i                  ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN      TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH                                 ...
ii                                     LỜI CAM ĐOAN      Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong điều t...
iii                                       LỜI CẢM ƠN      Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này, ...
iv                                             MỤC LỤCTrang bìa phụ .........................................................
v          1.2.2.2. Phương pháp phân tích ....................................................... 28      1.2.3. Hệ thống ...
vi           2.4.1.3. Thị trường tiêu thụ chè ....................................................... 57           2.4.1.4...
vii          3.1.3.2. Phương hướng, mục tiêu phát triển làng nghề, du lịch, du          lịch sinh thái của Đảng bộ, chính ...
viii         DANH SÁCH CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT          Chữ và ký hiệu viết tắt                       Giải thích      ...
ix                       DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂUBảng 01: Số hộ, vùng điều tra năm 2007 .......................................
1                                            MỞ ĐẦU1. Tính cấp thiết của đề tài      Ý tưởng về phát triển bền vững sớm hì...
2      Tại các vùng nông thôn có đến 80% dân số sống bằng sản xuất nôngnghiệp, kinh tế xã hội còn kém phát triển, với tiềm...
3      Phân tích hiện trạng của hoạt động du lịch, các ngành nghề, làng nghềtrên địa bàn huyện Đại Từ.      Xây dựng các m...
4                                           CHƢƠNG I    CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU1.1. CƠ SỞ KHOA HỌC1.1.1. ...
5của việc phát triển nông thôn gắn với phát triển nông nghiệp, hướng mọi cốgắng vào phát triển công nghệ phục vụ sản xuất ...
6công nghiệp cùng với các tổ chức hoạt động dịch vụ ở nông thôn. Phát triểnhơn nữa các doanh nghiệp dân doanh, doanh nghiệ...
7lương thực toàn cầu, đặc biệt là trong thời gian khủng hoảng lương thực thếgiới năm 2008 hiện nay. GDP trong lĩnh vực nôn...
8hộ nghèo còn lớn, khoảng cách giàu nghèo giữa thành thị và nông thôn ngàycàng doãng ra, số hộ giàu do lao động nông nghiệ...
9        - Phải có sản phẩm đã trở thành hàng hoá, giao lưu đáp ứng được nhucầu thị trường và công nghệ sản xuất của làng....
10kỳ bước sang nền kinh tế thị trường. Ngày nay khái niệm về làng nghề khôngchỉ còn bó hẹp ở những làng chỉ có những người...
11      Ngoài ra, người ta còn thực hiện phân chia làng nghề theo số nghề cóđóng góp đáng kể trong giá trị sản xuất của đị...
12khó khăn, vì vậy mà họ vẫn phải sản xuất nông nghiệp để phục vụ sinh hoạtvà nhu cầu sống của họ.      Nguyên vật liệu tr...
13dân tộc sau đó mới đến vấn đề kỹ thuật và kinh tế.… Bảo tồn và phát triểnlàng nghề là tăng thêm sức mạnh cội nguồn, gieo...
14tốt nhằm huy động những nguồn vốn này vào sản xuất. Thực tế, ở làng nghềhầu hết các đơn vị sản xuất đều có nhu cầu vay t...
15        Bảo vệ tài nguyên và môi trường: khai thác hợp lý và sử dụng có hiệuquả tài nguyên khoáng sản, tài nguyên đất, n...
16đến 60% dòng khách du lịch có mục tiêu tìm hiểu nền văn hoá khác lạ, chonên sản phẩm quan trọng của du lịch là du lịch v...
17      - Phát triển du lịch góp phần huy động vốn nhàn rỗi trong dân thông quaphát triển các dịch vụ phục vụ du lịch và c...
181.1.2. Cơ sở thực tiễn1.1.2.1. Một số kinh nghiệm phát triển nông thôn bền vững1.1.2.1.1. Kinh nghiệm của một số nước tr...
19trung mũi nhọn phát triển mạnh hàng chế biến nông sản và công nghiệp phụcvụ nông nghiệp. Bên cạnh đó, chính phủ còn chú ...
20      Sau thành công của phong trào OVOP ở Nhật Bản, Thái Lan và Làocũng đã áp dụng mô hình này và thực tế cũng đã mang ...
21khích nông dân phát triển sản xuất hàng hóa hướng về thị trường; tôn trọngtinh thần sáng tạo của nông dân, thúc đẩy sự n...
22      Công nghiệp nông thôn nhiều nước đang gây ô nhiễm môi trường sinhthái nặng nề. Công nghiệp tiểu thủ công nghiệp ph...
23      Các làng nghề Việt Nam chưa tạo được tour khép kín các dịch vụ như:bến bãi đậu xe, nơi dừng chân tham quan tìm hiể...
24chơi chủ yếu là ăn uống, chưa tạo được không khí, màu sắc văn hóa địaphương; chưa có sự đầu tư đúng mức để tạo ra những ...
25       Một vài làng nghề đã làm được một số mặt hàng mỹ nghệ, xuất khẩu đạtchất lượng tốt, cho thu nhập cao nhưng số lượ...
26nước và 1.600 lượt khách nước ngoài; Năm 2007 đã thu hút 398.300 lượtkhách trong nước và 1.700 lượt khách nước ngoài [18...
27        Phát triển làng nghề, khu du lịch sinh thái gắn liền với vấn đề bảo vệ môitrường như thế nào?        Các giải ph...
28      - Chọn điểm điều tra, ngành nghề điều tra: Căn cứ vào tình hình thực tếphát triển sản xuất ngành nghề trên địa bàn...
29      Trong quá trình nghiên cứu việc phân tổ các hộ tham gia chế biến, đồngthời có sự tham khảo ý kiến của lãnh đạo địa...
30                                          CHƢƠNG II  HIỆN TRẠNG LÀNG NGHỀ, KHU DU LỊCH VÀ XÂY DỰNG         MÔ HÌNH LÀNG ...
Luan van thac si kinh te (25)
Luan van thac si kinh te (25)
Luan van thac si kinh te (25)
Luan van thac si kinh te (25)
Luan van thac si kinh te (25)
Luan van thac si kinh te (25)
Luan van thac si kinh te (25)
Luan van thac si kinh te (25)
Luan van thac si kinh te (25)
Luan van thac si kinh te (25)
Luan van thac si kinh te (25)
Luan van thac si kinh te (25)
Luan van thac si kinh te (25)
Luan van thac si kinh te (25)
Luan van thac si kinh te (25)
Luan van thac si kinh te (25)
Luan van thac si kinh te (25)
Luan van thac si kinh te (25)
Luan van thac si kinh te (25)
Luan van thac si kinh te (25)
Luan van thac si kinh te (25)
Luan van thac si kinh te (25)
Luan van thac si kinh te (25)
Luan van thac si kinh te (25)
Luan van thac si kinh te (25)
Luan van thac si kinh te (25)
Luan van thac si kinh te (25)
Luan van thac si kinh te (25)
Luan van thac si kinh te (25)
Luan van thac si kinh te (25)
Luan van thac si kinh te (25)
Luan van thac si kinh te (25)
Luan van thac si kinh te (25)
Luan van thac si kinh te (25)
Luan van thac si kinh te (25)
Luan van thac si kinh te (25)
Luan van thac si kinh te (25)
Luan van thac si kinh te (25)
Luan van thac si kinh te (25)
Luan van thac si kinh te (25)
Luan van thac si kinh te (25)
Luan van thac si kinh te (25)
Luan van thac si kinh te (25)
Luan van thac si kinh te (25)
Luan van thac si kinh te (25)
Luan van thac si kinh te (25)
Luan van thac si kinh te (25)
Luan van thac si kinh te (25)
Luan van thac si kinh te (25)
Luan van thac si kinh te (25)
Luan van thac si kinh te (25)
Luan van thac si kinh te (25)
Luan van thac si kinh te (25)
Luan van thac si kinh te (25)
Luan van thac si kinh te (25)
Luan van thac si kinh te (25)
Luan van thac si kinh te (25)
Luan van thac si kinh te (25)
Luan van thac si kinh te (25)
Luan van thac si kinh te (25)
Luan van thac si kinh te (25)
Luan van thac si kinh te (25)
Luan van thac si kinh te (25)
Luan van thac si kinh te (25)
Luan van thac si kinh te (25)
Luan van thac si kinh te (25)
Luan van thac si kinh te (25)
Luan van thac si kinh te (25)
Luan van thac si kinh te (25)
Luan van thac si kinh te (25)
Luan van thac si kinh te (25)
Luan van thac si kinh te (25)
Luan van thac si kinh te (25)
Luan van thac si kinh te (25)
Luan van thac si kinh te (25)
Luan van thac si kinh te (25)
Luan van thac si kinh te (25)
Luan van thac si kinh te (25)
Luan van thac si kinh te (25)
Luan van thac si kinh te (25)
Luan van thac si kinh te (25)
Luan van thac si kinh te (25)
Luan van thac si kinh te (25)
Luan van thac si kinh te (25)
Luan van thac si kinh te (25)
Luan van thac si kinh te (25)
Luan van thac si kinh te (25)
Luan van thac si kinh te (25)
Luan van thac si kinh te (25)
Luan van thac si kinh te (25)
Luan van thac si kinh te (25)
Luan van thac si kinh te (25)
Upcoming SlideShare
Loading in …5
×

Luan van thac si kinh te (25)

548 views

Published on

Published in: Education
1 Comment
0 Likes
Statistics
Notes
  • Dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung cấp, cao đẳng, tại chức, đại học và cao học Mọi thông tin về đề tài các bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ SĐT: 0973.764.894 ( Miss. Huyền ) Nick: dvluanvan ( Hãy add nick yahoo để đươc chúng tôi hỗ trợ ) Email: dvluanvan@gmail.com ( Bạn hãy gửi thông tin bài làm, yêu cầu giáo viên qua mail) Chúng tôi nhận làm các chuyên ngành thuộc khối kinh tế, giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total views
548
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
16
Actions
Shares
0
Downloads
0
Comments
1
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Luan van thac si kinh te (25)

  1. 1. i ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH NGUYỄN THỊ LOAN XÂY DỰNG MÔ HÌNH LÀNG NGHỀ, KHU DU LỊCH SINH THÁI GẮN LIỀN VỚI PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN BỀN VỮNG TẠI CÁC XÃ VÙNG ĐỆM VƢỜN QUỐC GIA TAM ĐẢO THUỘC HUYỆN ĐẠI TỪ TỈNH THÁI NGUYÊN Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp Mã số: 60-31-10 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ GẤM Thái Nguyên, năm 2008Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  2. 2. ii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong điều tra nàylà trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn nàyđã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõnguồn gốc. Tác giả Nguyễn Thị LoanSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  3. 3. iii LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này, tôi đãnhận được sự quan tâm giúp đỡ tận tình của nhiều tập thể và cá nhân: Tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn tới tất cả các thầy, cô giáo trườngđại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên, Khoa Sau đại học đãgiúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với cô giáo TS Nguyễn Thị Gấm,người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài. Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ, nhân viên Phòng Kế hoạch và Đầu tư,Phòng Nông nghiệp & PTNT, Phòng Thống kê huyện Đại Từ, UBND, các cơ sở,hộ sản xuất ở các xã Văn Yên, Quân Chu, La Bằng, Hoàng Nông, Phú Xuyên đãgiúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu đề tài. Tác giả Nguyễn Thị LoanSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  4. 4. iv MỤC LỤCTrang bìa phụ .............................................................................................. iLời cam đoan.............................................................................................. iiLời cảm ơn ................................................................................................ iiiMục lục ..................................................................................................... ivDanh mục các ký hiệu và chữ viết tắt.......................................................... xiDanh mục các bảng biểu ........................................................................... xiiMỞ ĐẦU.................................................................................................... 1 1. Tính cấp thiết của đề tài........................................................................ 1 2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài.................................................................... 2 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................... 3 4. Đóng góp mới của luận văn .................................................................. 3 5. Bố cục của luận văn ............................................................................. 3Chƣơng I. CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............. 4 1.1. Cơ sở khoa học.................................................................................. 4 1.1.1. Cơ sở lý luận .............................................................................. 4 1.1.1.1. Khái niệm về phát triển, phát triển bền vững.......................... 4 1.1.1.2. Khái niệm về làng nghề ........................................................ 8 1.1.1.3. Du lịch, du lịch sinh thái ..................................................... 15 1.1.1.4. Mối quan hệ giữa phát triển làng nghề và phát triển du lịch trong phát triển kinh tế xã hội tại địa phương............................. 17 1.1.2. Cơ sở thực tiễn.......................................................................... 18 1.1.2.1. Một số kinh nghiệm phát triển nông thôn bền vững.............. 18 1.1.2.2. Phát triển làng nghề, du lịch sinh thái ở Việt Nam................ 22 1.1.2.3. Phát triển làng nghề, du lịch sinh thái ở tỉnh Thái Nguyên .... 24 1.2. Phương pháp nghiên cứu ................................................................. 26 1.2.1. Các câu hỏi nghiên cứu ............................................................. 26 1.2.2. Phương pháp nghiên cứu ........................................................... 27 1.2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu .............................................. 27Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  5. 5. v 1.2.2.2. Phương pháp phân tích ....................................................... 28 1.2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ..................................................... 29Chƣơng II. HIỆN TRẠNG LÀNG NGHỀ, KHU DU LỊCH VÀ XÂYDỰNG MÔ HÌNH LÀNG NGHỀ KHU DU LỊCH SINH THÁI HUYỆNĐẠI TỪ TỈNH THÁI NGUYÊN .................................................................................. 30 2.1. Đặc điểm tự nhiên, tình hình phát triển KT- XH huyện Đại Từ .................. 30 2.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên ...................................................... 30 2.1.1.1. Vị trí địa lý......................................................................... 30 2.1.1.2. Địa hình ............................................................................. 30 2.1.1.3. Khí hậu thuỷ văn ................................................................ 31 2.1.1.4. Tài nguyên đất đai, khoáng sản ........................................... 32 2.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội ............................................................ 32 2.1.2.1. Về tăng trưởng kinh tế năm 2005 ........................................ 35 2.1.2.2. Nguồn nhân lực .................................................................. 38 2.1.2.3. Kết cấu hạ tầng của huyện .................................................. 39 2.1.2.4. Tình hình đầu tư phát triển .................................................. 41 2.2. Đặc điểm của các xã vùng đệm VQG tam đảo có ảnh hưởng tới sự hình thành và phát triển làng nghề .......................................................... 43 2.2.1. Điều kiện tự nhiên và vị trí địa lý ............................................ 43 2.2.2. Trình độ phát triển kinh tế ..................................................... 44 2.2.3. Điều kiện văn hoá xã hội ........................................................... 47 2.3. Thực trạng ngành nghề và làng nghề của huyện đại từ ........................... 48 2.3.1. Phân bố và phát triển ngành nghề, làng nghề .............................. 48 2.3.2. Tình hình vốn sản xuất .............................................................. 49 2.3.3. Thị trường đầu vào và đầu ra ..................................................... 50 2.3.4. Tình hình lao động trong các cơ sở sản xuất, hộ ngành nghề ....... 52 2.4. Tình hình sản xuất một số nghề trên địa bàn huyện đại từ....................... 52 2.4.1. Nghề và chế biến chè ................................................................ 52 2.4.1.1. Về tình hình đầu tư cho sản xuất ......................................... 52 2.4.1.2. Tình hình đầu tư cho chế biến chè ....................................... 56Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  6. 6. vi 2.4.1.3. Thị trường tiêu thụ chè ....................................................... 57 2.4.1.4. Đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển cây chè................... 58 2.4.1.5. Các loại hình kinh tế tham gia SX, chế biến và tiêu thụ chè ........ 59 2.4.1.6. Đánh giá hiệu quả sản xuất và chế biến chè ......................... 59 2.4.1.7. Những hạn chế và nguyên nhân trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ chè huyện Đại Từ .......................................................... 66 2.4.2. Nghề trồng nấm thực phẩm và nấm dược liệu............................. 68 2.4.2.1. Tình hình cơ bản của hộ điều tra ......................................... 68 2.4.2.2. Đánh giá hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất nấm ......... 69 2.4.2.4. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất nấm trên địa bàn huyện ................................................................... 72 2.4.2.5. Thuận lợi và khó khăn ........................................................ 78 2.5. Hiện trạng về du lịch ....................................................................... 81 2.5.1. Tiềm năng du lịch của huyện Đại Từ ......................................... 81 2.5.2. Hoạt động du lịch tại huyện Đại Từ ........................................... 81 2.5.2.1. Hoạt động du lịch ............................................................... 81 2.5.2.2. Các dịch vụ phục vụ du lịch ................................................ 82 2.5.3. Những vấn đề còn tồn tại và thách thức...................................... 83Chƣơng III. NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU XÂY DỰNG MÔ HÌNHLÀNG NGHỀ KHU DU LỊCH SINH THÁI HUYỆN ĐẠI TỪ TỈNHTHÁI NGUYÊN............................................................................................................... 84 3.1. Những định hướng, quan điểm, phương hướng phát triển làng nghề, du lịch.................................................................................................... 84 3.1.1. Định hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam ............. 84 3.1.2. Quan điểm phát triển làng nghề, du lịch ..................................... 85 3.1.2.1. Quan điểm của nhà nước phát triển làng nghề, du lịch.......... 85 3.1.2.2. Quan điểm của huyện Đại Từ về phát triển làng nghề, du lịch....... 86 3.1.3. Phương hướng, mục tiêu xây dựng làng nghề, du lịch ................. 86 3.1.3.1. Phương hướng, mục tiêu phát triển làng nghề, du lịch của chính phủ........................................................................................ 86Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  7. 7. vii 3.1.3.2. Phương hướng, mục tiêu phát triển làng nghề, du lịch, du lịch sinh thái của Đảng bộ, chính quyền huyện Đại Từ ..................... 89 3.2. Các giải pháp chủ yếu xây dựng làng nghề khu du lịch sinh thái các xã vùng đệm VQG Tam Đảo thuộc huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên ................. 91 3.2.1. Các giải pháp phát triển làng nghề ............................................. 91 3.2.1.1. Giải pháp về đào tạo kỹ thuật .............................................. 91 3.2.1.2. Giải pháp về thông tin thị trường và tiêu thụ sản phẩm ......... 91 3.2.1.3. Giải pháp về huy động vốn đầu tư ....................................... 94 3.2.1.4. Giải pháp phát triển đồng bộ và rộng khắp các thành phần kinh tế ............................................................................................ 94 3.2.2. Các giải pháp phát triển du lịch.................................................. 96 3.2.2.1. Đầu tư các cơ sở hạ tầng khu du lịch ................................... 96 3.2.2.2. Giải pháp về tuyên truyền quảng bá các sản phẩm du lịch .... 96 3.2.3. Các giải pháp phát triển làng nghề, khu du lịch........................... 96 3.2.3.1. Quy hoạch các khu du lịch, khu vui chơi giải trí gắn với các làng nghề ........................................................................................ 96 3.2.4. Các giải pháp ở tầm vĩ mô ....................................................... 103 3.2.4.1. Về tổ chức quản lý ........................................................... 103 3.2.4.2. Giải pháp về cơ chế chính sách ......................................... 103 3.2.4.3. Giải pháp về phát triển cơ sở hạ tầng ................................. 104 3.2.4.4. Giải pháp về môi trường ................................................... 105KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .....................................................................................109 I. Kết luận............................................................................................ 109 II. Kiến nghị ........................................................................................ 110 1. Đối với nhà nước .......................................................................... 110 2. Đối với tỉnh Thái Nguyên, huyện Đại Từ ....................................... 110 3. Đối với các hộ sản xuất, tổ sản xuất, HTX, doanh nghiệp, công ty .. 111TÀI LIỆU THAM KHẢO ...........................................................................................112PHẦN PHỤ LỤC ..................................................................................... 115Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  8. 8. viii DANH SÁCH CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT Chữ và ký hiệu viết tắt Giải thích ATK An toàn khu VQG Vườn Quốc Gia TNHH Trách nhiệm hữu hạn CNH-HĐH Công nghiệp hoá, hiện đại hoá HTX Hợp tác xã SX Sản xuất KTCB Kiến thiết cơ bản ADB Ngân hàng Châu Á LĐLĐ Liên đoàn lao động TNCS Thanh niên cộng sản BTXM Bê tông xi măng SC Sửa chữa CN-TTCN Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp CNH Công nghiệp hoá TTCN Tiểu thủ công nghiệp DT Diện tích XH Xã hội UBND Uỷ ban nhân dân GDP Tổng sản phẩm quốc nội FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài THPT Trung học phổ thông KT – XH Kinh tế xã hội ĐVT Đơn vị tính SL Sản lượng GT Giá trị TSCĐ Tài sản cố định NL Nguyên liệuSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  9. 9. ix DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂUBảng 01: Số hộ, vùng điều tra năm 2007 ..................................................... 27Bảng 02: Một số chỉ tiêu tổng hợp về phát triển kinh tế huyện Đại Từ.......... 33Bảng 03: Giá trị ngành nông nghiệp huyện Đại Từ qua 3 năm ..................... 34Bảng 04: Giá trị một số cây trồng trong huyện tính trên 1ha diện tích........... 35Bảng 05: Giá trị ngành công nghiệp huyện Đại Từ qua 3 năm...................... 36Bảng 06: Hoạt động thương mại dịch vụ huyện Đại Từ qua 3 năm ............... 37Bảng 07: Một số chỉ tiêu về dân số, lao động huyện Đại Từ......................... 38Bảng 08: Thu hút vốn đầu tư phát triển ....................................................... 41Bảng 09. Tình hình sử dụng đất ở các xã vùng đệm VQG Tam Đảo ............. 43Bảng 10: Kết quả sản xuất cây lúa qua các năm .......................................... 45Bảng 11: Kết quả sản xuất cây chè qua 3 năm ............................................. 46Bảng 12.Tình hình dân số, lao động của vùng năm 2007 ............................. 47Bảng 13: Tình hình phát triển ngành nghề trên địa bàn huyện ...................... 48Bảng 14: Diện tích chè qua các năm ........................................................... 53Bảng 15: Kết quả trồng chè qua các năm .................................................... 54Bảng 16: Năng suất, sản lượng chè ............................................................. 55Bảng 17: Kết quả huy động vốn cho đầu tư sản xuất chè ............................. 56Bảng 18: Giá tiêu thụ chè trên địa bàn huyện .............................................. 58Bảng 20: Chi phí cho sản xuất và chế biến chè của hộ điều tra ..................... 62Bảng 21: Kết quả sản xuất chế biến chè của hộ điều tra ............................... 64Bảng 23: Chi phí cho sản xuất nấm của hộ điều tra...................................... 69Bảng 24: Kết quả sản xuất nấm của hộ điều tra ........................................... 70Bảng 25: Thu nhập bình quân của các hộ điều tra ........................................ 71Bảng 26: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến giá thành SX nấm.................. 73Bảng 27: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập hộ gia đình trước khi trồng nấm ............................................................................. 75Bảng 28: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập hộ gia đình sau khi trồng nấm ..................................................................................... 76Bảng 29: Quy hoạch vùng chè chất lượng cao ............................................. 93Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  10. 10. 1 MỞ ĐẦU1. Tính cấp thiết của đề tài Ý tưởng về phát triển bền vững sớm hình thành trong xã hội loài người.Nhưng phải đến thập niên đầu của thế kỷ XX ý tưởng này mới được pháttriển, chuyển hoá thành hành động và cao hơn là phong trào của xã hội. Ở Việt Nam, quan điểm phát triển bền vững đã được khẳng định trongcác văn kiện của Đại hội đại bảng toàn quốc lần thứ IX của Đảng Cộng sảnViệt Nam và trong Chiến lược phát triển kinh tế-xã hội 2001-2010 đó là:"Phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững, tăng trưởng kinh tế đi đôi với thựchiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường" và "Phát triển kinh tế-xãhội gắn chặt với bảo vệ và cải thiện môi trường, bảo đảm sự hài hoà giữa môitrường nhân tạo với môi trường thiên nhiên, giữ gìn đa dạng sinh học". Đểthực hiện mục tiêu phát triển bền vững, nhiều chỉ thị, nghị quyết của Đảng,nhiều văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước đã được ban hành và triểnkhai thực hiện; nhiều chương trình, đề tài nghiên cứu về lĩnh vực này đã đượctiến hành và thu được những kết quả bước đầu; nhiều nội dung cơ bản về pháttriển bền vững đã đi vào cuộc sống và dần dần trở thành xu thế tất yếu trongsự phát triển của đất nước. Thực hiện đường lối quan điểm phát triển bền vững của nhà nước, cácđịa phương trong cả nước đã và đang tiến hành xây dựng, phát triển kinh tế xãhội của địa phương mình dựa trên những lợi thế, tiềm năng của từng vùng.Tuy nhiên, trong quá trình phát triển vẫn còn dựa nhiều vào việc khai thác tàinguyên thiên nhiên, năng xuất lao động còn thấp, công nghệ sản xuất, môhình tiêu dùng còn sử dụng nhiều năng lượng, nguyên liệu và thải ra nhiềuchất thải. Dân số tăng nhanh, tỷ lệ hộ nghèo còn cao,... đang là những vấn đềgây ảnh hưởng tới phát triển bền vững của địa phương nói riêng và đất nướcnói chung.Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  11. 11. 2 Tại các vùng nông thôn có đến 80% dân số sống bằng sản xuất nôngnghiệp, kinh tế xã hội còn kém phát triển, với tiềm lực về khoa học, côngnghệ còn hạn chế, vốn sản xuất thiếu, lao động phổ thông dư thừa, thiếu laođộng có tay nghề cao nên chưa có khả năng để phát triển ngay nền sản xuấtcông nghiệp, vì vậy cần phải chú trọng phát triển tiểu thủ công nghiệp, coi đólà một bước đệm, song song với việc tích luỹ tạo tiền lực để tiến dần lên nềnsản xuất đại công nghiệp. Mục tiêu và cũng là động lực phát triển nông thôn bền vững là nâng caochất lượng cuộc sống của nhân dân, xét trên cả khía cạnh kinh tế, xã hội vàmôi trường. Xét riêng quá trình phát triển kinh tế bền vững thì sản phẩm sảnxuất ra phải đảm bảo 4 yêu cầu đó là: Chất lượng, giá cả, quy mô sản phẩmsản xuất và thời gian cung ứng sản phẩm. Vì vậy, cần thiết phải phát triển nềnnông nghiệp đa chức năng vừa sản xuất nông phẩm hàng hoá và phát triển dulịch sinh thái và tạo môi trường sống đẹp. Xây dựng các mô hình phát triểnkinh tế ở khu vực nông thôn gắn với phát triển bền vững là nhu cầu tất yếucủa các địa phương và của cả nước trong gia đoạn hiện nay. Xuất phát từ xu thế phát triển theo hướng bền vững của đất nước, để gópphần phát triển kinh tế xã hội các xã vùng đệm VQG Tam Đảo huyện Đại Từtôi nghiên cứu đề tài: Xây dựng mô hình làng nghề, khu du lịch sinh tháigắn liền với phát triển nông thôn bền vững tại các xã vùng đệm Vườn quốcgia Tam Đảo thuộc huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên.2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài2.1. Mục tiêu tổng quan Xây dựng mô hình phát triển kinh tế phù hợp, nhằm nâng cao đời sống vậtchất tinh thần của nhân dân theo hướng phát triển công nghiệp - tiểu thủ côngnghiệp nông thôn góp phần thực hiện công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông thôn.2.2. Mục tiêu cụ thể Phân tích, làm rõ sự cần thiết xây dựng làng nghề và khu du lịch sinh tháiở các xã vùng đệm Vườn quốc gia Tam Đảo.Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  12. 12. 3 Phân tích hiện trạng của hoạt động du lịch, các ngành nghề, làng nghềtrên địa bàn huyện Đại Từ. Xây dựng các mô hình làng nghề để cung cấp các sản phẩm đặc trưngcủa địa phương ra ngoài tỉnh đồng thời cung cấp sản phẩm phục vụ khách dulịch tạo điều kiện phát triển kinh tế hộ nông thôn. Xây dựng tua du lịch sinh thái lịch sử dọc phía đông dãy núi Tam Đảokết hợp tham quan làng nghề.3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3.1. Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu về tiềm năng pháttriển, đặc điểm tự nhiên, trình độ phát triển kinh tế, tình hình phát triển nghềphụ, quá trình phát triển làng nghề và hoạt động du lịch tại các xã nằm trongvùng đệm VQG Tam Đảo thuộc Huyện Đại Từ Tỉnh Thái Nguyên. 3.2. Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi không gian: 11 xã nằm trong vùngđệm VQG Tam Đảo. Thời gian từ 2005 - 2007.4. Đóng góp mới của luận văn Việc đưa ra được mô hình phát triển kinh tế mới là mục tiêu nghiên cứucủa đề tài và mong muốn đề tài được ứng dụng vào thực tế góp phần pháttriển kinh tế xã hội Huyện Đại Từ nói chung và các xã vùng đệm VQG TamĐảo nói riêng.5. Bố cục của luận văn Phần mở đầu Chương I: Một số vấn đề về lý luận chung Chương II: Hiện trạng làng nghề, khu du lịch và xây dựng mô hình làng nghề khu du lịch sinh thái huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên. Chương III: Những giải pháp chủ yếu xây dựng mô hình làng nghề, khu du lịch sinh thái huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên. Kết luận và kiến nghịSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  13. 13. 4 CHƢƠNG I CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU1.1. CƠ SỞ KHOA HỌC1.1.1. Cơ sở lý luận1.1.1.1. Khái niệm về phát triển, phát triển bền vững1.1.1.1.1. Khái niệm Phát triển kinh tế là một quá trình lớn lênhay tăng tiến về mọi mặt củanền kinh tế trong một thời kỳ nhất định. Bao gồm cả sự tăng thêm về quy môsản lượng (tăng trưởng) và sự tiến bộ về cơ cấu kinh tế xã hội [15]. Năm 1987, trong báo cáo “Tương lai của chúng ta” của hội đồng thế giớivề môi trường và phát triển (WCED) của liên hợp quốc “Phát triển bền vữnglà sự phát triển thoả mãn những nhu cầu của hiện tại mà không ph ương hạiđến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ mai sau [13]. Nói cách khác,phát triển bền vững phải đảm bảo có sự phát triển kinh tế hiệu quả, xã hộicông bằng và môi trường được bảo vệ gìn giữ. Hội nghị thượng đỉnh trái đất về môi trường và phát triển Rio de Janeiro(Braxin) năm 1992 và hội nghị thượng đỉnh thế giới về phát triển bền vững tổchức tại Rohannesburrg (Cộng hoà Nam Phi) năm 2002 đã xác định “Phát triểnbền vững” là quá trình phát triển có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hoà giữa3 mặt của sự phát triển, gồm: Phát triển kinh tế (nhất là tăng trưởng kinh tế),phát triển xã hội (nhất là thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội, xoá đói giảmnghèo và giải quyết việc làm) và bảo vệ môi trường (nhất là xử lý, khắc phục ônhiễm, phục hồi và cải thiện chất lượng môi trường, phòng cháy và chặt phárừng, khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên) [13].1.1.1.1.2. Phát triển nông thôn bền vững Trong vòng năm thập kỷ vừa qua, thế giới đã từng trăn trở tìm tòi conđường phát triển nông thôn. Trước hết là cuộc "cách mạng xanh", thành tựuSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  14. 14. 5của việc phát triển nông thôn gắn với phát triển nông nghiệp, hướng mọi cốgắng vào phát triển công nghệ phục vụ sản xuất nông nghiệp và sử dụng hợplý tài nguyên của thập kỷ 60 của thế kỷ XX. Bước sang thập kỷ 70, người tatập trung chú ý đến việc làm và thu nhập, tăng trưởng và sự công bằng... trongsuốthai thập kỷ tiếp theo. Đối với các nước đang phát triển, quan điểm pháttriển nông thôn đa chức năng nhấn mạnh vào khía cạnh phát triển bền vững,phát triển tổng hợp cả kinh tế, xã hội, chính trị, văn hóa, môi trường nôngthôn [29]. Trong công cuộc phát triển đất nước, Việt Nam chủ trương tăng trưởngkinh tế gắn với nâng cao phúc lợi, giảm đói nghèo và bảo đảm công bằng xãhội. Tăng trưởng kinh tế để nâng cao đời sống của dân và giảm số hộ đóinghèo. Nhưng những thành quả của tăng trưởng được phân phối như thế nàođể tránh tình trạng thiếu công bằng, một số người giàu lên, còn đa số ngườikhác vẫn sống trong nghèo khổ, chênh lệch giàu - nghèo gia tăng là vấn đềđang được Đảng và nhà nước quan tâm. Đối với nông thôn, nông dân là khuvực thụ hưởng ít nhất kết quả của đổi mới, đang còn nhiều khó khăn và là bộphận bị thiệt thòi nhất khi nước ta gia nhập WTO, thì nhiệm vụ phát triểnnông thôn bền vững được đặt ra lại càng cấp bách. Nông thôn là địa bàn để người dân (chủ yếu là hộ gia đình nông dân)sinh sống và phát triển. Nông thôn Việt Nam có chức năng chính: Sản xuất vàcung ứng nông phẩm cho xã hội; giữ bản sắc văn hoá truyền thống dân tộc vàđảm bảo môi trường sinh thái [28]. Về kinh tế, đó là phát triển nông nghiệp theo hướng thâm canh, tăngnăng suất lao động và năng suất ruộng đất, tạo ra những vùng chuyên canhgắn với công nghiệp chế biến để nâng cao giá trị sản phẩm nông nghiệp, tăngthu nhập cho nông dân. Đó cũng là quá trình phát triển thêm nhiều ngànhnghề, làng nghề, các loại hình doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, tiểu thủSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  15. 15. 6công nghiệp cùng với các tổ chức hoạt động dịch vụ ở nông thôn. Phát triểnhơn nữa các doanh nghiệp dân doanh, doanh nghiệp nhỏ và vừa. Về văn hóa, đó là phát triển và mở rộng các hình thức nâng cao trình độvăn hóa, kỹ năng lao động cho nông dân, để họ tiếp cận với yêu cầu mới củasản xuất, kinh doanh. Trong đó cần trú trọng giáo dục nghề nghiệp cho nôngdân vùng bị thu hồi đất, để họ sớm có việc làm phù hợp. Các thiết chế văn hóaở nông thôn cần được củng cố và phát triển; bảo tồn và phát huy những giá trịvăn hóa truyền thống, những làng nghề truyền thống của từng vùng. Về xã hội, đó là giải quyết việc làm, yêu cầu bức xúc số một hiện naycủa nông thôn. Cùng với quá trình công nghiệp hóa, lao động nông nghiệp sẽgiảm cả về tỷ trọng và số tuyệt đối (dự kiến năm 2010, lao động nông nghiệpchỉ còn chiếm dưới 50% lao động xã hội so với hiện nay là khoảng 70%). Vìvậy, giải quyết việc làm cho nông dân không chỉ là yêu cầu cấp bách để tậndụng lao động nông thôn lúc nông nhàn, tăng thu nhập cho họ, mà cấp báchhơn nữa là ở những vùng đất bị thu hồi, tránh tình trạng số người này ồ ạtchuyển vào thành phố, gây ra nhiều vấn đề xã hội rất khó giải quyết. Nội dung phát triển nông thôn bền vững bao gồm 4 quá trình: Côngnghiệp hoá, hiện đại hoá; đô thị hoá, kiểm soát dân số, bảo vệ môi trường sinhthái [32]. * Tình hình phát triển nông thôn bền vững ở Việt nam Sau hơn 20 năm đổi mới, nông nghiệp, nông thôn và nông dân nước ta đãđạt nhiều kết quả phát triển khả quan nhờ đường lối đổi mới đúng đắn củaĐảng. Suốt từ Đại hội IV đến Đại hội X Đảng ta đã luôn xác định nôngnghiệp là lĩnh vực ưu tiên trước hết; công nghiệp hoá-hiện đại hoá trước hết làcông nghiệp hoá-hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn. Từ năm 1990, anninh lương thực nước ta được bảo đảm và đã bắt đầu xuất khẩu gạo, mỗi nămmột tăng từ lúc 1,5 triệu tấn/năm đến trên 4 triệu tấn/năm góp phần giải quyếtSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  16. 16. 7lương thực toàn cầu, đặc biệt là trong thời gian khủng hoảng lương thực thếgiới năm 2008 hiện nay. GDP trong lĩnh vực nông nghiệp bình quân tăng3,3%; thu nhập và đời sống nhân dân cải thiện, tỷ lệ hộ nghèo ở nông thôngiảm bình quân 1,5%/năm; bộ mặt nông thôn thay đổi theo hướng văn minh;trình độ văn hoá, khoa học, kỹ thuật của nhiều nông dân được nâng lên caohơn trước… Tuy nhiên, trong nông nghiệp, nông thôn, nông dân Việt Namđang còn nhiều vấn đề nổi cộm, búc xúc kìm hãm sự phát triển [30]. Vấn đề ruộng đất sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là đất trồng lúa ngàycàng bị thu hẹp. Theo Bộ Tài nguyên và Môi trường, từ năm 2001 đến 2007cả nước đã bị mất 500 nghìnha đất nông nghiệp, riêng năm 2007 mất 120nghìnha, trong đó nhiềuha đất trồng lúa màu mỡ do đô thị hoá và công nghiệphoá; bình quân đất nông nghiệp/1 nhân khẩu hiện nay rất thấp, có nơi chỉ trên1sào/1 khẩu. Các vùng mất đất nông nghiệp nhiều là Đồng bằng sông Hồng,Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ. Đất nông nghiệp ít nhưng lạiphân tán, chia nhỏ, manh mún càng tạo ra cho sản xuất hàng hoá trong nôngnghiệp phát triển chậm [30]. Đầu tư cho nông nghiệp và nông thôn từ ngân sách nhà nước giảm nhanhvề tỷ trọng. Thực tế mấy năm qua, đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn có tăngvề giá trị tuyệt đối nhưng lại giảm về tỷ trọng: năm 1990 là 20% đến năm2001 chỉ còn 10%, năm 2007 còn 8%, nếu cả khu vực nông thôn 14% trongtổng vốn từ ngân sách nhà nước [30]. Vốn FDI đầu tư cho nông nghiệp và nông thôn cũng rất ít chỉ chiếm trên3%, riêng năm 2007 chỉ chiếm 1,8% tổng số vốn FDI của cả nước. Thiếu vốnđầu tư khiến cho nông nghiệp và kinh tế nông thôn phát triển chậm, đây làkhó khăn lớn đối với nông nghiệp, nông thôn và nông dân nước ta [30]. Đời sống lao động, việc làm ở nông thôn đang là vấn đề nổi cộm, bứcxúc hiện nay, do ruộng đất quá ít lại giảm nhanh. Nhiều vùng nông thôn, sốSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  17. 17. 8hộ nghèo còn lớn, khoảng cách giàu nghèo giữa thành thị và nông thôn ngàycàng doãng ra, số hộ giàu do lao động nông nghiệp còn ít. Trong 10 triệu hộnông dân hiện nay, số hộ có trang trại chỉ chiếm trên 1%. Mối quan hệ giữacông nghiệp và nông nghiệp chưa chặt chẽ, tác động của công nghiệp và nôngnghiệp chưa rõ, thị trường nông thôn yếu kém, tổ chức sản xuất và quản lýnông nghiệp, nông thôn chưa đáp ứng yêu cầu phát triển hiện nay, môi trườngsinh thái ở nông thôn ngày càng suy giảm, dịch bệnh ở người, gia cầm, giasúc có xu hướng phát triển và lan rộng ở nông thôn [30].1.1.1.2. Khái niệm về làng nghề1.1.1.2.1. Khái niệm về làng nghề Làng nghề là một cộng đồng được tập trung trên một địa bàn nhỏ, ở đó dâncư cùng nhau sản xuất một hoặc một số loại hàng hoá hoặc dịch vụ, trong đó cóít nhất một sản phẩm hoặc dịch vụ đặc trưng, thu hút đại bộ phận lao động hoặchộ gia đình tham gia, đem lại nguồn thu nhập chính và chiếm tỷ trọng lớn so vớithu nhập được tạo ra trên địa bàn hoặc cộng đồng dân cư đó [17]. Như vậy, các làng nghề là cầu nối giữa công nghiệp và nông nghiệp, giữanông thôn và thành thị, giữa truyền thống và hiện đại là nấc thang quan trọngtrong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá ở nông thôn nước ta. Để xácđịnh làng nghề cụ thể cần căn cứ các tiêu chí đó là: - Làng nghề đó phải là những làng quê mà nông nghiệp phát triển đếnmột trình độ nhất định, nhưng do điều kiện ruộng đất có hạn, dân cư ngàycàng đông đúc nên số lao động dư thừa ngày càng nhiều. Nhu cầu giải quyếtviệc làm để tạo ra thu nhập cho người lao động là đòi hỏi cấp bách của làng. - Phải có ít nhất một người, một gia đình, một doanh nghiệphay mộtdòng tộc làm nghề, sản xuất kinh doanh phát triển nghề đó làm hạt nhân. - Phải tìm được nguồn nguyên liệu ổn định, đáp ứng được nhu cầu sảnxuất của làng.Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  18. 18. 9 - Phải có sản phẩm đã trở thành hàng hoá, giao lưu đáp ứng được nhucầu thị trường và công nghệ sản xuất của làng. - Phải có thị trường tiêu thụ độc lập hoặc thị trường giao lưu qua cácdoanh nghiệp thương mại. - Phải có vốn để dự trữ nguyên vật liệu sản xuất và chuẩn bị các điềukiện cho sản xuất. - Phải có cơ sở hạ tầng kỹ thuật tối thiểu thuận tiện như: đường xá,điện, công cụ sản xuất… - Phải có nguồn lao động trong làng ổn định và tạo ra nguồn lao độngphụ ở các địa phương lân cận để đáp ứng nhu cầu lao động khi cần thiết. - Phải có sự quan tâm hỗ trợ về các mặt của các cấp uỷ Đảng và chínhquyền địa phương. Làng nghề là một khái niệm mang tính tương đối, nó phụ thuộc vào chủtrương chính sách, quy định của từng địa phương. Mỗi khu vực, địa phươngcó thể có những quy định về những tiêu chí nhận dạng làng nghề khác nhau,nó chịu ảnh hưởng bởi tình hình phát triển kinh tế - xã hội nói chung và tầmquan trọng của các hoạt động ngành nghề nói riêng tại địa phương.1.1.1.2.2. Phân loại làng nghề + Phân theo lịch sử tồn tại và phát triển: Theo tiêu chí trên người taphân chia các làng nghề thành làng nghề truyền thống và làng nghề mới. Làng nghề truyền thống thường là một bộ phận dân cư sinh sống giớihạn trong một địa bàn tại các vùng nông thôn, tách khỏi sản xuất nông nghiệpcùng làm một hoặc nhiều nghề thủ công có truyền thống lâu đời để sản xuất racác sản phẩm phục vụ đời sống sinh hoạt và sản xuất của nhân dân quanhvùng [19]. Làng nghề mới là những làng nghề xuất hiện do sự lan toả của các làngnghề truyền thống trong những năm gần đây, đặc biệt là thời kỳ đổi mới, thờiSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  19. 19. 10kỳ bước sang nền kinh tế thị trường. Ngày nay khái niệm về làng nghề khôngchỉ còn bó hẹp ở những làng chỉ có những người chuyên làm các ngành nghềthủ công nghiệp mà nó được mở rộng ra theo hướng hiểu là những làng nghềcó các ngành nghề phi nông nghiệp chiếm ưu thế về số hộ số lao động và sốthu nhập so với nghề nông [20]. + Phân chia theo tính chất của sản phẩm Có thể phân chia làng nghề thành các nhóm sau: Nhóm I: bao gồm các nghề gốm sứ, sơn mài thêu ren, thảm, chạm khắcgỗ, chạm mạ vàng bạc, dệt tơ tằm, thổ cẩm, mây tre đan các loại. Đây lànhững làng nghề thủ công mỹ nghệ có sản phẩm được ưa chuộng khôngnhững trong mà cả ngoài nước. Tiềm năng thị trường xuất khẩu tương đốilớn, vấn đề hiện nay là các biện pháp maketing còn yếu và chưa được quantâm đúng mức. Nhóm II: Các làng nghề sản xuất các mặt hàng phục vụ tiêu dùng thôngthường gồm dệt chiếu, làm nón, đan mành rổ rá bồ sọt... Đây là những làngnghề mà sản phẩm của chúng đang bị chèn ép lớn do sự phát triển của khoahọc công nghệ về vật liệu mới, cạnh tranh với hàng nước ngoài... Nhóm III: Gồm các làng nghề chế biến lương thực thực phẩm: làm bún,bánh, làm đường, làm mật, chế biến nông, lâm, thuỷ sản các loại... Nhìnchung nguyên liệu cung ứng cho các làng nghề này là khá phong phú. Nhóm IV: Các làng nghề phục vụ cho sản xuất và đời sống như nề, mộcrèn, hàn, đúc, làm cày bừa... Nhóm V: Bao gồm các nghề khác: Việc phân loại như trên chỉ mang tính tương đối, bởi một số nghề có thểvừa thuộc nhóm này, lại vừa thuộc nhóm khác. Một số nghề đối với địaphương cơ sở được coi là nghề truyền thống nhưng trên phạm vi vĩ mô thì cóthể chưa được coi là làng nghề truyền thống.Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  20. 20. 11 Ngoài ra, người ta còn thực hiện phân chia làng nghề theo số nghề cóđóng góp đáng kể trong giá trị sản xuất của địa phương thành làng một nghề,làng đa nghề hoặc để thuận tiện cho quản lý người ta thực hiện chia theo địagiới hành chính, tỉnh, huyện, xã.1.1.1.2.3. Hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh của làng nghề Hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh của làng nghề đa dạng và phongphú, bao gồm: Các cơ sở ngành nghề và hộ cá thể. Hộ cá thể thường tồn tại 2 loại hộ là hộ kiêm nghề, hộ chuyên nghề. - Hộ kiêm là những hộ vừa làm nông nghiệp vừa làm ngành nghề. - Hộ chuyên là những hộ có toàn bộ hoặc phần lớn lao động trong hộcũng như thuê thêm lao động ngoài tham gia các ngành nghề phi nông nghiệpvà đây cũng chính là nguồn thu chủ yếu của họ. Các hộ chuyên có thể có đấtnông nghiệp song sản xuất nông nghiệp chỉ là thứ yếu. Cơ sở chuyên ngành nghề nông thôn là những cơ sở ở nông thôn chuyênhoạt động sản xuất kinh doanh, các hoạt động phi nông nghiệp đã được cấpđăng ký kinh doanh theo luật định. Phân loại theo hình thức tổ chức sản xuất, cơ sở chuyên nghề được chiathành 5 nhóm: Tổ hợp sản xuất, hợp tác xã, doanh nghiệp tư nhân, công tyTNHH và xí nghiệp quốc doanh. Các cơ sở chuyên nghề hình thành ngàycàng nhiều, với vai trò quan trọng trong phát triển ngành nghề nông thôn.1.1.1.2.4. Đặc điểm của làng nghề Làng nghề gắn bó chặt chẽ với sản xuất nông nghiệp: Sự ra đời củalàng nghề trước tiên được xuất phát từ 1 bí quyết nào đó của làng, sau này dosự phát triển của xã hội, sự đô thị hoá ở các vùng nông thôn làm cho diện tíchđất canh tác bị thu hẹp, nhu cầu việc làm trong nông thôn ngày càng nhiều.Tuy vậy, ở nông thôn thì sản xuất nông nghiệp là việc làm không thể thiếuđược. Vì sản xuất phi nông nghiệp của làng nghề cũng nhiều khi gặp rất nhiềuSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  21. 21. 12khó khăn, vì vậy mà họ vẫn phải sản xuất nông nghiệp để phục vụ sinh hoạtvà nhu cầu sống của họ. Nguyên vật liệu trong các làng nghề thường là nguyên vật liệu tại chỗ, đólà các nguyên liệu được lấy từ sản xuất nông nghiệp hoặc các hoạt động khácngay trong nông thôn nhằm tận dụng những tiềm năng sẵn có vừa nhiều, vừarẻ, mặt khác giúp cho làng nghề kết hợp giữa sản xuất nông nghiệp và sảnxuất phi nông nghiệp. Công nghệ sản xuất trong các làng nghề chủ yếu là công nghệ thủ công,công nghệ mang tính đơn chiếc, nhiều sản phẩm chủ yếu dựa vào đôi bàn taykhéo léo của người thợ. Nhiều làng nghề phát triển, công nghệ được đổi mớinhưng vẫn phải dựa vào đôi bàn tay và khối óc tinh tế của người thợ. Phần lớn lao động được sử dụng trong các làng nghề là lao động thủcông, dựa vào đôi bàn tay khéo léo, tinh xảo và đầu óc thẩm mỹ đầy sáng tạocủa người thợ. Phương thức dạy nghề chủ yếu là theo phương thức truyềnnghề vừa học, vừa làm. Hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh trong làng nghề chủ yếu quy môhộ gia đình, một số ít đã phát triển thành hợp tác và doanh nghiệp tư nhân.1.1.1.2.5. Vai trò của làng nghề trong phát triển KT-XH nông thôn Trong quá trình phát triển kinh tế xã hội nông thôn, làng nghề có vị trívai trò quan trọng đóng góp vào quá trình CNH-HĐH nông thôn. - Các làng nghề bảo lưu và gìn giữ những giá trị văn hoá truyền thốngđặc sắc của nông thôn Việt Nam. Các sản phẩm của các làng nghề là sự kết tinh, sự bảo lưu và phát triểncác giá trị văn hoá, văn minh lâu đời của dân tộc Việt Nam, vừa mang nét đặcsắc riêng biệt vừa mang nét tương đồng với những sản phẩm của các dân tộckhác trên thế giới. Giá trị của các sản phẩm thủ công truyền thống được kháchhàng trong và ngoài nước nhìn nhận chủ yếu từ góc độ văn hoá, nghệ thuậtSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  22. 22. 13dân tộc sau đó mới đến vấn đề kỹ thuật và kinh tế.… Bảo tồn và phát triểnlàng nghề là tăng thêm sức mạnh cội nguồn, gieo vào lòng mỗi người ViệtNam tình cảm dân tộc, yêu quý, trân trọng, giữ gìn di sản và bản sắc văn hoáVịệt Nam. Điều đó cũng không có gì khác là giữ và phát huy một bộ phận củanền văn hoá - văn minh nhân loại, làm tăng những giá trị văn hoá truyềnthống trong một thế giới ngày càng hiện đại. - Hình thành loại hình sản xuất có tính chất công nghiệp ngay tại địabàn nông thôn, bên cạnh hoạt động nông nghiệp. Để hoạt động có hiệu quả, bắt buộc các làng nghề phải áp dụng việc tổchức sản xuất một cách khoa học dựa trên sự phân công và hợp tác lao độngphù hợp với từng loại hình nghề nghiệp. Sự phân công hợp tác đó có thể làđơn giản như nghề (mây tre đan, dệt chiếu), có thể phức tạp như (rèn, mộc,chạm khắc), các trang thiết bị mới hiện đại thay thế dần sức lao động cũngđược ưu tiên sử dụng. Như vậy, sự phát triển của các làng nghề cũng là sựphát triển của công nghiệp địa bàn nông thôn làm cho nông thôn phát triểndần theo hướng CNH - HĐH. - Phát triển làng nghề sẽ giải quyết tốt nhu cầu việc làm tại chỗ, gópphần thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn. Trong sự chuyển dịch đó lao động nông thôn có điều kiện tiếp cận sảnxuất mới được tiếp xúc và giao lưu với xã hội bên ngoài nhiều hơn, do đótrình độ hiểu biết, dân trí cũng được nâng lên từng bước. Có thể coi ngànhnghề không chỉ là cơ hội nâng cao thu nhập mà còn là cơ hội phát triển dân trítiếp cận sản xuất hàng hoá và thị trường nhanh hơn. - Các làng nghề phát triển góp phần huy động vốn nhàn rỗi trong dân,tận dụng mặt bằng sản xuất. Mức huy động vốn nhàn rỗi trong dân mới chỉ đạt khoảng 36% trongtổng lượng vốn hiện có. Ngành nghề nông thôn phát triển là một biện pháp rấtSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  23. 23. 14tốt nhằm huy động những nguồn vốn này vào sản xuất. Thực tế, ở làng nghềhầu hết các đơn vị sản xuất đều có nhu cầu vay thêm vốn để mở rộng sảnxuất, tức là họ đã tận dụng được toàn bộ số vốn nhàn rỗi của mình. Nếu khaithông được hoàn toàn nguồn vốn trên, thì lượng vốn đầu tư vào nông nghiệpnông thôn sẽ tăng lên đáng kể. - Phát triển làng nghề tạo điều kiện thúc đẩy sự nghiệp xây dựng nôngthôn mới hiện đại, cải thiện kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội ở nông thôn. Muốn xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội ở nông thôn rộng lớn củanước ta, đòi hỏi phải nguồn vốn rất lớn, mà chỉ Nhà nước thì không thể làmđược. Thu nhập được tạo ra từ các làng nghề, từ ngành nghề nói chung sẽ lànguồn vốn quan trọng cho sự nghiệp này. Qua nghiên cứu tìm hiểu ở một sốlàng nghề chúng tôi thấy ở đây không chỉ đời sống của đồng bào được nângcao, cơ sở vật chất tốt hơn mà điều kiện chính trị xã hội cũng ổn định hơn,làm cơ sở cho sự phát triển lâu dài của địa phương của tỉnh và cả nước.1.1.1.2.6. Làng nghề và phát triển nông thôn bền vững Phát triển làng nghề gắn với phát triển nông thôn bền vững đó là sựphát triển kết hợp hài hoà giữa 3 tiêu chí: kinh tế, xã hội và bảo vệ tài nguyênvà môi trường Về mặt kinh tế: tăng trưởng kinh tế nhanh và ổn định, nâng cao hàmlượng khoa học công nghệ trong giá trị sản phẩm, sử dụng tiết kiệm và bảotồn tài nguyên thiên nhiên (khoáng sản, đất, nước, không khí, tiếng ồn, đadạng sinh học...), giảm tối đa chất độc hại và khó phân huỷ, tích cực ngănngừa và xử lý ô nhiễm công nghiệp. Sản phẩm sản xuất ra đáp ứng yêu cầu thịtrường, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Về mặt xã hội: tích cực xoá đói, giảm nghèo, tạo việc làm, tạo cơ hộibình đẳng để mọi người được tham gia các hoạt động xã hội, văn hoá, chínhtrị, phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường.Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  24. 24. 15 Bảo vệ tài nguyên và môi trường: khai thác hợp lý và sử dụng có hiệuquả tài nguyên khoáng sản, tài nguyên đất, nước... Xây dựng một xã hội bềnvững về môi trường theo nguyên lý: “về lâu dài, số lượng chủng loại cây conbị huỷ diệt không được vượt quá số chủng loại được phát triển; sự sói mòn đấtkhông được vượt quá mức hình thành đất đai, việc phá rừng không được vượtquá mức tái sinh cửa rừng; lượng Cacbon sinh ra không được vượt quá lượngcacbon tổng hợp, số lượng cá được đánh bắt không vượt quá khả năng tái sinhcủa cá, số lượng trẻ em sinh ra không vượt quá số người chết đi” [6].1.1.1.3. Du lịch, du lịch sinh thái1.1.1.3.1. Khái niệm - Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con ngườingoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan,tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định [16]. Hoạt động du lịch là hoạt động của khách du lịch, tổ chức, cá nhân kinhdoanh du lịch, cộng đồng dân cư và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quanđến du lịch [16]. Du lịch bền vững là sự phát triển du lịch đáp ứng được các nhu cầu hiệntại mà không làm tổn hại đến khả năm đáp ứng nhu cầu về du lịch của tươnglai [16]. Hoạt động bền vững trong lĩnh vực du lịch là - “các hình thức du lịch đápứng nhu cầu hiện tại của khách du lịch, ngành du lịch và cộng đồng địaphương nhưng không ảnh hưởng đến khả năm đáp ứng nhu cầu của thế hệmai sau, du lịch khả thi về kinh tế nhưng không phá huỷ môi trường mà tươnglai của du lịch phụ thuộc vào đó, đặc biệt là môi trường tự nhiên và kết cấu xãhội của cộng đồng địa phương” [5]. Du lịch - sự gắn bó giữa văn hoá và kinh tế. Bản chất của du lịch là vănhoá, kinh tế vừa là phương tiên vừa là mục tiêu phát triển du lịch. Hiện nay cóSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  25. 25. 16đến 60% dòng khách du lịch có mục tiêu tìm hiểu nền văn hoá khác lạ, chonên sản phẩm quan trọng của du lịch là du lịch văn hoá. Sức hấp dẫn du kháchlà bản sắc văn hoá, cách ứng xử văn hoá của điểm đến và trình độ văn hoá củanhững nhà tổ chức chuyên nghiệp [21]. - Du lịch sinh thái là hình thức du lịch dựa vào thiên nhiên, gắn với bảnsắc văn hoá địa phương với sự tham gia của cộng đồng nhằm phát triển bềnvững [16]. - Du lịch văn hoá là hình thức du lịch dựa vào bản sắc văn hoá dân tộcvới sự tham gia của cộng đồng nhằm bảo tồn và phát huy các giá trị văn hoátruyền thống [16].1.1.1.3.2. Vai trò phát triển du lịch “Du lịch là con đẻ của hoà bình, là phương tiện củng cố hoà bình, làphương tiện cân bằng cán cân thanh toán quốc tế ...” và ”du lịch là ngành kinhtế tổng hợp, mang nội dung văn hoá sau sắc, có tính liên ngành, liên vùng vàxã hội hoá cao” [21]. - Phát triển du lịch tạo ra nhiều việc làm cho người lao động, trong đó cónhững công việc không đòi hỏi trình độ học vấnhay trình độ chuyên môn caovà đa phần ở các vùng sâu, vùng xa nơi người lao động địa phương vốn rấtkhó tìm được việc làm, góp phần thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu laođộng trong nông thôn. - Phát triển du lịch góp phần đáng kể vào sự gia tăng giá trị sản xuất củacác địa phương, chuyển đổi cơ cấu kinh tế tăng dần tỷ trọng ngành du lịch -dịch vụ, thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển như ngành công nghiệp,tiểu thủ công nghiệp phát triển. Góp phần tích cực xoá đói, giảm nghèo vàgiao lưu văn hoá, phát triển kinh tế đối ngoại.Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  26. 26. 17 - Phát triển du lịch góp phần huy động vốn nhàn rỗi trong dân thông quaphát triển các dịch vụ phục vụ du lịch và các nguồn vốn khác đầu tư cho khuvực, tạo điều kiện thúc đẩy sự nghiệp xây dựng nông thôn mới hiện đại, cảithiện kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội ở nông thôn. - Phát triển du lịch hấp dẫn các nhà đầu tư trong và ngoài nước, thu hútnhiều dự án với quy mô lớn tạo điều kiện cho phát triển cơ sở hạ tầng địaphương. Du lịch là ngành xuất khẩu tại chỗ rất hiệu quả và đầy triển vọng.1.1.1.4. Mối quan hệ giữa phát triển làng nghề và phát triển du lịch trongphát triển kinh tế xã hội tại địa phương Làng nghề là một trong những nguồn tài nguyên du lịch quan trọng. Mỗilàng nghề đều gắn liền với một vùng văn hóa, hệ thống di tích và truyền thốngnói riêng. Hiện nay du lịch làng nghề đang được phát triển mạnh ở nhiều địaphương như Lụa Vạn Phúc, đồ gỗ Đồng Kỵ, Gốm Bát Tràng... Đến với làngnghề du khách sẽ được tận hưởng khung cảnh làng quê thanh bình và đồngthời được tham quan nơi sản xuất, tiếp xúc trực tiếp với những nghệ nhân vàthậm chí được cùng tham gia vào quy trình sản xuất sản phẩm. Sự phát triển của các làng nghề giúp cho ngành du lịch quảng bá, đẩymạnh xuất khẩu các sản phẩm truyền thống. Du lịch làng nghề đáp ứng nhucầu tìm hiểu về văn hoá, cùng khám phá sản xuất sản phẩm thì các làng nghềsẽ trở thành điểm thu hút khách du lịch quan trọng. Sự phát triển du lịch gắn liền với việc xây dựng hệ thống dịch vụ phục vụdu lịch như: hệ thống khách sạn, nhà nghỉ, các dịch vụ vui chơi giải trí, bánsản phẩm, đồ lưu niệm... Từ đó, thu hút các nguồn vốn đầu tư trong và ngoàitỉnh vào khu vực, tạo điều kiện cải thiện cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội và ngượclại cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội được phát triển tác động trở lại tạo điều kiệnchư hoạt động du lịch, các làng nghề phát triển.Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  27. 27. 181.1.2. Cơ sở thực tiễn1.1.2.1. Một số kinh nghiệm phát triển nông thôn bền vững1.1.2.1.1. Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới * Kinh nghiệm phát triển nông nghiệp, nông thôn ở Trung Quốc Đảng Cộng sản Trung Quốc chỉ rõ: "Không có sự ổn định của nông thônsẽ không có sự ổn định của cả nước, không có sự sung túc của nông dân sẽkhông có sự sung túc của nhân dân cả nước, không có hiện đại hóa nôngnghiệp sẽ không có hiện đại hóa của toàn bộ nền kinh tế quốc dân". TrungQuốc chủ trương nâng cao hiệu quả sử dụng đất và cải tạo đất trồng, giảiquyết vấn đề dôi dư lao động bằng cách thu hẹp kiểu sản xuất cần nhiều laođộng, mở rộng việc sản xuất tập trung vốn và kỹ thuật... Chỉ có phương thứcsản xuất với quy mô lớn mới phù hợp cho việc đầu tư nhiều vốn và kỹ thuậtnhằm đạt tới một nền sản xuất hiện đại và bền vững [12]. Bảo đảm đầy đủ quyền tự chủ, phát huy tính tích cực của nông dân; pháttriển nhiều loại sở hữu kinh tế, trong đó công hữu là chủ thể, thực hiện sở hữutập thể đối với ruộng đất kinh doanh khoán gia đình, tách quyền sử dụng vớiquyền sở hữu; cải cách theo hướng thị trường, tạo ra sức sống mới cho kinh tếnông thôn; xây dựng địa vị chủ thể của trang trại trong kinh doanh tự chủ củacác nông hộ, khuyến khích nông dân phát triển sản xuất hàng hóa hướng vềthị trường; tôn trọng tinh thần sáng tạo của nông dân, thúc đẩy sự nghiệp cảicách, khoán chế độ trách nhiệm đến hộ gia đình và phát triển các xí nghiệphương trấn; kiên trì đường lối căn bản “từ quần chúng mà ra, đi vào quầnchúng"; coi trọng cao độ nông nghiệp, kết hợp cải cách nông thôn và cải cáchthành thị... [12]. * Kinh nghiệm của Thái Lan xây dựng nền nông nghiệp chất lƣợngcao, sức cạnh tranh mạnh Thái Lan là nước có nền nông nghiệp chiếm địa vị chi phối, Chính phủThái Lan xác định hướng chiến lược là xây dựng nền nông nghiệp với chấtlượng cao, có sức cạnh tranh mạnh. Do đó, những năm gần đây, Thái Lan tậpSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  28. 28. 19trung mũi nhọn phát triển mạnh hàng chế biến nông sản và công nghiệp phụcvụ nông nghiệp. Bên cạnh đó, chính phủ còn chú trọng xây dựng các tổ chứcnông nghiệp và phát triển hệ thống điều hành nông nghiệp và nông thôn trêncơ sở sử dụng tài nguyên thiên nhiên một cách khoa học và hợp lý hướng tớiphát triển bền vững [12]. Một trong những tiêu chí để phát triển nông nghiệp, nông thôn bền vữngvà hiện đại hóa là cơ giới hóa nông nghiệp và áp dụng các quy trình kỹ thuậtsản xuất tiên tiến. Thái Lan chú trọng phát triển cơ giới hóa nhằm đưa nôngnghiệp đi vào thâm canh, cải tạo và xây dựng nông thôn. Phát triển mạng lướixí nghiệp cơ khí nhỏ và vừa của tư nhân ở các thành phố, thị trấn và nôngthôn. Khuyến khích nông dân mua máy móc do các xí nghiệp cơ khí trongnước chế tạo, có cơ chế bảo hành và sửa chữa miễn phí trong vòng từ 1 đến 3năm. Đẩy mạnh công tác nghiên cứu cải tạo đất, áp dụng công nghệ sinh họcđể lai tạo giống cây trồng, vật nuôi; thực hiện việc chuyển giao công nghệnuôi cấy phôi; nghiên cứu các công nghệ bảo quản sau thu hoạch. Thái Lan còn chú trọng phát triển các ngành mũi nhọn như hàng nông,hải sản phục vụ xuất khẩu, thúc đẩy mạnh mẽ công nghiệp chế biến nông sảncho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu sang các nước khác, nhất là các nướccông nghiệp phát triển. * Kinh nghiệm phát triển du lịch gắn với làng nghề của một số quốcgia châu Á [30] Năm 1979, ông Hiramatsu, Thống đốc quận Oita, Nhật Bản đã đưa rasáng kiến khởi động phong trào “Một làng một sản phẩm” (được gọi tắt làOVOP). Mục tiêu của mô hình OVOP là tìm ra những sản phẩm độc đáo, đặctrưng nhất của mỗi làng, sau đó liên kết, xây dựng lại để giới thiệu bán trêntoàn quốc và thế giới. Chẳng mấy lâu sau, các sản phẩm của mô hình OVOPđã có tính cạnh tranh trên cả nước Nhật Bản và thế giới, nhưng vẫn giữ đượcgiá trị của nền văn hoá địa phương.Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  29. 29. 20 Sau thành công của phong trào OVOP ở Nhật Bản, Thái Lan và Làocũng đã áp dụng mô hình này và thực tế cũng đã mang lại hiệu quả kinh tếcao cho các nước này. Nhưng vẫn muốn tạo ra những sản phẩm làng nghề đặc trưng hơn nữa,Thái Lan tiếp tục cho xây dựng một phong trào mới mang tên “Mỗi huyệnmột sản phẩm” (có tên viết tắt là OTOP). Tư tưởng xuyên suốt của OTOP làtạo ra các sản phẩm có hàm lượng văn hoá và đặc trưng của mỗi địa phương,mỗi cộng đồng trong địa phương.1.1.2.1.2. Những kinh nghiệm rút ra và khả năng vận dụng vào điều kiện Việt Nam Phát triển nông nghiệp, nông thôn theo hướng bền vững và hiện đại hóahiện là xu thế tất yếu trong chiến lược phát triển kinh tế các nước. Trung Quốc,Thái Lan và Nhật Bản đều thực hiện chính sách lấy nông nghiệp làm nền tảngổn định xã hội và tích lũy cho công nghiệp, thu hút vốn đầu tư, phát triểncông nghiệp hướng vào xuất khẩu... Phát triển mạnh ngành nghề chế biến nông sản và công nghiệp phục vụnông nghiệp. Các nước đã đánh giá đúng vị trí của công nghiệp chế biến nôngsản công nghiệp phục vụ nông nghiệp trong phát triển kinh tế nông thôn vàgiải quyết việc làm cho lao động, xã hội, từ đó xây dựng được chương trìnhphát triển toàn diện và tổ chức hệ thống quản lý toàn ngành có hiệu lực. Coi trọng việc xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn phục vụ sản xuấtnông nghiệp. Coi trọng công tác quy hoạch trong đó quan tâm đến tour khépkín các dịch vụ như: bến bãi đậu xe, nơi dừng chân tham quan tìm hiểu sảnphẩm, khu bán hàng ăn uống, hướng dẫn viên du lịch làng nghề. Bảo đảm đầy đủ quyền tự chủ, phát huy tính tích cực của nông dân; pháttriển nhiều loại sở hữu kinh tế, tách quyền sử dụng với quyền sở hữu; cải cáchtheo hướng thị trường, tạo ra sức sống mới cho kinh tế nông thôn; xây dựngđịa vị chủ thể của trang trại trong kinh doanh tự chủ của các nông hộ, khuyếnSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  30. 30. 21khích nông dân phát triển sản xuất hàng hóa hướng về thị trường; tôn trọngtinh thần sáng tạo của nông dân, thúc đẩy sự nghiệp cải cách, khoán chế độtrách nhiệm đến hộ gia đình. Đẩy mạnh phong trào học tập, nâng cao trình độ trong lĩnh vực nôngnghiệp và nông thôn; tăng cường công tác bảo hiểm xã hội cho nông dân, giảiquyết tốt vấn đề nợ trong nông nghiệp; giảm nguy cơ rủi ro và thiết lập hệthống bảo đảm rủi ro cho nông dân. Đối với các sản phẩm nông sản, Nhànước tăng cường sức cạnh tranh của hàng hóa nông sản bằng việc tăng khảnăng tổ chức và tiếp thị thị trường. Chú trọng phát triển cơ giới hóa nhằm đưa nông nghiệp đi vào thâmcanh, cải tạo và xây dựng nông thôn Các nước này đã rất coi trọng đầu tư chất xám cho các làng nghề (đào tạocố vấn, cán bộ quản lý, xây dựng các dịch vụ cố vấn, phát triển các Việnnghiên cứu ngành nghề); đầu tư vốn thích đáng cho phát triển ngành nghề ởnông thôn. Nhà nước có vai trò quan trọng đối với phát triển nông nghiệp, tiểu thủcông nghiệp nông thôn bằng việc đề ra một hệ thống đồng bộ các chính sáchcó tác dụng khuyến khích từ nghiên cứu, dịch vụ, sản xuất đến tiêu thụ sảnphẩm nhằm đảm bảo cho nông nghiệp phát triển. Phong trào “Mỗi huyện một sản phẩm”. Tạo ra các sản phẩm có hàmlượng văn hoá và đặc trưng của mỗi địa phương, mỗi cộng đồng trong địaphương. góp phần phát huy sáng tạo và tự chủ; phát triển nguồn nhân lực. Tạođiều kiện phát triển du lịch, nâng cao kim ngạch xuất khẩu sản phẩm. Bên cạnh những bài học thành công, trong quá trình phát triển nôngnghiệp nông thôn của các nước cũng còn một số hạn chế đáng chú ý là: Nảy sinh sự tranh chấp đất đai giữa công nghiệp tiểu thủ công nghiệpvới đất nông nghiệp. Ngoài đất đai ra còn có sự tranh chấp về lao động, vốngiữa ngành này với ngành khác đặc biệt là lao động có tay nghề cao.Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  31. 31. 22 Công nghiệp nông thôn nhiều nước đang gây ô nhiễm môi trường sinhthái nặng nề. Công nghiệp tiểu thủ công nghiệp phát triển đã phá vỡ hệ sinhthái nông thôn, khai thác tài nguyên cũng như chất thải bừa bãi làm huỷ hoạimôi trường thiên nhiên…1.1.2.2. Phát triển làng nghề, du lịch sinh thái ở Việt Nam1.1.2.2.1. Phát triển làng nghề ở Việt Nam Các làng nghề đang đóng vai trò tích cực trong việc phát triển ngành tiểuthủ công, ngành nghề truyền thống và nghề mới, góp phần chuyển dịch cơ cấukinh tế nông thôn. Hiện nay cả nước có 2017 làng nghề, thu hút hàng chụcvạn cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc các loại hình khác nhau như doanhnghiệp, tổ sản xuất, hộ gia đình. Xuất khẩu sản phẩm làng nghề đóng vai trò quan trọng trong việc đónggóp giá trị gia tăng cho nền kinh tế mỗi địa phương nói riêng và cả nước nóichung. Các sản phẩm làng nghề Việt Nam đã có mặt ở nhiều nước trên thếgiới, trong đó có các thị trường lớn như Hoa Kỳ, EU và Nhật Bản. Năm 1991,xuất khẩu sản phẩm làng nghề cả nước đạt 6,8 triệu USD, năm 2000 là 300triệu USD và năm 2005 đạt 700 triệu USD. Nhận thức rõ vai trò và tiềm năngkinh tế từ phát triển làng nghề, Chính phủ, các Bộ, ngành đều đã có nhữngchương trình, chính sách nhằm bảo tồn, phát triển làng nghề, phát triển ngànhnghề nông thôn. Tuy nhiên trong qua trình phát triển làng nghề Việt Nam hiện tại đangphải đối mặt với rất nhiều vấn đề như khả năng tổ chức quản lý, thiết bị vànguồn lực tài chính, kiến thức thị trường, kỹ năng marketing, cơ sở hạ tầngvà kỹ thuật công nghệ. Bên cạnh đó, chất lượng sản phẩm tại các làng nghềcòn chưa đồng đều, mẫu mã sản phẩm không phù hợp với phong cách hiệnđại… làm giảm tính cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường, nhất là thịtrường quốc tế [23].Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  32. 32. 23 Các làng nghề Việt Nam chưa tạo được tour khép kín các dịch vụ như:bến bãi đậu xe, nơi dừng chân tham quan tìm hiểu sản phẩm, khu bán hàng ănuống, hướng dẫn viên du lịch làng nghề [23].1.1.2.2.2. Phát triển du lịch, du lịch sinh thái ở Việt Nam Trong những năm gần đây du lịch Việt Nam đã có bước phát triển mạnhmẽ, tiềm năng của các tài nguyên du lịch được khơi dậy với những nét đặcsắc, phong phú và đa dạng với nhiều loại hình du lịch khác nhau như du lịchdọc theo bờ biển, du lịch tại các đảo ngoài khơi, tại các khu bảo tồn thiênnhiên, các khu di tích lịch sử văn hoá quan trọng như: Du lịch sinh thái VịnhHạ Long, Phong nha Kẻ Bảng, đô thị cổ Hội An..., nhiều khu du lịch mớiđược đầu tư xây dựng như Tuần Châu, Hòn Tre, Mũi Né... đã tạo ra một diệnmạo mới nâng cao hình ảnh của du lịch Việt Nam trong bối cảnh hội nhậpvới du lịch khu vực và thế giới. Cơ sở vật chất phục vụ khách du lịch đã được nâng lên rõ rệt, nhiềukhách sạn, nhà hàng được đầu tư với quy mô lớn, chất lượng cao để phục vụdu khách. Du lịch Việt Nam đã và đang ngày càng hấp dẫn và thu hút nhiềuhơn khách du lịch thế giới và trong nước. Chất lượng sản phẩm dịch vụ dulịch được nâng lên rõ rệt, tính chuyên nghiệp trong phục vụ ngày càng đượcnâng cao, vị thế du lịch Việt Nam được cải thiện đáng kể. Kết quả hoạt độngdu lịch năm 2007: Khách quốc tế ước đạt 4.171.564 lượt, tăng 17,2% so vớinăm 2006; Khách du lịch nội địa ước đạt 19, 2 triệu lượt, tăng 9,7% so vớinăm 2006; Thu nhập xã hội về du lịch ước đạt 56 nghìn tỷ đồng, tăng 9,8%sovới năm 2006 [26]. Tuy nhiên, điều mà ngành du lịch cũng như mọi ngành khác đều hướngđến là sự phát triển mang tính bền vững thì vẫn còn nhiều điều đáng bàn. Chưa thể khẳng định được du lịch Việt Nam đã phát triển bền vững vìcòn nhiều vấn đề chưa tốt, đặc biệt là sản phẩm du lịch, các hoạt động vuiSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  33. 33. 24chơi chủ yếu là ăn uống, chưa tạo được không khí, màu sắc văn hóa địaphương; chưa có sự đầu tư đúng mức để tạo ra những sản phẩm hấp dẫn, nhấtlà những chương trình bảng diễn nghệ thuật dân tộc chuyên dành cho dukhách; có những thế mạnh chưa khai thác được như du lịch sông nước... Khi kinh tế phát triển mạnh, tất nhiên du lịch cũng tăng theo, nhất làkhách trong nước, nhưng do chưa có chính sách dài hạn, cụ thể, nhất là về đầutư con người, khách sạn và điểm đến. Nên du lịch Việt Nam vẫn còn nhiềuđiều bất ổn: Các khách sạn, công trình phục vụ du lịch và giải trí "bung ra"thiếu sự quy hoạch thận trọng, nhiều trường hợp phá hoại các di tích lịch sửvà cảnh quan thiên nhiên; nạn kẹt xe, ô nhiễm cũng ảnh hưởng sức hấp dẫncủa du lịch Việt Nam; môi trường văn hoá - xã hội chịu tác động của lối sốngngoại lai cũng có những biến đổi xấu đi. Tệ nạn mại dâm, nghiện hút, bệnh xãhội (chèo kéo khách, ăn xin, ăn mày, tranh cướp khách, doạ dẫm, mê tín dịđoan...), ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển du lịch Việt Nam.1.1.2.3. Phát triển làng nghề, du lịch sinh thái ở tỉnh Thái Nguyên1.1.2.3.1. Phát triển làng nghề ở Thái Nguyên Hiện nay, toàn tỉnh Thái Nguyên có 30 làng nghề, trong đó huyện PhổYên có 21 làng nghề, huyện Phú Bình có 5 làng nghề, Định Hoá và Đồng Hỷ,mỗi huyện có 2 làng nghề với các ngành nghề chủ yếu như chế biến chè đặcsản, mành cọ, mành trúc, mây tre đan, làm bún, bánh [31]... Để các làng nghề phát huy có hiệu quả, tỉnh Thái Nguyên đã đề ra nhiềuchính sách như ưu đãi về sử dụng đất, thuế, xây dựng mô hình làm nghề mẫu,đào tạo nguồn nhân lực trong việc truyền nghề và phát triển các ngành nghềtruyền thống... Nhờ vậy, đời sống người dân các làng nghề ngày càng đượcnâng cao và là mô hình cho nhiều địa phương trong tỉnh tham quan, học tập. Tuy nhiên trong quá trình hình thành và phát triển, các làng nghề ở tỉnhThái Nguyên vẫn còn có những vấn đề cần phải được quan tâm tháo gỡ.Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  34. 34. 25 Một vài làng nghề đã làm được một số mặt hàng mỹ nghệ, xuất khẩu đạtchất lượng tốt, cho thu nhập cao nhưng số lượng hạn chế vì không ổn định vềgiá và đầu ra cho sản phẩm, không chủ động được nguồn nguyên liệu phục vụcho sản xuất. Nhiều cơ sở chưa chú trọng đầu tư vào chất lượng sản phẩm cũng nhưtay nghề do đó các sản phẩm chưa đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ của thịtrường. Thêm nữa, do chưa có thương hiệu nên các sản phẩm này chưa đượcnhiều người biết đến. Công tác quy hoạch ngành nghề nông thôn chưa được chú trọng quantâm, sản xuất phân tán, quy mô nhỏ; cơ sở hạ tầng yếu kém; công nghệ, máymóc, thiết bị lạc hậu, sản phẩm mới ở dạng sơ chế nên giá thành thấp... đãkhiến các làng nghề làm ăn không hiệu quả, vấn đề gây ô nhiễm môi trườngsảy ra ở hầu hết các làng nghề trên địa bàn tỉnh. Nhu cầu phát triển các làng nghề để giải quyết việc làm cho nông dân làrất cần thiết nhưng với thực trạng như trên thì vấn đề đặt ra là tỉnh TháiNguyên cần phải có có cơ chế chính sách để hỗ trợ sản xuất làng nghề như:Công tác quy hoạch phát triển các làng nghề, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng,đặc biệt là xây dựng thương hiệu làng nghề được đặt lên hàng đầu vì khi đã cóthương hiệu thì mọi khó khăn khác sẽ được giải quyết kịp thời như việc xâydựng vùng nguyên liệu, thị trường tiêu thụ, đầu tư nâng cao tay nghề...1.1.2.3.2. Phát triển du lịch ở Thái Nguyên Thái Nguyên là một tỉnh miền núi cửa ngõ Việt Bắc, cùng với TuyênQuang, Thái Nguyên là thủ đô của cuộc kháng chiến thần thánh chống thựcdân Pháp. Cách Hà Nội 80 km, Thái Nguyên có một tiềm năng thiên nhiên,lịch sử, văn hoá cộng đồng các dân tộc rất đa dạng tạo thế mạnh cho phát triểndu lịch. đặc biệt là du lịch sinh thái, du lịch lịch sử, du lịch văn hoá... Hàngnăm đã thu hút được lượng khách ngày càng tăng đến thăm các điểm du lịchcủa Thái Nguyên. Năm 2005 đã thu hút 338.600 lượt khách trong nước và975 lượt khách nước ngoài; Năm 2006 đã thu hút 374.883 lượt khách trongSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  35. 35. 26nước và 1.600 lượt khách nước ngoài; Năm 2007 đã thu hút 398.300 lượtkhách trong nước và 1.700 lượt khách nước ngoài [18]. - Với hệ thốnghang động thiên nhiên nằm ở các huyện xung quanh thànhphố: Động Linh Sơn (Đồng Hỷ),hang Phượng Hoàng, suối Mỏ Gà (Võ Nhai),thác Ba Dội (Đại Từ), Hồ Núi Cốc... đã tạo cho Thái Nguyên trở thành mộttrong những tỉnh có hệ thống du lịch sinh thái nhiều tiềm năng nhất. - Tuyến du lịch lịch sử cũng đã được quan tâm đầu tư của Đảng và nhànước nên các điểm du lịch lịch sử như: ATK Định Hoá, nơi thành lập chi bộĐảng đầu tiên xã La Bằng, khu di tích 27/7 xã Hùng Sơn... đã thu hút đượcđông đảo du khách trong và ngoài tỉnh quan tâm tới lịch sử dựng nước và giữnước của tỉnh Thái Nguyên nói riêng và của nước ta nói chung. - Thái Nguyên là tỉnh duy nhất có Bảo tàng Văn hoá các dân tộc ViệtNam, nơi trưng bày hơn 10.000 hiện vật giới thiệu về văn hoá của 54 dân tộcanh em hiện đang sinh sống ở nước ta. Các di tích kiến trúc nghệ thuật củaThái Nguyên có chùa Phủ Liễn, Chùahang, đình Phượng Độ... Tuy nhiên, du lịch của Thái Nguyên còn nhiều khó khăn và thách thức.Cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn đặc biệt là hệ thống đườnggiao thông tới các điểm du lịch chưa được quan tâm đầu tư, các di lích lịch sửđã xuống cấp chưa được đầu tư tôn tạo tương xứng, hệ rhống cơ sở hạ tầngphục vụ khách du lịch (khách sạn, nhà hàng, khu vui chơi...) còn thiếu.1.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU1.2.1. Các câu hỏi nghiên cứu Hiện trạng phát triển làng nghề và du lịch sinh thái ở Huyện Đại Từ nhưthế nào? Mô hình phát triển làng nghề nào, xây dựng phát triển du lịch sinh tháinhư thế nào để phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội địa phương? Phát triển làng nghề gắn với việc phát triển vùng nguyên liệu tại địaphương như thế nào?Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  36. 36. 27 Phát triển làng nghề, khu du lịch sinh thái gắn liền với vấn đề bảo vệ môitrường như thế nào? Các giải pháp nào để quảng bá sản phẩm của làng nghề, sản phẩm du lịchcủa địa phương?1.2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu1.2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu - Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu về tình hìnhđiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội chung, phát triển làng nghề của huyện ĐạiTừ. Thu thập số liệu về đặc điểm kinh tế xã hội các xã vùng đệm VQG TamĐảo (điều kiện tự nhiên, dân số, lao động, ngành nghề...). Số liệu được lấy từUBND huyện, Phòng Kế hoạch và Đầu tư, phòng Tài nguyên Môi trường,Phòng Thống kê huyện. - Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Điều tra chọn mẫu: Thu thập thông tin, đánh giá hoạt động ngành nghề. Bảng 01: Số hộ, vùng điều tra năm 2007 Tổng số hộ Tổng số hộ STT Tên đơn vị sản xuất (Hộ) điều tra (Hộ) I Điều tra sản xuất, chế biến chè * Toàn huyện 22.531 * * Vùng điều tra 3.165 200 1 Xã Quân Chu 547 50 2 Xã Hoàng Nông 913 50 3 Xã La Bằng 610 50 4 Xã Phú Xuyên 1.095 50 II Điều tra sản xuất nấm * Toàn huyện 96** * Vùng điều tra (Xã Văn Yên) 58 50 (* Nguồn: Phòng Nông nghiệp & phát triển nông thôn) (**Ban chủ nhiệm dự án sản xuất nấm)Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  37. 37. 28 - Chọn điểm điều tra, ngành nghề điều tra: Căn cứ vào tình hình thực tếphát triển sản xuất ngành nghề trên địa bàn huyện Đại Từ thì nghề chế biếnchè trên địa bàn huyện đang là ngành nghề được tổ chức phát triển sản xuấtmạnh. Cây chè đang là cây mũi nhọn, là cây tạo ra sản phẩm hàng hóa vừaxuât khẩu, vừa nội tiêu. Địa bàn phát triển cây chè có hiệu quả về quy mô vàchất lượng được nhiều người trong và ngoài tỉnh biết đến tập trung ở các xã:Quân Chu, Hoàng Nông, La Bằng, Phú Xuyên, Hùng Sơn. Nghề sản xuất nấmđang được triển khai đưa vào huyện để hình thành một ngành nghề mới gópphần chuyển dịch cơ cấu sản xuất, phát triển nông nghiệp nông thôn đồng thờigiải quyết việc làm và tăng thu nhập cho nông dân. - Chọn mẫu điều tra: Bằng cách chọn điển hình phân loại chúng tôi chọnvà tiến hành điều tra tổng số 200 hộ tham gia chế biến chè tại các xã: QuânChu, Hoàng Nông, La Bằng, Phú Xuyên, 50 hộ sản xuất nấm tại xã Văn Yên. - Tiến hành điều tra, phỏng vấn theo mẫu điều tra, kết hợp quan sát, traođổi để rút ra những thông tin liên quan đến đề tài nghiên cứu.1.2.2.2. Phương pháp phân tích Phương pháp xử lý số liệu: Từ số liệu điều tra tiến hành kiểm tra độ tincậy, thống kê dưới dạng bảng để phân tích đánh giá hoạt động sản xuất và chếbiến chè, hoạt động sản xuất nấm. Phương pháp phân tích thống kê: Trên cơ sở số liệu thu thập được quaquá trình tổng hợp tiến hành phân tích theo phương pháp so sánh, đối chiếubằng số tương đối và số tuyệt đối. Sử dụng hệ thống chỉ tiêu thống kê để làmrõ thực trạng sản xuất và chế biến chè trên địa bàn nghiên cứu. Phương pháp phân tổ: Chia các đơn vị điều tra vào các tổ theo khoảngcách tổ đã định sẵn. Sử dụng phương pháp phân tổ để tìm ra xu hướng tácđộng của các yếu tố nguyên nhân đến yếu tố kết quả. Trong quá trình nghiêncứu chúng tôi dùng tiêu thức phân tổ theo quy mô chế biên.Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  38. 38. 29 Trong quá trình nghiên cứu việc phân tổ các hộ tham gia chế biến, đồngthời có sự tham khảo ý kiến của lãnh đạo địa phương. Các hộ tham gia chếbiến chè phân làm 2 nhóm quy mô. Nhóm hộ có quy mô lớn: Chế biến 25 tấn chè búp tươi/ năm trở lên. Nhóm hộ có quy mô nhỏ: Chế biến nhỏ hơn 25 tấn chè búp tươi/ năm. Phương pháp phân tích hồi quy để đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến giáthành sản xuất nấm, các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập hộ gia đình...1.2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu Tổng giá trị sản xuất GO: là toàn bộ giá trị bằng tiền của toàn bộ các loạisản phẩm trong một chu kỳ sản xuất. Chi phí trung gian IC: là toàn bộ các khoản chi phí vật chất thườngxuyên và dịch vụ được sử dụng trong quá trình sản xuất như thuê nhân công,chi phí về nguyên liệu, nhiên liệu... Giá trị tăng thêm VA: là phần giá trị tăng thêm của hộ nông dân khi sảnxuất một khối lượng sản phẩm: VA=GO-IC Thu nhập hỗ hợp MI: là phần thu nhập thuần túy của người sản xuất baogồm thu nhập của công lao động và lợi nhuận khi sản xuất: MI=VA-(A+T) (A: Phần giá trị khấuhao tài sản cố định và chi phí phân bổ; T: Thuế) Tỷ suất lợi nhuận tình theo chi phí TGO: là chỉ số giá trị sản xuất với chiphí trung gian trên một đơn vị sản phẩm sản xuất: TGO = GO/IC (lần) Tỷ xuất giá trị gia tăng theo chi phí (TVA): TVA=VA/IC (Lần) Tỷ xuất thu nhập hỗn hợp theo chi phí (TMI): TMI=MI/IC(Lần) Thu nhập hỗn hợp MI/công lao động Giá trị gia tăng/ công lao động.Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  39. 39. 30 CHƢƠNG II HIỆN TRẠNG LÀNG NGHỀ, KHU DU LỊCH VÀ XÂY DỰNG MÔ HÌNH LÀNG NGHỀ KHU DU LỊCH SINH THÁI HUYỆN ĐẠI TỪ TỈNH THÁI NGUYÊN2.1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KT- XH HUYỆN ĐẠI TỪ2.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên2.1.1.1. Vị trí địa lý Đại Từ là một huyện miền núi nằm ở phía Tây bắc của tỉnh Thái Nguyêncách trung tâm thành phố 25 km ở vị trí từ 21o 30 đến 21o 50độ vĩ Bắc, từ105o32 đến 105o 42 kinh độ Đông. Với các đường ranh giới - Phía Bắc giáp huyện Định hoá - Phía Nam giáp huyện Phổ Yên và T.P Thái Nguyên - Phía Đông giáp huyện Phú Lương - Phía Tây giáp tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Vĩnh Phúc.2.1.1.2. Địa hình Địa hình nằm trải dài theo dãy núi Tam Đảo về phía Tây. Hệ thống núithấp, là phần cuối của cánh cung sông Gâm và cánh cung Ngân Sơn (NúiHồng, Núi Chúa), là huyện có địa hình tương đối phức tạp mang tính đặctrưng của miền núi trung du. Huyện có tổng diện tích tự nhiên là 57.847, 86ha. Với tổng dân số là169.645 người bao gồm 8 dân tộc anh em sinh sống, phân loại địa hình như sau: Vùng1: (Gồm 11 xã, thị trấn: Thị Trấn Quân Chu, xã Quân Chu, CátNê, Ký Phú, Văn Yên, Mỹ Yên, Hoàng Nông, La Bằng, Phú Xuyên, YênLãng, Minh Tiến), là vùng địa hình của dãy núi Tam Đảo chạy theo hướngTây bắc và Tây nam, phía Bắc của dẫy Tam Đảo có các ngọn núi cao từ 500đến 600 m đỉnh cao nhất là đèo khế cao 1.591 m, phía Nam dãy Tam Đảo cócác ngọn núi thấp từ 300 - 500 m. Thế mạnh của vùng là Phát triển mạnh câySố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

×