Luan van thac si kinh te (6)

985 views

Published on

Published in: Education
1 Comment
1 Like
Statistics
Notes
  • Dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung cấp, cao đẳng, tại chức, đại học và cao học Mọi thông tin về đề tài các bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ SĐT: 0973.764.894 ( Miss. Huyền ) Nick: dvluanvan ( Hãy add nick yahoo để đươc chúng tôi hỗ trợ ) Email: dvluanvan@gmail.com ( Bạn hãy gửi thông tin bài làm, yêu cầu giáo viên qua mail) Chúng tôi nhận làm các chuyên ngành thuộc khối kinh tế, giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
No Downloads
Views
Total views
985
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
20
Actions
Shares
0
Downloads
0
Comments
1
Likes
1
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Luan van thac si kinh te (6)

  1. 1. ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH --- *** --- NGUYỄN THANH SƠN THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT HUY VAI TRÒ NGUỒN NHÂN LỰC TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NÔNG THÔN TỈNH THÁI NGUYÊN LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ Thái Nguyên, năm 2007Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  2. 2. ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QTKD --- *** --- ĐỀ CƢƠNG LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ Tên đề tài: THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT HUY VAI TR Ò NGUỒN NHÂN LỰC TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN Chuyên ngành: Kinh tế Nông nghiệp Mã số: 60.31.10 Người thực hiện: Nguyễn Thanh Sơn Người hướng dẫn khoa học: TS Đỗ Anh Tài Thái Nguyên, 5/2006Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  3. 3. ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH --- *** --- NGUYỄN THANH SƠN THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT HUY VAI TRÒ NGUỒN NHÂN LỰC TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NÔNG THÔN TỈNH THÁI NGUYÊN Chuyên ngành: Kinh tế Nông nghiệp Mã số: 60 - 31 - 10 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: TS. Đỗ Anh Tài Thái Nguyên, năm 2007Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  4. 4. i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này làhoàn toàn trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõnguồn gốc. Tác giả Luận văn NGUYỄN THANH SƠNSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  5. 5. ii LỜI CÁM ƠN Sau một thời gian nghiên cứu nghiêm túc, đến nay tôi đã hoàn thành bản luậnvăn để bảo vệ tốt nghiệp theo kế hoạch của trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinhdoanh Thái Nguyên. Có được kết quả này, trước hết cho phép tôi được gửi lời cám ơn đến tập thể cácthầy giáo, cô giáo đã truyền đạt những tri thức quý giá trong thời gian tôi được họctập tại trường. Đặc biệt tôi xin được chân trọng cảm ơn thầy giáo Tiến sỹ Đỗ Anh Tàiđã hướng dẫn, giúp đỡ tận tình và trách nhiệm để tôi hoàn thành bản luận văn này. Tôi cũng xin được cám ơn các cơ quan Văn phòng UBND tỉnh Thái Nguyên, SởNông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch Đầu tư, Sở Giáo dục Đào Tạo, SởY tế, Cục Thống kê và các hộ điều tra đã giúp đỡ tôi về tài liệu và các thông tin liênquan phục vụ cho việc nghiên cứu. Cuối cùng, tôi xin được cám ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên,ủng hộ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu hoàn thànhluận văn này. Tác giả Luận văn NGUYỄN THANH SƠNSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  6. 6. iii MỤC LỤC Trang Lời cam đoan…….…….…………………………………………………….. i Lời cảm ơn. …………........………………...………………………………... ii Mục lục.……………………………………………………………………… iii Danh mục các chữ viết tắt…………..….……………….…………………… v Danh mục các bảng…………………..….…...………………………………. vi Danh mục biểu đồ…………...……….….…………………………………… vii Mở đầu ……………………...……..…………..…..………………. 1 1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài………………………………….. 1 2. Mục tiêu nghiên cứu…………………………………...………………….. 2 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu…………………………………………. 3 4. Đóng góp mới của luận văn…………………………....………………….. 3 5. Bố cục luận văn……………..………………………..……………………. 4 Chương I: Tổng quan tài liệu và phương pháp nghiên cứu…….. 5 1.1. Cơ sở khoa học về nguồn nhân lực………………………………...……. 5 1.1.1. Cơ sở lý luận về nguồn nhân lực………………………………………. 5 1.1.2. Cơ sở thực tiễn và ý nghĩa của nguồn nhân lực……………………….. 14 1.2. Phương pháp nghiên cứu………………………………………………… 27 1.2.1. Câu hỏi đặt ra mà đề tài cần giải quyết………………………………... 27 1.2.2. Các phương pháp nghiên cứu………………………………………….. 27 1.2.2. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu……………………….………………..... 29 Chương I: Thực trạng nguồn nhân lực khu vực nông thôn tỉnh Thái Nguyên…………...…………………………………………………….. 32 2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu……………………………………………. 32 2.1.1. Điều kiện tự nhiên……………………………………………………... 32 2.1.2. Thực trạng kinh tế xã hội khu vực nông thôn…...….....…………...….. 43 2.2. Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực khu vực nông thôn tỉnh Thái Nguyên 50 2.2.1. Thực trạng về số lượng và chất lượng nguồn nhân lực………………... 50Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  7. 7. iv 2.2.2. Thực trạng sử dụng lao động trong các hộ điều tra……………………. 62 2.2.3. Đánh giá kết quả sử dụng lao động trong khu vực nông thôn ………... 73 2.2.4. Ý kiến đề xuất của người dân để phát huy vai trò nguồn nhân lực trong phát triển kinh tế xã hội………………………………………………... 85 2.2.5. Tác động của một số chính sách của tỉnh Thái Nguyên đến vấn đề sử dụng nhân lực trong khu vực nông thôn ……………………………….….. 89 2.3. Phân tích đánh giá…………………………………..…….……...……… 91 2.3.1. Một số hạn chế về nguồn nhân lực trong khu vực nông thôn …..…..… 91 2.3.2. Những khó khăn, trở ngại trong việc phát huy vai trò nguồn nhân lực ở khu vực nông thôn ………………….............…………………………..…. 92 Chương III: Một số giải pháp phát huy vai trò nguồn nhân lực trong phát triển kinh tế xã hội khu vực nông thôn tỉnh Thái Nguyên ...... 94 3.1. Quan điểm phương hướng và mục tiêu phát huy nguồn nhân lực nông thôn 94 3.1.1. Quan điểm phát huy vai trò nguồn nhân lực…….………………...…... 94 3.1.2. Phương hướng……………………..………….………………………. 95 3.1.3. Những mục tiêu cơ bản………………………………………………... 96 3.2. Một số giải pháp………............………………...…………….…………. 96 3.2.1. Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực…...…….…..…. 96 3.2.2. Nhóm giải pháp về chính sách khuyến khích phát triển kinh tế nông thôn để tạo thêm nhiều việc làm mới……..………...……….……….………. 99 3.2.3. Nhóm giảp pháp về tạo việc làm, nâng cao hiệu quả lao động trong khu vực nông thôn……………………..……………………………...……. 104 3.2.4. Một số giải pháp phát triển kinh tế để nâng cao hiệu quả sử dụng nhân lực đối với các vùng nghiên cứu…………………...……………….………... 107 Kết luận và kiến nghị……………...………...…………..………………….. 110 1. Kết luận…………………………..……………….……………………….. 110 2. Đề nghị…………….………….....……………..………………………….. 111 2.1. Đối với Nhà nước………………...………..….………………………… 111 2.2. Đối với tỉnh Thái Nguyên……………………………………………….. 111 Danh mục tài liệu tham khảo ……..........……...…..…….………………… 113 Phụ lục…………………..…….…...................…...…………………………. 116Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  8. 8. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  9. 9. v DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 01. ATK Xã An toàn khu 02. BHYT Bảo hiểm y tế 03. CMKT Chuyên môn kỹ thuật 04. CNH Công nghiệp hoá 05. CNKT Công nhân kỹ thuật 23. ĐVT Đơn vị tính 06. EU Liên minh châu Âu 07. GDP Tổng sản phẩm quốc nội 08. HĐH Hiện đại hoá 09. HDI Chỉ số phát triển con người 10. HTX Hợp tác xã 11. KCN Khu công nghiệp 12. KHCN Khoa học công nghệ 13. KT - XH Kinh tế - xã hội 14. KVNN Khu vực nhà nước 22. LLLĐ Lực lượng lao động 15. PTNT Phát triển nông thôn 16. SXKD Sản xuất kinh doanh 17. THCS Trung học cơ sở 18. THPT Trung học phổ thông 19. UBND Uỷ ban nhân dân 20. UNDP Chương trình phát triển Liên hợp quốc 21. VAC Vườn ao chuồngSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  10. 10. viii DANH MỤC BIỂU ĐỒ Trang Biểu đồ 1.1. Tỷ lệ tham gia LLLĐ chia theo nhóm tuổi năm 2005………... 20 Biểu đồ 1.2. Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế năm 2005………………. 22 Biểu đồ 2.1. Tỷ lệ dân số theo giới tính và nhóm tuổi khu vực nông thôn 39 tỉnh Thái Nguyên năm 2006………….….................…………… ….……... 1Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  11. 11. vi DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 1.1. Nguồn nhân lực chia theo giới tính và khu vực thành thị, nông thôn giai đoạn 2001 - 2005…………..……………………………………… 16 Bảng 1.2. Cơ cấu lao động theo nghề nghiệp năm 2005………...…………... 18 Bảng 1.3. Một số chỉ tiêu về Y tế và Giáo dục của Việt Nam……..………... 21 Bảng 2.1. Hiện trạng diện tích đất tự nhiên………..……………..…………. 36 Bảng 2.2. Hiện trạng cơ sở giáo dục đào tạo của khu vực nông thôn…...…... 40 Bảng 2.3. Thực trạng cơ sở y tế và cán bộ y tế xã…………………..………. 41 Biểu 2.4. Hiện trạng cơ sở hạ tầng văn hóa thông tin ….…………..………. 42 Bảng 2.5. Một số chỉ tiêu hiện trạng cấp nước nông thôn…………..………. 45 Bảng 2.6. Một số chỉ tiêu về cơ sở hạ tầng khu vực nông thôn năm 2006….. 46 Bảng 2.7. Một số chỉ tiêu về lĩnh vực sản xuất nông nghiệp……….....…….. 47 Bảng 2.8. Đặc điểm và quy mô lao động theo khu vực điều tra……..……… 50 Bảng 2.9. Cơ cấu trình độ văn hoá của những người đang làm việc…..……. 52 Bảng 2.10. Trình độ chuyên môn kỹ thuật của lao động……………..……... 53 Bảng 2.11. Một số chỉ tiêu về chăm sóc sức khỏe của người dân………..... 55 Bảng 2.12. Một số chỉ tiêu về tình hình chăm sóc trẻ em……………..……. 56 Bảng 2.13. Thông tin về tình hình học tập của trẻ…………………...……… 58 Bảng 2.14. Cơ cấu đào tạo của những người đang theo học……..…………. 59 Bảng 2.15. Một số chỉ tiêu về thông tin - văn hoá và thể thao……..……….. 60Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  12. 12. vii Bảng 2.16. Phân bố lao động chia theo vị trí làm việc……………..……….. 62 Bảng 2.17. Thời gian làm việc bình quân của lao động làm việc tại hộ…..… 64 Bảng 2.18. Một số đặc điểm của lao động thuần nông nghiệp…………..….. 66 Bảng 2.19. Một số đặc trưng của lao động có thời gian làm công việc phi nông nghiệp giữa các khu vực……………………………………..………... 68 Bảng 2.20. Cơ cấu của lao động làm việc ngoài hộ chia theo vị thế công việc, theo địa giới hành chính …....………………..…………...…………… 70 Bảng 2.21. Lao động ngoài hộ chia theo trình độ kỹ thuật và giới tính …..... 71 Bảng 2.22. Việc làm ngoài hộ chia theo ngành kinh tế và mức tiền công…... 72 Bảng 2.23. Mức thu nhập bình quân chia theo vị trí làm việc………..……... 73 Bảng 2.24. Tỉ lệ lao động nghèo chia theo vị trí làm việc…………..………. 74 Bảng 2.25. Thời gian làm việc trong năm của lao động nông thôn…..……... 76 Bảng 2.26. Tổng hợp nhu cầu làm thêm của các hộ điều tra .……..………... 78 Bảng 2.28. Ý kiến của hộ dân về những nguyên nhân dẫn đến hạn chế hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực………………………………………..……….. 79 Bảng 2.28. Tình hình sử dụng đất của hộ điều tra………………...………… 80 Bảng 2.29. Tình hình vay vốn đầu tư sản xuất của các hộ điều tra……..…... 82 Bảng 2.30. Tiếp cận thông tin giới thiệu việc làm trong 12 tháng qua…..…. 84 Bảng 2.31. Tổng hợp ý kiến đề xuất của người dân về nhu cầu phát triển nghề phụ……………………………………………………………..………. 86 Bảng 2.32. Nhu cầu về ngành nghề cần được đào tạo của người dân…...….. 88Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  13. 13. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  14. 14. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  15. 15. 1 MỞ ĐẦU1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài Trong công cuộc phát triển kinh tế xã hội, mỗi quốc gia, dân tộc trên thế giớiđều có một đƣờng lối chiến lƣợc phát triển khác nhau. Một số quốc gia trong nhữngthập kỷ gần đây đạt đƣợc những thành tựu phát triển kinh tế vƣợt bậc nhƣ NhậtBản, Hàn Quốc... Khi tìm hiểu những nguyên nhân tạo ra bƣớc phát triển nhẩy vọtcủa các quốc gia này thì có một điểm chung nhất là họ đều có đƣờng lối chiến lƣợcphát huy nguồn lực con ngƣời hiệu quả và hợp lý. Nhân lực đƣợc coi là một nguồnlực trọng tâm để phát triển kinh tế xã hội và đƣợc xem nhƣ là nguồn lực khởi đầucho mọi sự khởi đầu. Việt Nam với công cuộc đổi mới phát triển kinh tế xã hội trong hai thập kỷqua đã đạt đƣợc những thành tựu đáng kể, trở thành một quốc gia năng động trongkhu vực. Tuy nhiên trƣớc bối cảnh toàn cầu hóa kinh tế và xu thế hội nhập kinh tếquốc tế đã đặt ra những cơ hội và thách thức lớn trên mọi lĩnh vực. Việt Nam đƣợcđánh giá là quốc gia có lợi thế so sánh về lao động do lực lƣợng lao động dồi dào,chi phí nhân công thấp, tuy nhiên để phát huy triệt để lợi thế so sánh, tạo đà xâydựng phát triển nguồn nhân lực bền vững đòi hỏi phải có chiến lƣợc đồng bộ và lâudài. Chúng ta đã có sự đổi mới căn bản về quan điểm và nhận thức phát triển nguồnnhân lực đƣợc thể hiện rõ nét trong văn kiện của Đảng và chính sách pháp luật củaNhà nƣớc. Tại văn kiện Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc khoá IX - X đã khẳng định“Phát triển con ngƣời vừa là nhiệm vụ cấp bách vừa lâu dài…nâng cao chất lƣợngnguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc và pháttriển kinh tế tri thức”; "Tăng cƣờng đầu tƣ vào phát triển con ngƣời thông qua pháttriển mạnh giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ. Đảm bảo nguồn nhân lựcvề số lƣợng và chất lƣợng với cơ cấu hợp lý đáp ứng yêu cầu ngày càng cao [1]. Thái Nguyên là một tỉnh trung du miền núi thuộc vùng Đông Bắc tổ quốc. Làtrung tâm đào tạo đại học, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề lớn thứ 3 của cảnƣớc. Trong những năm qua, Thái Nguyên đã đạt đƣợc mức tăng trƣởng kinh tế kháSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  16. 16. 2mạnh mẽ, tốc độ phát triển GDP bình quân đạt trên 8%, thu nhập bình quân năm2005 đạt khoảng 300USD/ngƣời. Các chỉ tiêu xã hội có chiều hƣớng chuyển biếntích cực. Với cơ chế chính sách mở tạo mọi điều kiện cho các thành phần kinh tếphát triển và đặc biệt với chính sách thu hút vốn đầu tƣ nƣớc ngoài đang là nhữngtiền đề tốt giúp Thái Nguyên có cơ hội phát triển và hòa mình với nhịp độ phát triểnchung của cả nƣớc. Với những thành tựu đã đạt đƣợc nêu trên có một phần đónggóp quan trọng từ khu vực kinh tế nông thôn, bình quân giai đoạn 2001 - 2005 GDPkhu vực nông nghiệp đóng góp gần 30% cơ cấu kinh tế, tốc độ tăng trƣởng bìnhquân năm khoảng 4,6%. Tuy nhiên với thực trạng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh nói chung và khuvực nông thôn nói riêng hiện nay còn quá nhiều bất cập đã cản trở, hạn chế tiếntrình phát triển kinh tế xã hội. Thực trạng phát triển chƣa tƣơng xứng với tiềm năngvà thế mạnh vốn có. Một trong những nguyên nhân chủ yếu là việc phát huy cácnguồn nội lực còn rất thấp, đặc biệt chƣa phát huy tốt vai trò nguồn nhân lực phụcvụ công cuộc phát triển kinh tế xã hội. Vì vậy tập trung nghiên cứu, xây dựng cácgiải pháp giúp khu vực nông thôn tỉnh Thái Nguyên đạt tốc độ tăng trƣởng nhanh vàbền vững, đẩy mạnh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thực hiện công nghiệphóa, hiện đại hóa khu vực nông thôn là nội dung cần đƣợc quan tâm nghiên cứu. Trƣớc thực trạng này yêu cầu đặt ra hiện nay là cần phải có công trình nghiêncứu khoa học nhằm đánh giá đúng thực trạng nguồn nhân lực khu vực nông thôn.Từ thực tiễn nêu trên, tôi mạnh dạn lựa chọn nghiên cứu đề tài “Thực trạng và giảipháp phát huy vai trò nguồn nhân lực trong phát triển kinh tế xã hội khu vựcnông thôn tỉnh Thái Nguyên”.2. Mục tiêu nghiên cứu2.1. Mục tiêu chung - Hệ thống hóa lý luận về nguồn nhân lực, vai trò của nguồn nhân lực trongphát triển kinh tế xã hội. - Tìm hiểu thực trạng nguồn nhân lực trong phát triển kinh tế xã hội khu vựcnông thôn tỉnh Thái Nguyên.Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  17. 17. 32.2. Mục tiêu cụ thể - Nghiên cứu đặc điểm của nguồn nhân lực khu vực nông thôn tỉnh Thái Nguyên. - Nghiên cứu những nguyên nhân hạn chế hiệu quả sử dụng nguồn nhân lựctrong thực tiễn. - Đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm phát huy vai trò nguồn nhân lực trongkhu vực nông thôn.3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu3.1. Đối tượng nghiên cứu Đề tài đƣợc giới hạn trong phân tích đánh giá thực trạng nguồn nhân lực vàtình hình sử dụng nguồn nhân lực khu vực nông thôn tỉnh Thái Nguyên. Do vấn đềnghiên cứu về nhân lực rất rộng và phức tạp, liên quan đến nhiều lĩnh vực nên trongluận văn này sẽ chủ yếu tập trung tìm hiểu, nghiên cứu về đặc điểm nguồn lao độngvà sử dụng lao động nông thôn.3.2. Phạm vi nghiên cứu - Không gian nghiên cứu: Đề tài đƣợc nghiên cứu tại địa bàn đặc trƣng chocác vùng, khu vực nông thôn tỉnh Thái Nguyên. Khi tổng hợp phân tích tùy theotừng nội dung nghiên cứu sẽ chia theo 3 khu vực cơ bản gồm khu vực vùng cao,trung du và vùng thấp. - Thời gian nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu đánh giá thực trạng nguồn nhânlực khu vực nông thôn tỉnh Thái Nguyên tại thời điểm điều tra thu thập thông tin(tháng 10/2006), có tham khảo số liệu sơ cấp các năm từ 2001 đến năm 2006.4. Đóng góp mới của Luận văn Tìm hiểu khái quát thực trạng nguồn nhân lực khu vực nông thôn tỉnh TháiNguyên. Phân tích đặc điểm về việc làm của các nhóm lao động nhƣ lao động thuầnnông, lao động phi nông nghiệp. Từ đó chỉ ra những tồn tại hạn chế làm cơ sở đềxuất các giải pháp phát huy vai trò nguồn nhân lực.Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  18. 18. 45. Bố cục Luận văn Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, mục lục và danh mục tài liệu tham khảo,luận văn bao gồm 03 phần chính sau: - Cơ sở khoa học và phƣơng pháp nghiên cứu. - Thực trạng nguồn nhân lực khu vực nông thôn tỉnh Thái Nguyên. - Các giải pháp phát huy vai trò nguồn nhân lực trong khu vực nông thôn tỉnhThái Nguyên.Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  19. 19. 5 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU VỀ NGUỒN NHÂN LỰC VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU1.1 . CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ NGUỒN NHÂN LỰC1.1.1. Cơ sở lý luận về nguồn nhân lực1.1.1.1. Khái niệm nguồn nhân lực Nguồn nhân lực “là tiềm năng về lao động trong một thời kỳ xác định củamột quốc gia, suy rộng ra có thể đƣợc xác định trên phạm vi một địa phƣơng, mộtngành hoặc một vùng chia theo địa giới hành chính” [23]. Nguồn nhân lực theo nghĩa rộng đƣợc hiểu là nguồn lực con ngƣời của quốcgia hoặc vùng lãnh thổ có khả năng huy động, quản lý để tham gia vào quá trìnhphát triển KT-XH. Theo nghĩa hẹp có thể lƣợng hóa bằng một bộ phận của dân sốbao gồm những ngƣời trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động không kể đếntrạng thái có việc làm hay không có việc làm. Nguồn nhân lực là toàn bộ những ngƣời lao động dƣới dạng tích cực (đangtham gia lao động) và tiềm tàng (có khả năng lao động nhƣng chƣa tham gia laođộng), không gồm những ngƣời có khả năng lao động nhƣng không có nhu cầu làmviệc. Nguồn nhân lực đóng vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình phát triểnKT-XH. Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay kinh tế tri thức đang chi phối các hoạtđộng của nền kinh tế quốc dân thì con ngƣời trở thành động lực trực tiếp cho mọi sựphát triển.1.1.1.2. Các quan điểm về nguồn nhân lực - Nhân tố con ngƣời trong lực lƣợng sản xuất: Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin và tƣ tƣởng Hồ Chí Minh về phát triểntoàn diện con ngƣời là cơ sở quan trọng nhất cho việc nghiên cứu nhân tố conngƣời. Khi nói đến nhân tố con ngƣời là nói tới mặt hoạt động cơ bản nhất quyếtđịnh mọi thuộc tính, biểu hiện đặc trƣng của con ngƣời. Sự tác động của con ngƣờiSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  20. 20. 6quyết định đến toàn bộ tiến trình phát triển của lịch sử. Tiến bộ xã hội không phải làquá trình tự động mà phải thông qua hoạt động của con ngƣời trong xã hội. Conngƣời vừa là mục tiêu, vừa là động lực để thúc đẩy phát triển xã hội. Nhân tố conngƣời vừa là phƣơng tiện sáng tạo ra mọi giá trị của cải vật chất và tinh thần vừahoàn thiện ngay chính bản thân mình. Chỉ có nhân tố con ngƣời mới có thể làm thayđổi đƣợc công cụ sản xuất ngày càng phát triển với năng suất, chất lƣợng cao làmthay đổi quan hệ sản xuất và các quan hệ xã hội khác, nhằm mục đích ngày càngnâng cao đời sống vật chất tinh thần cho con ngƣời và cho xã hội. Theo C.Mác thì con ngƣời trong lực lƣợng sản xuất phải ngày càng phát triểncao về trí tuệ, khỏe mạnh về thể chất, giầu có về tinh thần, trong sáng về đạo đức,linh hoạt và văn minh trong ứng sử. Trong đó trí tuệ không chỉ là những tri thứctrừu tƣợng mà trƣớc hết là những năng lực chuyên môn đƣợc đào tạo và đào tạo lạitrong quá trình sản xuất [15]. Khỏe mạnh về thể chất không chỉ đơn thuần là sựcƣờng tráng về thể lực mà nó bao hàm trong đó sự phát triển về trí lực, tƣ chấtthông minh và trí sáng tạo trong lao động học tập. Con ngƣời tham gia vào quá trìnhsản xuất với tƣ cách là một nhân tố quan trọng nhất của lực lƣợng sản xuất bằng sứcmạnh của trí tuệ và sức lực của cơ bắp, trong đó trí tuệ ngày càng chiếm ƣu thếtrong quá trình sản xuất. - Nguồn nhân lực trong lý thuyết tăng trƣởng: Theo quan điểm của các nhà kinh tế học, tăng trƣởng kinh tế là quá trìnhchuyển dịch đƣờng giới hạn khả năng sản xuất, là quá trình biến đổi của các nguồnlực cơ bản phát triển kinh tế gồm: vốn tƣ bản, kỹ thuật, nhân lực và tài nguyên.Trong đó nhân lực đƣợc xem nhƣ là nhân tố quan trọng nhất của quá trình sản xuấttạo ra sản phẩm cho xã hội. Vốn tƣ bản thuần nhất giá trị định lƣợng nhƣng vốnnhân lực bao hàm cả hai giá trị định lƣợng, định tính và quyết định hiệu quả laođộng [23]. Hiệu quả lao động đồng nhất khái niệm tăng năng suất lao động xã hội,là tiền đề cải tạo xã hội. Mặt khác hiệu quả lao động phản ánh sức khỏe, trình độđào tạo chuyên môn kỹ thuật, khả năng tay nghề của lực lƣợng lao động. Các nhà kinh tế học khi nghiên cứu các yếu tố ảnh hƣởng đến tăng trƣởngkinh tế đã đặc biết chú ý đến chất lƣợng lao động và vai trò của tiến bộ khoa họcSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  21. 21. 7công nghệ. Nếu lao động chỉ đề cập đến số lƣợng sẽ không mang lại tăng trƣởng,chỉ có tiến bộ công nghệ đƣợc lao động ứng dụng hiệu quả mới giải thích đƣợc sựgia tăng không ngừng. - Xu hƣớng phát triển của nguồn nhân lực: Giai đoạn hiện nay, con ngƣời không những muốn thoả mãn nhu cầu vật chấtngày càng nhiều và đa dạng mà còn mong muốn bảo vệ môi trƣờng trong quá trìnhsản xuất, tạo sự tăng trƣởng và phát triển kinh tế xã hội nhanh chóng và bền vững.Để giải quyết đƣợc yêu cầu trên thì con ngƣời có trí tuệ mới là nhân tố quyết địnhthực hiện mục tiêu đó. Trong thời đại mới nhân tố con ngƣời có tri thức ngày càngđóng vai trò quyết định hơn trong lực lƣợng sản xuất và quan hệ sản xuất. Đối vớingƣời lao động hiện tại cũng nhƣ trong tƣơng lai không thể chỉ dựa vào kinhnghiệm sản xuất mà đồng thời phải kết hợp với tri thức khoa học mới có thể nângcao năng suất lao động. Chức năng của con ngƣời đã và sẽ có những biến đổi to lớn,các thao tác trực tiếp của con ngƣời sẽ ngày càng ít, thay vào đó là sự sáng tạo và sựđiều khiển gián tiếp vào các khâu trong quá trình sản xuất. Khoa học công nghệ làsản phẩm lao động trí tuệ của con ngƣời, nó trở thành lực lƣợng sản xuất trực tiếp.1.1.1.3. Các chỉ tiêu đánh giá nguồn nhân lực Khi đánh giá nguồn nhân lực, các nhà nghiên cứu và hoạch định chính sáchsử dụng chỉ tiêu cơ bản là đánh giá về số lƣợng và chất lƣợng, đồng thời xem xétcác yếu tố phát triển và hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực. * Số lƣợng nguồn nhân lực: Là tổng số ngƣời tham gia hoạt động kinh tế vàđƣợc chia theo các đặc trƣng về tuổi, giới tính, dân tộc, tƣơng quan giữa nguồnnhân lực với dân số. Qua đó chỉ ra tính cân đối theo giới, theo nhóm tuổi hay khôngvà xu hƣớng thay đổi nhƣ thế nào trong tƣơng lai. Số lƣợng nguồn nhân lực đƣợcxác định bởi chỉ tiêu về quy mô và tốc độ tăng trƣởng. Ngoài ra còn đƣợc xác địnhnhƣ tỷ lệ % so với tổng dân số, tốc độ gia tăng bình quân. Theo từ điển thuật ngữcủa Pháp (1977 – 1985) thì nguồn nhân lực xã hội bao gồm những ngƣời trong độtuổi lao động, có khả năng lao động và mong muốn có việc làm [6]. Nhƣ vậy theoquan niệm này thì những ngƣời trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động nhƣngkhông muốn làm việc thì không đƣợc tính vào nguồn nhân lực xã hội. Còn một sốSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  22. 22. 8quốc gia khác lại xem nguồn nhân lực là toàn bộ dân số và có khả năng lao động,quan niệm này không có giới hạn về tuổi. Ở Việt Nam theo cách xác định của Tổng cục Thống kê, thì cách xác địnhnguồn nhân lực bao gồm những ngƣời đang làm việc và những ngƣời chƣa làm việcnhƣng có nhu cầu tìm việc và sẵn sàng làm việc. Nguồn nhân lực còn đƣợc gọi vớikhái niệm lực lƣợng dân số tham gia hoạt động kinh tế. Nguồn nhân lực có thể đƣợcphân chia nhƣ sau: - Nguồn nhân lực có sẵn trong dân cƣ: Bao gồm toàn bộ những ngƣời trongđộ tuổi lao động, có khả năng và nhu cầu lao động không kể đến trạng thái có việclàm hay không có việc làm và còn gọi là lực lƣợng lao động. - Nguồn nhân lực đang làm việc: Là số lao động trong các ngành kinh tế baogồm lao động làm công ăn lƣơng và lao động tự làm còn gọi là lao động tham giahoạt động kinh tế. - Nguồn nhân lực dự trữ: Bao gồm những ngƣời trong lực lƣợng lao độngchƣa có nhu cầu làm việc, chƣa tham gia làm việc gọi là dân số không tham gia hoạtđộng kinh tế nhƣ ngƣời nội trợ, ốm đau, tàn tật và đi học. * Chất lƣợng nguồn nhân lực: Là trạng thái nhất định thể hiện mối quan hệgiữa các yếu tố cấu thành nên bản chất bên trong của nguồn nhân lực. Chất lƣợngnguồn nhân lực không những là chỉ tiêu phản ánh trình độ phát triển kinh tế mà cònphản ánh trình độ phát triển về mặt đời sống xã hội. Bởi lẽ chất lƣợng nguồn nhânlực cao sẽ tạo động lực mạnh mẽ hơn với tƣ cách không chỉ là nguồn lực của sựphát triển mà còn thể hiện mức độ văn minh của một xã hội [23]. Trình độ học vấnvà trình độ chuyên môn kỹ thuật theo nhóm tuổi, theo giới tính, dân tộc là nhữngchỉ tiêu cơ bản để đánh giá chất lƣợng nguồn nhân lực. Ngoài ra chất lƣợng nguồnnhân lực còn thể hiện ở tay nghề, tác phong nghề nghiệp, cơ cấu chia theo các đặctrƣng, thiên hƣớng ngành nghề. Tuy nhiên chất lƣợng nguồn nhân lực xét về mặt xã hội đƣợc thể hiện quamột số hệ thống chỉ tiêu chủ yếu sau:Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  23. 23. 9 - Chỉ tiêu phản ánh tình trạng sức khỏe của dân cƣ: Sức khỏe là trạng tháithoải mái về chất, tinh thần và xã hội chứ không phải đơn thuần là có bệnh tật haykhông. Sức khỏe là tổng hòa nhiều yếu tố tạo nên giữa bên trong và bên ngoài, giữathể chất và tinh thần. Hiện trạng sức khỏe đƣợc đánh giá nhƣ về chiều cao, cânnặng, tình trạng thị lực, tai mũi họng, thần kinh, nội ngoại khoa... và có thể chiatheo 3 cấp độ tốt - trung bình - yếu. Bên cạnh việc đánh giá sức khỏe của ngƣời lao động ngƣời ta còn nên ra cácchỉ tiêu đánh giá sức khỏe của quốc gia qua các nhóm chỉ tiêu tổng hợp, chỉ tiêu y tếcơ bản, chỉ tiêu về tình hình bệnh tật cụ thể nhƣ sau: + Tuổi thọ trung bình. + Chiều cao, cân nặng trung bình của thanh niên. + Tỷ lệ sinh thô, tỷ lệ chết thô, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên. + Tỷ lệ tử vong của trẻ em dƣới 1 tuổi và dƣới 5 tuổi. + Tỷ lệ trẻ em sơ sinh dƣới 2500g. + Tỷ lệ suy dinh dƣỡng của trẻ dƣới 5 tuổi. + Tỷ lệ ngƣời mắc bệnh truyền nhiễm, nhóm bệnh có tiêm chủng. - Chỉ tiêu biểu hiện trình độ văn hóa: Trình độ văn hóa là sự hiểu biết củangƣời lao động với những kiến thức phổ thông về tự nhiên và xã hội, là khả năng vềtri thức và kỹ năng để có thể tiếp thu những kiến thức cơ bản. Trình độ văn hóa biểuhiện mặt bằng dân trí của một quốc gia. Trình độ văn hóa của nguồn nhân lực làmột chỉ tiêu hết sức quan trọng phản ánh chất lƣợng nguồn nhân lực và tác độngtrực tiếp đến quá trình phát triển kinh tế xã hội. Trình độ văn hóa tạo khả năng tiếpthu và vận dụng hiệu quả những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn. Trình độ văn hóa đƣợc cung cấp qua hệ thống giáo dục chính quy, khôngchính quy và đƣợc đánh giá qua các chỉ tiêu cơ bản sau: + Tỷ lệ dân số biết chữ (tính những ngƣời từ đủ 10 tuổi trở nên). + Số năm đi học trung bình (tính những ngƣời từ đủ 15 tuổi trở nên).Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  24. 24. 10 + Tỷ lệ ngƣời đi học chia theo các cấp tiểu học, trung học phổ thông, trunghọc cơ sở so với dân số trong độ tuổi đi học. + Tỷ lệ học sinh đi học phổ thông đúng tuổi. * Chỉ tiêu biểu hiện trình độ chuyên môn kỹ thuật: - Trình độ chuyên môn kỹ thuật là kiến thức và kỹ năng cần thiết để đảmtrách công việc về quản lý hoặc hoạt động nghề nghiệp. Trình độ chuyên môn là sựhiểu biết, khả năng thực hành về chuyên môn nào đó mà ngƣời lao động đƣợc đàotạo ở các trƣờng trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học và có khả năng chỉđạo, quản lý công việc thuộc chuyên môn nhất định. Trình độ kỹ thuật thƣờng dùngđể chỉ trình độ của ngƣời đƣợc đào tạo các trƣờng kỹ thuật, đƣợc trang bị kiến thức,kỹ năng thực hành để thực hiện công việc nhất định. Những ngƣời hoạt động trongcác lĩnh vực kỹ thuật có thể qua đào tạo hoặc chƣa qua đào tạo nhƣng có thâm niênlàm việc một thời gian nhất định có trình độ cấp bậc công nhân tƣơng đƣơng bậc 3trở nên. - Trình độ chuyên môn kỹ thuật của lao động phản ánh kiến thức và kỹ năngcủa lao động, phản ánh chất lƣợng lao động đƣợc hình thành thông qua hệ thốnggiáo dục và đào tạo. Trình độ chuyên môn là yếu tố quyết định khả năng cạnh tranhcủa một nền kinh tế. Nó cũng phản ánh khả năng làm việc của ngƣời lao động nhằmđáp ứng với yêu cầu ngày càng cao của thị trƣờng lao động. - Đo lƣợng trình độ chuyên môn kỹ thuật với một số chỉ tiêu sau: + Tỷ lệ lao động qua đào tạo so với lực lƣợng lao động. + Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề so với lực lƣợng lao động. + Tỷ lệ đại học, trên đại học, trung học chuyên nghiệp so với dân số. + Cơ cấu lao động chuyên môn kỹ thuật chia theo cấp đại học, cao đẳng,trung học chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật. * Phát triển nguồn nhân lực: - Khái niệm phát triển nguồn nhân lực đƣợc hiểu ở góc độ hoàn thiện, nângcao chất lƣợng nguồn nhân lực và có điều chỉnh hợp lý số lƣợng. Để có thể phátSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  25. 25. 11triển nguồn nhân lực, xét từ góc độ vĩ mô phải có cơ chế chính sách tác động vàonguồn nhân lực [14]. Nhƣ vậy có thể hiểu khái niệm phát triển nguồn nhân lực làtổng thể cơ chế chính sách và biện pháp hoàn thiện nâng cao chất lƣợng nguồn nhânlực gồm trí tuệ, phẩm chất tâm lý xã hội và điều chỉnh hợp lý về số lƣợng nhằm đápứng yêu cầu cho sự phát triển kinh tế xã hội trong từng giai đoạn phát triển. - Mức độ phát triển nguồn nhân lực của một quốc gia đƣợc thể hiện một sốchỉ tiêu cơ bản nhƣ sau: + Số lƣợng giáo viên (cấp tiểu học và phổ thông/10.000 dân). + Số kỹ sƣ/10.000 dân. + Số bác sỹ, y sỹ, dƣợc sỹ/10.000 dân. + Tỷ lệ học sinh nhập học cấp tiểu học đúng tuổi và tỷ lệ nhập học lớp 1 sovới số dân cùng độ tuổi. Hiện nay, trên thế giới đang phổ biến chỉ tiêu HDI (Human DevelopmentIndex) đánh giá chất lƣợng, trình độ phát triển nguồn nhân lực hay còn gọi cáchkhác là chỉ số phát triển con ngƣời. Ngày nay cùng với việc phát triển nguồn nhân lực, ngƣời ta quan tâm nhiềuđến yếu tố phát triển và mức độ chênh lệch giữa các khu vực dân cƣ, giữa các vùngmiền và các nhóm dân tộc khác nhau. Mặt khác nguồn nhân lực đóng vai trò quantrọng trong phát triển kinh tế. Nếu mức độ sử dụng vốn, công nghệ có hiệu quả haykhông sẽ phụ thuộc nhiều vào yếu tố con ngƣời. Một quốc gia dân số có trình độhọc vấn thấp, lao động không đƣợc đào tạo, sức khỏe yếu thì khả năng tăng trƣởngkinh tế không thể cao và thiếu bền vững. Vì thế quan hệ giữa phát triển nguồn nhânlực và tăng trƣởng kinh tế là quan hệ nhân quả. * Sử dụng nguồn nhân lực: Là khái niệm chỉ sự khả dụng lao động trongnền kinh tế quốc dân, bao hàm giá trị về số lƣợng và khả năng thu hút lao độngtrong các ngành kinh tế. Chất lƣợng sử dụng đƣợc xem xét, đánh giá nhƣ cơ cấu laođộng có việc làm trong các ngành kinh tế, năng suất lao động, lao động theo vị thếviệc làm, cơ cấu đào tạo, tỷ lệ lao động làm công hƣởng lƣơng, lao động tự tạo việclàm chia theo các đặc trƣng... Ngày nay ý nghĩa của việc biết khai thác sử dụng laoSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  26. 26. 12động vô cùng quan trọng, có thể hiểu ở hai góc độ về số lƣợng và chất lƣợng, trongđó biết bố trí sử dụng cân đối hài hòa với các nguồn lực khác và việc sử dụng phảigắn liền với phát triển bền vững.1.1.1.4. Những yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến nguồn nhân lực Qua tổng hợp ý kiến từ nhiều tài liệu nghiên cứu và qua thực tế, nguồn nhânlực chịu ảnh hƣởng to lớn của các yếu tố chính nhƣ sau: - Tăng trƣởng kinh tế: Tác động trực tiếp đến chất lƣợng nguồn nhân lực trênnhiều phƣơng diện. Tăng trƣởng kinh tế không chỉ góp phần cải thiện đời sống nhândân mà còn tăng khả năng tiết kiệm và đầu tƣ, tạo thêm việc làm. Ngoài ra tăngtrƣởng kinh tế đồng hành với việc tăng thu ngân sách nhà nƣớc, đây chính là tiền đềquan trọng để Nhà nƣớc cân đối đầu tƣ nguồn lực tài chính cho các chƣơng trìnhnhằm điều chỉnh, cân đối và cải thiện chất lƣợng nguồn nhân lực đặc biệt trong cáclĩnh vực phát triển sự nghiệp y tế, giáo dục. Bên cạnh những mặt tích cực nêu trênthì tăng trƣởng kinh tế cũng có những ảnh hƣởng tiêu cực đến nguồn nhân lực nhƣquá trình đô thị hóa gắn liền với tình trạng ô nhiễm môi trƣờng, tệ nạn xã hội... gâyảnh hƣởng nghiêm trọng đến sức khỏe của ngƣời dân và gánh nặng về y tế, giáo dụcdo gia tăng dân số cơ học. - Tình trạng dinh dƣỡng và chăm sóc sức khỏe: Dinh dƣỡng thấp, sức khỏeyếu không chỉ gây ốm yếu về thể trạng, về tinh thần mà còn làm giảm năng suất laođộng, ảnh hƣởng đến khả năng phục hồi và tái sản xuất sức lao động. Đối với bà mẹđang mang thai, tình trạng dinh dƣỡng không đảm bảo sẽ ảnh hƣởng trực tiếp đếnđứa trẻ, ảnh hƣởng đến nguồn nhân lực trong tƣơng lai. Hơn nữa suy dinh dƣỡng vàbệnh tật làm giảm khả năng sáng tạo và hạn chế việc học tập. - Mức độ phát triển của giáo dục và đào tạo: Là yếu tố vô cùng quan trọng vìnó không chỉ ảnh hƣởng trực tiếp đến trình độ văn hóa, chuyên môn kỹ thuật và kỹnăng thực hành của ngƣời lao động mà còn giúp ngƣời dân có kiến thức biết tựchăm sóc bảo vệ sức khỏe, nâng cao chất lƣợng cuộc sống. Trong bối cảnh thay đổiliên tục không ngừng về khoa học công nghệ, giáo dục đào tạo giữ vai trò chủ yếutrong ứng dụng thành tựu khoa học kỹ thuật. Lịch sử các nền kinh tế thế giới chothấy không có một quốc gia giầu có nào đạt đƣợc tỷ lệ tăng trƣởng kinh tế cao trƣớcSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  27. 27. 13khi đạt đƣợc mức phổ cập giáo dục phổ thông. Kinh nghiệm từ các nƣớc và vùnglãnh thổ có tốc độ phát triển cao nhƣ Hàn Quốc, Singapo, Hồng Kông trong nhữngnăm từ 1970 - 1980 thƣờng đạt mức độ phổ cấp tiểu học trƣớc khi nền kinh tế đạtmức tăng trƣởng cao. Tiềm năng kinh tế của quốc gia phụ thuộc vào trình độ khoahọc công nghệ, khoa học công nghệ lại phụ thuộc vào trình độ chất lƣợng giáo dục.1.1.1.5. Vai trò của nguồn nhân lực với tăng trưởng và phát triển kinh tế Trong những thập kỷ 50 - 60 của thế kỷ 20, những thành tựu tăng trƣởng kinhtế thế giới chủ yếu do nền công nghiệp mang lại. Đây là kết quả của những tiến bộkhoa học kỹ thuật do con ngƣời tạo ra đặc biệt ở những nƣớc có nguồn nhân lựcphát triển. Trƣớc đây ngƣời ta đánh giá cao vai trò của nguồn lực tự nhiên thì ngàynay ngƣời ta quan tâm nhiều hơn đến vai trò của con ngƣời, nguồn lực con ngƣời đãtrở thành nguồn lực cơ bản nhất, quan trọng nhất để phát triển. Trong phát triểnkinh tế xã hội, nhân tố con ngƣời vừa là mục tiêu vừa là động lực. Yếu tố này cómối quan hệ hữu cơ với nhau, tác động qua lại thúc đẩy cùng phát triển. Nguồn lực cơ bản của sự phát triển gồm nguồn lực tự nhiên và nguồn lực conngƣời, trong đó nguồn lực tự nhiên là tài nguyên thiên nhiên một số là hữu hạnnhƣng nguồn lực con ngƣời lại mang tính vô hạn, không mất đi mà ngày càng hoànthiện phát triển. Đây là ƣu thể hơn hẳn của nguồn lực con ngƣời so với nguồn lực tựnhiên. Nguồn lực con ngƣời thành nguồn lực cơ bản, quan trọng nhất để phát triển.Mặt khác từ thực tế phát triển kinh tế xã hội và kinh nghiệm của một số nƣớc đã chỉra rằng việc đầu tƣ vốn và công nghệ sẽ không hiệu quả nếu không có nguồn nhânlực tƣơng xứng với các yêu cầu phát triển. Ngày nay khi xuất hiện quan điểm về nền kinh tế tri thức thì vai trò củanguồn nhân lực càng đƣợc đánh giá cao. Chất lƣợng nhân lực bao hàm chứa đựnggiá trị tri thức kết tinh của nhân loại. Từ thập kỷ 80 đến nay do tác động của cuộccách mạng khoa học công nghệ hiện đại, đặc biệt là công nghệ thông tin, công nghệsinh học, công nghệ vật liệu, công nghệ năng lƣợng, nền kinh tế thế giới đang biếnđổi rất sâu sắc và mạnh mẽ. Đây không phải là một sự biến đổi bình thƣờng mà làmột bƣớc ngoặt lịch sử có ý nghĩa trọng đại. Nền kinh tế chuyển từ kinh tế côngnghiệp sang kinh tế tri thức, nền văn minh loài ngƣời chuyển từ văn minh côngSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  28. 28. 14nghiệp sang văn minh trí tuệ, (kinh tế tri thức - knowledge economy) nói lên vai tròquyết định của tri thức và công nghệ đối với phát triển kinh tế. Tri thức ngày càngtrở thành nhân tố trực tiếp của sản xuất. Đầu tƣ vào tri thức trở thành yếu tố then chốt cho sự tăng trƣởng kinh tế dàihạn. Chính C.Mác đã coi tri thức là nhân tố trực tiếp của chức năng sản xuất, ngƣờikhẳng định khoa học trở thành lực lƣợng sản xuất trực tiếp [15]. Ngày nay conngƣời không những tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất bằng việc tạo ra côngnghệ, tạo ra phƣơng pháp tổ chức quản lý sản xuất để nâng cao năng suất, chấtlƣợng hiệu quả mà còn có thể trực tiếp làm ra sản phẩm nhƣ sản xuất phần mềm,các ngành công nghệ cao... Trong lực lƣợng sản xuất mới, tri thức chiếm giữ vị trínòng cốt, là động lực chủ yếu của sự tăng trƣởng và phát triển kinh tế, tạo ra củacải, việc làm trong tất cả các ngành của nền kinh tế.1.1.2. Cơ sở thực tiễn và ý nghĩa của nguồn nhân lực1.1.2.1. Kinh nghiệm các nước về phát triển và sử dụng nguồn nhân lực * Nhật Bản: Nền kinh tế Nhật Bản là nền kinh tế nhằm mục tiêu tối đa hóa giá trị gia tăng.Các công ty đặt mục tiêu chiếm lĩnh thị trƣờng là cơ bản và coi đó là sự phát triểncó tính chiến lƣợc. Để đạt đƣợc các mục tiêu này, chính phủ Nhật Bản đặc biệt quantâm để nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực, trong đó giáo dục là mục tiêu ƣu tiênhàng đầu. Nền giáo dục hiện đại của Nhật Bản dựa trên nền tảng vững chắc của nền giáodục truyền thống kết hợp với xu thế hƣớng ngoại. Quan điểm phát triển giáo dục làchú trọng nhiều đến các ngành khoa học. Họ xác định chỉ có con đƣờng tiếp thu kỹthuật mới có thể theo kịp các nƣớc phƣơng tây về trình độ phát triển khoa học côngnghệ. Ngoại ngữ là công cụ quan trọng để phát triển nền học thuật non trẻ của đấtnƣớc, từ thế kỷ 19 ngƣời Nhật đã nghiên cứu các ngoại ngữ. Mặt khác, pháp luật vềgiáo dục quy định rõ các gia đình phải có nhiệm vụ đặt việc học tập của con cái lêntrên hết. Luật giáo dục Nhật Bản ra đời năm 1947 chỉ rõ giáo dục đƣợc coi là nhiệmvụ của quốc gia và là quyền cơ bản của mọi ngƣời dân. Do đó trong quá trình phátSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  29. 29. 15triển nhiều bƣớc thăng trầm, trẻ em ở Nhật luôn đƣợc tạo điều kiện học tập tốt nhất.Bên cách hệ thống giáo dục tập trung chính quy thì các hình thức giáo dục tại giađình, tại các công ty đƣợc đặc biệt coi trọng [12]. Thực tế cho thấy ở Nhật hình thứcgiáo dục này phát triển nhất thế giới bởi vì ngƣời Nhật rất coi trọng trình độ học vấn.Trình độ học vấn chính là yếu tố tạo nên cơ hội làm việc suốt đời. Chỉ có tốt nghiệp ởnhững trƣờng đại học lớn có danh tiếng và kết quả học tập loại giỏi thì mới có cơ hộilàm việc trong các công ty lớn và mới đảm bảo một vị trí tốt trong xã hội. Theo thống kê năm 1999 thì cứ 100.000 ngƣời dân Nhật Bản thì có 7,9 bệnhviện, 67,4 cơ sở khám bệnh. Số bác sĩ cho 100.000 dân là 177 ngƣời. Theo báo cáocủa Tổ chức Y tế thế giới (WHO) năm 2004, ngƣời Nhật Bản là ngƣời dân sống thọnhất thế giới với tuổi thọ trung bình là 81,9 tuổi. Năm 2006 Nhật là nƣớc châu Áduy nhất nằm trong số 10 nƣớc có chỉ số phát triển con ngƣời cao nhất thế giới(HDI 0,949). Ở các cơ quan ích lợi công cộng, cơ quan của các địa phƣơng lập ra,nhân viên đều phải mua bảo hiểm y tế. Loại hình bảo hiểm mà ai cũng có thể thamgia là hệ thống bảo hiểm quốc dân. Kể từ năm 1961 những ai không tham gia bảohiểm trong các hiệp hội bảo hiểm y tế bắt buộc phải tham gia bảo hiểm quốc dân(http://WWW.VYSA.JP). * Hợp chủng quốc Hoa Kỳ (Mỹ): Đặc điểm nổi bật của Mỹ là coi trọng giáo dục, lấy giáo dục đào tạo là trungtâm của phát triển nguồn nhân lực. Giáo dục và đào tạo đƣợc đầu tƣ khá cao và giatăng liên tục. Từ năm 1960 ngân sách đầu tƣ cho giáo dục của Mỹ khoảng 5,3%GDP thì đến nay đạt gần 10%. Ngân sách không chỉ đầu tƣ xây dựng hạ tầng, trangthiết bị dạy học mà còn tập trung cho việc đào tạo giáo viên. Nhờ đầu tƣ cho giáodục mà tỷ lệ ngƣời biết chữ ở Mỹ rất cao và đạt trên 97%. Trong hơn một thế kỷ, hệthống giáo dục của Mỹ đã đào tạo một lực lƣợng lớn có trình độ học vấn cao và đƣaMỹ trở thành một nƣớc có nền giáo dục hàng đầu thế giới. Trung tâm của hệ thốnggiáo dục ở Mỹ là bậc đại học và đƣợc đặc biệt coi trọng [23]. Theo quan niệm củacác nhà hoạch định chính sách giáo dục thì ngƣời nào vƣợt qua cấp giáo dục phổthông có tính chất đại chúng để tiến đến bậc đại học thì mới cần đầu tƣ, bồi dƣỡng.Chiến lƣợc phát triển nguồn nhân lực theo hƣớng ƣu tiên phát triển đào tạo ngànhSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  30. 30. 16lĩnh vực công nghệ cao và chiến lƣợc thu hút chất xám ngoài nƣớc có hiệu quả. Họcoi trọng tầng lớp trí thức, tạo mọi điều kiện để họ phát huy khả năng. Chính sách quản lý, sử dụng nhân lực của của Mỹ là yếu tố kích thích sảnxuất và tạo động lực cho ngƣời lao động và các chính sách đó đƣợc lồng ghép vớicác chính sách xã hội nhƣ chính sách việc làm, an sinh, phúc lợi xã hội. Nhà nƣớcgiữ vai trò quan trọng làm nẩy sinh các nhân tố kích thích phát triển nguồn nhân lựcvà đƣợc điều tiết mạnh mẽ bởi hệ thống pháp luật. Hiệu ứng của pháp luật là kíchthích phát triển nguồn nhân lực nhƣ bảo đảm quyền lợi của ngƣời lao động mặtkhác thúc đẩy năng suất lao động tăng cao. Vấn đề công bằng việc làm là cơ sở pháttriển nhân lực, Chính phủ Mỹ đã đƣa ra đạo luật cấm phân biệt về việc làm theomầu da, chủng tộc, tôn giáo và giới tính do đó Mỹ thu hút đƣợc đội ngũ lao động trithức từ khắp mọi nơi trên thế giới. Năm 2006 Mỹ là nƣớc nằm trong số 10 nƣớc có chỉ số phát triển con ngƣờicao nhất thế giới (HDI 0,948). Tuổi thọ trung bình của dân Mỹ là 77,3 tuổi. Mớiđây một cuộc khảo sát quốc tế về các bệnh nhân cho thấy chi tiêu cho ngành y tế vàchăm sóc sức khỏe ngƣời dân tại Hoa Kỳ cao hơn bất cứ quốc gia nào khác trên thếgiới. Hiện nay Theo luật liên bang, phúc lợi chăm sóc y tế là để cho những ngƣờikhông có tiền hoặc bảo hiểm. Có khoảng 86,4% ngƣời Mỹ đƣợc hƣởng bảo hiểm ytế, trong đó có 61% hƣởng bảo hiểm y tế do có việc làm (http://diendan.edu.net.vn). * Các nƣớc EU: Ở hầu hết các nƣớc EU, chính sách phát triển nguồn nhân lực chịu sự canthiệp của nhà nƣớc bởi vì nếu không có sự kiểm soát thì các công ty có thể rơi vàotình trạng cực đoan là chỉ tập trung đào tạo nhân công để giải quyết các công việctrƣớc mắt, do đó sẽ ảnh hƣởng đến lợi ích lâu dài của quốc gia. Chiến lƣợc và chínhsách phát triển nguồn nhân lực của các nƣớc EU là đào tạo đội ngũ lao động cótrình độ học vấn cao, có kỹ năng nghề nghiệp. Do đó, giáo dục và đào tạo nhƣ làđiều kiện tiên quyết để tăng khả năng thích ứng cạnh tranh về khoa học kỹ thuật, làđộng lực của sự phát triển và còn là một trong những hƣớng ƣu tiên trong các chiếnlƣợc phát triển của các nƣớc.Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  31. 31. 17 Các nƣớc EU có hệ thống giáo dục dạy nghề rất tốt. Nƣớc Đức đƣợc đánh giálà có hệ thống đào tạo nghề trên quy mô lớn dành cho những ngƣời không có điềukiện học đại học. Các học sinh trong độ tuổi 15 - 17 đƣợc học ở các trƣờng dạynghề kết hợp với dạy văn hóa, sau 3 năm học phải qua kiểm tra trình độ nghề. Nếuvƣợt qua kỳ thi đó thì sau một năm học thêm các môn nhƣ quản trị, luật cơ bản vàmột số môn kỹ thuật, ngƣời lao động có thể tạo lập doanh nghiệp [23]. Đây có thể lànhân tố quan trọng dẫn đến trình độ của lực lƣợng lao động đồng đều và năng suấtlao động tăng cao và ổn định. Chính sách việc làm đƣợc chính quyền các nƣớc EU đặc biệt quan tâm và đầutƣ cho chƣơng trình phát triển việc làm ngày càng tăng, trong đó ngân sách đầu tƣcho đào tạo việc làm chiếm tỷ trọng lớn nhất.1.1.2.2. Nguồn nhân lực Việt Nam trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đạihóa và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế Xuất phát từ đặc trƣng nổi bật của lịch sử phát triển kinh tế xã hội Việt Namqua các thời kỳ là nền sản xuất nông nghiệp nhỏ lẻ, đã tạo nên những tập quán củalối làm ăn mạnh mún, tản mạn, lối tƣ duy làm theo lệ hơn theo luật... Chế độ phongkiến tồn tại quá lâu đã hình thành và tồn tại tính cộng đồng làng xã bó buộc ngƣờilao động khó có thể vƣợt ra khỏi khuôn khổ làng xã và cản trở hạn chế sự năngđộng, sáng tạo trong lao động sản xuất. Trong thời kỳ chiến tranh chống thực dân xâm lƣợc, chúng ta phải tập trungnguồn lực con ngƣời cho tiền tuyến nên nhiều thế hệ thanh niên đã cống hiến tuổithanh xuân vì độc lập tự do của tổ quốc nên không có điều kiện học tập đầy đủ,chƣa có điều kiện phát triển tài năng của mình do đó không thể tránh khỏi những sailầm, hạn chế trong việc xây dựng đất nƣớc sau chiến tranh. Việc áp dụng và duy trì quá lâu mô hình kinh tế theo cơ chế hành chính tậptrung, quan liêu bao cấp là nguyên nhân hạn chế sự phát huy phẩm chất mới củangƣời lao động. Trong nhiều năm chúng ta tập trung cho việc cải tạo quan hệ sảnxuất cũ, thiết lập củng cố và hoàn thiện quan hệ sản xuất mới mà chƣa tập trung caođộ cho phát triển lực lƣợng sản xuất. Giai đoạn này chúng ta đề cao vai trò của tậpthể, không thấy hết vai trò của cá nhân. Những tập quán, thói quen hình thành vàSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  32. 32. 18tồn tại quá lâu trong lịch sử đã ăn sâu và nhiều thế hệ ngƣời lao động Việt Nam làmcản trở quá trình phát triển của dân tộc. Nhƣ Lênin đã nhận xét: “những tập quán,thói quen xấu của con ngƣời là sức mạnh đáng sợ nhất” [15]. Ngày nay, khi nền kinh tế vận hành theo cơ chế kinh tế thị trƣờng định hƣớngxã hội chủ nghĩa, tàn dƣ của đặc tính lao động tiểu nông dần đƣợc xoá bỏ, trí tuệcon ngƣời Việt Nam bắt đầu phát triển hƣớng vào quá trình sáng tạo của cải vậtchất. Những đức tính mới, phẩm chất tốt đẹp của ngƣời lao động hiện đại đang dầnhình thành và hoàn thiện. Con ngƣời Việt Nam đang chuyển biến nhanh chóng đểthích ứng với cơ chế thị trƣờng và sự biến động phức tạp của những biến đổi kinh tếxã hội. Với những đức tính cần cù, bền bỉ kết hợp với sự thông minh, sáng tạo,nguồn nhân lực Việt Nam đang minh chứng khả năng lợi thế so sánh. Nhiều ngànhsản xuất truyền thống bị sa sút, đình trệ trong thời kỳ bao cấp nay đã có cơ hội hồisinh và vƣơn lên chiếm lĩnh thị trƣờng thế giới nhƣ ngành dệt lụa, thêu ren, mây tređan, mộc, thủ công mỹ nghệ... Sức sáng tạo và mạnh dạn trong sản xuất kinh doanhđã xuất hiện một số ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh mới. Những lĩnh vực mũinhọn của một số nƣớc công nghiệp phát triển nhƣ điện tử, tin học, viễn thông, laođộng của chúng ta đã có khả năng tiếp cận và phát triển nhanh chóng. Từ chỗ nhậplinh kiện lắp ráp, dần dần lao động Việt Nam đã có thể chế tạo một số linh kiện thaythế đặc biệt trong các ngành lắp máy công nghiệp, đóng tàu, dầu khí. Một số côngty của Việt Nam đã bắt đầu xuất khẩu phần mềm tin học, xuất khẩu hàng hóa có giátrị hàm lƣợng công nghệ cao. Những dấu hiệu đó cho thấy nguồn nhân lực củachúng ta có nhiều triển vọng tốt đẹp để vƣơn lên hội nhập với khu vực và thế giới. Tuy nhiên ngƣời lao động Việt Nam hiện nay hạn chế lớn là về mặt thể lực.Ngƣời Việt Nam đang bị thiếu dinh dƣỡng, đặc biệt là nông thôn mức dinh dƣỡngđƣợc cung cấp trong ngày dƣới mức tối thiểu của một lao động bình thƣờng (theotiêu chí đánh giá của quốc tế là 2.000 calo/ngƣời/ngày) [17]. Không chỉ nhữngngƣời trong độ tuổi lao động, mà trẻ em là nguồn lao động trong tƣơng lai thì tỷ lệsuy dinh dƣỡng còn rất cao. Mặt khác sự phát triển trí lực của ngƣời lao động, nănglực vận dụng kiến thức khoa học trong lao động sản xuất của ngƣời lao động ViệtNam còn yếu và đang là một trở ngại lớn nhất là trong giai đoạn hội nhập kinh tếSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  33. 33. 19khi chúng ta đang đƣợc tiếp xúc nhiều với công nghệ kỹ thuật mới của thế giới vàphƣơng pháp quản lý tiên tiến hiện đại. * Thực trạng nguồn nhân lực Việt Nam - Quy mô và tốc độ tăng trƣởng: Dân số nƣớc ta hiện này trên là 80 triệu ngƣời, tốc độ tăng dân số bình quânhàng năm khoảng trên 1%. Là một nƣớc có cơ cấu dân số trẻ và có mức tăng trƣởngcao. Với điều kiện đó hàng năm Việt Nam có một số lƣợng lớn dân số đến độ tuổilao động. Lao động của Việt Nam năm 2005 là khoảng 44,4 triệu ngƣời, bình quân giaiđoạn 2001 – 2005 hàng năm tăng 2,3%, tƣơng ứng với 805 ngàn ngƣời. Do đặcđiểm cơ cấu phân bố dân số và lao động giữa thành thị và nông thôn nên lao độngcó việc làm ở nông thôn vẫn chiếm phần lớn. Lao động ở khu vực nông thôn hiệnnay tuy có giảm nhƣng vẫn chiếm gần 3/4 tổng số lao động có việc làm. Lao độnglàm việc tại thành thị có tốc độ tăng cao hơn nông thôn, tốc độ tăng hàng nămkhoảng 5% và cao hơn gấp 3 lần khu vực nông thôn [5]. Bảng 1.1. Nguồn nhân lực chia theo giới tính và theo khu vực thành thị, nông thôn giai đoạn 2001 - 2005 Đvt: Triệu ngƣời Năm Tổng số Chia theo giới tính Chia theo khu vực Nam Nữ Thành thị Nông thôn 2001 40,1 20,2 19,9 9,3 15,4 2002 41,0 20,8 20,3 9,8 15,7 2003 42,1 21,4 20,8 10,2 16,0 2004 43,2 22,1 21,2 10,6 16,5 2005 44,4 22,7 21,7 11,1 16,9 Nguồn: Bộ Lao động – TBXH, năm 2006 Trong 5 năm từ 2001 đến 2005 nguồn nhân lực Việt Nam tăng khoảng 4,3triệu ngƣời, bình quân hàng năm nguồn nhân lực tăng thêm khoản 860 ngàn ngƣời.Năm 2005 lao động nam là 22,7 triệu ngƣời trong khi nữ là 21,7 triệu ngƣời, tỷ lệlao động nữ giảm từ 49,63% năm 2001 xuống 48,87% năm 2005. Nguồn cung laoSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  34. 34. 20động của Việt Nam ở cả khu vực thành thị và nông thôn đều tăng đáng kể, từ năm2001 đến 2005 lao động khu vực nông thôn tăng khoảng 2,5 triệu ngƣời với tốc độtăng bình quân hàng năm là 1,56%. Khu vực thành thị tăng 1,8 triệu ngƣời tƣơngứng với mức tăng bình quân hàng năm khoảng 3% [5]. Xu hƣớng lao động trongkhu vực thành thị tiếp tục tăng nhanh do nguyên nhân phân mở rộng các khu vực đôthị đã làm tăng diện tích khu vực thành thị về mặt địa lý. Việt Nam đang trong quátrình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc và có tốc độ đô thị hóa cao, cùng vớitốc độ tăng trƣởng dân số của khu vực thành thị ngày càng nhanh thì sự di chuyểncơ học dân số từ nông thôn ra thành thị làm gia tăng lao động khu vực thành thị. Nếu xem nguồn nhân lực chia theo nhóm tuổi cho thấy lao động ở nhóm tuổi30 - 34 tham gia lực lƣợng lao động rất cao và đạt trên 95%. Nhóm tuổi từ 15 - 24và từ 55 tuổi trở nên những năm gần đây có xu hƣớng tiếp tục giảm. Biểu đồ 1.1. Tỷ lệ tham gia LLLĐ chia theo nhóm tuổi năm 2005 120 100 80 Tổng 60 Nam Nữ 40 20 0 15 - 19 20 - 24 25 - 29 30 - 34 35 - 39 40 - 44 45 - 49 50 - 54 55 - 59 60 - 64 65 + Nguồn: Bộ Lao động – TBXH, năm 2006 Nhƣ vậy lực lƣợng lao động Việt Nam khá trẻ và dồi dào, đây là một trongnhững lợi thế nếu chúng ta biết sử dụng hợp lý và hiệu quả. Số lƣợng nhân lực lớnlà một điều kiện thuận lợi cho quá trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnƣớc. Chúng ta đang có một lực lƣợng lao động hớp dẫn thu hút các nhà đầu tƣtrong và ngoài nƣớc. Ngƣợc lại nếu không giải quyết tốt vấn đề việc làm cho lựcSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  35. 35. 21lƣợng lao động đông đảo thì đây là yếu tố kìm hãm quá trình phát triển kinh tế củađất nƣớc. - Một số đặc điểm của nguồn nhân lực: + Đặc trƣng của nguồn nhân lực theo nhóm nghề: Đặc điểm nổi bật là laođộng phổ thông chiếm tỷ trọng lớn nhất trong lực lƣợng lao động. Lao động nữ làmnghề phổ thông nhiều hơn nam giới với tỷ lệ tƣơng ứng là 52%. Lao động kỹ thuậttrong ngành nông, lâm, ngƣ nghiệp chỉ chiếm 5,2%, điều này có nghĩa là phần lớnlao động trong nông nghiệp làm công việc giản đơn. Bảng 1.2. Cơ cấu lao động theo nghề năm 2005 Đvt: % Chia ra Stt Phân theo nhóm Chung Nam Nữ 1 Lao động quản lý 0,7 1,05 0,32 2 Chuyên môn kỹ thuật bậc cao 3,79 3,8 3,77 3 Chuyên môn kỹ thuật bậc trung 3,11 2,64 3,6 4 Nhân viên 0,98 0,96 1,01 5 Nhân viên dịch vụ, bảo vệ 8,73 6,06 11,64 6 Lao động có kỹ thuật trong nông, 5,2 6,18 4,17 lâm, ngƣ nghiệp 7 Thợ thủ công có kỹ thuật 11,59 14,41 8,72 8 Thợ có kỹ thuật lắp ráp và vận 3,83 6,02 1,51 hành máy móc 9 Lao động giản đơn 61,68 58,47 65,06 10 Lao động khác 0,39 0,41 0,2 Tổng 100 100 100 Nguồn: Bộ Lao động – TBXH, năm 2006 + Đặc trƣng việc làm chia theo vị thế công việc: Năm 2005, nhóm lao độngtự tạo việc làm cho bản thân và lao động làm việc tại gia đình chiếm số lƣợng chủyếu của nguồn nhân lực. Số lao động làm việc tại hộ là 14,3% và có xu hƣớng giảmnhanh trong thời gian tới. Nhóm nhân lực làm công hƣởng lƣơng trong và ngoài khuvực Nhà nƣớc tăng đáng kể từ 5,0 triệu ngƣời năm 1996 lên 11 triệu ngƣời nămSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  36. 36. 222005. Nhóm lao động là chủ doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh chiếmkhoảng 200 ngàn ngƣời, tƣơng ứng với 0,4% nguồn nhân lực cả nƣớc [5], [7]. Nếuchia theo khu vực thì số lao động tại hộ ở nông thôn cao hơn nhiều so với thành thị.Kết quả này cho thấy một thực tế là khu vực nông thôn lao động làm việc tại hộ làchủ yếu, số lao động đi làm thuê hƣởng lƣơng ngoài hộ rất ít. + Nhân lực tham gia các ngành kinh tế: Năm 2005 cơ cấu lao động trongngành nông, lâm, ngƣ nghiệp là 56,7% và bình quân mỗi năm giảm 1,31%. Laođộng trong ngành công nghiệp chiếm 17,8%, lao động trong ngành dịch vụ chiếm25,5%. Cơ cấu lao động có sự chuyển dịch từ lĩnh vực nông nghiệp sang côngnghiệp và dịch vụ. Điều đó phản ánh xu thế công nghiệp chuyển đổi cơ cấu kinh tế,tuy nhiên lao động trong nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng lớn. Biểu đồ 1.2. Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế năm 2005 100% 90% 80% 70% 60% DV 50% CN-XD 40% NL-N 30% 20% 10% 0% 2001 2002 2003 2004 2005 Nguồn: Bộ Lao động - TBXH, năm 2006 - Thực trạng chất lƣợng nguồn nhân lực: + Y tế và chăm sóc sức khỏe: Việt Nam trong nhiều năm qua đã có nhiều nỗlực cố gắng chăm sóc, bảo vệ sức khỏe nhân dân. Cho đến nay nhiều chỉ tiêu đánhgiá chất lƣợng dân số đã đƣợc cải thiện, tỷ lệ trẻ em dƣới 5 tuổi suy dinh dƣỡnggiảm nhanh từ 51,5% năm 1990 xuống còn 25,2% năm 2005. Tầm vóc và tốc độtăng trƣởng thể lực của trẻ em, thanh thiếu niên và ngƣời trƣởng thành là khá cao sovới quy luật chung, sau 25 năm chiều cao trung bình của nam thanh niên 18 tuổiSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  37. 37. 23tăng 4,5 cm và nữ tăng 4 cm. Một số chỉ tiêu đƣợc cải thiện đáng kể nhƣ tuổi thọtrung bình là trên 71 tuổi. Tỷ lệ trẻ em dƣới 1 tuổi bị chết là 17,80/00, tỷ lệ tử vong ởtrẻ em dƣới 5 tuổi là 260/00, tỷ lệ sinh đẻ (số lần sinh trung bình tính trên một phụnữ) là 1,8%, tỷ lệ tử vong sản phụ (số ca tử vong/100.000 ca sinh sống) là 130. Mặc dù vậy, Việt Nam hiện đang phải đối mặt với những vấn đề nghiêmtrọng nhƣ tỷ lệ trẻ suy dinh dƣỡng vẫn ở mức cao. Việt Nam còn phải đối mặt vớimột số căn bệnh quay trở lại nhƣ lao phổi cùng với những bệnh mới do lối sống đặcthù của một số nhóm xã hội sinh ra và số tai nạn giao thông ngày càng gia tăng. Nạndịch HIV/AIDS cũng đang lan nhanh ở Việt Nam, mỗi ngày có tới hơn 100 ngƣời bịlây nhiễm mới và từ năm 2000 đến năm 2005, số ngƣời đang phải sống chung vớiHIV/AIDS đã tăng lên hơn gấp hai lần, từ 122.000 lên tới 263.000 ngƣời. Ở một sốvùng sâu, vùng xa, tỷ lệ trẻ em dƣới 1 tuổi chết còn rất cao tới 25 - 34%, tỷ lệ suydinh dƣỡng thể nhẹ cân của trẻ em dƣới 5 tuổi còn cao tới 30 - 35%. Số lƣợngngƣời tàn tật của cả nƣớc khá lớn khoảng 5,3 triệu, chiếm gần 6,3% dân số, tỷ lệdân số bị thiểu năng thể lực và trí tuệ chiếm tới 1,5% dân số và hàng năm vẫn tiếptục tăng thêm do số trẻ em sinh ra bị dị tật và các bệnh bẩm sinh [1]. Theo báo cáo của UNDP, chỉ số phát triển con ngƣời Việt Nam tiếp tục tăng(năm 1995 xếp thứ 108/177, năm 2006 xếp thứ 120/174) [1]. Mặc dù mức GDPbình quân đầu ngƣời chính thức của Việt Nam mới chỉ khoảng 600 USD và tìnhtrạng nghèo đói vẫn còn phổ biến, song những thành tích của quốc gia về mặt pháttriển con ngƣời lại khá thuận lợi. Điều này đƣợc phản ánh ở sự gia tăng liên tục cácchỉ số HDI trong suốt mƣời năm qua và nói lên sự tiến bộ đạt đƣợc trong lĩnh vực ytế và mức sống dân cƣ. Tuy chỉ số phát triển con ngƣời của nƣớc ta đã từng bƣớccải thiện, nhƣng vẫn ở mức thấp so với nhiều nƣớc trong khu vực và thấp xa so vớicác nƣớc phát triển. + Về giáo dục đào tạo: Mặc dù đất nƣớc còn nghèo, thu nhập quốc dân cònthấp, lại trải qua mấy chục năm chiến tranh nhƣng Việt Nam đã đạt đƣợc nhữngthành tựu to lớn về mặt giáo dục. Cùng với củng cố kết quả xóa mù chữ và phổ cậpgiáo dục tiểu học, đến hết năm 2005 có 31 tỉnh đạt tiêu chuẩn phổ cập trung học cơsở. Tỷ lệ học sinh trong độ tuổi đi học ở bậc tiểu học đạt 97,5%. Số học sinh trungSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  38. 38. 24học chuyên nghiệp tăng 12,9%/năm, dạy nghề dài hạn tăng 12%/năm, sinh viên đạihọc và cao đẳng tăng 8,4%/năm [1], [3]. Chất lƣợng dạy nghề có chuyển biến tíchcực, bƣớc đầu đã hình thành mạng lƣới dạy nghề cho lao động nông thôn, thanhniên dân tộc thiểu số, ngƣời tàn tật, gắn dạy nghề với tạo việc làm. Nhiều trƣờngdân lập, tƣ thục bậc đại học, trung học chuyên nghiệp, trung học phổ thông và dạynghề đã đƣợc thành lập. Cơ sở vật chất của ngành đã đƣợc tăng cƣờng, đặc biệt làđối với vùng núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Bảng 1.3. Một số chỉ tiêu về y tế và giáo dục của Việt Nam Chỉ tiêu 2001 2002 2003 2004 2005 Bệnh viện 836 842 842 856 878 Phòng khám đa khoa khu vực 928 912 930 881 880 Trạm y tế xã, phƣờng 10385 10396 10448 10516 10613 Số giƣờng bệnh/10.000 dân 24,5 24,2 23,8 23,9 23,7 Số bác sĩ/10.000 dân 5,2 5,6 5,8 6,1 6,2 Số sinh viên tốt nghiệp đại học hàng năm (1.000 ngƣời) 168,9 166,8 165,7 195,6 197,2 Số học sinh tốt nghiệp THCN hàng năm (1.000 ngƣời) 76,9 119,4 115,8 138,8 157,4 Số kỹ sƣ/10.000 dân Nguồn: Tổng cục Thống kê, 2006 Tỷ lệ ngƣời dân biết chữ ở Việt Nam tƣơng đối cao đạt 92%. Trong số 8%dân số mù chữ thì 80% sống ở vùng nông thôn, trong đó 60% là phụ nữ. Năm 2005,cả nƣớc có khoảng 22 triệu học sinh sinh viên, trong đó có 1,4 triệu sinh viên, trungbình có 167 sinh viên trên 10.000 dân. Trong số 311 trƣờng đại học, cao đẳng có 37trƣờng khối dân lập, tƣ thục và bán công. Số lƣợng sinh viên các trƣờng ngoài cônglập hiện mới đạt gần 12% trong tổng số sinh viên, trong khi mục tiêu đề ra đến năm2010 tỷ lệ này sẽ là 40%. Năm học 2004 - 2005, hệ chính quy đại học, cao đẳngtuyển 199.065 sinh viên, hệ không chính quy tuyển 111.860 sinh viên. Nền giáo dụcViệt Nam ngoài việc đào tạo ra một đội ngũ lao động có trình độ và tay nghề, còntạo ra những nhà khoa học có tên tuổi trên thế giới. Bên cạnh các thành tích đó, hệthống giáo dục đào tạo còn đang đứng trƣớc nhiều khó khăn, trang thiết bị dạy họcSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  39. 39. 25nghèo nàn lạc hậu, giáo trình thiếu cập nhật, trình độ giáo viên chƣa cao và chƣađƣợc quan tâm đúng mức. Đầu tƣ cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo tăng lên đáng kể. Ngân sách nhànƣớc dành cho giáo dục tăng nhanh trong thời gian qua. Năm 2005 ngân sách chogiáo dục và đào tạo chiếm khoảng 18% tổng chi ngân sách nhà nƣớc. Trong nămcũng đã huy động bằng nhiều nguồn vốn khác để phát triển giáo dục nhƣ phát hànhcông trái giáo dục, đóng góp của công đồng, của doanh nghiệp và vốn hỗ trợ từ bênngoài. Trong số đó nhiều nhất là chi cho cấp mẫu giáo và trung học cơ sở khoảng60% rồi đến tiểu học dƣới 50%, trung học phổ thông 19%, trung học chuyên nghiệpvà trung học nghề 12% [3]. Mặc dù chi phí cho giáo dục cao nhƣng một điều đánglo lắng là số học sinh tiểu học bỏ học vẫn có chiều hƣớng gia tăng. + Về trình độ chuyên môn kỹ thuật: Trong những năm gần đây tỷ lệ lao động qua đào tăng liên tục do Nhà nƣớccó các chính sách khuyến khích đào tạo, mở rộng các hình thức đào tạo theo nhiềumô hình mới, trong đó tập trung loại hình đào tạo nghề ngắn hạn, dài hạn và dạynghề cho nông dân nên đến năm 2005 lao động qua đào tạo đạt 25,2%, trong đó laođộng qua đào tạo nghề là 15,26%. Trình độ chuyên môn kỹ thuật của lao động nam cao hơn lao động nữ, trongsố 6,6 triệu ngƣời đã qua đào tạo nghề thì có 4,3 triệu lao động nam. Trình độchuyên môn kỹ thuật của khu vực thành thị và nông thôn có sự chênh lệch tƣơngđối lớn, tại khu vực thành thị nguồn nhân lực đã quan đào tạo là 51,4%, trong khiđó ở nông thôn là 16,8%. Số lao động có trình độ cao đẳng, đại học và trên đại họctập trung ở thành thị chiếm tới 73,05%, còn lại 26,95% là ở khu vực nông thôn [7]. Tình hình phân bố và sử dụng lao động có chuyên môn kỹ thuật hiện nay rấtbất hợp lý. Cán bộ chuyên môn kỹ thuật tập trung phần lớn ở các viện, các cơ quanhành chính tại các trung tâm đô thị, tạo nên tình trạng vừa thừa vừa thiếu. Tỷ lệ laođộng khoa học kỹ thuật làm việc trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh chỉ có 32,7%(trong khi tỷ lệ này của Thái Lan là 58,2%, Hàn Quốc 48%, Nhật Bản 64,4%) cònlại 67,3% làm việc ở các cơ quan hành chính sự nghiệp, tổ chức đoàn thể. Ngànhnông lâm ngƣ nghiệp có địa bàn chính ở nông thôn nhƣng 89,3% số cán bộ kỹ thuậtSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  40. 40. 26có chuyên môn thuộc lĩnh vực này lại làm việc tại các cơ quan trung ƣơng, 8,9%làm việc tại các cấp thành phố, 1,8% làm việc tại cấp huyện và ở cấp xã [24]. Chế độ sử dụng cán bộ chuyên môn kỹ thuật còn nhiều bất hợp lý, một sốlƣợng lớn sử dụng chƣa đúng ngành nghề đào tạo. Hiện nay nhu cầu sử dụng nguồnnhân lực có chuyên môn kỹ thuật cao là rất lớn, đặc biệt ở một số vùng kinh tế trọngđiểm nhƣ Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bình Dƣơng, Đồng Nai, Bà Rịa - VũngTàu và thành phố Hồ Chí Minh. Nhƣng nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn kỹthuật đáp ứng đƣợc nhu cầu sử dụng rất thấp. Ví dụ nhƣ thành phố Hồ Chí Minh chỉtuyển đƣợc khoảng 60% nhu cầu, còn các tỉnh miền Đông Nam Bộ chỉ tuyển đƣợc20% số kỹ sƣ cơ khí, điện, điện tử, hóa chất, kế toán, phiên dịch tiếng Trung, HànQuốc so với tổng số nhu cầu của các tỉnh [23]. Bên cạnh đó, rất nhiều sinh viên tốtnghiệp đại học nhƣng không tìm đƣợc việc làm hoặc phải làm trái ngành nghề.Thực tế này phản ánh tình trạng mất cân đối giữa số lƣợng và chất lƣợng của laođộng chuyên môn kỹ thuật. Số lƣợng lao động đƣợc đào tạo lớn nhƣng chất lƣợngđào tạo lại rất thấp, không đáp ứng đƣợc yêu cầu của doanh nghiệp nhƣ thiếu kỹnăng thực hành, thiếu lao động lành nghề. * Cơ hội và thách thức đối với nguồn nhân lực Việt Nam trong thời kỳhội nhập kinh tế: - Về cơ hội: Số lƣợng lao động Việt Nam tƣơng đối rồi dào, số lao động trẻchiếm đại đa số nguồn nhân lực. Nhà nƣớc đang quan tâm đầu tƣ vấn đề đào tạo,ngƣời lao động đƣợc tiếp cận với các công nghệ mới tiên tiến và hiện đại. Hệ thốngpháp luật lao động của Việt Nam đã đƣợc ban hành và cơ bản đảm bảo các tiêuchuẩn lao động quốc tế, từng bƣớc đáp ứng đƣợc yêu cầu phát triển xã hội. Thịtrƣờng lao động và các hoạt động dịch vụ liên quan đã đƣợc hình thành và đangtừng bƣớc hoàn thiện phát triển, nhất là ở các thành phố, các khu công nghiệp tậptrung. Đã có sự dịch chuyển lớn về lao động giữa các khu vực kinh tế, các địaphƣơng, các ngành nghề. Chính sách về thị trƣờng lao động đƣợc điều chỉnh tạođiều kiện cho sự dịch chuyển. - Về thách thức và khó khăn: Trình độ chuyên môn, tay nghề của ngƣời laođộng thấp, tác phong, thái độ làm việc, ý thức chấp hành pháp luật của ngƣời laoSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  41. 41. 27động chƣa cao. Hiện có đến 74,7% lực lƣợng lao động chƣa qua đào tạo và tậptrung phần lớn ở nông thôn, khu vực kém phát triển [26]. Xu hƣớng dịch chuyển laođộng sẽ rất lớn, từ nông thôn ra thành thị và vào khu công nghiệp tập trung, dichuyển lao động ra ngoài nƣớc. Pháp luật lao động có phạm vi điều chỉnh hẹp vàtính cƣỡng chế thi hành chƣa cao. Các hoạt động dịch vụ liên quan đến lĩnh vực laođộng và thị trƣờng lao động mới hình thành và còn hạn chế, chƣa tƣơng xứng với sựphát triển. Số ngƣời tham gia thị trƣờng lao động Việt Nam mới chỉ chiếm 20% lựclƣợng lao động. Nhận thức của một bộ phận ngƣời lao động và ngƣời sử dụng laođộng, trong các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức về hội nhập kinh tế quốc tế còn hạnchế. Số lƣợng lao động tham gia lực lƣợng lao động ngày càng tăng tạo ra sức cạnhtranh lớn . - Định hƣớng về phát triển nguồn nhân lực theo xu hƣớng hội nhập: Phảinâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề và kỹ năng nghề. Nâng cao ý thức chấphành pháp luật, đổi mới tác phong, thái độ làm việc của ngƣời lao động. Tăngcƣờng công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật lao động và các công ƣớc quốc tế.Hoàn thiện và phát triển thị trƣờng lao động, xây dựng mối quan hệ lao động minhbạch và lành mạnh.1.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU1.2.1. Câu hỏi đặt ra mà đề tài cần giải quyết - Tại sao phải nghiên cứu nguồn nhân lực khu vực nông thôn. - Thực trạng số lƣợng, chất lƣợng nguồn nhân lực và sử dụng lao động hiệnnay ở khu vực nông thôn tỉnh Thái Nguyên. - Xu hƣớng chuyển dịch lao động, các yếu tố ảnh hƣởng đến nguồn nhân lựcnông thôn. - Các giải pháp nào để phát huy tốt vai trò nguồn nhân lực nông thôn.1.2.2. Các phƣơng pháp nghiên cứu1.2.2.1. Cơ sở phương pháp luận Nghiên cứu đánh giá nguồn nhân lực một cách toàn diện không thể sử dụngmột hoặc một số phƣơng pháp đơn lẻ mà phải có đƣợc một phƣơng pháp luận tổngSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  42. 42. 28hợp và đồng bộ. Phƣơng pháp nghiên cứu trong đề tài dựa trên khung lý thuyết hệthống các khái niệm có liên quan và thông qua một số chỉ tiêu cơ bản nhằm đánhgiá thực trạng nguồn nhân lực trong thực tiễn tại địa bàn nghiên cứu. Nghiên cứu định lƣợng về hiện trạng và tình hình sử dụng nguồn nhân lực tạiđịa bàn nghiên cứu. Nghiên cứu định tính về các đặc trƣng và xu hƣớng vận động, đánh giá cácchính sách tác động.1.2.2.2. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể - Phƣơng pháp thu thập thông tin: + Thông tin thứ cấp: Thu thập tham khảo báo cáo, tài liệu, số liệu các cuộcđiều tra có liên quan. + Thông tin sơ cấp: Thông qua phiếu khảo sát điều tra một số nội dungnghiên cứu về nguồn nhân lực và hiện trạng sử dụng trong khu vực nông thôn. Điềutra phỏng vấn trực tiếp các thông tin về lao đỀ1

×