Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.
i                                  ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN        TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH               ...
ii                                  ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN        TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH              ...
iii                                        LỜI CAM ĐOAN         Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tô...
iv                                         LỜI CÁM ƠN        Quá trình học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp tôi đã đượ...
v                       BẢNG KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT BĐD-HĐQT                      :    Ban đại diện Hội đồng quản trị CNH, H...
vi                                              MỤC LỤCMỞ ĐẦU ...............................................................
vii1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo ............. 151.4. Kinh nghiệm ở một số nước trên t...
viii    2.1.5. Thực trạng nghèo đói ở địa phương ............................................... 482.2. Thực trạng các ngu...
ixChƣơng 3. NHỮNG ĐỊNH HƢỚNG MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU                   NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG NHCSXH            ...
x                               DANH MỤC CÁC BẢNGBảng 1.1:       Chuẩn mực nghèo giai đoạn 2001-2005 và 2006 - 2010 .........
xiBảng 2.20: Tổng hợp mức thu nhập các hộ trước và sau được hưởng tín                dụng ưu đãi ............................
1                                           MỞ ĐẦU1. Tính cấp thiết của đề tài        Sau hơn 20 năm đổi mới Việt Nam đã c...
2gây thất thoát, không hiệu quả, hỗ trợ 100% tạo ra tâm lý ỉ lại. Theo báo cáotổng kết Đại hội Ban chấp hành Đảng bộ huyện...
32.2. Mục tiêu cụ thể        - Hệ thống hoá các vấn đề lý luận chung về tín dụng ưu đãi đối với cáchộ nghèo đồng thời tập ...
4đánh giá hiệu quả, mức độ ảnh hưởng, những tồn tại để đưa ra một số các giảipháp kiến nghị khắc phục. Vì vậy, đây là đề t...
5                                           Chƣơng 1           CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI1.1. Nghèo đói và sự c...
6        + Chuẩn nghèo giai đoạn 2006 - 2010 theo Quyết định số: 170/2005/QĐ-TTg,ngày 08 tháng 7 năm 2005 của Thủ tướng Ch...
71.1.3. Đặc trưng của nghèo đói        - Nghèo đói phổ biến trong những hộ có thu nhập bấp bênh        Mặc dù Việt Nam đã ...
8        - Nghèo đói trong khu vực thành thị        Trong khu vực thành thị, tuy tỷ lệ nghèo đói thấp hơn và mức sốngtrung...
9nghèo. Kết quả điều tra kinh tế hộ do phòng Thống kê Vị Xuyên năm 2008cho thấy: Thiếu vốn chiếm khoảng 70% - 90% [34].   ...
101.1.4.2. Nhóm nguyên nhân do môi trường tự nhiên xã hội        Điều kiện tự nhiên khắc nghiệt đã tác động sâu sắc đến sả...
11nghèo nàn lạc hậu tình trạng đói nghèo còn phổ biến. Như vậy, hỗ trợ ngườinghèo để đạt được mục tiêu của xã hội. Xóa đói...
121.1.9. Kế hoạch giảm nghèo của địa phương đưa ra        Tại địa phương bằng việc cụ thể hoá các chỉ tiêu qua Nghị quyết ...
13nghèo, nhằm thu hẹp dần khoảng cách giữa giàu và nghèo. Tất nhiên Chínhphủ không phải tạo ra cơ chế bao cấp mà tạo ra cơ...
141.2. Tín dụng đối với hộ nghèo1.2.1. Khái niệm tín dụng        Về bản chất, tín dụng là quan hệ vay mượn lẫn nhau và hoà...
15        * Điều kiện: Có một số điều kiện, tuỳ theo từng nguồn vốn, thời kỳkhác nhau, từng địa phương khác nhau có thể qu...
161.4. Kinh nghiệm ở một số nƣớc trên thế giới về cho vay đối với ngƣờinghèo và bài học kinh nghiệm với Việt Nam1.4.1. Ban...
17hàng cho vay mà không cần phải thế chấp tài sản, chỉ cần thế chấp bằng sựcam kết bảo đảm của nhóm, tổ hợp tác sản xuất. ...
18Nam lại là vấn đề đáng quan tâm; bởi lẽ mỗi mô hình phù hợp với hoàn cảnhcũng như là điều kiện kinh tế của chính nước đó...
19        Tóm lại: Thực hiện công cuộc xoá đói giảm nghèo ở mỗi nước đều cócách làm khác nhau, thành công ở một số nước đề...
2007/QĐ-TTg ngày 10/01/2006 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chươngtrình phát triển kinh tế xã hội các xã đặc khó khăn...
211.6.1. Tín dụng ưu đãi rất cần thiết với việc xóa đói giảm nghèo        Tín dụng ưu đãi là một trong những yếu tố để phá...
22tự nhiên bất thuận lợi, do không được đầu tư, do thiếu vốn... trong thực tế ởnông thôn Việt Nam bản chất của những người...
23        + Góp phần trực tiếp vào việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệpnông thôn, thực hiện việc phân công lại lao đ...
24        -> Thông qua các tổ tương trợ tạo điều kiện để những người vay vốn cócùng hoàn cảnh gần gũi, nêu cao tính tương ...
25tốt, hạn chế được những mặt tiêu cực. Tạo ra bộ mặt mới trong đời sốngkinh tế xã hội ở nông thôn.        - Tăng cường sự...
26mỗi quan hệ tương quan, rút ra các kết luận ban đầu giúp cho việc nghiên cứuvấn đề được sâu sắc hơn.        - Phương phá...
27phát triển kinh tế - xã hội, báo cáo xóa đói giảm nghèo và việc làm củaUBND huyện, báo cáo kết quả hoạt động của NHCSXH ...
281.8.3. Tổ chức thực hiện nghiên cứu        * Thu thập số liệu đã công bố        Bao gồm các thông tin về tình hình phát ...
29mẫu chọn trong tổng thể mẫu ba xã đại diện đó. Số lượng mẫu điều tra đểđảm bảo độ tin cậy 95% với tổng thể 10.000 hộ sẽ ...
30        Tổng số hộ                 Lũy kế số lượt hộ               Lũy kế số lượt hộ vay,     nghèo được vay = được vay ...
31        5. Số hộ đã thoát khỏi ngưỡng nghèo đói: Là chỉ tiêu quan trọng nhấtđánh giá hiệu quả của tín dụng ưu đãi đối vớ...
Ảnh hưởng tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội đến giảm tỷ lệ nghèo tại huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang
Ảnh hưởng tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội đến giảm tỷ lệ nghèo tại huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang
Ảnh hưởng tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội đến giảm tỷ lệ nghèo tại huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang
Ảnh hưởng tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội đến giảm tỷ lệ nghèo tại huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang
Ảnh hưởng tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội đến giảm tỷ lệ nghèo tại huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang
Ảnh hưởng tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội đến giảm tỷ lệ nghèo tại huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang
Ảnh hưởng tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội đến giảm tỷ lệ nghèo tại huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang
Ảnh hưởng tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội đến giảm tỷ lệ nghèo tại huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang
Ảnh hưởng tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội đến giảm tỷ lệ nghèo tại huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang
Ảnh hưởng tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội đến giảm tỷ lệ nghèo tại huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang
Ảnh hưởng tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội đến giảm tỷ lệ nghèo tại huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang
Ảnh hưởng tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội đến giảm tỷ lệ nghèo tại huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang
Ảnh hưởng tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội đến giảm tỷ lệ nghèo tại huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang
Ảnh hưởng tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội đến giảm tỷ lệ nghèo tại huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang
Ảnh hưởng tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội đến giảm tỷ lệ nghèo tại huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang
Ảnh hưởng tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội đến giảm tỷ lệ nghèo tại huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang
Ảnh hưởng tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội đến giảm tỷ lệ nghèo tại huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang
Ảnh hưởng tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội đến giảm tỷ lệ nghèo tại huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang
Ảnh hưởng tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội đến giảm tỷ lệ nghèo tại huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang
Ảnh hưởng tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội đến giảm tỷ lệ nghèo tại huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang
Ảnh hưởng tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội đến giảm tỷ lệ nghèo tại huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang
Ảnh hưởng tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội đến giảm tỷ lệ nghèo tại huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang
Ảnh hưởng tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội đến giảm tỷ lệ nghèo tại huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang
Ảnh hưởng tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội đến giảm tỷ lệ nghèo tại huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang
Ảnh hưởng tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội đến giảm tỷ lệ nghèo tại huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang
Ảnh hưởng tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội đến giảm tỷ lệ nghèo tại huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang
Ảnh hưởng tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội đến giảm tỷ lệ nghèo tại huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang
Ảnh hưởng tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội đến giảm tỷ lệ nghèo tại huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang
Ảnh hưởng tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội đến giảm tỷ lệ nghèo tại huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang
Ảnh hưởng tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội đến giảm tỷ lệ nghèo tại huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang
Ảnh hưởng tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội đến giảm tỷ lệ nghèo tại huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang
Ảnh hưởng tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội đến giảm tỷ lệ nghèo tại huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang
Ảnh hưởng tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội đến giảm tỷ lệ nghèo tại huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang
Ảnh hưởng tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội đến giảm tỷ lệ nghèo tại huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang
Ảnh hưởng tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội đến giảm tỷ lệ nghèo tại huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang
Ảnh hưởng tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội đến giảm tỷ lệ nghèo tại huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang
Ảnh hưởng tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội đến giảm tỷ lệ nghèo tại huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang
Ảnh hưởng tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội đến giảm tỷ lệ nghèo tại huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang
Ảnh hưởng tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội đến giảm tỷ lệ nghèo tại huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang
Ảnh hưởng tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội đến giảm tỷ lệ nghèo tại huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang
Ảnh hưởng tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội đến giảm tỷ lệ nghèo tại huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang
Ảnh hưởng tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội đến giảm tỷ lệ nghèo tại huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang
Ảnh hưởng tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội đến giảm tỷ lệ nghèo tại huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang
Ảnh hưởng tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội đến giảm tỷ lệ nghèo tại huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang
Ảnh hưởng tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội đến giảm tỷ lệ nghèo tại huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang
Ảnh hưởng tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội đến giảm tỷ lệ nghèo tại huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang
Ảnh hưởng tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội đến giảm tỷ lệ nghèo tại huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang
Ảnh hưởng tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội đến giảm tỷ lệ nghèo tại huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang
Ảnh hưởng tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội đến giảm tỷ lệ nghèo tại huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang
Ảnh hưởng tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội đến giảm tỷ lệ nghèo tại huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang
Ảnh hưởng tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội đến giảm tỷ lệ nghèo tại huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang
Ảnh hưởng tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội đến giảm tỷ lệ nghèo tại huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang
Ảnh hưởng tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội đến giảm tỷ lệ nghèo tại huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang
Ảnh hưởng tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội đến giảm tỷ lệ nghèo tại huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang
Ảnh hưởng tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội đến giảm tỷ lệ nghèo tại huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang
Ảnh hưởng tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội đến giảm tỷ lệ nghèo tại huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang
Ảnh hưởng tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội đến giảm tỷ lệ nghèo tại huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang
Ảnh hưởng tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội đến giảm tỷ lệ nghèo tại huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang
Ảnh hưởng tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội đến giảm tỷ lệ nghèo tại huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang
Ảnh hưởng tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội đến giảm tỷ lệ nghèo tại huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang
Ảnh hưởng tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội đến giảm tỷ lệ nghèo tại huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang
Ảnh hưởng tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội đến giảm tỷ lệ nghèo tại huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang
Ảnh hưởng tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội đến giảm tỷ lệ nghèo tại huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang
Ảnh hưởng tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội đến giảm tỷ lệ nghèo tại huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang
Ảnh hưởng tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội đến giảm tỷ lệ nghèo tại huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang
Ảnh hưởng tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội đến giảm tỷ lệ nghèo tại huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang
Ảnh hưởng tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội đến giảm tỷ lệ nghèo tại huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang
Ảnh hưởng tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội đến giảm tỷ lệ nghèo tại huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang
Ảnh hưởng tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội đến giảm tỷ lệ nghèo tại huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang
Ảnh hưởng tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội đến giảm tỷ lệ nghèo tại huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang
Ảnh hưởng tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội đến giảm tỷ lệ nghèo tại huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang
Upcoming SlideShare
Loading in …5
×

Ảnh hưởng tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội đến giảm tỷ lệ nghèo tại huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang

940 views

Published on

email: luanvan84@gmail.com website: http://luanvan.forumvi.com
Ảnh hưởng tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội đến giảm tỷ lệ nghèo tại huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang

Published in: Education
  • NHẬN LÀM SLIDE GIÁ RẺ CHỈ VỚI 10.000Đ/1SLIDE. DỊCH VỤ NHANH CHÓNG HIỆU QUẢ LIÊN HỆ: ĐT (0985.916872) MAIL: yuht84@gmail.com
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • Dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung cấp, cao đẳng, tại chức, đại học và cao học (ngành kế toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh…) Mọi thông tin về đề tài các bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ SĐT: 0973.764.894 ( Miss. Huyền ) Email: dvluanvan@gmail.com ( Bạn hãy gửi thông tin bài làm, yêu cầu giáo viên qua mail) Chúng tôi nhận làm các chuyên ngành thuộc khối kinh tế, giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • Be the first to like this

Ảnh hưởng tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội đến giảm tỷ lệ nghèo tại huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang

  1. 1. i ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH --------------------------------- NGUYỄN VĂN CHÂU ẢNH HƢỞNG TÍN DỤNG ƢU ĐÃI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ĐẾN GIẢM TỶ LỆ NGHÈO TẠI HUYỆN VỊ XUYÊN TỈNH HÀ GIANG LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ THÁI NGUYÊN - 2009Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
  2. 2. ii ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH --------------------------------- NGUYỄN VĂN CHÂU ẢNH HƢỞNG TÍN DỤNG ƢU ĐÃI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ĐẾN GIẢM TỶ LỆ NGHÈO TẠI HUYỆN VỊ XUYÊN TỈNH HÀ GIANG Chuyên ngành: Kinh tế Nông nghiệp Mã số: 60 - 31 - 10 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. PHẠM THỊ LÝ THÁI NGUYÊN - 2009Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
  3. 3. iii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong chuyên đề là trung thực có nguồn gốc rõ ràng và chưa được bảo vệ một học vị nào. TÁC GIẢ CHUYÊN ĐỀ Nguyễn Văn ChâuSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
  4. 4. iv LỜI CÁM ƠN Quá trình học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp tôi đã được sự giúpđỡ nhiệt tình của nhiều cá nhân, tập thể. Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhấttới tất cả cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tậpvà nghiên cứu. Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc TS. Phạm Thị Lýngười trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiêncứu và hoàn thiện luận văn này. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Kinh tế vàQuản trị kinh doanh Đại học Thái Nguyên, các thầy giáo, cô giáo, các cán bộkhoa Sau đại học, đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập vàhoàn thành luận văn này. Tôi xin chân thành lãnh đạo UBND huyện Vị Xuyên, Phòng Tài chính -Kế hoạch, phòng Nông nghiệp, Phòng Thống kê, phòng Lao động thương binhvà Xã hội, UBND các xã Cao Bồ, Thượng Sơn, thị trấn Việt Lâm và đặc biệt làNgân hàng Chính sách xã hội huyện Vị Xuyên đã tạo điều kiện cho tôi trongviệc thu thập số liệu và thông tin cần thiết cho việc nghiên cứu luận văn này. Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè và những cộng tác viên đãgiúp đỡ chia sẻ tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Nguyễn Văn ChâuSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
  5. 5. v BẢNG KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT BĐD-HĐQT : Ban đại diện Hội đồng quản trị CNH, HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CT : Chương trình DVUT : Dịch vụ uỷ thác DSCV : Doanh số cho vay DSTN : Doanh số thu nợ ĐTN : Đoàn Thanh niên GB : Ngân hàng Grameen HĐQT : Hội đồng quản trị NHĐT : Ngân hàng Đầu tư HĐND : Hội đồng nhân dân HPN : Hội Phụ nữ HND : Hội Nông dân HCCB : Hội Cựu chiến binh LĐTB-XH : Lao động Thương binh và Xã hội NHCSXH : Ngân hàng Chính sách xã hội NHN0&PTNT : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn QĐ : Quyết định TK&VV : Tiết kiệm và vay vốn TW : Trung ương TTg : Thủ Tướng Chính phủ UBND : Uỷ ban nhân dân WB : Ngân hàng thế giới XĐGN : Xoá đói giảm nghèoSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
  6. 6. vi MỤC LỤCMỞ ĐẦU ........................................................................................................ 11. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................... 12. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài .................................................................... 2 2.1. Mục tiêu chung ................................................................................... 2 2.2. Mục tiêu cụ thể.................................................................................... 33. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................ 3 3.1. Đối tượng nghiên cứu ......................................................................... 3 3.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................ 34. Ý nghĩa khoa học......................................................................................... 35. Bố cục luận văn ........................................................................................... 4Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI .................. 51.1. Nghèo đói và sự cần thiết phải giảm nghèo .............................................. 5 1.1.1. Khái niệm về nghèo đói ................................................................... 5 1.1.2. Chuẩn mực xác định nghèo đói ........................................................ 5 1.1.3. Đặc trưng của nghèo đói .................................................................. 7 1.1.4. Nguyên nhân nghèo đói .................................................................. 8 1.1.5. Đặc tính của người nghèo ở Việt Nam ........................................... 10 1.1.6. Sự cần thiết phải giảm nghèo và hỗ trợ người nghèo ...................... 10 1.1.7. Giảm nghèo là mục tiêu quốc gia ................................................... 11 1.1.8. Cam kết giảm nghèo của Việt Nam với Liên hợp Quốc ................. 11 1.1.9. Kế hoạch giảm nghèo của địa phương đưa ra ................................. 121.2. Tín dụng đối với hộ nghèo ...................................................................... 14 1.2.1. Khái niệm tín dụng......................................................................... 14 1.2.2. Tín dụng đối với người nghèo ........................................................ 14Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
  7. 7. vii1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo ............. 151.4. Kinh nghiệm ở một số nước trên thế giới về cho vay đối với người nghèo và bài học kinh nghiệm với Việt Nam ......................................... 16 1.4.1. Bangladesh..................................................................................... 16 1.4.2. Thái lan .......................................................................................... 16 1.4.3. Malaysia ........................................................................................ 17 1.4.4. Bài học kinh nghiệm có khả năng vận dụng vào Việt Nam ............ 171.5. Các nguồn vốn tín dụng ưu đãi cho XĐGN trong thời gian qua .............. 19 1.5.1. Tín dụng ưu đãi thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội............... 19 1.5.2. Tín dụng ưu đãi thông qua Chương trình, dự án của Chính phủ .... 19 1.5.3. Nguồn tín dụng ưu đãi huy động tại địa phương vào công tác XĐGN ..... 201.6. Một số kết luận rút ra từ nghiên cứu lý luận và thực tiễn ........................ 20 1.6.1. Tín dụng ưu đãi rất cần thiết với việc xóa đói giảm nghèo ............. 21 1.6.2. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với hộ nghèo ........................... 211.7. Ảnh hưởng của tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo ................................... 241.8. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................ 25 1.8.1. Phương pháp luận .......................................................................... 25 1.8.2. Phương pháp tiếp cận, điều tra, tổng hợp số liệu ............................ 25 1.8.3. Tổ chức thực hiện nghiên cứu ........................................................ 281.9. Các chỉ tiêu đánh giá ảnh hưởng tín dụng ưu đãi .................................... 29Chƣơng 2. THỰC TRẠNG TÍN DỤNG ƢU ĐÃI VÀ ẢNH HƢỞNG TÍN DỤNG ƢU ĐÃI CỦA NHCSXH ĐẾN GIẢM TỶ LỆ NGHÈO TẠI HUYỆN VỊ XUYÊN TỈNH HÀ GIANG ........... 322.1. Đặc điểm địa bàn huyện Vị Xuyên ......................................................... 32 2.1.1. Đặc điểm tự nhiên .......................................................................... 32 2.1.2. Đặc điểm xã hội ............................................................................. 37 2.1.3. Tình hình phát triển kinh tế ............................................................ 41 2.1.4. Tình hình an ninh quốc phòng ........................................................ 47Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
  8. 8. viii 2.1.5. Thực trạng nghèo đói ở địa phương ............................................... 482.2. Thực trạng các nguồn tín dụng ưu đãi trên địa bàn ................................. 49 2.2.1. Thực trạng nguồn tín dụng ưu đãi thông qua các chương trình, dự án .... 49 2.2.2. Thực trạng hoạt động của NHCSXH huyện Vị xuyên .................... 56 2.2.3. Những hạn chế của các nguồn vốn ưu đãi trong xóa đói giảm nghèo trên địa bàn.......................................................................... 60 2.3. Kết quả điều tra các hộ vay tín dụng ưu đãi của NHCSXH và các hộ được hưởng tín dụng ưu đãi thông qua các chương trình, dự án trên địa bàn huyện Vị Xuyên ............................................................... 61 2.3.1. Tình hình hộ điều tra ...................................................................... 61 2.3.2. Thông tin của các hộ về các nguồn tín dụng ưu đãi ........................ 62 2.3.3. Nguồn tín dụng ưu đãi cung ứng cho địa bàn và các hộ tại xã điều tra .... 62 2.3.4. Mức vốn vay và được hỗ trợ của hộ tín dụng ưu đãi của hộ điều tra .... 65 2.3.5. Tình hình sử dụng tín dụng ưu đãi ở các hộ điều tra ....................... 66 2.3.6. Thu nhập của hộ trước và sau khi có tín dụng ưu đãi ..................... 68 2.3.7. Tình hình trả nợ quả các hộ vay vốn NHCSXH ............................. 68 2.3.8. Kết quả sau khi sử dụng tín dụng ưu đãi của các hộ điều tra .......... 69 2.3.9. Nhận thức của các hộ về tín dụng ưu đãi ........................................ 702.4. Ảnh hưởng tín dụng ưu đãi của NHCSXH đến giảm tỷ lệ nghèo tại huyện Vị Xuyên ..................................................................................... 73 2.4.1. Ảnh hưởng về kinh tế ..................................................................... 74 2.4.2. Ảnh hưởng về văn hóa - xã hội ...................................................... 75 2.4.3. Ảnh hưởng về an ninh quốc phòng ................................................. 772.5. Một số kết luận từ phân tích thực trạng sử dụng vốn tín dụng ưu đãi của NHCSXH cho các hộ nông dân nghèo huyện Vị Xuyên .................. 77Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
  9. 9. ixChƣơng 3. NHỮNG ĐỊNH HƢỚNG MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG NHCSXH ĐẾN XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO ................................................. 793.1. Định hướng .................................................................................................... 79 3.1.1. Cơ sở đề xuất định hướng ..................................................................... 79 3.1.2. Định hướng ........................................................................................... 803.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao ảnh hưởng của nguồn vốn cho vay hộ nghèo tại NHCSXH huyện Vị Xuyên........................................................... 80 3.2.1. Đảm bảo đủ vốn cho các hộ nghèo cần vay vốn sản xuất ..................... 81 3.2.2. Phối hợp chặt chẽ giữa các ngành, đoàn thể, chính quyền cơ sở là giải pháp phát huy hiệu quả nguồn vốn ................................................ 81 3.2.3. Cải tiến hồ sơ thủ tục cho vay vốn ........................................................ 82 3.2.4. Đổi mới và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Ngân hàng CSXH huyện Vị Xuyên ........................................................................ 83 3.2.5. Giải pháp quản lý tốt nguồn vốn ưu đãi hỗ trợ thông qua các dự án ..... 84 3.2.6. Giải pháp kết hợp nguồn vốn ưu đãi NHCSXH với các Chương trình dự án khác .................................................................................... 85 3.2.7. Tập huấn kỹ thuật khuyến nông và hạch toán kinh tế cho các hộ nghèo ..... 85KẾT LUẬN ......................................................................................................... 86KIẾN NGHỊ ........................................................................................................ 88TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 90PHIẾU ĐIỀU TRA............................................................................................. 94Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
  10. 10. x DANH MỤC CÁC BẢNGBảng 1.1: Chuẩn mực nghèo giai đoạn 2001-2005 và 2006 - 2010 .............. 6Bảng 1.2: Nghị quyết BCH Đảng bộ huyện khóa XX (2001-2005) ........... 12Bảng 1.3: Nghị quyết BCH Đảng bộ huyện khóa XXI (2006-2010) .......... 12Bảng: 2.1. Tình hình dân số huyện Vị Xuyên ............................................. 37Bảng: 2.2. Tình hình lao động huyên Vị Xuyên.......................................... 38Bảng: 2.4. Một số sản phẩm công nghiệp chính.......................................... 45Bảng 2.5: Biểu tổng hợp tình hình nghèo huyện Vị Xuyên ........................ 48Bảng 2.6: Tổng hợp nguồn vốn 135 đã đầu tư vào địa bàn ........................ 51Bảng 2.7: Tổng hợp số lượt hộ được hưởng hỗ trợ .................................... 52Bảng 2.8: Tổng hợp nguồn vốn 134 đã đầu tư vào địa bàn ........................ 53Bảng 2.9: Chương trình trồng rừng 5 triệu ha rừng .................................... 54Bảng 2.10: Tổng hợp hỗ trợ các mặt hàng thiết yếu ..................................... 55Bảng 2.12: Tổng hợp phát triển tín dụng của NHCSXH .............................. 58Bảng 2.13: Tổng hợp kết quả giảm nghèo của nguồn tín dụng ưu đãi NHCSXH so với các nguồn tín dụng ưu đãi khác ...................... 60Bảng 2.15: Tổng hợp thông tin của các hộ nghèo về các nguồn tín dụng ưu đãi ........................................................................................ 62Bảng 2.16: Tổng hợp các nguồn tín dụng ưu đãi được giải ngân trên địa bàn các xã điều tra ..................................................................... 63Bảng 2.17: Tổng hợp điều tra các hộ vay tín dụng NHCSXH và được hưởng tín dụng ưu đãi qua các chương trình .............................. 64Bảng 2.18: Tổng hợp mức vốn vay bình quân của NHCSXH và mức được hưởng vốn ưu đãi của các chương trình, dự án ................. 65Bảng 2.19: Tổng hợp tình hình sử dụng vốn của các hộ điều tra .................. 66Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
  11. 11. xiBảng 2.20: Tổng hợp mức thu nhập các hộ trước và sau được hưởng tín dụng ưu đãi ............................................................................... 68Bảng 2.21: Tổng hợp tình hình trả nợ của hộ vay vốn NHCSXH ................ 68Bảng 2.22: Kết quả giảm nghèo của nguồn vốn NHCSXH so với các nguồn vốn ưu đãi khác .............................................................. 69Bảng 2.23: Nhận thức về lượng tín dụng ..................................................... 70Bảng 2.24: Tổng hợp về thời gian sử dụng tín dụng .................................... 70Bảng 2.25: Tổng hợp về lãi suất .................................................................. 71Bảng 2.26: Nhận thức về thủ tục vay và được hưởng tín dụng ưu đãi .......... 71Bảng 2.27: Tổng hợp mức độ phục vụ của cán bộ làm công tác tín dụng .... 72Bảng 2.28: Tổng hợp nguyện vọng của hộ nghèo về tín dụng ưu đãi .......... 73 DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊĐồ thị 2.1: Mục đích sử dụng vốn NHCSXH .............................................. 67Đồ thị 2.2: Mục đích sử dụng vốn của các dự án ......................................... 67Đồ thị 2.3: Tỷ lệ nguồn vốn NHCSXH và nguồn vốn ưu đãi các dự án đã giải ngân ............................................................................... 74 DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒSơ đồ 2.1: Quy trình bố trí tín dụng ưu đãi thông qua các dư án. .................. 50Sơ đồ 2.2: Quy trình cho vay vốn của NHCSXH .......................................... 57Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
  12. 12. 1 MỞ ĐẦU1. Tính cấp thiết của đề tài Sau hơn 20 năm đổi mới Việt Nam đã có bước phát triển đáng kể, xongViệt Nam vẫn là một nước được xếp vào diện nghèo trên thế giới, thu nhậpbình quân đầu người thấp, tỷ lệ nghèo theo chuẩn quốc tế còn cao, phát triểnkinh tế xã hội giữa các vùng, các khu vực ngày càng có sự chênh lệnh. Đảngvà Nhà nước ta đã khẳng định qua các kỳ Đại hội Ban chấp hành Trung ươngĐảng khóa (VIII - IX) trong đó coi xoá đói giảm nghèo là vấn đề cấp báchcần thực hiện thường xuyên liên tục để rút ngắn khoảng cách giàu nghèo vớicác nước trên thế giới và giữa các vùng trong nước, giữa miền núi và đồngbằng, giữa dân tộc đa số và dân tộc thiểu số, để thực hiện phương châm “tiếntới dân giàu nước mạnh xã hội công bằng dân chủ văn minh”. Để thực hiện thắng lợi phương châm đó, việc sử dụng tốt các nguồnvốn và đáp ứng đầy đủ, kịp thời yêu cầu đối với nhiệm vụ xoá đói giảm nghèotrên cả nước là vấn đề trọng tâm, có ý nghĩa quyết định. Thực tế những nămqua cho thấy Đảng, Nhà nước và địa phương đã cụ thể hoá các bước của Nghịquyết Đại hội về xoá đói giảm nghèo bằng nhiều hình thức và quan tâm đặcbiệt hơn đến khu vực miền núi, nông thôn, hải đảo. Bằng chứng là trong giaiđoạn từ năm 2000 đến 2008 có rất nhiều Chương trình, dự án lớn được triểnkhai nhằm giảm nhanh tỷ lệ nghèo như: Chương trình 135 về đầu tư xây dựngcơ sở hạ tầng, hỗ trợ sản xuất; Chương trình 134 hỗ trợ xoá nhà tạm, khaihoang ruộng; Chương trình trồng 5 triệu ha rừng; chương trình trợ giá giống,trợ cước vận chuyển phân bón, hỗ trợ tiêu thụ nông sản; chương trình 120 đầutư xây dựng cơ sở hạ tầng riêng cho các xã biên giới… Các chương trình trênbước đầu đã mang lại hiệu qủa góp phần vào cải thiện cuộc sống giúp xoá đóigiảm nghèo. Xong các nguồn vốn trên đã bộc lộ nhiều hạn chế: là nguồn vốncó hạn, thời gian đầu tư ngắn, nhiều chương trình dự án đầu tư còn trồng tréoSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
  13. 13. 2gây thất thoát, không hiệu quả, hỗ trợ 100% tạo ra tâm lý ỉ lại. Theo báo cáotổng kết Đại hội Ban chấp hành Đảng bộ huyện lần thứ XXI thì các nguồn tíndụng ưu đãi đã góp phần vào công cuộc giảm nghèo tại địa phương. Nhưngchưa thực sự đáp ứng được mong mỏi của nhân dân địa phương trong côngcuộc xoá đói giảm nghèo nhanh và một cách bền vững. Từ khi hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Vị Xuyên (NHCSXH)được thành lập và đi vào hoạt động hàng năm đã góp phần giúp cho hơn 300hộ thoát nghèo, chiếm gần 1/2 số hộ giảm nghèo của toàn huyện và ngày càngcó vai trò quan trọng trong mục tiêu xoá đói giảm nghèo của địa phương. Đặcbiệt hơn từ việc sử dụng vốn vay của NHCSXH mà các hộ nghèo đã có cáchnghĩ, cách làm mới, thay đổi tư duy phương thức sản xuất cũ. Từ đây có thểnhận định rằng nguồn vốn tín dụng ưu đãi của NHCSXH Vị Xuyên góp phầnquan trọng trong mục tiêu xoá đói giảm nghèo [10]. Các năm qua đã có nhiều nghiên cứu tín dụng: tín dụng Ngân hàngNông nghiệp và phát triển nông thôn (NHNN&PTNT), Ngân hàng đầu tư(NHĐT), nguồn vốn ưu đãi của Chính phủ thông qua các dự án và các quỹ tíndụng. Nhưng nghiên cứu một cách toàn diện về vay vốn tín dụng cho sựnghiệp xoá đói giảm nghèo (XĐGN) cũng như hiệu quả của việc sử dụngnguồn tín dụng này cho huyện Vị Xuyên thì chưa có nghiên cứu nào. Vì vậy,nghiên cứu đề tài: “Ảnh hưởng tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng Chính sáchxã hội đến giảm tỷ lệ nghèo tại huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang" là vấn đềcó ý nghĩa lý luận và thực tiễn cho mục tiêu xoá giảm nghèo nói riêng.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài2.1. Mục tiêu chung Trên cơ sở nghiên cứu ảnh hưởng của tín dụng ưu đãi đặc biệt là tíndụng NHCSXH đến giảm tỷ lệ nghèo trên địa bàn huyện Vị Xuyên tỉnh HàGiang đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả của nguồn vốn tín dụng ưuđãi góp phần giảm nhanh tỷ lệ nghèo một cách bền vững.Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
  14. 14. 32.2. Mục tiêu cụ thể - Hệ thống hoá các vấn đề lý luận chung về tín dụng ưu đãi đối với cáchộ nghèo đồng thời tập hợp kinh nghiệm một số nước về lĩnh vực này. - Xác định được ảnh hưởng tín dụng ưu đãi của Ngân hàng Chính sáchxã hội đến giảm tỷ lệ nghèo tại huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang” - Đề xuất những quan điểm có tính định hướng và kiến nghị những giảipháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả của việc sử dụng nguồn tín dụng ưu đãiNHCSXH đối với công tác XĐGN trên địa bàn huyện Vị Xuyên.3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu3.1. Đối tượng nghiên cứu + Đề tài tập trung những vấn đề lý luận và thực tiễn về tín dụng ưu đãiđối với hộ nghèo mà chủ yếu là đánh giá mức độ ảnh hưởng của chính sáchtín dụng ưu đãi của NHCSXH đến giảm tỷ lệ nghèo. + Đối tượng khảo sát là các hộ vay vốn tín dụng ưu đãi của NHCSXHvà các hộ được hưởng tín dụng ưu đãi thông qua các chương trình, dự án.3.2. Phạm vi nghiên cứu * Về nội dung: Do điều kiện nghiên cứu có hạn nên đề tài chỉ tập trungnghiên cứu các hộ vay vốn tín dụng ưu đãi NHCSXH và các hộ được hưởngtín dụng ưu đãi thông qua các chương trình, dự án. * Về không gian đề tài: Đề tài được thực hiện tại các xã, thị trấn trênđịa bàn huyện Vị Xuyên. * Về thời gian: Số liệu được thu thập phục vụ cho nghiên cứu từ năm2003 đến 2008.4. Ý nghĩa khoa học Đây là luận văn đầu tiên nghiên cứu đề tài về NHCSXH tại Vị Xuyêncũng như tỉnh hà Giang, đề tài nghiên cứu ảnh hưởng của tín dụng ưu đãi củaNHCSXH đến giảm tỷ lệ nghèo trong các năm từ 2003 đến 2008 và phân tíchSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
  15. 15. 4đánh giá hiệu quả, mức độ ảnh hưởng, những tồn tại để đưa ra một số các giảipháp kiến nghị khắc phục. Vì vậy, đây là đề tài nghiên cứu có ý nghĩa quantrọng đối với tình hình của địa phương.5. Bố cục luận văn Ngoài phần mở đầu và kết luận bản chuyên đề được kết cấu thành 3 chương. Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài Chương 2: Thực trạng tín dụng ưu đãi và ảnh hưởng tín dụng ưu đãicủa Ngân hàng Chính sách xã hội đến giảm tỷ lệ nghèo tại huyện Vị Xuyêntỉnh Hà Giang Chương 3: Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả tíndụng ưu đãi của Ngân hàng Chính sách Xã hội đến xoá đói giảm nghèoSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
  16. 16. 5 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI1.1. Nghèo đói và sự cần thiết phải giảm nghèo1.1.1. Khái niệm về nghèo đói Nghèo đói là tình trạng của bộ phận dân cư không được hưởng và thỏamãn nhu cầu đã được xã hội thừa nhận tùy theo trình độ phát triển kinh tế xãhội và phong tục tập quán của các địa phương. Khái niện trên đây có thể xem là định nghĩa chung nhất của nghèo đói,một định nghĩa có tính chất hướng dẫn về phương pháp đánh giá, nhận diệnchủ yếu, phổ biến về nghèo đói. Từ đây cho thấy nghèo đói có thể hiểu theohai cách: nghèo tương đối và nghèo tuyệt đối. * Nghèo tương đối: Là sự thỏa mãn chưa đầy đủ nhu cầu cuộc sống củacon người như cơm ăn chưa ngon, quần áo mặc chưa đẹp, nhà ở chưa khang tranghoặc có sự so sánh người này với người khác hay giữa vùng này với vùng khác. * Nghèo tuyệt đối: Là sự không thỏa mãn những nhu cầu tối thiểu củacon người để duy trì cuộc sống như cơm ăn chưa no, áo không đủ mặc, nhàcửa không che được mưa nắng [27].1.1.2. Chuẩn mực xác định nghèo đói Ở Việt Nam đã đưa ra nhiều tiêu chuẩn để đánh giá giàu nghèo nhưmức thu nhập, nhà ở, tiện nghi sinh hoạt, chi tiêu gia đình, hưởng thụ, vănhoá, y tế... Trong đó mức thu nhập là chỉ tiêu quan trọng nhất. Bộ Lao độngthương binh và Xã hội là cơ quan thuộc Chính phủ được Nhà nước giao tráchnhiệm nghiên cứu và công bố chuẩn nghèo của cả nước từng thời kỳ. + Chuẩn nghèo giai đoạn 2001 - 2005 theo Quyết định số: 134/2001/QĐ-TTgngày 27 tháng 9 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chương trìnhmục tiêu quốc gia xoá đói giảm nghèo và việc làm giai đoạn 2001 - 2005.Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
  17. 17. 6 + Chuẩn nghèo giai đoạn 2006 - 2010 theo Quyết định số: 170/2005/QĐ-TTg,ngày 08 tháng 7 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành chuẩn nghèoáp dụng cho giai đoạn 2006 - 2010. Bảng 1.1: Chuẩn mực nghèo giai đoạn 2001-2005 và 2006 - 2010 Giai đoạn Gia đoạn 2001-2005 2006 - 2010 Loại hộ Khu vực Giá trị Giá trị đồng/tháng đồng/tháng - Nông thôn vùng núi và hải đảo <80.000 <200.000 Nghèo - Nông thôn, trung du và đồng bằng <100.000 <200.000 - Thành thị <150.000 <260.000 (Nguồn: Phòng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) Theo cách đánh giá này thì đến đầu năm 2006, tỷ lệ hộ nghèo ở nước tavào khoảng 15,5 %[4]. Còn nếu theo tiêu chuẩn đánh giá của Ngân hàng Thế giới (WB), yêucầu về Calo theo đầu người là 2.100 Calo mỗi ngày. Trên cơ sở một gói lươngthực có tính đại diện và có tính đến sự biến động về giá cả theo vùng đối vớitừng mặt hàng, WB tính ra mức nghèo bình quân có thu nhập 1,1 triệuVND/người/năm. Dựa theo tiêu chí trên, WB đã khảo sát mức sống ở ViệtNam và kết luận tính đến đầu năm 2006 ở Việt Nam có 21% dân số được xếpvào loại nghèo, trong đó 90% tập trung ở vùng nông thôn [16]. Dù theo cách đánh giá nào đi chăng nữa thì bộ phận dân chúng nghèokhổ hiện nay ở Việt Nam vẫn còn lớn. Sự thật đó bắt nguồn từ nhiều nguyênnhân khác nhau. Có xem xét nguyên nhân nghèo đói của các hộ gia đình thìmới có thể có biện pháp giúp đỡ hữu hiệu.Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
  18. 18. 71.1.3. Đặc trưng của nghèo đói - Nghèo đói phổ biến trong những hộ có thu nhập bấp bênh Mặc dù Việt Nam đã đạt được những thành công rất lớn trong việcgiảm tỷ lệ hộ nghèo, tuy nhiên cũng cần thấy rằng, những thành tựu này vẫncòn rất mong manh. Thu nhập của một bộ phận lớn dân cư vẫn nằm giáp danh mức nghèo,do vậy chỉ cần những điều chỉnh nhỏ về chuẩn nghèo, cũng khiến họ rơixuống ngưỡng nghèo và làm tăng tỷ lệ hộ nghèo. Phần lớn thu nhập của người nghèo từ nông nghiệp. Với điều kiệnnguồn lực rất hạn chế (đất đai, lao động, vốn), thu nhập của những ngườinghèo rất bấp bênh và dễ bị tổn thương trước những đột biến của mỗi gia đìnhvà cộng đồng. Nhiều gia đình tuy mức thu nhập ở trên ngưỡng nghèo nhưngvẫn giáp danh với ngưỡng nghèo đói vì vậy khi có dao động về thu nhập cũngcó thể khiến họ trượt xuống ngưỡng nghèo. Tính mùa vụ trong sản xuất nôngnghiệp cũng tạo nên khó khăn cho người nghèo. - Nghèo đói tập trung ở các vùng có điều kiện sống khó khăn Đa số người nghèo sống trong các vùng tài nguyên thiên nhiên rấtnghèo nàn, điều kiện tự nhiên khắc nghiệt như vùng núi, vùng sâu, vùng xahoặc ở các vùng Đồng bằng sông Cửu Long, miền Trung, do sự biến động củathời tiết (bão, lụt, hạn hán) khiến cho các điều kiện sinh sống. Đặc biệt, sựkém phát triển về cơ sở hạ tầng của các vùng nghèo đã làm cho các vùng nàycàng bị tách biệt với các vùng khác. Bên cạnh đó, do điều kiện thiên nhiên không thuận lợi, số người cứutrợ đột xuất hàng năm khá cao khoảng 1- 1,5 triệu người. Hàng năm số hộ táinghèo trong tổng số hộ vừa thoát khỏi nghèo vẫn còn rất lớn [4]. - Đói nghèo tập trung trong khu vực nông thôn Đói nghèo là một hiện tượng phổ biến ở nông thôn, trình độ tay nghềthấp, ít khả năng tiếp cận với nguồn lực trong sản xuất.Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
  19. 19. 8 - Nghèo đói trong khu vực thành thị Trong khu vực thành thị, tuy tỷ lệ nghèo đói thấp hơn và mức sốngtrung bình cao hơn mức chung cả nước, nhưng mức độ cải thiện đời sốngkhông đều. Đa số người nghèo thành thị đều làm việc trong khu vực kinh tếphi chính thức, công việc không ổn định, thu nhập bấp bênh. - Tỷ lệ hộ nghèo còn khá cao trong các vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao Các vùng núi cao, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc ít ngườisinh sống, có tỷ lệ nghèo đói khá cao. Số người nghèo tập chung tại các vùngnúi phía Bắc, Bắc Trung bộ, Tây Nguyên và Duyên hải miền Trung. Đây lànhững vùng có điều kiện sống khó khăn, địa lý cách biệt, khả năng tiếp cận vớivới các điều kiện sản xuất và dịch vụ còn nhiều hạn chế, hạ tầng cơ sở kémphát triển, điều kiện thiên nhiên khắc nghiệt và thiên tai xảy ra thường xuyên. - Tỷ lệ hộ nghèo đặc biệt cao ở nhóm dân tộc ít người Trong thời gian vừa qua, Chính phủ đã đầu tư và hỗ trợ tích cực, nhưngđời sống của cộng đồng dân tộc ít người vẫn gặp nhiều khó khăn và bất cập.Mặc dù dân tộc thiểu số chỉ chiếm tỷ lệ ít trong tổng số dân cư xong lại chiếmtỷ lệ nghèo cao.1.1.4. Nguyên nhân nghèo đói Nghèo đói là hậu quả đan xen của nhiều nhóm các yếu tố, nhưng chungquy lại thì có thể chia nguyên nhân đói nghèo của nước ta theo các nhóm sau:1.1.4.1. Nhóm nguyên nhân do bản thân người nghèo - Thiếu vốn sản xuất: Các tài liệu điều tra cho thấy đây là nguyên nhânchủ yếu nhất. Nông dân thiếu vốn thường rơi vào vòng luẩn quẩn, sản xuấtkém, làm không đủ ăn, phải đi thuê, phải đi vay để đảm bảo cuộc sống tốithiểu hàng ngày. Có thể nói: Thiếu vốn sản xuất là một lực cản lớn nhất hạnchế sự phát triển của sản xuất và nâng cao đời sống của các hộ gia đìnhSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
  20. 20. 9nghèo. Kết quả điều tra kinh tế hộ do phòng Thống kê Vị Xuyên năm 2008cho thấy: Thiếu vốn chiếm khoảng 70% - 90% [34]. - Thiếu kinh nghiệm và kiến thức làm ăn: Phương pháp canh tác cổtruyền đã ăn sâu vào tiềm thức, sản xuất tự cung tự cấp là chính, thường sống ởnhững nơi hẻo lánh, giao thông đi lại khó khăn, thiếu phương tiện, con cái thấthọc… Những khó khăn đó làm cho hộ nghèo không thể nâng cao trình độ dântrí, không có điều kiện áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào canh tác, thiếukinh nghiệm và trình độ sản xuất kinh doanh đẫn đến năng xuất thấp, khônghiệu quả. Thiếu vốn chiếm khoảng 70% - 90% [34]. - Bệnh tật và sức khoẻ yếu kém cũng là yếu tố đẩy con người vào tìnhtrạng nghèo đói trầm trọng. - Đất đai canh tác ít, tình trạng không có đất canh tác đang có xu hướngtăng lên. - Thiếu việc làm, không năng động tìm việc làm, lười biếng; Mặt khácdo hậu quả của chiến tranh dẫn đến nhiều người dân bị mất sức lao động,nhiều phụ nữ bị góa phụ dẫn tới thiếu lao động hoặc thiếu lao động trẻ, khỏecó khả năng đảm nhiệm những công việc nặng nhọc. - Do phong tục tập quán của một bộ phận dân tộc: Du canh du cư dẫnđến nguyên nhân nghèo đói. - Gặp những rủi ro trong cuộc sống, người nghèo thường sống ở nhữngnơi hẻo lánh, xa trung tâm, thời tiết khắc nghiệt, nơi mà thường xuyên xảy rahạn hán, lũ lụt, lở đất, dịch bệnh… Cũng chính do thường sống ở những nơihẻo lánh, giao thông đi lại khó khăn mà hàng hóa của họ sản xuất thường bịbán rẻ (do chi phí giao thông) hoặc không bán được, chất lượng hàng hóagiảm sút do lưu thông không kịp thời.Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
  21. 21. 101.1.4.2. Nhóm nguyên nhân do môi trường tự nhiên xã hội Điều kiện tự nhiên khắc nghiệt đã tác động sâu sắc đến sản xuất nôngnghiệp của các hộ gia điình nghèo. Ở những vùng khí hậu khắc nghiệt: thiêntai, lũ lụt, hạn hán, dịch bệnh, đất đai cằn cỗi, diện tích canh tác ít, địa hìnhphức tạp, giao thông đi lại khó khăn, cơ sở hạ tầng là những vùng có nhiều hộnghèo đói nhất.1.1.5. Đặc tính của người nghèo ở Việt Nam Người nghèo thường có những đặc điểm tâm lý và nếp sống khác hẳnvới những khách hàng khác thể hiện: - Người nghèo thường rụt rè, tự ti, ít tiếp xúc, phạm vi giao tiếp hẹp. - Bị hạn chế về khả năng nhận thức và kỹ năng sản xuất kinh doanh.Chính vì vậy, người nghèo thường tổ chức sản xuất theo thói quen, chưa biếtmở mang ngành nghề và chưa có điều kiện tiếp xúc với thị trường. Do đó, sảnxuất mang nặng tính tự cung tự cấp, chưa tạo được sản phẩm hàng hóa và đốitượng sản xuất kinh doanh thường thay đổi. - Phong tục, tập quán sinh hoạt và những truyền thống văn hóa củangười nghèo cũng tác động tới nhu cầu tín dụng. - Khoảng cách giữa ngân hàng và nơi người nghèo sinh sống đang là trởngại, người nghèo thường sinh sống ở những nơi mà cơ sở hạ tầng còn yếu kém. - Người nghèo thường sử dụng vốn vào sản xuất nông nghiệp là chủyếu hoặc những ngành nghề thủ công buôn bán nhỏ. Do vậy, mà nhu cầu vốnthường mang tính thời vụ và rủi ro cao.1.1.6. Sự cần thiết phải giảm nghèo và hỗ trợ người nghèo Đói nghèo là hiện tượng phổ biến của nền kinh tế thị trường và tồn tạikhách quan đối với mỗi quốc gia trong quá trình phát triển; đặc biệt đối vớinước ta quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trường xuất phát điểm là nướcSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
  22. 22. 11nghèo nàn lạc hậu tình trạng đói nghèo còn phổ biến. Như vậy, hỗ trợ ngườinghèo để đạt được mục tiêu của xã hội. Xóa đói giảm nghèo sẽ hạn chế đượccác tệ nạn xã hội, tạo sự ổn định công bằng xã hội, góp phần thúc đẩy pháttriển kinh tế. Người nghèo được hỗ trợ để tự vươn lên, tạo thu nhập, từ đó làmtăng sức mua, khuyến khích sản xuất phát triển. Chính vì vậy, quan điểm cơbản của chiến lược phát triển xã hội mà Đảng ta đã đề ra là phát triển kinh tế,ổn định và công bằng xã hội nhằm thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh,xã hội công bằng văn minh.1.1.7. Giảm nghèo là mục tiêu quốc gia - Tại kỳ họp 10 Quốc hội khoá X đã đưa ra mục tiêu kế hoạch 5 năm2001-2005 trong đó tỷ lệ nghèo đến năm 2005 phấn đấu giảm còn 10%. Và kếtquả đến hết năm 2005 tỷ lệ hộ nghèo trên cả nước giảm còn 5% (tiêu chí cũ) [4]. - Mục tiêu giảm nghèo của Việt Nam đến năm 2010 xuống còn 15% (tiêuchí mới) và coi giảm đói nghèo là ưu tiên mang lại công bằng xã hội [43].1.1.8. Cam kết giảm nghèo của Việt Nam với Liên hợp Quốc Tại Hội nghị Thượng đỉnh Thiên niên kỷ của Liên Hợp Quốc năm2000, 189 quốc gia thành viên nhất trí thông qua Tuyên bố mục tiêu Thiênniên kỷ và cam kết đạt được tám Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ vào năm2015. Đây là sự đồng thuận chưa từng có của các nhà lãnh đạo trên thế giới vềnhững thách thức quan trọng toàn cầu trong thế kỷ 21 cũng như cam kếtchung về việc giải quyết những thách thức này [43]. Trong 8 mục tiêu phát triển thiên nhiên kỷ của liên Hợp quốc mà ViệtNam cam kết thực hiện trong đó có mục tiêu về nghèo đói Hiện đang đượcĐảng và Nhà nước ta thực hiện rất tích cực và Việt Nam cam kết phấn đấuđến năm 2015 hoàn thành các mục tiêu của Liên Hợp Quốc trong đó có chỉtiêu giảm nghèo.Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
  23. 23. 121.1.9. Kế hoạch giảm nghèo của địa phương đưa ra Tại địa phương bằng việc cụ thể hoá các chỉ tiêu qua Nghị quyết BCHĐảng bộ huyện lần thứ XX và XXI. Trong đó nêu rõ xoá đói giảm nghèo làchỉ tiêu rất quan trọng trong cả giai đoạn phải tập trung nỗ lực để giảm nghèogiúp nhân dân vươn lên làm giàu cụ thể là chương trình 7 cây 4 con thế mạnhcủa huyện (7 cây: Cây lúa, ngô, lạc, đậu tương, cam, chè và cây thảo quả; 4con: con trâu, bò, lợn và con cá), huyện Vị Xuyên đã tập trung mọi nguồn lực,tranh thủ nguồn vốn TW, tỉnh, pháp huy tối đa nội lực, lợi thế của từng vùngvà pháp huy truyền thống lao động trong các dân tộc trên địa bàn phấn đấumục tiêu đến năm 2010 tỷ lệ nghèo còn dưới 15% [40]. Bảng 1.2: Nghị quyết BCH Đảng bộ huyện khóa XX (2001-2005) Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005Chỉ Kết quả Chỉ Kết quả Chỉ Kết quả Chỉ Kết quả Chỉ Kết quảtiêu đạt đƣợc tiêu đạt đƣợc tiêu đạt đƣợc tiêu đạt đƣợc tiêu đạt đƣợc(%) (%) (%) (%) (%) (%) (%) (%) (%) (%) 28 24 19 15 10 7 5 7,2 46 45,8 (Nguồn: Văn phòng Huyện ủy huyện Vị Xuyên ) Bảng 1.3: Nghị quyết BCH Đảng bộ huyện khóa XXI (2006-2010) Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010Chỉ Kết quả Chỉ Kết quả Chỉ Kết quả Chỉ Kết quả Chỉ Kết quảtiêu đạt đƣợc tiêu đạt đƣợc tiêu đạt đƣợc tiêu đạt đƣợc tiêu đạt đƣợc(%) (%) (%) (%) (%) (%) (%) (%) (%) (%)40,4 41,33 35 34,08 27,8 27,87 19,6 14 (Nguồn: Văn phòng Huyện ủy huyện Vị Xuyên) Tóm lại, hỗ trợ người nghèo là một tất yếu khách quan. Xuất phát từ lýdo của sự đói nghèo có thể khẳng định một điều: mặc dù kinh tế đất nước cóthể tăng trưởng nhưng nếu không có chính sách và chương trình riêng vềXĐGN thì các hộ gia đình nghèo không thể thoát ra khỏi đói nghèo được.Chính vì vậy, Chính phủ đã đề ra những chính sách đặc biệt trợ giúp ngườiSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
  24. 24. 13nghèo, nhằm thu hẹp dần khoảng cách giữa giàu và nghèo. Tất nhiên Chínhphủ không phải tạo ra cơ chế bao cấp mà tạo ra cơ hội cho hộ nghèo vươn lênbằng những chính sách và giải pháp. Cụ thể là: - Điều tra, nắm bắt được tình trạng hộ nghèo và thực hiện nhiều chínhsách đồng bộ: tạo việc làm, chuyển giao kỹ thuật, xây dựng cơ sở hạ tầng vớiquy mô nhỏ ở những vùng nghèo, cho hộ nghèo vay vốn với lãi suất ưu đãi,đồng thời cung cấp thông tin cần thiết để họ có thể tiếp cận với thị trường vàhòa nhập với cộng đồng. - Tiếp tục triển khai mở rộng Chương trình mục tiêu Quốc gia XĐGNcủa Thủ tướng Chính phủ. Hàng năm, Chính phủ dành ra một tỷ lệ trong tổngchi ngân sách để bổ sung quỹ cho vay XĐGN. - Kết hợp chương trình mục tiêu Quốc gia XĐGN với các chương trìnhkinh tế xã hội khác như: Chương trình khuyến nông, khuyến lâm; chươngtrình phát triển các ngành công nghiệp và dịch vụ; chương trình 134; chươngtrình 135; chương trình 5 triệu ha rừng trồng; chương trình trợ giá, trợ cướcvận chuyển; chương trình nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn; dân số kếhoạch hóa gia đình; xóa mù chữ… - Thực hiện một số chính sách khuyến khích và giúp đỡ hộ nghèo như:miễn giảm thuế, viện phí, học phí… đối với hộ nghèo không còn khả năng laođộng tạo ra nguồn thu nhập, Nhà nước trợ cấp hàng tháng và vận động các tổ chứcđoàn thể, quần chúng, các nhà hảo tâm giúp đỡ dưới nhiều hình thức khác nhau. - Mở rộng sự hợp tác quốc tế với các tổ chức Chính phủ, tổ chức phiChính phủ để giúp đỡ lẫn nhau về nguồn lực và trao đổi kinh nghiệm. Thực tế cho thấy có rất nhiều hình thức hỗ trợ để thực hiện chươngtrình XĐGN nhưng hình thức tín dụng có hoàn trả là có hiệu quả hơn cả. Đểthấy được tính ưu việt của nó chúng ta hãy đi tìm hiểu vai trò của kênh tíndụng ưu đãi của NHCSXH đối với hộ nông dân nghèo.Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
  25. 25. 141.2. Tín dụng đối với hộ nghèo1.2.1. Khái niệm tín dụng Về bản chất, tín dụng là quan hệ vay mượn lẫn nhau và hoàn trả cả gốcvà lãi trong một khoảng thời gian nhất định đã được thỏa thuận giữa người đivay và người cho vay. Hay nói một cách khác, tín dụng là một phạm trù kinhtế, trong đó mỗi cá nhân hay tổ chức nhường quyền sử dụng một khối lượnggiá trị hay hiện vật cho một cá nhân hay tổ chức khác với thời hạn hoàn trảcùng với lãi suất, cách thức vay mượn và thu hồi món vay… Tín dụng ra đời,tồn tại và phát triển cùng với nền sản xuất hàng hóa. Trong điều kiện nền kinhtế còn tồn tại song song hàng hóa và quan hệ hàng hóa tiền tệ thì sự tồn tạicủa tín dụng là một tất yếu khách quan [24].1.2.2. Tín dụng đối với người nghèo * Khái niệm tín dụng đối với người nghèo: Tín dụng đối với người nghèo là những khoản tín dụng chỉ dành riêngcho những người nghèo, có sức lao động, nhưng thiếu vốn để phát triển sảnxuất trong một thời gian nhất định phải hoàn trả số tiền gốc và lãi; tuỳ theotừng nguồn có thể hưởng theo lãi suất ưu đãi khác nhau nhằm giúp ngườinghèo mau chóng vượt qua nghèo đói vươn lên hoà nhập cùng cộng đồng. Tíndụng đối với người nghèo hoạt động theo những mục tiêu, nguyên tắc, điềukiện riêng, khác với các loại hình tín dụng của các Ngân hàng Thương mại mànó chứa đựng những yếu tố cơ bản sau [42]. * Mục tiêu: Tín dụng đối với người nghèo nhằm vào việc giúp nhữngngười nghèo đói có vốn phát triển sản xuất kinh doanh nâng cao đời sống,hoạt động vì mục tiêu XĐGN, không vì mục đích lợi nhuận. * Nguyên tắc cho vay: Cho vay hộ nghèo có sức lao động nhưng thiếu vốnsản xuất kinh doanh. Hộ nghèo vay vốn phải là những hộ được xác định theo chuẩnmực nghèo đói do Bộ LĐ-TBXH hoặc do địa phương công bố trong từng thời kỳ.Thực hiện cho vay có hoàn trả (gốc và lãi) theo kỳ hạn đã thoả thuận.Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
  26. 26. 15 * Điều kiện: Có một số điều kiện, tuỳ theo từng nguồn vốn, thời kỳkhác nhau, từng địa phương khác nhau có thể quy định các điều kiện cho phùhợp với thực tế. Nhưng một trong những điều kiện cơ bản nhất của tín dụngđối với người nghèo đó là: Khi được vay vốn không phải thế chấp tài sản.1.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo - Hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo là hoạt đông có tính rủi ro cao.Ngoài những nguyên nhân khách quan như thiên tai, bão lụt, dịch bệnh câytrồng vật nuôi... thường xẩy ra trên diện rộng, thiệt hại lớn còn là nhữngnguyên nhân khác từ bản thân hộ nghèo như: Thiếu kiến thức làm ăn, sảnphẩm làm ra không tiêu thụ được, sức cạnh tranh kém, ảnh hưởng đến chấtlượng và hiệu quả đầu tư. - Do cơ sở hạ tầng kém phát triển ở vùng sâu, vùng xa, có những xãchưa có đường giao thông đến xã nên nhiều hộ nghèo chưa có điều kiện sửdụng vốn Ngân hàng, hơn nữa trình độ dân trí chưa cao là những cản trở choviệc thực hiện các chính sách tín dụng đối với hộ nghèo. - Vốn tín dụng Ngân hàng chưa đồng bộ với các giải pháp khuyếnnông, khuyến lâm, khuyến ngư, cung cấp vật tư kỹ thuật cho sản xuất và tổchức thị trường, lồng ghép các chương trình kinh tế xã hội đối với nôngnghiệp nông thôn nông dân còn nhiều vấn đề khó khăn nên điều kiện nângcao hiệu quả còn nhiều tồn tại, vốn và hiệu quả đầu tư thấp. - Việc xác định đối tượng hộ nghèo vay vốn còn nhiều bất cập. Theo cơchế phải là hộ nghèo thiếu vốn sản xuất kinh doanh nhưng việc bình xét, chọntừ Uỷ ban Nhân dân xã do Ban XĐGN lập danh sách đơn thuần chỉ là danhsách hộ nghèo, trong đó nhiều hộ không có điều kiện và năng lực tổ chức sảnxuất, hộ nghèo thuộc diện cứu trợ xã hội hoặc có những hộ không thuộc hộnghèo cũng có trong danh sách được vay vốn, điều này ảnh hưởng rất lớn đếnhiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo. - Phương thức đầu tư chưa phong phú dẫn đến việc sử dụng vốn vay saimục đích, vốn vay không phát huy hiệu quả, ảnh hưởng tới hiệu quả đầu tư vốn.Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
  27. 27. 161.4. Kinh nghiệm ở một số nƣớc trên thế giới về cho vay đối với ngƣờinghèo và bài học kinh nghiệm với Việt Nam1.4.1. Bangladesh Ở đây có ngân hàng Grameen (GB) là ngân hàng chuyên phục vụ ngườinghèo, chủ yếu là phụ nữ nghèo. Để phát triển, GB phải tự bù đắp các chi phíhoạt động. Như vậy, GB hoạt động như các ngân hàng thương mại kháckhông được bao cấp từ phía Chính phủ. GB thực hiện cơ chế lãi suất thựcdương, do vậy lãi suất cho vay tới các thành viên luôn cao hơn lãi suất trên thịtrường. GB cho vay tới các thành viên thông qua nhóm tiết kiệm và vay vốn.GB cho vay không áp dụng biện pháp thế chấp tài sản mà chỉ cần tín chấp quacác nhóm tiết kiệm và vay vốn. Thủ tục vay vốn của GB rất đơn giản và thuậntiện, người vay vốn chỉ cần làm đơn và nhóm bảo lãnh là đủ. Nhưng ngânhàng có cơ chế kiểm tra rất chặt chẽ, tạo cho người nghèo sử dụng vốn đúngmục đích và có hiệu quả. Để phục vụ đúng đối tượng người vay phải đủ chuẩnmực đói nghèo, nghĩa là hộ gia đình phải có dưới 0,4 acre đất canh tác và mứcthu nhập bình quân đầu người dưới 100 USD/ năm. GB được quyền đi vay đểcho vay và được ủy thác nhận tài trợ từ các tổ chức trong và ngoài nước, huyđộng tiền gửi, tiết kiệm của các thành viên, quản lý các quỹ của nhóm vàđược phát hành trái phiếu vay nợ. GB hoạt động theo cơ chế lãi suất thựcdương, được Chính phủ cho phép hoạt động theo luật riêng, không bị chi phốibởi luật tài chính và luật ngân hàng hiện hành của Bangladesh [28].1.4.2. Thái lan Ngân hàng nông nghiệp và hợp tác xã tín dụng (BAAC) là ngân hàngthương mại quốc doanh do Chính phủ thành lập. Hàng năm được Chính phủtài trợ vốn để hỗ trợ vốn để thực hiện chương trình hỗ trợ vốn cho nông dânnghèo. Những người có mức thu nhập dưới 1.000 Bath/ năm và những ngườinông dân có ruộng thấp hơn mức trung bình trong khu vực thì được ngânSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
  28. 28. 17hàng cho vay mà không cần phải thế chấp tài sản, chỉ cần thế chấp bằng sựcam kết bảo đảm của nhóm, tổ hợp tác sản xuất. Lãi suất cho vay đối với hộnông dân nghèo thường được giảm từ 1-3%/ năm so với lãi suất cho vay cácđối tượng khác. Kết quả là năm 2006 BAAC tiếp cận được 95% khách hànglà nông dân. Sở dĩ có được điều này là một phần do Chính phủ đã quy địnhcác ngân hàng thương mại khác phải dành 20% số vốn huy động được để chovay lĩnh vực nông thôn. Số vốn này có thể cho vay trực tiếp hoặc gửi vàoBAAC nhưng thông thường các ngân hàng thường gửi BAAC [42].1.4.3. Malaysia Trên thị trường chính thức hiện nay của Malaysia, việc cung cấp tíndụng cho lĩnh vực nông thôn chủ yếu do ngân hàng nông nghiệp Malaysia(BPM) đảm nhận. Đây là ngân hàng thương mại quốc doanh, được Chính phủthành lập và cấp 100% vốn tự có ban đầu. BPM chú trọng cho vay trung vàdài hạn theo các dự án và các chương trình đặc biệt. Ngoài ra BPM còn chovay hộ nông dân nghèo thông qua các tổ chức tín dụng trung và dài hạn theocác dự án và các chương trình đặc biệt. Ngoài ra, ngân hàng còn có cho vayhộ nông dân nghèo thông qua các tố chức tín dụng trung gian khác như: Ngânhàng nông thôn và hợp tác xã tín dụng. Ngoài ra, Chính phủ còn buộc cácngân hàng thương mại khác phải gửi 20,5% số tiền huy động được vào ngânhàng trung ương (trong đó có 3% dự trữ bắt buộc) để làm vốn cho vay đối vớinông nghiệp - nông thôn. BPM không phải gửi tiền dự trữ bắt buộc ở ngânhàng trưng ương và không phải nộp thuế cho Nhà nước [42].1.4.4. Bài học kinh nghiệm có khả năng vận dụng vào Việt Nam Từ thực tế ở một số nước trên thế giới, với lợi thế của người đi sau,Việt Nam chắc chắn sẽ học hỏi và rút ra được nhiều bài học bổ ích cho mìnhlàm tăng hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng đặc biệt là tín dụng ưuđãi. Tuy vậy, vấn đề là áp dụng như thế nào cho phù hợp với tình hình ViệtSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
  29. 29. 18Nam lại là vấn đề đáng quan tâm; bởi lẽ mỗi mô hình phù hợp với hoàn cảnhcũng như là điều kiện kinh tế của chính nước đó. Vì vậy, khi áp dụng cần vậndụng một cách có sáng tạo vào các mô hình cụ thể của Việt Nam. Sự sáng tạonhư thế nào thể hiện ở trình độ của những nhà hoạch định chính sách. Quaviệc nghiên cứu hoạt động ngân hàng một số nước rút ra một số bài học có thểvận dụng vào Việt Nam. Tín dụng ngân hàng cho hộ nghèo cần được trợ giúp từ phía Nhà nước.Vì cho vay hộ nghèo gặp rất nhiều rủi ro. Trước hết là rủi ro về nguồn vốn.Khó khăn này cần có sự giúp đỡ từ phía Nhà nước. Điều này các nước Tháilan và Malaysia đã làm. Sau đến là rủi ro về cho vay, có nghĩa là rủi ro mấtvốn. Nhà nước phải có chính sách cấp bù cho những khoản tín dụng bị rủi robất khả kháng mà không thu hồi được. Phát triển thị trường tài chính nông thôn và quản lý khách hàng chonhững món vay nhỏ. Ngân hàng thương mại kinh doanh tín dụng đối vớinhững ngành có tỷ suất lợi nhuận cao, tạo thuận lợi để hỗ trợ các hợp tác xã,ngân hàng làng, ngân hàng cổ phần… để tạo kênh dẫn vốn tới hộ nông dân,đặc biệt là nông dân nghèo. Các ngân hàng thương mại cung cấp các dịch vụgiám sát và điều hòa vốn tới các kênh dẫn vốn nêu trên, tạo ra định chế tàichính trung gian có thể đảm nhận dịch vụ bán lẻ tới hộ gia đình. Tiết giảm đầu mối quản lý: Các ngân hàng thúc đẩy để tạo nên cácnhóm Liên đới trách nhiệm, cung cấp cho ban quản lý kiến thức khả năngquản lý sổ sách, giám sát món vay tới từng thành viên của nhóm… từ đó ngânhàng hạch toán cho vay theo từng nhóm chứ không tới từng thành viên. Từng bước tiến tới hoạt động theo cơ chế lãi suất thực dương. Lãi suấtcho vay đối với người nghèo không nên quá thấp bởi vì lãi suất quá thấp sẽkhông huy động được tiềm năng về vốn ở nông thôn, người vay vốn không chịutiết kiệm và vốn được sử dụng không đúng mục đích, kém hiệu quả kinh tế.Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
  30. 30. 19 Tóm lại: Thực hiện công cuộc xoá đói giảm nghèo ở mỗi nước đều cócách làm khác nhau, thành công ở một số nước đều bắt nguồn từ thực tiễn củachính nước đó. Ở Việt Nam, trong thời gian qua đã bước đầu rút ra được bàihọc kinh nghiệm của các nước trên thế giới về việc giải quyết nghèo đói. Tin tưởng rằng trong thời gian tới, bằng việc giải quyết những vấn đềcòn tồn tại và tạo những hướng đi đúng đắn giữa các định chế tài chính phụcvụ vốn cho người nghèo ở nước ta với những giải pháp hợp lý giúp cho hộnghèo có thêm vốn để đầu tư và mở rộng sản xuất vượt ra biên giới đói nghèo.1.5. Các nguồn vốn tín dụng ƣu đãi cho XĐGN trong thời gian qua1.5.1. Tín dụng ưu đãi thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội Tiền thân là Ngân hàng phục vụ người nghèo. Đây là ngân hàng Nhànước, là một bộ phận làm dịch vụ cho hộ nghèo vay của Ngân hàng nôngnghiệp được tổ chức thành bộ máy quản lý chuyên trách riêng, có con dấuriêng và bảng cân đối riêng. Nguồn vốn chủ yếu từ Chính phủ và NHNN.NHCSXH cho hộ nghèo vay lãi suất thấp để phát triển sản xuất, nâng cao thunhập, góp phần thực hiện mục tiêu XĐGN của Chính phủ. Việc xét duyệt chovay vốn và thu hồi vốn được thực hiện thông qua Ban XĐGN ở địa phương,Hội phụ nữ, Đoàn thanh niên, Hội nông dân.1.5.2. Tín dụng ưu đãi thông qua Chương trình, dự án của Chính phủ Trong giai đoạn 2001 - 2005 và 2006 - 2010 Đảng và Nhà nước ta đãcụ thể hoá Nghị quyết về công tác xoá đói, giảm nghèo bằng việc cho triểnkhai rất nhiều các Chương trình phát triển kinh tế nhằm xoá đói giảm nghèovà cam kết của Việt Nam với Liên Hợp Quốc về thực hiện mục tiêu thiênnhiên kỷ. Tại khu vực nông thôn, miền núi với nhiều hình thức, từ đầu tư trựctiếp đến gián tiếp, hỗ trợ… như: Chương trình 135 giai đoạn I được ban hànhtại Quyết định số: 135/1998/QĐ-TTg ngày 31/7/1998 của Thủ tướng Chínhphủ, phê duyệt Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khókhăn miền núi và vùng sâu, vùng xa; Chương trình 135 giai đoạn II tại QĐ số:Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
  31. 31. 2007/QĐ-TTg ngày 10/01/2006 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chươngtrình phát triển kinh tế xã hội các xã đặc khó khăn vùng đồng bào dân tộc vàmiền núi giai đoạn đoạn 2006-2010; Quyết định số: 134/QĐ-TTg ngày20/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở,nhà ở và nước sinh hoạt cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo đời sống khókhăn; Nghị quyết số: 08/1997/QH10 của Quốc hội về việc triển khai Dự ántrồng mới 5 triệu ha rừng giai đoạn 1998 - 2010; trợ cước, trợ giá giống theoNghị định số: 02/2002/NĐ-CP ngày 03/1/2002 của Thủ tướng Chính phủ sửađổi bổ sung một số điều của Nghị định số: 20/1998/NĐ-CP ngày 31/3/1998của Chính phủ về phát triển thương mại miền núi, hải đảo và vùng đồng bàodân tộc;… để đến năm 2010 tỷ lệ nghèo của nước ta còn 10%, thoát khỏinước nghèo trở thành một nước có thu nhập trung bình.1.5.3. Nguồn tín dụng ưu đãi huy động tại địa phương vào công tác XĐGN Tại địa phương bằng việc cụ thể hoá các chỉ tiêu qua Nghị quyết BCHĐảng bộ huyện lần thứ XX và XXI. Trong đó nêu rõ xoá đói giảm nghèo là chỉtiêu rất quan trọng trong cả giai đoạn phải tập trung nỗ lực để giảm nghèo giúpnhân dân vươn lên làm giàu tập cụ thể là chương trình 7 cây 4 con thế mạnhcủa huyện (7 cây: Cây lúa, ngô, lạc, đầu tương, cam, chè, thảo quả; 4 con: contrâu, bò, lợn và cá), huyện Vị Xuyên đã trung mọi nguồn lực tranh thủ nguồnvốn TW, tỉnh, pháp huy tối đa nguồn nội lực, lợi thế của từng vùng và pháphuy truyền thống lao động trong các dân tộc trên địa bàn phấn đấu mục tiêu đếnnăm 2010 tỷ lệ nghèo còn dưới 15% [40]. Hàng năm huyện trích từ nguồn vượtthu ngân sách trên địa bàn để bổ sung vào quỹ XĐGN của địa phương, đồngthời huy động các tổ chức, cá nhân trên địa bàn giúp đỡ các hộ nghèo.1.6. Một số kết luận rút ra từ nghiên cứu lý luận và thực tiễn Từ phân tích cơ sở lý luận và thực tiễn về tín dụng ưu đãi cho xóa đóigiảm nghèo ở nhiều nước trên thế giới cũng như ở Việt Nam cho phép chúngta rút ra một số kết luận sau đây:Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
  32. 32. 211.6.1. Tín dụng ưu đãi rất cần thiết với việc xóa đói giảm nghèo Tín dụng ưu đãi là một trong những yếu tố để phát triển nông nghiệp,nhất là giúp các hộ nghèo. Tín dụng ưu đãi là cần thiết cho các vùng mà nôngdân đang gặp nhiều khó khăn về đời sống và kinh tế, cho các thời điểm mànông dân thực sự đáp ứng nhu cầu bức thiết của nông dân và nông thôn. Vìthế tùy theo điều kiện của từng quốc gia, Chính phủ vẫn nên có những chươngtrình tín dụng ưu đãi cho phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn, cho hộnông thôn nghèo thiếu vốn sản xuất, để thực hiện các mục tiêu XĐGN, côngbằng xã hội và CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn.1.6.2. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với hộ nghèo Trong nhiều nguyên nhân dẫn đến nghèo đói, có nguyên nhân chủ yếu vàcơ bản là do thiếu vốn, thiếu kiến thức làm ăn. Vốn, kỹ thuật, kiến thức làm ăn là“chìa khoá” để người nghèo vượt khỏi ngưỡng nghèo đói. Do không đáp ứng đủvốn nhiều người rơi vào tình thế luẩn quẩn làm không đủ ăn, phải đi làm thuê, vaynặng lãi, bán lúa non, cầm cố ruộng đất, chặt phá rừng… mong đảm bảo đượccuộc sống tối thiểu hàng ngày, nhưng nguy cơ nghèo đói vẫn thường xuyên đedoạ họ. Mặt khác do thiếu kiến thức làm ăn nên họ chậm đổi mới tư duy làm ăn,bảo thủ với phương thức làm ăn cũ cổ truyền, không áp dụng kỹ thuật mới để tăngnăng suất lao động làm cho sản phẩm sản xuất ra kém hiệu quả. Thiếu kiến thứcvà kỹ thuật làm ăn là một cản lực lớn nhất hạn chế tăng thu nhập và cải thiện đờisống hộ gia đình nghèo. Khi giải quyết được vốn cho người nghèo có tác độnghiệu quả thiết thực. + Là động lực giúp người nghèo vượt qua nghèo đói Người nghèo đói do nhiều nguyên nhân, như: Già, yếu, ốm đau, khôngcó sức lao động, do đông con dẫn đến thiếu lao động, do mắc tệ nạn xã hội,do lười lao động, do thiếu kiến thức trong sản xuất kinh doanh, do điều kiệnSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
  33. 33. 22tự nhiên bất thuận lợi, do không được đầu tư, do thiếu vốn... trong thực tế ởnông thôn Việt Nam bản chất của những người nông dân là tiết kiệm cần cù,nhưng nghèo đói là do không có vốn để tổ chức sản xuất, thâm canh, tổ chứckinh doanh. Vì vậy, vốn đối với họ là điều kiện tiên quyết, là động lực đầutiên giúp họ vượt qua khó khăn để thoát khỏi đói nghèo. Khi có vốn trong tay,với bản chất cần cù của người nông dân, bằng chính sức lao động của bảnthân và gia đình họ có điều kiện mua sắm vật tư, phân bón, cây con giống đểtổ chức sản xuất thực hiện thâm canh tạo ra năng xuất và sản phẩm hàng hoácao hơn, tăng thu nhập, cải thiện đời sống. + Tạo điều kiện cho người nghèo không phải vay nặng lãi, nên hiệuquả hoạt động kinh tế được nâng cao hơn Những người nghèo đói do hoàn cảnh bắt buộc hoặc để chi dùng chosản xuất hoặc để duy trì cho cuộc sống họ là những người chịu sự bóc lộtbằng thóc hoặc bằng tiền nhiều nhất của nạn cho vay nặng lãi hiện nay. Chínhvì thế khi nguồn vốn tín dụng đến tận tay người nghèo với số lượng kháchhàng lớn thì các chủ cho vay nặng lãi sẽ không có thị trường hoạt động. + Giúp người nghèo nâng cao kiến thức tiếp cận với thị trường, có điềukiện hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường Cung ứng vốn cho người nghèo theo chương trình, với mục tiêu đầu tưcho sản xuất kinh doanh để XĐGN, thông qua kênh tín dụng thu hồi vốn vàlãi đã buộc những người vay phải tính toán trồng cây gì, nuôi con gì, làmnghề gì và làm như thế nào để có hiệu quả kinh tế cao. Để làm được điều đóhọ phải tìm hiểu học hỏi kỹ thuật sản xuất, suy nghĩ biện pháp quản lý từ đótạo cho họ tính năng động sáng tạo trong lao động sản xuất, tích luỹ đượckinh nghiệm trong công tác quản lý kinh tế. Mặt khác, khi số đông ngườinghèo đói tạo ra được nhiều sản phẩm hàng hoá thông qua việc trao đổi trênthị trường làm cho họ tiếp cận được với kinh tế thị trường một cách trực tiếp.Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
  34. 34. 23 + Góp phần trực tiếp vào việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệpnông thôn, thực hiện việc phân công lại lao động xã hội Trong nông nghiệp vấn đề quan trọng hiện nay để đi lên một nền sảnxuất hàng hoá lớn đòi hỏi phải áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật mớivào sản xuất. Đó là việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi và đưa các loạigiống mới có năng suất cao vào áp dụng trong thực tiễn sản xuất và phải đượcthực hiện trên diện rộng. Để làm được điều này đòi hỏi phải đầu tư một lượngvốn lớn, thực hiện được khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư... những ngườinghèo phải được đầu tư vốn họ mới có khả năng thực hiện. Như vậy, thông quacông tác tín dụng đầu tư cho người nghèo đã trực tiếp góp phần vào việcchuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn thông qua áp dụng tiến bộ khoa học kỹthuật vào sản xuất, tạo ra các ngành nghề dịch vụ mới trong nông nghiệp đãtrực tiếp góp phần vào việc phân công lại lao động trong nông nghiệp và laođộng xã hội. + Cung ứng vốn tín dụng ưu đãi cho người nghèo góp phần xây dựngnông thôn mới Xoá đói giảm nghèo là nhiệm vụ của toàn Đảng, toàn dân, của các cấp,các ngành. Tín dụng cho người nghèo thông qua các quy định về mặt nghiệpvụ cụ thể của nó như việc bình xét công khai những người được vay vốn, việcthực hiện các tổ tương trợ vay vốn, tạo ra sự tham gia phối hợp chặt chẽ giữacác đoàn thể chính trị xã hội, của cấp uỷ, chính quyền đã có tác dụng: -> Tăng cường hiệu lực của cấp uỷ, chính quyền trong lãnh đạo, chỉđạo kinh tế ở địa phương. -> Tạo ra sự gắn bó giữa hội viên, đoàn viên với các tổ chức hội, đoàn thểcủa mình thông qua việc hướng dẫn giúp đỡ kỹ thuật sản xuất, kinh nghiệm quảnlý kinh tế của gia đình, quyền lợi kinh tế của tổ chức hội thông qua việc vay vốn.Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
  35. 35. 24 -> Thông qua các tổ tương trợ tạo điều kiện để những người vay vốn cócùng hoàn cảnh gần gũi, nêu cao tính tương thân, tương ái giúp đỡ lẫn nhautăng cường tình làng, nghĩa xóm, tạo niềm tin ở dân đồi với Đảng, Nhà nước. Kết quả phát triển kinh tế đã làm thay đổi đời sống kinh tế ở nông thôn,an ninh, trật tự an toàn xã hội phát triển tốt, hạn chế được những mặt tiêucực, tạo ra được bộ mặt mới trong đời sống kinh tế xã hội và nông thôn.1.7. Ảnh hƣởng của tín dụng ƣu đãi đối với hộ nghèo Ảnh hưởng tín dụng là một khái niệm tổng hợp bao hàm ý nghĩa toàndiện về kinh tế, chính trị xã hội, an ninh quốc phòng. Có thể hiểu hiệu quả tíndụng đối với hộ nghèo là sự thoả mãn nhu cầu về sử dụng vốn giữa chủ thểNgân hàng và người vay vốn, những lợi ích kinh tế mà xã hội thu được vàđảm bảo sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng. * Xét về mặt kinh tế: - Tín dụng hộ nghèo giúp người nghèo thoát khỏi đói nghèo sau mộtquá trình X ĐGN cuộc sống đã khá lên và mức thu nhập đã ở trên chuẩnnghèo, có khả năng vươn lên hoà nhập với cộng đồng. Góp phần giảm tỷ lệđói nghèo, phục vụ cho sự phát triển và lưu thông hàng hoá, góp phần giảiquyết công ăn việc làm, khai thác khả năng tiềm tàng trong nền kinh tế, thúcđẩy quá trính tích tụ và tập chung sản xuất, giải quyết tốt mối quan hệ tăngtrưởng tín dụng và tăng trưởng kinh tế. - Giúp cho người nghèo xác định rõ trách nhiệm của mình trongquan hệ vay mượn, khuyến khích người nghèo sử dụng vốn vào mục đíchkinh doanh tạo thu nhập để trả nợ Ngân hàng, tránh sự hiểu nhầm tín dụnglà cấp phát. * Xét về mặt xã hội: - Tín dụng cho hộ nghèo góp phần xây dựng nông thôn mới, làmthay đổi cuộc sống ở nông thôn, an ninh, trật tự an toàn xã hội phát triểnSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
  36. 36. 25tốt, hạn chế được những mặt tiêu cực. Tạo ra bộ mặt mới trong đời sốngkinh tế xã hội ở nông thôn. - Tăng cường sự gắn bó giữa các hội viên với các tổ chức hội, đoàn thểcủa mình thông qua việc hướng dẫn giúp đỡ kỹ thuật sản xuất, kinh nghiệmquản lý kinh tế gia đình... Nêu cao tinh thần tương thân tương ái giúp đỡ lẫnnhau, tăng cường tình làng nghĩa xóm, tạo niềm tin của người dân đối vớiĐảng và Nhà nước. - Góp phần trực tiếp vào chuyển đổi cơ cấu kinh tế ở nông thôn thôngqua áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, tạo ra các ngành nghề, dịch vụ mớitrong nông nghiệp đã góp phần thực hiện phân công lại lao động trong nôngnghiệp và lao động xã hội. * Xét về an ninh quốc phòng: Giúp nhân dân yên tâm làm ăn, không còn có ý định du canh du cư,buôn lậu, vượt biên trái phép, phá rừng làm nương, theo đạo, tệ nạn xã hội.1.8. Phƣơng pháp nghiên cứu1.8.1. Phương pháp luận Phương pháp luận của phép biện chứng duy vật và lịch sử được sửdụng xuyên suốt trong cả quá trình nguyên cứu, điều tra, xem xét các vấn đềđặt ra, đảm bảo tính khách quan và khoa học của vấn đề nghiên cứu trongnhững điều kiện cụ thể.1.8.2. Phương pháp tiếp cận, điều tra, tổng hợp số liệu Có sự tham gia của người dân và các đối tác có liên quan trong quá trìnhthu thập thông tin, phân tích đánh giá hiện trạng, phát hiện các tiềm năng, cơ hộicũng như khó khăn, thách thức và đề xuất giải pháp xoá đói giảm nghèo. Sử dụng hệ thống các phương pháp thống kê kinh tế để tiến hành cáchoạt động điều tra thu thập số liệu, tổng hợp và phân tích số liệu có trình tựđảm bảo tính khoa học để nhận biết, nắm bắt tình hình, đánh giá phân tích cácSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
  37. 37. 26mỗi quan hệ tương quan, rút ra các kết luận ban đầu giúp cho việc nghiên cứuvấn đề được sâu sắc hơn. - Phương pháp thu thập thông tin, số liệu Thu thập các thông tin về địa bàn: Các thông tin được thu thập từ cácnguồn tài liệu khác nhau: Văn phòng Huyện ủy, văn phòng HĐND-UBND,Phòng Thống kê huyện, phòng Lao động thương binh và xã hội huyện, phòngTài chính - Kế hoạch huyện, Phòng NN&PTNT, NHCSXH huyện, các hộiđoàn thể, Website NHCSXH, Website Chính phủ … Số liệu sơ cấp: Thu thập thông tin sơ cấp theo các phương pháp: Phỏngvấn người dân theo bộ câu hỏi điều tra; quan sát thực tế; đánh giá nông thôncó sự tham gia của người dân. Để có được số liệu sơ cấp, chúng tôi tiến hành phỏng vấn trực tiếp cáchộ được hưởng lợi tham gia vay tín dụng ưu đãi của NHCSXH và hộ đượchưởng lợi tín dụng ưu đãi từ các chương trình, dự án mang tính chất giảmnghèo trên địa bàn Huyện Vị Xuyên. Các hộ được chọn điều tra là hộ thuộcdiện được vay tín dụng ưu đãi của NHCSXH và hộ diện được hưởng nguồntín dụng ưu đãi thông qua các dự án, để tìm hiểu về tình hình vay và sử dụngtín dụng theo các nội dung tại các phiếu điều tra đã được chuẩn bị sẵn. Có tổchức hội thảo, trao đổi giữa các hộ vay tín dụng, giữa các tổ chức, các chươngtrình tín dụng về những vấn đề liên quan đến nội dung và mục đích nghiêncứu, đi khảo sát thực tế và nắm bắt tình hình và kết quả sử dụng nguồn tíndụng của các hộ vay vốn và hộ được hưởng tín dụng ưu đãi tại địa bàn 3 xãCao Bồ, xã Thượng Sơn và thị trấn Việt Lâm chúng tôi dự kiến điều tra phỏngvấn 240 hộ được hưởng lợi tín dụng ưu đãi và thu thập đầy đủ các thông tinliên quan phục vụ quá trình nghiên cứu. Số liệu thứ cấp: khi nghiên cứu các chỉ tiêu về điều kiện tự nhiên, kinhtế - xã hội, tình hình cho vay nói chung, chúng tôi dựa vào các số liệu đã đượccông bố như: Niên giám thống kê của huyện Vị Xuyên, các tài liệu, báo cáoSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
  38. 38. 27phát triển kinh tế - xã hội, báo cáo xóa đói giảm nghèo và việc làm củaUBND huyện, báo cáo kết quả hoạt động của NHCSXH huyện 6 năm từ2003-2008 và số liệu 3 xã điều tra từ năm 2003 - 2008, Ngoài ra các báo cáokhoa học và kết quả nghiên cứu của nhiều tác giả công bố trên các sách báo,iternet, tạp chí chuyên ngành NHCSXH được sử dụng làm tài liệu tham khảo. Tổng hợp tài liệu: Tổng hợp tài liệu được tiến hành dựa trên phươngpháp thống kê các tiêu thức khác nhau như: phân loại hộ, vùng, dân tộc, trìnhđộ học văn hoá, trình độ học vấn… Số liệu được sử lý trên máy tính nhờ cácchương trình phần mềm thích hợp. Trong đó, việc xem xét đánh giá cho đượchoạt động của NHCSXH và ảnh hưởng của nguồn vốn tín dụng ưu đãi đếngiảm tỷ lệ nghèo của các hộ được ưu tiên tổng hợp. - Phương pháp phân tích số liệu + Phương pháp thống kê mô tả Dựa trên các số liệu thống kê để mô tả sự biến động cũng như xuhướng phát triển của một hiện tượng kinh tế - xã hội. Mô tả quá trình cho vaycủa hệ thống NHCSXH và quá trình giải ngân vốn ưu đãi thông qua các dựán. Mô tả quá trình sử dụng vốn ưu đãi của các hộ nông dân. + Phương pháp so sánh. Là phương pháp được sử dụng rộng rãi trong công tác nghiên cứu.Thông qua phương pháp này mà rút ra được các kết luận về ảnh hưởng của tíndụng đối với giảm tỷ lệ nghèo trong từng giai đoạn; trước khi vay vốn và saukhi sử dụng nguồn vốn cho vay, của các hộ vay vốn tín dụng ưu đãi NHCSXvà hộ được hưởng vốn ưu đãi thông qua các dự án. + Phương pháp chuyên gia chuyên khảo Được sử dụng nhằm thu thập số có chọn lọc ý kiến của các chuyên giakinh tế của những cán bộ nghiên cứu hoặc công tác trong lĩnh vực tài chính,tín dụng nông thôn, XĐGN. Tham khảo ý kiến của các chuyên gia về lĩnh vựcnghiên cứu.Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
  39. 39. 281.8.3. Tổ chức thực hiện nghiên cứu * Thu thập số liệu đã công bố Bao gồm các thông tin về tình hình phát triển kinh tế, xóa đói giảmnghèo, các chính sách về vốn vay ưu đái đối với xóa đói giảm nghèo của TW,của tỉnh, kết quả cho vay vốn đối với các hộ nghèo trên địa bàn của NHCSXHhuyện Vị Xuyên, kết quả giải ngân vốn ưu đãi các dự án. Những số liệu này chủ yếu được thu thập ở phòng Thống kê, Phòng Tàichính - Kế hoạch, phòng Lao động TB&XH, NHCSXH, UBND huyện VịXuyên, Website NHCSXH, Website Chính phủ… * Thu thập số liệu mới a. Chọn mẫu điều tra Huyện Vị Xuyên là một huyện miền núi của tỉnh Hà Giang, mang đầyđủ những đặc trưng cơ bản cho các vùng của tỉnh, có những xã trên vùng núicao, có xã vùng núi trung bình, có xã vùng trung du. Điều tra tại 3 xã có điều kiện địa lý và kinh tế đặc trưng cho toàn huyệnVị Xuyên là xã Cao Bồ, Thượng Sơn, thị trấn Việt Lâm. Xã Cao Bồ thuộc xã vùng cao đặc biệt khó khăn, địa hình rất phức tạpđất đai chủ yếu trồng cây lâm nghiệp, thảo quả và chè san tuyết. Xã Thượng Sơn thuộc vùng núi thấp trung bình chủ yếu trồng chè,ngô, lúa. Thị trấn Việt Lâm thuộc vùng trung du các hộ chủ yếu là làm lúa nước,tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ. Số hộ điều tra ở các điểm nghiên cứu: Tổng số hộ trong 3 xã điểm điềutra là 5.264 hộ, trong đó hộ sản xuất nông nghiệp 4.215 hộ chiếm 80% nhưvậy tính đồng nhất trong đối tượng điều tra là rất cao. Vì thế theo lý thuyếtchọn mẫu điều tra không thể coi 3 xã nghiên cứu là 3 tổng thể riêng rẽ màphải được coi là một tổng thể đại diện cho huyện, mẫu điều tra là tổng cácSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
  40. 40. 29mẫu chọn trong tổng thể mẫu ba xã đại diện đó. Số lượng mẫu điều tra đểđảm bảo độ tin cậy 95% với tổng thể 10.000 hộ sẽ là 199 hộ. Trên thực tếchúng tôi đã chọn tổng số hộ điều tra là 240 hộ và bình quân mỗi xã nghiêncứu là 80 hộ. Số lượng mẫu điều tra bằng nhau sẽ đảm bảo tính nguyên tắc sosánh khi phân tích giữa các hộ vay vốn tín dụng ưu đãi NHCSXH với việc sửdụng nguồn vốn tín dụng ưu đãi khác trong việc thoát nghèo từ đó đánh giáđược mức độ ảnh hưởng của nguồn tín dụng ưu đãi NHCSXH đến giảm tỷ lệnghèo tại huyện Vị Xuyên. b. Phiếu điều tra Phiếu được xây dựng cho các hộ điều tra, nội dung chủ yếu của phiếu baogồm các thông tin như: 1) Thông tin về chủ hộ điều tra, 2) trình độ, lao động, tàisản, tình hình vay vốn và sử dụng dụng vốn của các hộ, kết quả sử dụng vốn,những thông tin và nhận thức của hộ đối với nhu cầu về vốn ưu đãi… c. Phương pháp điều tra Điều tra bằng phương pháp trực tiếp phỏng vấn hộ dân bẳng phiếu điềutra đã chuẩn bị sẵn.1.9. Các chỉ tiêu đánh giá ảnh hƣởng tín dụng ƣu đãi Chất lượng tín dụng và hiệu qủa tín dụng là hai chỉ tiêu quan trọngtrong hoạt động cho vay của Ngân hàng. Hai chỉ tiêu này có điểm giống nhauđều là chỉ tiêu phản ánh lợi ích do vốn tín dụng mang lại cho khách hàng vàNgân hàng về mặt kinh tế. Nhưng hiệu quả tín dụng mang tính cụ thể và tínhtoán được giữa lợi ích thu được với chi phí bỏ ra trong quá trình đầu tư tíndụng thông qua các chỉ tiêu: 1. Luỹ kế số lượt hộ nghèo được vay vốn tín dụng NHCSXH và lượt hộđược hưởng vốn ưu đãi các dự án: Chỉ tiêu này cho biết số hộ nghèo đã đượcsử dụng vốn tín dụng ưu đãi trên tổng số hộ hộ nghèo của toàn huyện, đây làchỉ tiêu đánh giá vế số lượng. Chỉ tiêu này được tính luỹ kế từ hộ vay đầu tiênđến hết kỳ cần báo cáo kết quả.Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
  41. 41. 30 Tổng số hộ Lũy kế số lượt hộ Lũy kế số lượt hộ vay, nghèo được vay = được vay vốn, hỗ trợ + hộ được hưởng ưu đãi vốn, hỗ trợ vốn vốn đến cuối kỳ trước trong kỳ báo cáo 2. Tỷ lệ hộ nghèo được vay, được hưởng tín dụng ưu đãi: Đây là chỉtiêu đánh giá về mặt lượng đối với công tác tín dụng; bằng tổng số hộ nghèođược vay, được hưởng tín dụng ưu đãi trên tổng số hộ nghèo đói theo chuẩnmực được công bố. Tỷ lệ hộ nghèo Tổng số hộ nghèo được vay vốn = x 100 được vay vốn Tổng số hộ nghèo trong danh sách 3. Số vốn tín dụng ưu đãi bình quân 1 hộ: Chỉ tiêu này đánh giá mứcđầu tư cho một hộ ngày càng tăng lên hay giảm xuống, trước và sau khi vayvốn, sử dụng vốn ưu đãi qua các dự án. Điều đó chứng tỏ việc cho vay có đápứng được nhu cầu thực tế của các hộ nghèo hay không. a, Vốn vay ưu đãi của NHCSXH bình quân/hộ Số tiền cho vay Dư nợ đến thời điểm báo cáo = bình quân hộ Tổng số hộ còn dư nợ đến thời điểm báo cáo b, Vốn được hưởng tín dụng ưu đãi thông qua các dự án bình quân/hộ Số tiền ưu đãi Tổng số vốn giải ngân đến thời điểm báo cáo = bình quân hộ Tổng số hộ được hưởng đến thời điểm báo cáo 4. Tỷ lệ hộ dùng tín dụng ưu đãi vào các mục đích Tỷ lệ hộ dùng tín Tổng số sử dụng vốn ưu đãi cho mục đích dụng ưu đãi vào = Tổng số hộ đã được được vay vốn và hỗ trợ * 100 mục đích tín dụng ưu đãiSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
  42. 42. 31 5. Số hộ đã thoát khỏi ngưỡng nghèo đói: Là chỉ tiêu quan trọng nhấtđánh giá hiệu quả của tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo. Hộ đã thoát khỏingưỡng nghèo đói là hộ có mức thu nhập bình quân đầu người trong hộ caohơn chuẩn mực nghèo đói hiện hành, không còn nằm trong danh sách hộnghèo, có khả năng vươn lên hoà nhập với cộng đồng.Σ số HN đã Số HN trong Số hộ nghèo Số HN trong Số HN trong thoát khỏi danh sách đầu mới vào = danh sách - danh sách - + ngưỡng kỳ di cư đi nới trong kỳ báo đầu kỳ cuối kỳ nghèo # cáoSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn

×