá chất lượng nước sử dụng cho chăn nuôi lợn.
 Đánh giá chất lượng nước thải chăn nuôi lợn.
Đánh giá chất lượng nước mặt xung quanh khu vực trang trại chăn
nuôi lợn.
 Đánh giá chất lượng nước ngầm xung quanh khu vực trang trại chăn
nuôi lợn.
+ Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường không khí tại một số trang
trại chăn nuôi lợn
18
+ Đánh giá hiện trạng thu gom, quản lý và xử lý chất thải rắn tại một số
trang trại chăn nuôi lợn.
- Đề xuất một số giải pháp xử lý ô nhiễm môi trường tại một số trang
trại chăn nuôi lợn trên địa bàn xã Minh Đức.
3.4. Phương pháp nghiên cứu
3.4.1. Phương pháp kế thừa
- Kế thừa các số liệu, tài liệu, báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
“Điều tra, đánh giá thực trạng ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi trên địa
bàn tỉnh Thái Nguyên” của Chi cục bảo vệ môi trưòng - Sở tài nguyên và Môi
trường tỉnh Thái Nguyên.
3.4.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
 Điều tra trực tiếp bằng phiếu điều tra trang trại về quy mô và số
lượng đàn lợn, diện tích đất đai, các mô hình chăn nuôi và phương pháp xử lý
tại các trang trại tại xã Minh Đức, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
 Tổng số phiếu điều tra là :23 trang trại tại xã Minh Đức, thị xã Phổ Yên.
 Chất thải trong chăn nuôi lợn tại các trang trại.
 Khảo sát thực tế các quy trình xử lý nước thải tại trang trại chăn nuôi
lợn tại một số trang trại xã Minh Đức
3.4.3. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
 Thu thập tài liệu, số liệu có liên quan tại các phòng ban liên quan đến
công tác quản lý chất thải chăn nuôi.
 Các thông tin, số liệu thứ cấp được thu thập từ bài báo, mạng
internet, bài viết, sách các báo cáo và các văn bản đã được công bố, thư viện
của khoa/trường, các tạp chí khoa học, từ thông tin thu thập được từ thầy cô
và bạn bè, địa phương về các vấn đề liên quan đến nội dung của đề tài.
 Quan sát thực địa bằng mắt thường, sổ nhật ký
19
3.4.4. Phương pháp lấy và phân tích mẫu nước thải
* Phương pháp lấy mẫu:
- Sử dụng các thiết bị chuyên dụng lấy mẫu theo tiêu chuẩn Việt Nam
hiện hành TCVN 5999:1995
Tiến hành lấy các mẫu nước để phân tích chất lượng môi trường, cụ thể:
Lấy mẫu nước thải tại các trang trại trên địa bàn xã Minh Đức, thị xã
Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên theo TCVN 6663-11:2011 ;
Trang trại 1: Bà Lê Thị Hạnh xóm Đậu, xã Minh Đức, thị xã Phổ Yên,
tỉnh Thái Nguyên
Trang trại 2: Ông Nguyễn Văn Kiệm xóm Ba Quanh, xã Minh Đức,
thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
Trang trại 3: CT TNHH Phát Triển Nông Sản Phú Thái, xóm Tân Lập,
xã Minh Đức, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
* Phương pháp phân tích mẫu:
Phân tích: Các thông số pH, COD, BOD5, tổng Nitơ, coliform, chất rắn
lơ lửng, được phân tích tại các phòng thí nghiệm đạt chuẩn ISO/IEC
17025:2005 (VILASS) và VIMCERTS 079, Viện Công nghệ môi trường
thuộc Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.
Đánh giá môi trường: Các kết quả phân tích được đánh giá theo thông
tư 04/2012/TT-BTNMT và so sánh đối chiếu với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về nước thải chăn nuôi QCVN 62-MT:2016/BTNMT.
3.4.5. Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp, đánh giá
Thống kê, tổng hợp và phân tích các số liệu khảo sát được. Xử lý các số
liệu và đánh giá vấn đề dựa trên các khía cạnh về môi trường và kinh tế. Từ
đó đề xuất những giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại trang trại chăn
nuôi lợn xã Minh Đức, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
20
PHẦN 4
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội xã Minh Đức, thị xã Phổ Yên, tỉnh
Thái Nguyên
4.1.1. Điều kiện kinh tế
a. Về kinh tế
Theo số liệu thống kê năm 2011, xã Minh Đức có 1.876 hộ gia đình,
trong đó 1.700 hộ sản xuất nông nghiệp còn lại 176 hộ sản xuất phi nông
nghiệp. Nguồn thu nhập chủ yếu của nhân dân địa phương ở đây từ sản xuất
nông nghiệp với tổng sản lượng lương thực quy thóc khoảng 52tấn/ha. Thu
nhập bình quân trên đầu người là 13.000.000 đồng/năm/người.
Trên địa bàn xã hiện chưa có cơ sở sản xuất công nghiệp. Phát huy thế
mạnh về phát triển nông nghiệp của địa phương, xã Minh Đức khuyến khích
và tạo điều kiện cho các hộ nông dân cũng như các tổ chức trong địa bàn xã
xây dựng và phát triển các trang trại chăn nuôi như nuôi bò sữa, bò sinh sản,
lợn nái, lợn thịt... với quy mô vừa và nhỏ, các mô hình trang trại nhằm nâng
cao thu nhập, thực hiện tốt công tác xoá đói giảm nghèo cho các hộ dân trong
xã, thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế xã hội của địa phương.
b. Về cơ sở hạ tầng
Về giao thông: Hiện tại, chất lượng các tuyến đường giao thông trên địa
bàn xã rất kém. Theo số liệu điều tra về kinh tế xã hội của xã Minh Đức thì
chỉ có 3% tuyến đường giao thông là đường cấp phối, 15% đường đất, chưa
có đường nhựa chất lượng cao. Tuyến đường giao thông chính là tuyến đường
tỉnh 261 đi qua khu vực xã là đường cấp phối với chất lượng thấp nên việc
giao thông vận tải tương đối khó khăn. Một phần tuyến đường liên xóm đã
được đổ bê tông dài 8,5km.
21
Về cấp nước: Nguồn cung cấp nước sạch cho nhân dân địa phương của
xã chủ yếu là nước giếng khoan hoặc nước giếng khơi. Hiện tại, mới có 210
hộ gia đình được cấp nước sạch.
Về cấp điện: 100% các hộ dân trong xã đều đã có điện sử dụng cho
sinh hoạt và sản xuất.
4.1.2. Điều kiện về xã hội
a. Về dân cư
Với tổng diện tích tự nhiên là 1.947,60 ha, trong đó đất nông nghiệp là
1135 ha, đất lâm nghiệp: 479 ha, đất thổ cơ: 158 ha. Khu vực xã Minh Đức có
mật độ dân cư thưa thớt, chủ yếu sống sống bằng nghề nông và trồng chè.
Thành phần dân tộc phần lớn là người Kinh. Ngoài ra có một số dân tộc ít
người như Sán Dìu, Tày, Nùng, Hoa… Tổng số dân của xã là 6.882 người với
1.876 hộ. Số người trong độ tuổi lao động là 4.197 ha. Tỷ lệ tăng dân số tự
nhiên là 2 %.
b. Về văn hoá - xã hội
Mặc dù điều kiện kinh tế còn khó khăn nhưng các hoạt động văn hoá xã
hội tại khu vực này phát triển khá mạnh mẽ. Hầu hết các xóm đều có nhà văn
hoá (16 xóm) là nơi tuyên truyền chủ trương đường lối của Đảng và nhà nước
cũng như tổ chức các hoạt động văn hoá xã hội theo nếp sống mới. Các tổ
chức, đoàn thể như hội Phụ nữ, hội Người cao tuổi, hội Cựu chiến binh, Đoàn
Thanh niên, hội Chữ thập đỏ, y tế thôn bản, Mặt trận tổ quốc ... hoạt động
thường xuyên và hiệu quả. Công tác Đảng phối hợp với các tổ chức xã hội
khác thực sự đi vào đời sống của nhân dân, nhằm nâng cao nhận thức của
nhân dân trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước thời kỳ mới.
Đời sống văn hoá - xã hội của nhân dân địa phương vẫn mang đậm bản
sắc của dân cư vùng đồng bằng Bắc Bộ. Dân cư sống tập trung thành các
xóm, làng; các hoạt động văn hoá, tín ngưỡng, lễ hội vẫn được tổ chức tại
22
đình, chùa, nhà thờ của thị trấn. Trên địa phận xã Minh Đức có di tích Tiến sĩ
Đỗ Cận (thuộc địa phận xóm Thống Thượng - xã Minh Đức) là danh nhân
thời Hồng Đức thứ XVII (Đời Lê Thánh Tông).
c. Về giáo dục - y tế
- Về giáo dục
Trên địa bàn mỗi xã đều có trường mẫu giáo, trường tiểu học cơ sở và
trung học cơ sở. Số lượng trẻ em trong độ tuổi được đến trường đạt tỷ lệ cao,
xã Minh Đức hoàn thành công tác phổ cập giáo dục tiểu học năm 2004. Tuy
nhiên, trình độ dân trí người dân trong khu vực không đồng đều.
- Về y tế: Hiện nay, tại xã Minh Đức có 01 trạm y tế với đội ngũ cán bộ
gồm: 03 bác sỹ, 03 y sĩ và 20 y tá. Trạm chưa có máy móc, thiết bị nào đáng kể.
Tình trạng sức khoẻ của nhân dân xã Minh Đức tương đối tốt, nhân dân
khá quan tâm đến tình trạng sức khoẻ của bản thân và gia đình. Hàng năm có
khoảng 750 lượt người tới Trạm y tế khám chữa bệnh. Trong đó số người mắc các
bệnh: truyền nhiễm là 5, số người mắc bệnh mãn tính là 02, số người mắc bệnh hô
hấp là 38, số người mắc bệnh tiêu chảy là 30 và các bệnh xã hội khác là 4.
(Nguồn: Kết quả điều tra kinh tế - xã hội năm 2009 do UBND xã Minh
Đức cung cấp thông tin, Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ Môi trường Thái
Nguyên thực hiện tháng 08 năm 2009 và điều tra chất lượng các nguồn nước
mặt và hiện trạng sử dụng tại xã Minh Đức thực hiện tháng 7/2011 (xem chi
tiết trong phụ lục)
23
4.2. Tình hình chăn nuôi lợn của một số trang trại trên địa bàn xã Minh Đức
Bảng 4.1: Một số trang trại chăn nuôi trên địa bàn xã Minh Đức
( Đơn vị: con)
Trang trại Xóm Xã Lợn nái
Lợn
thương
phẩm
Loại hình
CT TNHH Phát Triển
Nông Sản Phú Thái
Tân Lập Minh Đức 200 4.000 Công ty
Lê Văn Khánh Tân Lập Minh Đức 2.000 Công ty CP
Lê Thị Hạnh Xóm Đậu Minh Đức 2.000 Công ty CP
Nguyễn Văn Kiệm Ba Quanh Minh Đức 2.000 Công ty CP
Phan Nhất Thống Xóm Đầm Minh Đức 2.000 Công ty CP
Nguyễn văn Cường Xóm Chằm Minh Đức 300 1.500 Tư nhân
Quan Văn Trọng Đầm Mương 15 Minh Đức 200 Tư nhân
Đặng Văn Năm Đầm Mương 14 Minh Đức 10 150 Tư nhân
Lại Hồng Kim Đầm Mương 15 Minh Đức 8 150 Tư nhân
Đặng Văn Bằng Đầm Mương 15 Minh Đức 5 100 Tư nhân
Tổng 2.523 12.100
(Nguồn thống kế danh sách trang trại lợn - Chi cục Bảo vệ môi trường
tỉnh Thái Nguyên)
Theo thống kê, xã Minh Đức có khoảng 19 trang trại nuôi lợn với quy
mô trung bình và lớn. Hiện nay, xã Minh Đức có ngành nông nghiệp chăn
nuôi phát triển khá nhanh, hầu hết các trang trại chăn nuôi chủ yếu là lợn. Các
trang trại cũng như các hộ gia đình hầu hết đều chú trọng vào việc nuôi lợn
thương phẩm.
24
Bảng 4.2. Tình hình phát triển đàn lợn của một số trang trại trên địa
bàn Thái Nguyên
(Đơn vị: con)
Trang trại 2015 2016 2017
Lê Thi Hạnh 1.500 2.000 2.000
Lê Văn Khánh 2.000 2.000 1.500
Nguyễn Văn Kiệm 2.500 2.000 1.500
CT TNHH Phát Triển
Nông Sản Phú Thái
4.200 4.200 2.900
Nguyễn Văn Cường 1.500 1.530 2.000
Quan Văn Trọng 200 200 250
Đặng Văn Năm 100 160 200
Lại Hồng Kim 150 158 150
Tổng 12.150 12.248 10.500
(Nguồn thống kê trang trại của Chi cục bảo vệ môi trường)
Qua bảng trên ta thấy hầu hết các trang trại chăn nuôi đều ở quy lớn, số
lượng đàn lợn tăng giảm không đều qua các năm.
4.3. Kết quả đánh giá hiện trạng xử lý chất thải chăn nuôi lợn của một số
trang trại trên địa bàn xã Minh Đức
Bảng 4.3. Tình hình xử lý chất thải chăn nuôi lợn tại một số trang trại
trên địa bàn xã Minh Đức
Trang trại
Có hệ thống xử lý Không có
biện pháp xử
lý
Biogas Ủ phân
Vườn ao
chuồng
Lê Thị Hạnh x
Nguyễn Văn Kiệm x
CT TNHH Phát
Triển Nông Sản
Phú Thái
x
(Nguồn: Kết quả điều tra, 2017)
25
Theo kết quả khảo sát, thì việc áp dụng công nghệ để xử lý chất thải
chăn nuôi lợn của các hộ gia đình còn ít. Xong vẫn có một số trang trại chăn
nuôi có nước thải chăn nuôi được thải trực tiếp ra kênh mương làm ô nhiễm
môi trường xung quanh một cách nghiêm trọng. Hiện trạng xử lý nước thải
chăn nuôi cho thấy phương pháp xử lý nước thải chăn nuôi phổ biến nhất
hiện nay là sử dụng bể biogas và thải ra kênh mương để xử lý nước thải chăn
nuôi. Tuy nhiên nước thải ra không đạt tiêu chuẩn xả thải. Mặt khác, nguồn
năng lượng thu được từ hầm biogas hầu như chưa được sử dụng triệt để, có
trang trại thải thẳng khí ra môi trường.Có trang trại sử dụng vào mục đích đun
nấu và thắp sáng, còn lại hầu như chưa sử dụng để chạy máy phát điện. Và
nhìn chung, không giải quyết được tình trạng ô nhiễm môi trường đất, nước
và mùi hôi thối.
Bảng 4.4. Hiệu quả xử lý của một số trang trại sau khi sử dụng hệ thống
xử lý chất thải
(Đơn vị: Số trang trại)
Trang trại Tốt Trung bình Kém
Lê Thị Hạnh x
Nguyễn Văn Kiệm x
CT TNHH Phát
Triển Nông Sản
Phú Thái
x
(Nguồn: Kết quả điều tra, 2017)
Tiêu chí đánh giá:
* Đối với nước thải chăn nuôi
- Đạt QCVN 62 MT :2016/BTNMT về nước thải chăn nuôi
Tốt: đạt 80% - 90% so vớiQCVN về nước thải chăn nuôi
Trung bình: đạt 50% - 70% so với QCVN về nước thải chăn nuôi
26
Kém: <50% so với QCVN về chất thải chăn nuôi, gây ô nhiễm môi trường
Nhận xét: Qua kết quả trên ta thấy hầu hết về hệ thống xử lý chất thải
chăn nuôi của các trang trại chưa triệt để. Đối với trang trại của CT TNHH
Phát Triển Nông Sản Phú Thái hiệu quả xử lý còn kém, nước qua ao, hồ sinh
học còn chưa đạt tiêu chuẩn gây ô nhiễm môi trường.
4.4. Kết quả đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường tại một số trang
trại chăn nuôi trên địa bàn xã Minh Đức
4.4.1. Hiện trạng chất lượng môi trường nước tại trang trại chăn nuôi lợn
* Hiện trạng chất lượng nước sử dụng cho chăn nuôi lợn:
Bảng 4.5. Tình hình sử dụng nước dùng cho chăn nuôi lợn tại trang trại
Trang trại
Nước uống
(m3
/ngày)
Nước tắm
(m3
/ngày)
Nước xử lý
(m3
/ngày)
Tổng
(m3
/ngày)
Nguyễn Văn Kiệm 7,5 11 12,5 31
CT TNHH Phát Triển
Nông Sản Phú Thái
15 25 25 65
Lê Thị Hạnh 10 18 20 48
(Nguồn: Kết quả điều tra, 2017)
Trang trại 1: Ông Nguyễn Văn Kiệm có quy mô chăn nuôi lớn với gần
1500 đầu lợn trong ba dãy chuồng, bao gồm cả lợn nái, lợn con theo mẹ, và
lợn thịt.
Trang trại 2: CT TNHH Phát Triển Nông Sản Phú Thái có quy mô chăn
nuôi lợn với 2900 đầu lợn bao gồm cả lợn nái và lợn thương phẩm.
Trang trại 3: Bà Lê Thị Hạnh có quy mô chăn nuôi gồm 2000 đầu lợn
bao gồm lợn nái, lợn con, lợn thịt.
Qua bảng trên ta thấy lượng nước sử dụng cho xử lý nhiều hơn so với
lượng nước uống và lượng nước tắm. Lượng nước thải ra trong một ngày của
các trang trại cũng khá lớn.
27
*Hiện trạng chất lượng nước thải chăn nuôi heo
Nước thải đầu ra tại các trang trại lợn được lấy mẫu và phân tích các
chỉ tiêu về pH, BOD5, COD, SS, tổng nitơ, Coliform nhằm đánh giá chất
lượng nước thải khi xả ra môi trường. Từ đó có cơ sở đưa ra những giải pháp
giảm thiểu ô nhiễm môi trường ngăn chặn, đẩy lùi nguy cơ ô nhiễm môi
trường do hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh, đáp ứng được Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về nước thải chăn nuôi QCVN 62-MT:2016/BTNMT ban hành
kèm theo Thông tư số 04/2016/TT-BTNMT ngày 29/4/2016 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường
Bảng 4.6. Chất lượng nước thải tại các trang trại lợn
STT Ký hiệu mẫu pH
BOD5
mg/l
COD
mg/l
SS
mg/l
Tổng Nitơ
mg/l
Coliform
MPN/100ml
QCVN
62-MT:2016
/BTNMT
5,5-9 100 300 150 150 5000
1 Nguyễn Văn Kiệm 7,4 151,2 432,0 362 157,8 5,1 x 104
2
CT TNHH Phát
Triển Nông Sản Phú
Thái
6,9 55,8 159,4 45,0 74,73 5,1 x 103
3 Lê Văn Khánh 6,4 66,5 190,0 52,0 68,7 7,4x103
(Nguồn báo cáo tổng hợp nhiệm vụ “Điều tra, đánh giá thực trạng ô nhiễm
môi trường chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên)
Từ kết quả trên ta thấy trang trại của ông Nguyễn Văn Kiệm chưa đạt
QCVN 62-MT:2016/BTNMT, chỉ tiêu pH vượt 1,9 lần; chỉ tiêu BOD5 vượt
2,93 lần; COD vượt 1,32 lần; SS là 2,12 lần; tổng nitơ là 1,8 lần, ngoài ra hàm
lượng coliform cũng vượt quá mức chỉ tiêu cho phép
28
Trang trại của CT TNHH Phát Triển Nông Sản Phú Thái và trang trại
của ông Lê Văn Khánh đạt QCVN 62-MT:2016/BTNMT. Tuy nhiên cả 3
trang trại đều có Coliform vượt ngưỡng chỉ tiêu cho phép.
Ghi chú: QCVN 62 - MT: 2016 / BTNMT, cột B: Quy chuẩn kĩ thuật
quốc gia về nước thải chăn nuôi
* Hiện trạng chất lượng nước mặt khu vực xung quanh trang trại chăn
nuôi lợn
Bảng 4.7. Chất lượng nước mặt xung quanh khu vực chăn nuôi
STT
Ký hiệu
mẫu
Mẫu pH
BOD5
mg/l
COD
mg/l
TSS
mg/l
NO3
-
N
mg/l
NH4
+
-N
mg/l
Coliform
MPN/100
ml
QCVN
08-MT:2015
/BTNMT
5,5-9 15 30 50 10 0,5 7.500
1
Nguyễn
Văn
Kiệm
NM-
4.03.1-1
5,8 13 20,4 35,4 0,36 5,59 1.200
NM-
4.03.1-2
6,3 14,5 28,2 43,5 0,53 6,06 14.000
2
CT
TNHH
Phát
Triển
Nông Sản
Phú Thái
NM-
7.02-1
7,3 12,1 26,3 30,3 1,52 1,4 7.800
NM-
7.02-2
6,9 14,3 32,1 44,6 3,21 15,2 22.000
(Nguồn: Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ “ điều tra, đánh giá tình hình ô nhiễm
môi trường chăn nuôi lợn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên)
Chú thích:
“ – ”: Tiêu chuẩn không quy định.
Giá trị sau dấu < thể hiện giới hạn phát hiện của phương pháp phân tích.
29
Nhận xét:
- Qua bảng trên cho thấy về đặc điểm ô nhiễm trên và dưới điểm tiếp
nhận nước thải của trang trại Phú Thái có hai chỉ tiêu vượt so với QCVN
08:2015/BTNMT (B1) cụ thể: COD tại mẫu NM-7.02-2 vượt 1,07 lần;
Coliform tại mẫu NM-7.02-1 vượt 1,04 lần, mẫu NM-7.02-2 vượt 2,93 lần so
với QCVN 08:2015/BTNMT(B1). Các chỉ tiêu phân tích khác có giá trị nồng
độ nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 08:2015/BTNMT (B1). Nguyên
nhân dẫn đến mẫu nước mặt NM-7.02-2 có 2 chỉ tiêu vượt quy chuẩn do đây
là nơi tiếp nhận nước thải chăn nuôi của công ty và nước thải chăn nuôi (nuôi
gà, nuôi lợn) của một số hộ gia đình.
- Kết quả phân tích nước mặt trên mương dẫn nước trước và sau điểm
tiếp nhận nước thải của trang trại ông Nguyễn Văn Kiệm cho thấy có 2/8 chỉ
tiêu cao hơn nhiều so với tiêu chuẩn cho phép. Cụ thể: NH+
-N vượt lần lượt
11 và 12 lần, chỉ tiêu coliform vượt lần lượt là 1,6 và 1,9 lần so với QCVN
08:2015/BTNMT (B1). Hiện trạng môi trường nước trên mương dẫn nước tại
thời điểm lấy mẫu đã bị ô nhiễm vi sinh và amon
Bảng 4.9. Chất lượng nước ngầm xung quanh khu vực chăn nuôi
STT Ký hiệu mẫu pH
TDS
mg/l
NO2
-N
mg/l
NO3
-N
mg/l
NH4-N
mg/l
Ecoli
mg/l
Coliform
MPN/100
ml
QCVN
09-MT:2015
/BTNMT
5,5-8,5 1.500 1 15 1 - 3
1 Nguyễn Văn Kiệm NN-4.03-1 5,9 - <0,001 1,5 <0,002 KPH KPH
2
CT TNHH Phát
Triển Nông Sản
Phú Thái
NN-7.02-1 5,85 76 <0,05 3,52 <0,006 KPH KPH
NN-7.02-2 5,6 32 <0,05 1,02 <0,006 KPH 1
NN-7.02-3 4,89 30 <0,05 2,39 <0,006 KPH KPH
(Nguồn: Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ “Điều tra đánh giá tình hình ô nhiễm môi
trường chăn nuôi lợn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên”- Chi cục BVMT)
30
Chú thích:
“--”: Không có đơn vị
Giá trị sau dấu < thể hiện giới hạn phát hiện của phương pháp phân
tích.KPH: Không phát hiện
Giá trị sau dấu < thể hiện giới hạn phát hiện của phương pháp phân
tích.QCVN 09-MT: 2015/ BTNMT: Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về chất
lượng nước dưới đất.
Nhận xét: Kết quả phân tích cho thấy các chỉ tiêu phân tích có giá trị
nồng độ nằm trong tiêu chuẩn cho phép khi so sánh với QCVN
09:2015/BTNMT, điều đó khẳng định rằng chất lượng nước ngầm trong khu
vực dự án tại thời điểm lấy mẫu là tốt.
4.4.2. Hiện trạng chất lượng môi trường không khí tại cơ sở chăn nuôi lợn
Bảng 4.10. Phân tích mẫu không khí tại khu vực trang trại
của CT NHH Phát Triển Nông Sản Phú Thái
TT
Tên
chỉ
tiêu
Đơn vị
Kết quả QCVN
05:2013/BTNMT
QCVN06:2009/
TNMT
QCVN
26:2010/BTNMT
KK-7.02-1 KK-7.02-2 KK-7.02-3 KK-7.02-4
1 Ồn dBA 55 58 53 50 70
2 NH3 mg/m3
<0,02 <0,02 <0,02 <0,02 0,2
3 H2S mg/m3
<0,012 <0,012 <0,012 <0,012 0,042
4 NO2 mg/m3
<0,05 <0,05 <0,05 <0,05 0,2
5 SO2 mg/m3
<0,026 <0,026 <0,026 <0,026 0,35
6 CO mg/m3
<2 <2 <2 <2 30
7 Bụi mg/m3
<0,1 <0,1 <0,1 <0,1 0,3
(Nguồn: Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ “Điều tra đánh giá tình hình ô nhiễm
môi trường chăn nuôi lợn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên”- Chi cục BVMT)
31
Chú thích:
Giá trị sau dấu < thể hiện giới hạn phát hiện của phương pháp phân
tích.KK-7.02-1, KK-7.02-2, KK-7.02-3, KK-7.02-4: là tên mẫu không khí lấy
ở các tọa độ khác nhau.
* Tiêu chuẩn so sánh
- QCVN 05:2013/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
không khí xung quanh.
- QCVN 06:2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất
độc hại trong không khí xung quanh
- QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn.
Nhận xét: Tất cả các chỉ tiêu đo đạc và phân tích về bụi, khí độc đều
nằm trong giới hạn cho phép. Qua đó, cho thấy chất lượng môi trường không
khí khu vực dự án khá tốt.
Bảng 4.11. Kết quả phân tích môi trường không khí khu vực ngoài
trang trại Nguyễn Văn Kiệm
TT Tên chỉ tiêu Đơn vị Kết quả
QCVN 06:2009/BTNMT
QCVN26:2010/BTNMT
1 NH3 mg/m3
<0,02 0,2
2 H2S mg/m3
<0,012 0,042
( Nguồn: Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ “Điều tra đánh giá tình hình ô nhiễm
môi trường chăn nuôi lợn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên”- Chi cục BVMT)
Nhận xét: Qua bảng kết quả phân tích mẫu không khí khu vực xung
quanh trang trại cho thấy các chỉ tiêu đều nằm trong giới hạn cho phép QCVN
06:2009/BTNMT; QCVN26:2010/BTNMT
Ghi chú:
- Giá trị sau dấu < thể hiện giới hạn phát hiện của phương pháp phân
tích QCVN 06:2009/BTNMT: Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về một số chất
độc hại trong không khí xung quanh QCVN 26:2010/ BTNMT: Quy chuẩn
kĩ thuật quốc gia về tiếng ồn
32
4.4.3. Hiện trạng thu gom, quản lý và xử lý chất thải rắn tại cơ sở chăn
nuôi lợn
Từ phiếu điều tra và phỏng vấn trực tiếp: tính toán được định mức thải
bình quân:
- Gia súc (lợn): 2kg/con/ngày đêm
Từ “Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia giai đoạn 2011-2015” đã
tính toán và đưa ra định mức phát sinh chất thải bình quân cho các loại vật
nuôi như sau:
- Gia súc (lợn): 2kg/con/ngày đêm
Như vậy, từ những kết quả điều tra phỏng vấn và tài liệu thu thập được
cho thấy định mức thải bình quân của gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên cũng ngang bằng với định mức thải bình quân mà Bộ Tài nguyên và
môi trường đã công bố.
Bảng 4.12. Tình hình thu gom, quản lý chất thải rắn tại các trang trại
Trang trại Tốt Trung bình Kém
Lê Thị Hạnh x
Nguyễn Văn Kiệm x
CT TNHH Phát Triển
Nông Sản Phú Thái
x
(Nguồn: Kết quả điều tra, 2017)
Tiêu chí đánh giá:
Đạt TCVN 6705 : 2009- chất thải rắn thông thường- phân loại
Tốt: đạt 80%-90% so với TCVN,
Trung bình: 50% - 70% so với TCVN
Kém: < 50% so với TCVN
- Với mô hình chăn nuôi trang trại lớn và vừa: hầu hết các trang trại đã
xây dựng kho chứa chất thải. Chất thải thu gom được đóng bao và lưu trữ
33
trong kho có mái che và tường bao quanh. Hàng tháng, chất thải này được các
chủ trang trại bán cho người dân chở đi để bón cây. Tuy nhiên, vẫn còn một
số trang trại không có kho lưu trữ chất thải. CTRCN được thu gom, đóng bao
và đặt ngoài trời để bán. Khi có mưa, nước mưa sẽ lẫn chất thải chăn nuôi
ngấm vào đất gây ô nhiễm môi trường đất, nước và gây mùi hôi khó chịu.
- Với mô hình chăn nuôi hộ gia đình: các khu chuồng trại rất gần khu
dân sinh. CTRCN thường được người dân ủ ngoài vườn và che đậy đơn sơ
bằng tấm bạt hoặc đóng bao để ngoài trời. Khi có mưa, nước mưa sẽ lẫn chất
thải chăn nuôi ngấm vào đất gây ô nhiễm môi trường đất, nước và gây mùi
hôi khó chịu
Bảng 4.13. Tình hình xử lý chất thải rắn tại các trang trại chăn nuôi lợn
Trang trại
Thu gom tập
trung
Chôn lấp Đốt
Lê Thị Hạnh x
Nguyễn Văn Kiệm x
CT TNHH Phát Triển
Nông Sản Phú Thái
x
(Nguồn: Kết quả điều tra, 2017)
Về vấn đề xử lý chất thải rắn, qua điều tra cho thấy hầu hết các trang
trại chăn nuôi đều xử lý chất thải rắn thông qua việc thu gom tập trung. Tuy
nhiên về hình thức thu gom này vẫn gây ô nhiễm môi trường.
4.5. Đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường từ các trang trại
chăn nuôi lợn
Từ việc khảo sát tình hình các trang trại chăn nuôi lợn, chúng tôi đề
xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các trang trại chăn nuôi
lợn như sau :
34
4.5.1. Giải pháp khoa học và công nghệ
Để kiểm soát diễn biến của sự dịch chuyển các chất ô nhiễm môi
trường và đánh giá mức độ ô nhiễm của các CTCN tại các trang trại chăn
nuôi. Chúng ta cần phải tiến hành xây dựng một mạng lưới cơ sở dữ liệu toàn
diện về môi trường và được cập nhật định kỳ, dễ sử dụng, chia sẻ. Cơ sở dữ
liệu này là tập hợp của các kết quả trước đó của các cơ quan và tổ chức từ
Trung ương đến địa phương. Tiếp theo là hoàn thiện hệ thống dữ liệu này trên
cơ sở các kết quả nghiên cứu, điều tra bổ sung, quan trắc tài nguyên môi
trường, các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, ngành, địa
phương, các cơ chế, chính sách liên quan đến bảo vệ môi trường tại vùng có
trang trại chăn nuôi bị ảnh hưởng,…
Nghiên cứu các xu hướng biến động tài nguyên môi trường nước, đất.
Dựatrên các báo cáo: đánh giá tác động môi trường, hiện trạng môi trường
hàng năm,điều tra chất lượng và trữ lượng của tài nguyên nước, đất, hiện
trạng sử dụng tàinguyên, niên giám thống kê, các kết quả nghiên cứu về tài
nguyên môi trường, thiên tai để xác định các xu thế biến động và dự báo sự
lan tỏa CTCN trong môi trường đất, nước của khu vực có trang trại.
Áp dụng các công nghệ sạch, ít chất thải, công nghệ xử lý chất thải,
côngnghệ giảm thiểu tai biến để xử lý chất ô nhiễm… Xây dựng và thực hiện
tốt cácchính sách khuyến khích các nhà khoa học, công nghệ nghiên cứu và
chuyển giaokết quả nghiên cứu vào thực tiễn.
Các TTCN trên địa bàn hiện đang phát triển ổn định. Tuy nhiên, khả
năng tiếp cận thông tin về thị trường và tổ chức sản xuất của các chủ trang trại
còn hạn chế; thiếu các mối liên kết trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản
phẩm. Các địa phương chưa có quy hoạch vùng nhằm quản lý chặt chẽ dịch
bệnh và đảm bảo vệ sinh môi trường sinh thái.
35
Để TTCN phát triển, tỉnh cũng cần có cơ chế, chính sách khuyến khích
phát triển tạo điều kiện cho các chủ TTCN đầu tư chiều sâu; quy hoạch vùng
chăn nuôi gắn liền với hỗ trợ đầu tư hạ tầng, máy móc, thiết bị phục vụ phát
triển sản xuất, ứng dụng khoa học công nghệ, tăng cường công tác đào tạo
nâng cao năng lực tổ chức quản lý cho các chủ trang trại.
4.5.2. Giải pháp tuyên truyền và giáo dục
Giáo dục, tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức cộng đồng, cơ sở sản
xuấtkinh tế về kỹ thuật, năng lực quản lý quy trình sản xuất để người dân
quanh vùnghiểu và phòng tránh tối đa những tác động xấu ảnh hưởng tới sức
khỏe cộng đồngvà hoạt động sản xuất của người dân.
Giáo dục bảo vệ môi trường ngay trong nhà trường cần được triển khai
sâurộng theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 1363/QĐ-TTg về việc
“Đưa cácnội dung Bảo vệ môi trường vào hệ thống giáo dục quốc dân”, đặc
biệt nội dung về giáo dục bảo vệ tài nguyên và môi trường đã được lồng ghép
vào trong sách giáokhoa cho các bậc học. Lồng ghép kiến thức về sử dụng
khôn khéo, quản lý, bảo tồnphát triển bền vững tài nguyên vào nội dung giảng
dạy ở các bậc học phù hợp, ít nhấtlà từ bậc cao đẳng trở lên và đào tạo nguồn
nhân lực đáp ứng yêu cầu sử dụng bềnvững tài nguyên môi trường theo
hướng phát triển bền vững. Tuy nhiên, các công táctổ chức tuyên truyền giáo
dục nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường cho cán bộ,giáo viên, học sinh
và sinh viên cần được chú trọng về cả nội dung, chất lượng cũngnhư hình
thức. Xây dựng và thực hiện dự án phát triển nguồn nhân lực, đào tạo độingũ
cán bộ khoa học có trình độ chuyên môn cao trong lĩnh vực quản lý, xây
dựng,thực hiện và giám sát quy hoạch sử dụng tài nguyên.
Trên địa bàn huyện cần đưa ra các giải pháp tuyên truyền, giáo dục, y
tế cụ thể để phổ biến tới người dân như sau:
36
- Nâng cao nhận thức bảo vệ tài nguyên, môi trường và xây dựng nếp
sống văn hóa môi trường thông qua các hoạt động như: Kết hợp với báo chí, mở
cácchuyên mục, các cuộc thi môi trường. Phối hợp với đài phát thanh, truyền
hình thực hiện các phóng sự về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
- Phối hợp với các cơ quan ban ngành hướng dẫn các kiến thức cơ bản
vềmôi trường cho các tuyên truyền viên vệ sinh môi trường.
- Đưa vấn đề sinh thái và bảo vệ môi trường vào trong nhà trường, nâng
caoý thức giữ gìn vệ sinh môi trường cho học sinh.
- Sử dụng các phương tiện thông tin đại chúng, giáo dục ý thức tự giác
vàvăn hóa môi trường tới toàn dân. Đưa các hình thức trực quan sinh động
trong cáccuộc vận động toàn dân tham gia phong trào gây dựng môi trường
xanh, sạch đẹp.
- Nâng cao chất lượng và hiệu quả của chương trình y tế dự phòng, đặc
biệtcoi trọng công tác đào tạo sâu cán bộ cơ sở.
4.5.3. Giải pháp quản lý
Song song cùng với các giải pháp công nghệ, tuyên truyền giáo dục và
kỹ thuật, cần tiến hành các giải pháp quản lý chất lượng môi trường, bao gồm:
- Xây dựng hoàn chỉnh các văn bản pháp quy về bảo vệ môi trường,
những quy định bắt buộc về xử lý các hoạt động gây tác động xấu đến môi
trường nói chung và môi trường đất, nước nói riêng đối với các dự án, các chủ
doanh nghiệp.
- Thẩm định môi trường cho các dự án đầu tư, chiến lược phát triển. Tất
cảcác dự án đầu tư, chiến lược phát triển đều phải có đánh giá tác động môi
trường, đánh giá môi trường chiến lược và đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường.
- Nâng cao nhận thức và trình độ chuyên môn cho cán bộ cơ sở, ban
ngành, ủy ban nhân dân các cấp và quản lý môi trường, đáp ứng nhiệm vụ bảo
vệ môitrường trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa.
37
- Nâng cao năng lực thể chế cho việc giám sát và thực thi ở cấp địa
phương bằng cách thường xuyên tiến hành kiểm tra, báo cáo công tác bảo vệ
môi trường ở từng cơ sở.
- Đẩy mạnh áp lực xã hội và việc thực thi quy định, áp dụng thực hành
quản lý chất thải chăn nuôi, đặc biệt là trong các cơ sở chăn nuôi quy mô nhỏ.
- Tăng cường vai trò giám sát của người dân trong công tác BVMT.
4.5.4. Giải pháp kĩ thuật
Đề xuất xử lý nước thải chăn nuôi
Trong nước thải chăn nuôi, hàm lượng chất hữu cơ, N, P,coliform rất
cao. Mức độ ô nhiễm có xu hướng tăng theo qui mô chăn nuôi. Hiện nay ở
nước ta, xử lý nước thải chăn nuôi lợn chủ yếu mới là xử lý bằng công nghệ
biogas và hồ sinh học. Hầm biogas chỉ xử lý được chất hữu cơ còn hồ sinh
học có thể xử lý N và P nhưng hiệu quả thấp, cần diện tích lớn và thời gian
lưu lâu. Nước thải sau xử lý bằng các biện pháp trên chưa đáp ứng các tiêu
chuẩn thải của quốc gia và ngành về COD, tổng N và tổng P. Đặc biệt, việc
xử lý chất ô nhiễm N và P trong nước thải chăn nuôi lợn hầu như chưa được
quan tâm trong khi đây là yếu tố gây phú dưỡng môi trường nước các thuỷ
vực tiếp nhận dẫn đến “nở hoa nước” do vi tảo bao gồm vi khuẩn lam (VKL)
độc phát triển mạnh, làm mất cân bằng sinh thái và suy giảm chất lượng nước,
ảnh hưởng xấu đến môi trường sống và sức khỏe cộng đồng.
Phương pháp xử lý chất thải chăn nuôi phổ biến hiện nay là sử dụng bể
Biogas để cung cấp khí sinh học cho việc đun nấu, thắp sáng và chạy máy
phát điện... Việc xử dụng bể Biogas ở các trang trại chăn nuôi nhằm mục đích
xử lý chất thải và khai thác nguồn năng lượng mới. Nhưng nước thải sau bể
Biogas vẫn còn nhiều chất gây ô nhiễm môi trường cần được xử lý trước khi
thải vào môi trường. Việc lựa chọn phương pháp và lựa chọn quy trình xử lý
nước phụ thuộc vào các yếu tố như:
38
- Lưu lượng nước thải.
- Các điều kiện của trại chăn nuôi (khả năng đầu tư xây dựng, diện tích
đất xây dựng hệ thống xử lý nước thải).
- Hiệu quả yêu cầu xử lý: QCVN 62-MT:2016/BTNMT ban hành kèm
theo Thông tư số 04/2016/TT-BTNMT ngày 29/4/2016 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường. Tiêu chuẩn loại B của QCVN 40:2011/BTNMT được thải ra
nguồn tiếp nhận.
Bảng 4.14. Đặc điểm nước thải chăn nuôi lợn
STT Các chỉ tiêu Đơn vị Nồng độ
QCVN 62-
MT:2016/BTNMT
1 pH -
5.5 – 7.8 5,5-9
2 SS mg/l 800 – 2.300 150
3 COD mg/l 1300 – 4.350 300
4 BOD5 mg/l 800 – 2.250 100
5 N-tổng mg/l 200 – 450 150
6 P-tổng mg/l 37 – 68 -
7 Coliform MPN/100mL 5,8.109
5.000
Dây chuyền công nghệ xử lý nước thải lựa chọn đáp ứng đầy đủ các
yếu tố: chi phí đầu tư xây dựng không cao, công tác quản lý vận hành đơn
giản, chi phí vận hành thường xuyên thấp, thỏa mãn các tiêu chuẩn về môi
trường đối với ngành chăn nuôi. Tuy nhiên, cần phải có thêm các khảo sát
tính toán cho phù hợp với điều kiện của từng trang trại.
Đối với cơ sở chăn nuôi qui mô nhỏ/gia trại:
Theo QCVN 62-MT:2016/BTNMT; Quy định kỹ thuật đối với cơ sở
chăn nuôi có tổng lượng nước thải nhỏ hơn 5m3
/ngày như sau:
- Cơ sở chăn nuôi có tổng lượng nước thải nhỏ hơn 2 m3
/ngày phải có
hệ thống thu gom và hệ thống lắng, ủ nước thải hợp vệ sinh.
39
- Cơ sở chăn nuôi có tổng lượng nước thải từ 2 m3
/ngày đến dưới 5
m3
/ngày phải có hệ thống thu gom và hệ thống xử lý chất thải đủ công suất
như biogas (hệ thống khí sinh học) hoặc đệm lót sinh học phù hợp Tiêu chuẩn
quốc gia.
Do lượng chất thải chăn nuôi thải ra hằng ngày còn ít nên các cơ sở
chăn nuôi hộ gia đình có thể thu gom quét dọn chuồng thường xuyên. Có thể
áp dụng biện pháp xử lý chất thải theo sơ đồ sau:
NƯỚC THẢI
CHĂN NUÔI
CẶN LẮNG
PHÂN
Hình 4.1. Sơ đồ xử lý nước thải chăn nuôi quy mô nhỏ
Tính toán công trình:
*/ Bể Biogas:
 Tận dụng và cải tiến những bể biogas có sẵn, hoặc
 Quy mô gia trại khoảng 100 con lợn (mỗi con sản xuất 2kg phân
tươi/ngày)
 Dung tích phần chứa nước trong ngăn phân huỷ của bể biogas (Tổng
thể tích hữu ích của bể chứa):
Phân tươi/ngày x số lượng Lợn x 3 x thời gian lưu trữ (60 ngày)
2 x 100 x 3 x 60 = 36.000kg
 Như vậy, hầm biogas nên có kích thước là 36m3
.
*/ Bể ủ phân và cặn lắng :
Với hộ gia đình chăn nuôi lợn khoảng dưới 100 con, lượng phân lợn
thu gom trung bình ngày (khoảng 2 kg/con/ngày) ~ 200kg/ngày.
BIOGAS HỒ LẮNG
Nước
thải đã
được xử
lý thải ra
môi
trường
Ủ PHÂN
PHÂN
40
- Tổng lượng chất thải rắn cần xử lý (bao gồm cặn lắng) trong ngày từ:
200 ~ 250kg/ngày, tương với 0,2m3
chất thải cần xử lý.
- Nhu cầu bể ủ là (với thời gian ủ xử lý từ 30-35 ngày):
Vbể ủ= 0,2m3
x 35 ngày = 7m3.
*/ Hồ lắng:
Hồ lắng/hồ sinh học thường được lựa chọn trong xử lý nước thải chăn
nuôi, gọi là phương pháp “ổn định nước thải”. Quy trình này lựa chọn ao ổn
định nước thải tùy nghi, có lót màng chống thấm HDPE... Là loại kết hợp cả
hiếu khí và kị khí. Ao thường sâu 1 – 1,5m thích hợp cho việc phát triển của
tảo và các vi sinh vật tùy nghi. Ban ngày có ánh sáng quá trình chính xảy ra là
hiếu khí, ngược lại ban đêm là kị khí.
Lượng nước thải thải ra trung bình của gia trại ~ 3m3
/ngày. Nếu sử
dụng Hồ sinh học, thời gian lưu khoảng 35 ngày:
Vnước = 3m3
x 35 ngày = 105m3
Đối với cơ sở chăn nuôi quy mô vừa:
*/ Đề xuất đối với trang trại dưới 1000 đầu lợn, có hồ sinh học:
Với các trang trại thải ra ≤ 30 m3
nước thải/ngày đêm (≤ 1000 lợn).
Nếu trang trại có hồ sinh học (≥ 1000 m2
): Áp dụng công nghệ biogas phủ bạt
hiện hành (1000 m3
, thời gian lưu tối thiểu 40 ngày) + hồ sinh học + CNST
với diện tích 1.000m2
. Nước sau xử lý đạt và mức TCN 678-2006 COD, TN
và TP. Cần bơm vét bùn từ biogas định kỳ dùng sản xuất phân bón. Cần bố trí
song chắn rác và hố lắng cát trước biogas và hố thu gom sau biogas để bơm
lên hệ xử lý CNST. Ngoài chí chi thu gom, bơm, hầm biogas phủ bạt như chi
phí hiện hành, chi phí CNST cần tăng 1,5 lần. Riêng TP có thể phải bổ sung
keo tụ hoăc CaO nếu không đạt tiêu chuẩn xả thải ra môi trường.
Đây là mô hình chi phí thấp, đơn giản về công nghệ và vận hành có
hiệu quả cao về xử lý. Có thể đưa một số cây như rau muống vào bè nổi để
thu sinh khối sử dụng làm thức ăn chăn nuôi, tăng thu nhập bù chi phí. Nước
sau xử lý có thể tái sử dụng cho tưới cây, rửa chuồng.
41
Hình 4.2. Đề xuất dây chuyền công nghệ xử lý chất thải chăn nuôi
trong hộ chăn nuôi quy mô lớn, có hồ sinh học
Hình 4.3. Sơ đồ công nghệ sinh thái xử lý nước thải chăn nuôi lợn
sau xử lý vi sinh
Khái toán kinh phí cho hạng mục chính:
+ Xây dựng cho CNST với diện tích 1.000m2
khoảng 300 tr. đồng
+ Hồ Biogas phủ bạt: 214,5 tr. đồng (Diện tích đất cần: 500 m2
, V chứa
nước 1.200 m3
)
Bảng 4.15. Khái toán kinh phí xây dựng bể biogas phủ bạt
(Tính cho 1000 lợn, 30 m3 nước thải, thời gian lưu 40 ngày)
TT Hạng mục Đơn vị
Đơn giá
(ngàn đ.)
Số
lượng
Thành tiền
(Triệu đ.)
1 Bạt HDPE +gia công m2
80 1200 96
2 Đào đắp m3
70 1350 94,5
3 Bể điều áp Cái 2.000 2 4
4 Phụ kiện Bộ 5.000 1 5
5 Bơm bùn Cái 15.000 1 15
6 Cộng 214,5
Các thông số chính của hệ thống công nghệ sinh thái cho qui mô 30m3
nước thải ngày đêm nêu tại bảng dưới đây:
42
Bảng 4.16. Các tiêu chuẩn thiết kế hệ thống(để đạt tiêu chuẩn thải loại B
của QCVN 40/2011. BTNMT
TT Chỉ số Tiêu chuẩn thiết kế
1
Chất lượng dòng ra
COD
TN
TP
≤ 150 mg/L
≤ 40 mg/L
≤ 6 mg/L
2 Tiền xử lý
Xử lý kỵ khí (biogas), xử lý hiếu khí , Ao
sinh học
3 Tải lượng COD tối đa 250 mg/L - 125 kg/ha/ngày
4 Tải lượng TN tối đa 80 mg/L – 40 kg/ha/ngay
5 Tải lượng TP tối đa 10 mg/L – 5 kg/ha/ngay
6 Công suất xử lý 30 m3/ngày
7 Thời gian lưu nươc 9 ngày
8 Số ngăn 3
9 Thực vật Sậy, bèo tây,cỏ vetiver, thủy trúc,
10
Độ sâu cột nước
- Vùng trồng sậy
- Vùng thực vật nổi
-Vùng dòng ngầm
0,35 m
0,60 m
0,60 m
11 Đầu vào Phân phối toàn vùng đầu vào
12 Đầu ra Phân phối toàn vùng đầu ra
13
- Chỉ số cảnh quan
- Cho toàn mô hình
- Cho từng ngăn
- 13.5/1
- 4.5/1
Đối với cơ sở chăn nuôi quy mô lớn:
Với quy mô vừa trở lên, việc đầu tư cho một hệ thống xử lý chất thải
chăn nuôi là có thể thực hiện được.
43
Đối với cơ sở chăn nuôi có quy mô lớn, để rút ngắn thời gian xử lý và
tăng hiệu quả xử lý, có thể thêm khâu tiền xử lý trước khâu xử lý xử lý sinh
học hoặc xử lý sinh học kết hợp với xử lý bậc cao.
Dây chuyền công nghệ xử lý nước ở đây là một dây chuyền khép kín,
liên tục. Không đòi hỏi quá nhiều chi phí xử lí, việc vận hành dễ dàng. Thân
thiện với môi trường, các hồ sinh học tự nhiên còn có thể kết hợp nuôi sinh
vật thuỷ sinh để phát triển kinh tế. Công nghệ xử lí này tạo ra một lượng lớn
những sản phẩm tái sử dụng như khí biogas, phâm compost, nước để nuôi cá
và tưới cây.
Thuyết minh quy trình công nghệ
Nước thải đi qua lưới chắn rác, sau đó được đưa thẳng vào bể biogas.
Bể biogas dựa nguyên lí hoạt động của vi sinh kị khí. Trong điều kiện không
có oxi các vi sinh vật phân hủy chất hữu cơ biến thành năng lượng hoạt động
và khí mê tan. Hỗn hợp khí CH4 (Metan), hidrosunfur (H2S), NOx, CO2….tạo
thành khí gas. Hiệu suất xử lý BOD đạt khoảng 60%, coliform là 98% do đó
cần xử lý giai đoạn hai để đạt tiêu chuẩn về môi trường.
Nước thải từ hệ thống biogas sẽ được đưa sang chuỗi hồ sinh học kị khí
để xử lí triệt để BOD và COD. Nước thải sau đó được đưa qua hồ sinh học
hiếu khí để xử lí nitơ và photphos trong nước thải, ngoài ra hồ sinh học hiếu
khí cũng sẽ xử lí gần như hoàn toàn lượng coliform có mặt trong nước thải.
Nước thải sau đó được đưa sang hồ xử lí triệt để có thực vật và sinh vật
thuỷ sinh để khử toàn bộ dinh dưỡng cũng như lưu nước.
Bùn tươi từ hầm biogas cũng như như các hồ được đưa ra sân phơi bùn.
Bùn khô sẽ được đem ủ phân compost làm nguồn phân bón cho cây trồng.
Nước thải sau xử lí đạt tiêu chuẩn loại B của QCVN 40:2011/BTNMT được
thải ra nguồn tiếp nhận.
44
Hình 4.4. Quy trình công nghệ xử lý nước thải cho hộ chăn nuôi
quy mô lớn
4.6. Đề xuất phương án xử lý chất thải rắn
Chất thải rắn trong chăn nuôi mới được thu gom một phần và sử dụng
trực tiếp trong nông nghiệp hoặc qua ủ composting. Trong chăn nuôi lợn
trang trại, chỉ có phân lợn nái được thu gom, còn toàn bộ phân lợn thịt (chiếm
phần lớn số đầu lợn) được xả theo nước rửa chuồng. Ngoài chất ô nhiễm,
phân lợn còn chưa nhiều vi sinh gây bệnh, trứng giun sán. Một số nghiên cứu
bước đầu về sử dụng chế phẩm vi sinh trong ủ phân làm tăng khả năng phân
hủy, nâng cao chất lượng phân. Tuy nhiên, hiện chưa có qui trình công nghệ
hiệu quả có thể triển khai nhân rộng. Chất thải rắn, bùn thải trong chăn nuôi
chưa được xử lý triệt để, chưa tạo ra được sản phẩm hữu ích cho thị trường.
45
Xử lý chất thải rắn (Phân, rác thải hữu cơ và bùn thải sinh học): xử lý
bằng ủ với chế phẩm vi sinh vật (VSV) ưa nhiệt do đề tài tạo ra để sản xuất
phân bón hữu cơ chất lượng cao đáp ứng tiêu chuẩn của Bộ NN&PTNT.
Qui trình sử dụng chế phẩm vi sinh ưa nhiệt để xử lý chất thải rắn trong
chăn nuôi lợn được thực hiện như ở hình dưới đây.
Hình 4.5. Quy trình sử dụng chế phẩm vi sinh vật ưa nhiệt
- Các bước tiến hành thực hiện:
Bước 1. Thu gom chất thải: phân lợn được thu gom từ trong chuồng
chăn nuôi, bùn cặn được thu từ sân phơi bùn và xác thực vật thủy sinh sau quá
trình xử lý được thu gom tập kết tại bãi tập kết (nếu là bèo tây, cỏ vetiver thì
cần cắt ngắn từ 8-10 cm).
Bước 2. Bổ sung chế phẩm vi sinh ưa nhiệt và đảo trộn: sau khi chất
thải đã tập trung tại địa điểm tập kết tiến hành bổ sung chế phẩm VSV ưa
áNh giá hiện trạng môi trường của một số trang trại chăn nuôi lợn trên địa bàn xã minh đức, thị xã phổ yên, tỉnh thái nguyên
áNh giá hiện trạng môi trường của một số trang trại chăn nuôi lợn trên địa bàn xã minh đức, thị xã phổ yên, tỉnh thái nguyên
áNh giá hiện trạng môi trường của một số trang trại chăn nuôi lợn trên địa bàn xã minh đức, thị xã phổ yên, tỉnh thái nguyên
áNh giá hiện trạng môi trường của một số trang trại chăn nuôi lợn trên địa bàn xã minh đức, thị xã phổ yên, tỉnh thái nguyên
áNh giá hiện trạng môi trường của một số trang trại chăn nuôi lợn trên địa bàn xã minh đức, thị xã phổ yên, tỉnh thái nguyên
áNh giá hiện trạng môi trường của một số trang trại chăn nuôi lợn trên địa bàn xã minh đức, thị xã phổ yên, tỉnh thái nguyên
áNh giá hiện trạng môi trường của một số trang trại chăn nuôi lợn trên địa bàn xã minh đức, thị xã phổ yên, tỉnh thái nguyên
áNh giá hiện trạng môi trường của một số trang trại chăn nuôi lợn trên địa bàn xã minh đức, thị xã phổ yên, tỉnh thái nguyên
áNh giá hiện trạng môi trường của một số trang trại chăn nuôi lợn trên địa bàn xã minh đức, thị xã phổ yên, tỉnh thái nguyên
áNh giá hiện trạng môi trường của một số trang trại chăn nuôi lợn trên địa bàn xã minh đức, thị xã phổ yên, tỉnh thái nguyên
áNh giá hiện trạng môi trường của một số trang trại chăn nuôi lợn trên địa bàn xã minh đức, thị xã phổ yên, tỉnh thái nguyên
áNh giá hiện trạng môi trường của một số trang trại chăn nuôi lợn trên địa bàn xã minh đức, thị xã phổ yên, tỉnh thái nguyên
áNh giá hiện trạng môi trường của một số trang trại chăn nuôi lợn trên địa bàn xã minh đức, thị xã phổ yên, tỉnh thái nguyên
áNh giá hiện trạng môi trường của một số trang trại chăn nuôi lợn trên địa bàn xã minh đức, thị xã phổ yên, tỉnh thái nguyên
áNh giá hiện trạng môi trường của một số trang trại chăn nuôi lợn trên địa bàn xã minh đức, thị xã phổ yên, tỉnh thái nguyên
áNh giá hiện trạng môi trường của một số trang trại chăn nuôi lợn trên địa bàn xã minh đức, thị xã phổ yên, tỉnh thái nguyên

More Related Content

What's hot

Khảo sát thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện Đa Kh...
Khảo sát thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện Đa Kh...Khảo sát thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện Đa Kh...
Khảo sát thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện Đa Kh...Dịch vụ viết bài trọn gói ZALO 0917193864
 
Khảo sát quy trình sản xuất thạch caramel tại công ty cổ phần thực phẩm việt nam
Khảo sát quy trình sản xuất thạch caramel tại công ty cổ phần thực phẩm việt namKhảo sát quy trình sản xuất thạch caramel tại công ty cổ phần thực phẩm việt nam
Khảo sát quy trình sản xuất thạch caramel tại công ty cổ phần thực phẩm việt namhttps://www.facebook.com/garmentspace
 
Nghiên cứu quy trình xác định nồng độ ức chế tối thiểu (mic) cho cao chiết et...
Nghiên cứu quy trình xác định nồng độ ức chế tối thiểu (mic) cho cao chiết et...Nghiên cứu quy trình xác định nồng độ ức chế tối thiểu (mic) cho cao chiết et...
Nghiên cứu quy trình xác định nồng độ ức chế tối thiểu (mic) cho cao chiết et...https://www.facebook.com/garmentspace
 
Thực trạng bệnh và kiến thức, thái độ, thực hành của bà mẹ có con dưới 5 tuổi...
Thực trạng bệnh và kiến thức, thái độ, thực hành của bà mẹ có con dưới 5 tuổi...Thực trạng bệnh và kiến thức, thái độ, thực hành của bà mẹ có con dưới 5 tuổi...
Thực trạng bệnh và kiến thức, thái độ, thực hành của bà mẹ có con dưới 5 tuổi...https://www.facebook.com/garmentspace
 
Tỷ lệ và ảnh hưởng của tật khúc xạ đến sức khỏe và học tập của học sinh trung...
Tỷ lệ và ảnh hưởng của tật khúc xạ đến sức khỏe và học tập của học sinh trung...Tỷ lệ và ảnh hưởng của tật khúc xạ đến sức khỏe và học tập của học sinh trung...
Tỷ lệ và ảnh hưởng của tật khúc xạ đến sức khỏe và học tập của học sinh trung...https://www.facebook.com/garmentspace
 
Luận văn: Kinh tế cây ăn quả và vai trò trong phát triển kinh tế đối với ngườ...
Luận văn: Kinh tế cây ăn quả và vai trò trong phát triển kinh tế đối với ngườ...Luận văn: Kinh tế cây ăn quả và vai trò trong phát triển kinh tế đối với ngườ...
Luận văn: Kinh tế cây ăn quả và vai trò trong phát triển kinh tế đối với ngườ...Dịch vụ viết thuê Khóa Luận - ZALO 0932091562
 
Thực trạng môi trường xung quanh khu vực khai thác mỏ núi pháo và kiến thức, ...
Thực trạng môi trường xung quanh khu vực khai thác mỏ núi pháo và kiến thức, ...Thực trạng môi trường xung quanh khu vực khai thác mỏ núi pháo và kiến thức, ...
Thực trạng môi trường xung quanh khu vực khai thác mỏ núi pháo và kiến thức, ...https://www.facebook.com/garmentspace
 
Luận án: Hiệu quả can thiệp thay đổi kiến thức, thái độ, thực hành phòng chốn...
Luận án: Hiệu quả can thiệp thay đổi kiến thức, thái độ, thực hành phòng chốn...Luận án: Hiệu quả can thiệp thay đổi kiến thức, thái độ, thực hành phòng chốn...
Luận án: Hiệu quả can thiệp thay đổi kiến thức, thái độ, thực hành phòng chốn...Viết thuê trọn gói ZALO 0934573149
 
Thực trạng một số bệnh răng miệng và kết quả can thiệp phòng bệnh răng miệng ...
Thực trạng một số bệnh răng miệng và kết quả can thiệp phòng bệnh răng miệng ...Thực trạng một số bệnh răng miệng và kết quả can thiệp phòng bệnh răng miệng ...
Thực trạng một số bệnh răng miệng và kết quả can thiệp phòng bệnh răng miệng ...https://www.facebook.com/garmentspace
 
KHẢO SÁT THỰC TRẠNG, CẢI TIẾN, ĐÁNH GIÁ VÀ PHÂN TÍCH MÔ HÌNH BỆNH TẬT THEO PH...
KHẢO SÁT THỰC TRẠNG, CẢI TIẾN, ĐÁNH GIÁ VÀ PHÂN TÍCH MÔ HÌNH BỆNH TẬT THEO PH...KHẢO SÁT THỰC TRẠNG, CẢI TIẾN, ĐÁNH GIÁ VÀ PHÂN TÍCH MÔ HÌNH BỆNH TẬT THEO PH...
KHẢO SÁT THỰC TRẠNG, CẢI TIẾN, ĐÁNH GIÁ VÀ PHÂN TÍCH MÔ HÌNH BỆNH TẬT THEO PH...nataliej4
 
Thực trạng viêm nhiễm đường sinh dục dưới ở phụ nữ 15 49 tuổi có chồng tại xã...
Thực trạng viêm nhiễm đường sinh dục dưới ở phụ nữ 15 49 tuổi có chồng tại xã...Thực trạng viêm nhiễm đường sinh dục dưới ở phụ nữ 15 49 tuổi có chồng tại xã...
Thực trạng viêm nhiễm đường sinh dục dưới ở phụ nữ 15 49 tuổi có chồng tại xã...https://www.facebook.com/garmentspace
 
Thanh toán chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế theo định suất tại một số trạ...
Thanh toán chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế theo định suất tại một số trạ...Thanh toán chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế theo định suất tại một số trạ...
Thanh toán chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế theo định suất tại một số trạ...https://www.facebook.com/garmentspace
 
Đánh Giá Nhận Thức Về Bảo Vệ Môi Truờng Của Học Sinh Phổ Thông Tại Huyện Phú ...
Đánh Giá Nhận Thức Về Bảo Vệ Môi Truờng Của Học Sinh Phổ Thông Tại Huyện Phú ...Đánh Giá Nhận Thức Về Bảo Vệ Môi Truờng Của Học Sinh Phổ Thông Tại Huyện Phú ...
Đánh Giá Nhận Thức Về Bảo Vệ Môi Truờng Của Học Sinh Phổ Thông Tại Huyện Phú ...nataliej4
 
Nghiên cứu tạo chế phẩm nucleopolyhedrosis virus (npv) để phòng trừ sâu khoan...
Nghiên cứu tạo chế phẩm nucleopolyhedrosis virus (npv) để phòng trừ sâu khoan...Nghiên cứu tạo chế phẩm nucleopolyhedrosis virus (npv) để phòng trừ sâu khoan...
Nghiên cứu tạo chế phẩm nucleopolyhedrosis virus (npv) để phòng trừ sâu khoan...https://www.facebook.com/garmentspace
 
Nghiên cứu kết quả lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và kết quả phẫu thuật u não t...
Nghiên cứu kết quả lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và kết quả phẫu thuật u não t...Nghiên cứu kết quả lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và kết quả phẫu thuật u não t...
Nghiên cứu kết quả lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và kết quả phẫu thuật u não t...https://www.facebook.com/garmentspace
 

What's hot (20)

Luận án: Phát triển bền vững sâm Ngọc Linh ở Quảng Nam, HAY
Luận án: Phát triển bền vững sâm Ngọc Linh ở Quảng Nam, HAYLuận án: Phát triển bền vững sâm Ngọc Linh ở Quảng Nam, HAY
Luận án: Phát triển bền vững sâm Ngọc Linh ở Quảng Nam, HAY
 
Khảo sát thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện Đa Kh...
Khảo sát thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện Đa Kh...Khảo sát thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện Đa Kh...
Khảo sát thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện Đa Kh...
 
Khảo sát quy trình sản xuất thạch caramel tại công ty cổ phần thực phẩm việt nam
Khảo sát quy trình sản xuất thạch caramel tại công ty cổ phần thực phẩm việt namKhảo sát quy trình sản xuất thạch caramel tại công ty cổ phần thực phẩm việt nam
Khảo sát quy trình sản xuất thạch caramel tại công ty cổ phần thực phẩm việt nam
 
Nghiên cứu quy trình xác định nồng độ ức chế tối thiểu (mic) cho cao chiết et...
Nghiên cứu quy trình xác định nồng độ ức chế tối thiểu (mic) cho cao chiết et...Nghiên cứu quy trình xác định nồng độ ức chế tối thiểu (mic) cho cao chiết et...
Nghiên cứu quy trình xác định nồng độ ức chế tối thiểu (mic) cho cao chiết et...
 
Thực trạng bệnh và kiến thức, thái độ, thực hành của bà mẹ có con dưới 5 tuổi...
Thực trạng bệnh và kiến thức, thái độ, thực hành của bà mẹ có con dưới 5 tuổi...Thực trạng bệnh và kiến thức, thái độ, thực hành của bà mẹ có con dưới 5 tuổi...
Thực trạng bệnh và kiến thức, thái độ, thực hành của bà mẹ có con dưới 5 tuổi...
 
Tỷ lệ và ảnh hưởng của tật khúc xạ đến sức khỏe và học tập của học sinh trung...
Tỷ lệ và ảnh hưởng của tật khúc xạ đến sức khỏe và học tập của học sinh trung...Tỷ lệ và ảnh hưởng của tật khúc xạ đến sức khỏe và học tập của học sinh trung...
Tỷ lệ và ảnh hưởng của tật khúc xạ đến sức khỏe và học tập của học sinh trung...
 
Luận văn: Kinh tế cây ăn quả và vai trò trong phát triển kinh tế đối với ngườ...
Luận văn: Kinh tế cây ăn quả và vai trò trong phát triển kinh tế đối với ngườ...Luận văn: Kinh tế cây ăn quả và vai trò trong phát triển kinh tế đối với ngườ...
Luận văn: Kinh tế cây ăn quả và vai trò trong phát triển kinh tế đối với ngườ...
 
Thực trạng môi trường xung quanh khu vực khai thác mỏ núi pháo và kiến thức, ...
Thực trạng môi trường xung quanh khu vực khai thác mỏ núi pháo và kiến thức, ...Thực trạng môi trường xung quanh khu vực khai thác mỏ núi pháo và kiến thức, ...
Thực trạng môi trường xung quanh khu vực khai thác mỏ núi pháo và kiến thức, ...
 
Luận án: Hiệu quả can thiệp thay đổi kiến thức, thái độ, thực hành phòng chốn...
Luận án: Hiệu quả can thiệp thay đổi kiến thức, thái độ, thực hành phòng chốn...Luận án: Hiệu quả can thiệp thay đổi kiến thức, thái độ, thực hành phòng chốn...
Luận án: Hiệu quả can thiệp thay đổi kiến thức, thái độ, thực hành phòng chốn...
 
Thực trạng một số bệnh răng miệng và kết quả can thiệp phòng bệnh răng miệng ...
Thực trạng một số bệnh răng miệng và kết quả can thiệp phòng bệnh răng miệng ...Thực trạng một số bệnh răng miệng và kết quả can thiệp phòng bệnh răng miệng ...
Thực trạng một số bệnh răng miệng và kết quả can thiệp phòng bệnh răng miệng ...
 
Đề tài đề ứng phó biến đổi khí hậu, ĐIỂM CAO
Đề tài đề ứng phó biến đổi khí hậu, ĐIỂM CAOĐề tài đề ứng phó biến đổi khí hậu, ĐIỂM CAO
Đề tài đề ứng phó biến đổi khí hậu, ĐIỂM CAO
 
Luận văn: Giải pháp thúc đẩy ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học
Luận văn: Giải pháp thúc đẩy ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa họcLuận văn: Giải pháp thúc đẩy ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học
Luận văn: Giải pháp thúc đẩy ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học
 
KHẢO SÁT THỰC TRẠNG, CẢI TIẾN, ĐÁNH GIÁ VÀ PHÂN TÍCH MÔ HÌNH BỆNH TẬT THEO PH...
KHẢO SÁT THỰC TRẠNG, CẢI TIẾN, ĐÁNH GIÁ VÀ PHÂN TÍCH MÔ HÌNH BỆNH TẬT THEO PH...KHẢO SÁT THỰC TRẠNG, CẢI TIẾN, ĐÁNH GIÁ VÀ PHÂN TÍCH MÔ HÌNH BỆNH TẬT THEO PH...
KHẢO SÁT THỰC TRẠNG, CẢI TIẾN, ĐÁNH GIÁ VÀ PHÂN TÍCH MÔ HÌNH BỆNH TẬT THEO PH...
 
Thực trạng viêm nhiễm đường sinh dục dưới ở phụ nữ 15 49 tuổi có chồng tại xã...
Thực trạng viêm nhiễm đường sinh dục dưới ở phụ nữ 15 49 tuổi có chồng tại xã...Thực trạng viêm nhiễm đường sinh dục dưới ở phụ nữ 15 49 tuổi có chồng tại xã...
Thực trạng viêm nhiễm đường sinh dục dưới ở phụ nữ 15 49 tuổi có chồng tại xã...
 
Thanh toán chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế theo định suất tại một số trạ...
Thanh toán chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế theo định suất tại một số trạ...Thanh toán chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế theo định suất tại một số trạ...
Thanh toán chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế theo định suất tại một số trạ...
 
Luận án: Nghiên cứu tật khúc xạ và mô hình can thiệp ở học sinh
Luận án: Nghiên cứu tật khúc xạ và mô hình can thiệp ở học sinhLuận án: Nghiên cứu tật khúc xạ và mô hình can thiệp ở học sinh
Luận án: Nghiên cứu tật khúc xạ và mô hình can thiệp ở học sinh
 
Đánh Giá Nhận Thức Về Bảo Vệ Môi Truờng Của Học Sinh Phổ Thông Tại Huyện Phú ...
Đánh Giá Nhận Thức Về Bảo Vệ Môi Truờng Của Học Sinh Phổ Thông Tại Huyện Phú ...Đánh Giá Nhận Thức Về Bảo Vệ Môi Truờng Của Học Sinh Phổ Thông Tại Huyện Phú ...
Đánh Giá Nhận Thức Về Bảo Vệ Môi Truờng Của Học Sinh Phổ Thông Tại Huyện Phú ...
 
Luận án: Tính chất hấp phụ chất hữu cơ độc hại trong nước của cacbon
Luận án: Tính chất hấp phụ chất hữu cơ độc hại trong nước của cacbonLuận án: Tính chất hấp phụ chất hữu cơ độc hại trong nước của cacbon
Luận án: Tính chất hấp phụ chất hữu cơ độc hại trong nước của cacbon
 
Nghiên cứu tạo chế phẩm nucleopolyhedrosis virus (npv) để phòng trừ sâu khoan...
Nghiên cứu tạo chế phẩm nucleopolyhedrosis virus (npv) để phòng trừ sâu khoan...Nghiên cứu tạo chế phẩm nucleopolyhedrosis virus (npv) để phòng trừ sâu khoan...
Nghiên cứu tạo chế phẩm nucleopolyhedrosis virus (npv) để phòng trừ sâu khoan...
 
Nghiên cứu kết quả lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và kết quả phẫu thuật u não t...
Nghiên cứu kết quả lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và kết quả phẫu thuật u não t...Nghiên cứu kết quả lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và kết quả phẫu thuật u não t...
Nghiên cứu kết quả lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và kết quả phẫu thuật u não t...
 

Similar to áNh giá hiện trạng môi trường của một số trang trại chăn nuôi lợn trên địa bàn xã minh đức, thị xã phổ yên, tỉnh thái nguyên

đáNh giá công tác quản lý và bảo vệ môi trường trong sản xuất tại trang trại ...
đáNh giá công tác quản lý và bảo vệ môi trường trong sản xuất tại trang trại ...đáNh giá công tác quản lý và bảo vệ môi trường trong sản xuất tại trang trại ...
đáNh giá công tác quản lý và bảo vệ môi trường trong sản xuất tại trang trại ...https://www.facebook.com/garmentspace
 
đáNh giá công tác quản lý và xử lý bao bì hóa chất bảo vệ thực vật tại xã tân...
đáNh giá công tác quản lý và xử lý bao bì hóa chất bảo vệ thực vật tại xã tân...đáNh giá công tác quản lý và xử lý bao bì hóa chất bảo vệ thực vật tại xã tân...
đáNh giá công tác quản lý và xử lý bao bì hóa chất bảo vệ thực vật tại xã tân...https://www.facebook.com/garmentspace
 
đáNh giá hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải nhà máy cốc hóa công ty cổ phầ...
đáNh giá hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải nhà máy cốc hóa công ty cổ phầ...đáNh giá hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải nhà máy cốc hóa công ty cổ phầ...
đáNh giá hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải nhà máy cốc hóa công ty cổ phầ...TÀI LIỆU NGÀNH MAY
 
Khảo sát đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp cải thiện điều kiện vệ ...
Khảo sát đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp cải thiện điều kiện vệ ...Khảo sát đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp cải thiện điều kiện vệ ...
Khảo sát đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp cải thiện điều kiện vệ ...https://www.facebook.com/garmentspace
 
đáNh giá hiện trạng nước sinh hoạt tại xã quyết thắng, thành phố thái nguyên
đáNh giá hiện trạng nước sinh hoạt tại xã quyết thắng, thành phố thái nguyênđáNh giá hiện trạng nước sinh hoạt tại xã quyết thắng, thành phố thái nguyên
đáNh giá hiện trạng nước sinh hoạt tại xã quyết thắng, thành phố thái nguyênhttps://www.facebook.com/garmentspace
 
Nghiên cứu ảnh hưởng và đề xuất giải pháp cải thiện môi trường nước sau chế b...
Nghiên cứu ảnh hưởng và đề xuất giải pháp cải thiện môi trường nước sau chế b...Nghiên cứu ảnh hưởng và đề xuất giải pháp cải thiện môi trường nước sau chế b...
Nghiên cứu ảnh hưởng và đề xuất giải pháp cải thiện môi trường nước sau chế b...https://www.facebook.com/garmentspace
 
đáNh giá hiện trạng nước thải y tế bệnh viện đa khoa lào cai tỉnh lào cai
đáNh giá hiện trạng nước thải y tế bệnh viện đa khoa lào cai tỉnh lào caiđáNh giá hiện trạng nước thải y tế bệnh viện đa khoa lào cai tỉnh lào cai
đáNh giá hiện trạng nước thải y tế bệnh viện đa khoa lào cai tỉnh lào caiTÀI LIỆU NGÀNH MAY
 
Phân lập, tuyển chọn vi nấm phân hủy xenlulo dưới tán rừng thông tại đại lải ...
Phân lập, tuyển chọn vi nấm phân hủy xenlulo dưới tán rừng thông tại đại lải ...Phân lập, tuyển chọn vi nấm phân hủy xenlulo dưới tán rừng thông tại đại lải ...
Phân lập, tuyển chọn vi nấm phân hủy xenlulo dưới tán rừng thông tại đại lải ...TÀI LIỆU NGÀNH MAY
 
đáNh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã cù vân, hu...
đáNh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã cù vân, hu...đáNh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã cù vân, hu...
đáNh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã cù vân, hu...TÀI LIỆU NGÀNH MAY
 
Nghiên cứu công nghệ xử lý nước thải hộ gia đình bằng công nghệ bãi lọc ngầm ...
Nghiên cứu công nghệ xử lý nước thải hộ gia đình bằng công nghệ bãi lọc ngầm ...Nghiên cứu công nghệ xử lý nước thải hộ gia đình bằng công nghệ bãi lọc ngầm ...
Nghiên cứu công nghệ xử lý nước thải hộ gia đình bằng công nghệ bãi lọc ngầm ...https://www.facebook.com/garmentspace
 
đáNh giá hiện trạng môi trường nước thải và đề xuất một số giải pháp giảm thi...
đáNh giá hiện trạng môi trường nước thải và đề xuất một số giải pháp giảm thi...đáNh giá hiện trạng môi trường nước thải và đề xuất một số giải pháp giảm thi...
đáNh giá hiện trạng môi trường nước thải và đề xuất một số giải pháp giảm thi...https://www.facebook.com/garmentspace
 
đáNh giá hiệu quả xử lý nước tại trạm cấp nước sạch của hợp tác xã kinh doanh...
đáNh giá hiệu quả xử lý nước tại trạm cấp nước sạch của hợp tác xã kinh doanh...đáNh giá hiệu quả xử lý nước tại trạm cấp nước sạch của hợp tác xã kinh doanh...
đáNh giá hiệu quả xử lý nước tại trạm cấp nước sạch của hợp tác xã kinh doanh...TÀI LIỆU NGÀNH MAY
 
Nghiên Cứu Khả Năng Phân Hủy NAPHTHALENE Của Một Số Chủng Vi Khuẩn Phân Lập T...
Nghiên Cứu Khả Năng Phân Hủy NAPHTHALENE Của Một Số Chủng Vi Khuẩn Phân Lập T...Nghiên Cứu Khả Năng Phân Hủy NAPHTHALENE Của Một Số Chủng Vi Khuẩn Phân Lập T...
Nghiên Cứu Khả Năng Phân Hủy NAPHTHALENE Của Một Số Chủng Vi Khuẩn Phân Lập T...nataliej4
 
Phân tích hiệu quả của một số mô hình sinh kế thích ứng với biến đổi khí hậu ...
Phân tích hiệu quả của một số mô hình sinh kế thích ứng với biến đổi khí hậu ...Phân tích hiệu quả của một số mô hình sinh kế thích ứng với biến đổi khí hậu ...
Phân tích hiệu quả của một số mô hình sinh kế thích ứng với biến đổi khí hậu ...TÀI LIỆU NGÀNH MAY
 

Similar to áNh giá hiện trạng môi trường của một số trang trại chăn nuôi lợn trên địa bàn xã minh đức, thị xã phổ yên, tỉnh thái nguyên (20)

đáNh giá công tác quản lý và bảo vệ môi trường trong sản xuất tại trang trại ...
đáNh giá công tác quản lý và bảo vệ môi trường trong sản xuất tại trang trại ...đáNh giá công tác quản lý và bảo vệ môi trường trong sản xuất tại trang trại ...
đáNh giá công tác quản lý và bảo vệ môi trường trong sản xuất tại trang trại ...
 
Đề tài phòng hội chứng tiêu chảy của lợn thịt, HAY, ĐIỂM 8
Đề tài phòng hội chứng tiêu chảy của lợn thịt, HAY, ĐIỂM 8Đề tài phòng hội chứng tiêu chảy của lợn thịt, HAY, ĐIỂM 8
Đề tài phòng hội chứng tiêu chảy của lợn thịt, HAY, ĐIỂM 8
 
đáNh giá công tác quản lý và xử lý bao bì hóa chất bảo vệ thực vật tại xã tân...
đáNh giá công tác quản lý và xử lý bao bì hóa chất bảo vệ thực vật tại xã tân...đáNh giá công tác quản lý và xử lý bao bì hóa chất bảo vệ thực vật tại xã tân...
đáNh giá công tác quản lý và xử lý bao bì hóa chất bảo vệ thực vật tại xã tân...
 
Luận văn: Đánh giá hiện trạng và nghiên cứu sử dụng bèo tây xử lý nước thải c...
Luận văn: Đánh giá hiện trạng và nghiên cứu sử dụng bèo tây xử lý nước thải c...Luận văn: Đánh giá hiện trạng và nghiên cứu sử dụng bèo tây xử lý nước thải c...
Luận văn: Đánh giá hiện trạng và nghiên cứu sử dụng bèo tây xử lý nước thải c...
 
Luận văn: Đánh giá công nghệ hệ thống xử lý nước thải bệnh viện
Luận văn: Đánh giá công nghệ hệ thống xử lý nước thải bệnh việnLuận văn: Đánh giá công nghệ hệ thống xử lý nước thải bệnh viện
Luận văn: Đánh giá công nghệ hệ thống xử lý nước thải bệnh viện
 
Luận văn: Hệ thống xử lý nước thải bệnh viện ở Hà Nội, HAY, 9đ
Luận văn: Hệ thống xử lý nước thải bệnh viện ở Hà Nội, HAY, 9đLuận văn: Hệ thống xử lý nước thải bệnh viện ở Hà Nội, HAY, 9đ
Luận văn: Hệ thống xử lý nước thải bệnh viện ở Hà Nội, HAY, 9đ
 
đáNh giá hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải nhà máy cốc hóa công ty cổ phầ...
đáNh giá hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải nhà máy cốc hóa công ty cổ phầ...đáNh giá hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải nhà máy cốc hóa công ty cổ phầ...
đáNh giá hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải nhà máy cốc hóa công ty cổ phầ...
 
Khảo sát đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp cải thiện điều kiện vệ ...
Khảo sát đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp cải thiện điều kiện vệ ...Khảo sát đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp cải thiện điều kiện vệ ...
Khảo sát đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp cải thiện điều kiện vệ ...
 
đáNh giá hiện trạng nước sinh hoạt tại xã quyết thắng, thành phố thái nguyên
đáNh giá hiện trạng nước sinh hoạt tại xã quyết thắng, thành phố thái nguyênđáNh giá hiện trạng nước sinh hoạt tại xã quyết thắng, thành phố thái nguyên
đáNh giá hiện trạng nước sinh hoạt tại xã quyết thắng, thành phố thái nguyên
 
Nghiên cứu ảnh hưởng và đề xuất giải pháp cải thiện môi trường nước sau chế b...
Nghiên cứu ảnh hưởng và đề xuất giải pháp cải thiện môi trường nước sau chế b...Nghiên cứu ảnh hưởng và đề xuất giải pháp cải thiện môi trường nước sau chế b...
Nghiên cứu ảnh hưởng và đề xuất giải pháp cải thiện môi trường nước sau chế b...
 
đáNh giá hiện trạng nước thải y tế bệnh viện đa khoa lào cai tỉnh lào cai
đáNh giá hiện trạng nước thải y tế bệnh viện đa khoa lào cai tỉnh lào caiđáNh giá hiện trạng nước thải y tế bệnh viện đa khoa lào cai tỉnh lào cai
đáNh giá hiện trạng nước thải y tế bệnh viện đa khoa lào cai tỉnh lào cai
 
Phân lập, tuyển chọn vi nấm phân hủy xenlulo dưới tán rừng thông tại đại lải ...
Phân lập, tuyển chọn vi nấm phân hủy xenlulo dưới tán rừng thông tại đại lải ...Phân lập, tuyển chọn vi nấm phân hủy xenlulo dưới tán rừng thông tại đại lải ...
Phân lập, tuyển chọn vi nấm phân hủy xenlulo dưới tán rừng thông tại đại lải ...
 
Luận văn: Xây dựng mô hình quản lý môi trường khu công nghiệp
Luận văn: Xây dựng mô hình quản lý môi trường khu công nghiệpLuận văn: Xây dựng mô hình quản lý môi trường khu công nghiệp
Luận văn: Xây dựng mô hình quản lý môi trường khu công nghiệp
 
đáNh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã cù vân, hu...
đáNh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã cù vân, hu...đáNh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã cù vân, hu...
đáNh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã cù vân, hu...
 
Nghiên cứu công nghệ xử lý nước thải hộ gia đình bằng công nghệ bãi lọc ngầm ...
Nghiên cứu công nghệ xử lý nước thải hộ gia đình bằng công nghệ bãi lọc ngầm ...Nghiên cứu công nghệ xử lý nước thải hộ gia đình bằng công nghệ bãi lọc ngầm ...
Nghiên cứu công nghệ xử lý nước thải hộ gia đình bằng công nghệ bãi lọc ngầm ...
 
đáNh giá hiện trạng môi trường nước thải và đề xuất một số giải pháp giảm thi...
đáNh giá hiện trạng môi trường nước thải và đề xuất một số giải pháp giảm thi...đáNh giá hiện trạng môi trường nước thải và đề xuất một số giải pháp giảm thi...
đáNh giá hiện trạng môi trường nước thải và đề xuất một số giải pháp giảm thi...
 
Sử dụng vi sinh vật tạo thực phẩm glucosamine và protein từ cua đồng
Sử dụng vi sinh vật tạo thực phẩm glucosamine và protein từ cua đồngSử dụng vi sinh vật tạo thực phẩm glucosamine và protein từ cua đồng
Sử dụng vi sinh vật tạo thực phẩm glucosamine và protein từ cua đồng
 
đáNh giá hiệu quả xử lý nước tại trạm cấp nước sạch của hợp tác xã kinh doanh...
đáNh giá hiệu quả xử lý nước tại trạm cấp nước sạch của hợp tác xã kinh doanh...đáNh giá hiệu quả xử lý nước tại trạm cấp nước sạch của hợp tác xã kinh doanh...
đáNh giá hiệu quả xử lý nước tại trạm cấp nước sạch của hợp tác xã kinh doanh...
 
Nghiên Cứu Khả Năng Phân Hủy NAPHTHALENE Của Một Số Chủng Vi Khuẩn Phân Lập T...
Nghiên Cứu Khả Năng Phân Hủy NAPHTHALENE Của Một Số Chủng Vi Khuẩn Phân Lập T...Nghiên Cứu Khả Năng Phân Hủy NAPHTHALENE Của Một Số Chủng Vi Khuẩn Phân Lập T...
Nghiên Cứu Khả Năng Phân Hủy NAPHTHALENE Của Một Số Chủng Vi Khuẩn Phân Lập T...
 
Phân tích hiệu quả của một số mô hình sinh kế thích ứng với biến đổi khí hậu ...
Phân tích hiệu quả của một số mô hình sinh kế thích ứng với biến đổi khí hậu ...Phân tích hiệu quả của một số mô hình sinh kế thích ứng với biến đổi khí hậu ...
Phân tích hiệu quả của một số mô hình sinh kế thích ứng với biến đổi khí hậu ...
 

More from https://www.facebook.com/garmentspace

Khóa luận tốt nghiệp ngành Luật Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với nhãn hiệu...
Khóa luận tốt nghiệp ngành Luật Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với nhãn hiệu...Khóa luận tốt nghiệp ngành Luật Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với nhãn hiệu...
Khóa luận tốt nghiệp ngành Luật Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với nhãn hiệu...https://www.facebook.com/garmentspace
 
Khóa luận tốt nghiệp Kinh tế Nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty cổ phần...
Khóa luận tốt nghiệp Kinh tế Nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty cổ phần...Khóa luận tốt nghiệp Kinh tế Nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty cổ phần...
Khóa luận tốt nghiệp Kinh tế Nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty cổ phần...https://www.facebook.com/garmentspace
 
Khóa luận tốt nghiệp Xây dựng hệ thống hỗ trợ tương tác trong quá trình điều ...
Khóa luận tốt nghiệp Xây dựng hệ thống hỗ trợ tương tác trong quá trình điều ...Khóa luận tốt nghiệp Xây dựng hệ thống hỗ trợ tương tác trong quá trình điều ...
Khóa luận tốt nghiệp Xây dựng hệ thống hỗ trợ tương tác trong quá trình điều ...https://www.facebook.com/garmentspace
 
Khóa luận tốt nghiệp Luật kinh tế Pháp luật về hợp đồng cung ứng dịch vụ thi ...
Khóa luận tốt nghiệp Luật kinh tế Pháp luật về hợp đồng cung ứng dịch vụ thi ...Khóa luận tốt nghiệp Luật kinh tế Pháp luật về hợp đồng cung ứng dịch vụ thi ...
Khóa luận tốt nghiệp Luật kinh tế Pháp luật về hợp đồng cung ứng dịch vụ thi ...https://www.facebook.com/garmentspace
 
Khóa luận tốt nghiệp Quản trị kinh doanh Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và phân qu...
Khóa luận tốt nghiệp Quản trị kinh doanh Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và phân qu...Khóa luận tốt nghiệp Quản trị kinh doanh Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và phân qu...
Khóa luận tốt nghiệp Quản trị kinh doanh Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và phân qu...https://www.facebook.com/garmentspace
 
Khóa luận tốt nghiệp Kinh tế Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các ...
Khóa luận tốt nghiệp Kinh tế Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các ...Khóa luận tốt nghiệp Kinh tế Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các ...
Khóa luận tốt nghiệp Kinh tế Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các ...https://www.facebook.com/garmentspace
 
Khóa luận tốt nghiệp Phân tích, thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự t...
Khóa luận tốt nghiệp Phân tích, thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự t...Khóa luận tốt nghiệp Phân tích, thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự t...
Khóa luận tốt nghiệp Phân tích, thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự t...https://www.facebook.com/garmentspace
 
Khóa luận tốt nghiệp Kinh tế Nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ vận tải hàng ...
Khóa luận tốt nghiệp Kinh tế Nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ vận tải hàng ...Khóa luận tốt nghiệp Kinh tế Nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ vận tải hàng ...
Khóa luận tốt nghiệp Kinh tế Nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ vận tải hàng ...https://www.facebook.com/garmentspace
 
Khóa luận tốt nghiệp Tuyển dụng nhân lực tại Công ty Cổ phần Miken Việt Nam.pdf
Khóa luận tốt nghiệp Tuyển dụng nhân lực tại Công ty Cổ phần Miken Việt Nam.pdfKhóa luận tốt nghiệp Tuyển dụng nhân lực tại Công ty Cổ phần Miken Việt Nam.pdf
Khóa luận tốt nghiệp Tuyển dụng nhân lực tại Công ty Cổ phần Miken Việt Nam.pdfhttps://www.facebook.com/garmentspace
 
Khóa luận tốt nghiệp ngành Luật Nâng cao hiệu quả áp dụng chính sách tiền lươ...
Khóa luận tốt nghiệp ngành Luật Nâng cao hiệu quả áp dụng chính sách tiền lươ...Khóa luận tốt nghiệp ngành Luật Nâng cao hiệu quả áp dụng chính sách tiền lươ...
Khóa luận tốt nghiệp ngành Luật Nâng cao hiệu quả áp dụng chính sách tiền lươ...https://www.facebook.com/garmentspace
 
Khóa luận tốt nghiệp ngành Luật Pháp luật về an toàn lao động và vệ sinh lao ...
Khóa luận tốt nghiệp ngành Luật Pháp luật về an toàn lao động và vệ sinh lao ...Khóa luận tốt nghiệp ngành Luật Pháp luật về an toàn lao động và vệ sinh lao ...
Khóa luận tốt nghiệp ngành Luật Pháp luật về an toàn lao động và vệ sinh lao ...https://www.facebook.com/garmentspace
 
Khóa luận tốt nghiệp Giải pháp phát triển hoạt động marketing điện tử cho Côn...
Khóa luận tốt nghiệp Giải pháp phát triển hoạt động marketing điện tử cho Côn...Khóa luận tốt nghiệp Giải pháp phát triển hoạt động marketing điện tử cho Côn...
Khóa luận tốt nghiệp Giải pháp phát triển hoạt động marketing điện tử cho Côn...https://www.facebook.com/garmentspace
 
Khóa luận tốt nghiệp Luật kinh tế Pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa - Th...
Khóa luận tốt nghiệp Luật kinh tế Pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa - Th...Khóa luận tốt nghiệp Luật kinh tế Pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa - Th...
Khóa luận tốt nghiệp Luật kinh tế Pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa - Th...https://www.facebook.com/garmentspace
 
Khóa luận tốt nghiệp Luật kinh tế Pháp luật về giao kết và thực hiện hợp đồng...
Khóa luận tốt nghiệp Luật kinh tế Pháp luật về giao kết và thực hiện hợp đồng...Khóa luận tốt nghiệp Luật kinh tế Pháp luật về giao kết và thực hiện hợp đồng...
Khóa luận tốt nghiệp Luật kinh tế Pháp luật về giao kết và thực hiện hợp đồng...https://www.facebook.com/garmentspace
 
Khóa luận tốt nghiệp Kinh tế Nâng cao năng lực cạnh tranh xuất khẩu mặt hàng ...
Khóa luận tốt nghiệp Kinh tế Nâng cao năng lực cạnh tranh xuất khẩu mặt hàng ...Khóa luận tốt nghiệp Kinh tế Nâng cao năng lực cạnh tranh xuất khẩu mặt hàng ...
Khóa luận tốt nghiệp Kinh tế Nâng cao năng lực cạnh tranh xuất khẩu mặt hàng ...https://www.facebook.com/garmentspace
 
Khóa luận tốt nghiệp Hoàn thiện công tác hoạch định của Công ty Cổ phần Đầu t...
Khóa luận tốt nghiệp Hoàn thiện công tác hoạch định của Công ty Cổ phần Đầu t...Khóa luận tốt nghiệp Hoàn thiện công tác hoạch định của Công ty Cổ phần Đầu t...
Khóa luận tốt nghiệp Hoàn thiện công tác hoạch định của Công ty Cổ phần Đầu t...https://www.facebook.com/garmentspace
 
Khóa luận tốt nghiệp ngành Luật Pháp luật về đăng ký kinh doanh và thực tiễn ...
Khóa luận tốt nghiệp ngành Luật Pháp luật về đăng ký kinh doanh và thực tiễn ...Khóa luận tốt nghiệp ngành Luật Pháp luật về đăng ký kinh doanh và thực tiễn ...
Khóa luận tốt nghiệp ngành Luật Pháp luật về đăng ký kinh doanh và thực tiễn ...https://www.facebook.com/garmentspace
 
Đề tài Tác động của đầu tư đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.doc
Đề tài Tác động của đầu tư đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.docĐề tài Tác động của đầu tư đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.doc
Đề tài Tác động của đầu tư đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.dochttps://www.facebook.com/garmentspace
 
Luận văn đề tài Nâng cao sự hài lòng về chất lượng dịch vụ tại công ty TNHH D...
Luận văn đề tài Nâng cao sự hài lòng về chất lượng dịch vụ tại công ty TNHH D...Luận văn đề tài Nâng cao sự hài lòng về chất lượng dịch vụ tại công ty TNHH D...
Luận văn đề tài Nâng cao sự hài lòng về chất lượng dịch vụ tại công ty TNHH D...https://www.facebook.com/garmentspace
 
Khóa luận tốt nghiệp Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự...
Khóa luận tốt nghiệp Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự...Khóa luận tốt nghiệp Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự...
Khóa luận tốt nghiệp Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự...https://www.facebook.com/garmentspace
 

More from https://www.facebook.com/garmentspace (20)

Khóa luận tốt nghiệp ngành Luật Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với nhãn hiệu...
Khóa luận tốt nghiệp ngành Luật Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với nhãn hiệu...Khóa luận tốt nghiệp ngành Luật Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với nhãn hiệu...
Khóa luận tốt nghiệp ngành Luật Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với nhãn hiệu...
 
Khóa luận tốt nghiệp Kinh tế Nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty cổ phần...
Khóa luận tốt nghiệp Kinh tế Nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty cổ phần...Khóa luận tốt nghiệp Kinh tế Nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty cổ phần...
Khóa luận tốt nghiệp Kinh tế Nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty cổ phần...
 
Khóa luận tốt nghiệp Xây dựng hệ thống hỗ trợ tương tác trong quá trình điều ...
Khóa luận tốt nghiệp Xây dựng hệ thống hỗ trợ tương tác trong quá trình điều ...Khóa luận tốt nghiệp Xây dựng hệ thống hỗ trợ tương tác trong quá trình điều ...
Khóa luận tốt nghiệp Xây dựng hệ thống hỗ trợ tương tác trong quá trình điều ...
 
Khóa luận tốt nghiệp Luật kinh tế Pháp luật về hợp đồng cung ứng dịch vụ thi ...
Khóa luận tốt nghiệp Luật kinh tế Pháp luật về hợp đồng cung ứng dịch vụ thi ...Khóa luận tốt nghiệp Luật kinh tế Pháp luật về hợp đồng cung ứng dịch vụ thi ...
Khóa luận tốt nghiệp Luật kinh tế Pháp luật về hợp đồng cung ứng dịch vụ thi ...
 
Khóa luận tốt nghiệp Quản trị kinh doanh Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và phân qu...
Khóa luận tốt nghiệp Quản trị kinh doanh Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và phân qu...Khóa luận tốt nghiệp Quản trị kinh doanh Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và phân qu...
Khóa luận tốt nghiệp Quản trị kinh doanh Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và phân qu...
 
Khóa luận tốt nghiệp Kinh tế Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các ...
Khóa luận tốt nghiệp Kinh tế Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các ...Khóa luận tốt nghiệp Kinh tế Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các ...
Khóa luận tốt nghiệp Kinh tế Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các ...
 
Khóa luận tốt nghiệp Phân tích, thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự t...
Khóa luận tốt nghiệp Phân tích, thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự t...Khóa luận tốt nghiệp Phân tích, thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự t...
Khóa luận tốt nghiệp Phân tích, thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự t...
 
Khóa luận tốt nghiệp Kinh tế Nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ vận tải hàng ...
Khóa luận tốt nghiệp Kinh tế Nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ vận tải hàng ...Khóa luận tốt nghiệp Kinh tế Nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ vận tải hàng ...
Khóa luận tốt nghiệp Kinh tế Nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ vận tải hàng ...
 
Khóa luận tốt nghiệp Tuyển dụng nhân lực tại Công ty Cổ phần Miken Việt Nam.pdf
Khóa luận tốt nghiệp Tuyển dụng nhân lực tại Công ty Cổ phần Miken Việt Nam.pdfKhóa luận tốt nghiệp Tuyển dụng nhân lực tại Công ty Cổ phần Miken Việt Nam.pdf
Khóa luận tốt nghiệp Tuyển dụng nhân lực tại Công ty Cổ phần Miken Việt Nam.pdf
 
Khóa luận tốt nghiệp ngành Luật Nâng cao hiệu quả áp dụng chính sách tiền lươ...
Khóa luận tốt nghiệp ngành Luật Nâng cao hiệu quả áp dụng chính sách tiền lươ...Khóa luận tốt nghiệp ngành Luật Nâng cao hiệu quả áp dụng chính sách tiền lươ...
Khóa luận tốt nghiệp ngành Luật Nâng cao hiệu quả áp dụng chính sách tiền lươ...
 
Khóa luận tốt nghiệp ngành Luật Pháp luật về an toàn lao động và vệ sinh lao ...
Khóa luận tốt nghiệp ngành Luật Pháp luật về an toàn lao động và vệ sinh lao ...Khóa luận tốt nghiệp ngành Luật Pháp luật về an toàn lao động và vệ sinh lao ...
Khóa luận tốt nghiệp ngành Luật Pháp luật về an toàn lao động và vệ sinh lao ...
 
Khóa luận tốt nghiệp Giải pháp phát triển hoạt động marketing điện tử cho Côn...
Khóa luận tốt nghiệp Giải pháp phát triển hoạt động marketing điện tử cho Côn...Khóa luận tốt nghiệp Giải pháp phát triển hoạt động marketing điện tử cho Côn...
Khóa luận tốt nghiệp Giải pháp phát triển hoạt động marketing điện tử cho Côn...
 
Khóa luận tốt nghiệp Luật kinh tế Pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa - Th...
Khóa luận tốt nghiệp Luật kinh tế Pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa - Th...Khóa luận tốt nghiệp Luật kinh tế Pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa - Th...
Khóa luận tốt nghiệp Luật kinh tế Pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa - Th...
 
Khóa luận tốt nghiệp Luật kinh tế Pháp luật về giao kết và thực hiện hợp đồng...
Khóa luận tốt nghiệp Luật kinh tế Pháp luật về giao kết và thực hiện hợp đồng...Khóa luận tốt nghiệp Luật kinh tế Pháp luật về giao kết và thực hiện hợp đồng...
Khóa luận tốt nghiệp Luật kinh tế Pháp luật về giao kết và thực hiện hợp đồng...
 
Khóa luận tốt nghiệp Kinh tế Nâng cao năng lực cạnh tranh xuất khẩu mặt hàng ...
Khóa luận tốt nghiệp Kinh tế Nâng cao năng lực cạnh tranh xuất khẩu mặt hàng ...Khóa luận tốt nghiệp Kinh tế Nâng cao năng lực cạnh tranh xuất khẩu mặt hàng ...
Khóa luận tốt nghiệp Kinh tế Nâng cao năng lực cạnh tranh xuất khẩu mặt hàng ...
 
Khóa luận tốt nghiệp Hoàn thiện công tác hoạch định của Công ty Cổ phần Đầu t...
Khóa luận tốt nghiệp Hoàn thiện công tác hoạch định của Công ty Cổ phần Đầu t...Khóa luận tốt nghiệp Hoàn thiện công tác hoạch định của Công ty Cổ phần Đầu t...
Khóa luận tốt nghiệp Hoàn thiện công tác hoạch định của Công ty Cổ phần Đầu t...
 
Khóa luận tốt nghiệp ngành Luật Pháp luật về đăng ký kinh doanh và thực tiễn ...
Khóa luận tốt nghiệp ngành Luật Pháp luật về đăng ký kinh doanh và thực tiễn ...Khóa luận tốt nghiệp ngành Luật Pháp luật về đăng ký kinh doanh và thực tiễn ...
Khóa luận tốt nghiệp ngành Luật Pháp luật về đăng ký kinh doanh và thực tiễn ...
 
Đề tài Tác động của đầu tư đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.doc
Đề tài Tác động của đầu tư đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.docĐề tài Tác động của đầu tư đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.doc
Đề tài Tác động của đầu tư đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.doc
 
Luận văn đề tài Nâng cao sự hài lòng về chất lượng dịch vụ tại công ty TNHH D...
Luận văn đề tài Nâng cao sự hài lòng về chất lượng dịch vụ tại công ty TNHH D...Luận văn đề tài Nâng cao sự hài lòng về chất lượng dịch vụ tại công ty TNHH D...
Luận văn đề tài Nâng cao sự hài lòng về chất lượng dịch vụ tại công ty TNHH D...
 
Khóa luận tốt nghiệp Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự...
Khóa luận tốt nghiệp Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự...Khóa luận tốt nghiệp Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự...
Khóa luận tốt nghiệp Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự...
 

Recently uploaded

30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...Nguyen Thanh Tu Collection
 
GNHH và KBHQ - giao nhận hàng hoá và khai báo hải quan
GNHH và KBHQ - giao nhận hàng hoá và khai báo hải quanGNHH và KBHQ - giao nhận hàng hoá và khai báo hải quan
GNHH và KBHQ - giao nhận hàng hoá và khai báo hải quanmyvh40253
 
Kiểm tra cuối học kì 1 sinh học 12 đề tham khảo
Kiểm tra cuối học kì 1 sinh học 12 đề tham khảoKiểm tra cuối học kì 1 sinh học 12 đề tham khảo
Kiểm tra cuối học kì 1 sinh học 12 đề tham khảohoanhv296
 
3-BẢNG MÃ LỖI CỦA CÁC HÃNG ĐIỀU HÒA .pdf - ĐIỆN LẠNH BÁCH KHOA HÀ NỘI
3-BẢNG MÃ LỖI CỦA CÁC HÃNG ĐIỀU HÒA .pdf - ĐIỆN LẠNH BÁCH KHOA HÀ NỘI3-BẢNG MÃ LỖI CỦA CÁC HÃNG ĐIỀU HÒA .pdf - ĐIỆN LẠNH BÁCH KHOA HÀ NỘI
3-BẢNG MÃ LỖI CỦA CÁC HÃNG ĐIỀU HÒA .pdf - ĐIỆN LẠNH BÁCH KHOA HÀ NỘIĐiện Lạnh Bách Khoa Hà Nội
 
BỘ LUYỆN NGHE VÀO 10 TIẾNG ANH DẠNG TRẮC NGHIỆM 4 CÂU TRẢ LỜI - CÓ FILE NGHE.pdf
BỘ LUYỆN NGHE VÀO 10 TIẾNG ANH DẠNG TRẮC NGHIỆM 4 CÂU TRẢ LỜI - CÓ FILE NGHE.pdfBỘ LUYỆN NGHE VÀO 10 TIẾNG ANH DẠNG TRẮC NGHIỆM 4 CÂU TRẢ LỜI - CÓ FILE NGHE.pdf
BỘ LUYỆN NGHE VÀO 10 TIẾNG ANH DẠNG TRẮC NGHIỆM 4 CÂU TRẢ LỜI - CÓ FILE NGHE.pdfNguyen Thanh Tu Collection
 
Giới thiệu Dự án Sản Phụ Khoa - Y Học Cộng Đồng
Giới thiệu Dự án Sản Phụ Khoa - Y Học Cộng ĐồngGiới thiệu Dự án Sản Phụ Khoa - Y Học Cộng Đồng
Giới thiệu Dự án Sản Phụ Khoa - Y Học Cộng ĐồngYhoccongdong.com
 
sách sinh học đại cương - Textbook.pdf
sách sinh học đại cương   -   Textbook.pdfsách sinh học đại cương   -   Textbook.pdf
sách sinh học đại cương - Textbook.pdfTrnHoa46
 
Campbell _2011_ - Sinh học - Tế bào - Ref.pdf
Campbell _2011_ - Sinh học - Tế bào - Ref.pdfCampbell _2011_ - Sinh học - Tế bào - Ref.pdf
Campbell _2011_ - Sinh học - Tế bào - Ref.pdfTrnHoa46
 
ĐỀ CHÍNH THỨC KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT CÁC TỈNH THÀNH NĂM HỌC 2020 –...
ĐỀ CHÍNH THỨC KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT CÁC TỈNH THÀNH NĂM HỌC 2020 –...ĐỀ CHÍNH THỨC KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT CÁC TỈNH THÀNH NĂM HỌC 2020 –...
ĐỀ CHÍNH THỨC KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT CÁC TỈNH THÀNH NĂM HỌC 2020 –...Nguyen Thanh Tu Collection
 
powerpoint mẫu họp phụ huynh cuối kì 2 học sinh lớp 7 bgs
powerpoint mẫu họp phụ huynh cuối kì 2 học sinh lớp 7 bgspowerpoint mẫu họp phụ huynh cuối kì 2 học sinh lớp 7 bgs
powerpoint mẫu họp phụ huynh cuối kì 2 học sinh lớp 7 bgsNmmeomeo
 
PHƯƠNG THỨC VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT TRONG VẬN TẢI
PHƯƠNG THỨC VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT TRONG VẬN TẢIPHƯƠNG THỨC VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT TRONG VẬN TẢI
PHƯƠNG THỨC VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT TRONG VẬN TẢImyvh40253
 
1.DOANNGOCPHUONGTHAO-APDUNGSTEMTHIETKEBTHHHGIUPHSHOCHIEUQUA (1).docx
1.DOANNGOCPHUONGTHAO-APDUNGSTEMTHIETKEBTHHHGIUPHSHOCHIEUQUA (1).docx1.DOANNGOCPHUONGTHAO-APDUNGSTEMTHIETKEBTHHHGIUPHSHOCHIEUQUA (1).docx
1.DOANNGOCPHUONGTHAO-APDUNGSTEMTHIETKEBTHHHGIUPHSHOCHIEUQUA (1).docxTHAO316680
 
Danh sách sinh viên tốt nghiệp Đại học - Cao đẳng Trường Đại học Phú Yên năm ...
Danh sách sinh viên tốt nghiệp Đại học - Cao đẳng Trường Đại học Phú Yên năm ...Danh sách sinh viên tốt nghiệp Đại học - Cao đẳng Trường Đại học Phú Yên năm ...
Danh sách sinh viên tốt nghiệp Đại học - Cao đẳng Trường Đại học Phú Yên năm ...hoangtuansinh1
 
GIÁO ÁN DẠY THÊM (KẾ HOẠCH BÀI DẠY BUỔI 2) - TIẾNG ANH 7 GLOBAL SUCCESS (2 CỘ...
GIÁO ÁN DẠY THÊM (KẾ HOẠCH BÀI DẠY BUỔI 2) - TIẾNG ANH 7 GLOBAL SUCCESS (2 CỘ...GIÁO ÁN DẠY THÊM (KẾ HOẠCH BÀI DẠY BUỔI 2) - TIẾNG ANH 7 GLOBAL SUCCESS (2 CỘ...
GIÁO ÁN DẠY THÊM (KẾ HOẠCH BÀI DẠY BUỔI 2) - TIẾNG ANH 7 GLOBAL SUCCESS (2 CỘ...Nguyen Thanh Tu Collection
 
kinh tế chính trị mác lênin chương hai và hàng hoá và sxxhh
kinh tế chính trị mác lênin chương hai và hàng hoá và sxxhhkinh tế chính trị mác lênin chương hai và hàng hoá và sxxhh
kinh tế chính trị mác lênin chương hai và hàng hoá và sxxhhdtlnnm
 
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI LÝ LUẬN VĂN HỌC NĂM HỌC 2023-2024 - MÔN NGỮ ...
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI LÝ LUẬN VĂN HỌC NĂM HỌC 2023-2024 - MÔN NGỮ ...TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI LÝ LUẬN VĂN HỌC NĂM HỌC 2023-2024 - MÔN NGỮ ...
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI LÝ LUẬN VĂN HỌC NĂM HỌC 2023-2024 - MÔN NGỮ ...Nguyen Thanh Tu Collection
 
GIÁO TRÌNH KHỐI NGUỒN CÁC LOẠI - ĐIỆN LẠNH BÁCH KHOA HÀ NỘI
GIÁO TRÌNH  KHỐI NGUỒN CÁC LOẠI - ĐIỆN LẠNH BÁCH KHOA HÀ NỘIGIÁO TRÌNH  KHỐI NGUỒN CÁC LOẠI - ĐIỆN LẠNH BÁCH KHOA HÀ NỘI
GIÁO TRÌNH KHỐI NGUỒN CÁC LOẠI - ĐIỆN LẠNH BÁCH KHOA HÀ NỘIĐiện Lạnh Bách Khoa Hà Nội
 
cac-cau-noi-tthcm.pdf-cac-cau-noi-tthcm-
cac-cau-noi-tthcm.pdf-cac-cau-noi-tthcm-cac-cau-noi-tthcm.pdf-cac-cau-noi-tthcm-
cac-cau-noi-tthcm.pdf-cac-cau-noi-tthcm-KhnhHuyn546843
 
Các điều kiện bảo hiểm trong bảo hiểm hàng hoá
Các điều kiện bảo hiểm trong bảo hiểm hàng hoáCác điều kiện bảo hiểm trong bảo hiểm hàng hoá
Các điều kiện bảo hiểm trong bảo hiểm hàng hoámyvh40253
 

Recently uploaded (20)

30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
 
GNHH và KBHQ - giao nhận hàng hoá và khai báo hải quan
GNHH và KBHQ - giao nhận hàng hoá và khai báo hải quanGNHH và KBHQ - giao nhận hàng hoá và khai báo hải quan
GNHH và KBHQ - giao nhận hàng hoá và khai báo hải quan
 
Kiểm tra cuối học kì 1 sinh học 12 đề tham khảo
Kiểm tra cuối học kì 1 sinh học 12 đề tham khảoKiểm tra cuối học kì 1 sinh học 12 đề tham khảo
Kiểm tra cuối học kì 1 sinh học 12 đề tham khảo
 
3-BẢNG MÃ LỖI CỦA CÁC HÃNG ĐIỀU HÒA .pdf - ĐIỆN LẠNH BÁCH KHOA HÀ NỘI
3-BẢNG MÃ LỖI CỦA CÁC HÃNG ĐIỀU HÒA .pdf - ĐIỆN LẠNH BÁCH KHOA HÀ NỘI3-BẢNG MÃ LỖI CỦA CÁC HÃNG ĐIỀU HÒA .pdf - ĐIỆN LẠNH BÁCH KHOA HÀ NỘI
3-BẢNG MÃ LỖI CỦA CÁC HÃNG ĐIỀU HÒA .pdf - ĐIỆN LẠNH BÁCH KHOA HÀ NỘI
 
BỘ LUYỆN NGHE VÀO 10 TIẾNG ANH DẠNG TRẮC NGHIỆM 4 CÂU TRẢ LỜI - CÓ FILE NGHE.pdf
BỘ LUYỆN NGHE VÀO 10 TIẾNG ANH DẠNG TRẮC NGHIỆM 4 CÂU TRẢ LỜI - CÓ FILE NGHE.pdfBỘ LUYỆN NGHE VÀO 10 TIẾNG ANH DẠNG TRẮC NGHIỆM 4 CÂU TRẢ LỜI - CÓ FILE NGHE.pdf
BỘ LUYỆN NGHE VÀO 10 TIẾNG ANH DẠNG TRẮC NGHIỆM 4 CÂU TRẢ LỜI - CÓ FILE NGHE.pdf
 
Giới thiệu Dự án Sản Phụ Khoa - Y Học Cộng Đồng
Giới thiệu Dự án Sản Phụ Khoa - Y Học Cộng ĐồngGiới thiệu Dự án Sản Phụ Khoa - Y Học Cộng Đồng
Giới thiệu Dự án Sản Phụ Khoa - Y Học Cộng Đồng
 
sách sinh học đại cương - Textbook.pdf
sách sinh học đại cương   -   Textbook.pdfsách sinh học đại cương   -   Textbook.pdf
sách sinh học đại cương - Textbook.pdf
 
Campbell _2011_ - Sinh học - Tế bào - Ref.pdf
Campbell _2011_ - Sinh học - Tế bào - Ref.pdfCampbell _2011_ - Sinh học - Tế bào - Ref.pdf
Campbell _2011_ - Sinh học - Tế bào - Ref.pdf
 
1 - MÃ LỖI SỬA CHỮA BOARD MẠCH BẾP TỪ.pdf
1 - MÃ LỖI SỬA CHỮA BOARD MẠCH BẾP TỪ.pdf1 - MÃ LỖI SỬA CHỮA BOARD MẠCH BẾP TỪ.pdf
1 - MÃ LỖI SỬA CHỮA BOARD MẠCH BẾP TỪ.pdf
 
ĐỀ CHÍNH THỨC KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT CÁC TỈNH THÀNH NĂM HỌC 2020 –...
ĐỀ CHÍNH THỨC KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT CÁC TỈNH THÀNH NĂM HỌC 2020 –...ĐỀ CHÍNH THỨC KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT CÁC TỈNH THÀNH NĂM HỌC 2020 –...
ĐỀ CHÍNH THỨC KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT CÁC TỈNH THÀNH NĂM HỌC 2020 –...
 
powerpoint mẫu họp phụ huynh cuối kì 2 học sinh lớp 7 bgs
powerpoint mẫu họp phụ huynh cuối kì 2 học sinh lớp 7 bgspowerpoint mẫu họp phụ huynh cuối kì 2 học sinh lớp 7 bgs
powerpoint mẫu họp phụ huynh cuối kì 2 học sinh lớp 7 bgs
 
PHƯƠNG THỨC VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT TRONG VẬN TẢI
PHƯƠNG THỨC VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT TRONG VẬN TẢIPHƯƠNG THỨC VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT TRONG VẬN TẢI
PHƯƠNG THỨC VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT TRONG VẬN TẢI
 
1.DOANNGOCPHUONGTHAO-APDUNGSTEMTHIETKEBTHHHGIUPHSHOCHIEUQUA (1).docx
1.DOANNGOCPHUONGTHAO-APDUNGSTEMTHIETKEBTHHHGIUPHSHOCHIEUQUA (1).docx1.DOANNGOCPHUONGTHAO-APDUNGSTEMTHIETKEBTHHHGIUPHSHOCHIEUQUA (1).docx
1.DOANNGOCPHUONGTHAO-APDUNGSTEMTHIETKEBTHHHGIUPHSHOCHIEUQUA (1).docx
 
Danh sách sinh viên tốt nghiệp Đại học - Cao đẳng Trường Đại học Phú Yên năm ...
Danh sách sinh viên tốt nghiệp Đại học - Cao đẳng Trường Đại học Phú Yên năm ...Danh sách sinh viên tốt nghiệp Đại học - Cao đẳng Trường Đại học Phú Yên năm ...
Danh sách sinh viên tốt nghiệp Đại học - Cao đẳng Trường Đại học Phú Yên năm ...
 
GIÁO ÁN DẠY THÊM (KẾ HOẠCH BÀI DẠY BUỔI 2) - TIẾNG ANH 7 GLOBAL SUCCESS (2 CỘ...
GIÁO ÁN DẠY THÊM (KẾ HOẠCH BÀI DẠY BUỔI 2) - TIẾNG ANH 7 GLOBAL SUCCESS (2 CỘ...GIÁO ÁN DẠY THÊM (KẾ HOẠCH BÀI DẠY BUỔI 2) - TIẾNG ANH 7 GLOBAL SUCCESS (2 CỘ...
GIÁO ÁN DẠY THÊM (KẾ HOẠCH BÀI DẠY BUỔI 2) - TIẾNG ANH 7 GLOBAL SUCCESS (2 CỘ...
 
kinh tế chính trị mác lênin chương hai và hàng hoá và sxxhh
kinh tế chính trị mác lênin chương hai và hàng hoá và sxxhhkinh tế chính trị mác lênin chương hai và hàng hoá và sxxhh
kinh tế chính trị mác lênin chương hai và hàng hoá và sxxhh
 
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI LÝ LUẬN VĂN HỌC NĂM HỌC 2023-2024 - MÔN NGỮ ...
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI LÝ LUẬN VĂN HỌC NĂM HỌC 2023-2024 - MÔN NGỮ ...TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI LÝ LUẬN VĂN HỌC NĂM HỌC 2023-2024 - MÔN NGỮ ...
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI LÝ LUẬN VĂN HỌC NĂM HỌC 2023-2024 - MÔN NGỮ ...
 
GIÁO TRÌNH KHỐI NGUỒN CÁC LOẠI - ĐIỆN LẠNH BÁCH KHOA HÀ NỘI
GIÁO TRÌNH  KHỐI NGUỒN CÁC LOẠI - ĐIỆN LẠNH BÁCH KHOA HÀ NỘIGIÁO TRÌNH  KHỐI NGUỒN CÁC LOẠI - ĐIỆN LẠNH BÁCH KHOA HÀ NỘI
GIÁO TRÌNH KHỐI NGUỒN CÁC LOẠI - ĐIỆN LẠNH BÁCH KHOA HÀ NỘI
 
cac-cau-noi-tthcm.pdf-cac-cau-noi-tthcm-
cac-cau-noi-tthcm.pdf-cac-cau-noi-tthcm-cac-cau-noi-tthcm.pdf-cac-cau-noi-tthcm-
cac-cau-noi-tthcm.pdf-cac-cau-noi-tthcm-
 
Các điều kiện bảo hiểm trong bảo hiểm hàng hoá
Các điều kiện bảo hiểm trong bảo hiểm hàng hoáCác điều kiện bảo hiểm trong bảo hiểm hàng hoá
Các điều kiện bảo hiểm trong bảo hiểm hàng hoá
 

áNh giá hiện trạng môi trường của một số trang trại chăn nuôi lợn trên địa bàn xã minh đức, thị xã phổ yên, tỉnh thái nguyên

  • 1. ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ------------------------- NGUYỄN THỊ HIỀN Tên đề tài: “ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG CỦA MỘT SỐ TRANG TRẠI CHĂN NUÔI LỢN TRÊN ĐỊA BÀN XÃ MINH ĐỨC, THỊ XÃ PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN” KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Khoa học Môi trường Khoa : Môi trường Khóa học : 2014 – 2018 Thái Nguyên – năm 2018
  • 2. ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ------------------------- NGUYỄN THỊ HIỀN Tên đề tài: “ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG CỦA MỘT SỐ TRANG TRẠI CHĂN NUÔI LỢN TRÊN ĐỊA BÀN XÃ MINH ĐỨC, THỊ XÃ PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN” KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Khoa học Môi trường Lớp : K46 - KHMT - N01 Khoa : Môi trường Khóa học : 2014 – 2018 Giảng viên hướng dẫn : TS. Dư Ngọc Thành Thái Nguyên – năm 2018
  • 3. i LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành đề tài tốt nghiệp này em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo trong trường cùng các anh chị công tác tại Chi cục bảo vệ môi trường tỉnh Thái Nguyên, cùng với đó là sự động viên của gia đình và bạn bè. Đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy giáo cô giáo trong khoa Môi trường của trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên, người đã giảng dạy và đạo tạo, hướng dẫn em trong suốt quá trình học tập. Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới TS. Dư Ngọc Thành đã quan tâm, chỉ bảo, hướng dẫn em rất tận tình trong suốt quá trình em thực tập và hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này. Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới các cô chú, anh chị đang công tác tại Chi cục bảo vệ Môi trường tỉnh Thái Nguyên đã nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình thực tập tốt nghiệp. Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè đã luôn quan tâm, động viên giúp đỡ để em hoàn thành tốt khoá luận này. Do kiến thức còn hạn chế nên luận văn sẽ không tránh khỏi những sai sót. Vì vậy em kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của Quý thầy cô, các anh chị cùng các bạn để luận văn của em được hoàn thiện hơn. Cuối cùng em xin kính chúc các thầy cô giáo Khoa Môi Trường, thầy Dư Ngọc Thành, cán bộ đang công tác tại Chi cục Bảo vệ Môi trường tỉnh Thái Nguyên cùng bạn bè và gia đình nhiều sức khoẻ, hạnh phúc và thành công. Em xin chân thành cảm ơn! Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018 Sinh viên Nguyễn Thị Hiền
  • 4. ii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1. Số lượng lợn phân theo các vùng của Việt Nam..............................7 Bảng 2.2. Số lượng trang trại chăn nuôi tỉnh Thái Nguyên từ 2014-2016 .......9 Bảng 2.3. Số liệu điều tra chăn nuôi lợn năm 2016........................................11 Bảng 2.4. Bảng tổng hợp số lượng đầu gia súc, gia cầm tỉnh Thái Nguyên ..12 Bảng 2.5. Mức độ xử lý chất thải chăn nuôi ở một số địa phương.................13 Bảng 4.1: Một số trang trại chăn nuôi trên địa bàn xã Minh Đức ..................23 Bảng 4.2. Tình hình phát triển đàn lợn của một số trang trại trên địa bàn Thái Nguyên............................................................................................24 Bảng 4.3. Tình hình xử lý chất thải chăn nuôi lợn tại một số trang trại trên địa bàn xã Minh Đức.............................................................................24 Bảng 4.4. Hiệu quả xử lý của một số trang trại sau khi sử dụng hệ thống xử lý chất thải...........................................................................................25 Bảng 4.5. Tình hình sử dụng nước dùng cho chăn nuôi lợn tại trang trại ......26 Bảng 4.6. Chất lượng nước thải tại các trang trại lợn.....................................27 Bảng 4.7. Chất lượng nước mặt xung quanh khu vực chăn nuôi....................28 Bảng 4.9. Chất lượng nước ngầm xung quanh khu vực chăn nuôi.................29 Bảng 4.10. Phân tích mẫu không khí tại khu vực trang trại của CT NHH Phát Triển Nông Sản Phú Thái ...............................................................30 Bảng 4.11. Kết quả phân tích môi trường không khí khu vực ngoài trang trại Nguyễn Văn Kiệm ..........................................................................31 Bảng 4.12. Tình hình thu gom, quản lý chất thải rắn tại các trang trại ..........32 Bảng 4.13. Tình hình xử lý chất thải rắn tại các trang trại chăn nuôi lợn ......33 Bảng 4.14. Đặc điểm nước thải chăn nuôi lợn................................................38 Bảng 4.15. Khái toán kinh phí xây dựng bể biogas phủ bạt (Tính cho 1000 lợn, 30 m3 nước thải, thời gian lưu 40 ngày) .................................41 Bảng 4.16. Các tiêu chuẩn thiết kế hệ thống(để đạt tiêu chuẩn thải loại B của QCVN 40/2011. BTNMT..............................................................42
  • 5. iii DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ Hình 2.1. Tổng số trang trại chăn nuôi tỉnh Thái Nguyên ..............................10 Hình 4.1. Sơ đồ xử lý nước thải chăn nuôi quy mô nhỏ.................................39 Hình 4.2. Đề xuất dây chuyền công nghệ xử lý chất thải chăn nuôi trong hộ chăn nuôi quy mô lớn, có hồ sinh học .......................................................41 Hình 4.3. Sơ đồ công nghệ sinh thái xử lý nước thải chăn nuôi lợn sau xử lý vi sinh.........................................................................................................41 Hình 4.4. Quy trình công nghệ xử lý nước thải cho hộ chăn nuôi quy mô lớn.......44 Hình 4.5. Quy trình sử dụng chế phẩm vi sinh vật ưa nhiệt ...........................45 Hình 4.6. Xử lý mùi bằng kỹ thuật phun sương dung dịch SOS ....................47 Hình 4.7. Quy trình công nghệ tổng thể xử lý chất thải chăn nuôi.................48
  • 6. iv DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT AC : Ao - Chuồng BVMT : Bảo vệ môi trường BTNMT : Bộ Tài nguyên Môi trường BOD : Biochemical Oxygen Demand (chỉ số nhu cầu oxy sinh hóa) COD : Chemical Oxygen Demand (chỉ số nhu cầu oxy hóa học) CTRCN : Chất thải rắn chăn nuôi DO : Demand Oxygen (chỉ số nhu cầu oxy hòa tan) NN&PTNT : Nông nghiệp và Phát triển nông thôn QCVN : Quy chuẩn Việt Nam SBR : sequencing batch reactor (bể phản ứng theo mẻ) TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam VAC : Vườn - Ao - Chuồng VC : Vườn - Chuồng VSV : Vi sinh vật SBR : sequencing batch reactor (bể phản ứng theo mẻ) UASB : Upflow anearobic sludge blanket (bể xử lý sinh học dòng chảy ngược qua tầng bùn kỵ khí) HDPE : High Density Polyethinel (Mật độ cao Polyethinel) TPS : Toyota Production System (hệ thống sản xuất Toyota, còn gọi là JIT (Just – In – time: đúng lúc)) TPM : Total Productive Maintenance (Bảo trì năng suất toàn diện) TQM : Total Quality Management hệ thống quản lý chất lượng toàn diện
  • 7. v MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN............................................................................................................................i DANH MỤC CÁC BẢNG....................................................................................................ii DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ.................................................................................iii DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT.................................................................iv MỤC LỤC.................................................................................................................................v PHẦN 1. MỞ ĐẦU................................................................................................................1 1.1. Đặt vấn đề...................................................................................................1 1.2. Mục tiêu đề tài............................................................................................2 1.2.1. Mục tiêu chung........................................................................................2 1.2.2. Mục tiêu cụ thể........................................................................................2 1.3. Ý nghĩa đề tài .............................................................................................2 1.3.1. Ý nghĩa trong khoa học..........................................................................2 1.3.2.Ý nghĩa trong thực tiễn ...........................................................................2 PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU..................................................................................3 2.1. Cơ sở khoa học...........................................................................................3 2.1.1. Tác động của chăn nuôi tới đời sống và nền kinh tế...............................3 2.1.2. Hiện trạng môi trường của một số trang trại chăn nuôi lợn....................6 2.2. Tình hình ô nhiễm môi trường chăn nuôi trên thế giới và ở Việt Nam...14 2.2.1 Tình hình ô nhiễm môi trường chăn nuôi trên thế giới..........................15 2.2.2. Tình hình ô nhiễm môi trường chăn nuôi ở Việt Nam .........................16 PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU....17 3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................17 3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ...............................................................17 3.3. Nội dung nghiên cứu................................................................................17 3.4. Phương pháp nghiên cứu..........................................................................18
  • 8. vi 3.4.1. Phương pháp kế thừa.............................................................................18 3.4.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp.....................................................18 3.4.3. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp...................................................18 3.4.4. Phương pháp lấy và phân tích mẫu nước thải.......................................19 3.4.5. Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp, đánh giá..........................19 PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.........................................20 4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội xã Minh Đức, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên .......................................................................................................20 4.1.1. Điều kiện kinh tế ...................................................................................20 4.1.2. Điều kiện về xã hội ...............................................................................21 4.2. Tình hình chăn nuôi lợn của một số trang trại trên địa bàn xã Minh Đức .....23 4.3. Kết quả đánh giá hiện trạng xử lý chất thải chăn nuôi lợn của một số trang trại trên địa bàn xã Minh Đức...........................................................24 4.4. Kết quả đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường tại một số trang trại chăn nuôi trên địa bàn xã Minh Đức.........................................................26 4.4.1. Hiện trạng chất lượng môi trường nước tại trang trại chăn nuôi lợn....26 4.4.2. Hiện trạng chất lượng môi trường không khí tại cơ sở chăn nuôi lợn..30 4.4.3. Hiện trạng thu gom, quản lý và xử lý chất thải rắn tại cơ sở chăn nuôi lợn...............................................................................................................32 4.5. Đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường từ các trang trại chăn nuôi lợn ......................................................................................................33 4.5.1. Giải pháp khoa học và công nghệ.........................................................34 4.5.2. Giải pháp tuyên truyền và giáo dục ......................................................35 4.5.3. Giải pháp quản lý ..................................................................................36 4.5.4. Giải pháp kĩ thuật..................................................................................37 4.6. Đề xuất phương án xử lý chất thải rắn.....................................................44 4.7. Đề xuất mô hình xử lý khí cho trang trại.................................................46
  • 9. vii PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ........................................................................49 5.1. Kết luận ....................................................................................................49 5.2. Kiến nghị..................................................................................................50 TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................................51 PHỤ LỤC
  • 10. 1 PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1.1. Đặt vấn đề Hiện nay ô nhiễm môi trường trở thành vấn đề của toàn cầu. Hiện tượng ô nhiễm môi trường ngày càng tăng không chỉ do sự phát triển mạnh mẽ công nghiệp, mà còn chiếm tỷ trọng lớn từ sản xuất nông nghiệp bao gồm trồng trọt và chăn nuôi. Đối với các cơ sở chăn nuôi, các chất thải gây ô nhiễm môi trường có tác động trực tiếp tới sức khỏe cộng đồng, làm giảm sức đề kháng vật nuôi, tăng tỷ lệ mắc bệnh, năng suất không cao, hiệu quả chăn nuôi thấp. Nếu môi trường chăn nuôi không tốt, sức đề kháng của gia súc, gia cầm giảm sút sẽ là nguy cơ gây nên bùng phát dịch bệnh.Vì vậy trong khuyến cáo của tổ chức WHO [2005] luôn đề nghị phải có các giải pháp tăng cường sự trong sạch môi trường chăn nuôi, kiểm soát, xử lý chất thải, giữ vững được an toàn sinh học, tăng cường sức khỏe đàn giống. Đặc biệt nguy hiểm ô nhiễm môi trường về vi sinh vật (các mầm bệnh truyền nhiễm) làm phát sinh các loại dịch bệnh như ỉa chảy, lở mồm long móng, tai xanh, cúm gia cầm H5N1. Ở các trang trại chăn nuôi tại xã Minh Đức, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên chỉ tập trung chủ yếu là nuôi lợn. Số lượng đàn lợn ngày càng lớn kéo theo chất lượng như phân nước tiểu, chất độn chuồng, thức ăn thừa, xác vật nuôi chết, vỏ bao bì của thức ăn chăn nuôi... ngày càng tăng đã trở thành điểm nóng về ô nhiễm môi trường do chất thải không được xử lý hoặc chỉ xử lý sơ bộ rồi thải ra môi trường đã gây tác động xấu đến nguồn nước, đất, không khí, và ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của người chăn nuôi lợn nói riêng và các hộ dân xung quanh nói chung.Xuất phát từ thực tế đó tôi tiến hành đề tài: “Đánh giá hiện trạng môi trường của một số trang trại chăn nuôi lợn trên địa bàn xã Minh Đức, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên” với mục tiêu đánh giá một cách khoa học, đầy đủ về mức độ, phạm vi ô nhiễm, từ đó đề xuất được các biện pháp xử lý và giảm thiểu ô nhiễm môi trường cho các cơ sở chăn nuôi một cách hiệu quả.
  • 11. 2 1.2. Mục tiêu đề tài 1.2.1. Mục tiêu chung Đánh giá hiện trạng môi trường của một số trang trại chăn nuôi lợn trên địa bàn xã Minh Đức, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên từ đó đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường tạicác trang trại chăn nuôi lợn trên địa bàn xã Minh Đức 1.2.2. Mục tiêu cụ thể - Tìm hiểu tình hình chăn nuôi lợn tại một số trang trại trên địa bàn xã Minh Đức - Đánh giá chất lượng môi trường tại một số trang trại chăn nuôi lợn trên địa bàn xã Minh Đức. - Đề xuất một số giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các cơ sở chăn nuôi lợn trong điều kiện thực tế ở địa phương. 1.3. Ý nghĩa đề tài 1.3.1. Ý nghĩa trong khoa học - Nghiên cứu sẽ đánh giá một phần hiện trạng ngành chăn nuôi lợn tại các cơ sở trên địa bàn xã Minh Đức, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. - Đề tài nhằm vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn, góp phần nâng cao hiểu biết về công tác quản lý và xử lý ô nhiễm môi trường cho các hộ chăn nuôi. Đồng thời kết quả nghiên cứu còn phục vụ cho việc học tập và công tác nghiên cứu sau này. 1.3.2.Ý nghĩa trong thực tiễn Góp phần giải quyết ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi, và đề xuất giải pháp để cải thiện cảnh quan môi trường cho các khu vực chăn nuôi tại địa bàn xã Minh Đức, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên và nâng cao chất lượng môi trường sống cho cộng đồng dân cư.
  • 12. 3 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1. Cơ sở khoa học 2.1.1. Tác động của chăn nuôi tới đời sống và nền kinh tế Ngành chăn nuôi không đóng vai trò chủ chốt trong nền kinh tế toàn cầu nhưng lại là ngành có nhiều ý nghĩa về mặt chính trị – xã hội. Nó chiếm 40 % tổng sản phẩm trong ngành nông nghiệp, giải quyết việc làm cho hơn 1,3 tỷ người lao động và là sinh kế của hơn 1 tỷ người dân sống ở các nước nghèo. Tuy nhiên, ngành chăn nuôi cũng được coi là một trong ba ngành có tác động lớn đến môi trường. Cùng với sự tăng dân số và thu nhập, nhu cầu về các sản phẩm từ thịt và sữa ngày càng tăng. Tổng nhu cầu tiêu thụ thịt trên toàn thế giới được dự đoán là sẽ tăng gấp đôi, từ 229 triệu tấn năm 1999 lên 465 triệu tấn vào năm 2050, và sản lượng sữa cũng sẽ tăng từ 580 lên 1043 triệu tấn trong cùng thời gian này. Đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng, ngành chăn nuôi đã có nhiều thay đổi. Xu hướng công nghiệp hoá và chuyên môn hoá ngày càng tăng. Khu vực sản xuất cũng chuyển dịch dần từ vùng nông thôn đến vùng đô thị và ven đô, đến gần hơn với người tiêu dùng. Còn nguồn thức ăn cung cấp cho chăn nuôi thì được trồng ở vùng khác có điều kiện thuận lợi hơn, sau đó được nhập khẩu và vận chuyển đến các khu chăn nuôi. Tốc độ tăng giữa các loài được nuôi cũng có sự chuyển dịch nhất định. Với những loài dạ dày đơn như lợn và gia cầm, khi chuyển sang nuôi công nghiệp thì tăng trưởng nhanh hơn, trong khi gia súc lớn thì tăng trưởng chậm hơn.
  • 13. 4 Với sự chuyển dịch này, ngành chăn nuôi đang trở thành một đối thủ không kém cạnh trong cuộc chạy đua về tiêu tốn về đất đai, nước và các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác so với các ngành công nghiệp, dịch vụ. Bản báo cáo mới đây của Tổ chức Nông lương Liên Hiệp Quốc (FAO) cho thấy ngành chăn nuôi đã và đang gây ra những vấn đề môi trường nghiêm trọng như thoái hoá đất, biến đổi khí hậu và ô nhiễm không khí, thiếu nước và ô nhiễm nước, mất đa dạng sinh học. Tổng diện tích dành cho chăn nuôi chiếm 26% diện tích bề mặt không phủ băng tuyết của Trái đất. Thêm vào đó là 33% diện tích đất trồng được dành để sản xuất thức ăn cho chăn nuôi. Tổng cộng, ngành chăn nuôi chiếm 70% diện tích đất nông nghiệp, tương đương 30% diện tích bề mặt Trái đất. Mở rộng diện tích dành cho chăn nuôi là một trong những nguyên nhân chính làm mất rừng. Tình trạng này xảy ra rất phổ biến trên toàn thế giới nhưng đặc biệt nghiêm trọng ở khu vực Nam Mỹ. Rừng Amazon – khu rừng nhiệt đới lớn nhất thế giới đang bị tàn phá với tốc độ khủng khiếp để chuyển đổi thành đồng cỏ chăn nuôi và đất trồng thức ăn gia súc. Mất rừng làm cho đất bị xói mòn vào mùa mưa và khô hạn vào mùa khô. Khoảng 20% diện tích đất đồng cỏ và đất rừng, trong đó khoảng 73% diện tích đất rừng nằm trong vùng khô hạn đã bị thoái hoá do các tác động của ngành chăn nuôi. Biến đổi khí hậu với các hiện tượng như tăng nhiệt độ, tăng mực nước biển, tan băng, thay đổi các dòng hải lưu và các hiện tượng thời tiết cực đoan…đang từng ngày đe doạ sự tồn vong của loài người. Trong đó, ngành chăn nuôi phải chịu trách nhiệm về 18% trong tổng lượng phát thải khí nhà kính của toàn cầu, cao hơn cả ngành giao thông vận tải.
  • 14. 5 Lượng phát thải CO2 từ chăn nuôi chiếm 9% toàn cầu, chủ yếu là do hoạt động chuyển đổi mục đích sử dụng đất – đặc biệt là phá rừng để mở rộng các khu chăn nuôi và các vùng trồng cây thức ăn gia súc. Ngành này còn thải ra 37% lượng khí mê tan CH4 (một loại khí có khả năng gây hiệu ứng nhà kinh cao gấp 23 lần CO2), 65% lượng khí NOx (có khả năng gây hiệu ứng nhà kính cao gấp 296 lần CO2) và tạo ra 2/3 tổng lượng phát thải khí a-mô-ni-ắc, nguyên nhân chính gây mưa axit phá huỷ các các hệ sinh thái. Thế giới hiện đang phải đối mặt với tình trạng thiếu nước ngọt nghiêm trọng. Theo dự đoán đến năm 2025, 64% dân số thế giới sẽ phải sống trong điều kiện căng thẳng về nguồn nước. Trong khi đó, sự phát triển của ngành chăn nuôi càng làm tăng nhu cầu sử dụng nước. Hiện nay, ngành chăn nuôi đang chiếm khoảng 8% tổng lượng nước loài người sử dụng trên toàn thế giới. Nhưng vấn đề nghiêm trọng nhất mà nó gây ra đối với môi trường nước chính là nước thải. Nước thải của ngành chăn nuôi chứa nhiều chất ô nhiễm như chất kháng sinh, hoocmon, hoá chất, phân bón, thuốc trừ sâu. Chúng đang huỷ hoại các vùng ven biển, các bãi san hô ngầm, gây ra nhiều vấn đề sức khoẻ cho con người và các vấn đề khác. Ngoài ra, ngành chăn nuôi còn làm giảm lượng nước bổ sung cho các mạch nước ngầm do mất rừng và đất bị thoái hoá, chai cứng, giảm khả năng thẩm thấu. Tất cả những tác động tiêu cực của ngành chăn nuôi đến môi trường đất, nước, không khí và khí hậu đã dẫn đến một kết quả tất yếu đối với hệ sinh thái Trái đất, đó là sự suy giảm đa dạng sinh học. Theo báo cáo của WWF, trong số 825 vùng sinh thái trên cạn của Trái đất có 306 vùng bị tác động bởi ngành chăn nuôi. Còn theo Tổ chức Bảo tồn
  • 15. 6 Thiên nhiên Thế giới (Conservation International) thì có đến 23 trong tổng số 35 “điểm nóng về đa dạng sinh học” bị ảnh hưởng bởi ngành chăn nuôi. Sách đỏ về những Loài bị Đe doạ của Tổ chức Bảo tồn thiên nhiên Thế giới (IUCN) cũng cho thấy hầu hết những loài đang bị đe doạ trên thế giới là do mất đi môi trường sống, mà chăn nuôi là một trong những nguyên nhân hàng đầu. 2.1.2. Hiện trạng môi trường của một số trang trại chăn nuôi lợn 2.1.2.1. Hiện trạng môi trường chăn nuôi lợn của Việt Nam Ở Việt Nam, chăn nuôi là ngành kinh tế quan trọng trong sản xuất nông nghiệp với tốc độ tăng trưởng luôn ở mức cao. Giá trị ngành chăn nuôi ước đạt 11 nghìn tỷ USD và có tốc độ tăng trưởng 6 - 8%/năm trong khi đó trên thế giới gia tăng bình quân chỉ đạt 1%/năm. Đến nay tỉ trọng chăn nuôi trong nông nghiệp Việt Nam chiếm 22,3% [21]. Sản phẩm chăn nuôi của Việt Nam đạt trên 4 triệu tấn/năm, đứng thứ 3 châu Á (sau Trung Quốc và Ấn Độ) với tổng đàn lợn của Việt Nam đứng thứ 4 trên thế giới chỉ sau Trung Quốc, Hoa Kỳ và Brazil [11]. Tuy nhiên, tính đến nay Việt Nam chưa có dự án CDM (xây dựng và áp dụng Cơ chế phát triển sạch) nào trong lĩnh vực chăn nuôi được thực hiện do nhận thức, hiểu biết về CDM và những quyền lợi, lợi ích từ CDM mang lại còn nhiều hạn chế [11]; các chuyên gia về CDM trong chăn nuôi còn rất thiếu; cơ sở pháp lý, các quy định ở nước ta cũng như trên thế giới chưa được hoàn thiện và phối hợp đồng bộ nên việc thực hiện gặp nhiều khó khăn; số lượng quy mô trang trại nhỏ vẫn còn nhiều, phân tán ở hầu hết các địa phương gây ảnh hưởng đến việc áp dụng các công nghệ tiên tiến giảm lượng khí thải nhà kính.
  • 16. 7 Bảng 2.1. Số lượng lợn phân theo các vùng của Việt Nam (Đơn vị: 1000 con) Năm 2008 2009 2010 2011 2012 Cả nước 26 701,598 27 627,729 27 373,149 27 055,9 26 494,0 ĐBSH 6 971,850 7 095,707 6 946,504 7 092,1 6 855,2 Đông Bắc 4 988,258 5 289,789 5 495,255 4 952 4 915 Tây Bắc 1 301,479 1 375,584 1 461,496 1 473 1 432 Bắc Trung Bộ 3 551,052 3 445,825 3 287,506 3 047 2 908 Duyên Hải Nam Trung Bộ 2 000,169 2 099,099 1 938,072 5 253,3 5 084,9 Tây Nguyên 1 557,225 1 636,052 1 633,125 1 711,7 1 704,1 Đông Nam Bộ 2 701,575 2 954,846 2 812,361 2 801,4 2 780,0 ĐBSCL 3 629,990 3 730,827 3 798,830 3 772,5 3 722,9 (Nguồn: Tổng cục thống kê, 2012) Môi trường bị ô nhiễm lại tác động trực tiếp vào sức khoẻ vật nuôi, phát sinh dịch bệnh, gây khó khăn trong công tác quản lý dịch bệnh, giảm năng suất không thể phát triển bền vững. Công tác quản lý chất thải trong chăn nuôi lợn đang gặp nhiều khó khăn, việc sử dụng phân lợn trong nông nghiệp vẫn còn bị hạn chế do phân lợn không giống phân bò hay gia cầm khác. Theo điều tra tình hình quản lý chất thải chăn nuôi ở một số huyện thuộc TP. HCM và một số tỉnh lân cận chỉ có 6% số hộ nuôi lợn có bán phân cho các đối tượng sử dụng để nuôi cá và làm phân bón, khoảng 29% số hộ chăn nuôi lợn sử dụng phân cho bể biogas và 9% hộ dùng phân lợn để nuôi cá. Theo kết quả điều tra đánh giá hiện trạng môi trường của Viện chăn nuôi (2006) tại các cơ sở chăn nuôi lợn có quy mô tập trung ở Hà Nội, Hà
  • 17. 8 Tây, Ninh Bình, Nam Định, Quảng Nam, Bình Dương, Đồng Nai cho thấy: Chất thải rắn bao gồm chủ yếu là phân, chất độn chuồng, thức ăn thừa và đôi khi là xác gia súc, gia cầm chết. Kết quả điều tra hiện trạng quản lý chất thải chăn nuôi cho thấy 100% số cơ sở chăn nuôi đều chưa tiến hành xử lý chất thải rắn trước khi chuyển ra ngoài khu vực chăn nuôi. Các cơ sở này chỉ có khu vực tập trung chất thải ở vị trí cuối trại, chất thải được thu gom và đóng bao tải để bán cho người tiêu thụ làm phân bón hoặc nuôi cá. Đối với phương thức nuôi lợn trên sàn bê tông phía dưới là hầm thu gom thì không thu được chất thải rắn. Toàn bộ chất thải, bao gồm phân, nước tiểu, nước rửa chuồng được hòa lẫn và dẫn về bể biogas. Kết quả điều tra của cho thấy hệ thống xử lý nước thải tại các trang trại trên là: Nước thải  bể Biogas  hồ sinh học  thải ra môi trường, hầu hết các trang trại chăn nuôi lợn khác cũng có sơ đồ xử lý chất thải như trên 2.1.2.2. Hiện trạng môi trường chăn nuôi tỉnh Thái Nguyên Hiện nay, trên toàn tỉnh Thái Nguyên có 674 trang trại, gia trại, trong đó có 274 trang trại, gia trại chăn nuôi lợn; 353 trang trại, gia trại chăn nuôi gà; 47 trang trại, gia trại còn lại chăn nuôi trâu, ngựa, dê, nhím, chồn, rắn. Các trang trại/gia trại chăn nuôi lợn có lượng chất thải lớn và đang có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường trên địa bàn tỉnh so với các loại hình trang trại khác. Trong đó, huyện có số trang trại chăn nuôi lợn nhiều nhất là: Phú Lương (có 93 trang/gia trại), Phú Bình (có 68 trang/gia trại), Phổ Yên (có 44 trang/gia trại); còn lại phân bố rải rác tại các huyện còn lại. Trong số các trại chăn nuôi lợn, đa số các trang trại, gia trại có quy mô dưới 1000 con/năm (chiếm khoảng 90% trong tổng số 274 trang trại, gia trại lợn); khoảng 10% có quy mô trên 1000 con/năm. Phần lớn các trang trại, gia trại nằm xem kẽ trong các khu dân cư không đảm bảo khoảng cách vệ sinh đến khu dân cư; chất thải chủ yếu được xử lý bằng hệ thống biogas không
  • 18. 9 đảm bảo đã gây ô nhiễm môi trường nhất là nguồn nước và môi trường không khí, ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt của người dân xung quanh Bảng 2.2. Số lượng trang trại chăn nuôi tỉnh Thái Nguyên từ 2014-2016 (Niên giám thống kê Thái Nguyên 2016 và điều tra thực tế) Hiện nay, Thái Nguyên là một tỉnh có ngành nông nghiệp chăn nuôi phát triển khá nhanh. Nhiều huyện có số lượng các trang trại chăn nuôi quy mô lớn và phong phú như: Đồng Hỷ và Phổ Yên, Phú Bình. Các trang trại này tập trung chủ yếu là chăn nuôi lợn.So với cả nước thì Thái Nguyên là tỉnh có số lượng đàn trâu không lớn. Những con trâu này được phân bố rải rác ở tất cả các huyện nhưng tập trung phần lớn ở các huyện Phú Bình, Đại Từ, Phổ Yên. Trâu ở Thái Nguyên được nuôi chủ yếu để làm sức kéo trong dân. Huyện Phú Bình có số lượng đàn bò lớn nhất so với toàn tỉnh (hơn 19 ngàn con) được nuôi để lấy thịt.Số lượng đầu bò còn lại được phân bố khá đồng đều ở hầu hết các huyện còn lại. Theo khảo sát thì số lượng đầu bò tại 2 TT Đơn vị hành chính Số lượng trang trại 2014 2015 2016 1 Tp. Thái Nguyên 64 75 82 2 TP. Sông Công 34 50 70 3 Phổ Yên 95 96 102 4 Định Hóa 7 11 14 5 Võ Nhai 5 19 21 6 Phú Lương 36 35 53 7 Đồng Hỷ 78 95 105 8 Đại Từ 25 53 40 9 Phú Bình 204 172 207 10 Tổng số 548 606 694
  • 19. 10 huyện (Phú Lương và Đại Từ) có số lượng khá khiêm tốn (dưới 1.000 con/năm). Ngoài ra, Thái Nguyên còn nuôi cả ngựa và dê, Tuy nhiên, số lượng đầu ngựa và dê không nhiều do Thái Nguyên chưa có nhà máy chế biến sữa như các tỉnh Sơn La, Hòa Bình. Và do địa hình của Thái Nguyên là đồi núi, đường đi khó khăn nên việc nuôi ngựa chủ yếu theo quy mô hộ gia đình để tận dụng làm sức kéo. Ngày nay khi hệ thống giao thông được cải thiện, nhiều tuyến đường mới mở, việc đi lại và thu hoạch hoa màu của người dân thuận lợi hơn, ít phụ thuộc vào sức kéo từ ngựa thì số lượng đầu ngựa cũng có xu hướng giảm nhẹ qua các năm. Trong những năm gần đây, Thái Nguyên đã chú trọng phát triển đàn gia cầm dưới mô hình trang trại. Hiện nay, mô hình trang trại chăn nuôi gà của Thái Nguyên phát triển khá mạnh. Tính đến nay đã có khoảng hơn 1 triệu con gà đã và đang được nuôi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, trong đó Phú Bình, Đại Từ và thành phố Thái Nguyên là 3 huyện có tổng đàn gia cầm lớn hơn cả. Hình 2.1. Tổng số trang trại chăn nuôi tỉnh Thái Nguyên
  • 20. 11 Bảng 2.3. Số liệu điều tra chăn nuôi lợn năm 2016 Lợn Số phiếu điều tra Quy mô chăn nuôi lợn Số lượng con Khối lượng CTR trung bình kg/con/ngày Lượng nước trung bình lit/con/ngày Thu gom và xử lý NT Thu gom CTR Lớn Vừa Nhỏ Xử lý Điểm xả cuối Đồng Hỷ 46 7 37 2 20.619 1,93 2,1 100% có hầm biogas Ao sinh học: 10% Kênh, suối: 20% Tưới cây trong vườn: 70% Kho chứa CTR: 41% Đóng bao để ngoài trời: 59% Phú Lương 46 5 41 0 12.617 1,9 2,1 100% có hầm biogas Ao sinh học: 10% Kênh, suối:10% Tưới cây trong vườn:80% Kho chứa CTR: 52%. Đóng bao để ngoài trời: 48% Phổ Yên 77 13 63 1 29.805 1,8 2,3 100% có hầm biogas Ao sinh học: 24% Kênh, suối: 10% Tưới cây trong vườn: 66% Kho chứa CTR: 48% Đóng bao để ngoài trời: 52% Đại Từ 40 0 40 0 8.512 2,2 2 100% có hầm biogas Ao sinh học: 24% Kênh, suối: 17% Tưới cây trong vườn: 73% Kho chứa CTR: 65% Đóng bao để ngoài trời: 35% Định Hóa 14 0 14 0 30.326 2 1,9 100% có hầm biogas Ao sinh học: 0% Kênh, suối: 30% Tưới cây trong vườn: 70% Kho chứa CTR: 29%. Đóng bao để ngoài trời: 71% Phú Bình 79 5 74 0 30.326 1,9 1,9 100% có hầm biogas Ao sinh học: 10% Kênh, suối: 0,5% Tưới cây trong vườn: 85% Kho chứa CTR: 33%. Đóng bao để ngoài trời: 67% Thái Nguyên 33 5 28 0 20.560 1,9 1,9 100% có hầm biogas Ao sinh học: 0,5 Kênh, suối: 0.5% Tưới cây trong vườn: 95% Kho chứa CTR: 48%. Đóng bao để ngoài trời: 52% Sông Công 17 0 15 2 2.610 2 1,9 100% có hầm biogas Ao sinh học: 0% Kênh, suối: 10% Tưới cây trong vườn: 90% Kho chứa CTR: 65%. Đóng bao để ngoài trời: 35% Võ Nhai 1 0 1 0 500 2 2 Số lượng nhỏ nên không đánh giá Tổng Cộng 353 35 313 5 127173 2 2 (Nguồn báo cáo tổng hợp nhiệm vụ” Điều tra đánh giá thực trạng ô nhiễm môi trường chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên”)
  • 21. 12 Theo điều tra và thống kê, hầu hết các trang trại chăn nuôi lợn hiện nay trên địa bàn tỉnh nuôi lợn nái hậu bị cho các công ty CP, Dafaco… Chăn nuôi lợn của trang trại đa số là giống lợn ngoại siêu thịt, có giá thành chất lượng con giống, sản lượng thịt mang lại giá trị kinh tế cao hơn giống lợn của địa phương. Do tình trạng bất ổn của giá cả thịt trên thị trường nên TTCN gà cũng giữ ổn định và phát triển hơn các TTCN lợn. Các trang trại gà không chỉ nuôi gà thịt mà nuôi gà đẻ trứng. Một số trang trại nuôi gà đẻ trứng, nuôi gà hướng thịt, gà bố mẹ cho các công ty chăn nuôi với số lượng đàn đạt từ 4.000¬ - 6.000 con/lứa. Các trang trại gà phong phú về hình thức nuôi và chủng loại cho thấy, gà cũng là hướng quan tâm phát triển của các trang trại và nhu cầu của thị trường… Nhìn chung, việc quản lý chất thải chăn nuôi lợn đang gặp nhiều khó khăn. Nhu cầu sử dụng chất thải chăn nuôi lợn trong nông nghiệp còn rất thấp. Vì vậy cần có nhiều biện pháp tích cực kết hợp để giải quyết vấn đề quản lý và khắc phục sự ô nhiễm môi trường do một lượng chất thải chăn nuôi gây ra . Bảng 2.4. Bảng tổng hợp số lượng đầu gia súc, gia cầm tỉnh Thái Nguyên TT Loại vật nuôi Số lượng đầu gia súc, gia cầm tỉnh Thái Nguyên 2014 2015 2016 Dự báo 2020 1 Lợn 556.180 598.990 519.486 800.000 2 Gia cầm 10.078.000 10.915.000 9.583.000 13.000.000 3 Trâu 69.660 69.640 69.475 65.000 4 Bò 36.660 40.170 42.151 30.000 5 Ngựa 1.488 1.409 1.411 1.400 6 Dê 40.074 50.675 51.233 52.000 Tổng cộng 10.782.062 11.675.884 10.266.756 13.948.400 ( Nguôn báo cáo tổng hợp nhiệm vụ điều tra đánh giá thực trạng ô nhiễm môi trường chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên)
  • 22. 13 Kết quả điều tra hiện trạng quản lý môi trường trong chăn nuôi tại 6 tỉnh Thái Nguyên, Hà Nội, Bắc Giang, Bắc Ninh, Hải Dương và Hà Nam Bảng 2.5. Mức độ xử lý chất thải chăn nuôi ở một số địa phương Tỉnh Phân gia súc Nước thải gia súc Khối lượng (tấn/năm) Tỷ lệ được xử lý (%) Khối lượng (triệu m3 /năm) Tỷ lệ được xử lý (%) Thái Nguyên 1.135.331 55 4.108.131 60 Bắc Giang 1.242.140 45 1.137.055 50 Hải Dương 1.751.764 50 2.546.342 50 Hà Nội 576.026.575 45 4.632.124 70 Bắc Ninh 4.577.653 60 3.452.431 65 Hà Nam 4.388.921 57 6.276.890 72 Tổng cộng/ TB 589.122.384 52 22.152.973 61,1 (Nguồn: Vũ thị thanh hương và cs, tạp chí khoa học và công nghệ thủy lợi số 18- 2013) 2.1.2.3. Tác động đến môi trường của chất thải chăn nuôi  Tác động đến môi trường nước Phần lớn nước thải chăn nuôi phát sinh do quá trình vệ sinh chuồng trại, tắm rửa gia súc. Nước thải chăn nuôi có thể tác động vào môi trường nước thông qua hai con đường chính: - Nước thải được thải trực tiếp không qua xử lý vào hệ thống kênh rạch, ao hồ,... gây ô nhiễm nước mặt. - Nước thải từ quá trình sử dụng phân bón chảy tràn trên mặt đất, làm phát tán ô nhiễm vào đất gây ô nhiễm nước ngầm. Chất thải chăn nuôi khi xâm nhập vào nguồn nước sẽ làm thay đổi độ pH của nước, tăng khả năng hấp thụ hóa lý của nước, tăng hàm lượng các kim loại nặng, giảm lượng oxi hòa tan và tăng các yếu tố gây bệnh.
  • 23. 14 Ngoài ra, chất thải chăn nuôi làm tăng chất dinh dưỡng như N, P, trong nước, gây ra hiện tượng phú dưỡng hóa ảnh hưởng đến đời sống sinh vật thủy sinh trong môi trường nước mặt. Mức độ ô nhiễm phụ thuộc vào khối lượng nước thải, khả năng tự làm sạch của nguồn tiếp nhận hay lượng pha loãng. Các chất thải thấm xuống đất đi vào nước ngầm gây ô nhiễm môi trường nước ngầm  Tác động đến môi trường đất Chất thải chăn nuôi gây tác động đến môi trường đất theo hai con đường chính: - Chất thải chăn nuôi không được thu gom, lưu trữ và vận chuyển đúng cách, làm đổ tràn chất thải trên đất. Hệ thống thu gom nước thải xây dựng không đúng kỹ thuật làm chất thải xâm nhập vào môi trường đất. - Chất thải được sử dụng làm phân bón cho cây trồng khi chưa xử lý (ủ phân). Khi bón vào đất sẽ làm thay đổi tính chất lý hóa của đất. Trong phân tươi gia súc chứa nhiều vi sinh vật gây bệnh, chúng có thể tồn tại và phát triển trong đất. Nếu ta dùng phân tươi bón cây không đúng kỹ thuật sẽ làm vi sinh vật phát tán vào môi trường đất, nước, không khí tạo nguy cơ nhiễm bệnh cho người và động vật nuôi.  Tác động đến môi trường không khí Khí thải chăn nuôi phát sinh chủ yếu từ các loại hình chăn nuôi, cách quản lý, thu gom chất thải; hệ thống thu gom, lưu trữ và xử lý chất thải; từ ao, vườn có sử dụng chất thải chăn nuôi làm thức ăn, phân bón,… Tùy theo điều kiện nhiệt độ môi trường, phương thức thu gom, bảo quản và xử lý chất thải, thức ăn và nước uống và bản thân vật nuôi mà các loại khí sinh ra với nồng độ khác nhau, khí thường gặp trong chăn nuôi là khí CO2, CH4, H2S, NO2, NO, NH3,.... những khí này ảnh hưởng đến con người và động vật nuôi. Theo như các nhà khoa học nghiên cứu cho rằng có trên 170 hợp chất gây mùi trong chăn nuôi. Hầu hết các loại khí có thể gây độc cho gia súc, con người và môi trường 2.2. Tình hình ô nhiễm môi trường chăn nuôi trên thế giới và ở Việt Nam
  • 24. 15 2.2.1 Tình hình ô nhiễm môi trường chăn nuôi trên thế giới Theo báo cáo của Tổ chức Nông Lương Thế giới (FAO), chất thải của gia súc toàn cầu tạo ra 65% lượng Nitơ oxit (N2O) trong khí quyển. Đây là loại khí có khả năng hấp thụ năng lượng mặt trời cao gấp 296 lần so với khí CO2. Cùng với các loại khí khác như CO2, CH4,… gây nên hiệu ứng nhà kính làm trái đất nóng lên. Bản báo cáo mới đây của Tổ chức Nông lương Liên Hiệp Quốc (FAO) cho thấy ngành chăn nuôi đã và đang gây ra những vấn đề môi trường nghiêm trọng như thoái hoá đất, biến đổi khí hậu và ô nhiễm không khí, thiếu nước và ô nhiễm nước, mất đa dạng sinh học. Tổng diện tích dành cho chăn nuôi chiếm 26% diện tích bề mặt không phủ băng tuyết của Trái đất. Thêm vào đó là 33% diện tích đất trồng được dành để sản xuất thức ăn cho chăn nuôi. Tổng cộng, ngành chăn nuôi chiếm 70% diện tích đất nông nghiệp, tương đương 30% diện tích bề mặt Trái đất. Mở rộng diện tích dành cho chăn nuôi là một trong những nguyên nhân chính làm mất rừng. Tình trạng này xảy ra rất phổ biến trên toàn thế giới nhưng đặc biệt nghiêm trọng ở khu vực Nam Mỹ. Rừng Amazon – khu rừng nhiệt đới lớn nhất thế giới đang bị tàn phá với tốc độ khủng khiếp để chuyển đổi thành đồng cỏ chăn nuôi và đất trồng thức ăn gia súc. Mất rừng làm cho đất bị xói mòn vào mùa mưa và khô hạn vào mùa khô. Khoảng 20% diện tích đất đồng cỏ và đất rừng, trong đó khoảng 73% diện tích đất rừng nằm trong vùng khô hạn đã bị thoái hoá do các tác động của ngành chăn nuôi.Ngành chăn nuôi phải chịu trách nhiệm về 18% trong tổng lượng phát thải khí nhà kính của toàn cầu, cao hơn cả ngành giao thông vận tải. từ chăn nuôi chiếm 9% toàn cầu, chủ yếu là do hoạt động chuyển đổi mục đích sử dụng đất - đặc biệt là phá rừng để mở rộng các khu chăn nuôi và các vùng trồng cây thức ăn gia súc.Ngành này còn thải ra 37% lượng khí mê tan CH4(một loại khí có khả năng gây hiệu ứng nhà kinh cao gấp 23 lần CO2), 65% lượng khí NOx (có khả năng gây hiệu ứng nhà kính cao gấp 296 lần CO2) và tạo ra 2/3 tổng lượng
  • 25. 16 phát thải khí a-mô-ni-ắc, nguyên nhân chính gây mưa axit phá huỷ các các hệ sinh thái.Theo báo cáo của WWF (WorldWildFile - Quỹ bảo vệ thiên nhiên), trong số 825 vùng sinh thái trên cạn của Trái đất. Sách đỏ về những Lođất có 306 vùng bị tác động bởi ngành chăn nuôi. Còn theo Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Thế giới (Conservation International) thì có đến 23 trong tổng số 35 “điểm nóng về đa dạng sinh học" bị ảnh hưởng bởi ngành chăn nuôi. 2.2.2. Tình hình ô nhiễm môi trường chăn nuôi ở Việt Nam Theo Cục Chăn nuôi, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, năm 2014, cả nước hiện có 8,5 triệu hộ chăn nuôi quy mô gia đình, 18.000 trang trại chăn nuôi tập trung quy mô lớn. Ngoài sản phẩm trứng, thịt, sữa mang lại giá trị kinh tế cao cho bà con thì các hoạt động sản xuất chăn nuôi của bà con còn gây phát thải lượng chất thải lớn. Theo tính toán của Viện Môi trường Nông nghiệp, hoạt động chăn nuôi của bà con mỗi năm gây phát sinh trên 85 triệu tấn chất thải rắn (phân, lông, da) và hàng trăm triệu tấn nước thải (nước tiểu, nước rửa chuồng). Mặc dù có lượng phát sinh chất thải lớn nhưng mới chỉ có 8,7% hộ chăn nuôi có sử dụng hầm khí sinh học, tổnglượng chất thải rắn chăn nuôi được xử lý chiếm chưa đầy 10%. Kết quả khảo sát của Viện Môi trường Nông nghiệp cũng cho thấy chỉ có 10% chuồng trại chăn nuôi của bà con đạt yêu cầu về vệ sinh và chỉ 0,6% số hộ chăn nuôi có cam kết bảo vệ môi trường và còn nhiều hộ, ước tính trên 40% không áp dụng bất kỳ hình thức hoặc phương pháp xử lý chất thải nào trong chăn nuôi. Thực tế ở Việt Nam, kết quả nghiên cứu của Viện Chăn nuôi Quốc gia cũng cho thấy nồng độ khí H2S và NH3 trong chất thải chăn nuôi cao hơn mức cho phép khoảng 30-40 lần. Hiện trạng môi trường xung quanh các khu vực chăn nuôi bị ô nhiễm nghiêm trọng, gây nhiều khó khăn cho hoạt động sản xuất, sinh hoạt và tác động tiêu cực đến sức khỏe cộng đồng không chỉ ở khu vực chăn nuôi mà còn lan rộng ra cả các khu vực phụ cận.
  • 26. 17 PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Chất thải chăn nuôi lợn, hiện trạng chất lượng môi trường chăn nuôi lợn, giải pháp xử lý chất thải chăn nuôi lợn. - Phạm vi nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu đánh giá hiện trạng chất thải chăn nuôi lợn của một số trang trại trên địa bàn xã Minh Đức, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. 3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành - Địa điểm: xã Minh Đức, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. - Thời gian tiến hành: từ ngày 28/7/2017 đến 20/12/2017 3.3. Nội dung nghiên cứu - Tình hình chăn nuôi lợn của một số trang trại trên địa bàn xã Minh Đức - Đánh giá hiện trạng xử lý chất thải chăn nuôi lợn của một số trang trại trên địa bàn xã Minh Đức. - Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường tại một số trang trại chăn nuôi trên địa bàn xã Minh Đức. + Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nước tại cơ sở chăn nuôi lợn.  Đánh giá chất lượng nước sử dụng cho chăn nuôi lợn.  Đánh giá chất lượng nước thải chăn nuôi lợn. Đánh giá chất lượng nước mặt xung quanh khu vực trang trại chăn nuôi lợn.  Đánh giá chất lượng nước ngầm xung quanh khu vực trang trại chăn nuôi lợn. + Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường không khí tại một số trang trại chăn nuôi lợn
  • 27. 18 + Đánh giá hiện trạng thu gom, quản lý và xử lý chất thải rắn tại một số trang trại chăn nuôi lợn. - Đề xuất một số giải pháp xử lý ô nhiễm môi trường tại một số trang trại chăn nuôi lợn trên địa bàn xã Minh Đức. 3.4. Phương pháp nghiên cứu 3.4.1. Phương pháp kế thừa - Kế thừa các số liệu, tài liệu, báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ “Điều tra, đánh giá thực trạng ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên” của Chi cục bảo vệ môi trưòng - Sở tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên. 3.4.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp  Điều tra trực tiếp bằng phiếu điều tra trang trại về quy mô và số lượng đàn lợn, diện tích đất đai, các mô hình chăn nuôi và phương pháp xử lý tại các trang trại tại xã Minh Đức, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên  Tổng số phiếu điều tra là :23 trang trại tại xã Minh Đức, thị xã Phổ Yên.  Chất thải trong chăn nuôi lợn tại các trang trại.  Khảo sát thực tế các quy trình xử lý nước thải tại trang trại chăn nuôi lợn tại một số trang trại xã Minh Đức 3.4.3. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp  Thu thập tài liệu, số liệu có liên quan tại các phòng ban liên quan đến công tác quản lý chất thải chăn nuôi.  Các thông tin, số liệu thứ cấp được thu thập từ bài báo, mạng internet, bài viết, sách các báo cáo và các văn bản đã được công bố, thư viện của khoa/trường, các tạp chí khoa học, từ thông tin thu thập được từ thầy cô và bạn bè, địa phương về các vấn đề liên quan đến nội dung của đề tài.  Quan sát thực địa bằng mắt thường, sổ nhật ký
  • 28. 19 3.4.4. Phương pháp lấy và phân tích mẫu nước thải * Phương pháp lấy mẫu: - Sử dụng các thiết bị chuyên dụng lấy mẫu theo tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành TCVN 5999:1995 Tiến hành lấy các mẫu nước để phân tích chất lượng môi trường, cụ thể: Lấy mẫu nước thải tại các trang trại trên địa bàn xã Minh Đức, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên theo TCVN 6663-11:2011 ; Trang trại 1: Bà Lê Thị Hạnh xóm Đậu, xã Minh Đức, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên Trang trại 2: Ông Nguyễn Văn Kiệm xóm Ba Quanh, xã Minh Đức, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. Trang trại 3: CT TNHH Phát Triển Nông Sản Phú Thái, xóm Tân Lập, xã Minh Đức, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên * Phương pháp phân tích mẫu: Phân tích: Các thông số pH, COD, BOD5, tổng Nitơ, coliform, chất rắn lơ lửng, được phân tích tại các phòng thí nghiệm đạt chuẩn ISO/IEC 17025:2005 (VILASS) và VIMCERTS 079, Viện Công nghệ môi trường thuộc Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Đánh giá môi trường: Các kết quả phân tích được đánh giá theo thông tư 04/2012/TT-BTNMT và so sánh đối chiếu với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chăn nuôi QCVN 62-MT:2016/BTNMT. 3.4.5. Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp, đánh giá Thống kê, tổng hợp và phân tích các số liệu khảo sát được. Xử lý các số liệu và đánh giá vấn đề dựa trên các khía cạnh về môi trường và kinh tế. Từ đó đề xuất những giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại trang trại chăn nuôi lợn xã Minh Đức, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
  • 29. 20 PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội xã Minh Đức, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên 4.1.1. Điều kiện kinh tế a. Về kinh tế Theo số liệu thống kê năm 2011, xã Minh Đức có 1.876 hộ gia đình, trong đó 1.700 hộ sản xuất nông nghiệp còn lại 176 hộ sản xuất phi nông nghiệp. Nguồn thu nhập chủ yếu của nhân dân địa phương ở đây từ sản xuất nông nghiệp với tổng sản lượng lương thực quy thóc khoảng 52tấn/ha. Thu nhập bình quân trên đầu người là 13.000.000 đồng/năm/người. Trên địa bàn xã hiện chưa có cơ sở sản xuất công nghiệp. Phát huy thế mạnh về phát triển nông nghiệp của địa phương, xã Minh Đức khuyến khích và tạo điều kiện cho các hộ nông dân cũng như các tổ chức trong địa bàn xã xây dựng và phát triển các trang trại chăn nuôi như nuôi bò sữa, bò sinh sản, lợn nái, lợn thịt... với quy mô vừa và nhỏ, các mô hình trang trại nhằm nâng cao thu nhập, thực hiện tốt công tác xoá đói giảm nghèo cho các hộ dân trong xã, thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế xã hội của địa phương. b. Về cơ sở hạ tầng Về giao thông: Hiện tại, chất lượng các tuyến đường giao thông trên địa bàn xã rất kém. Theo số liệu điều tra về kinh tế xã hội của xã Minh Đức thì chỉ có 3% tuyến đường giao thông là đường cấp phối, 15% đường đất, chưa có đường nhựa chất lượng cao. Tuyến đường giao thông chính là tuyến đường tỉnh 261 đi qua khu vực xã là đường cấp phối với chất lượng thấp nên việc giao thông vận tải tương đối khó khăn. Một phần tuyến đường liên xóm đã được đổ bê tông dài 8,5km.
  • 30. 21 Về cấp nước: Nguồn cung cấp nước sạch cho nhân dân địa phương của xã chủ yếu là nước giếng khoan hoặc nước giếng khơi. Hiện tại, mới có 210 hộ gia đình được cấp nước sạch. Về cấp điện: 100% các hộ dân trong xã đều đã có điện sử dụng cho sinh hoạt và sản xuất. 4.1.2. Điều kiện về xã hội a. Về dân cư Với tổng diện tích tự nhiên là 1.947,60 ha, trong đó đất nông nghiệp là 1135 ha, đất lâm nghiệp: 479 ha, đất thổ cơ: 158 ha. Khu vực xã Minh Đức có mật độ dân cư thưa thớt, chủ yếu sống sống bằng nghề nông và trồng chè. Thành phần dân tộc phần lớn là người Kinh. Ngoài ra có một số dân tộc ít người như Sán Dìu, Tày, Nùng, Hoa… Tổng số dân của xã là 6.882 người với 1.876 hộ. Số người trong độ tuổi lao động là 4.197 ha. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 2 %. b. Về văn hoá - xã hội Mặc dù điều kiện kinh tế còn khó khăn nhưng các hoạt động văn hoá xã hội tại khu vực này phát triển khá mạnh mẽ. Hầu hết các xóm đều có nhà văn hoá (16 xóm) là nơi tuyên truyền chủ trương đường lối của Đảng và nhà nước cũng như tổ chức các hoạt động văn hoá xã hội theo nếp sống mới. Các tổ chức, đoàn thể như hội Phụ nữ, hội Người cao tuổi, hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên, hội Chữ thập đỏ, y tế thôn bản, Mặt trận tổ quốc ... hoạt động thường xuyên và hiệu quả. Công tác Đảng phối hợp với các tổ chức xã hội khác thực sự đi vào đời sống của nhân dân, nhằm nâng cao nhận thức của nhân dân trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước thời kỳ mới. Đời sống văn hoá - xã hội của nhân dân địa phương vẫn mang đậm bản sắc của dân cư vùng đồng bằng Bắc Bộ. Dân cư sống tập trung thành các xóm, làng; các hoạt động văn hoá, tín ngưỡng, lễ hội vẫn được tổ chức tại
  • 31. 22 đình, chùa, nhà thờ của thị trấn. Trên địa phận xã Minh Đức có di tích Tiến sĩ Đỗ Cận (thuộc địa phận xóm Thống Thượng - xã Minh Đức) là danh nhân thời Hồng Đức thứ XVII (Đời Lê Thánh Tông). c. Về giáo dục - y tế - Về giáo dục Trên địa bàn mỗi xã đều có trường mẫu giáo, trường tiểu học cơ sở và trung học cơ sở. Số lượng trẻ em trong độ tuổi được đến trường đạt tỷ lệ cao, xã Minh Đức hoàn thành công tác phổ cập giáo dục tiểu học năm 2004. Tuy nhiên, trình độ dân trí người dân trong khu vực không đồng đều. - Về y tế: Hiện nay, tại xã Minh Đức có 01 trạm y tế với đội ngũ cán bộ gồm: 03 bác sỹ, 03 y sĩ và 20 y tá. Trạm chưa có máy móc, thiết bị nào đáng kể. Tình trạng sức khoẻ của nhân dân xã Minh Đức tương đối tốt, nhân dân khá quan tâm đến tình trạng sức khoẻ của bản thân và gia đình. Hàng năm có khoảng 750 lượt người tới Trạm y tế khám chữa bệnh. Trong đó số người mắc các bệnh: truyền nhiễm là 5, số người mắc bệnh mãn tính là 02, số người mắc bệnh hô hấp là 38, số người mắc bệnh tiêu chảy là 30 và các bệnh xã hội khác là 4. (Nguồn: Kết quả điều tra kinh tế - xã hội năm 2009 do UBND xã Minh Đức cung cấp thông tin, Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ Môi trường Thái Nguyên thực hiện tháng 08 năm 2009 và điều tra chất lượng các nguồn nước mặt và hiện trạng sử dụng tại xã Minh Đức thực hiện tháng 7/2011 (xem chi tiết trong phụ lục)
  • 32. 23 4.2. Tình hình chăn nuôi lợn của một số trang trại trên địa bàn xã Minh Đức Bảng 4.1: Một số trang trại chăn nuôi trên địa bàn xã Minh Đức ( Đơn vị: con) Trang trại Xóm Xã Lợn nái Lợn thương phẩm Loại hình CT TNHH Phát Triển Nông Sản Phú Thái Tân Lập Minh Đức 200 4.000 Công ty Lê Văn Khánh Tân Lập Minh Đức 2.000 Công ty CP Lê Thị Hạnh Xóm Đậu Minh Đức 2.000 Công ty CP Nguyễn Văn Kiệm Ba Quanh Minh Đức 2.000 Công ty CP Phan Nhất Thống Xóm Đầm Minh Đức 2.000 Công ty CP Nguyễn văn Cường Xóm Chằm Minh Đức 300 1.500 Tư nhân Quan Văn Trọng Đầm Mương 15 Minh Đức 200 Tư nhân Đặng Văn Năm Đầm Mương 14 Minh Đức 10 150 Tư nhân Lại Hồng Kim Đầm Mương 15 Minh Đức 8 150 Tư nhân Đặng Văn Bằng Đầm Mương 15 Minh Đức 5 100 Tư nhân Tổng 2.523 12.100 (Nguồn thống kế danh sách trang trại lợn - Chi cục Bảo vệ môi trường tỉnh Thái Nguyên) Theo thống kê, xã Minh Đức có khoảng 19 trang trại nuôi lợn với quy mô trung bình và lớn. Hiện nay, xã Minh Đức có ngành nông nghiệp chăn nuôi phát triển khá nhanh, hầu hết các trang trại chăn nuôi chủ yếu là lợn. Các trang trại cũng như các hộ gia đình hầu hết đều chú trọng vào việc nuôi lợn thương phẩm.
  • 33. 24 Bảng 4.2. Tình hình phát triển đàn lợn của một số trang trại trên địa bàn Thái Nguyên (Đơn vị: con) Trang trại 2015 2016 2017 Lê Thi Hạnh 1.500 2.000 2.000 Lê Văn Khánh 2.000 2.000 1.500 Nguyễn Văn Kiệm 2.500 2.000 1.500 CT TNHH Phát Triển Nông Sản Phú Thái 4.200 4.200 2.900 Nguyễn Văn Cường 1.500 1.530 2.000 Quan Văn Trọng 200 200 250 Đặng Văn Năm 100 160 200 Lại Hồng Kim 150 158 150 Tổng 12.150 12.248 10.500 (Nguồn thống kê trang trại của Chi cục bảo vệ môi trường) Qua bảng trên ta thấy hầu hết các trang trại chăn nuôi đều ở quy lớn, số lượng đàn lợn tăng giảm không đều qua các năm. 4.3. Kết quả đánh giá hiện trạng xử lý chất thải chăn nuôi lợn của một số trang trại trên địa bàn xã Minh Đức Bảng 4.3. Tình hình xử lý chất thải chăn nuôi lợn tại một số trang trại trên địa bàn xã Minh Đức Trang trại Có hệ thống xử lý Không có biện pháp xử lý Biogas Ủ phân Vườn ao chuồng Lê Thị Hạnh x Nguyễn Văn Kiệm x CT TNHH Phát Triển Nông Sản Phú Thái x (Nguồn: Kết quả điều tra, 2017)
  • 34. 25 Theo kết quả khảo sát, thì việc áp dụng công nghệ để xử lý chất thải chăn nuôi lợn của các hộ gia đình còn ít. Xong vẫn có một số trang trại chăn nuôi có nước thải chăn nuôi được thải trực tiếp ra kênh mương làm ô nhiễm môi trường xung quanh một cách nghiêm trọng. Hiện trạng xử lý nước thải chăn nuôi cho thấy phương pháp xử lý nước thải chăn nuôi phổ biến nhất hiện nay là sử dụng bể biogas và thải ra kênh mương để xử lý nước thải chăn nuôi. Tuy nhiên nước thải ra không đạt tiêu chuẩn xả thải. Mặt khác, nguồn năng lượng thu được từ hầm biogas hầu như chưa được sử dụng triệt để, có trang trại thải thẳng khí ra môi trường.Có trang trại sử dụng vào mục đích đun nấu và thắp sáng, còn lại hầu như chưa sử dụng để chạy máy phát điện. Và nhìn chung, không giải quyết được tình trạng ô nhiễm môi trường đất, nước và mùi hôi thối. Bảng 4.4. Hiệu quả xử lý của một số trang trại sau khi sử dụng hệ thống xử lý chất thải (Đơn vị: Số trang trại) Trang trại Tốt Trung bình Kém Lê Thị Hạnh x Nguyễn Văn Kiệm x CT TNHH Phát Triển Nông Sản Phú Thái x (Nguồn: Kết quả điều tra, 2017) Tiêu chí đánh giá: * Đối với nước thải chăn nuôi - Đạt QCVN 62 MT :2016/BTNMT về nước thải chăn nuôi Tốt: đạt 80% - 90% so vớiQCVN về nước thải chăn nuôi Trung bình: đạt 50% - 70% so với QCVN về nước thải chăn nuôi
  • 35. 26 Kém: <50% so với QCVN về chất thải chăn nuôi, gây ô nhiễm môi trường Nhận xét: Qua kết quả trên ta thấy hầu hết về hệ thống xử lý chất thải chăn nuôi của các trang trại chưa triệt để. Đối với trang trại của CT TNHH Phát Triển Nông Sản Phú Thái hiệu quả xử lý còn kém, nước qua ao, hồ sinh học còn chưa đạt tiêu chuẩn gây ô nhiễm môi trường. 4.4. Kết quả đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường tại một số trang trại chăn nuôi trên địa bàn xã Minh Đức 4.4.1. Hiện trạng chất lượng môi trường nước tại trang trại chăn nuôi lợn * Hiện trạng chất lượng nước sử dụng cho chăn nuôi lợn: Bảng 4.5. Tình hình sử dụng nước dùng cho chăn nuôi lợn tại trang trại Trang trại Nước uống (m3 /ngày) Nước tắm (m3 /ngày) Nước xử lý (m3 /ngày) Tổng (m3 /ngày) Nguyễn Văn Kiệm 7,5 11 12,5 31 CT TNHH Phát Triển Nông Sản Phú Thái 15 25 25 65 Lê Thị Hạnh 10 18 20 48 (Nguồn: Kết quả điều tra, 2017) Trang trại 1: Ông Nguyễn Văn Kiệm có quy mô chăn nuôi lớn với gần 1500 đầu lợn trong ba dãy chuồng, bao gồm cả lợn nái, lợn con theo mẹ, và lợn thịt. Trang trại 2: CT TNHH Phát Triển Nông Sản Phú Thái có quy mô chăn nuôi lợn với 2900 đầu lợn bao gồm cả lợn nái và lợn thương phẩm. Trang trại 3: Bà Lê Thị Hạnh có quy mô chăn nuôi gồm 2000 đầu lợn bao gồm lợn nái, lợn con, lợn thịt. Qua bảng trên ta thấy lượng nước sử dụng cho xử lý nhiều hơn so với lượng nước uống và lượng nước tắm. Lượng nước thải ra trong một ngày của các trang trại cũng khá lớn.
  • 36. 27 *Hiện trạng chất lượng nước thải chăn nuôi heo Nước thải đầu ra tại các trang trại lợn được lấy mẫu và phân tích các chỉ tiêu về pH, BOD5, COD, SS, tổng nitơ, Coliform nhằm đánh giá chất lượng nước thải khi xả ra môi trường. Từ đó có cơ sở đưa ra những giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường ngăn chặn, đẩy lùi nguy cơ ô nhiễm môi trường do hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh, đáp ứng được Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chăn nuôi QCVN 62-MT:2016/BTNMT ban hành kèm theo Thông tư số 04/2016/TT-BTNMT ngày 29/4/2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Bảng 4.6. Chất lượng nước thải tại các trang trại lợn STT Ký hiệu mẫu pH BOD5 mg/l COD mg/l SS mg/l Tổng Nitơ mg/l Coliform MPN/100ml QCVN 62-MT:2016 /BTNMT 5,5-9 100 300 150 150 5000 1 Nguyễn Văn Kiệm 7,4 151,2 432,0 362 157,8 5,1 x 104 2 CT TNHH Phát Triển Nông Sản Phú Thái 6,9 55,8 159,4 45,0 74,73 5,1 x 103 3 Lê Văn Khánh 6,4 66,5 190,0 52,0 68,7 7,4x103 (Nguồn báo cáo tổng hợp nhiệm vụ “Điều tra, đánh giá thực trạng ô nhiễm môi trường chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên) Từ kết quả trên ta thấy trang trại của ông Nguyễn Văn Kiệm chưa đạt QCVN 62-MT:2016/BTNMT, chỉ tiêu pH vượt 1,9 lần; chỉ tiêu BOD5 vượt 2,93 lần; COD vượt 1,32 lần; SS là 2,12 lần; tổng nitơ là 1,8 lần, ngoài ra hàm lượng coliform cũng vượt quá mức chỉ tiêu cho phép
  • 37. 28 Trang trại của CT TNHH Phát Triển Nông Sản Phú Thái và trang trại của ông Lê Văn Khánh đạt QCVN 62-MT:2016/BTNMT. Tuy nhiên cả 3 trang trại đều có Coliform vượt ngưỡng chỉ tiêu cho phép. Ghi chú: QCVN 62 - MT: 2016 / BTNMT, cột B: Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về nước thải chăn nuôi * Hiện trạng chất lượng nước mặt khu vực xung quanh trang trại chăn nuôi lợn Bảng 4.7. Chất lượng nước mặt xung quanh khu vực chăn nuôi STT Ký hiệu mẫu Mẫu pH BOD5 mg/l COD mg/l TSS mg/l NO3 - N mg/l NH4 + -N mg/l Coliform MPN/100 ml QCVN 08-MT:2015 /BTNMT 5,5-9 15 30 50 10 0,5 7.500 1 Nguyễn Văn Kiệm NM- 4.03.1-1 5,8 13 20,4 35,4 0,36 5,59 1.200 NM- 4.03.1-2 6,3 14,5 28,2 43,5 0,53 6,06 14.000 2 CT TNHH Phát Triển Nông Sản Phú Thái NM- 7.02-1 7,3 12,1 26,3 30,3 1,52 1,4 7.800 NM- 7.02-2 6,9 14,3 32,1 44,6 3,21 15,2 22.000 (Nguồn: Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ “ điều tra, đánh giá tình hình ô nhiễm môi trường chăn nuôi lợn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên) Chú thích: “ – ”: Tiêu chuẩn không quy định. Giá trị sau dấu < thể hiện giới hạn phát hiện của phương pháp phân tích.
  • 38. 29 Nhận xét: - Qua bảng trên cho thấy về đặc điểm ô nhiễm trên và dưới điểm tiếp nhận nước thải của trang trại Phú Thái có hai chỉ tiêu vượt so với QCVN 08:2015/BTNMT (B1) cụ thể: COD tại mẫu NM-7.02-2 vượt 1,07 lần; Coliform tại mẫu NM-7.02-1 vượt 1,04 lần, mẫu NM-7.02-2 vượt 2,93 lần so với QCVN 08:2015/BTNMT(B1). Các chỉ tiêu phân tích khác có giá trị nồng độ nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 08:2015/BTNMT (B1). Nguyên nhân dẫn đến mẫu nước mặt NM-7.02-2 có 2 chỉ tiêu vượt quy chuẩn do đây là nơi tiếp nhận nước thải chăn nuôi của công ty và nước thải chăn nuôi (nuôi gà, nuôi lợn) của một số hộ gia đình. - Kết quả phân tích nước mặt trên mương dẫn nước trước và sau điểm tiếp nhận nước thải của trang trại ông Nguyễn Văn Kiệm cho thấy có 2/8 chỉ tiêu cao hơn nhiều so với tiêu chuẩn cho phép. Cụ thể: NH+ -N vượt lần lượt 11 và 12 lần, chỉ tiêu coliform vượt lần lượt là 1,6 và 1,9 lần so với QCVN 08:2015/BTNMT (B1). Hiện trạng môi trường nước trên mương dẫn nước tại thời điểm lấy mẫu đã bị ô nhiễm vi sinh và amon Bảng 4.9. Chất lượng nước ngầm xung quanh khu vực chăn nuôi STT Ký hiệu mẫu pH TDS mg/l NO2 -N mg/l NO3 -N mg/l NH4-N mg/l Ecoli mg/l Coliform MPN/100 ml QCVN 09-MT:2015 /BTNMT 5,5-8,5 1.500 1 15 1 - 3 1 Nguyễn Văn Kiệm NN-4.03-1 5,9 - <0,001 1,5 <0,002 KPH KPH 2 CT TNHH Phát Triển Nông Sản Phú Thái NN-7.02-1 5,85 76 <0,05 3,52 <0,006 KPH KPH NN-7.02-2 5,6 32 <0,05 1,02 <0,006 KPH 1 NN-7.02-3 4,89 30 <0,05 2,39 <0,006 KPH KPH (Nguồn: Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ “Điều tra đánh giá tình hình ô nhiễm môi trường chăn nuôi lợn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên”- Chi cục BVMT)
  • 39. 30 Chú thích: “--”: Không có đơn vị Giá trị sau dấu < thể hiện giới hạn phát hiện của phương pháp phân tích.KPH: Không phát hiện Giá trị sau dấu < thể hiện giới hạn phát hiện của phương pháp phân tích.QCVN 09-MT: 2015/ BTNMT: Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về chất lượng nước dưới đất. Nhận xét: Kết quả phân tích cho thấy các chỉ tiêu phân tích có giá trị nồng độ nằm trong tiêu chuẩn cho phép khi so sánh với QCVN 09:2015/BTNMT, điều đó khẳng định rằng chất lượng nước ngầm trong khu vực dự án tại thời điểm lấy mẫu là tốt. 4.4.2. Hiện trạng chất lượng môi trường không khí tại cơ sở chăn nuôi lợn Bảng 4.10. Phân tích mẫu không khí tại khu vực trang trại của CT NHH Phát Triển Nông Sản Phú Thái TT Tên chỉ tiêu Đơn vị Kết quả QCVN 05:2013/BTNMT QCVN06:2009/ TNMT QCVN 26:2010/BTNMT KK-7.02-1 KK-7.02-2 KK-7.02-3 KK-7.02-4 1 Ồn dBA 55 58 53 50 70 2 NH3 mg/m3 <0,02 <0,02 <0,02 <0,02 0,2 3 H2S mg/m3 <0,012 <0,012 <0,012 <0,012 0,042 4 NO2 mg/m3 <0,05 <0,05 <0,05 <0,05 0,2 5 SO2 mg/m3 <0,026 <0,026 <0,026 <0,026 0,35 6 CO mg/m3 <2 <2 <2 <2 30 7 Bụi mg/m3 <0,1 <0,1 <0,1 <0,1 0,3 (Nguồn: Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ “Điều tra đánh giá tình hình ô nhiễm môi trường chăn nuôi lợn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên”- Chi cục BVMT)
  • 40. 31 Chú thích: Giá trị sau dấu < thể hiện giới hạn phát hiện của phương pháp phân tích.KK-7.02-1, KK-7.02-2, KK-7.02-3, KK-7.02-4: là tên mẫu không khí lấy ở các tọa độ khác nhau. * Tiêu chuẩn so sánh - QCVN 05:2013/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh. - QCVN 06:2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh - QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn. Nhận xét: Tất cả các chỉ tiêu đo đạc và phân tích về bụi, khí độc đều nằm trong giới hạn cho phép. Qua đó, cho thấy chất lượng môi trường không khí khu vực dự án khá tốt. Bảng 4.11. Kết quả phân tích môi trường không khí khu vực ngoài trang trại Nguyễn Văn Kiệm TT Tên chỉ tiêu Đơn vị Kết quả QCVN 06:2009/BTNMT QCVN26:2010/BTNMT 1 NH3 mg/m3 <0,02 0,2 2 H2S mg/m3 <0,012 0,042 ( Nguồn: Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ “Điều tra đánh giá tình hình ô nhiễm môi trường chăn nuôi lợn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên”- Chi cục BVMT) Nhận xét: Qua bảng kết quả phân tích mẫu không khí khu vực xung quanh trang trại cho thấy các chỉ tiêu đều nằm trong giới hạn cho phép QCVN 06:2009/BTNMT; QCVN26:2010/BTNMT Ghi chú: - Giá trị sau dấu < thể hiện giới hạn phát hiện của phương pháp phân tích QCVN 06:2009/BTNMT: Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh QCVN 26:2010/ BTNMT: Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về tiếng ồn
  • 41. 32 4.4.3. Hiện trạng thu gom, quản lý và xử lý chất thải rắn tại cơ sở chăn nuôi lợn Từ phiếu điều tra và phỏng vấn trực tiếp: tính toán được định mức thải bình quân: - Gia súc (lợn): 2kg/con/ngày đêm Từ “Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia giai đoạn 2011-2015” đã tính toán và đưa ra định mức phát sinh chất thải bình quân cho các loại vật nuôi như sau: - Gia súc (lợn): 2kg/con/ngày đêm Như vậy, từ những kết quả điều tra phỏng vấn và tài liệu thu thập được cho thấy định mức thải bình quân của gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên cũng ngang bằng với định mức thải bình quân mà Bộ Tài nguyên và môi trường đã công bố. Bảng 4.12. Tình hình thu gom, quản lý chất thải rắn tại các trang trại Trang trại Tốt Trung bình Kém Lê Thị Hạnh x Nguyễn Văn Kiệm x CT TNHH Phát Triển Nông Sản Phú Thái x (Nguồn: Kết quả điều tra, 2017) Tiêu chí đánh giá: Đạt TCVN 6705 : 2009- chất thải rắn thông thường- phân loại Tốt: đạt 80%-90% so với TCVN, Trung bình: 50% - 70% so với TCVN Kém: < 50% so với TCVN - Với mô hình chăn nuôi trang trại lớn và vừa: hầu hết các trang trại đã xây dựng kho chứa chất thải. Chất thải thu gom được đóng bao và lưu trữ
  • 42. 33 trong kho có mái che và tường bao quanh. Hàng tháng, chất thải này được các chủ trang trại bán cho người dân chở đi để bón cây. Tuy nhiên, vẫn còn một số trang trại không có kho lưu trữ chất thải. CTRCN được thu gom, đóng bao và đặt ngoài trời để bán. Khi có mưa, nước mưa sẽ lẫn chất thải chăn nuôi ngấm vào đất gây ô nhiễm môi trường đất, nước và gây mùi hôi khó chịu. - Với mô hình chăn nuôi hộ gia đình: các khu chuồng trại rất gần khu dân sinh. CTRCN thường được người dân ủ ngoài vườn và che đậy đơn sơ bằng tấm bạt hoặc đóng bao để ngoài trời. Khi có mưa, nước mưa sẽ lẫn chất thải chăn nuôi ngấm vào đất gây ô nhiễm môi trường đất, nước và gây mùi hôi khó chịu Bảng 4.13. Tình hình xử lý chất thải rắn tại các trang trại chăn nuôi lợn Trang trại Thu gom tập trung Chôn lấp Đốt Lê Thị Hạnh x Nguyễn Văn Kiệm x CT TNHH Phát Triển Nông Sản Phú Thái x (Nguồn: Kết quả điều tra, 2017) Về vấn đề xử lý chất thải rắn, qua điều tra cho thấy hầu hết các trang trại chăn nuôi đều xử lý chất thải rắn thông qua việc thu gom tập trung. Tuy nhiên về hình thức thu gom này vẫn gây ô nhiễm môi trường. 4.5. Đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường từ các trang trại chăn nuôi lợn Từ việc khảo sát tình hình các trang trại chăn nuôi lợn, chúng tôi đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các trang trại chăn nuôi lợn như sau :
  • 43. 34 4.5.1. Giải pháp khoa học và công nghệ Để kiểm soát diễn biến của sự dịch chuyển các chất ô nhiễm môi trường và đánh giá mức độ ô nhiễm của các CTCN tại các trang trại chăn nuôi. Chúng ta cần phải tiến hành xây dựng một mạng lưới cơ sở dữ liệu toàn diện về môi trường và được cập nhật định kỳ, dễ sử dụng, chia sẻ. Cơ sở dữ liệu này là tập hợp của các kết quả trước đó của các cơ quan và tổ chức từ Trung ương đến địa phương. Tiếp theo là hoàn thiện hệ thống dữ liệu này trên cơ sở các kết quả nghiên cứu, điều tra bổ sung, quan trắc tài nguyên môi trường, các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, ngành, địa phương, các cơ chế, chính sách liên quan đến bảo vệ môi trường tại vùng có trang trại chăn nuôi bị ảnh hưởng,… Nghiên cứu các xu hướng biến động tài nguyên môi trường nước, đất. Dựatrên các báo cáo: đánh giá tác động môi trường, hiện trạng môi trường hàng năm,điều tra chất lượng và trữ lượng của tài nguyên nước, đất, hiện trạng sử dụng tàinguyên, niên giám thống kê, các kết quả nghiên cứu về tài nguyên môi trường, thiên tai để xác định các xu thế biến động và dự báo sự lan tỏa CTCN trong môi trường đất, nước của khu vực có trang trại. Áp dụng các công nghệ sạch, ít chất thải, công nghệ xử lý chất thải, côngnghệ giảm thiểu tai biến để xử lý chất ô nhiễm… Xây dựng và thực hiện tốt cácchính sách khuyến khích các nhà khoa học, công nghệ nghiên cứu và chuyển giaokết quả nghiên cứu vào thực tiễn. Các TTCN trên địa bàn hiện đang phát triển ổn định. Tuy nhiên, khả năng tiếp cận thông tin về thị trường và tổ chức sản xuất của các chủ trang trại còn hạn chế; thiếu các mối liên kết trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm. Các địa phương chưa có quy hoạch vùng nhằm quản lý chặt chẽ dịch bệnh và đảm bảo vệ sinh môi trường sinh thái.
  • 44. 35 Để TTCN phát triển, tỉnh cũng cần có cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển tạo điều kiện cho các chủ TTCN đầu tư chiều sâu; quy hoạch vùng chăn nuôi gắn liền với hỗ trợ đầu tư hạ tầng, máy móc, thiết bị phục vụ phát triển sản xuất, ứng dụng khoa học công nghệ, tăng cường công tác đào tạo nâng cao năng lực tổ chức quản lý cho các chủ trang trại. 4.5.2. Giải pháp tuyên truyền và giáo dục Giáo dục, tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức cộng đồng, cơ sở sản xuấtkinh tế về kỹ thuật, năng lực quản lý quy trình sản xuất để người dân quanh vùnghiểu và phòng tránh tối đa những tác động xấu ảnh hưởng tới sức khỏe cộng đồngvà hoạt động sản xuất của người dân. Giáo dục bảo vệ môi trường ngay trong nhà trường cần được triển khai sâurộng theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 1363/QĐ-TTg về việc “Đưa cácnội dung Bảo vệ môi trường vào hệ thống giáo dục quốc dân”, đặc biệt nội dung về giáo dục bảo vệ tài nguyên và môi trường đã được lồng ghép vào trong sách giáokhoa cho các bậc học. Lồng ghép kiến thức về sử dụng khôn khéo, quản lý, bảo tồnphát triển bền vững tài nguyên vào nội dung giảng dạy ở các bậc học phù hợp, ít nhấtlà từ bậc cao đẳng trở lên và đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu sử dụng bềnvững tài nguyên môi trường theo hướng phát triển bền vững. Tuy nhiên, các công táctổ chức tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường cho cán bộ,giáo viên, học sinh và sinh viên cần được chú trọng về cả nội dung, chất lượng cũngnhư hình thức. Xây dựng và thực hiện dự án phát triển nguồn nhân lực, đào tạo độingũ cán bộ khoa học có trình độ chuyên môn cao trong lĩnh vực quản lý, xây dựng,thực hiện và giám sát quy hoạch sử dụng tài nguyên. Trên địa bàn huyện cần đưa ra các giải pháp tuyên truyền, giáo dục, y tế cụ thể để phổ biến tới người dân như sau:
  • 45. 36 - Nâng cao nhận thức bảo vệ tài nguyên, môi trường và xây dựng nếp sống văn hóa môi trường thông qua các hoạt động như: Kết hợp với báo chí, mở cácchuyên mục, các cuộc thi môi trường. Phối hợp với đài phát thanh, truyền hình thực hiện các phóng sự về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn. - Phối hợp với các cơ quan ban ngành hướng dẫn các kiến thức cơ bản vềmôi trường cho các tuyên truyền viên vệ sinh môi trường. - Đưa vấn đề sinh thái và bảo vệ môi trường vào trong nhà trường, nâng caoý thức giữ gìn vệ sinh môi trường cho học sinh. - Sử dụng các phương tiện thông tin đại chúng, giáo dục ý thức tự giác vàvăn hóa môi trường tới toàn dân. Đưa các hình thức trực quan sinh động trong cáccuộc vận động toàn dân tham gia phong trào gây dựng môi trường xanh, sạch đẹp. - Nâng cao chất lượng và hiệu quả của chương trình y tế dự phòng, đặc biệtcoi trọng công tác đào tạo sâu cán bộ cơ sở. 4.5.3. Giải pháp quản lý Song song cùng với các giải pháp công nghệ, tuyên truyền giáo dục và kỹ thuật, cần tiến hành các giải pháp quản lý chất lượng môi trường, bao gồm: - Xây dựng hoàn chỉnh các văn bản pháp quy về bảo vệ môi trường, những quy định bắt buộc về xử lý các hoạt động gây tác động xấu đến môi trường nói chung và môi trường đất, nước nói riêng đối với các dự án, các chủ doanh nghiệp. - Thẩm định môi trường cho các dự án đầu tư, chiến lược phát triển. Tất cảcác dự án đầu tư, chiến lược phát triển đều phải có đánh giá tác động môi trường, đánh giá môi trường chiến lược và đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường. - Nâng cao nhận thức và trình độ chuyên môn cho cán bộ cơ sở, ban ngành, ủy ban nhân dân các cấp và quản lý môi trường, đáp ứng nhiệm vụ bảo vệ môitrường trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa.
  • 46. 37 - Nâng cao năng lực thể chế cho việc giám sát và thực thi ở cấp địa phương bằng cách thường xuyên tiến hành kiểm tra, báo cáo công tác bảo vệ môi trường ở từng cơ sở. - Đẩy mạnh áp lực xã hội và việc thực thi quy định, áp dụng thực hành quản lý chất thải chăn nuôi, đặc biệt là trong các cơ sở chăn nuôi quy mô nhỏ. - Tăng cường vai trò giám sát của người dân trong công tác BVMT. 4.5.4. Giải pháp kĩ thuật Đề xuất xử lý nước thải chăn nuôi Trong nước thải chăn nuôi, hàm lượng chất hữu cơ, N, P,coliform rất cao. Mức độ ô nhiễm có xu hướng tăng theo qui mô chăn nuôi. Hiện nay ở nước ta, xử lý nước thải chăn nuôi lợn chủ yếu mới là xử lý bằng công nghệ biogas và hồ sinh học. Hầm biogas chỉ xử lý được chất hữu cơ còn hồ sinh học có thể xử lý N và P nhưng hiệu quả thấp, cần diện tích lớn và thời gian lưu lâu. Nước thải sau xử lý bằng các biện pháp trên chưa đáp ứng các tiêu chuẩn thải của quốc gia và ngành về COD, tổng N và tổng P. Đặc biệt, việc xử lý chất ô nhiễm N và P trong nước thải chăn nuôi lợn hầu như chưa được quan tâm trong khi đây là yếu tố gây phú dưỡng môi trường nước các thuỷ vực tiếp nhận dẫn đến “nở hoa nước” do vi tảo bao gồm vi khuẩn lam (VKL) độc phát triển mạnh, làm mất cân bằng sinh thái và suy giảm chất lượng nước, ảnh hưởng xấu đến môi trường sống và sức khỏe cộng đồng. Phương pháp xử lý chất thải chăn nuôi phổ biến hiện nay là sử dụng bể Biogas để cung cấp khí sinh học cho việc đun nấu, thắp sáng và chạy máy phát điện... Việc xử dụng bể Biogas ở các trang trại chăn nuôi nhằm mục đích xử lý chất thải và khai thác nguồn năng lượng mới. Nhưng nước thải sau bể Biogas vẫn còn nhiều chất gây ô nhiễm môi trường cần được xử lý trước khi thải vào môi trường. Việc lựa chọn phương pháp và lựa chọn quy trình xử lý nước phụ thuộc vào các yếu tố như:
  • 47. 38 - Lưu lượng nước thải. - Các điều kiện của trại chăn nuôi (khả năng đầu tư xây dựng, diện tích đất xây dựng hệ thống xử lý nước thải). - Hiệu quả yêu cầu xử lý: QCVN 62-MT:2016/BTNMT ban hành kèm theo Thông tư số 04/2016/TT-BTNMT ngày 29/4/2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Tiêu chuẩn loại B của QCVN 40:2011/BTNMT được thải ra nguồn tiếp nhận. Bảng 4.14. Đặc điểm nước thải chăn nuôi lợn STT Các chỉ tiêu Đơn vị Nồng độ QCVN 62- MT:2016/BTNMT 1 pH - 5.5 – 7.8 5,5-9 2 SS mg/l 800 – 2.300 150 3 COD mg/l 1300 – 4.350 300 4 BOD5 mg/l 800 – 2.250 100 5 N-tổng mg/l 200 – 450 150 6 P-tổng mg/l 37 – 68 - 7 Coliform MPN/100mL 5,8.109 5.000 Dây chuyền công nghệ xử lý nước thải lựa chọn đáp ứng đầy đủ các yếu tố: chi phí đầu tư xây dựng không cao, công tác quản lý vận hành đơn giản, chi phí vận hành thường xuyên thấp, thỏa mãn các tiêu chuẩn về môi trường đối với ngành chăn nuôi. Tuy nhiên, cần phải có thêm các khảo sát tính toán cho phù hợp với điều kiện của từng trang trại. Đối với cơ sở chăn nuôi qui mô nhỏ/gia trại: Theo QCVN 62-MT:2016/BTNMT; Quy định kỹ thuật đối với cơ sở chăn nuôi có tổng lượng nước thải nhỏ hơn 5m3 /ngày như sau: - Cơ sở chăn nuôi có tổng lượng nước thải nhỏ hơn 2 m3 /ngày phải có hệ thống thu gom và hệ thống lắng, ủ nước thải hợp vệ sinh.
  • 48. 39 - Cơ sở chăn nuôi có tổng lượng nước thải từ 2 m3 /ngày đến dưới 5 m3 /ngày phải có hệ thống thu gom và hệ thống xử lý chất thải đủ công suất như biogas (hệ thống khí sinh học) hoặc đệm lót sinh học phù hợp Tiêu chuẩn quốc gia. Do lượng chất thải chăn nuôi thải ra hằng ngày còn ít nên các cơ sở chăn nuôi hộ gia đình có thể thu gom quét dọn chuồng thường xuyên. Có thể áp dụng biện pháp xử lý chất thải theo sơ đồ sau: NƯỚC THẢI CHĂN NUÔI CẶN LẮNG PHÂN Hình 4.1. Sơ đồ xử lý nước thải chăn nuôi quy mô nhỏ Tính toán công trình: */ Bể Biogas:  Tận dụng và cải tiến những bể biogas có sẵn, hoặc  Quy mô gia trại khoảng 100 con lợn (mỗi con sản xuất 2kg phân tươi/ngày)  Dung tích phần chứa nước trong ngăn phân huỷ của bể biogas (Tổng thể tích hữu ích của bể chứa): Phân tươi/ngày x số lượng Lợn x 3 x thời gian lưu trữ (60 ngày) 2 x 100 x 3 x 60 = 36.000kg  Như vậy, hầm biogas nên có kích thước là 36m3 . */ Bể ủ phân và cặn lắng : Với hộ gia đình chăn nuôi lợn khoảng dưới 100 con, lượng phân lợn thu gom trung bình ngày (khoảng 2 kg/con/ngày) ~ 200kg/ngày. BIOGAS HỒ LẮNG Nước thải đã được xử lý thải ra môi trường Ủ PHÂN PHÂN
  • 49. 40 - Tổng lượng chất thải rắn cần xử lý (bao gồm cặn lắng) trong ngày từ: 200 ~ 250kg/ngày, tương với 0,2m3 chất thải cần xử lý. - Nhu cầu bể ủ là (với thời gian ủ xử lý từ 30-35 ngày): Vbể ủ= 0,2m3 x 35 ngày = 7m3. */ Hồ lắng: Hồ lắng/hồ sinh học thường được lựa chọn trong xử lý nước thải chăn nuôi, gọi là phương pháp “ổn định nước thải”. Quy trình này lựa chọn ao ổn định nước thải tùy nghi, có lót màng chống thấm HDPE... Là loại kết hợp cả hiếu khí và kị khí. Ao thường sâu 1 – 1,5m thích hợp cho việc phát triển của tảo và các vi sinh vật tùy nghi. Ban ngày có ánh sáng quá trình chính xảy ra là hiếu khí, ngược lại ban đêm là kị khí. Lượng nước thải thải ra trung bình của gia trại ~ 3m3 /ngày. Nếu sử dụng Hồ sinh học, thời gian lưu khoảng 35 ngày: Vnước = 3m3 x 35 ngày = 105m3 Đối với cơ sở chăn nuôi quy mô vừa: */ Đề xuất đối với trang trại dưới 1000 đầu lợn, có hồ sinh học: Với các trang trại thải ra ≤ 30 m3 nước thải/ngày đêm (≤ 1000 lợn). Nếu trang trại có hồ sinh học (≥ 1000 m2 ): Áp dụng công nghệ biogas phủ bạt hiện hành (1000 m3 , thời gian lưu tối thiểu 40 ngày) + hồ sinh học + CNST với diện tích 1.000m2 . Nước sau xử lý đạt và mức TCN 678-2006 COD, TN và TP. Cần bơm vét bùn từ biogas định kỳ dùng sản xuất phân bón. Cần bố trí song chắn rác và hố lắng cát trước biogas và hố thu gom sau biogas để bơm lên hệ xử lý CNST. Ngoài chí chi thu gom, bơm, hầm biogas phủ bạt như chi phí hiện hành, chi phí CNST cần tăng 1,5 lần. Riêng TP có thể phải bổ sung keo tụ hoăc CaO nếu không đạt tiêu chuẩn xả thải ra môi trường. Đây là mô hình chi phí thấp, đơn giản về công nghệ và vận hành có hiệu quả cao về xử lý. Có thể đưa một số cây như rau muống vào bè nổi để thu sinh khối sử dụng làm thức ăn chăn nuôi, tăng thu nhập bù chi phí. Nước sau xử lý có thể tái sử dụng cho tưới cây, rửa chuồng.
  • 50. 41 Hình 4.2. Đề xuất dây chuyền công nghệ xử lý chất thải chăn nuôi trong hộ chăn nuôi quy mô lớn, có hồ sinh học Hình 4.3. Sơ đồ công nghệ sinh thái xử lý nước thải chăn nuôi lợn sau xử lý vi sinh Khái toán kinh phí cho hạng mục chính: + Xây dựng cho CNST với diện tích 1.000m2 khoảng 300 tr. đồng + Hồ Biogas phủ bạt: 214,5 tr. đồng (Diện tích đất cần: 500 m2 , V chứa nước 1.200 m3 ) Bảng 4.15. Khái toán kinh phí xây dựng bể biogas phủ bạt (Tính cho 1000 lợn, 30 m3 nước thải, thời gian lưu 40 ngày) TT Hạng mục Đơn vị Đơn giá (ngàn đ.) Số lượng Thành tiền (Triệu đ.) 1 Bạt HDPE +gia công m2 80 1200 96 2 Đào đắp m3 70 1350 94,5 3 Bể điều áp Cái 2.000 2 4 4 Phụ kiện Bộ 5.000 1 5 5 Bơm bùn Cái 15.000 1 15 6 Cộng 214,5 Các thông số chính của hệ thống công nghệ sinh thái cho qui mô 30m3 nước thải ngày đêm nêu tại bảng dưới đây:
  • 51. 42 Bảng 4.16. Các tiêu chuẩn thiết kế hệ thống(để đạt tiêu chuẩn thải loại B của QCVN 40/2011. BTNMT TT Chỉ số Tiêu chuẩn thiết kế 1 Chất lượng dòng ra COD TN TP ≤ 150 mg/L ≤ 40 mg/L ≤ 6 mg/L 2 Tiền xử lý Xử lý kỵ khí (biogas), xử lý hiếu khí , Ao sinh học 3 Tải lượng COD tối đa 250 mg/L - 125 kg/ha/ngày 4 Tải lượng TN tối đa 80 mg/L – 40 kg/ha/ngay 5 Tải lượng TP tối đa 10 mg/L – 5 kg/ha/ngay 6 Công suất xử lý 30 m3/ngày 7 Thời gian lưu nươc 9 ngày 8 Số ngăn 3 9 Thực vật Sậy, bèo tây,cỏ vetiver, thủy trúc, 10 Độ sâu cột nước - Vùng trồng sậy - Vùng thực vật nổi -Vùng dòng ngầm 0,35 m 0,60 m 0,60 m 11 Đầu vào Phân phối toàn vùng đầu vào 12 Đầu ra Phân phối toàn vùng đầu ra 13 - Chỉ số cảnh quan - Cho toàn mô hình - Cho từng ngăn - 13.5/1 - 4.5/1 Đối với cơ sở chăn nuôi quy mô lớn: Với quy mô vừa trở lên, việc đầu tư cho một hệ thống xử lý chất thải chăn nuôi là có thể thực hiện được.
  • 52. 43 Đối với cơ sở chăn nuôi có quy mô lớn, để rút ngắn thời gian xử lý và tăng hiệu quả xử lý, có thể thêm khâu tiền xử lý trước khâu xử lý xử lý sinh học hoặc xử lý sinh học kết hợp với xử lý bậc cao. Dây chuyền công nghệ xử lý nước ở đây là một dây chuyền khép kín, liên tục. Không đòi hỏi quá nhiều chi phí xử lí, việc vận hành dễ dàng. Thân thiện với môi trường, các hồ sinh học tự nhiên còn có thể kết hợp nuôi sinh vật thuỷ sinh để phát triển kinh tế. Công nghệ xử lí này tạo ra một lượng lớn những sản phẩm tái sử dụng như khí biogas, phâm compost, nước để nuôi cá và tưới cây. Thuyết minh quy trình công nghệ Nước thải đi qua lưới chắn rác, sau đó được đưa thẳng vào bể biogas. Bể biogas dựa nguyên lí hoạt động của vi sinh kị khí. Trong điều kiện không có oxi các vi sinh vật phân hủy chất hữu cơ biến thành năng lượng hoạt động và khí mê tan. Hỗn hợp khí CH4 (Metan), hidrosunfur (H2S), NOx, CO2….tạo thành khí gas. Hiệu suất xử lý BOD đạt khoảng 60%, coliform là 98% do đó cần xử lý giai đoạn hai để đạt tiêu chuẩn về môi trường. Nước thải từ hệ thống biogas sẽ được đưa sang chuỗi hồ sinh học kị khí để xử lí triệt để BOD và COD. Nước thải sau đó được đưa qua hồ sinh học hiếu khí để xử lí nitơ và photphos trong nước thải, ngoài ra hồ sinh học hiếu khí cũng sẽ xử lí gần như hoàn toàn lượng coliform có mặt trong nước thải. Nước thải sau đó được đưa sang hồ xử lí triệt để có thực vật và sinh vật thuỷ sinh để khử toàn bộ dinh dưỡng cũng như lưu nước. Bùn tươi từ hầm biogas cũng như như các hồ được đưa ra sân phơi bùn. Bùn khô sẽ được đem ủ phân compost làm nguồn phân bón cho cây trồng. Nước thải sau xử lí đạt tiêu chuẩn loại B của QCVN 40:2011/BTNMT được thải ra nguồn tiếp nhận.
  • 53. 44 Hình 4.4. Quy trình công nghệ xử lý nước thải cho hộ chăn nuôi quy mô lớn 4.6. Đề xuất phương án xử lý chất thải rắn Chất thải rắn trong chăn nuôi mới được thu gom một phần và sử dụng trực tiếp trong nông nghiệp hoặc qua ủ composting. Trong chăn nuôi lợn trang trại, chỉ có phân lợn nái được thu gom, còn toàn bộ phân lợn thịt (chiếm phần lớn số đầu lợn) được xả theo nước rửa chuồng. Ngoài chất ô nhiễm, phân lợn còn chưa nhiều vi sinh gây bệnh, trứng giun sán. Một số nghiên cứu bước đầu về sử dụng chế phẩm vi sinh trong ủ phân làm tăng khả năng phân hủy, nâng cao chất lượng phân. Tuy nhiên, hiện chưa có qui trình công nghệ hiệu quả có thể triển khai nhân rộng. Chất thải rắn, bùn thải trong chăn nuôi chưa được xử lý triệt để, chưa tạo ra được sản phẩm hữu ích cho thị trường.
  • 54. 45 Xử lý chất thải rắn (Phân, rác thải hữu cơ và bùn thải sinh học): xử lý bằng ủ với chế phẩm vi sinh vật (VSV) ưa nhiệt do đề tài tạo ra để sản xuất phân bón hữu cơ chất lượng cao đáp ứng tiêu chuẩn của Bộ NN&PTNT. Qui trình sử dụng chế phẩm vi sinh ưa nhiệt để xử lý chất thải rắn trong chăn nuôi lợn được thực hiện như ở hình dưới đây. Hình 4.5. Quy trình sử dụng chế phẩm vi sinh vật ưa nhiệt - Các bước tiến hành thực hiện: Bước 1. Thu gom chất thải: phân lợn được thu gom từ trong chuồng chăn nuôi, bùn cặn được thu từ sân phơi bùn và xác thực vật thủy sinh sau quá trình xử lý được thu gom tập kết tại bãi tập kết (nếu là bèo tây, cỏ vetiver thì cần cắt ngắn từ 8-10 cm). Bước 2. Bổ sung chế phẩm vi sinh ưa nhiệt và đảo trộn: sau khi chất thải đã tập trung tại địa điểm tập kết tiến hành bổ sung chế phẩm VSV ưa