i                              ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH           ---------------...
ii                                       LƠI CAM ĐOAN                                        ̀     Luân văn “Tác động của ...
iii                                      LỜI CẢM ƠN     Để hoàn thành luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám h...
iv                                                         MỤC LỤCTrang phụ bìa                                           ...
v1.4. Một số công cụ sử dụng trong nghiên cứu ....................................................... 311.5. Hệ thống chỉ ...
vi2.8. Phương pháp nghiên cứu đánh giá tác động và sinh kế ................................... 842.8.1. Phương pháp luận đ...
vii                           DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT  VQG                            Vƣờn Quốc gia  GTZ                    ...
viii                              DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆUBảng 2.1: Phân loại đất theo độ cao và theo độ dốc ..................
ix                                          DANH MỤC BIỂU ĐỒBiểu 2.1: Nghề nghiệp của chủ hộ trong mẫu điều tra .............
1                                       MỞ ĐẦU1. Tính cấp thiết của đề tài.     Ngày nay, vấn đề môi trƣờng ngày càng trở ...
2tự nhiên cuối cùng ở sát Hà Nội chƣa bị chuyển thành đất sử dụng cho nôngnghiệp. VQG Tam Đảo cũng đƣợc biết đến với hệ ...
3nhóm hộ có và không tham gia dự án nhằm phát hiện các yếu tố tích cực đemlại hiệu quả kinh tế cho các hộ tham gia dự án, ...
43. Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu          Đối tượng nghiên cứu          Các hộ dân vùng đệm VQG Tam Đảo kh...
5                                        CHƢƠNG 1     TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU1. Cơ sở khoa học về phá...
6     Phát triển bền vững là một khái niệm mới nảy sinh từ sau cuộc khủnghoảng môi trƣờng, do đó cho đến nay chƣa có một đ...
7     Các nƣớc trên thế giới đều có điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiênnhiên; điều kiện kinh tế - xã hội khác nhau, ...
8đạt mục tiêu ít chất thải hoặc chất gây ô nhiễm môi trƣờng, tái sử dụng cácchất thải, ngăn ngừa các chất khí thải công ng...
9Environment and Development, WCED): “Phát triển bền vững là sự phát triểnđáp ứng các nhu cầu hiện tại mà không làm tổn...
10vững qua các tiêu chí: Bền vững kinh tế, bền vững môi trƣờng, bền vững vănhoá, đã tổng hợp từ nhiều mô hình phát triển...
11     Sinh kế bền vững không đƣợc khai thác hoặc gây bất lợi cho môi trƣờnghoặc cho các sinh kế khác ở hiện tại và tƣơ...
12    Nhƣ vậy, vùng đệm phải đƣợc xác định trên cơ sở theo ranh giới của cácxã nằm ngay bên ngoài khu bảo tồn, những lâm ...
13chịu sự quản lý của chính quyền địa phƣơng và các đơn vị kinh tế khác nằmtrong vùng đệm [9].     Định nghĩa trên đã nó...
14    Các hoạt động của GTZ đƣợc tài trợ bởi chính Bộ hợp tác Kinh tế pháttriển Đức (BMZ). Ngoài ra, GTZ thực hiện sứ m...
15     Thực hiện: Dự án đƣợc tài trợ bởi ngân hàng phát triển KfW. KfW cótrách nhiệm xây dựng hệ thống cung cấp nƣớc sạc...
16     Mục tiêu:     Đến khi kết thúc dự án, các cơ quan của chính phủ đƣa ra chính sách vàthƣớc đo và đƣợc thực hiện t...
17thông tin môi trƣờng. Hệ thống của hộ tập trung chính vào các vấn đề về tàichính, nhƣ là sự chiếm lĩnh về nguồn vật chấ...
18công nghệ nào thì mới đạt đƣợc tiêu chuẩn quốc tế. Việc tích trữ, bảo quản vàhệ thống phân phối không đƣợc phát triển....
19     Dự án GTZ sẽ tập trung và các sản phẩm đƣợc lựa chọn (hoa quả, rau vàthịt lợn) của 3 hạt của tỉnh Hebei và sẽ xe...
20chƣơng trình này đƣợc tổ chức theo hƣớng siêu quốc gia trong khu vực.Trong nội dung chƣơng trình, GTZ hiện nay tập tru...
21     Những định hƣớng phát triển làng bản với sự trợ giúp của dự án GTZ sẽgiúp ngƣời dân địa phƣơng sử dụng hiệu quả hơ...
22b. Tại Đắc Nông       Ngày 16/4/08 tại Hà Nội, ông Đỗ Thế Nhữ, Phó Chủ tịch UBND tỉnhĐắk Nông đã ký văn bản thoả thuận...
23        Nâng cao năng lực phát triển thể chế và tổ chức trong quản lý lâmnghiệp cấp tỉnh, huyện và xã.  * Mục tiêu chí...
24     Các nhóm đối tƣợng của dự án là những ngƣời dân địa phƣơng sử dụngnguồn tài nguyên thiên nhiên vùng ven biển. Nhóm...
25       Thời gian hoạt động của dự án là 8 năm, chia làm 3 giai đoạn, 2 giaiđoạn đầu thực hiện trong 3 năm và giai đoạ...
26        Năng lực và kiến thức kỹ thuật cho các cơ hội tạo thu nhập, gồm cảkiến thức thị trƣờng đƣợc cải thiện.       ...
27hoạch sử dụng tài nguyên bền vững vào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội củađịa phƣơng và kế hoạch ngành; Nâng cao đời...
28  7. Khả năng tạo thu nhập mới của ngƣời dân sau khi tham gia dự án tạiđịa phƣơng.  8. Đánh giá rủi ro trong phƣơng thức...
29     * Cơ sở chọn mẫu điều tra     Ba xã đƣợc lựa chọn để điều tra là các xã Cát Nê, Văn Yên và Ký Phúthuộc vùng đệm...
30  7. Nhóm thông tin về các hoạt động hỗ trợ của dự án.     * Phương pháp quan sát trực tiếp     Đây là phƣơng pháp rất...
31       Phƣơng pháp phân tổ thống kê: Mục tiêu của việc phân tổ trong nghiêncứu là làm cho sự đồng nhất trong cùng một ...
Tác động của dự án duy trì và phát triển bền vững đến sinh kế của người dân vùng đệm vườn quốc gia Tam Đảo
Tác động của dự án duy trì và phát triển bền vững đến sinh kế của người dân vùng đệm vườn quốc gia Tam Đảo
Tác động của dự án duy trì và phát triển bền vững đến sinh kế của người dân vùng đệm vườn quốc gia Tam Đảo
Tác động của dự án duy trì và phát triển bền vững đến sinh kế của người dân vùng đệm vườn quốc gia Tam Đảo
Tác động của dự án duy trì và phát triển bền vững đến sinh kế của người dân vùng đệm vườn quốc gia Tam Đảo
Tác động của dự án duy trì và phát triển bền vững đến sinh kế của người dân vùng đệm vườn quốc gia Tam Đảo
Tác động của dự án duy trì và phát triển bền vững đến sinh kế của người dân vùng đệm vườn quốc gia Tam Đảo
Tác động của dự án duy trì và phát triển bền vững đến sinh kế của người dân vùng đệm vườn quốc gia Tam Đảo
Tác động của dự án duy trì và phát triển bền vững đến sinh kế của người dân vùng đệm vườn quốc gia Tam Đảo
Tác động của dự án duy trì và phát triển bền vững đến sinh kế của người dân vùng đệm vườn quốc gia Tam Đảo
Tác động của dự án duy trì và phát triển bền vững đến sinh kế của người dân vùng đệm vườn quốc gia Tam Đảo
Tác động của dự án duy trì và phát triển bền vững đến sinh kế của người dân vùng đệm vườn quốc gia Tam Đảo
Tác động của dự án duy trì và phát triển bền vững đến sinh kế của người dân vùng đệm vườn quốc gia Tam Đảo
Tác động của dự án duy trì và phát triển bền vững đến sinh kế của người dân vùng đệm vườn quốc gia Tam Đảo
Tác động của dự án duy trì và phát triển bền vững đến sinh kế của người dân vùng đệm vườn quốc gia Tam Đảo
Tác động của dự án duy trì và phát triển bền vững đến sinh kế của người dân vùng đệm vườn quốc gia Tam Đảo
Tác động của dự án duy trì và phát triển bền vững đến sinh kế của người dân vùng đệm vườn quốc gia Tam Đảo
Tác động của dự án duy trì và phát triển bền vững đến sinh kế của người dân vùng đệm vườn quốc gia Tam Đảo
Tác động của dự án duy trì và phát triển bền vững đến sinh kế của người dân vùng đệm vườn quốc gia Tam Đảo
Tác động của dự án duy trì và phát triển bền vững đến sinh kế của người dân vùng đệm vườn quốc gia Tam Đảo
Tác động của dự án duy trì và phát triển bền vững đến sinh kế của người dân vùng đệm vườn quốc gia Tam Đảo
Tác động của dự án duy trì và phát triển bền vững đến sinh kế của người dân vùng đệm vườn quốc gia Tam Đảo
Tác động của dự án duy trì và phát triển bền vững đến sinh kế của người dân vùng đệm vườn quốc gia Tam Đảo
Tác động của dự án duy trì và phát triển bền vững đến sinh kế của người dân vùng đệm vườn quốc gia Tam Đảo
Tác động của dự án duy trì và phát triển bền vững đến sinh kế của người dân vùng đệm vườn quốc gia Tam Đảo
Tác động của dự án duy trì và phát triển bền vững đến sinh kế của người dân vùng đệm vườn quốc gia Tam Đảo
Tác động của dự án duy trì và phát triển bền vững đến sinh kế của người dân vùng đệm vườn quốc gia Tam Đảo
Tác động của dự án duy trì và phát triển bền vững đến sinh kế của người dân vùng đệm vườn quốc gia Tam Đảo
Tác động của dự án duy trì và phát triển bền vững đến sinh kế của người dân vùng đệm vườn quốc gia Tam Đảo
Tác động của dự án duy trì và phát triển bền vững đến sinh kế của người dân vùng đệm vườn quốc gia Tam Đảo
Tác động của dự án duy trì và phát triển bền vững đến sinh kế của người dân vùng đệm vườn quốc gia Tam Đảo
Tác động của dự án duy trì và phát triển bền vững đến sinh kế của người dân vùng đệm vườn quốc gia Tam Đảo
Tác động của dự án duy trì và phát triển bền vững đến sinh kế của người dân vùng đệm vườn quốc gia Tam Đảo
Tác động của dự án duy trì và phát triển bền vững đến sinh kế của người dân vùng đệm vườn quốc gia Tam Đảo
Tác động của dự án duy trì và phát triển bền vững đến sinh kế của người dân vùng đệm vườn quốc gia Tam Đảo
Tác động của dự án duy trì và phát triển bền vững đến sinh kế của người dân vùng đệm vườn quốc gia Tam Đảo
Tác động của dự án duy trì và phát triển bền vững đến sinh kế của người dân vùng đệm vườn quốc gia Tam Đảo
Tác động của dự án duy trì và phát triển bền vững đến sinh kế của người dân vùng đệm vườn quốc gia Tam Đảo
Tác động của dự án duy trì và phát triển bền vững đến sinh kế của người dân vùng đệm vườn quốc gia Tam Đảo
Tác động của dự án duy trì và phát triển bền vững đến sinh kế của người dân vùng đệm vườn quốc gia Tam Đảo
Tác động của dự án duy trì và phát triển bền vững đến sinh kế của người dân vùng đệm vườn quốc gia Tam Đảo
Tác động của dự án duy trì và phát triển bền vững đến sinh kế của người dân vùng đệm vườn quốc gia Tam Đảo
Tác động của dự án duy trì và phát triển bền vững đến sinh kế của người dân vùng đệm vườn quốc gia Tam Đảo
Tác động của dự án duy trì và phát triển bền vững đến sinh kế của người dân vùng đệm vườn quốc gia Tam Đảo
Tác động của dự án duy trì và phát triển bền vững đến sinh kế của người dân vùng đệm vườn quốc gia Tam Đảo
Tác động của dự án duy trì và phát triển bền vững đến sinh kế của người dân vùng đệm vườn quốc gia Tam Đảo
Tác động của dự án duy trì và phát triển bền vững đến sinh kế của người dân vùng đệm vườn quốc gia Tam Đảo
Tác động của dự án duy trì và phát triển bền vững đến sinh kế của người dân vùng đệm vườn quốc gia Tam Đảo
Tác động của dự án duy trì và phát triển bền vững đến sinh kế của người dân vùng đệm vườn quốc gia Tam Đảo
Tác động của dự án duy trì và phát triển bền vững đến sinh kế của người dân vùng đệm vườn quốc gia Tam Đảo
Tác động của dự án duy trì và phát triển bền vững đến sinh kế của người dân vùng đệm vườn quốc gia Tam Đảo
Tác động của dự án duy trì và phát triển bền vững đến sinh kế của người dân vùng đệm vườn quốc gia Tam Đảo
Tác động của dự án duy trì và phát triển bền vững đến sinh kế của người dân vùng đệm vườn quốc gia Tam Đảo
Tác động của dự án duy trì và phát triển bền vững đến sinh kế của người dân vùng đệm vườn quốc gia Tam Đảo
Tác động của dự án duy trì và phát triển bền vững đến sinh kế của người dân vùng đệm vườn quốc gia Tam Đảo
Tác động của dự án duy trì và phát triển bền vững đến sinh kế của người dân vùng đệm vườn quốc gia Tam Đảo
Tác động của dự án duy trì và phát triển bền vững đến sinh kế của người dân vùng đệm vườn quốc gia Tam Đảo
Tác động của dự án duy trì và phát triển bền vững đến sinh kế của người dân vùng đệm vườn quốc gia Tam Đảo
Tác động của dự án duy trì và phát triển bền vững đến sinh kế của người dân vùng đệm vườn quốc gia Tam Đảo
Tác động của dự án duy trì và phát triển bền vững đến sinh kế của người dân vùng đệm vườn quốc gia Tam Đảo
Tác động của dự án duy trì và phát triển bền vững đến sinh kế của người dân vùng đệm vườn quốc gia Tam Đảo
Tác động của dự án duy trì và phát triển bền vững đến sinh kế của người dân vùng đệm vườn quốc gia Tam Đảo
Tác động của dự án duy trì và phát triển bền vững đến sinh kế của người dân vùng đệm vườn quốc gia Tam Đảo
Tác động của dự án duy trì và phát triển bền vững đến sinh kế của người dân vùng đệm vườn quốc gia Tam Đảo
Tác động của dự án duy trì và phát triển bền vững đến sinh kế của người dân vùng đệm vườn quốc gia Tam Đảo
Tác động của dự án duy trì và phát triển bền vững đến sinh kế của người dân vùng đệm vườn quốc gia Tam Đảo
Tác động của dự án duy trì và phát triển bền vững đến sinh kế của người dân vùng đệm vườn quốc gia Tam Đảo
Tác động của dự án duy trì và phát triển bền vững đến sinh kế của người dân vùng đệm vườn quốc gia Tam Đảo
Tác động của dự án duy trì và phát triển bền vững đến sinh kế của người dân vùng đệm vườn quốc gia Tam Đảo
Tác động của dự án duy trì và phát triển bền vững đến sinh kế của người dân vùng đệm vườn quốc gia Tam Đảo
Tác động của dự án duy trì và phát triển bền vững đến sinh kế của người dân vùng đệm vườn quốc gia Tam Đảo
Tác động của dự án duy trì và phát triển bền vững đến sinh kế của người dân vùng đệm vườn quốc gia Tam Đảo
Upcoming SlideShare
Loading in …5
×

Tác động của dự án duy trì và phát triển bền vững đến sinh kế của người dân vùng đệm vườn quốc gia Tam Đảo

515 views
417 views

Published on

email: luanvan84@gmail.com website: http://luanvan.forumvi.com
đề tài : “Tác động của dự án duy trì và phát triển bền vững đến sinh kế của người dân vùng đệm vườn quốc gia Tam Đảo khu vực Thái Nguyên”

Published in: Education
0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total views
515
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
1
Actions
Shares
0
Downloads
0
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Tác động của dự án duy trì và phát triển bền vững đến sinh kế của người dân vùng đệm vườn quốc gia Tam Đảo

  1. 1. i ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH ------------------------------------------------------------------------------------ PHẠM TRUNG THỦY TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN DUY TRÌ VÀ PHÁT TRIỂNBỀN VỮNG ĐẾN SINH KẾ CỦA NGƢỜI DÂN VÙNG ĐỆMVƢỜN QUỐC GIA TAM ĐẢO KHU VỰC THÁI NGUYÊN LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ Chuyên ngành: Kinh tế Nông nghiệp Mã số: 60-31-10 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS.Đỗ Anh Tài Thái Nguyên, tháng 9 năm 2009 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
  2. 2. ii LƠI CAM ĐOAN ̀ Luân văn “Tác động của dự án duy trì và phát bền vững đến sinh kế ̣của ngƣời dân vùng đệm vƣờn quốc gia Tam Đảo khu vực Thái Nguyên”đƣơc thƣc hiên tƣ tháng 6/2007 đến tháng 8/2009. Luân văn sƣ dung nhƣng ̣ ̣ ̣ ̀ ̣ ̉ ̣ ̃thông tin tƣ nhiêu nguôn khac nhau . Các thông tin này đã đƣợc chỉ rõ nguồn ̀ ̀ ̀ ́gôc, đa số thông tin thu thâp tƣ điêu tra thƣc tê ơ đị a phƣơng , sô liêu đa đƣơc ́ ̣ ̀ ̀ ̣ ́ ̉ ́ ̣ ̃ ̣tông hơp va xƣ ly trên các ph ần mềm thống kê SPSS 15, R.9.1. ̉ ̣ ̀ ̉ ́ Tôi xin cam đoan răng , sô liêu va kêt qua nghiên cƣu trong lu ận văn nay ̀ ́ ̣ ̀ ́ ̉ ́ ̀là hoàn toàn trung thƣc va chƣa đƣơc sƣ dung đê bao vê môt hoc vị nao t ̣ ̀ ̣ ̉ ̣ ̉ ̉ ̣ ̣ ̣ ̀ ạiViệt Nam. Tôi xin cam đoan răng moi sƣ giup đơ cho viêc thƣc hiên luân văn nay ̀ ̣ ̣ ́ ̃ ̣ ̣ ̣ ̣ ̀đa đƣơc cam ơn va moi thông tin trong luân văn đa đƣơc chỉ ro nguôn gôc . ̃ ̣ ̉ ̀ ̣ ̣ ̃ ̣ ̃ ̀ ́ Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
  3. 3. iii LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu,Phòng Đào tạo, Khoa Sau Đại học, cùng các thầy, cô giáo trong trƣờng Đạihọc Kinh tế và Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ, tạo mọiđiều kiện cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài. Đặc biệt xin chân thành cảm ơn TS.Đỗ Anh Tài đã trực tiếp hƣớng dẫn,chỉ bảo tận tình và đóng góp nhiều ý kiến quý báu, giúp đỡ tôi hoàn thànhluận văn tốt nghiệp. Tôi xin chân thành cám ơn TS.Joachim Krug thuộc viện nghiên cứu rừngthế giới, đại học Hamburg - Đức đã đã tổ chức lớp huấn luyện về các phƣơngpháp đánh giá chỉ số (Indicators) trong đánh giá sinh kế tại trƣờng Đại họcKinh tế & QTKD Thái Nguyên tháng 5/2009. Tôi xin cám ơn Anna Rosa Stier - Học viên cao học thuộc Đại học MarieCurie - Pháp đã hƣớng dẫn tôi ứng dụng phần mềm R trong phân tích, kiểmđịnh các chỉ tiêu để đánh giá sinh kế. Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ, lãnh đạo Huyện uỷ, UBND huyệnĐại Từ - Tỉnh Thái Nguyên, trạm Khuyến nông, phòng Nông nghiệp&PTNT,phòng Thống kê, Phòng lao động thƣơng binh xã hội, Phòng tài nguyên vàmôi trƣờng, cán bộ và nhân dân các xã Cát Nê, Văn Yên và xã Ký Phú đã tạomọi điều kiện giúp đỡ khi điều tra thực địa giúp tôi hoàn thành luận văn này. Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn cơ quan, gia đình, bạn bè, đồngnghiệp, đặc biệt là ngƣời vợ thân yêu đã luôn sát cánh, động viên, giúp đỡ tôihoàn thành luận văn này. Thái Nguyên, ngày 20 tháng 9 năm 2009 Tác giả luận văn Phạm Trung Thủy Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
  4. 4. iv MỤC LỤCTrang phụ bìa iLời cam đoan iiLời cảm ơn iiiMục lục ivDanh mục các chữ viết tắt viiDanh mục các bảng, biểu viiiDanh mục biểu đồ, sơ đồ ix MỞ ĐẦU ................................................................................................................... 1 1. Tính cấp thiết của đề tài. ...................................................................................... 1 2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................. 3 3. Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu .................................................. 4 CHƢƠNG 1............................................................................................................... 5 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................... 5 1. Cơ sở khoa học về phát triển bền vững ................................................................ 5 1.1. Cơ sở lý luận ........................................................................................................ 5 1.1.1. Khái niệm phát triển bền vững .......................................................................... 5 1.1.2. Khái niệm về sinh kế........................................................................................ 10 1.1.3. Khái niệm về vùng đệm ................................................................................... 11 1.2. Cơ sở thực tiễn ................................................................................................... 13 1.2.1. Đôi nét tóm tắt về tổ chức GTZ. ....................................................................... 13 1.2.2. Một số hoạt động của tổ chức GTZ trên thế giới .............................................. 14 1.2.3. Một số hoạt động của GTZ triển khai tại Việt Nam. ......................................... 21 1.2.4. Thực trạng vùng đệm VQG Tam Đảo khu vực Thái Nguyên ............................. 26 1.3. Phương pháp nghiên cứu và đánh giá.............................................................. 27 1.3.1. Các vấn đề mà đề tài cần giải quyết ................................................................. 27 1.3.2. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 28 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
  5. 5. v1.4. Một số công cụ sử dụng trong nghiên cứu ....................................................... 311.5. Hệ thống chỉ tiêu phân tích đánh giá ............................................................... 32CHƢƠNG 2............................................................................................................. 35THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI DỰ ÁN TẠI KHU VỰC NGHIÊN CỨU ............ 352. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu .......................................................................... 352.1. Điều kiện tự nhiên ............................................................................................ 352.2. Điều kiện kinh tế - xã hội .................................................................................. 392.3. Tình hình phát triển kinh tế .............................................................................. 422.4. Thực trạng triển khai dự án tại địa bàn nghiên cứu......................................... 432.4.1. Các hoạt động hỗ trợ của dự án ...................................................................... 432.4.2. Thực trạng tác động của dự án ........................................................................ 452.5. So sánh sự thay đổi về cơ cấu kinh tế giữa hai nhóm hộ .................................. 542.5.1. Thu nhập bình quân năm 2008 của hai nhóm hộ. ............................................. 542.5.2. Cơ cấu các nguồn thu nhập của hộ .................................................................. 642.5.3. Tỷ lệ số hộ tham gia và thu nhập của hai nhóm hộ. .......................................... 662.5.4. Doanh thu và chi phí bình quân từ rừng của hai nhóm hộ. ............................... 682.6. Sử dụng tài nguyên và nhận thức của các hộ về bảo vệ tài nguyên.................. 692.6.1. Các hoạt động khai thác rừng thường xuyên của hai nhóm hộ ........................ 692.6.2. Thông tin và truyền thông. ............................................................................... 722.6.3. Nhận thức của hai nhóm hộ về môi trường....................................................... 732.7. Đánh giá tác động ............................................................................................. 742.7.1. Đánh giá sự thay đổi về thu nhập của hai nhóm hộ .......................................... 742.7.2. Đánh giá sự thay đổi về thu nhập của hai nhóm hộ .......................................... 762.7.3. Thay đổi nhận thức về tài nguyên rừng và bảo vệ môi trường .......................... 782.7.4. Sự khác biệt và hướng chuyển dịch sinh kế của hai nhóm hộ ............................ 82 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
  6. 6. vi2.8. Phương pháp nghiên cứu đánh giá tác động và sinh kế ................................... 842.8.1. Phương pháp luận đánh giá tác động và sinh kế .............................................. 842.8.2. Các tiêu chí đánh giá sinh kế: .......................................................................... 842.8.3. Phương pháp đánh giá. ................................................................................... 862.9. Đánh giá rủi ro ................................................................................................. 91CHƢƠNG III .......................................................................................................... 92NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM DUY TRÌ VÀ PHÁT TRIỂN CÁCNGUỒN LỰC.......................................................................................................... 923.1. Quan điểm - Thực tế - Mục tiêu........................................................................ 923.1.1. Quan điểm phát triển ....................................................................................... 923.1.2. Thực tế tại khu vực vùng đệm. .......................................................................... 933.1.3. Mục tiêu........................................................................................................... 943.2. Các giải pháp cụ thể ......................................................................................... 953.2.1. Kinh nghiệm rút ra từ các dự án liên quan đến vùng đệm ................................ 953.2.2. Các giải pháp về phía nhà nước....................................................................... 973.2.3. Các giải pháp về phía địa phương ................................................................... 983.2.4. Các giải pháp về phía Ban quản lý dự án ......................................................... 983.2.3. Các giải pháp đối với các hộ tham gia dự án ................................................. 998KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ............................................................................... 1001. Kết luận .......................................................................................................... 1002. Kiến nghị ........................................................................................................ 101 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
  7. 7. vii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VQG Vƣờn Quốc gia GTZ Tổ chức Hợp tác Kỹ thuật Đức UBND Ủy ban nhân dân PTNT Phát triển nông thôn CHLB Công hoà liên bang SPSS Statistical Package For Social Sciences R Recreational Mathematics MIS Hệ thống thông tin môi trƣờng SME Doanh nghiệp vừa và nhỏ PIC Trung tâm thông tin công cộng PSFE Chƣơng trình rừng quốc gia UTOs tổ chức hợp tác kỹ thuật WCS Hiệp hội bảo vệ thú rừng WWF Quỹ thế giới bảo vệ các loài thú hoang dãSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
  8. 8. viii DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆUBảng 2.1: Phân loại đất theo độ cao và theo độ dốc ........................................ 36Bảng 2.2: Các nhóm đất chính của huyện ....................................................... 36Bảng 2.3: Tình hình sử dụng đất đai của huyện Đại Từ năm 2008 ................. 37Bảng 2.4: Dân số và lao động của huyện Đại Từ ............................................ 39Bảng 2.5: Một số chỉ tiêu cơ bản về giáo dục của huyện Đại Từ ................... 40Bảng 2.6: Một số chỉ tiêu cơ bản về y tế của huyện Đại Từ ............................ 41Bảng 2.7: Một số chỉ tiêu cơ bản về kinh tế của huyện Đại Từ ....................... 42Bảng 2.8: Các hoạt động hỗ trợ từ dự án GTZ tại 3 xã nghiên cứu ................. 43Bảng 2.9: Bảng thống kê số hộ điều tra cơ sở ................................................. 45Bảng 2.10: Thông tin chung về chủ hộ ........................................................... 46Bảng 2.11: Trình độ học vấn của chủ hộ ........................................................ 47Bảng 2.12: Trình độ học vấn của vợ/chồng chủ hộ ......................................... 48Bảng 2.13: Diện tích đất bình quân của hai nhóm hộ...................................... 53Bảng 2.14: Thu nhập trung bình năm 2008 của hai nhóm hộ .......................... 55Bảng 2.15: Thu nhập bình quân từ nhóm cây hàng năm ................................. 56Bảng 2.16: Thu nhập bình quân từ cây chè của hai nhóm hộ .......................... 59Bảng 2.17: Thu từ chăn nuôi của hai nhóm hộ ............................................... 60Bảng 2.18: Các thống kê về thu nhập từ rừng của hai nhóm hộ ...................... 62Bảng 2.19: Thu từ các hoạt động nghề tự do .................................................. 63Bảng 2.20: Sử dụng tài nguyên rừng phân theo nhóm hộ ............................... 70Bảng 2.21: Các phƣơng tiện truyền tải thông tin về bảo vệ rừng .................... 72Bảng 2.22: Nhận thức về các hoạt động gây ô nhiễm ..................................... 73Bảng 2.23: Sự thay đổi thu nhập của hộ theo đánh giá của ngƣời dân ............ 75Bảng 2.24: Sự thay đổi cuộc sống của hộ theo đánh giá của ngƣời dân .......... 77Bảng 2.25: Kết quả điều tra 5 nguồn lực của hai nhóm hộ .............................. 87 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
  9. 9. ix DANH MỤC BIỂU ĐỒBiểu 2.1: Nghề nghiệp của chủ hộ trong mẫu điều tra .................................... 49Biểu 2.2: Nghề nghiệp của vợ/chồng chủ hộ .................................................. 51Biểu 2.3: Nghề nghiệp của các thành viên khác trong hộ ............................... 52Biểu 2.4: Các nguồn thu hàng năm của hai nhóm hộ ...................................... 64Biểu 2.5: Sự tham gia và các nguồn thu trung bình năm 2008 ........................ 66Biểu 2.6: Doanh thu và chi phí bình quân năm 2008 từ rừng .......................... 68Biểu 2.7: Đánh giá mức độ quan trọng của rừng đối với cuộc sống ................ 78Biểu 2.8: Đánh giá của ngƣời dân về sự thay đổi môi trƣờng ......................... 81Biểu 2.9: Sự khác biệt về cơ cấu kinh tế giữa hai nhóm hộ ............................. 82 DANH MỤC SƠ ĐỒSơ đồ 2.1: Các nguồn lực trong đánh giá sinh kế của hộ gia đình nông dân.... 85Sơ đồ 2.2: Đánh giá tác động các nguồn lực tại địa bàn nghiên cứu ............... 88 DANH MỤC HỘPHộp 2.1 .......................................................................................................... 72Hộp 2.2 .......................................................................................................... 74Hộp 2.3 .......................................................................................................... 78Hộp 2.4 .......................................................................................................... 79 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
  10. 10. 1 MỞ ĐẦU1. Tính cấp thiết của đề tài. Ngày nay, vấn đề môi trƣờng ngày càng trở thành tâm điểm và thu hútđƣợc sự quan tâm của tất cả mọi thành phần trong xã hội vì nó ảnh hƣởng trựctiếp hàng ngày đến cuộc sống của vạn vật trên trái đất. Trái đất của chúng tađang nóng dần lên hàng ngày, hàng giờ bởi chính các tác động xấu của conngƣời đến môi trƣờng tự nhiên nhƣ việc chặt phá, khai thác rừng trái phép,nƣớc thải của các nhà máy chế biến không qua xử lý theo đúng tiêu chuẩn chophép, khí thải của nền sản xuất công nghiệp trên toàn thế giới... Môi trƣờngxấu đã tác động tiêu cực lại chính cuộc sống của chính chúng ta nhƣ: Ô nhiễmmôi trƣờng nƣớc, không khí, dịch bệnh, lũ lụt, hạn hán... Ở Việt Nam, Chínhphủ và ngƣời dân đã cùng nhận thức đƣợc tầm quan trọng phải bảo vệ môitrƣờng sống cho chính bản thân chúng ta và gìn giữ cho các thế hệ mai sau.Cùng với sự trợ giúp của các tổ chức nƣớc ngoài về kinh nghiệm, phƣơngpháp kỹ thuật và tài chính, chính phủ Việt Nam và các ban ngành có liên quanđã hợp sức cùng với ngƣời dân vùng đệm triển khai các dự án tại khu vựcvùng đệm nhằm phát triển kinh tế cho ngƣời dân vùng đệm, nâng cao đờisống kinh tế - văn hoá - xã hội, duy trì và bảo tồn thiên nhiên, cải thiện môitrƣờng sống tại khu vực vùng đệm, dần dần thay đổi sinh kế của ngƣời dântrong khu vực vùng đệm để cuộc sống của họ ngày càng giảm bớt sự phụthuộc vào việc khai thác tài nguyên rừng tự nhiên phục vụ cho nhu cầu cuộcsống hàng ngày, nhờ đó mà gián tiếp duy trì và bảo vệ các khu bảo tồn thiênnhiên quốc gia. Vƣờn Quốc gia (VQG) Tam Đảo đƣợc thành lập theo quyết định số136/TTG ngày 06/03/1996 của Thủ tƣớng Chính phủ, nằm cách Hà Nộikhoảng 70 km về phía Bắc. Với tổng diện tích 34.995 ha và 15.515 ha vùngđệm. Đây là một trong những rừng Quốc gia lớn nhất ở Việt Nam và là vùng Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
  11. 11. 2tự nhiên cuối cùng ở sát Hà Nội chƣa bị chuyển thành đất sử dụng cho nôngnghiệp. VQG Tam Đảo cũng đƣợc biết đến với hệ sinh thái rất phong phú vàđa dạng cả về số lƣợng và chủng loại động thực vật. Song việc khai thác trànlan rừng quốc gia trong thời gian qua và công tác quản lý chƣa hiệu quả đãlàm xói mòn đa dạng sinh học và suy kiệt các nguồn lực rừng quốc gia, đặcbiệt ở tầng thực vật thấp. Có khoảng trên 200 nghìn ngƣời dân đang sinh sốngtrong khu vực vùng đệm VQG Tam Đảo. Phần lớn ngƣời dân ở đây tạo thunhập từ hoạt động nông nghiệp trong khi đó vẫn sử dụng tài nguyên từ VQGTam Đảo nhƣ một nguồn cung cấp thực phẩm, chất đốt, cây thuốc, nƣớcuống, nƣớc cho sản xuất nông nghiệp và là nơi chăn thả gia súc. Trƣớc tìnhhình đó, dự án kéo dài trong 6 năm (bắt đầu từ năm 2003 đến 2009) về Quảnlý VQG Tam Đảo và vùng đệm đã đƣợc thiết lập giữa Tổ chức Hợp tác Kỹthuật Đức GTZ, Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn, và ba tỉnh nằmtrong vùng đệm bao gồm tỉnh Vĩnh Phúc, Thái Nguyên và Tuyên Quang. Dựán Quản lý VQG và vùng đệm Tam Đảo hƣớng tới phát triển phƣơng phápquản lý hòa nhập và hợp tác cho VQG Tam Đảo và ngƣời dân vùng đệm cũngnhƣ giải quyết các vấn đề chính về bảo tồn môi trƣờng thiên nhiên. Dự ánnhằm mục tiêu hỗ trợ và phát triển các sáng kiến, phƣơng kế sinh nhai khácnhau cũng nhƣ các hoạt động giáo dục và nâng cao ý thức trong cộng đồngdân cƣ khu vực vùng đệm, cùng với các mục tiêu xoá đói, giảm nghèo. Dự ánquản lý và bảo vệ VQG Tam Đảo mang tính bền vững. Thông qua tìm hiểu, phân tích các tác động của dự án GTZ đang triểnkhai tại vùng đệm VQG Tam Đảo khu vực Thái Nguyên nhằm đánh giá ảnhhƣởng từ các hoạt động của dự án đến sinh kế đối với ngƣời dân vùng đệm.Từ việc so sánh sự khác biệt trong cơ cấu thu nhập, mức độ phụ thuộc vàoviệc khai thác tài nguyên rừng trong sinh kế, nhận thức về tầm quan trọng củarừng đến đời sống hiện tại của hộ và các thế hệ con cháu tƣơng lai... giữa hai Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
  12. 12. 3nhóm hộ có và không tham gia dự án nhằm phát hiện các yếu tố tích cực đemlại hiệu quả kinh tế cho các hộ tham gia dự án, ngày càng giảm bớt và dầnloại bỏ sự phụ thuộc vào việc khai thác các nguồn lợi tự nhiên từ rừng để sinhsống nhƣ: Khai thác gỗ, thu lƣợm củi đốt, săn bắn các loại động vật hoang dã,chăn thả gia súc, khai thác quặng, đất đá, lấy măng... là hết sức cấp bách vàcần thiết để bảo vệ sự đang dạng sinh học tự nhiên vốn có của VQG TamĐảo. Với mục tiêu duy trì và phát triển bền vững VQG Đảo nên việc xem xétđến hiệu quả của dự án GTZ triển khai tại khu vực vùng đệm là điều kiện tiênquyết. Chính vì lý do đó, tác giả chọn nghiên cứu đề tài : “Tác động của dựán duy trì và phát triển bền vững đến sinh kế của ngƣời dân vùng đệmvƣờn quốc gia Tam Đảo khu vực Thái Nguyên”.2. Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu chungMục tiêu chung của đề tài nghiên cứu nhằm đánh giá đƣợc sự tác động từ cáchoạt động dự án trong việc phát triển sinh kế cho ngƣời dân vùng đệm VQGTam Đảo khu vực Thái Nguyên. Mục tiêu cụ thể • Đánh giá thu nhập giữa hai nhóm hộ • So sánh cơ cấu thu nhập giữa hai nhóm hộ • Sự tham gia và các nguồn doanh thu • Sử dụng tài nguyên rừng phân theo nhóm hộ • Nhận thức về các hoạt động gây ô nhiễm • Sự thay đổi thu nhập của hộ theo đánh giá của ngƣời dân • Sự chuyển dịch kinh tế giữa hai nhóm hộ • Đánh giá tác động các nguồn lực tại địa bàn nghiên cứu Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
  13. 13. 43. Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu  Các hộ dân vùng đệm VQG Tam Đảo khu vực Thái Nguyên.  Các nguồn lực tại khu vực vùng đệm của dự án.  Các hoạt động sản xuất, kinh doanh của hai nhóm hộ nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu Về không gian: Nghiên cứu trên phạm vi 03 xã là: Xã Cát Nê, xã VănYên và xã Ký Phú thuộc huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên. Về thời gian: Nghiên cứu từ ngày 01/06/2008 đến ngày 30/08/20094. Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu Đề tài nghiên cứu nhằm đánh giá tác động trong thay đổi sinh kế củangƣời dân vùng đệm VQG Tam Đảo khu vực Thái Nguyên thông qua cáchoạt động hỗ trợ của dự án. Xem xét khả năng duy trì và phát triển các nguồnlực: Nguồn lực tự nhiên, nguồn lực về con ngƣời, nguồn lực về xã hội, nguồnlực về vật chất, nguồn lực tài chính của các hộ gia đình trên địa bàn nghiêncứu. Từ việc nghiên cứu đó đề xuất các giải pháp để sử dụng và phát triển bềnvững các nguồn lực nói trên. Giới thiệu phƣơng pháp luận mới trong đánh giá sinh kế thông qua cácchỉ số (Indicators). Phần nghiên cứu này tác giả tham khảo thông qua cácchuyên gia thuộc Viện nghiên cứu và phát triển rừng thế giới.5. Kết cấu của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, tài liệu tham khảo luận văn đƣợcchia thành 3 chƣơng cụ thể nhƣ sau: Chƣơng 1: Tổng quan tài liệu nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu Chƣơng 2: Thực trạng triển khai dự án GTZ tại khu vực nghiên cứu Chƣơng 3: Giải pháp chủ yếu nhằm duy trì và phát triển bền vững các nguồnlực tại vùng đệm Vườn Quốc gia Tam Đảo khu vực Thái Nguyên. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
  14. 14. 5 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU1. Cơ sở khoa học về phát triển bền vững1.1. Cơ sở lý luận1.1.1. Khái niệm phát triển bền vững Năm 1992: Tại Rio de Janeiro, Brasil là nơi đăng cai tổ chức Hội nghịthƣợng đỉnh về Trái đất, tên chính thức là Hội nghị về Môi trƣờng và Pháttriển của Liên hiệp quốc (UNCED). Tại đây, các đại biểu tham gia đã thốngnhất những nguyên tắc cơ bản và phát động một chƣơng trình hành động vì sựphát triển bền vững có tên Chƣơng trình Nghị sự 21 (Agenda 21). Với sựtham gia của đại diện hơn 200 nƣớc trên thế giới cùng một số các tổ chức phichính phủ, hội nghị đã đƣa ra bản Tuyên ngôn Rio về môi trƣờng và phát triểncũng nhƣ thông qua một số văn kiện nhƣ hiệp định về sự đa dạng sinh học, bộkhung hiệp định về sự biến đổi khí hậu, quản lý, bảo tồn rừng tự nhiên. Năm 2002: Hội nghị thƣợng đỉnh Thế giới về Phát triển bền vững nhómhọp tại Johannesburg, Nam Phi là dịp cho các bên tham gia nhìn lại nhữngviệc đã làm trong suốt 10 năm qua theo phƣơng hƣớng mà Tuyên ngôn Rio vàChƣơng trình Nghị sự 21 đã vạch ra, tiếp tục tiến hành với một số mục tiêuđƣợc ƣu tiên. Những mục tiêu này bao gồm xóa nghèo đói, phát triển nhữngsản phẩm tái sinh hoặc thân thiện với môi trƣờng nhằm thay thế các sản phẩmgây ô nhiễm, bảo vệ và quản lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên. Hội nghịcũng đề cập tới chủ đề toàn cầu hóa gắn với các vấn đề liên quan tới sức khỏevà phát triển. Các đại diện của các quốc gia tham gia hội nghị cũng cam kếtphát triển chiến lƣợc về phát triển bền vững tại mỗi quốc gia trƣớc năm 2005.Việt Nam cũng đã cam kết và bắt tay vào hành động với Dự án VIE/01/021"Hỗ trợ xây dựng và thực hiện Chƣơng trình Nghị sự 21 của Việt Nam" bắtđầu vào tháng 11/2001 và kết thúc vào tháng 12/2005 nhằm tạo tiền đề choviệc thực hiện Chƣơng trình Nghị sự 21 của Việt Nam. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
  15. 15. 6 Phát triển bền vững là một khái niệm mới nảy sinh từ sau cuộc khủnghoảng môi trƣờng, do đó cho đến nay chƣa có một định nghĩa nào đầy đủ vàthống nhất. Sau đây là một số định nghĩa của Khoa học Môi trƣờng về pháttriển bền vững: Theo Hội đồng thế giới về môi trƣờng và phát triển (World Commissionand Environment and Development, WCED) thì “phát triển bền vững là sựphát triển đáp ứng các nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại khả năng củacác thế hệ tƣơng lai trong đáp ứng các nhu cầu của họ”. Phát triển bền vững là một mô hình chuyển đổi mà nó tối ƣu các lợi íchkinh tế và xã hội trong hiện tại nhƣng không hề gây hại cho tiềm năng củanhững lợi ích tƣơng tự trong tƣơng lai [1]. Định nghĩa này bao gồm hai nội dung then chốt: Các nhu cầu của conngƣời và những giới hạn đối với khả năng của môi trƣờng đáp ứng các nhucầu hiện tại và tƣơng lai của con ngƣời. Phát triển bền vững là mô hình phát triển trên cơ sở ứng dụng hợp lý vàtiết kiệm các nguồn tài nguyên thiên nhiên để phục vụ cho nhu cầu của conngƣời thế hệ hiện nay mà không làm hại cho thế hệ mai sau [2]. Phát triển bền vững là mục tiêu của tăng trƣởng kinh tế làm giảm sự khaithác tài nguyên cho phát triển kinh tế, sự suy thoái môi trƣờng trong tƣơng laivà làm giảm sự đói nghèo. Phát triển bền vững bao gồm sự thay đổi công nghệ hiện đại, công nghệsạch, công nghệ có hiệu quả hơn nhằm tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên hoặctừ sản phẩm kinh tế - xã hội. Muốn vậy, phải giải quyết các mâu thuẫn nhƣ sản xuất - nhu cầu - tàinguyên thiên nhiên và phân phối, vốn đầu tƣ, cũng nhƣ công nghệ tiên tiếncho sản xuất. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
  16. 16. 7 Các nƣớc trên thế giới đều có điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiênnhiên; điều kiện kinh tế - xã hội khác nhau, đƣa đến hiện tƣợng có nƣớcgiàu và nƣớc nghèo, nƣớc công nghiệp phát triển và nƣớc nông nghiệp. Dođó, cần xem xét bốn vấn đề chính đó là: con ngƣời, kinh tế, môi trƣờng vàcông nghệ, qua đó phân tích phát triển bền vững và có đạt đƣợc mục tiêuphát triển bền vững. Về kinh tế, phát triển bền vững bao hàm việc cải thiện giáo dục, chăm losức khoẻ cho phụ nữ và trẻ em, chăm lo sức khoẻ cho cộng đồng, tạo ra sựcông bằng về quyền sử dụng ruộng đất, đồng thời xóa dần sự cách biệt về thunhập cho mọi thành viên trong cộng đồng xã hội. Về con ngƣời, để đảm bảo phát triển bền vững cần thiết nâng cao trìnhđộ văn hoá, khoa học kỹ thuật cho ngƣời dân, nhờ vậy ngƣời dân sẽ tích cựctham gia bảo vệ môi trƣờng cho sự phát triển bền vững. Muốn vậy phải đàotạo một đội ngũ các nhà giáo đủ về số lƣợng, cũng nhƣ các thầy thuốc, các kỹthuật viên, các chuyên gia, các nhà khoa học trong mọi lĩnh vực của đời sốngkinh tế xã hội. Về môi trƣờng, phát triển bền vững đòi hỏi phải sử dụng bền vững tàinguyên nhƣ đất trồng, nguồn nƣớc, khoáng sản… đồng thời, phải chọn lựa kỹthuật và công nghệ tiên tiến để nâng cao sản lƣợng, cũng nhƣ mở rộng sảnxuất đáp ứng nhu cầu của dân số tăng nhanh. Phát triển bền vững đòi hỏi không làm thoái hoá các ao hồ, sông ngòi,các hoạt động uy hiếp đời sống sinh vật hoang dã, không lạm dụng hoá chấtbảo vệ thực vật trong nông nghiệp, không gây nhiễm độc nguồn nƣớc, khôngkhí và lƣơng thực. Về công nghệ, phát triển bền vững là giảm thiểu tiêu thụ năng lƣợng vàsử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên trong sản xuất, áp dụng có hiệu quảcác loại hình công nghệ sạch trong sản xuất. Trong sản xuất công nghiệp cần Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
  17. 17. 8đạt mục tiêu ít chất thải hoặc chất gây ô nhiễm môi trƣờng, tái sử dụng cácchất thải, ngăn ngừa các chất khí thải công nghiệp làm suy giảm tầng ozonbảo vệ trái đất. Phát triển bền vững và các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội - văn hoá -môi trƣờng. Mỗi mục tiêu phát triển có vị trí riêng của nó, song nó đƣợc gắnvới mục tiêu khác. Sự hoà nhập hài hoà hữu cơ này tạo nên sự phát triển tốiƣu cho cả nhu cầu hiện tại và tƣơng lai vì xã hội loài ngƣời. Phát triển bền vững theo Brundtland Năm 1984: Đại hội đồng Liên hiệp quốc đã ủy nhiệm cho bà Gro HarlemBrundtland, khi đó là Thủ tƣớng Na Uy, quyền thành lập và làm chủ tịch Ủyban Môi trƣờng và Phát triển Thế giới (World Commission on Environmentand Development-WCED), nay còn đƣợc biết đến với tên Ủy ban Brundtland.Tới nay, ủy ban này đã đƣợc ghi nhận có những công hiến rất giá trị cho việcđẩy mạnh sự phát triển bền vững. Theo Ủy ban Brundtland: “Phát triển bền vững là sự phát triển thoảmãn những nhu cầu của hiện tại và không phƣơng hại tới khả năng đáp ứngnhu cầu của các thế hệ tƣơng lai”. Đó là quá trình phát triển kinh tế dựa vàonguồn tài nguyên đƣợc tái tạo tôn trọng những quá trình sinh thái cơ bản, sựđa dạng sinh học và những hệ thống trợ giúp tự nhiên đối với cuộc sống củacon ngƣời, động vật và thực vật. Qua các bản tuyên bố quan trọng, khái niệmnày tiếp tục mở rộng thêm và nội hàm của nó không chỉ dừng lại ở nhân tốsinh thái mà còn đi vào các nhân tố xã hội, con ngƣời, nó hàm chứa sự bìnhđẳng giữa những nƣớc giàu, nghèo và giữa các thế hệ. Thậm chí nó còn baohàm sự cần thiết giải trừ quân bị, coi đây là điều kiện tiên quyết nhằm giảiphóng nguồn tài chính cần thiết để áp dụng khái niệm phát triển bền vững. Theo ý kiến tác giả sẽ thống nhất khái niệm về phát triển bền vững theo kháiniệm của Hội đồng thế giới về môi trƣờng và phát triển (World Commission and Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
  18. 18. 9Environment and Development, WCED): “Phát triển bền vững là sự phát triểnđáp ứng các nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại khả năng của các thế hệtƣơng lai trong đáp ứng các nhu cầu của họ”.Xu hướng phát triển bền vững “Phát triển bền vững” qua một số nghiên cứu ở Việt Nam. Khái niệm “Phát triển bền vững” đƣợc biết đến ở Việt Nam vào khoảngcuối thập niên 80 đầu thập niên 90. Mặc dù xuất hiện ở Việt Nam khá muộnnhƣng nó lại sớm đƣợc thể hiện ở nhiều cấp độ. Về mặt học thuật, thuật ngữ này đƣợc giới khoa học nƣớc ta tiếp thunhanh. Đã có hàng loạt công trình nghiên cứu liên quan mà đầu tiên phải kểđến là công trình do giới nghiên cứu môi trƣờng tiến hành nhƣ "Tiến tới môitrƣờng bền vững” (1995) của Trung tâm tài nguyên và môi trƣờng, Đại họcTổng hợp Hà Nội [3]. Công trình này đã tiếp thu và thao tác hoá khái niệmphát triển bền vững theo báo cáo Brundtland nhƣ một tiến trình đòi hỏi đồngthời trên bốn lĩnh vực: Bền vững về mặt kinh tế, bền vững về mặt nhân văn,bền vững về mặt môi trƣờng, bền vững về mặt kỹ thuật. "Nghiên cứu xâydựng tiêu chí phát triển bền vững cấp quốc gia ở Việt Nam - giai đoạn I”(2003) do Viện Môi trƣờng và phát triển bền vững, Hội Liên hiệp các HộiKhoa học kỹ thuật Việt Nam tiến hành [4]. Trên cơ sở tham khảo bộ tiêu chí phát triển bền vững của Brundtland vàkinh nghiệm các nƣớc: Trung Quốc, Anh, Mỹ, Đức, Pháp... các tác giả đã đƣara các tiêu chí cụ thể về phát triển bền vững đối với một quốc gia là bền vữngkinh tế, bền vững xã hội và bền vững môi trƣờng, đồng thời cũng đề xuất mộtsố phƣơng án lựa chọn bộ tiêu chí phát triển bền vững cho Việt Nam. "Quảnlý môi trƣờng cho sự phát triển bền vững (2000) do Lƣu Đức Hải và cộng sựtiến hành đã trình bày hệ thống quan điểm lý thuyết và hành động quản lý môitrƣờng cho phát triển bền vững [5]. Công trình này đã xác định phát triển bền Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
  19. 19. 10vững qua các tiêu chí: Bền vững kinh tế, bền vững môi trƣờng, bền vững vănhoá, đã tổng hợp từ nhiều mô hình phát triển bền vững nhƣ mô hình 3 vòngtròn kinh kế, xã hội, môi trƣờng giao nhau của Jacobs và Sadler (1990), môhình tƣơng tác đa lĩnh vực kinh tế, chính trị, hành chính, công nghệ, quốc tế,sản xuất, xã hội của WCED (1987), mô hình liên kết hệ thống kinh tế, xã hội,sinh thái của Villen (1990), mô hình 3 nhóm mục tiêu kinh tế, xã hội, môitrƣờng của ngân hàng thế giới (World Bank). Chủ đề này cũng đƣợc bàn luận sôi nổi trong giới khoa học xã hội vớicác công trình nhƣ "Đổi mới chính sách xã hội - Luận cứ và giải pháp" (1997)của Phạm Xuân Nam [6]. Trong công trình này, tác giả làm rõ 5 hệ chỉ báothể hiện quan điểm phát triển bền vững: Phát triển xã hội, phát triển kinh tế,bảo vệ môi trƣờng, phát triển chính trị, tinh thần, trí tuệ, và cuối cùng là dựbáo quốc tế về phát triển.1.1.2. Khái niệm về sinh kế Theo Trung tâm nuôi trồng Thuỷ sản Châu Á Thái Bình Dƣơng(NACA): Một sinh kế bao gồm năng lực tiềm tàng, tài sản (cửa hàng, nguồntài nguyên, đất đai, đƣờng xá..) và các hoạt động cần có để kiếm sống [7]. Kết quả của sinh kế là những thay đổi có lợi cho đời sống kinh tế - xãhội của cộng đồng. Nhờ các chiến lƣợc sinh kế mang lại cụ thể là thu nhậpcao hơn, nâng cao đời sống văn hoá, tinh thần, cuộc sống ổn định hơn, giảmrủi ro, đảm bảo tốt hơn an toàn lƣơng thực và sử dụng bền vững hơn nguồn tàinguyên thiên nhiên. Sinh kế bền vững: Một sinh kế đƣợc xem là bền vững khi nó phải pháthuy đƣợc tiềm năng của con ngƣời để từ đó sản xuất và duy trì phƣơng tiệnkiếm sống của họ. Nó phải có khả năng đƣơng đầu và vƣợt qua áp lực cũngnhƣ các thay đổi bất ngờ. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
  20. 20. 11 Sinh kế bền vững không đƣợc khai thác hoặc gây bất lợi cho môi trƣờnghoặc cho các sinh kế khác ở hiện tại và tƣơng lai. Trên thực tế thì nó nên thúcđẩy sự hoà hợp giữa chúng và mang lại những điều tốt đẹp cho các thế hệtƣơng lai. Sinh kế bền vững, nếu theo nghĩa này phải hội tụ đủ những nguyến tắcsau: Lấy con ngƣời làm trung tâm, dễ tiếp cận, có sự tham gia của ngƣời dân,xây dựng dựa trên sức mạnh con ngƣời và đối phó với các khả năng dễ bị tổnthƣơng, tổng thể, thực hiện ở nhiều cấp, trong mối quan hệ với đối tác, bềnvững và năng động.1.1.3. Khái niệm về vùng đệm Tại Điều 8 - Quyết định số 08/2001/QĐ - TTG ngày 11/01/2001 của Thủtƣớng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý rừng đặc dụng, rừngphòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên quy định ghi rõ: "Vùng đệm là vùngrừng, đất hoặc vùng đất có mặt nƣớc nằm sát ranh giới với các Vƣờn quốc giavà khu bảo tồn thiên nhiên; có tác dụng ngăn chặn hoặc giảm nhẹ sự xâmphạm khu rừng đặc dụng. Mọi hoạt động trong vùng đệm phải nhằm mục đíchhỗ trợ cho công tác bảo tồn, quản lý và bảo vệ khu rừng đặc dụng; hạn chế didân từ bên ngoài vào vùng đệm; cấm săn bắn, bẫy bắt các loài động vật hoangdã và chặt phá các loài thực vật là đối tƣợng bảo vệ. Diện tích của vùng đệmkhông tính vào diện tích của khu rừng đặc dụng; dự án đầu tƣ xây dựng vàphát triển vùng đệm đƣợc phê duyệt cùng với dự án đầu tƣ của khu rừng đặcdụng. Chủ đầu tƣ dự án vùng đệm có trách nhiệm phối hợp với UBND cáccấp và các cơ quan, đơn vị, các tổ chức kinh tế - xã hội ở trên địa bàn củavùng đệm, đặc biệt là với ban quản lý khu rừng đặc dụng để xây dựng cácphƣơng án sản xuất lâm - nông - ngƣ nghiệp, định canh định cƣ trên cơ sở cósự tham gia của cộng đồng dân cƣ địa phƣơng, trình cấp có thẩm quyền phêduyệt và tổ chức thực hiện để ổn định, nâng cao đời sống của ngƣời dân [8]. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
  21. 21. 12 Nhƣ vậy, vùng đệm phải đƣợc xác định trên cơ sở theo ranh giới của cácxã nằm ngay bên ngoài khu bảo tồn, những lâm trƣờng quốc doanh tiếp giápvới khu bảo tồn nên đƣa vào trong vùng đệm vì những hoạt động của các lâmtrƣờng này có ảnh hƣởng đến công tác bảo tồn của cả vùng đệm và khu bảotồn. Trong những trƣờng hợp nhƣ thế, ranh giới vùng đệm không nhất thiếtcách đều một khoảng và chạy song song với ranh giới các khu bảo tồn. Xem xét các vùng đệm đã có hiện nay tại các VQG và khu bảo tồnchúng ta dễ dàng nhận thấy rằng việc thành lập các vùng đệm không theo mộtkhuôn khổ thống nhất. Dù vùng đệm của khu bảo tồn đƣợc tạo ra theo hìnhthức nào, hay khi thành lập khu bảo tồn không nói đến vùng đệm, thì nhữngcông việc hàng ngày xảy ra, do dân cƣ sinh sống xung quanh khu bảo tồn, tạosức ép nặng nề lên khu bảo tồn, đã buộc các ban quản lý VQG và khu bảo tồnphải có những hoạt động liên quan đến việc ổn định cuộc sống của dân cƣ ởđây, giáo dục, khuyến khích họ bảo vệ thiên nhiên, giải quyết những mâuthuẫn xảy ra giữa khu bảo tồn và dân, giảm sức ép của dân lên khu bảo tồnv.v... Đó là những công việc quan trọng mà ban quản lý khu bảo tồn nào cũngphải thƣờng xuyên lo lắng, và không thể bỏ qua đƣợc. Các công việc đó thựcchất là một trong những công việc quan trọng của việc quản lý vùng đệm. Để giải quyết những vấn đề đặt ra liên quan đến vùng đệm, Việt Nam đãtổ chức 3 hội thảo về vùng đệm. Hội thảo tháng 3/1999 tại Hà Nội có tác giảđã đƣa ra định nghĩa vùng đệm của khu bảo tồn Việt Nam nhƣ sau: "Vùngđệm là những vùng đƣợc xác định ranh giới rõ ràng, có hoặc không có rừng,nằm ngoài ranh giới của khu bảo tồn và đƣợc quản lý để nâng cao việc bảotồn của khu bảo tồn và của chính vùng đệm, đồng thời mang lại lợi ích chonhân dân sống quanh khu bảo tồn”. Điều này có thể thực hiện đƣợc bằng cácháp dụng các hoạt động phát triển cụ thể, đặc biệt góp phần vào việc nâng caođời sống kinh tế - xã hội của các cƣ dân sống trong vùng đệm". Vùng đệm Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
  22. 22. 13chịu sự quản lý của chính quyền địa phƣơng và các đơn vị kinh tế khác nằmtrong vùng đệm [9]. Định nghĩa trên đã nói rõ chức năng của vùng đệm là: Góp phần vào việcbảo vệ khu bảo tồn mà nó bao quanh; nâng cao các giá trị bảo tồn của chínhbản thân vùng đệm; và tạo điều kiện mang lại cho những ngƣời sinh sốngtrong vùng đệm những lợi ích từ vùng đệm và từ khu bảo tồn. Vùng đệm của VQG Tam Đảo đƣợc xác định nằm trên địa bàn của 27 xãvà thị trấn thuộc 6 huyện và 3 tỉnh, cụ thể là: Tỉnh Vĩnh Phúc: Bao gồm các xã Hồ Sơn, Hợp Châu, Minh Quang, ĐạiĐình, Tam Quan thuộc huyện Tam Đảo và thị trấn Tam Đảo; xã Trung Mỹthuộc huyện Bình Xuyên; và xã Ngọc Thanh thuộc huyện Mê Linh. Tỉnh Thái Nguyên: Bao gồm các xã Quân Chu, Cát Nê, Ký Phú, VănYên, Hoàng Nông, Phú Xuyên, La Bằng, Mỹ Yên, Khôi Kỳ, Yên Lãng và thịtrấn Quân Chu thuộc huyện Đại Từ; xã Phúc Thuận và Thành Công thuộchuyện Phổ Yên. Tỉnh Tuyên Quang: Bao gồm các xã Ninh Lai, Thiện Kế, Hợp Hoà,Kháng Nhật, và Hợp Thành thuộc huyện Sơn Dƣơng.1.2. Cơ sở thực tiễn1.2.1. Đôi nét tóm tắt về tổ chức GTZ. Tổ chức GTZ (German Agency for Technical Cooperation or DeutscheGesellschaft für Technische Zusammenarbeit) là một tổ chức thuộc chính phủĐức hoạt động trong lĩnh vực hợp tác quốc tế. Nhiệm vụ của GTZ là gópphần tác động tích cực vào sự phát triển về mặt chính sách, kinh tế, sinh tháivà xã hội của 130 nƣớc đối tác trên khắp thế giới, cải thiện điều kiện sống vềkinh tế, văn hoá xã hội, môi trƣờng và triển vọng lâu dài của ngƣời dân ở cácnƣớc đó. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
  23. 23. 14 Các hoạt động của GTZ đƣợc tài trợ bởi chính Bộ hợp tác Kinh tế pháttriển Đức (BMZ). Ngoài ra, GTZ thực hiện sứ mệnh của mình dƣới sự ủynhiệm của các Bộ khác của Đức. Chính phủ của các nƣớc đối tác và các tổchức quốc tế nhƣ Uỷ ban châu Âu (European Commission), Liên Hợp Quốc(United Nations), Ngân hàng thế giới (World Bank) cũng nhƣ các tổ chức cánhân khác. Tổ chức GTZ đã có mặt ở Việt Nam vào năm 1993 và hiện đang hỗ trợChính phủ Việt Nam trong việc triển khai hơn 30 chƣơng trình dự án trongnhiều lĩnh vực khác nhau. Hiện tại, hoạt động của tổ chức hợp tác kỹ thuậtGTZ tại Việt Nam tập chung vào ba lĩnh vực chính đó là: Phát triển kinh tếbền vững, Quản lý tài nguyên thiên nhiên, Chăm sóc sức khoẻ và lĩnh vực đanxen giảm nghèo [10].1.2.2. Một số hoạt động của tổ chức GTZ trên thế giớiTại Indonesia: Dự án cung cấp nƣớc sạch cho nông thôn tại Nusa TenggaraTimur and Nusa Tenggara Barat. Dự án thực hiện từ tháng 7/2002 đến tháng12/2008 [22]. Nội dung của dự án: Rất nhiều các khu vực nông thôn của các tỉnh miền Đông và miền Tâycủa tỉnh Nusa Tenggara Timur và Nusa Tenggara Barat của Indonesia chƣađƣợc cung cấp nƣớc sạch. Hiện tƣợng thiếu nƣớc trầm trọng trong 8 thángmùa khô thƣờng xuyên sảy ra, gần nhƣ không có quá trình xử lý nƣớc thải vàđiều kiện vệ sinh yếu kém đã làm tăng nhanh số ngƣời bị mắc bệnh tật, làmảnh hƣởng đến sự phát triển chung của khu vực. Mục tiêu của dự án: Ngƣời dân địa phƣơng tổ chức tự cung cấp hệ thống nƣớc sạch độc lậpdựa trên cơ sở có thể thực hiện đƣợc. Chính quyền địa phƣơng thực hiện theosự thành công về tổ chức và quản lý theo chiến lƣợc, kế hoạch và phổ biếncách làm của họ cho những địa phƣơng khác. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
  24. 24. 15 Thực hiện: Dự án đƣợc tài trợ bởi ngân hàng phát triển KfW. KfW cótrách nhiệm xây dựng hệ thống cung cấp nƣớc sạch trong khi đó GTZ liên kếtvới các thành viên địa phƣơng trở thành ngƣời đứng ra quản lý, xác nhận sựcải thiện về hệ thống cung cấp nƣớc tại địa phƣơng. Huấn luyện cách đolƣờng và cung cấp thông tin về cung cấp nƣớc tại địa phƣơng là cơ sở cho họquản lý hệ thống cung cấp nƣớc cả trên phƣơng diện khoa học và tài chính vàthực hiện nó một cách độc lập. Trong trƣờng hợp này, họ trở nên tốt hơn khinắm đƣợc tình hình về thực tế cải thiện vệ sinh và sự bảo tồn các tài nguyên.Dự án cũng chuẩn bị cho lãnh đạo địa phƣơng đối với luật để quản lý việccung cấp nƣớc một cách chính xác và phƣơng pháp để bảo tồn tài nguyên. Kết quả đạt được: Đến tháng 10/2005, trên mỗi huyện đã có 10 đơn vị quản lý và 40 tổchức sử dụng nƣớc tuân thủ theo luật của từng cấp tại địa phƣơng. Đơn giảnviệc cung cấp nƣớc chính xác theo kế hoạch và đƣợc xây dựng với sự thamgia của ngƣời dân. Ngƣời sử dụng nƣớc máy có thể quản lý tài chính và chiphí độc lập. Trung bình mỗi ngày lƣợng nƣớc cung cấp tăng tới 40lít/ngƣời/ngày. Ngƣời dân tham gia cho biết tốt hơn về tầm quan trọng củaviệc vệ sinh cá nhân khi dùng nƣớc. Những ngƣời trong nhóm sử dụng nƣớcthƣờng xuyên thảo luận về bảo tồn tài nguyên trong các cuộc họp và thực thigiảm ô nhiễm đến nguồn tài nguyên nƣớc. Tại Thái Lan Dự án GTZ tập trung Quản lý hệ thống thông tin để hạn chế ô nhiễmCông nghiệp. Dự án thực hiện từ tháng 6/2005 đến tháng 5/2007. Nội dung:Các cơ quan của chính phủ thiếu những thông tin chính xác về ảnh hƣởng đốivới môi trƣờng bởi quá trình công nghiệp hoá và đó chính là cơ hội lớn để cảithiện trong năng lực quản lý khí thải công nghiệp. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
  25. 25. 16 Mục tiêu: Đến khi kết thúc dự án, các cơ quan của chính phủ đƣa ra chính sách vàthƣớc đo và đƣợc thực hiện theo các bƣớc sau: Cơ sở dữ liêụ về môi trƣờng công nghiệp (Không khí, nƣớc, rác thải..)đối với khu vực đã lựa chọn là phải đƣợc ứng dụng thực tế. Nhu cầu về việc ứng dụng hệ thống quản lý thông tin cho các khu vựcđƣợc lựa chọn của các công ty vừa và nhỏ để nâng cao hiệu quả sinh thái. Phương thức tiếp cận: Tất cả các hoạt động của dự án nhằm giới thiệu hệ thống thông tin hiệnđại nhƣ cơ sở cho việc ra quyết định tốt hơn tại các nhóm mục tiêu khác nhau. Nhiệm vụ đầu tiên là thực thi một hệ thống thông tin về môi trƣờng tạiCục công nghiệp để theo theo dõi, phân tích và quản lý có hiệu quả khí thảicông nghiệp. Hệ thống sẽ dựa trên cơ sở dữ liệu lấy từ các báo cáo và từ chínhcác nhà máy. Gần đây, các dữ liệu này đƣợc báo cáo và xử lý theo định dạngtƣơng tự (trên giấy). Kết quả là việc giới thiệu Hệ thống thông tin môi trƣờng(MIS) ban đầu lại tập trung vào việc nâng cao hiệu quả của các cải cách cóliên quan và của các quy trình xét duyệt. Hơn thế nữa việc này còn giúp choCục công nghiệp có thể kiểm tra độ tin cậy của các dữ liệu đƣợc báo cáo mộtcách liên tục và kiểm soát, phân tích sự phát triển của các vấn đề môi trƣờngcông nghiệp theo từng lĩnh vực và khu vực. Các dữ liệu về ô nhiễm côngnghiệp sẽ cung cấp một cách cơ bản cần thiết cho việc hoạch định chính sáchphát triển công nghiệp. Theo quan điểm của lĩnh vực công nghiệp, hệ thống sẽnâng cao chất lƣợng dịch vụ công cộng cung cấp từ Cục công nghiệp. Nhiệm vụ thứ hai tập trung vào việc thực hiện về hệ thống thông tin môitrƣờng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) đã lựa chọn. Đối với tất cảcác doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Thái Lan, hệ thống thông tin môi trƣờng làmột công cụ hoàn toàn mới. Có rất ít công ty có kinh nghiệm về hệ thống Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
  26. 26. 17thông tin môi trƣờng. Hệ thống của hộ tập trung chính vào các vấn đề về tàichính, nhƣ là sự chiếm lĩnh về nguồn vật chất. Nhiệm vụ chính thứ ba: Các hệ thống của nƣớc này tập trung chủ yếuvào các vấn đề liên quan đến kế toán, nhƣ việc mua các vật liệu thô và buônbán. Hệ thống quản lý thông tin đƣợc dự án phát triển và thúc đẩy sẽ chútrọng vào phân tích dòng nguyên liệu và cung cấp những thông tin có giá trịcho những nhà hoạch định, nhằm cải thiện tính hiệu quả kinh tế và tính cạnhtranh của các công ty. Yếu tố sau sẽ là mấu chốt để khuyến khích các doanhnghiệp vừa và nhỏ triển khai và sử dụng hiệu quả những hệ thống nhƣ vậy.Mặc dù ban đầu chỉ có vài công ty trong các phân ngành đƣợc lựa chọn sẽgiới thiệu MIS, nhƣng các công ty khác chắc chắn sẽ theo sau. Nhiệm vụchính thứ ba nêu lên thực tại rằng cho đến nay, hầu nhƣ không có dịch vụ tƣvấn sở tại liên quan đến MIS nào cho các SME Thái Lan. Những dịch vụ nàysẽ rất quan trọng nhằm đảm bảo tính bền vững của kết quả thứ 2, vì các SMEsẽ cần nhiều hỗ trợ hơn trong việc triển khai và sử dụng đầy đủ những hệthống này. Do vậy, dự án sẽ triển khai một chƣơng trình đào tạo và đánh giácho những tƣ vấn viên địa phƣơng và khuyến khích họ hỗ trợ quá trình triểnkhai MIS trong 2 phần ngành đƣợc lựa chọn. Có thể giả định rằng các tƣ vấnviên địa phƣơng sẽ muốn tham gia. Hơn nữa, các tƣ vấn viên sẽ muốn mởrộng dịch vụ của họ tới các ngành công nghiệp khác[23]. Tại Trung Quốc Nội dung: Trong những năm qua Chính phủ Trung Quốc đã giành nhiều công sứcnhằm cải thiện an toàn thực phẩm. Tuy nhiên, mặc dù đã có nhiều nỗ lực,những vấn đề rất nghiêm trọng vẫn còn có nhiều tồn tại trong ngành nôngnghiệp, chăn nuôi và thuỷ sản, đặc biệt là về lĩnh vực sản xuất thức ăn cho thịtrƣờng Trung Quốc. Không biết phải làm thế nào cũng nhƣ phải tuân theo Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
  27. 27. 18công nghệ nào thì mới đạt đƣợc tiêu chuẩn quốc tế. Việc tích trữ, bảo quản vàhệ thống phân phối không đƣợc phát triển. Các vấn đề nhiễm khuẩn và nhiễmđộc thuốc bảo vệ thực vật, thuốc trừ sâu và nhiễm một số kim loại nặng chothấy kết quả là những thất bại, những rủi ro sức khoẻ đáng quan tâm đối vớingƣời tiêu dùng và dẫn tới sự bài trừ những sản phẩm thức ăn có nguồn gốc từTrung Quốc trên nhiều thị trƣờng thế giới. Mục đích:Dự án nhằm mục đích cải thiện chất lƣợng và vệ sinh an toàn thực phẩm. Cách tiếp cận: Trong những năm qua, một số nghiên cứu đáng chú ý đã đƣợc thực hiệnmột cách kỹ lƣỡng đó là cần phải thiết lập một điều gì đó đáng phải làm nhằmđảm bảo an toàn thực phẩm. Dự án nhằm mục đích đƣa ra những luận chứngcòn hạn chế để tìm ra các giải pháp có thể đạt đƣợc. Nhà nƣớc nên phác thảo và thực thi một hệ thống quản lý để đảm bảorằng các xí nghiệp tự có trách nhiệm với sản phẩm của mình. Nhƣ vậy, hệthống thông thƣờng bao gồm những yếu tố sau: Đánh giá rủi ro để xác định xem có bao nhiêu ngƣời bị ảnh hƣởng vàmức độ nghiêm trọng nếu một công ty bán ra các sản phẩm bị nhiễm độc. Dựa vào đánh giá rủi ro này, một hệ thống quản lý rủi ro sẽ đƣợc thiết kếvà triển khai. Điều này có thể cũng đòi hỏi sự điều chỉnh một số quy tắc hànhchính nhất định. Một phần là sự giám sát theo hoạch định của các sản phẩmcủa các doanh nghiệp. Một bộ phận không thể thiếu của hệ thống quản lý rủi ro là hệ thốngkhẩn cấp cho phép việc nhận dạng và xóa bỏ tất cả các sản phẩm bị nhiễmđộc khỏi hệ thống phân phối ngay khi mẫu xét nghiệm cho thấy có gây nguyhại tới sức khỏe cộng đồng. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
  28. 28. 19 Dự án GTZ sẽ tập trung và các sản phẩm đƣợc lựa chọn (hoa quả, rau vàthịt lợn) của 3 hạt của tỉnh Hebei và sẽ xem xét toàn bộ chuỗi từ sản xuất banđầu đến tiêu thụ. Thời gian triển khai dự án từ tháng 3 năm 2006 đến tháng 4năm 2010 [24]. Tại Camaroon: Dự án quản lý bền vững nguồn tài nguyên thiên nhiên Nội dung: Mặc dù Cameroon với nguồn tài nguyên thiên nhiên giàu có rấttriển vọng cho việc phát triển kinh tế và giảm đói nghèo. Nhƣng cho đến nay,tiềm năng này vẫn chƣa đƣợc khai thác hiệu quả và đang trong tình trạng suygiảm chất lƣợng. Rất nhiều chƣơng trình và chiến lƣợc đƣa ra nhằm sử dụng các nguồn tàinguyên hiệu quả hơn đều không thành công. Nguyên nhân là do mâu thuẫn vềquyền lợi, và hơn thế là thiếu cân đối và phối hợp hài hoà giữa các chƣơngtrình này. Hiện nay, chính phủ Cameroon đang thực thi chƣơng trình Rừng quốcgia (PSFE) nhằm đạt đƣợc tiến triển ở những khu vực nhất định. Mục tiêu: Cộng đồng và các công ty tƣ nhân có thể quản lý tài nguyên hiệu quả vàđảm bảo đa dạng sinh học. Mâu thuẫn giữa việc phát triển địa phƣơng và quốc gia với việc bảo vệtài nguyên đƣợc giải quyết trong phạm vi chƣơng trình bằng việc đƣa ra cácgiải pháp phù hợp. Ngƣời dân trong khu vực rừng cần bảo vệ khai thác nguồn tài nguyênnày một cách hợp lý. Phương thức tiếp cận: GTZ ƣu tiên việc phối hợp và hài hoà các nhân tố ở các quốc gia liênquan tới chƣơng trình PSFE tƣơng ứng với hành động của họ. Hơn nữa, thôngqua việc liên kết chặt chẽ với Hiệp hội bảo vệ rừng Châu Phi (COMIFAC), Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
  29. 29. 20chƣơng trình này đƣợc tổ chức theo hƣớng siêu quốc gia trong khu vực.Trong nội dung chƣơng trình, GTZ hiện nay tập trung mũi nhọn vào việc thựchiện chiến dịch toàn Châu Âu có tên là “Thi hành luật bảo vệ rừng, cai quảnvà thƣơng mại‟ tại Cameroon. Một hoạt động có tính quyết định nữa trong chƣơng trình là truyền đạtcác cách thức để thúc đẩy việc quản lý tài nguyên thiên nhiên và tuân thủ cácquy định, luật lệ cũng nhƣ nâng cao nhận thức của ngƣời dân. Bộ lâm nghiệpsẽ đƣợc tƣ vấn phƣơng pháp để cập nhật tiến độ dự án. Ở khu vực phía Tây Nam và Tây Đông của Cameroon, GTZ phối hợpcùng các cơ quan chức năng, Quỹ thế giới bảo vệ các loài thú hoang dã(WWF) và Hiệp hội bảo vệ thú rừng (WCS) để xây dựng một tổ chức hợp táckỹ thuật (UTOs). Đây là thiết bị quy hoạch không gian, đƣợc thiết kế nhằmhài hoà giữa việc phát triển kinh tế và bảo vệ sinh thái ở những khu vực này. Kết quả đạt được đến thời điểm hiện tại: Nhờ sự hỗ trợ của dự án GTZ, một chiến lƣợc quốc gia có tính nhất quáncao với kế hoạch trung hạn và các mục tiêu rõ ràng đang đƣợc triển khai. Quá trình phối hợp giữa các cơ quan chức năng về lâm nghiệp và các bộphận khác đã mang lại những tiến bộ đáng kể trong quy hoạch không gian chonhững khu vực riêng biệt dựa trên các nhân tố địa lý, sinh thái và phát triểnkinh tế. Kế hoạch quản lý ở hai khu vực này cũng đang đƣợc triển khai. Ngƣời dân địa phƣơng nhận đƣợc rất nhiều sự hỗ trợ trực tiếp nhƣ việcgiúp đỡ một tổ chức phi chính phủ để phát triển các dịch vụ du lịch sinh thái,nhờ đó mà số lƣợng khách du lịch đến khu vực này tăng lên gấp đôi trongvòng ba năm. Các làng bản ở khu vực phía Tây Nam hiện nay đã có thể sửdụng hợp lý tài nguyên thô từ loài tre “Prunus africana” - một nguyên liệu rấtcần thiết cho ngành công nghiệp dƣợc phẩm, phù hợp với kế hoạch quản lý vàkhả năng khai thác. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
  30. 30. 21 Những định hƣớng phát triển làng bản với sự trợ giúp của dự án GTZ sẽgiúp ngƣời dân địa phƣơng sử dụng hiệu quả hơn tài nguyên và các nguồn hỗtrợ tài chính của quốc gia cũng nhƣ quốc tế. Thời gian thực hiện dự án từ tháng 10/2003 đến 9/2015 [25].1.2.3. Một số hoạt động của GTZ triển khai tại Việt Nam.a. Dự án Phát triển nông thôn Đắk Lắk Từ năm 2003, Dự án Phát triển nông thôn Đắk Lắk đẩy mạnh sự thamgia của đồng bào dân tộc thiểu số nông thôn vào tiến trình phát triển kinh tếcủa tỉnh. Mục tiêu là giới thiệu phƣơng pháp lập kế hoạch phát triển chungdựa theo nhu cầu để phân phối nguồn lực. Sự quan tâm đến nhu cầu và bốicảnh văn hóa - xã hội của đồng bào dân tộc thiểu số là điểm mấu chốt trongviệc điều chỉnh khung pháp lý để phát triển nông thôn và quản lý tài nguyênthiên nhiên. Dự án hỗ trợ giới thiệu mô hình quản lý rừng cộng đồng có sự tham giatrong giao đất, điều tra rừng và lập kế hoạch quản lý rừng. Đồng thời, hỗ trợcác cơ quan liên quan xây dựng và thí điểm các thủ tục hành chính và tàichính cần thiết để thể chế hóa thủ tục và nhân rộng toàn tỉnh. Cùng với các cơquan khuyến nông thuộc Sở Nông nghiệp&PTNT và với sự tham gia củanông dân là dân tộc thiểu số. Dự án đã triển khai thí điểm và phổ biến các môhình canh tác đất dốc và chăn nuôi gia súc phù hợp. Đồng thời giới thiệu cácphƣơng pháp khuyến nông có sự tham gia và hỗ trợ ngƣời dân tiếp cận cácnguồn tín dụng quy mô nhỏ. Để tạo cơ hội tăng thu nhập thêm cho ngƣời dân.Dự án cũng tập trung vào nâng cao năng lực và tập huấn cho các cán bộ ở cáccơ quan và tổ chức xã hội các cấp trong tỉnh. Các quy trình, hƣớng dẫn mớihoặc đƣợc thông qua và các mô hình đã đƣợc thí điểm ở 4 xã mục tiêu của dựán ở huyện Lak và Ea H‟Leo. Phân bổ tài chính công cho các buôn ngƣời dântộc thiểu số ở 2 huyện mục tiêu vùng dự án (Lak và Ea HLeo) tăng từ 23 tỉđồng (tƣơng đƣơng khoảng 1,15 triệu Euro vào năm 2005) lên 35 tỉ đồng(tƣơng đƣơng 1,75 triệu Euro) [11]. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
  31. 31. 22b. Tại Đắc Nông Ngày 16/4/08 tại Hà Nội, ông Đỗ Thế Nhữ, Phó Chủ tịch UBND tỉnhĐắk Nông đã ký văn bản thoả thuận thực hiện Dự án Bảo vệ Môi trƣờng vàQuản lý bền vững nguồn tài nguyên thiên nhiên tỉnh Đắk Nông với Bộ Hợptác Kinh tế và Phát triển Liên bang Đức, do Tiến sĩ Guenter Riethmacher,Giám đốc Tổ chức Hợp tác kỹ thuật Đức tại Việt Nam (GTZ) đại diện. * Mục tiêu của Dự án: Cải thiện sự tham gia của ngƣời dân nghèo ở nông thôn, đặc biệt làngƣời dân tộc thiểu số vào công cuộc phát triển kinh tế của tỉnh Đắc Nông.Hƣớng đi của dự án sẽ tập trung vào việc cải thiện nông nghiệp vùng cao, đƣavào áp dụng các mô hình nông lâm kết hợp, chú trọng phƣơng pháp quản lýrừng dựa vào cộng đồng… để các hộ dân và ngƣời dân tộc thiểu số cùng thựchiện. Phƣơng pháp này cũng sẽ đƣợc nhân rộng trên toàn tỉnh. Không chỉ gópphần thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam cũng nhƣChiến lƣợc Bảo vệ Môi trƣờng Quốc gia, dự án còn giúp xây dựng cácphƣơng pháp và cách tiếp cận mới để thực hiện ở cấp Trung ƣơng và tỉnh.Tổng số tiền viện trợ không hoàn lại là 2 triệu Euro [12].c. Tại Hòa Bình: * Nội dung dự án:  Nâng cao năng lực trong quản lý và lập kế hoạch phát triển rừng chocán bộ lâm nghiệp cấp huyện, xã để có đủ trình độ tƣ vấn hƣớng dẫn cho cácchủ rừng tƣ nhân và cộng đồng thực hiện đƣợc các hoạt động theo yêu cầucủa dự án.  Xây dựng mô hình điểm về sử dụng bền vững nguồn tài nguyên thiênnhiên và thiết lập các hoạt động về quản lý bền vững diện tích rừng hiện có tạithôn bản của 04 huyện của mỗi tỉnh (ít nhất mỗi huyện 01 mô hình đƣợc thựchiện có hiệu quả). Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
  32. 32. 23  Nâng cao năng lực phát triển thể chế và tổ chức trong quản lý lâmnghiệp cấp tỉnh, huyện và xã. * Mục tiêu chính cần đạt là: • Nâng cao năng lực cho hệ thống các đối tác của dự án. • Cải thiện năng lực tổ chức và phát triển thể chế về quản lý rừng tại cấptỉnh, huyện và xã trong vùng dự án. • Phát triển mô hình thí điểm về sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiênvà thiết lập các hoạt động bền vững diện tích rừng hiện có tại hai tỉnh HoàBình - Sơn La. Tổng tiền viện trợ không hoàn lại là 2 triệu Euro. Thời gian thực hiện dự án: Từ 5/2007 - 5/2010 [13].d. Quản lý nguồn tài nguyên thiên nhiên vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng Dự án hỗ trợ Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng và Chi cục kiểm lâm thôngqua việc phát triển các mô hình đồng quản lý các vùng ven biển bền vững,quản lý rừng ngập mặn thích ứng với sự biến đổi khí hậu, cũng nhƣ xây dựngmột khuôn khổ chính sách điều tiết. Chƣơng trình sẽ đƣợc hỗ trợ thông quaxây dựng các đề án tài trợ bền vững cho các dịch vụ môi trƣờng, cung cấp bởicác vùng đất ngập nƣớc ven biển. Để bảo vệ và quản lý vành đai rừng ngập mặn hiệu quả, dự án sẽ áp dụngPhƣơng pháp Hệ Sinh Thái, một chiến lƣợc để quản lý tổng hợp đất, nƣớc vànguồn tài nguyên sinh vật để bảo tồn và sử dụng bền vững một cách hợp lý. * Mục tiêu dự án Mục tiêu tổng thể của dự án là đảm bảo cho những ngƣời nghèo đƣợchƣởng lợi cả về kinh tế và sinh thái từ việc quản lý và sử dụng các vùng venbiển bền vững. Mục tiêu của giai đoạn đầu (2007-2010) là hỗ trợ việc cùngquản lý vùng ven biển giữa những ngƣời sử dụng nguồn tài nguyên (ngƣờidân địa phƣơng, những ngƣời nuôi tôm) và chính quyền địa phƣơng. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
  33. 33. 24 Các nhóm đối tƣợng của dự án là những ngƣời dân địa phƣơng sử dụngnguồn tài nguyên thiên nhiên vùng ven biển. Nhóm này bao gồm những ngƣờikhông có đất canh tác, phụ thuộc vào việc thu gom các nguồn tài nguyênchẳng hạn nhƣ cua, các loài động vật thân mềm, cá và mật ong để sinh sốngcũng nhƣ những ngƣời nuôi tôm, phụ thuộc vào nguồn nƣớc ven biển khôngbị ô nhiễm [14].đ. Bảo tồn và Quản lý bền vững nguồn tài nguyên thiên nhiên khu vựcVQG Phong Nha-Kẻ Bàng. Bằng các biện pháp hỗ trợ kỹ thuật, tổ chức hội thảo, và hỗ trợ tài chính,dự án hoạt động nhằm tăng cƣờng cơ chế lập kế hoạch cấp huyện và xã theođƣờng hƣớng sử dụng các phƣơng pháp thân thiện với môi trƣờng và quản lýbền vững nguồn tài nguyên thiên nhiên. Nhằm thúc đẩy sinh kế cho vùng đệmcủa vƣờn quốc gia, dự án hỗ trợ việc lập kế hoạch của địa phƣơng và các cơquan thực hiện việc lập “kế hoạch phát triển bền vững kinh tế vùng đệm”.Mục tiêu tổng thể của kế hoạch là phác thảo các cơ hội sinh kế thay thế mangtính bền vững và thân thiện với môi trƣờng, giảm sự phụ thuộc của ngƣời dântrong vùng vào nguồn tài nguyên thiên nhiên của vƣờn quốc gia. Thêm vào đó, dự án còn xây dựng “Quy hoạch phát triển du lịch” chovùng dự án. Nâng cao năng lực quản lý và nhận thức môi trƣờng trong khuvực Phong Nha Kẻ Bàng, từ đó xây dựng và phát triển một ngành du lịchmang tính môi trƣờng bền vững, đem lại lợi ích trực tiếp cải thiện sinh kế củangƣời dân địa phƣơng. Ngoài ra, dự án GTZ hỗ trợ ban quản lý vƣờn quốc gia tăng cƣờng cácbiện pháp bảo vệ, hỗ trợ không chỉ việc bảo vệ vƣờn mà còn tái sinh và bảotồn các loài động thực vật đang bị đe dọa. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
  34. 34. 25 Thời gian hoạt động của dự án là 8 năm, chia làm 3 giai đoạn, 2 giaiđoạn đầu thực hiện trong 3 năm và giai đoạn cuối trong 2 năm. Giai đoạn 1của dự án tính từ 10/2007 đến 10/2010 [15].e. Kết hợp Bảo tồn và Phát triển Khu Dự trữ Sinh quyển tỉnh Kiên Giang Dự án sẽ tập trung triển khai hoạt động tại ba trọng điểm của Khu Dự trữSinh quyển tỉnh Kiên Giang mà đã đƣợc UNESCO công nhận năm 2006, gồmVƣờn Quốc gia U Minh Thƣợng, Vƣờn Quốc gia Phú Quốc và khu vực rừngphòng hộ ven biển thuộc Kiên Lƣơng và Hòn Chông. Mục tiêu của Dự án là quản lý bền vững nguồn tài nguyên thiên nhiêncủa tỉnh Kiên Giang và cải thiện quản lý các khu rừng phòng hộ. Giai đoạnđầu của Dự án sẽ đặt trong tâm vào quản lý hiệu quả các khu rừng phòng hộvà rừng ven biển. Một số khảo sát ban đầu sẽ đƣợc thực hiện để điều tra động thực vậttrong vùng lõi các vƣờn quốc gia và các khu rừng phòng hộ ven biển. Đây sẽlà cơ sở để giám sát tác động của Dự án cũng nhƣ việc triển khai các chiếndịch nâng cao nhận thức. Các nhóm đối tƣợng của Dự án gồm ngƣời dânnghèo sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên thuộc rừng phòng hộ ven biển,đất ngập nƣớc và các khu bảo vệ cũng nhƣ cán bộ trực thuộc các vƣờn quốcgia, các sở, ban, ngành liên quan của tỉnh và huyện. Tham gia Dự án còn có ngƣời dân, cán bộ khuyến nông, cán bộ địaphƣơng và các cơ quan đoàn thể. Dự án sẽ giải quyết vấn đề xóa đói giảmnghèo thông qua các cơ hội cải thiện và đa dạng sinh kế, đặc biệt cho ngƣờidân các dân tộc thiểu số nhƣ ngƣời Khmer và phụ nữ. Đầu ra của Dự án gồm:  Đa dạng sinh học động, thực vật đƣợc đánh giá tại các điểm nóng.  Các chiến lƣợc quản lý sử dụng đất cho Khu Dự trữ sinh quyển đƣợchoàn thiện. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
  35. 35. 26  Năng lực và kiến thức kỹ thuật cho các cơ hội tạo thu nhập, gồm cảkiến thức thị trƣờng đƣợc cải thiện.  Nâng cao nhận thức về môi trƣờng và quản lý tài nguyên thiên nhiên.  Xây dựng đƣợc các kế hoạch bảo tồn đa dạng sinh học trong Khu Dựtrữ Sinh quyển.  Xây dựng các hƣớng dẫn kỹ thuật quản lý nƣớc tại Vƣờn Quốc gia UMinh Thƣợng.  Xây dựng các hƣớng dẫn kỹ thuật phòng cháy, chữa cháy rừng choVƣờn Quốc gia U Minh Thƣợng và Phú Quốc.  Năng lực lập kế hoạch, thiết kế và quản lý dự án đƣợc cải thiện [16].1.2.4. Thực trạng vùng đệm VQG Tam Đảo khu vực Thái Nguyên Hoạt động hợp tác trên nằm trong khuôn khổ giai đoạn 2 của dự án Pháttriển rừng Quốc gia Tam Đảo và vùng đệm (gồm ba tỉnh Vĩnh Phúc, TuyênQuang, Thái Nguyên) do GTZ phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triểnNông thôn thực hiện từ năm 2006 đến 2009. Giai đoạn 1 của dự án đƣợc thực hiện trong giai đoạn 2003-2006, phíaĐức đã tài trợ 1,79 triệu euro, đƣợc thực hiện tại 26 làng thuộc 8 huyện của 3tỉnh Vĩnh Phúc, Thái Nguyên và Tuyên Quang với mục tiêu phát triển bềnvững, xóa đói giảm nghèo và bảo vệ thiên nhiên môi trƣờng. Giai đoạn 2: Ngày 4/7/07 tại Hà Nội, trƣớc sự chứng kiến của đại diệncác cơ quan ban ngành, ông Guenter Riemacher - Giám đốc văn phòng đạidiện Tổ chức hợp tác kỹ thuật Đức (GTZ) tại Hà Nội và TS.Lê Văn Minh -Vụ trƣởng Vụ Hợp tác quốc tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã kýkết Bản thỏa thuận thực hiện dự án Quản lý vƣờn quốc gia Tam Đảo và vùngđệm - giai đoạn 2 từ tháng 10/2006 - 9/2009. Theo đó, giai đoạn này của Dự án sẽ tập trung vào 3 nội dung chính nhƣ:Tiếp tục hoàn thiện, phổ biến các khái niệm và phƣơng pháp luận về lập kế Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
  36. 36. 27hoạch sử dụng tài nguyên bền vững vào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội củađịa phƣơng và kế hoạch ngành; Nâng cao đời sống ngƣời dân thông qua việcgiới thiệu các kỹ thuật bảo tồn tài nguyên thiên nhiên gắn với lợi ích kinh tếtrong sản xuất nông lâm nghiệp và chăn nuôi; Xây dựng hệ thống giám sát vàđánh giá đối với tác động từ các biện pháp bảo tồn tự nhiên ở VQG Tam Đảo. CHLB Đức viện trợ không hoàn lại 2 triệu euro cho dự án Quản lý VQGTam Đảo và vùng đệm - giai đoạn 2 [17].1.3. Phương pháp nghiên cứu và đánh giá1.3.1. Các vấn đề mà đề tài cần giải quyết Mục tiêu của dự án bảo vệ VQG Tam Đảo là nhằm cải thiện điều kiệnsống cho các hộ gia đình đang sinh sống tại vùng đệm VQG Tam Đảo khuvực Thái Nguyên thông qua cải thiện thu nhập, việc làm... Xem xét yếu tố thunhập, các nguồn thu nhập... của hai nhóm hộ có và không tham gia dự án làmcơ sở cho việc đánh giá tác động dự án. Để có những căn cứ đánh giá tácđộng của dự án đến sinh kế ngƣời dân vùng đệm VQG Tam Đảo khu vựcThái Nguyên thì các vấn đề mà tác giả cần tập chung giả quyết là: 1. Dự án tác động đến sinh kế của ngƣời dân trong khu vực vùng đệm nhƣthế nào? 2. Thu nhập của nhóm hộ tham gia dự án có gì khác biệt với nhóm hộkhông tham gia dự án? 3. Nhận thức của các hộ dân tham gia dự án và không tham gia dự án vềvấn đề trồng và bảo vệ rừng có đƣợc cải thiện hay không? 4. Đánh giá của ngƣời dân tham gia dự án và không tham gia dự án về ônhiễm môi trƣờng tại khu vực vùng đệm. 5. Ngƣời dân có ủng hộ, tham gia nhiệt tình vào dự án hay không? 6. Các hoạt động hỗ trợ về cơ sở hạ tầng nông thôn có tác động nhƣ thếnào đến sinh kế của ngƣời dân vùng đệm. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
  37. 37. 28 7. Khả năng tạo thu nhập mới của ngƣời dân sau khi tham gia dự án tạiđịa phƣơng. 8. Đánh giá rủi ro trong phƣơng thức sinh sống mới sau khi khai dự án rútkhỏi địa phƣơng. 9. Rừng tự nhiên thực tế đã đƣợc bảo vệ bởi cộng đồng địa phƣơng haychƣa?1.3.2. Phương pháp nghiên cứu1.3.2.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu Phƣơng pháp thu thập số liệu thứ cấp: Phƣơng pháp này đƣợc sử dụng đểthu thập các thông tin nhằm hệ thống hoá và tóm tắt về cơ sở lý luận và cơ sởthực tiễn có liên quan đến đề tài này. Ngoài ra tác giả còn thu thập số liệu thứcấp tại phòng Nông nghiệp & PTNT, phòng Tài nguyên và môi trƣờng, phòngthống kê và các phòng ban khác ở huyện Đại Từ, Ban quản lý vƣờn Quốc giaTam Đảo để sử dụng trong phân tích... Nguồn gốc của các tài liệu này đềuđƣợc chú thích rõ ràng sau mỗi biểu số liệu. Phƣơng pháp điều tra số liệu sơ cấp: Chọn mẫu điều tra trong khu vựcnghiên cứu theo phƣơng pháp chọn mẫu ngẫu nhiên. Phỏng vấn trực tiếp chủhộ bằng các câu hỏi đã đƣợc chuẩn bị trƣớc và in sẵn. Thu thập các thông tin sơcấp tại các hộ nông dân trên địa bàn vùng đệm thuộc Vƣờn Quốc gia Tam Đảotheo 02 nhóm: Nhóm hộ dân tham gia dự án (150 mẫu) và nhóm hộ khôngtham gia dự án (48 mẫu điều tra) thuộc 6 xã của huyện Đại Từ làm đối chứng. * Mục tiêu chọn mẫu điều tra Mục tiêu của hoạt động điều tra thực địa nhằm thu thập đầy đủ, toàn diệnvà chính xác các thông tin về đời sống sinh hoạt, các hoạt động sản xuất -kinh doanh, tƣ tƣởng, ý thức của các hộ trong việc trồng và bảo vệ rừng thuộcđịa bàn nghiên cứu để từ đó có thể chỉ ra những tác động, thay đổi do các hoạtđộng dự án mang lại. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
  38. 38. 29 * Cơ sở chọn mẫu điều tra Ba xã đƣợc lựa chọn để điều tra là các xã Cát Nê, Văn Yên và Ký Phúthuộc vùng đệm VQG Tam Đảo khu vực huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên.Đây là 03 mà xã dự án GTZ đang triển khai các hoạt động hỗ trợ nên tác giảđã lựa chọn để tìm ra sự khác biệt giữa hai nhóm hộ tham gia và không thamgia dự án. Hơn nữa, việc lựa chọn 3 xã gần nhau để tránh hiện tƣợng sai khácvề địa lý. Mặt khác các nguồn lực kinh tế, xã hội, con ngƣời...ở các xã làtƣơng đồng nhau nên có ý nghĩa trong việc đánh giá kết quả dự án. Số liệu điều tra sơ cấp đƣợc tác giả thu thập trên thực địa thông qua cácphƣơng pháp sau: * Phương pháp phỏng vấn cấu trúc: Để thu thập số liệu cần thiết phục vụ cho đề tài nghiên cứu, chúng tôi đãđiều tra các hộ sản xuất nông nghiệp bằng phƣơng pháp phỏng vấn trực tiếpmột thành viên hiểu biết về nông nghiệp của gia đình. Điều này đảm bảolƣợng thông tin có tính đại diện và chính xác. Chúng tôi phỏng vấn thử 10 hộtheo bộ mẫu câu hỏi đã đƣợc soạn thảo trƣớc. Sau đó xem xét bổ sung phầncòn thiếu và loại bỏ phần không phù hợp trong bảng câu hỏi. Câu hỏi đƣợcsoạn thảo bao gồm các câu hỏi đóng và câu hỏi mở. Nội dung các câu hỏiphục vụ cho đề tài nghiên cứu đƣợc thiết kế theo các nhóm thông tin sau: 1. Nhóm thông tin về xác định hộ gia đình. 2. Nhóm thông tin về các đặc điểm nhân khẩu của hộ. 3. Nhóm thông tin về các nguồn lực tự nhiên của hộ. 4. Nhóm thông tin về các nguồn thu nhập của hộ. 5. Nhóm thông tin về hiện trạng sử dụng các nguồn lực tự nhiên từ rừngquốc gia, rừng trồng của hộ. 6. Nhóm thông tin đánh giá tác động của các hoạt động hiện nay đến sinhkế của ngƣời dân. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
  39. 39. 30 7. Nhóm thông tin về các hoạt động hỗ trợ của dự án. * Phương pháp quan sát trực tiếp Đây là phƣơng pháp rất sinh động và thực tế. Tác giả có thêm các thôngtin tại địa bàn nghiên cứu trong quá trình đi điều tra phỏng vấn hộ thông quaghi chép, chụp ảnh lại một cách cụ thể, thực tế, phong phú và khách quan.1.3.2.2. Phƣơng pháp xử lý thông tin Thông tin và các số liệu sau khi thu thập đƣợc sẽ đƣợc tác giả cập nhậtvà tính toán tùy theo mục đích nghiên cứu, phân tích của đề tài trên chƣơngtrình Excel 2007 của Microsoft. Sử dụng phần mềm xử lý thống kê xã hội SPSS 15.0 (Statistical PackageFor Social Sciences) để xử lý thống kê và xem xét mối tƣơng quan giữa cácchỉ tiêu nghiên cứu đồng thời kiểm định các giả thiết thống kê định lƣợng,định tính trong mô hình phân tích. Ngoài ra tác giả con sử dụng thêm phần mềm xử lý số liệu thống kê R(Recreational mathematics version 2.9.1) để đánh giá sinh kế thông qua kiểm địnhđối với 5 tiêu chỉ tiêu nguồn lực giữa hai nhóm hộ có và không tham gia dự án.1.3.2.3. Phƣơng pháp phân tích đánh giá Phƣơng pháp thống kê mô tả: Là phƣơng pháp nghiên cứu các hiệntƣợng kinh tế xã hội vào việc mô tả sự biến động cũng nhƣ xu hƣớng pháttriển của hiện tƣợng kinh tế xã hội thông qua số liệu thu thập đƣợc. Phƣơngpháp này đƣợc dùng để tính, đánh giá các kết quả nghiên cứu từ các phiếuđiều tra hộ. Phƣơng pháp phân tích so sánh: Xử lý số liệu tính toán ra các chỉ tiêu sốtƣơng đối nhằm chỉ rõ nguyên nhân biến động của hiện tƣợng nghiên cứu.Phƣơng pháp này dùng để so sánh sự sự khác nhau về thu nhập từ các ngànhnghề khác nhau, cơ cấu thu nhập... giữa các hộ tham gia dự án và không thamgia dự án. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
  40. 40. 31 Phƣơng pháp phân tổ thống kê: Mục tiêu của việc phân tổ trong nghiêncứu là làm cho sự đồng nhất trong cùng một nhóm và sự khác biệt giữa cácnhóm tăng lên. Tác giải đã phân tổ các hộ điều tra theo tiêu chí: Có tham giadự án và không tham gia dự án để tiến hành phân tích đánh giá xem có sựkhác biệt có ý nghĩa thống kê đối với các chỉ tiêu nghiên cứu giữa hai nhómhộ nhƣ: Đất đai, thu nhập bình quân, tuổi bình quân của chủ hộ... Ngoài ra,tác giả còn phân tổ số liệu theo các tiêu chí định tính: Trình độ văn hoá, có vàkhông tham gia dự án, đánh giá mức độ các hoạt động gây ô nhiễm tại địaphƣơng... của chủ hộ để phân tích đánh giá các yếu tố theo đa chiều [18]. Phƣơng pháp dự báo: Dự báo xu thế biến động của các hiện tƣợng kinhtế xã hội cho tƣơng lai. Đó là dự báo về thu nhập từ rừng, thu nhập từ trồngchè... giữa hai nhóm hộ.1.3.2.4 Phƣơng pháp chuyên gia, chuyên khảo Phối hợp và tham gia ý kiến của các chuyên gia giàu kinh nghiệm tronglĩnh vực duy trì và phát triển bền vững tài nguyên thiên nhiên để xây dựngphƣơng pháp và tổ chức điều tra đạt kết quả cao. Cụ thể là đã thảo luận cùngvới Tiến sỹ Joachim Krug - Viện nghiên cứu rừng quốc tế có trụ sở tại Đức đểkế thừa phƣơng pháp đánh giá sinh kế, so sánh các chỉ tiêu nguồn lực giữa hainhóm hộ thông qua các chỉ số (Indicators) phục vụ cho nghiên cứu của đề tài.1.4. Một số công cụ sử dụng trong nghiên cứu Sử dụng các chỉ số (Indicators) để đánh giá, so sánh sự biến động của đốitƣợng nghiên cứu trong cùng một khu vực giữa và trong cùng một thời điểmgiữa hai nhóm hộ tham gia dự án và không tham gia dự án. Sử dụng phần mềm SPSS 15 và phần mềm R để xử lý số liệu thống kê,tính toán các chỉ tiêu nhƣ: Giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, phƣơng sai... vàđể kiểm định các chỉ tiêu phân tích định tính và định lƣợng trong đề tàinghiên cứu. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn

×