QUẢN TRỊ HOẠT ĐỘNG
    LỚP GaMBA.X0510 – NHÓM 3

ĐỀ TÀI:
MỘT SỐ NỘI DUNG QUẢN TRỊ HOẠT ĐỘNG TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN VIGLACERA TIÊN SƠN


                 Hà Nội, ngày 16 tháng 7 năm 2011


X0510 - Nhóm 3                                      1
NỘI DUNG
1. Giới thiệu Công ty VIGLACERA Tiên Sơn.
2. Tiêu chuẩn chất lượng gạch granite
3. Quy trình sản xuất gạch granite
4. Mục tiêu dài hạn nâng cao chất lượng sản
   phẩm của Công ty
5. Kế hoạch thực hiện mục tiêu dài hạn
6. Các khó khăn thách thức và biện pháp khăc
   phục khi thực hiện mục tiêu dài hạn
7. Kết luận

                             X0510 - Nhóm 3    2
1. GIỚI THIỆU CÔNG TY
1. Giới thiệu chung về Công ty:
   Công ty cổ phần Viglacera Tiên Sơn
   Tên giao dịch quốc tế: Viglacera Tien Son
   Joint-stock Company
   Tên viết tắt và mã CK: VIT
   Địa chỉ: Khu CN Tiên Sơn, H.Tiên Du, T.
   Bắc Ninh
   Vốn điều lệ: 99 tỷ đồng, trong đó Tổng
   Công ty Thủy tinh và Gốm xây dựng
   (Viglacera) chiếm 51% là cổ đồng lớn nhất.

                                X0510 - Nhóm 3   3
1. GIỚI THIỆU CÔNG TY tiếp
2. Sản phẩm và đối tượng khách hàng:
SXKD   gạch ốp lát ceramic, granite cao cấp
 với với 08 dòng sản phẩm chính: Pha lê,
 men khô, hạt mịn, men euro, giả cổ, đơn
 mầu... kích thước lên đến 1m X 1m là kích
 thước gạch ốp lát lớn nhất theo tiêu chuẩn
 chung của thế giới.

40%   sản lượng XK sang cả châu âu; 60%
 tiệu thụ tại MB và MT chủ yếu là các công
 trình, hộ dân cao cấp

                            X0510 - Nhóm 3     4
1I. TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG
1)   Độ bóng bề mặt > 750 theo tiêu chuẩn ISO2803.
     Thực tế > 720 không đạt tiêu chuẩn
2)   Cong vênh, sai số kích thước < + 2mm theo TCVN
     6415:2005. Thực tế 2.2mm không đạt tiêu chuẩn
3)   Cường độ uốn > 35N/mm2 theo TCVN 6415-4:2005.
      Thực tế > 35N/mm2 đạt tiêu chuẩn
4)   Độ cứng > 6Mohs theo TCVN 6415-18:2005.
     Thực tế > 6Mohs đạt tiêu chuẩn
5)   Độ hút nước < 0,2% theo TCVN 6415-3:2005.
     Thực tế < 0,2% đạt tiêu chuẩn

                                X0510 - Nhóm 3        5
1I. TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG
6)    Độ mài mòn < 125mm3 theo TCVN 6415-6,7:2005:
      Đạt
7)    Chất lượng bề mặt > 90% diện tích bề mặt không
      có khuyết tật theo TCVN 6415:2005: >90% đạt
8)    Mầu sắc đồng nhất giữa các viên tối thiểu < 0,1%
      sản phẩm lệch mầu theo ISO2803: 0,13% chưa đạt
9)    Mẫu mã đa dạng (màu sắc, hoa văn, bề mặt và
      kích thước) 10 loại sản phẩm/ kích thước theo
      ISO2803: Mới đạt 8 loại sản phẩm
10)   Phân phối đúng hạn <5 ngày kể từ khi đặt hàng
      theo tiêu chuẩn của Doanh nghiệp: 4.8 ngày đạt

                                  X0510 - Nhóm 3         6
III. QUY TRÌNH SẢN XUẤT
    Đất sét         Cao lanh          Felpat          Dolomit         Phụ gia
     33%              35%              15%             10%              7%

                               Nước
                    Nghiên            Nghiền
     Nguyê
     n liệu
             màu
                     bi tạo           bi tạo
                    hồ màu              hồ
                                      xương


                    Khuấy             Khuấy




  Đóng hộp                     Trộn            Sấy, phun tạo hạt
  nhập kho
   thành           Kiểm tra CL        Mài        Nung         Ép và định hình
   phẩm
                                                   X0510 - Nhóm 3               7
1V. MỤC TIÊU DÀI HẠN
  Mục tiêu dài hạn của Công ty là nâng cao chất
  lượng sản phẩm.
1. Căn cứ cơ sở lựa chọn mục tiêu nâng cao chất
  lượng sản phẩm:
 Đối tượng khách hàng là khách hàng cao cấp đòi
  hỏi chất lượng cao;
 Sản phẩm của Cty đã được thị trường chấp nhận là
  sẩn phẩm chất lượng cao;
 Thực tế chất lượng sản phẩm còn nhiều chỉ tiêu
  chưa đạt chuẩn;
 Không thể cạnh tranh về giá cả với hàng thấp cấp,
  hàng Trung Quốc.
                               X0510 - Nhóm 3         8
IV. MỤC TIÊU DÀI HẠN
2. Tác động của việc thực hiện mục tiêu dài hạn
 Tiếp tục khẳng định được thương hiệu đẳng cấp từ
  đó nâng cao được năng lực cạnh tranh;
 Đáp ứng được nhu cầu thị trường đa dạng phong
  phù vì có nhiều loại sản phẩm, mẫu mã phong phù;
 Đủ sức cạch tranh với hàng cao cấp nhập khẩu từ
  châu Âu về chất lượng, mẫu mã giá thành;
 Đẩy mạnh được thị trường xuất khẩu;
 Có cơ hội tăng giá bán gần bằng giá hàng cao cấp
  nhập khẩu châu Âu do chất lượng, mẫu mã tương
  đương đem lại hiệu quả cao hơn;

                               X0510 - Nhóm 3        9
IV. MỤC TIÊU DÀI HẠN
2. Tác động của việc thực hiện mục tiêu dài hạn
 Tiếp tục khẳng định được thương hiệu đẳng cấp từ
  đó nâng cao được năng lực cạnh tranh;
 Đáp ứng được nhu cầu thị trường đa dạng phong
  phù vì có nhiều loại sản phẩm, mẫu mã phong phù;
 Đủ sức cạch tranh với hàng cao cấp nhập khẩu từ
  châu Âu về chất lượng, mẫu mã giá thành;
 Đẩy mạnh được thị trường xuất khẩu;
 Có cơ hội tăng giá bán gần bằng giá hàng cao cấp
  nhập khẩu châu Âu do chất lượng, mẫu mã tương
  đương đem lại hiệu quả cao hơn;

                               X0510 - Nhóm 3        10
V. LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI KH
1. Rà soát lại toàn bộ quy trình quản lý SX, chất
  lượng:
 Do công nghệ, do nguyên liệu đầu vào, do mẫu mã
  và do trình độ lao động
2. Xây dựng và triển kế hoạch cụ thể khắc phục và
  nâng cao chất lượng:
 KH đầu tư mới; Giám sát chất lượng nguyên liệu
  đầu vào; Nghiên cứu phát triển sản phẩm mới; Đào
  tạo và tái cơ cấu tổ chức quản lý, tiền lương
3. Đầu tư mới công nghệ hiện đại, phù hợp:
 Công nghệ lựa chọn Châu Âu, dự kiến 3 triệu $ đến
  2015
                               X0510 - Nhóm 3         11
V. LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI KH tiếp
4. Đào tạo và triển khai áp dụng quy trình quản lý
  sản xuất, quản lý chất lượng mới :
 Từ bước 1, 2 và 3, Công ty cần XD quy trình SX và
  quy trình quản lý chất lượng mới để khắc phục
  những tồn tại đã được tìm thấy ở bước 1, để tận
  dụng tối đa năng lực sản xuất, trình độ lao động và
  công nghệ mới.
5. Đầu tư phát triển bộ phận nghiên cứu phát triển
  về cả kỹ thuật và thị trường, sản phẩm:
 Nghiên cứu phát triển cải tiến kỹ thuật SX, quản lý
 Nghiên cứu phát triển sản phẩm mới đã dạng mẫu
  mã;
                                 X0510 - Nhóm 3         12
V. LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI KH tiếp
6. Kiểm tra giá sát quá trình vận hành tiếp nhận xử
  lý thông tin phản hồi:
 Quá công tác này ta mới thực sự biết hệ thống đang
  vận hành như thế nào, chỗ nào chưa phù hợp cần
  chỉnh sửa, điều chỉnh, chỗ nào phù hợp cần tiếp tục
  duy trì phát triển...
7. Điều chỉnh quy trình, cải tiến kỹ thuật, đầu tư...
  để phù hợp với thực tế:
 Tiếp tục điều chỉnh cải tiến quy trình SX, quy trình
  quản lý chất lượng cũng như các yếu tố kỹ thuật và
  đầu từ để phù hợp với thực tế biến động của thị
  trường và sự phát triển của công nghệ;
                                 X0510 - Nhóm 3          13
VI. THÁCH THỨC VÀ BIỆN PHÁP
KHẮC PHỤC
1. Thói quen cố hữu từ cơ chế quản lý kế hoạch
  hóa, tập trung và cơ cấu vốn, quản lý của Công
  ty.
 Quản lý hành chính, không nhanh nhậy, không giám
  chịu trách nhiệm, bệnh thành tích
 Cổ phẩn hóa để vốn NN thành thiểu số.

2. Nhân sự thiếu và yếu, không ổn định:
 Đào tạo và đào tạo lại để đáp ứng được với công
  nghệ, quy trình sản xuất tiên tiến;
 Cơ chế tiền lương, đãi ngộ, môi trường làm việc đủ
  để người lao động yên tấm gắn bó với Cty
                                X0510 - Nhóm 3         14
VI. THÁCH THỨC VÀ BIỆN PHÁP
KHẮC PHỤC tiếp
3. Khó khăn trong thay đổi công nghệ và cơ sở hạ
  tầng:
 Việc thay đổi công nghệ đòi hỏi thời gian, tiền vốn
  lớn cùng với việc chuyển giao công nghệ rất phức
  tạp; Công nghệ nhiều loại cần phải lựa chọn hợp lý.
  Giải pháp Cty cần có kế hoạch đầu tư tổng thể, chi
  tiết. Gắn liền với việc chuyển giao công nghệ và đào
  tạo.
 Công ty trong khu công nghiệp, diện tích sản xuất bị
  giới hạn không thể mở rộng được. Cần SX theo JIT
  để hạn chế hàng tồn kho, tận dùng các đại lý làm
  kho thành phẩm.
 X0510 - Nhóm 3                                          15
VI. THÁCH THỨC VÀ BIỆN PHÁP
KHẮC PHỤC tiếp
4. Áp lực cạnh tranh trên thị trường:
 Hàng cùng loại; Hàng thay thế của các nhà SX trong
  nước và nước ngoài; Thuộc ngành hàng không
  được bảo hộ theo lộ trình WTO;
 Cạnh tranh không lành mạnh với hàng nhập lậu;
 Nâng cao năng lực quản trị sản xuất cũng như quản
  trị DN nói chung để hoạt động hiệu quả hơn, đạp
  ứng được thị trường tốt hơn;
 NN cần có cơ chế chính sách duy trì môi trường
  kinh doanh lành mạnh, bình đẳng giữa các thành
  phân trong và ngoài nước. Hạn chế nhập lậu, trốn
  thuế.
                                X0510 - Nhóm 3         16
KẾT LUẬN
•   Quản trị hoạt động là quá trình quan trọng nhất
    trong các khâu quản trị của một doanh nghiệp, tuy
    nhiên nó cũng là nghiệp vụ khó nhất, phức tạp nhất.
•   Ngoài các nghiệp vụ quản trị Marketing, Tài chính...
    thì quản trị hoạt động góp phần chính yếu để tiết
    kiệm chi phí, nâng cao năng suất và chất lượng sản
    phầm từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh của Công
    ty trong thị trường.
•   Trong môi trường Việt Nam quản trị hoạt động còn
    bị ảnh hưởng bởi tư duy thời kỳ bao cấp nên việc áp
    dụng có nhiều khó khăn. Muốn đảm bảo Công ty có
    khả năng phát triển và cạnh tranh được thì tất yếu
    phải quản trị tốt hoạt động của Công ty.
                                   X0510 - Nhóm 3          17
THÀNH VIÊN NHÓM 3:

1. Trương Trung Nghĩa – Nhóm trưởng
2. Phạm Quốc Minh       6. Nguyễn Phương Nam
3. Nguyễn Hữu Hoàng 7. Đặng Minh Tâm
4. Nguyễn Việt Hưng     8. Lê Thị Hoài Thu
5. Nguyễn Thành Lý      9. Đinh Kế Đức



         TRÂN TRỌNG CÁM ƠN!


                              X0510 - Nhóm 3   18

Trương Trung Nghĩa - Quản trị hoạt động

  • 1.
    QUẢN TRỊ HOẠTĐỘNG LỚP GaMBA.X0510 – NHÓM 3 ĐỀ TÀI: MỘT SỐ NỘI DUNG QUẢN TRỊ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIGLACERA TIÊN SƠN Hà Nội, ngày 16 tháng 7 năm 2011 X0510 - Nhóm 3 1
  • 2.
    NỘI DUNG 1. Giớithiệu Công ty VIGLACERA Tiên Sơn. 2. Tiêu chuẩn chất lượng gạch granite 3. Quy trình sản xuất gạch granite 4. Mục tiêu dài hạn nâng cao chất lượng sản phẩm của Công ty 5. Kế hoạch thực hiện mục tiêu dài hạn 6. Các khó khăn thách thức và biện pháp khăc phục khi thực hiện mục tiêu dài hạn 7. Kết luận X0510 - Nhóm 3 2
  • 3.
    1. GIỚI THIỆUCÔNG TY 1. Giới thiệu chung về Công ty: Công ty cổ phần Viglacera Tiên Sơn Tên giao dịch quốc tế: Viglacera Tien Son Joint-stock Company Tên viết tắt và mã CK: VIT Địa chỉ: Khu CN Tiên Sơn, H.Tiên Du, T. Bắc Ninh Vốn điều lệ: 99 tỷ đồng, trong đó Tổng Công ty Thủy tinh và Gốm xây dựng (Viglacera) chiếm 51% là cổ đồng lớn nhất. X0510 - Nhóm 3 3
  • 4.
    1. GIỚI THIỆUCÔNG TY tiếp 2. Sản phẩm và đối tượng khách hàng: SXKD gạch ốp lát ceramic, granite cao cấp với với 08 dòng sản phẩm chính: Pha lê, men khô, hạt mịn, men euro, giả cổ, đơn mầu... kích thước lên đến 1m X 1m là kích thước gạch ốp lát lớn nhất theo tiêu chuẩn chung của thế giới. 40% sản lượng XK sang cả châu âu; 60% tiệu thụ tại MB và MT chủ yếu là các công trình, hộ dân cao cấp X0510 - Nhóm 3 4
  • 5.
    1I. TIÊU CHUẨNCHẤT LƯỢNG 1) Độ bóng bề mặt > 750 theo tiêu chuẩn ISO2803. Thực tế > 720 không đạt tiêu chuẩn 2) Cong vênh, sai số kích thước < + 2mm theo TCVN 6415:2005. Thực tế 2.2mm không đạt tiêu chuẩn 3) Cường độ uốn > 35N/mm2 theo TCVN 6415-4:2005. Thực tế > 35N/mm2 đạt tiêu chuẩn 4) Độ cứng > 6Mohs theo TCVN 6415-18:2005. Thực tế > 6Mohs đạt tiêu chuẩn 5) Độ hút nước < 0,2% theo TCVN 6415-3:2005. Thực tế < 0,2% đạt tiêu chuẩn X0510 - Nhóm 3 5
  • 6.
    1I. TIÊU CHUẨNCHẤT LƯỢNG 6) Độ mài mòn < 125mm3 theo TCVN 6415-6,7:2005: Đạt 7) Chất lượng bề mặt > 90% diện tích bề mặt không có khuyết tật theo TCVN 6415:2005: >90% đạt 8) Mầu sắc đồng nhất giữa các viên tối thiểu < 0,1% sản phẩm lệch mầu theo ISO2803: 0,13% chưa đạt 9) Mẫu mã đa dạng (màu sắc, hoa văn, bề mặt và kích thước) 10 loại sản phẩm/ kích thước theo ISO2803: Mới đạt 8 loại sản phẩm 10) Phân phối đúng hạn <5 ngày kể từ khi đặt hàng theo tiêu chuẩn của Doanh nghiệp: 4.8 ngày đạt X0510 - Nhóm 3 6
  • 7.
    III. QUY TRÌNHSẢN XUẤT Đất sét Cao lanh Felpat Dolomit Phụ gia 33% 35% 15% 10% 7% Nước Nghiên Nghiền Nguyê n liệu màu bi tạo bi tạo hồ màu hồ xương Khuấy Khuấy Đóng hộp Trộn Sấy, phun tạo hạt nhập kho thành Kiểm tra CL Mài Nung Ép và định hình phẩm X0510 - Nhóm 3 7
  • 8.
    1V. MỤC TIÊUDÀI HẠN Mục tiêu dài hạn của Công ty là nâng cao chất lượng sản phẩm. 1. Căn cứ cơ sở lựa chọn mục tiêu nâng cao chất lượng sản phẩm:  Đối tượng khách hàng là khách hàng cao cấp đòi hỏi chất lượng cao;  Sản phẩm của Cty đã được thị trường chấp nhận là sẩn phẩm chất lượng cao;  Thực tế chất lượng sản phẩm còn nhiều chỉ tiêu chưa đạt chuẩn;  Không thể cạnh tranh về giá cả với hàng thấp cấp, hàng Trung Quốc. X0510 - Nhóm 3 8
  • 9.
    IV. MỤC TIÊUDÀI HẠN 2. Tác động của việc thực hiện mục tiêu dài hạn  Tiếp tục khẳng định được thương hiệu đẳng cấp từ đó nâng cao được năng lực cạnh tranh;  Đáp ứng được nhu cầu thị trường đa dạng phong phù vì có nhiều loại sản phẩm, mẫu mã phong phù;  Đủ sức cạch tranh với hàng cao cấp nhập khẩu từ châu Âu về chất lượng, mẫu mã giá thành;  Đẩy mạnh được thị trường xuất khẩu;  Có cơ hội tăng giá bán gần bằng giá hàng cao cấp nhập khẩu châu Âu do chất lượng, mẫu mã tương đương đem lại hiệu quả cao hơn; X0510 - Nhóm 3 9
  • 10.
    IV. MỤC TIÊUDÀI HẠN 2. Tác động của việc thực hiện mục tiêu dài hạn  Tiếp tục khẳng định được thương hiệu đẳng cấp từ đó nâng cao được năng lực cạnh tranh;  Đáp ứng được nhu cầu thị trường đa dạng phong phù vì có nhiều loại sản phẩm, mẫu mã phong phù;  Đủ sức cạch tranh với hàng cao cấp nhập khẩu từ châu Âu về chất lượng, mẫu mã giá thành;  Đẩy mạnh được thị trường xuất khẩu;  Có cơ hội tăng giá bán gần bằng giá hàng cao cấp nhập khẩu châu Âu do chất lượng, mẫu mã tương đương đem lại hiệu quả cao hơn; X0510 - Nhóm 3 10
  • 11.
    V. LỘ TRÌNHTRIỂN KHAI KH 1. Rà soát lại toàn bộ quy trình quản lý SX, chất lượng:  Do công nghệ, do nguyên liệu đầu vào, do mẫu mã và do trình độ lao động 2. Xây dựng và triển kế hoạch cụ thể khắc phục và nâng cao chất lượng:  KH đầu tư mới; Giám sát chất lượng nguyên liệu đầu vào; Nghiên cứu phát triển sản phẩm mới; Đào tạo và tái cơ cấu tổ chức quản lý, tiền lương 3. Đầu tư mới công nghệ hiện đại, phù hợp:  Công nghệ lựa chọn Châu Âu, dự kiến 3 triệu $ đến 2015 X0510 - Nhóm 3 11
  • 12.
    V. LỘ TRÌNHTRIỂN KHAI KH tiếp 4. Đào tạo và triển khai áp dụng quy trình quản lý sản xuất, quản lý chất lượng mới :  Từ bước 1, 2 và 3, Công ty cần XD quy trình SX và quy trình quản lý chất lượng mới để khắc phục những tồn tại đã được tìm thấy ở bước 1, để tận dụng tối đa năng lực sản xuất, trình độ lao động và công nghệ mới. 5. Đầu tư phát triển bộ phận nghiên cứu phát triển về cả kỹ thuật và thị trường, sản phẩm:  Nghiên cứu phát triển cải tiến kỹ thuật SX, quản lý  Nghiên cứu phát triển sản phẩm mới đã dạng mẫu mã; X0510 - Nhóm 3 12
  • 13.
    V. LỘ TRÌNHTRIỂN KHAI KH tiếp 6. Kiểm tra giá sát quá trình vận hành tiếp nhận xử lý thông tin phản hồi:  Quá công tác này ta mới thực sự biết hệ thống đang vận hành như thế nào, chỗ nào chưa phù hợp cần chỉnh sửa, điều chỉnh, chỗ nào phù hợp cần tiếp tục duy trì phát triển... 7. Điều chỉnh quy trình, cải tiến kỹ thuật, đầu tư... để phù hợp với thực tế:  Tiếp tục điều chỉnh cải tiến quy trình SX, quy trình quản lý chất lượng cũng như các yếu tố kỹ thuật và đầu từ để phù hợp với thực tế biến động của thị trường và sự phát triển của công nghệ; X0510 - Nhóm 3 13
  • 14.
    VI. THÁCH THỨCVÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC 1. Thói quen cố hữu từ cơ chế quản lý kế hoạch hóa, tập trung và cơ cấu vốn, quản lý của Công ty.  Quản lý hành chính, không nhanh nhậy, không giám chịu trách nhiệm, bệnh thành tích  Cổ phẩn hóa để vốn NN thành thiểu số. 2. Nhân sự thiếu và yếu, không ổn định:  Đào tạo và đào tạo lại để đáp ứng được với công nghệ, quy trình sản xuất tiên tiến;  Cơ chế tiền lương, đãi ngộ, môi trường làm việc đủ để người lao động yên tấm gắn bó với Cty X0510 - Nhóm 3 14
  • 15.
    VI. THÁCH THỨCVÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC tiếp 3. Khó khăn trong thay đổi công nghệ và cơ sở hạ tầng:  Việc thay đổi công nghệ đòi hỏi thời gian, tiền vốn lớn cùng với việc chuyển giao công nghệ rất phức tạp; Công nghệ nhiều loại cần phải lựa chọn hợp lý. Giải pháp Cty cần có kế hoạch đầu tư tổng thể, chi tiết. Gắn liền với việc chuyển giao công nghệ và đào tạo.  Công ty trong khu công nghiệp, diện tích sản xuất bị giới hạn không thể mở rộng được. Cần SX theo JIT để hạn chế hàng tồn kho, tận dùng các đại lý làm kho thành phẩm. X0510 - Nhóm 3 15
  • 16.
    VI. THÁCH THỨCVÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC tiếp 4. Áp lực cạnh tranh trên thị trường:  Hàng cùng loại; Hàng thay thế của các nhà SX trong nước và nước ngoài; Thuộc ngành hàng không được bảo hộ theo lộ trình WTO;  Cạnh tranh không lành mạnh với hàng nhập lậu;  Nâng cao năng lực quản trị sản xuất cũng như quản trị DN nói chung để hoạt động hiệu quả hơn, đạp ứng được thị trường tốt hơn;  NN cần có cơ chế chính sách duy trì môi trường kinh doanh lành mạnh, bình đẳng giữa các thành phân trong và ngoài nước. Hạn chế nhập lậu, trốn thuế. X0510 - Nhóm 3 16
  • 17.
    KẾT LUẬN • Quản trị hoạt động là quá trình quan trọng nhất trong các khâu quản trị của một doanh nghiệp, tuy nhiên nó cũng là nghiệp vụ khó nhất, phức tạp nhất. • Ngoài các nghiệp vụ quản trị Marketing, Tài chính... thì quản trị hoạt động góp phần chính yếu để tiết kiệm chi phí, nâng cao năng suất và chất lượng sản phầm từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty trong thị trường. • Trong môi trường Việt Nam quản trị hoạt động còn bị ảnh hưởng bởi tư duy thời kỳ bao cấp nên việc áp dụng có nhiều khó khăn. Muốn đảm bảo Công ty có khả năng phát triển và cạnh tranh được thì tất yếu phải quản trị tốt hoạt động của Công ty. X0510 - Nhóm 3 17
  • 18.
    THÀNH VIÊN NHÓM3: 1. Trương Trung Nghĩa – Nhóm trưởng 2. Phạm Quốc Minh 6. Nguyễn Phương Nam 3. Nguyễn Hữu Hoàng 7. Đặng Minh Tâm 4. Nguyễn Việt Hưng 8. Lê Thị Hoài Thu 5. Nguyễn Thành Lý 9. Đinh Kế Đức TRÂN TRỌNG CÁM ƠN! X0510 - Nhóm 3 18

Editor's Notes

  • #3 Tip: Add your own speaker notes here.