Luận văn kế toán: Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn

10,671 views

Published on

đề tài: “Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn” . email: luanvan84@gmail.com website: http://luanvan.forumvi.com

Published in: Education
3 Comments
20 Likes
Statistics
Notes
  • NHẬN LÀM SLIDE GIÁ RẺ CHỈ VỚI 10.000Đ/1SLIDE. DỊCH VỤ NHANH CHÓNG HIỆU QUẢ LIÊN HỆ: ĐT (0985.916872) MAIL: yuht84@gmail.com
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • Dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung cấp, cao đẳng, tại chức, đại học và cao học (ngành kế toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh…) Mọi thông tin về đề tài các bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ SĐT: 0973.764.894 ( Miss. Huyền ) Email: dvluanvan@gmail.com ( Bạn hãy gửi thông tin bài làm, yêu cầu giáo viên qua mail) Chúng tôi nhận làm các chuyên ngành thuộc khối kinh tế, giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • Nhận làm chuyên đề tốt nghiệp, luận văn tốt nghiệp, báo cáo thực tập tốtnghiệp, khóa luận, đề án, tiểu luận các trường khối kinh tế trung cấp, cao đẳng, đại học, cao học
    Liên hệ nick: lvkinhte
    Email: lvkinhte@gmail.com
    Điện thoại: 098.513.0242
    Mình đã có nhiều năm kinh nghiệm trong việc làm luận văn tốt nghiệp khối ngành kinh tế. Các bạn có thể chọn những hình thức sau
    Thứ 1: Các bạn cung cấp số liệu cho bên mình, bên mình sẽ lên đề cương và làm tùy vào đề tài theo yêu cầu.
    Thứ 2: Số liệu do bên mình lấy từ các ngân hàng, công ty….đều là số liệuchính thống nên các bạn yên tâm về nguồn cung cấp số liệu (bạn nào cần lấy dấu của công ty thực tập mình sẽ giúp)
    Nếu các bạn không có dấu thì bên mình có thể xin giúp nhé
    Nhận chỉnh sửa luận văn
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
No Downloads
Views
Total views
10,671
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
1
Actions
Shares
0
Downloads
1
Comments
3
Likes
20
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Luận văn kế toán: Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn

  1. 1. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com PHẦN I: MỞ ĐẦU1.1. Tính cấp thiết của đề tài. Ngày nay, trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước,nền kinh tế nước ta với chính sách mở cửa để thu hút được các nguồn vốn đầutư trong và ngoài nước tạo ra động lực thúc đẩy sự tăng trưởng không ngừng.Một doanh nghiệp muốn tồn tại và đứng vững thì phải tự chủ trong mọi hoạtđộng sản xuất kinh doanh của mình từ việc đầu tư vốn, tổ chức sản xuất đếnviệc tiêu thụ sản phẩm. Để cạnh tranh trên thị trường, các doanh nghiệp phảikhông ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, thay đổi mẫu mã cho phù hợp vớithị hiếu của người tiêu dùng. Bên cạnh đó, một trong những biện pháp hữu hiệunhất mà các doanh nghiệp có thể cạnh tranh trên thị trường là biện pháp hạ giáthành sản phẩm. Vì vậy việc nghiên cứu tìm tòi và tổ chức hạ giá thành sảnphẩm là rất quan trọng đối với các doanh nghiệp sản xuất. Để đạt được mục tiêu đó, các doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ chi phísản xuất, đồng thời tìm ra các biện pháp tốt để giảm chi phí không cần thiết,tránh lãng phí. Một trong những biện pháp hữu hiệu để quản lý chi phí, hạ giáthành sản phẩm và nâng cao chất lượng sản phẩm đó là kế toán mà trong đó kếtoán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm luôn được xác định làkhâu quan trọng và là trọng tâm của toàn bộ công tác kế toán trong các doanhnghiệp sản xuất. Vì vậy, hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm là việc rất cần thiết và có ý nghĩa quan trọng trong quátrình hoàn thiện kế toán của doanh nghiệp. Cũng như nhiều doanh nghiệp khác, Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơnđã không ngừng đổi mới, hoàn thiện để đứng vững, để tồn tại trên thị trường.Đặc biệt công tác kế toán nói chung, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm nói riêng ngày càng được coi trọng. Hiểu được tầm quan trọng của giá thành sản phẩm, trong quá trình thựctập tại công ty em đã chọn đề tài: “Hạch toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm tại Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn”. 1Sv: Trần Anh Tuấn Lớp KE5 – Bỉm Sơn
  2. 2. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com1.2. Mục tiêu nghiên cứu. 1.2.1.Mục tiêu tổng quát. - Tìm hiểu công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm, từ đó đưa ra một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn. 1.2.2.Mục tiêu cụ thể: - Tìm hiểu cơ sở lý luận về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm. - Tìm hiểu thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm tại Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn. - Đưa ra một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn, hạgiá thành sản phẩm.1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. 1.3.1. Đối tượng nghiên cứu. Công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Côngty cổ phần xi măng Bỉm Sơn. 1.3.2.Phạm vi nghiên cứu. - Phạm vi về không gian: Công ty cổ phần Xi măng Bỉm Sơn. - Thời gian nghiên cứu: Từ 26/5/2009 đến 26/10/2009. - Số liệu thu thập: Trong 3 năm từ 2006 – 2008. 2Sv: Trần Anh Tuấn Lớp KE5 – Bỉm Sơn
  3. 3. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.comPHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1. Cơ sở lý luận về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 2.1.1. Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất. 2.1.1.1. Bản chất chi phí sản xuất. Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tiến hành hoạt động sản xuất cũng đềuphải tiêu tốn những nguồn lực nhất định. Đó là sự kết hợp hài hòa ba yếu tố cơbản của quá trình sản xuất: Tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức laođộng. Sự tiêu hao các yếu tố này trong quá trình sản xuất tạo ra các chi phítương ứng, nhưng mức độ hao mòn của chúng cũng rất khác nhau, vì vậy đểbiết được số chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra trong một kỳ kế toán nào đó làbao nhiêu, phải sử dụng thước đo tiền tệ để đo lường mức độ hao phí các nguồnlực và điều này đã làm phát sinh khái niệm chi phí. Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về laođộng sống và lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệpđã chi ra để tiến hành hoạt động sản xuất trong một thời kỳ nhất định. Chi phí luôn được gắn với các hoạt động làm phát sinh chi phí cho hoạtđộng sản xuất, phát sinh thường xuyên, liên tục trong quá trình hoạt động sảnxuất của doanh nghiệp. Nhưng không phải mọi chi phí doanh nghiệp đã chi rađều là chi phí sản xuất như: Chi phí hao hụt nguyên vật liệu ngoài định mức,tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng… 3Sv: Trần Anh Tuấn Lớp KE5 – Bỉm Sơn
  4. 4. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com Thực chất chi phí sản xuất là là sự dịch chuyển vốn của doanh nghiệpchi cho quá trình sản xuất vào đối tượng tính giá nhất định. 2.1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất. Chi phí sản xuất có rất nhiều loại, nhiều khoản khác nhau cả về nộidung, tính chất, công dụng, vai trò, vị trí... trong quá trình sản xuất. Để thuậnlợi cho công tác quản lý và hạch toán cần thiết phải tiến hành phân loại chi phísản xuất. Xét về mặt lý luận cũng như trên thực tế có rất nhiều cách phân loại chiphí khác nhau, chúng bổ sung cho nhau và giữ vai trò nhất định trong quản lýchi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Sau đây là một số cách phân loại chủ yếu được sử dụng phổ biến trongkế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trên góc độ của kế toán tàichính. a) Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí. Theo cách phân loại này người ta sắp xếp các chi phí có cùng nội dung,tính chất kinh tế vào một loại gọi là yếu tố chi phí, không phân biệt chi phí đóphát sinh ở đâu và có tác dụng như thế nào. Cách phân loại này còn được gọi làphân loại chi phí theo yếu tố, theo quy định hiện hành, bao gồm 5 yếu tố: Chi phí nguyên liệu và vật liệu: Bao gồm giá mua, chi phí mua nguyênvật liệu dùng cho hoạt động sản xuất trong kỳ. Yếu tố này bao gồm: Chi phínguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế và chiphí nguyên vật liệu khác. Chi phí nhân công: Là các khoản về tiền lương phải trả cho người laođộng, các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theotiền lương của người lao động. Chi phí khấu hao máy móc thiết bị: Bao gồm khấu hao của tất cả tài sảncố định dùng vào hoạt động sản xuất trong kỳ của doanh nghiệp. Chi phí dịch vụ mua ngoài:Là số tiền phải trả cho các dịch vụ mua ngoàiphục vụ cho các hoạt động sản xuất của doanh nghiệp như tiền điện, nước, tiềnbưu phí ... 4Sv: Trần Anh Tuấn Lớp KE5 – Bỉm Sơn
  5. 5. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com Chi phí khác bằng tiền: Là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trongquá trình sản xuất ngoài 4 yếu tố chi phí trên. Phân loại chi phí theo tiêu thức này có ý nghĩa lớn trong quản lý chi phísản xuất, nó cho biết kết cấu, tỷ trọng của từng yếu tố chi phí trong tổng chi phícủa doanh nghiệp, giúp cho việc phân tích đánh giá tình hình thực hiện dự toánchi phí sản xuất. b) Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng của chi phí. Căn cứ vào mục đích của từng loại hoạt động trong doanh nghiệp sảnxuất và công dụng kinh tế của chi phí thì chi phí sản xuất được chia thành: - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là toàn bộ chi phí về nguyên vật liệuđược sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất sản phẩm, lao vụ, dịch vụ. - Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm chi phí về tiền lương, tiền tríchbảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn của công nhân trực tiếpsản xuất. - Chi phí sản xuất chung: Là các khoản chi phí sản xuất liên quan đếnphục vụ và quản lý sản xuất trong phạm vi phân xưởng, đội sản xuất. Bao gồmcác yếu tố chi phí: Nhân viên phân xưởng, vật liệu, dụng cụ, khấu hao TSCĐ,dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền. Tác dụng của cách phân loại này: Phục vụ cho việc quản lý chi phí theođịnh mức; là cơ sở cho kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm theo khoản mục; là căn cứ để thực hiện kế hoạch giá thành và định mứcchi phí sản xuất cho kỳ sau. c) Các cách phân loại chi phí sản xuất khác.  Phân loại chi phí sản xuất theo khả năng quy nạp vào các đối tượng kế toán chi phí, bao gồm: - Chi phí trực tiếp: Là những chi phí liên quan trực tiếp đến từng đối tượng kế toán tập hợp chi phí. Như phần lớn chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp là chi phí trực tiếp. - Chi phí gián tiếp: Là các chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng kế toán tập hợp chi phí không thể tập hợp trực tiếp được, mà phải tập hợp theo 5Sv: Trần Anh Tuấn Lớp KE5 – Bỉm Sơn
  6. 6. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com từng nơi phát sinh sau đó phân bổ gián tiếp cho từng đối tượng chi phí, như chi phí sản xuất chung.  Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ của chi phí với quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, bao gồm: - Chi phí cơ bản: Là chi phí có liên quan trực tiếp đến quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí công cụ dụng cụ sản xuất, chi phí khấu hao TSCĐ dùng trực tiếp vào sản xuất… - Chi phí chung: Là chi phí liên quan đến phục vụ quản lý sản xuất có tính chất chung như chi phí quản lý ở các phân xưởng sản xuất. - 2.1.2. Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm. 2.1.2.1. Bản chất giá thành sản phẩm. Trong quá trình sản xuất, doanh nghiệp phải bỏ ra chi phí sản xuất đểthu được những sản phẩm công việc, lao vụ nhất định đã hoàn thành, đáp ứngnhu cầu tiêu dùng của xã hội. Doanh nghiệp phải cần biết được số chi phí đãchi ra cho từng loại hoạt động, từng loại sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thànhlà bao nhiêu, tỷ trọng của từng loại chi phí… làm phát sinh chỉ tiêu giá thànhsản phẩm. Vậy giá thành sản phẩm là toàn bộ những chi phí về lao động sống, laođộng vật hoá và các chi phí khác được dùng để sản xuất, hoàn thành một khốilượng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ nhất định. Giá thành sản phẩm được xác định cho từng loại sản phẩm, dịch vụ cụthể và chỉ tính toán xác định với số lượng sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành, kếtthúc toàn bộ quá trình sản xuất (thành phẩm) hay hoàn thành một số hoặc mộtsố giai đoạn công nghệ sản xuất (bán thành phẩm). 2.1.2.2. Phân loại giá thành sản xuất. Để đáp ứng các yêu cầu của quản lý và hạch toán, giá thành sản phẩmđược phân chia làm nhiều loại khác nhau, tùy theo tiêu thức sử dụng để phânloại giá thành. 6Sv: Trần Anh Tuấn Lớp KE5 – Bỉm Sơn
  7. 7. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com a) Phân loại theo cơ sở số liệu và thời điểm tính tính giá thành. Theo cách phân loại này giá thành sản phẩm được chia làm ba loại: Giá thành kế hoạch: Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi phísản xuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch. Việc tính giá thành kế hoạch do bộphận kế hoạch của doanh nghiệp thực hiện và được xác định trước khi bướcvào sản xuất kinh doanh. Giá thành kế hoạch của sản phẩm là mục tiêu phấnđấu của doanh nghiệp, là căn cứ để so sánh, phân tích đánh giá tình hình thựchiện kế hoạch giá thành và kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp. Giá thành định mức: Là giá thành sản phẩm được tính toán trên cơ sởxác định mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm. Việc tính giáthành định mức được tính trước khi chế tạo sản phẩm. Giá thành định mức làcông cụ quản lý định mức của doanh nghiệp, là thước đo để xác định chính xáckết quả sử dụng tài sản, vật tư, lao động trong sản xuất, giúp cho doanh nghiệpđánh giá đúng đắn các giải pháp kinh tế, kỹ thuật đã thực hiện, nhằm nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh. Giá thành thực tế: Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở số liệuchi phí sản xuất thực tế đã phát sinh, tập hợp được trong kỳ và sản lượng sảnphẩm thực tế đã sản xuất ra trong kỳ. Giá thành thực tế chỉ có thể tính toánđược sau khi kết thúc quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm. Giá thành thực tế làcăn cứ quan trọng để định giá bán và xác định hiệu quả kinh tế của hoạt độngsản xuất. Cách phân loại này có tác dụng trong việc quản lý, giám sát chi phí, xácđịnh được các nguyên nhân vượt hoặc hao hụt so với định mức, kế hoạch trongkỳ hạch toán, từ đó tìm ra phương pháp xử lý thích hợp hoặc để điều chỉnh kếhoạch, định mức giá thành cho phù hợp. b) Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí. Theo cách phân loại này giá thành sản phẩm được chia thành hai loại: Giá thành sản xuất sản phẩm: Bao gồm các chi phí liên quan đến quátrình sản xuất, chế tạo sản phẩm như: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhâncông trực tiếp, chi phí sản xuất chung tính cho sản phẩm đã sản xuất hoànthành. 7Sv: Trần Anh Tuấn Lớp KE5 – Bỉm Sơn
  8. 8. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ: Bao gồm giá thành sản xuất tínhcho sản phẩm tiêu thụ cộng với chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệpphát sinh trong kỳ tính cho số sản phẩm này. Trong giá thành toàn bộ sản phẩmtiêu thụ có thể chia thành: + Giá thành toàn bộ sản phẩm: Bao gồm toàn bộ chi phí cố định và chiphí biến đổi mà doanh nghiệp đã sử dụng phục vụ quá trình sản xuất kinhdoanh trong kỳ. + Giá thành sản phẩm theo biến phí: Chỉ bao gồm chi phí biến đổi trựctiếp và chi phí biến đổi gián tiếp. + Giá thành sản phẩm có phân bổ hợp lý chi phí cố định: Bao gồm toànbộ chi phí biến đổi và một phần chi phí cố định được xác định trên cơ sở mứcđộ hoạt động thực tế so với mức độ hoạt động tiêu chuẩn.2.2. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ chặt chẽ vớinhau. Chi phí sản xuất trong kỳ là căn cứ, cơ sở để tính giá thành sản phẩm,công việc, lao vụ đã hoàn thành, sự tiết kiệm hay lãng phí của doanh nghiệp vềchi phí sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp đến việc tăng hay hạ giá thành sảnphẩm. Xét về mặt bản chất: Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm giống nhauvì chúng đều là các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và chi phí kháccủa doanh nghiệp bỏ ra được biểu hiện bằng tiền. Tuy nhiên, giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cũng có sự khácnhau trên các phương diện sau: Về mặt phạm vi: Chi phí sản xuất kinh doanh bao gồm cả chi phí chosản xuất sản phẩm và cả chi phí cho quản lý doanh nghiệp và tiêu thụ sảnphẩm. Còn giá thành sản phẩm chỉ bao gồm chi phí sản xuất sản phẩm (chi phísản xuất trực tiếp và chi phí sản xuất chung) Mặt khác, chi phí sản xuất chỉ tính những chi phí phát sinh trong mộtthời kỳ nhất định (tháng, quý, năm) không tính đến chi phí liên quan đến số sảnphẩm đã hoàn thành hay chưa. Còn nói đến giá thành là giới hạn số chi phí sảnxuất liên quan đến khối lượng sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành. 8Sv: Trần Anh Tuấn Lớp KE5 – Bỉm Sơn
  9. 9. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com Về mặt lượng: Chi phí sản xuất là xét đến chi phí trong một thời kỳ, còngiá thành sản phẩm liên quan đến chi phí của kỳ trước chuyển sang, một phầnchi phí sản xuất phát sinh trong kỳ, được thể hiện qua công thức sau: Giá thành sản CPSX dở CPSX phát CPSX dở = + - phẩm dang đầu kỳ sinh trong kỳ dang cuối kỳ2.3. Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu kinh tế tổnghợp quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh cũng như tình hìnhquản lý và sử dụng các yếu tố sản xuất trong quá trình hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp. Tổ chức công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm có vị trí quan trọng trong công tác kế toán của mỗi doanhnghiệp. Phản ánh trung thực, hợp lý chi phí sản xuất cũng như đảm bảo đúngnội dung, phạm vi chi phí cấu thành trong giá thành sản phẩm đã hoàn thành làyêu cầu cấp bách đối với các doanh nghiệp. Để đáp ứng được những yêu cầuquản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm kế toán cần hoàn thành tốtnhững nhiệm vụ sau: - Cần nhận thức đúng đắn vị trí vai trò của kế toán chi phí và tính giáthành sản phẩm trong toàn bộ hệ thống kế toán của doanh nghiệp, mối quan hệvới các bộ phận liên quan khác. - Xác định đúng đối tượng hạch toán chi phí sản xuất, phương pháp tậphợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành phù hợp với đặc điểm và yêucầu quản lý của doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kiểm soátchi phí và tính giá sản phẩm dở dang và sản phẩm hoàn thành. - Tổ chức bộ máy kế toán một cách khoa học, hợp lý trên cơ sở phâncông rõ ràng trách nhiệm của từng nhân viên từng bộ phận kế toán có liênquan, đặc biệt là các yếu tố chi phí. - Thực hiện tổ chức chứng từ, hạch toán ban đầu, hệ thống tài khoản, sổkế toán phù hợp với các nguyên tắc, chuẩn mực, chế độ kế toán. - Tổ chức lập và phân tích các báo cáo kế toán về chi phí, giá thành sảnphẩm, cung cấp thông tin cho công tác kiểm soát chi phí sản xuất, giúp nhàquản trị doanh nghiệp ra quyết định nhanh chóng, kịp thời. 9Sv: Trần Anh Tuấn Lớp KE5 – Bỉm Sơn
  10. 10. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com2.4. Kế toán chi phí sản xuất. 2.4.1. Đối tượng kế toán chi phí sản xuất. Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là phạm vi và giới hạn để tập hợpchi phí sản xuất theo các phạm vi và giới hạn đó. Chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpcó thể phát sinh ở nhiều địa điểm (phân xưởng, tổ, đội) khác nhau và có thể liênquan đến nhiều loại sản phẩm hay thực hiện các loại dịch vụ khác nhau. Do vậy,việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên cần thiết củacông tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất. Thực chất của việc xác định đốitượng kế toán kế toán chi phí sản xuất là xác định nơi phát sinh ra chi phí (phânxưởng, bộ phận sản xuất, giai đoạn công nghệ…) hoặc đối tượng chịu chi phí(sản phẩm, đơn đặt hàng…). Để xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất ta phải dựa vào cáccăn cứ sau: - Đặc điểm và công dụng của chi phí trong quá trình sản xuất. - Đặc điểm cơ cấu tổ chức sản xuất của doanh nghiệp. - Quy trình công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm. - Đặc điểm của sản phẩm (đặc tính kỹ thuật, đặc điểm sử dụng, đặc điểm thương phẩm…). - Yêu cầu kiểm tra, kiểm soát chi phí và yêu cầu hạch toán kinh tế nội bộ của doanh nghiệp. - Yêu cầu tính giá thành theo các đối tượng tính giá thành. - Khả năng, trình độ quản lý nói chung và hạch toán nói riêng. Xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất một cách khoa học hợp lý làcơ sở để tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất, từ việc tổ chức hạch toán banđầu đến tổ chức tổng hợp số liệu, ghi chép tài khoản, sổ chi tiết... 2.4.2. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất. Phương pháp kế toàn tập hợp chi phí sản xuất là cách thức mà kế toán sửdụng để tập hợp, phân loại các khoản chi phí sản xuất phát sinh trong một kỳtheo các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định. 10Sv: Trần Anh Tuấn Lớp KE5 – Bỉm Sơn
  11. 11. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com Có hai phương pháp tập hợp chi phí:  Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp: Phương pháp này được sử dụng để tập hợp chi phí có liên quan trực tiếpđến các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định. Áp dụng cho những chi phí chỉliên quan đến một đối tượng.  Phương pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp: Phương pháp này tập hợp chi phí các chi phí phát sinh liên quan đếnnhiều đối tượng tập hợp chi phí mà không thể tập hợp trực tiếp được, kế toántiến hành tập hợp chung theo địa điểm phát sinh hoặc theo nội dung chi phí, sauđó chọn tiêu chuẩn hợp lý để phân bổ chi phí cho các đối tượng liên quan. Trước hết, xác định hệ số phân bổ: H = C T Trong đó: H: Hệ số phân bổ chi phí. C: Tổng chi phí cần phân bổ cho các đối tượng. T: Tổng đại lượng tiêu chuẩn phân bổ của các đối tượng cầnphân bổ. Bước 2: Xác định chi phí cần phân bổ cho từng đối tượng cụ thể: Ci = Ti * H (i=1,n)Trong đó: Ci: Phần chi phí phân bổ cho đối tượng i. Ti: Đại lượng tiêu chuẩn phân bổ dùng để phân bổ chi phí của đốitượng i. 2.4.3. Kế toán chi phí sản xuất. 2.4.3.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ chi phí về nguyên vật liệuchính, nửa thành phẩm mua ngoài hoặc tự chế, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụngtrực tiếp cho việc sản xuất chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ, dịch vụ. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng để sản xuất sản phẩm phần lớnlà chi phí trực tiếp nên được tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng liên quan, căncứ vào các phiếu xuất kho và các chứng từ có liên quan khác. 11Sv: Trần Anh Tuấn Lớp KE5 – Bỉm Sơn
  12. 12. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com Trường hợp nguyên vật liệu xuất dùng liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí mà không thể tập hợp trực tiếp được thì sử dụng phương pháp phân bổ chi phí cho các đối tượng có liên quan. Các tiêu thức thường được sử dụng là chi phí định mức, chi phí kế hoạch, khối lượng sản phẩm, chi phí nguyên vật liệu chính… Để kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng: TK 621- chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621 không có số dư) Trình tự kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo sơ đồ sau:TK 152 ( TK 611) TK 621 TK152(611) Xuất kho NVL dùng NVL sử dụng cho sx; VL thừa không không hết nhập nhập lại kho lại kho TK 111,112,141 TK 154(631) K/C CPNVLTT để tính giá thành sp Mua NVL dùng ngay TK 632 K/C CPNVLTT vượt TK 331 mức bình thường 2.4.3.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp. Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, hoặc trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ gồm tiền lương chính, tiền lương phụ, và các khoản phụ cấp, tiền trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo số tiền lương của công nhân sản xuất. - Số tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất, đối tượng lao động khác thể hiện trên bảng tính và thanh toán lương, tổng hợp, phân bổ cho các đối tượng kế toán chi phí sản xuất trên bảng phân bổ tiền lương. - Các khoản trích theo lương (Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Kinh phí công đoàn) tính vào chi phí nhân công trực tiếp theo quy định hiện hành. 12 Sv: Trần Anh Tuấn Lớp KE5 – Bỉm Sơn
  13. 13. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com Chi phí nhân công trực tiếp nếu liên quan đến một đối tượng thì đượctập hợp trực tiếp, nếu liên quan đến nhiều đối tượng thì phải phân bổ gián tiếptheo các tiêu chuẩn phân bổ như: Định mức chi phí, giờ công định mức, giờcông thực tế, giờ công kế hoạch, khối lượng sản phẩm. Để kế toán chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng Tài khoản 622 –chi phí nhân công trực tiếp (TK 622 không có số dư). Trình tự kế toán chi phí nhân công trực tiếp theo sơ đồ sau: TK 622 TK 334 TK 154(631) Tập hợp CPNC trong kỳ K/C CPNCTT TK 335 Trích trước TL TK 632 nghỉ phép CNSX K/C CPNCTT vượt TK 338 mức bình thường BHXH, BHYT, KPCĐ 2.4.3.3. Kế toán chi phí sản xuất chung. Chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí cần thiết khác phục vụcho quá trình sản xuất sản phẩm phát sinh ở các phân xưởng, bộ phận sản xuất. Chi phí sản xuất chung gồm: Chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vậtliệu, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụmua ngoài và chi phí khác bằng tiền. Để kế toán chi phí sản xuất chung kế toán sử dụng: Tài khoản 627 – Chiphí sản xuất chung (TK 627 không có số dư). Trình tự kế toán chi phí sản xuất chung theo sơ đồ sau: 13Sv: Trần Anh Tuấn Lớp KE5 – Bỉm Sơn
  14. 14. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com TK 334, 338 TK 627 TK 154(631) Chi phí nhân viên CPSXC phân bổ vào chi phí chế biến TK 152 trong kỳ Chi phí vật liệu TK 153(142, 242) TK 632 Định phí SXC do Chi phí CCDC hoạt động dưới công suất TK 214 Chi phí khấu hao TSCĐ TK 111,112 Chi phí dich vụ mua ngoài 2.4.3.4. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp. Sau khi tập hợp các loại chi phí sản xuất trên các tài khoản 621, 622,627, kế toán sẽ tiến hành kết chuyển hoặc phân bổ các loại chi phí này để tậphợp toàn bộ chi phí sản xuất cho từng đối tượng chịu chi phí, tiến hành kiểm kêvà đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ, thực hiện tính giá thành các loại sảnphẩm, công việc, lao vụ, do doanh nghiệp đã hoàn thành trong kỳ. a) Kế toán chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp theo phương pháp kê khai thường xuyên. Để kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm hoàn thành theophương pháp kê khai thường xuyên, kế toán sử dụng tài khoản 154 - Chi phísản xuất kinh doanh dở dang. Tài khoản 154 được mở chi tiết theo từng nơi phát sinh chi phí hay từngloại sản phẩm của các bộ phận sản xuất. 14Sv: Trần Anh Tuấn Lớp KE5 – Bỉm Sơn
  15. 15. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp theophương pháp kê khai thường xuyên: TK 621 TK 154 TK 152,138, .. K/C các khoản làm Kết chuyển chi phí nguyên, vật giảm giá liệu trực tiếp TK 155 TK 622 Nhập kho Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp TK 157 TK 627 Giá thành Gửi bán Kết chuyển chi phí sản xuất thực tế chung TK 632 Tiêu thụ Định phí sản xuất chung do hoạt động dưới công suất b) Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp theo phương pháp kiểm kê định kỳ. Để kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm hoàn thành trongtrường hợp doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ, kế toán sửdụng Tài khoản 631 – Giá thành sản xuất. Tài khoản 631 không có số dư và được chi tiết theo địa điểm phát sinhchi phí, theo loại sản phẩm và bộ phận sản xuất. Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất thể hiện qua sơ đồ sau: 15Sv: Trần Anh Tuấn Lớp KE5 – Bỉm Sơn
  16. 16. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ TK 621 TK 631 TK 154 Chi phí nguyên, vật liệu Giá trị sản phẩm dở dang trực tiếp cuối kỳ TK 622 TK 632 Tổng giá thành sản phẩm Chi phí nhân công trực xuất của sản phẩm, dịch vụ tiếp hoàn thành nhập kho, gửi bán hay tiêu thụ trực tiếp TK 627 Chi phí sản xuẩt chung kết chuyển hoặc phân bổ cho các đối tượng tính giá Định phí SXC do hoạt động dưới công suất2.5. Đánh giá sản phẩm dở dang. 16Sv: Trần Anh Tuấn Lớp KE5 – Bỉm Sơn
  17. 17. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com Sản phẩm dở dang là những sản phẩm, công việc còn đang trong quátrình sản xuất, gia công, chế biến trên các giai đoạn của quy trình công nghệ,hoặc đã hoàn thành một vài quy trình chế biến nhưng vẫn còn phải gia côngchế biến tiếp mới trở thành thành phẩm. Đánh giá sản phẩm dở dang là việc tính toán, xác định phần chi phí sảnxuất mà sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu. Tùy theo từng doanh nghiệp màchi phí sản xuất sản phẩm dở dang có thể được đánh giá theo 1 trong cácphương pháp sau: 2.5.1. Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trựctiếp hoặc chi phí trực tiếp. Theo phương pháp này, giá trị sản phẩm dở dang chỉ tính phần chi phínguyên vật liệu chính trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, còn cácchi phí khác tính hết cho sản phẩm hoàn thành trong kỳ. Theo phương pháp bình quân: (Dđk + Cv) × Qdck Dck = Qht + Qdck Theo phương pháp nhập trước xuất trước: Cv Dck = × Qdck Qbht + QdckTrong đó: Dck: Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ. Dđk: Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ Cv: Chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp phát sinh trong kỳ. Qht: Khối lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ. Qbht: Khối lượng sản phẩm bắt đầu sản xuất và hoàn thành trongkỳ. ( Qbht = Qht – Qdđk ) Qdck: Khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ. 17Sv: Trần Anh Tuấn Lớp KE5 – Bỉm Sơn
  18. 18. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com - Ưu điểm: phương pháp này tính toán đơn giản, dễ làm, xác định chiphí sản phẩm dở dang cuối kỳ được kịp thời, phục vụ cho việc tính giá thànhsản phẩm được nhanh chóng. - Nhược điểm: độ chính xác không cao vì không tính đến các chi phí chếbiến khác. - Điều kiện áp dụng: phương pháp này phù hợp với những doanh nghiệpcó chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn, khối lượng sản phẩm dở dangcuối kỳ ít và tương đối ổn định giữa các kỳ. 2.5.2. Đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lượng sản phẩm hoànthành tương đương. Theo phương pháp này, tính cho sản phẩm dở dang cuối kỳ cả chi phínguyên vật liệu trực tiếp và các chi phí sản xuất khác, khối lượng sản phẩm dởdang cuối kỳ được quy đổi thành khối lượng hoàn thành tương đương theo mứcđộ chế biến hoàn thành của sản phẩm dở dang. Có hai phương pháp: Đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp bình quân: - Đối với các khoản mục chi phí bỏ vào 1 lần ngay từ đầu quy trình sảnxuất (như nguyên vật liệu chính trực tiếp, nguyên vật liệu trực tiếp) thì tính đềucho sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang như sau: Dđk + C Dck = × Qdck Qht + Qdck - Đối với các khoản mục chi phí bỏ dần trong quy trình sản xuất (nhưchi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) thì tính cho sản phẩm dởdang theo công thức Dđk + C Dck = × Q’dck Qht + Q’dck Với Q’dck = Qdck × mc Đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp nhập trước xuất trước: Phương pháp này giả định khối lượng sản xuất trước sẽ hoàn thànhtrước, do dó sản phẩm dở dang cuối kỳ được tính theo chi phí của lần sản xuất 18Sv: Trần Anh Tuấn Lớp KE5 – Bỉm Sơn
  19. 19. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.comcuối cùng. Vì vậy, kế toán phải theo dõi được khối lượng tương đương và đơngiá chi phí của từng lần sản xuất. Công thức xác định: Xác định đơn giá chi phí của từng lần sản xuất: Dđk co = Qdđk × (1 – mđ) C ci = Qdđk × (1 – mđ) + Qbht + Qdck × mc Trong đó : co: Chi phí đơn vị thuộc lần sản xuất trước chuyển sang kỳ này. ci: Chi phí đơn vị thuộc khối lượng sản phẩm phải đầu tư chi phí trongkỳ này. mđ , mc: Mức độ chế biến hoàn thành đầu kỳ, cuối kỳ. Do đó chi phí của khối lượng dở dang cuối kỳ là: Dck = (Qdck × mc ) × ci - Ưu điểm: Phương pháp này có kết quả tính toán có mức độ chính xáccao. - Nhược điểm: Khối lượng tính toán nhiều, mất nhiều thời gian, việcđánh giá mức độ chế biến hoàn thành của sản phẩm dở dang khá phức tạp vàmang tính chủ quan. - Điều kiện áp dụng: Thích hợp với những doanh nghiệp mà chi phínguyên vật liệu trực tiếp chiểm tỷ trọng không lớn trong tổng chi phí sản xuất,khối lượng sản xuất dở dang không ổn định giữa các kỳ, đánh giá được mức độhoàn thành của sản phẩm dở dang. 2.5.3. Đánh giá sản phẩm làm dở theo chi phí định mức. Theo phương pháp này, kế toán căn cứ vào khối lượng sản phẩm dởdang, mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang ở từng công đoạn sản xuất vàđịnh mức từng khoản mục chi phí ở từng công đoạn sản xuất để tính ra giá trịsản phẩm dở dang theo chi phí định mức. 19Sv: Trần Anh Tuấn Lớp KE5 – Bỉm Sơn
  20. 20. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com - Ưu điểm: Tính toán nhanh chóng, thuận tiện, đáp ứng yêu cầu thôngtin tại mọi thời điểm. - Nhược điểm: Độ chính xác của kết quả tính toán không cao, khó ápdụng vì thông thường khó xác định được định mức chuẩn xác. - Điều kiện áp dụng: thích hợp với những doanh nghiệp đã xây dựngđược định mức chi phí hợp lý hoặc sử dụng phương pháp tính giá thành theođịnh mức.2.6. Tính giá thành sản phẩm. 2.6.1. Kỳ tính giá thành. Kỳ tính giá thành là thời kỳ bộ phận kế toán giá thành cần tiến hànhcông việc tính giá thành cho các đối tượng tính giá thành. Xác định kỳ tính giá thành cho từng đối tượng tính giá thích hợp, sẽgiúp cho tổ chức công việc tính giá thành sản phẩm được khoa học hợp lý, đảmbảo cung cấp số liệu thông tin về tính giá thành thực tế của sản phẩm lao vụ kịpthời, trung thực phát huy được vai trò kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giáthành sản phẩm của kế toán. Mỗi đối tượng tính giá thành phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức chu kỳsản xuất của chúng để xác định cho thích hợp. Trường hợp tổ chức sản xuấtnhiều, chu kỳ sản xuất ngắn xen kẽ và liên tục thì tính giá thành phù hợp với kỳbáo cáo là hàng tháng (vào cuối tháng). Còn nếu chu kỳ sản xuất dài, sản xuấttheo đơn đặt hàng sản phẩm chỉ hoàn thành khi kết thúc chu kỳ sản xuất thì kỳtính giá thành phù hợp với chu kỳ sản xuất (chỉ khi nào đơn đặt hàng hoànthành hoặc kết thúc chu kỳ sản xuất sản phẩm thì mới tính giá thành). 2.6.2. Đối tượng tính giá thành. Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ màdoanh nghiệp đã sản xuất hoàn thành đòi hỏi phải tính tổng giá thành và giáthành đơn vị. Việc xác định đối tượng tính giá thành phải căn cứ vào đặc điểmtổ chức sản xuất, quản lý sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, khảnăng và yêu cầu quản lý cũng như tính chất của từng loại sản phẩm. 20Sv: Trần Anh Tuấn Lớp KE5 – Bỉm Sơn
  21. 21. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com - Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất đơn chiếc thì từng sản phẩm đượcxác định là đối tượng tính giá thành. - Nếu doanh nghiệpDN tổ chức sản xuất hàng loạt thì từng sản phẩm làmột đối tượng tính giá thành. - Đối với quy trình công nghệ sản xuất giản đơn thì đối tượng tính giáthành sẽ là sản phẩm hoàn thành cuối cùng của quy trình công nghệ, còn cácdoanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất và chế biến phức tạp thì đốitượng tính giá thành có thể là nửa thành phẩm ở từng giai đoạn và thành phẩmhoàn thành ở giai đoạn công nghệ cuối cùng và cũng có thể là từng bộ phận,từng chi tiết sản phẩm và sản phẩm đã lắp ráp hoàn thành. 2.6.3. Các phương pháp tính giá thành sản phẩm. 2.6.3.1. Phương pháp tính giá thành sản phẩm theo đơn đặt hàng. Phương pháp này được áp dụng đối với doanh nghiệp sản xuất đơnchiếc, hoặc sản xuất hàng loạt với khối lượng nhỏ theo đơn đặt hàng. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất theo từng phân xưởng và trong đó lạitập hợp theo từng đơn đặt hàng. Đối tượng tính giá thành là từng đơn đặt hàng hoàn thành. Theo phương pháp này, mỗi đơn đặt hàng được mở riêng một “Phiếutính giá thành công việc”. Phiếu này được lập cho từng đơn đặt hàng khi phòngkế toán nhận được thông báo và lệnh sản xuất đã được phát ra cho công việcđó. Tất cả các phiếu tính giá thành công việc được lưu trữ khi sản phẩm đangsản xuất, chúng có tác dụng như các báo cáo sản phẩm sản xuất dở dang khisản phẩm hoàn thành và giao cho khách hàng, các phiếu tính giá thành côngviệc được cung cấp từ khâu sản xuất sang khâu thành phẩm. 2.6.3.2. Phương pháp tính giá thành giản đơn. Áp dụng thích hợp với những sản phẩm, công việc có quy trình côngnghệ sản xuất giản đơn, khép kín, tổ chức sản xuất nhiều, chu kỳ ngắn. Kỳ tínhgiá thành phù hợp với kỳ báo cáo. 21Sv: Trần Anh Tuấn Lớp KE5 – Bỉm Sơn
  22. 22. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ sảnxuất sản phẩm. Đối tượng tính giá thành là khối lượng sản phẩm hoàn thành của quytrình sản xuất đó, ta tính giá thành theo công thức: Z = Dđk + C – Dck Z z = QhtTrong đó: Dđk: Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ. C: Tổng chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ. Dck: Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ. z: Giá thành đơn vị sản phẩm. Qht: Khối lượng sản phẩm hoàn thành. - Ưu điểm: Tính toán nhanh, đơn giản, không đòi hỏi trình độ cao. - Nhược điểm: Phạm vi áp dụng hẹp. 2.6.3.3. Phương pháp loại trừ chi phí sản xuất sản phẩm phụ. Áp dụng thích hợp cho những doanh nghiệp trong trường hợp cùng mộtquy trình công nghệ sản xuất vừa thu được sản phẩm chính, vừa thu được sảnphẩm phụ. Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình côngnghệ. Đối tượng tính giá thành là sản phẩm chính. Muốn tính được giá thànhcủa sản phẩm chính cần phải loại trừ chi phí sản xuất của sản phẩm phụ. Chiphí sản xuất sản phẩm phụ được tính theo giá kế hoạch, giá tiêu thụ nội bộ hoặcgiá ước tính. Zsp chính = Dđk + C – Dck – Csp phụ 2.6.3.4. Phương pháp tính giá thành theo hệ số. Phương pháp này áp dụng thích hợp trong trường hợp doanh nghiệp cómột đối tượng hạch toán chi phí sản xuất tương ứng với nhiều đối tượng tính 22Sv: Trần Anh Tuấn Lớp KE5 – Bỉm Sơn
  23. 23. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.comgiá thành, như cùng một quy trình công nghệ sản xuất, cùng sử dụng một loạinguyên vật liệu mà kết quả thu được nhiều loại sản phẩm chính khác nhau. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ sảnxuất. Đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm chính. Để tính được giá thành của từng loại sản phẩm phải căn cứ vào tiêuchuẩn kinh tế kỹ thuật để định cho mỗi loại sản phẩm một hệ số giá thành, lấyhệ số 1 làm sản phẩm tiêu chuẩn. Căn cứ vào sản lượng thực tế hoàn thành của từng loại sản phẩm và hệsố giá thành, kế toán quy đổi sản lượng từng loại sản phẩm khác nhau về mộtloại sản phẩm tiêu chuẩn. n Tổng sản phẩm quy đổi thành sản phẩm tiêu chuẩn = ∑ Qi × Hi i =1 Trong đó: Qi: Sản lượng thự tế của sản phẩm i. Hi: Hệ số từng loại sản phẩm. Qi × HiHệ số phân bổ giá thành sp (hi) = Tổng sp quy đổi thành sp tiêu chuẩn củacác loại spGiá thành thực tế của từng loại sản phẩm: Zi = (Dđk + C – Dck ) × hi 2.6.3.5. Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ. Áp dụng trong trường hợp cùng một quy trình công nghệ thu được mộtnhóm sản phẩm cùng loại với quy cách, phẩm cấp khác nhau. Đối tượng kế toán tập hợp chi phí là toàn bộ quy trình công nghệ. Đối tượng tính giá thành là từng quy cách, phẩm cấp hoàn thành. Tính giá thành thực tế của từng quy cách theo trình tự sau: - Chọn tiêu chuẩn phân bổ giá thành - - Tính: Tổng tiêu chuẩn Sản lượng thực tế Tiêu chuẩn = x phân bổ từng quy cách phân bổ thành - Tính tỷ lệ giá thành theo từng khoản mục 23Sv: Trần Anh Tuấn Lớp KE5 – Bỉm Sơn
  24. 24. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com Dđk + C – Dck Tỷ lệ giá thành = (khoản mục) Tổng tiêu chuẩn phân bổ hoạch - Tính giá thành thực tế của từng quy cách: Tổng giá thành thực Tiêu chuẩn phân Tỷ lệ giá = x tế của từng quy cách bổ từng quy cách thành 2.6.3.6. Phương pháp tính giá thành sản phẩm phân bước. Phương pháp này áp dụng đối với những doanh nghiệp sản xuất kiểu chếbiến liên tục, khối lượng lớn, mặt hàng sản xuất ổn định, quy trình công nghệgồm nhiều bước kế tiếp với một trình tự nhất định, khi kết thúc 1 giai đoạncông nghệ có bán thành phẩm hoàn thành được cung cấp sang chế biến ở giaiđoạn công nghệ tiếp theo. Đối tượng kế toán tập hợp chi phí là quy trình công nghệ của từng giaiđoạn (từng phân xưởng, từng đội sản xuất) Đối tượng tính giá thành là thành phẩm, cũng có thể là bán thành phẩmở từng giai đoạn công nghệ. Ta có thể tính theo một trong hai phương pháp: a) Phương pháp tính giá thành phân bước có tính giá thành nửathành phẩm. Áp dụng thích hợp khi đối tượng tính giá thành là nửa thành phẩm ởtừng giai đoạn và thành phẩm ở giai đoạn cuối cùng. Trước hết, kế toán căn cứ vào chi phí sản xuất của giai đoạn đầu tiên đểtính giá thành nửa sản phẩm của giai đoạn 1. Sau đó, xác định chi phí sản xuấtgiai đoạn 1 chuyển sang cho giai đoạn sau, cùng với chi phí sản xuất của bảnthân giai đoạn đó, tổ chức tính giá thành nửa thành phẩm của giai đoạn này, cứthế tiếp tục cho đến giai đoạn cuối cùng sẽ tính được giá thành của thành phẩm.Việc kết chuyển chi phí từ giai đoạn trước sang giai đoạn sau có thể được thựchiện tuần tự từng khoản mục chi phí hoặc tuần tự tổng hợp chung cho tất cả cáckhoản mục chi phí.Giai đoạn 1: ZN1 = Dđk1 + C1 – Dck1 24Sv: Trần Anh Tuấn Lớp KE5 – Bỉm Sơn
  25. 25. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.comGiai đoạn 2: Z N2 = Dđk2 + ZN1 chuyển sang + C2 – Dck2……..Giai đoạn cuối cùng : Z tp = Dđkn + Z Nn-1 chuyển sang + Cn – DcknTrong đó: ZN1, Z N2, ZNn-1 là giá thành nửa thành phẩm giai đoạn 1; 2; n-1 C1, C2, Cn là chi phí chế biến giai đoạn 1; 2; n Dđk1, Dđk2, Dđkn là CPSXKD dở dang đầu kỳ 1; 1; n Ztp là giá thành thành phẩm Theo phương pháp này, kế toán có thể tính được giá thành nửa thànhphẩm tự chế ở mỗi giai đoạn công nghệ sản xuất, điều này thuận tiện cho việctính toán kinh tế có hiệu quả ở từng giai đoạn phân xưởng, tổ đội sản xuất. Mặtkhác, khi có nửa thành phẩm bán ra ngoài, doanh nghiệp có cơ sở để tính giávốn hàng bán, quyết định giá bán và xác định kết quả kinh doanh. b) Phương pháp tính giá thành phân bước không tính giá thành nửa thành phẩm. Đối tượng tính giá thành là thành phẩm, không cần tính giá thành nửathành phẩm từng giai đoạn. Kế toán phải căn cứ vào chi phí sản xuất của cácgiai đoạn đã tập hợp được để xác định phần chi phí của từng giai đoạn có tronggiá thành của thành phẩm, sau đó tổng hợp lại và tính được giá thành thànhphẩm. Dđki + Ci Citp = × Qitp QiTrong đó: - Citp: là chi phí giai đoạn công nghệ i tính trong giá thành thànhphẩm. - Dđki , Ci là chi phí dở dang đầu kỳ và chi phí phát sinh trong kỳ của giai đoạn công nghệ i. - Qi: là khối lượng sản phẩm mà giai đoạn i đâu tư chi phí. - Qitp: khối lượng thành phẩm đã quy đổi về nửa thành phẩm giai đoạn i. - Qitp = Qtp × Hi (Hi là hệ số sử dụng sản phẩm giai đoạn i) 25Sv: Trần Anh Tuấn Lớp KE5 – Bỉm Sơn
  26. 26. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com n Ta có: Ztp = ∑ i =1 Citp - Ưu điểm của phương pháp này là tính toán giá thành nhanh, chính xác,đơn giản nhưng do không tính giá thành nửa thành phẩm ở từng giai đoạn côngnghệ. - Nhược điểm là không phân tích được hiệu quả sản xuất kinh doanh,không có được số liệu để kế toán nửa thành phẩm trong trường hợp có sảnphẩm nhập kho.2.7. Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trongđiều kiện áp dụng kế toán máy. 2.7.1. Chức năng và nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm trong điều kiện áp dụng kế toán máy. Để tổ chức tốt kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, đápứng được yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản xuất sản phẩm ởdoanh nghiệp, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cần thựchiện tốt các nhiệm vụ sau:  Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp và yêu cầu quản lý, từ đó tổ chức mã hóa, phân loại các đối tượng cho phép nhận diện, tìm kiếm một cách nhanh chóng không nhầm lẫn các đối tượng trong quá trình xử lý thông tin tự động.  Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho mà doanh nghiệp lựa chọn. Tuỳ theo yêu cầu quản lý để xây dựng hệ thống danh mục tài khoản, kế toán chi tiết cho từng đối tượng để kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.  Tổ chức tập hợp, kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất theo đúng trình tự đã xác định.  Tổ chức xác định các báo cáo cần thiết về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm để chương trình tự động xử lý, kế toán chỉ việc xem, in và phân tích chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.  Tổ chức kiểm kê, xử lý, cập nhật số lượng sản phẩm dở dang cuối tháng. số lượng sản phẩm hoàn thành, sản phẩm dở dang đầu tháng... Xây dựng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang một cách khoa học, hợp lý để 26Sv: Trần Anh Tuấn Lớp KE5 – Bỉm Sơn
  27. 27. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com xác định giá thành và kế toán giá thành sản phẩm hoàn thành sản xuất trong kỳ một cách đầy đủ và chính xác. 2.7.2. Nguyên tắc và trình tự tiến hành kế toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm trong điều kiện áp dụng kế toán máy. 2.7.2.1. Nguyên tắc. Do việc tập hợp các chi phí sản xuất hoàn toàn do máy tự nhận dữ liệutừ các bộ phận liện quan và tự máy tính tính toán và phân bổ chi phí sản xuấttrong kỳ vì vậy mà từng khoản mục chi phí phải được mã hoá ngay từ đầutương ứng với các đối tượng chịu chi phí. Căn cứ vào kết quả kiểm kê đánh giá sản xuất kinh doanh dở dang trongkỳ theo từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và nhập dữ liệu sản phẩm dởdang cuối kỳ vào máy. Lập thao tác các bút toán điều chỉnh, bút toán khoá sổ, kết chuyển cuốikỳ trên cơ sở hướng dẫn có sẵn. Căn cứ vào yêu cầu của người sử dụng thông tin, tiến hành kiểm tra cácbáo cáo cần thiết. 2.7.2.2. Trình tự xử lý thông qua phần mềm kế toán. Bước 1: Bước chuẩn bị (thu thập, xử lý các tài liệu cần thiết, sản phẩmdở dang, số lượng,... Chuẩn bị phần mềm kế toán sử dụng). Bước 2: Dữ liệu đầu vào. - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ, các bút toán điều chỉnh,bút toán kết chuyển chi phí. - Lựa chọn phương phápPP tính giá xuất vật tư hàng hóa, phân tích tiêuthức phân bổ chi phí, khấu hao. - Các tài liệu khấu hao khác. Bước 3: Máy tính xử lý (thông tin và đưa ra sản phẩm) Bước 4: Thông tin đầu ra (Bảng tính giá thành sản xuất sản phẩm, cácBáo cáo chi phí sản xuất, Báo cáo giá thành sản xuất sản phẩm, Sổ Cái,...). 2.7.3. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. 27Sv: Trần Anh Tuấn Lớp KE5 – Bỉm Sơn
  28. 28. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com Khi đã thiết kế được phương pháp kế toán và lựa chọn được phần mềmkế toán thích hợp công việc của kế toán viên phải thực hiện là: Xử lý các nghiệp vụ phát sinh: Phân loại chứng từ, định khoản, xử lýtrùng lặp, mã hóa. Nhập dữ liệu: - Nhập các dữ liệu cố định (nhập 1 lần): Lựa chọn phương pháp kế toánhàng tồn kho (khai báo các thông số, nhập các dữ liệu vào các danh mục). - Nhập các dữ liệu phát sinh của kỳ báo cáo: Vào màn hình nhập dữ liệu,các thông báo và chỉ dẫn khi nhập, quy trình nhập dữ liệu mới, quá trìnhsửa/xoá dòng dữ liệu, quá trình phục hồi dòng dữ liệu đã xoá,... Xử lý dữ liệu: Công việc này phải làm mỗi khi ta nhập thêm dữ liệu mới,sửa hay xoá dữ liệu đã nhập. Xem và in sổ sách, báo cáo. 2.7.3.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu. Xử lý nghiệp vụ: Mỗi một loại chứng từ có một màn hình nhập dữ liệukhác nhau. Muốn nhập dữ liệu một chứng từ gốc nào đó, ta chỉ cần lựa chọn vànhập dữ liệu vào các ô cần thiết ngầm định sẵn. Sử dụng chứng từ xuất vật liệu, khi nhập liệu phiếu xuất kho, người sửdụng thường chỉ nhập số lượng xuất, còn giá trị xuất kho là do máy tự độngtính theo công thức doanh nghiệp đã ngầm định. Định khoản theo mối liên hệđối ứng giữa các tài khoản. Nhập dữ liệu: Thông thường đối với kế toán chi phí NVL trực tiếp thìviệc nhập các dữ liệu cố định, khai báo các thông số, nhập các dữ liệu vào cácdanh mục mà liên quan đến các phần hành kế toán trước, chỉ trừ khi bổ sung,mở rộng quy mô thêm vào danh mục. Người sử dụng nhập dữ liệu phát sinh kỳ báo cáo sau khi vào màn hìnhnhập liệu, xem thông báo và hướng dẫn khi nhập, người sử dụng thực hiện thaotác quy trình nhập liệu mới. 28Sv: Trần Anh Tuấn Lớp KE5 – Bỉm Sơn
  29. 29. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com Xử lý dữ liệu: Đây là việc sửa, xoá hay phục hồi những dữ liệu kế toán,để thực hiện tốt công việc xử lý, kế toán cần nắm thành thạo quy trình của phầnmền kế toán. Xem, in sổ sách, báo cáo: Người sử dụng cần hiểu được mối quan hệgiữa các sổ sách, báo cáo và tìm hiểu quy trình xử lý, luân chuyển sổ và số liệucủa phần mềm doanh nghiệp đang áp dụng. 2.7.3.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp. Xử lý nghiệp vụ: Phần mềm thường cho phép người dùng tạo ra bảnglương theo ý muốn và thực hiện tính lương, điều khiển bút toán tự động. Nhập dữ liệu: Sau khi lập phương thức tính lương chỉ cần nhập một sốmục như ngày, giờ công, lương cơ bản, máy sẽ tự tính. Xử lý dữ liệu, xem,in sổ sách báo cáo: Như kế toán chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp. 2.7.3.3. Kế toán chi phí sản xuất chung. Tương tự như kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và nhân công trựctiếp. 2.7.3.4. Tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh cuối kỳ. Các phần mềm có thể thiết lập Menu kết chuyển cuối kỳ hoặc thiết kếmột chứng từ để tiến hành kết chuyển từ tài khoản loại 6 sang tài khoản 154(631). Nếu tập hợp chi phí theo địa điểm phát sinh chi phí thì phải xây dựngdanh mục phân xưởng. Để phục vụ cho việc tính giá thành theo khoản mục, phần mềm có thểxây dựng danh mục các khoản mục chi phí, kết hợp với các tài khoản chi phí đểtập hợp các chi phí vào các sổ sách, báo cáo theo các khoản mục. Từ đó, lấy sốliệu lên bảng tính giá thành theo khoản mục hoặc tập hợp chi phí theo khoảnmục. Khi nhập dữ liệu, các chi phí phát sinh phải chia ra khoản mục chi phí đểchương trình tập hợp. 2.7.3.4. Kế toán giá thành sản phẩm. 29Sv: Trần Anh Tuấn Lớp KE5 – Bỉm Sơn
  30. 30. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com Kiểm kê, đánh giá sản phẩm làm dở dang cuối kỳ: Phần mềm kế toánkhông thể tự xác định được khối lượng và mức độ hoàn thành của sản phẩm.Do vậy, kế toán phải xây dựng phương pháp tính toán sản phẩm làm dở cuối kỳvà mức độ hoàn thành để nhập vào chương trình. Quá trình thực hiện tính giá thành: - Cập nhật sản phẩm làm dở đầu kỳ (hoặc máy tự chuyển từ cuối kỳtrước). - Tập hợp chi phí: Máy tự động tập hợp. - Cập nhật sản xuất sản phẩm trong kỳ và làm dở cuối kỳ. - Tổng hợp số liệu. - In báo cáo.2.8. Trình bày thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trênbáo cáo tài chính. Để phục vụ công tác quản trị trong doanh nghiệp, những thông tin về chiphí sản xuất và giá thành sản phẩm được trình bày cụ thể, chi tiết trên các báocáo kế toán quản trị như: Báo cáo cân đối chi phí, giá thành; báo cáo chi tiết giáthành theo khoản mục, theo yếu tố, theo từng loại sản phẩm… Ngoài ra, để phục vụ cho việc ra quyết định của các đối tượng bên trongvà bên ngoài doanh nghiệp, những thông tin về chi phí sản xuất và giá thànhsản phẩm cũng được trình bày trên báo cáo tài chính như: Qua các chỉ tiêu tổnghợp trên bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và đượctrình bày cụ thể hơn trong bản thuyết minh báo cáo tài chính. 2.8.1. Trên bảng cân đối kế toán. Phần Tài Sản : * Chỉ tiêu hàng tồn kho: Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ trị giá hiện cócác loại hàng tồn kho dự trữ cho quá trình sản xuất, kinh doanh của doanhnghiệp sau khi trừ đi phần dự phòng giảm giá hàng tồn kho đến thời điểm báocáo. 30Sv: Trần Anh Tuấn Lớp KE5 – Bỉm Sơn
  31. 31. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com Cơ sở số liệu: Bảng cân đối kế toán niên độ trước, số dư các TK loại Itrên các sổ kế toán chi tiết và tổng hợp cuối kỳ lập báo cáo. Phương pháp lập: - Cột “số đầu năm”: Căn cứ vào cột số cuối năm của BCĐKT ngày 31/12 năm trước. - Cột “số cuối năm”: Là tổng dư nợ của các tài khoản 151 – hàng mua đang đi đường, 152 – nguyên liệu, vật liệu, 153 – công cụ dụng cụ, 154 – chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, 155 – hàng hóa, 157 – hàng gửi đi bán, 158 – hàng hóa kho bảo thuế. Trong đó TK 154, TK 155 là tài khoản có ảnh hưởng đến thông tin vềchi phí và giá thành thuộc đề tài nghiên cứu.Ví dụ: gGiá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ = CPSXKDDDĐK +CPSXPS trong kỳ – CPSXKDDDCKNhư vậy thì số dư của TK 154 ở đầu kỳ và ở cuối kỳ đã có ảnh hưởng tới giáthành của sản phẩm hoàn thành trong kỳ. Đối với những sản phẩm sản xuất ra chưa tiêu thụ được thể hiện ở TK155, phản ánh giá thành của sản phẩm hoàn thành trong kỳ. * Chỉ tiêu chi phí trả trước ngắn hạn: là những khoản chi phí đã chinhưng cuối kỳ chưa được tính vào chi phí SXKD của năm báo cáo. Cơ sở số liệu: Bảng cân đối kế toán niên độ trước, số dư TK 142 trên sổcái cuối kỳ lập báo cáo. Phương pháp lập: - Cột “số đầu năm”: Căn cứ vào cột số cuối năm của BCĐKT ngày 31/12 năm trước. - Cột “số cuối năm”: Căn cứ vào số dư nợ TK 142 trên sổ cái. * Chỉ tiêu chi phí trả trước dài hạn: Phản ánh số chi phí trả trước dàihạn trong kỳ chưa được phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. Cơ sở số liệu: Bảng cân đối kế toán niên độ trước, số dư TK 242 trên sổcái cuối kỳ lập báo cáo. Phương pháp lập: - Cột “số đầu năm”: Căn cứ vào cột số cuối năm của BCĐKT ngày 31/12 năm trước. 31Sv: Trần Anh Tuấn Lớp KE5 – Bỉm Sơn
  32. 32. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com - Cột “số cuối năm”: Căn cứ vào số dư nợ TK 242 trên sổ cái.Ví dụ : Khi xuất công cụ dụng cụ dùng cho sản xuất kế toán ghi : Nợ TK 142, 242 / Có TK 153Và phân bổ dần cho các kỳ theo một tỷ lệ nhất định theo định khoản Nợ TK 627 / Có TK 142, 242 Như vậy khoản chi phí trả trước ngắn hạn trong chỉ tiêu TSNH khác, chiphí trả trước dài hạn trong chỉ tiêu TSDH khác tại thời điểm đầu kỳ và cuối kỳđã phản ánh một phần chi phí sẽ phải phân bổ vào chi phí trong kỳ. Phần nguồn vốn * Chỉ tiêu chi phí phải trả: Phản ánh giá trị các khoản đã tính trước vàochi phí sản xuất kinh doanh nhưng chưa được thực chi tại thời điểm báo cáo. Cơ sở số liệu: Bảng cân đối kế toán niên độ trước, số dư TK 335 trên sổcái cuối kỳ lập báo cáo. Phương pháp lập: - Cột “số đầu năm”: Căn cứ vào cột số cuối năm của BCĐKT ngày 31/12 năm trước. - Cột “số cuối năm”: Căn cứ vào số dư có TK 335.Ví dụ: Khi doanh nghiệp trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sảnxuất, kế toán định khoản Nợ TK622/ Có TK 335. Như vậy, khoản chi phí nhân công trực tiếp đã phần nào được phản ánhtrên chỉ tiêu chi phí phải trả của bảng cân đối kế toán…v.v 2.8.2. Trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Chỉ tiêu giá vốn hàng bán: Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá vốn của hànghóa, BĐS đầu tư, giá thành sản xuất của thành phẩm đã bán, chi phí trực tiếpcủa khối lượng dịch vụ hoàn thành đã cung cấp, chi phí khác được tính vào giávốn hoặc ghi giảm giá vốn hàng bán trong kỳ báo cáo. Cơ sơ số liệu: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm trước, sổ kếtoán các TK loại 6,9 có liên quan. Phương pháp lập: - Cột “năm nay”: Căn cứ vào lũy kế phát sinh có TK 632 đối ứng phát sinh nợ Tk 911 của các tháng trong kỳ. 32Sv: Trần Anh Tuấn Lớp KE5 – Bỉm Sơn
  33. 33. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com - Cột “năm trước”: Căn cứ vào số liệu cột “năm nay” của Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm trước ở chỉ tiêu giá vốn hàng bán. -Ví dụ: Khi sản phẩm xác định là đã tiêu thụ thì định khoản:Nợ TK 632 Có TK 155 (nếu đã nhập qua kho) Có TK 154 (TK 631)(nếu xuất bán thành phẩm trực tiếp không qua nhập kho) Ta thấy rằng giá vốn hàng bán được các doanh nghiệp xây dựng chủ yếudựa trên giá thành sản xuất sản phẩm, giá vốn hàng bán phải đủ để trang trảiđầu tiên là các phí tổn trong giá thành của sản phẩm, vì vậy, chỉ tiêu giá vốnhàng bán trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh đã phản ánh giá thành sảnxuất của sản phẩm. 2.8.3. Trên thuyết minh báo cáo tài chính. + Mục thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong bảng cânđối kế toán: Mục này làm rõ cho các chỉ tiêu đã trình bày trên B01.• 04 – Hàng tồn kho: - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (cuối năm, đầu năm). - Thành phẩm (cuối năm, đầu năm). …• 17 – Chi phí phải trả. - Trích trước chi phí tiền lương trong thời gian nghỉ phép (cuối năm, đầunăm). - Chi phí sữa chữa lớn TSCĐ. …• 18 – Các khoản phải trả phải nộp ngắn hạn khác: - Bảo hiểm xã hội (cuối năm, đầu năm). - Bảo hiểm y tế (cuối năm, đầu năm). … 33Sv: Trần Anh Tuấn Lớp KE5 – Bỉm Sơn
  34. 34. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com + Mục thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh: Mục này làm rõ cho các chỉ tiêu đã trình bày trênB02.• 28 – Giá vốn hàng bán - Giá vốn của thành phẩm đã bán (năm nay, năm trước). …• 33 – Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố: - Chi phí nguyên liệu, vật liệu (năm nay, năm trước). - Chi phí nhân công (năm nay, năm trước). - Chi phí khấu hao TSCĐ (năm nay, năm trước). - Chi phí dịch vụ mua ngoài (năm nay, năm trước). - Chi phí khác bằng tiền (năm nay, năm trước). 34Sv: Trần Anh Tuấn Lớp KE5 – Bỉm Sơn
  35. 35. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com PHẦN III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN3.1. Đặc điểm chung của Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn. 3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển.  Quá trình hình thành và phát triển Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn là một doanh nghiệp sản xuất ximăng lớn và sản phẩm có chất lượng cao trong ngành xi măng Việt Nam.Trước đây là công ty nhà nước trực thuộc tổng công ty xi măng Việt Nam. Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn đặt trụ sở tại phường Ba Đình - thị xãBỉm Sơn - tỉnh Thanh Hoá, có vị trí ở phía Bắc tỉnh Thanh Hoá cách thành phốThanh Hoá 35 km, cách Hà Nội 125 km về phía Nam. Với sự giúp đỡ của các chuyên gia Liên Xô, sau một thời gian khảo sátđã đi đến quyết định xây dựng Nhà máy Xi măng Bỉm Sơn có công suất lớnnhất nước ta. Giai đoạn khảo sát thăm dò địa chất được tiến hành từ năm 1968 đếnnăm 1974, sau đó công trình xây dựng Nhà máy Xi măng Bỉm Sơn được chính 35Sv: Trần Anh Tuấn Lớp KE5 – Bỉm Sơn
  36. 36. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.comthức khởi công. Sau quá trình xây dựng nhà máy từ năm 1975 đến năm 1980Chính Phủ đã ra quyết định số 334/BXD-TCCB ngày 04/03/1980 thành lậpNhà máy Xi măng Bỉm Sơn. Nhà máy Xi măng Bỉm Sơn có tổng diện tích mặtbằng của nhà máy vào khoảng 50 ha nằm gần vùng núi đá vôi, đất sét có trữlượng dồi dào và chất lượng tốt, đây là 2 nguồn nguyên liệu chủ yếu để sảnxuất xi măng chất lượng cao. Nhà máy Xi măng Bỉm Sơn có công suất thiết kế 1,2 triệu tấn sản phẩm/năm với trang thiết bị kỹ thuật công nghệ hiện đại của Liên Xô (cũ). Đượctrang bị hai dây chuyền với công nghệ theo phương pháp ướt, mỗi dây chuyềncó công suất 0,6 triệu tấn/năm. Ngày 22/12/1981 sau 2 năm thi công dâychuyền số I của nhà máy chính thức đi vào hoạt động, và những bao xi măngđầu tiên mác P400 nhãn hiệu “Con Voi” đã chính thức xuất xưởng. Ngày6/11/1983, dây chuyền số 2 được hoàn thành và bắt đầu đi vào hoạt động. Từnăm 1982-1985, các đơn vị tiếp tục xây lắp và hoàn chỉnh nhà máy. Thực hiện chủ trương sản xuất gắn liền với tiêu thụ, ngày 12/8/1993, BộXây Dựng ra quyết định số 366/BXD-TCLĐ hợp nhất Công ty Kinh doanh Vậttư số 4 và Nhà máy Xi măng Bỉm Sơn, đổi tên thành Công ty Xi măng BỉmSơn, là công ty nhà nước trực thuộc Tổng công ty Xi măng Việt Nam. Cùng với sự tăng trưởng chung của đất nước nhu cầu sử dụng xi măngngày càng cao, để đáp ứng nhu cầu đó tháng 03/1994, Thủ tướng Chính phủ đãphê duyệt dự án đầu tư cải tạo hiện đại hoá dây chuyền số 2 Nhà máy Xi măngBỉm Sơn, chuyển đổi công nghệ sản xuất xi măng từ công nghệ ướt sang côngnghệ khô hiện đại. Dự án được khởi công ngày 13/01/2001 do hãng IHI NhậtBản trúng thầu thực hiện thiết kế và cung cấp thiết bị kỹ thuật cho nhà máy vànâng cao công suất lò nung số 2 từ 1.750 tấn Clinker/ngày lên 3.500 tấnClinker/ngày. Nhờ thiết bị tiên tiến và tự động hoá cao đã nâng tổng công suấtsản phẩm của nhà máy từ 1,2 triệu tấn sản phẩm/năm lên 1,8 triệu tấn sảnphẩm/năm. Sản phẩm của Công ty Xi măng Bỉm Sơn được tiêu thụ trên địa bàn10 tỉnh và thành phố thuộc khu vực phía Bắc thông qua Chi nhánh và các đại lýbán hàng hưởng tỷ lệ hoa hồng theo từng thời điểm quy định của Tổng Công tyXi măng Việt Nam. 36Sv: Trần Anh Tuấn Lớp KE5 – Bỉm Sơn
  37. 37. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com Để thực hiện chủ trương của Đảng và Chính phủ về cổ phần hoá cácdoanh nghiệp Nhà nước, Công ty Xi măng Bỉm Sơn đã tiến hành xác định lạigiá trị, sắp xếp bố trí lại lao động, hợp lý hoá các khâu sản xuất, hoàn thành cácbước chuyển đổi hoạt động của công ty sang mô hình Công ty cổ phần. Ngày01/05/2006 Công ty đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và chínhthức đi vào hoạt động theo mô hình Công ty cổ phần. Sau hơn 28 năm hình thành và phát triển với không ít những khó khăntrở ngại, Công ty cổ phần Xi măng Bỉm Sơn đã có những bước phát triển vữngvàng trong nền kinh tế thị trường. Sản phẩm của công ty đã được cấp giấychứng nhận của Nhà nước là hàng Việt Nam chất lượng cao, đạt nhiều huychương vàng trong các cuộc triển lãm về vật liệu xây dựng trong nước cũngnhư quốc tế, được công nhận là đơn vị anh hùng lao động trong thời kỳ đổimới. Hiện nay, Công ty cổ phần Xi măng Bỉm Sơn đang tập trung mọi nỗ lựcphấn đấu hoàn thành dự án dây chuyền mới Nhà máy Xi măng Bỉm Sơn vớicông suất 2 triệu tấn sản phẩm/năm vào cuối năm 2009, đưa công suất của Nhàmáy lên 3,2 triệu tấn sản phẩm/năm.  Chức năng và nhiệm vụ của Công ty cổ phần Xi măng Bỉm Sơn Công ty cổ phần Xi măng Bỉm Sơn có chức năng tổ chức sản xuất, cungứng xi măng cho khách hàng trên địa bàn được phân công đảm nhiệm. Đặcbiệt, với công suất thiết kế của dây chuyền sản xuất cùng với đội ngũ cán bộcông nhân viên có chuyên môn kỹ thuật tay nghề cao, có trình độ quản lý tốt,công ty có đủ khả năng sản xuất phục vụ nhu cầu xuất khẩu xi măng và Clinkercho các nước trong khu vực. (Hiện tại, chủ yếu là xuất khẩu sang Lào). Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn là một doanh nghiệp có quy môlớn,quá trình phát triển và tình hình kinh doanh của công ty trong vài năm gầnđây thể hiện qua một số chỉ tiêu sau: Đơn vị: Đồng 37Sv: Trần Anh Tuấn Lớp KE5 – Bỉm Sơn
  38. 38. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.comTT Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 1 Vốn điều lệ 900.000.000.000 900.000.000.000 900.000.000.000 2 Tổng giá trị TS 1.723.097.909.046 1.830.093.557.136 2.082.013.792.1203 Doanh thu thuần 1.579.919.194.207 1.679.915.124.154 1.820.235.156.815 Lợi nhuận từ hoạt4 động KD 114.261.827.820 104.261.827.820 105.932.244.2525 Lợi nhuận khác 2.397.569.184 2.397.569.184 2.157.953.1836 LN trước thuế 116.659.397.004 106.659.397.004 108.090.197.4457 LN sau thuế 92.160.923.633 106.659.397.004 108.090.197.445Biểu 2.1:Một số chỉ tiêu về hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 năm gần đây Ghi chú: Năm 2007, 2008 Công ty được miễn thuế Thu nhập doanhnghiệp theo quy định về ưu đãi thuế trong việc chuyển đổi Doanh nghiệp Nhànước sang công ty cổ phần. Mặc dù doanh thu tăng trưởng đều qua các nămsong lợi nhuận trước thuế giảm, điều này là do bắt đầu từ năm 2006 Công typhải trả vốn vay để cải tạo dây chuyền 2 với vốn gốc trả tăng dần theo thờigian. Tại thời điểm 30/12/2006 cơ cấu vốn phân theo sở hữu như sau: Vốnthuộc sở hữu Nhà nước: 666.223.000.000 đồng bằng 74,02% vốn điều lệ. Vốnthuộc sở hữu các cổ đông là pháp nhân và cá nhân ngoài vốn Nhà nước là:233.777.000.000 đồng bằng 25,98 % vốn điều lệ. 3.1.2. Đặc điểm tổ chức kinh doanh của Công ty cổ phần Xi măngBỉm Sơn. 3.1.2.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất.  Khối sản xuất chính Khối sản xuất chính của Công ty gồm có 6 xưởng sản xuất chính, mỗixưởng có nhiệm vụ thực hiện công việc sản xuất theo đúng quy trình công nghệcủa Công ty áp dụng. - Xưởng Mỏ nguyên liệu: Có nhiệm vụ tổ chức, chỉ đạo tốt công tác khaithác các nguyên liệu chính là đá vôi và đất sét cho sản xuất bằng các dụng cụmáy móc thiết bị. 38Sv: Trần Anh Tuấn Lớp KE5 – Bỉm Sơn
  39. 39. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com - Xưởng Ô tô vận tải: Có nhiệm vụ tổ chức và sử dụng hợp lý các loạiphương tiện xe, máy để vận chuyển nguyên liệu đã khai thác và vận tải hànghoá cho sản xuất kinh doanh của Công ty. - Xưởng Tạo nguyên liệu: Có nhiệm vụ nghiền đá vôi và đất sét tạo ra hỗnhợp dưới dạng bùn bằng các thiết bị chính là máy đập đá vôi, thiết bị nghiền vàcác thiết bị phụ trợ khác. - Xưởng Lò nung: Có nhiệm vụ quản lý thiết bị từ tiếp liệu, lò nung, nghiềnthan đến nạp Clinker, tổ chức vận hành đúng quy trình đảm bảo thiết bị hoạtđộng liên tục, đồng bộ nhằm tạo ra Clinker có chất lượng cao. - Xưởng Nghiền xi măng: Có nhiệm vụ nghiền hỗn hợp Clinker, thạch caovà các chất phụ gia khác thành xi măng bột bằng máy nghiền chuyên dùng,máy đập thạch cao. - Xưởng Đóng bao: Có nhiệm vụ đóng gói xi măng bột đã được sản xuất.  Khối sản xuất phụ Khối sản xuất phụ có nhiệm vụ hỗ trợ cho khối sản xuất chính hoànthành công việc của mình. Khối sản xuất phụ gồm 5 xưởng với mỗi nhiệm vụkhác nhau như sau: - Xưởng Cơ khí chế tạo: Thực hiện sửa chữa các thiết bị của các đơn vịtrong Công ty, chế tạo một số phụ tùng phục vụ cho công tác sửa chữa và thaythế. - Xưởng Sửa chữa thiết bị: Thực hiện công tác sửa chữa máy móc thiếtbị phần cơ khí thuộc dây chuyền sản xuất của Công ty. - Xưởng sửa chữa công trình: Thực hiện công tác sửa chữa các côngtrình kiến trúc, xây lót lò nung và làm công tác vệ sinh công nghiệp trong Côngty. - Xưởng Điện tự động: Tổ chức quản lý chặt chẽ và sử dụng có hiệu quảhệ thống điện được Công ty giao, đảm bảo vận hành an toàn các thiết bị cungcấp điện của Công ty. - Xưởng Cấp thoát nước nén khí: Thực hiện việc cung cấp khí nén chomáy móc thiết bị, nắm vững nhu cầu sử dụng khí nén, tổ chức vận hành thiết bịsản xuất khí nén. 3.1.2.2. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất. 39Sv: Trần Anh Tuấn Lớp KE5 – Bỉm Sơn
  40. 40. Download Luận văn kế toán tại http://luanvan.forumvi.com Sản phẩm chính hiện nay Công ty đang sản xuất là xi măng pooclănghỗn hợp PCB 30 và PCB 40 theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) 6260 năm1997, xi măng PC 40 theo TCVN 2682 năm 1999 và Clinker thương phẩm theoTCVN 7024 năm 2002. Với chính sách chất lượng nhất quán, sản phẩm xi măng mang nhãn hiệu“Con Voi” của Công ty đã và đang có uy tín với người tiêu dùng trên thị trườnghơn 28 năm qua. Vì vậy mà sản phẩm tiêu thụ của Công ty luôn giữ được ổnđịnh và giành được một vị thế vững chắc trên thị trường. Trong năm 2007, Công ty đã xuất xưởng được tổng cộng 769 lô xi măngtheo PCB 30, PCB 40 TCVN 6260: 1997 và 33 lô Clinker thương phẩm theoTCVN 7024: 2002. Trong đó có 714 lô xi măng PCB 30 (có 21 lô rời) và 55 lôxi măng PCB 40 (có 37 lô rời). Nguyên liệu chính là đá vôi và đất sét Công ty tự khai thác được và cácnguyên liệu đầu vào khác để sản xuất xi măng như Clinker, thạch cao, đábazan, vỏ bao...Công ty tiến hành nhập mua từ bên ngoài. Các nguyên liệu đầuvào đó được cung cấp theo hình thức đấu thầu, lựa chọn nhà cung cấp để đảmbảo được các yêu cầu về giá cả, chất lượng, khối lượng và thời gian. Với hai sản phẩm chính là xi măng PCB 30 và PCB 40 Công ty hiện nayđang duy trì hai dây chuyền sản xuất là dây chuyền sản xuất theo phương phápkhô và ướt.  Dây chuyền sản xuất theo phương pháp ướt (dây chuyền số 1) Dây chuyền số I được Liên Xô giúp đỡ và xây dựng từ năm 1976, đếnnăm 1981 tấn xi măng đầu tiên của Công ty được ra đời, đánh dấu một bướctiến vượt bậc của ngành công nghiệp xi măng lúc bấy giờ. Trải qua hơn 28 nămvận hành và sản xuất liên tục đến nay dây chuyền vẫn đang tiếp tục sản xuấtClinker với chất lượng và năng suất cao. Quy trình sản xuất theo phương pháp ướt Phối liệu vào lò: Bùn nước 38-42% Kích thước lò quay: D5m*L185m 40Sv: Trần Anh Tuấn Lớp KE5 – Bỉm Sơn

×