TRẦN ANH TUẤN
NGHIÊN CỨU NHỮNG ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG
VÀ CẬN LÂM SÀNG Ở BỆNH NHÂN ≥ 80 TUỔI
BỊ NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP
Người hướng dẫn khoa học:
TS. NGUYỄN NGỌC QUANG
ĐẶT VẤN ĐỀ
• NMCT là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong
trên thế giới .
• Ở Việt Nam, tỷ lệ NMCT ngày càng có khuynh hướng tăng lên.
• Tuổi thọ ngày càng được nâng cao, số người cao tuổi bị NMCT
cũng sẽ có xu hướng gia tăng.
• NMCT ở người cao tuổi thường diễn biến nặng, có nhiều bệnh
lý kết hợp do vậy tỷ lệ các biến chứng tim mạch và tỷ lệ tử
vong khá cao.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. Nghiên cứu những đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở
bệnh nhân ≥ 80 tuổi bị nhồi máu cơ tim cấp.
2. Tìm hiểu các yếu tố nguy cơ và tiên lượng ở bệnh nhân
nhồi máu cơ tim cấp ≥ 80 tuổi.
TỔNG QUAN
TỔNG QUAN
NMCT là tình
trạng hoại tử
một vùng cơ
tim, hậu quả
của thiếu máu
cục bộ cơ tim.
RCA
LCx
LAD
GIẢI PHẪU ĐỘNG MẠCH VÀNH
TỔNG QUAN
CƠ CHẾ BỆNH SINH TRONG NMCT CẤP
TỔNG QUAN
Mảng xơ vữa vỡ
Tiểu cầu kết dính
Tiểu cầu hoạt hoá
Huyết khối gây tắc 1 phần ĐM
 đau ngực không ổn định
Tắc vi mạch  NMCT không có ST
Huyết khối gây tắc hoàn toàn ĐM  NMCT có ST
TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN NMCT CẤP
Có sự gia tăng marker sinh học cơ tim trên ít nhất 99% bách
phân vị, kèm theo ít nhất 1 yếu tố sau:
- Triệu chứng đau ngực kiểu ĐMV
- Thay đổi ĐTĐ (ST, block nhánh trái mới, sóng Q bệnh lý).
- Thăm dò hình ảnh có bằng chứng NMCT (RLVĐ vùng)
- Hình ảnh huyết khối trong ĐMV (chụp ĐMV, mô bệnh
học...)
TỔNG QUAN
ĐIỀU TRỊ NMCT CẤP
1. Khống chế các biến chứng
2. Các biện pháp điều trị chung
- Bất động, thở oxy
- Giảm đau: morphin
- Aspirin 300mg, Clopidogrel 300 - 600mg
- Heparin hoặc chống đông khác
- Chẹn beta giao cảm, ƯCMC (EF giảm)
- Statin trong 24 giờ: liều cao
- Khống chế tốt đường huyết (insulin)
3. Chiến lược tái tưới máu ĐMV
- Thuốc tiêu huyết khối
- Can thiệp thì đầu
TỔNG QUAN
ĐỐI TƯỢNG VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu: Gồm 169 bệnh nhân được chẩn đoán
xác định là NMCT cấp nằm điều trị nội trú tại Viện Tim mạch
Quốc gia Việt Nam từ tháng 3/2013 đến tháng 8/2013.
Chia 2 nhóm nghiên cứu:
 Nhóm 1: 104 bệnh nhân dưới 80 tuổi
 Nhóm 2: 65 bệnh nhân  80 tuổi
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
TIÊU CHUẨN LỰA CHỌN BỆNH NHÂN
Những bệnh nhân được chẩn đoán xác định NMCT cấp theo
đúng tiêu chuẩn của ESC/ACC/WHF.
TIÊU CHUẨN LOẠI TRỪ BỆNH NHÂN
Bệnh nhân mắc các bệnh nội khoa nặng: suy gan, suy thận
nặng, tai biến mạch máu não, ung thư,...
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
Từ tháng 3/2013 đến tháng 8/2013.
ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
Viện Tim mạch Quốc Gia - Bệnh viện Bạch Mai.
THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu theo dõi dọc theo thời gian.
PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU
Cỡ mẫu thuận tiện.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH NGHIÊN CỨU
 Thông tin chung: Tuổi, giới, yếu tố nguy cơ tim mạch…
 Hỏi bệnh: Đau ngực, khó thở, nôn, buồn nôn, vã mồ hôi…
 Khám lâm sàng: HA, nhịp tim, BMI, NYHA, Killip….
 Xét nghiệm: CTM, sinh hóa máu, SA tim, ĐTĐ…
 Kết quả chụp ĐMV: Vị trí tổn thương, số lượng ĐMV tổn
thương, mức độ hẹp ĐMV, phân loại type tổn thương ĐMV.
 Các biến chứng khác
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
XỬ LÝ SỐ LIỆU
 Xử lý số liệu theo phần mềm SPSS16.0.
 So sánh hai tỷ lệ : kiểm định 2 (hoặc Fisher’s Exact).
 So sánh hai trung bình: Test “T student”.
 Đánh giá yếu tố nguy cơ: Tính tỷ suất chếnh (Odd Ratio-OR).
 Giá trị p < 0,05 được coi là có ý nghĩa thống kê.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
VÀ BÀN LUẬN
ĐẶC ĐIỂM CHUNG NHÓM NGHIÊN CỨU
Stt Đặc điểm Nhóm < 80 tuổi Nhóm ≥ 80 tuổi p
1 n 104 65
2 Tuổi (năm) 66,26 ± 8,62 82,77 ± 2,50 0,001
3 Giới nam (n/%) 85(81,7%) 36(55,4%) 0,001
4 Đái tháo đường (n/%) 30(28,8%) 10(15,4%) 0,04
5 Tăng huyết áp (n/%) 59(56,7%) 42(64,6%) 0,34
6 Hút thuốc lá (n/%) 75(72,1%) 34(52,3%) 0,01
7 Rối loạn mỡ máu (n/%) 30(28,8%) 15(23,1%) 0,04
8 TS đau thắt ngực (n/%) 20(19,2%) 26(40,0%) 0,01
9 TS bệnh phối hợp (n/%) 16(15,4%) 26(40,0%) 0,001
ĐẶC ĐIỂM VỀ GIỚI
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
Nhóm
Giới
Nhóm < 80 tuổi Nhóm ≥ 80 tuổi
p
n TL% n TL%
Nam 85 81,7 36 55,4
0,001Nữ 19 18,3 29 44,6
Tổng 104 100 65 100
Lê Thị Kim Dung (2005)
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
ĐẶC ĐIỂM VỀ TUỔI (p = 0,001)
0
10
20
30
40
50
60
70
< 60 60 - 79 ≥ 80
20,8
49,6
29,6
4,2
35,4
60,4
Nhóm tuổi
Tỷ lệ % Nam Nữ
ĐẶC ĐIỂM VỀ THỜI GIAN NHẬP VIỆN
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
Nhóm
Thời gian
Nhóm < 80 tuổi Nhóm ≥ 80 tuổi
p
n TL% n TL%
< 6h 9 8,7 0 0
0,087
6h - 12h 17 16,3 11 16,9
12h - 24h 14 13,5 7 10,8
>24h 64 61,5 47 72,3
Tổng 104 100 65 100
ĐẶC ĐIỂM VỀ THỂ TRẠNG - BMI (159 BN đo BMI)
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
Nhóm
BMI
Nhóm < 80 tuổi
(n = 97)
Nhóm ≥ 80 tuổi
(n = 62) p
n TL % n TL %
< 18,5 2 2,0 12 19,4
0,03
18,5 - 22,9 44 45,4 26 41,9
23,0 - 24,9 34 35,1 19 30,6
25,0 - 29,9 15 15,5 5 8,1
≥ 30 2 2,0 0 0
Phạm Thị Thuận (2004), Lê Thị Kim Dung (2005)
ĐẶC ĐIỂM VỀ CƠN ĐAU NGỰC
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
Nhóm
Đau ngực
Nhóm < 80 tuổi Nhóm ≥ 80 tuổi
p
n TL % n TL %
Đau ngực điển hình 63 60,6 25 38,5
0,02
Đau ngực không điển hình 39 37,5 37 56,9
Không đau ngực 2 1,9 3 4,6
Tổng số 104 100 65 100
Woon VC (2003) p = 0,001, Lê Thị Kim Dung (2005) p = 0,02
ĐẶC ĐIỂM PHÂN ĐỘ SUY TIM THEO KILLIP
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
Nhóm
Độ Killip
Nhóm < 80 tuổi
(n = 104)
Nhóm ≥ 80 tuổi
(n = 65) p
n TL% n TL%
Killip I 86 82,7 41 63,1
0,03
Killip II 13 12,5 15 23,1
Killip III 3 2,9 4 6,1
Killip IV 2 1,9 5 7,7
Marisa F. Leal (p = 0,00003), Lê Thị Kim Dung (p = 0,001)
ĐẶC ĐIỂM VỀ XÉT NGHIỆM MÁU
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
Nhóm
Thông số XN
Nhóm < 80 tuổi
± SD
Nhóm ≥ 80 tuổi
± SD
p
Glucose (mmol/l) 8,1 ± 4,8 7,3 ± 2,5 0,186
Creatinin (µmol/l) 94,5 ± 18,93 95,8 ± 31,02 0,726
Cholesterol (mmol/l) 4,68 ± 1,20 4,67 ± 1,36 0,992
Tryglycerid (mmol/l) 1,99 ± 1,19 1,69 ± 0,82 0,172
HDL-C (mmol/l) 1,06 ± 0,36 1,87 ± 0,93 0,176
LDL-C (mmol/l) 2,81 ± 1,00 2,87 ± 0,99 0,759
SGOT cao nhất (UI/l-370) 105,62 ± 149,0 93,95 ± 111,90 0,595
SGPT cao nhất (UI/l-370) 46,27 ± 30,29 39,81 ± 32,64 0,201
CK-MB đỉnh (UI/l-370) 167,8 ± 292,3 122,2 ± 164,1 0,252
Troponin T (ng/ml) 3,21 ± 3,16 2,13 ± 3,09 0,033
Pro BNP (pmol/l) 388,58 ± 722,48 589,88 ± 982,05 0,156
X

X

ĐẶC ĐIỂM VỀ VỊ TRÍ NMCT TRÊN ĐTĐ
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
Nhóm
Vị trí NMCT
Nhóm < 80 tuổi
(n = 104)
Nhóm ≥ 80 tuổi
(n = 65) p
n TL% n TL%
NMCT trước vách 32 30,8 17 26,2
> 0,05
NMCT trước bên 4 3,8 7 10,8
NMCT trước rộng 32 30,8 19 29,2
NMCT sau dưới 35 33,7 22 33,8
NMCT thất phải 1 0,9 0 0
Marisa F. Leal , Lê Thị Kim Dung (p > 0,05)
RỐI LOẠN NHỊP VÀ DẪN TRUYỀN LÚC VÀO VIỆN
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
Nhóm
RL nhịp - dẫn truyền
Nhóm < 80 tuổi
(n = 104)
Nhóm ≥ 80 tuổi
(n = 65) p
n TL% n TL%
Rối loạn nhịp thất 3 2,9 4 6,2
> 0,05
Rung nhĩ 0 0 3 4,6
Block nhánh phải hoàn toàn 4 3,8 1 1,5
Block nhánh trái hoàn toàn 1 0,9 1 1,5
Block A-V độ 1 1 0,9 0 0
Block A-V độ 2 2 1,9 1 1,5
Block A-V độ 3 2 1,9 3 4,6
ĐẶC ĐIỂM VỀ SIÊU ÂM DOPPLER TIM
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
Nhóm
Kết quả siêu âm
Nhóm < 80 tuổi
(n = 102)
Nhóm ≥ 80 tuổi
(n = 58) p
n TL% n TL%
EF trung bình 43,69 ± 8,67 39,45 ± 6,12 0,001
Rối loạn vận động vùng cơ tim
Giảm vận động 86 84,3 47 81,0
> 0,05
Không vận động 16 17,7 11 19,0
Các tổn thương khác
Hở van 2 lá 72 70,6 44 75,9
0,02Hở van 3 lá 2 1,9 4 6,9
Hở van ĐMC 29 28,4 40 68,9
ĐẶC ĐIỂM SỐ ĐMV TỔN THƯƠNG
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
0
10
20
30
40
50
< 80 tuổi ≥ 80 tuổi
42,2
24,1
31,4 33,4
26,4
42,6
p = 0,04
Tỷ lệ %
Một nhánh Hainhánh Ba nhánh
Có 156 BN được chụp ĐMV, 102 BN < 80 tuổi, 54 BN ≥ 80 tuổi
ĐẶC ĐIỂM VỀ TẦN SUẤT ĐMV THỦ PHẠM
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
42,2
37,0
24,5
31,5
31,4
27,8
1,9
3,7
0 20 40 60 80 100 120
< 80 tuổi
≥ 80 tuổi
Tỷ lệ %
ĐMLTT ĐM Mũ ĐMV Phải Thân chungĐMV trái
p = 0,001
PHÂN LOẠI TỔN THƯƠNG ĐM THỦ PHẠM
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
0
20
40
60
80
< 80 tuổi ≥ 80 tuổi
2,9 3,7
61,8
38,935,3
57,4
Tỷ lệ %
TypeA Type B Type C
p = 0,02
ĐẶC ĐIỂM VỀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
Nhóm
PP điều trị
Nhóm < 80 tuổi Nhóm ≥ 80 tuổi
p
n TL% n TL%
Nong và đặt Stent ĐMV 92 88,5 40 61,5
0,001
Điều trị nội khoa 3 2,9 23 35,4
Phẫu thuật cầu nối ĐMV 9 8,6 2 3,1
Tổng 104 100 65 100
ĐẶC ĐIỂM TỬ VONG CHUNG
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
Nhóm
Thời gian
Nhóm < 80 tuổi
(n = 104)
Nhóm ≥ 80 tuổi
(n = 65) p
Can thiệp Nội khoa Can thiệp Nội khoa
Đến sớm ≤ 24h 0 0 1 (1,5%) 1 (1,5%)
< 0,05
Đến muộn >24h 1 (1,0%) 2 (2,0%) 2 (3,1%) 4 (6,2%)
Tỷ lệ tử vong chung ở nhóm ≥ 80 tuổi và < 80 tuổi (12,3%; 3,0%; p = 0,02).
Marisa F. Leal, Khalid Barakat
RỐI LOẠN NHỊP TIM VÀ TỬ VONG Ở NHÓM ≥ 80 TUỔI
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
Tử vong
RL
nhịp thất
Tử vong
Không
Tử vong
Tổng
n TL% n TL% n TL%
Có 7 29,2 14 70,8 24 100
Không 1 2,4 40 97,6 41 100
p = 0,001
Lê Xuân Thục, Lê Thị Kim Dung (p < 0,05)
ĐỘ KILLIP VÀ TỬ VONG Ở NHÓM ≥ 80 TUỔI
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
Tử vong
Killip
Tử vong
Không
Tử vong
Tổng
n TL% n TL% n TL%
I và II 5 8,9 51 91,1 56 100
III và IV 3 33,3 6 66,7 9 100
p = 0,001
Nguyễn Thị Ngọc Dung (p = 0,00001, Lê Thị Kim Dung (p = 0,0001)
SỐ ĐMV TỔN THƯƠNG VÀ TỬ VONG Ở NHÓM ≥ 80 TUỔI
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
Tử vong
Số ĐMV
tổn thương
Tử vong
Không
Tử vong
Tổng
n TL% n TL% n TL%
Một nhánh ĐMV 0 0 13 100 13 100
Hai nhánh ĐMV 0 0 18 0 18 100
Ba nhánh ĐMV 5 21,7 18 78,3 23 100
p = 0,04
CAN THIỆP ĐMV VÀ TỬ VONG Ở NHÓM ≥ 80 TUỔI
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
Tử vong
Can thiệp
ĐMV
Tử vong
Không
Tử vong
Tổng
n TL% n TL% n TL%
Có can thiệp 3 7,5 37 92,5 40 100
Không can thiệp 5 20,0 20 80,0 25 100
p = 0,04
KoyuSakai (p < 0,001)
KẾT LUẬN
MỤC TIÊU 1:
• Bệnh nhân ≥ 80 tuổi bị NMCT cấp thường có biểu hiện ĐTN
không điển hình (61,5%; 39,4%; p = 0,02).
• Bệnh cảnh suy tim nhiều hơn:
Killip từ độ II trở lên (36,9%; 17,3%; p = 0,03).
EF trung bình (39,45 ± 6,12; 43,69 ± 8,67; p = 0,001)
• Tổn thương ĐMV nhiều thân hơn (75,9%; 57,8%; p = 0,04)
• Tổn thương ĐMV phức tạp (type C): (57,4%; 35,3%; p = 0,02).
• Tỷ lệ tử vong cao hơn (12,3%; 3,0%; p = 0,02)
KẾT LUẬN
MỤC TIÊU 2:
• Rối loạn nhịp thất (29,2%; 2,4%; p = 0,001)
• Độ Killip III và IV (33,3%; 8,9%; p = 0,001)
• Tổn thương 3 thân ĐMV (p = 0,04)
• Can thiệp mạch vành (7,5%; 20,0%; p = 0,04)
KIẾN NGHỊ
Cần quan tâm, theo dõi sát để phát hiện và điều trị kip thời các
biến chứng của NMCT cấp ở bệnh nhân ≥ 80 tuổi vì đặc điểm
lâm sàng ở nhóm tuổi này thường thầm lặng, diễn biến nặng và
tỷ lệ tử vong cao hơn hẳn so với bệnh nhân ở nhóm tuổi trẻ .
EM XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN !
Xin tr©n träng c¶m ¬n
!

NGHIÊN CỨU NHỮNG ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG Ở BỆNH NHÂN ≥ 80 TUỔI BỊ NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP

  • 1.
    TRẦN ANH TUẤN NGHIÊNCỨU NHỮNG ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG Ở BỆNH NHÂN ≥ 80 TUỔI BỊ NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN NGỌC QUANG
  • 2.
    ĐẶT VẤN ĐỀ •NMCT là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong trên thế giới . • Ở Việt Nam, tỷ lệ NMCT ngày càng có khuynh hướng tăng lên. • Tuổi thọ ngày càng được nâng cao, số người cao tuổi bị NMCT cũng sẽ có xu hướng gia tăng. • NMCT ở người cao tuổi thường diễn biến nặng, có nhiều bệnh lý kết hợp do vậy tỷ lệ các biến chứng tim mạch và tỷ lệ tử vong khá cao.
  • 3.
    MỤC TIÊU NGHIÊNCỨU 1. Nghiên cứu những đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân ≥ 80 tuổi bị nhồi máu cơ tim cấp. 2. Tìm hiểu các yếu tố nguy cơ và tiên lượng ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp ≥ 80 tuổi.
  • 4.
  • 5.
    TỔNG QUAN NMCT làtình trạng hoại tử một vùng cơ tim, hậu quả của thiếu máu cục bộ cơ tim. RCA LCx LAD
  • 6.
    GIẢI PHẪU ĐỘNGMẠCH VÀNH TỔNG QUAN
  • 7.
    CƠ CHẾ BỆNHSINH TRONG NMCT CẤP TỔNG QUAN Mảng xơ vữa vỡ Tiểu cầu kết dính Tiểu cầu hoạt hoá Huyết khối gây tắc 1 phần ĐM  đau ngực không ổn định Tắc vi mạch  NMCT không có ST Huyết khối gây tắc hoàn toàn ĐM  NMCT có ST
  • 8.
    TIÊU CHUẨN CHẨNĐOÁN NMCT CẤP Có sự gia tăng marker sinh học cơ tim trên ít nhất 99% bách phân vị, kèm theo ít nhất 1 yếu tố sau: - Triệu chứng đau ngực kiểu ĐMV - Thay đổi ĐTĐ (ST, block nhánh trái mới, sóng Q bệnh lý). - Thăm dò hình ảnh có bằng chứng NMCT (RLVĐ vùng) - Hình ảnh huyết khối trong ĐMV (chụp ĐMV, mô bệnh học...) TỔNG QUAN
  • 9.
    ĐIỀU TRỊ NMCTCẤP 1. Khống chế các biến chứng 2. Các biện pháp điều trị chung - Bất động, thở oxy - Giảm đau: morphin - Aspirin 300mg, Clopidogrel 300 - 600mg - Heparin hoặc chống đông khác - Chẹn beta giao cảm, ƯCMC (EF giảm) - Statin trong 24 giờ: liều cao - Khống chế tốt đường huyết (insulin) 3. Chiến lược tái tưới máu ĐMV - Thuốc tiêu huyết khối - Can thiệp thì đầu TỔNG QUAN
  • 10.
    ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNGPHÁP NGHIÊN CỨU
  • 11.
    ĐỐI TƯỢNG NGHIÊNCỨU Đối tượng nghiên cứu: Gồm 169 bệnh nhân được chẩn đoán xác định là NMCT cấp nằm điều trị nội trú tại Viện Tim mạch Quốc gia Việt Nam từ tháng 3/2013 đến tháng 8/2013. Chia 2 nhóm nghiên cứu:  Nhóm 1: 104 bệnh nhân dưới 80 tuổi  Nhóm 2: 65 bệnh nhân  80 tuổi
  • 12.
    ĐỐI TƯỢNG NGHIÊNCỨU TIÊU CHUẨN LỰA CHỌN BỆNH NHÂN Những bệnh nhân được chẩn đoán xác định NMCT cấp theo đúng tiêu chuẩn của ESC/ACC/WHF. TIÊU CHUẨN LOẠI TRỪ BỆNH NHÂN Bệnh nhân mắc các bệnh nội khoa nặng: suy gan, suy thận nặng, tai biến mạch máu não, ung thư,...
  • 13.
    PHƯƠNG PHÁP NGHIÊNCỨU THỜI GIAN NGHIÊN CỨU Từ tháng 3/2013 đến tháng 8/2013. ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU Viện Tim mạch Quốc Gia - Bệnh viện Bạch Mai. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU Nghiên cứu theo dõi dọc theo thời gian. PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU Cỡ mẫu thuận tiện.
  • 14.
    PHƯƠNG PHÁP NGHIÊNCỨU CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH NGHIÊN CỨU  Thông tin chung: Tuổi, giới, yếu tố nguy cơ tim mạch…  Hỏi bệnh: Đau ngực, khó thở, nôn, buồn nôn, vã mồ hôi…  Khám lâm sàng: HA, nhịp tim, BMI, NYHA, Killip….  Xét nghiệm: CTM, sinh hóa máu, SA tim, ĐTĐ…  Kết quả chụp ĐMV: Vị trí tổn thương, số lượng ĐMV tổn thương, mức độ hẹp ĐMV, phân loại type tổn thương ĐMV.  Các biến chứng khác
  • 15.
    PHƯƠNG PHÁP NGHIÊNCỨU XỬ LÝ SỐ LIỆU  Xử lý số liệu theo phần mềm SPSS16.0.  So sánh hai tỷ lệ : kiểm định 2 (hoặc Fisher’s Exact).  So sánh hai trung bình: Test “T student”.  Đánh giá yếu tố nguy cơ: Tính tỷ suất chếnh (Odd Ratio-OR).  Giá trị p < 0,05 được coi là có ý nghĩa thống kê.
  • 16.
    KẾT QUẢ NGHIÊNCỨU VÀ BÀN LUẬN
  • 17.
    ĐẶC ĐIỂM CHUNGNHÓM NGHIÊN CỨU Stt Đặc điểm Nhóm < 80 tuổi Nhóm ≥ 80 tuổi p 1 n 104 65 2 Tuổi (năm) 66,26 ± 8,62 82,77 ± 2,50 0,001 3 Giới nam (n/%) 85(81,7%) 36(55,4%) 0,001 4 Đái tháo đường (n/%) 30(28,8%) 10(15,4%) 0,04 5 Tăng huyết áp (n/%) 59(56,7%) 42(64,6%) 0,34 6 Hút thuốc lá (n/%) 75(72,1%) 34(52,3%) 0,01 7 Rối loạn mỡ máu (n/%) 30(28,8%) 15(23,1%) 0,04 8 TS đau thắt ngực (n/%) 20(19,2%) 26(40,0%) 0,01 9 TS bệnh phối hợp (n/%) 16(15,4%) 26(40,0%) 0,001
  • 18.
    ĐẶC ĐIỂM VỀGIỚI KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN Nhóm Giới Nhóm < 80 tuổi Nhóm ≥ 80 tuổi p n TL% n TL% Nam 85 81,7 36 55,4 0,001Nữ 19 18,3 29 44,6 Tổng 104 100 65 100 Lê Thị Kim Dung (2005)
  • 19.
    KẾT QUẢ NGHIÊNCỨU VÀ BÀN LUẬN ĐẶC ĐIỂM VỀ TUỔI (p = 0,001) 0 10 20 30 40 50 60 70 < 60 60 - 79 ≥ 80 20,8 49,6 29,6 4,2 35,4 60,4 Nhóm tuổi Tỷ lệ % Nam Nữ
  • 20.
    ĐẶC ĐIỂM VỀTHỜI GIAN NHẬP VIỆN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN Nhóm Thời gian Nhóm < 80 tuổi Nhóm ≥ 80 tuổi p n TL% n TL% < 6h 9 8,7 0 0 0,087 6h - 12h 17 16,3 11 16,9 12h - 24h 14 13,5 7 10,8 >24h 64 61,5 47 72,3 Tổng 104 100 65 100
  • 21.
    ĐẶC ĐIỂM VỀTHỂ TRẠNG - BMI (159 BN đo BMI) KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN Nhóm BMI Nhóm < 80 tuổi (n = 97) Nhóm ≥ 80 tuổi (n = 62) p n TL % n TL % < 18,5 2 2,0 12 19,4 0,03 18,5 - 22,9 44 45,4 26 41,9 23,0 - 24,9 34 35,1 19 30,6 25,0 - 29,9 15 15,5 5 8,1 ≥ 30 2 2,0 0 0 Phạm Thị Thuận (2004), Lê Thị Kim Dung (2005)
  • 22.
    ĐẶC ĐIỂM VỀCƠN ĐAU NGỰC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN Nhóm Đau ngực Nhóm < 80 tuổi Nhóm ≥ 80 tuổi p n TL % n TL % Đau ngực điển hình 63 60,6 25 38,5 0,02 Đau ngực không điển hình 39 37,5 37 56,9 Không đau ngực 2 1,9 3 4,6 Tổng số 104 100 65 100 Woon VC (2003) p = 0,001, Lê Thị Kim Dung (2005) p = 0,02
  • 23.
    ĐẶC ĐIỂM PHÂNĐỘ SUY TIM THEO KILLIP KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN Nhóm Độ Killip Nhóm < 80 tuổi (n = 104) Nhóm ≥ 80 tuổi (n = 65) p n TL% n TL% Killip I 86 82,7 41 63,1 0,03 Killip II 13 12,5 15 23,1 Killip III 3 2,9 4 6,1 Killip IV 2 1,9 5 7,7 Marisa F. Leal (p = 0,00003), Lê Thị Kim Dung (p = 0,001)
  • 24.
    ĐẶC ĐIỂM VỀXÉT NGHIỆM MÁU KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN Nhóm Thông số XN Nhóm < 80 tuổi ± SD Nhóm ≥ 80 tuổi ± SD p Glucose (mmol/l) 8,1 ± 4,8 7,3 ± 2,5 0,186 Creatinin (µmol/l) 94,5 ± 18,93 95,8 ± 31,02 0,726 Cholesterol (mmol/l) 4,68 ± 1,20 4,67 ± 1,36 0,992 Tryglycerid (mmol/l) 1,99 ± 1,19 1,69 ± 0,82 0,172 HDL-C (mmol/l) 1,06 ± 0,36 1,87 ± 0,93 0,176 LDL-C (mmol/l) 2,81 ± 1,00 2,87 ± 0,99 0,759 SGOT cao nhất (UI/l-370) 105,62 ± 149,0 93,95 ± 111,90 0,595 SGPT cao nhất (UI/l-370) 46,27 ± 30,29 39,81 ± 32,64 0,201 CK-MB đỉnh (UI/l-370) 167,8 ± 292,3 122,2 ± 164,1 0,252 Troponin T (ng/ml) 3,21 ± 3,16 2,13 ± 3,09 0,033 Pro BNP (pmol/l) 388,58 ± 722,48 589,88 ± 982,05 0,156 X  X 
  • 25.
    ĐẶC ĐIỂM VỀVỊ TRÍ NMCT TRÊN ĐTĐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN Nhóm Vị trí NMCT Nhóm < 80 tuổi (n = 104) Nhóm ≥ 80 tuổi (n = 65) p n TL% n TL% NMCT trước vách 32 30,8 17 26,2 > 0,05 NMCT trước bên 4 3,8 7 10,8 NMCT trước rộng 32 30,8 19 29,2 NMCT sau dưới 35 33,7 22 33,8 NMCT thất phải 1 0,9 0 0 Marisa F. Leal , Lê Thị Kim Dung (p > 0,05)
  • 26.
    RỐI LOẠN NHỊPVÀ DẪN TRUYỀN LÚC VÀO VIỆN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN Nhóm RL nhịp - dẫn truyền Nhóm < 80 tuổi (n = 104) Nhóm ≥ 80 tuổi (n = 65) p n TL% n TL% Rối loạn nhịp thất 3 2,9 4 6,2 > 0,05 Rung nhĩ 0 0 3 4,6 Block nhánh phải hoàn toàn 4 3,8 1 1,5 Block nhánh trái hoàn toàn 1 0,9 1 1,5 Block A-V độ 1 1 0,9 0 0 Block A-V độ 2 2 1,9 1 1,5 Block A-V độ 3 2 1,9 3 4,6
  • 27.
    ĐẶC ĐIỂM VỀSIÊU ÂM DOPPLER TIM KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN Nhóm Kết quả siêu âm Nhóm < 80 tuổi (n = 102) Nhóm ≥ 80 tuổi (n = 58) p n TL% n TL% EF trung bình 43,69 ± 8,67 39,45 ± 6,12 0,001 Rối loạn vận động vùng cơ tim Giảm vận động 86 84,3 47 81,0 > 0,05 Không vận động 16 17,7 11 19,0 Các tổn thương khác Hở van 2 lá 72 70,6 44 75,9 0,02Hở van 3 lá 2 1,9 4 6,9 Hở van ĐMC 29 28,4 40 68,9
  • 28.
    ĐẶC ĐIỂM SỐĐMV TỔN THƯƠNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 0 10 20 30 40 50 < 80 tuổi ≥ 80 tuổi 42,2 24,1 31,4 33,4 26,4 42,6 p = 0,04 Tỷ lệ % Một nhánh Hainhánh Ba nhánh Có 156 BN được chụp ĐMV, 102 BN < 80 tuổi, 54 BN ≥ 80 tuổi
  • 29.
    ĐẶC ĐIỂM VỀTẦN SUẤT ĐMV THỦ PHẠM KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 42,2 37,0 24,5 31,5 31,4 27,8 1,9 3,7 0 20 40 60 80 100 120 < 80 tuổi ≥ 80 tuổi Tỷ lệ % ĐMLTT ĐM Mũ ĐMV Phải Thân chungĐMV trái p = 0,001
  • 30.
    PHÂN LOẠI TỔNTHƯƠNG ĐM THỦ PHẠM KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 0 20 40 60 80 < 80 tuổi ≥ 80 tuổi 2,9 3,7 61,8 38,935,3 57,4 Tỷ lệ % TypeA Type B Type C p = 0,02
  • 31.
    ĐẶC ĐIỂM VỀPHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN Nhóm PP điều trị Nhóm < 80 tuổi Nhóm ≥ 80 tuổi p n TL% n TL% Nong và đặt Stent ĐMV 92 88,5 40 61,5 0,001 Điều trị nội khoa 3 2,9 23 35,4 Phẫu thuật cầu nối ĐMV 9 8,6 2 3,1 Tổng 104 100 65 100
  • 32.
    ĐẶC ĐIỂM TỬVONG CHUNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN Nhóm Thời gian Nhóm < 80 tuổi (n = 104) Nhóm ≥ 80 tuổi (n = 65) p Can thiệp Nội khoa Can thiệp Nội khoa Đến sớm ≤ 24h 0 0 1 (1,5%) 1 (1,5%) < 0,05 Đến muộn >24h 1 (1,0%) 2 (2,0%) 2 (3,1%) 4 (6,2%) Tỷ lệ tử vong chung ở nhóm ≥ 80 tuổi và < 80 tuổi (12,3%; 3,0%; p = 0,02). Marisa F. Leal, Khalid Barakat
  • 33.
    RỐI LOẠN NHỊPTIM VÀ TỬ VONG Ở NHÓM ≥ 80 TUỔI KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN Tử vong RL nhịp thất Tử vong Không Tử vong Tổng n TL% n TL% n TL% Có 7 29,2 14 70,8 24 100 Không 1 2,4 40 97,6 41 100 p = 0,001 Lê Xuân Thục, Lê Thị Kim Dung (p < 0,05)
  • 34.
    ĐỘ KILLIP VÀTỬ VONG Ở NHÓM ≥ 80 TUỔI KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN Tử vong Killip Tử vong Không Tử vong Tổng n TL% n TL% n TL% I và II 5 8,9 51 91,1 56 100 III và IV 3 33,3 6 66,7 9 100 p = 0,001 Nguyễn Thị Ngọc Dung (p = 0,00001, Lê Thị Kim Dung (p = 0,0001)
  • 35.
    SỐ ĐMV TỔNTHƯƠNG VÀ TỬ VONG Ở NHÓM ≥ 80 TUỔI KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN Tử vong Số ĐMV tổn thương Tử vong Không Tử vong Tổng n TL% n TL% n TL% Một nhánh ĐMV 0 0 13 100 13 100 Hai nhánh ĐMV 0 0 18 0 18 100 Ba nhánh ĐMV 5 21,7 18 78,3 23 100 p = 0,04
  • 36.
    CAN THIỆP ĐMVVÀ TỬ VONG Ở NHÓM ≥ 80 TUỔI KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN Tử vong Can thiệp ĐMV Tử vong Không Tử vong Tổng n TL% n TL% n TL% Có can thiệp 3 7,5 37 92,5 40 100 Không can thiệp 5 20,0 20 80,0 25 100 p = 0,04 KoyuSakai (p < 0,001)
  • 37.
    KẾT LUẬN MỤC TIÊU1: • Bệnh nhân ≥ 80 tuổi bị NMCT cấp thường có biểu hiện ĐTN không điển hình (61,5%; 39,4%; p = 0,02). • Bệnh cảnh suy tim nhiều hơn: Killip từ độ II trở lên (36,9%; 17,3%; p = 0,03). EF trung bình (39,45 ± 6,12; 43,69 ± 8,67; p = 0,001) • Tổn thương ĐMV nhiều thân hơn (75,9%; 57,8%; p = 0,04) • Tổn thương ĐMV phức tạp (type C): (57,4%; 35,3%; p = 0,02). • Tỷ lệ tử vong cao hơn (12,3%; 3,0%; p = 0,02)
  • 38.
    KẾT LUẬN MỤC TIÊU2: • Rối loạn nhịp thất (29,2%; 2,4%; p = 0,001) • Độ Killip III và IV (33,3%; 8,9%; p = 0,001) • Tổn thương 3 thân ĐMV (p = 0,04) • Can thiệp mạch vành (7,5%; 20,0%; p = 0,04)
  • 39.
    KIẾN NGHỊ Cần quantâm, theo dõi sát để phát hiện và điều trị kip thời các biến chứng của NMCT cấp ở bệnh nhân ≥ 80 tuổi vì đặc điểm lâm sàng ở nhóm tuổi này thường thầm lặng, diễn biến nặng và tỷ lệ tử vong cao hơn hẳn so với bệnh nhân ở nhóm tuổi trẻ .
  • 40.
    EM XIN TRÂNTRỌNG CẢM ƠN ! Xin tr©n träng c¶m ¬n !