Giải pháp chủ yếu chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa của tỉnh Nghệ An

3,573 views

Published on

email: luanvan84@gmail.com website: http://luanvan.forumvi.com
đề tài" Giải pháp chủ yếu chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa của tỉnh Nghệ An"

Published in: Education
2 Comments
5 Likes
Statistics
Notes
  • Dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung cấp, cao đẳng, tại chức, đại học và cao học (ngành kế toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh…) Mọi thông tin về đề tài các bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ SĐT: 0973.764.894 ( Miss. Huyền ) Email: dvluanvan@gmail.com ( Bạn hãy gửi thông tin bài làm, yêu cầu giáo viên qua mail) Chúng tôi nhận làm các chuyên ngành thuộc khối kinh tế, giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • NHẬN LÀM SLIDE GIÁ RẺ CHỈ VỚI 10.000Đ/1SLIDE. DỊCH VỤ NHANH CHÓNG HIỆU QUẢ LIÊN HỆ: ĐT (0985.916872) MAIL: yuht84@gmail.com
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
No Downloads
Views
Total views
3,573
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
28
Actions
Shares
0
Downloads
0
Comments
2
Likes
5
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Giải pháp chủ yếu chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa của tỉnh Nghệ An

  1. 1. ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊNTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH ---------------------- PHẠM NGUYỆT THƯƠNGGIẢI PHÁP CHỦ YẾU CHUYỂN DỊCH CƠ CẤUKINH TẾ NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA CỦA TỈNH NGHỆ AN LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Thái Nguyên, năm 2008
  2. 2. ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊNTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH ---------------------- PHẠM NGUYỆT THƯƠNGGIẢI PHÁP CHỦ YẾU CHUYỂN DỊCH CƠ CẤUKINH TẾ NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA CỦA TỈNH NGHỆ AN Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp Mã số: 60 - 31 - 10 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: TS. Đoàn Quang Thiệu Thái Nguyên, năm 2008
  3. 3. i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn làtrung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Mọi thông tintrích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc. Thái Nguyên, ngày tháng năm 2008 Tác giả Phạm Nguyệt ThươngSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  4. 4. ii LỜI CẢM ƠN Cho phép tôi được bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới tất cả các đơn vị, cánhân đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập,nghiên cứu và hoàn thành bản luận văn này. Trước hết tôi xin chân thành cảmơn sâu sắc tới TS. Đoàn Quang Thiệu - giáo viên trực tiếp hướng dẫn và giúpđỡ tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình nhgiên cứu và hoàn thành bảnluận văn này. Tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới lãnh đạo Đại học kinh tế vàQuản trị kinh doanh Thái Nguyên, khoa sau Đại học, cùng toàn thể quý thầycô giáo. Tôi xin chân thành cảm ơn, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thônNghệ An, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nghệ An, Cục thống kê Nghệ An, SởLao động và thương binh xã hội tỉnh Nghệ An, UBND tỉnh Nghệ An, UBNDthành phố Vinh, UBND các huyện trên địa bàn tỉnh Nghệ An và toàn thể cáchộ gia đình, cá nhân đã giúp đỡ tôi trong điều tra, phỏng vấn, thu thập số liệuđể hoàn thành luận văn này. Tôi xin cảm ơn sâu sắc tới ban lãnh đạo trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹthuật Nghệ An, chân thành cảm ơn tập thể ban chủ nhiệm khoa và giáo viênkhoa Kế Toán- Phân tích trường Cao đẳng Kinh tế- Kỹ thuật Nghệ An, cácđồng nghiệp, gia đình, bạn bè đã động viên giúp đỡ tôi trong thời gian họctập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn. Thái Nguyên, ngày tháng năm 2008 Tác giả Phạm Nguyệt ThươngSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  5. 5. iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BVTV Bảo vệ thực vật CNH Công nghiệp hoá GDP Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product) GTSX Giá trị sản xuất HĐH Hiện đại hoá HTX Hợp tác xã UBND Uỷ ban nhân dân VSMT Vệ sinh môi trường WTO Tổ chức thương mại Thế giớiSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  6. 6. iv DANH MỤC CÁC BẢNGBảng 2.1. Hiện trạng sử dụng quỹ đất tỉnh Nghệ An năm 2007Bảng 2.2. Dân số và lao động của tỉnh Nghệ An năm 2007Bảng 2.3.Giá trị và cơ cấu giá trị sản phẩm các ngành kinh tế tỉnh Nghệ AnBảng 2.4. Cơ cấu GDP trong các thành phần kinh tế của tỉnh Nghệ AnBảng 2.5. Giá trị sản xuất và cơ cấu kinh tế các ngành sản xuất nông- lâm- thuỷ sản tỉnh Nghệ AnBảng 2.6. Giá trị sản xuất và cơ cấu các loại cây trồng của tỉnh Nghệ AnBảng 2.7. Diện tích, năng suất, sản lượng cây lương thực, thực phẩmBảng 2.8. Diện tích, năng suất, sản lượng cây ăn quảBảng 2.9. Diện tích, năng suất, sản lượng cây công nghiệpBảng 2.10. Tỷ suất nông sản hàng hoá các loại cây lương thực, thực phẩmBảng 2.11. Tỷ suất nông sản hàng hoá các loại cây ăn quảBảng 2.12. Tỷ suất nông sản hàng hoá các loại cây công nghiệpBảng 2.13.Giá trị và cơ cấu GTSX các loại vật nuôi trên địa bàn tỉnh Nghệ AnBảng 2.14. Số lượng và sản lượng sản phẩm chăn nuôi tỉnh Nghệ AnBảng 2.15. Tỷ suất nông sản hàng hoá trong chăn nuôi trên địa bàn tỉnhBảng 2.16. GTSX và cơ cấu GTSX các thành phần kinh tế của tỉnh Nghệ Annăm 2007Biểu đồ 2.1: Cơ cấu GDP trong các ngành kinh tế của tỉnh Nghệ AnBiểu đồ 2.2: Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp thuần theo giá thực tếBảng 3.1. Cơ cấu ngành kinh tế và cơ cấu lao động tỉnh Nghệ An đến năm 2020Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  7. 7. v MỤC LỤCTrangLời cam đoan .......................................................................................................................iLời cảm ơn ...........................................................................................................................iiDanh mục các chữ viết tắt...................................................................................................iiiDanh mục các bảng .............................................................................................................ivMục lục .................................................................................................................................vMở đầu..................................................................................................................................1CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊNCỨU ............................................................................................................................................................... 51.1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theohướng sản xuất hàng hoá ....................................................................................................51.1.1. Cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp...................... 51.1.2. Sản xuất hàng hoá và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theohướng sản xuất hàng hoá ..................................................................................... 141.1.3. Nội dung chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuấthàng hoá .............................................................................................................. 211.1.4. Tác động của hội nhập kinh tế Quốc tế đến sản xuất hàng hoá và chuyểndịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá ........................ 231.1.5. Kinh nghiệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sảnxuất hàng hoá một số nước trên thế giới và Việt Nam ....................................... 251.2. Phương pháp nghiên cứu.............................................................................................321.2.1. Các phương pháp nghiên cứu.................................................................... 321.2.2. Hệ thống các chỉ tiêu phân tích ................................................................. 33CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUÁ TRÌNH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾNÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG SẢN XUẤT HÀNG HOÁ TẠI TỈNH NGHỆ AN .........352.1. Đặc điểm của tỉnh Nghệ An. ........................................................................ 352.1.1. Đặc điểm tự nhiên ..................................................................................... 35Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  8. 8. vi2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội..................................................................... 392.2. Cơ hội và thách thức đối với nông nghiệp Nghệ An trong tiến trình hộinhập kinh tế quốc tế và khu vực.......................................................................... 442.3. Thực trạng cơ cấu kinh tế nông nghiệp và tình hình chuyển dịch cơ cấukinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá của tỉnh Nghệ An trong 5năm qua ............................................................................................................... 472.3.1 Thực trạng cơ cấu kinh tế của tỉnh Nghệ An. ............................................ 472.3.2 Thực trạng và tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệpcủa tỉnh Nghệ An trong 5 năm qua ..................................................................... 522.3.3 Những kết quả đạt được và tồn tại trong chuyển dịch cơ cấu kinhtế ngành nông nghiệp tỉnh Nghệ An ................................................................... 81CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP CHỦ YẾU CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNGNGHIỆP THEO HƯỚNG SẢN XUẤT HÀNG HOÁ TẠI TỈNH NGHỆ AN .......................853.1. Quan điểm, mục tiêu, phương hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nôngnghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá tại tỉnh Nghệ An đến năm 2020 .................. 853.1.1- Quan điểm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướngsản xuất hàng hoá ở tỉnh Nghệ An ....................................................................... 853.1.2. Mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sảnxuất hàng hoá của tỉnh Nghệ An ............................................................................ 873.1.3. Phương hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướngsản xuất hàng hoá ở tỉnh Nghệ An đến năm 2020 .............................................. 893.2. Giải pháp chủ yếu chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướngsản xuất hàng hoá tại tỉnh Nghệ An đến năm 2020 ............................................ 953.2.1. Giải pháp chung chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp theohướng sản xuất hàng hoá của tỉnh Nghệ An ....................................................... 953.2.2. Giải pháp cụ thể đối với từng ngành trong nông nghiệp thuần ................ 104KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ.................................................................................................... 111TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................................... 114Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  9. 9. 1 MỞ ĐẦUI - TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Nước ta là một nước nông nghiệp với hơn 70% dân số sống ở nôngthôn, thu nhập từ sản xuất nông nghiệp là chủ yếu. Nông nghiệp vẫn được coilà ngành kinh tế quan trọng đối với nước ta hiện nay, là nơi cung cấp lươngthực, thực phẩm cho dân cư cả nước, là nơi cung cấp nguyên liệu cho nhiềungành kinh tế quốc dân, là thị trường tiêu thụ quan trọng của công nghiệp vànhiều ngành kinh tế khác. Do vậy, công cuộc Công nghiệp hoá, Hiện đại hoá(CNH, HĐH) đất nước với mục tiêu "Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng,dân chủ văn minh" được bắt đầu bằng việc phát triển kinh tế ở khu vực nôngthôn. Từ Đại hội lần thứ V Đảng Cộng sản Việt Nam (1982) nông nghiệpđược coi là "Mặt trận hàng đầu". Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 2001-2010 do Đại hội Đảng IX thông qua tiếp tục khẳng định quan điểm này. Mụctiêu, phương hướng phát triển kinh tế - xã hội 2006 - 2010 của Đại hội ĐảngX nêu rõ: Tiếp tục đẩy mạnh và coi trọng CNH, HĐH nông nghiệp, nôngthôn. Đẩy mạnh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôntheo hướng sản xuất lớn, gắn với công nghiệp chế biến và thị trường; thựchiện cơ khí hoá, điện khí hoá, thuỷ lợi hoá nhằm nâng cao năng suất, chấtlượng và sức cạnh tranh, phù hợp với đặc điểm từng vùng, từng địa phương.Tổ chức lại sản xuất và xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp, tạo điều kiện pháttriển các khu công nghiệp công nghệ cao, các vùng trồng trọt và chăn nuôi tậptrung, các doanh nghiệp công nghiệp và dịch vụ gắn với làng nghề, các loạihình sản xuất trang trại, hợp tác xã (HTX), sản xuất các loại sản phẩm có thịtrường và hiệu quả kinh tế cao. Nghệ An là một tỉnh lớn nằm ở phía Bắc Trung Bộ, trên tuyến giao lưukinh tế - xã hội Bắc Nam, với diện tích đất tự nhiên là 1.648.729,74 ha và cóhơn 3,1 triệu người sinh sống. Nông nghiệp vừa là bộ phận quan trọng trongSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  10. 10. 2cơ cấu kinh tế của tỉnh, vừa có điều kiện phát triển theo hướng sản xuất hànghóa. Vì vậy, nông nghiệp là ngành được đặc biệt chú trọng trong chiến lượcphát triển kinh tế của tỉnh Nghệ An. Trong nhiều năm qua, mức độ chuyểndịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn của tỉnh Nghệ An đã diễn ranhanh hơn nhưng vẫn còn nhiều tiềm năng trong nông nghiệp chưa được khaithác. Sản xuất nông nghiệp còn mang tính nhỏ lẻ, sản xuất tự cung, tự cấp làchủ yếu. Sản phẩm nông nghiệp làm ra chủ yếu phục vụ cho tiêu dùng của hộgia đình và thị trường nội địa, có hướng tới xuất khẩu nhưng chưa nhiều vàhiệu quả chưa cao, chưa phát huy hết lợi thế và tiềm năng của tỉnh. Ngànhchăn nuôi chưa phát huy hết lợi thế; tỷ trọng giá trị sản xuất trồng trọt trongtổng giá trị sản xuất nông nghiệp thuần còn cao; dịch vụ nông nghiệp vẫnchiếm tỷ trọng nhỏ. Cơ cấu kinh tế nông nghiệp của tỉnh hiện nay chưa phùhợp với quá trình CNH, HĐH và hội nhập kinh tế Quốc tế, chưa phát huy hếttiềm năng về sản xuất hàng hoá, vì vậy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nôngnghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá có ý nghĩa rất quan trọng trong pháttriển kinh tế nông thôn và nâng cao hiệu quả kinh tế nông nghiệp. Do đó, đề tài"Giải pháp chủ yếu chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướngsản xuất hàng hóa của tỉnh Nghệ An" là thực tế khách quan và là yêu cầuđặt ra mang tính cấp thiết.II - MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU * Mục tiêu chung: Nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng cơ cấukinh tế nông nghiệp, xác định rõ sự bất hợp lý và những nguyên nhân, từ đóđưa ra những giải pháp chủ yếu nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế (CCKT)nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa của tỉnh Nghệ An phù hợp với nềnkinh tế thị trường trong thời kỳ CNH, HĐH và xu thế hội nhập Quốc tế hiện nay. * Mục tiêu cụ thể - Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chuyển dịch CCKT nông nghiệpSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  11. 11. 3 - Phân tích, đánh giá thực trạng cơ cấu kinh tế nông nghiệp và quá trìnhchuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá tại tỉnhNghệ An trong những năm qua, chỉ ra kết quả, tồn tại và nguyên nhân ảnh hưởng. - Đề xuất giải pháp chủ yếu mang tính khả thi nhằm thúc đẩy quá trìnhchuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa phùhợp trên địa bàn tỉnh Nghệ An.III - ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU3.1- Đối tƣợng nghiên cứu Là những vấn đề lý luận và thực tiễn thuộc về cơ cấu kinh tế nôngnghiệp, nông thôn nhất là cơ cấu ngành nông nghiệp giai đoạn 2008- 2020.3.2- Phạm vi nghiên cứu * Về không gian Nghiên cứu, đánh giá quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệpcủa tỉnh Nghệ An * Về thời gian - Phần tổng quan thu thập từ các tài liệu đã công bố từ năm 1996 đến nay. - Các số liệu, tài liệu phục vụ đánh giá thực trạng địa bàn nghiên cứuđược thu thập trong khoảng thời gian từ 2003 - 2007 - Phần định hướng tham khảo các tài liệu về mục tiêu, phương hướngphát triển đến năm 2010 và 2020. * Về nội dung Đề tài chỉ tập trung đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tếnông nghiệp của tỉnh Nghệ An trong những năm qua dựa trên định hướng vàmục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, tìm ra những căn cứ, đềxuất giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế cho giai đoạn tiếp theo.Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  12. 12. 4IV - BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được trình bày trong 3 chương: Chương 1: Tổng quan tài liệu nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu. Chương 2: Thực trạng quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nôngnghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa tại tỉnh Nghệ An Chương 3: Một số giải pháp chủ yếu nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tếnông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa tại tỉnh Nghệ AnSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  13. 13. 5 CHƢƠNG 1TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾNÔNG NGHIỆP THEO HƢỚNG SẢN XUẤT HÀNG HOÁ1.1.1. Cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp1.1.1.1. Cơ cấu kinh tế nông nghiệp * Khái niệm về cơ cấu kinh tế và cơ cấu kinh tế nông nghiệp Nền kinh tế của mỗi nước là một tổ hợp phức tạp, bao gồm các bộ phậnvà phân hệ hợp thành. Việc phân tích, đánh giá cơ cấu kinh tế đòi hỏi phảixem xét cấu trúc bên trong của nền kinh tế, biểu hiện ở những mối quan hệkinh tế giữa các bộ phận và giữa các phân hệ của các bộ phận đó trong hệthống kinh tế. Những mối quan hệ kinh tế đó ràng buộc lẫn nhau và được biểuhiện ở những quan hệ về mặt lượng cũng như quan hệ về mặt chất. C.Mác đãchỉ ra rằng: “Cơ cấu kinh tế là sự phân chia về chất lượng và tỉ lệ về số lượngcủa quá trình sản xuất xã hội" [6]. Khi có sự thay đổi của một số bộ phận vàphân hệ nào đó trong hệ thống kinh tế sẽ làm thay đổi các bộ phận và phân hệcòn lại, hoặc ngược lại. Trong khi phân tích và đánh giá một cơ cấu kinh tếtrên quan điểm hệ thống nhất thiết phải chỉ ra được định lượng và định tínhcủa các quan hệ kinh tế. Là kết quả của quá trình phân công lao động xã hội, cơ cấu kinh tếphản ánh mối quan hệ giữa quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất của nềnkinh tế. Một cơ cấu kinh tế hợp lý phải có các bộ phận, các phân hệ được kếthợp với nhau một cách hài hoà, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, tàinguyên của đất nước, làm cho nền kinh tế phát triển lành mạnh, có nhịp độtăng trưởng và phát triển ổn định, nâng cao mức sống của dân cư và tạo điềukiện thuận lợi cho người lao động làm việc có hiệu quả.Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  14. 14. 6 Cơ cấu kinh tế của một nước xét trên tổng thể bao gồm những mối liênhệ tổng thể giữa các bộ phận hợp thành nền kinh tế của nước đó, bao gồm cácyếu tố kinh tế, các lĩnh vực kinh tế (sản xuất, phân phối, trao đổi, tiêu dùng),các ngành kinh tế (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ …), các khu vực kinh tế(nông thôn, thành thị), các thành phần kinh tế (quốc doanh, tập thể, cá thể, hộgia đình). Ở mỗi vùng, mỗi ngành, mỗi thành phần kinh tế lại có cơ cấu riêngcủa mình tuỳ thuộc vào những điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội cụ thể. Để có một nền kinh tế phát triển với tốc độ tăng trưởng cao và ổn địnhtất yếu phải có một cơ cấu kinh tế hợp lý. Cơ cấu kinh tế đó phản ánh đượccác yêu cầu của quy luật khách quan: Quy luật tự nhiên, quy luật kinh tế xãhội. Trong việc hình thành và vận động của cơ cấu kinh tế, nhân tố chủ quancủa con người cũng có vai trò rất quan trọng. Việc nhận thức đầy đủ và ngàycàng sâu sắc các quy luật khách quan, người ta phân tích, đánh giá hiện trạngcủa cơ cấu kinh tế, biết được xu hướng biến đổi của cơ cấu kinh tế, trên cơ sởđó tìm ra các phương án xác lập cơ cấu kinh tế cụ thể và lựa chọn phương án tốiưu có hiệu quả kinh tế - xã hội cao nhất trong những điều kiện cụ thể của đấtnước. Đồng thời qua đó tìm ra và thực hiện các giải pháp hữu hiệu để đảm bảocơ cấu kinh tế đó đi vào cuộc sống. Lịch sử phát triển kinh tế - xã hội của nhân loại đã cho thấy cơ cấu kinhtế không phải là một hệ thống tĩnh, bất biến mà luôn ở trạng thái vận động,không ngừng biến đổi, phát triển và có sự chuyển dịch cần thiết phù hợp vớinhững thay đổi biến động của các điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xãhội. Do tác động của tiến bộ kỹ thuật và ứng dụng công nghệ mới, do sự pháttriển của khoa học quản lý và ứng dụng nó trong thực tiễn hoạt động kinh tế -xã hội, cơ cấu kinh tế cũng theo sự phát triển đó mà ngày càng hoàn thiệnhơn. Theo đà phát triển của xã hội, lực lượng sản xuất ngày càng phát triển,phân công lao động xã hội ngày càng sâu rộng, cơ cấu kinh tế cũng ngày càngSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  15. 15. 7tiến bộ. Muốn xác lập cơ cấu kinh tế hợp lý, phù hợp với những mục tiêu,chiến lược kinh tế - xã hội của các thời kỳ lịch sử nhất định, con người phảinghiên cứu các quy luật tự nhiên và quy luật kinh tế - xã hội. Đó là sự đòi hỏibức thiết. Nghiên cứu hoạch định và dự báo cơ cấu kinh tế hiện tại và trongtương lai là việc làm cần thiết của các nhà lý luận và những người quản lý. Từđó yêu cầu trước hết phải đặt ra là nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn cácchính sách vĩ mô, các mô hình kinh tế cụ thể, những vấn đề kinh tế vi mô [1]. Từ sự phân tích trên có thể khái quát cơ cấu kinh tế như sau: “Cơ cấu kinh tế là một tổng thể các bộ phận hợp thành nền kinh tế củamỗi nước. Các bộ phận đó gắn bó chặt chẽ với nhau, tác động qua lại lẫnnhau và biểu hiện ở các quan hệ tỷ lệ về số lượng, tương quan về chất lượngtrong những không gian và thời gian nhất định, phù hợp với những điều kiệnkinh tế- xã hội nhất định, nhằm đạt được hiệu quả kinh tế - xã hội cao” [13]. Nền kinh tế quốc dân là một tổ hợp đa ngành, đa lĩnh vực. Trên góc độkhông gian lãnh thổ của mỗi nước, người ta phân chia ra thành kinh tế nôngthôn và kinh tế thành thị. Sự phân biệt giữa kinh tế nông thôn và kinh tế thànhthị dựa vào sự khác nhau về địa lý, gắn liền về trình độ phát triển lực lượngsản xuất, phân công lao động xã hội và những đặc thù của các ngành. Khuvực nông thôn bao gồm một không gian rộng lớn, ở đó cộng đồng dân cư sinhsống và hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực nông nghiệp (theo nghĩa rộng) vớicác hoạt động kinh tế - xã hội gắn liền với lĩnh vực đó. Kinh tế nông thôn làmột tổng thể các ngành kinh tế trong khu vực nông thôn. Kinh tế nông thôngồm các ngành liên quan mật thiết với nhau: Nông nghiệp, lâm nghiệp, ngưnghiệp và bao gồm cả công nghiệp, dịch vụ trong nông nghiệp [13]. Cácngành kinh tế đó quan hệ chặt chẽ với nhau theo những tỷ lệ nhất định về sốlượng và liên quan chặt chẽ về mặt chất lượng. Cơ cấu kinh tế nông nghiệp làmột bộ phận của hệ thống cơ cấu kinh tế quốc dân, phụ thuộc vào cơ cấu kinhSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  16. 16. 8tế quốc dân, nhưng nó cũng mang tính độc lập tương đối. Vậy cơ cấu kinh tếnông nghiệp được hiểu: Cơ cấu kinh tế nông nghiệp là tổng thể các mối quan hệ theo tỷ lệ về sốlượng và chất lượng tương đối ổn định của các yếu tố kinh tế xã hội liên quanđến sản xuất nông nghiệp trong một khoảng thời gian và không gian nhất định. Cơ cấu kinh tế phản ánh quá trình phát triển, sự phù hợp, hợp lý trongphát triển kinh tế của mỗi Quốc gia, mỗi ngành và mỗi thành phần kinh tế.Muốn có một cơ cấu kinh tế hợp lý, cần có những biện pháp cụ thể nhằmchuyển dịch cơ cấu đúng hướng để có thể khai thác tối đa những tiềm năng vàlợi thế của từng vùng, ngành và từng địa phương * Đặc trưng cơ bản của cơ cấu kinh tế nông nghiệp - Cơ cấu kinh tế nông nghiệp mang tính khách quan Cơ cấu kinh tế nông nghiệp tồn tại và phát triển phụ thuộc vào trình độphát triển của lực lượng sản xuất và phân công lao động xã hội. Mỗi một trìnhđộ nhất định của lực lượng sản xuất và phân công lao động xã hội tương ứngvới một cơ cấu kinh tế nông thôn cụ thể. C.Mác nói “Trong sự phân công laođộng xã hội thì con số tỷ lệ là tất yếu không ai tránh khỏi, một sự tất yếu thầmkín, yên lặng”. Cơ cấu kinh tế nông nghiệp và cơ cấu kinh tế cụ thể trong hệhống kinh tế nông nghiệp cũng như xu hướng chuyển dịch của chúng ra sao làtuỳ thuộc vào những điều kiện kinh tế - xã hội, những điều kiện tự nhiên nhấtđịnh mà không phụ thuộc vào ý chí chủ quan của con người. Tuy nhiên, cácquy luật kinh tế lại được biểu hiện và vận động thông qua hoạt động của conngười. Vì vậy, con người phải nhận thức đầy đủ các quy luật kinh tế cũng nhưcác ngành tự nhiên để từ đó góp phần vào việc hình thành, biến đổi và pháttriển cơ cấu kinh tế nông nghiệp sao cho cơ cấu đó ngày càng hợp lý và đemlại hiệu quả cao. Trong điều kiện hội nhập kinh tế khu vực và thế giới hiệnnay, cơ cấu kinh tế còn bị chi phối bởi sự phát triển kinh tế chung của vùng vàSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  17. 17. 9của thế giới. Như vậy, việc hình thành và vận động của cơ cấu kinh tế nôngnghiệp đòi hỏi phải tôn trọng khách quan và không được áp đặt chủ quan, duyý chí. - Cơ cấu kinh tế nông nghiệp không cố định mà luôn luôn vận động vàbiến đổi Sự vận động biến đổi của cơ cấu kinh tế nông nghiệp luôn gắn liền vớiđiều kiện kinh tế - xã hội, điều kiện tự nhiên và tiến bộ khoa học kỹ thuật,công nghệ mới. Sự tác động của các điều kiện đó làm cho các bộ phận kinh tếtrong hệ thống kinh tế nông nghiệp biến đổi, tác động lẫn nhau, tạo ra một cơcấu kinh tế nông nghiệp mới. Cơ cấu ấy vận động và phát triển, đến lượt nóphải nhường chỗ cho một cơ cấu mới khác ra đời. Tuy vậy, để đảm bảo choquá trình hình thành, vận động và phát triển của cơ cấu kinh tế nông nghiệpmột cách khách quan, yêu cầu đặt ra là cơ cấu nông nghiệp phải đảm bảotương đối ổn định. Nếu cơ cấu kinh tế nông nghiệp thường xuyên thay đổi,xáo trộn sẽ làm cho các quá trình sản xuất kinh doanh không ổn định, quátrình đầu tư lúng túng, lưu thông hàng hoá trở ngại, làm cho kinh tế nôngnghiệp, nông thôn phát triển què quặt và phiến diện, gây lãng phí, tổn thất chonền kinh tế. [13] - Cơ cấu kinh tế nông nghiệp mang tính hợp tác và cạnh tranh Trong việc lựa chọn một cơ cấu kinh tế nông nghiệp hợp lý, có hiệuquả cao phải xem xét đầy đủ các yếu tố từ bên ngoài ảnh hưởng đến việc hìnhthành cơ cấu kinh tế và mối liên hệ giữa các yếu tố bên trong và bên ngoài. Sựgắn bó được biểu hiện trong quá trình xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xãhội, trong việc bố trí sản xuất, hoạch định các chính sách, ứng dụng tiến bộkhoa học kỹ thuật và công nghệ mới, tổ chức quá trình sản xuất kinh doanhchế biến và tiêu thụ sản phẩm … * Các yếu tố cấu thành trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp - nông thônSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  18. 18. 10 Cơ cấu kinh tế nông nghiệp là sản phẩm của phân công lao động xã hội.Phân công lao động xã hội diễn ra liên tục và phát triển cùng với sự phát triểncủa lực lượng sản xuất xã hội. Phân công lao động xã hội gồm hai hình thứccơ bản: Phân công lao động xã hội theo ngành và phân công lao động xã hộitheo lãnh thổ. Hai hình thức cơ bản của phân công lao động xã hội đó gắn bóvới nhau. Sự phát triển của phân công lao động xã hội theo ngành kéo theo sựphát triển của phân công lao động xã hội theo lãnh thổ, ngược lại mỗi bướctiến của phân công lao động xã hội theo lãnh thổ lại góp phần quan trọng chobước phát triển mới cho phân công lao động xã hội theo ngành. Sự phát triểnđó là thước đo trình độ phát triển chung của mỗi dân tộc. Phân công lao độngxã hội và chế độ sở hữu tạo ra cơ cấu các thành phần kinh tế. Cơ cấu kinh tếhợp lý sẽ thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất, làm cho người sảnxuất kinh doanh năng động hơn, cho phép khai thác các tiềm năng và lợi thếcó hiệu quả hơn [4]. Như vậy xét trên tổng thể cơ cấu kinh tế nông nghiệp baogồm: Cơ cấu ngành, Cơ cấu vùng lãnh thổ, Cơ cấu thành phần kinh tế và Cơcấu kỹ thuật. - Cơ cấu kinh tế nông nghiệp - nông thôn theo ngành Cơ cấu ngành kinh tế nông nghiệp - nông thôn thể hiện các mối quanhệ tỷ lệ giữa các ngành trong nông thôn: Nông nghiệp (theo nghĩa rộng),Công nghiệp và dịch vụ nông nghiệp. Trong từng ngành lớn lại có các phânngành. Nông nghiệp (theo nghĩa rộng) là tổ hợp các ngành gắn liền với cácquá trình sinh học gồm: nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản. Trên cơ sở sựphát triển của phân công lao động xã hội trong quá trình sản xuất và côngnghiệp hoá, các ngành đó được hình thành và ngày càng phát triển cho phéptách sản xuất của các nhóm sản phẩm và các sản phẩm thành ngành kinh tế cụthể tương đối độc lập với nhau nhưng lại gắn bó mật thiết với nhau.Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  19. 19. 11 Nông nghiệp theo nghĩa hẹp bao gồm các ngành: trồng trọt, chăn nuôivà dịch vụ phục vụ nông nghiệp. Trong trồng trọt lại phân ra: Trồng câylương thực, cây công nghiệp, cây ăn quả, cây cảnh …. Ngành chăn nuôi gồmcó: chăn nuôi gia súc, gia cầm, nuôi thuỷ, hải sản…. Những ngành trên đượcphân ra thành những ngành nhỏ hơn. Chúng có mối quan hệ mật thiết vớinhau trong quá trình phát triển tạo thành cơ cấu kinh tế nông nghiệp. Phát triển ngành lâm nghiệp và giải quyết mối quan hệ hợp lý giữanông nghiệp với lâm nghiệp, giữa lâm nghiệp với công nghiệp nông thôn làyêu cầu khách quan của sự phát triển kinh tế nông thôn. Ngành thuỷ sản là một ngành kinh tế quan trọng cấu thành kinh tế nôngnghiệp - nông thôn ở nước ta. Ngành thuỷ sản bao gồm: nuôi trồng, khai thác,đánh bắt và chế biến thuỷ hải sản. Đó là một ngành kinh tế có lợi thế để pháttriển, góp phần tích cực vào quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp- nông thôn theo hướng kết hợp nuôi trồng thuỷ đặc sản với nông nghiệp, lâmnghiệp, công nghiệp chế biến và bảo vệ môi trường sinh thái. Công nghiệp nông thôn là một bộ phận của công nghiệp cả nước, đồngthời là bộ phận cấu thành kinh tế lãnh thổ. Sau cuộc phân công lao động xãhội lần thứ 2, công nghiệp tách khỏi nông nghiệp và dần trở thành ngành độclập. Công nghiệp phục vụ nông nghiệp gắn bó chặt chẽ và tác động qua lạivới nông nghiệp và sự phát triển kinh tế - xã hội nông thôn. Công nghiệp phụcvụ nông nghiệp cùng với các ngành kinh tế trong nông nghiệp gắn bó vớinhau trong quá trình phát triển và tạo thành một cơ cấu kinh tế nông nghiệpthống nhất. Phát triển công nghiệp trong nông nghiệp có ý nghĩa về nhiềumặt: góp phần tích cực vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theohướng CNH, HĐH và phát triển sản xuất hàng hoá, tạo thêm nhiều việc làmcho người lao động và tăng thu nhập, sử dụng hợp lý và nâng cao hiệu quảcủa các nguồn lực ở nông thôn; thúc đẩy kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nôngSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  20. 20. 12thôn phát triển nhanh; góp phần phân bố hợp lý lực lượng lao động, thu hẹpkhoảng cách về mức sống giữa thành thị và nông thôn. Dịch vụ là ngành kinh tế ra đời và phát triển gắn liền với sự phát triểnkinh tế Quốc dân và nâng cao mức sống nhân dân. Dịch vụ nông nghiệp xéttheo quan điểm hệ thống là một bộ phận thuộc ngành dịch vụ của cả nước,đồng thời là một bộ phận cấu thành kinh tế nông nghiệp - nông thôn gắn liềnvới tiến trình CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn, dịch vụ nông nghiệp cũngngày càng phát triển với nhiều chủng loại phong phú cả trong dịch vụ sản xuấtvà dịch vụ đời sống. Như vậy dịch vụ nông nghiệp phát triển là đòi hỏi kháchquan của sản xuất và nâng cao mức sống dân cư nông thôn. Sự phát triển củadịch vụ nông nghiệp làm cho hoạt động kinh tế ở nông thôn ngày càng phongphú và đa dạng, thúc đẩy sự phát triển của các ngành kinh tế khác ở nôngthôn, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp đạt hiệu quả cao. Trongnội bộ ngành nông nghiệp, cơ cấu kinh tế biểu hiện mối quan hệ tỷ lệ giữatrồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ phục vụ nông nghiệp. Đây là mối quan hệphản ánh sự phát triển một cách toàn diện nhằm đạt hiệu quả cao của sản xuấtkinh doanh nông nghiệp. Ngoài ra cơ cấu kinh tế nội bộ ngành nông nghiệpcòn biểu hiện mối quan hệ giữa sản xuất nguyên liệu nông sản và chế biến - Cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp - nông thôn theo vùng lãnh thổ Ở mỗi Quốc gia, trên cơ sở những điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội,quá trình phát triển các vùng kinh tế sinh thái được hình thành và phát triển.Cơ cấu ngành và cơ cấu vùng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, cơ cấu vùnglà nhân tố hàng đầu để tăng trưởng và phát triển bền vững các ngành kinh tếnông nghiệp- nông thôn được phân bố ở vùng. Mục đích của việc xác lập cơcấu kinh tế vùng một cách hợp lý là bố trí các ngành theo lãnh thổ vùng saocho thích hợp và sử dụng có hiệu quả các tiềm năng lợi thế của từng vùng.Như vậy để phát triển các ngành bố trí trên mỗi vùng nhằm phát huy tiềmSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  21. 21. 13năng và thế mạnh của vùng, tạo ra nhiều sản phẩm hàng hoá đòi hỏi phải pháttriển mạnh công nghiệp nông thôn và dịch vụ trong nông nghiệp, giải quyếthợp lý mối quan hệ giữa nông nghiệp (theo nghĩa hẹp) với công nghiệp vàdịch vụ trong nông nghiệp, trước hết là quan hệ giữa sản xuất và chế biến,giữa yêu cầu của sản xuất và chế biến với việc ứng dụng rộng rãi tiến bộ khoahọc - kỹ thuật và công nghệ mới, giữa sản xuất chế biến với dịch vụ đầu vàocũng như tiêu thụ sản phẩm. - Cơ cấu kinh tế nông nghiệp - nông thôn theo thành phần kinh tế Các thành phần kinh tế ở nông nghiệp - nông thôn ra đời và phát triểnlà tuỳ thuộc vào đặc thù của mỗi ngành và do yêu cầu của sản xuất và nângcao đời sống của dân cư nông thôn. Trên cơ sở yêu cầu và khả năng phát triểnsản xuất, mở rộng thị trường, các thành phần hợp tác với nhau, kết hợp và đanxen với nhau một cách đa dạng với nhiều loại quy mô trình độ và hình thứckhác nhau. Tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh nông nghiệp cónhiều thành phần kinh tế như: kinh tế Nhà nước; kinh tế tập thể; kinh tế cáthể, tiểu chủ; kinh tế hộ gia đình..., trong đó kinh tế hộ nông dân tự chủ là đơnvị sản xuất kinh doanh chính, là lực lượng chủ yếu trực tiếp tạo ra các sảnphẩm nông- lâm- thuỷ sản cho nền kinh tế Quốc dân. - Cơ cấu kỹ thuật trong nông nghiệp Trước sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật vàcông nghệ đã tác động mạnh vào nông nghiệp - nông thôn, phá vỡ tính cổtruyền, lạc hậu, trì trệ, phân tán, manh mún, phá vỡ tính bảo thủ. Những tiếnbộ khoa học kỹ thuật và công nghệ mới từng bước được hoà nhập vào nôngnghiệp, tỷ lệ thuần nông giảm nhanh, nông nghiệp - nông thôn và đô thị xíchlại gần nhau hơn; cơ khí hoá và điện khí hoá nông nghiệp - nông thôn, pháttriển mạnh mạng lưới giao thông nông thôn, phát triển mạnh công nghiệp chếbiến nông sản là điều kiện để thực hiện CNH - HĐH nông nghiệp, nông thônSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  22. 22. 14có hiệu quả và là tiền đề để phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hànghoá bền vững.1.1.1.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là sự biến đổi về vị trí, vai trò, tỷ trọng vàtính cân đối vốn có giữa các yếu tố, các bộ phận của ngành, các vùng, cácthành phần kinh tế cho phù hợp với điều kiện lịch sử, kinh tế - xã hội và điềukiện tự nhiên của một nước trong một giai đoạn nhất định. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là một quá trình phức tạp, lâu dài, thậm chírất khó khăn nhưng trong quá trình chuyển dịch đó các mối quan hệ cũ dầnđược cải biến theo những tỷ lệ phù hợp trong tất cả các ngành kinh tế cũngnhư trong nội bộ một ngành kinh tế. Thông thường chuyển dịch cơ cấu kinh tếchung diễn ra trước, sau đó mới đòi hỏi sự chuyển dịch trong nội bộ từng ngành. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp là quá trình làm biến đổi cấutrúc và các mối quan hệ tương tác trong hệ thống theo những định hướng vàmục tiêu nhất định, nghĩa là đưa hệ thống đó từ một trạng thái nhất định tớitrạng thái phát triển tối ưu để đạt được hiệu quả mong muốn, thông qua sựđiều khiển có ý thức của con người, trên cơ sở vận dụng đúng đắn các quyluật khách quan.1.1.2. Sản xuất hàng hoá và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theohƣớng sản xuất hàng hoá1.1.2.1. Hàng hoá và sản xuất hàng hoá * Hàng hoá Hàng hoá là sản phẩm của lao động có thể thoả mãn một nhu cầu nàođó của con người và dùng để trao đổi với nhau. Hàng hoá có hai thuộc tính:Giá trị và giá trị sử dụng [4] Như vậy một sản phẩm sản xuất ra được đem trao đổi thì được coi làhàng hoá, và muốn trao đổi được thì hàng hoá đó phải có một giá trị nhất địnhSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  23. 23. 15(giá trị của hàng hoá), sản phẩm đó phải đáp ứng nhu cầu của người sử dụng(giá trị sử dụng). Sản phẩm, hàng hoá trao đổi trên thị trường chịu sự chi phốicủa hai quy luật: Quy luật cung cầu và Quy luật cạnh tranh. * Sản xuất hàng hoá Sản xuất hàng hoá đánh dấu một mốc quan trọng trong tiến trình pháttriển kinh tế của mỗi nước. So với nền kinh tế tự nhiên, tự cung, tự cấp, kinhtế hàng hoá có những ưu việt nổi bật. Trong nền sản xuất hàng hoá, sản phẩmsản xuất ra là để bán nên nó chịu sự chi phối của các quy luật giá trị, quy luậtcung cầu và quy luật cạnh tranh, buộc các tập thể sản xuất, người sản xuấtphải tổ chức lại sản xuất, cải tiến kỹ thuật, tăng năng suất và chất lượng sảnphẩm, hạ giá thành sản phẩm, thay đổi mẫu mã cho phù hợp với nhu cầu tiêudùng của xã hội. Từ đó thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển, đẩy nhanh quátrình xã hội hoá sản xuất và càng tạo điều kiện cho nền sản xuất CNH - HĐHra đời. Kinh tế hàng hoá ra đời và tồn tại trong nhiều hình thái kinh tế - xã hộigắn liền với hai điều kiện: Sự phân công lao động xã hội và các hình thức sởhữu. Phân công lao động xã hội ngày càng phát triển cả về chiều rộng lẫnchiều sâu (Hợp tác kinh tế Quốc tế và khu vực, thị trường chung, hội nhậpkinh tế, WTO…). Hình thức sở hữu cũng được thay đổi để phù hợp với sựphát triển của lực lượng sản xuất. Sự chuyên môn hoá và phân công hợp tác Quốc tế đã trở thành một yêucầu tất yếu ngay cả trong sản xuất nông nghiệp. Ở nước ta, kinh tế hàng hoáđã ra đời nhưng vẫn ở dạng sản xuất hàng hoá nhỏ và đang từng bước thúcđẩy kinh tế hàng hoá phát triển theo chiến lược kinh tế mở: đưa nhanh cáchmạng khoa học kỹ thuật hiện đại làm cho trình độ xã hội hoá sản xuất ngàycàng được mở rộng. Sản xuất hàng hoá không chỉ dựa trên điều kiện tự nhiên,kinh tế, kỹ thuật mà đã tính đến khả năng liên kết quốc tế. Chính sự giao lưuSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  24. 24. 16và hợp tác quốc tế đã làm cho kinh tế hàng hoá của nước ta có những bướcphát triển mới. * Tỷ suất nông sản hàng hoá Để đo lường trình độ sản xuất và trao đổi hàng hoá có thể dùng chỉ tiêu“tỷ suất nông sản hàng hoá”. Tỷ suất nông sản hàng hoá là tỷ lệ phần trămgiữa tổng lượng nông sản hàng hoá với tổng lượng nông sản phẩm sản xuất ra.1.1.2.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá Cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo nghĩa hẹp thường gắn với cách nhìnnhận từ góc độ của nội bộ ngành nông nghiệp như quan hệ giữa trồng trọt vàchăn nuôi; mối quan hệ giữa khai thác, chế biến lâm sản với trồng và tu bổ rừng. Kinh tế nông nghiệp là một chu trình khép kín mà các khâu của quátrình tái sản xuất liên quan chặt chẽ với nhau từ sản xuất đến chế biến và dịchvụ. Vì vậy, cơ cấu kinh tế nông nghiệp còn cần được hiểu trong mối quan hệgiữa sản xuất, chế biến và dịch vụ phục vụ nông nghiệp. Do đó, cơ cấu kinh tếnông nghiệp phản ánh các mối quan hệ được xác lập theo một tỷ lệ cân đối cảvề số lượng và chất lượng giữa các khâu của quá trình tái sản xuất nôngnghiệp. Trong đó, khâu sản xuất nông nghiệp là khâu quyết định, nhưng khâuchế biến cũng rất quan trọng, vì nó làm tăng giá trị của sản phẩm nôngnghiệp, với tư cách là cầu nối giữa sản xuất và chế biến, dịch vụ vừa cung cấplại vừa là nơi tiêu thụ sản phẩm cho người sản xuất và người chế biến. Duy trìcác mối quan hệ tỷ lệ giữa sản xuất - chế biến - dịch vụ không những đảm bảocho sản xuất nông nghiệp diễn ra bình thường mà còn làm tăng giá trị tổngsản lượng nông nghiệp, tăng giá trị sản xuất hàng hóa và nhất là tăng giá trịnông sản xuất khẩu [10]. Để đánh giá được hiệu quả của việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nôngnghiệp phải sử dụng một hệ thống các chỉ tiêu như: Cơ cấu GDP, cơ cấu laođộng, cơ cấu vốn đầu tư, cơ cấu sử dụng đất, năng suất cây trồng, vật nuôi,Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  25. 25. 17năng suất lao động … Để đánh giá quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nôngnghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá cần sử dụng chỉ tiêu tỷ suất nông sảnhàng hoá và các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế trong sản xuất nôngnghiệp. Căn cứ vào mục tiêu, phạm vi nghiên cứu và nguồn tài liệu cho phépmà lựa chọn chỉ tiêu phù hợp để phân tích làm rõ vấn đề cần nghiên cứu. Tínhquy luật của sự biến đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp: Tỷ trọng nông nghiệptrong GDP giảm, số người lao động trong khu vực sản xuất lương thực giảmtương đối và tuyệt đối. * Sự cần thiết phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướngsản xuất hàng hoá và phát triển bền vững - Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hànghoá nhằm đáp ứng sự phát triển của nền kinh tế thị trường, phù hợp với nhucầu của người tiêu dùng và xu thế phát triển kinh tế hội nhập quốc tế. Thực trạng kém phát triển của nền kinh tế nước ta trong quá trìnhchuyển đổi sang nền kinh tế thị trường, ngành nông nghiệp đang phải hứngchịu và đối mặt với nhiều thách thức, bởi vì trong nền kinh tế thị trường thìthị trường luôn là yếu tố quyết định cho sự phát triển kinh tế và đặc biệt nó sẽảnh hưởng quyết định đến việc hình thành và biến đổi cơ cấu kinh tế nóichung và cơ cấu nông nghiệp nói riêng. Trong khi xã hội không ngừng pháttriển, nhu cầu của con người về nông phẩm theo đó cũng tăng lên cả về sốlượng, chất lượng, chủng loại, giá cả… Chính yêu cầu đòi hỏi của thị trường,buộc sản xuất phải đáp ứng, dẫn tới yêu cầu đa dạng hoá sản phẩm và dịch vụ.Thị trường và nhu cầu càng phát triển thì cơ cấu kinh tế nông nghiệp càngphải biến đổi phong phú và đa dạng hơn. Đương nhiên, nền kinh tế thị trườngcó thể thừa nhận những cơ cấu kinh tế hiệu quả, nghĩa là cơ cấu đó có khảnăng đem lại lợi nhuận và thu nhập cao nhất cho người sản xuất.Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  26. 26. 18 Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp mang lại lợi ích kinhtế ngày càng cao cho nông dân phù hợp với nguyện vọng thiết thực của họ.Mặt khác, với nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng hiện nay về nôngsản thì chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp nhằm đáp ứng tốt nhu cầutiêu dùng thiết yếu của thị trường về các mặt hàng nông sản phẩm góp phầntích cực phát triển nền kinh tế, cải thiện đời sống nhân dân và ổn định chínhtrị xã hội. - Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hànghoá là điều kiện và yêu cầu để mở rộng thị trường, hoà nhập kinh tế khu vực vàthế giới. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoábền vững chính là điều kiện và yêu cầu để mở rộng thị trường nhằm cung cấpmột khối lượng nông sản hàng hoá ổn định cho xã hội, nguyên liệu cho côngnghiệp, hàng hoá cho xuất khẩu nhằm mở rộng thị trường trong nước và quốc tế. Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn trên cơ sởvật chất kỹ thuật trong nông nghiệp và phục vụ nông nghiệp được đổi mới vàtăng cường làm cho sức sản xuất đạt mức tăng trưởng ổn định. Một số ngànhnghề và dịch vụ phát triển đã thu hút một lượng lao động nông nghiệp sangcác ngành nghề khác, bởi vì quá trình chuyển dịch sẽ thay đổi cơ cấu sản xuấthợp lý hơn, tiến bộ kỹ thuật được áp dụng do đó tỷ lệ lao động của ngànhnông nghiệp giảm đi nhưng giá trị tuyệt đối ngành đó vẫn đạt mức sản xuấtcao. Khi đời sống nông dân được nâng lên thì đây cũng chính là nơi tiêu thụchủ yếu các sản phẩm công nghiệp và sản phẩm nông nghiệp đã qua chế biến.Công nghiệp chế biến và dịch vụ thương mại phát triển lại là địa bàn thu hútlao động nông nghiệp. Hàng hoá nông sản phẩm có điều kiện vươn ra thịtrường thế giới.Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  27. 27. 19 - Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hànghoá tạo cơ sở cho việc thay đổi môi trường kinh tế xã hội nông thôn nói chungvà bộ mặt nông thôn nói riêng. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoávà bền vững đòi hỏi nông nghiệp nông thôn phải huy động tối đa các nguồnlực để xây dựng, phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng nông thôn (từ các nguồnhỗ trợ của ngân sách Nhà nước, các tổ chức quốc tế và huy động nội lực trongdân…), giao thông nông thôn được cải thiện và mở rộng, mạng lưới điệnnông thôn được phát triển phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt, công trình phúclợi được sửa sang và xây dựng mới đã nâng cao hơn đời sống văn hóa, tinhthần của nhân dân. Y tế, giáo dục ở nông thôn cũng được đầu tư vừa nâng caosức khỏe vừa nâng cao dân trí. Việc nâng cao dân trí sẽ giúp cho nông dânđược tiếp xúc với những tiến bộ khoa học kỹ thuật và nền kinh tế thị trường.Chính vì vậy, việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn đã vàđang từng bước góp phần tích cực tới quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoánông nghiệp và đô thị hoá nông thôn, xây dựng nông thôn mới. - Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hànghoá nhằm tạo ra một nền sản xuất chuyên môn hoá, thâm canh cao và các liênkết ngành nghề chặt chẽ với nhau hơn. Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nhằm tạo ra một nềnsản xuất chuyên môn hoá cao, thâm canh tạo ra nhiều nông sản hàng hoá cóchất lượng. Những sản phẩm truyền thống và ngành nghề truyền thống cóthương hiệu của vùng được khai thác, được chuyên môn hoá sản xuất theovùng có lợi thế nhất. Những tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ mới được ápdụng, tạo cho sản xuất một bước nhảy vọt cả về số lượng và chất lượng. Từsản phẩm của một vùng, từ chưa có thị trường ổn định và thương hiệu để cạnhSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  28. 28. 20tranh trên thị trường đòi hỏi phải gắn sản xuất với chế biến, hình thành cáchiệp hội, tạo ra thương hiệu đủ sức cạnh tranh trên thị trường thế giới. - Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hànghoá góp phần thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước. Phát triển nông nghiệp hàng hoá cũng xuất phát từ yêu cầu của CNH -HĐH; đảm bảo vững chắc nhu cầu lương thực, thực phẩm cho nhân dân;nguyên, vật liệu cho công nghiệp chế biến; tăng nhanh khối lượng nông sảnxuất khẩu; giải quyết công ăn việc làm để tăng thu nhập cho nông dân, từ đómở rộng thị trường cho sản phẩm và dịch vụ công nghiệp; bổ sung lực lượnglao động cho các ngành công nghiệp và nông nghiệp phát triển sẽ góp phầntích luỹ vốn cho CNH - HĐH. Nền kinh tế nước ta còn nghèo, khả năng đầu tư của Nhà nước có hạn,do đó chúng ta cần phải phát huy mọi tiềm năng (vốn, kỹ thuật, kinh nghiệmquản lý …) của các thành phần kinh tế để phục vụ cho sự nghiệp CNH, HĐH.Thực tế cho thấy, vốn tiềm tàng trong nhân dân khá lớn, vốn của kiều bào ởnước ngoài có thể kêu gọi đầu tư để xây dựng đất nước không phải là nhỏ,điều quan trọng là Nhà nước phải có hướng dẫn đầu tư vào đâu, chính sáchgiải quyết mối quan hệ lợi ích cho phù hợp. Phát triển nền kinh tế hàng hoá trên một nền kinh tế mở, nhiều thànhphần, xây dựng được thương hiệu, có thị trường ổn định, có đội ngũ nhân lựctiếp thu được tiến bộ kỹ thuật mới sẽ là sức hút vốn và công nghệ từ nướcngoài (thị trường tiêu thụ và kiều hối). Chiến lược CNH hướng về sản xuấtcác sản phẩm chế biến thay thế sản phẩm nhập khẩu nâng cao chất lượng sảnphẩm trong nước thông qua chế biến và hạ giá thành để xuất khẩu. Để thực hiện chiến lược CNH nêu trên, tất nhiên phải mở rộng sản xuấtvà giao lưu hàng hoá, phát huy ưu thế từng ngành, từng địa phương, từng cơsở sản xuất…; mở rộng nông nghiệp gắn với công nghiệp chế biến, côngSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  29. 29. 21nghiệp cơ khí chế tạo điện tử, dầu khí nhằm vừa thoả mãn nhu cầu trong nướcvừa tập trung nguồn hàng xuất khẩu lớn, hướng về xuất khẩu cần nghiên cứuxu thế rõ các đối tác để có chiến lược, sách lược khôn khéo. Ngoài ra, cần đẩymạnh hợp tác liên doanh với nước ngoài thông qua thành lập công ty, khu chếxuất, khu công nghiệp kỹ thuật cao. Tất cả các công việc trên đều nhằm thu hút vốn đầu tư, tích tụ vốn, tiếpnhận công nghệ, kinh nghiệm quản lý, nhập vật tư thiết bị tiên tiến cho phépchúng ta mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao trình độ sản xuất với khối lượnghàng hoá lớn, chất lượng cao có sức cạnh tranh trên thị trường trong nước và thịtrường thế giới.1.1.3. Nội dung chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hƣớng sảnxuất hàng hoá Thực hiện quá trình CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn ở bất kỳ quốcgia nào cũng bắt đầu từ một cơ cấu kinh tế nông nghiệp hợp lý. Cơ cấu đó phảiđảm bảo khai thác tối ưu lợi thế và khả năng của mỗi nước, mỗi vùng miền phùhợp với quá trình và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội. Chuyển dịch cơ cấukinh tế nông nghiệp Là sự biến đổi có mục đích dựa trên cơ sở phân tích cáccăn cứ lý luận và thực tiễn cùng với việc áp dụng đồng bộ các giải pháp cần thiếtđể chuyển đổi từ một cơ cấu bất hợp lý sang một cơ cấu hợp lý hơn nhằm gópphần phát triển kinh tế - xã hội nói chung và kinh tế nông nghiệp nói riêng.Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp cần thực hiện đồng bộ các nội dungtrong quá trình chuyển dịch để phát triển một nền nông nghiệp theo hướng sảnxuất hàng hoá và bền vững, bao gồm: chuyển dịch cơ cấu các ngành kinh tếnông nghiệp; chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ ngành; chuyển dịch cơ cấu vùng;cơ cấu thành phần kinh tế tham gia trong nông nghiệp và cơ cấu kỹ thuật. Cơ cấu ngành kinh tế của nông nghiệp nông thôn bao gồm: nông nghiệp;công nghiệp nông thôn (tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp chế biến và ngànhSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  30. 30. 22nghề truyền thống); dịch vụ nông thôn (dịch vụ sản xuất và dịch vụ đời sống).Trong nội bộ ngành nông nghiệp lại được phân nhỏ thành những ngành nhỏ hơnnhư: trồng trọt, chăn nuôi… hoặc trong trồng trọt lại chia thành: cây lương thực,cây rau đậu thực phẩm, cây ăn quả, cây công nghiệp… Phân công lao động thực hiện càng sâu sắc thì cơ cấu ngành càng đượcphân chia tỷ mỉ và đa dạng, nhưng trong quá trình chuyển đổi cơ cấu vẫn phảiđảm bảo năng suất lao động của khu vực sản xuất lương thực đạt được ở mứcnhất định. Trước hết đảm bảo số lượng và chất lượng lương thực cần thiết chotoàn xã hội, sau đó mới tạo nên sự phân công giữa những người sản xuất lươngthực, người làm chăn nuôi và những người sản xuất nguyên liệu cho côngnghiệp, tạo nên sự phân công lao động giữa những người sản xuất nông nghiệpvà người làm ngành khác. Như chúng ta đã biết, theo kinh tế chính trị học của Mác - Lênin thì sựphân công lao động theo ngành kéo theo sự phân công lao động theo vùng,lãnh thổ. Sự phân công lao động theo ngành bao giờ cũng diễn ra trên nhữngvùng lãnh thổ nhất định. Như vậy, xác định cơ cấu vùng lãnh thổ là bố trí cácngành sản xuất và dịch vụ theo không gian và địa điểm cụ thể, phù hợp nhằmkhai thác tối ưu mọi ưu thế, tiềm năng to lớn của mỗi vùng, lãnh thổ. Hìnhthành các vùng chuyên môn hoá và sản xuất hàng hoá tập trung quy mô lớn,có hiệu quả cao, mở rộng mối quan hệ với các vùng chuyên môn hoá khácgắn với cơ cấu kinh tế của cả nước và của mỗi vùng miền. Để hình thành cácvùng sản xuất chuyên môn hoá tập trung mang lại hiệu quả kinh tế cao, trướchết cần hướng vào những vùng có lợi thế so sánh về sự thuận lợi trong việcphát triển từng loại cây con cụ thể, vị trí địa lý, giao thông thuận lợi, có điềukiện mở rộng thị trường tiêu thụ và thị trường các yếu tố đầu vào, thuận lợicho việc mở rộng giao lưu kinh tế với các vùng trong và ngoài khu vực, trongSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  31. 31. 23nước cũng như trên thế giới để có thể tiếp cận một cách nhanh nhất nhữngphát triển của thị trường hàng hoá và dịch vụ. Cơ cấu kinh tế theo thành phần kinh tế cũng là một nội dung hết sứcquan trọng trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nói chung và cơ cấukinh tế nông nghiệp nói riêng. Cần đẩy mạnh việc đa dạng hoá các thành phầnkinh tế tham gia trong nông nghiệp nhằm phát triển một nền nông nghiệp hiệnđại, đa dạng theo hướng sản xuất hàng hoá và bền vững. Tiếp tục phát huyquan điểm nền kinh tế nhiều thành phần trong lĩnh vực nông nghiệp, nôngthôn, trong đó khẳng định thành phần kinh tế hộ nông dân tự chủ là đơn vị sảnxuất kinh doanh chính, là lực lượng chủ yếu, trực tiếp tạo ra các sản phẩmnông - lâm - thuỷ sản cho nền kinh tế quốc dân mà Đại hội Đảng đã đề ra.Trong kinh tế hộ gia đình cần phát triển mạnh kinh tế trang trại bằng cáchhình thành đa dạng các loại hình trang trại phù hợp với điều kiện, đặc điểmsản xuất của từng vùng và từng hộ. Trước sự phát triển ngày càng lớn mạnh của khoa học công nghệ và kỹthuật đã ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất nông nghiệp nói chung và cơ cấu kinh tếnông nghiệp nói riêng, phá vỡ tính cổ truyền, lạc hậu trì trệ trong sản xuất nôngnghiệp. Trong nông nghiệp đã và đang từng bước ứng dụng các tiến bộ khoa họccông nghệ vào sản xuất, làm cho tỷ lệ thuần nông giảm nhanh, nông nghiệp,nông thôn và đô thị xích lại gần nhau hơn. Trình độ cơ giới hoá, điện khí hoánông nghiệp, nông thôn được nâng cao, mạng lưới giao thông nông thôn pháttriển mạnh, công nghệ sinh học và hoá học được đưa vào sản xuất nông nghiệp,phát triển mạnh công nghiệp chế biến nông sản nhằm thực hiện thắng lợi côngcuộc CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn.1.1.4. Tác động của hội nhập kinh tế Quốc tế đến sản xuất hàng hoá vàchuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hƣớng sản xuất hàng hoá. Gia nhập WTO, các doanh nghiệp Việt Nam phải đối mặt với hàng loạtSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  32. 32. 24thách thức, trong đó có thách thức rất lớn đối với các doanh nghiệp nôngnghiệp. Nếu không có những biện pháp hỗ trợ tích cực, đa số các mặt hàngnông sản Việt Nam khó có thể cạnh tranh được với thị trường trong nước vàquốc tế, điều đó sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến thu nhập quốc dân và nhất làđến đời sống dân cư Việt Nam. Tìm hiểu những quy định của WTO và dựatrên những cam kết liên quan đến nông nghiệp khi Việt Nam gia nhập WTO,đánh giá đúng sức cạnh tranh hiện tại và tương lai của từng mặt hàng nôngsản, có những hỗ trợ phù hợp đang thực sự là vấn đề khó khăn nhưng vô cùngcần thiết đối với Việt Nam trên “sân chơi” của WTO. Thực hiện chiến lược kinh tế hướng về xuất khẩu, Việt Nam đã pháthuy lợi thế sẵn có của một số mặt hàng nông sản, tạo ra những mặt hàng cónăng lực sản xuất lớn sức cạnh tranh cao và kim ngạch xuất khẩu xếp hạngcao trên thế giới như: hồ tiêu đứng thứ nhất, gạo và điều đứng thứ 2, chè vàthuỷ sản đứng thứ 7 trên thế giới. Kim ngạch xuất khẩu của nhóm hàng nông,lâm, thuỷ sản giai đoạn 2001- 2006 tăng 14,97%/ năm. Nông sản Việt Nam đã được xuất khẩu tới hơn 80 nước trên thế giới,hầu hết là các nước thành viên WTO. Châu Á là thị trường lớn nhất của nôngsản Việt Nam, sau đó là Châu Âu và Bắc Mỹ. Gia nhập WTO, Việt Nam đã phải đàm phán tất cả các nội dung liênquan đến nông nghiệp, cam kết điều chỉnh các chính sách trong nước cho phùhợp với quy định của WTO, cam kết mở cửa thị trường, mở rộng quyền kinhdoanh xuất khẩu, quyền phân phối cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước,giảm thuế hàng nông sản, không trợ cấp xuất khẩu nông sản. Lĩnh vực nôngnghiệp Việt Nam có nguy cơ phải đối mặt với sự cạnh tranh quá mạnh của cácnền sản xuất lớn trong khi sức cạnh tranh của sản phẩm nông nghiệp cũngnhư các doanh nghiệp nông nghiệp còn quá yếu, do nhiều nguyên nhân: nềnnông nghiệp Việt Nam đang ở trình độ phát triển thấp, quy mô sản xuất nhỏSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  33. 33. 25bé, manh mún, năng suất, chất lượng nông sản chưa cao; phần lớn các doanhnghiệp Việt Nam hạn hẹp về tài chính, thiết bị và công nghệ lạc hậu, chưa cókinh nghiệm tổ chức sản xuất và kinh doanh; vùng nguyên liệu quy mô nhỏbé, phân tán, chưa được đầu tư tương xứng với nhu cầu sản xuất. Khi gia nhậpWTO, mặc dù Việt Nam không còn bị phân biệt đối xử với các thành viêntrong WTO, nhưng rào cản Quốc tế chưa phải là hết, thậm chí còn có nhữngrào cản càng lớn hơn trước như: rào cản về kỹ thuật và vệ sinh an toàn thựcphẩm; rào cản chống bán phá giá, chống trợ cấp, tự vệ thương mại … Trong điều kiện mới, khi đã có những cam kết với WTO, việc lựa chọnnhững biện pháp hỗ trợ cho hàng nông sản Việt Nam ở cả thị trường trongnước, trong khu vực và thị trường Quốc tế cần phải triệt để tận dụng nhữngưu đãi đã dành được trong quá trình đàm phán; đồng thời tuân thủ những quyđịnh khắt khe của WTO về các biện pháp hỗ trợ từ phía Chính phủ, chínhquyền các cấp và thực hiện các biện pháp hỗ trợ giúp hàng nông sản ViệtNam vượt qua được rào cản thương mại của thị trường thế giới. Đồng thời tạomôi trường trong nước nâng cao sức cạnh tranh của hàng nông sản Việt Nambằng cách tăng sức hấp dẫn đối với đầu tư của mọi thành phần kinh tế vàokhu vực nông nghiệp, nông thôn để hàng nông sản có chất lượng cao.1.1.5. Kinh nghiệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hƣớngsản xuất hàng hoá một số nƣớc trên thế giới và Việt Nam1.1.5.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc Nằm trong khu vực và liền kề với biên giới nước ta, Trung Quốc cónhiều điểm tương đồng về tự nhiên, kinh tế - xã hội, chính trị như nước ta,nhưng họ đã lựa chọn được những bước đi và những giải pháp phát triển kinhtế- xã hội nông thôn phù hợp và đã thu được những kết quả vượt bậc từ 1950đến nay. Khi mới giành độc lập Trung Quốc cũng là một nước có xuất phátSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  34. 34. 26điểm từ một nền nông nghiệp lạc hậu, dân số đông nhất thế giới, diện tích đấtnông nghiệp bình quân đầu người 900 m2, thấp hơn nước ta. Quá trình tìm kiếm con đường đi lên CNH, HĐH cho nền kinh tế củaTrung Quốc cũng hết sức gian truân và đã phải trả giá. Do kiên trì đường lốiphát triển nên cuối năm 1978 các nhà lãnh đạo Trung Quốc đã đạt đượcnhững thành công ban đầu về hoạch định chính sách và đường lối phát triểnkinh tế nông thôn bằng Nghị quyết hội nghị TW3 khoá XI tháng 12 năm1978. Một trong những quyết sách đó là khoán hộ trong sản xuất nông nghiệp. Khoán hộ là một cơ chế tổ chức quản lý sản xuất nông nghiệp kiểu mớinhằm giải phóng các yếu tố sản xuất, khuyến khích lợi ích vật chất của nôngdân, đổi mới hoạt động kinh doanh của các công xã nhân dân và các xínghiệp Quốc doanh nông nghiệp ở nông thôn Trung Quốc. Chủ trương khoán hộ đã được nông dân thực hiện ở quy mô làng xã,đến năm 1978 được mở rộng đến quy mô tỉnh. Hộ nông dân được coi là đơnvị kinh tế tự chủ và đi vào sản xuất hàng hoá mang tính chuyên sâu và ngàycàng lớn. Cơ chế khoán hộ đã góp phần đưa nền nông nghiệp Trung Quốc thoátkhỏi trì trệ, sa sút kéo dài hơn 30 năm kể từ khi giành được độc lập, đã hoànsinh cho cuộc sống của nông dân và góp phần tích luỹ nông thôn cả nước, làcơ sở kinh tế xã hội để chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướngCNH, phát triển sản xuất hàng hoá và bền vững. Từ đó, Trung Quốc xác định để chuyển dịch CCKT nông nghiệp, nôngthôn phục vụ CNH, HĐH đất nước cần phải rút ra những bài học kinh nghiệm. Thứ nhất, phải phát triển nông nghiệp toàn diện trên cơ sở đảm bảo đượcan toàn lương thực cho đời sống xã hội nói chung và khu vực nông thôn nói riêng. Thứ hai, mở rộng các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp truyền thống vàcác ngành công nghiệp, xây dựng khác để vừa phục vụ sản xuất nông nghiệp,Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  35. 35. 27bảo quản, chế biến, xuất khẩu nông sản hàng hoá, vừa thu hút lao động dưthừa trong nông thôn, tăng thu nhập cho nông dân. Thứ ba, thực hiện nhất quán cơ chế thị trường ở nông thôn có sự quảný của nhà nước trong việc dịch vụ cung ứng vật tư, tiền vốn, kỹ thuật và cáclao vụ khác, đồng thời còn tiêu thụ nông sản hàng hoá thông qua các tổ chứckinh tế tập thể (HTX), thôn, xã, nhà nước và một bộ phận nhỏ do nông dân tựnguyện lập ra trên các vùng nông thôn Trung quốc. Nhà nước luôn duy trì được vai trò quản lý vĩ mô trong việc chuyểndịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp - nông thôn để dẫn đường các cơ cấu kinh tếđịa phương có bước đi phù hợp với cơ cấu nền kinh tế, đồng thời đảm bảonguyên tắc định hướng cho quá trình chuyển dịch này.1.1.5.2. Kinh nghiệm của Nhật Bản Tuy nằm trong vùng Đông Á, song Nhật Bản lại có điều kiện tự nhiên,kinh tế- xã hội lúc xuất phát khá giống nước ta. Người dân Nhật Bản nổi tiếnglà cần cù, chịu khó và rất thông minh sáng tạo, nhưng trước đây họ vẫn phảichấp nhận chế độ khẩu phần lương thực, thực phẩm do Mỹ cung cấp. Có thểnói đây cũng là một tình cảnh chung của các nước Châu Á trước khi bước vàothời kỳ phát triển. Mặc dù vậy nhân dân Nhật Bản đã vượt lên nhanh chóngvà trở thành một trong những quốc gia có nền kinh tế phát triển hàng đầu thếgiới. Có thể nói Chính phủ Nhật Bản đã sớm tìm ra được hướng đi và lựachọn bước đi thích hợp cho nền kinh tế nói chung, trong đó có ngành nông nghiệp. Ngay từ những năm 50, trong chính sách khôi phục kinh tế, Chính phủNhật Bản đã coi nông nghiệp và công nghiệp hàng tiêu dùng là quan trọnghàng đầu. Trong đó trọng tâm là thực hiện an toàn lương thực, thực phẩm vàphát triển tổng hợp các cây, con khác. Vì vậy, đến đầu thập kỷ 80, nôngnghiệp Nhật Bản không những sản xuất đủ ăn mà còn dự trữ được 6 triệu tấnnông sản.Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  36. 36. 28 Năm 1987, Chính phủ Nhật Bản đã triển khai chương trình xây dựngvùng nông nghiệp đặc thù và chuyên canh theo hướng sản xuất hàng hoá trêncơ sở tự nguyện của nông dân trong vùng. Đồng thời bằng tiềm lực kinh tế tolớn, Chính phủ Nhật Bản đã thực hiện tốt chính sách trợ giúp nông nghiệp vàchuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng CNH, HĐH. Với quan điểmcoi phát triển thị trường nông thôn là động lực thúc đẩy chuyển dịch cơ cấukinh tế nông nghiệp nên Chính phủ đã đầu tư kinh phí xây dựng hệ thống giaothông nông thôn khá hoàn chỉnh. Đồng thời giao cho chính quyền địa phươngxây dựng các hệ thống kênh mương phục vụ sản xuất nông nghiệp và chủtrương cho nông dân vay vốn với lãi suất thấp hơn lãi suất tín dụng. Sản xuất nông nghiệp ổn định đã tạo điều kiện thúc đẩy quá trình phâncông lại lao động trong khu vực nông thôn. Đồng thời, Nhà nước khuyếnkhích phát triển ngành nghề tại các hộ gia đình, các làng, xã có ngành nghềtruyền thống. Các tổ chức sản xuất này đều hướng vào hàng hoá tinh, mẫu mãđẹp, giá thành hạ, đáp ứng yêu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Từ các mô hình phát triển kinh tế nông nghiệp - nông thôn Nhật Bảnrút ra bài học kinh nghiệm là: khuyến khích phát triển sản xuất hàng hoá trongcác nông trại theo quy luật kinh tế thị trường có sự điều tiết của Chính phủ.Đồng thời bằng tiềm lực kinh tế có được, Chính phủ hỗ trợ nông dân ứngdụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ hiện đại vào sản xuất và chếbiến nông sản hàng hoá, và thực hiện rộng rãi mô hình hệ thống công nghiệpba tầng nông thôn thành các khu vực sản xuất công nghiệp vệ tinh và thực hiệnđô thị hoá nông thôn.1.1.5.3. Kinh nghiệm của Thái Lan Thái Lan là một nước nằm trong khu vực với nước ta, có diện tích canhtác 19,62 triệu ha. Đến nay đã trở thành một nước phát triển trong khu vựcmặc dù hàng chục năm trước Thái Lan cũng chỉ là một nước nông nghiệp lạc hậu.Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  37. 37. 29 Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, Thái Lan đã xác định quanđiểm nông thôn là xương sống của đất nước, Chính phủ đã chấp nhận nhữnggiải pháp đặc biệt để giải quyết tình hình tụt hậu của nông nghiệp đất nướctrong kế hoạch 5 năm lần thứ tư. Đồng thời Chính phủ còn khuyến khíchchiến lược CNH đất nước là đồng thời phát triển cả công nghiệp nông thôn đểthực hiện chủ trương đa dạng hoá nền kinh tế hướng vào sản xuất sản phẩmcho xuất khẩu. Do thay đổi chính sách phát triển kinh tế nên các tiềm năngtrong nông nghiệp bắt đầu phát huy tác dụng và đạt được những kết quả rấtđáng kể sau một thời gian. Đến nay, nông sản hàng hoá của Thái Lan đã xuấtkhẩu đến nhiều nước trên thế giới, có những mặt hàng xuất khẩu xếp thứ 2,thứ 3 trên toàn thế giới. Qua quá trình CNH, HĐH nông nghiệp- nông thôn nhằm chuyển dịchcơ cấu kinh tế nông nghiệp, Thái Lan đã rút ra một số bài học kinh nghiệm sau: - Thực hiện đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp trên cơ sở ưu thế và tàinguyên thiên nhiên để phục vụ cho mục tiêu xuất khẩu, trong đó vẫn đảm bảosản xuất lương thực. - Đầu tư kịp thời chế biến nông sản hiện đại bằng nguồn vốn vay hayhợp tác với bên ngoài để nâng cao chất lượng sản phẩm xuất khẩu, đảm bảoquyền lợi và tránh được rủi ro cho nông dân, giữ được chữ tín với khách hàng. Qua các kinh nghiệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của cácnước trên chúng ta có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm tổng quát: Một là, trong giai đoạn đầu phát triển kinh tế, Chính phủ của hầu hếtcác nước đều có chủ trương coi trọng sản xuất nông nghiệp, lấy tăng trưởngnông nghiệp làm cơ sở để ổn định đời sống xã hội và tích luỹ bước đầu chocông nghiệp. Hai là, trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp cácnước đã từng bước thực hiện CNH, HĐH nông nghiệp - nông thôn.Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  38. 38. 30 Ba là, kinh tế nông thôn chỉ có thể phát triển khi mọi thành phầm kinhtế trong khu vực hướng vào sản xuất hàng hoá, trong đó lực lượng sản xuấtchủ yếu là nông dân tham gia sản xuất nông nghiệp. Bốn là, nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp các nướccho thấy, vốn đầu tư là quá trình then chốt của phát triển, do đó Chính phủcác nước có nhiều biện pháp hỗ trợ vốn đầu tư cho nông dân. Năm là, để thực hiện đô thị hoá nông thôn, các nước còn chủ trươngxây dựng cơ sở hạ tầng, làm cho nông dân không chỉ có thu nhập ngày càngcao mà còn tạo dựng cuộc sống văn hoá xã hội và môi trường văn minh.1.1.5.4. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hànghoá tại Việt Nam Thực tế cho thấy trong nhiều năm qua nền nông nghiệp Việt Nam đãchuyển đổi cơ bản thành công từ một nền nông nghiệp lạc hậu, truyền thống,sản xuất mang tính tự cấp, tự túc sang nền nông nghiệp hàng hoá và phát triểntoàn diện. Thực hiện công cuộc đổi mới nền nông nghiệp nước ta đã đạt đượcnhững thành tựu nổi bật, tạo ra những bước chuyển biến quan trọng cũng nhưcơ hội và thách thức mới về cục diện nông nghiệp, nông thôn. Những thành tựunổi bật đó là: - Sản xuất lương thực tăng nhanh và ổn định cả về diện tích và năngsuất, bảo đảm an toàn lương thực ở tầm Quốc gia. Từ một nước phải nhậpkhẩu 70- 80 vạn tấn lương thực, từ năm 1990 đến nay đã trở thành một nướcxuất khẩu gạo lớn trên thế giới. Đây là tiền đề quan trọng để chuyển đổi cơcấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá góp phần tăng thunhập, nâng cao đời sống cho nông dân và phát triển kinh tế xã hội nông thôn. - Cơ cấu kinh tế nông nghiệp có sự chuyển biến tích cực theo hướngsản xuất hàng hoá có hiệu quả, nhằm khai thác tối đa tiềm năng của cả nướcvà từng vùng địa phương phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội cảSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  39. 39. 31nước. Trong năm 2007 cơ cấu các ngành kinh tế trong nông thôn được chuyểndịch hợp lý, Nông- Lâm- Thuỷ sản chiếm 55%, Công nghiệp- Dịch vụ chiếm45%. Trong sản xuất nông nghiệp, trồng trọt chiếm 68%, chăn nuôi 26% vàdịch vụ 6% - Trong trồng trọt đã chú trọng phát triển các loại cây công nghiệp ngắnngày và dài ngày, phát triển các loại cây đặc sản phù hợp với điều kiện, tiềmnăng và lợi thế của từng vùng. Hình thành một số vùng chuyên môn hoá tậptrung ở một số vùng miền như cây cà phê, cao su, mía đường, cây ăn quả, câydược liệu, cây rau đậu thực phẩm… - Phát triển nhanh chăn nuôi theo hướng hiệu quả, bền vững và an toàn,đảm bảo tốc độ tăng trưởng 8 - 10%. Phát triển các loại gia súc gia cầm sảnxuất hàng hoá theo hướng hình thành quy mô tập trung hình thức trang trại,nuôi công nghiệp, gắn với cơ sở chế biến tập trung. Phát triển nuôi lợn chấtlượng cao ở một số vùng có lợi thế theo hướng đảm bảo an toàn dịch bệnhchủ yếu giữ vững thị trường trong nước và hướng tới xuất khẩu. - Thuỷ sản phát triển nhanh và có xu hướng tăng tỷ trọng ngành nàytrong cơ cấu nông nghiệp. Mở rộng nuôi trồng thuỷ sản bằng cách kết hợpnhiều hình thức nuôi phù hợp với tiềm năng của từng vùng, từng địa phương,đồng thời phát triển các loài thuỷ đặc sản mang giá trị xuất khẩu và giá trịkinh tế cao. Đẩy mạnh nuôi cá lồng trên biển ở những địa phương có điềukiện phát triển. - Cơ cấu kinh tế vùng trên cả nước đã có nhiều tiến bộ. Nhiều địaphương đã giảm đáng kể tỷ lệ thuần nông, chuyển đổi nhanh cơ cấu cây trồng,vật nuôi phù hợp nhằm khai thác tốt nhất lợi thế và tiềm năng của vùng. Cơcấu kinh tế nông nghiệp chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hoá, gia tăngtỷ trọng cây công nghiệp, cây ăn quả, phát triển chăn nuôi hàng hoá và pháttriển mạnh nuôi trồng thuỷ sản.Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  40. 40. 32 Những kết quả đạt được trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tếnông nghiệp của Việt Nam trong những năm qua đã góp phần đáng kể vàoviệc tăng thu nhập, nâng cao đời sống cho nông dân Việt Nam, đóng gópkhông nhỏ vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Như vậy, chuyểndịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá là quá trìnhchuyển biến vị trí, vai trò, mối quan hệ giữa các bộ phận cũng như trong từngbộ phận của sản xuất nông nghiệp. Đối với những nước có nền kinh tế pháttriển chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá làcon đường duy nhất để tiến hành phân công lại lao động, thực hiện xã hội hoásản xuất, phát triển kinh tế hàng hoá, tạo thêm việc làm, ổn định và cải thiệnđời sống nhân dân. Quá trình biến đổi này không chỉ chịu ảnh hưởng của tiếnbộ khoa học kỹ thuật - công nghệ, thị trường, vai trò điều tiết của Nhà nướcmà còn phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện tự nhiên, điều kiện phát triển kinh tế- xã hội của mỗi vùng miền khác nhau. Nghệ An là một tỉnh miền trung thuộcnước Việt Nam nên quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh vừa cónhững đặc điểm chung của cả nước vừa mang đặc trưng riêng của vùng vàcủa tỉnh.1.2 - PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU1.2.1- Các phƣơng pháp nghiên cứu1.2.1.1. Phương pháp thu thập thông tin * Thu thập thông tin thứ cấp - Phần tổng quan tham khảo các tài liệu đã phát hành từ năm 1996 đến nay - Phần thực trạng thu thập từ các số liệu, tài liệu có sẵn tại Cục Thốngkê, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBNDtỉnh Nghệ An...... * Thu thập thông tin sơ cấp: - Điều tra phỏng vấn các hộ nông dân sảnxuất đại diện cho các vùng ,địa phương trong tỉnh.Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  41. 41. 33 - Dựa trên cơ sở tham khảo và thu thập thông tin, ý kiến chuyên môncủa các chuyên gia có kinh nghiệm về phát triển kinh tế nông nghiệp vàchuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, qua đó hiểu và nắm bắt được thựctrạng quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tại tỉnh Nghệ An đồngthời xác định cơ sở đề ra các giải pháp mang tính khả thi đối với quá trìnhchuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa ở cácnăm tiếp theo.1.2.1.2. Phương pháp thống kê kinh tế Dùng để phân tích sự ảnh hưởng của các nhân tố: lao động, đất đai, khíhậu, thời tiết, thị trường, công nghệ, chính sách của Nhà nước... tới quá trìnhchuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An.1.2.1.3. Phương pháp dự đoán, dự báo Việc dự đoán, dự báo sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh Nghệ Anđến năm 2020 chủ yếu dựa vào phương pháp dự báo thành phần thông qua tốcđộ tăng trưởng và sau đó tính lại cơ cấu.1.2.2. Hệ thống các chỉ tiêu phân tích Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp phải nhằm đạt tới mục tiêuhiệu quả kinh tế. Hiệu quả kinh tế được đo lường bằng sự so sánh giữa kếtquả sản xuất kinh doanh với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó. Trên cơ sởđó, hiệu quả của chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp được thể hiện cụ thểqua hệ thống các nhóm chỉ tiêu sau: * Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh - Giá trị sản xuất và tỷ trọng giá trị sản xuất của các ngành, các bộ phậntrong kinh tế nông nghiệp - Giá trị tăng thêm và tỷ trọng giá trị tăng thêm của các ngành, các bộphận trong kinh tế nông nghiệpSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  42. 42. 34 Nhóm chỉ tiêu này phản ánh mối quan hệ giữa các bộ phận của nềnkinh tế, đồng thời thể hiện sự thoả mãn nhu cầu của xã hội về sản phẩm docác bộ phận của khu vực kinh tế nông nghiệp đảm nhận. Ngoài ra còn phảnánh tỷ trọng giữa các ngành, các vùng, các thành phần kinh tế và các bộ phậncấu thành chúng trong kinh tế nông nghiệp. Các chỉ tiêu thuộc nhóm này thểhiện sự tăng trưởng kinh tế nông nghiệp, có nghĩa là sự lớn lên của các yếu tố,các sản phẩm kinh tế nông nghiệp trong một thời gian nhất định * Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế - Các chỉ tiêu trực tiếp: + Tăng trưởng kinh tế (GDP bình quân đầu người) chung và của từngngành trong kinh tế nông nghiệp + Giá thành sản phẩm, lợi nhuận ròng của từng loại sản phẩm, từngngành và từng bộ phận + Năng suất lao động của từng ngành, từng loại sản phẩm trong kinh tếnông nghiệp - Các chỉ tiêu gián tiếp + Diện tích và cơ cấu đất đai + Vốn và cơ cấu vốn + Lao động và cơ cấu lao động + Năng suất và cơ cấu các loại cây trồng, vật nuôi + Cơ cấu các dạng sản phẩm; Cơ cấu giá trị sản phẩm hàng hoá * Một số chỉ tiêu khác Ngoài các nhóm chỉ tiêu trên, khi đánh giá cơ cấu kinh tế nông nghiệpcòn sử dụng các chỉ tiêu: Tỷ lệ hộ đói nghèo ở nông thôn; sỀtation_typeр

×