Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCHCÁCNHÂN TỐ ẢNH HƢỞNGĐẾN
G...
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCHCÁCNHÂN TỐ ẢNH HƢỞNGĐẾN
G...
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện nghiên cứu và hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp này, em đã
nhận được sự giúp đỡ cũng nh...
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ
giáo viên hướng dẫn và ...
MỤC LỤC
CHƢƠNG 1. MỞ ĐẦU.....................................................................................................
2.5. Khung nghiên cứu ...................................................................................................3...
4.3.14. Tốc độ tăng trưởng tổng tiền gửi....................................................................73
4.3.15. Tốc...
DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ
ACB Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu
CTD Cấp tín dụng
CTG Ngân hàng thươn...
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ, CÔNG THỨC
Bảng 2.1. Doanh thu toàn ngành............................................
Bảng 4.15. Thống kê TĐTT TTS của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên
TTCK Việt Nam từ năm 2010 -2014..............
1
CHƢƠNG 1. MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, để thực hiện đúng lộ trình gia nhập WTO, Nhà Nư...
2
thì giá cổ phiếu của ngân hàng thương mại liên tục giảm. Bên cạnh đó, hoạt động kinh
doanh của ngân hàng trong thời gian...
3
Đưa ra một số kiến nghị cho các NHTM cổ phần niêm yết trên thị trường chứng
khoán Việt Nam nhằm giúp ngân hàng giảm thiể...
4
Chƣơng 4. Nêu thực trạng giá cổ phiếu và các nhân tố ảnh hƣởng đến giá cổ
phiếu của các NHTM cổ phần niêm yết trên thị t...
5
CHƢƠNG 2. TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ GIÁ CỔ PHIẾU THƢỜNG
VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN
GIÁ CỔ PHIẾU THƢỜNG
2.1. Tổng quan về ...
6
TTCK cũng gắn với loại hình tài chính ngắn hạn. Những người có chứng khoán
có thể mua bán chứng khoán tại bất kỳ thời đi...
7
Ý nghĩa: Việc phân loại trên giúp nhà đầu tƣ nhìn nhận đƣợc vai trò, nhiệm
vụ của từng thị trƣờng và xác định thị trƣờng...
8
Chủ thể phát hành: Là người cung cấp các chứng khoán – hàng hóa của thị
trường chứng khoán. Các chủ thể phát hành bao gồ...
9
Các tổ chức hỗ trợ: Là các tổ chức được thành lập với mục đích khuyến khích
mở rộng và tăng trưởng của thị trường chứng ...
10
nước có thể đầu tư vào các doanh nghiệp nước ngoài. Điều này cho phép các công ty
có thể huy động nguồn vốn rẻ hơn, tăn...
11
2.1.2.2. Đặc điểm của chứng khoán
Người nắm giữ chứng khoán là người góp vốn đồng thời là chủ sở hữu hoặc chủ
nợ của NH...
12
hạn của cuống phiếu. Mệnh giá của một trái phiếu là số tiền ghi trên bề mặt trái phiếu.
Lãi suất cuống phiếu là lãi suấ...
13
khác của loại chứng khoán này là phiếu tham gia hay chứng chỉ đầu tư. Loại chứng
khoán này khác với cổ phiếu thường ở c...
14
Một cổ phiếu thường mang trong mình rất nhiều giá trị dưới đây là một số định
nghĩa về giá trị của cổ phiếu thường và c...
15
vào cổ phiếu, đánh giá được giá trị thực của cổ phiếu để so sách với giá trị thực của cổ
phiếu thường là Kỹ thuật định ...
16
triển, có nhiều doanh nghiệp tương đương đang được niêm yết và giao dịch trên thị
trường.
Giá mỗi cổ phiếu = P/E*EPS
Tr...
17
Để xây dựng khái niệm NHTM, có thể dựa vào tính chất và mục đích hoạt động
của nó trên thị trường tài chính, hoặc kết h...
18
2.3.2. Giai đoạn phát triển của ngành ngân hàng Việt Nam
Kể từ năm 1990, hệ thống ngân hàng Việt Nam được chia thành hệ...
19
thấp hơn vào các năm 2011 - 2014, đây là thời kỳ mà nợ xấu là bước cản trở tín dụng
của hệ thống ngân hàng ra bên ngoài...
20
vay có đảm bảo bằng cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác; cho
vay bổ sung vốn trong thanh toán bù tr...
21
Thông qua nghiệp vụ tín dụng ngân hàng góp phần tài trợ nhu cầu vốn của khách
hàng. Các nghiệp vụ tín dụng đa dạng nhằm...
22
2.4.1.1. Tăng trưởng GDP
GDP (Gross Domestic Product) là giá trị thị trường của tất cả sản phẩm, dịch vụ
cuối cùng được...
23
cổ phiếu. Tác động của tăng trưởng GDP tăng thu nhập, tiết kiệm và đầu tư ở Pakistan.
Từ đó, tốc độ tăng trưởng thực củ...
24
Bảng 2.3. Một số nghiên cứu về tác động lạm phát tới giá cổ phiếu
Mối quan hệ giữa lạm
phát đến giá cổ phiếu
Biến quan ...
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu thường của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên thì trường chứn...
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu thường của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên thì trường chứn...
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu thường của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên thì trường chứn...
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu thường của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên thì trường chứn...
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu thường của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên thì trường chứn...
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu thường của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên thì trường chứn...
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu thường của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên thì trường chứn...
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu thường của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên thì trường chứn...
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu thường của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên thì trường chứn...
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu thường của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên thì trường chứn...
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu thường của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên thì trường chứn...
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu thường của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên thì trường chứn...
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu thường của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên thì trường chứn...
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu thường của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên thì trường chứn...
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu thường của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên thì trường chứn...
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu thường của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên thì trường chứn...
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu thường của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên thì trường chứn...
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu thường của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên thì trường chứn...
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu thường của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên thì trường chứn...
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu thường của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên thì trường chứn...
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu thường của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên thì trường chứn...
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu thường của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên thì trường chứn...
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu thường của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên thì trường chứn...
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu thường của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên thì trường chứn...
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu thường của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên thì trường chứn...
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu thường của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên thì trường chứn...
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu thường của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên thì trường chứn...
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu thường của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên thì trường chứn...
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu thường của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên thì trường chứn...
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu thường của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên thì trường chứn...
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu thường của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên thì trường chứn...
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu thường của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên thì trường chứn...
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu thường của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên thì trường chứn...
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu thường của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên thì trường chứn...
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu thường của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên thì trường chứn...
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu thường của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên thì trường chứn...
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu thường của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên thì trường chứn...
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu thường của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên thì trường chứn...
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu thường của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên thì trường chứn...
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu thường của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên thì trường chứn...
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu thường của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên thì trường chứn...
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu thường của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên thì trường chứn...
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu thường của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên thì trường chứn...
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu thường của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên thì trường chứn...
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu thường của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên thì trường chứn...
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu thường của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên thì trường chứn...
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu thường của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên thì trường chứn...
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu thường của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên thì trường chứn...
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu thường của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên thì trường chứn...
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu thường của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên thì trường chứn...
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu thường của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên thì trường chứn...
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu thường của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên thì trường chứn...
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu thường của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên thì trường chứn...
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu thường của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên thì trường chứn...
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu thường của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên thì trường chứn...
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu thường của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên thì trường chứn...
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu thường của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên thì trường chứn...
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu thường của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên thì trường chứn...
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu thường của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên thì trường chứn...
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu thường của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên thì trường chứn...
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu thường của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên thì trường chứn...
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu thường của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên thì trường chứn...
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu thường của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên thì trường chứn...
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu thường của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên thì trường chứn...
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu thường của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên thì trường chứn...
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu thường của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên thì trường chứn...
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu thường của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên thì trường chứn...
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu thường của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên thì trường chứn...
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu thường của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên thì trường chứn...
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu thường của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên thì trường chứn...
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu thường của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên thì trường chứn...
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu thường của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên thì trường chứn...
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu thường của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên thì trường chứn...
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu thường của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên thì trường chứn...
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu thường của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên thì trường chứn...
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu thường của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên thì trường chứn...
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu thường của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên thì trường chứn...
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu thường của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên thì trường chứn...
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu thường của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên thì trường chứn...
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu thường của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên thì trường chứn...
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu thường của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên thì trường chứn...
Upcoming SlideShare
Loading in …5
×

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu thường của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên thì trường chứng khoán việt nam

2,610 views

Published on

Giá 10k/5 lượt download Liên hệ page để mua: https://www.facebook.com/garmentspace
Xin chào, Nếu bạn cần mua tài liệu xin vui lòng liên hệ facebook: https://www.facebook.com/garmentspace Tại sao tài liệu lại có phí ??? Tài liệu một phần do mình bỏ thời gian sưu tầm trên Internet, một số do mình bỏ tiền mua từ các website bán tài liệu, với chi phí chỉ 10k cho 5 lượt download tài liệu bất kỳ bạn sẽ không tìm ra nơi nào cung cấp tài liệu với mức phí như thế, xin hãy ủng hộ Garment Space nhé, đừng ném đá. Xin cảm ơn rất nhiều

Published in: Education
  • Dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung cấp, cao đẳng, tại chức, đại học và THẠC SỸ (ngành kế toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh…) Mọi thông tin về đề tài các bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ SĐT: 0973.764.894 ( Miss. Huyền ) Email: dvluanvan@gmail.com ( Bạn hãy gửi thông tin bài làm, yêu cầu giáo viên qua mail) Chúng tôi nhận làm các chuyên ngành thuộc khối kinh tế, giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ. DỊCH VỤ LÀM SLIDE POWERPOINT:10.000VNĐ/1SLIDE
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • Dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập giá rẻ cho sinh viên , uy tín trách nhiệm liên hệ mình SĐT/ZALO 0932.091.562
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • Mình nhận làm báo cáo thực tập, luận văn cho các bạn sinh viên, chi phí sinh viên, làm trực tiếp hoặc online nếu xa, các bạn liên hệ qua SDT/ ZALO - 0917193864
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu thường của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên thì trường chứng khoán việt nam

  1. 1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCHCÁCNHÂN TỐ ẢNH HƢỞNGĐẾN GIÁ CỔ PHIẾU THƢỜNGCỦACÁCNGÂN HÀNG THƢƠNGMẠI CỔ PHẦN NIÊMYẾTTRÊN THỊTRƢỜNGCHỨNG KHOÁNVIỆTNAM SINH VIÊN THỰC HIỆN : VŨ THỊ THÙY DUNG MÃ SINH VIÊN : A21577 CHUYÊN NGÀNH : NGÂN HÀNG HÀ NỘI – 2015
  2. 2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCHCÁCNHÂN TỐ ẢNH HƢỞNGĐẾN GIÁ CỔ PHIẾU THƢỜNGCỦACÁCNGÂN HÀNG THƢƠNGMẠI CỔ PHẦN NIÊMYẾTTRÊN THỊTRƢỜNGCHỨNG KHOÁNVIỆTNAM Giáo viên hƣớng dẫn : Th.S Lê Thị Hà Thu Sinh viên thực hiện : Vũ Thị Thùy Dung Mã sinh viên : A21577 Chuyên ngành : Tài chính – ngân hàng HÀ NỘI – 2015 Thang Long University Library
  3. 3. LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện nghiên cứu và hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp này, em đã nhận được sự giúp đỡ cũng như động viên từ nhiều phía. Trước tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới giảng viên hướng dẫn của em – ThS. Lê Thị Hà Thu. Cô là người luôn luôn tận tâm, tận lực, nhiệt tình chỉ bảo, hướng dẫn em trong suốt thời gian nghiên cứu và thực hiện Khóa luận này. Ngoài ra, thông qua Khóa luận này, em muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến các thầy giáo, cô giáo đang giảng dạy tại trường Đại học Thăng Long, những người đã truyền lửa, truyền đam mê và kiến thức về kinh tế từ những môn học cơ bản nhất, giúp em có được nền tảng về chuyên ngành Ngân hàng như hiên tại, từ đó có thể hoàn thành đề tài nghiên cứu này. Cuối cùng, em xin cảm ơn gia đình và những người bạn của em đã luôn bên cạnh động viên và ủng hộ em trong suốt quãng thời gian thực hiện khóa luận. Em xin chân thành cảm ơn! Sinh viên (Ký và ghi rõ họ và tên) Vũ Thị Thùy Dung
  4. 4. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này! Sinh viên (Ký và ghi rõ họ và tên) Vũ Thị Thùy Dung Thang Long University Library
  5. 5. MỤC LỤC CHƢƠNG 1. MỞ ĐẦU........................................................................................................1 1.1. Tính cấp thiết của đề tài ...........................................................................................1 1.2. Câu hỏi nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu...........................................................2 1.2.1. Câu hỏi nghiên cứu.............................................................................................2 1.2.2. Mục tiêu nghiên cứu...........................................................................................2 1.3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu............................................................................3 1.3.1. Đối tượng nghiên cứu.........................................................................................3 1.3.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................3 1.4. Phƣơng pháp nghiên cứu..........................................................................................3 1.5. Kết cấu đề tài .............................................................................................................3 CHƢƠNG 2. TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ GIÁ CỔ PHIẾU THƢỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN GIÁ CỔ PHIẾU THƢỜNG........................................5 2.1. Tổng quan về chứng khoán và cổ phiếu thƣờng ....................................................5 2.1.1. Tổng quan về thị trường chứng khoán ..............................................................5 2.1.2. Tổng quan chung về chứng khoán...................................................................10 2.1.3. Tổng quan chung về cổ phiếu thường .............................................................13 2.2. Những vấn đề chung về giá cổ phiếu thƣờng........................................................13 2.2.1. Mệnh giá cổ phiếu thường................................................................................14 2.2.2. Giá trị sổ sách cổ phiếu thường........................................................................14 2.2.3. Giá trị thực của cổ phiếu thường .....................................................................14 2.2.4. Giá trị thị trường của cổ phiếu thường............................................................16 2.3. Vài nét về ngân hàng thƣơng mại..........................................................................16 2.3.1. Khái niệm ngân hàng thương mại ...................................................................16 2.3.2. Giai đoạn phát triển của ngành ngân hàng Việt Nam....................................18 2.3.3. Hoạt động chủ đạo của ngân hàng thương mại..............................................19 2.3.4. Đặc trưng hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại.......................21 2.4. Các nhân tố ảnh hƣởng đến giá cổ phiếu thƣờng ................................................21 2.4.1. Các nhân tố vĩ mô..............................................................................................21 2.4.2. Các nhân tố vi mô..............................................................................................26
  6. 6. 2.5. Khung nghiên cứu ...................................................................................................36 CHƢƠNG 3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..............................................................38 2.6. Quy trình nghiên cứu..............................................................................................38 2.7. Phƣơng pháp thu thập số liệu và xử lý số liệu......................................................39 2.7.1. Phương pháp thu thập số liệu ..........................................................................39 2.7.2. Phương pháp xử lý số liệu................................................................................40 2.8. Các biến nghiên cứu và đo lƣờng các biến nghiên cứu........................................42 2.8.1. Mô hình nghiên cứu..........................................................................................43 2.8.2. Các biến và giả thuyết nghiên cứu ...................................................................43 CHƢƠNG 4. THỰC TRẠNG GIÁ CỔ PHIẾU THƢỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN GIÁ CỔ PHIẾU THƢỜNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM ...................50 4.1. Lịch sử ra đời Thị trƣờng chứng khoán Việt Nam..............................................50 4.2. Thực trạng giá cổ phiếu thƣờng của các Ngân hàng Thƣơng mại niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam ...............................................................................52 4.3. Thực trạng các nhân tố tác động đến giá cổ phiếu thƣờng của các Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam..................55 4.3.1. Tăng trưởng GDP (GDP)..................................................................................55 4.3.2. Lạm phát (I).......................................................................................................57 4.3.3. Tỷ giá USD/VND (EX)......................................................................................58 4.3.4. Thời gian hoạt động của Ngân hàng (AGE) ...................................................59 4.3.5. Quy mô ngân hàng (SIZE) ...............................................................................60 4.3.6. Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) ..........................................................62 4.3.7. Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)....................................................64 4.3.8. Hệ số giá trên thu nhập (P/E)...........................................................................66 4.3.9. Tỷ lệ nợ xấu (NPLs) ..........................................................................................67 4.3.10. Lãi trên cổ phiếu (EPS) ..................................................................................69 4.3.11. Tỷ lệ an toàn vốn (CAR) .................................................................................70 4.3.12. Tốc độ tăng trưởng vốn chủ sở hữu...............................................................71 4.3.13. Tốc độ tăng trưởng tổng tài sản .....................................................................72 Thang Long University Library
  7. 7. 4.3.14. Tốc độ tăng trưởng tổng tiền gửi....................................................................73 4.3.15. Tốc độ tăng trưởng cấp tín dụng....................................................................74 CHƢƠNG 5. NỘI DUNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU....................................................77 5.1. Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu............................................................................77 5.2. Phân tích hồi quy tuyến tính ..................................................................................81 5.2.1. Đánh giá độ phù hợp của mô hình...................................................................82 5.2.2. Kiểm định độ phù hợp của mô hình.................................................................82 5.2.3. Kiểm định các nhân tố tác động .......................................................................83 5.2.4. Kết quả của mô hình .........................................................................................85 5.3. Điều chỉnh mô hình .................................................................................................89 5.4. Kiểm định khuyết tật của mô hình ........................................................................90 5.4.1. Kiểm định đa cộng tuyến ..................................................................................90 5.4.2. Kiểm định dị phương sai...................................................................................91 5.4.3. Kiểm định mô hình bỏ sót biến thích hợp........................................................92 CHƢƠNG 6. KẾT LUẬN VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ...................................................94 6.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu ...................................................................................94 6.2. Một số hạn chế của đề tài nghiên cứu ...................................................................94 6.3. Một số kiến nghị ......................................................................................................95 KẾT LUẬN TÀI LIỆU THAM KHẢO
  8. 8. DANH MỤC VIẾT TẮT Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ ACB Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu CTD Cấp tín dụng CTG Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam EIB Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam EPS Lãi trên cổ phiếu HBB Ngân hàng thương mại cổ phần Nhà Hà Nội NCB Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Dân NHNN Ngân hàng Nhà Nước NHTM Ngân hàng Thương mại NXB Nhà xuất bản ROA Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ROE Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu SHB Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội STB Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín TĐTT Tốc độ tăng trưởng TTCK Thị trường chứng khoán TTS Tổng tài sản VCB Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam VCSH Vốn chủ sở hữu Thang Long University Library
  9. 9. DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ, CÔNG THỨC Bảng 2.1. Doanh thu toàn ngành..........................................................................................18 Bảng 2.2. Một số nghiên cứu về tác động tăng trưởng GDP tới giá cổ phiếu.....................22 Bảng 2.3. Một số nghiên cứu về tác động lạm phát tới giá cổ phiếu...................................24 Bảng 2.4. Một số nghiên cứu về tác động của tỷ giá hối đoái tới giá cổ phiếu...................25 Bảng 2.5. Một số nghiên cứu về tác động thời gian hoạt động của ngân hàng đến giá cổ phiếu.....................................................................................................................................27 Bảng 2.6. Một số nghiên cứu về tác động quy mô đến giá cổ phiếu...................................28 Bảng 2.7. Một số nghiên cứu về tác động của khả năng sinh lời đến giá cổ phiếu.............30 Bảng 2.8. Một số nghiên cứu về tác động của hệ số giá trên thu nhập đến giá cổ phiếu ...31 Bảng 2.9. Một số nghiên cứu về tác động lãi trên cổ phiếu tới giá cổ phiếu.......................33 Bảng 2.10. Bảng tổng hợp biến và giả thiết nghiên cứu......................................................36 Bảng 3.1. Bảng tóm tắt các biến trong mô hình...................................................................42 Bảng 4.1. Giá cổ phiếu trung bình ngành ngân hàng từ năm 2010 – 2014 .........................52 Bảng 4.2. Thống kê nhóm giá cổ phiếu của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam từ năm 2010 – 2014...............................................52 Bảng 4.3. Tốc độ tăng trưởng GDP năm 2010 – 2014 ........................................................56 Bảng 4.4. Tỷ lệ lạm phát từ năm 2010 đến năm 2014.........................................................57 Bảng 4.5. Thống kê tỷ giá USD/VND từ năm 2010 - 2014.................................................58 Bảng 4.6. Thống kê thời gian hoạt động của ngân hàng tính đến năm 2014.......................59 Bảng 4.7. Thống kê quy mô các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên TTCK Việt Nam từ năm 2010-2014 .......................................................................................................60 Bảng 4.8. Thống kê ROA của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên TTCK Việt Nam từ năm 2010 - 2014 .....................................................................................................62 Bảng 4.9. Thống kê ROE của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên TTCK Việt Nam từ năm 2010 - 2014 .....................................................................................................64 Bảng 4.10. Thống kê hệ số giá trên thu nhập của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên TTCK Việt Nam từ năm 2010 - 2014.....................................................................66 Bảng 4.11. Thống kê tỷ lệ nợ xấu các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên TTCK Việt Nam từ năm 2010-2014 ............................................................................................... 67 Bảng 4.12. Thống kê EPS cổ phiếu ngân hàng thương mại niêm yết trên TTCK Việt Nam từ năm 2010 – 2014..............................................................................................................69 Bảng 4.13. Thống kê tỷ lệ an toàn vốn của ngân hàng thương mại niêm yết trên TTCK Việt Nam từ năm 2010 – 2014.....................................................................................................70 Bảng 4.14. Thống kê tốc độ tăng trưởng vốn chủ sở hữu của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên TTCK Việt Nam từ năm 2010 – 2014 ..................................................71
  10. 10. Bảng 4.15. Thống kê TĐTT TTS của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên TTCK Việt Nam từ năm 2010 -2014...................................................................................72 Bảng 4.16. Thống kê tốc độ tăng trưởng cấp tín dụng của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên TTCK Việt Nam từ năm 2010 – 2014 ..................................................73 Bảng 4.17. Thống kê tốc độ tăng trưởng cấp tín dụng của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên TTCK Việt Nam từ năm 2010 – 2014 ..................................................74 Bảng 5.1. Kết quả thống kê mô tả........................................................................................77 Bảng 5.2. Kết quả đánh giá mức độ phù hợp của mô hình..................................................82 Bảng 5.3. Kết quả kiểm định độ phù hợp của mô hình mô hình (Sig.) của mô hình với biến phụ thuộc Price.....................................................................................................................83 Bảng 5.4. Kết quả phân tích hồi quy mô hình với biến phụ thuộc Price ............................. 84 Bảng 5.5. Kết quả các nhân tố tác động đến giá cổ phiếu thông qua phân tích hồi quy tuyến tính........................................................................................................................................89 Bảng 5.6. Kết quả phân tích mô hình hồi quy điều chỉnh với biến phụ thuộc LNPrice......89 Bảng 5.7. Kết quả kiểm định đa cộng tuyến........................................................................91 Bảng 5.8. Kết quả kiểm định dị phương sai.........................................................................92 Bảng 5.9. Kiểm đinh mô hình bỏ sót biến thích hợp ...........................................................92 Biểu đồ 2.1. Tín dụng/GDP và tốc độ tăng trưởng tín dụng................................................18 Phụ lục 1. Danh sách mã chứng khoán ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam (2010 – 2014).......................................................................1 Phụ lục 2. Thời gian hoạt động của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam (2010 – 2014).......................................................................1 Phụ lục 3. Tăng trưởng GDP, tỷ lệ lạm phát, tỷ giá USD/VND từ năm 2010 -2014 ...........1 Phụ lục 4. Giá cổ phiếu và các nhân tố tác động đến giá cổ phiếu của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam năm 2010 – 2014..................1 Phụ lục 5. Giá cổ phiếu trung bình và tốc độ tăng trưởng GDP, tỷ lệ lạm phát, tỷ giá hối đoái của các ngân hàng thương mại niêm yết trên TTCK Việt Nam từ năm 2010 đến năm 2014........................................................................................................................................1 Phụ lục 6. Giá cổ phiếu trung bình và tỷ lệ ROA, tỷ lệ ROE, tỷ lệ nợ xấu của các ngân hàng thương mại niêm yết trên TTCK Việt Nam từ năm 2010 đến năm 2014 .....................1 Phụ lục 7. Giá cổ phiếu và EPS trung bình của các ngân hàng thương mại niêm yết trên TCK năm 2010 – 2014...........................................................................................................2 Sơ đồ 3.1. Thiết kế nghiên cứu ............................................................................................38 Sơ đồ 3.2. Mô hình nghiên cứu các nhân tố tác động tới giá cổ phiếu của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam................................ 43 Thang Long University Library
  11. 11. 1 CHƢƠNG 1. MỞ ĐẦU 1.1. Tính cấp thiết của đề tài Trong những năm gần đây, để thực hiện đúng lộ trình gia nhập WTO, Nhà Nước ta đã thực hiện chính sách mở cửa cho các nhà đầu tư nước ngoài tiến hành đầu tư vào Việt Nam. Các nhà đầu tư nước ngoài tập trung vào các ngành kinh tế mũi nhọn như: Công nghiệp Điện tử, Dệt may, Du lịch, Ngân hàng…. Trong đó, Ngân hàng là một trong những ngành đáng chú ý. Những đóng góp của hệ thống NHTM Việt Nam vào quá trình đổi mới và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá là rất lớn. Các NHTM không chỉ tiếp tục khẳng định là một kênh dẫn vốn quan trọng cho nền kinh tế, mà còn góp phần ổn định sức mua đồng tiền. Đến nay, vốn cho sản xuất kinh doanh chủ yếu vẫn do các NHTM đáp ứng, với tổng tài sản của hệ thống lên tới khoảng 140% GDP. Cùng với quá trình cải cách và đổi mới, số lượng các NHTM Việt Nam đã tăng nhanh [48], đã và đang từng bước chuyển dần hướng tới một hệ thống tương thích của các nền kinh tế đang nổi và mới phát triển. Sự lớn mạnh của hệ thống NHTM Việt Nam thể hiện ở sự tăng lên của vốn chủ sở hữu, tổng tài sản, mức độ đa dạng hóa các dịch vụ cung cấp và sự đóng góp của ngành vào GDP hàng năm: về tổng vốn đăng ký đã tăng gấp 12 lần, tổng tài sản và tiền gửi tăng hơn 16 lần và các khoản vay tăng khoảng 14 lần [4]. Cùng với sự gia tăng về số lượng các NHTM sự cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng khốc liệt hơn. Các ngân hàng 100% vốn đầu tư nước ngoài có nguồn vốn khổng lồ, đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp. Ngược lại, nhiều ngân hàng thương mại trong nước có vốn điều lệ tròn hoặc nhỉnh hơn 3.000 tỷ đồng là BaoVietBank, KienLongBank, NamABank, PGBank, VietcapitalBank, CBBank, NCB, GP.Bank và NamABank. Ngoài ra, trình độ của nhân viên, năng lực lãnh đạo còn yếu kém nên việc cạnh tranh với các ngân hàng nước ngoài rất khó khăn. Do đó, các NHTM luôn tìm cách thu hút nguồn vốn đáp ứng yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước về vốn pháp định và tăng khả năng cạnh tranh. Phát hành cổ phiếu trên sàn chứng khoán là cách thu hút nguồn vốn nhanh chóng và ít tốn kém chi phí nhất. Bên cạnh đó, ngành ngân hàng đóng một vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế phát triển và hệ thống tài chính trong một quốc gia. Vì vậy, một hệ thống ngân hàng phù hợp và hiệu quả sẽ tạo ra một nền kinh tế lành mạnh. Cổ phiếu ngân hàng là một trong yếu tố phản ánh được hệ thống ngân hàng có hiệu quả hay không. Tuy nhiên, cổ phiếu ngân hàng trên thị trường chứng khoán luôn luôn biến động từng ngày. Do đó ngân hàng và nhà đầu tư phải luôn quan tâm đến các nhân tố tác động đến giá cổ phiếu từ đó đưa ra quyết định để tìm kiếm cơ hội sinh lời và hạn chế rủi ro xảy ra. Điển hình như năm 2014 là một năm đầy biến động của thị trường chứng khoán khi Trung Quốc kéo giàn khoan 981 ra Biển Đông khiến chỉ số VN – Index và HNX – Index trong những ngày này giảm liên tục, cũng theo xu hướng của thị trường
  12. 12. 2 thì giá cổ phiếu của ngân hàng thương mại liên tục giảm. Bên cạnh đó, hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong thời gian này gặp nhiều khó khăn kéo theo giá cổ phiếu ngành ngân hàng càng giảm. Những điều thực tiễn này đã chứng minh cho quan điểm của Lim, Tang và Yu (2012) đã nhận ra rằng có rất nhiều yếu tố quan trọng trong việc xác định lợi nhuận của một cổ phiếu. Các thông tin kinh tế và tài chính sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận của cổ phiếu mà nhà đầu tư đang nắm giữ. Lợi nhuận của nhà đầu tư bị ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp bởi một số yếu tố kinh tế khác nhau. Những yếu tố này có thể dự đoán được tác động của nó đến lợi nhuận của nhà đầu tư. Vì vậy, trong những năm qua, các nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu là chủ đề được các nhà nghiên cứu về tài chính đặc biệt quan tâm do những ý nghĩa quan trọng của nó. Những biến động với biên độ nhỏ cũng tạo ra nhiều cơ hội sinh lời hoặc rủi ro cho các nhà đầu tư và NHTM. Xuất phát từ tầm quan trọng cũng như tính cấp bách của sự cần thiết phải tìm hiểu các nhân tố tác động đến giá cổ phiếu thường nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của các NHTM nên trong quá trình học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Thăng Long, tác giả đã lựa chọn đề tài “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu thường của các Ngân hàng Thương mại cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” để nghiên cứu. 1.2. Câu hỏi nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu 1.2.1. Câu hỏi nghiên cứu Bài nghiên cứu sẽ được thực hiện nhằm trả lời cho các câu hỏi sau:  Giá cổ phiếu là gì?  Các nhân tố nào ảnh hưởng tới giá cổ phiếu của các NHTM niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam?  Các thước đo và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới giá cổ phiếu?  Nhân tố nào có ảnh hưởng mạnh nhất tới giá cổ phiếu của các NHTM?  Yếu tố vĩ mô hay các yếu tố cơ bản của bản thân Ngân hàng ảnh hưởng đến giá cổ phiếu nhiều hơn? 1.2.2. Mục tiêu nghiên cứu Tổng hợp và hệ thống hóa các cơ sở lý luận về giá cổ phiếu và các yếu tố ảnh hưởng tới giá cổ phiếu. Từ đó xác định mô hình phù hợp để chỉ ra mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu của các NHTM. Dựa vào số liệu thu thập được đánh giá thực trạng sự tác động các nhân tố tác động lên giá cổ phiếu của NHTM cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Từ đó, xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố lên giá cổ phiếu. Dựa trên kết quả chạy mô hình và đưa ra kết luận các nhân tố ảnh hưởng tới giá cổ phiếu. Thang Long University Library
  13. 13. 3 Đưa ra một số kiến nghị cho các NHTM cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam nhằm giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro thông qua kết quả phân tích và kiểm định thu được. 1.3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 1.3.1. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là giá cổ phiếu thường và các nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu của các NHTM cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. 1.3.2. Phạm vi nghiên cứu Phạm vi nghiên cứu là các NHTM cổ phần niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành Phố Hồ Chí Minh và Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội trong giai đoạn 2010 – 2014. 1.4. Phƣơng pháp nghiên cứu Phương pháp định tính: Dựa trên những nghiên cứu trước đây và hệ thống cơ sở lý thuyết để nhận diện các nhân tố ảnh hưởng và tác động của các nhân tố tới giá cổ phiếu của các NHTM cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Phương pháp định lượng: Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả để đưa ra những đặc tính cơ bản của các dữ liệu thu thập được. Tiếp đó phương pháp phân tích hồi quy được tác giả sử dụng nhằm xây dựng mô hình các nhân tố tác động tới giá cổ phiếu. Từ đó, tác giả tiến hành kiểm định hàng loạt các giả thuyết nghiên cứu. Trong bài khóa luận, phần mềm được sử dụng là SPSS 20 và Stata 11. Nghiên cứu sẽ sử dụng dữ liệu báo cáo thường niên (2010 - 2014) đã được kiểm toán của 7 NHTM cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. 1.5. Kết cấu đề tài Ngoài phần Mục lục, Danh mục các từ viết tắt, Danh mục bảng biểu, Danh mục hình vẽ, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục, Khóa luận được chia thành 6 chương: Chƣơng 1. Mở đầu: Tác giả nêu lên thực trạng của thị trường chứng khoán trong những năm gần đây từ đó liên hệ đến giá cổ phiếu và đưa ra tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu, đồng thời khái quát về cách thức để nghiên cứu đề tài. Chƣơng 2. Tổng quan lý thuyết về thị trƣờng chứng khoán và các nhân tố ảnh hƣởng đến giá chứng khoán trên thị trƣờng. Tác giả đưa ra các cơ sở lý luận, các lý thuyết về giá cổ phiếu và các nhân tố tác động đến giá cổ phiếu của NHTM. Chƣơng 3. Phƣơng pháp nghiên cứu: Chương này mô tả chi tiết các phương pháp nghiên cứu được sử dụng và trả lời các câu hỏi nghiên cứu, khung phân tích, các nguồn dữ liệu thu thập và các phương pháp phân tích dữ liệu
  14. 14. 4 Chƣơng 4. Nêu thực trạng giá cổ phiếu và các nhân tố ảnh hƣởng đến giá cổ phiếu của các NHTM cổ phần niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam. Nêu lên thực trạng giá cổ phiếu ngành ngân hàng trong giai đoạn 2010 -2014 và thực trạng các nhân tố tác động đến giá cổ phiếu của các NHTM cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam Chƣơng 5. Nội dung kết quả nghiên cứu. Dựa trên các số liệu thống kê thực tế thu thập được tác giả đưa ra các phân tích, đánh giá, kiểm định sự đúng đắn của mô hình các nhân tố ảnh hưởng được xây dựng. Từ đó đưa ra kết quả nghiên cứu và giải thích mô hình các nhân tố tác động. Chƣơng 6. Kết luận và một số kiến nghị. Từ những nội dung kết quả nghiên cứu thu được, xác định xu hướng biến động của giá và nêu các phương pháp cải thiện nhằm giảm thiểu những rủi ro có thể xảy ra và gia tăng tác động tích cực của các nhân tố tác động đến giá cổ phiếu của các NHTM cổ phần. Thang Long University Library
  15. 15. 5 CHƢƠNG 2. TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ GIÁ CỔ PHIẾU THƢỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN GIÁ CỔ PHIẾU THƢỜNG 2.1. Tổng quan về chứng khoán và cổ phiếu thƣờng 2.1.1. Tổng quan về thị trường chứng khoán 2.1.1.1. Khái niệm về thị trường chứng khoán Thị trường chứng khoán trong điều kiện của nền kinh tế hiện đại, được quan niệm là nơi diễn ra các hoạt động giao dịch mua bán các loại chứng khoán trung và dài hạn. Việc mua bán này được tiến hành ở thị trường sơ cấp khi người mua mua được chứng khoán lần đầu từ những người phát hành, và ở thị trường thứ cấp khi có sự mua đi bán lại các chứng khoán đã được phát hành ở thị trường sơ cấp. Như vậy, xét về mặt hình thức, TTCK chỉ là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi, mua bán, chuyển nhượng các loại chứng khoán, qua đó thay đổi các chủ thể nắm giữ chứng khoán. Nhưng xét về mặt bản chất thì: TTCK là nơi tập trung và phân phối các nguồn vốn tiết kiệm. Tập trung các nguồn tiết kiệm để phân phối lại cho những ai muốn sử dụng các nguồn tiết kiệm đó theo giá mà người sử dụng sẵn sàng trả và theo phán đoán của thị trường về khả năng sinh lời từ các dự án của người sử dụng. Chuyển từ tư bản sở hữu sang tư bản kinh doanh. TTCK là định chế tài chính trực tiếp: cả chủ thể cung và cầu vốn đều tham gia vào thị trường một cách trực tiếp. Ngược với cách tài trợ gián tiếp được thực hiện thông qua các trung gian tài chính, những người có vốn có khi có đủ điều kiện về môi trường tài chính, pháp lý… sẽ trực tiếp đầu tư vào sản xuất, kinh doanh không cần qua các trung gian tài chính mà chuyển vốn thông qua thị trường chứng khoán, một thị trường dẫn vốn trực tiếp từ người có vốn sang người cần vốn theo nguyên tắc đầu tư. Với việc đầu tư qua các trung gian tài chính, các chủ thể đầu tư không thể theo dõi, kiểm tra, quản lý vốn đầu tư của họ, do đó làm cho quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn tách rời nhau, làm giảm động lực tiềm năng trong quản lý. Trái lại, với việc đầu tư qua TTCK, kênh dẫn vốn trực tiếp, các chủ thể đầu tư đã thực sự gắn quyền sử dụng và quyền sở hữu về vốn, nâng cao tiềm năng quản lý vốn. TTCK thực chất là quá trình vận động của tư bản tiền tệ. Các chứng khoán mua bán trên thị trường chứng khoán có thể đem lại thu nhập cho người nắm giữ nó sau một thời gian nhất định và được lưu thông trên TTCK theo gía cả thị trường, do đó bề ngoài nó được coi như là một tư bản hàng hóa. Có thể nói, TTCK là nơi mua bán các quyền sở hữu về tư bản, là hình thức phát triển cao của nền sản xuất hàng hóa.
  16. 16. 6 TTCK cũng gắn với loại hình tài chính ngắn hạn. Những người có chứng khoán có thể mua bán chứng khoán tại bất kỳ thời điểm nào trên thị trường chứng khoán, nên các chứng khoán trung và dài hạn cũng trở thành đối tượng đầu tư ngắn hạn [5]. 2.1.1.2. Phân loại thị trường chứng khoán Tùy theo mục đích nghiên cứu, cấu trúc của TTCK có thể phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau. Dựa vào từng tính chất của thị trường chứng khoán mà phân thị trường thành 3 loại là phân loại theo hàng hóa, phân loại theo hình thức tổ chức của thị trường và phân loại theo quá trình luân chuyển vốn. Phân loại theo hàng hóa: Theo các hàng hóa được mua bán trên thị trường, người ta có thể phân thị trường chứng khoán thành thị trường trái phiếu, thị trường cổ phiếu, thị trường các công cụ chứng khoán phái sinh. Thị trường trái phiếu là thị trường mà hàng hóa mua bán tại đó là các trái phiếu. Trái phiếu là các công cụ nợ mà thực chất của việc phát hành các công cụ này là các nhà phát hành đứng ra đi vay theo phương thức có hoàn trả cả gốc lẫn lại. Thị trường cổ phiếu là nơi giao dịch mua bán, trao đổi các giấy tờ xác nhận cổ phần đóng góp của cổ đông. Cổ đông là chủ sở hữu của công ty và phải chịu trách nhiệm trong phần đóng góp của mình. Thị trường các công cụ chứng khoán phái sinh là nơi các chứng khoán phái sinh được mua và bán. Tiêu biểu cho các công cụ này là hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn, quyền mua cổ phiếu, chứng quyền… Ý nghĩa: Nhằm giúp các nhà đầu tƣ có cái nhìn cụ thể hơn về các công cụ đầu tƣ của mình trên thị trƣờng chứng khoán Phân loại theo quá trình luân chuyển vốn: Theo cách thức này, thị trường được phân thành thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp. Thị trường sơ cấp hay thị trường cấp I (Primary Market) là thị trường phát hành các chứng khoán hay là nơi mua bán các chứng khoán lần đầu tiên. Tại thị trường này, giá cả của chứng khoán là giá phát hành. Việc mua bán chứng khoán trên thị trường sơ cấp làm tăng vốn cho nhà phát hành. Đặc điểm của thị trường sơ cấp: Thị trường sơ cấp là nơi duy nhất mà các chứng khoán đem lại vốn cho tổ chức phát hành. Giá chứng khoán trên thị trường sơ cấp do tổ chức phát hành quyết định và được in ngay trên chứng khoán. Thị trường thứ cấp hay thị trường cấp 2 (Secondary Market) là thị trường mua bán, trao đổi những chứng khoán đã được phát hành nhằm mục đích kiếm lời, di chuyến vốn đầu tư hay di chuyển tài sản xã hội. Khác với thị trường sơ cấp, các khoản tiền thu được từ việc bán chứng khoán thuộc về các nhà đầu tư và kinh doanh chứng khoán chứ không thuộc về nhà phát hành. Giao dịch trên thị trường thứ cấp phản ánh nguyên tắc cạnh tranh tự do, giá chứng khoán trên thị trường thứ cấp do cung cầu quyết định. Các nhà đầu tư có thể mua và bán các chứng khoán nhiều lần trên thị trường thứ cấp. Thang Long University Library
  17. 17. 7 Ý nghĩa: Việc phân loại trên giúp nhà đầu tƣ nhìn nhận đƣợc vai trò, nhiệm vụ của từng thị trƣờng và xác định thị trƣờng mình đang hoạt động. Phân loại theo hình thức tổ chức của thị trƣờng: Thị trường chứng khoán có thể được tổ chức theo hai cách sau: cách thứ nhất là tổ chức thành các Sở giao dịch (Stock Exchange), tại đây, người mua và người bán (hoặc đại lý, môi giới của họ) gặp nhau tại một địa điểm nhất định để tiến hành giao dịch mua bán, trao đổi chứng khoán. Chính vì vậy, Sở giao dịch chứng khoán là thị trường tập trung, nơi giao dịch mua bán, trao đổi các chứng khoán của các công ty lớn, hoạt động có hiệu quả. Tại Sở giao dịch chứng khoán, các giao dịch được tập trung tại một địa điểm; các lệnh được chuyển tới sàn giao dịch và tham gia vào quá trình ghép lệnh để hình thành nên giá giao dịch. Cách thứ hai, khác với thị trường tập trung, thị trường giao dịch qua quầy hay thị trường chứng khoán phi tập trung (OTC) là thị trường của các nhà buôn, những người tạo thị trường (Market Makers). Các nhà buôn có một danh mục chứng khoán và họ sẵn sàng mua và bán với các nhà buôn khác cũng như các nhà đầu tư khi những người này chấp nhận giá cả của họ. Khối lượng giao dịch của thị trường này thường lớn hơn rất nhiều lần so với thị trường Sở giao dịch. Trên thị trường OTC, các giao dịch (cả sơ cấp lẫn thứ cấp) được tiến hành qua mạng lưới các công ty chứng khoán phân tán trên khắp quốc gia và được nối với nhau bằng mạng điện tử. Giá cả trên thị trường này được hình thành theo phương thức thỏa thuận. Ngoài thị trường Sở giao dịch và thị trường chứng khoán phi tập trung, thị trường chứng thứ ba là thị trường dành cho các chứng khoán không đủ tiêu chuẩn để giao dịch trên thị trường tập trung và thị trường OTC. Ý nghĩa: Cách phân loại theo hình thức tổ chức của thị trƣờng nhằm xác định tính an toàn và độ tin cậy của thị trƣờng chứng khoán nơi các nhà đầu tƣ tham gia. Ngoài ra, còn có cách phân loại thị trường chứng khoán thành thị trường mở và thị trường đàm phán, thị trường giao ngay (Spot Markets) và thị trường kỳ hạn (Future Markets). Việc phân loại thị trường chứng khoán sẽ giúp phân tích cụ thể hơn vai trò của thị trường chứng khoán. Ý nghĩa: Giúp nhà đầu tƣ phân loại thời gian giao dịch khi mua, bán chứng khoán [11, Tr. 20-23]. 2.1.1.3. Các chủ thể tham gia thị trường chứng khoán Các tổ chức và cá nhân tham gia thị trường chứng khoán có thể được chia thành 3 nhóm sau: chủ thể phát hành, chủ thể đầu tư và các tổ chức có liên quan đến chứng khoán.
  18. 18. 8 Chủ thể phát hành: Là người cung cấp các chứng khoán – hàng hóa của thị trường chứng khoán. Các chủ thể phát hành bao gồm: Chính phủ, các doanh nghiệp và một số tổ chức khác như: Quỹ đầu tư; tổ chức tài chính trung gian… Chính phủ và chính quyền địa phương là chủ thể phát hành các chứng khoán: Trái phiếu Chính phủ; Trái phiếu địa phương; Trái phiếu công trình; Tín phiếu kho bạc. Công ty là chủ thể phát hành các cổ phiếu và trái phiếu công ty. Các tổ chức tài chính là chủ thể phát hành các công cụ tài chính như các trái phiếu, chứng chỉ hưởng thụ… phục vụ cho mục tiêu huy động vốn và phù hợp với đặc thù hoạt động của họ theo Luật định. Nhà đầu tƣ: Chủ thể đầu tư là những người có tiền, thực hiện việc mua và bán chứng khoán trên thị trường chứng khoán để tìm kiếm lợi nhuận. Nhà đầu tư có thể được chia làm 2 loại: Nhà đầu tư cá nhân là các cá nhân và hộ gia đình, những người có vốn nhàn rỗi tạm thời, tham gia mua bán trên thị trường chứng khoán với mục đích tìm kiếm lợi nhuận. Các nhà đầu tư có tổ chức là các định chế đầu tư, thường xuyên mua bán chứng khoán với số lượng lớn trên thị trường. Một số nhà đầu tư chuyên nghiệp chính trên thị trường chứng khoán là các NHTM, công ty chứng khoán, công ty đầu tư, công ty bảo hiểm, quỹ tương hỗ, các quỹ lương hưu và các quỹ bảo hiểm xã hội khác. Đầu tư thông qua các tổ chức đầu tư có ưu điểm là có thể đa dạng hóa danh mục đầu tư và các quyết định đầu tư được thực hiện bởi các chuyên gia có chuyên môn và có kinh nghiệm. Cơ quan quản lý và giám sát hoạt động TTCK: Cơ quan quản lý Nhà nước về TTCK do Chính phủ của các nước thành lập với mục đích bảo vệ lợi ích của người đầu tư và bảo đảm cho thị trường chứng khoán hoạt động lành mạnh, an toàn và phát triển bền vững… Sở giao dịch chứng khoán: Sở giao dịch chứng khoán thực hiện vận hành TTCK thông qua bộ máy tổ chức và hệ thống các quy định, văn bản pháp luật về giao dịch chứng khoán trên cơ sở phù hợp với các quy định của luật pháp và Ủy ban chứng khoán. Hiệp hội các nhà kinh doanh chứng khoán: Là tổ chức tự quản của các công ty chứng khoán và một số thành viên khác hoạt động trong ngành chứng khoán, được thành lập với mục đích bảo vệ lợi ích cho các thành viên và các nhà đầu tư trên thị trường. Tổ chức lƣu ký và thanh toán bù trừ chứng khoán: Là tổ chức nhận lưu giữ các chứng khoán và tiến hành các nghiệp vụ thanh toán bù trừ cho các giao dịch chứng khoán. Các ngân hàng thương mại, công ty chứng khoán đáp ứng đủ các điều kiện của Ủy ban chứng khoán sẽ thực hiện dịch vụ lưu ký và thanh toán bù trừ chứng khoán. Thang Long University Library
  19. 19. 9 Các tổ chức hỗ trợ: Là các tổ chức được thành lập với mục đích khuyến khích mở rộng và tăng trưởng của thị trường chứng khoán thông qua các hoạt động như: cho vay tiền để mua cổ phiếu và cho vay chứng khoán để bán trong các giao dịch bảo chứng. Các tổ chức hỗ trợ chứng khoán ở các nước khác nhau có đặc điểm khác nhau, có một số nước không cho phép thành lập các loại hình tổ chức này. Các công ty đánh giá hệ số tín nhiệm: Là các công ty chuyên cung cấp dịch vụ đánh giá năng lực thanh toán các khoản vốn gốc và lãi đúng thời hạn và tiềm lực tài chính của tổ chức phát hành theo những điều khoản đã cam kết của tổ chức phát hành đối với một đợt phát hành cụ thể [11, Tr. 23 - 27]. 2.1.1.4. Vai trò của thị trường chứng khoán Xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực với sự ra đời của Tổ chức Thương mại Thế Giới (WTO), của Liên minh Châu Âu, của các khối thị trường chung, đòi hỏi các quốc gia phải thúc đẩy phát triển kinh tế với tốc độ và hiệu quả cao. Thực tế phát triển kinh tế ở các quốc gia trên thế giới đã khẳng định vai trò quan trọng của thị trường chứng khoán trong phát triển kinh tế: Thứ nhất, thị trường chứng khoán, với việc tạo ra các công cụ có tính thanh khoản cao, có thể tích tụ, tập trung và phân phối vốn, chuyển thời hạn của vốn phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế. Nhờ có TTCK các nhà đầu tư có thể chuyển đổi các chứng khoán họ sở hữu thành tiền mặt hoặc các loại chứng khoán khác khi họ muốn. Khả năng thanh khoản (khả năng chuyển đổi thành tiền mặt) là một trong những đặc tính hấp dẫn của chứng khoán đối với người đầu tư. TTCK hoạt động càng năng động và có hiệu quả thì càng có khả năng nâng cao tính thanh khoản của chứng khoán giao dịch trên thị trường. Thứ hai, thị trường chứng khoán góp phần thực hiện tái phân phối công bằng hơn thông qua việc buộc các tập đoàn gia đình trị phát hành chứng khoán ra công chứng, giải tỏa sự tập trung quyền lực kinh tế của các tập đoàn, song vẫn tập trung vốn cho phát triển kinh tế. Thứ ba, TTCK tạo điều kiện cho việc tách biệt giữa sở hữu và quản lý doanh nghiệp. Khi quy mô của doanh nghiệp tăng lên, môi trường kinh doanh trở nên phức tạp hơn, nhu cầu về quản lý chuyên trách cũng tăng theo. TTCK tạo điều kiện cho việc tiết kiệm vốn và chất xám, tạo điều kiện thúc đẩy quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước. Cơ chế thông tin hoàn hảo tạo khả năng giám sát chặt chẽ của TTCK đã làm tác động của các tiêu cực trong quản lý, tạo điều kiện kết hợp hài hòa giữa lợi ích của chủ sở hữu, nhà quản lý và những người làm công. Thứ tư, hiệu quả của quốc tế hóa TTCK. Việc mở cửa TTCK làm tăng tính lỏng và cạnh tranh trên thị trường quốc tế. Sự mở cửa của TTCK cho phép các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào thị trường trong nước và tạo điều kiện cho các nhà đầu tư trong
  20. 20. 10 nước có thể đầu tư vào các doanh nghiệp nước ngoài. Điều này cho phép các công ty có thể huy động nguồn vốn rẻ hơn, tăng cường đầu tư từ nguồn tiết kiệm bên ngoài, đồng thời tăng cường khả năng cạnh tranh quốc tế và mở rộng các cơ hội kinh doanh của các công ty trong nước. Thứ năm, TTCK tạo cơ hội cho Chính phủ huy động các nguồn tài chính mà không tạo áp lực về lạm phát, đồng thời tạo các công cụ cho việc thực hiện chính sách tài chính tiền tệ của Chính phủ. Nhà nước có thể phát hành chứng khoán rộng rãi ra công chúng để huy động vốn. Nhà nước thông qua phát hành trái phiếu có thể giải quyết thiếu hụt về ngân sách, tạo và tăng thêm nguồn vốn để xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng, các ngành kinh tế mũi nhọn,… Thứ sáu, TTCK cung cấp một dự báo tuyệt vời về các chu kỳ kinh doanh trong tương lai. Việc thay đổi giá chứng khoán có xu hướng đi trước chu kỳ kinh doanh cho phép Chính phủ cũng như các công ty đánh giá kế hoạch đầu tư cũng như việc phân bổ các nguồn lực của họ. TTCK cũng tạo điều kiện tái cấu trúc nền kinh tế [11, Tr. 27 – 29]. 2.1.2. Tổng quan chung về chứng khoán 2.1.2.1. Khái niệm về chứng khoán Chứng khoán là một phạm trù được xem xét, đánh giá theo nhiều quan niệm khác nhau. Theo Khoản 1, Điều 6, Chương 1, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán. năm 2010 có hiệu lực 01/07/2011 định nghĩa: “Chứng khoán là bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với tài sản hoặc phần vốn của tổ chức phát hành. Chứng khoán được thể hiện dưới hình thức chứng chỉ, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử, bao gồm các loại sau đây: a) Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ; b) Quyền mua cổ phần, chứng quyền, quyền chọn mua, quyền chọn bán, hợp đồng tương lai, nhóm chứng khoán hoặc chỉ số chứng khoán. c) Hợp đồng góp vốn đầu tư; d) Các loại chứng khoán khác do Bộ Tài chính quy định.” Trong PGS.TS Nguyễn Văn Nam và PGS.TS Vương Trọng Nghĩa [11] định nghĩa rằng:“Chứng khoán là những giấy tờ có giá và có khả năng chuyển nhượng, xác định số vốn đầu tư (tư bản đầu tư); chứng khoán xác nhận quyền sở hữu hoặc quyền đòi nợ hợp pháp, bao gồm các điều kiện về thu nhập và tài sản trong một hạn nào đó.” Từ hai định nghĩa trên tuy khác nhau về định nghĩa song về cơ bản chứng khoán một công cụ tài chính giúp công ty có thể huy động vốn ngoài thị trường vốn. Thang Long University Library
  21. 21. 11 2.1.2.2. Đặc điểm của chứng khoán Người nắm giữ chứng khoán là người góp vốn đồng thời là chủ sở hữu hoặc chủ nợ của NHTM. Chứng khoán có các đặc điểm chủ yếu sau: Tính thanh khoản (Tính lỏng): Tính lỏng của tài sản là khả năng chuyển tài sản đó thành tiền mặt. Khả năng này cao hay thấp phụ thuộc vào khoản thời gian và phí cần thiết cho việc chuyển đổi và rủi ro của việc giảm sút giá trị của tài sản đó do chuyển đổi. Chứng khoán có tính lỏng cao hơn so với các tài sản khác, thể hiện qua khả năng chuyển nhượng cao trên thị trường và nói chung, các chứng khoán khác nhau có khả năng chuyển nhượng khác nhau. Tính rủi ro: Chứng khoán là các tài sản tài chính mà giá trị của nó chịu tác động lớn của rủi ro, bao gồm rủi ro có hệ thống và rủi ro không có hệ thống. Rủi ro có hệ thống hay rủi ro thị trường là các loại rủi ro tác động tới toàn bộ hoặc hầu hết các tài sản. Loại rủi ro này chịu tác động của các điều kiện kinh tế chung như: lạm phát, sự thay đổi của tỷ giá hối đoái, lãi suất… Rủi ro không có hệ thống là các loại rủi ro chỉ tác động đến một tài sản hoặc một nhóm nhỏ các tài sản. Loại rủi ro này thường liên quan tới điều kiện của nhà phát hành. Tính sinh lợi: chứng khoán là một tài sản tài chính mà khi sở hữu nó nhà đầu tư mong muốn nhận được một thu nhập lớn hơn trong tương lai. Thu nhập này được đảm bảo bằng lợi tức được phân chia hàng năm và việc tăng giá chứng khoán trên thị trường. Khả năng sinh lợi bao giờ cũng quan hệ chặt chẽ với rủi ro của tài sản, thể hiện trong nguyên lý – mức độ chấp nhận rủi ro càng cao thì lợi nhuận kỳ vọng càng lớn [11, Tr. 42 - 43]. 2.1.2.3. Phân loại chứng khoán Có nhiều cách phân loại chứng khoán dựa trên những tiêu chí khác nhau. Dưới đây là một số cách phân loại chứng khoán: Phân loại chứng khoán theo tính chất: Theo tính chất của chứng khoán, các loại chứng khoán được phân thành: Chứng khoán vốn; Chứng khoán nợ; Các chứng khoán phái sinh. Chứng khoán vốn (cổ phiếu) là chứng thư xác nhận sự góp vốn và quyền sở hữu phần vốn góp và các quyền hợp pháp khác đối với tổ chức phát hành. Đại diện cho chứng khoán vốn là cổ phiếu và chứng chỉ quỹ đầu tư. Chứng khoán vốn được phát hành khi thành lập công ty cổ phần hoặc khi công ty cần tăng vốn điều lệ. Chứng khoán nợ, điển hình là trái phiếu, tín phiếu là một loại chứng khoán quy định nghĩa vụ của người phát hành (người đi vay) phải trả cho người đứng tên sở hữu chứng khoán (người cho vay) một khoản tiền nhất định bao gồm cả gốc và lãi trong những khoảng thời gian cụ thể. Những đặc trưng cơ bản của trái phiếu: Trên tờ trái phiếu cơ bản cố những thông tin sau: Mệnh giá, lãi suất cuống phiếu và thời gian đáo
  22. 22. 12 hạn của cuống phiếu. Mệnh giá của một trái phiếu là số tiền ghi trên bề mặt trái phiếu. Lãi suất cuống phiếu là lãi suất mà tổ chức phát hành sẽ trả cho người sở hữu trái phiếu khi đến hạn thanh toán. Thời gian đáo hạn của trái phiếu là thời gian chấm dứt khoản nợ, tổ chức phát hành sẽ thu hồi trái phiếu bằng cách hoàn trả cả gốc lẫn lãi. Chứng khoán phái sinh là các công cụ tài chính có nguồn gốc từ chứng khoán và có quan hệ chặt chẽ với các chứng khoán gốc. Ý nghĩa: Việc phân loại chứng khoán theo tính chất giúp cho nhà đầu tƣ xác định đƣợc loại chứng khoán mà nhà đầu tƣ sở hữu. Phân loại chứng khoán theo khả năng chuyển nhƣợng: Theo cách thức này chứng khoán được phân thành chứng khoán ghi danh và chứng khoán vô danh. Chứng khoán ghi danh (giấy xác nhận quyền sở hữu hoặc quyền đòi nợ có ghi tên chủ sở hữu). Loại chứng khoán được phép chuyển nhượng nhưng phải tuân theo những qui định pháp lý cụ thể. Nếu muốn chuyển nhượng người sở hữu phải chứng minh mình là người được phép và có quyền chuyển nhượng (xác nhận chữ ký, chứng minh thư, tên trong danh sách cổ đông. Cụ thể là cổ phiếu ghi danh và trái phiếu ghi danh là những loại chứng khoán mà tên và những thông tin cần thiết của người sở hữu được ghi trên phần bìa của những chứng khoán này. Chứng khoán vô danh (giấy xác nhận quyền sở hữu hoặc quyền đòi nợ không ghi tên chủ sở hữu). Loại chứng khoán này được chuyển nhượng dễ dàng, không cần thủ tục xác nhận của công ty hoặc cơ quan công chứng. người mua có trách nhiệm chi trả cho người bán theo giá cả đã được xác định. Ý nghĩa: Việc phân loại trên giúp nhà đầu tƣ xác định tính pháp lý trong việc chuyển nhƣợng cổ phiếu. Phân loại chứng khoán theo thu nhập: tùy theo từng loại thu nhập, chứng khoán được chia thành các loại sau: Chứng khoán có thu nhập cố định, chứng khoán có thu nhập biến đổi, chứng khoán hỗn hợp. Chứng khoán có thu nhập cố định là loại chứng khoán có quyền yêu cầu thu nhập cố định không phụ thuộc vào kết quả hoạt động của nhà phát hành. Chứng khoán có thu nhập cố định bao gồm chủ yếu các loại sau: Trái phiếu Nhà nước, Trái phiếu địa phương, trái phiếu công ty, trái phiếu Ngân hàng và tín phiếu quĩ tiết kiệm, tín phiếu Kho Bạc. Với loại chứng khoán này, do rủi ro thấp hơn so với chứng khoán có thu nhập biến đổi nên sự thay đổi về giá là thấp hơn, tỷ lệ lợi tức quyết định chủ yếu tới khả năng sinh lời của chứng khoán. Bị ảnh hưởng của rủi ro lãi suất, cả người mua và người bán đều quan tâm tới tỷ lệ lợi tức vào từng thời điểm. Chứng khoán có thu nhập biến đổi cổ phiếu thường đại diện cho loại chứng khoán có thu nhập biến đổi. Thu nhập do việc sở hữu cổ phiếu mang lại gọi là cổ tức (hay lợi tức cổ phần), nó biến động theo kết quả kinh doanh của công ty. Hình thức Thang Long University Library
  23. 23. 13 khác của loại chứng khoán này là phiếu tham gia hay chứng chỉ đầu tư. Loại chứng khoán này khác với cổ phiếu thường ở chỗ không được quyền tham gia giám sát hoạt động của công ty. Khi phát hành chứng chỉ đầu tư, công ty có thể huy động được vốn vô thời hạn, không chịu rủi ro về chi trả lợi tức cố định như cổ phiếu ưu đãi hay trái phiếu, song không bị pha loãng quyền kiểm soát của các cổ đông. Chứng khoán hỗn hợp vừa mang tính chất của chứng khoán có thu nhập cố định, vừa mang tính chất của chứng khoán có thu nhập biến đổi. Việc phát hành loại chứng khoán này nhằm để thích ứng với nhu cầu đặc biệt của thị trường vốn. Chứng khoán hỗn hợp có những loại chủ yếu sau: Trái phiếu có khả năng chuyển đổi, trái phiếu có quyền mua cổ phiếu, trái phiếu có thu nhập bổ sung. Ý nghĩa: Việc phân loại này sẽ giúp nhà đầu tƣ có cái nhìn rõ hơn về quyền lợi mà mình đạt đƣợc khi đầu tƣ vào một loại chứng khoán nào đó [11, Tr. 43 – 46]. 2.1.3. Tổng quan chung về cổ phiếu thường Khái niệm: Cổ phiếu là giấy chứng nhận cổ phần, đây là giấy tờ có giá xác nhận quyền sở hữu của cổ đông, đối với công ty cổ phần. Người mua cổ phiếu thường trở thành cổ đông thường hay cổ đông phổ thông. Cổ đông nắm giữ cổ phiếu thường là một trong những người chủ của doanh nghiệp nên là người trực tiếp thụ hưởng kết quả sản xuất kinh doanh cũng như lãnh chịu mọi rủi ro trong kinh doanh, do đó cổ phiếu thường có những đặc điểm sau: Cổ phiếu là chứng nhận góp vốn do đó không có kỳ hạn và không hoàn vốn. Cổ phiếu tồn tại từ khi công ty bắt đầu niêm yết trên thị trường chứng khoán cho đến khi công ty giải thể hoặc tư nhân hóa. Cổ tức của cổ phiếu thường tùy thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, do đó không cố định. Khi doanh nghiệp làm ăn phát đạt cổ đông cũng được hưởng lợi nhuận cao hơn nhiều so với các loại chứng khoán khác có lãi suất cố định. Nhưng ngược lại, cổ tức có thể rất thấp hoặc hoàn toàn không có khi công ty làm ăn thua lỗ. Khi công ty bị phá sản, cổ đông thường là người cuối cùng được hưởng giá trị còn lại của tài sản thanh lý. Theo điều 54 Luật Phá sản 2014 thì khi công ty phá sản, sau khi trừ đi các khoản chi phí phá sản, trả lương cho người lao động, các khoản thuế phải nộp, trả nợ vay, trả nợ cho đối tác cung ứng hàng hóa, dịch vụ..... mà vẫn còn thì phần còn lại mới thuộc về các cổ đông. Giá cổ phiếu biến động rất nhanh nhạy đặc biệt là trên thị trường thứ cấp, do nhiều nhân tố nhưng nhân tố cơ bản nhất là hiệu quả kinh doanh và giá trị thị trường của công ty [3, Tr. 131 – 132]. 2.2. Những vấn đề chung về giá cổ phiếu thƣờng
  24. 24. 14 Một cổ phiếu thường mang trong mình rất nhiều giá trị dưới đây là một số định nghĩa về giá trị của cổ phiếu thường và cách xác định chúng 2.2.1. Mệnh giá cổ phiếu thường Mệnh giá (Par – value): giá trị ghi trên giấy chứng nhận cổ phiếu là mệnh giá của cổ phiếu. Mệnh giá của mỗi cổ phiếu chỉ có giá trị danh nghĩa, thậm chí ở Mỹ người ta còn phát hành cổ phiếu không có mệnh giá (no par-value stocks), bởi vì đối với cổ phiếu mệnh giá ít có ý nghĩa kinh tế [3, Tr. 132]. Thông thường khi công ty mới thành lập, mệnh giá cổ phiếu được tính như sau: Mệnh giá cổ phiếu mới phát hành = Vốn điều lệ của công ty cổ phần Tổng số cổ phiếu đăng ký phát hành Theo Tiến sĩ Bạch Đức Hiển [1, Tr. 62] thì mệnh giá cổ phiếu thường hay còn gọi là giá trị danh nghĩa là giá trị mà công ty cổ phần ấn định cho một cổ phiếu và được ghi trên cổ phiếu. Mệnh giá cổ phiếu chỉ có ý nghĩa quan trọng vào thời điểm công ty phát hành cổ phiếu thường, việc xác định mệnh giá của cổ phiếu thường dựa vào việc lấy vốn điều lệ của công ty chia cho số cổ phần đăng ký phát hành. Chính vì vậy mệnh giá cổ phiếu không có giá trị thực tế đối với nhà đầu tư, nên nó không liên quan đến giá thị trường của cổ phiếu đó. 2.2.2. Giá trị sổ sách cổ phiếu thường Giá trị sổ sách (Book value) của cổ phiếu thường là giá trị của cổ phiếu được xác định dựa trên cơ sở số liệu sổ sách kế toán của công ty nhằm phản ánh tình trạng vốn cổ phần tại thời điểm nhất định. Giá trị sổ sách của công ty được xác định bằng cách: Giá trị sổ sách= Tổng tài sản-Tổng số nợ-Giá trị cổ phiếu ƣu đãi (nếu có) Số cổ phiếu thƣờng Việc xác định giá trị sổ sách của cổ phiếu thường giúp cho cổ đông thấy được giá trị tăng thêm hoặc giảm đi của cổ phiếu thường trong một thời gian hoạt động của công ty so với vốn góp ban đầu. Thật vậy, trên bảng cân đối kế toán, nếu lấy toàn bộ tài sản trừ (-) nợ phải trả chính là phần giá trị tài sản ròng của công ty và bằng vốn cổ phần. Mặt hạn chế lớn nhất của giá trị sổ sách là việc không thể hiện được tiềm năng phát triển cũng như kỳ vọng của nhà đầu tư về công ty trong tương lai. Giá trị sổ sách chỉ cho biết giá trị tài sản của công ty còn lại là bao nhiêu nếu ngay lập tức công ty rút lui khỏi kinh doanh [1, Tr. 62]. 2.2.3. Giá trị thực của cổ phiếu thường Giá trị lý thuyết (nội tại – intrinsic value): là giá trị thực của cổ phiếu tại thời điểm hiện tại, được tính toán căn cứ vào cổ tức công ty, triển vọng phát triển của công ty và lãi suất thị trường. Đây là căn cứ quan trọng cho nhà đầu tư khi quyết định đầu tư Thang Long University Library
  25. 25. 15 vào cổ phiếu, đánh giá được giá trị thực của cổ phiếu để so sách với giá trị thực của cổ phiếu thường là Kỹ thuật định giá chiết khấu và Kỹ thuật định giá so sánh [3, Tr. 132]. Để xác định giá trị thực của cổ phiếu, thông thường các nhà nghiên cứu thường sử dụng 2 phương pháp là chiết khấu dòng tiền và định giá so sánh. Trong đó, phương pháp chiết khấu dòng tiền bao gồm: Định giá theo phương pháp chiết khấu cổ tức (phương pháp DDM): Giá trị cổ phiếu hiện tại là giá trị qui về hiện tại của toàn bộ cổ tức trong tương lai. Đây là mô hình đầu tiên tiếp cận trực tiếp các khoản thu nhập dưới hình thức lợi tức cổ phần. Phương pháp này đặc biệt phù hợp với quan điểm nhìn nhận và đánh giá giá trị doanh nghiệp của các nhà đầu tư thiểu số. Song phương pháp DDM cũng tồn tại những nhược điểm đó là, việc dự báo lợi tức cổ phần không phải là dễ dàng. Điều này phụ thuộc vào chính sách phân chia lợi tức cổ phần trong tương lai. Thêm vào đó việc xác định các tham số có tính thuyết phục không cao. Để khắc phục những nhược điểm của phương pháp chiết khấu cổ tức các nhà nghiên cứu thường sử dụng thêm phương pháp định giá dựa vào dòng tiền thuần (FCF). Định giá dựa vào dòng tiền thuần (FCF): Luồng tiền tự do FCF là luồng tiền không được giữ lại để đầu tư. Phương pháp này định giá toàn bộ doanh nghiệp bao gồm cả nợ và vốn chủ sở hữu, bằng cách ước tính dòng tiền tạo ra cho doanh nghiệp sau khi trừ đi chi phí hoạt động và thuế nhưng không trừ khoản chi phí vay của doanh nghiệp. Số tiền thu nhập còn lại sau khi giữ một phần để tái đầu tư vào kinh doanh chính là để trả cổ tức. Vì vậy cổ tức chính là luồng tiền tự do tính trên một cổ phần. Việc sử dụng mô hình FCF sẽ tính được giá trị cổ phiếu trong trường hợp công ty không chi trả cổ tức. Phƣơng pháp 2: Phƣơng pháp định giá so sánh bao gồm Định giá theo phương pháp sử dụng tỷ số P/B. Biểu hiện giá chứng khoán bình quân trên thị trường cho một đơn vị giá trị tài sản (thư giá) bình quân của cổ phiếu và xấp xỉ bằng thị giá cho mỗi cổ phiếu chia chi giá trị tài sản của cổ phiếu đó. Giá mỗi cổ phiếu = P/B x Trị giá tài sản của mỗi cổ phiếu Trong đó: P/B là giá cổ phiếu so với giá trị ghi sổ của cổ phiếu đó. Phương pháp này chỉ ra mức giá cổ phiếu hiện tại theo quan điểm trị giá tài sản của cổ phiếu. Ngoài ra, một phương pháp định giá so sánh nữa thường được sử dụng là: Định giá theo phương pháp sử dụng tỷ số P/E: Phương pháp này dựa trên giá trị của doanh nghiệp tương đương hoặc có thể so sánh để tìm ra giá trị của một doanh nghiệp cần định giá, nó chỉ được áp dụng trong điều kiện thị trường chứng khoán phát
  26. 26. 16 triển, có nhiều doanh nghiệp tương đương đang được niêm yết và giao dịch trên thị trường. Giá mỗi cổ phiếu = P/E*EPS Trong đó: P/E là hệ số giá trên thu nhập cổ phiếu. EPS là thu nhập trên một cổ phiếu. Phương pháp này chỉ ra mức giá cổ phiếu hiện tại theo quan điểm trị giá tài sản của cổ phiếu. Định giá theo phương pháp P/E có ưu điểm là có thể dùng để định giá cổ phiếu trong nhiều trường hợp như sáp nhập, mua lại, phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng, hoặc thậm chí định giá các cổ phiếu chưa được giao dịch. Tuy nhiên, phương pháp này cũng có nhược điểm. Do thu nhập (Earnings) là những số liệu kế toán cơ bản nên nếu trong ngành, các doanh nghiệp không áp dụng các nguyên tắc kế toán giống nhau thì cũng không nên sử dụng phương pháp này để định giá cổ phiếu. 2.2.4. Giá trị thị trường của cổ phiếu thường Giá thị trường (Market value): là giá cả cổ phiếu trên thị trường tại một thời điểm nhất định. Tùy theo quan hệ cung cầu mà giá thị trường có thể thấp hơn, cao hơn hoặc bằng giá trị thực của nó tại thời điểm mua bán. Quan hệ cung cầu cổ phiếu, đến lượt nó lại chịu tác động của nhiều nhân tố kinh tế, chính trị, xã hội… Trong đó, yếu tố quan trọng nhất là giá thị trường của công ty và khả năng sinh lợi của nó [3, Tr. 134]. Giá thị trường có hai loại là giá mở cửa và giá đóng cửa: trong đó giá đóng cửa là giá thực hiện tại lần khớp lệnh cuối cùng trong ngày giao dịch và giá mở cửa chính là giá đóng cửa của ngày giao dịch hôm trước. Chính vì vậy, để đảm bảo sự chính xác trong việc xác định giá thị trường của cổ phiếu tác giả lựa chọn giá đóng cửa làm giá tham chiếu để tính giá trị trung bình của cổ phiếu trong từng năm. Giá trị thị trường là nhân tố chịu nhiều tác động của nhiều nhân tố cả bên trong lẫn bên ngoài của doanh nghiệp vì vậy đây chính là đối tượng nghiên cứu chính trong khóa luận lần này. 2.3. Vài nét về ngân hàng thƣơng mại 2.3.1. Khái niệm ngân hàng thương mại Quá trình hình thành và hoàn thiện hệ thống ngân hàng đã tạo ra các NHTM, được biết đến với chức năng kinh doanh tiền tệ. Hơn bất cứ tổ chức tài chính nào khác, NHTM luôn được coi là bách hóa tài chính, cung ứng rất nhiều các sản phẩm, dịch vụ về tài chính. “Ngân hàng là loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất – đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm, dịch vụ thanh toán và cũng thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế” [12]. Thang Long University Library
  27. 27. 17 Để xây dựng khái niệm NHTM, có thể dựa vào tính chất và mục đích hoạt động của nó trên thị trường tài chính, hoặc kết hợp tính chất, mục đích và đối tượng hoạt động. Theo luật pháp nước Mỹ: “Bất kỳ một tổ chức nào cung cấp tài khoản tiền gửi cho phép khách hàng rút tiền theo yêu cầu (như bằng cách viết séc hay bằng việc rút tiền điện tử) và cho vay đối với tổ chức kinh doanh hay cho vay thương mại sẽ được xem là một ngân hàng” [12]. Theo Luật ngân hàng của Pháp năm 1941, “những xí nghiệp hay cơ sở hành nghề thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký thác hay hình thức khác các số tiền mà họ dùng vào nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng hay tài chính thì được coi là ngân hàng” [13]. Luật ngân hàng của Ấn Độ ban hành năm 1950, bổ sung năm 1959 đã quy định: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác để cho vay hay tài trợ, đầu tư” [13]. Khái niệm NHTM của Luật ngân hàng (Đan Mạch, 1930) căn cứ vào sự kết hợp với đối tượng hoạt động: “Những ngân hàng thiết yếu gồm các nghiệp vụ nhận tiền ký thác, buôn bán vàng bạc, hành nghề thương mại và các giá trị địa ốc, các phương tiện tín dụng và hối phiếu, thực hiện các nghiệp vụ chuyển ngân, bào hiểm…” [13]. Ở Việt Nam, theo quy định tại Điều 4, Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 được Quốc hội khóa XII thông qua ngày 16/6/2010: “Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách và ngân hàng hợp tác xã.” “Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ sau đây: Nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản.” [8] Như vậy, với tư cách là trung gian tài chính, kinh doanh tiền tệ và cung ứng nhiều dịch vụ tài chính, khái niệm NHTM có thể được xây dựng từ nhiều bình diện khác nhau. Cùng với sự phát triển của hệ thống ngân hàng trên khắp thế giới, quy định pháp luật của từng quốc gia lại có thể mở rộng tối đa hoặc hạn chế hoạt động của NHTM trong một số lĩnh vực nhất định. Trong khuôn khổ nghiên cứu của khóa luận này, khái niệm về NHTM được xây dựng theo cách tiếp cận truyền thống qua chức năng và các hoạt động cơ bản của nó. NHTM là tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán trong nền kinh tế.
  28. 28. 18 2.3.2. Giai đoạn phát triển của ngành ngân hàng Việt Nam Kể từ năm 1990, hệ thống ngân hàng Việt Nam được chia thành hệ thống ngân hàng theo 02 cấp trong đó gồm Ngân hàng Trung Ương Việt Nam, và hệ thống ngân hàng thương mại, đây là thời điểm đánh dấu thị trường ngành ngân hàng thương mại bắt đầu hình thành tại Việt Nam. Bản thân các ngân hàng thương mại kể từ thời điểm này vừa là một thực thể kinh doanh vừa là một công cụ để Ngân hàng Trung Ương tiến hành các biện pháp điều tiết nền kinh tế. Sau khi hình thành năm 1990 ngành Ngân hàng có tốc độ phát triển rất mạnh mẽ, và kể từ năm 2007 tới nay tốc độ tăng trưởng doanh thu toàn ngành được xác định mức 19,47%, đây là mức tăng trưởng cao hơn 3 lần với tốc độ tăng trưởng GDP trung bình (2007 - 2014) 6,14% của toàn nền kinh tế Việt Nam kể từ năm 2007. Bảng 2.1. Doanh thu toàn ngành Đơn vị: Tỷ đồng Năm 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 Doanh thu 26746,36 36971,06 40451,14 59225,04 84462,41 85247,01 85951,15 92903,25 Qui mô và tầm quan trọng của ngành Ngân hàng so với nền kinh tế cũng tăng lên theo thời gian và kể từ năm 2007 qui mô tín dụng/GDP trong nền kinh tế luôn ở mức hơn 80%. Biểu đồ 2.1. Tín dụng/GDP và tốc độ tăng trƣởng tín dụng Nguồn: GSO, Worldbank Qui mô tín dụng được cung cấp bởi ngành ngân hàng so với GDP tăng hàng năm, kể từ năm 2001 tới nay, và đạt đỉnh cao nhất vào năm 2010, trước khi quay trở lại mức 37% 41% 48% 57% 65% 69% 88% 87% 113% 125% 110% 105% 108% 97% 022% 022% 028% 042% 031% 026% 054% 025% 036% 028% 011% 009% 013% 013% 0% 20% 40% 60% 80% 100% 120% 140% 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 Tăng trưởng tín dụng Tín dụng/GDP Thang Long University Library
  29. 29. 19 thấp hơn vào các năm 2011 - 2014, đây là thời kỳ mà nợ xấu là bước cản trở tín dụng của hệ thống ngân hàng ra bên ngoài nền kinh tế. Qui mô ngành tăng lên, đi kèm với mức lợi suất ROE toàn ngành cũng được duy trì ở mức rất cao, trung bình ngành ở mức trên 10%, trong cả điều kiện xấu của nền kinh tế, và suy thoái của ngành theo nền kinh tế, và nếu xét theo trung bình một chu kỳ kể từ năm 2008 - 2014 thì ROE trung bình ngành Ngân hàng ở mức 15,42%. Như vậy, tốc độ tăng trưởng doanh thu ngành ngân hàng cao hơn tốc độ tăng trưởng GDP, ROE ngành cao hơn các ngành còn lại trong nền kinh tế, cho thấy rằng ngành Ngân hàng đang ở giai đoạn tăng trưởng vì vậy đầu tư vào ngân hàng có khả năng sinh lời cao. 2.3.3. Hoạt động chủ đạo của ngân hàng thương mại Hoạt động của ngân hàng thương mại bao gồm các hoạt động huy động vốn, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản. 2.3.3.1. Huy động vốn Huy động vốn là nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng thương mại. Hoạt động huy động vốn nhằm đảm bảo nguồn vốn ngân hàng thương mại tăng trưởng ổn định, bền vững, làm cơ sở đáp ứng yêu cầu vốn cho khách hàng nhanh chóng, đầy đủ thời gian, đảm bảo khả năng thanh toán, chi trả của ngân hàng thương mại và nâng cao khả năng kinh doanh. Ngân hàng thương mại được huy động vốn dưới các hình thức sau: Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác. Đây là vốn quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn trong nguồn vốn NHTM và đó là mục tiêu tăng trưởng hàng năm của các ngân hàng. Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy động vốn của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước khi được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận. Các loại giấy tờ có giá trên được NHTM phát hành theo từng đợt với mục đích và số lượng cụ thể và được NHNN chấp thuận. Khả năng vay mượn tùy thuộc uy tín của NHTM, lãi suất và trình độ phát triển của thị trường tài chính. Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và của tổ chức tín dụng nước ngoài. Đây là nguồn các ngân hàng thương mại vay mượn lẫn nhau và vay của các tổ chức tín dụng khác trên thị trường liên ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu dự trữ chi trả cấp bách. Vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Điều 24 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Ngân hàng trung ương có thể cho các tổ chức tín dụng vay vốn ngắn hạn khi cần thiết dưới hình thức tái cấp vốn như: cho vay lại theo hồ sơ tín dụng; chiết khấu, tái chiết khấu, thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác; cho
  30. 30. 20 vay có đảm bảo bằng cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác; cho vay bổ sung vốn trong thanh toán bù trừ; cho vay đặc biệt khi tổ chức tín dụng mất khả năng thanh toán có nguy cơ mất an toàn cho hệ thống. Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. 2.3.3.2. Hoạt động cấp tín dụng Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác. Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. Ngân hàng kiểm soát được người đi vay, kiểm soát được quá trình sử dụng vốn. Người đi vay có ý thức trả nợ cho nên bắt buộc họ phải quan tâm đến việc sử dụng làm sao có hiệu quả để hoàn trả nợ vay. Trong cho vay thì mức độ rủi ro rất lớn, không thu hồi được vốn vay hoặc trả không hết hoặc không đúng hạn… do chủ quan hoặc khách quan. Do đó khi cho vay các ngân hàng cần sử dụng các biện pháp bảo đảm vốn vay: thế chấp, cầm cố… Bao thanh toán là hình thức cấp tín dụng cho bên bán hàng hoặc bên mua hàng thông qua việc mua lại có bảo lưu quyền truy đòi các khoản phải thu hoặc các khoản phải trả phát sinh từ việc mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo hợp đồng mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ. Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng theo thỏa thuận. Bản chất của bảo lãnh ngân hàng là hình thức tài trợ của ngân hàng cho khách hàng, qua đó khách hàng có thể tìm nguồn tài trợ mới, mua được hàng hóa hoặc thực hiện được các hoạt động kinh doanh nhằm thu lợi. Chiết khấu là việc mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền truy đòi các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của người thụ hưởng trước khi đến hạn thanh toán. Các đối tượng trong nghiệp vụ này gồm hối phiếu, kỳ phiếu, trái phiếu và các giấy nợ có giá khác. Một hình thức tín dụng trung và dài hạn khác là cho thuê tài chính. Trong hình thức này, ngân hàng mua tài sản cho khách hàng thuê với thời hạn sao cho ngân hàng phải thu gần đủ (hoặc thu đủ) giá trị của tài sản cho thuê cộng lại (thời hạn khoảng 80 – 90% đời sống kinh tế của tài sản). Hết hạn khách hàng có thể mua lại tài sản đó. [8] Thang Long University Library
  31. 31. 21 Thông qua nghiệp vụ tín dụng ngân hàng góp phần tài trợ nhu cầu vốn của khách hàng. Các nghiệp vụ tín dụng đa dạng nhằm phù hợp với quá trình luân chuyển vốn và chu kì thu nhập của khách hàng. 2.3.3.3. Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản là việc cung ứng phương tiện thanh toán; thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, thư tín dụng và các dịch vụ thanh toán khác cho khách hàng thông qua tài khoản của khách hàng. Mặc dù hoạt động ngân hàng rất đa dạng và phong phú nhưng các ngân hàng chỉ được thực hiện các hoạt động được nêu trong giấy phép của họ. Những chức năng này sẽ do ngân hàng Nhà nước quyết định theo từng trường hợp cụ thể. 2.3.4. Đặc trưng hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại Đối tượng kinh doanh của NHTM là tiền tệ - là một hàng hóa đặc biệt. Đặc điểm của tiền tệ là rất nhạy cảm và dễ bị tác động ảnh hưởng bởi những biến động, những thay đổi của các yếu tố môi trường bên ngoài hoặc bên trong. Cường độ cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng ngày càng cao: cạnh tranh giữa các ngân hàng trong nước, với các ngân hàng nước ngoài, với các tổ chức tài chính phi ngân hàng… Khách hàng của các ngân hàng cũng có nhiều điểm khác biệt so với các hàng nước ngoài, khách hàng của các xí nghiệp công nghiệp, thương mại và dịch vụ khác đó là: họ có quan hệ tiếp tục, thường xuyên, gắn bó mật thiết và lâu dài với ngân hàng. Sản phẩm ngân hàng là những dịch vụ tài chính với những đặc điểm vô hình, không tách rời, không ổn định và không dự trữ được. Mức độ rủi ro trong kinh doanh ngân hàng rất cao. Vì vậy các NHTM luôn phải đối đầu với rủi ro phải có những biện pháp hữu hiệu để phòng ngừa và hạn chế rủi ro. (rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro thị trường, rủi ro lãi suất, rủi ro phá sản…) 2.4. Các nhân tố ảnh hƣởng đến giá cổ phiếu thƣờng NHTM phải chịu sự giám sát chặt chẽ và thường xuyên của các cơ quan quản lý vĩ mô. Các NHTM mặc dù cạnh tranh gay gắt với nhau nhưng lại cần phải có sự thống nhất về một số nghiệp vụ, phải hỗ trợ nhau về thanh khoản, vốn kinh doanh, chia sẻ rủi ro, để đảm bảo an toàn cho từng ngân hàng như cho toàn hệ thống và cho nền kinh tế. 2.4.1. Các nhân tố vĩ mô Rất nhiều nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới lại tìm thấy những bằng chứng về sự ảnh hưởng của các yếu tố vĩ mô (lãi suất, lạm phát, tăng trưởng kinh tế, tỷ giá hối đoái) đến giá cổ phiếu như nghiên cứu (Tsoukalas (2003); Liu và Shrestha (2008); Nisa và Nishat (2012); Aurangzeb (2012)). Vì thế, tác giả sử dụng biến tăng trưởng GDP, lạm phát và tỷ giá hối đoái cho bài nghiên cứu của mình.
  32. 32. 22 2.4.1.1. Tăng trưởng GDP GDP (Gross Domestic Product) là giá trị thị trường của tất cả sản phẩm, dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong phạm vi lãnh thổ và trong một thời gian nhất định, thường là một năm. [43] Tốc độ tăng trưởng GDP là tỷ lệ phần trăm tăng lên của tổng sản phẩm nội địa của kỳ này hoặc của năm nay so với cùng kỳ năm trước. Tốc độ tăng trưởng GDP phản ánh tình hình nền kinh tế và cho nhà đầu tư cái nhìn tổng quan về thị trường. Thước đo: Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước được tính theo giá so sánh (giá năm gốc) theo công thức sau: Tốc độ tăng trƣởng GDP = (GDPt – GDPt-1) *100% GDPt-1 Trong đó:  GDPt là GDP năm thứ t  GDPt-1 là GDP năm thứ t-1 Việc tăng trưởng GDP làm cho mức thu nhập của dân cư tăng, tạo điều kiện giải quyết công ăn việc làm cho người lao động. Bên cạnh đó, tạo tiền đề vật chất để củng cố an ninh quốc phòng, củng cố chế độ chính trị, tăng uy tín và vai trò của nhà nước đối với xã hội. Qua đó, làm tăng mức độ tín nhiệm của nhà đầu tư vào tình kinh kinh tế của đất nước. Việc đầu tư vào TTCK cũng diễn ra sôi nổi và nhà đầu tư tin tưởng hơn khi bỏ tiền vào các loại cổ phiếu trên thị trường. Tâm lý lạc quan dẫn đến đẩy giá thị trường của các loại cổ phiếu tăng mạnh. Dưới đây là một vài nghiên cứu chỉ ra rằng tăng trưởng GDP có tác động đến giá cổ phiếu của ngân hàng thương mại. Bảng 2.2. Một số nghiên cứu về tác động tăng trƣởng GDP tới giá cổ phiếu Mối quan hệ giữa tăng trƣởng GDP đến giá cổ phiếu Biến quan sát Nghiên cứu Cùng chiều Tỷ lệ tăng trƣởng GDP Adaramola, AnthonyOlubega (2011) [19]. Mehr-un-Nisa & Mohammad Nishat (2012) [41]. Nguồn: Tác giả tự tổng hợp Nghiên cứu của Mehr-un-Nisa & Mohammad Nishat (2012) đã chỉ ra rằng GDP tác động cùng chiều giá cổ phiếu. Trong bài nghiên cứu, Nisa và Nishat bằng cách áp dụng phương pháp GMM để nghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng đến thị trường chứng khoán Pakistan. Dữ liệu được thu thập từ 221 công ty phi tài chính trong 654 công ty được niêm yết trên thị trường chứng khoán Karachi từ năm 1995 đến năm 2006. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng khi tăng trưởng GDP tăng lên 1% thì giá cổ phiếu sẽ tăng 0.870 điểm. Điều này có nghĩa rằng GDP tác động cùng chiều và rất mạnh mẽ lên giá Thang Long University Library
  33. 33. 23 cổ phiếu. Tác động của tăng trưởng GDP tăng thu nhập, tiết kiệm và đầu tư ở Pakistan. Từ đó, tốc độ tăng trưởng thực của ngành ảnh hưởng gián tiếp đến giá chứng khoán. Trong một nghiên cứu khác, Adaramola, AnthonyOlubega (2011) cũng có kết quả tương tự Nisa và Nishat khi đã chỉ ra rằng GDP có tác động cùng chiều đến giá cổ phiếu. Adaramola, AnthonyOlubega nghiên cứu trong khoảng thời gian từ năm 1985 – 2009, đây là thời gian đại diện cho sự điều chỉnh, sau điều chỉnh và cải cách ở Nigeria. Adaramola, AnthonyOlubega đã sử dụng dữ liệu của 36 cổ phiếu để nghiên cứu trong bài nghiên cứu của mình. Kết quả nghiên cứu cho thấy bốn biến cụ thể là lãi suất, tỷ giá hối đoái, giá dầu, và GDP được tìm thấy có ý nghĩa thống kê ở 5%. GDP và giá dầu có ảnh hưởng tích cực đến giá cổ phiếu. Lãi suất và tỷ giá hối đoái gây tác động tiêu cực đến giá cổ phiếu ở Nigeria. Chứng khoán được ví von như phong vũ biểu của nền kinh tế, vì vậy giá cổ phiếu có mối quan hệ mật thiết với tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, có sự khác biệt đáng kể giữa các nhóm ngành của cổ phiếu bởi tình hình biến động của từng cổ phiếu phụ thuộc vào tình hình hoạt động của từng ngân hàng. 2.4.1.2. Lạm phát Khái niệm: Lạm phát là sự gia tăng của mức giá chung. Khi mức giá tăng lên được gọi là lạm phát, khi mức giá giảm xuống được gọi là giảm phát. Vậy lạm phát là sự tăng lên của mức giá cả trung bình theo thời gian. [27] Lạm phát được đặc trưng bởi chỉ số chung của giá cả và loại chỉ số biểu hiện lạm phát được gọi là chỉ số lạm phát hay chỉ số giá cả chung của toàn bộ nền kinh tế đó là GNPdanh nghĩa/ GNPthực tế. Trong thực tế thường được thay thế bằng một trong hai loại chỉ số giá thông dụng khác là: chỉ số giá tiêu dùng hoặc chỉ số giá cả sản xuất. Thước đo tỷ lệ lạm phát: tính bằng chỉ số giá hàng tiêu dùng (CPI) là chỉ số thể hiện mức giá trung bình của giỏ hàng hóa và dịch vụ mà một gia đình mua ở kỳ này so với kỳ gốc. Công thức: Tỷ lệ lạm phát = 100% * (CPI0 – CPI-1) CPI-1 Trong đó:  CPI0 là chỉ số giá tiêu dùng của kỳ hiện tại.  CPI-1 là chỉ số giá tiêu dùng của kỳ trước. Ngoài ra còn một số cách tính tỷ lệ lạm phát thông qua các chỉ tiêu khác như là: Chỉ số giá hàng sản suất (PPI): phản ánh mức giá trung bình của một giỏ hàng hóa mà một doanh nghiệp mua ở kỳ này so với kỳ gốc. Chỉ số giảm lạm phát theo GDP (Id) phản ánh sự thay đổi mức giá trung bình của tất cả hàng hóa và dịch vụ sản xuất ở năm hiện hành (năm trước) so với năm gốc.
  34. 34. 24 Bảng 2.3. Một số nghiên cứu về tác động lạm phát tới giá cổ phiếu Mối quan hệ giữa lạm phát đến giá cổ phiếu Biến quan sát Nghiên cứu Cùng chiều Tỷ lệ lạm phát Phan Thị Bích Nguyệt & Phạm Dương Phương Thảo (2013) [15]. Ngƣợc chiều Mukharjee, T.K. and Naka, A. (1995) [42]. Eita, Joel Hinaunye (2012) [29]. Không có mối quan hệ Gjerdr, Oystein and Frode Saettem (1999) [34]. Nguồn: Tác giả tự tổng hợp Học thuyết Fisher đã chỉ ra rằng thị trường chứng khoán đóng vai trò như một hàng rào chống lạm phát. Điều này ngụ ý rằng các nhà đầu tư được bồi dưỡng đẩy đủ cho mức gia tăng của lạm phát thông qua sự tăng tương ứng của giá chứng khoán do đó lạm phát có mối quan hệ tích cực với giá chứng khoán. Một nghiên cứu khác của Phan Thị Bích Nguyệt & Phạm Dương Phương Thảo (2013) khi nghiên cứu tại thị trường chứng khoán Việt Nam chỉ ra rằng lạm phát tương quan dương với thị trường chứng khoán. Kết quả này tương đồng với kết quả tìm thấy ở thị trường Maylaysia (Mohamed & cộng sự, 2009) nhưng lại ngược với những lý thuyết kinh điển (lạm phát ngược chiều với TTCK). Tuy nhiên, biến CPI trong mô hình có ý nghĩa thống kê thấp, không phản ánh chính xác tác động thực sự của nhân tố lạm phát đến TTCK. Tuy nhiên, tại nghiên cứu của Mukharjee and Naka (1995) kiểm định mối quan hệ giữa giá cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Nhật Bản với các yếu tố vĩ mô, bao gồm tỷ giá hối đoái, cung tiền, lạm phát, giá trị sản xuất công nghiệp, lãi suất trái phiếu chính phủ dài hạn, tỷ lệ vay môi giới. Sử dụng mô hình vector hiệu chỉnh sai số VECM, các tác giả đã tìm thấy mối tương quan nghịch giữa giá cổ phiếu với tỷ lệ lạm phát. Đồng quan điểm với Mukharjee and Naka (1995), Eita, Joel Hinaunye (2012) các tác giả cũng chỉ ra rằng lạm phát tăng làm giảm giá chứng khoán. Kết quả này cho thấy rằng thị trường chứng khoán Namibia không phải là một hàng rào chống lạm phát. Điều này cung cấp bằng chứng ủng hộ Fama (1981) [31] và mâu thuẫn với giả thuyết Fisher tổng quát. Bên cạnh đó một cái nhìn khác trong nghiên cứu của Gjerde và Saettem (1999) cho thấy không có mối quan hệ nào giữa giá cổ phiếu và lạm phát. Khi lạm phát gia tăng, nhà đầu tư tin rằng lợi nhuận của cổ phiếu đem lại cho họ có thể bù đắp lạm phát, khiến cho thu nhập của họ không thay đổi khi có lạm phát xảy ra. Điều này dẫn tới giá cổ phiếu vẫn như cũ khi có lạm phát diễn ra. Thang Long University Library

×