SlideShare a Scribd company logo
1 of 56
Tr ng Cao đ ng ngh Kinh t - K thu t Vinatexườ ẳ ề ế ỹ ậ 2012
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
1 Nguyễn Thị Hảo – CĐ3M1
Tr ng Cao đ ng ngh Kinh t - K thu t Vinatexườ ẳ ề ế ỹ ậ 2012
MỤC LỤC
Trang
- Lời mở đầu......................................................................................03
Chương I : Giới thiệu về công ty...........................................................05
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển.....................................................06
1.2 .Cơ cấu tổ chức quản lý , điều hành sản xuất.................................09
1.1.1. Cơ cấu tổ chức quản lý................................................................09
1.2.2. Cơ cấu điều hành sản xuất...........................................................16
1.3 . Chức năng nhiệm vụ.....................................................................19
Chương II : Mô hình sản xuất của công ty............................................20
Chương III : Tìm hiểu quy trình sản xuất của đơn hàng........................24
Chương IV : Tham gia thực tập sản xuất tại các bộ phận do
công ty phân công viết báo cáo thực tập. ..............................................41
4.2. Đánh giá nhận xét chung về công ty..............................................49
4.2.1. Các ưu điểm.................................................................................49
4.2.2 . Những hạn chế.............................................................................50
4.3. Những giải pháp đề xuất.................................................................50
- Phần kết luận.........................................................................................53
2 Nguyễn Thị Hảo – CĐ3M1
Tr ng Cao đ ng ngh Kinh t - K thu t Vinatexườ ẳ ề ế ỹ ậ 2012
LỜI MỞ ĐẦU
Ngành công nghiệp dệt- may ở nước ta đang phát triển rất mạnh, với đường lối mở cửa
và hoà nhập vào thị trường thế giới nói chung và các nước trong khu vực nói
riêng.Cùng với sự chuyển dịch công nghệ đang diễn ra sôi động ngành công nghiệp
dệt- may Việt Nam nhanh chóng ra nhập hiệp hội dệt may thế giới, trực tiếp tham gia
vào quá trình phân công hợp tác chung về lĩnh vực lao động, mậu dịch và các chính
sách bảo hộ quốc tế trong khu vực.
Việt Nam là thành viên chính thức của tổ chức thương mai thế giới WTO.
Ngành dệt may cũng là thành viên chính thức của hiệp hội dệt may Đông Nam
Á(ASEAN). Ngành dệt- may Việt Nam có những bước phát triển manh mẽ và đã trở
thành một ngành kinh tế chủ yếu của nước ta.
Công nghiệp dệt may trên cả nước phát triển rất mạnh. Hiện nay các công ty, xí
nghiệp may, các cơ sở may lớn đều đổi mới trang thiết bị bằng những loại máy hiện
đại. Nhiều loại máy chuyên dung cho năng suất và chất lượng cao. Thông qua gia công
xuất khẩu ngành may nước ta đã tiếp cận với nhiều loại mặt hàng mới và công nghệ
hiện đại của các nước phát triển trên thế giới như: Mỹ, EU, Nhật Bản, Hàn Quốc…
Trên thế giới việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất đã phát triển từ lâu
nhưng ở Việt Nam áp dụng khoa học kỹ thuật chưa được tốt chưa có đủ điều kiện kinh
nghiệm để sản xuất hang FOB. Hàng may xuất khẩu nước ta phần lớn là may gia công
cho các nước.
Hi vọng rằng với sự phát triển mạnh mẽ về mọi mặt của ngành may trong hiệp
hội dệt may và sự đầu tư tăng tốc của tổng công ty dệt may Việt Nam trong tương lai
những hợp đồng gia công hàng xuất khẩu của công ty nhận được ngày càng phong phú
với khách hàng trong và ngoài nước.
3 Nguyễn Thị Hảo – CĐ3M1
Tr ng Cao đ ng ngh Kinh t - K thu t Vinatexườ ẳ ề ế ỹ ậ 2012
Em xin trân thành cảm ơn ban giám đốc, các phòng ban, các tổ sản xuất của công ty đã
tạo điều kiện cho em trong quá trình thực tập tại công ty.
Em xin trân thành cảm ơn!
Nam Định, ngày 10 tháng 05 năm 2012
Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Thị Hảo
4 Nguyễn Thị Hảo – CĐ3M1
Tr ng Cao đ ng ngh Kinh t - K thu t Vinatexườ ẳ ề ế ỹ ậ 2012
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN MAY ĐỨC GIANG
Tên giao dịch: May Duc Giang Joint stock company
Tên viết tắt: DUGARCO.,. JSC
Trụ sở chính: Số 59 Phố Đức Giang – Phường Đức Giang – Q. Long Biên – TP. Hà nội
Điện thoại: (84 – 4) 827 2159/4244; 877 3534
Fax: (84 – 4) 827 1896/4619.
Websites: http://www.mayducgiang.com.vn
E-mail: support@mayducgiang.com.vn
1.1.
5 Nguyễn Thị Hảo – CĐ3M1
Tr ng Cao đ ng ngh Kinh t - K thu t Vinatexườ ẳ ề ế ỹ ậ 2012
- Tiền thân là Công ty may Đức Giang thành lập năm 1989 và chuyển thành
Công ty cổ phần may Đức Giang từ tháng 01/2006. Từ tháng 12 năm 2008 đổi
tên thành Tổng công ty Đức Giang. Tổng công ty Đức Giang là một trong
những doanh nghiệp hang đầu của dệt may Việt Nam chuyên sản xuất các mặt
hàng may mặc xuất khẩu và phục vụ trong nước. Để phù hợp với quy mô hoạt
động mới của Tổng công ty Đức Giang, tháng 03/2011 Công ty trách nhiệm
hữu hạn may Đức Giang được thành lập trên cơ sở vật chất nhà xưởng, lao
động từ tổng công ty Đức Giang và là một công ty con trong hệ thống của Tổng
công ty Đức Giang.
- Công ty đang quan hệ sản xuất cho các thị trường nước ngoài như: Nhật Bản,
Hàn Quốc, EU, Mỹ và trung đông với các khách hàng truyền thống như:
LEVY-SEIDENSTICKER-TEXTYLE…
- Nhằm duy trì và cải thiện hệ thống quản lý chất lượng, đồng thời thỏa mãn các
yêu cầu của khách hàng về chất lượng cũng như các yêu cầu luật định mà tổng
công ty Đức Giang đã bắt đầu xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001, cho
hoạt động sản xuất tại Xí nghiệp may số 2 và các đơn vị lien quan từ năm 2000.
Quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 từ năm 2002.
- Đánh giá cấp chứng chỉ WRAP cho toàn Tổng công ty tháng 6 năm 2009.
- Công ty may Đức Giang tiếp tục duy trì áp dụng và đánh giá cấp chứng chỉ hệ
thống quản lý theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008, TCVN ISO 14001-2010.
 Sản phẩm của May Đức Giang trong những năm qua đã được xuất sang các
nước thuộc Châu Âu, Châu á, Bắc Mỹ và Nam Mỹ. Hiện nay, thị trường chính
của May Đức Giang là Mỹ và Liên minh Châu Âu
Các khách hàng chính của May Đức Giang hiện nay là:
- Từ Mỹ:
+ Levy group : Liz Claiborn, Esprit, Dana Buchman, Federated, Kolh’s
6 Nguyễn Thị Hảo – CĐ3M1
Tr ng Cao đ ng ngh Kinh t - K thu t Vinatexườ ẳ ề ế ỹ ậ 2012
+ Prominent : Perry Ellis, PVH, Haggar
+ New M ( Korea ) : Federated
+ Sanmar : Port Authority
+ Junior Gallery
- Từ Liên minh Châu Âu:
+ Textyle : Marcona, Kirsten, K&K
+ Seidensticker : Zara, P&C, Marcopolo
- Từ Nhật bản :
+ Sumikin Busan
 :
cTổng Công Ty Đức Giang xây dựng và áp dụng Hệ thống tiêu chuẩn trách nhiệm
xã hội nhằm đảm bảo quyền lợi cho người lao động theo đúng luật pháp của nhà
nước và các quy định của địa phương theo các nội dung chủ yếu dưới đây:
 Lao động trẻ em
• Tổng Công Ty Đức Giang không khuyến khích và không sử dụng lao động trẻ
em dưới 16 tuổi.
• Công nhân từ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi, Văn phòng có trách nhiệm lập hồ sơ
theo dõi để can thiệp với các cấp quản lý, các bộ phận để bố trí về thời gian lao
động, giải quyết các chế độ cứu trợ theo đúng thủ tục.
 Lao động cưỡng bức
Tổng Công Ty Đức Giang cấm mọi hình thức ép buộc công nhân làm việc ngoài ý
muốn, không tự nguyện
 Sức khoẻ và an toàn
Công ty đảm bảo cho công nhân được làm việc trong điều kiện môi trường an toàn,
không có hại đến sức khoẻ, được trang bị bảo hộ lao động theo ngành nghề làm việc,
túi thuốc cấp cứu để tại nơi làm việc của từng ca sản xuất, các công trình vệ sinh đầy
7 Nguyễn Thị Hảo – CĐ3M1
Tr ng Cao đ ng ngh Kinh t - K thu t Vinatexườ ẳ ề ế ỹ ậ 2012
đủ và thuận lợi cho người lao động. Hàng năm người lao động được khám sức khỏe
định kỳ.
 Tự do công đoàn và quyền thoả ước tập thể
Công nhân được quyền tự do hội họp, đoàn thể theo ý muốn mà không bị phân biệt đối
xử. Công ty không can thiệp và không cản trở các hoạt động của công đoàn, Công ty
còn tạo điều kiện để công đoàn hội họp khi cần.
 Phân biệt đối xử
Công ty cấm mọi hình thức phân biệt đối xử, trù dập trong việc tuyển dụng, hợp đồng
lao động, giới tính, tôn giáo, tất cả cán bộ công nhân viên được đối xử công bằng.
 Kỷ luật
Công ty không khuyến khích và không cho phép được sử dụng nhục hình, lăng nhục,
áp bức, đe dọa, đánh đập người lao động.
 Thời gian làm việc
• Thời gian làm việc của công nhân viên không quá 48h/1tuần.
• Thời gian làm thêm giờ không quá 12h/1 tuần.
 Tiền lương và phúc lợi
• Công ty trả lương gồm cả các khoản phúc lợi khác mà bằng hoặc vượt quá mức
lương tối thiểu yêu câù. Công ty cấm mọi hình thức trừ lương, cơ chế và cơ cấu
tiền lương được phổ biến công khai và rõ ràng đến người lao động.
• Thời gian làm thêm giờ vào ngày thường được trả gấp 1,5 lần so với ngày
thường
• Thời gian làm thêm giờ vào ngày chủ nhật được trả gấp 2 lần so với ngày
thường
8 Nguyễn Thị Hảo – CĐ3M1
Tr ng Cao đ ng ngh Kinh t - K thu t Vinatexườ ẳ ề ế ỹ ậ 2012
• Thời gian làm thêm giờ vào ngày lễ được trả gấp 3 lần so với ngày thường
 Hệ thống quản lý
Công ty cam kết bảo vệ quyền lợi cho người lao động, môi trường làm việc được sạch
sẽ - an toàn, thời gian làm việc theo đúng quy định. Công ty bảo đảm chăm lo sức
khoẻ cho người lao động, cơ chế tiền lương được phổ biến công khai cho người lao
động biết, thời gian làm việc được giới hạn theo quy định.
1.2.
9 Nguyễn Thị Hảo – CĐ3M1
Hội Đồng Thành Viên
Ban Giám Đốc
PHÒNG
ĐỜI
SỐNG
Phòng
Kế
Toán
Phòng
KHVT
Phòng
Tổ
Chức
Hành
Phòng
Kỹ
Thuật
Phòng
Cơ
Điện
Các
XN
May
XN
Thêu
XN
Giặt
Kho
Hoàn
Thành
Kho
Nguyên
Liệu
Kho
Phụ
Liệu
Các
Chuyền
May
Cắt
Quản
Lý
Kỹ
Thuật
Tr ng Cao đ ng ngh Kinh t - K thu t Vinatexườ ẳ ề ế ỹ ậ 2012
Hội đồng thành viên:
- Đại diện là Tổng giám đốc.
- Xác định và triển khai chiến lược sản xuất kinh doanh, kế hoạch nghiên cứu thị
trường, quan hệ giao dịch với khách hàng trong nước và quốc tế (ngắn hạn và dài hạn)
- Phê duyệt, công bố chính sách chất lượng, môi trường, trách nhiệm xã hội, sổ tay hệ
thống quản lý và các tài liệu quản lý hệ thống như: quy trình, quy định, các quyết
định..
- Chủ trì các cuộc xem xét của lãnh đạo về hệ thống quản lý chất lượng – môi trường -
trách nhiệm xã hội.
- Cung cấp các nguồn lực cần thiết để xây dựng, áp dụng và duy trì hệ thống quản lý
chất lượng - môi trường - trách nhiệm xã hội.
- Phân công trách nhiệm cho các cán bộ thuộc quyền.
- Chủ tịch hội đồng đánh giá nhà thầu phụ và phê duyệt danh sách Nhà thầu phụ được
chấp nhận.
- Phê duyệt các hợp đồng kinh tế, các quyết định về nhân sự, các kế hoạch đào tạo cán
bộ công nhân viên chức, kế hoạch trang bị bảo hộ lao động hàng năm.
- Phê duyệt thành lập các đoàn đánh giá nội bộ.
- Chịu trách nhiệm cuối cùng về hiệu quả áp dụng hệ thống quản lý chất lượng, môi
trường, trách nhiệm xã hội.
- Uỷ quyền cho các Phó Tổng Giám đốc khi vắng mặt.
Ban Giám Đốc:
 Phó tổng Giám đốc phụ trách đầu tư:
- Chỉ đạo công tác đầu tư, xây dựng của toàn Công ty cho tới các XN liên doanh
- Thay mặt Tổng giám đốc hoạch định phương án đầu tư phát triển của Công ty dài
hạn và ngắn hạn.
10 Nguyễn Thị Hảo – CĐ3M1
Tr ng Cao đ ng ngh Kinh t - K thu t Vinatexườ ẳ ề ế ỹ ậ 2012
- Triển khai xây dựng và quản lý các dự án đầu tư từ đầu tư thiết bị cho tới cơ sở hạ
tầng đảm bảo chấp hành tốt các qui định của pháp luật.
- Quản lý và quy hoạch đất đai đảm bảo sử dụng đất đai có hiệu quả cao nhất đồng
thời phù hợp với Luật đất đai.
- Lập và lên kế hoạch sửa chữa hạ tầng kỹ thuật tại Công ty cũng như các XN liên
doanh.
- Chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc để xử lý kịp thời những yêu cầu của sản xuất
đảm bảo sản xuất thông suốt có chất lượng và hiệu quả cao.
- Xử lý các mối quan hệ từ nội bộ cho tới bên ngoài để hoạt động sản xuất của xưởng
được thông suốt.
 Giám đốc Điều hành:
- Là người giúp việc Tổng giám đốc là người được uỷ quyền thay mặt Tổng giám đốc
khi vắng mặt giải quyết các vấn đề liên quan công tác đối nội, đối ngoại của công ty.
- Chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và pháp luật về các quyết định của mình.
- Trực tiếp phụ trách Văn phòng công ty.
- Thay mặt Tổng giám đốc quản lý các hoạt động của nhà ăn
 Phó tổng Giám đốc Lập kinh Doanh Tổng Hợp
- Đại diện cho Tổng Giám đốc làm việc với khách hàng trong nước về các vấn đề liên
quan đến hợp đồng kinh tế
- Điều phối hoạt động và giám sát chặt chẽ công tác kế hoạch, chuẩn bị vật tư để đảm
bảo năng suất và thời gian làm việc theo qui định của Công ty
- Chỉ đạo việc mua hàng do phòng Kế hoạch Thị trường, phòng Kinh doanh Tổng hợp
triển khai.
- Nhận lệnh và báo cáo trực tiếp mọi vấn đề phụ trách cho Tổng giám đốc.
- Phê duyệt kế hoạch sản xuất hàng tháng và lệnh sản xuất
11 Nguyễn Thị Hảo – CĐ3M1
Tr ng Cao đ ng ngh Kinh t - K thu t Vinatexườ ẳ ề ế ỹ ậ 2012
 Phó tổng Giám đốc Kinh Doanh Xuất Nhập Khẩu
- Đại diện cho Tổng Giám đốc làm việc với khách hàng nước ngoài về các vấn đề liên
quan đến hợp đồng xuất nhập khẩu.
- Điều phối hoạt động và giám sát chặt chẽ công tác kế hoạch, xuất nhập khẩu để đảm
bảo năng suất và thời gian làm việc theo qui định của Công ty
- Nhận lệnh và báo cáo trực tiếp mọi vấn đề phụ trách cho Tổng giám đốc.
- Đảm bảo các thủ tục XNK phù hợp chính xác
 Phó tổng Giám đốc Sản xuất – Kỹ thuật.
- Chỉ đạo điều hành công tác về chất lượng, kỹ thuật và sản xuất. Chỉ đạo thực hiện
các hợp đồng sản xuất theo đúng tiến độ, là đại diện lãnh đạo về chất lượng – môi
trường – trách nhiệm xã hội.
- Uỷ viên hội đồng đánh giá nhà thầu phụ.
- Có thẩm quyền ngừng sản xuất khi thấy an toàn sản xuất không đảm bảo
- Nhận lệnh trực tiếp từ Tổng giám đốc và báo cáo trực tiếp mọi vấn đề do mình phụ
trách lên Tổng giám đốc.
- Chỉ đạo công tác đánh giá nội bộ, tổ chức xem xét định kỳ hệ thống chất lượng - môi
trường- trách nhiệm xã hội, giúp Tổng giám đốc xây dựng các mục tiêu chất lượng -
môi trường hàng năm.
- Phê duyệt các qui trình và các hướng dẫn của hệ thống chất lượng – môi trường -
trách nhiệm xã hội.
- Phê duyệt các chương trình đào tạo cho nhân viên.
- Đại diện cho Tổng giám đốc làm việc với các khách hàng về sản xuất và chất lượng
 Đại diện Lãnh đạo
Ngoài các trách nhiệm khác, một thành viên của Ban Lãnh đạo còn được chỉ
định là Đại diện Lãnh đạo (ĐDLĐ) có các trách nhiệm, quyền hạn sau:
12 Nguyễn Thị Hảo – CĐ3M1
Tr ng Cao đ ng ngh Kinh t - K thu t Vinatexườ ẳ ề ế ỹ ậ 2012
- Đảm bảo việc xây dựng, áp dụng và duy trì hệ thống chất lượng - môi trường - trách
nhiệm xã hội trong công ty.
- Đảm bảo các quá trình cần thiết của HTQLCL- MT-TNXH được xác lập, thực hiện
và duy trì.
- Phê duyệt và duy trì chương trình đào tạo về chất lượng - môi trường - trách nhiệm
xã hội cho mọi cấp của Công ty.
- Chỉ đạo công tác đánh giá nội bộ, tổ chức xem xét định kỳ hệ thống chất lượng, -
môi trường - trách nhiệm xã hội, giúp Tổng giám đốc xây dựng các mục tiêu chất
lượng – môi trường hàng năm.
- Tổ chức thực hiện các biện pháp cần thiết để thúc đẩy toàn bộ tổ chức nhận thức
được các yêu cầu của khách hàng.
- Tổ chức các cuộc họp xem xét của lãnh đạo.
- Xem xét tài liệu của HTQLCL- MT-TNXH.
- Kiểm soát việc thống kê và xử lý ý kiến phàn nàn, khiếu nại của khách hàng.
- Phê duyệt kết quả đối với hành động khắc phục/ phòng ngừa.
- Xây dựng các chương trình cải tiến chất lượng- môi trường - trách nhiệm xã hội.
- Báo cáo trực tiếp với Tổng giám đốc mọi vấn đề liên quan đến hệ thống chất lượng -
môi trường - trách nhiệm xã hội trên cơ sở để cải tiến hệ thống chất lượng - môi
trường - trách nhiệm xã hội.
- Đại diện cho Công ty để liên hệ với các tổ chức bên ngoài về các vấn đề liên quan tới
hệ thống chất lượng - môi trường - trách nhiệm xã hội của Công ty.
 Các trưởng phòng, Giám đốc Xí nghiệp, Giám đốc Xí nghiệp thành viên,
các quản đốc phân xưởng:
Đều dưới quyền phân công và chỉ đạo của Tổng giám đốc, các Phó tổng giám đốc và
Giám đốc điều hành và có trách nhiệm điều hành và quản lý con người, máy móc, các
trang thiết bị trong đơn vị mình quản lý. Tổ chức sản xuất tốt để có hiệu quả cao nhất.
13 Nguyễn Thị Hảo – CĐ3M1
Tr ng Cao đ ng ngh Kinh t - K thu t Vinatexườ ẳ ề ế ỹ ậ 2012
 Các phòng ban chức năng:
- Là các đơn vị phục vụ các hoạt động của Công ty, phục vụ cho sản xuất chính. Tham
mưu, giúp việc cho cơ quan Tổng giám đốc những thông tin cần thiết và sự phản hồi
kịp thời để xử lý mọi công việc có hiệu quả hơn.
- Chức năng của từng bộ phận:
 Phòng đời sống
Thay mặt Phó Tổng giám đốc phụ trách đầu tư. Triển khai quản lý các hoạt động của
nhà ăn ca cán bộ công nhân viên đảm bảo phục vụ bữa ăn ca của cán bộ công nhân có
chất lượng, đủ định lượng và đáp ứng các yêu cầu của vệ sinh thực phẩm.
 Phòng Tài chính Kế toán:
- Có chức năng tham mưu giúp việc Tổng giám đốc về công tác kế toán tài chính của
Công ty nhằm sử dụng đồng tiền và đồng vốn đúng mục đích, đúng chế độ, chính
sách, hợp lý và phục vụ cho sản xuất kinh doanh có hiệu quả.
- Thực hiện việc quản lý và cung cấp các thông tin cần thiết về tình hình tài chính và
kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty, lập báo cáo tài chính mỗi năm và lập dự
toán cho các năm tới...
 Phòng kho hàng vật tư:
- Chịu trách nhiệm quản lý kho hàng hoàn thành và nguyên phụ liệu.
 Phòng tổ chức hành chính:
- Quản lý và giải quyết các vấn đề về hành chính trong nội công ty.
 Phòng kỹ thuật:
- Là phòng chức năng tham mưu giúp việc Phó tổng Giám đốc Sản xuất – Kỹ thuật
quản lý công tác kỹ thuật công nghệ, kỹ thuật cơ điện, công tác tổ chức sản xuất,
nghiên cứu ứng dụng phục vụ sản xuất các thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến và
14 Nguyễn Thị Hảo – CĐ3M1
Tr ng Cao đ ng ngh Kinh t - K thu t Vinatexườ ẳ ề ế ỹ ậ 2012
tiến bộ kỹ thuật mới, nghiên cứu đổi mới máy móc, thiết bị theo yêu cầu của Công
ty nhằm đáp ứng sự phát triển sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Tham mưu cho Phó tổng Giám đốc Sản xuất –Kỹ thuật, về kỹ thuật, công nghệ sản
xuất, thiết kế mẫu mã, thiết kế sản phẩm, kiểm tra chất lượng sản phẩm, vận hành
máy móc…
 Phòng cơ điện:
- Quản lý và chịu trách nhiệm nâng cấp, bảo trì và sửa chữa các máy móc, trang
thiết bị trong công ty.
 Các xí nghiệp may:
- Bao gồm các chuyền may, cắt và quản lý kỹ thuật. Là môi trường làm việc của
công nhân may.
 Xí nghiệp thêu:
 Xí nghiệp giặt.
15 Nguyễn Thị Hảo – CĐ3M1
Tr ng Cao đ ng ngh Kinh t - K thu t Vinatexườ ẳ ề ế ỹ ậ 2012
16 Nguyễn Thị Hảo – CĐ3M1
Tr ng Cao đ ng ngh Kinh t - K thu t Vinatexườ ẳ ề ế ỹ ậ 2012
Với đặc điểm về số lượng lao động và đặc điểm của cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý,
Công ty đã có cơ cấu điều hành sản xuất phù hợp. Có thể khái quát hóa cơ cấu điều
hành sản xuất của từng xưởng may như sau:
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
9.
10.
11.
12.
13.
17 Nguyễn Thị Hảo – CĐ3M1
Phó Giám đốc
Giám đốc
Tổ trưởng
Tổ may
Trưởng KaTổ cắt
Tổ KT
phân
xưởng
Giám đốc phân xưởng
Phân xưởng sản xuất
Phòng Kĩ thuậtPhòng Kế hoạch vật tư
Tổ
bảo
vệ
Ban
cơ
điện
Tổ là
Tr ng Cao đ ng ngh Kinh t - K thu t Vinatexườ ẳ ề ế ỹ ậ 2012
14.
15.
16.
Hình: Sơ đồ cơ cấu điều hành sản xuất của Công ty
Ghi chú: Quan hệ chức năng
Quan hệ trực tuyến
Căn cứ vào sơ đồ ta thấy:
+ Trực tiếp điều hành sản xuất tại các phân xưởng sản xuất là Giám đốc xưởng, và
chịu sự điều hành của Giám đốc và Phó giám đốc. Giám đốc xưởng quản lý toàn bộ
các hoạt động sản xuất về các đơn hàng, số lượng và thời gian giao hàng, điều chỉnh
phù hợp trong phân xưởng mình quản lý để đạt hiệu quả lao động cao nhất thông qua
việc quản lý Tổ trưởng Tổ cắt, Tổ trưởng tổ Kĩ thuật phân xưởng, các Trưởng Ka.
+Tổ Kĩ thuật phân xưởng sản xuất: đảm bảo mọi vần đề về kĩ thuật của phân
+ Tổ cắt: tiến hành cắt đúng YCKT, lệnh sản xuất và cung cấp bán thành phẩm cho
các tổ may trong phân xưởng sản xuất.
+ Trưởng Ka: là người quản lý lao động, chất lượng sản phẩm trên chuyền trong
Ka.Đồng thời đôn đốc sản xuất của các tổ cho kịp tiến độ giao hàng.
+ Tổ trưởng: là người trực tiếp quản lý công nhân trên chuyền may, điều chỉnh, sắp
xếp, phân công công việc trên chuyền một cách hợp lí để đảm bảo năng suất và chất
lượng sản phẩm ra chuyền.
18 Nguyễn Thị Hảo – CĐ3M1
Tổ KCS
Tổ đóng gói
Tr ng Cao đ ng ngh Kinh t - K thu t Vinatexườ ẳ ề ế ỹ ậ 2012
+ Khi các sản phẩm ra chuyền, qua quá trình thu hóa trên chuyền sẽ lần lượt được
chuyển xuống bộ phận là, KCS để kiểm tra chất lượng sản phẩm. Nếu sản phẩm đạt
chất lượng sẽ chuyển tới phân xưởng hoàn thành để đóng gói theo yêu cầu của mã
hàng.
Các bộ phận bảo vệ và tổ cơ điện có nhiệm vụ bảo đảm an ninh, an toàn và kiểm
tra,sửa chữa thiết bị máy móc tốt cho quá trình sản xuất
19 Nguyễn Thị Hảo – CĐ3M1
Tr ng Cao đ ng ngh Kinh t - K thu t Vinatexườ ẳ ề ế ỹ ậ 2012
Công ty May Đức giang là một doanh nghiệp cổ phần, và hoạt động theo qui chế
công ty cổ phần trong đó phần vốn nhà nước chiếm 45% vốn điều lệ. Có nghiệp vụ
kinh doanh hàng dệt may. Công ty sản xuất và tiêu thụ sản phẩm may và các hàng hóa
khác liên quan đến hàng dệt may.
- Sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu các sản phẩm dệt may, nguyên phụ liệu,
máy móc, thiết bị, phụ tùng, linh kiện ngành dệt may;
- Kinh doanh, xuất nhập khẩu các sản phẩm thủ công mỹ nghệ, sản phẩm nông
nghiệp, lâm nghiệp, hải sản, thực phẩm công nghệ;
- Kinh doanh các sản phẩm dân dụng, thiết bị văn phòng, phương tiện vận tải, vật
liệu điện, điện tử, điện lạnh, cao su;
- Nhập khẩu sắt thép gỗ, máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu cho sản xuất kinh
doanh, kinh doanh kim loại màu (kẽm, nhôm, đồng, chì) làm nguyên liệu cho
sản xuất;
- Kinh doanh vận tải đường bộ và đường thuỷ;
- Dịch vụ xuất nhập khẩu;
- Kinh doanh bất động sản, xây dựng và kinh doanh cho thuê làm văn phòng,
trung tâm thương mại, siêu thị và nhà ở;
- Kinh doanh khách sạn, nhà hàng, lưu trú du lịch; kinh doanh du lịch lữ hành nội
địa và quốc tế (Không bao gồm kinh doanh phòng hát KARAOKE vũ trường,
quán ba./.. (Doanh nghiệp chỉ Kinh Doanh khi có đủ điều kiện theo quy định
của pháp luật)
20 Nguyễn Thị Hảo – CĐ3M1
Tr ng Cao đ ng ngh Kinh t - K thu t Vinatexườ ẳ ề ế ỹ ậ 2012
2.1 Mô hình mặt bằng của công ty
2.1.1Quan hệ phòng kĩ thuật và các xưởng làm việc
21 Nguyễn Thị Hảo – CĐ3M1
Tr ng Cao đ ng ngh Kinh t - K thu t Vinatexườ ẳ ề ế ỹ ậ 2012
2.1.2Quan hệ các đơn vị trong xưởng làm việc
2.1.3Mối quan hệ phòng kế hoạch và các phòng ban khác
22 Nguyễn Thị Hảo – CĐ3M1
Tr ng Cao đ ng ngh Kinh t - K thu t Vinatexườ ẳ ề ế ỹ ậ 2012
2.1.4Mối quan hệ của tổ cơ điện đối với xưởng làm việc
 Qua cách tổ chức và quản lý chúng ta thấy rõ được:
Công ty Cổ phần May Đức Giang là doanh nghiệp hàng đầu của ngành dệt may việt
nam. Năm 2007 và 2008 tổng số công nhân tại Công Ty cổ phần may Đức Giang Xấp
23 Nguyễn Thị Hảo – CĐ3M1
Tr ng Cao đ ng ngh Kinh t - K thu t Vinatexườ ẳ ề ế ỹ ậ 2012
xỉ là: 3.400 CBCNV. Tại các công ty liên doanh; Bắc Ninh, Thái Bình, Thanh Hóa
Xấp xỉ là: 6.200 CBCNV. Doanh nghiệp tổ chức sản xuất theo mô hình:
- Kết hợp giữa công nghệ và đối tượng, Ví dụ các xí nghiệp may 1, 4, 6, 9, và các công
ty liên doanh, Công ty Việt Thành Bắc Ninh, Công ty Hưng Nhân Thái Bình, Công ty
Việt Thanh Thanh Hóa. Sản xuất Quần Và Áo Jacket.
- Chuyên môn hóa đối tượng, Ví dụ các xí nghiệp May 2, 8. Chuyên sản xuất Áo Sơ
mi
 Các Xí nghiệp phụ trợ
- Xí nghiệp thêu điện tử: Có trách nhiệm thêu các hoạ tiết vào chi tiết trên sản phẩm,
hình dáng, vị trí, nội dung các hoạ tiết theo quy định TCKT. Có tống số 4 Máy thêu
TAJIMA Tổng số 72 Đầu.
- Xí nghiệp giặt: Có trách nhiệm giặt thường, giặt mềm enzin, giặt mài đá, tẩy trắng.
đúng quy định TCKT của mã hàng. Tổng số có 9 máy giặt, 4 máy vắt, 12 máy sấy.
Năng lực giặt: 3.000.000. sp/năm
- Xí nghiệp bao bì các tông: có trách nhiệm cung cấp các loại bao bì các tông và 1
phần phụ liệu là (bìa lưng, khoang cổ giấy áo sơ mi) phục vụ cho công đoạn đóng gói
sản phẩm. Công suất: 1.500.000 m2
các tông / năm.
- Các đơn vị sản xuất thành viên và liên doanh của May Đức Giang đều có mô hình
tổ chức sản xuất tương đối giống nhau, bao gồm các khâu: Lao động - Tiền lương,
Thống kê - Kế hoạch, Chuẩn bị sản xuất, Cắt, May, Là, Đóng gói. Số lượng và chủng
loại thiết bị tại các đơn vị tuỳ theo chủng loại sản phẩm sản xuất và có thể điều tiết
chuyển đổi giữa các đơn vị thông qua bộ phận quản lý thiết bị của công ty.
24 Nguyễn Thị Hảo – CĐ3M1
Tr ng Cao đ ng ngh Kinh t - K thu t Vinatexườ ẳ ề ế ỹ ậ 2012
Trong thời gian thực tập tại doanh nghiệp em đã tham gia thực hiện một đơn hàng tại
tổ 2 của xí nghiệp may 1. Mã hàng 6422443.
3. 1. Quy trình sản xuất:
Nhằm thiết lập một hệ thống kiểm soát quá trình sản xuất từ khâu làm mẫu, may
mẫu ở bộ phận kỹ thuật đến khâu cắt BTP và may trên chuyền, KCS (nếu có), giặt
(nếu có) và đóng gói một cách chặt chẽ, tránh sai sót hàng loạt xảy ra trong quá trình
sản xuất theo lưu đồ tổng quát sau:
25 Nguyễn Thị Hảo – CĐ3M1
Tr ng Cao đ ng ngh Kinh t - K thu t Vinatexườ ẳ ề ế ỹ ậ 2012
3.1.2
- Chuẩn bị sản xuất: Căn cứ kế hoạch sản xuất tiến hành chế thử sản phẩm, nghiên
cứu xây dựng các quy trình, hướng dẫn, tiêu chuẩn kỹ thuật, làm việc thống nhất
với khách hàng nếu có phát sinh; Chuẩn bị các loại máy móc thiết bị mẫu dưỡng,
mẫu gá và các tài liệu liên quan, chuẩn bị đầy đủ các nguyên phụ liệu phục vụ cho
sản xuất.
- Công đoạn cắt bán thành phẩm, ép mex: Chịu trách nhiệm cắt các loại nguyên
liệu, phụ liệu (Dựng, mex, …) theo mẫu của bộ phận CBSX . Ép mex vào các chi
tiết theo quy định, quy trình công nghệ: Cắt - Là - Ép - May, đảm bảo cung cấp đầy
26 Nguyễn Thị Hảo – CĐ3M1
Trách nhiệm
Nội dungThực hiện Kiểm tra
Giam đốc XN -Phòng KH.
-Ban lãnh đạo
-Bộ phận KT, cơ điện của
XN.
-Bộ phận cữ gá P.cơ điện
-Giám đốc XN.
-Phòng cơ điện.
Bộ phận cắt của xí nghiệp. -KCS cắt.
-Trưởng ca cắt.
-Giám đốc XN.
Bộ phận KCS KCS cắt.
Các chuyền may. -Thu hóa chuyền.
-Cụm trưởng may.
-KT đi chuyền.
-Giám đốc XN
Bộ phận KCS Giám đốc XN
Tổ gấp gói -Thu hóa gấp gói.
-Tổ trưởng GG.
-Giám đốc XN.
Nhận và lập kế hoạch
sản xuất
Chuẩn bị sản xuất
Cắt bán thành phẩm
Quá trình may
KCS Cắt
KCS Sản
phẩm
Là – Gấp – Hòm hộp
Lưu hồ sơ
Tr ng Cao đ ng ngh Kinh t - K thu t Vinatexườ ẳ ề ế ỹ ậ 2012
đủ và kịp thời bán thành phẩm cho công đoạn thêu, in, đính cườm (Nếu có) và
công đoạn may.
- Công đoạn thêu, in, đính cườm: Theo quy trình công nghệ của sản phẩm. Công
đoạn thêu, in đính cườm có thể trước hoặc sau công đoạn may. Công đoạn Thêu,
in, đính cườm, chịu trách nhiệm Thêu, In, Đính cườm các hoạ tiết vào chi tiết trên
sản phẩm, hình dáng, vị trí, nội dung các hoạ tiết theo quy định, của bảng YCKT.
- Công đoạn may: Chịu trách nhiệm lắp ráp các chi tiết để tạo thành sản phẩm, thùa
khuyết, đính cúc, đính phụ liệu trang trí theo quy định cụ thể của từng đơn hàng.
- Công đoạn giặt hoặc mài: (Chỉ áp dụng cho các đơn hàng yêu cầu giặt/mài) chịu
trách nhiệm giặt, hoặc mài sản phẩm hoàn thành sau công đoạn may theo yêu cầu
cụ thể của từng đơn hàng.
- Công đoạn là, gấp: Chịu trách nhiệm là, treo thẻ bài, thẻ giá,... Ép và gấp các loại
sản phẩm cùng với các loại phụ liệu (Giấy chống ẩm,…), theo quy định của QTCN
Là – Gấp – Đóng hòm
- Công đoạn đóng gói, đóng hòm hộp: Chịu trách nhiệm bao gói sản phẩm và đóng
gói sản phẩm, đóng hộp các sản phẩm cao cấp. Và cuối cùng đóng vào thùng
carton theo quy định của QTCN Là – Gấp – Đóng hòm tỷ lệ và số lượng qui định
cụ thể của từng đơn hàng hoặc khớp bộ, treo lên giá quy định đối với sản phẩm treo
móc.
- Kho thành phẩm: Sản phẩm, thành phẩm kiểm tra đạt yêu cầu được chuyển vào
kho và sắp xếp theo từng khách hàng, từng địa chỉ giao, có phân biệt màu sắc và cỡ
vóc sản phẩm theo từng lô hàng. Chịu trách nhiệm, bốc rỡ, nhập, xuất, kho cho sản
phẩm đã hoàn tất tới khách hàng, hoặc các đại lý, trung tâm thương mại, cửa hàng
giới thiệu sản phẩm.
- Việc kiểm tra chất lượng được thực hiện ở cuối mỗi công đoạn sản xuất , nhằm
phát hiện và ngăn chặn kịp thời hiện tượng sai hỏng hàng loạt, khắc phục, loại bỏ
27 Nguyễn Thị Hảo – CĐ3M1
Tr ng Cao đ ng ngh Kinh t - K thu t Vinatexườ ẳ ề ế ỹ ậ 2012
(nếu cần) những sản phẩm và bán thành phẩm không đạt yêu cầu trước khi chuyển
sang công đoạn sau.
3
3.2.1 Nhận và lập kế hoạch sản xuất:
- Sau khi nhận được lệnh sản xuất của phòng Kế hoạch, trước khi tiến hành sản xuất
một mã hàng mới, Giám đốc xí nghiệp chủ trì cuộc họp triển khai sản xuất tại xí
nghiệp. Nội dung cuộc họp được ghi vào Biên bản họp triển khai sản xuất.
- Căn cứ vào kế hoạch sản xuất của phòng KH, năng lực sản xuất và tình hình sản xuất
thực tế tại các chuyền may và ý kiến đại diện khách hàng, Giám đốc XN cân đối sản
phẩm cho các chuyền vào Sổ cân đối BTP và thông báo cho các Bộ phận trong xí
nghiệp đã lập.
- Khi có đủ các tài liệu kỹ thuật, mẫu giấy, bảng màu, áo mẫu của khách hàng cho mã
hàng d0ó, bộ phận kỹ thuật của các Xí nghiệp may tiến hành triển khai việc chuẩn bị
sản xuất.
28 Nguyễn Thị Hảo – CĐ3M1
Tr ng Cao đ ng ngh Kinh t - K thu t Vinatexườ ẳ ề ế ỹ ậ 2012
3.2.2 Cuẩn bị sản xuất:
Trách nhiệm
Nội dungThực hiện Kiểm tra
Tưởng kỹ thuật -Phòng KT.
-Giám đốc XN
Nhân viên làm mẫu Trưởng kỹ thuật
Nhân viên làm mẫu Nhân viên làm mẫu
Nhân viên kỹ thuật Trưởng kỹ thuật
Nhân viên may mẫu Trưởng kỹ thuật
Nhân viên kỹ thuật Trưởng kỹ thuật
29 Nguyễn Thị Hảo – CĐ3M1
Nhận tài liệu kỹ thuật
Chế tạo mẫu cứng.
Kiểm
Tra
Không đạt báo cáo
lại cho khách hàng
xử lý.
Đạt
May
mẫu và
KT
Không ĐạtĐạt
Viết YCKT, TKDC, làm
BM
Hoàn thiện mẫu cứng.
Tr ng Cao đ ng ngh Kinh t - K thu t Vinatexườ ẳ ề ế ỹ ậ 2012
3.2.3 Nhận điều kiện kỹ thuật và các văn bản lien quan:
Trưởng bộ phận kỹ thuật triển khai các công việc sau:
- Nhận tài liệu kỹ thuật và mậu từ phòng kỹ thuật hoặc từ khách hàng bao gồm:
+ Hướng dẫn kỹ thuật may.
+ Tài liệu hướng dẫn sử dụng nguyên phụ liệi, tỷ lệ cỡ vóc…
+ Áo mậu, bảng màu nguyên phụ liệu (nếu có)
+ Mẫu mỏng ( nhận từ phòng kỹ thuật hoặc trực tiếp từ khách hàng.) hoặc mẫu
cứng và kèm theo là bản thông số. Việc theo dõi mẫu do khách hàng cung cấp được
lưu tại bộ phận kỹ thuật của các xí nghiệp.
- Giao cho các cá nhân sắp xếp, bảo quản và sử dụng đúng quy định tác nghệp.
- Điều kiện đủ để chuẩn bị sản xuất phải có tối thiểu: áo mẫu, mẫu mỏng, hoặc mẫu
cứng, tài liệu kỹ thuật, bảng màu.
3.2.4 Chế tạo mẫu cứng và kiểm tra mẫu:
- Nhận mẫu từ Trưởng bộ phận kỹ thuật, Kỹ thuật viên làm mẫu cứng.
- Mẫu cứng được chế tạo phải chính xác với mẫu mỏng về thông số kích thước qui
định. Mẫu được nhân viên kỹ thuật và Trưởng bộ phận kiểm tra kỵ thuật kiểm tra theo
“Hướng dẫn kiểm tra quá trình chuẩn bị sản xuất” và được ghi trực tiếp vào tài liệu.
Đối với mẫu do khách hàng cung cấp trực tiếp bằng phần mềm thì việc kiểm tra mẫu
được thực hiện trực tiếp trên máy tính.
- Khi kiểm tra mẫu nếu mẫu không đạt thì báo lại cho phòng kỹ thuật và khách hàng
bằng Email để giải quyết, nếu đã được kiểm tra ghi đầy đủ các thông tin vào mặt phải
của tất cả các chi tiết: mẫu gốc, canh sợi, tâm nẹp, mã hàng hoặc đơn hàng, cỡ.
- Thống kê chi tiết được ghi vào “Phiếu thống kê chi tiết” giao cho bộ phận may mẫu.
-Nếu là mẫu cứng thì kiểm tra mẫu theo thông số, các bước khác tiến hành làm như
phần chế tạo mẫu cứng từ mẫu mỏng.
- Mẫu cứng, áo mẫu được lưu tại bộ phận kỹ thuật của xí nghiệp thời gian lưu là 3
tháng.
3.2.5 May mẫu và kiểm tra mẫu:
- Nhận tài liệu kỹ thuật và bảng màu từ Trưởng bộ phận kỹ thuật, kỹ thuật viên viết
phiếu lĩnh nguyên phụ liệu và kiểm tra (số lượng áo theo yêu cầu khách hàng). Nếu
không có bảng màu thì lấy nguyên phụ liệu theo hướng dẫn của tài liệu kỹ thuật và list
của đơn hàng đó.
- Nghiên cứu tài liệu, áo mẫu (nếu có) một cách chi tiết trước khi may mẫu.
- Kiểm tra mẫu theo “Phiếu thống kê chi tiết”.
30 Nguyễn Thị Hảo – CĐ3M1
Tr ng Cao đ ng ngh Kinh t - K thu t Vinatexườ ẳ ề ế ỹ ậ 2012
- May mẫu đúng theo tài liệu kỹ thuật và áo mẫu của khách hàng. Khi hoàn chỉnh áo
mẫu, kỹ thuật viên phải kiểm tra áo mẫu và ghi vào “Phiếu kiểm tra áo mẫu” (nếu
không đạt thì phải tiến hành may lại). Trong quá trình lắp ráp, khi phát hiện thấy
những chi tiết không khớp nhau hoặc sai thông số gồm các thông số cần thiết khi ép
mex, ép dựng (nếu có) báo cho bộ phận làm mẫu cứngxử lý làm lại.
- Áo mẫu khi kiểm tra đạt yêu cầu kỹ thuật của đơn hàng, đưa cho khách hàng duyệt
phải gắn một mảnh vải sang màu vào than sau và ghi rõ mã hàng, đơn hàng, mục đích
kiểm tra, áo duyệt nếu 9dạt phải có chữ ký của khách hàng. Nếu khách hàng có yêu
cầu sửa đổi thì tiến hành làm lại, duyệt lại. Khi đã đạt yêu cầu thì tiến hành viết qui
trình, bấm giờ xây dựng định mức thời gian.
- Nghiên cứu các thông số, độ co vải cần thiết sau khi ép mex, ép dựng (nếu có) về:
nhiệt độ, lực ép, tốc độ… Ghi chép lại độ co và báo cáo lại cho bộ phận làm mẫu cứng
và khách hàng biết.
3.2.6 Xây dựng các yêu cầu kỹ thuật cho sản xuất:
Yêu cầu kỹ thuật may áo sơ mi, quần âu, jacket:
- Căn cứ vào áo mẫu đã được khách hàng duyệt, tài liệu kỹ thuật.
- Kỹ thuật viên viết “Yêu cầu kỹ thuật cắt và éo mex”, “Yêu cầu kỹ thuật may”, sau
đó kiểm tra. Khi ban hành phải có chữ ký của người thực hiện hoặc Trưởng bộ
phận kỹ thuật xí nghiệp. Áo mẫu và yêu cầu kỹ thuật may của bộ phận kỹ thuật
giao cho Chuyền trưởng may, TK cắt, bộ phận KCS thành phẩm theo “Sổ giao
nhận áo mẫu, bảng màu yêu cầu kỹ thuật cho cắt và may, thêu, giặt” Thiết kế dây
chuyền sản xuất. Kỹ thuật viên bấm giờ làm định mức thời gian theo tài liệu kỹ
thuật, áo mẫu đã được khách hàng duyệt và dựa vào thiết bị có sẵn của xí nghiệp:
+ Thống kê các bước công việc cho việc bắt đầu chế tạo đến khi kết thúc sản phẩm.
+ Bấm giờ cho từng bước công đoạn cập nhật thông số vào.
+ Thiết kế dây chuyền và kiểm tra.
Trước khi giao cho bộ phận liên quan phải có chữ ký của người thia6t1 kế hoặc
trưởng bộ phận KT Xí nghiệp.
3.2.7 Hoàn thiện mẫu cứng : (Mẫu phảicó đầy đủ các vị trí dấu bấm, vị trí định
vị)
- Khi đã có biên bản xác định độ co vải của khách hàng , kỹ thuật viên làm mẫu
cứng thực hiện theo các bước sau:
Nếu là hàng giặt hoặc hàng không giặt nhưng vải co nhiều thì tiến hành ra mẫu
theo yêu cầu của khách hàng (trên cơ sở độ co của vải, độ co đường may).
- Giao tài liệu kỹ thuật, thống kê chi tiết và mẫu cho bộ phận giác sơ đồ vi tính qua
Email.
+ Mẫu cứng được giao cho phòng CƠ điện để làm mẫu dưỡng theo “Phiếu yêu cầu
sản xuất mẫu dưỡng cữ gá”. Kỹ thuật có trách nhiệm kiểm tra mẫu dưỡng bằng
mẫu cứng tại nơi sản xuất, ghi kết quả kiể tra.
31 Nguyễn Thị Hảo – CĐ3M1
Tr ng Cao đ ng ngh Kinh t - K thu t Vinatexườ ẳ ề ế ỹ ậ 2012
+ Nếu mã hàng có thêu thì làm mẫu cứng định vị cho thêu và giao cho bộ phận
thêu.
+ Bộ phận cơ điện của XN giao cữ gá cho Chuyền trưởng may.
3.2.8 Đối với các văn bản tài liệu do bộ phận kỹ thuật biên soạn khi cung cấp
cho các bộ phận lien quan phải thực hiện theo yêu cầu sau:
- Các văn bản yêu cầu kỹ thuật, định mức thời gian chế tạo sản phẩm, phải có chữ
ký của người thực hiện, Trưởng kỹ thuật, sau đó cung cấp cho mỗi bộ phận liên
quan 1 bản.
Các loại tài liệu kỹ thuật nếu có sửa đổi bổ xung thì phải ghi rõ văn bản sửa đổi lần
thứ mấy.
-Các văn bản tài liệu gốc do kỹ thuật ban hành đều phải được lưu trữ, bảo quản
cẩn thận, không để ẩm ướt và để vào nơi qui định.
3.3 – Tại bộ phận cắt BTP:
3.3.1 Nhận tài liệu kỹ thuật cho công đoạn cắt:
- Trưởng ca cắt nhận được lệnh sản xuất và ghi vào “Sổ tác nghiệp cắt” (jacket do
đặc thù nhiều cỡ nên trưởng ca cắt sẽ ghi vào sổ tác nghiệp cắt tự kẻ khổ rộng.)
- Trưởng ca cắt nhận tài liệu kỹ thuật:
Tài liệu gồm:
+ Bảng màu.
+ Mẫu dưỡng, mẫu cứng. (dung cho sơ mi)
+ Yêu cầu kỹ thuật cắt, ép mex và viết số.
+ Bảng thống kê chi tiết.
+ Định mức nguyên liệu trung bình (phòng kỹ thuật).
+ Các văn bản hướng dẫn khác của khách hàng (nếu có).
Trưởng ca cắt phải kiểm tra xem đã đúng đơn hàng, mã hàng và số lượng đã phù
hợp với định mức của khách hàng hay không. Nếu phù hợp thì nhận, nếu không
phù hợp thì trả lại cho noi giao tài liệu.
- Trưởng ca cắt viết “Phiếu giao việc”.
3.3.2 Nhận nguyên liệu:
-Nhân viên nhận nguyên liệu tới kho nguyên liệu để nhận vải, mex. Trong quá trình
nhận, người nhận có trách nhiệm ghi vào “sổ nhận nguyên liệu” và đối chiếu với sổ
ghi chép của người giao.
- Trong trường hợp vải bị thiếu trong cây thì Trưởng ca cắt phải báo cho KCS vải của
phòng Kỹ thuật và kho nguyên liệu để lập biên bản xử lý để thông báo cho phòng KH
và khách hàng để xử lý.
- Khi phát hiện những trường hợp như: vải bị thiếu trong cây, vải lỗi phải xé bỏ, vải
phát sinh nhiều đầu tấm do cây vải nhỏ… thì bộ phận cắt phải lập “Phiếu xin đề nghị
cấp bù vải thiếu trong cây và đổi tấm lấy vải cây, lấy ý kiến của đại diện khách hàng,
phòng KH, đại diện lãnh đạo công ty” để tới kho nguyên liệu nhận vải.
32 Nguyễn Thị Hảo – CĐ3M1
Tr ng Cao đ ng ngh Kinh t - K thu t Vinatexườ ẳ ề ế ỹ ậ 2012
3.3.3 Giác sơ đồ vẽ mẫu cho bộ phận cắt:
- Căn cứ vào “Phiếu giao việc” của Trưởng ca cắt, nhận viên giác sơ đồ tiến hành giác
các sơ đồ.
- Vẽ thử 1 sơ đồ. Kiểm tra lại xem có đúng hay không. Nếu đúng thì cho vẽ hàng loạt
theo số lượng lớn mẫu được ghi trong “Phiếu giao việc”.
- Người giác sơ đồ sàn xuất ghi nhận vào “Phiếu theo dõi sơ đồ vi tính” và phải kiểm
tra chặt chẽ chu đáo trước khi chuyển cho bộ phận cắt.
Lưu ý:
- Trường hợp có biến động về khổ vải hoặc vải bị lỗi thì Trưởng ca cắt thông báo
cho bộ phận giác sơ đồ bằng “Phiếu giao việc”. Nhận được thông báo này, bộ phận
giác sơ đồ phải tiến hành theo “Hướng dẫn sản xuất giác mẫu sơ đồ” và thông báo
lại cho Trưởng ca cắt về sự biến đổi định mức sản phẩm để trưởng ca cắt báo lại
với khách hàng thông qua “Phiếu giao việc”.
- Riêng đối với sản xuất sơ mi của khách hàng Seiden, thì Bộ phận giác sơ đồ có
trách nhiệm làm định mức đưa cho khách hàng duyệt, sau khi định mức được
khách hàng thông qua, bộ phận giác sơ đồ của xí ngiệp sao gửi phòng kỹ thuật để
làm định mức nguyên liệu và để phòng KH phát lệnh sản xuất.
3.3.4 Trải vải, mex:
- Sau khi Trưởng ca cắt giao “Phiếu giao việc” cho từng bộ phận, người nhận phải
kiểm tra đối chiếu với tài liệu kỹ thuật xác định khổ vải trước khi trải vải. Đặt mẫu sơ
đồ lên đo. Trải 3 lá vải, sau đó lại đặt mẫu sơ đồ lên kiểm tra đo 3 lá đó. Đánh dấu đầu
mẫu rồi mới trải tiếp đến hết bàn cắt.
- Trong quá trình trải vải thì công nhân trải vải phải kiểm tra từng lá vải xem vải có bị
lội sợi hoặc khuyết tật khác không. Nếu có thì phải dừng lại báo cho KCS hoặc phụ
trách xử lý theo QT 11.
-Trải vải phải êm phẳng, thẳng canh sợi, thẳng kẻ, mỗi bàn trải vải tùy theo tính chất,
chất liệu của từng loại vải hoặc phụ thuộc vào tình hình sản xuất thực tế. (Số lượng lá
vải trên một bàn cắt không vượt quá 120lá)
Sau khi trải vải xong, đặt sơ đồ lên chuyển sang khâu cắt.
Lưu ý: Mọi phát hiện lỗi trong quá trình sản xuất dẫn đến việc khách hàng tăng, giảm
số lượng hoặc thay đổi số lượng với màu cỡ nào đó phải được KCS cắt xử lý theo QT
11 kiểm saot1 sự không phù hợp – hành động khắc phục phòng ngừa.
3.3.5 Cắt phá và cắt gọt:
Công nhân cắt tiến hành cắt phá, cắt gọt. (Phải đảm bảo chính xác và đủ dấu bấm trên
mẫu.)
- Đối với vải trơn (không có kẻ), cắt chuẩn trên máy cắt tay và máy cắt vòng. Hoặc
máy cắt tự động theo hướng dẫn vận hành máy cắt tự động.
- Đối với vải kẻ, cắt phá trên máy cắt tay, sau đó phải dọc thẳng kẻ và đối kẻ, xếp lại
và áp mẫu dưỡng để cắt. Đối với các chi tiết sau khi ép mex xong xếp lại và áp mẫu
dưỡng lại để cắt cho chính xác.
33 Nguyễn Thị Hảo – CĐ3M1
Tr ng Cao đ ng ngh Kinh t - K thu t Vinatexườ ẳ ề ế ỹ ậ 2012
- Tất cả các chi tiết sau khi cắt xong công nhân cắt phải tự kiểm tra. Nếu đạt yêu cầu
thì chuyển sang viết phối kiện, nếu không đạtyêu cầu thì phải sửa lại ngay, đảm
bảo BTP cắt 100% đạt yêu cầu.
- Đổi màu: Kiểm tra chi tiết từng bó hàng, nếu các chi tiết bị lỗi sợi, rách, loang màu,
bẩn phải tiến hành thay than đổi màu để vào đúng vị trí của chi tiết c62n thay. Thay
than đổi màu 100% các chi tiết lỗi trước khi chuyển cho bộ phận tiếp theo.
- Tất cả BTP sau khi cắt xong phải được kiểm tra 100% - kiểm tra công đoạn cắt và
ghi kết quả vào “Sổ KCS cắt”.
3.3.6 Ép mex – dính điểm:
Công nhân ép phải căn cứ vào “Yêu cầu kỹ thuật” và “Hướng dẫn sử dụng an toàn
máy móc thiết bị” để tiến hành sản xuất. Trước khi sản xuất hàng loạt, phải ép thử
nghiệm. Thông báo ngay cho bộ phận kỹ thuật nếu sản phẩm ép không đạt.
3.3.7 Viết số phối kiện:
- Công nhân phối kiện tiến hành đánh số thứ tự từ 1 đến hết tất cả các chi tiết một cách
đồng bộ. Đánh số phải đúng nơi qui định trên BTP (theo yêu cầu viết số của từng mã
hàng). Bó buộc và ghi vào “phiếu bàn cắt”.
- Đối với những mã hàng phải thêu, các chi tiết thêu phải bỏ riêng ra ngoài.
- Nhân viên mang hàng đi thêu phải ghi rõ số lượng, cỡ, màu vải, mã hàng, đơn hàng ,
ngày tháng vào “Sổ giao nhận hàng thêu”.
3.3.8 Xuất trả BTP cho công đoạn may:
- Nhân viên phát hàng căn cứ vào “Sổ cân đối và cấp phát hàng” để cấp cho từng tổ
sản xuất may.
- Trong quá trình cấp phát phải xem xét đối chiếu giữa “Phiếu bàn cắt” và “Sổ tác
nghiệp cắt”.
3.4 Tại các chuyền may:
3.4.1. Nhận lệnh cân đối:
Chuyền trưởng may nhận lệnh cân đối của Giám đốc xí nghiệp.
3.4.2. Nhận BTP:
- Chuyền trưởng hoặc công nhân được giao nhiệm vụ nhận BTP từ bộ phận cắt và ghi
vào “Sổ nhận BTP”.
- Công nhân phát hàng của bộ phận cắt căn cứ vào “Sổ cân đối và cấp phát hàng” để
phát hàng cho các chuyền sản xuất.
34 Nguyễn Thị Hảo – CĐ3M1
Tr ng Cao đ ng ngh Kinh t - K thu t Vinatexườ ẳ ề ế ỹ ậ 2012
3.4.3. Nhận phụ liệu:
- Khi được cân đối, Chuyền trưởng may giao cho công nhân nhận phụ liệu từ kho phụ
liệu.
- Công nhân giao nhận sản xuất căn cứ vào số lượng được cân đối, mã, đơn, màu, cỡ
lấy phụ liệu từ kho phụ liệu ghi vào “Sổ nhận phụ liệu”.
3.4.4. Phân chuyền:
Chuyền trưởng may căn cứ vào kết cấu sản phẩm, số lượng công nhân, tay nghề từng
người trong chuyền mình rồi tiến hành phân chuyền theo “bảng thiết kế dây chuyền
sản xuất công đoạn may” và giao công việc cụ thể cho cụm trưởng may.
3.4.5. Rải chuyền:
Chuyền trưởng may và cụm trưởng may có trách nhiệm hướng dẫn các công đoạn của
chuyền tiến hành sản xuất theo “Yêu cầu kỹ thuật may” của đơn hàng hay mã hàng
mình sản xuất.
3.4.6. Các bước công việc may:
- Công nhân các công đoạn may trong dây chuyền may khi đã được Chuyền trưởng,
cụm trưởng hướng dẫn có trách nhiệm làm đúng yêu cầu như đã được hướng dẫn.
- Khi giao hàng cho các công đoạn sau mình, phải báo số lượng hàng, bó hàng.
- Các công đoạn đầu chuyền phải gắn số thứ tự các chi tiết, thứ tự bó hàng lên đường
may, tránh tình trạng sai số, nhầm cỡ, khác màu.
- Là chi tiết: Công nhân là chi tiết trong chuyền phải là 100% các chi tiết của sản
phẩm, đảm bảo các đường may êm, phẳng, không bị bóng, cháy sản phẩm.
3.4.7. Kiểm tra:
- Trong quá trình sản xuất công nhân các công đoạn may phải có trách nhiệm tự kiểm
tra những chi tiết mình làm, sau đó mới giao cho công đoạn sau, khi giao hàng giữa 2
công đoạn phải thực hiện công đaon5 sau kiểm tra công đoạn trước.
- Hàng ngày, kỹ thuật đi chuyền phải kiểm tra chéo giữa các chuyền cùng sản xuất một
mã hàng về sự đồng đều của đường may. Kết quả kiểm tra phải được ghi nhận xét vào
sổ kỹ thuật chuyền và thông báo lại kết quả kiểm tra cho Giám đốc xí nghiệp biết.
- Thu hóa chi tiết kiểm tra toàn bộ các nguyên công, Bảng màu nguyên phụ liệuvà Yêu
cầu kỹ thuật may, kết quả kiểm tra ghi vào “Sổ thu hóa chi tiết”.
- Trong quá trình kiểm tra đều phải đối chiếu với Yêu cầu kỹ thuật may của mã hàng
mình kiểm tra.
3.4.8. Thùa khuyết, đính cúc:
35 Nguyễn Thị Hảo – CĐ3M1
Tr ng Cao đ ng ngh Kinh t - K thu t Vinatexườ ẳ ề ế ỹ ậ 2012
- Khi tiến hành sản xuất ở công đoạn này công nhân phải căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật
may và hướng dẫn công nghệ sản xuất của mã, đơn hàng.
- Trong quá trình sản xuất phải tự kiểm tra sản phẩm của mình.
3.4.9. Nhặt chỉ tẩy bẩn:
Công nhân nhặt chỉ tẩy bẩn có trách nhiệm nhặt sạch sẽ đầu chỉ, sơ vải trên sản phẩm,
tẩy sạch các vết bẩn trên quần áo và giao cho thu hóa thành phẩm.
3.4.10. Thu hóa sản phẩm:
- Bộ phận thu hóa thành phẩm phải căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật may và thông số thành
phẩm của mã hàng để kiểm tra.
- Thu hóa thành phẩm kiểm tra 100% sản phẩm của tổ mình, ghi kết quả kiểm tra vào
“Sổ thu hóa thành phẩm”.
- Những sản phẩm có những chi tiết bị lỗi thì trả về các công đoạn may chi tiết đó.
- Công đoạn may chi tiết đó có trách nhiệm sửa lại sau đó trả lại thu hóa thành phẩm.
- Thu hóa thành phẩm kiểm tra lại tất cả số hàng đó, nếu đạt để vào vị trí hàng thu hóa
đạt, nếu chưia đạt thì trả lại công đoạn đó. Quá trình kiểm tra đó đến khi sản phẩm đạt
yêu cầu.
- Những sản phẩm đạt yêu cầu, giao cho thợ là thành phẩm. Sau khi là xong giao cho
công nhân giao nhận mang xuống KCS để kiểm tra lại.
3.4.11. Đổi màu:
Trong quá trìnhsản xuất công nhân các công đoạn kiểm tra thấy những chi tiết ở công
đoạn mình làm bị loang màu, lỗi vải, thủngrách do vải hoặc do may, do cắt, tập hợp và
mang sang bộ phận đổi màu của tổ Cắt để đổi trực tiếp.
3.4.12. Mang hàng đi giặt:
Đối với những mã hàng phải giặt, khi hàng ra chuyền công nhân giao nhận mang hàng
xuống Xí nghiệp giặt để giặt, khi giao nhận ghi vào “Sổ giao nhận hàng giặt”.
3.4.13. Là thành phẩm:
Sản phẩm sau khi đã qua thu hóa thành phẩm, đạt chất lượng và vệ sinh công nghiệp
được chuyển sang là thành phẩm, công nhân là thành phẩm phải là phẳng toàn bộ lót
và lần ngoài áo, đảm bảo áo không bị bong mặt vải hoặc cháy, đối với những chi tiết
kho phải treo áo lên mắc, dùng bàn là hơi xử lý để đảm bảo độ phẳng, đẹp của sản
phẩm.
36 Nguyễn Thị Hảo – CĐ3M1
Tr ng Cao đ ng ngh Kinh t - K thu t Vinatexườ ẳ ề ế ỹ ậ 2012
3.4.14. Mang hàng đi KCS:
- Khi thu hóa thành phẩm may kiểm xong, công nhân giao nhận lấy hàng từ thu hóa
đưa xuống KCS để kiểm hàng.
- Những sản phẩm KCS kiểm bị lỗi, công nhân giao nhận mang về chuyền giao cho
thu hóa thành phẩm, trả về công nhân các công đoạn để sửa. Khi sửa xong, thu hóa
kiểm tra cho công nhân giao nhận đưa xuống KCS.
3.4.15. Nhập hàng cho kho Hoàn thành (không áp dụng cho sản phẩm áo sơmi):
- Khi hàng KCS xong, CN giao nhận có trách nhiệm kiểm tra lại tổng số hàng của
chuyền mình đã đủ số lượng sao với trong sổ nhận bán thành phẩm, nếu chưa đủ có
trách nhhiệm vào chuyền gặp chuyền trưởng sản xuất để kiểm tra lại.
- CN giao nhận có trách nhiệm bắn thẻ bài theo đúng mã, đơn, cỡ, màu, bỏ cúc dự
phòng, bọc cúc hay đầu khóa, chụp túi PE (nếu có) trước khi nhập kho.
- Khi nhập hàng cho kho Hoàn thành, CN giao nhận sản xuất ghi vào “Sổ nhập hàng”.
3.4.16. Theo dõi hàng ra chuyền, KCS đạt, nhập kho:
- Hàng ngày chuyền trưởng may theo dõi, báo số lượng hàng ra chuyền, nhập kho và
ghi vào “Sổ theo dõi số lượng ra chuyền, KCS đạt”.
3.5. KCS sản phẩm:
- Trưởng nhóm KCS nhận kế hoạch sản xuất từ giám đốc xí nghiệp. Căn cứ vào kế
hoạch sản xuất trưởng nhóm KCS phân công cho nhân viên KCS kiểm tra theo chuyền
sản xuất. Nhân viên KCS căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật của đơn hàng kiểm tra 100% số
lượng hàng của các chuyền sản xuất. Cuối ngày trưởng nhóm KCS cập nhật kết quả
trong ngày vào “Sổ KCS sản phẩm”.
- Nếu kiếm hàng có hiện tượng sai hỏng phải tiến hành xử lý theo QT 11Kiểm soát sự
không phù hợp – Hành động khắc phục kịp thời.
3.6. Là – gấp – đóng gói: (Dùng cho XN sản xuất áo sơ mi)
Sau khi KCS xong công nhân giao nhận mang hàng xuống bộ phận là gấp nhập hàng
để là, đóng gói.
3.6.1. tổ trưởng nhận phiếu, giao việc cho bộ phận là - gấp – đóng hòm và nhận tài
liệu kĩ thuật. Tài liệu kỹ thuật gồm:
+ Bảng màu phụ liệu (bộ phận chuẩn bị kỹ thuật XN cung cấp).
+Yêu cầu kỹ thuật là, gấp, ép (do khách hàng, hoặc phòng kỹ thuật XN cung cấp).
+Hướng dẫn kỹ thuật gấp (do khách hàng hoặc phòng kỹ thuật cung cấp).
3.6.2. Tổ trưởng nhận lệnh đóng hòm sơ bộ từ phòng kế hoạch
3.6.3. Nhận phụ liệu, hòm hộp, nhận sản phẩm may.
- Tổ phó nhận phụ liệu tại kho phu liệu. Đối chiếu với “Bảng màu phụ liệu”, “phiếu
giao việc cho bộ phận là – gấp – đóng hòm”, vào sổ theo dõi phụ liệu gấp gói. Thông
37 Nguyễn Thị Hảo – CĐ3M1
Tr ng Cao đ ng ngh Kinh t - K thu t Vinatexườ ẳ ề ế ỹ ậ 2012
báo cho tổ trưởng về tình hình nguyên phụ liệu. Phụ liệu đươc giao cho các nguyên
công tương ứng để tiến hành sản xuất.
3.6.4. Tổ trưởng: Nhận hòm hộp từ kho thiết bị theo hướng dẫn kỹ thuật.
3.6.5. Tổ trưởng hoặc tổ phó nhận sản phẩm may do các công nhân giao nhận do các
chuyền may đưa lên. Ghi nhận vào “sổ nhập xuất thành phẩm và đóng hòm” giao cho
công nhân hut chỉ.
3.6.6. Hút đầu chỉ, xơ vải.
Công nhân hút chỉ phải tiến hành hút sạch đầu chỉ, xơ vải bám trên sản phẩm may
bằng máy hút chỉ.
3.6.7. Ép cổ và măng séc.
- Sản phẩm may sau khi được hút đầu chỉ, xơ vải thì được chuyển sang ép cổ và ép
măng séc trên các thiết bị tương ứng. Công nhân làm việc trên thiết bị ép cổ, măng séc
phai tuân theo “hương dẫn vận hành” và yêu cầu ky thuật la – gấp – đóng hòm.
- Sản phẩm may sau khi được ép cổ. măng séc phải được kiểm tra theo HD 12.08. Sau
đó được chuyển sang bộ phận là hơi. Công nghiệp nhân ép cổ, ép măng séc giao sản
phẩm may cho công nhân là hơi.
3.6.8. Là hơi:
- Công nhân là hơi phải là toàn bộ các đường may và các nếp gấp trên sản phẩm theo
Hướng dẫn và Yêu cầu kỹ thuật của đại diện khách hàng.
- Sản phẩm là phải được KCS của LGH kiểm tra và được công nhân ghi ký mã hiệu
của mình vào mặt sau nhãn cỡ (bằng bút chì) trước khi chuyển sang bộ phận ép thân.
3.6.9. Ép thân:
Sau khi là hơi, sản phẩm may được ép thân trước khi chuyển sang bộ phận cài cúc.
Chú ý: Sản phẩm qua náy ép thân phải để sau 3 phút cho sản phẩm nguội mới được
đưa vào gấp.
3.6.10. Cài cúc:
Công nhân cài cúc phải kiểm tra lại và nhặt hết đầu chỉ, xơ vải bám trên sản phẩm may
rồi căn cứ vào bảng màu nguyên liệu và Hướng dẫn kỹ thuật tiến hành cài cúc và khớp
các phụ liệu như: thẻ bài treo, nơ trang trí (nếu có), khoanh cổ giấy, nơ cổ nhựa…
3.6.11. Gấp, sửa mặt gương:
- Công nhân gấp tiến hành gấp theo Hướng dẫn và yêu cầu kỹ thuật của đại diện của
khách hàng. Sử dụng đúng phụ liệu như: bìa lưng, ghim, khoanh cổ nhựa, giấy chống
ẩm, nhãn dính thông số, kẹp (kim loại hoặc nhựa), khoanh trang trí… công nhân gấp
cài mã số của mình vào sản phẩm gấp trước khi chuyển cho bộ phận khác.
- Công nhân là mặt gương chính, sửa lại sản phẩm gấp, là mặt gương (là cả 2 mặt của
sản phẩm gấp), sau đó chuyển sang thu hóa.
38 Nguyễn Thị Hảo – CĐ3M1
Tr ng Cao đ ng ngh Kinh t - K thu t Vinatexườ ẳ ề ế ỹ ậ 2012
- KCS của LGH và thu hóa tiến hành kiểm tra sản phẩm may sau khi là mặt gương và
ghi vào “Sổ KCS gấp gói”.
3.6.12. Bỏ túi:
Công nhân bỏ túi căn cứ vào “Bảng màu phụ liệu” để sử dụng đúng túi theo mã hàng,
đơn hàng. Làm sạch túi và bỏ sản phẩm may theo yêu cầu kỹ thuật. Sau đó xếp các túi
sản phẩm theo hàng ngay ngắn. KCS của LGH kiểm tra.
3.6.13. Đóng hòm:
- Công nhân đóng hòm tiến hành đóng hòm theo list đóng hòm sơ bộ,số lượng sản
phẩm may thực tế, ghi năng suất đóng hòm vào “Sổ nhập xuất thành phẩm” và ghi
những hòm ghép (phát sinh trong quá trình đóng hòm) vào lệnh đóng hòm sơ bộ rồi
chuiyển cho cán bộ mặt hàng XNK tổng công ty để làm Packing list chính thức.
- KCS của LGH tiến hành kiểm tra theo và ghi vào Sổ KCS gấp gói.
Lưu ý: Các tổ trưởng, tổ phó giám sát mọi nguyên công trong công đoạn LGH, trả lại
cho các chuyền may các sản phẩm may không phù hợp được phát hiện trong các
nguyên công đề xử lý Kiểm soát sản phẩm không phù hợp – hành động khắc phục
phòng ngừa. Báo cáo hằng ngày hoặc đột suất tới Giám đốc XN
3.6.14. Xuất hàng:
Tổ phó hoặc tổ trưởng (nếu cần) kiểm sát thành phẩm đã đóng hòm và phối hợp với
cán bộ mặt hàng Phòng xuất nhập khẩu tổng công ty về việc xuất hàng.
3.7. Thêu:
3.7.1. Nhận tài liệu kỹ thuật:
- Giám đốc hoặc cán bộ kỹ thuật nhận tài liệu kỹ thuật từ khách hàng.
- Tài liệu gồm: Chương trình thêu (đĩa, Email), ký hiệu hình thêu, bảng màu,dưỡng
thêu và tài liệu kỹ thuật khác. Người nhận kiểm tra và ghi vào “Sổ nhận tài liệu kỹ
thuật”.
- Tài liệu kỹ thuật được sử dụng trong quá trình sản xuất và toàn bộ được lưu trữ trong
1 năm. Riêng chương trình thêu thì được lưu trong đĩa hay máy vi tính có ghi ký hiệu
bên trong để truy tìm sẽ dựa vào số mũi và hình ảnh, Còn lại các tài liệu kỹ thuật để
cùng nhau theo thứ tự thời gian ngày tháng. Khi truy tìm sẽ dụa mã hàng và đơn hàng.
3.7.2. Nhận phụ liệu.
Người nhận các chủng loại vật tư và phụ liệu, kiểm tra đầy đủ số lượng và chủng loại
theo bảng mầu hướng dẫn phụ liệu thêu ghi vào “sổ nhận và cấp phát phụ liệu”.
3.7.3. Thêu mẫu.
- Căn cứ vào yêu cầu thêu mẫu của khách hàng với toàn bộ tài liệu kỹ thuật được cung
cấp, người được chỉ định tiến hành thêu mẫu.
- Mẫu thêu xong chuyển khách hàng duyệt, khi khách hàng duyệt xong, xí nghiệp thêu
chuyển cho kỹ thuật xí nghiệp một bản lưu.
39 Nguyễn Thị Hảo – CĐ3M1
Tr ng Cao đ ng ngh Kinh t - K thu t Vinatexườ ẳ ề ế ỹ ậ 2012
3.7.4. Duyệt và lưu giữ mẫu.
3.7.4.1. Duyệt mẫu
- Người duyệt là khách hàng, mẫu thêu phù hợp thì khách hàng chuyển lại để lưu sản
xuất. Trường hợp nếu không lưu mẫu thi khách hàng sẽ ký trên bảng mẫu.
- Khi truy tìm sẽ dựa vào kí hiệu chương trình thêu và mã hoặc đơn (hình ảnh và kích
thước).
3.7.4.2. Lưu dữ và sử dụng mẫu thêu
- Mẫu thêu được sử dụng trong quá trình sản xuất lưu trữ trong thời gian một năm. Kỹ
thuật kiêm trưởng ca cùng quản lý mẫu thêu lưu trữ.
3.7.5. Chuẩn bị sản xuất:
3.7.5.1. Chuẩn bị tài liệu kỹ thuật cho sản xuất:
- Căn cứ vào tài liệu kỹ thuật của khách hàng, mẫu lưu hay bảng mầu có xác nhận của
khách hàng. Cán bộ kỹ thuật (trương ca) viết ” phiếu công nghệ thêu”.
- Phiếu công nghệ thêu phải có chữ ký kiêm tra xác nhận của giám đốc xí nghiệp.
3.7.5.2 Nhận bán thành phẩm
- Công nhân giao nhận (kiêm KCS) nhận bán thành phẩm từ công nhân giao nhận của
khách hàng. Ghi vào “sổ nhập và xuất hàng thêu” công viêc giao nhận thực hiện tại xí
nghiệp thêu. Kiểm tra bán thành phẩm theo “hướng dẫn kiểm tra công đoạn thêu”.
3.7.6. triển khai sản xuất :
- Căn cư vào lệnh sản xuất của giám đốc, chủng loại vật tư, phụ liệu và phiếu công
nghệ, công nhân vận hành và tiến hành sản xuất.
3.7.6.1 Sang chỉ, nối chỉ, chuẩn bị mex lót và các phụ liệu khác:
- Căn cứ vào số lượng thực tế từng màu của bán thành phẩm, căn cứ vào “phiếu công
nghệ thêu” (BM 12.37) công nhân thực hiện sang chỉ thêu, chỉ suốt.
- Kiểm tra: Trưởng ca kiểm tra toàn bộ các bước trên.
- Tiến hành định vị, vị tri căng khung.
- Trương ca kiêm tra các bước trên.
3.7.6.2. Định vị căng khung:
- Căn cứ vào “Phiếu công nghệ thêu”, mẫu thêu và dưỡng thêu. Công nhân vận hành
chọn khung và gá thêu phù hợp với mẫu thêu.
- Xác định dưỡng thêu và chiều của hình thêu trên BTP thêu.
- Tiến hành định vị, vị trí căng khung.
- Trưởng ca kiểm tra các bước trên.
3.7.6.3. Sản xuất mẻ đầu.
40 Nguyễn Thị Hảo – CĐ3M1
Tr ng Cao đ ng ngh Kinh t - K thu t Vinatexườ ẳ ề ế ỹ ậ 2012
Trưởng ca, công nhân (trưởng máy) thao tác sản xuât mẻ đầu. Số lượng sản xuất là
một sản phẩm. Khi kết thúc, sản phẩm thêu phù hợp với phiếu công nghệ và dưỡng
thêu. Cán bộ kỹ thuật (trưởng ca, công nhân vận hành) kiểm tra.
3.7.6.4. Sản xuất hàng loạt.
Tiên hành sản xuất theo chương trình thêu của từng mã hàng và thao tac máy theo
hướng dẫn vận hành máy thêu”.
Lưu ý:
-Trong quá trình hoàn thành sản phẩm, công nhân vận hành phải kiểm tra 100% từng
mẻ hàng, từng chiếc BTP đã thêu và khi đã phát hiện sự không phù hợp phải kịp thời
điều chỉnh lại ngay những quá trình gây ra sự không phù hợp đó, sửa chữa những bán
thành phẩm không phù hợp ngay trên máy. Nếu phát sinh có tính hệ thống phải báo
ngay cho giám đốc xí nghiệp hoặc cán bộ kỹ thuật (trương ca).
- Cuối ngày sản xuất,công nhân tập hợp và ghi kết quả sản xuất vào “sổ ghi sản lượng”
.
3.7.7. Kiểm tra sản phẩm cuối cùng và giao trả xí nghiệp may.
3.7.7.1. Kiểm tra.
- KCS xi nghiệp tiến hành kiểm tra theo “hướng dẫn kiêm tra”.
3.7.7.2. Trả cho xí nghiệp may.
-Sản phẩm thêu được công nhân giao nhận (kiêm KCS)xuất trả cho xí nghiệp may.
Công việc giao nhận đươc tiến hành tại xi nghiệp thêu. Ghi kết quả vào “sổ nhập và
xuất hàng thêu” có chữ kí xá nhận của người nhận.
3.8. Giặt
3.8.1. Nhận mẫu đối, yêu cầu kỹ thuật (nếu có).
- Giám đốc xí nghiệp hoặc tổ trưởng sản xuất (kiêm ky thuật) nhận mãu đối và các yêu
cầu kỹ thuật (nếu có) của đại diện khách hàng ghi vào (sổ theo dõi hàng giặt mẫu).
3.8.2. Giặt mẫu,duyệt mẫu.
- Tổ trưởng sản xuất (kiêm kỹ thuật), hoặc người được ủy quyền tiến hành giặt mẫu
theo “hướng dẫn kiểm tra công nghệ giặt” và các yêu cầu khác (nếu có) của khách
hàng. Kiểm tra mẫu và ghi vào “báo cáo hàng giặt mẫu”
- Giám đốc xí nghiệp hoặc tổ trưởng sản xuất (kiêm kỹ thuật) chuyển mẫu cho khách
hàng duyệt. Mẫu đã duyệt “đạt” yêu cầu được lưu (nếu là mẫu vải) cùng với “báo cáo
hàng giặt”.
3.8.3. Chuẩn bị sản xuất:
Công nhân giao nhận xuất trả sản phẩm may cho các tổ sản xuất cua xí nghiệp may và
ghi vào sổ có chữ kí xác nhận của người nhận.
41 Nguyễn Thị Hảo – CĐ3M1
Tr ng Cao đ ng ngh Kinh t - K thu t Vinatexườ ẳ ề ế ỹ ậ 2012
- Tổ trưởng sản xuất (kiêm kỹ thuật) viết quy trình giặt theo “đơn công nghệ”
(BM12.45). Giám đốc xí nghiệp duyệt, theo lệnh sản xuất từ phòng kế hoạch chuyển
tới.
- Giám đốc XN và tổ trưởng XN chuẩn bị các điều kiện sản xuất, bao gồm:
- Kiểm tra hóa chất theo “phiếu kiểm tra hóa chất” các vật tư khác (nếu có).Nêu thiếu
thì đề nghị bổ sung theo “phiếu đề nghị mua hàng” việc giao, nhận và sử dụng các vật
tư trên được áp dụng theo QT 19. Việc mua và sử dụng hóa chất giặt tuân thủ theo
“hướng dẫn kiểm tra công nghệ giặt”.
- Kiểm tra trang thiết bị, kiểm tra nước cấp. Nếu không đảm bảo thì báo cho phòng cơ
điện xử lý.
- Kiểm trả hệ thống xử lý nước thải và ghi sổ “nhật trình xử lý nước thải”.
- Cân đối năng lực thiết bị và nhân lựu.
3.8.4. Nhập sản phẩm may, kiểm tra và phân loại.
- Công nhân giao nhận sản phẩm may đo các tổ may của xí nghiệp may đưa đến. Kiểm
tra – ghi vào “sổ giao nhận hàng giặt” và báo cho tổ trưởng sản xuất (kiêm kỹ thuật)
chuẩn bị đưa vào giặt.
- Sản phẩm may được sắp xếp theo từng mã hàng riêng biệt. Căn cứ vào “đơn công
nghệ” ,sản phẩm may đã kiểm tra đạt yêu cầu được phân thành lô, mẻ.
3.8.5. Tiến hành sản xuất:
3.8.5.1. Giặt:
Sản phẩm may được đưa vào giặt từng mẻ trên các máy giặt theo “hướng dẫn kiểm tra
công nghệ giặt”. Công nhân sản xuất phải tuân thủ theo “hướng dẫn vận hành máy
giặt” và tự kiểm tra quá trinh giặt.Kết thúc quá trinh giặt, công nhân sản xuất phải ghi
“phiếu hành trình công nghệ và đưa sản phẩm giặt sang công đoạn vắt.
3.8.5.2. Vắt.
Sản phẩm may sau khi giặt được đưa sang công đoạn vắt để vắt bớt nước. Thao tác
trên máy vắt đươc thực hiện khi kết thúc quá trình vắt, công nhân phải tự kiểm tra và
ghi nhận vào “phiếu hành trình công nghệ” rồi đưa sản phẩm vắt sang công đoạn sấy.
3.8.6. Sấy.
Công nhân sản xuất thực hiện sấy sản phẩm trên các máy sấy. Kết thúc quá trình sấy,
sản phẩm đươcj đưa qua kiểm tra sản phẩm cuối cùng. Công nhân sản xuất ghi vào
“phiếu hành trình công nghệ” .
3.8.7. KCS sản phẩm cuối cùng và gấp gói.
Công nhân giao nhận kiểm tra 100% sản phẩm sau công đoạn sấy “phiếu kiểm tra sản
phẩm giặt” trước khi xuất trả cho các tổ sản xuất của xí nghiệp may. Sản phẩm được
gấp gói và sắp xếp theo từng mã hàng.
3.9. Xuất trả sản phẩm.
42 Nguyễn Thị Hảo – CĐ3M1
Tr ng Cao đ ng ngh Kinh t - K thu t Vinatexườ ẳ ề ế ỹ ậ 2012
Công nhân agiao nhận xuất trả sản phẩm may cho các tổ sản xuất của xí nghiệp may
và vào sổ có chữ ký xác nhận của người nhận.
43 Nguyễn Thị Hảo – CĐ3M1
Tr ng Cao đ ng ngh Kinh t - K thu t Vinatexườ ẳ ề ế ỹ ậ 2012
44 Nguyễn Thị Hảo – CĐ3M1
Tr ng Cao đ ng ngh Kinh t - K thu t Vinatexườ ẳ ề ế ỹ ậ 2012
45 Nguyễn Thị Hảo – CĐ3M1
Tr ng Cao đ ng ngh Kinh t - K thu t Vinatexườ ẳ ề ế ỹ ậ 2012
Thống Kê Chi Tiết
MÃ HÀNG: 6422443 ĐƠN HÀNG: KHÁCH HÀNG: NGÀY 9 THÁNG 3 NĂM 2012
stt Tên nguyên liệu / Chi tiết CT stt Tên nguyên liệu / Chi tiết CT
I Vải chính cắt mỗi áo 1 chiều 3 Lót tay trước 2
1 Thân sau trên giữa 2 4 Lót tay sau 2
2 Thân sau trên cạnh 2 5 Lót túi dưới ( T+N) 4
3 Đáp eo sau 1 6 Lót túi sườn (T+N) 4
4 Thân sau dưới giữa 2 7 Lót túi ngực (T+N) 4
5 Thân sau dưới cạnh 2 8 Đệm diễu eo 1
6 Thân trước trên 2 9 Giằng túi (2x10cm) 6
7 Thân trước trên cạnh 2 10 Giằng (2x10cm) 10
8 Đáp eo trước 2 III Dựng dính LL535
9 Thân trước dưới 2 1 Cổ ngoài 1
10 Đáp nẹp 2* 2 Cổ trong 1
11 Nẹp ve 2* 3 Đáp sỗng sổ 1
12 Tay trước 2* 4 Nắp túi dưới 4
13 Tay sau 2* 5 Cơi túi dưới 2
14 Má mũ ngoài 2* 6 Cơi túi sườn 2
15 Đỉnh mũ ngoài 1* 7 Đáp gấu TT 2
16 Đỉnh mũ trong 1 8 Đáp gấu TS 1
17 Má mũ trong 2 9 Cơi túi ngực 4
18 Cổ ngoài 1* 10 Yếm tâm 2
19 Cổ trong 1* 11 Đáp vòng cổ sau 1
20 Đáp sỗng sổ 1* 12 Đáp nẹp 4
21 Nắp túi dưới 4* 13 Nẹp ve 2
22 Cơi túi dưới 4* 14 Định vị cửa tay trước (bản 5cm) 2
23 Đáp túi dưới 2 15 ĐV cửa tay sau (bản 5cm) 2
24 Cơi túi sườn 2* 16 ĐV cửa mũ cạnh (bản 3,5cm) 2
25 Đáp túi sườn 2 17 ĐV cửa mũ giữa (bản 3,5cm) 1
26 Đáp gấu TT 2* 18 ĐV túi ngực (4x12cm) 2
27 Đáp túi TS 1* 19 ĐV túi dưới (4x19cm) 2
28 Cơi túi ngực 4* 20 ĐV túi sườn (4x19cm) 2
29 Đáp túi ngực 2 ** Chú ý:
30 Đáp bổ lộn túi ngực 2 - Vải chính co dọc 1% co ngang 0%
31 Yếm tâm 2* - Các vị trí bấm nhả:
32 Dây luồn eo (2,8cm x 145cm cho cỡ M;
±10cm cho các cỡ)
1 Vòng nách đoạn cong, bấm thẳng, sâu
7ly, khoảng cách 2cm (bấm thân)
33 Đáp vòng cổ sau 1* Vòng cổ lần+lót+đáp nhãn: bấm thẳng,
khoảng cách 2cm (bấm thân)
34 Giằng (2x10cm) 6 - Các chi tiết có dấu * yêu cầu cộng
35 Đệm ozê (2,2x2,5cm) 2 độ co, chạy qua máy và gọt sửa.
II Vải lót PRTJK1372 cắt mỗi áo 1 chiều - Các chi tiết có dấu bấm yêu cầu
46 Nguyễn Thị Hảo – CĐ3M1
Tr ng Cao đ ng ngh Kinh t - K thu t Vinatexườ ẳ ề ế ỹ ậ 2012
1 Lót thân trước 2 bấm chính xác trên BTP
2 Lót thân sau 1
Bảng thiết kế dây chuyền sản xuất công đoạn may
Mã hàng: 6422443
STT NỘI DUNG BƯỚC
CÔNG VIỆC
C
B
C
V
LĐ
TH THỜI GIAN
QUY ĐỔI ĐƠN GIÁ
37,085.2
THỰC
HIỆN
LĐ
TỔNG LẺ TỔNG LẺ TỔNG
48.52 4,061 4,061 30,811 6,275
54.52 37,085
1 May vắt sổ 5 chỉ 3.01 253 1,919.4
Chắp sống tay 4 0.20 17 129
Chắp bụng tay 4 0.20 17 129
Chắp nẹp ve 4 0.54 45 341
Tra tay 4 0.71 60 455
Chắp vai con 4 0.21 18 137
Chắp sườn 4 0.43 36 273
Quay đáy túi, đặt giằng túi 4 0.71 60 455
2 Vắt sổ 3 chỉ 0.55 44 333
Eo lưng 3 0.23 18 137
Gờu 3 0.17 13 101
Cửa tay 3 0.15 12 94
3 May chắp lót 0.80 67 505
May nhãn chính, nhãn cỡ 4 0.21 18 137
May đáp nhãn 4 0.48 40 303
Gim nhãn HDSD, cắt nhãn 3 0.11 9 65
4 May cữ 2.25 189 1,434
Quay yếm tâm 4 0.29 24 182
Ghim yếm tâm 4 0.20 17 129
Quay nắp túi 4 0.29 24 182
May bổ túi dưới 4 0.51 43 326
May bổ túi trên 4 0.36 30 228
May cữ vê dây mũ, can dây 4 0.20 17 129
May bổ túi có nắp 4 0.40 34 258
5 May túi dưới 4.51 383 2,906
May đáp túi, may đáp, lót
túi + khóa, ghim cơi, chặn
cơi túi trên
4 0.83 70 531
Mí XQ chân cơi túi trên, mí
lật đáp bổ
5 0.68 60 452
May đáp túi cơi, túi có nắp 4 0.42 35 266
Chắp lót túi có nắp 3 0.17 13 101
Chặn góc túi cơi, túi có nắp 5 0.99 87 658
Mí XQ chân cơi, túi cơi, túi
có nắp
4 1.01 85 645
47 Nguyễn Thị Hảo – CĐ3M1
Tr ng Cao đ ng ngh Kinh t - K thu t Vinatexườ ẳ ề ế ỹ ậ 2012
Ghim nắp túi + thân 3 0.23 17 137
STT Nội dung bước công việc
C
B
C
V
LĐ TH
Thời gian quy
đổi ĐƠN GIÁ
37,085.2
THỰC
HIỆNLĐ
Tổng LẺ TỔNG LẺ TỔNG
Chặn 2 đầu lót túi 3 0.19 15 116
6 May chắp 5.18 435 3,300
Chắp thân trước trên 4 0.39 33 250
Chắp sống lưng trên + dưới 4 0.37 31 235
Chắp thân sau cạnh trên +
dưới
4 0.73 61 463
Chắp ngang eo sau 4 0.56 47 357
Chắp ngang eo trước 4 0.60 50 379
Chắp sống tay 4 0.38 32 243
Chắp bụng tay 4 0.25 21 159
Tra tay 4 1.01 85 645
Chắp vai con, chắp sườn,
đặt giằng
4 0.89 75 569
7 May nẹp, khóa nẹp 3.00 261 1,979
Tra khóa lần, gập đầu gấu,
tra yếm tâm
5 1.11 97 737
Chắp 1/3 gấu T, quay lộn
khóa lót, quay chặn giằng
túi, chọn số
5 1.23 108 819
Ghim cổ, chặn giằng áo 4 0.51 43 326
Mí bụng tay 4 0.15 13 99
8 May cổ 3.21 247 2,075
Mí kê cổ ghim sống, ghim
mũ + cổ
4 0.42 35 266
Tra cổ lần, chọn số 5 0.50 44 333
Tra cổ lót, chọn số 5 0.43 38 285
Chắp mũ lần đặt giằng 4 0.54 45 341
Chắp mũ lót đặt giằng mũ 4 0.48 40 303
Quay lộn mũ, chặn giằng
mũ
4 0.40 34 258
Mí diễu cửa mũ, ghim chân
mũ
4 0.45 38 288
9 May cửa tay, may gấu 2.79 234 1,775
Diễu bản cửa tay 4 0.45 38 288
Quay lộn cửa tay, chặn
giằng CT
4 0.60 50 379
Chắp đáp gấu, kê mí đáp
gấu
4 0.69 58 440
Diễu bản gấu 4 0.54 45 341
Quay lộn gấu lót 4 0.51 43 326
10 May 2 kim mí diễu 6 ly 3” 7.55 634 4,810
TT túi trên, túi dưới (chỉ to) 4 1.04 87 660
Sống mũi (chỉ nhỏ) 4 0.31 26 197
Máy 2 kim diễu ¼”
48 Nguyễn Thị Hảo – CĐ3M1
Tr ng Cao đ ng ngh Kinh t - K thu t Vinatexườ ẳ ề ế ỹ ậ 2012
STT Nội dung bước công việc
C
B
C
V
LĐ TH
Thời gian quy
đổi ĐƠN GIÁ
37,085.2
THỰC
HIỆNLĐ
Tổng LẺ TỔNG LẺ TỔNG
Nắp túi (chỉ to) 4 0.32 27 205
Yếm tâm (chỉ nhỏ) 4 0.25 21 159
Máy 2 kim 1/8”
Sống lưng trên + dưới 4 0.37 31 235
T sau cạnh trên + dưới 4 0.80 67 508
Sống tay 4 0.69 58 440
TT trên 4 0.56 47 357
May mí 1/16
Đáp nẹp (chỉ to) 4 0.71 60 455
Đáp eo (chỉ to) 4 0.71 60 455
Sông khóa, sống cổ (chỉ to) 4 0.95 80 607
Máy 2 kim diễu 5/8”
Eo lưng 4 0.83 70 531
11 May máy chuyên dung 1.52 128 971
Sang dấu dập cúc, đột 4 cái 4 0.52 44 334
Dập cúc 4cái, bóc cúc 4 0.75 63 478
Dập ô rê 2 cái, đột 4 0.25 21 159
12 Kẻ, sửa BTP 2.77 224 1,700
T trước nẹp, TT cạnh trên +
dưới
3 0.60 48 362
Sống lưng trên + dưới 3 0.17 13 101
T sau cạnh trên + dưới 3 0.15 12 94
Tay T 3 0.11 9 65
Tay sau 3 0.08 7 51
Đáp gấu 3 0.07 6 43
Nẹp ve 3 0.06 5 36
Cổ 3 0.17 13 101
Đáp túi, cơi túi, nắp túi 3 0.14 11 87
Yếm tâm 3 0.05 4 29
Mũ HC 3 0.14 11 87
Đáp nhãn 3 0.11 9 65
Eo lót, eo lần, lót túi 3 0.06 5 36
Lót TT 3 0.07 6 43
Lót T sau 3 0.14 11 98
Lót tay 3 0.05 4 29
Giao nhận đổi màu 3 0.11 9 65
Gọt sửa bấm nhả 4 0.50 42 319
13 Phụ ngoài 6.12 490 3,718
Sửa là lộn nắp túi, là đáp
nhãn
3 0.45 43 326
Sửa là lộn yếm tâm HC 3 0.33 27 203
STT Nội dung bước công việc
C
B LĐ TH
Thời gian quy
đổi ĐƠN GIÁ
37,085.2
THỰC
49 Nguyễn Thị Hảo – CĐ3M1
Tr ng Cao đ ng ngh Kinh t - K thu t Vinatexườ ẳ ề ế ỹ ậ 2012
C
V
HIỆNLĐ
Tổng LẺ TỔNG LẺ TỔNG
Sửa lộn góc cổ, góc nẹp,
bấm góc cổ
3 0.42 33 253
Sửa là lộn mũ HC 3 0.45 36 275
Bấm khóa 3 0.11 9 65
Bổ túi 3 1.07 86 651
Là cơi 3 0.52 41 311
Là sống cổ 3 0.11 9 65
Lộn áo, lộn tay lần 1+ lần 2 3 0.45 36 275
Lồng dây eo, lồng chốt, cắt
dây
3 0.23 18 137
Nhặt chỉ 3 1.35 108 817
Tẩy bẩn 3 0.56 45 340
14 Là TP áo 1.29 112 852
Là áo TP 5 1.13 99 753
Chuyển hàng xuống KCS 4 0.15 13 99
15 Là CT 3.98 334 2,534
Là TT HC 4 0.46 39 296
Là T sau HC 4 0.31 26 197
Nắp túi 4 0.11 9 68
Là sống tay 4 0.17 14 106
Là vòng nách 4 0.20 17 129
Là đáp nẹp 4 0.21 18 137
Vai con 4 0.10 8 61
Yếm tâm 4 0.11 9 68
Sườn, bụng tay 4 0.40 34 258
Là song khóa 4 0.15 13 99
Xì khóa 4 0.06 5 38
Là ốp eo, là đáp nẹp 4 0.21 18 137
Là mũ lần, mũ lót, mũ HC 4 0.40 34 258
Là rẽ chân cổ lần, cổ lót 4 0.15 12 99
Là gấu, cửa tay, rẽ đáp gấu 4 0.40 34 258
Là dây 4 0.11 9 68
Là lót, lộn tay lót 4 0.40 34 258
16 Giao nhận hàng 5 1 1 - 1,031.8
17 Thu hóa 5 3 3 - 2,911.9
18 Cụm trưởng 5 1 1 - 1,108.2
19 Chuyền trưởng 6 1 1 - 1,222.8
50 Nguyễn Thị Hảo – CĐ3M1
Tr ng Cao đ ng ngh Kinh t - K thu t Vinatexườ ẳ ề ế ỹ ậ 2012
SƠ ĐỒ CHUYỀN MAY 2
Gồm 52 người:
- 1 chuyền trưởng.
- 2 chuyền phó.
- 1 chạy chuyền.
- 2 thợ nhặt chỉ.
- 40 công nhân ngồi máy.
- 3 thợ kẻ vẽ.
- 3 kiểm hàng.
51 Nguyễn Thị Hảo – CĐ3M1
Máy 1 kim.
Máy 1 kim.
Máy 1 kim.
Máy 1 kim.
Máy 1 kim.
Máy gá.
Máy viền.
Máy vắt sổ.
Máy 1 kim.
Máy 1 kim.
Máy 1 kim.
Máy 1 kim.
Máy 1 kim.
Máy 1 kim.
Máy nền.
Máy vắt sổ.
Máy 1 kim.
Máy 1 kim.
Máy 1 kim.
Máy 1 kim.
Máy 1 kim.
Máy 1 kim.
Bàn mực dấu.
Bàn để BTP.
Băng
Chuyền
Bàn
Là
Bàn
Là
Băng
Chuyền
Băng
Chuyền
Băng
Chuyền
Bàn
Là
Băng
Chuyền
Băng
Chuyền
Bàn
Là
Băng
Chuyền
Bàn
Là
Tr ng Cao đ ng ngh Kinh t - K thu t Vinatexườ ẳ ề ế ỹ ậ 2012


4.2. Đánh giá nhận xét chung về công ty:
4.2.1. Các ưu điểm
Qua thời gian thực tập tại công ty, em nhận thấy công ty có các ưu điểm sau:
+ Với sự lãnh đạo, chỉ đạo của ban giám đốc. Công ty đã thực hiện tốt kế hoạch
sản xuất, tạo uy tín với khách hàng, góp phần đưa công ty ngày càng lớn mạnh.
+ Các phòng ban và các tổ sản xuất kết hợp chặt chẽ nhịp nhàng tạo điều kiện cho
hang ra đúng thời gian quy định góp phần nâng cao năng xuất lao động và chất lượng
của sản phẩm. Bởi vây mức thu nhập của công nhân tương đối ổn định, tạo điều kiện
cho người công nhân yên tâm làm việc.
+ Ban chấp hang công đoàn của công ty cũng quan tâm rất nhiều tới đời sống vật
chất cũng như tinh thần của người công nhân.
Công ty có quỹ phúc lợi dung để thăm hỏi động viên công nhân hoặc gia đình
công nhân khi gặp ốm đau, khó khăn.
Thường xuyên tổ chức cho công nhân đi thăm quan.
52 Nguyễn Thị Hảo – CĐ3M1
Tr ng Cao đ ng ngh Kinh t - K thu t Vinatexườ ẳ ề ế ỹ ậ 2012
4.2.2. Những hạn chế:
- Phòng kỹ thuật:
+ Là nơi chuẩn bị các điều kiện sản xuất cho chuyền như: Làm mẫu sản xuất,
may mẫu đối…
+ Là nơi khách hàng thường xuyên đến trao đổi về mẫu mã.
Mà diện tích phòng thì nhỏ nên ảnh hưởng tới công việc của các bộ phận trong
phòng.
- Tổ sản xuất:
+ Thời gian làm việc của công nhân nhiều dẫn đến mệt mỏi, năng suất lao động
không cao.
Trên đây là những vấn đề em thấy trong quá trình thực tập tại công ty. Em xin
mạnh dạn đề xuất ý kiến với công ty như sau:
+ Phòng kỹ thuật cần được mở rộng mặt bằng hơn để thuận tiện chuyên nghiệp
cho các bộ phận làm việc trong phòng. Tạo sự thoả mái khi khách hàng tới giao dịch .
Như vậy sẽ góp phần chuẩn bị mẫu sản xuất một cách chính xác, tăng hiệu quả công
việc.
53 Nguyễn Thị Hảo – CĐ3M1
Tr ng Cao đ ng ngh Kinh t - K thu t Vinatexườ ẳ ề ế ỹ ậ 2012
+Trang bị các thiết bị máy móc cho phân xưởng may như máy cắt chỉ tự động,
các thiết bị chuyên dung như cữ, gá nhằm tăng nănh suất lao động
+ Có chính sách đầu tư cho cán bộ, công nhân của công ty đi học nâng cao kiến
thức nhằm tạo ra một độ ngũ quản lý giỏi và đội ngũ công nhân có tay nghể cao.
+ Giáo dục ý thúc về chất lượng sản phẩm, ý thức về giảm chi phí giá thành tới
từng người lao động.
+Xây dựng kế hoạch sản xuất hợp lý.
+Xây dựng bản quy trình may, thiết kế chuyền, các yêu cầu kĩ thuật đối với từng
chi tiết của sản phẩm để công nhân ở giai đoạn hay ở bộ phận nào có thể tự hiểu
được. Các tổ trưởng các tổ sản xuất cần bám sát bảng thiết kế chuyền của phòng kỹ
thuật đưa xuống, bảng thiết kế chuyền cần phải mang tính thực tế.
+Quản lý công nhân: Trong giờ làm việc muốn ra ngoài phải có sự đồng ý của tổ
trưởng hoặc người chịu trách nhiệm, đối với trường hợp công nhân đi muộn không
có lý do, không xin phép trước phải có những hình thức kỷ luật khác nhau. Cần có
hình thức phạt thích đáng đối với những công nhân vi phạm nội quy của công ty.
+Tận dụng thời gian sản xuất: Không để công nhân rảnh rỗi đi lại tự do, nói chuyện
trên chuyềnCần bồi dưỡng cho công nhân nâng cao tính kỷ luật và tay nghề sản
xuất thông qua các cuộc thi tay nghề trong phân xưởng, công ty giúp công nhân có
động lực hơn trong việc rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo.
+Bố trí mặt bằng dây chuyền hợp lý
+Sắp xếp vị trí thiết bị sản xuất phù hợp với quy trình công nghệ giúp
tiết kiệm thời gian vận chuyển BTP, thuận tiện cho việc giám sát chất
lượng sản phẩm.
+Máy cắt gọt lên được bố trí ngay tại phòng cắt và BTP từ nhà cắt đến
chuyền may cần hạn chế tối thiểu việc sửa dư.
+Đầu tư trang thiết bị máy móc: Trang bị thêm máy móc thiết bị cho các phân
xưởng sản xuất nhất là các máy chuyên dùng. Đặc biệt thiết bị ở bộ phận là rất yếu
kém, thiếu thiết bị trầm trọng.
+Công ty nên mở lớp đào tạo, bồi dưỡng tay nghề và nâng cao ý thức làm việc cho
cán bộ và công nhân thường xuyên. Đồng thời cần tạo cho công nhân một môi
trường làm việc thoải mái, phát huy được hết năng lực của mình, phải có chính
54 Nguyễn Thị Hảo – CĐ3M1
Tr ng Cao đ ng ngh Kinh t - K thu t Vinatexườ ẳ ề ế ỹ ậ 2012
sách thưởng phạt rõ ràng để họ tích cực làm việc và chấp hành nội quy nghiêm
ngặt.
+Tạo tinh thần làm việc cho công nhân
- Thừa nhận những kết quả đạt được (động viên, khích lệ)
- Phê bình một cách xây dựng đối với các kết quả chưa đạt yêu cầu.
- Hướng dẫn công viêc một cách rõ ràng và đầy đủ.
- Coi công tác giám sát và kiểm tra như một sự hỗ trợ, không gây áp lực cho công
nhân.
- Đưa ra hình thức khen thưởng, kỷ luật chặt chẽ, nghiêm khắc: Khen thưởng kỷ luật là
một hình thức khuyến khích, động viên đồng thời là biện pháp ngăn ngừa răn đe mọi
người chấp hành đúng kỷ luật và làm việc có hiệu quả hơn.
+Bộ phận như kỹ thuật của chuyền cần kiểm tra chặt chẽ hơn trong quá trình may
của công nhân, tránh tình trạng sai hỏng, lỗi nhiều, phải tái sản xuất khi đưa sang
KCS kiểm tra.
+Đặt mức khoán sản lượng trên chuyền may: Là biện pháp theo dõi năng suất từng
công nhân nhằm thúc đẩy năng suất từng công nhân, thúc đẩy năng suất theo từng
giờ, từng ngày đồng thời kiểm tra động viên khen chê kịp thời. Đây là hình thức đã
được áp dụng thành công tại nhiều công ty. Mục đích thúc đẩy tâm lý công nhân cố
gắng hoàn thành mức sản lượng được giao để về nhà sớm, lương cao hơn … Nâng
cao năng suất của chuyền may.
55 Nguyễn Thị Hảo – CĐ3M1
Tr ng Cao đ ng ngh Kinh t - K thu t Vinatexườ ẳ ề ế ỹ ậ 2012
PHẦN KẾT LUẬN
hực tập bổ ích. Nó không chỉ giúp ích cho em trong quá trình học tập tại nhà trường
mà còn là những kinh nghiệm quý báu đối với một kỹ sư ngành may sau khi ra trường.
Ngành may là một ngành công nghiệp nhẹ nhưng đã đóng góp một phần lớn cho nền
kinh tế nước nhà. Sau khi ra trường em sẽ cố gắng hết sức để đóng góp những hiểu
biết kiến thức nhỏ bé của mình để phát triển ngành may nói riêng và nền kinh tế Việt
Nam nói chung.
Em xin chân thành cảm ơn nhà trường và quý công ty đã tạo mọi điều kiện cho chúng
em thực tập tốt !
Nguyễn Thị Hảo
56 Nguyễn Thị Hảo – CĐ3M1

More Related Content

What's hot

Báo cáo thực tập ngành may chuẩn bị triển khai sản xuất tại tổng công ty may ...
Báo cáo thực tập ngành may chuẩn bị triển khai sản xuất tại tổng công ty may ...Báo cáo thực tập ngành may chuẩn bị triển khai sản xuất tại tổng công ty may ...
Báo cáo thực tập ngành may chuẩn bị triển khai sản xuất tại tổng công ty may ...
https://www.facebook.com/garmentspace
 

What's hot (20)

Báo cáo ngành may qui trình công nghệ sản xuất của mã hàng áo po
Báo cáo ngành may qui trình công nghệ sản xuất của mã hàng  áo poBáo cáo ngành may qui trình công nghệ sản xuất của mã hàng  áo po
Báo cáo ngành may qui trình công nghệ sản xuất của mã hàng áo po
 
Sơ đồ nhánh cây
Sơ đồ nhánh câySơ đồ nhánh cây
Sơ đồ nhánh cây
 
Báo cáo ngành may quy trình công nghệ sản xuất quần jean
Báo cáo ngành may   quy trình công nghệ sản xuất quần jeanBáo cáo ngành may   quy trình công nghệ sản xuất quần jean
Báo cáo ngành may quy trình công nghệ sản xuất quần jean
 
Bài mẫu Báo cáo thực tập tại công ty May Hưng Long
Bài mẫu Báo cáo thực tập tại công ty May Hưng LongBài mẫu Báo cáo thực tập tại công ty May Hưng Long
Bài mẫu Báo cáo thực tập tại công ty May Hưng Long
 
Báo cáo thực tập ngành may quy trình sản xuất áo jacket
Báo cáo thực tập ngành may   quy trình sản xuất áo jacketBáo cáo thực tập ngành may   quy trình sản xuất áo jacket
Báo cáo thực tập ngành may quy trình sản xuất áo jacket
 
Trải vải và cắt bán thành phẩm
Trải vải và cắt bán thành phẩmTrải vải và cắt bán thành phẩm
Trải vải và cắt bán thành phẩm
 
đồ áN ngành may đề tài tìm hiểu quy trình làm việc của chuyền trưởng trong mộ...
đồ áN ngành may đề tài tìm hiểu quy trình làm việc của chuyền trưởng trong mộ...đồ áN ngành may đề tài tìm hiểu quy trình làm việc của chuyền trưởng trong mộ...
đồ áN ngành may đề tài tìm hiểu quy trình làm việc của chuyền trưởng trong mộ...
 
Bảng cân đối npl
Bảng cân đối nplBảng cân đối npl
Bảng cân đối npl
 
Thiết kế dây chuyền may 1
Thiết kế dây chuyền may 1Thiết kế dây chuyền may 1
Thiết kế dây chuyền may 1
 
đồ áN ngành may đề tài nguyên tắc kiểm tra nguyên phụ liệu may tại xí nghiệp ...
đồ áN ngành may đề tài nguyên tắc kiểm tra nguyên phụ liệu may tại xí nghiệp ...đồ áN ngành may đề tài nguyên tắc kiểm tra nguyên phụ liệu may tại xí nghiệp ...
đồ áN ngành may đề tài nguyên tắc kiểm tra nguyên phụ liệu may tại xí nghiệp ...
 
[Công nghệ may] thiết kế quy trình công nghệ sản xuất một mã hàng mới và thiế...
[Công nghệ may] thiết kế quy trình công nghệ sản xuất một mã hàng mới và thiế...[Công nghệ may] thiết kế quy trình công nghệ sản xuất một mã hàng mới và thiế...
[Công nghệ may] thiết kế quy trình công nghệ sản xuất một mã hàng mới và thiế...
 
Tài liệu cơ sở công nghệ may bài 3 quy trình công nghệ sản xuất hàng may công...
Tài liệu cơ sở công nghệ may bài 3 quy trình công nghệ sản xuất hàng may công...Tài liệu cơ sở công nghệ may bài 3 quy trình công nghệ sản xuất hàng may công...
Tài liệu cơ sở công nghệ may bài 3 quy trình công nghệ sản xuất hàng may công...
 
đồ áN công nghệ triển khai công tác tổ chức quản lý kho nguyên phụ liệu
đồ áN công nghệ triển khai công tác tổ chức quản lý kho nguyên phụ liệuđồ áN công nghệ triển khai công tác tổ chức quản lý kho nguyên phụ liệu
đồ áN công nghệ triển khai công tác tổ chức quản lý kho nguyên phụ liệu
 
Báo cáo thực tập ngành may tìm hiểu quy trình sản xuất mã hàng quần âu nữ l...
Báo cáo thực tập ngành may   tìm hiểu quy trình sản xuất mã hàng quần âu nữ l...Báo cáo thực tập ngành may   tìm hiểu quy trình sản xuất mã hàng quần âu nữ l...
Báo cáo thực tập ngành may tìm hiểu quy trình sản xuất mã hàng quần âu nữ l...
 
Báo cáo thực tập nghành may quy trình công nghệ sản xuất mã hàng
Báo cáo thực tập nghành may   quy trình công nghệ sản xuất mã hàngBáo cáo thực tập nghành may   quy trình công nghệ sản xuất mã hàng
Báo cáo thực tập nghành may quy trình công nghệ sản xuất mã hàng
 
đồ áN ngành may thiết kế thời trang công sở
đồ áN ngành may   thiết kế thời trang công sởđồ áN ngành may   thiết kế thời trang công sở
đồ áN ngành may thiết kế thời trang công sở
 
Báo cáo thực tập ngành may chuẩn bị triển khai sản xuất tại tổng công ty may ...
Báo cáo thực tập ngành may chuẩn bị triển khai sản xuất tại tổng công ty may ...Báo cáo thực tập ngành may chuẩn bị triển khai sản xuất tại tổng công ty may ...
Báo cáo thực tập ngành may chuẩn bị triển khai sản xuất tại tổng công ty may ...
 
Báo cáo thực tập ngành may tài liệu kỹ thuật và quy trình sản xuất quần short
Báo cáo thực tập ngành may   tài liệu kỹ thuật và quy trình sản xuất quần shortBáo cáo thực tập ngành may   tài liệu kỹ thuật và quy trình sản xuất quần short
Báo cáo thực tập ngành may tài liệu kỹ thuật và quy trình sản xuất quần short
 
[Công nghệ may] tìm hiểu quá trình công nghệ sản xuất trong may công nghiệp
[Công nghệ may] tìm hiểu quá trình công nghệ sản xuất trong may công nghiệp[Công nghệ may] tìm hiểu quá trình công nghệ sản xuất trong may công nghiệp
[Công nghệ may] tìm hiểu quá trình công nghệ sản xuất trong may công nghiệp
 
Quy Trình May Quần Âu Nam
Quy Trình May Quần Âu NamQuy Trình May Quần Âu Nam
Quy Trình May Quần Âu Nam
 

Similar to Báo cáo thực tập ngành may tại công ty Đức Giang

Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư phát triển...
Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư phát triển...Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư phát triển...
Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư phát triển...
Dương Hà
 

Similar to Báo cáo thực tập ngành may tại công ty Đức Giang (20)

Báo cáo thực tập tại công ty May Đức Giang
Báo cáo thực tập tại công ty May Đức GiangBáo cáo thực tập tại công ty May Đức Giang
Báo cáo thực tập tại công ty May Đức Giang
 
Báo Cáo Thực Tập Quy Trình Thông Quan Xuất Nhập Khẩu Hàng Gia Công
Báo Cáo Thực Tập Quy Trình Thông Quan Xuất Nhập Khẩu Hàng Gia CôngBáo Cáo Thực Tập Quy Trình Thông Quan Xuất Nhập Khẩu Hàng Gia Công
Báo Cáo Thực Tập Quy Trình Thông Quan Xuất Nhập Khẩu Hàng Gia Công
 
Kế toán nguyên liệu vật liệu tại Công ty may TNHH may Hưng Nhân
Kế toán nguyên liệu vật liệu tại Công ty may TNHH may Hưng Nhân Kế toán nguyên liệu vật liệu tại Công ty may TNHH may Hưng Nhân
Kế toán nguyên liệu vật liệu tại Công ty may TNHH may Hưng Nhân
 
Báo cáo thực tập ngành may chuẩn bị quy trình công nghệ sản xuất và tài liệ...
Báo cáo thực tập ngành may   chuẩn bị quy trình công nghệ sản xuất và tài liệ...Báo cáo thực tập ngành may   chuẩn bị quy trình công nghệ sản xuất và tài liệ...
Báo cáo thực tập ngành may chuẩn bị quy trình công nghệ sản xuất và tài liệ...
 
Báo cáo thực tập ngành may chuẩn bị quy trình công nghệ sản xuất và tài liệ...
Báo cáo thực tập ngành may   chuẩn bị quy trình công nghệ sản xuất và tài liệ...Báo cáo thực tập ngành may   chuẩn bị quy trình công nghệ sản xuất và tài liệ...
Báo cáo thực tập ngành may chuẩn bị quy trình công nghệ sản xuất và tài liệ...
 
Quan tri du an
Quan tri du anQuan tri du an
Quan tri du an
 
Bài mẫu khóa luận Công tác quản lý tài sản cố định, 9 ĐIỂM
Bài mẫu khóa luận Công tác quản lý tài sản cố định, 9 ĐIỂMBài mẫu khóa luận Công tác quản lý tài sản cố định, 9 ĐIỂM
Bài mẫu khóa luận Công tác quản lý tài sản cố định, 9 ĐIỂM
 
Báo cáo thực tập tại công ty Sản xuất xuất nhập khẩu Dệt May
Báo cáo thực tập tại công ty Sản xuất xuất nhập khẩu Dệt MayBáo cáo thực tập tại công ty Sản xuất xuất nhập khẩu Dệt May
Báo cáo thực tập tại công ty Sản xuất xuất nhập khẩu Dệt May
 
Báo cáo thực tập ngành may xây dựng quy trình sản xuất mã hàng - tài liệu k...
Báo cáo thực tập ngành may   xây dựng quy trình sản xuất mã hàng - tài liệu k...Báo cáo thực tập ngành may   xây dựng quy trình sản xuất mã hàng - tài liệu k...
Báo cáo thực tập ngành may xây dựng quy trình sản xuất mã hàng - tài liệu k...
 
Báo cáo Thực tập giữa khoá
Báo cáo Thực tập giữa khoáBáo cáo Thực tập giữa khoá
Báo cáo Thực tập giữa khoá
 
Kế toán tổng hợp tại Công ty may Đáp Cầu
Kế toán tổng hợp tại Công ty may Đáp CầuKế toán tổng hợp tại Công ty may Đáp Cầu
Kế toán tổng hợp tại Công ty may Đáp Cầu
 
Đề tài: Công tác quản lý vật tư tại Công ty may Thăng Long, 9đ
Đề tài: Công tác quản lý vật tư tại Công ty may Thăng Long, 9đĐề tài: Công tác quản lý vật tư tại Công ty may Thăng Long, 9đ
Đề tài: Công tác quản lý vật tư tại Công ty may Thăng Long, 9đ
 
Quản lý và sử dụng tài sản cố định tại Công ty may Nam Hà, HAY
Quản lý và sử dụng tài sản cố định tại Công ty may Nam Hà, HAYQuản lý và sử dụng tài sản cố định tại Công ty may Nam Hà, HAY
Quản lý và sử dụng tài sản cố định tại Công ty may Nam Hà, HAY
 
Kế toán nguyên liệu vật liệu tại Công ty TNHH may Hưng Nhân
Kế toán nguyên liệu vật liệu tại Công ty TNHH may Hưng NhânKế toán nguyên liệu vật liệu tại Công ty TNHH may Hưng Nhân
Kế toán nguyên liệu vật liệu tại Công ty TNHH may Hưng Nhân
 
Kế toán tài sản cố định tại Tổng Cty CP Dệt may Hoà Thọ
Kế toán tài sản cố định tại Tổng Cty CP Dệt may Hoà Thọ Kế toán tài sản cố định tại Tổng Cty CP Dệt may Hoà Thọ
Kế toán tài sản cố định tại Tổng Cty CP Dệt may Hoà Thọ
 
Kế toán nguyên liệu vật liệu tại Công ty may TNHH may Hưng Nhân
 Kế toán nguyên liệu vật liệu tại Công ty may TNHH may Hưng Nhân Kế toán nguyên liệu vật liệu tại Công ty may TNHH may Hưng Nhân
Kế toán nguyên liệu vật liệu tại Công ty may TNHH may Hưng Nhân
 
Báo cáo thực tập tại Công ty may Hưng yên.docx
Báo cáo thực tập tại Công ty may Hưng yên.docxBáo cáo thực tập tại Công ty may Hưng yên.docx
Báo cáo thực tập tại Công ty may Hưng yên.docx
 
Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư phát triển...
Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư phát triển...Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư phát triển...
Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư phát triển...
 
Báo Cáo Thực Tập Kế Toán Xác Định Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh Tại Công Ty
Báo Cáo Thực Tập Kế Toán Xác Định Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh Tại Công TyBáo Cáo Thực Tập Kế Toán Xác Định Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh Tại Công Ty
Báo Cáo Thực Tập Kế Toán Xác Định Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh Tại Công Ty
 
Đề tài: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tình giá thành sản phẩm tại công ...
Đề tài: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tình giá thành sản phẩm tại công ...Đề tài: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tình giá thành sản phẩm tại công ...
Đề tài: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tình giá thành sản phẩm tại công ...
 

More from https://www.facebook.com/garmentspace

More from https://www.facebook.com/garmentspace (20)

Khóa luận tốt nghiệp ngành Luật Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với nhãn hiệu...
Khóa luận tốt nghiệp ngành Luật Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với nhãn hiệu...Khóa luận tốt nghiệp ngành Luật Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với nhãn hiệu...
Khóa luận tốt nghiệp ngành Luật Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với nhãn hiệu...
 
Khóa luận tốt nghiệp Kinh tế Nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty cổ phần...
Khóa luận tốt nghiệp Kinh tế Nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty cổ phần...Khóa luận tốt nghiệp Kinh tế Nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty cổ phần...
Khóa luận tốt nghiệp Kinh tế Nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty cổ phần...
 
Khóa luận tốt nghiệp Xây dựng hệ thống hỗ trợ tương tác trong quá trình điều ...
Khóa luận tốt nghiệp Xây dựng hệ thống hỗ trợ tương tác trong quá trình điều ...Khóa luận tốt nghiệp Xây dựng hệ thống hỗ trợ tương tác trong quá trình điều ...
Khóa luận tốt nghiệp Xây dựng hệ thống hỗ trợ tương tác trong quá trình điều ...
 
Khóa luận tốt nghiệp Luật kinh tế Pháp luật về hợp đồng cung ứng dịch vụ thi ...
Khóa luận tốt nghiệp Luật kinh tế Pháp luật về hợp đồng cung ứng dịch vụ thi ...Khóa luận tốt nghiệp Luật kinh tế Pháp luật về hợp đồng cung ứng dịch vụ thi ...
Khóa luận tốt nghiệp Luật kinh tế Pháp luật về hợp đồng cung ứng dịch vụ thi ...
 
Khóa luận tốt nghiệp Quản trị kinh doanh Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và phân qu...
Khóa luận tốt nghiệp Quản trị kinh doanh Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và phân qu...Khóa luận tốt nghiệp Quản trị kinh doanh Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và phân qu...
Khóa luận tốt nghiệp Quản trị kinh doanh Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và phân qu...
 
Khóa luận tốt nghiệp Kinh tế Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các ...
Khóa luận tốt nghiệp Kinh tế Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các ...Khóa luận tốt nghiệp Kinh tế Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các ...
Khóa luận tốt nghiệp Kinh tế Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các ...
 
Khóa luận tốt nghiệp Phân tích, thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự t...
Khóa luận tốt nghiệp Phân tích, thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự t...Khóa luận tốt nghiệp Phân tích, thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự t...
Khóa luận tốt nghiệp Phân tích, thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự t...
 
Khóa luận tốt nghiệp Kinh tế Nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ vận tải hàng ...
Khóa luận tốt nghiệp Kinh tế Nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ vận tải hàng ...Khóa luận tốt nghiệp Kinh tế Nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ vận tải hàng ...
Khóa luận tốt nghiệp Kinh tế Nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ vận tải hàng ...
 
Khóa luận tốt nghiệp Tuyển dụng nhân lực tại Công ty Cổ phần Miken Việt Nam.pdf
Khóa luận tốt nghiệp Tuyển dụng nhân lực tại Công ty Cổ phần Miken Việt Nam.pdfKhóa luận tốt nghiệp Tuyển dụng nhân lực tại Công ty Cổ phần Miken Việt Nam.pdf
Khóa luận tốt nghiệp Tuyển dụng nhân lực tại Công ty Cổ phần Miken Việt Nam.pdf
 
Khóa luận tốt nghiệp ngành Luật Nâng cao hiệu quả áp dụng chính sách tiền lươ...
Khóa luận tốt nghiệp ngành Luật Nâng cao hiệu quả áp dụng chính sách tiền lươ...Khóa luận tốt nghiệp ngành Luật Nâng cao hiệu quả áp dụng chính sách tiền lươ...
Khóa luận tốt nghiệp ngành Luật Nâng cao hiệu quả áp dụng chính sách tiền lươ...
 
Khóa luận tốt nghiệp ngành Luật Pháp luật về an toàn lao động và vệ sinh lao ...
Khóa luận tốt nghiệp ngành Luật Pháp luật về an toàn lao động và vệ sinh lao ...Khóa luận tốt nghiệp ngành Luật Pháp luật về an toàn lao động và vệ sinh lao ...
Khóa luận tốt nghiệp ngành Luật Pháp luật về an toàn lao động và vệ sinh lao ...
 
Khóa luận tốt nghiệp Giải pháp phát triển hoạt động marketing điện tử cho Côn...
Khóa luận tốt nghiệp Giải pháp phát triển hoạt động marketing điện tử cho Côn...Khóa luận tốt nghiệp Giải pháp phát triển hoạt động marketing điện tử cho Côn...
Khóa luận tốt nghiệp Giải pháp phát triển hoạt động marketing điện tử cho Côn...
 
Khóa luận tốt nghiệp Luật kinh tế Pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa - Th...
Khóa luận tốt nghiệp Luật kinh tế Pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa - Th...Khóa luận tốt nghiệp Luật kinh tế Pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa - Th...
Khóa luận tốt nghiệp Luật kinh tế Pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa - Th...
 
Khóa luận tốt nghiệp Luật kinh tế Pháp luật về giao kết và thực hiện hợp đồng...
Khóa luận tốt nghiệp Luật kinh tế Pháp luật về giao kết và thực hiện hợp đồng...Khóa luận tốt nghiệp Luật kinh tế Pháp luật về giao kết và thực hiện hợp đồng...
Khóa luận tốt nghiệp Luật kinh tế Pháp luật về giao kết và thực hiện hợp đồng...
 
Khóa luận tốt nghiệp Kinh tế Nâng cao năng lực cạnh tranh xuất khẩu mặt hàng ...
Khóa luận tốt nghiệp Kinh tế Nâng cao năng lực cạnh tranh xuất khẩu mặt hàng ...Khóa luận tốt nghiệp Kinh tế Nâng cao năng lực cạnh tranh xuất khẩu mặt hàng ...
Khóa luận tốt nghiệp Kinh tế Nâng cao năng lực cạnh tranh xuất khẩu mặt hàng ...
 
Khóa luận tốt nghiệp Hoàn thiện công tác hoạch định của Công ty Cổ phần Đầu t...
Khóa luận tốt nghiệp Hoàn thiện công tác hoạch định của Công ty Cổ phần Đầu t...Khóa luận tốt nghiệp Hoàn thiện công tác hoạch định của Công ty Cổ phần Đầu t...
Khóa luận tốt nghiệp Hoàn thiện công tác hoạch định của Công ty Cổ phần Đầu t...
 
Khóa luận tốt nghiệp ngành Luật Pháp luật về đăng ký kinh doanh và thực tiễn ...
Khóa luận tốt nghiệp ngành Luật Pháp luật về đăng ký kinh doanh và thực tiễn ...Khóa luận tốt nghiệp ngành Luật Pháp luật về đăng ký kinh doanh và thực tiễn ...
Khóa luận tốt nghiệp ngành Luật Pháp luật về đăng ký kinh doanh và thực tiễn ...
 
Đề tài Tác động của đầu tư đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.doc
Đề tài Tác động của đầu tư đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.docĐề tài Tác động của đầu tư đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.doc
Đề tài Tác động của đầu tư đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.doc
 
Luận văn đề tài Nâng cao sự hài lòng về chất lượng dịch vụ tại công ty TNHH D...
Luận văn đề tài Nâng cao sự hài lòng về chất lượng dịch vụ tại công ty TNHH D...Luận văn đề tài Nâng cao sự hài lòng về chất lượng dịch vụ tại công ty TNHH D...
Luận văn đề tài Nâng cao sự hài lòng về chất lượng dịch vụ tại công ty TNHH D...
 
Khóa luận tốt nghiệp Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự...
Khóa luận tốt nghiệp Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự...Khóa luận tốt nghiệp Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự...
Khóa luận tốt nghiệp Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự...
 

Recently uploaded

Everybody Up 1 - Unit 5 - worksheet grade 1
Everybody Up 1 - Unit 5 - worksheet grade 1Everybody Up 1 - Unit 5 - worksheet grade 1
Everybody Up 1 - Unit 5 - worksheet grade 1
mskellyworkmail
 

Recently uploaded (20)

Vận dụng thi pháp học vào phân tích truyện ngắn Chiếc thuyền ...
Vận dụng thi pháp học vào phân tích truyện ngắn Chiếc thuyền ...Vận dụng thi pháp học vào phân tích truyện ngắn Chiếc thuyền ...
Vận dụng thi pháp học vào phân tích truyện ngắn Chiếc thuyền ...
 
4.NGÂN HÀNG KĨ THUẬT SỐ-slide CHƯƠNG 3.pptx
4.NGÂN HÀNG KĨ THUẬT SỐ-slide CHƯƠNG 3.pptx4.NGÂN HÀNG KĨ THUẬT SỐ-slide CHƯƠNG 3.pptx
4.NGÂN HÀNG KĨ THUẬT SỐ-slide CHƯƠNG 3.pptx
 
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
 
40 ĐỀ LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI NĂM 2024 (ĐỀ 31-39)...
40 ĐỀ LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI NĂM 2024 (ĐỀ 31-39)...40 ĐỀ LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI NĂM 2024 (ĐỀ 31-39)...
40 ĐỀ LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI NĂM 2024 (ĐỀ 31-39)...
 
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN...
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN...CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN...
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN...
 
Tiểu luận tổng quan về Mối quan hệ giữa chu kỳ kinh tế và đầu tư trong nền ki...
Tiểu luận tổng quan về Mối quan hệ giữa chu kỳ kinh tế và đầu tư trong nền ki...Tiểu luận tổng quan về Mối quan hệ giữa chu kỳ kinh tế và đầu tư trong nền ki...
Tiểu luận tổng quan về Mối quan hệ giữa chu kỳ kinh tế và đầu tư trong nền ki...
 
TỔNG HỢP HƠN 100 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT VẬT LÝ 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯ...
TỔNG HỢP HƠN 100 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT VẬT LÝ 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯ...TỔNG HỢP HƠN 100 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT VẬT LÝ 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯ...
TỔNG HỢP HƠN 100 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT VẬT LÝ 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯ...
 
Hoạt động truyền thông qua mạng xã hội của các công ty BHNT hàng đầu việt nam...
Hoạt động truyền thông qua mạng xã hội của các công ty BHNT hàng đầu việt nam...Hoạt động truyền thông qua mạng xã hội của các công ty BHNT hàng đầu việt nam...
Hoạt động truyền thông qua mạng xã hội của các công ty BHNT hàng đầu việt nam...
 
QUẢN LÝ TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP – GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN HUYỆN LẬP THẠC...
QUẢN LÝ TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP – GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN HUYỆN LẬP THẠC...QUẢN LÝ TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP – GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN HUYỆN LẬP THẠC...
QUẢN LÝ TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP – GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN HUYỆN LẬP THẠC...
 
35 ĐỀ LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM ...
35 ĐỀ LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM ...35 ĐỀ LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM ...
35 ĐỀ LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM ...
 
Trích dẫn theo Harvard với Microsoft Word
Trích dẫn theo Harvard với Microsoft WordTrích dẫn theo Harvard với Microsoft Word
Trích dẫn theo Harvard với Microsoft Word
 
Everybody Up 1 - Unit 5 - worksheet grade 1
Everybody Up 1 - Unit 5 - worksheet grade 1Everybody Up 1 - Unit 5 - worksheet grade 1
Everybody Up 1 - Unit 5 - worksheet grade 1
 
Phân tích báo cáo tài chính tại công ty TNHH xây dựng và thương mại Thịnh An
Phân tích báo cáo tài chính tại công ty TNHH xây dựng và thương mại Thịnh AnPhân tích báo cáo tài chính tại công ty TNHH xây dựng và thương mại Thịnh An
Phân tích báo cáo tài chính tại công ty TNHH xây dựng và thương mại Thịnh An
 
Báo cáo tốt nghiệp Đánh giá rủi ro môi trường từ ô nhiễm hữu cơ nước thải các...
Báo cáo tốt nghiệp Đánh giá rủi ro môi trường từ ô nhiễm hữu cơ nước thải các...Báo cáo tốt nghiệp Đánh giá rủi ro môi trường từ ô nhiễm hữu cơ nước thải các...
Báo cáo tốt nghiệp Đánh giá rủi ro môi trường từ ô nhiễm hữu cơ nước thải các...
 
Báo cáo bài tập Quản trị Marketing Kế hoạch marketing cho ống hút cỏ của Gree...
Báo cáo bài tập Quản trị Marketing Kế hoạch marketing cho ống hút cỏ của Gree...Báo cáo bài tập Quản trị Marketing Kế hoạch marketing cho ống hút cỏ của Gree...
Báo cáo bài tập Quản trị Marketing Kế hoạch marketing cho ống hút cỏ của Gree...
 
40 ĐỀ LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI NĂM 2024 (ĐỀ 21-30)...
40 ĐỀ LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI NĂM 2024 (ĐỀ 21-30)...40 ĐỀ LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI NĂM 2024 (ĐỀ 21-30)...
40 ĐỀ LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI NĂM 2024 (ĐỀ 21-30)...
 
Tiểu luận triết học_Nguyễn Gia Nghi_QHCCCLC_11230120.pdf
Tiểu luận triết học_Nguyễn Gia Nghi_QHCCCLC_11230120.pdfTiểu luận triết học_Nguyễn Gia Nghi_QHCCCLC_11230120.pdf
Tiểu luận triết học_Nguyễn Gia Nghi_QHCCCLC_11230120.pdf
 
Nhân vật người mang lốt cóc trong truyện cổ tích thần kỳ Việt Nam
Nhân vật người mang lốt cóc trong truyện cổ tích thần kỳ Việt NamNhân vật người mang lốt cóc trong truyện cổ tích thần kỳ Việt Nam
Nhân vật người mang lốt cóc trong truyện cổ tích thần kỳ Việt Nam
 
Bài tập lớn môn Văn hóa kinh doanh và tinh thần khởi nghiệp Trình bày về triế...
Bài tập lớn môn Văn hóa kinh doanh và tinh thần khởi nghiệp Trình bày về triế...Bài tập lớn môn Văn hóa kinh doanh và tinh thần khởi nghiệp Trình bày về triế...
Bài tập lớn môn Văn hóa kinh doanh và tinh thần khởi nghiệp Trình bày về triế...
 
GIỮ GÌN VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ MỘT SỐ BÀI HÁT DÂN CA CÁC DÂN TỘC BẢN ĐỊA CHO HỌC...
GIỮ GÌN VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ MỘT SỐ BÀI HÁT DÂN CA CÁC DÂN TỘC BẢN ĐỊA CHO HỌC...GIỮ GÌN VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ MỘT SỐ BÀI HÁT DÂN CA CÁC DÂN TỘC BẢN ĐỊA CHO HỌC...
GIỮ GÌN VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ MỘT SỐ BÀI HÁT DÂN CA CÁC DÂN TỘC BẢN ĐỊA CHO HỌC...
 

Báo cáo thực tập ngành may tại công ty Đức Giang

  • 1. Tr ng Cao đ ng ngh Kinh t - K thu t Vinatexườ ẳ ề ế ỹ ậ 2012 ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… 1 Nguyễn Thị Hảo – CĐ3M1
  • 2. Tr ng Cao đ ng ngh Kinh t - K thu t Vinatexườ ẳ ề ế ỹ ậ 2012 MỤC LỤC Trang - Lời mở đầu......................................................................................03 Chương I : Giới thiệu về công ty...........................................................05 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển.....................................................06 1.2 .Cơ cấu tổ chức quản lý , điều hành sản xuất.................................09 1.1.1. Cơ cấu tổ chức quản lý................................................................09 1.2.2. Cơ cấu điều hành sản xuất...........................................................16 1.3 . Chức năng nhiệm vụ.....................................................................19 Chương II : Mô hình sản xuất của công ty............................................20 Chương III : Tìm hiểu quy trình sản xuất của đơn hàng........................24 Chương IV : Tham gia thực tập sản xuất tại các bộ phận do công ty phân công viết báo cáo thực tập. ..............................................41 4.2. Đánh giá nhận xét chung về công ty..............................................49 4.2.1. Các ưu điểm.................................................................................49 4.2.2 . Những hạn chế.............................................................................50 4.3. Những giải pháp đề xuất.................................................................50 - Phần kết luận.........................................................................................53 2 Nguyễn Thị Hảo – CĐ3M1
  • 3. Tr ng Cao đ ng ngh Kinh t - K thu t Vinatexườ ẳ ề ế ỹ ậ 2012 LỜI MỞ ĐẦU Ngành công nghiệp dệt- may ở nước ta đang phát triển rất mạnh, với đường lối mở cửa và hoà nhập vào thị trường thế giới nói chung và các nước trong khu vực nói riêng.Cùng với sự chuyển dịch công nghệ đang diễn ra sôi động ngành công nghiệp dệt- may Việt Nam nhanh chóng ra nhập hiệp hội dệt may thế giới, trực tiếp tham gia vào quá trình phân công hợp tác chung về lĩnh vực lao động, mậu dịch và các chính sách bảo hộ quốc tế trong khu vực. Việt Nam là thành viên chính thức của tổ chức thương mai thế giới WTO. Ngành dệt may cũng là thành viên chính thức của hiệp hội dệt may Đông Nam Á(ASEAN). Ngành dệt- may Việt Nam có những bước phát triển manh mẽ và đã trở thành một ngành kinh tế chủ yếu của nước ta. Công nghiệp dệt may trên cả nước phát triển rất mạnh. Hiện nay các công ty, xí nghiệp may, các cơ sở may lớn đều đổi mới trang thiết bị bằng những loại máy hiện đại. Nhiều loại máy chuyên dung cho năng suất và chất lượng cao. Thông qua gia công xuất khẩu ngành may nước ta đã tiếp cận với nhiều loại mặt hàng mới và công nghệ hiện đại của các nước phát triển trên thế giới như: Mỹ, EU, Nhật Bản, Hàn Quốc… Trên thế giới việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất đã phát triển từ lâu nhưng ở Việt Nam áp dụng khoa học kỹ thuật chưa được tốt chưa có đủ điều kiện kinh nghiệm để sản xuất hang FOB. Hàng may xuất khẩu nước ta phần lớn là may gia công cho các nước. Hi vọng rằng với sự phát triển mạnh mẽ về mọi mặt của ngành may trong hiệp hội dệt may và sự đầu tư tăng tốc của tổng công ty dệt may Việt Nam trong tương lai những hợp đồng gia công hàng xuất khẩu của công ty nhận được ngày càng phong phú với khách hàng trong và ngoài nước. 3 Nguyễn Thị Hảo – CĐ3M1
  • 4. Tr ng Cao đ ng ngh Kinh t - K thu t Vinatexườ ẳ ề ế ỹ ậ 2012 Em xin trân thành cảm ơn ban giám đốc, các phòng ban, các tổ sản xuất của công ty đã tạo điều kiện cho em trong quá trình thực tập tại công ty. Em xin trân thành cảm ơn! Nam Định, ngày 10 tháng 05 năm 2012 Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Hảo 4 Nguyễn Thị Hảo – CĐ3M1
  • 5. Tr ng Cao đ ng ngh Kinh t - K thu t Vinatexườ ẳ ề ế ỹ ậ 2012 Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN MAY ĐỨC GIANG Tên giao dịch: May Duc Giang Joint stock company Tên viết tắt: DUGARCO.,. JSC Trụ sở chính: Số 59 Phố Đức Giang – Phường Đức Giang – Q. Long Biên – TP. Hà nội Điện thoại: (84 – 4) 827 2159/4244; 877 3534 Fax: (84 – 4) 827 1896/4619. Websites: http://www.mayducgiang.com.vn E-mail: support@mayducgiang.com.vn 1.1. 5 Nguyễn Thị Hảo – CĐ3M1
  • 6. Tr ng Cao đ ng ngh Kinh t - K thu t Vinatexườ ẳ ề ế ỹ ậ 2012 - Tiền thân là Công ty may Đức Giang thành lập năm 1989 và chuyển thành Công ty cổ phần may Đức Giang từ tháng 01/2006. Từ tháng 12 năm 2008 đổi tên thành Tổng công ty Đức Giang. Tổng công ty Đức Giang là một trong những doanh nghiệp hang đầu của dệt may Việt Nam chuyên sản xuất các mặt hàng may mặc xuất khẩu và phục vụ trong nước. Để phù hợp với quy mô hoạt động mới của Tổng công ty Đức Giang, tháng 03/2011 Công ty trách nhiệm hữu hạn may Đức Giang được thành lập trên cơ sở vật chất nhà xưởng, lao động từ tổng công ty Đức Giang và là một công ty con trong hệ thống của Tổng công ty Đức Giang. - Công ty đang quan hệ sản xuất cho các thị trường nước ngoài như: Nhật Bản, Hàn Quốc, EU, Mỹ và trung đông với các khách hàng truyền thống như: LEVY-SEIDENSTICKER-TEXTYLE… - Nhằm duy trì và cải thiện hệ thống quản lý chất lượng, đồng thời thỏa mãn các yêu cầu của khách hàng về chất lượng cũng như các yêu cầu luật định mà tổng công ty Đức Giang đã bắt đầu xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001, cho hoạt động sản xuất tại Xí nghiệp may số 2 và các đơn vị lien quan từ năm 2000. Quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 từ năm 2002. - Đánh giá cấp chứng chỉ WRAP cho toàn Tổng công ty tháng 6 năm 2009. - Công ty may Đức Giang tiếp tục duy trì áp dụng và đánh giá cấp chứng chỉ hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008, TCVN ISO 14001-2010.  Sản phẩm của May Đức Giang trong những năm qua đã được xuất sang các nước thuộc Châu Âu, Châu á, Bắc Mỹ và Nam Mỹ. Hiện nay, thị trường chính của May Đức Giang là Mỹ và Liên minh Châu Âu Các khách hàng chính của May Đức Giang hiện nay là: - Từ Mỹ: + Levy group : Liz Claiborn, Esprit, Dana Buchman, Federated, Kolh’s 6 Nguyễn Thị Hảo – CĐ3M1
  • 7. Tr ng Cao đ ng ngh Kinh t - K thu t Vinatexườ ẳ ề ế ỹ ậ 2012 + Prominent : Perry Ellis, PVH, Haggar + New M ( Korea ) : Federated + Sanmar : Port Authority + Junior Gallery - Từ Liên minh Châu Âu: + Textyle : Marcona, Kirsten, K&K + Seidensticker : Zara, P&C, Marcopolo - Từ Nhật bản : + Sumikin Busan  : cTổng Công Ty Đức Giang xây dựng và áp dụng Hệ thống tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội nhằm đảm bảo quyền lợi cho người lao động theo đúng luật pháp của nhà nước và các quy định của địa phương theo các nội dung chủ yếu dưới đây:  Lao động trẻ em • Tổng Công Ty Đức Giang không khuyến khích và không sử dụng lao động trẻ em dưới 16 tuổi. • Công nhân từ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi, Văn phòng có trách nhiệm lập hồ sơ theo dõi để can thiệp với các cấp quản lý, các bộ phận để bố trí về thời gian lao động, giải quyết các chế độ cứu trợ theo đúng thủ tục.  Lao động cưỡng bức Tổng Công Ty Đức Giang cấm mọi hình thức ép buộc công nhân làm việc ngoài ý muốn, không tự nguyện  Sức khoẻ và an toàn Công ty đảm bảo cho công nhân được làm việc trong điều kiện môi trường an toàn, không có hại đến sức khoẻ, được trang bị bảo hộ lao động theo ngành nghề làm việc, túi thuốc cấp cứu để tại nơi làm việc của từng ca sản xuất, các công trình vệ sinh đầy 7 Nguyễn Thị Hảo – CĐ3M1
  • 8. Tr ng Cao đ ng ngh Kinh t - K thu t Vinatexườ ẳ ề ế ỹ ậ 2012 đủ và thuận lợi cho người lao động. Hàng năm người lao động được khám sức khỏe định kỳ.  Tự do công đoàn và quyền thoả ước tập thể Công nhân được quyền tự do hội họp, đoàn thể theo ý muốn mà không bị phân biệt đối xử. Công ty không can thiệp và không cản trở các hoạt động của công đoàn, Công ty còn tạo điều kiện để công đoàn hội họp khi cần.  Phân biệt đối xử Công ty cấm mọi hình thức phân biệt đối xử, trù dập trong việc tuyển dụng, hợp đồng lao động, giới tính, tôn giáo, tất cả cán bộ công nhân viên được đối xử công bằng.  Kỷ luật Công ty không khuyến khích và không cho phép được sử dụng nhục hình, lăng nhục, áp bức, đe dọa, đánh đập người lao động.  Thời gian làm việc • Thời gian làm việc của công nhân viên không quá 48h/1tuần. • Thời gian làm thêm giờ không quá 12h/1 tuần.  Tiền lương và phúc lợi • Công ty trả lương gồm cả các khoản phúc lợi khác mà bằng hoặc vượt quá mức lương tối thiểu yêu câù. Công ty cấm mọi hình thức trừ lương, cơ chế và cơ cấu tiền lương được phổ biến công khai và rõ ràng đến người lao động. • Thời gian làm thêm giờ vào ngày thường được trả gấp 1,5 lần so với ngày thường • Thời gian làm thêm giờ vào ngày chủ nhật được trả gấp 2 lần so với ngày thường 8 Nguyễn Thị Hảo – CĐ3M1
  • 9. Tr ng Cao đ ng ngh Kinh t - K thu t Vinatexườ ẳ ề ế ỹ ậ 2012 • Thời gian làm thêm giờ vào ngày lễ được trả gấp 3 lần so với ngày thường  Hệ thống quản lý Công ty cam kết bảo vệ quyền lợi cho người lao động, môi trường làm việc được sạch sẽ - an toàn, thời gian làm việc theo đúng quy định. Công ty bảo đảm chăm lo sức khoẻ cho người lao động, cơ chế tiền lương được phổ biến công khai cho người lao động biết, thời gian làm việc được giới hạn theo quy định. 1.2. 9 Nguyễn Thị Hảo – CĐ3M1 Hội Đồng Thành Viên Ban Giám Đốc PHÒNG ĐỜI SỐNG Phòng Kế Toán Phòng KHVT Phòng Tổ Chức Hành Phòng Kỹ Thuật Phòng Cơ Điện Các XN May XN Thêu XN Giặt Kho Hoàn Thành Kho Nguyên Liệu Kho Phụ Liệu Các Chuyền May Cắt Quản Lý Kỹ Thuật
  • 10. Tr ng Cao đ ng ngh Kinh t - K thu t Vinatexườ ẳ ề ế ỹ ậ 2012 Hội đồng thành viên: - Đại diện là Tổng giám đốc. - Xác định và triển khai chiến lược sản xuất kinh doanh, kế hoạch nghiên cứu thị trường, quan hệ giao dịch với khách hàng trong nước và quốc tế (ngắn hạn và dài hạn) - Phê duyệt, công bố chính sách chất lượng, môi trường, trách nhiệm xã hội, sổ tay hệ thống quản lý và các tài liệu quản lý hệ thống như: quy trình, quy định, các quyết định.. - Chủ trì các cuộc xem xét của lãnh đạo về hệ thống quản lý chất lượng – môi trường - trách nhiệm xã hội. - Cung cấp các nguồn lực cần thiết để xây dựng, áp dụng và duy trì hệ thống quản lý chất lượng - môi trường - trách nhiệm xã hội. - Phân công trách nhiệm cho các cán bộ thuộc quyền. - Chủ tịch hội đồng đánh giá nhà thầu phụ và phê duyệt danh sách Nhà thầu phụ được chấp nhận. - Phê duyệt các hợp đồng kinh tế, các quyết định về nhân sự, các kế hoạch đào tạo cán bộ công nhân viên chức, kế hoạch trang bị bảo hộ lao động hàng năm. - Phê duyệt thành lập các đoàn đánh giá nội bộ. - Chịu trách nhiệm cuối cùng về hiệu quả áp dụng hệ thống quản lý chất lượng, môi trường, trách nhiệm xã hội. - Uỷ quyền cho các Phó Tổng Giám đốc khi vắng mặt. Ban Giám Đốc:  Phó tổng Giám đốc phụ trách đầu tư: - Chỉ đạo công tác đầu tư, xây dựng của toàn Công ty cho tới các XN liên doanh - Thay mặt Tổng giám đốc hoạch định phương án đầu tư phát triển của Công ty dài hạn và ngắn hạn. 10 Nguyễn Thị Hảo – CĐ3M1
  • 11. Tr ng Cao đ ng ngh Kinh t - K thu t Vinatexườ ẳ ề ế ỹ ậ 2012 - Triển khai xây dựng và quản lý các dự án đầu tư từ đầu tư thiết bị cho tới cơ sở hạ tầng đảm bảo chấp hành tốt các qui định của pháp luật. - Quản lý và quy hoạch đất đai đảm bảo sử dụng đất đai có hiệu quả cao nhất đồng thời phù hợp với Luật đất đai. - Lập và lên kế hoạch sửa chữa hạ tầng kỹ thuật tại Công ty cũng như các XN liên doanh. - Chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc để xử lý kịp thời những yêu cầu của sản xuất đảm bảo sản xuất thông suốt có chất lượng và hiệu quả cao. - Xử lý các mối quan hệ từ nội bộ cho tới bên ngoài để hoạt động sản xuất của xưởng được thông suốt.  Giám đốc Điều hành: - Là người giúp việc Tổng giám đốc là người được uỷ quyền thay mặt Tổng giám đốc khi vắng mặt giải quyết các vấn đề liên quan công tác đối nội, đối ngoại của công ty. - Chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và pháp luật về các quyết định của mình. - Trực tiếp phụ trách Văn phòng công ty. - Thay mặt Tổng giám đốc quản lý các hoạt động của nhà ăn  Phó tổng Giám đốc Lập kinh Doanh Tổng Hợp - Đại diện cho Tổng Giám đốc làm việc với khách hàng trong nước về các vấn đề liên quan đến hợp đồng kinh tế - Điều phối hoạt động và giám sát chặt chẽ công tác kế hoạch, chuẩn bị vật tư để đảm bảo năng suất và thời gian làm việc theo qui định của Công ty - Chỉ đạo việc mua hàng do phòng Kế hoạch Thị trường, phòng Kinh doanh Tổng hợp triển khai. - Nhận lệnh và báo cáo trực tiếp mọi vấn đề phụ trách cho Tổng giám đốc. - Phê duyệt kế hoạch sản xuất hàng tháng và lệnh sản xuất 11 Nguyễn Thị Hảo – CĐ3M1
  • 12. Tr ng Cao đ ng ngh Kinh t - K thu t Vinatexườ ẳ ề ế ỹ ậ 2012  Phó tổng Giám đốc Kinh Doanh Xuất Nhập Khẩu - Đại diện cho Tổng Giám đốc làm việc với khách hàng nước ngoài về các vấn đề liên quan đến hợp đồng xuất nhập khẩu. - Điều phối hoạt động và giám sát chặt chẽ công tác kế hoạch, xuất nhập khẩu để đảm bảo năng suất và thời gian làm việc theo qui định của Công ty - Nhận lệnh và báo cáo trực tiếp mọi vấn đề phụ trách cho Tổng giám đốc. - Đảm bảo các thủ tục XNK phù hợp chính xác  Phó tổng Giám đốc Sản xuất – Kỹ thuật. - Chỉ đạo điều hành công tác về chất lượng, kỹ thuật và sản xuất. Chỉ đạo thực hiện các hợp đồng sản xuất theo đúng tiến độ, là đại diện lãnh đạo về chất lượng – môi trường – trách nhiệm xã hội. - Uỷ viên hội đồng đánh giá nhà thầu phụ. - Có thẩm quyền ngừng sản xuất khi thấy an toàn sản xuất không đảm bảo - Nhận lệnh trực tiếp từ Tổng giám đốc và báo cáo trực tiếp mọi vấn đề do mình phụ trách lên Tổng giám đốc. - Chỉ đạo công tác đánh giá nội bộ, tổ chức xem xét định kỳ hệ thống chất lượng - môi trường- trách nhiệm xã hội, giúp Tổng giám đốc xây dựng các mục tiêu chất lượng - môi trường hàng năm. - Phê duyệt các qui trình và các hướng dẫn của hệ thống chất lượng – môi trường - trách nhiệm xã hội. - Phê duyệt các chương trình đào tạo cho nhân viên. - Đại diện cho Tổng giám đốc làm việc với các khách hàng về sản xuất và chất lượng  Đại diện Lãnh đạo Ngoài các trách nhiệm khác, một thành viên của Ban Lãnh đạo còn được chỉ định là Đại diện Lãnh đạo (ĐDLĐ) có các trách nhiệm, quyền hạn sau: 12 Nguyễn Thị Hảo – CĐ3M1
  • 13. Tr ng Cao đ ng ngh Kinh t - K thu t Vinatexườ ẳ ề ế ỹ ậ 2012 - Đảm bảo việc xây dựng, áp dụng và duy trì hệ thống chất lượng - môi trường - trách nhiệm xã hội trong công ty. - Đảm bảo các quá trình cần thiết của HTQLCL- MT-TNXH được xác lập, thực hiện và duy trì. - Phê duyệt và duy trì chương trình đào tạo về chất lượng - môi trường - trách nhiệm xã hội cho mọi cấp của Công ty. - Chỉ đạo công tác đánh giá nội bộ, tổ chức xem xét định kỳ hệ thống chất lượng, - môi trường - trách nhiệm xã hội, giúp Tổng giám đốc xây dựng các mục tiêu chất lượng – môi trường hàng năm. - Tổ chức thực hiện các biện pháp cần thiết để thúc đẩy toàn bộ tổ chức nhận thức được các yêu cầu của khách hàng. - Tổ chức các cuộc họp xem xét của lãnh đạo. - Xem xét tài liệu của HTQLCL- MT-TNXH. - Kiểm soát việc thống kê và xử lý ý kiến phàn nàn, khiếu nại của khách hàng. - Phê duyệt kết quả đối với hành động khắc phục/ phòng ngừa. - Xây dựng các chương trình cải tiến chất lượng- môi trường - trách nhiệm xã hội. - Báo cáo trực tiếp với Tổng giám đốc mọi vấn đề liên quan đến hệ thống chất lượng - môi trường - trách nhiệm xã hội trên cơ sở để cải tiến hệ thống chất lượng - môi trường - trách nhiệm xã hội. - Đại diện cho Công ty để liên hệ với các tổ chức bên ngoài về các vấn đề liên quan tới hệ thống chất lượng - môi trường - trách nhiệm xã hội của Công ty.  Các trưởng phòng, Giám đốc Xí nghiệp, Giám đốc Xí nghiệp thành viên, các quản đốc phân xưởng: Đều dưới quyền phân công và chỉ đạo của Tổng giám đốc, các Phó tổng giám đốc và Giám đốc điều hành và có trách nhiệm điều hành và quản lý con người, máy móc, các trang thiết bị trong đơn vị mình quản lý. Tổ chức sản xuất tốt để có hiệu quả cao nhất. 13 Nguyễn Thị Hảo – CĐ3M1
  • 14. Tr ng Cao đ ng ngh Kinh t - K thu t Vinatexườ ẳ ề ế ỹ ậ 2012  Các phòng ban chức năng: - Là các đơn vị phục vụ các hoạt động của Công ty, phục vụ cho sản xuất chính. Tham mưu, giúp việc cho cơ quan Tổng giám đốc những thông tin cần thiết và sự phản hồi kịp thời để xử lý mọi công việc có hiệu quả hơn. - Chức năng của từng bộ phận:  Phòng đời sống Thay mặt Phó Tổng giám đốc phụ trách đầu tư. Triển khai quản lý các hoạt động của nhà ăn ca cán bộ công nhân viên đảm bảo phục vụ bữa ăn ca của cán bộ công nhân có chất lượng, đủ định lượng và đáp ứng các yêu cầu của vệ sinh thực phẩm.  Phòng Tài chính Kế toán: - Có chức năng tham mưu giúp việc Tổng giám đốc về công tác kế toán tài chính của Công ty nhằm sử dụng đồng tiền và đồng vốn đúng mục đích, đúng chế độ, chính sách, hợp lý và phục vụ cho sản xuất kinh doanh có hiệu quả. - Thực hiện việc quản lý và cung cấp các thông tin cần thiết về tình hình tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty, lập báo cáo tài chính mỗi năm và lập dự toán cho các năm tới...  Phòng kho hàng vật tư: - Chịu trách nhiệm quản lý kho hàng hoàn thành và nguyên phụ liệu.  Phòng tổ chức hành chính: - Quản lý và giải quyết các vấn đề về hành chính trong nội công ty.  Phòng kỹ thuật: - Là phòng chức năng tham mưu giúp việc Phó tổng Giám đốc Sản xuất – Kỹ thuật quản lý công tác kỹ thuật công nghệ, kỹ thuật cơ điện, công tác tổ chức sản xuất, nghiên cứu ứng dụng phục vụ sản xuất các thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến và 14 Nguyễn Thị Hảo – CĐ3M1
  • 15. Tr ng Cao đ ng ngh Kinh t - K thu t Vinatexườ ẳ ề ế ỹ ậ 2012 tiến bộ kỹ thuật mới, nghiên cứu đổi mới máy móc, thiết bị theo yêu cầu của Công ty nhằm đáp ứng sự phát triển sản xuất kinh doanh của Công ty. - Tham mưu cho Phó tổng Giám đốc Sản xuất –Kỹ thuật, về kỹ thuật, công nghệ sản xuất, thiết kế mẫu mã, thiết kế sản phẩm, kiểm tra chất lượng sản phẩm, vận hành máy móc…  Phòng cơ điện: - Quản lý và chịu trách nhiệm nâng cấp, bảo trì và sửa chữa các máy móc, trang thiết bị trong công ty.  Các xí nghiệp may: - Bao gồm các chuyền may, cắt và quản lý kỹ thuật. Là môi trường làm việc của công nhân may.  Xí nghiệp thêu:  Xí nghiệp giặt. 15 Nguyễn Thị Hảo – CĐ3M1
  • 16. Tr ng Cao đ ng ngh Kinh t - K thu t Vinatexườ ẳ ề ế ỹ ậ 2012 16 Nguyễn Thị Hảo – CĐ3M1
  • 17. Tr ng Cao đ ng ngh Kinh t - K thu t Vinatexườ ẳ ề ế ỹ ậ 2012 Với đặc điểm về số lượng lao động và đặc điểm của cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, Công ty đã có cơ cấu điều hành sản xuất phù hợp. Có thể khái quát hóa cơ cấu điều hành sản xuất của từng xưởng may như sau: 2. 3. 4. 5. 6. 7. 8. 9. 10. 11. 12. 13. 17 Nguyễn Thị Hảo – CĐ3M1 Phó Giám đốc Giám đốc Tổ trưởng Tổ may Trưởng KaTổ cắt Tổ KT phân xưởng Giám đốc phân xưởng Phân xưởng sản xuất Phòng Kĩ thuậtPhòng Kế hoạch vật tư Tổ bảo vệ Ban cơ điện Tổ là
  • 18. Tr ng Cao đ ng ngh Kinh t - K thu t Vinatexườ ẳ ề ế ỹ ậ 2012 14. 15. 16. Hình: Sơ đồ cơ cấu điều hành sản xuất của Công ty Ghi chú: Quan hệ chức năng Quan hệ trực tuyến Căn cứ vào sơ đồ ta thấy: + Trực tiếp điều hành sản xuất tại các phân xưởng sản xuất là Giám đốc xưởng, và chịu sự điều hành của Giám đốc và Phó giám đốc. Giám đốc xưởng quản lý toàn bộ các hoạt động sản xuất về các đơn hàng, số lượng và thời gian giao hàng, điều chỉnh phù hợp trong phân xưởng mình quản lý để đạt hiệu quả lao động cao nhất thông qua việc quản lý Tổ trưởng Tổ cắt, Tổ trưởng tổ Kĩ thuật phân xưởng, các Trưởng Ka. +Tổ Kĩ thuật phân xưởng sản xuất: đảm bảo mọi vần đề về kĩ thuật của phân + Tổ cắt: tiến hành cắt đúng YCKT, lệnh sản xuất và cung cấp bán thành phẩm cho các tổ may trong phân xưởng sản xuất. + Trưởng Ka: là người quản lý lao động, chất lượng sản phẩm trên chuyền trong Ka.Đồng thời đôn đốc sản xuất của các tổ cho kịp tiến độ giao hàng. + Tổ trưởng: là người trực tiếp quản lý công nhân trên chuyền may, điều chỉnh, sắp xếp, phân công công việc trên chuyền một cách hợp lí để đảm bảo năng suất và chất lượng sản phẩm ra chuyền. 18 Nguyễn Thị Hảo – CĐ3M1 Tổ KCS Tổ đóng gói
  • 19. Tr ng Cao đ ng ngh Kinh t - K thu t Vinatexườ ẳ ề ế ỹ ậ 2012 + Khi các sản phẩm ra chuyền, qua quá trình thu hóa trên chuyền sẽ lần lượt được chuyển xuống bộ phận là, KCS để kiểm tra chất lượng sản phẩm. Nếu sản phẩm đạt chất lượng sẽ chuyển tới phân xưởng hoàn thành để đóng gói theo yêu cầu của mã hàng. Các bộ phận bảo vệ và tổ cơ điện có nhiệm vụ bảo đảm an ninh, an toàn và kiểm tra,sửa chữa thiết bị máy móc tốt cho quá trình sản xuất 19 Nguyễn Thị Hảo – CĐ3M1
  • 20. Tr ng Cao đ ng ngh Kinh t - K thu t Vinatexườ ẳ ề ế ỹ ậ 2012 Công ty May Đức giang là một doanh nghiệp cổ phần, và hoạt động theo qui chế công ty cổ phần trong đó phần vốn nhà nước chiếm 45% vốn điều lệ. Có nghiệp vụ kinh doanh hàng dệt may. Công ty sản xuất và tiêu thụ sản phẩm may và các hàng hóa khác liên quan đến hàng dệt may. - Sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu các sản phẩm dệt may, nguyên phụ liệu, máy móc, thiết bị, phụ tùng, linh kiện ngành dệt may; - Kinh doanh, xuất nhập khẩu các sản phẩm thủ công mỹ nghệ, sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, hải sản, thực phẩm công nghệ; - Kinh doanh các sản phẩm dân dụng, thiết bị văn phòng, phương tiện vận tải, vật liệu điện, điện tử, điện lạnh, cao su; - Nhập khẩu sắt thép gỗ, máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu cho sản xuất kinh doanh, kinh doanh kim loại màu (kẽm, nhôm, đồng, chì) làm nguyên liệu cho sản xuất; - Kinh doanh vận tải đường bộ và đường thuỷ; - Dịch vụ xuất nhập khẩu; - Kinh doanh bất động sản, xây dựng và kinh doanh cho thuê làm văn phòng, trung tâm thương mại, siêu thị và nhà ở; - Kinh doanh khách sạn, nhà hàng, lưu trú du lịch; kinh doanh du lịch lữ hành nội địa và quốc tế (Không bao gồm kinh doanh phòng hát KARAOKE vũ trường, quán ba./.. (Doanh nghiệp chỉ Kinh Doanh khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật) 20 Nguyễn Thị Hảo – CĐ3M1
  • 21. Tr ng Cao đ ng ngh Kinh t - K thu t Vinatexườ ẳ ề ế ỹ ậ 2012 2.1 Mô hình mặt bằng của công ty 2.1.1Quan hệ phòng kĩ thuật và các xưởng làm việc 21 Nguyễn Thị Hảo – CĐ3M1
  • 22. Tr ng Cao đ ng ngh Kinh t - K thu t Vinatexườ ẳ ề ế ỹ ậ 2012 2.1.2Quan hệ các đơn vị trong xưởng làm việc 2.1.3Mối quan hệ phòng kế hoạch và các phòng ban khác 22 Nguyễn Thị Hảo – CĐ3M1
  • 23. Tr ng Cao đ ng ngh Kinh t - K thu t Vinatexườ ẳ ề ế ỹ ậ 2012 2.1.4Mối quan hệ của tổ cơ điện đối với xưởng làm việc  Qua cách tổ chức và quản lý chúng ta thấy rõ được: Công ty Cổ phần May Đức Giang là doanh nghiệp hàng đầu của ngành dệt may việt nam. Năm 2007 và 2008 tổng số công nhân tại Công Ty cổ phần may Đức Giang Xấp 23 Nguyễn Thị Hảo – CĐ3M1
  • 24. Tr ng Cao đ ng ngh Kinh t - K thu t Vinatexườ ẳ ề ế ỹ ậ 2012 xỉ là: 3.400 CBCNV. Tại các công ty liên doanh; Bắc Ninh, Thái Bình, Thanh Hóa Xấp xỉ là: 6.200 CBCNV. Doanh nghiệp tổ chức sản xuất theo mô hình: - Kết hợp giữa công nghệ và đối tượng, Ví dụ các xí nghiệp may 1, 4, 6, 9, và các công ty liên doanh, Công ty Việt Thành Bắc Ninh, Công ty Hưng Nhân Thái Bình, Công ty Việt Thanh Thanh Hóa. Sản xuất Quần Và Áo Jacket. - Chuyên môn hóa đối tượng, Ví dụ các xí nghiệp May 2, 8. Chuyên sản xuất Áo Sơ mi  Các Xí nghiệp phụ trợ - Xí nghiệp thêu điện tử: Có trách nhiệm thêu các hoạ tiết vào chi tiết trên sản phẩm, hình dáng, vị trí, nội dung các hoạ tiết theo quy định TCKT. Có tống số 4 Máy thêu TAJIMA Tổng số 72 Đầu. - Xí nghiệp giặt: Có trách nhiệm giặt thường, giặt mềm enzin, giặt mài đá, tẩy trắng. đúng quy định TCKT của mã hàng. Tổng số có 9 máy giặt, 4 máy vắt, 12 máy sấy. Năng lực giặt: 3.000.000. sp/năm - Xí nghiệp bao bì các tông: có trách nhiệm cung cấp các loại bao bì các tông và 1 phần phụ liệu là (bìa lưng, khoang cổ giấy áo sơ mi) phục vụ cho công đoạn đóng gói sản phẩm. Công suất: 1.500.000 m2 các tông / năm. - Các đơn vị sản xuất thành viên và liên doanh của May Đức Giang đều có mô hình tổ chức sản xuất tương đối giống nhau, bao gồm các khâu: Lao động - Tiền lương, Thống kê - Kế hoạch, Chuẩn bị sản xuất, Cắt, May, Là, Đóng gói. Số lượng và chủng loại thiết bị tại các đơn vị tuỳ theo chủng loại sản phẩm sản xuất và có thể điều tiết chuyển đổi giữa các đơn vị thông qua bộ phận quản lý thiết bị của công ty. 24 Nguyễn Thị Hảo – CĐ3M1
  • 25. Tr ng Cao đ ng ngh Kinh t - K thu t Vinatexườ ẳ ề ế ỹ ậ 2012 Trong thời gian thực tập tại doanh nghiệp em đã tham gia thực hiện một đơn hàng tại tổ 2 của xí nghiệp may 1. Mã hàng 6422443. 3. 1. Quy trình sản xuất: Nhằm thiết lập một hệ thống kiểm soát quá trình sản xuất từ khâu làm mẫu, may mẫu ở bộ phận kỹ thuật đến khâu cắt BTP và may trên chuyền, KCS (nếu có), giặt (nếu có) và đóng gói một cách chặt chẽ, tránh sai sót hàng loạt xảy ra trong quá trình sản xuất theo lưu đồ tổng quát sau: 25 Nguyễn Thị Hảo – CĐ3M1
  • 26. Tr ng Cao đ ng ngh Kinh t - K thu t Vinatexườ ẳ ề ế ỹ ậ 2012 3.1.2 - Chuẩn bị sản xuất: Căn cứ kế hoạch sản xuất tiến hành chế thử sản phẩm, nghiên cứu xây dựng các quy trình, hướng dẫn, tiêu chuẩn kỹ thuật, làm việc thống nhất với khách hàng nếu có phát sinh; Chuẩn bị các loại máy móc thiết bị mẫu dưỡng, mẫu gá và các tài liệu liên quan, chuẩn bị đầy đủ các nguyên phụ liệu phục vụ cho sản xuất. - Công đoạn cắt bán thành phẩm, ép mex: Chịu trách nhiệm cắt các loại nguyên liệu, phụ liệu (Dựng, mex, …) theo mẫu của bộ phận CBSX . Ép mex vào các chi tiết theo quy định, quy trình công nghệ: Cắt - Là - Ép - May, đảm bảo cung cấp đầy 26 Nguyễn Thị Hảo – CĐ3M1 Trách nhiệm Nội dungThực hiện Kiểm tra Giam đốc XN -Phòng KH. -Ban lãnh đạo -Bộ phận KT, cơ điện của XN. -Bộ phận cữ gá P.cơ điện -Giám đốc XN. -Phòng cơ điện. Bộ phận cắt của xí nghiệp. -KCS cắt. -Trưởng ca cắt. -Giám đốc XN. Bộ phận KCS KCS cắt. Các chuyền may. -Thu hóa chuyền. -Cụm trưởng may. -KT đi chuyền. -Giám đốc XN Bộ phận KCS Giám đốc XN Tổ gấp gói -Thu hóa gấp gói. -Tổ trưởng GG. -Giám đốc XN. Nhận và lập kế hoạch sản xuất Chuẩn bị sản xuất Cắt bán thành phẩm Quá trình may KCS Cắt KCS Sản phẩm Là – Gấp – Hòm hộp Lưu hồ sơ
  • 27. Tr ng Cao đ ng ngh Kinh t - K thu t Vinatexườ ẳ ề ế ỹ ậ 2012 đủ và kịp thời bán thành phẩm cho công đoạn thêu, in, đính cườm (Nếu có) và công đoạn may. - Công đoạn thêu, in, đính cườm: Theo quy trình công nghệ của sản phẩm. Công đoạn thêu, in đính cườm có thể trước hoặc sau công đoạn may. Công đoạn Thêu, in, đính cườm, chịu trách nhiệm Thêu, In, Đính cườm các hoạ tiết vào chi tiết trên sản phẩm, hình dáng, vị trí, nội dung các hoạ tiết theo quy định, của bảng YCKT. - Công đoạn may: Chịu trách nhiệm lắp ráp các chi tiết để tạo thành sản phẩm, thùa khuyết, đính cúc, đính phụ liệu trang trí theo quy định cụ thể của từng đơn hàng. - Công đoạn giặt hoặc mài: (Chỉ áp dụng cho các đơn hàng yêu cầu giặt/mài) chịu trách nhiệm giặt, hoặc mài sản phẩm hoàn thành sau công đoạn may theo yêu cầu cụ thể của từng đơn hàng. - Công đoạn là, gấp: Chịu trách nhiệm là, treo thẻ bài, thẻ giá,... Ép và gấp các loại sản phẩm cùng với các loại phụ liệu (Giấy chống ẩm,…), theo quy định của QTCN Là – Gấp – Đóng hòm - Công đoạn đóng gói, đóng hòm hộp: Chịu trách nhiệm bao gói sản phẩm và đóng gói sản phẩm, đóng hộp các sản phẩm cao cấp. Và cuối cùng đóng vào thùng carton theo quy định của QTCN Là – Gấp – Đóng hòm tỷ lệ và số lượng qui định cụ thể của từng đơn hàng hoặc khớp bộ, treo lên giá quy định đối với sản phẩm treo móc. - Kho thành phẩm: Sản phẩm, thành phẩm kiểm tra đạt yêu cầu được chuyển vào kho và sắp xếp theo từng khách hàng, từng địa chỉ giao, có phân biệt màu sắc và cỡ vóc sản phẩm theo từng lô hàng. Chịu trách nhiệm, bốc rỡ, nhập, xuất, kho cho sản phẩm đã hoàn tất tới khách hàng, hoặc các đại lý, trung tâm thương mại, cửa hàng giới thiệu sản phẩm. - Việc kiểm tra chất lượng được thực hiện ở cuối mỗi công đoạn sản xuất , nhằm phát hiện và ngăn chặn kịp thời hiện tượng sai hỏng hàng loạt, khắc phục, loại bỏ 27 Nguyễn Thị Hảo – CĐ3M1
  • 28. Tr ng Cao đ ng ngh Kinh t - K thu t Vinatexườ ẳ ề ế ỹ ậ 2012 (nếu cần) những sản phẩm và bán thành phẩm không đạt yêu cầu trước khi chuyển sang công đoạn sau. 3 3.2.1 Nhận và lập kế hoạch sản xuất: - Sau khi nhận được lệnh sản xuất của phòng Kế hoạch, trước khi tiến hành sản xuất một mã hàng mới, Giám đốc xí nghiệp chủ trì cuộc họp triển khai sản xuất tại xí nghiệp. Nội dung cuộc họp được ghi vào Biên bản họp triển khai sản xuất. - Căn cứ vào kế hoạch sản xuất của phòng KH, năng lực sản xuất và tình hình sản xuất thực tế tại các chuyền may và ý kiến đại diện khách hàng, Giám đốc XN cân đối sản phẩm cho các chuyền vào Sổ cân đối BTP và thông báo cho các Bộ phận trong xí nghiệp đã lập. - Khi có đủ các tài liệu kỹ thuật, mẫu giấy, bảng màu, áo mẫu của khách hàng cho mã hàng d0ó, bộ phận kỹ thuật của các Xí nghiệp may tiến hành triển khai việc chuẩn bị sản xuất. 28 Nguyễn Thị Hảo – CĐ3M1
  • 29. Tr ng Cao đ ng ngh Kinh t - K thu t Vinatexườ ẳ ề ế ỹ ậ 2012 3.2.2 Cuẩn bị sản xuất: Trách nhiệm Nội dungThực hiện Kiểm tra Tưởng kỹ thuật -Phòng KT. -Giám đốc XN Nhân viên làm mẫu Trưởng kỹ thuật Nhân viên làm mẫu Nhân viên làm mẫu Nhân viên kỹ thuật Trưởng kỹ thuật Nhân viên may mẫu Trưởng kỹ thuật Nhân viên kỹ thuật Trưởng kỹ thuật 29 Nguyễn Thị Hảo – CĐ3M1 Nhận tài liệu kỹ thuật Chế tạo mẫu cứng. Kiểm Tra Không đạt báo cáo lại cho khách hàng xử lý. Đạt May mẫu và KT Không ĐạtĐạt Viết YCKT, TKDC, làm BM Hoàn thiện mẫu cứng.
  • 30. Tr ng Cao đ ng ngh Kinh t - K thu t Vinatexườ ẳ ề ế ỹ ậ 2012 3.2.3 Nhận điều kiện kỹ thuật và các văn bản lien quan: Trưởng bộ phận kỹ thuật triển khai các công việc sau: - Nhận tài liệu kỹ thuật và mậu từ phòng kỹ thuật hoặc từ khách hàng bao gồm: + Hướng dẫn kỹ thuật may. + Tài liệu hướng dẫn sử dụng nguyên phụ liệi, tỷ lệ cỡ vóc… + Áo mậu, bảng màu nguyên phụ liệu (nếu có) + Mẫu mỏng ( nhận từ phòng kỹ thuật hoặc trực tiếp từ khách hàng.) hoặc mẫu cứng và kèm theo là bản thông số. Việc theo dõi mẫu do khách hàng cung cấp được lưu tại bộ phận kỹ thuật của các xí nghiệp. - Giao cho các cá nhân sắp xếp, bảo quản và sử dụng đúng quy định tác nghệp. - Điều kiện đủ để chuẩn bị sản xuất phải có tối thiểu: áo mẫu, mẫu mỏng, hoặc mẫu cứng, tài liệu kỹ thuật, bảng màu. 3.2.4 Chế tạo mẫu cứng và kiểm tra mẫu: - Nhận mẫu từ Trưởng bộ phận kỹ thuật, Kỹ thuật viên làm mẫu cứng. - Mẫu cứng được chế tạo phải chính xác với mẫu mỏng về thông số kích thước qui định. Mẫu được nhân viên kỹ thuật và Trưởng bộ phận kiểm tra kỵ thuật kiểm tra theo “Hướng dẫn kiểm tra quá trình chuẩn bị sản xuất” và được ghi trực tiếp vào tài liệu. Đối với mẫu do khách hàng cung cấp trực tiếp bằng phần mềm thì việc kiểm tra mẫu được thực hiện trực tiếp trên máy tính. - Khi kiểm tra mẫu nếu mẫu không đạt thì báo lại cho phòng kỹ thuật và khách hàng bằng Email để giải quyết, nếu đã được kiểm tra ghi đầy đủ các thông tin vào mặt phải của tất cả các chi tiết: mẫu gốc, canh sợi, tâm nẹp, mã hàng hoặc đơn hàng, cỡ. - Thống kê chi tiết được ghi vào “Phiếu thống kê chi tiết” giao cho bộ phận may mẫu. -Nếu là mẫu cứng thì kiểm tra mẫu theo thông số, các bước khác tiến hành làm như phần chế tạo mẫu cứng từ mẫu mỏng. - Mẫu cứng, áo mẫu được lưu tại bộ phận kỹ thuật của xí nghiệp thời gian lưu là 3 tháng. 3.2.5 May mẫu và kiểm tra mẫu: - Nhận tài liệu kỹ thuật và bảng màu từ Trưởng bộ phận kỹ thuật, kỹ thuật viên viết phiếu lĩnh nguyên phụ liệu và kiểm tra (số lượng áo theo yêu cầu khách hàng). Nếu không có bảng màu thì lấy nguyên phụ liệu theo hướng dẫn của tài liệu kỹ thuật và list của đơn hàng đó. - Nghiên cứu tài liệu, áo mẫu (nếu có) một cách chi tiết trước khi may mẫu. - Kiểm tra mẫu theo “Phiếu thống kê chi tiết”. 30 Nguyễn Thị Hảo – CĐ3M1
  • 31. Tr ng Cao đ ng ngh Kinh t - K thu t Vinatexườ ẳ ề ế ỹ ậ 2012 - May mẫu đúng theo tài liệu kỹ thuật và áo mẫu của khách hàng. Khi hoàn chỉnh áo mẫu, kỹ thuật viên phải kiểm tra áo mẫu và ghi vào “Phiếu kiểm tra áo mẫu” (nếu không đạt thì phải tiến hành may lại). Trong quá trình lắp ráp, khi phát hiện thấy những chi tiết không khớp nhau hoặc sai thông số gồm các thông số cần thiết khi ép mex, ép dựng (nếu có) báo cho bộ phận làm mẫu cứngxử lý làm lại. - Áo mẫu khi kiểm tra đạt yêu cầu kỹ thuật của đơn hàng, đưa cho khách hàng duyệt phải gắn một mảnh vải sang màu vào than sau và ghi rõ mã hàng, đơn hàng, mục đích kiểm tra, áo duyệt nếu 9dạt phải có chữ ký của khách hàng. Nếu khách hàng có yêu cầu sửa đổi thì tiến hành làm lại, duyệt lại. Khi đã đạt yêu cầu thì tiến hành viết qui trình, bấm giờ xây dựng định mức thời gian. - Nghiên cứu các thông số, độ co vải cần thiết sau khi ép mex, ép dựng (nếu có) về: nhiệt độ, lực ép, tốc độ… Ghi chép lại độ co và báo cáo lại cho bộ phận làm mẫu cứng và khách hàng biết. 3.2.6 Xây dựng các yêu cầu kỹ thuật cho sản xuất: Yêu cầu kỹ thuật may áo sơ mi, quần âu, jacket: - Căn cứ vào áo mẫu đã được khách hàng duyệt, tài liệu kỹ thuật. - Kỹ thuật viên viết “Yêu cầu kỹ thuật cắt và éo mex”, “Yêu cầu kỹ thuật may”, sau đó kiểm tra. Khi ban hành phải có chữ ký của người thực hiện hoặc Trưởng bộ phận kỹ thuật xí nghiệp. Áo mẫu và yêu cầu kỹ thuật may của bộ phận kỹ thuật giao cho Chuyền trưởng may, TK cắt, bộ phận KCS thành phẩm theo “Sổ giao nhận áo mẫu, bảng màu yêu cầu kỹ thuật cho cắt và may, thêu, giặt” Thiết kế dây chuyền sản xuất. Kỹ thuật viên bấm giờ làm định mức thời gian theo tài liệu kỹ thuật, áo mẫu đã được khách hàng duyệt và dựa vào thiết bị có sẵn của xí nghiệp: + Thống kê các bước công việc cho việc bắt đầu chế tạo đến khi kết thúc sản phẩm. + Bấm giờ cho từng bước công đoạn cập nhật thông số vào. + Thiết kế dây chuyền và kiểm tra. Trước khi giao cho bộ phận liên quan phải có chữ ký của người thia6t1 kế hoặc trưởng bộ phận KT Xí nghiệp. 3.2.7 Hoàn thiện mẫu cứng : (Mẫu phảicó đầy đủ các vị trí dấu bấm, vị trí định vị) - Khi đã có biên bản xác định độ co vải của khách hàng , kỹ thuật viên làm mẫu cứng thực hiện theo các bước sau: Nếu là hàng giặt hoặc hàng không giặt nhưng vải co nhiều thì tiến hành ra mẫu theo yêu cầu của khách hàng (trên cơ sở độ co của vải, độ co đường may). - Giao tài liệu kỹ thuật, thống kê chi tiết và mẫu cho bộ phận giác sơ đồ vi tính qua Email. + Mẫu cứng được giao cho phòng CƠ điện để làm mẫu dưỡng theo “Phiếu yêu cầu sản xuất mẫu dưỡng cữ gá”. Kỹ thuật có trách nhiệm kiểm tra mẫu dưỡng bằng mẫu cứng tại nơi sản xuất, ghi kết quả kiể tra. 31 Nguyễn Thị Hảo – CĐ3M1
  • 32. Tr ng Cao đ ng ngh Kinh t - K thu t Vinatexườ ẳ ề ế ỹ ậ 2012 + Nếu mã hàng có thêu thì làm mẫu cứng định vị cho thêu và giao cho bộ phận thêu. + Bộ phận cơ điện của XN giao cữ gá cho Chuyền trưởng may. 3.2.8 Đối với các văn bản tài liệu do bộ phận kỹ thuật biên soạn khi cung cấp cho các bộ phận lien quan phải thực hiện theo yêu cầu sau: - Các văn bản yêu cầu kỹ thuật, định mức thời gian chế tạo sản phẩm, phải có chữ ký của người thực hiện, Trưởng kỹ thuật, sau đó cung cấp cho mỗi bộ phận liên quan 1 bản. Các loại tài liệu kỹ thuật nếu có sửa đổi bổ xung thì phải ghi rõ văn bản sửa đổi lần thứ mấy. -Các văn bản tài liệu gốc do kỹ thuật ban hành đều phải được lưu trữ, bảo quản cẩn thận, không để ẩm ướt và để vào nơi qui định. 3.3 – Tại bộ phận cắt BTP: 3.3.1 Nhận tài liệu kỹ thuật cho công đoạn cắt: - Trưởng ca cắt nhận được lệnh sản xuất và ghi vào “Sổ tác nghiệp cắt” (jacket do đặc thù nhiều cỡ nên trưởng ca cắt sẽ ghi vào sổ tác nghiệp cắt tự kẻ khổ rộng.) - Trưởng ca cắt nhận tài liệu kỹ thuật: Tài liệu gồm: + Bảng màu. + Mẫu dưỡng, mẫu cứng. (dung cho sơ mi) + Yêu cầu kỹ thuật cắt, ép mex và viết số. + Bảng thống kê chi tiết. + Định mức nguyên liệu trung bình (phòng kỹ thuật). + Các văn bản hướng dẫn khác của khách hàng (nếu có). Trưởng ca cắt phải kiểm tra xem đã đúng đơn hàng, mã hàng và số lượng đã phù hợp với định mức của khách hàng hay không. Nếu phù hợp thì nhận, nếu không phù hợp thì trả lại cho noi giao tài liệu. - Trưởng ca cắt viết “Phiếu giao việc”. 3.3.2 Nhận nguyên liệu: -Nhân viên nhận nguyên liệu tới kho nguyên liệu để nhận vải, mex. Trong quá trình nhận, người nhận có trách nhiệm ghi vào “sổ nhận nguyên liệu” và đối chiếu với sổ ghi chép của người giao. - Trong trường hợp vải bị thiếu trong cây thì Trưởng ca cắt phải báo cho KCS vải của phòng Kỹ thuật và kho nguyên liệu để lập biên bản xử lý để thông báo cho phòng KH và khách hàng để xử lý. - Khi phát hiện những trường hợp như: vải bị thiếu trong cây, vải lỗi phải xé bỏ, vải phát sinh nhiều đầu tấm do cây vải nhỏ… thì bộ phận cắt phải lập “Phiếu xin đề nghị cấp bù vải thiếu trong cây và đổi tấm lấy vải cây, lấy ý kiến của đại diện khách hàng, phòng KH, đại diện lãnh đạo công ty” để tới kho nguyên liệu nhận vải. 32 Nguyễn Thị Hảo – CĐ3M1
  • 33. Tr ng Cao đ ng ngh Kinh t - K thu t Vinatexườ ẳ ề ế ỹ ậ 2012 3.3.3 Giác sơ đồ vẽ mẫu cho bộ phận cắt: - Căn cứ vào “Phiếu giao việc” của Trưởng ca cắt, nhận viên giác sơ đồ tiến hành giác các sơ đồ. - Vẽ thử 1 sơ đồ. Kiểm tra lại xem có đúng hay không. Nếu đúng thì cho vẽ hàng loạt theo số lượng lớn mẫu được ghi trong “Phiếu giao việc”. - Người giác sơ đồ sàn xuất ghi nhận vào “Phiếu theo dõi sơ đồ vi tính” và phải kiểm tra chặt chẽ chu đáo trước khi chuyển cho bộ phận cắt. Lưu ý: - Trường hợp có biến động về khổ vải hoặc vải bị lỗi thì Trưởng ca cắt thông báo cho bộ phận giác sơ đồ bằng “Phiếu giao việc”. Nhận được thông báo này, bộ phận giác sơ đồ phải tiến hành theo “Hướng dẫn sản xuất giác mẫu sơ đồ” và thông báo lại cho Trưởng ca cắt về sự biến đổi định mức sản phẩm để trưởng ca cắt báo lại với khách hàng thông qua “Phiếu giao việc”. - Riêng đối với sản xuất sơ mi của khách hàng Seiden, thì Bộ phận giác sơ đồ có trách nhiệm làm định mức đưa cho khách hàng duyệt, sau khi định mức được khách hàng thông qua, bộ phận giác sơ đồ của xí ngiệp sao gửi phòng kỹ thuật để làm định mức nguyên liệu và để phòng KH phát lệnh sản xuất. 3.3.4 Trải vải, mex: - Sau khi Trưởng ca cắt giao “Phiếu giao việc” cho từng bộ phận, người nhận phải kiểm tra đối chiếu với tài liệu kỹ thuật xác định khổ vải trước khi trải vải. Đặt mẫu sơ đồ lên đo. Trải 3 lá vải, sau đó lại đặt mẫu sơ đồ lên kiểm tra đo 3 lá đó. Đánh dấu đầu mẫu rồi mới trải tiếp đến hết bàn cắt. - Trong quá trình trải vải thì công nhân trải vải phải kiểm tra từng lá vải xem vải có bị lội sợi hoặc khuyết tật khác không. Nếu có thì phải dừng lại báo cho KCS hoặc phụ trách xử lý theo QT 11. -Trải vải phải êm phẳng, thẳng canh sợi, thẳng kẻ, mỗi bàn trải vải tùy theo tính chất, chất liệu của từng loại vải hoặc phụ thuộc vào tình hình sản xuất thực tế. (Số lượng lá vải trên một bàn cắt không vượt quá 120lá) Sau khi trải vải xong, đặt sơ đồ lên chuyển sang khâu cắt. Lưu ý: Mọi phát hiện lỗi trong quá trình sản xuất dẫn đến việc khách hàng tăng, giảm số lượng hoặc thay đổi số lượng với màu cỡ nào đó phải được KCS cắt xử lý theo QT 11 kiểm saot1 sự không phù hợp – hành động khắc phục phòng ngừa. 3.3.5 Cắt phá và cắt gọt: Công nhân cắt tiến hành cắt phá, cắt gọt. (Phải đảm bảo chính xác và đủ dấu bấm trên mẫu.) - Đối với vải trơn (không có kẻ), cắt chuẩn trên máy cắt tay và máy cắt vòng. Hoặc máy cắt tự động theo hướng dẫn vận hành máy cắt tự động. - Đối với vải kẻ, cắt phá trên máy cắt tay, sau đó phải dọc thẳng kẻ và đối kẻ, xếp lại và áp mẫu dưỡng để cắt. Đối với các chi tiết sau khi ép mex xong xếp lại và áp mẫu dưỡng lại để cắt cho chính xác. 33 Nguyễn Thị Hảo – CĐ3M1
  • 34. Tr ng Cao đ ng ngh Kinh t - K thu t Vinatexườ ẳ ề ế ỹ ậ 2012 - Tất cả các chi tiết sau khi cắt xong công nhân cắt phải tự kiểm tra. Nếu đạt yêu cầu thì chuyển sang viết phối kiện, nếu không đạtyêu cầu thì phải sửa lại ngay, đảm bảo BTP cắt 100% đạt yêu cầu. - Đổi màu: Kiểm tra chi tiết từng bó hàng, nếu các chi tiết bị lỗi sợi, rách, loang màu, bẩn phải tiến hành thay than đổi màu để vào đúng vị trí của chi tiết c62n thay. Thay than đổi màu 100% các chi tiết lỗi trước khi chuyển cho bộ phận tiếp theo. - Tất cả BTP sau khi cắt xong phải được kiểm tra 100% - kiểm tra công đoạn cắt và ghi kết quả vào “Sổ KCS cắt”. 3.3.6 Ép mex – dính điểm: Công nhân ép phải căn cứ vào “Yêu cầu kỹ thuật” và “Hướng dẫn sử dụng an toàn máy móc thiết bị” để tiến hành sản xuất. Trước khi sản xuất hàng loạt, phải ép thử nghiệm. Thông báo ngay cho bộ phận kỹ thuật nếu sản phẩm ép không đạt. 3.3.7 Viết số phối kiện: - Công nhân phối kiện tiến hành đánh số thứ tự từ 1 đến hết tất cả các chi tiết một cách đồng bộ. Đánh số phải đúng nơi qui định trên BTP (theo yêu cầu viết số của từng mã hàng). Bó buộc và ghi vào “phiếu bàn cắt”. - Đối với những mã hàng phải thêu, các chi tiết thêu phải bỏ riêng ra ngoài. - Nhân viên mang hàng đi thêu phải ghi rõ số lượng, cỡ, màu vải, mã hàng, đơn hàng , ngày tháng vào “Sổ giao nhận hàng thêu”. 3.3.8 Xuất trả BTP cho công đoạn may: - Nhân viên phát hàng căn cứ vào “Sổ cân đối và cấp phát hàng” để cấp cho từng tổ sản xuất may. - Trong quá trình cấp phát phải xem xét đối chiếu giữa “Phiếu bàn cắt” và “Sổ tác nghiệp cắt”. 3.4 Tại các chuyền may: 3.4.1. Nhận lệnh cân đối: Chuyền trưởng may nhận lệnh cân đối của Giám đốc xí nghiệp. 3.4.2. Nhận BTP: - Chuyền trưởng hoặc công nhân được giao nhiệm vụ nhận BTP từ bộ phận cắt và ghi vào “Sổ nhận BTP”. - Công nhân phát hàng của bộ phận cắt căn cứ vào “Sổ cân đối và cấp phát hàng” để phát hàng cho các chuyền sản xuất. 34 Nguyễn Thị Hảo – CĐ3M1
  • 35. Tr ng Cao đ ng ngh Kinh t - K thu t Vinatexườ ẳ ề ế ỹ ậ 2012 3.4.3. Nhận phụ liệu: - Khi được cân đối, Chuyền trưởng may giao cho công nhân nhận phụ liệu từ kho phụ liệu. - Công nhân giao nhận sản xuất căn cứ vào số lượng được cân đối, mã, đơn, màu, cỡ lấy phụ liệu từ kho phụ liệu ghi vào “Sổ nhận phụ liệu”. 3.4.4. Phân chuyền: Chuyền trưởng may căn cứ vào kết cấu sản phẩm, số lượng công nhân, tay nghề từng người trong chuyền mình rồi tiến hành phân chuyền theo “bảng thiết kế dây chuyền sản xuất công đoạn may” và giao công việc cụ thể cho cụm trưởng may. 3.4.5. Rải chuyền: Chuyền trưởng may và cụm trưởng may có trách nhiệm hướng dẫn các công đoạn của chuyền tiến hành sản xuất theo “Yêu cầu kỹ thuật may” của đơn hàng hay mã hàng mình sản xuất. 3.4.6. Các bước công việc may: - Công nhân các công đoạn may trong dây chuyền may khi đã được Chuyền trưởng, cụm trưởng hướng dẫn có trách nhiệm làm đúng yêu cầu như đã được hướng dẫn. - Khi giao hàng cho các công đoạn sau mình, phải báo số lượng hàng, bó hàng. - Các công đoạn đầu chuyền phải gắn số thứ tự các chi tiết, thứ tự bó hàng lên đường may, tránh tình trạng sai số, nhầm cỡ, khác màu. - Là chi tiết: Công nhân là chi tiết trong chuyền phải là 100% các chi tiết của sản phẩm, đảm bảo các đường may êm, phẳng, không bị bóng, cháy sản phẩm. 3.4.7. Kiểm tra: - Trong quá trình sản xuất công nhân các công đoạn may phải có trách nhiệm tự kiểm tra những chi tiết mình làm, sau đó mới giao cho công đoạn sau, khi giao hàng giữa 2 công đoạn phải thực hiện công đaon5 sau kiểm tra công đoạn trước. - Hàng ngày, kỹ thuật đi chuyền phải kiểm tra chéo giữa các chuyền cùng sản xuất một mã hàng về sự đồng đều của đường may. Kết quả kiểm tra phải được ghi nhận xét vào sổ kỹ thuật chuyền và thông báo lại kết quả kiểm tra cho Giám đốc xí nghiệp biết. - Thu hóa chi tiết kiểm tra toàn bộ các nguyên công, Bảng màu nguyên phụ liệuvà Yêu cầu kỹ thuật may, kết quả kiểm tra ghi vào “Sổ thu hóa chi tiết”. - Trong quá trình kiểm tra đều phải đối chiếu với Yêu cầu kỹ thuật may của mã hàng mình kiểm tra. 3.4.8. Thùa khuyết, đính cúc: 35 Nguyễn Thị Hảo – CĐ3M1
  • 36. Tr ng Cao đ ng ngh Kinh t - K thu t Vinatexườ ẳ ề ế ỹ ậ 2012 - Khi tiến hành sản xuất ở công đoạn này công nhân phải căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật may và hướng dẫn công nghệ sản xuất của mã, đơn hàng. - Trong quá trình sản xuất phải tự kiểm tra sản phẩm của mình. 3.4.9. Nhặt chỉ tẩy bẩn: Công nhân nhặt chỉ tẩy bẩn có trách nhiệm nhặt sạch sẽ đầu chỉ, sơ vải trên sản phẩm, tẩy sạch các vết bẩn trên quần áo và giao cho thu hóa thành phẩm. 3.4.10. Thu hóa sản phẩm: - Bộ phận thu hóa thành phẩm phải căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật may và thông số thành phẩm của mã hàng để kiểm tra. - Thu hóa thành phẩm kiểm tra 100% sản phẩm của tổ mình, ghi kết quả kiểm tra vào “Sổ thu hóa thành phẩm”. - Những sản phẩm có những chi tiết bị lỗi thì trả về các công đoạn may chi tiết đó. - Công đoạn may chi tiết đó có trách nhiệm sửa lại sau đó trả lại thu hóa thành phẩm. - Thu hóa thành phẩm kiểm tra lại tất cả số hàng đó, nếu đạt để vào vị trí hàng thu hóa đạt, nếu chưia đạt thì trả lại công đoạn đó. Quá trình kiểm tra đó đến khi sản phẩm đạt yêu cầu. - Những sản phẩm đạt yêu cầu, giao cho thợ là thành phẩm. Sau khi là xong giao cho công nhân giao nhận mang xuống KCS để kiểm tra lại. 3.4.11. Đổi màu: Trong quá trìnhsản xuất công nhân các công đoạn kiểm tra thấy những chi tiết ở công đoạn mình làm bị loang màu, lỗi vải, thủngrách do vải hoặc do may, do cắt, tập hợp và mang sang bộ phận đổi màu của tổ Cắt để đổi trực tiếp. 3.4.12. Mang hàng đi giặt: Đối với những mã hàng phải giặt, khi hàng ra chuyền công nhân giao nhận mang hàng xuống Xí nghiệp giặt để giặt, khi giao nhận ghi vào “Sổ giao nhận hàng giặt”. 3.4.13. Là thành phẩm: Sản phẩm sau khi đã qua thu hóa thành phẩm, đạt chất lượng và vệ sinh công nghiệp được chuyển sang là thành phẩm, công nhân là thành phẩm phải là phẳng toàn bộ lót và lần ngoài áo, đảm bảo áo không bị bong mặt vải hoặc cháy, đối với những chi tiết kho phải treo áo lên mắc, dùng bàn là hơi xử lý để đảm bảo độ phẳng, đẹp của sản phẩm. 36 Nguyễn Thị Hảo – CĐ3M1
  • 37. Tr ng Cao đ ng ngh Kinh t - K thu t Vinatexườ ẳ ề ế ỹ ậ 2012 3.4.14. Mang hàng đi KCS: - Khi thu hóa thành phẩm may kiểm xong, công nhân giao nhận lấy hàng từ thu hóa đưa xuống KCS để kiểm hàng. - Những sản phẩm KCS kiểm bị lỗi, công nhân giao nhận mang về chuyền giao cho thu hóa thành phẩm, trả về công nhân các công đoạn để sửa. Khi sửa xong, thu hóa kiểm tra cho công nhân giao nhận đưa xuống KCS. 3.4.15. Nhập hàng cho kho Hoàn thành (không áp dụng cho sản phẩm áo sơmi): - Khi hàng KCS xong, CN giao nhận có trách nhiệm kiểm tra lại tổng số hàng của chuyền mình đã đủ số lượng sao với trong sổ nhận bán thành phẩm, nếu chưa đủ có trách nhhiệm vào chuyền gặp chuyền trưởng sản xuất để kiểm tra lại. - CN giao nhận có trách nhiệm bắn thẻ bài theo đúng mã, đơn, cỡ, màu, bỏ cúc dự phòng, bọc cúc hay đầu khóa, chụp túi PE (nếu có) trước khi nhập kho. - Khi nhập hàng cho kho Hoàn thành, CN giao nhận sản xuất ghi vào “Sổ nhập hàng”. 3.4.16. Theo dõi hàng ra chuyền, KCS đạt, nhập kho: - Hàng ngày chuyền trưởng may theo dõi, báo số lượng hàng ra chuyền, nhập kho và ghi vào “Sổ theo dõi số lượng ra chuyền, KCS đạt”. 3.5. KCS sản phẩm: - Trưởng nhóm KCS nhận kế hoạch sản xuất từ giám đốc xí nghiệp. Căn cứ vào kế hoạch sản xuất trưởng nhóm KCS phân công cho nhân viên KCS kiểm tra theo chuyền sản xuất. Nhân viên KCS căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật của đơn hàng kiểm tra 100% số lượng hàng của các chuyền sản xuất. Cuối ngày trưởng nhóm KCS cập nhật kết quả trong ngày vào “Sổ KCS sản phẩm”. - Nếu kiếm hàng có hiện tượng sai hỏng phải tiến hành xử lý theo QT 11Kiểm soát sự không phù hợp – Hành động khắc phục kịp thời. 3.6. Là – gấp – đóng gói: (Dùng cho XN sản xuất áo sơ mi) Sau khi KCS xong công nhân giao nhận mang hàng xuống bộ phận là gấp nhập hàng để là, đóng gói. 3.6.1. tổ trưởng nhận phiếu, giao việc cho bộ phận là - gấp – đóng hòm và nhận tài liệu kĩ thuật. Tài liệu kỹ thuật gồm: + Bảng màu phụ liệu (bộ phận chuẩn bị kỹ thuật XN cung cấp). +Yêu cầu kỹ thuật là, gấp, ép (do khách hàng, hoặc phòng kỹ thuật XN cung cấp). +Hướng dẫn kỹ thuật gấp (do khách hàng hoặc phòng kỹ thuật cung cấp). 3.6.2. Tổ trưởng nhận lệnh đóng hòm sơ bộ từ phòng kế hoạch 3.6.3. Nhận phụ liệu, hòm hộp, nhận sản phẩm may. - Tổ phó nhận phụ liệu tại kho phu liệu. Đối chiếu với “Bảng màu phụ liệu”, “phiếu giao việc cho bộ phận là – gấp – đóng hòm”, vào sổ theo dõi phụ liệu gấp gói. Thông 37 Nguyễn Thị Hảo – CĐ3M1
  • 38. Tr ng Cao đ ng ngh Kinh t - K thu t Vinatexườ ẳ ề ế ỹ ậ 2012 báo cho tổ trưởng về tình hình nguyên phụ liệu. Phụ liệu đươc giao cho các nguyên công tương ứng để tiến hành sản xuất. 3.6.4. Tổ trưởng: Nhận hòm hộp từ kho thiết bị theo hướng dẫn kỹ thuật. 3.6.5. Tổ trưởng hoặc tổ phó nhận sản phẩm may do các công nhân giao nhận do các chuyền may đưa lên. Ghi nhận vào “sổ nhập xuất thành phẩm và đóng hòm” giao cho công nhân hut chỉ. 3.6.6. Hút đầu chỉ, xơ vải. Công nhân hút chỉ phải tiến hành hút sạch đầu chỉ, xơ vải bám trên sản phẩm may bằng máy hút chỉ. 3.6.7. Ép cổ và măng séc. - Sản phẩm may sau khi được hút đầu chỉ, xơ vải thì được chuyển sang ép cổ và ép măng séc trên các thiết bị tương ứng. Công nhân làm việc trên thiết bị ép cổ, măng séc phai tuân theo “hương dẫn vận hành” và yêu cầu ky thuật la – gấp – đóng hòm. - Sản phẩm may sau khi được ép cổ. măng séc phải được kiểm tra theo HD 12.08. Sau đó được chuyển sang bộ phận là hơi. Công nghiệp nhân ép cổ, ép măng séc giao sản phẩm may cho công nhân là hơi. 3.6.8. Là hơi: - Công nhân là hơi phải là toàn bộ các đường may và các nếp gấp trên sản phẩm theo Hướng dẫn và Yêu cầu kỹ thuật của đại diện khách hàng. - Sản phẩm là phải được KCS của LGH kiểm tra và được công nhân ghi ký mã hiệu của mình vào mặt sau nhãn cỡ (bằng bút chì) trước khi chuyển sang bộ phận ép thân. 3.6.9. Ép thân: Sau khi là hơi, sản phẩm may được ép thân trước khi chuyển sang bộ phận cài cúc. Chú ý: Sản phẩm qua náy ép thân phải để sau 3 phút cho sản phẩm nguội mới được đưa vào gấp. 3.6.10. Cài cúc: Công nhân cài cúc phải kiểm tra lại và nhặt hết đầu chỉ, xơ vải bám trên sản phẩm may rồi căn cứ vào bảng màu nguyên liệu và Hướng dẫn kỹ thuật tiến hành cài cúc và khớp các phụ liệu như: thẻ bài treo, nơ trang trí (nếu có), khoanh cổ giấy, nơ cổ nhựa… 3.6.11. Gấp, sửa mặt gương: - Công nhân gấp tiến hành gấp theo Hướng dẫn và yêu cầu kỹ thuật của đại diện của khách hàng. Sử dụng đúng phụ liệu như: bìa lưng, ghim, khoanh cổ nhựa, giấy chống ẩm, nhãn dính thông số, kẹp (kim loại hoặc nhựa), khoanh trang trí… công nhân gấp cài mã số của mình vào sản phẩm gấp trước khi chuyển cho bộ phận khác. - Công nhân là mặt gương chính, sửa lại sản phẩm gấp, là mặt gương (là cả 2 mặt của sản phẩm gấp), sau đó chuyển sang thu hóa. 38 Nguyễn Thị Hảo – CĐ3M1
  • 39. Tr ng Cao đ ng ngh Kinh t - K thu t Vinatexườ ẳ ề ế ỹ ậ 2012 - KCS của LGH và thu hóa tiến hành kiểm tra sản phẩm may sau khi là mặt gương và ghi vào “Sổ KCS gấp gói”. 3.6.12. Bỏ túi: Công nhân bỏ túi căn cứ vào “Bảng màu phụ liệu” để sử dụng đúng túi theo mã hàng, đơn hàng. Làm sạch túi và bỏ sản phẩm may theo yêu cầu kỹ thuật. Sau đó xếp các túi sản phẩm theo hàng ngay ngắn. KCS của LGH kiểm tra. 3.6.13. Đóng hòm: - Công nhân đóng hòm tiến hành đóng hòm theo list đóng hòm sơ bộ,số lượng sản phẩm may thực tế, ghi năng suất đóng hòm vào “Sổ nhập xuất thành phẩm” và ghi những hòm ghép (phát sinh trong quá trình đóng hòm) vào lệnh đóng hòm sơ bộ rồi chuiyển cho cán bộ mặt hàng XNK tổng công ty để làm Packing list chính thức. - KCS của LGH tiến hành kiểm tra theo và ghi vào Sổ KCS gấp gói. Lưu ý: Các tổ trưởng, tổ phó giám sát mọi nguyên công trong công đoạn LGH, trả lại cho các chuyền may các sản phẩm may không phù hợp được phát hiện trong các nguyên công đề xử lý Kiểm soát sản phẩm không phù hợp – hành động khắc phục phòng ngừa. Báo cáo hằng ngày hoặc đột suất tới Giám đốc XN 3.6.14. Xuất hàng: Tổ phó hoặc tổ trưởng (nếu cần) kiểm sát thành phẩm đã đóng hòm và phối hợp với cán bộ mặt hàng Phòng xuất nhập khẩu tổng công ty về việc xuất hàng. 3.7. Thêu: 3.7.1. Nhận tài liệu kỹ thuật: - Giám đốc hoặc cán bộ kỹ thuật nhận tài liệu kỹ thuật từ khách hàng. - Tài liệu gồm: Chương trình thêu (đĩa, Email), ký hiệu hình thêu, bảng màu,dưỡng thêu và tài liệu kỹ thuật khác. Người nhận kiểm tra và ghi vào “Sổ nhận tài liệu kỹ thuật”. - Tài liệu kỹ thuật được sử dụng trong quá trình sản xuất và toàn bộ được lưu trữ trong 1 năm. Riêng chương trình thêu thì được lưu trong đĩa hay máy vi tính có ghi ký hiệu bên trong để truy tìm sẽ dựa vào số mũi và hình ảnh, Còn lại các tài liệu kỹ thuật để cùng nhau theo thứ tự thời gian ngày tháng. Khi truy tìm sẽ dụa mã hàng và đơn hàng. 3.7.2. Nhận phụ liệu. Người nhận các chủng loại vật tư và phụ liệu, kiểm tra đầy đủ số lượng và chủng loại theo bảng mầu hướng dẫn phụ liệu thêu ghi vào “sổ nhận và cấp phát phụ liệu”. 3.7.3. Thêu mẫu. - Căn cứ vào yêu cầu thêu mẫu của khách hàng với toàn bộ tài liệu kỹ thuật được cung cấp, người được chỉ định tiến hành thêu mẫu. - Mẫu thêu xong chuyển khách hàng duyệt, khi khách hàng duyệt xong, xí nghiệp thêu chuyển cho kỹ thuật xí nghiệp một bản lưu. 39 Nguyễn Thị Hảo – CĐ3M1
  • 40. Tr ng Cao đ ng ngh Kinh t - K thu t Vinatexườ ẳ ề ế ỹ ậ 2012 3.7.4. Duyệt và lưu giữ mẫu. 3.7.4.1. Duyệt mẫu - Người duyệt là khách hàng, mẫu thêu phù hợp thì khách hàng chuyển lại để lưu sản xuất. Trường hợp nếu không lưu mẫu thi khách hàng sẽ ký trên bảng mẫu. - Khi truy tìm sẽ dựa vào kí hiệu chương trình thêu và mã hoặc đơn (hình ảnh và kích thước). 3.7.4.2. Lưu dữ và sử dụng mẫu thêu - Mẫu thêu được sử dụng trong quá trình sản xuất lưu trữ trong thời gian một năm. Kỹ thuật kiêm trưởng ca cùng quản lý mẫu thêu lưu trữ. 3.7.5. Chuẩn bị sản xuất: 3.7.5.1. Chuẩn bị tài liệu kỹ thuật cho sản xuất: - Căn cứ vào tài liệu kỹ thuật của khách hàng, mẫu lưu hay bảng mầu có xác nhận của khách hàng. Cán bộ kỹ thuật (trương ca) viết ” phiếu công nghệ thêu”. - Phiếu công nghệ thêu phải có chữ ký kiêm tra xác nhận của giám đốc xí nghiệp. 3.7.5.2 Nhận bán thành phẩm - Công nhân giao nhận (kiêm KCS) nhận bán thành phẩm từ công nhân giao nhận của khách hàng. Ghi vào “sổ nhập và xuất hàng thêu” công viêc giao nhận thực hiện tại xí nghiệp thêu. Kiểm tra bán thành phẩm theo “hướng dẫn kiểm tra công đoạn thêu”. 3.7.6. triển khai sản xuất : - Căn cư vào lệnh sản xuất của giám đốc, chủng loại vật tư, phụ liệu và phiếu công nghệ, công nhân vận hành và tiến hành sản xuất. 3.7.6.1 Sang chỉ, nối chỉ, chuẩn bị mex lót và các phụ liệu khác: - Căn cứ vào số lượng thực tế từng màu của bán thành phẩm, căn cứ vào “phiếu công nghệ thêu” (BM 12.37) công nhân thực hiện sang chỉ thêu, chỉ suốt. - Kiểm tra: Trưởng ca kiểm tra toàn bộ các bước trên. - Tiến hành định vị, vị tri căng khung. - Trương ca kiêm tra các bước trên. 3.7.6.2. Định vị căng khung: - Căn cứ vào “Phiếu công nghệ thêu”, mẫu thêu và dưỡng thêu. Công nhân vận hành chọn khung và gá thêu phù hợp với mẫu thêu. - Xác định dưỡng thêu và chiều của hình thêu trên BTP thêu. - Tiến hành định vị, vị trí căng khung. - Trưởng ca kiểm tra các bước trên. 3.7.6.3. Sản xuất mẻ đầu. 40 Nguyễn Thị Hảo – CĐ3M1
  • 41. Tr ng Cao đ ng ngh Kinh t - K thu t Vinatexườ ẳ ề ế ỹ ậ 2012 Trưởng ca, công nhân (trưởng máy) thao tác sản xuât mẻ đầu. Số lượng sản xuất là một sản phẩm. Khi kết thúc, sản phẩm thêu phù hợp với phiếu công nghệ và dưỡng thêu. Cán bộ kỹ thuật (trưởng ca, công nhân vận hành) kiểm tra. 3.7.6.4. Sản xuất hàng loạt. Tiên hành sản xuất theo chương trình thêu của từng mã hàng và thao tac máy theo hướng dẫn vận hành máy thêu”. Lưu ý: -Trong quá trình hoàn thành sản phẩm, công nhân vận hành phải kiểm tra 100% từng mẻ hàng, từng chiếc BTP đã thêu và khi đã phát hiện sự không phù hợp phải kịp thời điều chỉnh lại ngay những quá trình gây ra sự không phù hợp đó, sửa chữa những bán thành phẩm không phù hợp ngay trên máy. Nếu phát sinh có tính hệ thống phải báo ngay cho giám đốc xí nghiệp hoặc cán bộ kỹ thuật (trương ca). - Cuối ngày sản xuất,công nhân tập hợp và ghi kết quả sản xuất vào “sổ ghi sản lượng” . 3.7.7. Kiểm tra sản phẩm cuối cùng và giao trả xí nghiệp may. 3.7.7.1. Kiểm tra. - KCS xi nghiệp tiến hành kiểm tra theo “hướng dẫn kiêm tra”. 3.7.7.2. Trả cho xí nghiệp may. -Sản phẩm thêu được công nhân giao nhận (kiêm KCS)xuất trả cho xí nghiệp may. Công việc giao nhận đươc tiến hành tại xi nghiệp thêu. Ghi kết quả vào “sổ nhập và xuất hàng thêu” có chữ kí xá nhận của người nhận. 3.8. Giặt 3.8.1. Nhận mẫu đối, yêu cầu kỹ thuật (nếu có). - Giám đốc xí nghiệp hoặc tổ trưởng sản xuất (kiêm ky thuật) nhận mãu đối và các yêu cầu kỹ thuật (nếu có) của đại diện khách hàng ghi vào (sổ theo dõi hàng giặt mẫu). 3.8.2. Giặt mẫu,duyệt mẫu. - Tổ trưởng sản xuất (kiêm kỹ thuật), hoặc người được ủy quyền tiến hành giặt mẫu theo “hướng dẫn kiểm tra công nghệ giặt” và các yêu cầu khác (nếu có) của khách hàng. Kiểm tra mẫu và ghi vào “báo cáo hàng giặt mẫu” - Giám đốc xí nghiệp hoặc tổ trưởng sản xuất (kiêm kỹ thuật) chuyển mẫu cho khách hàng duyệt. Mẫu đã duyệt “đạt” yêu cầu được lưu (nếu là mẫu vải) cùng với “báo cáo hàng giặt”. 3.8.3. Chuẩn bị sản xuất: Công nhân giao nhận xuất trả sản phẩm may cho các tổ sản xuất cua xí nghiệp may và ghi vào sổ có chữ kí xác nhận của người nhận. 41 Nguyễn Thị Hảo – CĐ3M1
  • 42. Tr ng Cao đ ng ngh Kinh t - K thu t Vinatexườ ẳ ề ế ỹ ậ 2012 - Tổ trưởng sản xuất (kiêm kỹ thuật) viết quy trình giặt theo “đơn công nghệ” (BM12.45). Giám đốc xí nghiệp duyệt, theo lệnh sản xuất từ phòng kế hoạch chuyển tới. - Giám đốc XN và tổ trưởng XN chuẩn bị các điều kiện sản xuất, bao gồm: - Kiểm tra hóa chất theo “phiếu kiểm tra hóa chất” các vật tư khác (nếu có).Nêu thiếu thì đề nghị bổ sung theo “phiếu đề nghị mua hàng” việc giao, nhận và sử dụng các vật tư trên được áp dụng theo QT 19. Việc mua và sử dụng hóa chất giặt tuân thủ theo “hướng dẫn kiểm tra công nghệ giặt”. - Kiểm tra trang thiết bị, kiểm tra nước cấp. Nếu không đảm bảo thì báo cho phòng cơ điện xử lý. - Kiểm trả hệ thống xử lý nước thải và ghi sổ “nhật trình xử lý nước thải”. - Cân đối năng lực thiết bị và nhân lựu. 3.8.4. Nhập sản phẩm may, kiểm tra và phân loại. - Công nhân giao nhận sản phẩm may đo các tổ may của xí nghiệp may đưa đến. Kiểm tra – ghi vào “sổ giao nhận hàng giặt” và báo cho tổ trưởng sản xuất (kiêm kỹ thuật) chuẩn bị đưa vào giặt. - Sản phẩm may được sắp xếp theo từng mã hàng riêng biệt. Căn cứ vào “đơn công nghệ” ,sản phẩm may đã kiểm tra đạt yêu cầu được phân thành lô, mẻ. 3.8.5. Tiến hành sản xuất: 3.8.5.1. Giặt: Sản phẩm may được đưa vào giặt từng mẻ trên các máy giặt theo “hướng dẫn kiểm tra công nghệ giặt”. Công nhân sản xuất phải tuân thủ theo “hướng dẫn vận hành máy giặt” và tự kiểm tra quá trinh giặt.Kết thúc quá trinh giặt, công nhân sản xuất phải ghi “phiếu hành trình công nghệ và đưa sản phẩm giặt sang công đoạn vắt. 3.8.5.2. Vắt. Sản phẩm may sau khi giặt được đưa sang công đoạn vắt để vắt bớt nước. Thao tác trên máy vắt đươc thực hiện khi kết thúc quá trình vắt, công nhân phải tự kiểm tra và ghi nhận vào “phiếu hành trình công nghệ” rồi đưa sản phẩm vắt sang công đoạn sấy. 3.8.6. Sấy. Công nhân sản xuất thực hiện sấy sản phẩm trên các máy sấy. Kết thúc quá trình sấy, sản phẩm đươcj đưa qua kiểm tra sản phẩm cuối cùng. Công nhân sản xuất ghi vào “phiếu hành trình công nghệ” . 3.8.7. KCS sản phẩm cuối cùng và gấp gói. Công nhân giao nhận kiểm tra 100% sản phẩm sau công đoạn sấy “phiếu kiểm tra sản phẩm giặt” trước khi xuất trả cho các tổ sản xuất của xí nghiệp may. Sản phẩm được gấp gói và sắp xếp theo từng mã hàng. 3.9. Xuất trả sản phẩm. 42 Nguyễn Thị Hảo – CĐ3M1
  • 43. Tr ng Cao đ ng ngh Kinh t - K thu t Vinatexườ ẳ ề ế ỹ ậ 2012 Công nhân agiao nhận xuất trả sản phẩm may cho các tổ sản xuất của xí nghiệp may và vào sổ có chữ ký xác nhận của người nhận. 43 Nguyễn Thị Hảo – CĐ3M1
  • 44. Tr ng Cao đ ng ngh Kinh t - K thu t Vinatexườ ẳ ề ế ỹ ậ 2012 44 Nguyễn Thị Hảo – CĐ3M1
  • 45. Tr ng Cao đ ng ngh Kinh t - K thu t Vinatexườ ẳ ề ế ỹ ậ 2012 45 Nguyễn Thị Hảo – CĐ3M1
  • 46. Tr ng Cao đ ng ngh Kinh t - K thu t Vinatexườ ẳ ề ế ỹ ậ 2012 Thống Kê Chi Tiết MÃ HÀNG: 6422443 ĐƠN HÀNG: KHÁCH HÀNG: NGÀY 9 THÁNG 3 NĂM 2012 stt Tên nguyên liệu / Chi tiết CT stt Tên nguyên liệu / Chi tiết CT I Vải chính cắt mỗi áo 1 chiều 3 Lót tay trước 2 1 Thân sau trên giữa 2 4 Lót tay sau 2 2 Thân sau trên cạnh 2 5 Lót túi dưới ( T+N) 4 3 Đáp eo sau 1 6 Lót túi sườn (T+N) 4 4 Thân sau dưới giữa 2 7 Lót túi ngực (T+N) 4 5 Thân sau dưới cạnh 2 8 Đệm diễu eo 1 6 Thân trước trên 2 9 Giằng túi (2x10cm) 6 7 Thân trước trên cạnh 2 10 Giằng (2x10cm) 10 8 Đáp eo trước 2 III Dựng dính LL535 9 Thân trước dưới 2 1 Cổ ngoài 1 10 Đáp nẹp 2* 2 Cổ trong 1 11 Nẹp ve 2* 3 Đáp sỗng sổ 1 12 Tay trước 2* 4 Nắp túi dưới 4 13 Tay sau 2* 5 Cơi túi dưới 2 14 Má mũ ngoài 2* 6 Cơi túi sườn 2 15 Đỉnh mũ ngoài 1* 7 Đáp gấu TT 2 16 Đỉnh mũ trong 1 8 Đáp gấu TS 1 17 Má mũ trong 2 9 Cơi túi ngực 4 18 Cổ ngoài 1* 10 Yếm tâm 2 19 Cổ trong 1* 11 Đáp vòng cổ sau 1 20 Đáp sỗng sổ 1* 12 Đáp nẹp 4 21 Nắp túi dưới 4* 13 Nẹp ve 2 22 Cơi túi dưới 4* 14 Định vị cửa tay trước (bản 5cm) 2 23 Đáp túi dưới 2 15 ĐV cửa tay sau (bản 5cm) 2 24 Cơi túi sườn 2* 16 ĐV cửa mũ cạnh (bản 3,5cm) 2 25 Đáp túi sườn 2 17 ĐV cửa mũ giữa (bản 3,5cm) 1 26 Đáp gấu TT 2* 18 ĐV túi ngực (4x12cm) 2 27 Đáp túi TS 1* 19 ĐV túi dưới (4x19cm) 2 28 Cơi túi ngực 4* 20 ĐV túi sườn (4x19cm) 2 29 Đáp túi ngực 2 ** Chú ý: 30 Đáp bổ lộn túi ngực 2 - Vải chính co dọc 1% co ngang 0% 31 Yếm tâm 2* - Các vị trí bấm nhả: 32 Dây luồn eo (2,8cm x 145cm cho cỡ M; ±10cm cho các cỡ) 1 Vòng nách đoạn cong, bấm thẳng, sâu 7ly, khoảng cách 2cm (bấm thân) 33 Đáp vòng cổ sau 1* Vòng cổ lần+lót+đáp nhãn: bấm thẳng, khoảng cách 2cm (bấm thân) 34 Giằng (2x10cm) 6 - Các chi tiết có dấu * yêu cầu cộng 35 Đệm ozê (2,2x2,5cm) 2 độ co, chạy qua máy và gọt sửa. II Vải lót PRTJK1372 cắt mỗi áo 1 chiều - Các chi tiết có dấu bấm yêu cầu 46 Nguyễn Thị Hảo – CĐ3M1
  • 47. Tr ng Cao đ ng ngh Kinh t - K thu t Vinatexườ ẳ ề ế ỹ ậ 2012 1 Lót thân trước 2 bấm chính xác trên BTP 2 Lót thân sau 1 Bảng thiết kế dây chuyền sản xuất công đoạn may Mã hàng: 6422443 STT NỘI DUNG BƯỚC CÔNG VIỆC C B C V LĐ TH THỜI GIAN QUY ĐỔI ĐƠN GIÁ 37,085.2 THỰC HIỆN LĐ TỔNG LẺ TỔNG LẺ TỔNG 48.52 4,061 4,061 30,811 6,275 54.52 37,085 1 May vắt sổ 5 chỉ 3.01 253 1,919.4 Chắp sống tay 4 0.20 17 129 Chắp bụng tay 4 0.20 17 129 Chắp nẹp ve 4 0.54 45 341 Tra tay 4 0.71 60 455 Chắp vai con 4 0.21 18 137 Chắp sườn 4 0.43 36 273 Quay đáy túi, đặt giằng túi 4 0.71 60 455 2 Vắt sổ 3 chỉ 0.55 44 333 Eo lưng 3 0.23 18 137 Gờu 3 0.17 13 101 Cửa tay 3 0.15 12 94 3 May chắp lót 0.80 67 505 May nhãn chính, nhãn cỡ 4 0.21 18 137 May đáp nhãn 4 0.48 40 303 Gim nhãn HDSD, cắt nhãn 3 0.11 9 65 4 May cữ 2.25 189 1,434 Quay yếm tâm 4 0.29 24 182 Ghim yếm tâm 4 0.20 17 129 Quay nắp túi 4 0.29 24 182 May bổ túi dưới 4 0.51 43 326 May bổ túi trên 4 0.36 30 228 May cữ vê dây mũ, can dây 4 0.20 17 129 May bổ túi có nắp 4 0.40 34 258 5 May túi dưới 4.51 383 2,906 May đáp túi, may đáp, lót túi + khóa, ghim cơi, chặn cơi túi trên 4 0.83 70 531 Mí XQ chân cơi túi trên, mí lật đáp bổ 5 0.68 60 452 May đáp túi cơi, túi có nắp 4 0.42 35 266 Chắp lót túi có nắp 3 0.17 13 101 Chặn góc túi cơi, túi có nắp 5 0.99 87 658 Mí XQ chân cơi, túi cơi, túi có nắp 4 1.01 85 645 47 Nguyễn Thị Hảo – CĐ3M1
  • 48. Tr ng Cao đ ng ngh Kinh t - K thu t Vinatexườ ẳ ề ế ỹ ậ 2012 Ghim nắp túi + thân 3 0.23 17 137 STT Nội dung bước công việc C B C V LĐ TH Thời gian quy đổi ĐƠN GIÁ 37,085.2 THỰC HIỆNLĐ Tổng LẺ TỔNG LẺ TỔNG Chặn 2 đầu lót túi 3 0.19 15 116 6 May chắp 5.18 435 3,300 Chắp thân trước trên 4 0.39 33 250 Chắp sống lưng trên + dưới 4 0.37 31 235 Chắp thân sau cạnh trên + dưới 4 0.73 61 463 Chắp ngang eo sau 4 0.56 47 357 Chắp ngang eo trước 4 0.60 50 379 Chắp sống tay 4 0.38 32 243 Chắp bụng tay 4 0.25 21 159 Tra tay 4 1.01 85 645 Chắp vai con, chắp sườn, đặt giằng 4 0.89 75 569 7 May nẹp, khóa nẹp 3.00 261 1,979 Tra khóa lần, gập đầu gấu, tra yếm tâm 5 1.11 97 737 Chắp 1/3 gấu T, quay lộn khóa lót, quay chặn giằng túi, chọn số 5 1.23 108 819 Ghim cổ, chặn giằng áo 4 0.51 43 326 Mí bụng tay 4 0.15 13 99 8 May cổ 3.21 247 2,075 Mí kê cổ ghim sống, ghim mũ + cổ 4 0.42 35 266 Tra cổ lần, chọn số 5 0.50 44 333 Tra cổ lót, chọn số 5 0.43 38 285 Chắp mũ lần đặt giằng 4 0.54 45 341 Chắp mũ lót đặt giằng mũ 4 0.48 40 303 Quay lộn mũ, chặn giằng mũ 4 0.40 34 258 Mí diễu cửa mũ, ghim chân mũ 4 0.45 38 288 9 May cửa tay, may gấu 2.79 234 1,775 Diễu bản cửa tay 4 0.45 38 288 Quay lộn cửa tay, chặn giằng CT 4 0.60 50 379 Chắp đáp gấu, kê mí đáp gấu 4 0.69 58 440 Diễu bản gấu 4 0.54 45 341 Quay lộn gấu lót 4 0.51 43 326 10 May 2 kim mí diễu 6 ly 3” 7.55 634 4,810 TT túi trên, túi dưới (chỉ to) 4 1.04 87 660 Sống mũi (chỉ nhỏ) 4 0.31 26 197 Máy 2 kim diễu ¼” 48 Nguyễn Thị Hảo – CĐ3M1
  • 49. Tr ng Cao đ ng ngh Kinh t - K thu t Vinatexườ ẳ ề ế ỹ ậ 2012 STT Nội dung bước công việc C B C V LĐ TH Thời gian quy đổi ĐƠN GIÁ 37,085.2 THỰC HIỆNLĐ Tổng LẺ TỔNG LẺ TỔNG Nắp túi (chỉ to) 4 0.32 27 205 Yếm tâm (chỉ nhỏ) 4 0.25 21 159 Máy 2 kim 1/8” Sống lưng trên + dưới 4 0.37 31 235 T sau cạnh trên + dưới 4 0.80 67 508 Sống tay 4 0.69 58 440 TT trên 4 0.56 47 357 May mí 1/16 Đáp nẹp (chỉ to) 4 0.71 60 455 Đáp eo (chỉ to) 4 0.71 60 455 Sông khóa, sống cổ (chỉ to) 4 0.95 80 607 Máy 2 kim diễu 5/8” Eo lưng 4 0.83 70 531 11 May máy chuyên dung 1.52 128 971 Sang dấu dập cúc, đột 4 cái 4 0.52 44 334 Dập cúc 4cái, bóc cúc 4 0.75 63 478 Dập ô rê 2 cái, đột 4 0.25 21 159 12 Kẻ, sửa BTP 2.77 224 1,700 T trước nẹp, TT cạnh trên + dưới 3 0.60 48 362 Sống lưng trên + dưới 3 0.17 13 101 T sau cạnh trên + dưới 3 0.15 12 94 Tay T 3 0.11 9 65 Tay sau 3 0.08 7 51 Đáp gấu 3 0.07 6 43 Nẹp ve 3 0.06 5 36 Cổ 3 0.17 13 101 Đáp túi, cơi túi, nắp túi 3 0.14 11 87 Yếm tâm 3 0.05 4 29 Mũ HC 3 0.14 11 87 Đáp nhãn 3 0.11 9 65 Eo lót, eo lần, lót túi 3 0.06 5 36 Lót TT 3 0.07 6 43 Lót T sau 3 0.14 11 98 Lót tay 3 0.05 4 29 Giao nhận đổi màu 3 0.11 9 65 Gọt sửa bấm nhả 4 0.50 42 319 13 Phụ ngoài 6.12 490 3,718 Sửa là lộn nắp túi, là đáp nhãn 3 0.45 43 326 Sửa là lộn yếm tâm HC 3 0.33 27 203 STT Nội dung bước công việc C B LĐ TH Thời gian quy đổi ĐƠN GIÁ 37,085.2 THỰC 49 Nguyễn Thị Hảo – CĐ3M1
  • 50. Tr ng Cao đ ng ngh Kinh t - K thu t Vinatexườ ẳ ề ế ỹ ậ 2012 C V HIỆNLĐ Tổng LẺ TỔNG LẺ TỔNG Sửa lộn góc cổ, góc nẹp, bấm góc cổ 3 0.42 33 253 Sửa là lộn mũ HC 3 0.45 36 275 Bấm khóa 3 0.11 9 65 Bổ túi 3 1.07 86 651 Là cơi 3 0.52 41 311 Là sống cổ 3 0.11 9 65 Lộn áo, lộn tay lần 1+ lần 2 3 0.45 36 275 Lồng dây eo, lồng chốt, cắt dây 3 0.23 18 137 Nhặt chỉ 3 1.35 108 817 Tẩy bẩn 3 0.56 45 340 14 Là TP áo 1.29 112 852 Là áo TP 5 1.13 99 753 Chuyển hàng xuống KCS 4 0.15 13 99 15 Là CT 3.98 334 2,534 Là TT HC 4 0.46 39 296 Là T sau HC 4 0.31 26 197 Nắp túi 4 0.11 9 68 Là sống tay 4 0.17 14 106 Là vòng nách 4 0.20 17 129 Là đáp nẹp 4 0.21 18 137 Vai con 4 0.10 8 61 Yếm tâm 4 0.11 9 68 Sườn, bụng tay 4 0.40 34 258 Là song khóa 4 0.15 13 99 Xì khóa 4 0.06 5 38 Là ốp eo, là đáp nẹp 4 0.21 18 137 Là mũ lần, mũ lót, mũ HC 4 0.40 34 258 Là rẽ chân cổ lần, cổ lót 4 0.15 12 99 Là gấu, cửa tay, rẽ đáp gấu 4 0.40 34 258 Là dây 4 0.11 9 68 Là lót, lộn tay lót 4 0.40 34 258 16 Giao nhận hàng 5 1 1 - 1,031.8 17 Thu hóa 5 3 3 - 2,911.9 18 Cụm trưởng 5 1 1 - 1,108.2 19 Chuyền trưởng 6 1 1 - 1,222.8 50 Nguyễn Thị Hảo – CĐ3M1
  • 51. Tr ng Cao đ ng ngh Kinh t - K thu t Vinatexườ ẳ ề ế ỹ ậ 2012 SƠ ĐỒ CHUYỀN MAY 2 Gồm 52 người: - 1 chuyền trưởng. - 2 chuyền phó. - 1 chạy chuyền. - 2 thợ nhặt chỉ. - 40 công nhân ngồi máy. - 3 thợ kẻ vẽ. - 3 kiểm hàng. 51 Nguyễn Thị Hảo – CĐ3M1 Máy 1 kim. Máy 1 kim. Máy 1 kim. Máy 1 kim. Máy 1 kim. Máy gá. Máy viền. Máy vắt sổ. Máy 1 kim. Máy 1 kim. Máy 1 kim. Máy 1 kim. Máy 1 kim. Máy 1 kim. Máy nền. Máy vắt sổ. Máy 1 kim. Máy 1 kim. Máy 1 kim. Máy 1 kim. Máy 1 kim. Máy 1 kim. Bàn mực dấu. Bàn để BTP. Băng Chuyền Bàn Là Bàn Là Băng Chuyền Băng Chuyền Băng Chuyền Bàn Là Băng Chuyền Băng Chuyền Bàn Là Băng Chuyền Bàn Là
  • 52. Tr ng Cao đ ng ngh Kinh t - K thu t Vinatexườ ẳ ề ế ỹ ậ 2012   4.2. Đánh giá nhận xét chung về công ty: 4.2.1. Các ưu điểm Qua thời gian thực tập tại công ty, em nhận thấy công ty có các ưu điểm sau: + Với sự lãnh đạo, chỉ đạo của ban giám đốc. Công ty đã thực hiện tốt kế hoạch sản xuất, tạo uy tín với khách hàng, góp phần đưa công ty ngày càng lớn mạnh. + Các phòng ban và các tổ sản xuất kết hợp chặt chẽ nhịp nhàng tạo điều kiện cho hang ra đúng thời gian quy định góp phần nâng cao năng xuất lao động và chất lượng của sản phẩm. Bởi vây mức thu nhập của công nhân tương đối ổn định, tạo điều kiện cho người công nhân yên tâm làm việc. + Ban chấp hang công đoàn của công ty cũng quan tâm rất nhiều tới đời sống vật chất cũng như tinh thần của người công nhân. Công ty có quỹ phúc lợi dung để thăm hỏi động viên công nhân hoặc gia đình công nhân khi gặp ốm đau, khó khăn. Thường xuyên tổ chức cho công nhân đi thăm quan. 52 Nguyễn Thị Hảo – CĐ3M1
  • 53. Tr ng Cao đ ng ngh Kinh t - K thu t Vinatexườ ẳ ề ế ỹ ậ 2012 4.2.2. Những hạn chế: - Phòng kỹ thuật: + Là nơi chuẩn bị các điều kiện sản xuất cho chuyền như: Làm mẫu sản xuất, may mẫu đối… + Là nơi khách hàng thường xuyên đến trao đổi về mẫu mã. Mà diện tích phòng thì nhỏ nên ảnh hưởng tới công việc của các bộ phận trong phòng. - Tổ sản xuất: + Thời gian làm việc của công nhân nhiều dẫn đến mệt mỏi, năng suất lao động không cao. Trên đây là những vấn đề em thấy trong quá trình thực tập tại công ty. Em xin mạnh dạn đề xuất ý kiến với công ty như sau: + Phòng kỹ thuật cần được mở rộng mặt bằng hơn để thuận tiện chuyên nghiệp cho các bộ phận làm việc trong phòng. Tạo sự thoả mái khi khách hàng tới giao dịch . Như vậy sẽ góp phần chuẩn bị mẫu sản xuất một cách chính xác, tăng hiệu quả công việc. 53 Nguyễn Thị Hảo – CĐ3M1
  • 54. Tr ng Cao đ ng ngh Kinh t - K thu t Vinatexườ ẳ ề ế ỹ ậ 2012 +Trang bị các thiết bị máy móc cho phân xưởng may như máy cắt chỉ tự động, các thiết bị chuyên dung như cữ, gá nhằm tăng nănh suất lao động + Có chính sách đầu tư cho cán bộ, công nhân của công ty đi học nâng cao kiến thức nhằm tạo ra một độ ngũ quản lý giỏi và đội ngũ công nhân có tay nghể cao. + Giáo dục ý thúc về chất lượng sản phẩm, ý thức về giảm chi phí giá thành tới từng người lao động. +Xây dựng kế hoạch sản xuất hợp lý. +Xây dựng bản quy trình may, thiết kế chuyền, các yêu cầu kĩ thuật đối với từng chi tiết của sản phẩm để công nhân ở giai đoạn hay ở bộ phận nào có thể tự hiểu được. Các tổ trưởng các tổ sản xuất cần bám sát bảng thiết kế chuyền của phòng kỹ thuật đưa xuống, bảng thiết kế chuyền cần phải mang tính thực tế. +Quản lý công nhân: Trong giờ làm việc muốn ra ngoài phải có sự đồng ý của tổ trưởng hoặc người chịu trách nhiệm, đối với trường hợp công nhân đi muộn không có lý do, không xin phép trước phải có những hình thức kỷ luật khác nhau. Cần có hình thức phạt thích đáng đối với những công nhân vi phạm nội quy của công ty. +Tận dụng thời gian sản xuất: Không để công nhân rảnh rỗi đi lại tự do, nói chuyện trên chuyềnCần bồi dưỡng cho công nhân nâng cao tính kỷ luật và tay nghề sản xuất thông qua các cuộc thi tay nghề trong phân xưởng, công ty giúp công nhân có động lực hơn trong việc rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo. +Bố trí mặt bằng dây chuyền hợp lý +Sắp xếp vị trí thiết bị sản xuất phù hợp với quy trình công nghệ giúp tiết kiệm thời gian vận chuyển BTP, thuận tiện cho việc giám sát chất lượng sản phẩm. +Máy cắt gọt lên được bố trí ngay tại phòng cắt và BTP từ nhà cắt đến chuyền may cần hạn chế tối thiểu việc sửa dư. +Đầu tư trang thiết bị máy móc: Trang bị thêm máy móc thiết bị cho các phân xưởng sản xuất nhất là các máy chuyên dùng. Đặc biệt thiết bị ở bộ phận là rất yếu kém, thiếu thiết bị trầm trọng. +Công ty nên mở lớp đào tạo, bồi dưỡng tay nghề và nâng cao ý thức làm việc cho cán bộ và công nhân thường xuyên. Đồng thời cần tạo cho công nhân một môi trường làm việc thoải mái, phát huy được hết năng lực của mình, phải có chính 54 Nguyễn Thị Hảo – CĐ3M1
  • 55. Tr ng Cao đ ng ngh Kinh t - K thu t Vinatexườ ẳ ề ế ỹ ậ 2012 sách thưởng phạt rõ ràng để họ tích cực làm việc và chấp hành nội quy nghiêm ngặt. +Tạo tinh thần làm việc cho công nhân - Thừa nhận những kết quả đạt được (động viên, khích lệ) - Phê bình một cách xây dựng đối với các kết quả chưa đạt yêu cầu. - Hướng dẫn công viêc một cách rõ ràng và đầy đủ. - Coi công tác giám sát và kiểm tra như một sự hỗ trợ, không gây áp lực cho công nhân. - Đưa ra hình thức khen thưởng, kỷ luật chặt chẽ, nghiêm khắc: Khen thưởng kỷ luật là một hình thức khuyến khích, động viên đồng thời là biện pháp ngăn ngừa răn đe mọi người chấp hành đúng kỷ luật và làm việc có hiệu quả hơn. +Bộ phận như kỹ thuật của chuyền cần kiểm tra chặt chẽ hơn trong quá trình may của công nhân, tránh tình trạng sai hỏng, lỗi nhiều, phải tái sản xuất khi đưa sang KCS kiểm tra. +Đặt mức khoán sản lượng trên chuyền may: Là biện pháp theo dõi năng suất từng công nhân nhằm thúc đẩy năng suất từng công nhân, thúc đẩy năng suất theo từng giờ, từng ngày đồng thời kiểm tra động viên khen chê kịp thời. Đây là hình thức đã được áp dụng thành công tại nhiều công ty. Mục đích thúc đẩy tâm lý công nhân cố gắng hoàn thành mức sản lượng được giao để về nhà sớm, lương cao hơn … Nâng cao năng suất của chuyền may. 55 Nguyễn Thị Hảo – CĐ3M1
  • 56. Tr ng Cao đ ng ngh Kinh t - K thu t Vinatexườ ẳ ề ế ỹ ậ 2012 PHẦN KẾT LUẬN hực tập bổ ích. Nó không chỉ giúp ích cho em trong quá trình học tập tại nhà trường mà còn là những kinh nghiệm quý báu đối với một kỹ sư ngành may sau khi ra trường. Ngành may là một ngành công nghiệp nhẹ nhưng đã đóng góp một phần lớn cho nền kinh tế nước nhà. Sau khi ra trường em sẽ cố gắng hết sức để đóng góp những hiểu biết kiến thức nhỏ bé của mình để phát triển ngành may nói riêng và nền kinh tế Việt Nam nói chung. Em xin chân thành cảm ơn nhà trường và quý công ty đã tạo mọi điều kiện cho chúng em thực tập tốt ! Nguyễn Thị Hảo 56 Nguyễn Thị Hảo – CĐ3M1