TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
NGUYỄN DUY TUẤN
NHẬN XÉT MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG,
CẬN LÂM SÀNG VÀ ĐIỀU TRỊ U BUỒNG
TRỨNG THỂ GIÁP BIÊN TẠI BỆNH VIỆN K
Người hướng dẫn khoa học
PGS. TS. NGUYỄN VĂN TUYÊN
ĐẶT VẤN ĐỀ
- U BT là một trong những khối u đường sinh dục nữ
thường gặp, diễn biến âm thầm, triệu chứng không đặc hiệu
và quan trọng hơn UTBT có xu hướng ngày càng tăng.
- Trên thế giới năm 2008 có khoảng 224.747 ca mới mắc và
140.163 trường hợp tử vong vì bệnh này
- Ở VN, năm 2010 có 2.185 ca UTBT mới mắc, với tỷ lệ
4,9/100.000 dân, đứng thứ 8 trong các UT ở nữ giới.
ĐẶT VẤN ĐỀ
- UBTGB là những khối u BT được đặc trưng bởi sự tăng
sản tế bào, không có bằng chứng mô học của sự xâm nhập
mô đệm nhưng có KN cấy ghép vào phúc mạc, là u có tiềm
năng ác tính thấp và có tiên lượng tốt hơn nhiều so với
những BN K BT.
- UBTGB chiếm 15% các khối U BT, đa số BN phát hiện ở
giai đoạn I (> 75%), tỷ lệ sống thêm rất cao, đạt từ 80 –
95%.
- Phẫu thuật là chỉ định bắt buộc, PT triệt căn hay bảo tồn
phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tuổi BN, giai đoạn bệnh,
mong muốn sinh con…
ĐẶT VẤN ĐỀ
- Ở VN, nghiên cứu về UBTGB rất ít, các nghiên cứu cũng
chưa đề cập kết quả điều trị UBTGB, ở BV K cũng chưa có
nghiên cứu nào về loại u này.
* Mục tiêu:
1. Nhận xét một số đặc diểm lâm sàng, cận lâm sàng, tổn
thương phẫu thuật của UBTGB
2. Đánh giá kết quả điều trị UBTGB tại bệnh viện K.
TỔNG QUAN
• Giải phẫu:
+ Vị trí, hình thể
+ Liên quan
+ Các dây chằng
+ Mạch máu
+ Thần kinh
TỔNG QUAN
1. Khối UBTGB: Theo WHO, UBTGB là u biểu mô BT, có đặc
điểm GPB và SLB nằm ở mức độ ranh giới giữa u BT lành tính
và UT biểu mô xâm lấn.
2. Mô bệnh học: Khác biệt với các UBT lành tính và có ít nhất 2
trong các đặc điểm:
+ Nhân tế bào không điển hình
+ Sự xếp tâng các tế bào biểu mô
+ Sự hình thành các vi nhú.
+ Hình dạng tế bào thay đổi
+ Có hoạt động giảm phân.
- Các typ UBTGB: Thể thanh dịch; Thể nhầy; Dạng nội mạc, U
Brenner giáp biên…
TỔNG QUAN
3. Dịch tễ:
3.1. Trên thế giới: UBTGB chiếm 10-15% các loại u biểu
mô BT
- Tỷ lệ phát hiện cũng như mắc mới tăng dần theo năm, theo
1 NC ở Phần Lan, tỉ lệ tăng dần từ 1,5 – 1,7 – 2,3/100.000
phụ nữ.
- Tuổi TB khoảng 43 tuổi, phụ nữ dưới 40 tuổi chiếm 34%.
- Tiên lượng UBTGB tương đối tốt, khả năng sống thêm 10
năm là khoảng 83 – 95%.
3.2. Ở Việt Nam: Theo NC của Lê Quang Vinh, tỷ lệ
UBTGB là 20%, độ tuổi TB là 40 -45, có 2 loại chính là
UBTGB thanh dịch và chế nhày; Theo NC của BS Nguyễn
T. Hương Linh cũng cho KQ tương tự.
TỔNG QUAN
4. Chẩn đoán, xử trí:
4.1. Lâm sàng: Triệu chứng cơ năng nghèo nàn, không
có TC điển hình, chủ yếu là các triệu chứng đầy bụng
hoặc nặng tức bụng, theo Bostwick thì có tới 25% BN
phát hiện qua khám SK định kỳ.
- Triệu chứng thực thể: Khám u kết hợp thăm TT-ÂĐ
4.2. Cận lâm sàng: Siêu âm ÔB
+ CA 125
+ Chẩn đoán mô bệnh học
4.3. Chẩn đoán giai đoạn: FIGO 2008
TỔNG QUAN
4.4. Điều trị
* Phẫu thuật: - Giai đoạn I, II: có thể cắt bên phần phụ
tổn thương nếu bệnh nhân có nhu cầu sinh con. Nếu u
dạng nang ở cả hai bên buồng trứng và bệnh nhân có
nhu cầu sinh con, có thể cắt buồng trứng bán phần với
diện cắt không còn tế bào u. Nếu bệnh nhân không có
nhu cầu sinh con, cắt tử cung toàn bộ + phần phụ hai
bên.
- Giai đoạn III: Phẫu thuật như loại có độ ác tính cao
TỔNG QUAN
* Hóa chất: Có vai trò bổ trợ
Phác đồ Carbo - C:
Carboplatin 300mg/m2, TM, ngày 1
Cyclophosphamid 600mg/m2, TM, ngày 1
Chu kỳ 21 ngày
Phác đồ Paclitaxel – Carbo:
Paclitaxel (Taxol) 175mg/m2, TM, ngày 1
Carboplatin 300mg/m2, TM, ngày 1
Chu kỳ 21 ngày
TỔNG QUAN
5. Tiên lượng:
- Khả năng sống 5 năm của phụ nữ bị UBTGB ở giai
đoạn I có thể tới 83 - 91% , có báo cáo là tới 95% thậm
chí là 100% .
- Tỷ lệ tái phát của UBTGB khá thấp, chỉ khoảng
10,1%, thời gian tái phát thường trên 24 tháng.
- Tỷ lệ mang thai cũng khá cao (từ 45 – 48%).
ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU
1. Đối tượng nghiên cứu: gồm những bệnh nhân
UBTGB được điều trị tại BV K từ 1/2005 – 12/2012,
thỏa mãn các tiêu chuẩn.
* Tiêu chuẩn lựa chọn BN:
- BN được chẩn đoán UBTGB dựa trên LS, CLS và mô
bệnh học, được điều trị tại BV K ở tất cả các giai đoạn.
- Có hồ sơ ghi chép đầy đủ các mục, BN được đánh giá
giai đoạn theo FIGO 2008
- Không mắc các bệnh K khác kèm theo, không mắc các
bệnh cấp, mãn có nguy cơ tử vong gần.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU
* Tiêu chuẩn loại trừ:
- Những bệnh nhân u BT không phù hợp với 1 trong các
tiêu chuẩn lựa chọn ở trên.
- Được điều trị ở các cơ sở khác chuyển đến.
- Không có hồ sơ bệnh án hoặc hồ sơ bệnh án ghi chép
không đầy đủ.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU
2. Phương pháp nghiên cứu.
2.1. Thiết kế nghiên cứu:
Mô tả hồ cứu có theo dõi dọc
2.2. Cỡ mẫu: Theo công thức ước tính một tỷ lệ
N = 53 bệnh nhân đủ tiêu chuẩn nghiên cứu
ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU
2.3. Thu thập thông tin: Thu thập các biến số, chỉ số
theo mẫu bệnh án nghiên cứu
2.3.1. Đặc điểm của BN:
- Đặc điểm lâm sàng.
- Đặc điểm cận lâm sàng.
- Đặc điểm điều trị
2.3.2. Đánh giá điều trị:
- Thời gian sống thêm: OS, DFS
- Tái phát; Sinh con.
2.3.3. Xử lý số liệu: SPSS 16.0
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
1. Đặc điểm bệnh nhân
1.1. Tuổi
- Tuổi TB: 43,5 + 14,8 (khoảng tuổi 14 – 72 tuổi)
K.Shih và CS: 43 tuổi (15 - 94). William: 48 tuổi
Lê Quang Vinh: Nhóm 20 – 49: 60,8%
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
1.2. Thời gian từ khi có TC tới khi khám bệnh
UBTGB
Thời gian n %
< 1 tháng 10 18,9%
1 - 2 tháng 27 50,9%
3 -4 tháng 8 15,1%
5 - 6 tháng 4 7,5%
> 6 tháng 4 7,5%
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
1.3. TC cơ năng
Walter H. Gotlieb (82BN): Đau bụng là 50%
Ng T Hương Linh: RL đại tiểu tiện là 10,3%; Daniela Fischerova: Ra máu ÂĐ: 10%
Triệu chứng
n
Có % Không %
Tự sờ thấy u 12 22,6% 41 77,4%
Bụng to ra 20 37,7% 33 62,3%
Đau hoặc tức bụng hạ vị 22 41,5% 31 58,5%
Ra máu âm đạo 6 11,3% 47 88,7%
Mệt mỏi, gầy sút cân 4 7,5% 49 92,5%
Rối loạn đại tiểu tiện 5 9,4 % 48 90,6%
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
1.4. TC thực thể:
Triệu chứng
n
Có % Không %
Sờ thấy u qua thăm khám ổ bụng 32 60,4% 21 39,6%
Thăm âm đạo, trực tràng thấy u 48 90,6% 5 9,4%
Cổ trướng (dịch ổ bụng) 5 9,4% 48 90,6%
Di động của khối u
Có di động
Hạn chế di
động
Không di
động
32
66,7
%
15
31,2
%
1 2,1%
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
1.5. Đặc điểm UBTGB trên SÂ
KT u:14,8 + 7,1cm
(5,1 – 35 cm).
T Song (2012): KT u TB là 15,6 cm, Nandita M desouza: 10,5 + 5,4cm
Ng Th Hương Linh: U BT 1 bên 8,5%, Walter H Golieb: Khối u có nhú là 78%.
Số bệnh nhân Tỷ lệ (%)
Vị trí u Bên phải 28 52,8%
Bên trái 21 39,7%
Cả 2 bên 4 7,5%
Tổng 53 100%
Đặc điểm khối u Dạng nang 18 34%
Dạng đặc 8 15,1%
Dạng hỗn hợp 27 50,9%
Tổng số 53 100%
Đặc điểm khối u Có vách 29 54,7%
Có nhú 12 22,6%
Âm hỗn hợp 9 17%
Không có 3 5,7%
Tổng số 53 100%
Có dịch ổ bụng 12 22,6%
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
1.6. Nồng độ CA 125 huyết thanh
1.6.1. Sự phân bố CA 125
Gotlieb: 156 U/ml, A. Ph Makar: 66 U/ml
Rajshekhar Kundargi: Mức cắt 100 U/ml thì chỉ có 15/85 (18%) bệnh nhân.
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
1.6.2. CA 125 với thể GPB
* Tỷ lệ nhóm CA 125 > 35 U/ml
* Giá trị TB của CA 125 qua các thể GPB
Hương Linh: CA 125 thanh dịch > chế nhày (48,6% vs 33,3%; 184 U/ml vs 52,8 U/ml, p < 0,05).
CA 125
Typ u
Tổng
 35 U/ml > 35 U/ml
p
n % n %
Thể chế nhầy 33 19 57,6% 14 42,4%
P=0,001
Thể thanh dịch 16 1 6,2% 15 93,8%
Thể khác 4 2 50% 2 50%
Chung 53 22 41,5% 31 58,5%
CA 125 (U/ml)
GPB
n Giá trị
trung bình
Độ lệch
chuẩn
Giá trị nhỏ
nhất
Giá trị lớn
nhất
Thể thanh dịch (1) 16 266,2 240,5 28 1000
Thể nhày (2) 33 66,8 92,36 6,3 401
Thể khác 4 126,8 157,4 4,8 351
P (1,2) = 0,005
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
* Nồng độ CA 125 qua các giai đoạn
Water H. Gotlieb: Ia là 67 U/ml, GĐ tiến triển: 259 U/ml
Kowijck E: GĐ I là 28 U/ml, GĐ tiến triển 181 U/ml, p < 0,001
Giá trị
Nồng độ CA 125
Giá trị
trung
bình
Độ lệch
chuẩn
Giá trị
lớn nhất
Giá trị
nhỏ nhất
Ia 69.6 88,5 413 4,8
Ib 197,6 247,97 629,6 17
Ic 225,7 263,17 1000 9,0
III 361,5 112,4 441 282
p = 0,005
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
1.7. Mô bệnh học của UBTGB
UBTGB Chế nhày và thanh dịch: Lê Quang Vinh: 62,3% và 31,2%
Ng T Hương Linh: 54,7% và 41,9%.
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
1.8. Đặc điểm về điều trị
* Phương pháp ĐT
* Phác đồ HC
Phương pháp điều trị Số bệnh nhân Tỷ lệ (%)
Phẫu thuật đơn thuần 37 69,8%
Phẫu thuật + Hóa trị 16 30,2%
Tổng số 53 100%
Tên phác đồ Số bệnh nhân Tỷ lệ (%)
Carbo - C 11 68,7%
Paclitaxel - Carboplatin 5 31,3%
Tổng số 16 100%
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
* Tổn thương PT n Tỷ lệ (%) p
Tình trạng ổ bụng
Không có dịch 35 67,9%
0,009
Có dịch 17 32,1%
Tổng số 53 100%
Màu sắc dịch
Không màu, trong suốt 6 35,3%
Màu hồng/đỏ 8 47,1%
Màu vàng 2 11,8%
Dịch đục 1 5,6%
Tổng số 17 100%
Vỏ khối u
Nhẵn bóng 47 88,7%
0,000
Có sùi trên bề mặt 6 11,3%
Tổng số 53 100%
Tình trạng dính/
xâm lấn
Có dính thanh mạc 11 20,8%
0,000
Không dính, không xâm lấn 42 79,2%
Tổng số 53 100%
Cấy ghép trong ổ
bụng (đại thể)
Có cấy ghép 2 3,8%
0,000
Không cấy ghép 51 96,2%
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
1.9. Giai đoạn bệnh (FIGO)
Rajshekhar Kundargi (87BN): 96,6% gđ I, 3,3% gđ III
C. Ponelet (paris) (317BN): 90,8% gđ I, 2,8% gđ II, 5,6% gđ III
Giai đoạn Số bệnh nhân Tỷ lệ (%)
Giai đoạn I 52 96,2%
Ia 33 62,3%
Ib 4 7,5%
Ic 14 26,4%
Giai đoạn II 0 0%
Giai đoạn III 2 3,8%
Tổng số 53 100%
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
2. KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ
2.1. Đánh giá qua sự thay đổi CA 125
Giá trị
Nồng độ CA 125
Giá trị
trung
bình
Độ lệch
chuẩn
Giá trị
lớn nhất
Giá trị
nhỏ nhất
Trước điều trị (1) 131,5 177,8 1000 4,8
Sau phẫu thuật (2) 33,2 42,7 234 3,0
Sau phẫu thuật + hóa
chất (3)
8,1 3,9 18,0 2,0
P (1,2) = 0,000 P (1,3) = 0,000
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
2.2. Thời gian sống thêm
2.2.1. OS
1 năm: 100%
3 năm 95,7%
5 năm: 95,7%
Aminata Kane (Pháp): OS 5 năm 98%
Vigina Benito (TBN): OS 2 và 5 năm: 100% và 96,4%
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
2.2.2. DFS
1 năm: 98,1%
3 năm: 95,4%
5 năm: 95,4%
Somsukolrat S (2012): DFS 5 năm là 92,3%
Virgina Benito (TBN): DFS 2 năm và 5 năm là 96,7 và 92,7%
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
2.2.3. Mối liên quan OS và DFS với một số yếu tố
* OS với giai đoạn bệnh
OS Ia+Ib: 100%
OS Ic + III: 86,7%
Tropé OS 5 năm gđ I (95-97%), gđ II, III là 65-87%
p = 0,036
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
* DFS với giai đoạn bệnh
DFS Ia+Ib: 100%
DFS Ic+III: 85,1%
Romagnolo: DFS 10 năm Ia, II, III là 89,2%, 66,6%, 45%.
p = 0,031
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
* OS với thể GPB
OS TD: 100%
OS CN: 92,9%
Virgina Benito (2012): OS 10 năm Chế nhày thấp hơn thanh dịch (88,5% vs 98,2%, p = 0,01)
p = 0,301
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
* DFS với thể GPB
DFS TD: 100%
DFS CN: 92,9%
p = 0,326
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
2.3. Tái phát sau điều trị
* Tỷ lệ tái phát sau điều trị:
H. Wen Tsai (2011): 11,5%; Miriam S. Lenhard: 10,1%
Tái phát
Số
lượng
Có tái phát Không tái phát
n % n %
Phẫu thuật đơn thuần 40 4 10,0% 36 97,4%
Phẫu thuật + hóa chất 13 2 15,4% 11 84,6%
Tổng 53 6 11,3% 47 88,7%
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
* Thời gian tái phát
TG tái phát TB là 19,5 + 10,8 tháng (7 – 36 tháng)
* Vị trí tái phát
Miriam S. Lenhard: theo dõi 20 năm: TG TP: 2,0 + 1,7 năm; P. De Iaco: 25,1 tháng
Thời gian tái phát Số lượng Tỷ lệ (%)
6 - 12 tháng 2 33,3%
12 - 24 tháng 1 16,7%
> 24 tháng 3 50%
Tổng 6 100%
Vị trí tái phát n Tỷ lệ (%)
Tiểu khung 4 66,6%
Hạch dịch ổ bụng 1 16,7%
Hố chậu 1 16,7%
Tổng 6 100%
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
2.4. Sinh con sau điều trị
Tỷ lệ mang thai/sinh con của Ng T. Hương Linh: 45%; Alexander Swanton 48% (của 923 BN bảo
tồn)
n %
Có thai/sinh con 6 42,9%
Chưa/Không có 8 57,1%
Tổng số 14 100%
KẾT LUẬN
1. Các đặc điểm lâm sàng, CLS, điều trị UBTGB:
- Tuổi trung bình của BN là 43,5 + 14,8 tuổi (14 – 42 tuổi)
- Thời gian tới khám từ 1 – 2 tháng gặp nhiều nhất (50,9%)
- TC cơ năng không đặc hiệu, 41,5% BN có đau tức nhẹ hạ
vị, có những BN không có TC gì.
- Có tới 90,6% khối u sờ thấy được khi thăm TT-ÂĐ, Đa số
khối UBTGB di động dễ dàng
- KT trung bình của UBTGB trên SÂ là 14,8 + 7,1 cm, u chế
nhầy có kích thước lớn hơn u thanh dịch
- Trên SÂ, khối u có vách chiếm tỷ lệ 54,7%, nhú là 22,6%,
có cả nhú và vách là 17%
KẾT LUẬN
1. Các đặc điểm lâm sàng, CLS, điều trị UBTGB:
- Nồng độ CA 125 TB tại thời điểm chẩn đoán là 131,5
U/ml; Nhóm UBTGB thanh dịch có CA 125 cao hơn nhóm
chế nhày, CA 125 tỷ lệ thuận với GĐ bệnh.
- Về mô bệnh học, Thể chế nhầy chiếm 62,2%, thanh dịch
chiếm 30,2%
- Tổn thương PT của UBTGB: Đa số ổ bụng sạch (67,9%),
vỏ khối u nhẵn bóng chiếm 88,7%, Tỷ lệ cấy ghép thấp
3,8%.
- GĐ I chiếm 96,2%, giai đoạn Ia là lớn nhất (62,3%)
KẾT LUẬN
2. Kết quả điều trị UBTGB:
- Tỷ lệ OS sau 5 năm là 95,7%, DFS 5 năm là 95,4%
- GĐ bệnh càng cao, tỷ lệ sống càng giảm.
- Chưa thấy mối liên quan giữa thời gian sống thêm với các
thể GPB, phương pháp điều trị.
- Tỷ lệ tái phát thấp (11,3%), thời gian TP trung bình là
19,5 + 10,8 tháng, tái phát gặp chủ yếu trong tiểu khung.
- Tỷ lệ có thai/sinh con sau điều trị UBTGB là 42,9%.
KIẾN NGHỊ
1. Tuyên truyền, giải thích, tư vấn cho những đối tượng ở độ
tuổi sinh đẻ, khi có những dấu hiệu bất thường của ổ bụng
nên đi khám càng sớm càng tốt.
2. Tiên lượng UBTGB là rất tốt, PT là chỉ định hợp lý, với
GĐ I, PT đem lại KQ coi như bệnh khỏi hoàn toàn.
3. Với những BN còn trẻ, có nguyện vọng sinh con, PT bảo
tồn là phương pháp điều trị an toàn nên được áp dụng.
XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN

NHẬN XÉT MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ ĐIỀU TRỊ U BUỒNG TRỨNG THỂ GIÁP BIÊN TẠI BỆNH VIỆN K

  • 1.
    TRƯỜNG ĐẠI HỌCY HÀ NỘI NGUYỄN DUY TUẤN NHẬN XÉT MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ ĐIỀU TRỊ U BUỒNG TRỨNG THỂ GIÁP BIÊN TẠI BỆNH VIỆN K Người hướng dẫn khoa học PGS. TS. NGUYỄN VĂN TUYÊN
  • 2.
    ĐẶT VẤN ĐỀ -U BT là một trong những khối u đường sinh dục nữ thường gặp, diễn biến âm thầm, triệu chứng không đặc hiệu và quan trọng hơn UTBT có xu hướng ngày càng tăng. - Trên thế giới năm 2008 có khoảng 224.747 ca mới mắc và 140.163 trường hợp tử vong vì bệnh này - Ở VN, năm 2010 có 2.185 ca UTBT mới mắc, với tỷ lệ 4,9/100.000 dân, đứng thứ 8 trong các UT ở nữ giới.
  • 3.
    ĐẶT VẤN ĐỀ -UBTGB là những khối u BT được đặc trưng bởi sự tăng sản tế bào, không có bằng chứng mô học của sự xâm nhập mô đệm nhưng có KN cấy ghép vào phúc mạc, là u có tiềm năng ác tính thấp và có tiên lượng tốt hơn nhiều so với những BN K BT. - UBTGB chiếm 15% các khối U BT, đa số BN phát hiện ở giai đoạn I (> 75%), tỷ lệ sống thêm rất cao, đạt từ 80 – 95%. - Phẫu thuật là chỉ định bắt buộc, PT triệt căn hay bảo tồn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tuổi BN, giai đoạn bệnh, mong muốn sinh con…
  • 4.
    ĐẶT VẤN ĐỀ -Ở VN, nghiên cứu về UBTGB rất ít, các nghiên cứu cũng chưa đề cập kết quả điều trị UBTGB, ở BV K cũng chưa có nghiên cứu nào về loại u này. * Mục tiêu: 1. Nhận xét một số đặc diểm lâm sàng, cận lâm sàng, tổn thương phẫu thuật của UBTGB 2. Đánh giá kết quả điều trị UBTGB tại bệnh viện K.
  • 5.
    TỔNG QUAN • Giảiphẫu: + Vị trí, hình thể + Liên quan + Các dây chằng + Mạch máu + Thần kinh
  • 6.
    TỔNG QUAN 1. KhốiUBTGB: Theo WHO, UBTGB là u biểu mô BT, có đặc điểm GPB và SLB nằm ở mức độ ranh giới giữa u BT lành tính và UT biểu mô xâm lấn. 2. Mô bệnh học: Khác biệt với các UBT lành tính và có ít nhất 2 trong các đặc điểm: + Nhân tế bào không điển hình + Sự xếp tâng các tế bào biểu mô + Sự hình thành các vi nhú. + Hình dạng tế bào thay đổi + Có hoạt động giảm phân. - Các typ UBTGB: Thể thanh dịch; Thể nhầy; Dạng nội mạc, U Brenner giáp biên…
  • 7.
    TỔNG QUAN 3. Dịchtễ: 3.1. Trên thế giới: UBTGB chiếm 10-15% các loại u biểu mô BT - Tỷ lệ phát hiện cũng như mắc mới tăng dần theo năm, theo 1 NC ở Phần Lan, tỉ lệ tăng dần từ 1,5 – 1,7 – 2,3/100.000 phụ nữ. - Tuổi TB khoảng 43 tuổi, phụ nữ dưới 40 tuổi chiếm 34%. - Tiên lượng UBTGB tương đối tốt, khả năng sống thêm 10 năm là khoảng 83 – 95%. 3.2. Ở Việt Nam: Theo NC của Lê Quang Vinh, tỷ lệ UBTGB là 20%, độ tuổi TB là 40 -45, có 2 loại chính là UBTGB thanh dịch và chế nhày; Theo NC của BS Nguyễn T. Hương Linh cũng cho KQ tương tự.
  • 8.
    TỔNG QUAN 4. Chẩnđoán, xử trí: 4.1. Lâm sàng: Triệu chứng cơ năng nghèo nàn, không có TC điển hình, chủ yếu là các triệu chứng đầy bụng hoặc nặng tức bụng, theo Bostwick thì có tới 25% BN phát hiện qua khám SK định kỳ. - Triệu chứng thực thể: Khám u kết hợp thăm TT-ÂĐ 4.2. Cận lâm sàng: Siêu âm ÔB + CA 125 + Chẩn đoán mô bệnh học 4.3. Chẩn đoán giai đoạn: FIGO 2008
  • 9.
    TỔNG QUAN 4.4. Điềutrị * Phẫu thuật: - Giai đoạn I, II: có thể cắt bên phần phụ tổn thương nếu bệnh nhân có nhu cầu sinh con. Nếu u dạng nang ở cả hai bên buồng trứng và bệnh nhân có nhu cầu sinh con, có thể cắt buồng trứng bán phần với diện cắt không còn tế bào u. Nếu bệnh nhân không có nhu cầu sinh con, cắt tử cung toàn bộ + phần phụ hai bên. - Giai đoạn III: Phẫu thuật như loại có độ ác tính cao
  • 10.
    TỔNG QUAN * Hóachất: Có vai trò bổ trợ Phác đồ Carbo - C: Carboplatin 300mg/m2, TM, ngày 1 Cyclophosphamid 600mg/m2, TM, ngày 1 Chu kỳ 21 ngày Phác đồ Paclitaxel – Carbo: Paclitaxel (Taxol) 175mg/m2, TM, ngày 1 Carboplatin 300mg/m2, TM, ngày 1 Chu kỳ 21 ngày
  • 11.
    TỔNG QUAN 5. Tiênlượng: - Khả năng sống 5 năm của phụ nữ bị UBTGB ở giai đoạn I có thể tới 83 - 91% , có báo cáo là tới 95% thậm chí là 100% . - Tỷ lệ tái phát của UBTGB khá thấp, chỉ khoảng 10,1%, thời gian tái phát thường trên 24 tháng. - Tỷ lệ mang thai cũng khá cao (từ 45 – 48%).
  • 12.
    ĐỐI TƯỢNG VÀPP NGHIÊN CỨU 1. Đối tượng nghiên cứu: gồm những bệnh nhân UBTGB được điều trị tại BV K từ 1/2005 – 12/2012, thỏa mãn các tiêu chuẩn. * Tiêu chuẩn lựa chọn BN: - BN được chẩn đoán UBTGB dựa trên LS, CLS và mô bệnh học, được điều trị tại BV K ở tất cả các giai đoạn. - Có hồ sơ ghi chép đầy đủ các mục, BN được đánh giá giai đoạn theo FIGO 2008 - Không mắc các bệnh K khác kèm theo, không mắc các bệnh cấp, mãn có nguy cơ tử vong gần.
  • 13.
    ĐỐI TƯỢNG VÀPP NGHIÊN CỨU * Tiêu chuẩn loại trừ: - Những bệnh nhân u BT không phù hợp với 1 trong các tiêu chuẩn lựa chọn ở trên. - Được điều trị ở các cơ sở khác chuyển đến. - Không có hồ sơ bệnh án hoặc hồ sơ bệnh án ghi chép không đầy đủ.
  • 14.
    ĐỐI TƯỢNG VÀPP NGHIÊN CỨU 2. Phương pháp nghiên cứu. 2.1. Thiết kế nghiên cứu: Mô tả hồ cứu có theo dõi dọc 2.2. Cỡ mẫu: Theo công thức ước tính một tỷ lệ N = 53 bệnh nhân đủ tiêu chuẩn nghiên cứu
  • 15.
    ĐỐI TƯỢNG VÀPP NGHIÊN CỨU 2.3. Thu thập thông tin: Thu thập các biến số, chỉ số theo mẫu bệnh án nghiên cứu 2.3.1. Đặc điểm của BN: - Đặc điểm lâm sàng. - Đặc điểm cận lâm sàng. - Đặc điểm điều trị 2.3.2. Đánh giá điều trị: - Thời gian sống thêm: OS, DFS - Tái phát; Sinh con. 2.3.3. Xử lý số liệu: SPSS 16.0
  • 17.
    KẾT QUẢ VÀBÀN LUẬN 1. Đặc điểm bệnh nhân 1.1. Tuổi - Tuổi TB: 43,5 + 14,8 (khoảng tuổi 14 – 72 tuổi) K.Shih và CS: 43 tuổi (15 - 94). William: 48 tuổi Lê Quang Vinh: Nhóm 20 – 49: 60,8%
  • 18.
    KẾT QUẢ VÀBÀN LUẬN 1.2. Thời gian từ khi có TC tới khi khám bệnh UBTGB Thời gian n % < 1 tháng 10 18,9% 1 - 2 tháng 27 50,9% 3 -4 tháng 8 15,1% 5 - 6 tháng 4 7,5% > 6 tháng 4 7,5%
  • 19.
    KẾT QUẢ VÀBÀN LUẬN 1.3. TC cơ năng Walter H. Gotlieb (82BN): Đau bụng là 50% Ng T Hương Linh: RL đại tiểu tiện là 10,3%; Daniela Fischerova: Ra máu ÂĐ: 10% Triệu chứng n Có % Không % Tự sờ thấy u 12 22,6% 41 77,4% Bụng to ra 20 37,7% 33 62,3% Đau hoặc tức bụng hạ vị 22 41,5% 31 58,5% Ra máu âm đạo 6 11,3% 47 88,7% Mệt mỏi, gầy sút cân 4 7,5% 49 92,5% Rối loạn đại tiểu tiện 5 9,4 % 48 90,6%
  • 20.
    KẾT QUẢ VÀBÀN LUẬN 1.4. TC thực thể: Triệu chứng n Có % Không % Sờ thấy u qua thăm khám ổ bụng 32 60,4% 21 39,6% Thăm âm đạo, trực tràng thấy u 48 90,6% 5 9,4% Cổ trướng (dịch ổ bụng) 5 9,4% 48 90,6% Di động của khối u Có di động Hạn chế di động Không di động 32 66,7 % 15 31,2 % 1 2,1%
  • 21.
    KẾT QUẢ VÀBÀN LUẬN 1.5. Đặc điểm UBTGB trên SÂ KT u:14,8 + 7,1cm (5,1 – 35 cm). T Song (2012): KT u TB là 15,6 cm, Nandita M desouza: 10,5 + 5,4cm Ng Th Hương Linh: U BT 1 bên 8,5%, Walter H Golieb: Khối u có nhú là 78%. Số bệnh nhân Tỷ lệ (%) Vị trí u Bên phải 28 52,8% Bên trái 21 39,7% Cả 2 bên 4 7,5% Tổng 53 100% Đặc điểm khối u Dạng nang 18 34% Dạng đặc 8 15,1% Dạng hỗn hợp 27 50,9% Tổng số 53 100% Đặc điểm khối u Có vách 29 54,7% Có nhú 12 22,6% Âm hỗn hợp 9 17% Không có 3 5,7% Tổng số 53 100% Có dịch ổ bụng 12 22,6%
  • 22.
    KẾT QUẢ VÀBÀN LUẬN 1.6. Nồng độ CA 125 huyết thanh 1.6.1. Sự phân bố CA 125 Gotlieb: 156 U/ml, A. Ph Makar: 66 U/ml Rajshekhar Kundargi: Mức cắt 100 U/ml thì chỉ có 15/85 (18%) bệnh nhân.
  • 23.
    KẾT QUẢ VÀBÀN LUẬN 1.6.2. CA 125 với thể GPB * Tỷ lệ nhóm CA 125 > 35 U/ml * Giá trị TB của CA 125 qua các thể GPB Hương Linh: CA 125 thanh dịch > chế nhày (48,6% vs 33,3%; 184 U/ml vs 52,8 U/ml, p < 0,05). CA 125 Typ u Tổng  35 U/ml > 35 U/ml p n % n % Thể chế nhầy 33 19 57,6% 14 42,4% P=0,001 Thể thanh dịch 16 1 6,2% 15 93,8% Thể khác 4 2 50% 2 50% Chung 53 22 41,5% 31 58,5% CA 125 (U/ml) GPB n Giá trị trung bình Độ lệch chuẩn Giá trị nhỏ nhất Giá trị lớn nhất Thể thanh dịch (1) 16 266,2 240,5 28 1000 Thể nhày (2) 33 66,8 92,36 6,3 401 Thể khác 4 126,8 157,4 4,8 351 P (1,2) = 0,005
  • 24.
    KẾT QUẢ VÀBÀN LUẬN * Nồng độ CA 125 qua các giai đoạn Water H. Gotlieb: Ia là 67 U/ml, GĐ tiến triển: 259 U/ml Kowijck E: GĐ I là 28 U/ml, GĐ tiến triển 181 U/ml, p < 0,001 Giá trị Nồng độ CA 125 Giá trị trung bình Độ lệch chuẩn Giá trị lớn nhất Giá trị nhỏ nhất Ia 69.6 88,5 413 4,8 Ib 197,6 247,97 629,6 17 Ic 225,7 263,17 1000 9,0 III 361,5 112,4 441 282 p = 0,005
  • 25.
    KẾT QUẢ VÀBÀN LUẬN 1.7. Mô bệnh học của UBTGB UBTGB Chế nhày và thanh dịch: Lê Quang Vinh: 62,3% và 31,2% Ng T Hương Linh: 54,7% và 41,9%.
  • 26.
    KẾT QUẢ VÀBÀN LUẬN 1.8. Đặc điểm về điều trị * Phương pháp ĐT * Phác đồ HC Phương pháp điều trị Số bệnh nhân Tỷ lệ (%) Phẫu thuật đơn thuần 37 69,8% Phẫu thuật + Hóa trị 16 30,2% Tổng số 53 100% Tên phác đồ Số bệnh nhân Tỷ lệ (%) Carbo - C 11 68,7% Paclitaxel - Carboplatin 5 31,3% Tổng số 16 100%
  • 27.
    KẾT QUẢ VÀBÀN LUẬN * Tổn thương PT n Tỷ lệ (%) p Tình trạng ổ bụng Không có dịch 35 67,9% 0,009 Có dịch 17 32,1% Tổng số 53 100% Màu sắc dịch Không màu, trong suốt 6 35,3% Màu hồng/đỏ 8 47,1% Màu vàng 2 11,8% Dịch đục 1 5,6% Tổng số 17 100% Vỏ khối u Nhẵn bóng 47 88,7% 0,000 Có sùi trên bề mặt 6 11,3% Tổng số 53 100% Tình trạng dính/ xâm lấn Có dính thanh mạc 11 20,8% 0,000 Không dính, không xâm lấn 42 79,2% Tổng số 53 100% Cấy ghép trong ổ bụng (đại thể) Có cấy ghép 2 3,8% 0,000 Không cấy ghép 51 96,2%
  • 28.
    KẾT QUẢ VÀBÀN LUẬN 1.9. Giai đoạn bệnh (FIGO) Rajshekhar Kundargi (87BN): 96,6% gđ I, 3,3% gđ III C. Ponelet (paris) (317BN): 90,8% gđ I, 2,8% gđ II, 5,6% gđ III Giai đoạn Số bệnh nhân Tỷ lệ (%) Giai đoạn I 52 96,2% Ia 33 62,3% Ib 4 7,5% Ic 14 26,4% Giai đoạn II 0 0% Giai đoạn III 2 3,8% Tổng số 53 100%
  • 29.
    KẾT QUẢ VÀBÀN LUẬN 2. KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ 2.1. Đánh giá qua sự thay đổi CA 125 Giá trị Nồng độ CA 125 Giá trị trung bình Độ lệch chuẩn Giá trị lớn nhất Giá trị nhỏ nhất Trước điều trị (1) 131,5 177,8 1000 4,8 Sau phẫu thuật (2) 33,2 42,7 234 3,0 Sau phẫu thuật + hóa chất (3) 8,1 3,9 18,0 2,0 P (1,2) = 0,000 P (1,3) = 0,000
  • 30.
    KẾT QUẢ VÀBÀN LUẬN 2.2. Thời gian sống thêm 2.2.1. OS 1 năm: 100% 3 năm 95,7% 5 năm: 95,7% Aminata Kane (Pháp): OS 5 năm 98% Vigina Benito (TBN): OS 2 và 5 năm: 100% và 96,4%
  • 31.
    KẾT QUẢ VÀBÀN LUẬN 2.2.2. DFS 1 năm: 98,1% 3 năm: 95,4% 5 năm: 95,4% Somsukolrat S (2012): DFS 5 năm là 92,3% Virgina Benito (TBN): DFS 2 năm và 5 năm là 96,7 và 92,7%
  • 32.
    KẾT QUẢ VÀBÀN LUẬN 2.2.3. Mối liên quan OS và DFS với một số yếu tố * OS với giai đoạn bệnh OS Ia+Ib: 100% OS Ic + III: 86,7% Tropé OS 5 năm gđ I (95-97%), gđ II, III là 65-87% p = 0,036
  • 33.
    KẾT QUẢ VÀBÀN LUẬN * DFS với giai đoạn bệnh DFS Ia+Ib: 100% DFS Ic+III: 85,1% Romagnolo: DFS 10 năm Ia, II, III là 89,2%, 66,6%, 45%. p = 0,031
  • 34.
    KẾT QUẢ VÀBÀN LUẬN * OS với thể GPB OS TD: 100% OS CN: 92,9% Virgina Benito (2012): OS 10 năm Chế nhày thấp hơn thanh dịch (88,5% vs 98,2%, p = 0,01) p = 0,301
  • 35.
    KẾT QUẢ VÀBÀN LUẬN * DFS với thể GPB DFS TD: 100% DFS CN: 92,9% p = 0,326
  • 36.
    KẾT QUẢ VÀBÀN LUẬN 2.3. Tái phát sau điều trị * Tỷ lệ tái phát sau điều trị: H. Wen Tsai (2011): 11,5%; Miriam S. Lenhard: 10,1% Tái phát Số lượng Có tái phát Không tái phát n % n % Phẫu thuật đơn thuần 40 4 10,0% 36 97,4% Phẫu thuật + hóa chất 13 2 15,4% 11 84,6% Tổng 53 6 11,3% 47 88,7%
  • 37.
    KẾT QUẢ VÀBÀN LUẬN * Thời gian tái phát TG tái phát TB là 19,5 + 10,8 tháng (7 – 36 tháng) * Vị trí tái phát Miriam S. Lenhard: theo dõi 20 năm: TG TP: 2,0 + 1,7 năm; P. De Iaco: 25,1 tháng Thời gian tái phát Số lượng Tỷ lệ (%) 6 - 12 tháng 2 33,3% 12 - 24 tháng 1 16,7% > 24 tháng 3 50% Tổng 6 100% Vị trí tái phát n Tỷ lệ (%) Tiểu khung 4 66,6% Hạch dịch ổ bụng 1 16,7% Hố chậu 1 16,7% Tổng 6 100%
  • 38.
    KẾT QUẢ VÀBÀN LUẬN 2.4. Sinh con sau điều trị Tỷ lệ mang thai/sinh con của Ng T. Hương Linh: 45%; Alexander Swanton 48% (của 923 BN bảo tồn) n % Có thai/sinh con 6 42,9% Chưa/Không có 8 57,1% Tổng số 14 100%
  • 39.
    KẾT LUẬN 1. Cácđặc điểm lâm sàng, CLS, điều trị UBTGB: - Tuổi trung bình của BN là 43,5 + 14,8 tuổi (14 – 42 tuổi) - Thời gian tới khám từ 1 – 2 tháng gặp nhiều nhất (50,9%) - TC cơ năng không đặc hiệu, 41,5% BN có đau tức nhẹ hạ vị, có những BN không có TC gì. - Có tới 90,6% khối u sờ thấy được khi thăm TT-ÂĐ, Đa số khối UBTGB di động dễ dàng - KT trung bình của UBTGB trên SÂ là 14,8 + 7,1 cm, u chế nhầy có kích thước lớn hơn u thanh dịch - Trên SÂ, khối u có vách chiếm tỷ lệ 54,7%, nhú là 22,6%, có cả nhú và vách là 17%
  • 40.
    KẾT LUẬN 1. Cácđặc điểm lâm sàng, CLS, điều trị UBTGB: - Nồng độ CA 125 TB tại thời điểm chẩn đoán là 131,5 U/ml; Nhóm UBTGB thanh dịch có CA 125 cao hơn nhóm chế nhày, CA 125 tỷ lệ thuận với GĐ bệnh. - Về mô bệnh học, Thể chế nhầy chiếm 62,2%, thanh dịch chiếm 30,2% - Tổn thương PT của UBTGB: Đa số ổ bụng sạch (67,9%), vỏ khối u nhẵn bóng chiếm 88,7%, Tỷ lệ cấy ghép thấp 3,8%. - GĐ I chiếm 96,2%, giai đoạn Ia là lớn nhất (62,3%)
  • 41.
    KẾT LUẬN 2. Kếtquả điều trị UBTGB: - Tỷ lệ OS sau 5 năm là 95,7%, DFS 5 năm là 95,4% - GĐ bệnh càng cao, tỷ lệ sống càng giảm. - Chưa thấy mối liên quan giữa thời gian sống thêm với các thể GPB, phương pháp điều trị. - Tỷ lệ tái phát thấp (11,3%), thời gian TP trung bình là 19,5 + 10,8 tháng, tái phát gặp chủ yếu trong tiểu khung. - Tỷ lệ có thai/sinh con sau điều trị UBTGB là 42,9%.
  • 42.
    KIẾN NGHỊ 1. Tuyêntruyền, giải thích, tư vấn cho những đối tượng ở độ tuổi sinh đẻ, khi có những dấu hiệu bất thường của ổ bụng nên đi khám càng sớm càng tốt. 2. Tiên lượng UBTGB là rất tốt, PT là chỉ định hợp lý, với GĐ I, PT đem lại KQ coi như bệnh khỏi hoàn toàn. 3. Với những BN còn trẻ, có nguyện vọng sinh con, PT bảo tồn là phương pháp điều trị an toàn nên được áp dụng.
  • 44.