Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.
1                   ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN      TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH                              TR...
2                   ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN      TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH                              TR...
3                                       LỜI CAM ĐOAN        Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riên...
4                                   Lời cảm ơn        Để hoàn thành Luận văn này này, tôi xin chân thành cảm ơn các thầycô...
5                                             MỤC LỤCLời cảm ơnLời cam đoanMục lụcDanh mục các sơ đồ, bảng biểuPHẦN MỞ ĐẦU...
6      1.1.3. Khái quát về đồng bào dân tộc Dao ở Việt Nam ........................... 16          1.1.3.1. Giới thiệu chu...
7   2.3. Mối quan hệ giữa khả năng tiếp cận nguồn nƣớc, chiến lƣợc sản xuất        và thu nhập của hộ tại nậm búng - suối ...
8      3.1.2. Các biện pháp trực tiếp của Nhà nƣớc đối với hai xã .................... 95          3.1.2.1. Tăng năng suất...
9                               DANH MỤC CÁC BẢNGBảng 01: Tình hình sử dụng đất đai trên địa bàn 2 xã Nậm Búng,           ...
10Bảng 23: Tình hình tài sản và chăn nuôi của các nhóm Suối Giàng -            Văn Chấn - Yên Bái ...........................
1                                           MỞ ĐẦU1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu        §Êt vµ n-íc lµ hai ®iÒu k...
2        Yên Bái là một tỉnh miền núi, nằm ở khu vực chuyển tiếp giữa Tây Bắcvà Trung du Bắc Bộ, cửa ngõ của vùng Tây Bắc....
3ngƣời dân tộc không còn du canh nữa, họ tập trung sản xuất trên nhữngmảnh nƣơng đã có, một số đã tiến hành trồng lúa trên...
4        Vì vậy, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Mối quan hệ giữa tiếp cậnnguồn nước, chiến lược sản xuất và thu nhập củ...
53.2.2. Thời gian nghiên cứu      Đề tài tập trung nghiên cứu những số liệu sơ cấp năm 2006, 2007, số liệuthứ cấp thời kỳ ...
6                                            Chƣơng 1               TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU VÀ                      ...
7định và chƣa đạt đƣợc đến sự thống nhất, vì vậy vẫn còn tồn tại nhiều quanđiểm chiến lƣợc khác nhau.       Theo quan điểm...
8thành công, bởi thế cần có những kế hoạch đối phó trong quá trình tồn tại vàphát triển. Chính vì vậy, các quan điểm truyề...
9tr-êng kinh doanh. Tuy vËy, dï ë bÊt cø gãc ®é nµo, trong bÊt kú giai ®o¹nnµo, chiÕn l-îc vÉn cã nh÷ng ®Æc tr-ng chung nh...
10thÓ thùc hiÖn. ChÝnh v× vËy, chiÕn l-îc lu«n chØ mang tÝnh ®Þnh h-íng. KhitriÓn khai chiÕn l-îc cã chñ ®Þnh vµ chiÕn l-î...
11việc đƣa ra một khái niệm cho chiến lƣợc sản xuất là vấn đề thật sự mới mẻvà không hề đơn giản. Vì vậy, dựa vào những kh...
12ở Việt Nam. Dân tộc Mông cƣ trú thƣờng ở độ cao từ 800 đến 1500 m so vớimực nƣớc biển gồm hầu hết các tỉnh miền núi phía...
13sống chính của mình, thứ đến là các nghề chăn nuôi gia súc, gia cầm, săn bắt,đánh cá, thu nhặt lâm thổ sản và nghề thủ c...
14điều kiện nhiều đồi núi, đất đai rộng. Chăn nuôi không chỉ sử dụng cày kéo màcòn để bán làm thƣơng phẩm hoặc cung cấp sứ...
15        Về trang phục: Ngƣời Mông nói chung đều mặc y phục bằng vải lanhnhuộm chàm. Đây là nét đặc trƣng khác biệt với y...
161.1.3. Khái quát về đồng bào dân tộc Dao ở Việt Nam1.1.3.1. Giới thiệu chung về người Dao ở Việt Nam        Dân tộc Dao ...
17        Mặc dù, những điểm cƣ trú đã tăng lên trong nhiều môi trƣờng sinhsống, song ngƣời Dao chủ yếu vẫn làm nông nghiệ...
181.1.3.2. Một vài nét trong hoạt động sản xuất và đời sống của dân tộc Dao        Ngƣời Dao chủ yếu làm nông nghiệp với n...
19        Trƣớc đây, sản xuất nông nghiệp của ngƣời Dao chủ yếu là du canh.Năm 2002, có tới 63.7% tổng số ngƣời Dao trên c...
20tấm vải thổ cẩm rất đẹp, nhƣng chủ yếu sử dụng trong sinh hoạt gia đình chứkhông sản xuất nhiều thành hàng hoá để bán.  ...
21        Mọi ngƣời sinh ra đều có quyền bình đẳng, có quyền cống hiến tài năngđể phát triển xã hội ngày một tốt đẹp hơn, ...
22công việc thêu thùa lại càng bận rộn. Các cô phải chuẩn bị càng nhiều quần áomang đi làm dâu thì càng tốt, bởi vì đó là ...
23hạn chế. Nếu ngƣời phụ nữ Dao quá vất vả với những lo toan của cuộc sốnggia đình thì sẽ không thể thoát ly, vƣơn lên tro...
24        - Tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu, đào tạo và phổ biếnthông tin về phát triển bền vững ở khu vực dân ...
25bị giảng dạy, xây dựng chƣơng trình đào tạo hợp lý, chú trọng đào tạo nghềcó định hƣớng, nhất là cán bộ làm công tác quả...
26        Các tỉnh trung du miền núi phía Bắc Việt Nam gồm 16 tỉnh đƣợc phânthành hai vùng Tây Bắc và Đông Bắc với dân số ...
27Xây dựng các mô hình nông, lâm, ngƣ nghiệp, chế biến nông sản thực phẩm.Đẩy mạnh công tác chuyển giao khoa học kỹ thuật ...
28        Đói nghèo có nhiều nguyên nhân song ở Yên Bái tập trung chủ yếu do:        * Nhóm nguyên nhân khách quan:       ...
29        + Đông ngƣời ăn: 1364 hộ chiếm 4,96%        + Mắc tệ nạn xã hội: 680 hộ chiếm 2,47%        + Rủi ro: 144 hộ chiế...
30        Bên cạnh đó tôi còn sử dụng phƣơng pháp tiếp cận của dự án SAM(French acronym for Mountain Agrarian Systems - Hệ...
31        - Hƣớng tiếp cận coi con ngƣời là trung tâm nhằm tập trung vào nhữngmối quan hệ qua lại giữa ngƣời dân địa phƣơn...
Mối quan hệ giữa tiếp cận nguồn nước, chiến lược sản xuất và thu nhập của hộ nông dân
Mối quan hệ giữa tiếp cận nguồn nước, chiến lược sản xuất và thu nhập của hộ nông dân
Mối quan hệ giữa tiếp cận nguồn nước, chiến lược sản xuất và thu nhập của hộ nông dân
Mối quan hệ giữa tiếp cận nguồn nước, chiến lược sản xuất và thu nhập của hộ nông dân
Mối quan hệ giữa tiếp cận nguồn nước, chiến lược sản xuất và thu nhập của hộ nông dân
Mối quan hệ giữa tiếp cận nguồn nước, chiến lược sản xuất và thu nhập của hộ nông dân
Mối quan hệ giữa tiếp cận nguồn nước, chiến lược sản xuất và thu nhập của hộ nông dân
Mối quan hệ giữa tiếp cận nguồn nước, chiến lược sản xuất và thu nhập của hộ nông dân
Mối quan hệ giữa tiếp cận nguồn nước, chiến lược sản xuất và thu nhập của hộ nông dân
Mối quan hệ giữa tiếp cận nguồn nước, chiến lược sản xuất và thu nhập của hộ nông dân
Mối quan hệ giữa tiếp cận nguồn nước, chiến lược sản xuất và thu nhập của hộ nông dân
Mối quan hệ giữa tiếp cận nguồn nước, chiến lược sản xuất và thu nhập của hộ nông dân
Mối quan hệ giữa tiếp cận nguồn nước, chiến lược sản xuất và thu nhập của hộ nông dân
Mối quan hệ giữa tiếp cận nguồn nước, chiến lược sản xuất và thu nhập của hộ nông dân
Mối quan hệ giữa tiếp cận nguồn nước, chiến lược sản xuất và thu nhập của hộ nông dân
Mối quan hệ giữa tiếp cận nguồn nước, chiến lược sản xuất và thu nhập của hộ nông dân
Mối quan hệ giữa tiếp cận nguồn nước, chiến lược sản xuất và thu nhập của hộ nông dân
Mối quan hệ giữa tiếp cận nguồn nước, chiến lược sản xuất và thu nhập của hộ nông dân
Mối quan hệ giữa tiếp cận nguồn nước, chiến lược sản xuất và thu nhập của hộ nông dân
Mối quan hệ giữa tiếp cận nguồn nước, chiến lược sản xuất và thu nhập của hộ nông dân
Mối quan hệ giữa tiếp cận nguồn nước, chiến lược sản xuất và thu nhập của hộ nông dân
Mối quan hệ giữa tiếp cận nguồn nước, chiến lược sản xuất và thu nhập của hộ nông dân
Mối quan hệ giữa tiếp cận nguồn nước, chiến lược sản xuất và thu nhập của hộ nông dân
Mối quan hệ giữa tiếp cận nguồn nước, chiến lược sản xuất và thu nhập của hộ nông dân
Mối quan hệ giữa tiếp cận nguồn nước, chiến lược sản xuất và thu nhập của hộ nông dân
Mối quan hệ giữa tiếp cận nguồn nước, chiến lược sản xuất và thu nhập của hộ nông dân
Mối quan hệ giữa tiếp cận nguồn nước, chiến lược sản xuất và thu nhập của hộ nông dân
Mối quan hệ giữa tiếp cận nguồn nước, chiến lược sản xuất và thu nhập của hộ nông dân
Mối quan hệ giữa tiếp cận nguồn nước, chiến lược sản xuất và thu nhập của hộ nông dân
Mối quan hệ giữa tiếp cận nguồn nước, chiến lược sản xuất và thu nhập của hộ nông dân
Mối quan hệ giữa tiếp cận nguồn nước, chiến lược sản xuất và thu nhập của hộ nông dân
Mối quan hệ giữa tiếp cận nguồn nước, chiến lược sản xuất và thu nhập của hộ nông dân
Mối quan hệ giữa tiếp cận nguồn nước, chiến lược sản xuất và thu nhập của hộ nông dân
Mối quan hệ giữa tiếp cận nguồn nước, chiến lược sản xuất và thu nhập của hộ nông dân
Mối quan hệ giữa tiếp cận nguồn nước, chiến lược sản xuất và thu nhập của hộ nông dân
Mối quan hệ giữa tiếp cận nguồn nước, chiến lược sản xuất và thu nhập của hộ nông dân
Mối quan hệ giữa tiếp cận nguồn nước, chiến lược sản xuất và thu nhập của hộ nông dân
Mối quan hệ giữa tiếp cận nguồn nước, chiến lược sản xuất và thu nhập của hộ nông dân
Mối quan hệ giữa tiếp cận nguồn nước, chiến lược sản xuất và thu nhập của hộ nông dân
Mối quan hệ giữa tiếp cận nguồn nước, chiến lược sản xuất và thu nhập của hộ nông dân
Mối quan hệ giữa tiếp cận nguồn nước, chiến lược sản xuất và thu nhập của hộ nông dân
Mối quan hệ giữa tiếp cận nguồn nước, chiến lược sản xuất và thu nhập của hộ nông dân
Mối quan hệ giữa tiếp cận nguồn nước, chiến lược sản xuất và thu nhập của hộ nông dân
Mối quan hệ giữa tiếp cận nguồn nước, chiến lược sản xuất và thu nhập của hộ nông dân
Mối quan hệ giữa tiếp cận nguồn nước, chiến lược sản xuất và thu nhập của hộ nông dân
Mối quan hệ giữa tiếp cận nguồn nước, chiến lược sản xuất và thu nhập của hộ nông dân
Mối quan hệ giữa tiếp cận nguồn nước, chiến lược sản xuất và thu nhập của hộ nông dân
Mối quan hệ giữa tiếp cận nguồn nước, chiến lược sản xuất và thu nhập của hộ nông dân
Mối quan hệ giữa tiếp cận nguồn nước, chiến lược sản xuất và thu nhập của hộ nông dân
Mối quan hệ giữa tiếp cận nguồn nước, chiến lược sản xuất và thu nhập của hộ nông dân
Mối quan hệ giữa tiếp cận nguồn nước, chiến lược sản xuất và thu nhập của hộ nông dân
Mối quan hệ giữa tiếp cận nguồn nước, chiến lược sản xuất và thu nhập của hộ nông dân
Mối quan hệ giữa tiếp cận nguồn nước, chiến lược sản xuất và thu nhập của hộ nông dân
Mối quan hệ giữa tiếp cận nguồn nước, chiến lược sản xuất và thu nhập của hộ nông dân
Mối quan hệ giữa tiếp cận nguồn nước, chiến lược sản xuất và thu nhập của hộ nông dân
Mối quan hệ giữa tiếp cận nguồn nước, chiến lược sản xuất và thu nhập của hộ nông dân
Mối quan hệ giữa tiếp cận nguồn nước, chiến lược sản xuất và thu nhập của hộ nông dân
Mối quan hệ giữa tiếp cận nguồn nước, chiến lược sản xuất và thu nhập của hộ nông dân
Mối quan hệ giữa tiếp cận nguồn nước, chiến lược sản xuất và thu nhập của hộ nông dân
Mối quan hệ giữa tiếp cận nguồn nước, chiến lược sản xuất và thu nhập của hộ nông dân
Mối quan hệ giữa tiếp cận nguồn nước, chiến lược sản xuất và thu nhập của hộ nông dân
Mối quan hệ giữa tiếp cận nguồn nước, chiến lược sản xuất và thu nhập của hộ nông dân
Mối quan hệ giữa tiếp cận nguồn nước, chiến lược sản xuất và thu nhập của hộ nông dân
Mối quan hệ giữa tiếp cận nguồn nước, chiến lược sản xuất và thu nhập của hộ nông dân
Mối quan hệ giữa tiếp cận nguồn nước, chiến lược sản xuất và thu nhập của hộ nông dân
Mối quan hệ giữa tiếp cận nguồn nước, chiến lược sản xuất và thu nhập của hộ nông dân
Mối quan hệ giữa tiếp cận nguồn nước, chiến lược sản xuất và thu nhập của hộ nông dân
Mối quan hệ giữa tiếp cận nguồn nước, chiến lược sản xuất và thu nhập của hộ nông dân
Mối quan hệ giữa tiếp cận nguồn nước, chiến lược sản xuất và thu nhập của hộ nông dân
Mối quan hệ giữa tiếp cận nguồn nước, chiến lược sản xuất và thu nhập của hộ nông dân
Mối quan hệ giữa tiếp cận nguồn nước, chiến lược sản xuất và thu nhập của hộ nông dân
Mối quan hệ giữa tiếp cận nguồn nước, chiến lược sản xuất và thu nhập của hộ nông dân
Mối quan hệ giữa tiếp cận nguồn nước, chiến lược sản xuất và thu nhập của hộ nông dân
Mối quan hệ giữa tiếp cận nguồn nước, chiến lược sản xuất và thu nhập của hộ nông dân
Mối quan hệ giữa tiếp cận nguồn nước, chiến lược sản xuất và thu nhập của hộ nông dân
Mối quan hệ giữa tiếp cận nguồn nước, chiến lược sản xuất và thu nhập của hộ nông dân
Mối quan hệ giữa tiếp cận nguồn nước, chiến lược sản xuất và thu nhập của hộ nông dân
Mối quan hệ giữa tiếp cận nguồn nước, chiến lược sản xuất và thu nhập của hộ nông dân
Mối quan hệ giữa tiếp cận nguồn nước, chiến lược sản xuất và thu nhập của hộ nông dân
Mối quan hệ giữa tiếp cận nguồn nước, chiến lược sản xuất và thu nhập của hộ nông dân
Mối quan hệ giữa tiếp cận nguồn nước, chiến lược sản xuất và thu nhập của hộ nông dân
Mối quan hệ giữa tiếp cận nguồn nước, chiến lược sản xuất và thu nhập của hộ nông dân
Mối quan hệ giữa tiếp cận nguồn nước, chiến lược sản xuất và thu nhập của hộ nông dân
Mối quan hệ giữa tiếp cận nguồn nước, chiến lược sản xuất và thu nhập của hộ nông dân
Mối quan hệ giữa tiếp cận nguồn nước, chiến lược sản xuất và thu nhập của hộ nông dân
Mối quan hệ giữa tiếp cận nguồn nước, chiến lược sản xuất và thu nhập của hộ nông dân
Mối quan hệ giữa tiếp cận nguồn nước, chiến lược sản xuất và thu nhập của hộ nông dân
Mối quan hệ giữa tiếp cận nguồn nước, chiến lược sản xuất và thu nhập của hộ nông dân
Mối quan hệ giữa tiếp cận nguồn nước, chiến lược sản xuất và thu nhập của hộ nông dân
Mối quan hệ giữa tiếp cận nguồn nước, chiến lược sản xuất và thu nhập của hộ nông dân
Mối quan hệ giữa tiếp cận nguồn nước, chiến lược sản xuất và thu nhập của hộ nông dân
Mối quan hệ giữa tiếp cận nguồn nước, chiến lược sản xuất và thu nhập của hộ nông dân
Mối quan hệ giữa tiếp cận nguồn nước, chiến lược sản xuất và thu nhập của hộ nông dân
Mối quan hệ giữa tiếp cận nguồn nước, chiến lược sản xuất và thu nhập của hộ nông dân
Mối quan hệ giữa tiếp cận nguồn nước, chiến lược sản xuất và thu nhập của hộ nông dân
Mối quan hệ giữa tiếp cận nguồn nước, chiến lược sản xuất và thu nhập của hộ nông dân
Mối quan hệ giữa tiếp cận nguồn nước, chiến lược sản xuất và thu nhập của hộ nông dân
Mối quan hệ giữa tiếp cận nguồn nước, chiến lược sản xuất và thu nhập của hộ nông dân
Mối quan hệ giữa tiếp cận nguồn nước, chiến lược sản xuất và thu nhập của hộ nông dân
Upcoming SlideShare
Loading in …5
×

Mối quan hệ giữa tiếp cận nguồn nước, chiến lược sản xuất và thu nhập của hộ nông dân

504 views

Published on

email: luanvan84@gmail.com website: http://luanvan.forumvi.com
đề tài: “Mối quan hệ giữa tiếp cận nguồn nước, chiến lược sản xuất và thu nhập của hộ nông dân tại xã Nậm Búng và Suối Giàng, huyện Văn Chấn tỉnh Yên Bái”

Published in: Education
  • D0WNL0AD FULL ▶ ▶ ▶ ▶ http://1lite.top/GaJFr ◀ ◀ ◀ ◀
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • Mình nhận làm báo cáo thực tập, luận văn cho các bạn sinh viên, chi phí sinh viên, làm trực tiếp hoặc online nếu xa, các bạn liên hệ qua SDT/ ZALO - 0917193864
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • NHẬN LÀM SLIDE GIÁ RẺ CHỈ VỚI 10.000Đ/1SLIDE. DỊCH VỤ NHANH CHÓNG HIỆU QUẢ LIÊN HỆ: ĐT (0985.916872) MAIL: yuht84@gmail.com
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • Be the first to like this

Mối quan hệ giữa tiếp cận nguồn nước, chiến lược sản xuất và thu nhập của hộ nông dân

  1. 1. 1 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH TRẦN PHẠM VĂN CƢƠNG MỐI QUAN HỆ GIỮA TIẾP CẬN NGUỒN NƢỚC, CHIẾN LƢỢC SẢN XUẤT VÀ THU NHẬP CỦA HỘ NÔNG DÂN TẠI XÃ NẬM BÚNG VÀ SUỐI GIÀNG, HUYỆN VĂN CHẤN, TỈNH YÊN BÁI LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ THÁI NGUYÊN, NĂM 2008Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  2. 2. 2 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH TRẦN PHẠM VĂN CƢƠNG MỐI QUAN HỆ GIỮA TIẾP CẬN NGUỒN NƢỚC, CHIẾN LƢỢC SẢN XUẤT VÀ THU NHẬP CỦA HỘ NÔNG DÂN TẠI XÃ NẬM BÚNG VÀ SUỐI GIÀNG, HUYỆN VĂN CHẤN, TỈNH YÊN BÁI Chuyên nganh: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP ̀ Mã số: 60.31.10 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Trần Chí Thiện THÁI NGUYÊN, NĂM 2008Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  3. 3. 3 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi.Các số liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợccông bố trong bất kỳ công trình nào khác. Các số liệu trích dẫn trong quá trìnhnghiên cứu đều đƣợc ghi rõ nguồn gốc. Tác giả luận vănSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  4. 4. 4 Lời cảm ơn Để hoàn thành Luận văn này này, tôi xin chân thành cảm ơn các thầycô giáo trong trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học TháiNguyên và các thầy cô giáo giảng dạy trong 3 năm qua đã trang bị cho chúngtôi những tri thức khoa học, xã hội học và đạo đức, đó là những nền tảng lýluận khoa học cho tôi trong việc tiến hành nghiên cứu đề tài này. Cảm ơn cácbạn cùng lớp Cao học K2 Kinh tế nông nghiệp đã đóng góp ý kiến giúp đỡ tôitrong quá trình thực hiện đề tài. Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy giáo, Phó giáo sư -tiến sĩ Trần Chí Thiện - người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốtquá trình thực hiện đề tài, những ý kiến, nhận xét của thầy đã giúp tôi có thểhoàn thành được luận văn. Tôi cũng xin cảm ơn TS.Damien Jourdan, trung tâm nghiên cứu pháttriển nông nghiệp Quốc tế (Pháp), đã có nhiều ý kiến cố vấn cho luận văn. Tôi cũng xin cảm ơn Viện nghiên cứu lúa Quốc tế IRRI, đã tài trợ mộtphần cho quá trình nghiên cứu. Qua đây, tôi xin trân thành cảm ơn phòng nông nghiệp huyện VănChấn, UBND xã Nậm Búng, Suối Giàng - huyện Văn Chấn - tỉnh Yên Bái đãtạo mọi điều kiện thuận lợị nhất giúp đỡ tôi hoàn thành nhiệm vụ trong thờigian nghiên cứu đề tài. Đồng thời tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể người dân trên địabàn xã Nậm Búng - Suối Giàng. Tôi xin trân thành cảm ơn! Thái Nguyên, tháng 11 năm 2008 Ngƣời thực hiện Trần Phạm Văn CƣơngSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  5. 5. 5 MỤC LỤCLời cảm ơnLời cam đoanMục lụcDanh mục các sơ đồ, bảng biểuPHẦN MỞ ĐẦU .............................................................................................. 1 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu ......................................................... 1 2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ................................................................. 4 2.1. Mục tiêu chung .................................................................................... 4 2.2. Mục tiêu cụ thể .................................................................................... 4 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài ............................................ 4 3.1. Đối tƣợng nghiên cứu ......................................................................... 4 3.2.1. Không gian nghiên cứu ............................................................... 4 3.2.2. Thời gian nghiên cứu .................................................................. 5 4. Đóng góp mới của luận văn ................................................................... 5 5. Bố cục của luận văn .................................................................................. 5 Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................................................. 6 1.1. Cơ sở khoa học của đề tài ...................................................................... 6 1.1.1. Lý luận cơ bản về chiến lƣợc và chiến lƣợc sản xuất ..................... 6 1.1.1.1. Quan điểm về chiến lược.......................................................... 6 1.1.1.2. C¸c ®Æc tr-ng cña chiÕn l-îc .................................................. 8 1.1.1.3. Chiến lược sản xuất ............................................................... 10 1.1.2. Khái quát về đồng bào dân tộc Mông tại Việt Nam ...................... 11 1.1.2.1. Giới thiệu chung về người Mông ở Việt Nam ........................ 11 1.1.2.2. Một số nét khái quát về sinh hoạt kinh tế văn hoá của người Mông .......................................................................... 12Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  6. 6. 6 1.1.3. Khái quát về đồng bào dân tộc Dao ở Việt Nam ........................... 16 1.1.3.1. Giới thiệu chung về người Dao ở Việt Nam .......................... 16 1.1.3.2. Một vài nét trong hoạt động sản xuất và đời sống của dân tộc Dao .................................................................... 18 1.1.3.3. Vai trò của người phụ nữ Dao trong đời sống và sản xuất ... 21 1.2. Cơ sở thực tiễn ..................................................................................... 23 1.2.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nƣớc về phát triển cộng đồng dân cƣ vùng dân tộc miền núi ........................................................ 23 1.2.2. Thu nhập và sự cần thiết phải xây dựng chiến lƣợc sản xuất cho hộ nông dân ở khu vực trung du miền núi phía Bắc ............... 25 1.2.3. Thực trạng đời sống của ngƣời dân ở Yên Bái .............................. 27 1.3. Phƣơng pháp nghiên cứu...................................................................... 29 1.3.1. Phƣơng pháp tiếp cận ..................................................................... 29 1.3.2. Phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể ..................................................... 31 1.3.2.1. Chọn địa điểm nghiên cứu ..................................................... 31 1.3.2.2. Phương pháp thu thập thông tin ............................................ 32 1.3.2.3. Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu ..................................... 32 1.3.2.4. Phương pháp phân tích .......................................................... 33Chƣơng 2. PHÂN TÍCH SỰ THAY ĐỔI PHƢƠNG THỨC SẢN XUẤT VÀ THU NHẬP DO TIẾP CẬN NGUỒN NƢỚC CỦA NGƢỜI DÂN TẠI NẬM BÚNG VÀ SUỐI GIÀNG................ 36 2.1. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU .............................................. 36 2.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên huyện Văn Chấn .............................. 36 2.1.1.1. Vị trí địa lý 2 xã Nậm Búng - Suối Giàng .............................. 36 2.1.1.2. Đặc điểm khí hậu, thủy văn của Nậm Búng - Suối Giàng ..... 37 2.1.1.3. Đặc điểm địa hình, đất đai 2 xã ............................................. 39 2.1.1.4. Tài nguyên nước tại 2 xã ........................................................ 42 2.2. Thông tin chung về các hộ điều tra tại 2 xã ......................................... 44Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  7. 7. 7 2.3. Mối quan hệ giữa khả năng tiếp cận nguồn nƣớc, chiến lƣợc sản xuất và thu nhập của hộ tại nậm búng - suối giàng ...................................... 48 2.3.1. Quan hệ giữa khả năng tiếp cận nguồn nƣớc, chiến lƣợc sản xuất và thu nhập của hộ tại Nậm Búng .......................................... 52 2.3.1.1. Nhóm I: “Những hộ gia đình lớn - thu nhập thấp ” .............. 54 2.3.1.2. Nhóm II: “Những hộ gia đình lớn - thu nhập cao” ............... 56 2.3.1.3. Nhóm III: “Những hộ gia đình nhỏ - thu nhập thấp” ........... 58 2.3.1.4. Nhóm IV: “Những hộ gia đình nhỏ - thu nhập cao” ............ 60 2.3.2. Quan hệ giữa khả năng tiếp cận nguồn nƣớc, chiến lƣợc sản xuất và thu nhập của hộ tại Suối Giàng ......................................... 69 2.3.2.1. Nhóm I: “Những hộ gia đình lớn - thu nhập thấp” ............... 72 2.3.2.2. Nhóm II: “Những hộ gia đình lớn - thu nhập cao” ............... 73 2.3.2.3. Nhóm III: “Những hộ gia đình nhỏ - thu nhập thấp” ........... 75 2.3.2.4. Nhóm IV: “Những hộ gia đình nhỏ - thu nhập cao” .......... 76 2.3.3. Ảnh hƣởng của khả năng tiếp cận nguồn nƣớc đến thu nhập của hộ .................................................................................... 84 2.3.3.1. Ảnh hưởng của khả năng tiếp cận nguồn nước đến thu nhập của hộ tại Nậm Búng ............................................................. 84 2.3.3.2. Ảnh hưởng của khả năng tiếp cận nguồn nước đến thu nhập của hộ tại Suối Giàng............................................................ 87 KẾT LUẬN CHƢƠNG II ........................................................................ 91 Chƣơng 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO THU NHẬP CHO NGƢỜI DÂN TẠI NẬM BÚNG, SUỐI GIÀNG ........................................................................................... 92 3.1. Khái quát chung ................................................................................... 92 3.1.1. Các chính sách vĩ mô của Nhà nƣớc .............................................. 93 3.1.1.1. Chính sách về đất đai ............................................................. 93 3.1.1.2. Các chính sách tài chính và tín dụng ..................................... 94 3.1.1.3. Phát triển nguồn nhân lực ..................................................... 95Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  8. 8. 8 3.1.2. Các biện pháp trực tiếp của Nhà nƣớc đối với hai xã .................... 95 3.1.2.1. Tăng năng suất cây lương thực, đặc biệt là cây lúa và cây chè .. 95 3.1.2.2. Đa dạng hóa sản xuất kinh doanh ......................................... 96 3.1.2.3. Thương mại hoá sản phẩm ..................................................... 96 3.1.2.4. Cải thiện cơ sở hạ tầng cơ sở ................................................ 96 3.1.2.5. Các giải pháp về khuyến nông, khuyến lâm và phát triển cộng đồng ............................................................................... 97 3.1.2.6. Khuyến khích xây dựng nền kinh tế nông nghiệp đa ngành .. 98 3.1.2.7. Áp dụng khoa học và công nghệ mới ..................................... 98 3.2. Giải pháp về tiếp cận nguồn nƣớc..................................................... 99 3.2.1. Tầm quan trọng của tiếp cận nguồn nƣớc đối với sản xuất ........... 99 3.2.2. Trở ngại của nông dân khi tiếp cận nguồn nƣớc.......................... 100 3.2.3. Giải pháp tăng khả năng tiếp cận nguồn nƣớc cho ngƣời nông dân ....................................................................................... 101 KẾT LUẬN CHƢƠNG III ........................................................................... 110KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................................... 111TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................... 113Phụ lụcSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  9. 9. 9 DANH MỤC CÁC BẢNGBảng 01: Tình hình sử dụng đất đai trên địa bàn 2 xã Nậm Búng, Suối Giàng năm 2007 .............................................................. 39Bảng 02: Tình hình sở hữu đất của hộ năm 2007 .................................... 41Bảng 03: Xuất xứ hộ sinh sống tại Nậm Búng - Suối Giàng ................... 45Bảng 04: Dân số và lao động của nhóm hộ điều tra ................................ 48Bảng 05: Trình độ học vấn và ngôn ngữ của nhóm hộ điều tra ............... 48Bảng 06: Diện tích đất đai đang quản lý và sử dụng của nhóm hộ điều tra .................................................................................... 49Bảng 07: Tình hình chăn nuôi của nhóm hộ điều tra............................... 49Bảng 08: Tài sản của nhóm hộ điều tra .................................................. 50Bảng 09: Sử dụng giống và phân bón của nhóm hộ điều tra ................... 50Bảng 10: Sử dụng thuốc trừ sâu, diệt cỏ của nhóm hộ điều tra ............... 51Bảng 11: Năng suất, sản lƣợng và mua, bán lúa, ngô của nhóm hộ điều tra ..... 51Bảng 12: Số hộ trong nhóm phân tích .................................................... 52Bảng 13: Tình hình dân số và lao động theo các nhóm ........................... 52Bảng 14: Trình độ học vấn của các nhóm ............................................... 53Bảng 15: Diện tích đất đai đang quản lý và sử dụng của các nhóm ......... 53Bảng 16: Tình hình tài sản và chăn nuôi của các nhóm .......................... 53Bảng 17: Đặc trƣng cơ bản của nhóm hộ ................................................ 62tại Nậm Búng - Văn Chấn - Yên Bái ...................................................... 62Bảng 18: Nguồn thu của hộ từ bán sản phẩm ngành trồng trọt và chăn nuôi .... 67Bảng 19: Số hộ trong nhóm phân tích .................................................... 69Bảng 20: Tình hình dân số và lao động theo các nhóm ........................... 70Bảng 21: Trình độ học vấn của các nhóm ............................................... 70Bảng 22: Diện tích đất đai đang quản lý và sử dụng của các nhóm ......... 71Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  10. 10. 10Bảng 23: Tình hình tài sản và chăn nuôi của các nhóm Suối Giàng - Văn Chấn - Yên Bái ................................................................ 78Bảng 25: Nguồn thu của hộ từ bán sản phẩm ngành trồng trọt và chăn nuôi ................................................................................. 82Bảng 26: Kết quả phân tích hồi quy các nhân tố ảnh hƣởng thu nhập của các hộ tại Nậm Búng ......................................................... 84Bảng 27: Kết quả phân tích hồi quy các nhân tố ảnh hƣởng thu nhập của các hộ tại Suối Giàng ........................................................ 87 DANH MỤC CÁC BIỂUSơ đồ 01: Nguồn thu bình quân của hộ từ bán sản phẩm nông nghiệp và lƣơng, phụ cấp ............................................................... 68Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  11. 11. 1 MỞ ĐẦU1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu §Êt vµ n-íc lµ hai ®iÒu kiÖn vËt chÊt c¬ b¶n ®Ó ph¸t triÓn s¶n xuÊt n«ngnghiÖp. Nƣớc là một yếu tố không thể thiếu đƣợc đối với sự sống nói chung,đối với đời sống con ngƣời nói riêng. Thực tế đã chứng tỏ rằng ở đâu có nƣớcở đó có sự sống. Lịch sử phát triển của loài ngƣời luôn luôn gắn liền với nƣớc, trongbuổi bình minh của nhân loại, đời sống của con ngƣời còn phụ thuộc tất cảvào thiên nhiên, vì thế họ đã phải tìm đến sinh sống bên các dòng sông.Những nền văn minh đầu tiên của nhân loại luôn đƣợc gắn liền với tên nhữngdòng sông: Nền văn minh sông Nil (Ai Cập), nền văn minh sông Hằng (ẤnĐộ), nền văn minh Lƣỡng Hà (Iraq), nền văn minh Hoàng Hà (Trung Quốc),ở nƣớc ta có nền văn minh Sông Hồng,… Dần dần con ngƣời biết chinh phụcthiên nhiên, biết lợi dụng những điều kiện của tự nhiên để phục vụ cho đờisống của họ và biết khắc phục những mặt khó khăn do thiên nhiên gây nên đểtồn tại và phát triển, vì thế họ đã có thể di cƣ đến sinh sống ở các vùng xa cácdòng sông hơn. Con ngƣời thậm chí đã tới sinh sống ở những vùng caonguyên, vùng rừng núi xa xôi, thậm chí cả những vùng sa mạc khô cằn, rấtkhan hiếm nƣớc và xây dựng nên nhũng trung tâm kinh tế phồn thịnh. Conngƣời đã bắt nƣớc phải theo họ, phục vụ họ. Nƣớc là một trong những yếu tố đảm bảo sinh tồn và phát triển của mọisinh vật trên trái đất, là màu xanh của cây cỏ, là sự phồn vinh của xã hội, làmột trong những yếu tố quyết định đảm bảo tốc độ phát triển của xã hội loàingƣời. Do nƣớc có một vai trò quan trọng nhƣ vậy, đòi hỏi chúng ta phải đisâu nghiên cứu nhằm tìm ra các giải pháp phát huy những mặt lợi, hạn chếmức thấp nhất những mặt hại do nƣớc gây ra, phát huy hơn nữa vai trò củanƣớc đối với sự phát triển kinh tế xã hội và đời sống con ngƣời. [1].Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  12. 12. 2 Yên Bái là một tỉnh miền núi, nằm ở khu vực chuyển tiếp giữa Tây Bắcvà Trung du Bắc Bộ, cửa ngõ của vùng Tây Bắc. Diện tích tự nhiên là 6882,9km2, nằm trải dọc bờ sông Hồng. Toàn tỉnh có 9 đơn vị hành chính (1 thànhphố, 1 thị xã và 7 huyện) với tổng số 180 xã, phƣờng, thị trấn với dân số gần72 vạn ngƣời và 32 dân tộc cùng chung sống. Cơ cấu kinh tế chủ yếu là nônglâm nghiệp, đặc biệt các huyện vùng cao kinh tế còn mang tính tự cung tựcấp, cơ sở hạ tầng yếu kém. Huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái là một huyện mang đầy đủ những đặctrƣng tiêu biểu của một huyện miền núi Tây Bắc, dân số 145.000 ngƣời phânbố thƣa thớt trên diện tích 1.205.175 km2 gồm 13 dân tộc cùng chung sống.90% dân số của huyện sống ở các vùng nông thôn, hoạt động sản xuất lâmnghiệp và nông nghiệp. Đời sống của ngƣời dân còn nhiều khó khăn đặc biệtđối với đồng bào các dân tộc thiểu số sống trên các sƣờn núi cao, điều kiện tựnhiên phức tạp, khó khăn đối với việc khai thác và sử dụng nguồn nƣớc, đặcbiệt là trong sản xuất. Xã Nậm Búng là một trong những xã nghèo và khó khăn nhất củahuyện Văn Chấn, cách trung tâm huyện 50km về phía Bắc. Xã có diện tích9.461ha và có chiều cao trung bình 600m - 800m so với mực nƣớc biển. Tậpquán sản xuất của ngƣời dân tại địa phƣơng rất lạc hậu, chủ yếu dựa vào kinhnghiệm là chính, việc ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất hầu nhƣkhông có, công cụ sản xuất thô sơ, những hạn chế về cơ sở hạ tầng, đã dẫnđến năng suất và hiệu quả sản xuất còn thấp. Năm 1957, xã Nậm Búng đƣợc thành lập, nhƣng từ năm 1943 đã bắtđầu có ngƣời Dao từ Văn Bàn sang sinh sống. Do tập quán sản xuất của từngdân tộc nên đồng bào dân tộc Dao sống ở trên cao, còn ngƣời Thái và ngƣờiKinh sống ở thấp hơn. Cho đến năm 1997, kinh tế của xã vẫn còn phát triểnchậm. Từ năm 1998 đến nay mới thực sự có những bƣớc phát triển đi lên,Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  13. 13. 3ngƣời dân tộc không còn du canh nữa, họ tập trung sản xuất trên nhữngmảnh nƣơng đã có, một số đã tiến hành trồng lúa trên các ruộng bậc thang.Mặc dù vẫn còn nhiều khó khăn nhƣng đƣợc sự quan tâm của Đảng - Nhànƣớc và Chính quyền địa phƣơng ngƣời dân trong vùng đã có những nhậnthức và định hƣớng đúng đắn trong việc thâm canh các loại cây trồng. Suối Giàng là 1 xã trong tổng số 29 xã, thị trấn của huyện Văn Chấn.Trên địa bàn xã phần lớn các hộ sinh sống là ngƣời dân tộc Mông (chiếmkhoảng 98%). Cuộc sống của bà con nơi đây còn rất nhiều khó khăn vất vả.Hầu hết các hộ trong xã thuộc diện hộ nghèo, thu nhập chính của các hộ là từhoạt động sản xuất nông nghiệp. Mặc dù, sản phẩm gạo của địa phƣơng có chấtlƣợng tốt, đƣợc nhiều ngƣời biết đến, song lƣợng sản xuất ra chỉ phục vụ chonhu cầu tiêu dùng của các hộ. Đặc sản chè với tên gọi Chè Suối Giàng, đã trởthành một cây trồng có lợi thế so sánh, đem lại nguồn thu chính cho ngƣời dân. Tuy nhiên, với tập quán sản xuất lạc hậu, chủ yếu dựa vào kinh nghiệmlà chính, việc ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất hầu nhƣ không có,công cụ sản xuất thô sơ cùng với những hạn chế về cơ sở hạ tầng trong đó cóthủy lợi, đã dẫn đến năng suất và hiệu quả sản xuất còn thấp. Nƣớc trong thiên nhiên phân bố không đều theo không gian và thờigian, thƣờng không phù hợp với yêu cầu dùng nƣớc của các ngành kinh tế,trong đó có nông nghiệp là ngành có yêu cầu sử dụng nƣớc chiếm một tỷtrọng rất lớn. Nƣớc là yếu tố quan trọng nhất đối với sự phát triển của ngànhnông nghiệp và thu nhập của ngƣời dân. Đặc biệt là ở miền núi trên vùng đấtdốc nƣớc càng trở nên khan hiếm. Tuy vậy, hiện nay vẫn chƣa có một côngtrình nghiên cứu nào hƣớng vào mối quan hệ giữa tiếp cận nguồn nƣớc, chiếnlƣợc sản xuất và thu nhập của các hộ gia đình tại 2 xã Nậm Búng và SuốiGiàng - Văn Chấn - Yên Bái.Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  14. 14. 4 Vì vậy, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Mối quan hệ giữa tiếp cậnnguồn nước, chiến lược sản xuất và thu nhập của hộ nông dân tại xã NậmBúng và Suối Giàng, huyện Văn Chấn tỉnh Yên Bái”.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài2.1. Mục tiêu chung Thông qua việc phân tích tiếp cận nguồn nƣớc và phong tục, tập quánsản xuất của các hộ nông dân tại 2 xã Nậm Búng và Suối Giàng, đề tài sẽđƣa ra các đề xuất nhằm hoàn thiện chiến lƣợc sản xuất và nâng cao thunhập cho các hộ nông dân trong vùng.2.2. Mục tiêu cụ thể - Tìm hiểu một số lý luận cơ bản nhất về chiến lƣợc sản xuất của hộnông dân. - Phân tích quan hệ giữa tiếp cận nguồn nƣớc, chiến lƣợc sản xuất vàthu nhập của các hộ nông dân tại 2 xã Nậm Búng - Suối Giàng, huyện VănChấn, tỉnh Yên Bái. - Đƣa ra những giải pháp nhằm khai thác nguồn nƣớc, phát triển sảnxuất và tăng thu nhập cho hộ nông dân vùng nghiên cứu.3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài3.1. Đối tượng nghiên cứu - Đề tài nghiên cứu tình hình tiếp cận nguồn nƣớc, tập quán sản xuất,phƣơng thức canh tác và thu nhập của đồng bào dân tộc Dao và Mông tại địabàn 2 xã Nậm Búng và Suối Giàng.3.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài3.2.1. Không gian nghiên cứu Đề tài đƣợc nghiên cứu tại 2 xã: Nậm Búng và Suối Giàng thuộc huyệnVăn Chấn, tỉnh Yên Bái.Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  15. 15. 53.2.2. Thời gian nghiên cứu Đề tài tập trung nghiên cứu những số liệu sơ cấp năm 2006, 2007, số liệuthứ cấp thời kỳ 2005 - 2007. Thời gian thu thập số liệu của 2 xã từ năm 2006 - 2008. Thời gian thực hiện đề tài: từ tháng 7/2007 - 7/2008.4. Đóng góp mới của luận văn Đây là một đề tài mới, một hƣớng nghiên cứu mới trong phát triển nôngnghiệp nông thôn. Đề tài nghiên cứu sẽ chỉ ra đƣợc những ảnh hƣởng của khảnăng tiếp cận nguồn nƣớc đến khả năng tăng thu nhập cho hộ nông dân. Đề tài sử dụng hàm Cobb - Douglas để nghiên cứu mức độ ảnh hƣởng củacác yếu tố và đặc biệt là việc tiếp cận nguồn nƣớc đến thu nhập của ngƣời dân. Đề tài chỉ ra đƣợc những giải pháp cơ bản nhằm tăng khả năng tiếp cậnvà hiệu quả sử dụng nguồn nƣớc cho hộ nông dân miền núi xã Nậm Búng vàSuối Giàng, huyện Văn Chấn, tỉnh Yến Bái.5. Bố cục của luận văn Bố cục của luận văn, ngoài phần mở đầu và kết luận gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan tài liệu nghiên cứu và phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 2: Phân tích sự thay đổi phƣơng thức sản xuất và thu nhập dotiếp cận nguồn nƣớc của ngƣời dân tại 2 xã Nậm Búng và Suối Giàng Chƣơng 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao thu nhập cho ngƣời dântại 2 xã Nậm Búng - Suối GiàngSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  16. 16. 6 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU1.1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI1.1.1. Lý luận cơ bản về chiến lƣợc và chiến lƣợc sản xuất1.1.1.1. Quan điểm về chiến lược Thuật ngữ chiến lƣợc xuất hiện cách đây khá lâu nó có nguồn gốc từ tronglĩnh vực quân sự và bắt nguồn từ nƣớc Hy lạp cổ đại. Chiến lƣợc ra đời và pháttriển gắn liền với các cuộc chinh phạt của các đế quốc và nó đƣợc coi nhƣ là mộtnghệ thuật để dành phần thắng trong cuộc chiến. Nguồn gốc quân sự của kháiniệm đƣợc thể hiện ngay trong định nghĩa cổ điển nhất của thuật ngữ này: Theo từ điển di sản văn hoá Mỹ, chiến lƣợc đƣợc định nghĩa nhƣ là một“Khoa học và nghệ thuật chỉ huy quân sự, đƣợc ứng dụng để lập tổng thể vàtiến hành những chiến dịch quy mô lớn”. Từ điển Larouse thì cho rằng: “Chiến lƣợc là nghệ thuật chỉ huy cácphƣơng tiện để chiến thắng”. Trong lĩnh vực kinh tế, sau cuộc chiến tranh thế giới lần thứ II, nền kinhtế thế giới phục hồi một cách nhanh chóng, môi trƣờng kinh doanh biến đổivô cùng mạnh mẽ. Hoạt động kinh doanh lúc này không còn tính manh mún,sản xuất quy mô nhỏ và sản xuất thủ công nhƣ trƣớc đây. Cuộc cách mạngkhoa học kỹ thuật lần hai đã thúc đẩy công nghiệp hoá hiện đại hoá ngày càngphát triển, đồng thời quá trình quốc tế hoá cũng diễn ra ngày càng mạnh mẽ,cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn. Chính bối cảnh đó buộc các công ty phảicó các biện pháp sản xuất kinh doanh lâu dài. Yêu cầu này phù hợp với bảnchất của khái niệm chiến lƣợc từ lĩnh vực quân sự đƣa vào lĩnh vực kinh tế.Trải qua các giai đoạn phát triển, khái niệm chiến lƣợc có những biến đổi nhấtSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  17. 17. 7định và chƣa đạt đƣợc đến sự thống nhất, vì vậy vẫn còn tồn tại nhiều quanđiểm chiến lƣợc khác nhau. Theo quan điểm truyền thống, khái niệm chiến lƣợc đƣợc hiểu nhƣ sau: “Chiến lƣợc là việc nghiên cứu để tìm ra một vị thế cạnh tranh phù hợptrong một ngành, một phạm vi hoạt động chính mà ở đó diễn ra các hoạt độngcạnh tranh” - theo Michecl Porter. Chiến lƣợc theo quan điểm của ông nhấnmạnh tới góc độ cạnh tranh. Theo Alfred Chandler, một giáo sƣ thuộc trƣờng Đại học Harvard:“Chiến lƣợc là việc xác định những mục tiêu cơ bản dài hạn của bản thân,những chƣơng trình hành động cùng với việc phân bổ các nguồn lực cần thiếtđể thực hiện đƣợc các mục tiêu đó”. Jame Quin thuộc trƣờng Đại học Darmouth lại định nghĩa: “Chiến lƣợclà mẫu hình hay kế hoạch của một tổ chức để phối hợp những mục tiêu chủđạo, các chính sách và thứ tự hành động trong một tổng thể thống nhất”. Định nghĩa của William F.Gluek cho rằng: “Chiến lƣợc là một kế hoạchthống nhất, toàn diện, và phối hợp đƣợc thiết kế để đảm bảo rằng những mụctiêu cơ bản của đối tƣợng đƣợc thực hiện thành công”. Ta nhận thấy trong các định nghĩa chiến lƣợc truyền thống, nội dung vàkế hoạch vẫn còn là một bộ phận quan trọng. Hơn nữa các quan điểm truyềnthống về nội dung chiến lƣợc đã ngầm thừa nhận rằng chiến lƣợc của đốitƣợng nghiên cứu luôn là một kết quả của quá trình kế hoạch có tính toán, dựtính từ trƣớc. Thời gian đầu quan điểm này đã đƣợc sự ủng hộ của các nhànghiên cứu cũng nhƣ các nhà quản lý. Tuy nhiên, môi trƣờng kinh tế ngàycàng biến đổi một cách nhanh chóng và phức tạp, việc đƣa ra chiến lƣợc vốnkhó khăn nay lại càng khó khăn thêm. Việc xây dựng chiến lƣợc theo phƣơngpháp kế hoạch hoá cũng không còn phù hợp nữa. Vì thực tế đã chứng minhrằng đôi khi có những kế hoạch chính thức đƣợc xây dựng cụ thể lại khôngSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  18. 18. 8thành công, bởi thế cần có những kế hoạch đối phó trong quá trình tồn tại vàphát triển. Chính vì vậy, các quan điểm truyền thống đã bộc lộ những yếuđiểm của nó. Bản chất của chiến lƣợc là một khoa học và là một nghệ thuật đểđạt đƣợc mục tiêu cũng không đƣợc khẳng định. Trong bối cảnh đó các quan điểm về chiến lƣợc hiện đại ra đời dần thaythế các quan điểm chiến lƣợc truyền thống. Các quan điểm chiến lƣợc hiệnđại đã cố gắng trở lại với bản chất của thuật ngữ chiến lƣợc đồng thời vẫnđảm bảo sự thích nghi của thuật ngữ này với môi trƣờng kinh tế, xã hội đangcó rất nhiều biến động. Do đó, các quan điểm chiến lƣợc hiện đại không nhấnmạnh vào việc tính toán, hoạch định mà nhấn mạnh vào việc lựa chọn cácbiện pháp phù hợp với mục tiêu của tổ chức, của đối tƣợng đặt ra. Rõ ràng rằng để có một định nghĩa đơn giản về chiến lƣợc không phảilà một vấn đề đơn giản và thống nhất. Tuy nhiên, vấn đề có thể đƣợc giảiquyết nếu nhƣ có thể đi vào nghiên cứu từng nhân tố của chiến lƣợc, nhữngnhân tố này có giá trị bao trùm đối với bất cứ một đối tƣơng nào. Dù thế nàođi chăng nữa, các nhân tố này vẫn phụ thuộc chặt chẽ vào bối cảnh của từngđối tƣợng nghiên cứu, của các thành viên của tổ chức đó cũng nhƣ cơ cấu củatổ chức, đối tƣợng đó. Để xác định đƣợc một định nghĩa chung về chiến lƣợc,một việc làm cần thiết là nên xem khái niệm chiến lƣợc tách rời ra khỏi quátrình lập chiến lƣợc. Đầu tiên, cần giả sử rằng chiến lƣợc bao gồm tất cả cáchoạt động quan trọng của đối tƣợng. Chúng ta cũng giả sử rằng chiến lƣợcmang tính thống nhất, tính mục tiêu, và tính định hƣớng và có thể phản ứnglại những biến đổi của môi trƣờng biến động.1.1.1.2. C¸c ®Æc tr-ng cña chiÕn l-îc Chóng ta nhËn thÊy c¸c quan ®iÓm vÒ chiÕn l-îc cho ®Õn nay vÉn ch-acã sù thèng nhÊt. Cïng víi sù vËn ®éng cña nÒn kinh tÕ, t- t-ëng chiÕn l-îccòng lu«n vËn ®éng vµ thay ®æi nh»m b¶o ®¶m sù phï hîp cña nã víi m«iSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  19. 19. 9tr-êng kinh doanh. Tuy vËy, dï ë bÊt cø gãc ®é nµo, trong bÊt kú giai ®o¹nnµo, chiÕn l-îc vÉn cã nh÷ng ®Æc tr-ng chung nhÊt, nã ph¶n ¸nh b¶n chÊt cñachiÕn l-îc. Trong ®ã nh÷ng ®Æc tr-ng c¬ b¶n nhÊt lµ: + ChiÕn l-îc ph¶i x¸c ®Þnh râ vµ linh ho¹t nh÷ng môc tiªu c¬ b¶n cÇnph¶i ®¹t tíi trong tõng thêi kú vµ qu¸n triÖt ë mäi mÆt, mäi cÊp trong ho¹t®éng cña ®èi t-îng nghiªn cøu. + ChiÕn l-îc ph¶n ¸nh trong mét qu¸ tr×nh liªn tôc tõ x©y dùng ®ÕnchuÈn bÞ, thùc hiÖn, gi¸m s¸t, ®¸nh gi¸ kiÓm tra, ®iÒu chØnh... t×nh h×nh thùchiÖn c¸c môc tiªu ®· ®Ò ra. + ChiÕn l-îc ph¶i ®¶m b¶o huy ®éng tèi ®a vµ ph¸t huy tèi -u viÖc khaith¸c vµ sö dông c¸c nguån lùc s½n cã cña ®èi t-îng nghiªn cøu (lao ®éng,vèn, kü thuËt, c«ng nghÖ...), ph¸t huy c¸c lîi thÕ, n¾m b¾t c¸c c¬ héi ®ång thêitËn dông c¸c nguån lùc tõ bªn ngoµi ®Ó ph¸t triÓn. + ChiÕn l-îc lµ c«ng cô thiÕt lËp lªn môc tiªu dµi h¹n cña ®èi t-îng, tæ chøc: C¸c quan ®iÓm truyÒn thèng cho r»ng: chiÕn l-îc lµ mét h×nh thøcgióp ta ®Þnh h×nh ®-îc môc tiªu dµi h¹n, x¸c ®Þnh ®-îc nh÷ng ch-¬ng tr×nhhµnh ®éng chÝnh ®Ó ®¹t ®-îc môc tiªu trªn vµ triÓn khai ®-îc c¸c nguånlùc cÇn thiÕt. §Æc ®iÓm nµy sÏ cã gi¸ trÞ h¬n nÕu ta x¸c ®Þnh ®-îc môc tiªu dµi h¹n.V× nÕu nh- nh÷ng môc tiªu nµy thay ®æi mét c¸ch th-êng xuyªn th× ®Æc ®iÓmnµy sÏ kh«ng cßn gi¸ trÞ. Kh¸c víi kÕ ho¹ch, chiÕn l-îc kh«ng chØ ra viÖc g× nhÊt ®Þnh cÇn ph¶ilµm vµ viÖc g× kh«ng nªn lµm trong thêi kú kÕ ho¹ch. V× kÕ ho¹ch th-êng®-îc x©y dùng trong thêi kú ng¾n h¹n, kÕ ho¹ch ®-îc x©y dùng trªn nh÷ngc¨n cø chÝnh x¸c, c¸c sè liÖu cô thÓ vµ cã thÓ dù ®o¸n kh¸ chÝnh x¸c. CßnchiÕn l-îc ®-îc x©y dùng trong thêi kú dµi, c¸c d÷ liÖu rÊt khã dù ®o¸n. H¬nthÕ n÷a, trong thêi kú kinh tÕ hiÖn ®¹i, m«i tr-êng ho¹t ®éng lu«n biÕn ®æi,viÖc thùc hiÖn chÝnh x¸c viÖc g× ph¶i lµm trong thêi gian dµi lµ mét viÖc kh«ngSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  20. 20. 10thÓ thùc hiÖn. ChÝnh v× vËy, chiÕn l-îc lu«n chØ mang tÝnh ®Þnh h-íng. KhitriÓn khai chiÕn l-îc cã chñ ®Þnh vµ chiÕn l-îc ph¸t khëi trong qu¸ tr×nh ho¹t®éng vµ ph¸t triÓn, gi÷a môc tiªu chiÕn l-îc vµ môc tiªu t×nh thÕ. Thùc hiÖnchiÕn l-îc cÇn lu«n ph¶i uyÓn chuyÓn kh«ng cøng nh¾c. Râ rµng, mét trong nh÷ng mèi quan t©m lín trong viÖc h×nh thµnh chiÕnl-îc chÝnh lµ viÖc x¸c ®Þnh râ lÜnh vùc vµ c¸c ho¹t ®éng mµ ®èi t-îng nghiªncøu cã dù ®Þnh tham gia, nã ®ßi hái c¸c ng-êi lËp ®Þnh chiÕn l-îc ph¶i chØ ra®-îc nh÷ng vÊn ®Ò nh-: môc tiªu t¨ng tr-ëng, ®a d¹ng ho¸ vµ më réng, tiÕnhµnh c¸c ho¹t ®éng míi... Mét trong c¸c vÊn ®Ò then chèt cña ®Æc ®iÓm nµy ®ã lµ x¸c ®Þnh râph¹m vi ho¹t ®éng cña b¶n th©n ®èi t-îng nghiªn cøu. §©y lµ mét b-íc ®iquan träng trong viÖc ph©n tÝch m«i tr-êng ho¹t ®éng cña m×nh, ®Þnh h-íngchiÕn l-îc, ph©n bæ nguån lùc, vµ qu¶n trÞ danh môc ®Çu vµo. Hai c©u hái c¬b¶n cÇn ®Æt ra ®ã lµ: Chóng ta ®ang lµm g×? vµ chóng ta nªn lµm g×? §©y lµ mét vÊn ®Ò t-¬ng ®èi phøc t¹p v× qu¸ tr×nh ph©n ®o¹n m«i tr-êngvµ ph¹m vi ho¹t ®éng cã mét t¸c ®éng rÊt lín ®Õn viÖc x¸c ®Þnh c¬ cÊu tæ chøccña ®èi t-îng nghiªn cøu. Mét vÊn ®Ò then chèt n÷a cña chiÕn l-îc ®ã lµ t¹o ra mét lîi thÕ c¹nhtranh dµi h¹n bÒn v÷ng so víi c¸c ®èi thñ c¹nh tranh cña ®èi t-îng (nÕu cã)trong lÜnh vùc ho¹t ®éng mµ ®èi t-îng nghiªn cøu tham gia vµo. §©y lµ métc¸ch tiÕp cËn hiÖn ®¹i ®-îc tiÕp cËn ®Ó nghiªn cøu vÞ thÕ cña c¸c ®èi t-îng.1.1.1.3. Chiến lược sản xuất Bản thân chiến lƣợc vừa là một khoa học, vừa là một nghệ thuật; chođến nay việc đƣa ra một khái niệm về chiến lƣợc vẫn còn vấp phải rất nhiều ýkiến không đồng nhất. Chính những quan điểm về chiến lƣợc cũng đang phảivận động và phát triển cho phù hợp với sự phát triển phức tạp không ngừngcủa xã hội, của nền kinh tế. Chƣa có một tài liệu nào chính thức nghiên cứuvà công bố quan điểm về khái niệm chiến lƣợc sản xuất. Trong bối cảnh đóSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  21. 21. 11việc đƣa ra một khái niệm cho chiến lƣợc sản xuất là vấn đề thật sự mới mẻvà không hề đơn giản. Vì vậy, dựa vào những khái niệm cùng với các đặcđiểm cơ bản của chiến lƣợc, tôi chỉ xin đƣa ra một số ý tƣởng tham khảo vềchiến lƣợc sản xuất. - Trƣớc hết, chiến lƣợc sản xuất là một loại hình chiến lƣợc nên nómang những đặc điểm cơ bản của chiến lƣợc. - Chiến lƣợc sản xuất là những định hƣớng toàn diện, thống nhất và cụthể nhƣng cũng rất linh hoạt trong cuộc sống của bản thân đối tƣợng nghiêncứu để phối hợp những mục tiêu chủ đạo và thứ tự hành động trong một tổngthể thống nhất nhằm phát huy, tận dụng và phân bổ nguồn lực để đảm bảo chonhững mục tiêu cơ bản đƣợc thực hiện thành công một cách phù hợp với sựvận động và biến đổi liên tục của môi trƣờng xung quanh. - Chiến lƣợc sản xuất là việc xác định những mục tiêu cơ bản dài hạn,những chƣơng trình hành động cùng với việc phân bổ các nguồn lực cần thiếtđể thực hiện đƣợc các mục tiêu đó của bản thân, gia đình trong việc đảm bảoduy trì và không ngừng nâng cao mọi mặt của đời sống vật chất và tinh thầnmà quan trọng nhất là phát triển kinh tế, từ đó góp phần vào sự phát triểnchung của địa phƣơng, của toàn xã hội. Trong chiến lƣợc sản xuất của hộ nông dân miền núi, khai thác sử dụngnguồn nƣớc có một vị trí cực kỳ quan trọng, vì nƣớc là nhân tố khan hiếmnhất; là nhân tố quan trọng nhất giới hạn khả năng sản xuất và do đó, giới hạnthu nhập và mức sống của hộ.1.1.2. Khái quát về đồng bào dân tộc Mông tại Việt Nam1.1.2.1. Giới thiệu chung về người Mông ở Việt Nam Dân tộc Mông là một thành viên quan trọng trong cộng đồng các dântộc Việt Nam. Với số dân hơn 80 vạn ngƣời, dân tộc Mông thuộc dân tộcthiểu số có số lƣợng cƣ dân đứng hàng thứ 8 trong bảng danh sách các dân tộcSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  22. 22. 12ở Việt Nam. Dân tộc Mông cƣ trú thƣờng ở độ cao từ 800 đến 1500 m so vớimực nƣớc biển gồm hầu hết các tỉnh miền núi phía Bắc trong một địa bàn khárộng lớn, dọc theo biên giới Việt - Trung và Việt - Lào từ Lạng Sơn đến NghệAn, trong đó tập trung chủ yếu ở các tỉnh thuộc Đông và Tây bắc Việt Namnhƣ: Hà Giang, Lào Cai, Lai Châu, Yên Bái, Sơn La... Dân tộc Mông có cáctên gọi khác: Mông Đơ (Mông Trắng), Mông Lềnh (Mông Hoa), Mông Sí(Mông Đỏ), Mông Đú (Mông Đen), Mông Súa (Mông Mán) [3]. Nguồn sốngchính của đồng bào dân tộc Mông là làm nƣơng rẫy du canh, trồng ngô, trồnglúa ở một vài nơi có nƣơng ruộng bậc thang. Cây lƣơng thực chính là ngô vàlúa nƣơng. Ngoài ra còn trồng lanh để lấy sợi dệt vải và trồng cây dƣợc liệu.Chăn nuôi của gia đình ngƣời Mông có trâu, bò, ngựa, chó, gà. Con ngựa rấtthân thiện với từng gia đình ngƣời Mông. Chợ của ngƣời Mông vừa thoả mãnnhu cầu trao đổi hàng hoá, vừa thoả mãn nhu cầu giao lƣu tình cảm, sinh hoạt.Ngƣời Mông rất coi trọng dòng họ bao gồm những ngƣời có chung tổ tiên.Mặc dù, những điểm cƣ trú đã tăng lên trong nhiều môi trƣờng sinh sống,song ngƣời Mông chủ yếu vẫn làm nông nghiệp nƣơng rẫy, canh tác trên đấtdốc. Việc xây dựng bản làng, tổ chức sản xuất và đời sống, các hình thức sinhhoạt văn hoá... đã khiến cho ngƣời Mông gắn bó với nhau khá chặt chẽ, có tácdụng thúc đẩy sản xuất. Trong các quan hệ xã hội, ngoài dòng họ, làng bản,các quan hệ còn đƣợc bảo lƣu đậm nét, có tác dụng tốt việc giữ gìn phong tục,tập quán, răn dạy con ngƣời làm điều thiện, chống các hủ tục. Ở hầu hết mọinơi, văn hoá truyền thống của ngƣời Mông tồn tại dễ thấy, thậm chí có nhữngnơi so với vài chục năm về trƣớc chƣa có sự thay đổi đáng kể nhƣ trong cấutrúc nhà ở, trang phục, ăn uống và cả nghi lễ gia đình, làng bản.1.1.2.2. Một số nét khái quát về sinh hoạt kinh tế văn hoá của người Mông Đồng bào Mông ở miền núi biên giới phía Bắc đã từ nhiều thế kỷ naytừ đời này qua đời khác lấy nghề trồng trọt lúa nƣớc và lúa nƣơng làm nghềSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  23. 23. 13sống chính của mình, thứ đến là các nghề chăn nuôi gia súc, gia cầm, săn bắt,đánh cá, thu nhặt lâm thổ sản và nghề thủ công cổ truyền của mỗi dân tộc đểtăng phần thu nhập, cải thiện đời sống hàng ngày. Ngƣời Mông là dân tộc di cƣ từ bên ngoài vào Việt Nam, đến muộnhơn các dân tộc khác nên thiếu ruộng đất, phải sống vùng núi, phát nƣơng làmrẫy để sinh sống. Đồng bào làm hai loại nƣơng: nƣơng bằng và nƣơng dốc. - Nƣơng bằng là khoảnh đất bằng phẳng, dùng trâu cày bừa, canh táclâu dài để trồng lúa và các loại hoa màu phụ. Loại nƣơng này hầu hết ở chânnúi, ven sông, bờ suối. - Nƣơng dốc: Có độ cao, dốc, không cày bừa đƣợc, phải dùng cuốclàm đất và trồng lúa nƣơng. Nƣơng này chỉ trồng đƣợc 2- 3 vụ, bị nƣớc mƣarửa trôi, hết đất màu phải tạm bỏ hoang vài năm cho đất nghỉ có màu, nên họphải du canh du cƣ đi nơi khác rồi quay lại trồng trọt và cứ tuần tự luânchuyển nhƣ vậy. Ngoài hai loại nƣơng trên, riêng ngƣời Mông ở vùng Đồng Văn, MèoVạc (Hà Giang), Bảo Lạc (Cao Bằng) còn làm loại nƣơng hốc đá. Loại nƣơngnày họ canh tác bằng chiếc gậy gỗ vạc nhọn đầu để chọc lỗ vào chỗ đất tronghang đá hoặc chỗ đất giữa các tảng đá để tra ngô, loại nƣơng này thu hoạchthấp, nhƣng vì điều kiện sống ở vùng núi đá thiếu đất trồng trọt nên vẫn phảilàm để tăng thu nhập. Nhìn chung, những dân tộc làm nƣơng rẫy vẫn áp dụngphƣơng thức canh tác cổ truyền nguyên thuỷ, năng suất thấp, thƣờng chỉ đạt10 tạ/ha nƣơng. Vì vậy, các cƣ dân làm nƣơng rẫy quanh năm thiếu lƣơngthực, đời sống đói nghèo, lao động khổ cực. Dân tộc Mông lấy việc chăn nuôi trong gia đình làm nghề phụ cổ truyền. - Nuôi trâu, bò: Trâu, bò đƣợc coi là động vật quý trong gia đình, vì trâuđóng vai trò trụ cột trong sản xuất nông nghiệp, trâu giúp con ngƣời công việcnặng nhọc nhƣ cày, kéo hàng ngày. Đồng bào Mông nuôi trâu bò đơn giản doSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  24. 24. 14điều kiện nhiều đồi núi, đất đai rộng. Chăn nuôi không chỉ sử dụng cày kéo màcòn để bán làm thƣơng phẩm hoặc cung cấp sức kéo cho các vùng miền xuôi. - Nuôi ngựa: cƣ dân ở các thung lũng thấp ít gia đình nuôi ngựa, vìvùng thấp giao thông đi lại dễ dàng hơn các cƣ dân ở vùng cao, vùng sâu.Ngƣời Mông và một số dân tộc khác ở xa thị trấn, thị xã, xa đƣờng quốc lộ, đilại khó khăn thì họ nuôi nhiều để sử dụng vào công việc vận chuyển, ngƣờicƣỡi,.... Con ngựa góp phần quan trọng vào việc di lại và giao lƣu văn hoágiữa các vùng. - Nuôi lợn: Lợn là động vật cung cấp thịt ăn hàng ngày không thể thiếuđƣợc. Hơn nữa nuôi lợn còn phục vụ vào việc hiếu hỷ, giỗ tết, cúng thần,cúng ma... Nhìn chung chăn nuôi lợn của đồng bào Mông vẫn theo phƣơngpháp chăn nuôi cổ truyền lạc hậu, sáng cho ăn rồi thả rông ra ngoài để lợn tựkiếm thức ăn, tối về chăn và nhốt trong chuồng. Kỹ thuật chăn nuôi đơn giản,chỉ dùng rau vƣờn, rau rừng, chuối rừng, ngô, sắn băm nhỏ nấu chín hoặcchăn sống. Do chăn nuôi chƣa đƣợc đầu tƣ kỹ thuật nên tăng trƣởng thấp. Nghề thủ công truyền thống của dân tộc Mông có đặc điểm là giốngcác nghề thủ công của ngƣời Việt nhƣ: Dệt, đan lát, làm mộc, làm ngói, nghềrèn, đúc,..nhƣng có những nét độc đáo riêng của từng nghề về kỹ thuật và sảnphẩm. Sở dĩ nhƣ vậy vì đặc điểm của sự phân bố cƣ dân mang yếu tố xen kẽcao. Họ sống trên cùng một khu vực lãnh thổ địa phƣơng từ nhiều đời naytrao đổi văn hoá, tác động qua lại nhau ảnh hƣởng phong tục tập quán củanhau, học hỏi kinh nghệm của nhau. Và cùng sử dụng các nguồn tài nguyênthiên nhiên sẵn có giống nhau: gỗ, tre, nứa, trúc, mai, vầu, song, mây,... đểlàm nhà, đóng bàn ghế, tủ, đan lát,... Nhìn chung, nghề thủ công của đồng bàoMông chủ yếu để tự cung, tự cấp trong gia đình, thứ đến trao đổi mua bántrong khu vực với nhau, chƣa có nghề nào hẳn làm chuyên nghiệp.Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  25. 25. 15 Về trang phục: Ngƣời Mông nói chung đều mặc y phục bằng vải lanhnhuộm chàm. Đây là nét đặc trƣng khác biệt với y phục bằng vải bông sợithƣờng có ở các dân tộc anh em. Phụ nữ mặc váy gấp nếp, quanh ống tayghép nhiều khoanh bằng vải màu xanh, đỏ, trắng. Màu sắc đƣờng nét hoa vănrất đa dạng song không cảm thấy dƣ thừa. Để bộ nữ phục tôn thêm vẻ duyêndáng, trẻ khoẻ, phụ nữ Mông tận dụng tối đa đồ trang sức nhƣ vòng cổ, vòngtai, nhẫn, vòng tay chế tác từ bạc, đồng, nhôm. Nam giới mặc quần đũng ốngrộng, áo cài vạt, thân áo ngắn bó lấy ngƣời để hở một khoang bụng. NgƣờiMông dùng ô màu đen che nắng, che mƣa, làm dụng cụ để múa, xuống chợ.Đàn ông thích đội mũ nồi màu đen và ô đen. Về tín ngƣỡng: Ngƣời Mông quan niệm con ngƣời sinh ra từ trời (tầngcao), sống trên đất (tầng giữa), chết xuống âm phủ (tầng dƣới). Từ quan điểmnày mà con ngƣời phải có 3 linh hồn, đến khi chết 3 linh hồn đó đƣơng nhiênthành 3 hồn ma. Xuất phát từ những quan điểm này mà việc thờ cúng tổ tiên,ông bà, cha mẹ đƣợc coi trọng để luôn cầu mong các ma ở 3 tầng che chở.Nơi thờ ma nhà đƣợc đặt ở vị trí trang trọng, đó là ở giữa nhà trên tấm vánhậu có dán 2 miếng giấy bản màu vàng và trắng, cắm những chiếc lông gà.Ngƣời Mông còn cúng thờ thổ địa. Nơi thờ đƣợc tiến hành dƣới gốc cây to,hòn đá lớn trong rừng cấm. Tóm lại, đời sống văn hóa tinh thần của đồng bào Mông rất đa dạng,phong phú. Hiện nay, nhờ những chính sách của Đảng và Nhà nƣớc nhƣ: vậnđộng định canh định cƣ, đầu tƣ kinh phí, tăng cƣờng phát triển văn hóa, khoahọc kỹ thuật cho miền núi nên cuộc sống của đồng bào đã dần thoát khỏinghèo nàn lạc hậu, đời sống kinh tế, văn hoá của đồng bào ngày càng đƣợccải thiện hơn.Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  26. 26. 161.1.3. Khái quát về đồng bào dân tộc Dao ở Việt Nam1.1.3.1. Giới thiệu chung về người Dao ở Việt Nam Dân tộc Dao ở Việt Nam có trên 630.000 ngƣời, chiếm khoảng 0.75 %dân số cả nƣớc, đứng hàng thứ 9 trong các dân tộc ở Việt Nam và đông vàohàng thứ 2 trong số các nƣớc có dân tộc Dao trên thế giới. Quá trình di cƣ củangƣời Dao vào Việt Nam ƣớc tính từ thế kỷ XI, nhƣng rõ rệt hơn là từ thế kỷXIII. Những luồng di cƣ ấy kéo dài cho đến những thập kỷ đầu của thế kỉ XX.Nguyên nhân của các cuộc di cƣ là ở những vùng sinh sống cũ thiếu đất đailàm ăn, đất xấu bạc màu, hạn hán mất mùa, cũng nhƣ không chịu nổi sự ápbức bóc lột của địa chủ phong kiến [10]. Trên thực tế, từ đầu thế kỷ XX trở về trƣớc, ở Việt Nam rừng cònnhiều, đất làm nƣơng rẫy sẵn và tốt, sản vật trên rừng cũng phong phú. Một sốnơi, đồng bào Dao đã khai phá đƣợc ruộng, nƣơng bậc thang, có cơ sở sảnxuất ổn định. Mặt khác, ở miền núi dân cƣ thƣa thớt, việc làm ăn tƣơng đốithuận lợi, chu kỳ du canh du cƣ kéo dài nhiều năm. Do đó, canh tác nƣơng rẫylà hình thức sản xuất chủ yếu, có thể đáp ứng những nhu cầu cơ bản của cuộcsống. Nhƣng do quá trình di dân đến những vùng sinh sống chủ yếu bằngnhiều con đƣờng khác nhau, lại làm nƣơng rẫy du canh du cƣ, nên tuy dân sốngƣời Dao so với nhiều dân tộc khác không qua ít, nhƣng lại cƣ ủtú rất phântán trên nhiều vùng của đất nƣớc. Nếu trƣớc năm 1975, ngƣời Dao sinh sốngở 16 tỉnh, trong đó tập chung ở 7 tỉnh, 86 huyện, 165 xã thuộc miền núi vàtrung du bắc bộ, thì sau khi miền Nam đƣợc hoàn toàn giải phóng, diện cƣ trútăng lên nhiều. Ngƣời Dao đã có mặt trên phạm vi thuộc 39 tỉnh trên cả nƣớc,trong đó có 14 tỉnh tập trung khá đông, 88 huyện và rất nhiều xã, từ các tỉnhmiền núi phía Bắc, Tây Nguyên đến các tỉnh miền Đông Nam Bộ. Song, cáctỉnh tập trung ngƣời Dao vẫn là các tỉnh miền núi phía Bắc nhƣ: Yên Bái, CaoBằng, Hà Giang, Tuyên Quang, Bắc Kạn, Lào Cai... Riêng ở Tuyên Quang cónhiều nhóm ngƣời Dao hơn cả [3].Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  27. 27. 17 Mặc dù, những điểm cƣ trú đã tăng lên trong nhiều môi trƣờng sinhsống, song ngƣời Dao chủ yếu vẫn làm nông nghiệp nƣơng rẫy, canh tác trênđất dốc. Việc xây dựng bản làng, tổ chức sản xuất và đời sống, các hình thứcsinh hoạt văn hoá... đã khiến cho ngƣời Dao gắn bó với nhau khá chặt chẽ, cótác dụng thúc đẩy sản xuất. Trong các quan hệ xã hội, ngoài dòng họ, làngbản, các quan hệ còn đƣợc bảo lƣu đậm nét, có tác dụng tốt đến việc giữ gìnphong tục, tập quán, răn dạy con ngƣời làm điều thiện, chống hủ hoá. ở hầuhết mọi nơi, văn hoá truyền thống của ngƣời Dao tồn tại dễ thấy, thậm chí cónhững nơi so với vài chục năm về trƣớc chƣa có sự thay đổi đáng kể nhƣtrong cấu trúc nhà ở, trang phục, ăn uống và cả nghi lễ gia đình, làng bản.Điều rất quan trọng là việc sử dụng chữ Nôm, đồng bào không chỉ ghi chéplại các sách dùng trong cúng bái mà còn là văn bản, truyện... Nhiều sách đãđƣợc dịch ra tiếng Việt phổ thông để truyền bá rộng rãi hơn. Do trình độ dân trí còn thấp, do đó việc sinh hoạt, sản xuất còn phụthuộc rất nhiều vào thiên nhiên, vì vậy đồng bào Dao có rất nhiều tín ngƣỡngvà nghi lễ phức tạp, nặng nề, còn mang nhiều tàn tích của vật linh giáo, đạogiáo, ăn sâu vào hệ tƣ tƣởng của đồng bào Dao. Đồng bào Dao rất tin ở thầnthánh, họ tin ở khả năng, hiệu lực của các thầy mo, thầy cúng trong việc phùphép và cúng bái. Từ những tục lệ nặng nề ấy cũng gây cho đồng bào rấtnhiều tốn kém, ảnh hƣởng rất lớn đến sản xuất và sinh hoạt của nhân dân.Ngày nay, nhờ dân trí của đồng bào đã ngày một tăng cao cho nên nhiều tậptục mê tín dị đoan đã đƣợc đồng bào tự nguyện giảm bớt. Cùng với sự quantâm của Đảng, Nhà nƣớc và Chính phủ về phát triển kinh tế, văn hoá, giáodục, vệ sinh phòng bệnh, dân tộc Dao đã từng bƣớc phát triển theo đà pháttriển của đất nƣớc.Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  28. 28. 181.1.3.2. Một vài nét trong hoạt động sản xuất và đời sống của dân tộc Dao Ngƣời Dao chủ yếu làm nông nghiệp với nƣơng rẫy, canh tác trên đấtcao và dốc. Các hình thức nƣơng rẫy của ngƣời Dao cũng tƣơng tự nhƣ cácdân tộc anh em khác, gồm phát đốt nƣơng, chọc lỗ, tra hạt (hay dùng cuốcnhỏ bổ lỗ tra hạt): trên nƣơng bằng và nƣơng thổ canh dốc đá, có bờ giữ đấtmàu, làm đất bằng cuốc hoặc cày bừa, gần đây đã xuất hiện thêm vƣờn rừng,vƣờn đồi cây công nghiệp, cây ăn quả,…. Việc phát đốt nƣơng, chọc lỗ, tra hạt của ngƣời Dao có những nétriêng. Chẳng hạn, so với các dân tộc thuộc nhóm ngôn ngữ Môn - Khơme, thìtrình độ canh tác của ngƣời Dao cao hơn nhiều. Điều đó đƣợc biểu hiện ở cơcấu cây trồng phong phú hơn gồm: lúa, ngô, đậu, rau, cây lấy củ, cây côngnghiệp dài ngày, cây ăn quả,… năng xuất cây trồng cũng cao hơn. Còn trênđất bằng hoặc nƣơng thổ canh hốc đá đƣợc khai thác tƣơng tự nhƣ ngƣờiH’Mông, ngƣời Pu Péo, ngƣời Cờ Lao, với cơ cấu cây trồng chủ yếu là ngô,đậu, cây thuốc, thảo quả, cây ăn quả,… thƣờng thấy ở vùng cao. Trồng trọt ở ngƣời Dao còn có đặc điểm chung ngoài các cây lƣơngthực, thực phẩm thƣờng thấy còn chú ý đến việc trồng các loại cây có củ dàingày ở bờ suối, bờ mƣơng, trong xóm và trên rừng. Cây công nghiệp dàingày, cây ăn quả để sử dụng lâu dài. Do đó, trƣớc đây chỉ du canh du cƣ trongmột khu vực. Trƣớc khi di chuyển di nơi khác, ngƣời dân còn chú ý đến việctrồng ở bản cũ các loại cây đó, và ở nhiều nơi, nam nữ thanh niên sau lễ cƣớicòn trồng một số cây quế, rồi thỉnh thoảng lại quay về bản cũ chăm sóc cây đãtrồng. Mặc dù những năm gần đây một số vùng đồng bào đã trồng cây ăn quảnhƣ mận tam hoa ở Sơn La, Lào Cai, Yên Bái, Lạng Sơn, cây quế ở Yên Bái,Quảng Ninh. Song sự thay đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi diễn ra rất chậmchƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu của thị trƣờng, chƣa làm thay đổi đƣợc căn bản cơcấu sản xuất truyền thống.Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  29. 29. 19 Trƣớc đây, sản xuất nông nghiệp của ngƣời Dao chủ yếu là du canh.Năm 2002, có tới 63.7% tổng số ngƣời Dao trên cả nƣớc sống theo kiểu ducanh, phát nƣơng làm rẫy [7]. Đất nƣơng rẫy chủ yếu trồng lúa nƣơng và sắn.Các cây trồng có giá trị kinh tế và giá trị dinh dƣỡng cao nhƣ đỗ tƣơng, lạc,đỗ xanh còn ít đƣợc trồng. Ngƣời Dao có ít ruộng nƣớc, đất này chủ yếu chỉcấy một vụ với năng xuất trung bình khoảng từ 25 - 30 tạ/ha [11]. Thời giancòn lại thƣờng bỏ hoá, rất ít nơi trồng màu (lạc, đỗ, khoai). Từ lâu đời, ngƣờiDao đã biết trồng lúa nƣớc. Đầu tiên, ăn tết song ngƣời Dao phải lo sắm cáicày, cái bừa, cái mai, cái xẻng và tậu trâu. Khi có đầy đủ các dụng cụ và trâuthì lo đắp đập, đào mƣơng, thăm dẫn nƣớc để cày bừa, làm đất, cấy lúa. Tiếptheo là gieo mạ, chăng dây cấy lúa thẳng hàng, chăm bón chờ ngày gặt hái. Ởnhiều nơi, ngƣời Dao không chỉ biết cấy lúa nƣớc từ lâu đời mà còn biết trồngcác loại cây công nghiệp và cây đặc sản khác nhƣ cây chè. Cho đến nay ngƣờiDao không chỉ biết phát nƣơng làm rẫy mà còn mở rộng làm ruộng nƣớc,trồng chè và các cây ăn quả cũng có nhiều kinh nghiệm quý [11]. Nghề rừng cung cấp khoảng 30% tổng thu nhập của ngƣời Dao [9].Ngƣời dân nơi đây chủ yếu khai thác gỗ, củi và các lâm thổ sản khác từ rừngtự nhiên. Việc quản lý và tái tạo rừng cũng đã đƣợc thực hiện trong nhữngnăm gần đây từ khi Nhà nƣớc thực hiện chính sách giao đất giao rừng. Chăn nuôi trâu bò có thể coi là một thế mạnh của ngƣời Dao, mỗi giađình thƣờng chăn nuôi từ 2 - 5 con. Trâu bò vừa dùng để cày kéo, vừa là tàisản dự trữ khi có công việc lớn nhƣ làm nhà, cƣới hỏi cho con sẽ bán để lấytiền cho những công việc này. Chăn nuôi lợn chủ yếu nhằm mục đích tự cungtự cấp: sử dụng hàng ngày, giết mổ vào dịp tết, làm nhà, ma chay [9],… Trƣớc kia, với nền kinh tế tự cung tự cấp, ngƣời Dao có nhiều kinhnghiệm trồng bông dệt vải và thêu thùa quần áo, thổ cẩm phục vụ đời sốnghàng ngày. Phụ nữ Dao khá giỏi trong công việc may vá. Họ làm ra nhữngSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  30. 30. 20tấm vải thổ cẩm rất đẹp, nhƣng chủ yếu sử dụng trong sinh hoạt gia đình chứkhông sản xuất nhiều thành hàng hoá để bán. Có lẽ do biến động xã hội qua các thời đại, ngƣời Dao cũng thuộc mộttrong các dân tộc thiểu số di cƣ quá nhiều nơi, nên gặp phải nhiều khó khănvề tƣ liệu sản xuất, định cƣ ở những nơi hẻo lánh. Do đó, đời sống gặp nhiềukhó khăn và nghèo nàn, còn rất nhiều mặt hạn chế so với xã hội nói chung vàxu thế phát triển của đất nƣớc hiện nay. Canh tác nƣơng rẫy kiểu du canh là phƣơng thức canh tác lạc hậu, gắnliền với cƣ trú phân tán, xé lẻ tộc ngƣời, nghèo đói và lạc hậu, ảnh hƣởng xấuđến môi trƣờng sinh sống. Chúng ta đều biết, năng suất cây trồng trên nƣớcrẫy du canh năm sau thấp hơn năm trƣớc, chu kỳ du canh ngắn lại; mỗi lần dichuyển là một lần tổn thất về của cải, sức lao động, vậy mà một đời ngƣờithậm chí có thể phải di chuyển đất canh tác và có khi cả chỗ ở đến một vàchục lần. Từ sau những năm 70 của thế kỷ trƣớc trở về đây, do những biếnđộng về cƣ trú, dân cƣ, kinh tế - xã hội, môi trƣờng tự nhiên canh tác du canhngày một hạn chế. Theo chủ chƣơng, chính sách của Đảng và Nhà nƣớc,ngƣời Dao cũng nhƣ các dân tộc anh em khác đã thực hiện định canh định cƣ,xây dựng cuộc sống mới, tuy gặp nhiều khó khăn song đã có những thành tíchnhất định. Cho đến năm 2002 đã có 87% cƣ dân ngƣời Dao đã thực hiện địnhcanh định cƣ, trong số đó, ngƣời Dao ở Quảng Ninh đã định canh định cƣ vềcơ bản. Tuy vậy, hiện nay đối tƣợng cần đƣợc định canh định cƣ ở ngƣời dântộc Dao vẫn còn khá lớn. Tiếp tục thực hiện định canh định cƣ cho ngƣời dântộc Dao là nhiệm vụ quan trọng và gặp không ít khó khăn. Kinh nghiệm chothấy, nhiều điểm dân cƣ tƣởng nhƣ đã hoàn thành định canh định cƣ, sau vàinăm ngƣời dân lại chuyển đi nơi khác do không có điều kiện phát triển sảnxuất lƣơng thực và giao lƣu hàng hoá. Việc phát huy những kinh nghiệm đãcó về định canh định cƣ cho đồng bào các dân tộc thiểu số là rất cần thiết [9].Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  31. 31. 21 Mọi ngƣời sinh ra đều có quyền bình đẳng, có quyền cống hiến tài năngđể phát triển xã hội ngày một tốt đẹp hơn, nhƣng cũng có quyền đƣợc giúp đỡđể cùng phát triển và tiến bộ. Muốn cho các dân tộc thiểu số phát triển kịptrong thời kỳ đổi mới và vận động không ngừng của đất nƣớc, trƣớc hết cầnđƣợc sự quan tâm nghiên cứu, giúp đỡ và đầu tƣ trong phát triển sản xuấthàng hoá bằng các dự án cụ thể cho từng dân tộc và từng vùng. Khi giải quyếtđƣợc đời sống và phát triển kinh tế đối với các vùng dân tộc thiểu số, thì cácmặt khác mới có thể phát triển nhanh hơn và tiến bộ hơn.1.1.3.3. Vai trò của người phụ nữ Dao trong đời sống và sản xuất Trong cộng đồng ngƣời dân tộc Dao, nam giới có trách nhiệm lo toanđến những công việc lớn trong gia đình, làng xóm và ngoài xã hội, còn ngƣờiphụ nữ thì ngoài công tác xã hội chủ yếu còn phải đảm nhận trách nhiệm quánxuyến công viêc gia đình, công việc của ngƣời vợ, ngƣời mẹ. Trong gia đình,ngƣời phụ nữ đã mang lại niềm vui, tƣơng lai và hy vọng cho chồng con, làngƣời tin cậy để trồng con chia sẻ nỗi buồn, niềm vui; là ngƣời chung lƣngđấu cật cùng chồng con trèo chống con thuyền gia đình đến bến bờ ấm no,hạnh phúc. Hơn nữa, ngƣời phụ nữ Dao phải tham gia chủ yếu vào hầu hết tấtcả các công việc trong hoạt động sản xuất, trồng trọt của gia đình, họ đóng vaitrò hết sức quan trọng trong việc quyết định hiệu quả của hoạt động sản xuấtvà đời sống của cả gia đình. Khi mặt trời chƣa dậy, khi cả nhà còn đang tronggiấc ngủ yên, ngƣời phụ nữ đã nhẹ nhàng vén lại chăn cho con, xuống bếp cờithan thổi bùng lên ngọn lửa hồng, xua đi giá rét và đun nồi nƣớc nóng cho cảnhà rửa mặt, rồi vừa nấu ăn sáng, chăn lợn, chăn gà,… vừa sửa soạn dụng cụlao động để chuẩn bị cùng chồng con bƣớc vào một ngày làm việc mới. Phụ nữ Dao khi ra ruộng, lúc lên nƣơng còn nhớ mang theo gói kim,cuộn chỉ để tranh thủ lúc giải lao thì thêu tiếp những đƣờng hoa dang dở,chuẩn bị dần cho một bộ quần áo mới. Những cô gái trẻ sắp sửa làm dâu thìSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  32. 32. 22công việc thêu thùa lại càng bận rộn. Các cô phải chuẩn bị càng nhiều quần áomang đi làm dâu thì càng tốt, bởi vì đó là sự khéo tay, là tính chăm chỉ cần cù,là sự lo âu chu đáo muôn thủa của ngƣời phụ nữ. Là ngƣời luôn chịu thƣơng chịu khó, qua một ngày làm việc cật lực,trƣớc lúc về nhà, ngƣời phụ nữ còn phải lo tìm mớ rau, vác củi hoặc tranh thủhái vài ba cây thuốc để mang về ghép vị với những lá thuốc đã hái từ trƣớc... Khi nhà có khách, ngƣời phụ nữ đun một nồi nƣớc lá thơm để kháchtắm rửa rồi bận rộn với công việc bếp núc để có đƣợc bữa cơm thịnh soạn đãikhách, làm đẹp lòng cha mẹ, chồng con, để lại ấn tƣợng đẹp trong lòng khách.Là ngƣời chuẩn bị toàn bộ và nấu nƣớng nhƣng bao giờ ngƣời phụ nữ cũngngồi mâm dƣới với các con, dành miếng ngon cho chồng tiếp khách. Cơmnƣớc xong xuôi, khi chồng cùng khách nghỉ ngơi, ngƣời phụ nữ lại lúi húi bêncối gạo, xay giã chuẩn bị gạo ăn cho cả gia đình, hoặc thêu dệt, may vá, chấmsáp ong... làm bộ quần áo mới... Ngoài việc thêu thùa, một số phụ nữ Dao cònbiết đan lát để tạo ra những đồ dùng phục vụ cho sinh hoạt trong gia đình nhƣgiần, sàng, nong, nia, rổ, rá, quẩy tấu... Ngƣời phụ nữ Dao với trang phục dân tộc cổ truyền của mình, đã gópphần tạo thêm sự phong phú, đa dạng cho vƣờn hoa trăm hƣơng ngàn sắc củacác dân tộc Việt Nam. Ngƣời phụ nữ Dao là ngƣời nhen nhóm và thổi bùnglên ngọn lửa bất diệt trong tổ ấm gia đình, là ngƣời chắt chiu từng giọt nƣớc,hạt muối, từng đồng tiền, bát gạo để nuôi cha mẹ, nuôi chồng, nuôi con.Ngƣời phụ nữ Dao nói riêng và đồng bào Dao vốn hiền lành và hiếu khách.Cũng nhƣ phụ nữ các dân tộc khác, phụ nữ Dao chung thủy với chồng vànhân hậu, vị tha. Ngƣời phụ nữ Dao tham gia và đóng vai trò quan trọng trong mọi hoạtđộng của đời sống sinh hoạt và sản xuất. Nếu không đƣợc giúp đỡ vƣợt quanhững khó khăn của gia đình và xã hội thì thành công của mọi công việc sẽ bịSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  33. 33. 23hạn chế. Nếu ngƣời phụ nữ Dao quá vất vả với những lo toan của cuộc sốnggia đình thì sẽ không thể thoát ly, vƣơn lên trong xã hội. Nếu cƣờng độ laođộng của ngƣời phụ nữ Dao luôn bị kéo dài thì sẽ không thể bảo vệ đƣợc sứckhoẻ, không thể đảm bảo cho gia đình có đƣợc hạnh phúc thực sự. Bởi vậy,muốn có một xã hội phát triển bền vững thì không thể thiếu sự đóng góp đắclực của ngƣời phụ nữ và công tác phụ nữ.1.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN1.2.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nƣớc về phát triển cộng đồng dân cƣvùng dân tộc miền núi Ở nƣớc ta, vùng đồng bào các dân tộc miền núi là địa bàn có ý nghĩaquan trọng về kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng. Khu vực này là nguồncung cấp năng lƣợng, khoáng sản, các sản phẩm nông, lâm nghiệp, là khochứa tài nguyên về đa dạng sinh học và có chức năng điều hòa môi trƣờngsinh thái. Việt Nam là quốc gia có nhiều dân tộc cùng sinh sống với nhiềuphong tục, tập quán khác nhau. Địa bàn cƣ trú của họ rải rác ở các khu vựcvùng cao, miền núi. Số dân sinh sống ở vùng này chiếm 1/3 dân số cả nƣớc,trong đó phần đông là đồng bào các dân tộc thiểu số đang gặp nhiều khó khăntrong quá trình phát triển. Đảng và Nhà nƣớc đã có nhiều biện pháp nhằm từng bƣớc cải thiện đờisống cho đồng bào các dân tộc thiểu số, đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyềnnâng cao nhận thức, loại bỏ các tập tục lạc hậu gây nhiều tác động tiêu cực vềmọi mặt. Tuy nhiên, kết quả đạt đƣợc vẫn còn hạn chế. Trên thực tế, miền núivẫn gặp muôn vàn khó khăn. Trong thời gian tới, để bảo vệ và phát triển khu vực dân tộc miền núitheo hƣớng bền vững, Đảng và Nhà nƣớc ta xác định cần tập trung vào một sốnhiệm vụ cơ bản sau:Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  34. 34. 24 - Tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu, đào tạo và phổ biếnthông tin về phát triển bền vững ở khu vực dân tộc miền núi, chú trọng truyềnthông bằng tiếng dân tộc. Đây là công việc đòi hỏi phải đƣợc tiến hànhthƣờng xuyên, liên tục nhằm nâng cao nhận thức và chuyển đổi hành vi củangƣời dân miền núi trong khai thác và bảo vệ tài nguyên thiên nhên để phụcvụ sản xuất, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần. - Sớm xây dựng và triển khai một hệ thống mới về quản lý, khai thác vàbảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên. Khu vực dân tộc miền núi không thểphát triển một cách bền vững bằng những chƣơng trình chỉ hoàn toàn dựa vàochuyển giao công nghệ mà còn phải giúp ngƣời dân thích nghi đƣợc vớinhững biến đổi môi trƣờng nhanh chóng và phức tạp. Xây dựng một chiếnlƣợc quốc gia về quản lý tài nguyên, trong đó cần chú trọng đến sự đa dạng,đặc thù về sinh thái và văn hoá của khu vực miền núi. - Đa dạng hoá các loại hình kinh tế trong tiến trình phát triển bềnvững khu vực dân tộc miền núi. Có các hình thức hỗ trợ tài chính đểkhuyến khích ngƣời dân tham gia vào chăn nuôi, trồng trọt, triển khai cácmô hình kinh tế sinh thái nhân văn, du lịch sinh thái, chuyển dịch cơ cấusản xuất, tạo lập thị trƣờng... - Phát triển nguồn nhân lực khu vực miền núi. Thành công trong pháttriển kinh tế, văn hoá miền núi chủ yếu là dựa vào nguồn nhân lực tại chỗ.Hiện nay, nguồn nhân lực này lại đang thiếu nhiều so với yêu cầu. Mặc dù đãcó sự đầu tƣ đáng kể của Nhà nƣớc và sự cố gắng rất lớn của ngành giáo dục,song nguồn nhân lực vẫn chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu cho phát triển của khuvực miền núi. Hệ thống giáo dục còn thiếu cả về số lƣợng và chất lƣợng giáoviên, phƣơng pháp giảng dạy. Cần có chính sách, chế độ khuyến khích, ƣu đãithoả đáng để huy động lực lƣợng giáo viên bổ sung cho vùng cao, vùng xa;tăng cƣờng đầu tƣ các trƣờng dân tộc nội trú, cải tiến phƣơng pháp, trang thiếtSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  35. 35. 25bị giảng dạy, xây dựng chƣơng trình đào tạo hợp lý, chú trọng đào tạo nghềcó định hƣớng, nhất là cán bộ làm công tác quản lý. - Trong cộng đồng các dân tộc thiểu số còn tồn tại tập quán làm ảnhhƣởng và biến đổi môi trƣờng nhƣ: đốt lò sƣởi trong nhà suốt mùa đông gây ratình trạng khai thác tài nguyên rừng để lấy gỗ làm củi, săn thú rừng để lấy da,sừng, ngà làm đồ trang sức... Việc nghiên cứu phong tục, tập quán làm cơ sở đềra các biện pháp, chính sách phù hợp để cải thiện môi trƣờng ở khu vực miềnnúi là hết sức cần thiết. Những năm qua, Nhà nƣớc đã đầu tƣ nghiên cứu, thíđiểm thành công một số loại hình làng sinh thái. Các mô hình này cần đƣợctiếp tục hoàn thiện và nhân rộng trên những vùng sinh thái kém bền vững. - Bổ sung nội dung bảo vệ môi trƣờng sinh thái, cảnh quan, phát triểnkinh tế, nếp sống văn minh, phong trào buôn, bản xanh - sạch - đẹp vào các lễhội truyền thống. Mặt trận tổ quốc Việt Nam cần định kì tổ chức hội nghị bàntrong các già làng, trƣởng bản để bàn việc thực thi nhiệm vụ phát triển buôn,bản ngày càng giàu đẹp, văn minh. Gắn kết chặt chẽ việc phát triển kinh tế -xã hội với bảo vệ môi trƣờng sinh thái, ổn định và cải thiện cuộc sống củađồng bào, bảo đảm quốc phòng an ninh, gúp phát huy nhanh sự nghiệp pháttriển đời sống kinh tế xã hội, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở khuvực miền núi nƣớc ta [6].1.2.2. Thu nhập và sự cần thiết phải xây dựng chiến lƣợc sản xuất cho hộnông dân ở khu vực trung du miền núi phía Bắc Hiện nay, trên thế giới còn khoảng hơn 1 tỷ ngƣời chiếm 1/5 dân số sốngtrong cảnh nghèo khổ, tập trung chủ yếu ở các nƣớc chậm phát triển thuộc cáckhu vực nhƣ Châu Á, Châu Phi [2] ... ở Việt Nam quá trình chuyển sang kinhtế thị trƣờng với xuất phát điểm thấp thì tình trạng nghèo đói càng không thểtránh khỏi, thậm chí ngày càng trầm trọng và gay gắt. Tình trạng nghèo đóikhông còn là cá biệt mà đã trở thành hiện tƣợng phổ biến ở nông thôn, cácvùng miền núi, nhất là những vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc ít ngƣời.Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  36. 36. 26 Các tỉnh trung du miền núi phía Bắc Việt Nam gồm 16 tỉnh đƣợc phânthành hai vùng Tây Bắc và Đông Bắc với dân số là 13.087.176, trong đó dânsố nông thôn là 11.360.000 ngƣời chiếm 86%. Thu nhập bình quân đầu ngƣờithấp (khoảng 250 USD /năm), có sự chênh lệch về mức sống giữa thành thị vànông thôn là rất lớn [8]. Trong những năm qua, cùng với sự phát triển chung của cả nƣớc, cáctỉnh miền núi phía Bắc cũng có những bƣớc ngoặt đáng kể trong phát triểnkinh tế xã hội. Các chính sách và các chƣơng trình, dự án của Chính phủ đãtừng bƣớc cải thiện và nâng cao mức sống của ngƣời dân vùng núi nóiriêng và cả nƣớc nói chung trong những năm qua. Đặc biệt chƣơng trìnhxoá đói giảm nghèo là một trong 11 chƣơng trình phát triển kinh tế xã hộicủa Chính phủ đƣợc thực hiện rất thành công, góp phần to lớn vào sự tăngtrƣởng, phát triển kinh tế của vùng, đời sống của đại bộ phận nhân dânđƣợc cải thiện rõ rệt. Song những tồn tại nhƣ cơ sở hạ tầng yếu kém, trình độ dân trí chƣa caovà đặc biệt tỷ lệ hộ nghèo đói vẫn rất lớn. Tỷ lệ nghèo ở Miền núi phía Bắc năm2002 là 43,9%, trong đó vùng Đông Bắc là 38,4%, vùng Tây Bắc là 68,0% [10]. Nếu xét theo dân tộc thì xu thế giảm nghèo của các hộ là dân tộc thiểusố chậm hơn nhiều so với các hộ dân tộc kinh và tình trạng mức sống thấpvẫn còn nặng nề ở các dân tộc thiểu số. Đói nghèo ở các tỉnh miền núi phíaBắc thể hiện tình trạng thu nhập thấp, thiếu lƣơng thực, thực phẩm, khó khăntrong tiếp cận các dịch vụ công và bất bình đẳng, trình độ dân trí thấp... Do đó xây dựng chiến lƣợc sản xuất phù hợp để từng bƣớc nâng caomức sống cho đồng bào vẫn là vấn đề lớn mà các cấp lãnh đạo, nhân dân địaphƣơng các tỉnh miền núi phía Bắc cần phải giải quyết. Trƣớc hết, phải xâydựng một chiến lƣợc cụ thể, tăng cƣờng cơ sở hạ tầng tạo điều kiện nâng caokhả năng tiếp cận thị trƣờng, các dịch vụ xã hội, nhất là giáo dục và y tế...Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  37. 37. 27Xây dựng các mô hình nông, lâm, ngƣ nghiệp, chế biến nông sản thực phẩm.Đẩy mạnh công tác chuyển giao khoa học kỹ thuật và ứng dụng tiến bộ khoahọc kỹ thuật vào sản xuất nhằm tăng năng suất cây trồng, vật nuôi tạo nguồnthu nhập ổn định cho ngƣời dân. Bên cạnh đó, tăng cƣờng nâng cao năng lựccho cán bộ các cấp nhất là cán bộ quản lý cấp huyện, xã, thôn bản.1.2.3. Thực trạng đời sống của ngƣời dân ở Yên Bái Toàn tỉnh Yên Bái còn 30/180 xã chƣa có đƣờng ôtô tới trung tâm xã;trong đó 37 xã nghèo nhất còn tới 20 xã chƣa có đƣờng dân sinh, ngƣời vàngựa tới trung tâm xã. Đƣờng điện quốc gia mới đến 73/180 xã, phƣờng. Hệthống trạm y tế xã còn 13 xã còn chƣa có trạm y tế, 31 trạm y tế xuống cấpnặng nề. Trong tổng số các phòng học trong trƣờng tiểu học hiện nay (2957phòng) có tới 46,7% là phòng tạm cần phải sửa chữa, cải tạo nâng cấp. Trong37 xã nghhèo nhất hiện nay thì tỷ lệ phòng xây cấp 4 trở lên mới chiếm29.6%, còn lại là phòng bằng tranh tre. Hệ thống thƣơng mại, dịch vụ cònchậm phát triển, nhất là ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa. Hiện còn 76/180 xãphƣờng chƣa có chợ hoặc chợ liên xã, việc giao lƣu trao đổi hàng hoá khôngthuận tiện, hệ thống cung cấp nƣớc sinh họat và phục vụ cho sản xuất ở vùngcao còn rất nhiều khó khăn [6]. Tỷ lệ đói nghèo phân bố không đồng đều ở các huyện thị và cácphƣờng. Có thể chia thành 3 vùng khác nhau: - Vùng thấp: tỷ lệ đói nghèo chiếm từ 4% đến 15 % bao gồm thị xã YênBái, thị xã Nghĩa Lộ và huyện Văn Yên. - Vùng trung: có tỷ lệ nghèo đói từ 15% đến 25% bao gồm các huyện:Trấn Yên, Yên Bình, Văn Chấn và Lục Yên. - Vùng cao: Có tỷ lệ hộ đói nghèo từ 30% đến 50% bao gồm các huyện:Trạm Tấu và Mù Cang Chải.Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  38. 38. 28 Đói nghèo có nhiều nguyên nhân song ở Yên Bái tập trung chủ yếu do: * Nhóm nguyên nhân khách quan: - Là một tỉnh miền núi có trên 70 xã vùng cao, vùng sâu, vùng đặc biệtkhó khăn, ở những xã này tuy đất đai rộng nhƣng lại thiếu đất sản xuất câylƣơng thực (lúa nƣớc, hoa màu...), một số vùng có đất đai nhƣng lại khó khănvề nguồn nƣớc, tƣới tiêu hoàn toàn phụ thuộc vào thiên nhiên. - Điều kiện khí hậu khắc nghiệt, thƣờng xuyên sảy ra thiên tai, rủi ro,giao thông đi lại khó khăn, bị cách biệt thiếu thông tin, thiếu thị trƣờng tiêuthụ sản phẩm. - Cơ chế chính sách đối với vùng cao chƣa đồng bộ, chƣa khuyến khíchđƣợc sự đầu tƣ phát triển kinh tế - xã hội vùng cao. * Nhóm nguyên nhân chủ quan: - Do trình độ dân trí thấp, đặc biệt là vùng cao tỷ lệ ngƣời mù chữ lớn,phong tuc tập quán còn lạc hậu hạn chế đến việc tiếp thu chủ trƣơng chínhsách của Đảng và Nhà nƣớc cũng nhƣ tiến bộ khoa học kỹ thuật, thiếu kiếnthức làm ăn. - Do đẻ dày, đẻ nhiều, thiếu sức lao động (ở vùng cao có những nơi tỷlệ tăng dân số lên tới 4%/ năm) - Một bộ phận do lƣời lao động hoặc mắc các tệ nạn xã hội (nghiện hút)cũng dẫn đến đói nghèo. Qua điều tra của sở nông nghiệp và phát triển nông thôn (năm 2005)cho thấy, tỷ lệ các nguyên nhân dẫn đến đói nghèo nhƣ sau: + Thiếu vốn sản xuất: 11.231 hộ chiếm tỷ lệ 40,86%. + Thiếu kinh nghiệm làm ăn: 6437 hộ chiếm 23,41% + Thiếu đất sản xuất: 2878 hộ chiếm 10,47%. + Thiếu lao động: 1668 hộ chiếm 6,06% + Ốm đau tàn tật: 2489 hộ chiếm 9,05%Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  39. 39. 29 + Đông ngƣời ăn: 1364 hộ chiếm 4,96% + Mắc tệ nạn xã hội: 680 hộ chiếm 2,47% + Rủi ro: 144 hộ chiếm 0,52% + Nguyên nhân khác: 595 hộ chiếm 2,16%1.3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU1.3.1. Phƣơng pháp tiếp cận Có hai phƣơng pháp tiếp cận trong nghiên cứu hệ thống là phƣơng pháptiếp cận từ trên xuống và phƣơng pháp tiếp cận từ dƣới lên. - Theo phƣơng pháp tiếp cận từ trên xuống, việc nghiên cứu đƣợc xác địnhtừ các cơ quan nghiên cứu nhƣ: Viện, trƣờng Đại học, ... và các mục tiêu nghiêncứu đã định trƣớc. Sau khi nhà nghiên cứu thực hiện kết quả đƣợc áp dụng vàocác địa phƣơng. Phƣơng pháp này thƣờng khó đƣợc nông dân chấp nhận vì nó cóthể không xuất phát từ những khó khăn thực tế của ngƣời dân nên có thể khônggiúp họ tháo gỡ đƣợc những vƣớng mắc trong sản xuất và đời sống. - Phƣơng pháp tiếp cận từ dƣới lên: Hiện nay tiếp cận này đƣợc nhiều nhàkhoa học vận dụng và coi đó là một xu thế mới. Theo phƣơng pháp tiếp cận nàykết quả nghiên cứu phải đƣợc ngƣời nông dân chấp nhận, mục tiêu là để phục vụcho nông dân vì thế một câu hỏi đƣợc đặt ra là: Nông dân cần gì? Nhu cầu đóđƣợc xem là khó khăn của nông dân chƣa đƣợc giải quyết cần có sự trợ giúp củakỹ thuật và quản lý kinh tế, từ đó hình thành nội dung nghiên cứu. Theo phƣơng pháp tiếp cận này, kết quả thƣờng đƣợc nông dân hƣởngứng áp dụng, vì nó chính là chìa khóa tháo gỡ những khó khăn của nông dân,kết quả nghiên cứu luôn có hiệu quả tốt cả về kinh tế, kỹ thuật và tính bềnvững, nhƣng yêu cầu nghiên cứu phải có kết quả nhanh kịp thời tháo gỡnhững trở ngại của nông dân và địa phƣơng. Hiện nay các nhà khoa họcnghiên cứu về nông - lâm nghiệp đánh giá về phƣơng pháp tiếp cận này vàứng dụng đạt kết quả tốt.Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  40. 40. 30 Bên cạnh đó tôi còn sử dụng phƣơng pháp tiếp cận của dự án SAM(French acronym for Mountain Agrarian Systems - Hệ thống ruộng đất ởvùng núi) [6]. - Coi sự đa dạng là một lợi thế nghiên cứu chứ không phải là một hạnchế. Tính đa dạng cao về mặt lý - sinh học, kỹ thuật và xã hội ở miền núi phíaBắc khiến cho khó có thể suy luận kết quả nghiên cứu ở một vùng nào đó racác vùng khác. Tuy nhiên, tính đa dạng trọng phạm vi vùng là một nguồnthông tin phong phú, có thể phản ánh các hệ thống sản xuất ở các giai đoạnkhác nhau trong nhiều hƣớng phát triển. Chúng cho phép tìm hiểu một loạtcác giai đoạn quá độ của các phƣơng thức phát triển khác nhau của hệ thốngsản xuất nông nghiệp. - Chuyển đổi cấp độ từ giải thửa đến cấp vùng. Sự bền vững của sảnxuất nông nghiệp phụ thuộc vào sự tƣơng thích giữa các phƣơng thức quảnlý nguồn tài nguyên thiên nhiên ở các cấp độ khác nhau. Sự không thốngnhất trong quản lý giữa các cấp độ là một trong những nguyên nhân củanhững thất bại trong quản lý nguồn tài nguyên thiên nhiên (Rabbinge và VanIttersum, 1994). Vì thế khi nghiên cứu sự bền vững của hệ sinh thái - nôngnghiệp cấp thôn cần phải tính đến quá trình tự nhiên, các động thái xã hội vàquản lý tài nguyên ở các cấp độ cao hơn (ví dụ: huyện, tỉnh, nhà nƣớc) vàcấp thấp hơn (hộ gia đình). Cũng cần phải định lƣợng các mối quan hệ giữanhững cấp độ phân tích khác nhau này (ví dụ: các chỉ số, bản đồ chuyên đề ởcác tỷ lệ khác nhau,...). - Tiếp cận hệ thống và liên ngành. Việc phân tích mối quan hệ giữa môitrƣờng lý - sinh và kinh tế - xã hội luôn biến đổi đòi hỏi phải phối hợp nghiêncứu nhiều thành phần của một hệ thống phức tạp. Với việc sử dụng tiếp cậnhệ thống, luận văn đã liên kết thông tin từ những chuyên ngành khác nhau(sinh thái học, thống kê sinh học, kinh tế xã hội, địa lý,...), nhằm đạt tới mộthiểu biết toàn diện về các quá trình đang diễn ra.Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  41. 41. 31 - Hƣớng tiếp cận coi con ngƣời là trung tâm nhằm tập trung vào nhữngmối quan hệ qua lại giữa ngƣời dân địa phƣơng và môi trƣờng tự nhiên, xãhội xung quanh họ. Để làm đƣợc điều này nhà nghiên cứu phải dành rất nhiềuthời gian ở thực địa, sống chung và chia sẻ kinh nghiệm với ngƣời dân địaphƣơng. Bằng cách này, nhà nghiên cứu có thể gây đƣợc lòng tin với ngƣờidân địa phƣơng, một bƣớc quan trọng trong việc thực hiện những cuộc đốithoại trung thực giữa nhà nghiên cứu với những ngƣời tham gia. Trong mỗi giai đoạn của quá trình nghiên cứu, sự tham gia của nhữngnhân tố địa phƣơng, đặc biệt là nông dân, sẽ cho phép đảm bảo rằng kết quảnghiên cứu đáp ứng đƣợc nhu cầu thực sự của ngƣời dân địa phƣơng. Cácchuyên gia không thể chờ áp đặt các giải pháp khác nhau cho cộng đồng dâncƣ, mà thay vào đó họ cần phải cộng tác với địa phƣơng trong một quá trìnhhọc hỏi lẫn nhau để hƣớng tới phát triển bền vững.1.3.2. Phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể1.3.2.1. Chọn địa điểm nghiên cứu Văn Chấn nằm ở sƣờn phía Đông Bắc của dãy Hoàng Liên Sơn. Địa hìnhphức tạp, có nhiều núi cao và suối lớn chia cắt. Tuy địa hình khá phức tạpnhƣng có thể chia thành 3 vùng lớn: Vùng trong (vùng Mƣờng Lò) bao gồm11 xã, thị trấn, là vùng tƣơng đối bằng phẳng ngƣời dân có tập quán sản xuấttiến bộ hơn các vùng khác, đây là vùng lúa trọng điểm của huyện và của tỉnhvới diện tích lúa ruộng tập trung 3.874 ha. Vùng ngoài bao gồm 9 xã, thị trấn là vùng có mật độ dân cƣ thấp hơnvùng trong, đại bộ phận là ngƣời Tày, Kinh có tập quán sản xuất lúa nƣớc vàvƣờn đồi, vƣờn rừng, đời sống dân cƣ khá hơn so với toàn vùng. Vùng cao thƣợng huyện bao gồm 11 xã, là vùng có độ cao trung bình từ600 m trở lên. Vùng này dân cƣ thƣa thớt đại bộ phận là đồng bào thiểu số:Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

×