SlideShare a Scribd company logo
1 of 63
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
“PHÂN TÍCH NĂNG LỰC TÀI CHÍNH VÀ
MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẢI THIỆN NĂNG LỰC
TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ VIỄN
THÔNG VIỆT NAM”
SINH VIÊN THỰC HIỆN :VŨ HOÀNG MAI LINH
MÃ SINH VIÊN :A16861
CHUYÊN NGÀNH :TÀI CHÍNH-NGÂN HÀNG
HÀ NỘI – 2014
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
“PHÂN TÍCH NĂNG LỰC TÀI CHÍNH VÀ
MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẢI THIỆN NĂNG LỰC
TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ VIỄN
THÔNG VIỆT NAM”
Giáo viên hướng dẫn:Chu Thị Thu Thủy
Sinh viên thực hiện :Vũ Hoàng Mai Linh
Mã sinh viên :A16861
Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng
HÀ NỘI – 2014
Thang Long University Library
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, em xin trân trọng cảm ơn cô giáo Chu Thị Thu Thủy, cô đã trực tiếp
hướng dẫn, sửa bài và nhiệt tình chỉ bảo em về nội dung, phương pháp để em hoàn thành
được khoá luận này.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc, chân thành nhất tới ban lãnh đạo Công ty cổ
phần đầu tư và phát triển công nghệ điện tử viễn thông Việt Nam, cùng toàn thể các anh,
các chị tại Công ty. Trong thời gian thực tập, với sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của các anh,
chị, em đã có cơ hội làm quen, tiếp xúc, vận dụng những kiến thức được học khi còn ngồi
trên ghế nhà trường vào môi trường thực tế tại doanh nghiệp. Được sự quan tâm và hướng
dẫn của mọi người trong cơ quan, dù trong một thời gian ngắn thôi em đã học hỏi được
nhiều điều. Và những điều đó đã giúp em hiểu ra rằng những tri thức mà bản thân tích lũy
được khi còn ngồi trên ghế nhà trường là một tài sản quý báu. Những tri thức đó là nền tảng
giúp em tư duy, giải quyết những khó khăn trong thực tiễn. Thời gian thực tập tại công ty là
dịp em được trải nghiệm với môi trường bên ngoài, giúp em tích luỹ thêm kinh nghiệm làm
việc trước khi ra trường.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Chu Thị
Thu Thủy cùng các cô, chú, anh, chị làm việc tại Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển
công nghệ điện tử viễn thông Việt Nam đã giúp đỡ em hoàn thành khoá luận tốt nghiệp.
Mặc dù đã cố gắng, song khoá luận không tránh khỏi những thiếu sót. Em mong
rằng khóa luận của em sẽ nhận được sự góp ý từ các thầy, cô giáo chấm bài.
Em xin chân thành cảm ơn!
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có
sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của
người khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và
được trích dẫn rõ ràng.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
Thang Long University Library
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC TÀI CHÍNH VÀ PHÂN TÍCH
NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY 11
1.1. Những vấn đề chung về năng lực tài chính doanh nghiệp 11
1.1.1Khái niệm tài chính doanh nghiệp 11
1.1.2 Khái niệm năng lực tài chính của doanh nghiệp 12
1.2 Phương pháp phân tích năng lực tài chính của doanh nghiệp 12
1.2.1. Phương pháp so sánh 12
1.2.2. Phương pháp tỷ số 12
1.2.3. Phương pháp cân đối liên hệ 13
1.2.4. Phương pháp phân tích Dupont 13
1.3. Quy trình phân tích năng lực tài chính của doanh nghiệp 15
1.3.1 Thu thập thông tin 15
1.3.2. Xử lý thông tin 16
1.3.3.Dự đoán và quyết định 16
1.4 Sự cần thiết của phân tích năng lực tài chính của doanh nghiệp 16
1.5. Nội dung phân tích năng lực tài chính của doanh nghiệp 17
1.5.1.Khả năng huy động vốn đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh 17
1.5.1.1.Quy mô 17
1.5.1.2.Cơ cấu nguồn vốn 18
1.5.2.Quy mô tài sản, cơ cấu và chất lượng của tài sản. 19
1.5.3. Hiệu quả sử dụng tài sản 20
1.5.3.1. Hiệu quả sử dụng tài sản 20
1.5.3.2.Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài sản dài hạn 21
1.5.3.3.Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài sản ngắn hạn 21
1.5.4. Hiệu quả sử dụng vốn 23
1.5.4.1 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn. 24
1.5.4.2. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định. 24
1.5.4.3. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động. 24
1.5.5.Khả năng sinh lời 25
1.6.Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực tài chính của doanh nghiệp. 26
1.6.1 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp 26
1.6.2.Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 27
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG
VIỆT NAM 29
2.1 Giới thiệu công ty 29
2.2. Phân tích tình hình doanh thu – chi phí – lợi nhuận giai đoạn 2010 – 2012 29
2.3. Nội dung phân tích năng lực tài chính của Công ty CP DET Việt Nam 31
2.3.1 Khả năng huy động vốn đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh 31
2.3.2. Quy mô tài sản. cơ cầu và chất lượng của tài sản. 37
2.3.3.Hiệu quả sử dụng nguồn vốn 39
2.4. Đánh giá chung về năng lực tài chính của công ty CP DET Việt Nam 48
2.4.1. Những kết quả đạt được 48
2.4.2. Những điểm còn hạn chế và nguyên nhân 49
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ VIỄN
THÔNG VIỆT NAM 52
3.1. Định hướng phát triển của Công ty trong thời gian tới 52
3.2. Các giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính của Công ty 52
3.3.3. Một số biện pháp khác cải thiện tình hình tài chính để làm tăng doanh thu và
chi phí 56
3.4. Một số đề xuất, kiến nghị 59
KẾT LUẬN 60
Thang Long University Library
DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ
CCDV Cung cấp dịch vụ
CP Cổ phần
CPBH Chi phí bán hàng
CPQLDN Chi phí quản lý doanh nghiệp
DN Doanh nghiệp
DT Doanh thu
ĐVT Đơn vị tính
HĐKD Hoạt động kinh doanh
HĐTC Hoạt động tài chính
GVHB Giá vốn hàng bán
LN Lợi nhuận
TSCĐ Tài sản cố định
TSDH Tài sản dài hạn
TTS Tổng tài sản
VCSH Vốn chủ sở hữu
DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
Bảng Trang
Bảng 2.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn năm 2010 –
2012 ........................................................................................................................20
Bảng 2.2 : Quy mô vốn qua các năm 2010 – 2012 .....................................................22
Bảng 2.3: Cơ cấu nguồn vốn......................................................................................23
Bảng 2.4: Nguồn VCSH ............................................................................................25
Bảng 2.5:Nợ phải trả ................................................................................................26
Bảng 2.6: Cơ cấu tài sản ............................................................................................28
Bảng 2.7 : Các hệ số khả năng thanh toán..................................................................29
Bảng 2.8 : Các khoản phải thu .................................................................................31
Bảng 2.9 : Vòng quay khoản phải thu và kỳ thu tiền trung bình.................................31
Bảng 2.10: Vòng quay hàng tồn kho và số ngày một vòng quay hàng tồn kho ...........32
Bảng 2.11: Tỷ trọng các loại tài sản trong tổng tài sản dài hạn...................................33
Bảng 2.13: Các tỷ số khả năng sinh lời. ...................................................................34
Bảng 2.13: Các tỷ số khả năng sinh lời ......................................................................36
Bảng 3.1: Bảng tổng hợp doanh thu 3 năm 2010- 2012..............................................43
Bảng 3.2: Bảng chênh lệch tăng giảm doanh thu qua 3 năm 2011 – 2013 ..................44
Bảng 3.3: Bảng chênh lệch lợi nhuận trong 3 năm 2011 – 2013.................................44
Bảng 3.4: Bảng tổng hợp doanh thu sau cải thiện.......................................................46
Bảng 3.5: Bảng tổng hợp doanh thu – chi phí – lợi nhuận..........................................46
Thang Long University Library
LỜI MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Ngày nay, Việt nam đã chính thức gia nhập tổ chúc thương mại thế giới WTO.
đồng nghĩa nền kinh tế Việt nam mở cửa chuyển sang kinh tế thị trường theo định
hướng xã hội chủ nghĩa. Vấn đề đặt lên hàng đầu đối với mọi doanh nghiệp là làm
cách nào có thể đạt được hiệu quả kinh tế cao. Doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả
kinh tế cao mới có thể đứng vững lâu dài trên thị trường, mới có đủ sức cạnh tranh với
những doanh nghiệp khác. Bên cạnh đó, doanh nghiệp vừa có điều kiện tích lũy và mở
rộng hoạt động kinh doanh, vừa đảm bảo đời sống cho người lao động và làm tròn
nghĩa vụ đối với Nhà nước. Để làm được điều này điều cần thiết trước tiên là phải nắm
bắt được những thông tin kinh tế, chính trị, xã hội, nhất là thông tin kinh tế để kịp thời
có những thay đổi cho phù hợp với nền kinh tế mới. Công ty Cổ phần đầu tư và phát
triển công nghệ điện tử viễn thông Việt Nam với những nỗ lực và thông tin nắm bắt
được đã dần dần tạo được nguồn vốn, nguồn hàng, tăng tích lũy để mở rộng kinh
doanh. Công việc kinh doanh của công ty đang trên đà phát triển. Tuy nhiên, đó chỉ là
bước khởi đầu để công ty bước sang một giai đoạn phát triển mới, giai đoạn mà cả
nước nói chung và ngành thương mại nói riêng phải phấn đấu và nỗ lực hết mình thì
mới có thể đứng vững được.
Trong quá trình tham gia thực tập tại Công ty cổ phần đầu tư và phát trỉên công
nghệ điện tử viễn thông Việt Nam, em nhận thấy rằng hiệu quả hoạt động kinh doanh
là vấn đề quan trọng không thể thiếu đối với bất kì doanh nghiệp nào. Do đó cần tìm ra
những biện pháp nhằm đem lại hiệu quả cho hoạt động của doanh nghiệp, đây là một
trong những khó khăn mà hiện nay công ty đang quan tâm. Tuy vậy nó không phải lúc
nào cũng theo ý thích của con người vì trong kinh doanh luôn tạo ra bất ngờ cho chúng
ta. Khi tham gia những giờ học về chuyên ngành Tài Chính, em cũng như nhiều bạn
sinh viên khác đều thắc mắc không biết rằng những môn học ấy sẽ ứng dụng như thế
nào trong thực tiễn. Cho đến khi thực tập tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển công
nghệ điện tử viễn thông Việt Nam em mới hiểu rằng những kiến thức mà em được học
là một tài sản vô hình quý báu giúp em hiểu biết được những quy tắc, những nguyên lý,
những ý nghĩa của các con số tài chính. Cũng giống như Archimède, khi phát hiện ra
quy tắc đòn bẩy, ông nảy ra ý tưởng “Nếu cho tôi một điểm tựa, tôi sẽ bẩy được cả
Trái Đất”. Do đó, bằng những kiến thức đã được học tập và tích lũy khi còn ngồi trên
những giảng đường của Trường Đại học Thăng Long, em cũng muốn nêu ra những suy
nghĩ và quan điểm của mình về những vấn đề tài chính của công ty và các giải pháp
cải thiện năng lực tài chính của công ty. Do vậy em đã chọn đề tài: “PHÂN TÍCH
NĂNG LỰC TÀI CHÍNH VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẢI THIỆN NĂNG LỰC
TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG
NGHỆ ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG VIỆT NAM ” cho khóa luận tốt nghiệp của mình.
2. MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
- Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh trong những năm gần đây để đánh giá
đúng thực trạng hiện tại của công ty.
- Đưa ra những lợi thế và những khó khăn trong hiện tại cũng như tương lai đối
với sự phát triển kinh doanh của công ty.
- Tìm hiểu những vấn đề còn tồn đọng cần khắc phục tại Công ty cổ phàn đầu tư
và phát triển điện tử viễn thông việt nam.
- Đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty.
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: giải thích thuật ngữ chuyên ngành, khái
niệm; xây dựng khái niệm; lựa chọn thuật ngữ; nghiên cứu tư liệu; sưu tầm tư liệu;
phân tích tư liệu; tổng hợp tư liệu; tóm tắt khoa học.
- Thống kê các số liệu thứ cấp từ phòng kế toán(2010-2011-2012) để phân tích và
đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển điện
tử viễn thông Việt Nam.
- Tổng hợp các phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty thông qua
các phương pháp so sánh,tỷ số,phân tích đuupont và phương pháp biểu đồ,thống kê.
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
- Đối tượng: Năng lực tài chính
- Phạm vi không gian: tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển điện tử viễn thông
Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Số liệu phân tích: 2010 – 2012 và định hướng phát triển
trong tương lai.
5. BỐ CỤC CHÍNH CỦA KHÓA LUẬN .
 Phần mở đầu.
 Phần nội dung.
Chương 1: Cơ sở lý luận về năng lực tài chính của công ty.
Chương 2: Thực trạng năng lực tài chính của công ty.
Chương 3: Giải pháp cải thiện năng lực tài chính tại công ty.
 Kết luận
Thang Long University Library
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC TÀI CHÍNH VÀ PHÂN TÍCH
NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY
1.1. Những vấn đề chung về năng lực tài chính doanh nghiệp
1.1.1Khái niệm tài chính doanh nghiệp
“Tài chính là một phạm trù kinh tế, phản ánh các quan hệ phân phối của cải xã
hội dưới hình thức giá trị, phát sinh trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các
quỹ tiền tệ của các chủ thể trong nền kinh tế nhằm đạt mục tiêu của các chủ thể ở mỗi
điều kiện nhất định”. Trích dẫn trong tài liệu đào tạo, bồi dưỡng công chức tài chính,
kế toán xã vùng trung du, miền núi và dân tộc, trang số 10, kèm theo quyết định số
3905/QĐ-BTC ngày 21 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính.
Vậy tài chính doanh nghiệp là các quan hệ kinh tế phát sinh gắn liền với quá
trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ trong quá trình hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp nhằm đạt tới mục tiêu nhất định mà doanh nghiệp đề ra.
Căn cứ vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, DN có các mối
quan hệ tài chính chủ yếu sau:
a)Mối quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với ngân sách Nhà nước
Mối quan hệ này thể hiện ở chỗ Nhà nước cấp phát, hỗ trợ vốn và góp vốn cổ
phần theo những nguyên tắc và phương thức nhất định để tiến hành sản xuất kinh
doanh và phân chia lợi nhuận. Đồng thời, mối quan hệ tài chính này cũng phản ánh
những quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị phát sinh trong quá trình phân phối và
phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân giữa ngân sách Nhà nước với
các doanh nghiệp được thể hiện thông qua các khoản thuế mà doanh nghiệp phải nộp
vào ngân sách Nhà nước theo luật định.
b)Mối quan hệ tài chính giữa các doanh nghiệp với thị trường tài chính
Các quan hệ này được thể hiện thông qua việc tài trợ các nhu cầu vốn của
doanh nghiệp. Với thị trường tiền tệ thông qua hệ thống ngân hàng, các doanh nghiệp
nhận được các khoản tiền vay để tài trợ cho các nhu cầu vốn ngắn hạn và ngược lại,
các doanh nghiệp phải hoàn trả vốn vay và tiền lãi trong thời hạn nhất định. Với thị
trường vốn, thông qua hệ thống các tổ chức tài chính trung gian khác, doanh nghiệp
tìm kiếm các nguồn tài trợ khác để đáp ứng nhu cầu vốn dài hạn bằng cách phát hành
các chứng khoán. Ngược lại, các doanh nghiệp phải hoàn trả mọi khoản lãi cho các
chủ thể tham gia đầu tư vào doanh nghiệp bằng một khoản tiền cố định hay phụ thuộc
vào khả năng kinh doanh của doanh nghiệp. (Thị trường chứng khoán) Thông qua thị
trường tài chính, các doanh nghiệp cũng có thể đầu tư vốn nhàn rỗi của mình bằng
cách kí gửi vào hệ thống ngân hàng hoặc đầu tư vào chứng khoán của các doanh
nghiệp khác.
c)Mối quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với các thị trường khác
Các thị trường khác như thị trường hàng hóa, dịch vụ, thị trường sức lao
động.... Là chủ thể hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải sử dụng vốn
để mua sắm các yếu tố sản xuất như vật tư, máy móc thiết bị, trả công lao động, chi trả
các dịch vụ... Đồng thời thông qua các thị trường, doanh nghiệp xác định nhu cầu sản
phẩm và dịch vụ mà doanh nghiệp cung ứng để làm cơ sở hoạch định ngân sách đầu tư,
kế hoạch sản xuất, tiếp thị...nhằm làm cho sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp luôn
thỏa mãn nhu cầu của thị trường.
d)Mối quan hệ tài chính trong nội bộ doanh nghiệp
Đây là mối quan hệ tài chính khá phức tạp, phản ánh quan hệ tài chính giữa các
bộ phận sản xuất kinh doanh, giữa các bộ phận quản lý, giữa các thành viên trong
doanh nghiệp, giữa quyền sở hữu vốn và quyền sử dụng vốn.
1.1.2 Khái niệm năng lực tài chính của doanh nghiệp
A.G.Côvaliốp, Tâm lý học cá nhân, Nxb Giáo Dục, H. 1971, tr90. “Năng lực” là
khả năng làm việc tốt, nhờ có phẩm chất đạo đức và trình độ chuyên môn. “Năng lực” là khả
năng đủ để làm một công việc nào đó hay “Năng lực” là những điều kiện được tạo ra hoặc
vốn có để thực hiện một hoạt động nào đó.
Tài chính (như đã đề cập ở trên) là một phạm trù kinh tế. phản ánh các quan hệ
phân phối của cải xã hội dưới hình thức giá trị, phát sinh trong quá trình tạo lập,
phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ của các chủ thể trong nền kinh tế nhằm đạt mục
tiêu của các chủ thể ở mỗi điều kiện nhất định.
Vậy năng lực tài chính của một doanh nghiệp là nguồn lực tài chính của bản
thân doanh nghiệp. là khả năng tạo tiền, tổ chức lưu chuyển tiền hợp lý, đảm bảo khả
năng thanh toán thể hiện ở quy mô vốn, chất lượng tài sản và khả năng sinh lời… đủ
để đảm bảo và duy trì hoạt động kinh doanh được tiến hành bình thường.
1.2 Phương pháp phân tích năng lực tài chính của doanh nghiệp
Phương pháp phân tích năng lực tài chính bao gồm một hệ thống các công cụ
biện pháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng, các mối quan hệ bên
trong và bên ngoài, các luồng dịch chuyển và biến đổi tài chính, các chỉ tiêu tài chính
tổng hợp và chi tiết, nhằm đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp.Về lý thuyết, có
nhiều phương pháp phân tích tài chính, nhưng trên thực tế người ta thường sử dụng
bốn phương pháp sau:
1.2.1. Phương pháp so sánh
Điều kiện để áp dụng phương pháp so sánh là các chỉ tiêu tài chính phải thống
nhất về không gian, thời gian, nội dung, tính chất và đơn vị tính toán...và theo mục
đích phân tích mà xác định số gốc so sánh. Gốc so sánh được chọn là gốc về mặt thời
gian hoặc không gian, kỳ phân tích được lựa chọn là kỳ báo cáo hoặc kỳ kế hoạch, giá
trị so sánh có thể lựa chọn bằng số tuyệt đối, số tương đối hoặc số bình quân so sánh
bao gồm:
- So sánh giữa số thực hiện trong kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy rõ xu
hướng thay đổi về tài chính doanh nghiệp. Đánh giá sự tăng trưởng hay thụt lùi trong
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch để thấy rõ mức độ phấn đấu của
doanh nghiệp.
- So sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với số liệu trung bình ngành của các
doanh nghiệp khác để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp mình tốt hay xấu.
được hay chưa được.
- So sánh theo chiều dọc để xem xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với tổng thể, so
sánh chiều ngang của nhiều kỳ để thấy được sự biến đổi cả về số lượng tương đối và
tuyệt đối của một chỉ tiêu nào đó qua các niên độ kế toán liên tiếp.
1.2.2. Phương pháp tỷ số
Tỷ số là công cụ phân tích tài chính phổ thông nhất, một tỷ số là mối quan hệ tỷ
lệ giữa hai dòng hoặc hai nhóm dòng của bảng cân đối tài sản. Phương pháp phân tích
tỷ số dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lượng tài chính trong các quan hệ
tài chính. Sự biến đổi các tỷ là sự biến đổi các đại lượng tài chính. Về nguyên tắc,
phương pháp tỷ lệ yêu cầu phải xác định các ngưỡng, các định mức, để nhận xét, đánh
giá tình hình tài chính doanh nghiệp trên cơ sở so sánh các tỷ lệ của doanh nghiệp với
giá trị các tỷ lệ tham chiếu.
Thang Long University Library
Trong phân tích tài chính doanh nghiệp, các tỷ lệ tài chính được phân thành các
nhóm tỷ lệ đặc trưng, phản ánh những nội dung cơ bản theo các mục tiêu hoạt động
của doanh nghiệp. Đó là các nhóm tỷ lệ về khả năng thanh toán, nhóm tỷ lệ về cơ cấu
vốn và nguồn vốn, nhóm tỷ lệ về năng lực hoạt động kinh doanh, nhóm tỷ lệ về khả
năng sinh lời.
Mỗi nhóm tỷ lệ lại bao gồm nhiều tỷ lệ phản ánh riêng lẻ, từng bộ phận của hoạt
động tài chính trong mỗi trường hợp khác nhau. Tuỳ theo giác độ phân tích, người
phân tích lựa chọn các phân tích chỉ tiêu khác nhau để phục vụ mục tiêu phân tích của
mình.
Chọn đúng các tỷ số và tiến hành phân tích chúng, chắc chắn ta sẽ phát hiện được
tình hình tài chính. Phân tích tỷ số cho phép phân tích đầy đủ khuynh hướng vì một số
dấu hiệu có thể được kết luận thông qua quan sát số lớn các hiện tượng nghiên cứu
riêng rẽ.
1.2.3. Phương pháp cân đối liên hệ
Cơ sở của phương pháp này là dựa trên mối quan hệ của các nhân tố liên hệ cân
đối doanh thu và chi phí, mua sắm và sử dụng vật tư… Có thể xây dựng phương pháp
phân tích mà trong đó, các chỉ tiêu, nhân tố có quan hệ với chỉ tiêu phân tích được biểu
hiện dưới dạng là tổng số hoặc hiệu số (mối quan hệ lỏng lẻo). Trong mối quan hệ cân
đối này, các nhân tố đứng độc lập tách biệt với nhau và cùng tác động đồng thời đến
sự biến động của chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu.
Mỗi một sự biến đổi của từng nhân tố độc lập giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc
sẽ làm cho chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu thay đổi một lượng tương ứng và
không cần phải đặt nguyên tố đó trong các điều kiện giả định.
Có thể khái quát mô hình chung của phương pháp này như sau:
Với những giả sử như trên, có đối tượng phân tích (đối tượng nghiên cứu) là Q
và Q chịu ảnh hưởng của các nhân tố a, b, c, d và mối quan hệ giữa các nhân tố với chỉ
tiêu phân tích được biểu hiện dưới dạng tổng số kết hợp với hiệu số như sau:
Q = a + b + c – d
Kỳ kế hoạch: Q0 = a0 + b0 + c0 – d0
Kỳ thực hiện: Q1 =a1 + b1 + c1 – d1
Đối tượng phân tích:
Số tuyệt đối: Q = Q1 – Q0 = (a1 + b1 + c1 – d1) – (a0 + b0 + c0 – d0)
Số tương đối:
0
1
Q
Q
x 100
Các nhân tố ảnh hưởng: Qa = a1 – a0
Qb = b1 – b0
Qc = c1 – c0
Qd = d1 – d0
Tổng hợp. phân tích và kiến nghị: Q = Qa + Qb + Qc + Qd
Trên cơ sở xác định sự ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến
chỉ tiêu phân tích cần rút ra những nguyên nhân và kiến nghị những giải pháp nhằm
đưa các quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ở kỳ tiếp theo đạt được những
kết quả cao hơn.
1.2.4. Phương pháp phân tích Dupont
Công ty Dupont là công ty đầu tiên ở Mỹ sử dụng các mối quan hệ tương hỗ giữa
các tỷ lệ tài chính chủ yếu để phân tích các tỷ số tài chính. Vì vậy, nó được gọi là
phương pháp Dupont. Với phương pháp này, các nhà phân tích sẽ nhận biết được các
nguyên nhân dẫn đến các hiện tượng tốt, xấu trong hoạt động của doanh nghiệp. Bản
chất của phương pháp này là tách một tỷ số tổng hợp phản ánh sức sinh lợi của doanh
nghiệp như thu nhập trên tài sản (ROA), thu nhập sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE)
thành tích số của chuỗi các tỷ số có mối quan hệ nhân quả với nhau. Điều đó cho phép
phân tích ảnh hưởng của các tỷ số đối với các tỷ số tổng hợp.
Trước hết ta xem xét mối quan hệ tương tác giữa tỷ số doanh thu trên vốn chủ sở
hữu (ROE) với tỷ số doanh thu trên tổng tài sản (ROA)
ROA =
Lợi	nhuận	sau	thuế
Doanh	thu
		×	
Doanh	thu
Tổng	tài	sản
				=					
Lợi	nhuận	sau	thuế
Tổng	tài	sản
				(1.1)
Tỷ ROA cho thấy tỷ suất sinh lợi của tài sản phụ thuộc vào hai yếu tố:
- Thu nhập ròng của doanh nghiệp trên một đồng doanh thu
- Một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu
Chú ý:+ Khi xác định tử số của chỉ số ROA, đứng trên góc độ chủ doanh nghiệp tử số
thường sử dụng lợi nhuận ròng dành cho cổ đông; đứng trên góc độ chủ nợ thường sử
dụng lợi nhuận trước thuế hơn là lợi nhuận ròng.
+ Tỷ số ROA phụ thuộc rất nhiều vào kết quả kinh doanh trong kỳ và đặc điểm
của ngành sản xuất. Các ngành như dịch vụ, du lịch, tư vấn, thương mại... tỷ số này
thường rất cao, trong khi các ngành chế tạo, ngành hàng không thì tỷ số này lại thấp.
Do đó, để đánh giá chính xác cần phải so sánh với bình quân ngành hoặc so sánh với
các doanh nghiệp tương tự trong cùng một ngành.
Tiếp theo, ta xem xét tỷ số doanh lợi vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp (ROE):
ROE =
Lợi	nhuận	sau	thuế
Vốn	chủ	sở	hữu
				
Chỉ tiêu doanh lợi vốn chủ sở hữu phản ánh khả năng sinh lời trên mỗi một
đồng vốn chủ sở hữu.
Chú ý:+ Tỷ số ROE phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ, quy
mô và mức độ rủi ro của doanh nghiệp. Do đó, để đánh giá chính xác cần phải so sánh
với những doanh nghiệp tương tự trong cùng một ngành.
Nếu tài sản của doanh nghiệp chỉ được tài trợ bằng vốn chủ sở hữu thì doanh
lợi vốn và doanh lợi vốn chủ sở hữu sẽ bằng nhau vì khi đó tổng tài sản = tổng nguồn
vốn.
ROA =
Lợi	nhuận	sau	thuế
Tổng	tài	sản
=
Lợi	nhuận	sau	thuế
Vốn	chủ	sở	hữu
= ROE	(1.2)
Nếu doanh nghiệp sử dụng nợ để tài trợ cho các tài sản của mình thì ta có mối
liên hệ giữa ROA và ROE:
ROE =
Tổng	tài	sản
Vốn	chủ	sở	hữu
			× 		ROA							(1.3)
Kết hợp (1.1) & (1.3) ta có:
Thang Long University Library
ROE =
Lợi	nhuận	sau	thuế
Doanh	thu
		×		
Doanh	thu
Tổng	tài	sản
		×
Tổng	tài	sản
Vốn	CSH
															=
Lợi	nhuận	sau	thuế
Doanh	thu
	×
Doanh	thu
Tổng	tài	sản
×
Tổng	tài	sản
Tổng	tài	sản − Nợ
=
Lợi	nhuận	sau	thuế
Doanh	thu
×
Doanh	thu
Tổng	tài	sản
×
1
1 − Rd
									
Với Rd = Nợ / Tổng tài sản là hệ số nợ và phương trình này gọi là phương trình
Dupont mở rộng thể hiện sự phụ thuộc của doanh lợi vốn chủ sở hữu vào doanh lợi
tiêu thụ, vòng quay toàn bộ vốn và hệ số nợ.
Từ đây ta thấy sử dụng nợ có tác dụng khuyếch đại doanh lợi vốn chủ sở hữu nếu
doanh nghiệp có lợi nhuận trong kỳ, hệ số nợ càng lớn thì lợi nhuận càng cao và ngược
lại, nếu doanh nghiệp đang bị lỗ thì sử dụng nợ càng tăng số lỗ.
Phương pháp phân tích Dupont có ưu điểm lớn là giúp nhà phân tích phát hiện và
tập trung vào các yếu điểm của doanh nghiệp. Nếu doanh lợi vốn chủ sở hữu của
doanh nghiệp thấp hơn các doanh nghiệp khác trong cùng ngành thì nhà phân tích có
thể dựa vào hệ thống các chỉ tiêu theo phương pháp phân tích Dupont để tìm ra nguyên
nhân chính xác. Ngoài việc được sử dụng để so sánh với các doanh nghiệp khác trong
cùng ngành. các chỉ tiêu đó có thể được dùng để xác định xu hướng hoạt động của
doanh nghiệp trong một thời kỳ, từ đó phát hiện ra những khó khăn doanh nghiệp có
thể sẽ gặp phải. Nhà phân tích nếu biết kết hợp phương pháp phân tích tỷ lệ và phương
pháp phân tích Dupont sẽ góp phần nâng cao hiệu quả phân tích tài chính doanh
nghiệp.
Ngoài các phương pháp phân tích chủ yếu trên, người ta còn sử dụng một số
phương pháp khác: phương pháp đồ thị, phương pháp biểu đồ, phương pháp toán tài
chính.... kể cả phương pháp phân tích các tình huống giả định.
Trong quá trình phân tích tổng thể thì việc áp dụng linh hoạt, xen kẽ các
phương pháp sẽ đem lại kết quả cao hơn khi phân tích đơn thuần, vì trong phân tích tài
chính kết quả mà mỗi chỉ tiêu đem lại chỉ thực sự có ý nghĩa khi xem xét nó trong mối
quan hệ với các chỉ tiêu khác. Do vậy, phương pháp phân tích hữu hiệu cần đi từ tổng
quát đánh giá chung cho đến các phần chi tiết, hay nói cách khác là lúc đầu ta nhìn
nhận tình hình tài chính trên một bình diện rộng, sau đó đi vào phân tích đánh giá các
chỉ số tổng quát về tình hình tài chính và để hiểu rõ hơn ta sẽ phân tích các chỉ tiêu tài
chính đặc trưng của doanh nghiệp, so sánh với những năm trước đó, đồng thời so sánh
với tỷ lệ tham chiếu để cho thấy được xu hướng biến động cũng như khả năng hoạt
động của doanh nghiệp so với mức trung bình ngành ra sao.
1.3. Quy trình phân tích năng lực tài chính của doanh nghiệp
1.3.1 Thu thập thông tin
Phân tích năng lực tài chính sử dụng mọi nguồn thông tin có khả năng lý giải và
thuyết minh thực trạng sử dụng tình hình tài chính của doanh nghiệp, phục vụ cho quá
trình dự đoán tài chính. Nó bao gồm những thông tin nội bộ đến những thông tin bên
ngoài. những thông tin kế toán và những thông tin quản lý khác, những thông tin về số
lượng và giá trị ...trong đó các thông tin kế toán phản ánh tập trung trong các báo cáo
tài chính doanh nghiệp, là những nguồn thông tin đặc biệt quan trọng. Do vậy, phân
tích năng lực tài chính trên thực tế là phân tích các báo cáo tài chính doanh nghiệp.
1.3.2. Xử lý thông tin
Giai đoạn tiếp theo của phân tích năng lực tài chính là quá trình xử lý thông tin đã
thu thập được. Trong giai đoạn này, người sử dụng thông tin ở các góc độ nghiên cứu,
ứng dụng khác nhau, có phương pháp xử lý thông tin khác nhau phục vụ mục tiêu
phân tích đã đặt ra: xử lý thông tin là quá trình sắp xếp các thông tin theo những mục
tiêu nhất định nhằm tính toán so sánh, giải thích, đánh giá, xác định nguyên nhân các
kết quả đã đạt được phục vụ cho quá trình dự đoán và quyết định.
1.3.3.Dự đoán và quyết định
Thu thập và xử lý thông tin nhằm chuẩn bị những tiền đề và điều kiện cần thiết để
người sử dụng thông tin dụ đoán nhu cầu và đưa ra quyết định tài chính. Có thể nói.
mục tiêu của phân tích năng lực tài chính là đưa ra quyết định tài chính. Đối với chủ
doanh nghiệp phân tích tài chính nhằm dưa ra các quyết định liên quan tới mục tiêu
hoạt động của doanh nghiệp là tối đa hoá giá trị tài sản của doanh nghiệp, tăng trưởng.
phát triển, tối đa hoá lợi nhuận. Đối với người cho vay và đầu tư vào xí nghiệp thì đưa
ra các quyết định về tài trợ và đầu tư; đối với nhà quản lý thì dưa ra các quyết định về
quản lý doanh nghiệp.
1.4 Sự cần thiết của phân tích năng lực tài chính của doanh nghiệp
Việc phân tích năng lực tài chính đảm bảo tối đa cho công cụ huy động đầy đủ
và kịp thời các nguồn tài chính nhằm đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp diễn ra bình thường và liên tục.
Phân tích năng lực tài chính doanh nghiệp trước hết giúp doanh nghiệp xác định
đúng đắn các nhu cầu vốn cần thiết cho hoạt động của doanh nghiệp của mình trong
từng thời kỳ và tiếp đó phải lựa chọn các phương pháp và hình thức thích hợp huy
động vốn từ bên trong và bên ngoài đáp ứng kịp thời các nhu cầu vốn cho hoạt động
của doanh nghiệp. Ngày nay cùng với sự phát triển của nền kinh tế đã nảy sinh nhiều
hình thức mới cho phép các doanh nghiệp huy động các nguồn vốn từ bên ngoài. Do
vậy phân tích năng lực tài chính doanh nghiệp ngày càng trở nên quan trọng hơn trong
việc chủ động lựa chọn các hình thức và phương pháp huy động vốn đảm bảo cho
doanh nghiệp hoạt động liên tục và có hiệu quả với chi phí huy động vốn ở mức thấp
nhất.
Bên cạnh đó, khi năng lực tài chính của DN được phân tích đồng nghĩa với việc
doanh nghiệp có kế hoạch thanh toán. nâng cao chất lượng sản phẩm. dịch vụ, tạo uy
tín đối với nhà cung cấp, khách hang, từ đó nhận được những ưu đãi từ nhà cung cấp,
thị trường tiêu thụ mở rộng lại góp phần tăng hiệu quả kinh doanh. Khi đó, mục tiêu
lợi nhuận của doanh nghiệp được thực hiện, giá trị của doanh nghiệp ngày càng tăng
lên và cũng đồng nghĩa với việc doanh nghiệp đạt được mục tiêu tăng trưởng.
Việc phân tích năng lực tài chính đảm bảo việc tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm và
hiệu quả
Hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào việc tổ
chức sử dụng vốn. Tài chính doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng vào việc đánh giá
và lựa chọn dự án đầu tư trên cơ sở phân tích khả năng sinh lời và mức độ rủi ro của
các dự án đầu tư từ đó góp phần lựa chọn dự án đầu tư tối ưu. Việc huy động vốn kịp
thời các nguồn vốn có ý nghĩa rất quan trọng để doanh nghiệp có thể nắm bắt được các
cơ hội kinh doanh. Mặt khác việc huy động tối đa số vốn hiện có vào hoạt động kinh
doanh có thể giảm bớt và tránh được những thiệt hại do ứ đọng vốn gây ra, đồng thời
giảm bớt được nhu cầu vay vốn, từ đó giảm được các khoản tiền trả lãi vay. Việc hình
Thang Long University Library
thành và sử dụng tốt các quỹ của doanh nghiệp, cùng với việc sử dụng các hình thức
thưởng phạt vật chất một cách hợp lý sẽ góp phần quan trọng thúc đẩy người lao động
gắn bó với doanh nghiệp từ đó nâng cao năng suất lao động, cải tiến kỹ thuật, nâng cao
hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Việc phân tích năng lực tài chính đảm bảo cho việc giám sát, kiểm tra chặt chẽ
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Quá trình hoạt động kinh doanh của DN cũng là quá trình vận động, chuyển hóa
hình thái của vốn tiền tệ. Thông qua tình hình thu, chi tiền tệ hàng ngày, tình hình tài
chính và thực hiện các chỉ tiêu tài chính, lãnh đạo và các nhà quản lý doanh nghiệp có
thể đánh giá tổng hợp và kiểm soát được các mặt hoạt động của doanh nghiệp, phát
hiện được kịp thời những tồn tại hay khó khăn vướng mắc trong hoạt động SXKD, từ
đó có thể đưa ra các quyết định để điều chỉnh các hoạt động cho phù hợp với diễn biến
thực tế kinh doanh.
1.5. Nội dung phân tích năng lực tài chính của doanh nghiệp
Năng lực tài chính của doanh nghiệp được đánh giá dựa trên các yếu tố định
lượng và các yếu tố định tính:
Thứ nhất, các yếu tố định lượng thể hiện nguồn lực tài chính hiện có, bao gồm:
quy mô vốn, chất lượng tài sản, khả năng thanh toán và khả năng sinh lời…
Thứ hai, các yếu tố định tính thể hiện khả năng khai thác, quản lý, sử dụng các
nguồn lực tài chính được thể hiện qua trình độ tổ chức, trình độ quản lý,trình độ công
nghệ, chất lượng nguồn nhân lực…
Để dễ dàng cho việc đánh giá, xem xét năng lực tài chính của một DN, ta có thể phân
chia thành các nhóm chỉ tiêu như sau:
- Khả năng huy động vốn đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Quy mô tài sản, cơ cấu và chất lượng của tài sản
- Hiệu quả sử dụng tài sản
- Hiệu quả sử dụng nguồn vốn.
- Khả năng sinh lời.
1.5.1.Khả năng huy động vốn đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh
1.5.1.1.Quy mô
Trong nền kinh tế thị trường, DN có thể huy động, sử dụng nhiều nguồn vốn
khác nhau để đáp ứng nhu cầu về vốn của mình. Nhìn tổng thể dựa trên tiêu chí về
nguồn gốc của NV, thì nguồn vốn của doanh nghiệp bao gồm: vốn chủ sở hữu và nợ
phải trả.
Vốn chủ sở hữu là các nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp và các
thành viên trong công ty liên doanh hoặc các cổ đông trong các công ty cổ phần. Có ba
nguồn tạo nên vốn chủ sở hữu: số tiền góp vốn của các nhà đầu tư, tổng số tiền tạo ra
từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (lợi nhuận chưa phân phối) và chênh lệch
đánh giá lại tài sản. Vốn chủ sở hữu bao gồm: vốn kinh doanh (vốn góp và lợi nhuận
chưa chia), chênh lệch đánh giá lại tài sản, các quỹ của doanh nghiệp như: quỹ phát
triển, quỹ dự trữ, quỹ khen thưởng phúc lợi... Ngoài ra vốn chủ sở hữu còn gồm vốn
đầu tư xây dựng cơ bản và kinh phí sự nghiệp (kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp
phát không hoàn lại...)
Nợ phải trả gồm chủ yếu là vốn vay và một phần là vốn chiếm dụng của bên thứ
ba. Vốn vay có vị trí đặc biệt quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Nó có thể đáp ứng các nhu cầu về vốn trong ngắn hạn hoặc dài hạn, có
thể huy động được số vốn lớn, tức thời. Tuy nhiên, sử dụng vốn vay phải hết sức chú ý
đến cơ cấu vốn của doanh nghiệp, kế hoạch sử dụng vốn phải đảm bảo hợp lý, đúng
mục đích; quản lý tốt quỹ tiền mặt, kỳ trả nợ và kỳ thu tiền, kế hoạch sản xuất kinh
doanh phải được lập bám sát thực tế... nếu không vốn vay sẽ trở thành một gánh nặng
đối với doanh nghiệp. Bên cạnh vốn vay, DN còn có nguồn vốn không thường xuyên
là vốn chiếm dụng của bên thứ ba như vốn chiếm dụng của nhà cung cấp (tín dụng
thương mại), lương cán bộ công nhân viên chậm thanh toán…
Để đánh giá đúng năng lực tài chính của DN thông qua chỉ tiêu nguồn vốn thì
vốn chủ sở hữu phải được xem xét nhiều nhất. Doanh nghiệp có VCSH lớn thì tạo
được lòng tin đối với đối tác do khả năng chi trả, thanh toán được đảm bảo. VCSH
càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp có khả năng đối phó tốt với những nguy cơ luôn tiềm
tàng trong điều kiện kinh doanh ngày càng khó khăn như hiện nay. Một trong những
chỉ tiêu quan trọng nhằm đánh giá khả năng tài chính vững vàng, mức độ tài trợ của
VCSH cho hoạt động SXKD của DN là tỷ suất tự tài trợ tài sản dài hạn:
Tỷ	suất	tự	tài	trợ	TSDH =
Vốn	chủ	sở	hữu
TSDH
Tỷ suất này lớn hơn 1 thể hiện khả năng tài chính vững vàng. Vốn chủ sở hữu của DN
đáp ứng được nhu cầu cho mua sắm TSDH phục vụ SXKD của doanh nghiệp, góp
phần đảm bảo an toàn trong kinh doanh. Ngược lai, nếu nhỏ hơn 1 có nghĩa là một
phần tài sản dài hạn được tài trợ bằng nguồn vốn vay, Nếu vốn vay đó là vốn ngắn hạn
thì DN đang kinh doanh trong cơ cấu vốn mạo hiểm.
1.5.1.2.Cơ cấu nguồn vốn
Cơ cấu nguồn vốn là thể hiện tỷ trọng của các nguồn vốn trong tổng giá trị
nguồn vốn mà DN huy động, sử dụng vào hoạt động SXKD.
Trong điều kiên hiện nay, có nhiều kênh để DN có thể huy động được lượng vốn cần
thiết, đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của mình. Tuy nhiên, điều quan trọng là
doanh nghiệp cần phối hợp huy động và sử dụng các nguồn vốn để tạo ra một cơ cấu
vốn hợp lý nhằm đưa lại lợi ích tối đa cho DN.
Quyết định về cơ cấu nguồn vốn là vấn đề tài chính hết sức quan trọng vì :
Cơ cấu nguồn vốn là một trong các yếu tố quyết định đến chi phí sử dụng vốn bình
quân của DN.
Cơ cấu nguồn vốn ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu hay thu nhập trên
một cổ phần và rủi ro tài chính của một DN hay công ty cổ phần.
Cũng chính vì vậy mà cơ cấu nguồn vốn là một trong những tiêu chí phản
ánh năng lực tài chính của doanh nghiệp. Khi nguồn vốn của doanh nghiệp được
huy động, phân phối và sử dụng hiệu quả thì tình hình tài chính của DN có căn
cứ để đánh giá là tốt.
Khi xem xét cơ cấu NV. người ta thường chú trọng đến mối quan hệ giữa nợ
phải trả và vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp. Cơ cấu nguồn vốn
của DN được thể hiện qua các chỉ tiêu chủ yếu sau:
a)Tỷ số nợ hoặc tỷ số vốn chủ sở hữu (tỷ suất tự tài trợ)
Tỷ số nợ được đo bằng tỷ số giữa tổng nợ phải trả và tổng NV hay tổng tài sản của DN
:
Tỷ	số	nợ =
Nợ	phải	trả
Tổng	nguồn	vốn
Tổng số nợ ở đây bao gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn phải trả. Chủ nợ thường
thích công ty có tỷ số nợ thấp vì như vậy công ty có khả năng trả nợ cao hơn. Ngược
lại, cổ đông muốn có tỷ số nợ cao vì như vậy làm gia tăng khả năng sinh lợi cho cổ
đông. Tuy nhiên muốn biết tỷ số này cao hay thấp cần phải so sánh với tỷ số nợ của
Thang Long University Library
bình quân ngành. Tỷ số nợ càng thấp thì mức độ bảo vệ dành cho các chủ nợ càng cao
trong trường hợp doanh nghiệp rơi vào tình trạng phá sản và phải thanh lý tài sản.
Rất khó để có thể đánh giá được mức độ vay nợ phù hợp với doanh nghiệp hay tỷ số
nợ như thế nào là tốt đối với một DN nói chung, vì tỷ số nợ phụ thuộc rất nhiều yếu tố:
loại hình doanh nghiệp, quy mô của doanh nghiệp, tính chất – lĩnh vực hoạt động, mục
đích vay…Và cũng tùy vào từng thời kỳ phát triển của doanh nghiệp mà có tỷ số nợ
phù hợp khác nhau. Tuy nhiên thông thường tỷ số nợ trên 50% là chấp nhận được.
Nhìn tổng thể, nguồn vốn của doanh nghiệp bao gồm nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.
Do đó, có thể xem xét cơ cấu NV của doanh nghiệp qua tỷ số vốn chủ sở hữu hay tỷ
suất tự tài trợ :
Tỷ	suất	tự	tài	trợ =
Vốn	chủ	sở	hữu
Tổng	nguồn	vốn
= 1 - Tỷ số nợ
b)Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu
Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp còn được thể hiện qua tỷ số nợ trên vốn chủ sở
hữu :
Tỷ	số	nợ	trên	VCSH =
Nợ	phải	trả
Vốn	CSH
Thông thường. nếu tỷ số này lớn hơn 1, có nghĩa là tài sản của DN được tài trợ
chủ yếu bởi các khoản nợ, còn ngược lại thì tài sản của DN được tài trợ chủ yếu bởi
nguồn vốn chủ sở hữu. Về nguyên tắc, tỷ số này càng nhỏ, có nghĩa là nợ phải trả
chiếm tỷ lệ nhỏ so với tổng tài sản hay tổng nguồn vốn thì DN ít gặp khó khăn hơn
trong tài chính. Tỷ số này càng lớn thì khả năng gặp khó khăn trong việc trả nợ hoặc
phá sản của DN càng lớn.
Trên thực tế, nếu nợ phải trả chiếm quá nhiều so với nguồn vốn chủ sở hữu có
nghĩa là DN đi vay mượn nhiều hơn số vốn hiện có, nên DN có thể gặp rủi ro trong
việc trả nợ, đặc biệt là càng gặp nhiều khó khăn hơn khi lãi suất ngân hàng ngày một
tăng cao.
Huy động vốn đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh.Trong điều kiện
cạnh tranh ngày càng khốc liệt như hiện nay. khi mà những cơ hội kinh doanh chỉ đến
trong chớp nhoáng. DN muốn thành công thì đòi hỏi doanh nghiệp phải nhanh nhạy
nắm bắt thời cơ. Khi đã nắm bắt được thời cơ đó thì vấn đề còn lại là liệu DN có huy
động được đủ vốn để biến thời cơ thành hiện thực hay không. Do đó, việc xây dựng
được một cơ cấu vốn hợp lý là hết sức quan trọng. nhưng việc huy động được một
lượng vốn đầy đủ, kịp thời nhằm đảm bảo cho hoạt động SXKD được diễn ra bình
thường. liên tục mới là yếu tố quyết định đến hiệu quả kinh doanh. Nhưng như thế nào
là kịp thời thì không thể định lượng được, vì vậy, đây là một chỉ tiêu mang tính định
tính.
Ngoài việc đảm bảo nhu cầu vốn thường xuyên, DN phải luôn chủ động, linh
hoạt để tìm được nguồn vốn sẵn sàng đáp ứng những nhu cầu vốn bất thường phát sinh
trong quá trình SXKD. Để làm được điều này, thì uy tín của doanh nghiệp là rất quan
trọng. Với những DN được khách hang, đối tác tin tưởng, việc này trở nên dễ dàng
hơn, được ưu tiên hơn những doanh nghiệp khác trong điều kiện nguồn vốn ngày càng
trở nên khó khan, khan hiếm.
1.5.2.Quy mô tài sản, cơ cấu và chất lượng của tài sản.
Mỗi doanh nghiệp khác nhau thì có một quy mô. kết cấu tài sản khác nhau, phù
hợp với đặc điểm riêng của từng doanh nghiệp. Quy mô của tài sản thể hiện sự lớn
mạnh của doanh nghiệp, khả năng trang bị cho nhu cầu SXKD, từ đó thể hiện năng lực
sản xuất và xu hướng phát triển lâu dài của doanh nghiệp.
a)Cơ cấu tài sản
Cơ cấu tài sản phản ánh tỷ trọng từng loại tài sản trong tổng tài sản của doanh
nghiệp qua đó thể hiện vị trí, vai trò của từng loại tài sản trong doanh nghiệp. Cũng
qua đó phản ánh tình hình trang bị cơ sở vật chất kĩ thuật nói chung và máy móc thiết
bị nói riêng phục vụ cho hoạt động của doanh nghiệp. Một cơ cấu của tài sản hợp lý
còn thể hiện năng lực quản lý, trình độ tổ chức của các nhà quản trị doanh nghiệp. Cơ
cấu tài sản hợp lý giúp DN tận dụng được hết năng lực hoạt động của tài sản, tiết kiệm
chi phí sản xuất, góp phần nâng cao hiêu quả kinh doanh cho doanh nghiệp.
Để đánh giá năng lực tài chính của doanh nghiệp qua quy mô, cơ cấu của tài sản ta
phải căn cứ vào hình thức pháp lý, lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh, đặc điểm kinh tế,
kĩ thuật của ngành kinh doanh cũng như nhu cầu đầu tư của doanh nghiệp trong từng
thời kì phát triển.
b)Chất lượng của tài sản
Chất lượng tài sản phản ánh ở viêc tài sản của doanh nghiệp được sử dụng như
thế nào, có phát huy được hết khả năng hoạt động của nó hay không. Đây là một chỉ
tiêu nói lên tính bền vững về tài chính, năng lực tổ chức quản lý của doanh nghiệp.
Cùng với việc đảm bảo đủ vốn cho SXKD thì việc nâng cao chất lượng của tài sản
trong doanh nghiệp là một yếu tố vô cùng quan trọng và cần thiết đối với hoạt động
SXKD của doanh nghiệp.
1.5.3. Hiệu quả sử dụng tài sản
1.5.3.1. Hiệu quả sử dụng tài sản
Hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh
trình độ, năng lực khai thác và sử dụng tài sản của doanh nghiệp vào hoạt động sản
xuất kinh doanh nhằm mục đích tối đa hoá lợi nhuận và tối thiểu hóa chi phí.
Hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp được đánh giá qua các chỉ tiêu sau:
Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả chung
Hiệu suất sử dụng tài sản:	
Hiệu	suất	sử	dụng	tài	sản =
Doanh	thu
Giá	trị	TS	trung	bình	của	DN
Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp đã sử dụng tài sản như thế nào trong việc tạo
ra doanh thu. Tỷ trọng này càng cao chứng tỏ tính hiệu quả càng lớn. Tỷ trọng này
thấp chứng tỏ tồn tại một số tài sản sử dụng không hiệu quả, có thể tăng hiệu quả sử
dụng chúng hoặc loại bỏ. Tất nhiên doanh nghiệp đầu tư vào tài sản cố định thấp như
các doanh nghiệp thương mại đương nhiên có tỷ trọng doanh thu trên tài sản cao hơn
so với các doanh nghiệp đòi hỏi phải đầu tư nhiều vào tài sản cố định như các doanh
nghiệp sản xuất.
Tỷ suất sinh lời tổng tài sản =
ợ 	 ậ 	 	 ế
ổ 	 à 	 ả 	 ì 	 â
Là tỷ suất sinh lợi trên tài sản, nghĩa là đo lường hiệu quả hoạt động của công ty
mà không quan tâm đến cấu trúc tài chính.
Chỉ số này cho biết công ty tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế từ
một đồng tài sản. Thông thường để đánh giá,. ta thường so sánh với chỉ số này của
Thang Long University Library
năm trước đó hoặc với các công ty có cùng quy mô trên thị trường. Chỉ số này phụ
thuộc từng ngành cụ thể.
1.5.3.2.Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài sản dài hạn
Hiệu	quả	sử	dụng	TSCĐ =
Doanh	thu	tiêu	thụ	SP	trong	kỳ
Số	TSCĐ	bình	quân	trong	kỳ
Hiệu suất sử dụng TSCĐ phản ánh một đồng TSCĐ trong kỳ tạo ra bao nhiêu
đồng doanh thu tiêu thụ sản phẩm hàng hoá trong kỳ. Đối với doanh nghiệp chỉ tiêu
này càng lớn càng tốt
Hàm	lượng	vốn	TSCĐ =
Vốn	(TSCĐ)sử	dụng	bình	quân	trong	kỳ
DTT	trong	kỳ
Chỉ số này cho biết để tạo ra một đơn vị doanh thu cần sử dụng bao nhiêu đơn vị
vốn. tài sản cố định. Chỉ tiêu này càng cao càng tốt.
Nếu chỉ xem xét các chỉ tiêu trên trong một thời kỳ thì chưa thể đánh giá chính
xác. Doanh nghiệp đã sử dụng vốn có hiệu quả hay chưa mà cần so sánh với các kỳ
trước để xem xét sự biến động, hay so sánh với các doanh nghiệp khác, so sánh với
mức trung bình của ngành để đánh giá sẽ là toàn diện hơn
Tỷ	suất	sinh	lời	tài	sản	dài	hạn =
Lợi	nhuận	sau	thuế
Tài	sản	dài	hạn
Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng giá trị tài sản dài hạn bình quân đưa vào sử
dụng trong kỳ thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏ
doanh nghiệp sử dụng tài sản dài hạn có hiệu quả.
1.5.3.3.Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài sản ngắn hạn :
 Các chỉ tiêu đo lường khả năng thanh toán:
Khả năng thanh toán của doanh nghiệp là năng lực về tài chính mà doanh
nghiệp có được để đáp ứng nhu cầu thanh toán các khoản nợ cho các cá nhân, tổ chức
có quan hệ cho doanh nghiệp vay hoặc nợ. Năng lực tài chính đó tồn tại dưới dạng tiền
tệ (tiền mặt. tiền gửi …), các khoản phải thu từ các cá nhân mắc nợ doanh nghiệp, các
tài sản có thể chuyển đổi nhanh thành tiền như: hàng hóa, thành phẩm, hàng gửi bán,
Các khoản nợ của doanh nghiệp có thể là các khoản vay ngân hang, khoản nợ tiền
hàng do xuất phát từ quan hệ mua bán các yếu tố đầu vào hoặc sản phẩm hàng hóa
doanh nghiệp phải trả cho người bán hoặc người mua đặt trước, các khoản thuế chưa
nộp ngân hàng nhà nước, các khoản chưa trả lương.
Khả năng thanh toán được đo lường thông qua các tỷ số tài chính sau:
a)Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn.
Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn dùng để đo lường khả năng trả các khoản
nợ ngắn hạn bằng các tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp, như tiền mặt, các khoản phải
thu, hàng tồn kho…HS này được tính theo công thức sau:
HS	khả	năng	TT	nợ	NH =
Tài	sản	ngắn	hạn
Nợ	ngắn	hạn
Hệ số này càng cao, khả năng trả nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng lớn. Nếu
hệ số này nhỏ hơn 1 thì doanh nghiệp có khả năng không hoàn thành được nghĩa vụ trả
nợ của mình khi tới hạn. Mặc dù với tỷ lệ nhỏ hơn 1, có khả năng không đạt được tình
hình tài chính tốt, nhưng điều đó không có nghĩa là công ty sẽ bị phá sản vì córất nhiều
cách để huy động thêm vốn.
Tỷ lệ này cho phép hình dung ra chu kì hoạt động của công ty xem có hiệu quả
không, hoặc khả năng biến sản phẩm thành tiền mặt có tốt không. Tuy nhiên, nếu hàng
tồn kho của doanh nghiệp thuộc loại khó bán thì DN lại gặp khó khăn trong vấn đề trả
nợ và hệ số này đã phản ánh không chính xác khả năng thanh toán của DN. Vì vậy cần
quan tâm đến hệ số khả năng thanh toán nhanh.
b)Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Hệ số thanh toán nhanh được sử dụng như một thước đo để đánh giá khả năng
thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn bằng việc chuyển hóa tài sản ngắn hạn thành
tiền mà không cần phải bán đi hàng tồn kho:
HS	khả	năng	TT	nhanh =
Tiền	và	TĐT + Đầu	tư	TCNH + Các	khoản	PT
Nợ	ngắn	hạn
Hệ số này nói lên tình trạng tài chính ngắn hạn của một DN có lành mạnh hay
không. Về nguyên tắc, hệ số này càng cao thì khả năng thanh toán công nợ càng cao
và ngược lại. Hệ số này bằng 1 hoặc lớn hơn, cho thấy khả năng đáp ứng thanh toán
ngay các khoản nợ ngắn hạn cao. DN không gặp khó khăn nếu cần phải thanh toán
ngay các khoản nợ ngắn hạn. Trái lại, nếu hệ số thanh toán nhanh nhỏ hơn 1, DN sẽ
không đủ khả năng thanh toán ngay lập tức toàn bộ khoản nợ ngắn hạn hay nói chính
xác hơn, DN sẽ gặp nhiều khó khăn nếu phải thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn.
Phân tích sâu hơn, nếu hệ số thanh toán nhanh nhỏ hơn hệ số thanh toán nợ NH rất
nhiều cho thấy, tài sản ngắn hạn phụ thuộc rất lớn vào hàng tồn kho. Trong trường hợp
này, tính thanh khoản của tài sản ngắn hạn là tương đối thấp. Tất nhiên, với tỷ lệ nhỏ
hơn 1, DN có thể không đạt được tình hình tài chính tốt nhưng điều đó không có nghĩa
là DN sẽ bị phá sản vì có nhiều cách để huy động thêm vốn cho việc trả nợ. Ở một
khía cạnh khác, nếu hệ số này quá cao thì vốn bằng tiền quá nhiều, vòng quay vốn lưu
động thấp, hiệu quả sử dụng vốn cũng không cao.
c)Hệ số khả năng thanh toán ngay
HS	khả	năng	TT	ngay =
Tiền	và	TĐT + ĐTTC	NH
Nợ	ngắn	hạn
Theo công thức này. hàng tồn kho ở đây là hàng hóa. thành phẩm. hàng gửi
bán. vật tư chưa thể bán nhanh. hoặc khấu trừ. đối lưu ngay được. nên chưa thể chuyển
thành tiền ngay được. các KPT cũng vậy. Và khả năng thanh toán nhanh của doanh
nghiệp cao hay thấp. tình hình tài chính được đánh giá tốt hay xấu tùy thuộc vào lượng
tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn lớn hay bé. nợ ngắn hạn nhỏ hay lớn.
d)Tỷ số khả năng trả lãi tiền vay
Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay cho biết mức độ lợi nhuận đảm bảo khả năng
trả lãi như thế nào. Nếu công ty quá yếu về mặt này. các chủ nợ có thể đi đến gây sức
ép lên công ty. thậm chí dẫn tới phá sản công ty. Hệ số khả năng thanh toán lãi vay
được tính bằng tỷ số giữa lợi nhuận trước thuế và lãi vay phải trả trên lãi vay phải trả:
Tỷ	số	khả	năng	trả	lãi	tiền	vay =
LN	trước	thuế + Lãi	vay	phải	trả
Lãi	vay	phải	trả
Việc tìm xem một công ty có thể thực hiện trả lãi đến mức độ nào cũng rất quan
trọng. Rõ rang, tỷ số khả năng thanh toán lãi vay càng cao thì khả năng thanh toán lãi
của doanh nghiệp cho các chủ nợ của mình càng lớn. Khả năng trả lãi vay của doanh
nghiệp thấp cũng thể hiện khả năng sinh lợi của tài sản thấp. Khả năng thanh toán lãi
Thang Long University Library
vay thấp cho thấy một tình trạng nguy hiểm, suy giảm trong hoạt động kinh tế có thể
làm giảm lãi trước thuế và lãi vay xuống dưới mức nợ lãi mà công ty phải trả, do đó
dẫn tới mất khả năng thanh toán và vỡ nợ. Tuy nhiên rủi ro này được hạn chế bởi thực
tế lãi trước thuế và lãi vay không phải là nguồn duy nhất để thanh toán lãi. Các doanh
nghiệp cũng có thể tạo ra nguồn tiền mặt từ khấu hao và có thể sử dụng nguồn vốn đó
để trả nợ lãi. Những gì mà một doanh nghiệp cần phải đạt tới là tạo ra một độ an toàn
hợp lý, bảo đảm khả năng thanh toán cho các chủ nợ của mình
 Vòng quay dự trữ. tồn kho:
Vòng	quay	dự	trữ, tồn	kho =
Giá	vốn	hàng	bán
Tồn	kho	bình	quân	trong	kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh số lần luân chuyển hàng tồn kho trong một kỳ nhất định,
qua chỉ tiêu này giúp nhà quản trị tài chính xác định mức dự trữ vật tư, hàng hóa hợp
lý trong chu kỳ sản xuất kinh doanh.
 Vòng quay khoản phải thu trong kỳ
Q	KPT	trong	kỳ =
Doanh	thu	bán	hàng	trong	kỳ
Các	khoản	phải	thu	bình	quân
Chỉ tiêu này cho biết số ngày cần thiết để thu được các khoản phải thu. Chỉ tiêu
này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSLĐ càng cao. Chỉ tiêu này cho biết doanh
nghiệp đã quản lý các khoản phải thu như thế nào. Nó cũng phản ánh chinh sách tín
dụng của doanh .
 Hiệu suất sử dụng TSLĐ(vòng quay tài sản lưu động):
Hiệu	suất	TSLĐ	trong	kỳ =
Doanh	thu	thuần	trong	kỳ
TSLĐ	bình	quân	trong	kỳ
Chỉ tiêu này cho biết mỗi đơn vị TSLĐ sử dụng trong kỳ đem lại bao nhiêu đơn
vị doanh thu thuần, chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng TSLĐ càng cao.
 Hiệu quả sử dụng TSLĐ:
Hiệu	quả	sử	dụng	TSLĐ =
Lợi	nhuận	sau	thuế
TSLĐ	sử	dụng	bình	quan	trong	kỳ
Hệ số này phản ánh khả năng sinh lợi của vốn TSLĐ. Nó cho biết mỗi đơn vị
TSLĐ có trong kỳ đem lại bao nhiệu đơn vị lợi nhuận sau thuế.
 Mức đảm nhiệm TSLĐ:
Mức	đảm	nhiệm	TSLĐ =
TSLĐ	sử	dụng	bình	quân	trong	kỳ
Doanh	thu	thuần
Chỉ tiêu này cho biết để đạt được mỗi đơn vị doanh thu, doanh nghiệp phải sử dụng bao
nhiêu phần trăm đơn vị tài sản lưu động. Chỉ tiêu này càng thấp, hiệu quả kinh tế càng
cao.
1.5.4. Hiệu quả sử dụng vốn
Hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình
độ, năng lực khai thác và sử dụng vốn và tài sản của doanh nghiệp vào hoạt động sản
xuất, kinh doanh nhằm mục đích tối đa hoá lợi ích và tối thiểu hoá chi phí.
Hiệu quả sử dụng vốn là nội dung cơ bản và quan trọng nhất trong hoạt động tài
chính của doanh nghiệp, vì vậy việc xem xét và đánh giá nó sao cho chính xác phải dựa
trên nhiều tiêu thức để có thể tránh khỏi những nhìn nhận một cách phiến diện. Cụ thể
các chỉ tiêu dùng để nghiên cứu bao gồm các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
chung. các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động và vốn cố định.
1.5.4.1 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn.
 Hệ số sinh lời tổng vốn
Chỉ tiêu này phản ánh một trình độ sử dụng của doanh nghiệp, cho biết một đồng
vốn đầu tư vào sản xuất kinh doanh thì sinh ra bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Hệ	số sinh lời	tổng	vốn =
Lợi	nhuận	sau	thuế
Tổng	vốn	sản	xuất	kinh	doanh
 Hiệu suất sử dụng tổng vốn
Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng vốn đầu tư vào tài sản tham gia sản xuất kinh doanh thì
thu về bao nhiêu đồng doanh thu. Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn càng
được đánh giá cao.
Hiệu	suất	sử	dụng	tổng	vốn =
Doanh	thu	thuần
Tổng	vốn	sản	xuất	kinh	doanh
1.5.4.2. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định.
 Hiệu suất sử dụng vốn cố định
Chỉ tiêu này cho biết mỗi đồng vốn cố định được đầu tư vào sản xuất kinh doanh
đem lại bao nhiêu đồng doanh thu (hoặc bao nhiêu đồng doanh thu thuần). Chỉ tiêu này
càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn cố định càng cao.
Hiệu	suất	sử	dụng	VCĐ	trong	1	kỳ =
Doanh	thu	(Doanh	thu	thuần)trong	kỳ
VCĐ	sử	dụng	bình	quân	trong	kỳ
VCĐ sử dụng bình quân trong kỳ được tính bằng bình quân số học của VCĐ có ở đầu kỳ
và cuối kỳ.
VCĐ sử dụng bình quân trong kỳ =
á	 ị	 ò 	 ạ 	Đ á	 ị	 ò 	 ạ 	
 Hệ số sinh lời vốn cố định
Chỉ tiêu này cho biết mỗi đồng vốn cố định đem đầu tư vào sản xuất kinh doanh
thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng
vốn cố định càng tốt.
Hệ	số sinh lời	VCĐ =
Lợi	nhuận	sau	thuế
VCĐ	bình	quân
 Hàm lượng vốn cố định
Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đồng doanh thu cần đầu tư bao nhiêu đồng vốn
cố định. Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cố định càng cao.
Hàm	lượng	VCĐ =
Vốn	cố	định	sử	dụng	bình	quân	trong	kỳ
Doanh	thu	thuần	trong	kỳ
1.5.4.3. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
 Vòng quay vốn lưu động
Chỉ tiêu này cho biết số lần luân chuyển của vốn lưu động trong kỳ, nó phản ánh tốc
độ luân chuyển của vốn lưu động. Nếu số vòng quay càng nhiều chứng tỏ hiệu quả sử
dụng vốn lưu động càng tăng và ngược lại.
Vòng	quay	vốn	lưu	động =
Doanh	thu	thuần
VLĐ	bình	quân	trong	kỳ
Thang Long University Library
Vốn lưu động trong kỳ =	
ố	 Đ	đầ 	 ỳ ố	 Đ	 ố 	 ỳ
	
 Thời gian một vòng luân chuyển
Chỉ tiêu này cho biết số ngày cần thiết để vốn lưu động quay được một vòng và
cũng phản ánh tốc độ luân chuyển của vốn lưu động. Thời gian luân chuyển càng nhỏ thì
tốc độ luân chuyển càng lớn, đảm bảo vốn lưu động tránh hao hụt mất mát trong quá trình
sản xuất kinh doanh. Thời gian của kỳ phân tích thường là 360 ngày (1 năm).
Thời	gian	1	vòng	luân	chuyển =
Thời	gian	của	kỳ	phân	tích
Số	vòng	luân	chuyển	VLĐ
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của vốn lưu động, nó cho biết một đồng
vốn lưu động tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh mang lại bao nhiêu đồng lợi
nhuận.
Hệ	số sinh lời	VLĐ =
Lợi	nhuận	sau	thuế
VLĐ	sử	dụng	bình	quân	trong	kỳ
 Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động
Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đồng doanh thu thì cần có bao nhiêu đồng vốn
lưu động. Chỉ tiêu này càng nhỏ thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao.
Hệ	số	đảm	nhiệm	VLĐ =
VLĐ	sử	dụng	bình	quân	trong	kỳ
Doanh	thu	thuần
1.5.5.Khả năng sinh lời
Mọi hoạt động trong doanh nghiệp đều hướng đến một mục tiêu cuối cùng là lợi
nhuận. Vì vậy, để đánh giá năng lực tài chính của DN thì không thể bỏ qua các chỉ tiêu
phản ánh khả năng sinh lời. Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời gồm có:
 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Tỷ	suất	lợi	nhuận	trên	doanh	thu =
Lợi	nhuận
Doanh	thu
	× 100%
Tỷ số này cho biết lợi nhuận chiếm bao nhiêu phần trăm trong doanh thu. Tỷ số
này mang giá trị dương nghĩa là công ty kinh doanh có lãi; tỷ số càng lớn nghĩa là lãi
càng lớn. Tỷ số mang giá trị âm nghĩa là công ty kinh doanh thua lỗ. Tuy nhiên, tỷ số
này phụ thuộc vào đặc điểm kinh doanh của từng ngành. Vì thế. khi theo dõi tình hình
sinh lợi của công ty, người ta so sánh tỷ số này của công ty với tỷ số bình quân của
toàn ngành mà công ty đó tham gia
 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)
Tài sản của một công ty được hình thành từ vốn vay và vốn chủ sở hữu. Cả hai
nguồn vốn này được sử dụng để tài trợ cho các hoạt động của công ty. Hiệu quả của
việc chuyển vốn đầu tư thành lợi nhuận được thể hiện qua ROA. ROA càng cao thì
càng tốt vì công ty đang kiếm được nhiều tiền hơn trên lượng đầu tư ít hơn.
ROA =
Lợi	nhuận
Tổng	TS	BQ
	× 100%
ROA sẽ cung cấp thông tin về các khoản lãi được tạo ra từ lượng vốn đầu tư
(hay lượng tài sản). ROA đối với các công ty khác nhau có sự khác biệt rất lớn và
phụ thuộc nhiều vào ngành kinh doanh. Đó là lý do tại sao khi sử dụng ROA để so
sánh các công ty, tốt hơn hết là nên so sánh ROA của mỗi công ty qua các năm và so
giữa các công ty tương đồng nhau.
 Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE)
ROE =
Lợi	nhuận
VCSH	BQ
	× 100%
Chỉ số này là thước đo chính xác để đánh giá một đồng vốn bỏ ra và tích lũy tạo
ra bao nhiêu đồng lời. Tỷ lệ ROE càng cao càng chứng tỏ công ty sử dụng hiệu quả
VCSH. có nghĩa là công ty đã cân đối một cách hài hòa giữa VCSH với vốn đi vay để
khai thác lợi thế cạnh tranh của mình trong quá trình huy động vốn. mở rộng quy mô.
1.6.Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực tài chính của doanh nghiệp.
1.6.1 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp
 Hình thức pháp lý của doanh nghiệp
Theo quy định của Luật Doanh nghiệp, có các loại hình doanh nghiệp chủ yếu sau:
Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần. công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân thuộc
mọi thành phần kinh tế.Mỗi doanh nghiệp khi thành lập sẽ lựa chọn theo một hình thức
pháp lý nhất định. Mỗi loại hình doanh nghiệp đó có đặc trưng riêng và từ đó tạo nên
những hạn chế hay lợi thế của doanh nghiệp.Vì vậy việc lựa chọn hình thức doanh
nghiệp trước khi bắt đầu công việc kinh doanh là rất quan trọng, nó có ảnh hưởng
không nhỏ tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Và điều đó đồng nghĩa với
việc ảnh hưởng tới năng lực tài chính của doanh nghiệp. Về cơ bản, những sự khác
biệt tạo ra bởi loại hình doanh nghiệp là: uy tín doanh nghiệp do thói quen tiêu dùng;
khả năng huy động vốn; rủi ro đầu tư; tính phức tạp của thủ tục và các chi phí thành
lập doanh nghiệp; tổ chức quản lý doanh nghiệp.
 Đặc điểm kinh tế - kĩ thuật của ngành kinh doanh
Mỗi ngành nghề kinh doanh khác nhau có đặc điểm kinh tế - kĩ thuật riêng có
ảnh hưởng không nhỏ đến NLTC của doanh nghiệp. Do những đặc điểm đó chi phối
đến tỷ trọng đầu tư cho các loại tài sản trong doanh nghiệp, nhu cầu vốn lưu
động…Bên cạnh đó, mỗi ngành nghề kinh doanh lại chịu tác động khác nhau trước
những biến động của nền kinh tế vĩ mô.
Đối với những doanh nghiệp sản xuất những sản phẩm có chu kì kinh doanh
ngắn thì nhu cầu vốn lưu động giữa các thời kỳ trong năm không có biến động lớn. DN
cũng thường xuyên thu được tiền bán hàng nên dễ dàng đảm bảo cân đối thu chi, cũng
như đảm bảo nhu cầu vốn lưu động. Còn đối với những doanh nghiệp sản xuất sản
phẩm có chu kì kinh doanh dài thì nhu cầu vốn lưu động lớn hơn. Những DN hoạt
động trong ngành thương mại, dịch vụ thì vốn lưu động chiếm tỷ trọng cao hơn, tốc độ
chu chuyển vốn lưu dộng cũng nhanh hơn so với ngành công nghiệp, nông nghiệp…
 Trình độ tổ chức quản lý
Bên cạnh hai yếu tố trên, một yếu tố bên trong DN có ý nghĩa quyết định đến
NLTC của doanh nghiệp là trình độ tổ chức quản lý của các nhà quản trị trong doanh
nghiệp. Trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường,
bất kỳ một doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh nào đều phải lựa chọn cho doanh nghiệp,
tổ chức kinh doanh của mình một cơ cấu tổ chức quản lý riêng. Thực tế cho thấy,
nhiều doanh nghiệp, tổ chức làm ăn thua lỗ, phá sản, phát triển chậm đều là do cơ cấu
tổ chức quản lý chưa hợp lý, chưa phù hợp với thực tiễn. Vì vậy vấn đề đặt ra cho các
doanh nghiệp, tổ chức là làm sao tìm cho mình một cơ cấu tổ chức quản lý hợp lý. Bởi
lẽ khi có một cơ cấu tổ chức quản lý hợp lý thì mới cho phép sử dụng tốt các nguồn
lực, giúp cho việc ra các quyết định đúng đắn và tổ chức thực hiện có hiệu quả các
quyết định đó, điều hoà phối hợp các hoạt động nhằm đạt được mục đích chung đề ra.
Doanh nghiệp có quy mô càng lớn, càng phức tạp thì hoạt động của của doanh nghiệp
cũng phức tạp theo. Do đó các nhà quản lý cần phải đưa ra một mô hình cơ cấu quản
lý hợp lý sao cho đảm bảo quản lý được toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp đồng thời
Thang Long University Library
phải làm sao để bộ máy quản lý không cồng kềnh và phức tạp về mặt cơ cấu. Còn đối
với các doanh nghiệp vừa và nhỏ thì bộ máy quản lý phải chuyên nghiệp, gọn nhẹ để
dễ thay đổi phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Từ đó nâng
cao hiệu quả SXKD cũng như tăng cường NLTC cho DN.
Để làm được điều đó, trước hết, lãnh đạo phải nhìn nhận được khả năng của
từng nhân viên và bố trí họ vào các công việc phù hợp, tạo điều kiện để họ phát huy
năng lực bản thân. Qua kinh nghiệm công việc, nhân viên sẽ vững vàng hơn và dần
gánh vác bớt trách nhiệm cho lãnh đạo, đảm bảo cho hoạt động nhịp nhàng của bộ
máy doanh nghiệp. Bên cạnh đó, doanh nghiệp cần lập hệ thống kiểm soát kế hoạch
một cách hiệu quả, khuyến khích từng phòng ban tự kiểm soát, đồng thời xây dựng
bản mô tả công việc rõ ràng để mỗi nhân viên tự chấn chỉnh mình. Doanh nghiệp cũng
phải thúc đẩy sự chia sẻ thông tin giữa các cá nhân và các bộ phận trong doanh nghiệp,
phải lấy sự phối hợp nhịp nhàng giữa các phòng ban làm một trong những cơ sở để
điều chỉnh sơ đồ tổ chức.
1.6.2.Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
 Tự nhiên - Cơ sở hạ tầng
Yếu tố này tác động rất lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Về cơ
bản thường tác động bất lợi đối với các hoạt động của doanh nghiệp, đặc biệt là những
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có liên quan đến tự nhiên như: sản xuất nông phẩm.
thực phẩm theo mùa, kinh doanh khách sạn, du lịch...
Để chủ động đối phó với các tác động của yếu tố tự nhiên, các doanh nghiệp
phải tính đến các yếu tố tự nhiên có liên quan thông qua các hoạt động phân tích, dự
báo của bản thân doanh nghiệp và đánh giá của các cơ quan chuyên môn. Các biện
pháp thường được doanh nghiệp sử dụng : dự phòng, san bằng, tiên đoán và các biện
pháp khác...Ngoài ra, nó còn ảnh hưởng đến các doanh nghiệp như vấn đề tiếng ồn, ô
nhiễm môi trường... và các doanh nghiệp phải cùng nhau giải quyết.
 Các yếu tố kinh tế
Các yếu tố kinh tế bao gồm các yếu tố như tốc độ tăng trưởng và sự ổn định của
nền kinh tế, sức mua, sự ổn định của giá cả, tiền tệ, lạm phát, tỷ giá hố đoái...tất cả các
yếu tố này đều ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Những biến động của các yếu tố kinh tế có thể tạo ra cơ hội và cả những thách thức
với doanh nghiệp. Để đảm bảo thành công của hoạt động doanh nghiệp trước biến
động về kinh tế, các doanh nghiệp phải theo dõi,. phân tích. dự báo biến động của từng
yếu tố để đưa ra các giải pháp, các chính sách tương ứng trong từng thời điểm cụ thể
nhằm tận dụng,. khai thác những cơ hội, né tránh, giảm thiểu nguy cơ và đe dọa. Khi
phân tích, dự báo sự biến động của các yếu tố kinh tế, để đưa ra kết luận đúng, các
doanh nghiệp cần dựa vào một số căn cứ quan trọng: các số liệu tổng hợp của kì trước,
các diễn biến thực tế của kì nghiên cứu, các dự báo của nhà kinh tế lớn...
 Kỹ thuật - Công nghệ
Đây là nhân tố ảnh hưởng mạnh, trực tiếp đến doanh nghiệp. Các yếu tố công
nghệ thường biểu hiện như phương pháp sản xuất mới, kĩ thuật mới, vật liệu mới, thiết
bị sản xuất, các bí quyết, các phát minh, phần mềm ứng dụng...Khi công nghệ phát
triển, các doanh nghiệp có điều kiện ứng dụng các thành tựu của công nghệ để tạo ra
sản phẩm, dịch vụ có chất lượng cao hơn nhằm phát triển kinh doanh, nâng cao năng
lực cạnh tranh. Tuy vậy,. nó cũng mang lại cho doanh nghiệp nguy cơ tụt hậu, giảm
năng lực cạnh tranh nếu doanh nghiệp không đổi mới công nghệ kịp thời.
 Văn hóa - Xã hội
Văn hóa – xã hội có ảnh hưởng sâu sắc đến hoạt động quản trị và kinh doanh
của một doanh nghiệp từ đó ảnh hưởng tới năng lực tài chính của DN. Doanh nghiệp
cần phải phân tích các yếu tố văn hóa, xã hội nhằm nhận biết các cơ hội và nguy cơ có
thể xảy ra. Mỗi một sự thay đổi của các lực lượng văn hóa có thể tạo ra một ngành
kinh doanh mới nhưng cũng có thể xóa đi một ngành kinh doanh.
 Chính trị - Pháp luật
Chính trị - Pháp luật gồm các yếu tố chính phủ, hệ thống pháp luật, xu hướng
chính trị...Các nhân tố này ngày càng ảnh hưởng lớn đến hoạt động của doanh nghiệp.
Sự ổn định về chính trị, nhất quán về quan điểm, chính sách lớn luôn là sự hấp dẫn của
các nhà đầu tư.
Trong xu thế toàn cầu hiện nay, mối liên hệ giữa chính trị và kinh doanh không
chỉ diễn ra trên bình diện quốc gia mà còn thể hiện trong các quan hệ quốc tế. Để đưa
ra được những quyết định kinh doanh hợp lý, doanh nghiệp cần phải phân tích, dự báo
sự thay đổi của môi trường trong từng giai đoạn phát triển.
Kết luận chương 1
Chương 1 của khóa luận tập trung làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về năng
lực tài chính của doanh nghiệp. Trong đó, tập trung vào các vấn đề cơ bản của tài
chính doanh nghiệp, năng lực tài chính của doanh nghiệp, các tiêu chí đánh giá, các
nhân tố ảnh hưởng đến năng lực tài chính của doanh nghiệp. Qua đó nêu bật được vai
trò, ý nghĩa của những chỉ tiêu đánh giá, cho thấy sự cần thiết phải phân tích năng lực
tài chính của doanh nghiệp.
Thang Long University Library
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG
VIỆT NAM
Trong chương 1 chúng ta đã trình bày những lý thuyết căn bản về tài chính
doanh nghiệp, những chỉ số đánh giá, phân tích tài chính doanh nghiệp và ý nghĩa của
nhưng chỉ số đó. Để làm rõ hơn nữa, nội dung của chương 2 sẽ là thực trạng năng lực
thực tế của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ điện tử viễn thông Việt
Nam. Nội dung chính của chương 2 sẽ bao gồm phần thông tin giới thiệu công ty và
sau đó là phần quan trọng nhất, đi sâu phân tích tình hình tài chính của công ty.
2.1 Giới thiệu công ty
+ Tên công ty: Công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ điện tử viễn thông Việt
Nam. Được viết tắt: Công ty CP DET Việt Nam
+ Trụ sở: Số nhà 14, ngõ 47/31. tổ 18 Đức Giang, Phường Đức Giang, Quận Long
Biên, Hà Nội
+ Mã số thuế: 0102715783.
+ Lĩnh vực kinh doanh chính:
- Sản xuất, mua bán thiết bị điện tử, điện lạnh, điện dân dụng, tin học, thiết bị phát
thanh, truyền hình
- Dịch vụ lắp đặt, lắp ráp, bảo hành, bảo trì sản phẩm của công ty kinh doanh
- Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh
+ Giấy phép đăng ký kinh doanh số 0102715783, đăng ký lần đầu vào ngày 08 tháng
04 năm 2008, thay đổi lần 1 vào ngày 23 tháng 03 năm 2010 do Phòng đăng ký kinh
doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 08 tháng 04 năm 2008.
Công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ điện tử viễn thông Việt Nam
thành lập được 6 năm. Trong thời gian đầu mới thành lập, số lượng nhân viên không
nhiều, lại thiếu chuyên môn và ít kinh nghiệm về lĩnh vực điện tử, điện lạnh nên công
ty gặp không ít những trở ngại về công nghệ mà đối thủ cạnh tranh là những công ty
lớn có uy tín lâu năm. Tuy nhiên nhờ có kinh nghiệm trong lĩnh vực này cùng với đội
ngũ lãnh đạo năng động, sáng tạo, nỗ lực hết mình trong công việc của các nhân viên
trong công ty. Công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ điện tử viễn thông Việt
Nam đã vượt qua được những khó khăn ban đầu và từng bước xây dựng một nền tảng
vững chắc để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của mình.
Ngày đầu thành lập, Công ty CP DET Việt Nam chỉ có 10 thành viên (bao gồm
cả lãnh đạo và nhân viên). Trong quá trình hình thành phát triển, quy mô của công ty
ngày càng được mở rộng cả về thị trường kinh doanh, vốn lẫn số lượng lao động trong
công ty, Số lượng lao động trong công ty hiện nay đã là 25 người.
2.2. Phân tích tình hình doanh thu – chi phí – lợi nhuận giai đoạn 2010 – 2012
Bảng 2.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn năm 2010 – 2012
Đơn vị tính: đồng
Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2011 Năm 2010
Chênh lệch 2012/2011 Chênh lệch 2011/2010
Tuyệt đối
Tương
đối (%)
Tuyệt đối
Tương
đối (%)
Doanh thu 9.434.070.233 8.916.897.947 9.074.315.150 517.172.286 5,8 (157.417.203) (1,73)
Chi phí 8.722.473.153 8.243.547.734 8.389.847.506 478.925.419 5,8 (146.299.772) (1,74)
Lợi nhuận 711.597.080 673.350.213 684.467.644 38.246.867 5,68 (11.117,431) (1,62)
Nguồn: Báo cáo tài chính các năm – Công ty CP DET Việt Nam
Nhìn vào bảng báo cáo doanh thu – chi phí – lợi nhuận giai đoạn năm 2010 -2013, ta thấy công ty kinh doanh đang chuyển
biến theo chiều hướng tích cực, thể hiện rõ nhất là lợi nhuận sau thuế của công ty liên tục tăng lên ở năm 2011 so với năm 2010, ở
năm 2012 so với năm 2011. Cụ thể, ta đi sâu vào phân tích từng chỉ tiêu cụ thể.
Doanh thu:
Trong ba năm giai đoạn 2010-2012, tổng doanh thu của công ty không ổn định, lúc tăng lúc giảm. Trong tổng doanh thu
thuần chiếm tỷ trọng cao nhất, chiếm hơn 99%. Doanh thu hoạt động tài chính thì chiếm một tỷ lệ quá ít và không có các khoản thu
nhập khác. Thể hiện, năm 2011 ở mức 8.916 triệu đồng, giảm đi 157 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ là 1,73%. Nguyên nhân là doanh
công ty không bán được ít hàng hóa dịch vụ hơn so với năm 2010, còn doanh thu hoạt động tài chính thì chỉ tăng lên 1 triệu đồng. Lý
do dẫn đến doanh thu giảm là do năm 2011, công ty đã tiết kiệm chi phí quảng cáo, giảm các chương trình khuyến mại, và cũng
không tránh khỏi lạm phát giá cả của thị trường, khủng hoảng kinh tế nói chung của toàn cầu. Năm 2012, tổng doanh thu ở mức 9.434
triệu đồng tăng lên 517,172 triệu đồng, tương ứng với 5,8% so với năm 2011. Điều này cho thấy thị trường của công ty
Thang Long University Library
đã bị eo hẹp lại, niềm tin của khách hàng đầu ra với công ty đã giảm xuống. Nguyên
nhân tăng là do doanh thu thuần bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ tăng lên, năm 2012
tăng lên 517, 973 triệu đồng, tương ứng với 8,81%. Do năm 2012, công ty tiếp tục áp
dụng chính sách tích cực marketting, thu hút khách hàng, tìm kiếm và mở rộng thị
trường, tạo uy tín với khách hàng đầu ra.
Chi phí:
Trong giai đoạn năm 2010 – 2012, tổng chi phí của công ty cũng không ổn
định. Năm 2011 ở mức: 8.243 triệu đồng, giảm đi 146 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ
là 1,74%. Nguyên nhân chi phí năm 2012 giảm là do, công ty bán được ít hàng hóa
hơn năm 2011, kéo theo chi phí gía vốn hàng bán giảm và tốc độ giảm của giá vốn
hàng bán cao hơn tốc độ tăng của chi phí quản lý kinh doanh, chi phí lãi vay cũng
giảm. Như vậy năm 2011, tốc độ giảm của doanh thu và chi phí tương đối là như nhau,
cho ta thấy được công ty sử dụng chi phí một cách hợp lý.
Năm 2012, chi phí tăng lên 478 triệu đồng, tương ứng với 5,8% so với năm
2011. Nguyên nhân chính là do năm 2012, công ty bán được nhiều hàng hóa, chi phí
giá vốn tăng lên 18,89%, chi phí quản lý kinh doanh tăng lên do công ty tăng thêm
nhân sự phòng kinh doanh, tích cực quảng cáo, thực hiện chương trình khuyến mại để
thu hút khách hàng.
Lợi nhuận sau thuế:
Là khoản lợi nhuận trước thuế sau khi đã trừ đi thuế thu nhập doanh nghiệp.
Lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2011 giảm đi 11.117.431 đồng tương ứng với
1,6%. Nguyên nhân giảm là do năm 2011 doanh thu thuần giảm 158.437.735 đồng,
tương ứng với 1,7%. Năm 2012, lợi nhuận sau thuế tăng lên 38.246.867 đồng, tương
ứng với 5,68%. Việc gia tăng này là do doanh thu thuần năm 2012 tăng lên
517.973.847 đồng, tương ứng với 5,81%.
Nhận xét: Như vậy trong ba năm qua 2010 – 2012, ta thấy biến động về doanh
thu, chi phí, lợi nhuận của công ty không ổn đinh lúc tăng, lúc giảm nhưng công ty
kinh doanh năm nào cũng có lợi nhuận. Ta thấy rằng khoản lợi nhuận sau thuế của
công ty khoảng 7 % so với doanh thu, con số này tuy không lớn, nhưng trong thời kỳ
2010-2012, nền kinh tế còn nhiều khó khắn, lạm phát tăng cao nhiều doanh nghiệp phá
sản, kinh doanh thua lỗ mà công ty vẫn giữ vững đà tăng trưởng, kinh doanh có lãi.
Cho thấy công ty có một một bộ máy nhân sự. bộ máy quản lý tài chính tốt, cũng với
những chiến lược kinh doanh tốt kết hợp với đội ngũ cán bộ lãnh đạo, nhân viên ưu tú
phấn đấu phát triển công ty. Công ty đã tạo dựng được uy tín, mối quan hệ thân thiết
với khách hàng đầu ra và đầu vào. Sự cân bằng giữa đầu ra và đầu vào.
2.3. Nội dung phân tích năng lực tài chính của Công ty CP DET Việt Nam
2.3.1 Khả năng huy động vốn đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh
 Quy mô vốn
Thông qua bảng báo cáo tài chính của công ty giai đoạn năm 2010 đến 2012.
nguồn vốn của công ty liên tục tăng. Cho thấy trong quá trình hoạt động kinh
doanh.công ty luôn cố gắng huy động. sử dụng mọi nguồn lực một cách hiệu quả.
không ngừng gia tăng VCSH.
Bảng 2.2 : Quy mô vốn qua các năm 2010 - 2012
Đơn vị tính: đồng
Chỉ tiêu
Năm 2010
(đồng)
Năm 2011 Năm 2012
Giá trị
(đồng)
Tố độ
tăng
(%)
Giá trị
(đồng)
Tốc độ
tăng (%)
Nợ phải
trả 712.362.671 1.029.284.735 44,49 1.223.032.973 18,82
NguồnV
CSH 2.830.146.344 3.503.496.556 20,31 4.215.093.636 23,79
Tổng
nguồn
vốn
3.542.509.015 4.532.781.292 27,95 5.438.126.609 19,97
Nguồn: Báo cáo tài chính các năm – Công ty CP DET Việt Nam
Tổng nguồn vốn của công ty không ngừng tăng lên. Năm 2011 tăng tới 27.95%
tương đương với 990 triệu đồng so với năm 2010. Năm 2012 tăng 19,97% tương ứng
với 906 triệu đồng so với năm 2011. Trong đó. VCSH tăng lên khá nhanh chóng: 673
triệu đồng tương đương 23,79% ở năm 2011 so với năm 2010 và tăng ở mức 20,31%
tương đương 712 triệu đồng ở năm 2012, con số này thể hiện hiệu quả kinh doanh của
công ty đang phát triển tốt. Nguyên nhân chủ yếu của giai đoạn năm 2010 -2012 là do
nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu của công ty liên tiếp tăng. Năm 2012 tốc độ tăng
trưởng của nợ phải trả thấp hơn năm 2011. Ngược lại thì năm 2012 tốc độ tăng trưởng
của nguồn vốn chủ sở hữu lại cao hơn năm 2011. Như vậy công ty CP DET Việt Nam
trong 3 năm đều có nguồn vốn chủ sở hữu cao và lớn hơn nợ phải trả thể hiện năng lực
tài chính công ty vững mạnh. Tất cả các khoản vay ngắn hạn, dài hạn, công nợ phải trả
khách hàng, công ty đều có thể thanh toán tốt.
 Cơ cấu nguồn vốn
Bảng 2.3: Cơ cấu nguồn vốn
Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2011 Năm 2010
Tỷ số nợ 0,22 0,23 0,20
Tỷ suất tự tài trợ 0,78 0,77 0,80
Tỷ số nợ trên VCSH 0,29 0,29 0,25
Tỷ suất tự tài trợ TSDH 2,41 3,01 4,64
Nguồn: Báo cáo tài chính các năm – Công ty CP DET Việt Nam
a)Tỷ số nợ
Nhìn vào các chỉ tiêu thể hiện cơ cấu nguồn vốn của công ty ta thấy tỷ số nợ của công
ty hiện thấp. Liên tục trong ba năm giai đoạn từ năm 2010 – 2012 tương đối ổn định,
tăng giảm không đáng kể, thể hiện năm 2010 ở mức 0,20; năm 2011 là 0,23; năm 2012
là 0,22. So với mức thông thường mà các ngân hàng có thể chấp nhận khi xem xét cho
Thang Long University Library
DN vay vốn là 0,5 thì tỷ số nợ của công ty hiện vẫn là thấp. Nguyên nhân năm 2011,
tỷ số nợ tăng lên là do nợ phải trả và tổng nguồn vốn tăng, tốc độ tăng trưởng của nợ
phải trả cao hơn tốc độ tăng trưởng của nợ phải trả 44,5% cao hơn tốc độ tăng trưởng
của tổng nguồn vốn ở mức 27,95%. Lý do dẫn đến điều này là do năm 2011, các
khoản vay ngắn hạn tăng lên, khoản phải trả khách hàng cũng tăng lên và đặc biệt các
khoản thuế phải nộp nhà nước tăng mạnh nhất ở mức 69,6% so với năm 2010.
Năm 2012, chỉ số này giảm xuống 0,01 lần so với năm 2011. Nguyên nhân là do tốc
độ tăng trưởng của nợ phải trả năm 2012 thấp hơn tốc độ tăng trưởng của nguôn vốn
chủ sở hữu và tấc nhiên là thấp hơn tốc độ tăng trưởng của tổng nguồn vốn. Như vậy
ta thấy mức độ phụ thuộc vào chủ nợ của công ty ở năm 2012 ít hơn so với năm 2011
và khả năng thanh toán của công ty tăng lên và giảm thiểu rủi ro. Công ty có nhiều cơ
hội hơn vay thêm vốn nhiều hơn và có khả năng tiếp cận những khoản vay tín dụng.
Công ty sẽ phải trả với mức lãi suất thấp hơn do ngân hàng hay các chủ đầu tư phải
chịu một mức rủi ro thấp hơn.
b)Tỷ số nợ trên VCSH
Tỷ số nợ trên VCSH của công ty cũng thấp cho thấy công ty sử dụng chủ yếu
là VCSH để tài trợ cho các hoạt động kinh doanh của mình. Điều này đem lại sự an
toàn trong kinh doanh và sự tin tưởng của các đối tác cũng như cổ đông. Tuy nhiên, hệ
số nợ thấp cũng đồng nghĩa với việc công ty sử dụng ít đòn bẩy tài chính.
Tỷ số nợ trên VCSH của công ty cả ba năm đều nhỏ hơn 1. Năm 2011 chỉ số
này ở mức 0,29 lần tăng lên 0,04 lần so với năm 2010 ở mức 0,25 lần. Nguyên nhân
tăng là do năm 2011 tốc độ tăng trưởng của nợ phải trả 44,49% cao hơn tốc độ tăng
trưởng của nguồn vốn chủ sở hữu ở mức 23,8%. Sự tăng này không tốt với công ty
vì nó sẽ ảnh hưởng đến sự tin tưởng của các nhà đầu tư. Mặc dù vậy nhưng tỷ số này
vẫn ở mức thấp nhỏ hơn 1, cho nên cũng không ảnh hưởng nhiều đến hoạt động kinh
doanh cũng như thu hút các nhà đầu tư.
Năm 2012, tỷ số này vẫn giữ nguyên mức bằng năm 2011 là 0,29%. Nguyên nhân là
mức tăng trưởng của nợ phải trả cũng tương đương với mức tăng trưởng của nguồn
vốn chủ sở hữu, không chênh lệch nhiều. Cụ thể là mức tăng trưởng của nợ phải trả là
18,82%, nguồn vốn chủ sở hữu là 20,31 %. Như vậy trong giai đoạn 3 năm qua, tỷ số
nợ trên vốn chủ sở hữu của công ty đều nhỏ hơn 1, thể hịên tài sản của doanh nghiệp
được tài trợ chủ yếu bởi nguồn vốn chủ sở hữu. Nợ phải trả của DN chiếm tỷ lệ nhỏ so
với tổng tài sản hay tổng nguồn vốn. Chứng tỏ doanh nghiệp vững mạnh về tài chính.
Điều này rất tốt, tạo được niềm tin với khách hàng, thu hút các nhà đầu tư.
c)Tỷ suất tự tài trợ TSDH
Tỷ suất tự tài trợ TSDH của công ty năm 2011 ở mức 3,01 lần giảm đi 1,63 lần
so với năm 2010 ở mức 4,64 lần. Nguyên nhân của việc giảm la do tốc độ tăng trưởng
của nguồn vốn chủ sở hữu năm 2011 23,8% thấp hơn tốc độ tăng trưởng của tài sản
dài hạn ở mức 91%. Sự gia tăng mạnh của tài sản dài hạn ở năm 2011, nguyên nhân là
do tài sản cố định tăng mạnh ở mức 93,5%. Trong tổng tài sản dài hạn thì chủ yếu là
tài sản cố định, chiếm tỷ trọng đến 97,89% trong tổng tài sản dài hạn, tài sản dài hạn
khác chỉ chiểm tỷ trọng 2,11% trong tổng tài sản dài hạn.
Năm 2012 ở mức 2,41 lần tỷ số này tiếp tục giảm xuống 0,6 lần so với năm
2011. Lý do giảm là do tốc độ tăng trưởng của tài sản dài hạn năm 2012 so với năm
2011 là 50,28% thấp hơn tốc độ tăng trưởng tài sản dài hạn năm 2011 so với năm 2010
ở mức là 91%. Nguyên nhân nữa là do tốc độ tăng trưởng vốn chủ sở hữu năm 2012 so
với năm 2011 20,31% thấp hơn tốc độ tăng trưởng của vốn chủ sở hữu năm 2011 so
với năm 2010 ở mức 23,8%.
Đề tài  giải pháp cải thiện năng lực tài chính công ty điện tử, viễn thông, ĐIỂM 8
Đề tài  giải pháp cải thiện năng lực tài chính công ty điện tử, viễn thông, ĐIỂM 8
Đề tài  giải pháp cải thiện năng lực tài chính công ty điện tử, viễn thông, ĐIỂM 8
Đề tài  giải pháp cải thiện năng lực tài chính công ty điện tử, viễn thông, ĐIỂM 8
Đề tài  giải pháp cải thiện năng lực tài chính công ty điện tử, viễn thông, ĐIỂM 8
Đề tài  giải pháp cải thiện năng lực tài chính công ty điện tử, viễn thông, ĐIỂM 8
Đề tài  giải pháp cải thiện năng lực tài chính công ty điện tử, viễn thông, ĐIỂM 8
Đề tài  giải pháp cải thiện năng lực tài chính công ty điện tử, viễn thông, ĐIỂM 8
Đề tài  giải pháp cải thiện năng lực tài chính công ty điện tử, viễn thông, ĐIỂM 8
Đề tài  giải pháp cải thiện năng lực tài chính công ty điện tử, viễn thông, ĐIỂM 8
Đề tài  giải pháp cải thiện năng lực tài chính công ty điện tử, viễn thông, ĐIỂM 8
Đề tài  giải pháp cải thiện năng lực tài chính công ty điện tử, viễn thông, ĐIỂM 8
Đề tài  giải pháp cải thiện năng lực tài chính công ty điện tử, viễn thông, ĐIỂM 8
Đề tài  giải pháp cải thiện năng lực tài chính công ty điện tử, viễn thông, ĐIỂM 8
Đề tài  giải pháp cải thiện năng lực tài chính công ty điện tử, viễn thông, ĐIỂM 8
Đề tài  giải pháp cải thiện năng lực tài chính công ty điện tử, viễn thông, ĐIỂM 8
Đề tài  giải pháp cải thiện năng lực tài chính công ty điện tử, viễn thông, ĐIỂM 8
Đề tài  giải pháp cải thiện năng lực tài chính công ty điện tử, viễn thông, ĐIỂM 8
Đề tài  giải pháp cải thiện năng lực tài chính công ty điện tử, viễn thông, ĐIỂM 8
Đề tài  giải pháp cải thiện năng lực tài chính công ty điện tử, viễn thông, ĐIỂM 8
Đề tài  giải pháp cải thiện năng lực tài chính công ty điện tử, viễn thông, ĐIỂM 8
Đề tài  giải pháp cải thiện năng lực tài chính công ty điện tử, viễn thông, ĐIỂM 8
Đề tài  giải pháp cải thiện năng lực tài chính công ty điện tử, viễn thông, ĐIỂM 8
Đề tài  giải pháp cải thiện năng lực tài chính công ty điện tử, viễn thông, ĐIỂM 8
Đề tài  giải pháp cải thiện năng lực tài chính công ty điện tử, viễn thông, ĐIỂM 8
Đề tài  giải pháp cải thiện năng lực tài chính công ty điện tử, viễn thông, ĐIỂM 8
Đề tài  giải pháp cải thiện năng lực tài chính công ty điện tử, viễn thông, ĐIỂM 8
Đề tài  giải pháp cải thiện năng lực tài chính công ty điện tử, viễn thông, ĐIỂM 8
Đề tài  giải pháp cải thiện năng lực tài chính công ty điện tử, viễn thông, ĐIỂM 8
Đề tài  giải pháp cải thiện năng lực tài chính công ty điện tử, viễn thông, ĐIỂM 8

More Related Content

What's hot

Báo cáo thực tập ngoại ngữ anh văn thương mại trường đại học BÀ rịa vũng tàu hay
Báo cáo thực tập ngoại ngữ anh văn thương mại trường đại học BÀ rịa vũng tàu hayBáo cáo thực tập ngoại ngữ anh văn thương mại trường đại học BÀ rịa vũng tàu hay
Báo cáo thực tập ngoại ngữ anh văn thương mại trường đại học BÀ rịa vũng tàu hayNam Hương
 
Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần đầu t...
Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần đầu t...Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần đầu t...
Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần đầu t...https://www.facebook.com/garmentspace
 
Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu màng chống thấm HDPE ...
Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu màng chống thấm HDPE ...Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu màng chống thấm HDPE ...
Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu màng chống thấm HDPE ...nataliej4
 
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần đầu tư thương mại ttc việt nam
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần đầu tư thương mại ttc việt namPhân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần đầu tư thương mại ttc việt nam
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần đầu tư thương mại ttc việt namhttps://www.facebook.com/garmentspace
 
Báo cáo thực tập tại công ty vận tải
Báo cáo thực tập tại công ty vận tảiBáo cáo thực tập tại công ty vận tải
Báo cáo thực tập tại công ty vận tảiDương Hà
 
Báo cáo thực tập xuất nhập khẩu tại Công Ty TNHH TIẾP VẬN VIỄN HẢI (MEGA SEA ...
Báo cáo thực tập xuất nhập khẩu tại Công Ty TNHH TIẾP VẬN VIỄN HẢI (MEGA SEA ...Báo cáo thực tập xuất nhập khẩu tại Công Ty TNHH TIẾP VẬN VIỄN HẢI (MEGA SEA ...
Báo cáo thực tập xuất nhập khẩu tại Công Ty TNHH TIẾP VẬN VIỄN HẢI (MEGA SEA ...nataliej4
 
Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần giải phá...
Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần giải phá...Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần giải phá...
Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần giải phá...https://www.facebook.com/garmentspace
 
Báo cáo thực tập hoạt động xuất nhập khẩu của công ty TNHH Thương mại và vận ...
Báo cáo thực tập hoạt động xuất nhập khẩu của công ty TNHH Thương mại và vận ...Báo cáo thực tập hoạt động xuất nhập khẩu của công ty TNHH Thương mại và vận ...
Báo cáo thực tập hoạt động xuất nhập khẩu của công ty TNHH Thương mại và vận ...nataliej4
 
PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI XUẤT N...
PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI XUẤT N...PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI XUẤT N...
PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI XUẤT N...nataliej4
 
Kế toán nhập khẩu hàng hoá tại công ty xuất nhập khẩu kỹ thuật - Gửi miễn phí...
Kế toán nhập khẩu hàng hoá tại công ty xuất nhập khẩu kỹ thuật - Gửi miễn phí...Kế toán nhập khẩu hàng hoá tại công ty xuất nhập khẩu kỹ thuật - Gửi miễn phí...
Kế toán nhập khẩu hàng hoá tại công ty xuất nhập khẩu kỹ thuật - Gửi miễn phí...Dịch vụ viết bài trọn gói ZALO: 0909232620
 
Phân tích và đề xuất một số giải pháp mở rộng thị trường nhằm nâng cao năng l...
Phân tích và đề xuất một số giải pháp mở rộng thị trường nhằm nâng cao năng l...Phân tích và đề xuất một số giải pháp mở rộng thị trường nhằm nâng cao năng l...
Phân tích và đề xuất một số giải pháp mở rộng thị trường nhằm nâng cao năng l...https://www.facebook.com/garmentspace
 
Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của công ty cổ phần xây dựng nền móng việt
Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của công ty cổ phần xây dựng nền móng việtNâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của công ty cổ phần xây dựng nền móng việt
Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của công ty cổ phần xây dựng nền móng việthttps://www.facebook.com/garmentspace
 

What's hot (15)

Báo cáo thực tập ngoại ngữ anh văn thương mại trường đại học BÀ rịa vũng tàu hay
Báo cáo thực tập ngoại ngữ anh văn thương mại trường đại học BÀ rịa vũng tàu hayBáo cáo thực tập ngoại ngữ anh văn thương mại trường đại học BÀ rịa vũng tàu hay
Báo cáo thực tập ngoại ngữ anh văn thương mại trường đại học BÀ rịa vũng tàu hay
 
Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần đầu t...
Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần đầu t...Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần đầu t...
Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần đầu t...
 
Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu màng chống thấm HDPE ...
Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu màng chống thấm HDPE ...Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu màng chống thấm HDPE ...
Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu màng chống thấm HDPE ...
 
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần đầu tư thương mại ttc việt nam
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần đầu tư thương mại ttc việt namPhân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần đầu tư thương mại ttc việt nam
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần đầu tư thương mại ttc việt nam
 
Báo cáo thực tập tại công ty vận tải
Báo cáo thực tập tại công ty vận tảiBáo cáo thực tập tại công ty vận tải
Báo cáo thực tập tại công ty vận tải
 
Báo cáo thực tập xuất nhập khẩu tại Công Ty TNHH TIẾP VẬN VIỄN HẢI (MEGA SEA ...
Báo cáo thực tập xuất nhập khẩu tại Công Ty TNHH TIẾP VẬN VIỄN HẢI (MEGA SEA ...Báo cáo thực tập xuất nhập khẩu tại Công Ty TNHH TIẾP VẬN VIỄN HẢI (MEGA SEA ...
Báo cáo thực tập xuất nhập khẩu tại Công Ty TNHH TIẾP VẬN VIỄN HẢI (MEGA SEA ...
 
Đề tài hiệu quả kinh doanh công ty viễn thông Hà An, RẤT HAY
Đề tài hiệu quả kinh doanh công ty viễn thông Hà An, RẤT HAYĐề tài hiệu quả kinh doanh công ty viễn thông Hà An, RẤT HAY
Đề tài hiệu quả kinh doanh công ty viễn thông Hà An, RẤT HAY
 
Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần giải phá...
Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần giải phá...Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần giải phá...
Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần giải phá...
 
Phân tích quy trình nhập khẩu thiết bị y tế, bánh kẹo, 9 ĐIỂM, HAY!
Phân tích quy trình nhập khẩu thiết bị y tế, bánh kẹo, 9 ĐIỂM, HAY!Phân tích quy trình nhập khẩu thiết bị y tế, bánh kẹo, 9 ĐIỂM, HAY!
Phân tích quy trình nhập khẩu thiết bị y tế, bánh kẹo, 9 ĐIỂM, HAY!
 
Báo cáo thực tập hoạt động xuất nhập khẩu của công ty TNHH Thương mại và vận ...
Báo cáo thực tập hoạt động xuất nhập khẩu của công ty TNHH Thương mại và vận ...Báo cáo thực tập hoạt động xuất nhập khẩu của công ty TNHH Thương mại và vận ...
Báo cáo thực tập hoạt động xuất nhập khẩu của công ty TNHH Thương mại và vận ...
 
PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI XUẤT N...
PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI XUẤT N...PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI XUẤT N...
PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI XUẤT N...
 
Kế toán nhập khẩu hàng hoá tại công ty xuất nhập khẩu kỹ thuật - Gửi miễn phí...
Kế toán nhập khẩu hàng hoá tại công ty xuất nhập khẩu kỹ thuật - Gửi miễn phí...Kế toán nhập khẩu hàng hoá tại công ty xuất nhập khẩu kỹ thuật - Gửi miễn phí...
Kế toán nhập khẩu hàng hoá tại công ty xuất nhập khẩu kỹ thuật - Gửi miễn phí...
 
Đề tài: Giải pháp marekting phát triển thị trường nước đóng chai Dragon
Đề tài: Giải pháp marekting phát triển thị trường nước đóng chai DragonĐề tài: Giải pháp marekting phát triển thị trường nước đóng chai Dragon
Đề tài: Giải pháp marekting phát triển thị trường nước đóng chai Dragon
 
Phân tích và đề xuất một số giải pháp mở rộng thị trường nhằm nâng cao năng l...
Phân tích và đề xuất một số giải pháp mở rộng thị trường nhằm nâng cao năng l...Phân tích và đề xuất một số giải pháp mở rộng thị trường nhằm nâng cao năng l...
Phân tích và đề xuất một số giải pháp mở rộng thị trường nhằm nâng cao năng l...
 
Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của công ty cổ phần xây dựng nền móng việt
Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của công ty cổ phần xây dựng nền móng việtNâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của công ty cổ phần xây dựng nền móng việt
Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của công ty cổ phần xây dựng nền móng việt
 

Similar to Đề tài giải pháp cải thiện năng lực tài chính công ty điện tử, viễn thông, ĐIỂM 8

Đề tài hiệu quả quản lý vốn lưu động công ty xây dựng đô thị, ĐIỂM 8
Đề tài hiệu quả quản lý vốn lưu động công ty xây dựng đô thị, ĐIỂM 8Đề tài hiệu quả quản lý vốn lưu động công ty xây dựng đô thị, ĐIỂM 8
Đề tài hiệu quả quản lý vốn lưu động công ty xây dựng đô thị, ĐIỂM 8Dịch Vụ Viết Bài Trọn Gói ZALO 0917193864
 
Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vốn lưu động tại công ty cổ p...
Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vốn lưu động tại công ty cổ p...Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vốn lưu động tại công ty cổ p...
Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vốn lưu động tại công ty cổ p...NOT
 
Đề tài hiệu quả sử dụng vốn tại công ty công nghệ Bình Minh, RẤT HAY,2018
Đề tài hiệu quả sử dụng vốn tại công ty công nghệ Bình Minh, RẤT HAY,2018Đề tài hiệu quả sử dụng vốn tại công ty công nghệ Bình Minh, RẤT HAY,2018
Đề tài hiệu quả sử dụng vốn tại công ty công nghệ Bình Minh, RẤT HAY,2018Dịch Vụ Viết Bài Trọn Gói ZALO 0917193864
 
Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doa...
Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doa...Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doa...
Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doa...https://www.facebook.com/garmentspace
 
Đề tài quản lý vốn và giải pháp nâng cao hiệu quả tại công ty nước sạch, 2018
Đề tài  quản lý vốn và giải pháp nâng cao hiệu quả tại công ty nước sạch,  2018Đề tài  quản lý vốn và giải pháp nâng cao hiệu quả tại công ty nước sạch,  2018
Đề tài quản lý vốn và giải pháp nâng cao hiệu quả tại công ty nước sạch, 2018Dịch Vụ Viết Bài Trọn Gói ZALO 0917193864
 
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần đầu tư thương mại ttc việt nam
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần đầu tư thương mại ttc việt namPhân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần đầu tư thương mại ttc việt nam
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần đầu tư thương mại ttc việt namhttps://www.facebook.com/garmentspace
 
Phân tích tình hình tài chính tại công ty tnhh xây dựng và chống thấm ba sao
Phân tích tình hình tài chính tại công ty tnhh xây dựng và chống thấm ba saoPhân tích tình hình tài chính tại công ty tnhh xây dựng và chống thấm ba sao
Phân tích tình hình tài chính tại công ty tnhh xây dựng và chống thấm ba saohttps://www.facebook.com/garmentspace
 
Đề tài phân tích tài chính công ty xây dựng và chống thấm ba sao, ĐIỂM 8, RẤ...
Đề tài  phân tích tài chính công ty xây dựng và chống thấm ba sao, ĐIỂM 8, RẤ...Đề tài  phân tích tài chính công ty xây dựng và chống thấm ba sao, ĐIỂM 8, RẤ...
Đề tài phân tích tài chính công ty xây dựng và chống thấm ba sao, ĐIỂM 8, RẤ...Dịch Vụ Viết Bài Trọn Gói ZALO 0917193864
 
Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty xây ...
Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty xây ...Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty xây ...
Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty xây ...NOT
 
Đề tài hiệu quả sử dụng vốn cố định công ty thương mại vận tải RẤT HAY, ĐIỂM 8
Đề tài  hiệu quả sử dụng vốn cố định công ty thương mại vận tải RẤT HAY, ĐIỂM 8Đề tài  hiệu quả sử dụng vốn cố định công ty thương mại vận tải RẤT HAY, ĐIỂM 8
Đề tài hiệu quả sử dụng vốn cố định công ty thương mại vận tải RẤT HAY, ĐIỂM 8Dịch Vụ Viết Bài Trọn Gói ZALO 0917193864
 
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty cổ phần thương mại vận tải ...
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty cổ phần thương mại vận tải ...Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty cổ phần thương mại vận tải ...
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty cổ phần thương mại vận tải ...https://www.facebook.com/garmentspace
 
Quan tri nguon nhan luc tai tong cong ty cao su dong nai
Quan tri nguon nhan luc tai tong cong ty cao su dong naiQuan tri nguon nhan luc tai tong cong ty cao su dong nai
Quan tri nguon nhan luc tai tong cong ty cao su dong naima ga ka lom
 
Hoàn thiện công tác phân tích tình hình tài chính tại công ty tnhh đầu tư phá...
Hoàn thiện công tác phân tích tình hình tài chính tại công ty tnhh đầu tư phá...Hoàn thiện công tác phân tích tình hình tài chính tại công ty tnhh đầu tư phá...
Hoàn thiện công tác phân tích tình hình tài chính tại công ty tnhh đầu tư phá...https://www.facebook.com/garmentspace
 

Similar to Đề tài giải pháp cải thiện năng lực tài chính công ty điện tử, viễn thông, ĐIỂM 8 (20)

Đề tài hiệu quả quản lý vốn lưu động công ty xây dựng đô thị, ĐIỂM 8
Đề tài hiệu quả quản lý vốn lưu động công ty xây dựng đô thị, ĐIỂM 8Đề tài hiệu quả quản lý vốn lưu động công ty xây dựng đô thị, ĐIỂM 8
Đề tài hiệu quả quản lý vốn lưu động công ty xây dựng đô thị, ĐIỂM 8
 
Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vốn lưu động tại công ty cổ p...
Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vốn lưu động tại công ty cổ p...Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vốn lưu động tại công ty cổ p...
Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vốn lưu động tại công ty cổ p...
 
Đề tài hiệu quả sản xuất kinh doanh công ty thương mại, RẤT HAY
Đề tài hiệu quả sản xuất kinh doanh công ty thương mại, RẤT HAYĐề tài hiệu quả sản xuất kinh doanh công ty thương mại, RẤT HAY
Đề tài hiệu quả sản xuất kinh doanh công ty thương mại, RẤT HAY
 
Đề tài hiệu quả sử dụng vốn tại công ty công nghệ Bình Minh, RẤT HAY,2018
Đề tài hiệu quả sử dụng vốn tại công ty công nghệ Bình Minh, RẤT HAY,2018Đề tài hiệu quả sử dụng vốn tại công ty công nghệ Bình Minh, RẤT HAY,2018
Đề tài hiệu quả sử dụng vốn tại công ty công nghệ Bình Minh, RẤT HAY,2018
 
Luận Văn Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Của Công Ty
Luận Văn Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Của Công TyLuận Văn Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Của Công Ty
Luận Văn Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Của Công Ty
 
Đề tài giải pháp tăng lợi nhuận tại công ty tư vấn, ĐIỂM 8
Đề tài  giải pháp tăng lợi nhuận tại công ty tư vấn, ĐIỂM 8Đề tài  giải pháp tăng lợi nhuận tại công ty tư vấn, ĐIỂM 8
Đề tài giải pháp tăng lợi nhuận tại công ty tư vấn, ĐIỂM 8
 
Đề tài nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, ĐIỂM 8
Đề tài nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, ĐIỂM 8Đề tài nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, ĐIỂM 8
Đề tài nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, ĐIỂM 8
 
Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doa...
Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doa...Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doa...
Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doa...
 
Đề tài quản lý vốn và giải pháp nâng cao hiệu quả tại công ty nước sạch, 2018
Đề tài  quản lý vốn và giải pháp nâng cao hiệu quả tại công ty nước sạch,  2018Đề tài  quản lý vốn và giải pháp nâng cao hiệu quả tại công ty nước sạch,  2018
Đề tài quản lý vốn và giải pháp nâng cao hiệu quả tại công ty nước sạch, 2018
 
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần đầu tư thương mại ttc việt nam
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần đầu tư thương mại ttc việt namPhân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần đầu tư thương mại ttc việt nam
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần đầu tư thương mại ttc việt nam
 
Đề tài tình hình tài chính công ty cổ phần đầu tư thương mại
Đề tài  tình hình tài chính công ty cổ phần đầu tư thương mạiĐề tài  tình hình tài chính công ty cổ phần đầu tư thương mại
Đề tài tình hình tài chính công ty cổ phần đầu tư thương mại
 
Phân tích tình hình tài chính tại công ty tnhh xây dựng và chống thấm ba sao
Phân tích tình hình tài chính tại công ty tnhh xây dựng và chống thấm ba saoPhân tích tình hình tài chính tại công ty tnhh xây dựng và chống thấm ba sao
Phân tích tình hình tài chính tại công ty tnhh xây dựng và chống thấm ba sao
 
Đề tài phân tích tài chính công ty xây dựng và chống thấm ba sao, ĐIỂM 8, RẤ...
Đề tài  phân tích tài chính công ty xây dựng và chống thấm ba sao, ĐIỂM 8, RẤ...Đề tài  phân tích tài chính công ty xây dựng và chống thấm ba sao, ĐIỂM 8, RẤ...
Đề tài phân tích tài chính công ty xây dựng và chống thấm ba sao, ĐIỂM 8, RẤ...
 
Đề tài hiệu quả sử dụng vốn công ty thủy lợi, HAY, ĐIỂM 8
Đề tài   hiệu quả sử dụng vốn công ty thủy lợi, HAY, ĐIỂM 8Đề tài   hiệu quả sử dụng vốn công ty thủy lợi, HAY, ĐIỂM 8
Đề tài hiệu quả sử dụng vốn công ty thủy lợi, HAY, ĐIỂM 8
 
Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty xây ...
Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty xây ...Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty xây ...
Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty xây ...
 
Đề tài hiệu quả sử dụng vốn cố định công ty thương mại vận tải RẤT HAY, ĐIỂM 8
Đề tài  hiệu quả sử dụng vốn cố định công ty thương mại vận tải RẤT HAY, ĐIỂM 8Đề tài  hiệu quả sử dụng vốn cố định công ty thương mại vận tải RẤT HAY, ĐIỂM 8
Đề tài hiệu quả sử dụng vốn cố định công ty thương mại vận tải RẤT HAY, ĐIỂM 8
 
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty cổ phần thương mại vận tải ...
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty cổ phần thương mại vận tải ...Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty cổ phần thương mại vận tải ...
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty cổ phần thương mại vận tải ...
 
Đề tài hiệu quả sử dụng vốn lưu động, RẤT HAY
Đề tài  hiệu quả sử dụng vốn lưu động, RẤT HAYĐề tài  hiệu quả sử dụng vốn lưu động, RẤT HAY
Đề tài hiệu quả sử dụng vốn lưu động, RẤT HAY
 
Quan tri nguon nhan luc tai tong cong ty cao su dong nai
Quan tri nguon nhan luc tai tong cong ty cao su dong naiQuan tri nguon nhan luc tai tong cong ty cao su dong nai
Quan tri nguon nhan luc tai tong cong ty cao su dong nai
 
Hoàn thiện công tác phân tích tình hình tài chính tại công ty tnhh đầu tư phá...
Hoàn thiện công tác phân tích tình hình tài chính tại công ty tnhh đầu tư phá...Hoàn thiện công tác phân tích tình hình tài chính tại công ty tnhh đầu tư phá...
Hoàn thiện công tác phân tích tình hình tài chính tại công ty tnhh đầu tư phá...
 

More from Dịch Vụ Viết Bài Trọn Gói ZALO 0917193864

Quản Lý Hoạt Động Dạy Học Các Môn Khoa Học Tự Nhiên Theo Chuẩn Kiến Thức Và K...
Quản Lý Hoạt Động Dạy Học Các Môn Khoa Học Tự Nhiên Theo Chuẩn Kiến Thức Và K...Quản Lý Hoạt Động Dạy Học Các Môn Khoa Học Tự Nhiên Theo Chuẩn Kiến Thức Và K...
Quản Lý Hoạt Động Dạy Học Các Môn Khoa Học Tự Nhiên Theo Chuẩn Kiến Thức Và K...Dịch Vụ Viết Bài Trọn Gói ZALO 0917193864
 
Quản Lý Thu Thuế Giá Trị Gia Tăng Đối Với Doanh Nghiệp Ngoài Quốc Doanh Trên ...
Quản Lý Thu Thuế Giá Trị Gia Tăng Đối Với Doanh Nghiệp Ngoài Quốc Doanh Trên ...Quản Lý Thu Thuế Giá Trị Gia Tăng Đối Với Doanh Nghiệp Ngoài Quốc Doanh Trên ...
Quản Lý Thu Thuế Giá Trị Gia Tăng Đối Với Doanh Nghiệp Ngoài Quốc Doanh Trên ...Dịch Vụ Viết Bài Trọn Gói ZALO 0917193864
 
Thu Hút Nguồn Nhân Lực Trình Độ Cao Vào Các Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước Tỉnh ...
Thu Hút Nguồn Nhân Lực Trình Độ Cao Vào Các Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước Tỉnh ...Thu Hút Nguồn Nhân Lực Trình Độ Cao Vào Các Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước Tỉnh ...
Thu Hút Nguồn Nhân Lực Trình Độ Cao Vào Các Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước Tỉnh ...Dịch Vụ Viết Bài Trọn Gói ZALO 0917193864
 
Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Doanh Nghiệp Tại Ngân Hàng Thương Mại ...
Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Doanh Nghiệp Tại Ngân Hàng Thương Mại ...Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Doanh Nghiệp Tại Ngân Hàng Thương Mại ...
Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Doanh Nghiệp Tại Ngân Hàng Thương Mại ...Dịch Vụ Viết Bài Trọn Gói ZALO 0917193864
 
Quản Lý Hoạt Động Dạy Học Các Trường Thpt Trên Địa Bàn Huyện Sơn Hà Tỉnh Quản...
Quản Lý Hoạt Động Dạy Học Các Trường Thpt Trên Địa Bàn Huyện Sơn Hà Tỉnh Quản...Quản Lý Hoạt Động Dạy Học Các Trường Thpt Trên Địa Bàn Huyện Sơn Hà Tỉnh Quản...
Quản Lý Hoạt Động Dạy Học Các Trường Thpt Trên Địa Bàn Huyện Sơn Hà Tỉnh Quản...Dịch Vụ Viết Bài Trọn Gói ZALO 0917193864
 
Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Ngắn Hạn Tại Ngân Hàng Công Thƣơng Chi...
Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Ngắn Hạn Tại Ngân Hàng Công Thƣơng Chi...Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Ngắn Hạn Tại Ngân Hàng Công Thƣơng Chi...
Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Ngắn Hạn Tại Ngân Hàng Công Thƣơng Chi...Dịch Vụ Viết Bài Trọn Gói ZALO 0917193864
 
Quản Lý Nhà Nước Về Nuôi Trồng Thủy Sản Nước Ngọt Trên Địa Bàn Thành Phố Hải ...
Quản Lý Nhà Nước Về Nuôi Trồng Thủy Sản Nước Ngọt Trên Địa Bàn Thành Phố Hải ...Quản Lý Nhà Nước Về Nuôi Trồng Thủy Sản Nước Ngọt Trên Địa Bàn Thành Phố Hải ...
Quản Lý Nhà Nước Về Nuôi Trồng Thủy Sản Nước Ngọt Trên Địa Bàn Thành Phố Hải ...Dịch Vụ Viết Bài Trọn Gói ZALO 0917193864
 
Quản Lý Hoạt Động Giáo Dục Ngoài Giờ Lên Lớp Ở Các Trường Thcs Huyện Chư Păh ...
Quản Lý Hoạt Động Giáo Dục Ngoài Giờ Lên Lớp Ở Các Trường Thcs Huyện Chư Păh ...Quản Lý Hoạt Động Giáo Dục Ngoài Giờ Lên Lớp Ở Các Trường Thcs Huyện Chư Păh ...
Quản Lý Hoạt Động Giáo Dục Ngoài Giờ Lên Lớp Ở Các Trường Thcs Huyện Chư Păh ...Dịch Vụ Viết Bài Trọn Gói ZALO 0917193864
 
Quản Lý Hoạt Động Dạy Học Ngoại Ngữ Tại Các Trung Tâm Ngoại Ngữ - Tin Học Trê...
Quản Lý Hoạt Động Dạy Học Ngoại Ngữ Tại Các Trung Tâm Ngoại Ngữ - Tin Học Trê...Quản Lý Hoạt Động Dạy Học Ngoại Ngữ Tại Các Trung Tâm Ngoại Ngữ - Tin Học Trê...
Quản Lý Hoạt Động Dạy Học Ngoại Ngữ Tại Các Trung Tâm Ngoại Ngữ - Tin Học Trê...Dịch Vụ Viết Bài Trọn Gói ZALO 0917193864
 
Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Doanh Nghiệp Tại Ngân Hàng Thƣơng Mại ...
Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Doanh Nghiệp Tại Ngân Hàng Thƣơng Mại ...Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Doanh Nghiệp Tại Ngân Hàng Thƣơng Mại ...
Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Doanh Nghiệp Tại Ngân Hàng Thƣơng Mại ...Dịch Vụ Viết Bài Trọn Gói ZALO 0917193864
 
Tạo Việc Làm Cho Thanh Niên Trên Địa Bàn Quận Thanh Khê, Thành Phố Đà Nẵng.doc
Tạo Việc Làm Cho Thanh Niên Trên Địa Bàn Quận Thanh Khê, Thành Phố Đà Nẵng.docTạo Việc Làm Cho Thanh Niên Trên Địa Bàn Quận Thanh Khê, Thành Phố Đà Nẵng.doc
Tạo Việc Làm Cho Thanh Niên Trên Địa Bàn Quận Thanh Khê, Thành Phố Đà Nẵng.docDịch Vụ Viết Bài Trọn Gói ZALO 0917193864
 
Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Trung Và Dài Hạn Tại Ngân Hàng Thương ...
Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Trung Và Dài Hạn Tại Ngân Hàng Thương ...Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Trung Và Dài Hạn Tại Ngân Hàng Thương ...
Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Trung Và Dài Hạn Tại Ngân Hàng Thương ...Dịch Vụ Viết Bài Trọn Gói ZALO 0917193864
 

More from Dịch Vụ Viết Bài Trọn Gói ZALO 0917193864 (20)

Yếu Tố Tự Truyện Trong Truyện Ngắn Thạch Lam Và Thanh Tịnh.doc
Yếu Tố Tự Truyện Trong Truyện Ngắn Thạch Lam Và Thanh Tịnh.docYếu Tố Tự Truyện Trong Truyện Ngắn Thạch Lam Và Thanh Tịnh.doc
Yếu Tố Tự Truyện Trong Truyện Ngắn Thạch Lam Và Thanh Tịnh.doc
 
Từ Ngữ Biểu Thị Tâm Lí – Tình Cảm Trong Ca Dao Người Việt.doc
Từ Ngữ Biểu Thị Tâm Lí – Tình Cảm Trong Ca Dao Người Việt.docTừ Ngữ Biểu Thị Tâm Lí – Tình Cảm Trong Ca Dao Người Việt.doc
Từ Ngữ Biểu Thị Tâm Lí – Tình Cảm Trong Ca Dao Người Việt.doc
 
Quản Lý Hoạt Động Dạy Học Các Môn Khoa Học Tự Nhiên Theo Chuẩn Kiến Thức Và K...
Quản Lý Hoạt Động Dạy Học Các Môn Khoa Học Tự Nhiên Theo Chuẩn Kiến Thức Và K...Quản Lý Hoạt Động Dạy Học Các Môn Khoa Học Tự Nhiên Theo Chuẩn Kiến Thức Và K...
Quản Lý Hoạt Động Dạy Học Các Môn Khoa Học Tự Nhiên Theo Chuẩn Kiến Thức Và K...
 
Quản Lý Thu Thuế Giá Trị Gia Tăng Đối Với Doanh Nghiệp Ngoài Quốc Doanh Trên ...
Quản Lý Thu Thuế Giá Trị Gia Tăng Đối Với Doanh Nghiệp Ngoài Quốc Doanh Trên ...Quản Lý Thu Thuế Giá Trị Gia Tăng Đối Với Doanh Nghiệp Ngoài Quốc Doanh Trên ...
Quản Lý Thu Thuế Giá Trị Gia Tăng Đối Với Doanh Nghiệp Ngoài Quốc Doanh Trên ...
 
Thu Hút Nguồn Nhân Lực Trình Độ Cao Vào Các Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước Tỉnh ...
Thu Hút Nguồn Nhân Lực Trình Độ Cao Vào Các Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước Tỉnh ...Thu Hút Nguồn Nhân Lực Trình Độ Cao Vào Các Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước Tỉnh ...
Thu Hút Nguồn Nhân Lực Trình Độ Cao Vào Các Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước Tỉnh ...
 
Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Doanh Nghiệp Tại Ngân Hàng Thương Mại ...
Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Doanh Nghiệp Tại Ngân Hàng Thương Mại ...Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Doanh Nghiệp Tại Ngân Hàng Thương Mại ...
Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Doanh Nghiệp Tại Ngân Hàng Thương Mại ...
 
Vaporisation Of Single And Binary Component Droplets In Heated Flowing Gas St...
Vaporisation Of Single And Binary Component Droplets In Heated Flowing Gas St...Vaporisation Of Single And Binary Component Droplets In Heated Flowing Gas St...
Vaporisation Of Single And Binary Component Droplets In Heated Flowing Gas St...
 
Quản Lý Hoạt Động Dạy Học Các Trường Thpt Trên Địa Bàn Huyện Sơn Hà Tỉnh Quản...
Quản Lý Hoạt Động Dạy Học Các Trường Thpt Trên Địa Bàn Huyện Sơn Hà Tỉnh Quản...Quản Lý Hoạt Động Dạy Học Các Trường Thpt Trên Địa Bàn Huyện Sơn Hà Tỉnh Quản...
Quản Lý Hoạt Động Dạy Học Các Trường Thpt Trên Địa Bàn Huyện Sơn Hà Tỉnh Quản...
 
Tác Giả Hàm Ẩn Trong Tiểu Thuyết Nguyễn Việt Hà.doc
Tác Giả Hàm Ẩn Trong Tiểu Thuyết Nguyễn Việt Hà.docTác Giả Hàm Ẩn Trong Tiểu Thuyết Nguyễn Việt Hà.doc
Tác Giả Hàm Ẩn Trong Tiểu Thuyết Nguyễn Việt Hà.doc
 
Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Ngắn Hạn Tại Ngân Hàng Công Thƣơng Chi...
Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Ngắn Hạn Tại Ngân Hàng Công Thƣơng Chi...Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Ngắn Hạn Tại Ngân Hàng Công Thƣơng Chi...
Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Ngắn Hạn Tại Ngân Hàng Công Thƣơng Chi...
 
Quản Lý Nhà Nước Về Nuôi Trồng Thủy Sản Nước Ngọt Trên Địa Bàn Thành Phố Hải ...
Quản Lý Nhà Nước Về Nuôi Trồng Thủy Sản Nước Ngọt Trên Địa Bàn Thành Phố Hải ...Quản Lý Nhà Nước Về Nuôi Trồng Thủy Sản Nước Ngọt Trên Địa Bàn Thành Phố Hải ...
Quản Lý Nhà Nước Về Nuôi Trồng Thủy Sản Nước Ngọt Trên Địa Bàn Thành Phố Hải ...
 
Song Song Hóa Các Thuật Toán Trên Mạng Đồ Thị.doc
Song Song Hóa Các Thuật Toán Trên Mạng Đồ Thị.docSong Song Hóa Các Thuật Toán Trên Mạng Đồ Thị.doc
Song Song Hóa Các Thuật Toán Trên Mạng Đồ Thị.doc
 
Ứng Dụng Số Phức Trong Các Bài Toán Sơ Cấp.doc
Ứng Dụng Số Phức Trong Các Bài Toán Sơ Cấp.docỨng Dụng Số Phức Trong Các Bài Toán Sơ Cấp.doc
Ứng Dụng Số Phức Trong Các Bài Toán Sơ Cấp.doc
 
Vai Trò Của Cái Bi Trong Giáo Dục Thẩm Mỹ.doc
Vai Trò Của Cái Bi Trong Giáo Dục Thẩm Mỹ.docVai Trò Của Cái Bi Trong Giáo Dục Thẩm Mỹ.doc
Vai Trò Của Cái Bi Trong Giáo Dục Thẩm Mỹ.doc
 
Quản Lý Hoạt Động Giáo Dục Ngoài Giờ Lên Lớp Ở Các Trường Thcs Huyện Chư Păh ...
Quản Lý Hoạt Động Giáo Dục Ngoài Giờ Lên Lớp Ở Các Trường Thcs Huyện Chư Păh ...Quản Lý Hoạt Động Giáo Dục Ngoài Giờ Lên Lớp Ở Các Trường Thcs Huyện Chư Păh ...
Quản Lý Hoạt Động Giáo Dục Ngoài Giờ Lên Lớp Ở Các Trường Thcs Huyện Chư Păh ...
 
Thu Hút Vốn Đầu Tư Vào Lĩnh Vực Nông Nghiệp Trên Địa Bàn Tỉnh Gia Lai.doc
Thu Hút Vốn Đầu Tư Vào Lĩnh Vực Nông Nghiệp Trên Địa Bàn Tỉnh Gia Lai.docThu Hút Vốn Đầu Tư Vào Lĩnh Vực Nông Nghiệp Trên Địa Bàn Tỉnh Gia Lai.doc
Thu Hút Vốn Đầu Tư Vào Lĩnh Vực Nông Nghiệp Trên Địa Bàn Tỉnh Gia Lai.doc
 
Quản Lý Hoạt Động Dạy Học Ngoại Ngữ Tại Các Trung Tâm Ngoại Ngữ - Tin Học Trê...
Quản Lý Hoạt Động Dạy Học Ngoại Ngữ Tại Các Trung Tâm Ngoại Ngữ - Tin Học Trê...Quản Lý Hoạt Động Dạy Học Ngoại Ngữ Tại Các Trung Tâm Ngoại Ngữ - Tin Học Trê...
Quản Lý Hoạt Động Dạy Học Ngoại Ngữ Tại Các Trung Tâm Ngoại Ngữ - Tin Học Trê...
 
Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Doanh Nghiệp Tại Ngân Hàng Thƣơng Mại ...
Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Doanh Nghiệp Tại Ngân Hàng Thƣơng Mại ...Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Doanh Nghiệp Tại Ngân Hàng Thƣơng Mại ...
Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Doanh Nghiệp Tại Ngân Hàng Thƣơng Mại ...
 
Tạo Việc Làm Cho Thanh Niên Trên Địa Bàn Quận Thanh Khê, Thành Phố Đà Nẵng.doc
Tạo Việc Làm Cho Thanh Niên Trên Địa Bàn Quận Thanh Khê, Thành Phố Đà Nẵng.docTạo Việc Làm Cho Thanh Niên Trên Địa Bàn Quận Thanh Khê, Thành Phố Đà Nẵng.doc
Tạo Việc Làm Cho Thanh Niên Trên Địa Bàn Quận Thanh Khê, Thành Phố Đà Nẵng.doc
 
Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Trung Và Dài Hạn Tại Ngân Hàng Thương ...
Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Trung Và Dài Hạn Tại Ngân Hàng Thương ...Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Trung Và Dài Hạn Tại Ngân Hàng Thương ...
Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Trung Và Dài Hạn Tại Ngân Hàng Thương ...
 

Recently uploaded

30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...Nguyen Thanh Tu Collection
 
Đề cương môn giải phẫu......................
Đề cương môn giải phẫu......................Đề cương môn giải phẫu......................
Đề cương môn giải phẫu......................TrnHoa46
 
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...Nguyen Thanh Tu Collection
 
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...Nguyen Thanh Tu Collection
 
TỔNG HỢP ĐỀ THI CHÍNH THỨC KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT MÔN NGỮ VĂN NĂM ...
TỔNG HỢP ĐỀ THI CHÍNH THỨC KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT MÔN NGỮ VĂN NĂM ...TỔNG HỢP ĐỀ THI CHÍNH THỨC KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT MÔN NGỮ VĂN NĂM ...
TỔNG HỢP ĐỀ THI CHÍNH THỨC KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT MÔN NGỮ VĂN NĂM ...Nguyen Thanh Tu Collection
 
Campbell _2011_ - Sinh học - Tế bào - Ref.pdf
Campbell _2011_ - Sinh học - Tế bào - Ref.pdfCampbell _2011_ - Sinh học - Tế bào - Ref.pdf
Campbell _2011_ - Sinh học - Tế bào - Ref.pdfTrnHoa46
 
Sáng kiến “Sử dụng ứng dụng Quizizz nhằm nâng cao chất lượng ôn thi tốt nghiệ...
Sáng kiến “Sử dụng ứng dụng Quizizz nhằm nâng cao chất lượng ôn thi tốt nghiệ...Sáng kiến “Sử dụng ứng dụng Quizizz nhằm nâng cao chất lượng ôn thi tốt nghiệ...
Sáng kiến “Sử dụng ứng dụng Quizizz nhằm nâng cao chất lượng ôn thi tốt nghiệ...Nguyen Thanh Tu Collection
 
powerpoint lịch sử đảng cộng sản việt nam.pptx
powerpoint lịch sử đảng cộng sản việt nam.pptxpowerpoint lịch sử đảng cộng sản việt nam.pptx
powerpoint lịch sử đảng cộng sản việt nam.pptxAnAn97022
 
GIÁO TRÌNH KHỐI NGUỒN CÁC LOẠI - ĐIỆN LẠNH BÁCH KHOA HÀ NỘI
GIÁO TRÌNH  KHỐI NGUỒN CÁC LOẠI - ĐIỆN LẠNH BÁCH KHOA HÀ NỘIGIÁO TRÌNH  KHỐI NGUỒN CÁC LOẠI - ĐIỆN LẠNH BÁCH KHOA HÀ NỘI
GIÁO TRÌNH KHỐI NGUỒN CÁC LOẠI - ĐIỆN LẠNH BÁCH KHOA HÀ NỘIĐiện Lạnh Bách Khoa Hà Nội
 
chuong-7-van-de-gia-dinh-trong-thoi-ky-qua-do-len-cnxh.pdf
chuong-7-van-de-gia-dinh-trong-thoi-ky-qua-do-len-cnxh.pdfchuong-7-van-de-gia-dinh-trong-thoi-ky-qua-do-len-cnxh.pdf
chuong-7-van-de-gia-dinh-trong-thoi-ky-qua-do-len-cnxh.pdfVyTng986513
 
GIÁO ÁN DẠY THÊM (KẾ HOẠCH BÀI DẠY BUỔI 2) - TIẾNG ANH 7 GLOBAL SUCCESS (2 CỘ...
GIÁO ÁN DẠY THÊM (KẾ HOẠCH BÀI DẠY BUỔI 2) - TIẾNG ANH 7 GLOBAL SUCCESS (2 CỘ...GIÁO ÁN DẠY THÊM (KẾ HOẠCH BÀI DẠY BUỔI 2) - TIẾNG ANH 7 GLOBAL SUCCESS (2 CỘ...
GIÁO ÁN DẠY THÊM (KẾ HOẠCH BÀI DẠY BUỔI 2) - TIẾNG ANH 7 GLOBAL SUCCESS (2 CỘ...Nguyen Thanh Tu Collection
 
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...Nguyen Thanh Tu Collection
 
Sáng kiến Dạy học theo định hướng STEM một số chủ đề phần “vật sống”, Khoa họ...
Sáng kiến Dạy học theo định hướng STEM một số chủ đề phần “vật sống”, Khoa họ...Sáng kiến Dạy học theo định hướng STEM một số chủ đề phần “vật sống”, Khoa họ...
Sáng kiến Dạy học theo định hướng STEM một số chủ đề phần “vật sống”, Khoa họ...Nguyen Thanh Tu Collection
 
Thong bao 337-DHPY (24.4.2024) thi sat hach Ngoai ngu dap ung Chuan dau ra do...
Thong bao 337-DHPY (24.4.2024) thi sat hach Ngoai ngu dap ung Chuan dau ra do...Thong bao 337-DHPY (24.4.2024) thi sat hach Ngoai ngu dap ung Chuan dau ra do...
Thong bao 337-DHPY (24.4.2024) thi sat hach Ngoai ngu dap ung Chuan dau ra do...hoangtuansinh1
 
ôn tập lịch sử hhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhh
ôn tập lịch sử hhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhôn tập lịch sử hhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhh
ôn tập lịch sử hhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhvanhathvc
 
Các điều kiện bảo hiểm trong bảo hiểm hàng hoá
Các điều kiện bảo hiểm trong bảo hiểm hàng hoáCác điều kiện bảo hiểm trong bảo hiểm hàng hoá
Các điều kiện bảo hiểm trong bảo hiểm hàng hoámyvh40253
 
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...Nguyen Thanh Tu Collection
 
BỘ ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
BỘ ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...BỘ ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
BỘ ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...Nguyen Thanh Tu Collection
 
sách sinh học đại cương - Textbook.pdf
sách sinh học đại cương   -   Textbook.pdfsách sinh học đại cương   -   Textbook.pdf
sách sinh học đại cương - Textbook.pdfTrnHoa46
 
Chuong trinh dao tao Su pham Khoa hoc tu nhien, ma nganh - 7140247.pdf
Chuong trinh dao tao Su pham Khoa hoc tu nhien, ma nganh - 7140247.pdfChuong trinh dao tao Su pham Khoa hoc tu nhien, ma nganh - 7140247.pdf
Chuong trinh dao tao Su pham Khoa hoc tu nhien, ma nganh - 7140247.pdfhoangtuansinh1
 

Recently uploaded (20)

30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
 
Đề cương môn giải phẫu......................
Đề cương môn giải phẫu......................Đề cương môn giải phẫu......................
Đề cương môn giải phẫu......................
 
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
 
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
 
TỔNG HỢP ĐỀ THI CHÍNH THỨC KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT MÔN NGỮ VĂN NĂM ...
TỔNG HỢP ĐỀ THI CHÍNH THỨC KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT MÔN NGỮ VĂN NĂM ...TỔNG HỢP ĐỀ THI CHÍNH THỨC KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT MÔN NGỮ VĂN NĂM ...
TỔNG HỢP ĐỀ THI CHÍNH THỨC KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT MÔN NGỮ VĂN NĂM ...
 
Campbell _2011_ - Sinh học - Tế bào - Ref.pdf
Campbell _2011_ - Sinh học - Tế bào - Ref.pdfCampbell _2011_ - Sinh học - Tế bào - Ref.pdf
Campbell _2011_ - Sinh học - Tế bào - Ref.pdf
 
Sáng kiến “Sử dụng ứng dụng Quizizz nhằm nâng cao chất lượng ôn thi tốt nghiệ...
Sáng kiến “Sử dụng ứng dụng Quizizz nhằm nâng cao chất lượng ôn thi tốt nghiệ...Sáng kiến “Sử dụng ứng dụng Quizizz nhằm nâng cao chất lượng ôn thi tốt nghiệ...
Sáng kiến “Sử dụng ứng dụng Quizizz nhằm nâng cao chất lượng ôn thi tốt nghiệ...
 
powerpoint lịch sử đảng cộng sản việt nam.pptx
powerpoint lịch sử đảng cộng sản việt nam.pptxpowerpoint lịch sử đảng cộng sản việt nam.pptx
powerpoint lịch sử đảng cộng sản việt nam.pptx
 
GIÁO TRÌNH KHỐI NGUỒN CÁC LOẠI - ĐIỆN LẠNH BÁCH KHOA HÀ NỘI
GIÁO TRÌNH  KHỐI NGUỒN CÁC LOẠI - ĐIỆN LẠNH BÁCH KHOA HÀ NỘIGIÁO TRÌNH  KHỐI NGUỒN CÁC LOẠI - ĐIỆN LẠNH BÁCH KHOA HÀ NỘI
GIÁO TRÌNH KHỐI NGUỒN CÁC LOẠI - ĐIỆN LẠNH BÁCH KHOA HÀ NỘI
 
chuong-7-van-de-gia-dinh-trong-thoi-ky-qua-do-len-cnxh.pdf
chuong-7-van-de-gia-dinh-trong-thoi-ky-qua-do-len-cnxh.pdfchuong-7-van-de-gia-dinh-trong-thoi-ky-qua-do-len-cnxh.pdf
chuong-7-van-de-gia-dinh-trong-thoi-ky-qua-do-len-cnxh.pdf
 
GIÁO ÁN DẠY THÊM (KẾ HOẠCH BÀI DẠY BUỔI 2) - TIẾNG ANH 7 GLOBAL SUCCESS (2 CỘ...
GIÁO ÁN DẠY THÊM (KẾ HOẠCH BÀI DẠY BUỔI 2) - TIẾNG ANH 7 GLOBAL SUCCESS (2 CỘ...GIÁO ÁN DẠY THÊM (KẾ HOẠCH BÀI DẠY BUỔI 2) - TIẾNG ANH 7 GLOBAL SUCCESS (2 CỘ...
GIÁO ÁN DẠY THÊM (KẾ HOẠCH BÀI DẠY BUỔI 2) - TIẾNG ANH 7 GLOBAL SUCCESS (2 CỘ...
 
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
 
Sáng kiến Dạy học theo định hướng STEM một số chủ đề phần “vật sống”, Khoa họ...
Sáng kiến Dạy học theo định hướng STEM một số chủ đề phần “vật sống”, Khoa họ...Sáng kiến Dạy học theo định hướng STEM một số chủ đề phần “vật sống”, Khoa họ...
Sáng kiến Dạy học theo định hướng STEM một số chủ đề phần “vật sống”, Khoa họ...
 
Thong bao 337-DHPY (24.4.2024) thi sat hach Ngoai ngu dap ung Chuan dau ra do...
Thong bao 337-DHPY (24.4.2024) thi sat hach Ngoai ngu dap ung Chuan dau ra do...Thong bao 337-DHPY (24.4.2024) thi sat hach Ngoai ngu dap ung Chuan dau ra do...
Thong bao 337-DHPY (24.4.2024) thi sat hach Ngoai ngu dap ung Chuan dau ra do...
 
ôn tập lịch sử hhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhh
ôn tập lịch sử hhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhôn tập lịch sử hhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhh
ôn tập lịch sử hhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhh
 
Các điều kiện bảo hiểm trong bảo hiểm hàng hoá
Các điều kiện bảo hiểm trong bảo hiểm hàng hoáCác điều kiện bảo hiểm trong bảo hiểm hàng hoá
Các điều kiện bảo hiểm trong bảo hiểm hàng hoá
 
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
 
BỘ ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
BỘ ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...BỘ ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
BỘ ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
 
sách sinh học đại cương - Textbook.pdf
sách sinh học đại cương   -   Textbook.pdfsách sinh học đại cương   -   Textbook.pdf
sách sinh học đại cương - Textbook.pdf
 
Chuong trinh dao tao Su pham Khoa hoc tu nhien, ma nganh - 7140247.pdf
Chuong trinh dao tao Su pham Khoa hoc tu nhien, ma nganh - 7140247.pdfChuong trinh dao tao Su pham Khoa hoc tu nhien, ma nganh - 7140247.pdf
Chuong trinh dao tao Su pham Khoa hoc tu nhien, ma nganh - 7140247.pdf
 

Đề tài giải pháp cải thiện năng lực tài chính công ty điện tử, viễn thông, ĐIỂM 8

  • 1. BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: “PHÂN TÍCH NĂNG LỰC TÀI CHÍNH VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẢI THIỆN NĂNG LỰC TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG VIỆT NAM” SINH VIÊN THỰC HIỆN :VŨ HOÀNG MAI LINH MÃ SINH VIÊN :A16861 CHUYÊN NGÀNH :TÀI CHÍNH-NGÂN HÀNG HÀ NỘI – 2014
  • 2. BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: “PHÂN TÍCH NĂNG LỰC TÀI CHÍNH VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẢI THIỆN NĂNG LỰC TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG VIỆT NAM” Giáo viên hướng dẫn:Chu Thị Thu Thủy Sinh viên thực hiện :Vũ Hoàng Mai Linh Mã sinh viên :A16861 Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng HÀ NỘI – 2014 Thang Long University Library
  • 3. LỜI CẢM ƠN Trước tiên, em xin trân trọng cảm ơn cô giáo Chu Thị Thu Thủy, cô đã trực tiếp hướng dẫn, sửa bài và nhiệt tình chỉ bảo em về nội dung, phương pháp để em hoàn thành được khoá luận này. Em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc, chân thành nhất tới ban lãnh đạo Công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ điện tử viễn thông Việt Nam, cùng toàn thể các anh, các chị tại Công ty. Trong thời gian thực tập, với sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của các anh, chị, em đã có cơ hội làm quen, tiếp xúc, vận dụng những kiến thức được học khi còn ngồi trên ghế nhà trường vào môi trường thực tế tại doanh nghiệp. Được sự quan tâm và hướng dẫn của mọi người trong cơ quan, dù trong một thời gian ngắn thôi em đã học hỏi được nhiều điều. Và những điều đó đã giúp em hiểu ra rằng những tri thức mà bản thân tích lũy được khi còn ngồi trên ghế nhà trường là một tài sản quý báu. Những tri thức đó là nền tảng giúp em tư duy, giải quyết những khó khăn trong thực tiễn. Thời gian thực tập tại công ty là dịp em được trải nghiệm với môi trường bên ngoài, giúp em tích luỹ thêm kinh nghiệm làm việc trước khi ra trường. Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Chu Thị Thu Thủy cùng các cô, chú, anh, chị làm việc tại Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ điện tử viễn thông Việt Nam đã giúp đỡ em hoàn thành khoá luận tốt nghiệp. Mặc dù đã cố gắng, song khoá luận không tránh khỏi những thiếu sót. Em mong rằng khóa luận của em sẽ nhận được sự góp ý từ các thầy, cô giáo chấm bài. Em xin chân thành cảm ơn!
  • 4. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này! Sinh viên Thang Long University Library
  • 5. MỤC LỤC CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC TÀI CHÍNH VÀ PHÂN TÍCH NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY 11 1.1. Những vấn đề chung về năng lực tài chính doanh nghiệp 11 1.1.1Khái niệm tài chính doanh nghiệp 11 1.1.2 Khái niệm năng lực tài chính của doanh nghiệp 12 1.2 Phương pháp phân tích năng lực tài chính của doanh nghiệp 12 1.2.1. Phương pháp so sánh 12 1.2.2. Phương pháp tỷ số 12 1.2.3. Phương pháp cân đối liên hệ 13 1.2.4. Phương pháp phân tích Dupont 13 1.3. Quy trình phân tích năng lực tài chính của doanh nghiệp 15 1.3.1 Thu thập thông tin 15 1.3.2. Xử lý thông tin 16 1.3.3.Dự đoán và quyết định 16 1.4 Sự cần thiết của phân tích năng lực tài chính của doanh nghiệp 16 1.5. Nội dung phân tích năng lực tài chính của doanh nghiệp 17 1.5.1.Khả năng huy động vốn đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh 17 1.5.1.1.Quy mô 17 1.5.1.2.Cơ cấu nguồn vốn 18 1.5.2.Quy mô tài sản, cơ cấu và chất lượng của tài sản. 19 1.5.3. Hiệu quả sử dụng tài sản 20 1.5.3.1. Hiệu quả sử dụng tài sản 20 1.5.3.2.Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài sản dài hạn 21 1.5.3.3.Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài sản ngắn hạn 21 1.5.4. Hiệu quả sử dụng vốn 23 1.5.4.1 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn. 24 1.5.4.2. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định. 24 1.5.4.3. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động. 24 1.5.5.Khả năng sinh lời 25 1.6.Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực tài chính của doanh nghiệp. 26 1.6.1 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp 26 1.6.2.Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 27 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG VIỆT NAM 29 2.1 Giới thiệu công ty 29 2.2. Phân tích tình hình doanh thu – chi phí – lợi nhuận giai đoạn 2010 – 2012 29 2.3. Nội dung phân tích năng lực tài chính của Công ty CP DET Việt Nam 31 2.3.1 Khả năng huy động vốn đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh 31 2.3.2. Quy mô tài sản. cơ cầu và chất lượng của tài sản. 37 2.3.3.Hiệu quả sử dụng nguồn vốn 39 2.4. Đánh giá chung về năng lực tài chính của công ty CP DET Việt Nam 48 2.4.1. Những kết quả đạt được 48 2.4.2. Những điểm còn hạn chế và nguyên nhân 49 CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG VIỆT NAM 52
  • 6. 3.1. Định hướng phát triển của Công ty trong thời gian tới 52 3.2. Các giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính của Công ty 52 3.3.3. Một số biện pháp khác cải thiện tình hình tài chính để làm tăng doanh thu và chi phí 56 3.4. Một số đề xuất, kiến nghị 59 KẾT LUẬN 60 Thang Long University Library
  • 7. DANH MỤC VIẾT TẮT Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ CCDV Cung cấp dịch vụ CP Cổ phần CPBH Chi phí bán hàng CPQLDN Chi phí quản lý doanh nghiệp DN Doanh nghiệp DT Doanh thu ĐVT Đơn vị tính HĐKD Hoạt động kinh doanh HĐTC Hoạt động tài chính GVHB Giá vốn hàng bán LN Lợi nhuận TSCĐ Tài sản cố định TSDH Tài sản dài hạn TTS Tổng tài sản VCSH Vốn chủ sở hữu
  • 8. DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ Bảng Trang Bảng 2.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn năm 2010 – 2012 ........................................................................................................................20 Bảng 2.2 : Quy mô vốn qua các năm 2010 – 2012 .....................................................22 Bảng 2.3: Cơ cấu nguồn vốn......................................................................................23 Bảng 2.4: Nguồn VCSH ............................................................................................25 Bảng 2.5:Nợ phải trả ................................................................................................26 Bảng 2.6: Cơ cấu tài sản ............................................................................................28 Bảng 2.7 : Các hệ số khả năng thanh toán..................................................................29 Bảng 2.8 : Các khoản phải thu .................................................................................31 Bảng 2.9 : Vòng quay khoản phải thu và kỳ thu tiền trung bình.................................31 Bảng 2.10: Vòng quay hàng tồn kho và số ngày một vòng quay hàng tồn kho ...........32 Bảng 2.11: Tỷ trọng các loại tài sản trong tổng tài sản dài hạn...................................33 Bảng 2.13: Các tỷ số khả năng sinh lời. ...................................................................34 Bảng 2.13: Các tỷ số khả năng sinh lời ......................................................................36 Bảng 3.1: Bảng tổng hợp doanh thu 3 năm 2010- 2012..............................................43 Bảng 3.2: Bảng chênh lệch tăng giảm doanh thu qua 3 năm 2011 – 2013 ..................44 Bảng 3.3: Bảng chênh lệch lợi nhuận trong 3 năm 2011 – 2013.................................44 Bảng 3.4: Bảng tổng hợp doanh thu sau cải thiện.......................................................46 Bảng 3.5: Bảng tổng hợp doanh thu – chi phí – lợi nhuận..........................................46 Thang Long University Library
  • 9. LỜI MỞ ĐẦU 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Ngày nay, Việt nam đã chính thức gia nhập tổ chúc thương mại thế giới WTO. đồng nghĩa nền kinh tế Việt nam mở cửa chuyển sang kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Vấn đề đặt lên hàng đầu đối với mọi doanh nghiệp là làm cách nào có thể đạt được hiệu quả kinh tế cao. Doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả kinh tế cao mới có thể đứng vững lâu dài trên thị trường, mới có đủ sức cạnh tranh với những doanh nghiệp khác. Bên cạnh đó, doanh nghiệp vừa có điều kiện tích lũy và mở rộng hoạt động kinh doanh, vừa đảm bảo đời sống cho người lao động và làm tròn nghĩa vụ đối với Nhà nước. Để làm được điều này điều cần thiết trước tiên là phải nắm bắt được những thông tin kinh tế, chính trị, xã hội, nhất là thông tin kinh tế để kịp thời có những thay đổi cho phù hợp với nền kinh tế mới. Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ điện tử viễn thông Việt Nam với những nỗ lực và thông tin nắm bắt được đã dần dần tạo được nguồn vốn, nguồn hàng, tăng tích lũy để mở rộng kinh doanh. Công việc kinh doanh của công ty đang trên đà phát triển. Tuy nhiên, đó chỉ là bước khởi đầu để công ty bước sang một giai đoạn phát triển mới, giai đoạn mà cả nước nói chung và ngành thương mại nói riêng phải phấn đấu và nỗ lực hết mình thì mới có thể đứng vững được. Trong quá trình tham gia thực tập tại Công ty cổ phần đầu tư và phát trỉên công nghệ điện tử viễn thông Việt Nam, em nhận thấy rằng hiệu quả hoạt động kinh doanh là vấn đề quan trọng không thể thiếu đối với bất kì doanh nghiệp nào. Do đó cần tìm ra những biện pháp nhằm đem lại hiệu quả cho hoạt động của doanh nghiệp, đây là một trong những khó khăn mà hiện nay công ty đang quan tâm. Tuy vậy nó không phải lúc nào cũng theo ý thích của con người vì trong kinh doanh luôn tạo ra bất ngờ cho chúng ta. Khi tham gia những giờ học về chuyên ngành Tài Chính, em cũng như nhiều bạn sinh viên khác đều thắc mắc không biết rằng những môn học ấy sẽ ứng dụng như thế nào trong thực tiễn. Cho đến khi thực tập tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ điện tử viễn thông Việt Nam em mới hiểu rằng những kiến thức mà em được học là một tài sản vô hình quý báu giúp em hiểu biết được những quy tắc, những nguyên lý, những ý nghĩa của các con số tài chính. Cũng giống như Archimède, khi phát hiện ra quy tắc đòn bẩy, ông nảy ra ý tưởng “Nếu cho tôi một điểm tựa, tôi sẽ bẩy được cả Trái Đất”. Do đó, bằng những kiến thức đã được học tập và tích lũy khi còn ngồi trên những giảng đường của Trường Đại học Thăng Long, em cũng muốn nêu ra những suy nghĩ và quan điểm của mình về những vấn đề tài chính của công ty và các giải pháp cải thiện năng lực tài chính của công ty. Do vậy em đã chọn đề tài: “PHÂN TÍCH NĂNG LỰC TÀI CHÍNH VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẢI THIỆN NĂNG LỰC TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG VIỆT NAM ” cho khóa luận tốt nghiệp của mình. 2. MỤC TIÊU ĐỀ TÀI - Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh trong những năm gần đây để đánh giá đúng thực trạng hiện tại của công ty. - Đưa ra những lợi thế và những khó khăn trong hiện tại cũng như tương lai đối với sự phát triển kinh doanh của công ty. - Tìm hiểu những vấn đề còn tồn đọng cần khắc phục tại Công ty cổ phàn đầu tư và phát triển điện tử viễn thông việt nam. - Đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty. 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
  • 10. - Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: giải thích thuật ngữ chuyên ngành, khái niệm; xây dựng khái niệm; lựa chọn thuật ngữ; nghiên cứu tư liệu; sưu tầm tư liệu; phân tích tư liệu; tổng hợp tư liệu; tóm tắt khoa học. - Thống kê các số liệu thứ cấp từ phòng kế toán(2010-2011-2012) để phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển điện tử viễn thông Việt Nam. - Tổng hợp các phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty thông qua các phương pháp so sánh,tỷ số,phân tích đuupont và phương pháp biểu đồ,thống kê. 4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI - Đối tượng: Năng lực tài chính - Phạm vi không gian: tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển điện tử viễn thông Việt Nam. - Phạm vi thời gian: Số liệu phân tích: 2010 – 2012 và định hướng phát triển trong tương lai. 5. BỐ CỤC CHÍNH CỦA KHÓA LUẬN .  Phần mở đầu.  Phần nội dung. Chương 1: Cơ sở lý luận về năng lực tài chính của công ty. Chương 2: Thực trạng năng lực tài chính của công ty. Chương 3: Giải pháp cải thiện năng lực tài chính tại công ty.  Kết luận Thang Long University Library
  • 11. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC TÀI CHÍNH VÀ PHÂN TÍCH NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY 1.1. Những vấn đề chung về năng lực tài chính doanh nghiệp 1.1.1Khái niệm tài chính doanh nghiệp “Tài chính là một phạm trù kinh tế, phản ánh các quan hệ phân phối của cải xã hội dưới hình thức giá trị, phát sinh trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ của các chủ thể trong nền kinh tế nhằm đạt mục tiêu của các chủ thể ở mỗi điều kiện nhất định”. Trích dẫn trong tài liệu đào tạo, bồi dưỡng công chức tài chính, kế toán xã vùng trung du, miền núi và dân tộc, trang số 10, kèm theo quyết định số 3905/QĐ-BTC ngày 21 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính. Vậy tài chính doanh nghiệp là các quan hệ kinh tế phát sinh gắn liền với quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhằm đạt tới mục tiêu nhất định mà doanh nghiệp đề ra. Căn cứ vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, DN có các mối quan hệ tài chính chủ yếu sau: a)Mối quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với ngân sách Nhà nước Mối quan hệ này thể hiện ở chỗ Nhà nước cấp phát, hỗ trợ vốn và góp vốn cổ phần theo những nguyên tắc và phương thức nhất định để tiến hành sản xuất kinh doanh và phân chia lợi nhuận. Đồng thời, mối quan hệ tài chính này cũng phản ánh những quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị phát sinh trong quá trình phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân giữa ngân sách Nhà nước với các doanh nghiệp được thể hiện thông qua các khoản thuế mà doanh nghiệp phải nộp vào ngân sách Nhà nước theo luật định. b)Mối quan hệ tài chính giữa các doanh nghiệp với thị trường tài chính Các quan hệ này được thể hiện thông qua việc tài trợ các nhu cầu vốn của doanh nghiệp. Với thị trường tiền tệ thông qua hệ thống ngân hàng, các doanh nghiệp nhận được các khoản tiền vay để tài trợ cho các nhu cầu vốn ngắn hạn và ngược lại, các doanh nghiệp phải hoàn trả vốn vay và tiền lãi trong thời hạn nhất định. Với thị trường vốn, thông qua hệ thống các tổ chức tài chính trung gian khác, doanh nghiệp tìm kiếm các nguồn tài trợ khác để đáp ứng nhu cầu vốn dài hạn bằng cách phát hành các chứng khoán. Ngược lại, các doanh nghiệp phải hoàn trả mọi khoản lãi cho các chủ thể tham gia đầu tư vào doanh nghiệp bằng một khoản tiền cố định hay phụ thuộc vào khả năng kinh doanh của doanh nghiệp. (Thị trường chứng khoán) Thông qua thị trường tài chính, các doanh nghiệp cũng có thể đầu tư vốn nhàn rỗi của mình bằng cách kí gửi vào hệ thống ngân hàng hoặc đầu tư vào chứng khoán của các doanh nghiệp khác. c)Mối quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với các thị trường khác Các thị trường khác như thị trường hàng hóa, dịch vụ, thị trường sức lao động.... Là chủ thể hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải sử dụng vốn để mua sắm các yếu tố sản xuất như vật tư, máy móc thiết bị, trả công lao động, chi trả các dịch vụ... Đồng thời thông qua các thị trường, doanh nghiệp xác định nhu cầu sản phẩm và dịch vụ mà doanh nghiệp cung ứng để làm cơ sở hoạch định ngân sách đầu tư, kế hoạch sản xuất, tiếp thị...nhằm làm cho sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp luôn thỏa mãn nhu cầu của thị trường. d)Mối quan hệ tài chính trong nội bộ doanh nghiệp Đây là mối quan hệ tài chính khá phức tạp, phản ánh quan hệ tài chính giữa các bộ phận sản xuất kinh doanh, giữa các bộ phận quản lý, giữa các thành viên trong doanh nghiệp, giữa quyền sở hữu vốn và quyền sử dụng vốn.
  • 12. 1.1.2 Khái niệm năng lực tài chính của doanh nghiệp A.G.Côvaliốp, Tâm lý học cá nhân, Nxb Giáo Dục, H. 1971, tr90. “Năng lực” là khả năng làm việc tốt, nhờ có phẩm chất đạo đức và trình độ chuyên môn. “Năng lực” là khả năng đủ để làm một công việc nào đó hay “Năng lực” là những điều kiện được tạo ra hoặc vốn có để thực hiện một hoạt động nào đó. Tài chính (như đã đề cập ở trên) là một phạm trù kinh tế. phản ánh các quan hệ phân phối của cải xã hội dưới hình thức giá trị, phát sinh trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ của các chủ thể trong nền kinh tế nhằm đạt mục tiêu của các chủ thể ở mỗi điều kiện nhất định. Vậy năng lực tài chính của một doanh nghiệp là nguồn lực tài chính của bản thân doanh nghiệp. là khả năng tạo tiền, tổ chức lưu chuyển tiền hợp lý, đảm bảo khả năng thanh toán thể hiện ở quy mô vốn, chất lượng tài sản và khả năng sinh lời… đủ để đảm bảo và duy trì hoạt động kinh doanh được tiến hành bình thường. 1.2 Phương pháp phân tích năng lực tài chính của doanh nghiệp Phương pháp phân tích năng lực tài chính bao gồm một hệ thống các công cụ biện pháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng, các mối quan hệ bên trong và bên ngoài, các luồng dịch chuyển và biến đổi tài chính, các chỉ tiêu tài chính tổng hợp và chi tiết, nhằm đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp.Về lý thuyết, có nhiều phương pháp phân tích tài chính, nhưng trên thực tế người ta thường sử dụng bốn phương pháp sau: 1.2.1. Phương pháp so sánh Điều kiện để áp dụng phương pháp so sánh là các chỉ tiêu tài chính phải thống nhất về không gian, thời gian, nội dung, tính chất và đơn vị tính toán...và theo mục đích phân tích mà xác định số gốc so sánh. Gốc so sánh được chọn là gốc về mặt thời gian hoặc không gian, kỳ phân tích được lựa chọn là kỳ báo cáo hoặc kỳ kế hoạch, giá trị so sánh có thể lựa chọn bằng số tuyệt đối, số tương đối hoặc số bình quân so sánh bao gồm: - So sánh giữa số thực hiện trong kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy rõ xu hướng thay đổi về tài chính doanh nghiệp. Đánh giá sự tăng trưởng hay thụt lùi trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. - So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch để thấy rõ mức độ phấn đấu của doanh nghiệp. - So sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với số liệu trung bình ngành của các doanh nghiệp khác để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp mình tốt hay xấu. được hay chưa được. - So sánh theo chiều dọc để xem xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với tổng thể, so sánh chiều ngang của nhiều kỳ để thấy được sự biến đổi cả về số lượng tương đối và tuyệt đối của một chỉ tiêu nào đó qua các niên độ kế toán liên tiếp. 1.2.2. Phương pháp tỷ số Tỷ số là công cụ phân tích tài chính phổ thông nhất, một tỷ số là mối quan hệ tỷ lệ giữa hai dòng hoặc hai nhóm dòng của bảng cân đối tài sản. Phương pháp phân tích tỷ số dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lượng tài chính trong các quan hệ tài chính. Sự biến đổi các tỷ là sự biến đổi các đại lượng tài chính. Về nguyên tắc, phương pháp tỷ lệ yêu cầu phải xác định các ngưỡng, các định mức, để nhận xét, đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp trên cơ sở so sánh các tỷ lệ của doanh nghiệp với giá trị các tỷ lệ tham chiếu. Thang Long University Library
  • 13. Trong phân tích tài chính doanh nghiệp, các tỷ lệ tài chính được phân thành các nhóm tỷ lệ đặc trưng, phản ánh những nội dung cơ bản theo các mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp. Đó là các nhóm tỷ lệ về khả năng thanh toán, nhóm tỷ lệ về cơ cấu vốn và nguồn vốn, nhóm tỷ lệ về năng lực hoạt động kinh doanh, nhóm tỷ lệ về khả năng sinh lời. Mỗi nhóm tỷ lệ lại bao gồm nhiều tỷ lệ phản ánh riêng lẻ, từng bộ phận của hoạt động tài chính trong mỗi trường hợp khác nhau. Tuỳ theo giác độ phân tích, người phân tích lựa chọn các phân tích chỉ tiêu khác nhau để phục vụ mục tiêu phân tích của mình. Chọn đúng các tỷ số và tiến hành phân tích chúng, chắc chắn ta sẽ phát hiện được tình hình tài chính. Phân tích tỷ số cho phép phân tích đầy đủ khuynh hướng vì một số dấu hiệu có thể được kết luận thông qua quan sát số lớn các hiện tượng nghiên cứu riêng rẽ. 1.2.3. Phương pháp cân đối liên hệ Cơ sở của phương pháp này là dựa trên mối quan hệ của các nhân tố liên hệ cân đối doanh thu và chi phí, mua sắm và sử dụng vật tư… Có thể xây dựng phương pháp phân tích mà trong đó, các chỉ tiêu, nhân tố có quan hệ với chỉ tiêu phân tích được biểu hiện dưới dạng là tổng số hoặc hiệu số (mối quan hệ lỏng lẻo). Trong mối quan hệ cân đối này, các nhân tố đứng độc lập tách biệt với nhau và cùng tác động đồng thời đến sự biến động của chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu. Mỗi một sự biến đổi của từng nhân tố độc lập giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc sẽ làm cho chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu thay đổi một lượng tương ứng và không cần phải đặt nguyên tố đó trong các điều kiện giả định. Có thể khái quát mô hình chung của phương pháp này như sau: Với những giả sử như trên, có đối tượng phân tích (đối tượng nghiên cứu) là Q và Q chịu ảnh hưởng của các nhân tố a, b, c, d và mối quan hệ giữa các nhân tố với chỉ tiêu phân tích được biểu hiện dưới dạng tổng số kết hợp với hiệu số như sau: Q = a + b + c – d Kỳ kế hoạch: Q0 = a0 + b0 + c0 – d0 Kỳ thực hiện: Q1 =a1 + b1 + c1 – d1 Đối tượng phân tích: Số tuyệt đối: Q = Q1 – Q0 = (a1 + b1 + c1 – d1) – (a0 + b0 + c0 – d0) Số tương đối: 0 1 Q Q x 100 Các nhân tố ảnh hưởng: Qa = a1 – a0 Qb = b1 – b0 Qc = c1 – c0 Qd = d1 – d0 Tổng hợp. phân tích và kiến nghị: Q = Qa + Qb + Qc + Qd Trên cơ sở xác định sự ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích cần rút ra những nguyên nhân và kiến nghị những giải pháp nhằm đưa các quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ở kỳ tiếp theo đạt được những kết quả cao hơn. 1.2.4. Phương pháp phân tích Dupont Công ty Dupont là công ty đầu tiên ở Mỹ sử dụng các mối quan hệ tương hỗ giữa các tỷ lệ tài chính chủ yếu để phân tích các tỷ số tài chính. Vì vậy, nó được gọi là phương pháp Dupont. Với phương pháp này, các nhà phân tích sẽ nhận biết được các
  • 14. nguyên nhân dẫn đến các hiện tượng tốt, xấu trong hoạt động của doanh nghiệp. Bản chất của phương pháp này là tách một tỷ số tổng hợp phản ánh sức sinh lợi của doanh nghiệp như thu nhập trên tài sản (ROA), thu nhập sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) thành tích số của chuỗi các tỷ số có mối quan hệ nhân quả với nhau. Điều đó cho phép phân tích ảnh hưởng của các tỷ số đối với các tỷ số tổng hợp. Trước hết ta xem xét mối quan hệ tương tác giữa tỷ số doanh thu trên vốn chủ sở hữu (ROE) với tỷ số doanh thu trên tổng tài sản (ROA) ROA = Lợi nhuận sau thuế Doanh thu × Doanh thu Tổng tài sản = Lợi nhuận sau thuế Tổng tài sản (1.1) Tỷ ROA cho thấy tỷ suất sinh lợi của tài sản phụ thuộc vào hai yếu tố: - Thu nhập ròng của doanh nghiệp trên một đồng doanh thu - Một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu Chú ý:+ Khi xác định tử số của chỉ số ROA, đứng trên góc độ chủ doanh nghiệp tử số thường sử dụng lợi nhuận ròng dành cho cổ đông; đứng trên góc độ chủ nợ thường sử dụng lợi nhuận trước thuế hơn là lợi nhuận ròng. + Tỷ số ROA phụ thuộc rất nhiều vào kết quả kinh doanh trong kỳ và đặc điểm của ngành sản xuất. Các ngành như dịch vụ, du lịch, tư vấn, thương mại... tỷ số này thường rất cao, trong khi các ngành chế tạo, ngành hàng không thì tỷ số này lại thấp. Do đó, để đánh giá chính xác cần phải so sánh với bình quân ngành hoặc so sánh với các doanh nghiệp tương tự trong cùng một ngành. Tiếp theo, ta xem xét tỷ số doanh lợi vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp (ROE): ROE = Lợi nhuận sau thuế Vốn chủ sở hữu Chỉ tiêu doanh lợi vốn chủ sở hữu phản ánh khả năng sinh lời trên mỗi một đồng vốn chủ sở hữu. Chú ý:+ Tỷ số ROE phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ, quy mô và mức độ rủi ro của doanh nghiệp. Do đó, để đánh giá chính xác cần phải so sánh với những doanh nghiệp tương tự trong cùng một ngành. Nếu tài sản của doanh nghiệp chỉ được tài trợ bằng vốn chủ sở hữu thì doanh lợi vốn và doanh lợi vốn chủ sở hữu sẽ bằng nhau vì khi đó tổng tài sản = tổng nguồn vốn. ROA = Lợi nhuận sau thuế Tổng tài sản = Lợi nhuận sau thuế Vốn chủ sở hữu = ROE (1.2) Nếu doanh nghiệp sử dụng nợ để tài trợ cho các tài sản của mình thì ta có mối liên hệ giữa ROA và ROE: ROE = Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu × ROA (1.3) Kết hợp (1.1) & (1.3) ta có: Thang Long University Library
  • 15. ROE = Lợi nhuận sau thuế Doanh thu × Doanh thu Tổng tài sản × Tổng tài sản Vốn CSH = Lợi nhuận sau thuế Doanh thu × Doanh thu Tổng tài sản × Tổng tài sản Tổng tài sản − Nợ = Lợi nhuận sau thuế Doanh thu × Doanh thu Tổng tài sản × 1 1 − Rd Với Rd = Nợ / Tổng tài sản là hệ số nợ và phương trình này gọi là phương trình Dupont mở rộng thể hiện sự phụ thuộc của doanh lợi vốn chủ sở hữu vào doanh lợi tiêu thụ, vòng quay toàn bộ vốn và hệ số nợ. Từ đây ta thấy sử dụng nợ có tác dụng khuyếch đại doanh lợi vốn chủ sở hữu nếu doanh nghiệp có lợi nhuận trong kỳ, hệ số nợ càng lớn thì lợi nhuận càng cao và ngược lại, nếu doanh nghiệp đang bị lỗ thì sử dụng nợ càng tăng số lỗ. Phương pháp phân tích Dupont có ưu điểm lớn là giúp nhà phân tích phát hiện và tập trung vào các yếu điểm của doanh nghiệp. Nếu doanh lợi vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp thấp hơn các doanh nghiệp khác trong cùng ngành thì nhà phân tích có thể dựa vào hệ thống các chỉ tiêu theo phương pháp phân tích Dupont để tìm ra nguyên nhân chính xác. Ngoài việc được sử dụng để so sánh với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành. các chỉ tiêu đó có thể được dùng để xác định xu hướng hoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳ, từ đó phát hiện ra những khó khăn doanh nghiệp có thể sẽ gặp phải. Nhà phân tích nếu biết kết hợp phương pháp phân tích tỷ lệ và phương pháp phân tích Dupont sẽ góp phần nâng cao hiệu quả phân tích tài chính doanh nghiệp. Ngoài các phương pháp phân tích chủ yếu trên, người ta còn sử dụng một số phương pháp khác: phương pháp đồ thị, phương pháp biểu đồ, phương pháp toán tài chính.... kể cả phương pháp phân tích các tình huống giả định. Trong quá trình phân tích tổng thể thì việc áp dụng linh hoạt, xen kẽ các phương pháp sẽ đem lại kết quả cao hơn khi phân tích đơn thuần, vì trong phân tích tài chính kết quả mà mỗi chỉ tiêu đem lại chỉ thực sự có ý nghĩa khi xem xét nó trong mối quan hệ với các chỉ tiêu khác. Do vậy, phương pháp phân tích hữu hiệu cần đi từ tổng quát đánh giá chung cho đến các phần chi tiết, hay nói cách khác là lúc đầu ta nhìn nhận tình hình tài chính trên một bình diện rộng, sau đó đi vào phân tích đánh giá các chỉ số tổng quát về tình hình tài chính và để hiểu rõ hơn ta sẽ phân tích các chỉ tiêu tài chính đặc trưng của doanh nghiệp, so sánh với những năm trước đó, đồng thời so sánh với tỷ lệ tham chiếu để cho thấy được xu hướng biến động cũng như khả năng hoạt động của doanh nghiệp so với mức trung bình ngành ra sao. 1.3. Quy trình phân tích năng lực tài chính của doanh nghiệp 1.3.1 Thu thập thông tin Phân tích năng lực tài chính sử dụng mọi nguồn thông tin có khả năng lý giải và thuyết minh thực trạng sử dụng tình hình tài chính của doanh nghiệp, phục vụ cho quá trình dự đoán tài chính. Nó bao gồm những thông tin nội bộ đến những thông tin bên ngoài. những thông tin kế toán và những thông tin quản lý khác, những thông tin về số lượng và giá trị ...trong đó các thông tin kế toán phản ánh tập trung trong các báo cáo
  • 16. tài chính doanh nghiệp, là những nguồn thông tin đặc biệt quan trọng. Do vậy, phân tích năng lực tài chính trên thực tế là phân tích các báo cáo tài chính doanh nghiệp. 1.3.2. Xử lý thông tin Giai đoạn tiếp theo của phân tích năng lực tài chính là quá trình xử lý thông tin đã thu thập được. Trong giai đoạn này, người sử dụng thông tin ở các góc độ nghiên cứu, ứng dụng khác nhau, có phương pháp xử lý thông tin khác nhau phục vụ mục tiêu phân tích đã đặt ra: xử lý thông tin là quá trình sắp xếp các thông tin theo những mục tiêu nhất định nhằm tính toán so sánh, giải thích, đánh giá, xác định nguyên nhân các kết quả đã đạt được phục vụ cho quá trình dự đoán và quyết định. 1.3.3.Dự đoán và quyết định Thu thập và xử lý thông tin nhằm chuẩn bị những tiền đề và điều kiện cần thiết để người sử dụng thông tin dụ đoán nhu cầu và đưa ra quyết định tài chính. Có thể nói. mục tiêu của phân tích năng lực tài chính là đưa ra quyết định tài chính. Đối với chủ doanh nghiệp phân tích tài chính nhằm dưa ra các quyết định liên quan tới mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là tối đa hoá giá trị tài sản của doanh nghiệp, tăng trưởng. phát triển, tối đa hoá lợi nhuận. Đối với người cho vay và đầu tư vào xí nghiệp thì đưa ra các quyết định về tài trợ và đầu tư; đối với nhà quản lý thì dưa ra các quyết định về quản lý doanh nghiệp. 1.4 Sự cần thiết của phân tích năng lực tài chính của doanh nghiệp Việc phân tích năng lực tài chính đảm bảo tối đa cho công cụ huy động đầy đủ và kịp thời các nguồn tài chính nhằm đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra bình thường và liên tục. Phân tích năng lực tài chính doanh nghiệp trước hết giúp doanh nghiệp xác định đúng đắn các nhu cầu vốn cần thiết cho hoạt động của doanh nghiệp của mình trong từng thời kỳ và tiếp đó phải lựa chọn các phương pháp và hình thức thích hợp huy động vốn từ bên trong và bên ngoài đáp ứng kịp thời các nhu cầu vốn cho hoạt động của doanh nghiệp. Ngày nay cùng với sự phát triển của nền kinh tế đã nảy sinh nhiều hình thức mới cho phép các doanh nghiệp huy động các nguồn vốn từ bên ngoài. Do vậy phân tích năng lực tài chính doanh nghiệp ngày càng trở nên quan trọng hơn trong việc chủ động lựa chọn các hình thức và phương pháp huy động vốn đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động liên tục và có hiệu quả với chi phí huy động vốn ở mức thấp nhất. Bên cạnh đó, khi năng lực tài chính của DN được phân tích đồng nghĩa với việc doanh nghiệp có kế hoạch thanh toán. nâng cao chất lượng sản phẩm. dịch vụ, tạo uy tín đối với nhà cung cấp, khách hang, từ đó nhận được những ưu đãi từ nhà cung cấp, thị trường tiêu thụ mở rộng lại góp phần tăng hiệu quả kinh doanh. Khi đó, mục tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp được thực hiện, giá trị của doanh nghiệp ngày càng tăng lên và cũng đồng nghĩa với việc doanh nghiệp đạt được mục tiêu tăng trưởng. Việc phân tích năng lực tài chính đảm bảo việc tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả Hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào việc tổ chức sử dụng vốn. Tài chính doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng vào việc đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư trên cơ sở phân tích khả năng sinh lời và mức độ rủi ro của các dự án đầu tư từ đó góp phần lựa chọn dự án đầu tư tối ưu. Việc huy động vốn kịp thời các nguồn vốn có ý nghĩa rất quan trọng để doanh nghiệp có thể nắm bắt được các cơ hội kinh doanh. Mặt khác việc huy động tối đa số vốn hiện có vào hoạt động kinh doanh có thể giảm bớt và tránh được những thiệt hại do ứ đọng vốn gây ra, đồng thời giảm bớt được nhu cầu vay vốn, từ đó giảm được các khoản tiền trả lãi vay. Việc hình Thang Long University Library
  • 17. thành và sử dụng tốt các quỹ của doanh nghiệp, cùng với việc sử dụng các hình thức thưởng phạt vật chất một cách hợp lý sẽ góp phần quan trọng thúc đẩy người lao động gắn bó với doanh nghiệp từ đó nâng cao năng suất lao động, cải tiến kỹ thuật, nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Việc phân tích năng lực tài chính đảm bảo cho việc giám sát, kiểm tra chặt chẽ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Quá trình hoạt động kinh doanh của DN cũng là quá trình vận động, chuyển hóa hình thái của vốn tiền tệ. Thông qua tình hình thu, chi tiền tệ hàng ngày, tình hình tài chính và thực hiện các chỉ tiêu tài chính, lãnh đạo và các nhà quản lý doanh nghiệp có thể đánh giá tổng hợp và kiểm soát được các mặt hoạt động của doanh nghiệp, phát hiện được kịp thời những tồn tại hay khó khăn vướng mắc trong hoạt động SXKD, từ đó có thể đưa ra các quyết định để điều chỉnh các hoạt động cho phù hợp với diễn biến thực tế kinh doanh. 1.5. Nội dung phân tích năng lực tài chính của doanh nghiệp Năng lực tài chính của doanh nghiệp được đánh giá dựa trên các yếu tố định lượng và các yếu tố định tính: Thứ nhất, các yếu tố định lượng thể hiện nguồn lực tài chính hiện có, bao gồm: quy mô vốn, chất lượng tài sản, khả năng thanh toán và khả năng sinh lời… Thứ hai, các yếu tố định tính thể hiện khả năng khai thác, quản lý, sử dụng các nguồn lực tài chính được thể hiện qua trình độ tổ chức, trình độ quản lý,trình độ công nghệ, chất lượng nguồn nhân lực… Để dễ dàng cho việc đánh giá, xem xét năng lực tài chính của một DN, ta có thể phân chia thành các nhóm chỉ tiêu như sau: - Khả năng huy động vốn đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh. - Quy mô tài sản, cơ cấu và chất lượng của tài sản - Hiệu quả sử dụng tài sản - Hiệu quả sử dụng nguồn vốn. - Khả năng sinh lời. 1.5.1.Khả năng huy động vốn đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh 1.5.1.1.Quy mô Trong nền kinh tế thị trường, DN có thể huy động, sử dụng nhiều nguồn vốn khác nhau để đáp ứng nhu cầu về vốn của mình. Nhìn tổng thể dựa trên tiêu chí về nguồn gốc của NV, thì nguồn vốn của doanh nghiệp bao gồm: vốn chủ sở hữu và nợ phải trả. Vốn chủ sở hữu là các nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp và các thành viên trong công ty liên doanh hoặc các cổ đông trong các công ty cổ phần. Có ba nguồn tạo nên vốn chủ sở hữu: số tiền góp vốn của các nhà đầu tư, tổng số tiền tạo ra từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (lợi nhuận chưa phân phối) và chênh lệch đánh giá lại tài sản. Vốn chủ sở hữu bao gồm: vốn kinh doanh (vốn góp và lợi nhuận chưa chia), chênh lệch đánh giá lại tài sản, các quỹ của doanh nghiệp như: quỹ phát triển, quỹ dự trữ, quỹ khen thưởng phúc lợi... Ngoài ra vốn chủ sở hữu còn gồm vốn đầu tư xây dựng cơ bản và kinh phí sự nghiệp (kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp phát không hoàn lại...) Nợ phải trả gồm chủ yếu là vốn vay và một phần là vốn chiếm dụng của bên thứ ba. Vốn vay có vị trí đặc biệt quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nó có thể đáp ứng các nhu cầu về vốn trong ngắn hạn hoặc dài hạn, có thể huy động được số vốn lớn, tức thời. Tuy nhiên, sử dụng vốn vay phải hết sức chú ý đến cơ cấu vốn của doanh nghiệp, kế hoạch sử dụng vốn phải đảm bảo hợp lý, đúng
  • 18. mục đích; quản lý tốt quỹ tiền mặt, kỳ trả nợ và kỳ thu tiền, kế hoạch sản xuất kinh doanh phải được lập bám sát thực tế... nếu không vốn vay sẽ trở thành một gánh nặng đối với doanh nghiệp. Bên cạnh vốn vay, DN còn có nguồn vốn không thường xuyên là vốn chiếm dụng của bên thứ ba như vốn chiếm dụng của nhà cung cấp (tín dụng thương mại), lương cán bộ công nhân viên chậm thanh toán… Để đánh giá đúng năng lực tài chính của DN thông qua chỉ tiêu nguồn vốn thì vốn chủ sở hữu phải được xem xét nhiều nhất. Doanh nghiệp có VCSH lớn thì tạo được lòng tin đối với đối tác do khả năng chi trả, thanh toán được đảm bảo. VCSH càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp có khả năng đối phó tốt với những nguy cơ luôn tiềm tàng trong điều kiện kinh doanh ngày càng khó khăn như hiện nay. Một trong những chỉ tiêu quan trọng nhằm đánh giá khả năng tài chính vững vàng, mức độ tài trợ của VCSH cho hoạt động SXKD của DN là tỷ suất tự tài trợ tài sản dài hạn: Tỷ suất tự tài trợ TSDH = Vốn chủ sở hữu TSDH Tỷ suất này lớn hơn 1 thể hiện khả năng tài chính vững vàng. Vốn chủ sở hữu của DN đáp ứng được nhu cầu cho mua sắm TSDH phục vụ SXKD của doanh nghiệp, góp phần đảm bảo an toàn trong kinh doanh. Ngược lai, nếu nhỏ hơn 1 có nghĩa là một phần tài sản dài hạn được tài trợ bằng nguồn vốn vay, Nếu vốn vay đó là vốn ngắn hạn thì DN đang kinh doanh trong cơ cấu vốn mạo hiểm. 1.5.1.2.Cơ cấu nguồn vốn Cơ cấu nguồn vốn là thể hiện tỷ trọng của các nguồn vốn trong tổng giá trị nguồn vốn mà DN huy động, sử dụng vào hoạt động SXKD. Trong điều kiên hiện nay, có nhiều kênh để DN có thể huy động được lượng vốn cần thiết, đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của mình. Tuy nhiên, điều quan trọng là doanh nghiệp cần phối hợp huy động và sử dụng các nguồn vốn để tạo ra một cơ cấu vốn hợp lý nhằm đưa lại lợi ích tối đa cho DN. Quyết định về cơ cấu nguồn vốn là vấn đề tài chính hết sức quan trọng vì : Cơ cấu nguồn vốn là một trong các yếu tố quyết định đến chi phí sử dụng vốn bình quân của DN. Cơ cấu nguồn vốn ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu hay thu nhập trên một cổ phần và rủi ro tài chính của một DN hay công ty cổ phần. Cũng chính vì vậy mà cơ cấu nguồn vốn là một trong những tiêu chí phản ánh năng lực tài chính của doanh nghiệp. Khi nguồn vốn của doanh nghiệp được huy động, phân phối và sử dụng hiệu quả thì tình hình tài chính của DN có căn cứ để đánh giá là tốt. Khi xem xét cơ cấu NV. người ta thường chú trọng đến mối quan hệ giữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp. Cơ cấu nguồn vốn của DN được thể hiện qua các chỉ tiêu chủ yếu sau: a)Tỷ số nợ hoặc tỷ số vốn chủ sở hữu (tỷ suất tự tài trợ) Tỷ số nợ được đo bằng tỷ số giữa tổng nợ phải trả và tổng NV hay tổng tài sản của DN : Tỷ số nợ = Nợ phải trả Tổng nguồn vốn Tổng số nợ ở đây bao gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn phải trả. Chủ nợ thường thích công ty có tỷ số nợ thấp vì như vậy công ty có khả năng trả nợ cao hơn. Ngược lại, cổ đông muốn có tỷ số nợ cao vì như vậy làm gia tăng khả năng sinh lợi cho cổ đông. Tuy nhiên muốn biết tỷ số này cao hay thấp cần phải so sánh với tỷ số nợ của Thang Long University Library
  • 19. bình quân ngành. Tỷ số nợ càng thấp thì mức độ bảo vệ dành cho các chủ nợ càng cao trong trường hợp doanh nghiệp rơi vào tình trạng phá sản và phải thanh lý tài sản. Rất khó để có thể đánh giá được mức độ vay nợ phù hợp với doanh nghiệp hay tỷ số nợ như thế nào là tốt đối với một DN nói chung, vì tỷ số nợ phụ thuộc rất nhiều yếu tố: loại hình doanh nghiệp, quy mô của doanh nghiệp, tính chất – lĩnh vực hoạt động, mục đích vay…Và cũng tùy vào từng thời kỳ phát triển của doanh nghiệp mà có tỷ số nợ phù hợp khác nhau. Tuy nhiên thông thường tỷ số nợ trên 50% là chấp nhận được. Nhìn tổng thể, nguồn vốn của doanh nghiệp bao gồm nợ phải trả và vốn chủ sở hữu. Do đó, có thể xem xét cơ cấu NV của doanh nghiệp qua tỷ số vốn chủ sở hữu hay tỷ suất tự tài trợ : Tỷ suất tự tài trợ = Vốn chủ sở hữu Tổng nguồn vốn = 1 - Tỷ số nợ b)Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp còn được thể hiện qua tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu : Tỷ số nợ trên VCSH = Nợ phải trả Vốn CSH Thông thường. nếu tỷ số này lớn hơn 1, có nghĩa là tài sản của DN được tài trợ chủ yếu bởi các khoản nợ, còn ngược lại thì tài sản của DN được tài trợ chủ yếu bởi nguồn vốn chủ sở hữu. Về nguyên tắc, tỷ số này càng nhỏ, có nghĩa là nợ phải trả chiếm tỷ lệ nhỏ so với tổng tài sản hay tổng nguồn vốn thì DN ít gặp khó khăn hơn trong tài chính. Tỷ số này càng lớn thì khả năng gặp khó khăn trong việc trả nợ hoặc phá sản của DN càng lớn. Trên thực tế, nếu nợ phải trả chiếm quá nhiều so với nguồn vốn chủ sở hữu có nghĩa là DN đi vay mượn nhiều hơn số vốn hiện có, nên DN có thể gặp rủi ro trong việc trả nợ, đặc biệt là càng gặp nhiều khó khăn hơn khi lãi suất ngân hàng ngày một tăng cao. Huy động vốn đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh.Trong điều kiện cạnh tranh ngày càng khốc liệt như hiện nay. khi mà những cơ hội kinh doanh chỉ đến trong chớp nhoáng. DN muốn thành công thì đòi hỏi doanh nghiệp phải nhanh nhạy nắm bắt thời cơ. Khi đã nắm bắt được thời cơ đó thì vấn đề còn lại là liệu DN có huy động được đủ vốn để biến thời cơ thành hiện thực hay không. Do đó, việc xây dựng được một cơ cấu vốn hợp lý là hết sức quan trọng. nhưng việc huy động được một lượng vốn đầy đủ, kịp thời nhằm đảm bảo cho hoạt động SXKD được diễn ra bình thường. liên tục mới là yếu tố quyết định đến hiệu quả kinh doanh. Nhưng như thế nào là kịp thời thì không thể định lượng được, vì vậy, đây là một chỉ tiêu mang tính định tính. Ngoài việc đảm bảo nhu cầu vốn thường xuyên, DN phải luôn chủ động, linh hoạt để tìm được nguồn vốn sẵn sàng đáp ứng những nhu cầu vốn bất thường phát sinh trong quá trình SXKD. Để làm được điều này, thì uy tín của doanh nghiệp là rất quan trọng. Với những DN được khách hang, đối tác tin tưởng, việc này trở nên dễ dàng hơn, được ưu tiên hơn những doanh nghiệp khác trong điều kiện nguồn vốn ngày càng trở nên khó khan, khan hiếm. 1.5.2.Quy mô tài sản, cơ cấu và chất lượng của tài sản.
  • 20. Mỗi doanh nghiệp khác nhau thì có một quy mô. kết cấu tài sản khác nhau, phù hợp với đặc điểm riêng của từng doanh nghiệp. Quy mô của tài sản thể hiện sự lớn mạnh của doanh nghiệp, khả năng trang bị cho nhu cầu SXKD, từ đó thể hiện năng lực sản xuất và xu hướng phát triển lâu dài của doanh nghiệp. a)Cơ cấu tài sản Cơ cấu tài sản phản ánh tỷ trọng từng loại tài sản trong tổng tài sản của doanh nghiệp qua đó thể hiện vị trí, vai trò của từng loại tài sản trong doanh nghiệp. Cũng qua đó phản ánh tình hình trang bị cơ sở vật chất kĩ thuật nói chung và máy móc thiết bị nói riêng phục vụ cho hoạt động của doanh nghiệp. Một cơ cấu của tài sản hợp lý còn thể hiện năng lực quản lý, trình độ tổ chức của các nhà quản trị doanh nghiệp. Cơ cấu tài sản hợp lý giúp DN tận dụng được hết năng lực hoạt động của tài sản, tiết kiệm chi phí sản xuất, góp phần nâng cao hiêu quả kinh doanh cho doanh nghiệp. Để đánh giá năng lực tài chính của doanh nghiệp qua quy mô, cơ cấu của tài sản ta phải căn cứ vào hình thức pháp lý, lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh, đặc điểm kinh tế, kĩ thuật của ngành kinh doanh cũng như nhu cầu đầu tư của doanh nghiệp trong từng thời kì phát triển. b)Chất lượng của tài sản Chất lượng tài sản phản ánh ở viêc tài sản của doanh nghiệp được sử dụng như thế nào, có phát huy được hết khả năng hoạt động của nó hay không. Đây là một chỉ tiêu nói lên tính bền vững về tài chính, năng lực tổ chức quản lý của doanh nghiệp. Cùng với việc đảm bảo đủ vốn cho SXKD thì việc nâng cao chất lượng của tài sản trong doanh nghiệp là một yếu tố vô cùng quan trọng và cần thiết đối với hoạt động SXKD của doanh nghiệp. 1.5.3. Hiệu quả sử dụng tài sản 1.5.3.1. Hiệu quả sử dụng tài sản Hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ, năng lực khai thác và sử dụng tài sản của doanh nghiệp vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích tối đa hoá lợi nhuận và tối thiểu hóa chi phí. Hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp được đánh giá qua các chỉ tiêu sau: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả chung Hiệu suất sử dụng tài sản: Hiệu suất sử dụng tài sản = Doanh thu Giá trị TS trung bình của DN Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp đã sử dụng tài sản như thế nào trong việc tạo ra doanh thu. Tỷ trọng này càng cao chứng tỏ tính hiệu quả càng lớn. Tỷ trọng này thấp chứng tỏ tồn tại một số tài sản sử dụng không hiệu quả, có thể tăng hiệu quả sử dụng chúng hoặc loại bỏ. Tất nhiên doanh nghiệp đầu tư vào tài sản cố định thấp như các doanh nghiệp thương mại đương nhiên có tỷ trọng doanh thu trên tài sản cao hơn so với các doanh nghiệp đòi hỏi phải đầu tư nhiều vào tài sản cố định như các doanh nghiệp sản xuất. Tỷ suất sinh lời tổng tài sản = ợ ậ ế ổ à ả ì â Là tỷ suất sinh lợi trên tài sản, nghĩa là đo lường hiệu quả hoạt động của công ty mà không quan tâm đến cấu trúc tài chính. Chỉ số này cho biết công ty tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế từ một đồng tài sản. Thông thường để đánh giá,. ta thường so sánh với chỉ số này của Thang Long University Library
  • 21. năm trước đó hoặc với các công ty có cùng quy mô trên thị trường. Chỉ số này phụ thuộc từng ngành cụ thể. 1.5.3.2.Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài sản dài hạn Hiệu quả sử dụng TSCĐ = Doanh thu tiêu thụ SP trong kỳ Số TSCĐ bình quân trong kỳ Hiệu suất sử dụng TSCĐ phản ánh một đồng TSCĐ trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu tiêu thụ sản phẩm hàng hoá trong kỳ. Đối với doanh nghiệp chỉ tiêu này càng lớn càng tốt Hàm lượng vốn TSCĐ = Vốn (TSCĐ)sử dụng bình quân trong kỳ DTT trong kỳ Chỉ số này cho biết để tạo ra một đơn vị doanh thu cần sử dụng bao nhiêu đơn vị vốn. tài sản cố định. Chỉ tiêu này càng cao càng tốt. Nếu chỉ xem xét các chỉ tiêu trên trong một thời kỳ thì chưa thể đánh giá chính xác. Doanh nghiệp đã sử dụng vốn có hiệu quả hay chưa mà cần so sánh với các kỳ trước để xem xét sự biến động, hay so sánh với các doanh nghiệp khác, so sánh với mức trung bình của ngành để đánh giá sẽ là toàn diện hơn Tỷ suất sinh lời tài sản dài hạn = Lợi nhuận sau thuế Tài sản dài hạn Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng giá trị tài sản dài hạn bình quân đưa vào sử dụng trong kỳ thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng tài sản dài hạn có hiệu quả. 1.5.3.3.Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài sản ngắn hạn :  Các chỉ tiêu đo lường khả năng thanh toán: Khả năng thanh toán của doanh nghiệp là năng lực về tài chính mà doanh nghiệp có được để đáp ứng nhu cầu thanh toán các khoản nợ cho các cá nhân, tổ chức có quan hệ cho doanh nghiệp vay hoặc nợ. Năng lực tài chính đó tồn tại dưới dạng tiền tệ (tiền mặt. tiền gửi …), các khoản phải thu từ các cá nhân mắc nợ doanh nghiệp, các tài sản có thể chuyển đổi nhanh thành tiền như: hàng hóa, thành phẩm, hàng gửi bán, Các khoản nợ của doanh nghiệp có thể là các khoản vay ngân hang, khoản nợ tiền hàng do xuất phát từ quan hệ mua bán các yếu tố đầu vào hoặc sản phẩm hàng hóa doanh nghiệp phải trả cho người bán hoặc người mua đặt trước, các khoản thuế chưa nộp ngân hàng nhà nước, các khoản chưa trả lương. Khả năng thanh toán được đo lường thông qua các tỷ số tài chính sau: a)Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn. Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn dùng để đo lường khả năng trả các khoản nợ ngắn hạn bằng các tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp, như tiền mặt, các khoản phải thu, hàng tồn kho…HS này được tính theo công thức sau: HS khả năng TT nợ NH = Tài sản ngắn hạn Nợ ngắn hạn Hệ số này càng cao, khả năng trả nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng lớn. Nếu hệ số này nhỏ hơn 1 thì doanh nghiệp có khả năng không hoàn thành được nghĩa vụ trả nợ của mình khi tới hạn. Mặc dù với tỷ lệ nhỏ hơn 1, có khả năng không đạt được tình
  • 22. hình tài chính tốt, nhưng điều đó không có nghĩa là công ty sẽ bị phá sản vì córất nhiều cách để huy động thêm vốn. Tỷ lệ này cho phép hình dung ra chu kì hoạt động của công ty xem có hiệu quả không, hoặc khả năng biến sản phẩm thành tiền mặt có tốt không. Tuy nhiên, nếu hàng tồn kho của doanh nghiệp thuộc loại khó bán thì DN lại gặp khó khăn trong vấn đề trả nợ và hệ số này đã phản ánh không chính xác khả năng thanh toán của DN. Vì vậy cần quan tâm đến hệ số khả năng thanh toán nhanh. b)Hệ số khả năng thanh toán nhanh Hệ số thanh toán nhanh được sử dụng như một thước đo để đánh giá khả năng thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn bằng việc chuyển hóa tài sản ngắn hạn thành tiền mà không cần phải bán đi hàng tồn kho: HS khả năng TT nhanh = Tiền và TĐT + Đầu tư TCNH + Các khoản PT Nợ ngắn hạn Hệ số này nói lên tình trạng tài chính ngắn hạn của một DN có lành mạnh hay không. Về nguyên tắc, hệ số này càng cao thì khả năng thanh toán công nợ càng cao và ngược lại. Hệ số này bằng 1 hoặc lớn hơn, cho thấy khả năng đáp ứng thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn cao. DN không gặp khó khăn nếu cần phải thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn. Trái lại, nếu hệ số thanh toán nhanh nhỏ hơn 1, DN sẽ không đủ khả năng thanh toán ngay lập tức toàn bộ khoản nợ ngắn hạn hay nói chính xác hơn, DN sẽ gặp nhiều khó khăn nếu phải thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn. Phân tích sâu hơn, nếu hệ số thanh toán nhanh nhỏ hơn hệ số thanh toán nợ NH rất nhiều cho thấy, tài sản ngắn hạn phụ thuộc rất lớn vào hàng tồn kho. Trong trường hợp này, tính thanh khoản của tài sản ngắn hạn là tương đối thấp. Tất nhiên, với tỷ lệ nhỏ hơn 1, DN có thể không đạt được tình hình tài chính tốt nhưng điều đó không có nghĩa là DN sẽ bị phá sản vì có nhiều cách để huy động thêm vốn cho việc trả nợ. Ở một khía cạnh khác, nếu hệ số này quá cao thì vốn bằng tiền quá nhiều, vòng quay vốn lưu động thấp, hiệu quả sử dụng vốn cũng không cao. c)Hệ số khả năng thanh toán ngay HS khả năng TT ngay = Tiền và TĐT + ĐTTC NH Nợ ngắn hạn Theo công thức này. hàng tồn kho ở đây là hàng hóa. thành phẩm. hàng gửi bán. vật tư chưa thể bán nhanh. hoặc khấu trừ. đối lưu ngay được. nên chưa thể chuyển thành tiền ngay được. các KPT cũng vậy. Và khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp cao hay thấp. tình hình tài chính được đánh giá tốt hay xấu tùy thuộc vào lượng tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn lớn hay bé. nợ ngắn hạn nhỏ hay lớn. d)Tỷ số khả năng trả lãi tiền vay Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay cho biết mức độ lợi nhuận đảm bảo khả năng trả lãi như thế nào. Nếu công ty quá yếu về mặt này. các chủ nợ có thể đi đến gây sức ép lên công ty. thậm chí dẫn tới phá sản công ty. Hệ số khả năng thanh toán lãi vay được tính bằng tỷ số giữa lợi nhuận trước thuế và lãi vay phải trả trên lãi vay phải trả: Tỷ số khả năng trả lãi tiền vay = LN trước thuế + Lãi vay phải trả Lãi vay phải trả Việc tìm xem một công ty có thể thực hiện trả lãi đến mức độ nào cũng rất quan trọng. Rõ rang, tỷ số khả năng thanh toán lãi vay càng cao thì khả năng thanh toán lãi của doanh nghiệp cho các chủ nợ của mình càng lớn. Khả năng trả lãi vay của doanh nghiệp thấp cũng thể hiện khả năng sinh lợi của tài sản thấp. Khả năng thanh toán lãi Thang Long University Library
  • 23. vay thấp cho thấy một tình trạng nguy hiểm, suy giảm trong hoạt động kinh tế có thể làm giảm lãi trước thuế và lãi vay xuống dưới mức nợ lãi mà công ty phải trả, do đó dẫn tới mất khả năng thanh toán và vỡ nợ. Tuy nhiên rủi ro này được hạn chế bởi thực tế lãi trước thuế và lãi vay không phải là nguồn duy nhất để thanh toán lãi. Các doanh nghiệp cũng có thể tạo ra nguồn tiền mặt từ khấu hao và có thể sử dụng nguồn vốn đó để trả nợ lãi. Những gì mà một doanh nghiệp cần phải đạt tới là tạo ra một độ an toàn hợp lý, bảo đảm khả năng thanh toán cho các chủ nợ của mình  Vòng quay dự trữ. tồn kho: Vòng quay dự trữ, tồn kho = Giá vốn hàng bán Tồn kho bình quân trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh số lần luân chuyển hàng tồn kho trong một kỳ nhất định, qua chỉ tiêu này giúp nhà quản trị tài chính xác định mức dự trữ vật tư, hàng hóa hợp lý trong chu kỳ sản xuất kinh doanh.  Vòng quay khoản phải thu trong kỳ Q KPT trong kỳ = Doanh thu bán hàng trong kỳ Các khoản phải thu bình quân Chỉ tiêu này cho biết số ngày cần thiết để thu được các khoản phải thu. Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSLĐ càng cao. Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp đã quản lý các khoản phải thu như thế nào. Nó cũng phản ánh chinh sách tín dụng của doanh .  Hiệu suất sử dụng TSLĐ(vòng quay tài sản lưu động): Hiệu suất TSLĐ trong kỳ = Doanh thu thuần trong kỳ TSLĐ bình quân trong kỳ Chỉ tiêu này cho biết mỗi đơn vị TSLĐ sử dụng trong kỳ đem lại bao nhiêu đơn vị doanh thu thuần, chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng TSLĐ càng cao.  Hiệu quả sử dụng TSLĐ: Hiệu quả sử dụng TSLĐ = Lợi nhuận sau thuế TSLĐ sử dụng bình quan trong kỳ Hệ số này phản ánh khả năng sinh lợi của vốn TSLĐ. Nó cho biết mỗi đơn vị TSLĐ có trong kỳ đem lại bao nhiệu đơn vị lợi nhuận sau thuế.  Mức đảm nhiệm TSLĐ: Mức đảm nhiệm TSLĐ = TSLĐ sử dụng bình quân trong kỳ Doanh thu thuần Chỉ tiêu này cho biết để đạt được mỗi đơn vị doanh thu, doanh nghiệp phải sử dụng bao nhiêu phần trăm đơn vị tài sản lưu động. Chỉ tiêu này càng thấp, hiệu quả kinh tế càng cao. 1.5.4. Hiệu quả sử dụng vốn Hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ, năng lực khai thác và sử dụng vốn và tài sản của doanh nghiệp vào hoạt động sản xuất, kinh doanh nhằm mục đích tối đa hoá lợi ích và tối thiểu hoá chi phí. Hiệu quả sử dụng vốn là nội dung cơ bản và quan trọng nhất trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp, vì vậy việc xem xét và đánh giá nó sao cho chính xác phải dựa
  • 24. trên nhiều tiêu thức để có thể tránh khỏi những nhìn nhận một cách phiến diện. Cụ thể các chỉ tiêu dùng để nghiên cứu bao gồm các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn chung. các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động và vốn cố định. 1.5.4.1 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn.  Hệ số sinh lời tổng vốn Chỉ tiêu này phản ánh một trình độ sử dụng của doanh nghiệp, cho biết một đồng vốn đầu tư vào sản xuất kinh doanh thì sinh ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Hệ số sinh lời tổng vốn = Lợi nhuận sau thuế Tổng vốn sản xuất kinh doanh  Hiệu suất sử dụng tổng vốn Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng vốn đầu tư vào tài sản tham gia sản xuất kinh doanh thì thu về bao nhiêu đồng doanh thu. Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn càng được đánh giá cao. Hiệu suất sử dụng tổng vốn = Doanh thu thuần Tổng vốn sản xuất kinh doanh 1.5.4.2. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định.  Hiệu suất sử dụng vốn cố định Chỉ tiêu này cho biết mỗi đồng vốn cố định được đầu tư vào sản xuất kinh doanh đem lại bao nhiêu đồng doanh thu (hoặc bao nhiêu đồng doanh thu thuần). Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn cố định càng cao. Hiệu suất sử dụng VCĐ trong 1 kỳ = Doanh thu (Doanh thu thuần)trong kỳ VCĐ sử dụng bình quân trong kỳ VCĐ sử dụng bình quân trong kỳ được tính bằng bình quân số học của VCĐ có ở đầu kỳ và cuối kỳ. VCĐ sử dụng bình quân trong kỳ = á ị ò ạ Đ á ị ò ạ  Hệ số sinh lời vốn cố định Chỉ tiêu này cho biết mỗi đồng vốn cố định đem đầu tư vào sản xuất kinh doanh thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cố định càng tốt. Hệ số sinh lời VCĐ = Lợi nhuận sau thuế VCĐ bình quân  Hàm lượng vốn cố định Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đồng doanh thu cần đầu tư bao nhiêu đồng vốn cố định. Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cố định càng cao. Hàm lượng VCĐ = Vốn cố định sử dụng bình quân trong kỳ Doanh thu thuần trong kỳ 1.5.4.3. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động.  Vòng quay vốn lưu động Chỉ tiêu này cho biết số lần luân chuyển của vốn lưu động trong kỳ, nó phản ánh tốc độ luân chuyển của vốn lưu động. Nếu số vòng quay càng nhiều chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng tăng và ngược lại. Vòng quay vốn lưu động = Doanh thu thuần VLĐ bình quân trong kỳ Thang Long University Library
  • 25. Vốn lưu động trong kỳ = ố Đ đầ ỳ ố Đ ố ỳ  Thời gian một vòng luân chuyển Chỉ tiêu này cho biết số ngày cần thiết để vốn lưu động quay được một vòng và cũng phản ánh tốc độ luân chuyển của vốn lưu động. Thời gian luân chuyển càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển càng lớn, đảm bảo vốn lưu động tránh hao hụt mất mát trong quá trình sản xuất kinh doanh. Thời gian của kỳ phân tích thường là 360 ngày (1 năm). Thời gian 1 vòng luân chuyển = Thời gian của kỳ phân tích Số vòng luân chuyển VLĐ Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của vốn lưu động, nó cho biết một đồng vốn lưu động tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận. Hệ số sinh lời VLĐ = Lợi nhuận sau thuế VLĐ sử dụng bình quân trong kỳ  Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đồng doanh thu thì cần có bao nhiêu đồng vốn lưu động. Chỉ tiêu này càng nhỏ thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao. Hệ số đảm nhiệm VLĐ = VLĐ sử dụng bình quân trong kỳ Doanh thu thuần 1.5.5.Khả năng sinh lời Mọi hoạt động trong doanh nghiệp đều hướng đến một mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận. Vì vậy, để đánh giá năng lực tài chính của DN thì không thể bỏ qua các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời. Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời gồm có:  Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu = Lợi nhuận Doanh thu × 100% Tỷ số này cho biết lợi nhuận chiếm bao nhiêu phần trăm trong doanh thu. Tỷ số này mang giá trị dương nghĩa là công ty kinh doanh có lãi; tỷ số càng lớn nghĩa là lãi càng lớn. Tỷ số mang giá trị âm nghĩa là công ty kinh doanh thua lỗ. Tuy nhiên, tỷ số này phụ thuộc vào đặc điểm kinh doanh của từng ngành. Vì thế. khi theo dõi tình hình sinh lợi của công ty, người ta so sánh tỷ số này của công ty với tỷ số bình quân của toàn ngành mà công ty đó tham gia  Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) Tài sản của một công ty được hình thành từ vốn vay và vốn chủ sở hữu. Cả hai nguồn vốn này được sử dụng để tài trợ cho các hoạt động của công ty. Hiệu quả của việc chuyển vốn đầu tư thành lợi nhuận được thể hiện qua ROA. ROA càng cao thì càng tốt vì công ty đang kiếm được nhiều tiền hơn trên lượng đầu tư ít hơn. ROA = Lợi nhuận Tổng TS BQ × 100% ROA sẽ cung cấp thông tin về các khoản lãi được tạo ra từ lượng vốn đầu tư (hay lượng tài sản). ROA đối với các công ty khác nhau có sự khác biệt rất lớn và phụ thuộc nhiều vào ngành kinh doanh. Đó là lý do tại sao khi sử dụng ROA để so sánh các công ty, tốt hơn hết là nên so sánh ROA của mỗi công ty qua các năm và so giữa các công ty tương đồng nhau.  Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE)
  • 26. ROE = Lợi nhuận VCSH BQ × 100% Chỉ số này là thước đo chính xác để đánh giá một đồng vốn bỏ ra và tích lũy tạo ra bao nhiêu đồng lời. Tỷ lệ ROE càng cao càng chứng tỏ công ty sử dụng hiệu quả VCSH. có nghĩa là công ty đã cân đối một cách hài hòa giữa VCSH với vốn đi vay để khai thác lợi thế cạnh tranh của mình trong quá trình huy động vốn. mở rộng quy mô. 1.6.Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực tài chính của doanh nghiệp. 1.6.1 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp  Hình thức pháp lý của doanh nghiệp Theo quy định của Luật Doanh nghiệp, có các loại hình doanh nghiệp chủ yếu sau: Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần. công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân thuộc mọi thành phần kinh tế.Mỗi doanh nghiệp khi thành lập sẽ lựa chọn theo một hình thức pháp lý nhất định. Mỗi loại hình doanh nghiệp đó có đặc trưng riêng và từ đó tạo nên những hạn chế hay lợi thế của doanh nghiệp.Vì vậy việc lựa chọn hình thức doanh nghiệp trước khi bắt đầu công việc kinh doanh là rất quan trọng, nó có ảnh hưởng không nhỏ tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Và điều đó đồng nghĩa với việc ảnh hưởng tới năng lực tài chính của doanh nghiệp. Về cơ bản, những sự khác biệt tạo ra bởi loại hình doanh nghiệp là: uy tín doanh nghiệp do thói quen tiêu dùng; khả năng huy động vốn; rủi ro đầu tư; tính phức tạp của thủ tục và các chi phí thành lập doanh nghiệp; tổ chức quản lý doanh nghiệp.  Đặc điểm kinh tế - kĩ thuật của ngành kinh doanh Mỗi ngành nghề kinh doanh khác nhau có đặc điểm kinh tế - kĩ thuật riêng có ảnh hưởng không nhỏ đến NLTC của doanh nghiệp. Do những đặc điểm đó chi phối đến tỷ trọng đầu tư cho các loại tài sản trong doanh nghiệp, nhu cầu vốn lưu động…Bên cạnh đó, mỗi ngành nghề kinh doanh lại chịu tác động khác nhau trước những biến động của nền kinh tế vĩ mô. Đối với những doanh nghiệp sản xuất những sản phẩm có chu kì kinh doanh ngắn thì nhu cầu vốn lưu động giữa các thời kỳ trong năm không có biến động lớn. DN cũng thường xuyên thu được tiền bán hàng nên dễ dàng đảm bảo cân đối thu chi, cũng như đảm bảo nhu cầu vốn lưu động. Còn đối với những doanh nghiệp sản xuất sản phẩm có chu kì kinh doanh dài thì nhu cầu vốn lưu động lớn hơn. Những DN hoạt động trong ngành thương mại, dịch vụ thì vốn lưu động chiếm tỷ trọng cao hơn, tốc độ chu chuyển vốn lưu dộng cũng nhanh hơn so với ngành công nghiệp, nông nghiệp…  Trình độ tổ chức quản lý Bên cạnh hai yếu tố trên, một yếu tố bên trong DN có ý nghĩa quyết định đến NLTC của doanh nghiệp là trình độ tổ chức quản lý của các nhà quản trị trong doanh nghiệp. Trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường, bất kỳ một doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh nào đều phải lựa chọn cho doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh của mình một cơ cấu tổ chức quản lý riêng. Thực tế cho thấy, nhiều doanh nghiệp, tổ chức làm ăn thua lỗ, phá sản, phát triển chậm đều là do cơ cấu tổ chức quản lý chưa hợp lý, chưa phù hợp với thực tiễn. Vì vậy vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp, tổ chức là làm sao tìm cho mình một cơ cấu tổ chức quản lý hợp lý. Bởi lẽ khi có một cơ cấu tổ chức quản lý hợp lý thì mới cho phép sử dụng tốt các nguồn lực, giúp cho việc ra các quyết định đúng đắn và tổ chức thực hiện có hiệu quả các quyết định đó, điều hoà phối hợp các hoạt động nhằm đạt được mục đích chung đề ra. Doanh nghiệp có quy mô càng lớn, càng phức tạp thì hoạt động của của doanh nghiệp cũng phức tạp theo. Do đó các nhà quản lý cần phải đưa ra một mô hình cơ cấu quản lý hợp lý sao cho đảm bảo quản lý được toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp đồng thời Thang Long University Library
  • 27. phải làm sao để bộ máy quản lý không cồng kềnh và phức tạp về mặt cơ cấu. Còn đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ thì bộ máy quản lý phải chuyên nghiệp, gọn nhẹ để dễ thay đổi phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Từ đó nâng cao hiệu quả SXKD cũng như tăng cường NLTC cho DN. Để làm được điều đó, trước hết, lãnh đạo phải nhìn nhận được khả năng của từng nhân viên và bố trí họ vào các công việc phù hợp, tạo điều kiện để họ phát huy năng lực bản thân. Qua kinh nghiệm công việc, nhân viên sẽ vững vàng hơn và dần gánh vác bớt trách nhiệm cho lãnh đạo, đảm bảo cho hoạt động nhịp nhàng của bộ máy doanh nghiệp. Bên cạnh đó, doanh nghiệp cần lập hệ thống kiểm soát kế hoạch một cách hiệu quả, khuyến khích từng phòng ban tự kiểm soát, đồng thời xây dựng bản mô tả công việc rõ ràng để mỗi nhân viên tự chấn chỉnh mình. Doanh nghiệp cũng phải thúc đẩy sự chia sẻ thông tin giữa các cá nhân và các bộ phận trong doanh nghiệp, phải lấy sự phối hợp nhịp nhàng giữa các phòng ban làm một trong những cơ sở để điều chỉnh sơ đồ tổ chức. 1.6.2.Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp  Tự nhiên - Cơ sở hạ tầng Yếu tố này tác động rất lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Về cơ bản thường tác động bất lợi đối với các hoạt động của doanh nghiệp, đặc biệt là những doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có liên quan đến tự nhiên như: sản xuất nông phẩm. thực phẩm theo mùa, kinh doanh khách sạn, du lịch... Để chủ động đối phó với các tác động của yếu tố tự nhiên, các doanh nghiệp phải tính đến các yếu tố tự nhiên có liên quan thông qua các hoạt động phân tích, dự báo của bản thân doanh nghiệp và đánh giá của các cơ quan chuyên môn. Các biện pháp thường được doanh nghiệp sử dụng : dự phòng, san bằng, tiên đoán và các biện pháp khác...Ngoài ra, nó còn ảnh hưởng đến các doanh nghiệp như vấn đề tiếng ồn, ô nhiễm môi trường... và các doanh nghiệp phải cùng nhau giải quyết.  Các yếu tố kinh tế Các yếu tố kinh tế bao gồm các yếu tố như tốc độ tăng trưởng và sự ổn định của nền kinh tế, sức mua, sự ổn định của giá cả, tiền tệ, lạm phát, tỷ giá hố đoái...tất cả các yếu tố này đều ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Những biến động của các yếu tố kinh tế có thể tạo ra cơ hội và cả những thách thức với doanh nghiệp. Để đảm bảo thành công của hoạt động doanh nghiệp trước biến động về kinh tế, các doanh nghiệp phải theo dõi,. phân tích. dự báo biến động của từng yếu tố để đưa ra các giải pháp, các chính sách tương ứng trong từng thời điểm cụ thể nhằm tận dụng,. khai thác những cơ hội, né tránh, giảm thiểu nguy cơ và đe dọa. Khi phân tích, dự báo sự biến động của các yếu tố kinh tế, để đưa ra kết luận đúng, các doanh nghiệp cần dựa vào một số căn cứ quan trọng: các số liệu tổng hợp của kì trước, các diễn biến thực tế của kì nghiên cứu, các dự báo của nhà kinh tế lớn...  Kỹ thuật - Công nghệ Đây là nhân tố ảnh hưởng mạnh, trực tiếp đến doanh nghiệp. Các yếu tố công nghệ thường biểu hiện như phương pháp sản xuất mới, kĩ thuật mới, vật liệu mới, thiết bị sản xuất, các bí quyết, các phát minh, phần mềm ứng dụng...Khi công nghệ phát triển, các doanh nghiệp có điều kiện ứng dụng các thành tựu của công nghệ để tạo ra sản phẩm, dịch vụ có chất lượng cao hơn nhằm phát triển kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh. Tuy vậy,. nó cũng mang lại cho doanh nghiệp nguy cơ tụt hậu, giảm năng lực cạnh tranh nếu doanh nghiệp không đổi mới công nghệ kịp thời.  Văn hóa - Xã hội
  • 28. Văn hóa – xã hội có ảnh hưởng sâu sắc đến hoạt động quản trị và kinh doanh của một doanh nghiệp từ đó ảnh hưởng tới năng lực tài chính của DN. Doanh nghiệp cần phải phân tích các yếu tố văn hóa, xã hội nhằm nhận biết các cơ hội và nguy cơ có thể xảy ra. Mỗi một sự thay đổi của các lực lượng văn hóa có thể tạo ra một ngành kinh doanh mới nhưng cũng có thể xóa đi một ngành kinh doanh.  Chính trị - Pháp luật Chính trị - Pháp luật gồm các yếu tố chính phủ, hệ thống pháp luật, xu hướng chính trị...Các nhân tố này ngày càng ảnh hưởng lớn đến hoạt động của doanh nghiệp. Sự ổn định về chính trị, nhất quán về quan điểm, chính sách lớn luôn là sự hấp dẫn của các nhà đầu tư. Trong xu thế toàn cầu hiện nay, mối liên hệ giữa chính trị và kinh doanh không chỉ diễn ra trên bình diện quốc gia mà còn thể hiện trong các quan hệ quốc tế. Để đưa ra được những quyết định kinh doanh hợp lý, doanh nghiệp cần phải phân tích, dự báo sự thay đổi của môi trường trong từng giai đoạn phát triển. Kết luận chương 1 Chương 1 của khóa luận tập trung làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về năng lực tài chính của doanh nghiệp. Trong đó, tập trung vào các vấn đề cơ bản của tài chính doanh nghiệp, năng lực tài chính của doanh nghiệp, các tiêu chí đánh giá, các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực tài chính của doanh nghiệp. Qua đó nêu bật được vai trò, ý nghĩa của những chỉ tiêu đánh giá, cho thấy sự cần thiết phải phân tích năng lực tài chính của doanh nghiệp. Thang Long University Library
  • 29. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG VIỆT NAM Trong chương 1 chúng ta đã trình bày những lý thuyết căn bản về tài chính doanh nghiệp, những chỉ số đánh giá, phân tích tài chính doanh nghiệp và ý nghĩa của nhưng chỉ số đó. Để làm rõ hơn nữa, nội dung của chương 2 sẽ là thực trạng năng lực thực tế của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ điện tử viễn thông Việt Nam. Nội dung chính của chương 2 sẽ bao gồm phần thông tin giới thiệu công ty và sau đó là phần quan trọng nhất, đi sâu phân tích tình hình tài chính của công ty. 2.1 Giới thiệu công ty + Tên công ty: Công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ điện tử viễn thông Việt Nam. Được viết tắt: Công ty CP DET Việt Nam + Trụ sở: Số nhà 14, ngõ 47/31. tổ 18 Đức Giang, Phường Đức Giang, Quận Long Biên, Hà Nội + Mã số thuế: 0102715783. + Lĩnh vực kinh doanh chính: - Sản xuất, mua bán thiết bị điện tử, điện lạnh, điện dân dụng, tin học, thiết bị phát thanh, truyền hình - Dịch vụ lắp đặt, lắp ráp, bảo hành, bảo trì sản phẩm của công ty kinh doanh - Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh + Giấy phép đăng ký kinh doanh số 0102715783, đăng ký lần đầu vào ngày 08 tháng 04 năm 2008, thay đổi lần 1 vào ngày 23 tháng 03 năm 2010 do Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 08 tháng 04 năm 2008. Công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ điện tử viễn thông Việt Nam thành lập được 6 năm. Trong thời gian đầu mới thành lập, số lượng nhân viên không nhiều, lại thiếu chuyên môn và ít kinh nghiệm về lĩnh vực điện tử, điện lạnh nên công ty gặp không ít những trở ngại về công nghệ mà đối thủ cạnh tranh là những công ty lớn có uy tín lâu năm. Tuy nhiên nhờ có kinh nghiệm trong lĩnh vực này cùng với đội ngũ lãnh đạo năng động, sáng tạo, nỗ lực hết mình trong công việc của các nhân viên trong công ty. Công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ điện tử viễn thông Việt Nam đã vượt qua được những khó khăn ban đầu và từng bước xây dựng một nền tảng vững chắc để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của mình. Ngày đầu thành lập, Công ty CP DET Việt Nam chỉ có 10 thành viên (bao gồm cả lãnh đạo và nhân viên). Trong quá trình hình thành phát triển, quy mô của công ty ngày càng được mở rộng cả về thị trường kinh doanh, vốn lẫn số lượng lao động trong công ty, Số lượng lao động trong công ty hiện nay đã là 25 người. 2.2. Phân tích tình hình doanh thu – chi phí – lợi nhuận giai đoạn 2010 – 2012
  • 30. Bảng 2.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn năm 2010 – 2012 Đơn vị tính: đồng Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2011 Năm 2010 Chênh lệch 2012/2011 Chênh lệch 2011/2010 Tuyệt đối Tương đối (%) Tuyệt đối Tương đối (%) Doanh thu 9.434.070.233 8.916.897.947 9.074.315.150 517.172.286 5,8 (157.417.203) (1,73) Chi phí 8.722.473.153 8.243.547.734 8.389.847.506 478.925.419 5,8 (146.299.772) (1,74) Lợi nhuận 711.597.080 673.350.213 684.467.644 38.246.867 5,68 (11.117,431) (1,62) Nguồn: Báo cáo tài chính các năm – Công ty CP DET Việt Nam Nhìn vào bảng báo cáo doanh thu – chi phí – lợi nhuận giai đoạn năm 2010 -2013, ta thấy công ty kinh doanh đang chuyển biến theo chiều hướng tích cực, thể hiện rõ nhất là lợi nhuận sau thuế của công ty liên tục tăng lên ở năm 2011 so với năm 2010, ở năm 2012 so với năm 2011. Cụ thể, ta đi sâu vào phân tích từng chỉ tiêu cụ thể. Doanh thu: Trong ba năm giai đoạn 2010-2012, tổng doanh thu của công ty không ổn định, lúc tăng lúc giảm. Trong tổng doanh thu thuần chiếm tỷ trọng cao nhất, chiếm hơn 99%. Doanh thu hoạt động tài chính thì chiếm một tỷ lệ quá ít và không có các khoản thu nhập khác. Thể hiện, năm 2011 ở mức 8.916 triệu đồng, giảm đi 157 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ là 1,73%. Nguyên nhân là doanh công ty không bán được ít hàng hóa dịch vụ hơn so với năm 2010, còn doanh thu hoạt động tài chính thì chỉ tăng lên 1 triệu đồng. Lý do dẫn đến doanh thu giảm là do năm 2011, công ty đã tiết kiệm chi phí quảng cáo, giảm các chương trình khuyến mại, và cũng không tránh khỏi lạm phát giá cả của thị trường, khủng hoảng kinh tế nói chung của toàn cầu. Năm 2012, tổng doanh thu ở mức 9.434 triệu đồng tăng lên 517,172 triệu đồng, tương ứng với 5,8% so với năm 2011. Điều này cho thấy thị trường của công ty Thang Long University Library
  • 31. đã bị eo hẹp lại, niềm tin của khách hàng đầu ra với công ty đã giảm xuống. Nguyên nhân tăng là do doanh thu thuần bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ tăng lên, năm 2012 tăng lên 517, 973 triệu đồng, tương ứng với 8,81%. Do năm 2012, công ty tiếp tục áp dụng chính sách tích cực marketting, thu hút khách hàng, tìm kiếm và mở rộng thị trường, tạo uy tín với khách hàng đầu ra. Chi phí: Trong giai đoạn năm 2010 – 2012, tổng chi phí của công ty cũng không ổn định. Năm 2011 ở mức: 8.243 triệu đồng, giảm đi 146 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ là 1,74%. Nguyên nhân chi phí năm 2012 giảm là do, công ty bán được ít hàng hóa hơn năm 2011, kéo theo chi phí gía vốn hàng bán giảm và tốc độ giảm của giá vốn hàng bán cao hơn tốc độ tăng của chi phí quản lý kinh doanh, chi phí lãi vay cũng giảm. Như vậy năm 2011, tốc độ giảm của doanh thu và chi phí tương đối là như nhau, cho ta thấy được công ty sử dụng chi phí một cách hợp lý. Năm 2012, chi phí tăng lên 478 triệu đồng, tương ứng với 5,8% so với năm 2011. Nguyên nhân chính là do năm 2012, công ty bán được nhiều hàng hóa, chi phí giá vốn tăng lên 18,89%, chi phí quản lý kinh doanh tăng lên do công ty tăng thêm nhân sự phòng kinh doanh, tích cực quảng cáo, thực hiện chương trình khuyến mại để thu hút khách hàng. Lợi nhuận sau thuế: Là khoản lợi nhuận trước thuế sau khi đã trừ đi thuế thu nhập doanh nghiệp. Lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2011 giảm đi 11.117.431 đồng tương ứng với 1,6%. Nguyên nhân giảm là do năm 2011 doanh thu thuần giảm 158.437.735 đồng, tương ứng với 1,7%. Năm 2012, lợi nhuận sau thuế tăng lên 38.246.867 đồng, tương ứng với 5,68%. Việc gia tăng này là do doanh thu thuần năm 2012 tăng lên 517.973.847 đồng, tương ứng với 5,81%. Nhận xét: Như vậy trong ba năm qua 2010 – 2012, ta thấy biến động về doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty không ổn đinh lúc tăng, lúc giảm nhưng công ty kinh doanh năm nào cũng có lợi nhuận. Ta thấy rằng khoản lợi nhuận sau thuế của công ty khoảng 7 % so với doanh thu, con số này tuy không lớn, nhưng trong thời kỳ 2010-2012, nền kinh tế còn nhiều khó khắn, lạm phát tăng cao nhiều doanh nghiệp phá sản, kinh doanh thua lỗ mà công ty vẫn giữ vững đà tăng trưởng, kinh doanh có lãi. Cho thấy công ty có một một bộ máy nhân sự. bộ máy quản lý tài chính tốt, cũng với những chiến lược kinh doanh tốt kết hợp với đội ngũ cán bộ lãnh đạo, nhân viên ưu tú phấn đấu phát triển công ty. Công ty đã tạo dựng được uy tín, mối quan hệ thân thiết với khách hàng đầu ra và đầu vào. Sự cân bằng giữa đầu ra và đầu vào. 2.3. Nội dung phân tích năng lực tài chính của Công ty CP DET Việt Nam 2.3.1 Khả năng huy động vốn đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh  Quy mô vốn Thông qua bảng báo cáo tài chính của công ty giai đoạn năm 2010 đến 2012. nguồn vốn của công ty liên tục tăng. Cho thấy trong quá trình hoạt động kinh doanh.công ty luôn cố gắng huy động. sử dụng mọi nguồn lực một cách hiệu quả. không ngừng gia tăng VCSH. Bảng 2.2 : Quy mô vốn qua các năm 2010 - 2012 Đơn vị tính: đồng
  • 32. Chỉ tiêu Năm 2010 (đồng) Năm 2011 Năm 2012 Giá trị (đồng) Tố độ tăng (%) Giá trị (đồng) Tốc độ tăng (%) Nợ phải trả 712.362.671 1.029.284.735 44,49 1.223.032.973 18,82 NguồnV CSH 2.830.146.344 3.503.496.556 20,31 4.215.093.636 23,79 Tổng nguồn vốn 3.542.509.015 4.532.781.292 27,95 5.438.126.609 19,97 Nguồn: Báo cáo tài chính các năm – Công ty CP DET Việt Nam Tổng nguồn vốn của công ty không ngừng tăng lên. Năm 2011 tăng tới 27.95% tương đương với 990 triệu đồng so với năm 2010. Năm 2012 tăng 19,97% tương ứng với 906 triệu đồng so với năm 2011. Trong đó. VCSH tăng lên khá nhanh chóng: 673 triệu đồng tương đương 23,79% ở năm 2011 so với năm 2010 và tăng ở mức 20,31% tương đương 712 triệu đồng ở năm 2012, con số này thể hiện hiệu quả kinh doanh của công ty đang phát triển tốt. Nguyên nhân chủ yếu của giai đoạn năm 2010 -2012 là do nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu của công ty liên tiếp tăng. Năm 2012 tốc độ tăng trưởng của nợ phải trả thấp hơn năm 2011. Ngược lại thì năm 2012 tốc độ tăng trưởng của nguồn vốn chủ sở hữu lại cao hơn năm 2011. Như vậy công ty CP DET Việt Nam trong 3 năm đều có nguồn vốn chủ sở hữu cao và lớn hơn nợ phải trả thể hiện năng lực tài chính công ty vững mạnh. Tất cả các khoản vay ngắn hạn, dài hạn, công nợ phải trả khách hàng, công ty đều có thể thanh toán tốt.  Cơ cấu nguồn vốn Bảng 2.3: Cơ cấu nguồn vốn Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2011 Năm 2010 Tỷ số nợ 0,22 0,23 0,20 Tỷ suất tự tài trợ 0,78 0,77 0,80 Tỷ số nợ trên VCSH 0,29 0,29 0,25 Tỷ suất tự tài trợ TSDH 2,41 3,01 4,64 Nguồn: Báo cáo tài chính các năm – Công ty CP DET Việt Nam a)Tỷ số nợ Nhìn vào các chỉ tiêu thể hiện cơ cấu nguồn vốn của công ty ta thấy tỷ số nợ của công ty hiện thấp. Liên tục trong ba năm giai đoạn từ năm 2010 – 2012 tương đối ổn định, tăng giảm không đáng kể, thể hiện năm 2010 ở mức 0,20; năm 2011 là 0,23; năm 2012 là 0,22. So với mức thông thường mà các ngân hàng có thể chấp nhận khi xem xét cho Thang Long University Library
  • 33. DN vay vốn là 0,5 thì tỷ số nợ của công ty hiện vẫn là thấp. Nguyên nhân năm 2011, tỷ số nợ tăng lên là do nợ phải trả và tổng nguồn vốn tăng, tốc độ tăng trưởng của nợ phải trả cao hơn tốc độ tăng trưởng của nợ phải trả 44,5% cao hơn tốc độ tăng trưởng của tổng nguồn vốn ở mức 27,95%. Lý do dẫn đến điều này là do năm 2011, các khoản vay ngắn hạn tăng lên, khoản phải trả khách hàng cũng tăng lên và đặc biệt các khoản thuế phải nộp nhà nước tăng mạnh nhất ở mức 69,6% so với năm 2010. Năm 2012, chỉ số này giảm xuống 0,01 lần so với năm 2011. Nguyên nhân là do tốc độ tăng trưởng của nợ phải trả năm 2012 thấp hơn tốc độ tăng trưởng của nguôn vốn chủ sở hữu và tấc nhiên là thấp hơn tốc độ tăng trưởng của tổng nguồn vốn. Như vậy ta thấy mức độ phụ thuộc vào chủ nợ của công ty ở năm 2012 ít hơn so với năm 2011 và khả năng thanh toán của công ty tăng lên và giảm thiểu rủi ro. Công ty có nhiều cơ hội hơn vay thêm vốn nhiều hơn và có khả năng tiếp cận những khoản vay tín dụng. Công ty sẽ phải trả với mức lãi suất thấp hơn do ngân hàng hay các chủ đầu tư phải chịu một mức rủi ro thấp hơn. b)Tỷ số nợ trên VCSH Tỷ số nợ trên VCSH của công ty cũng thấp cho thấy công ty sử dụng chủ yếu là VCSH để tài trợ cho các hoạt động kinh doanh của mình. Điều này đem lại sự an toàn trong kinh doanh và sự tin tưởng của các đối tác cũng như cổ đông. Tuy nhiên, hệ số nợ thấp cũng đồng nghĩa với việc công ty sử dụng ít đòn bẩy tài chính. Tỷ số nợ trên VCSH của công ty cả ba năm đều nhỏ hơn 1. Năm 2011 chỉ số này ở mức 0,29 lần tăng lên 0,04 lần so với năm 2010 ở mức 0,25 lần. Nguyên nhân tăng là do năm 2011 tốc độ tăng trưởng của nợ phải trả 44,49% cao hơn tốc độ tăng trưởng của nguồn vốn chủ sở hữu ở mức 23,8%. Sự tăng này không tốt với công ty vì nó sẽ ảnh hưởng đến sự tin tưởng của các nhà đầu tư. Mặc dù vậy nhưng tỷ số này vẫn ở mức thấp nhỏ hơn 1, cho nên cũng không ảnh hưởng nhiều đến hoạt động kinh doanh cũng như thu hút các nhà đầu tư. Năm 2012, tỷ số này vẫn giữ nguyên mức bằng năm 2011 là 0,29%. Nguyên nhân là mức tăng trưởng của nợ phải trả cũng tương đương với mức tăng trưởng của nguồn vốn chủ sở hữu, không chênh lệch nhiều. Cụ thể là mức tăng trưởng của nợ phải trả là 18,82%, nguồn vốn chủ sở hữu là 20,31 %. Như vậy trong giai đoạn 3 năm qua, tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu của công ty đều nhỏ hơn 1, thể hịên tài sản của doanh nghiệp được tài trợ chủ yếu bởi nguồn vốn chủ sở hữu. Nợ phải trả của DN chiếm tỷ lệ nhỏ so với tổng tài sản hay tổng nguồn vốn. Chứng tỏ doanh nghiệp vững mạnh về tài chính. Điều này rất tốt, tạo được niềm tin với khách hàng, thu hút các nhà đầu tư. c)Tỷ suất tự tài trợ TSDH Tỷ suất tự tài trợ TSDH của công ty năm 2011 ở mức 3,01 lần giảm đi 1,63 lần so với năm 2010 ở mức 4,64 lần. Nguyên nhân của việc giảm la do tốc độ tăng trưởng của nguồn vốn chủ sở hữu năm 2011 23,8% thấp hơn tốc độ tăng trưởng của tài sản dài hạn ở mức 91%. Sự gia tăng mạnh của tài sản dài hạn ở năm 2011, nguyên nhân là do tài sản cố định tăng mạnh ở mức 93,5%. Trong tổng tài sản dài hạn thì chủ yếu là tài sản cố định, chiếm tỷ trọng đến 97,89% trong tổng tài sản dài hạn, tài sản dài hạn khác chỉ chiểm tỷ trọng 2,11% trong tổng tài sản dài hạn. Năm 2012 ở mức 2,41 lần tỷ số này tiếp tục giảm xuống 0,6 lần so với năm 2011. Lý do giảm là do tốc độ tăng trưởng của tài sản dài hạn năm 2012 so với năm 2011 là 50,28% thấp hơn tốc độ tăng trưởng tài sản dài hạn năm 2011 so với năm 2010 ở mức là 91%. Nguyên nhân nữa là do tốc độ tăng trưởng vốn chủ sở hữu năm 2012 so với năm 2011 20,31% thấp hơn tốc độ tăng trưởng của vốn chủ sở hữu năm 2011 so với năm 2010 ở mức 23,8%.