BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCHKỶ YẾU HỘI NGHỊSƠ KẾT 05 NĂM THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 23 –NQ/TWNGÀY 16/6/2008 CỦA BỘ CHÍNH T...
2MỤC LỤCNội dung Trang1. Báo cáo sơ kết của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch:Báo cáo sơ kết 05 năm triển khai thực hiện ngh...
3Việt Nam sau 05 năm triển khai thực hiện Nghị quyết số 23- NQ/TWngày 16 tháng 6 năm 2008 của Bộ Chinh trị - Ông Bùi Hoài ...
1BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập- Tự do- Hạnh phúcBÁO CÁOSƠ KẾT 05 NĂM TRIỂN KHA...
2Liên hiệp các Hội Văn học Nghệ thuật Việt, các cơ quan hữu quan xây dựng cáccơ chế, chính sách, các quy định và thực hiện...
3- Ban Cán sự Đảng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, cấp ủy cấp trên và cáctổ chức Đảng trong cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ...
4thiết chế văn hóa, khu văn hóa vui chơi giải trí phục vụ cộng đồng giai đoạn2011-2020.…Hiện nay, Bộ Văn hóa, Thể thao và ...
5biểu diễn” tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh (2010), Hội thảo “Phát triểncông nghiệp sáng tạo” (phối hợp với Tổ chức Sở...
6thế giới và biểu diễn giao lưu văn hóa tại các nước như Pháp, Đức, Cuba, Mexico,Trung quốc, Tây Ban Nha, Nhật bản..., “Li...
7- Hoạt động kiểm tra, kiểm duyệt hoạt động điện ảnh trên toàn quốc đượcthực hiện nhằm đảm bảo đúng định hướng và quy định...
82.2.7. Hợp tác giao lưu quốc tế về văn học, nghệ thuật:- Tăng cường năng lực, hiệu quả quản lý nhà nước trên lĩnh vực đối...
9III. ĐÁNH GIÁ CHUNG:1. Những thành tựu đạt được:- Hoàn thành các đề án do Ban Tuyên giáo Trung ương phân công triểnkhai t...
10- Ý thức pháp luật và thực thi pháp luật về quyền tác giả, quyền liên quanđã có những chuyển biến nhất định. Công tác th...
11không chuyên nghiệp do thỉnh giảng nhiều…Chưa có những biện pháp hữu hiệuphát hiện và bồi dưỡng nhân tài. Các ngành nghề...
12quyền tác giả và các quyền liên quan), đòi hỏi công tác xây dựng các văn bảnpháp quy phải liên tục cập nhật, điều chỉnh....
132. Giải pháp:- Tiếp tục đẩy mạnh công tác lãnh đạo, thực hiện tốt chỉ đạo của Đảng vàNhà nước đối với văn học, nghệ thuậ...
14- Quan tâm nghiên cứu khoa học về hoạt động văn học nghệ thuật; kịp thờiphát hiện, phát triển các loại hình văn học nghệ...
15tập luyện, biểu diễn nghệ thuật tại Quyết định số 180/2006/QĐ- TTg ngày 09tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ cho p...
16đồng thời tạo thị trường khuyến khích các đơn vị nghệ thuật, các hãng phim sảnxuất các tác phẩm nghệ thuật;- Bố trí kinh...
17BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập- Tự do- Hạnh phúcPHỤ LỤC 1Kết quả xây dựng 05 ...
18BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập- Tự do- Hạnh phúcPHỤ LỤC 2Các văn bản pháp quy...
19Thủ tướng Chính phủ:1. Quyết định số 958/QĐ-TTg ngày 24 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt đề án “Xây dựn...
20lập hồ sơ khoa học di sản văn hóa phi vật thể để đưa vào Danh mục di sản vănhóa phi vật thể quốc gia;5. Thông tư số 18/2...
21BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập- Tự do- Hạnh phúcPHỤ LỤC 3Các dự án, đề án do ...
2210. Chiến lược phát triển văn hóa đối ngoại đến năm 2020,tầm nhìn đến năm 2030Quý III/201311. Chiến lược phát triển điện...
2327. Đề án tăng cường mức đầu tư cho kịch bản văn học, nghệthuậtQuý III/201328. Đề án điều chỉnh mức hỗ trợ tiền ăn của v...
24BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúcPHỤ LỤC 4Tiến độ xây dựng c...
258Quyết định của Thủ tướng Chính phủ vềquy hoạch tượng đài danh nhân anhhùng dân tộcCục Mỹ thuật,Nhiếp ảnh vàTriển lãmNgà...
2618Thông tư liên tịch Hướng dẫn thực hiệnđặt hàng xuất bản phẩm sử dụng ngânsách nhà nướcBộ Thông tinvà Truyềnthông chủ t...
2725Đề án 2: Đổi mới và nâng cao chấtlượng đào tạo của các trường văn hoá,nghệ thuật giai đoạn 2011-2020Vụ Đào tạo Quyết đ...
28thù cho các tác phẩm văn học nghệ thuậtđỉnh caokhen thưởng ban hành, tránhchồng chéo vớicác văn bảnkhác34Quy hoạch về th...
29Văn hóa, Thể thao và Du lịch đang thành lập Ban chỉ đạo, Tổ biên tập xâydựng các dự án, quy chế tuyển chọn cán bộ, giảng...
30ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SAU 5 NĂM THỰC HIỆNNGHỊ QUYẾT 23 - NQ/TWVũ Công HộiPhó Vụ trưởng Vụ Văn hóa, Văn nghệBan Tuyên giáo Tru...
Kỷ yếu hội nghị sơ kết 5 năm về văn học nghệ thuật (vanhien.vn)
Kỷ yếu hội nghị sơ kết 5 năm về văn học nghệ thuật (vanhien.vn)
Kỷ yếu hội nghị sơ kết 5 năm về văn học nghệ thuật (vanhien.vn)
Kỷ yếu hội nghị sơ kết 5 năm về văn học nghệ thuật (vanhien.vn)
Kỷ yếu hội nghị sơ kết 5 năm về văn học nghệ thuật (vanhien.vn)
Kỷ yếu hội nghị sơ kết 5 năm về văn học nghệ thuật (vanhien.vn)
Kỷ yếu hội nghị sơ kết 5 năm về văn học nghệ thuật (vanhien.vn)
Kỷ yếu hội nghị sơ kết 5 năm về văn học nghệ thuật (vanhien.vn)
Kỷ yếu hội nghị sơ kết 5 năm về văn học nghệ thuật (vanhien.vn)
Kỷ yếu hội nghị sơ kết 5 năm về văn học nghệ thuật (vanhien.vn)
Kỷ yếu hội nghị sơ kết 5 năm về văn học nghệ thuật (vanhien.vn)
Kỷ yếu hội nghị sơ kết 5 năm về văn học nghệ thuật (vanhien.vn)
Kỷ yếu hội nghị sơ kết 5 năm về văn học nghệ thuật (vanhien.vn)
Kỷ yếu hội nghị sơ kết 5 năm về văn học nghệ thuật (vanhien.vn)
Kỷ yếu hội nghị sơ kết 5 năm về văn học nghệ thuật (vanhien.vn)
Kỷ yếu hội nghị sơ kết 5 năm về văn học nghệ thuật (vanhien.vn)
Kỷ yếu hội nghị sơ kết 5 năm về văn học nghệ thuật (vanhien.vn)
Kỷ yếu hội nghị sơ kết 5 năm về văn học nghệ thuật (vanhien.vn)
Kỷ yếu hội nghị sơ kết 5 năm về văn học nghệ thuật (vanhien.vn)
Kỷ yếu hội nghị sơ kết 5 năm về văn học nghệ thuật (vanhien.vn)
Kỷ yếu hội nghị sơ kết 5 năm về văn học nghệ thuật (vanhien.vn)
Kỷ yếu hội nghị sơ kết 5 năm về văn học nghệ thuật (vanhien.vn)
Kỷ yếu hội nghị sơ kết 5 năm về văn học nghệ thuật (vanhien.vn)
Kỷ yếu hội nghị sơ kết 5 năm về văn học nghệ thuật (vanhien.vn)
Kỷ yếu hội nghị sơ kết 5 năm về văn học nghệ thuật (vanhien.vn)
Kỷ yếu hội nghị sơ kết 5 năm về văn học nghệ thuật (vanhien.vn)
Kỷ yếu hội nghị sơ kết 5 năm về văn học nghệ thuật (vanhien.vn)
Kỷ yếu hội nghị sơ kết 5 năm về văn học nghệ thuật (vanhien.vn)
Kỷ yếu hội nghị sơ kết 5 năm về văn học nghệ thuật (vanhien.vn)
Kỷ yếu hội nghị sơ kết 5 năm về văn học nghệ thuật (vanhien.vn)
Kỷ yếu hội nghị sơ kết 5 năm về văn học nghệ thuật (vanhien.vn)
Kỷ yếu hội nghị sơ kết 5 năm về văn học nghệ thuật (vanhien.vn)
Kỷ yếu hội nghị sơ kết 5 năm về văn học nghệ thuật (vanhien.vn)
Kỷ yếu hội nghị sơ kết 5 năm về văn học nghệ thuật (vanhien.vn)
Kỷ yếu hội nghị sơ kết 5 năm về văn học nghệ thuật (vanhien.vn)
Kỷ yếu hội nghị sơ kết 5 năm về văn học nghệ thuật (vanhien.vn)
Kỷ yếu hội nghị sơ kết 5 năm về văn học nghệ thuật (vanhien.vn)
Kỷ yếu hội nghị sơ kết 5 năm về văn học nghệ thuật (vanhien.vn)
Kỷ yếu hội nghị sơ kết 5 năm về văn học nghệ thuật (vanhien.vn)
Kỷ yếu hội nghị sơ kết 5 năm về văn học nghệ thuật (vanhien.vn)
Kỷ yếu hội nghị sơ kết 5 năm về văn học nghệ thuật (vanhien.vn)
Kỷ yếu hội nghị sơ kết 5 năm về văn học nghệ thuật (vanhien.vn)
Kỷ yếu hội nghị sơ kết 5 năm về văn học nghệ thuật (vanhien.vn)
Kỷ yếu hội nghị sơ kết 5 năm về văn học nghệ thuật (vanhien.vn)
Kỷ yếu hội nghị sơ kết 5 năm về văn học nghệ thuật (vanhien.vn)
Kỷ yếu hội nghị sơ kết 5 năm về văn học nghệ thuật (vanhien.vn)
Kỷ yếu hội nghị sơ kết 5 năm về văn học nghệ thuật (vanhien.vn)
Kỷ yếu hội nghị sơ kết 5 năm về văn học nghệ thuật (vanhien.vn)
Kỷ yếu hội nghị sơ kết 5 năm về văn học nghệ thuật (vanhien.vn)
Kỷ yếu hội nghị sơ kết 5 năm về văn học nghệ thuật (vanhien.vn)
Kỷ yếu hội nghị sơ kết 5 năm về văn học nghệ thuật (vanhien.vn)
Kỷ yếu hội nghị sơ kết 5 năm về văn học nghệ thuật (vanhien.vn)
Kỷ yếu hội nghị sơ kết 5 năm về văn học nghệ thuật (vanhien.vn)
Kỷ yếu hội nghị sơ kết 5 năm về văn học nghệ thuật (vanhien.vn)
Kỷ yếu hội nghị sơ kết 5 năm về văn học nghệ thuật (vanhien.vn)
Kỷ yếu hội nghị sơ kết 5 năm về văn học nghệ thuật (vanhien.vn)
Kỷ yếu hội nghị sơ kết 5 năm về văn học nghệ thuật (vanhien.vn)
Kỷ yếu hội nghị sơ kết 5 năm về văn học nghệ thuật (vanhien.vn)
Kỷ yếu hội nghị sơ kết 5 năm về văn học nghệ thuật (vanhien.vn)
Kỷ yếu hội nghị sơ kết 5 năm về văn học nghệ thuật (vanhien.vn)
Kỷ yếu hội nghị sơ kết 5 năm về văn học nghệ thuật (vanhien.vn)
Kỷ yếu hội nghị sơ kết 5 năm về văn học nghệ thuật (vanhien.vn)
Kỷ yếu hội nghị sơ kết 5 năm về văn học nghệ thuật (vanhien.vn)
Kỷ yếu hội nghị sơ kết 5 năm về văn học nghệ thuật (vanhien.vn)
Kỷ yếu hội nghị sơ kết 5 năm về văn học nghệ thuật (vanhien.vn)
Kỷ yếu hội nghị sơ kết 5 năm về văn học nghệ thuật (vanhien.vn)
Kỷ yếu hội nghị sơ kết 5 năm về văn học nghệ thuật (vanhien.vn)
Kỷ yếu hội nghị sơ kết 5 năm về văn học nghệ thuật (vanhien.vn)
Kỷ yếu hội nghị sơ kết 5 năm về văn học nghệ thuật (vanhien.vn)
Kỷ yếu hội nghị sơ kết 5 năm về văn học nghệ thuật (vanhien.vn)
Kỷ yếu hội nghị sơ kết 5 năm về văn học nghệ thuật (vanhien.vn)
Kỷ yếu hội nghị sơ kết 5 năm về văn học nghệ thuật (vanhien.vn)
Kỷ yếu hội nghị sơ kết 5 năm về văn học nghệ thuật (vanhien.vn)
Kỷ yếu hội nghị sơ kết 5 năm về văn học nghệ thuật (vanhien.vn)
Kỷ yếu hội nghị sơ kết 5 năm về văn học nghệ thuật (vanhien.vn)
Kỷ yếu hội nghị sơ kết 5 năm về văn học nghệ thuật (vanhien.vn)
Kỷ yếu hội nghị sơ kết 5 năm về văn học nghệ thuật (vanhien.vn)
Kỷ yếu hội nghị sơ kết 5 năm về văn học nghệ thuật (vanhien.vn)
Kỷ yếu hội nghị sơ kết 5 năm về văn học nghệ thuật (vanhien.vn)
Kỷ yếu hội nghị sơ kết 5 năm về văn học nghệ thuật (vanhien.vn)
Kỷ yếu hội nghị sơ kết 5 năm về văn học nghệ thuật (vanhien.vn)
Kỷ yếu hội nghị sơ kết 5 năm về văn học nghệ thuật (vanhien.vn)
Kỷ yếu hội nghị sơ kết 5 năm về văn học nghệ thuật (vanhien.vn)
Kỷ yếu hội nghị sơ kết 5 năm về văn học nghệ thuật (vanhien.vn)
Kỷ yếu hội nghị sơ kết 5 năm về văn học nghệ thuật (vanhien.vn)
Kỷ yếu hội nghị sơ kết 5 năm về văn học nghệ thuật (vanhien.vn)
Kỷ yếu hội nghị sơ kết 5 năm về văn học nghệ thuật (vanhien.vn)
Kỷ yếu hội nghị sơ kết 5 năm về văn học nghệ thuật (vanhien.vn)
Kỷ yếu hội nghị sơ kết 5 năm về văn học nghệ thuật (vanhien.vn)
Kỷ yếu hội nghị sơ kết 5 năm về văn học nghệ thuật (vanhien.vn)
Kỷ yếu hội nghị sơ kết 5 năm về văn học nghệ thuật (vanhien.vn)
Kỷ yếu hội nghị sơ kết 5 năm về văn học nghệ thuật (vanhien.vn)
Kỷ yếu hội nghị sơ kết 5 năm về văn học nghệ thuật (vanhien.vn)
Kỷ yếu hội nghị sơ kết 5 năm về văn học nghệ thuật (vanhien.vn)
Kỷ yếu hội nghị sơ kết 5 năm về văn học nghệ thuật (vanhien.vn)
Kỷ yếu hội nghị sơ kết 5 năm về văn học nghệ thuật (vanhien.vn)
Kỷ yếu hội nghị sơ kết 5 năm về văn học nghệ thuật (vanhien.vn)
Kỷ yếu hội nghị sơ kết 5 năm về văn học nghệ thuật (vanhien.vn)
Kỷ yếu hội nghị sơ kết 5 năm về văn học nghệ thuật (vanhien.vn)
Kỷ yếu hội nghị sơ kết 5 năm về văn học nghệ thuật (vanhien.vn)
Kỷ yếu hội nghị sơ kết 5 năm về văn học nghệ thuật (vanhien.vn)
Kỷ yếu hội nghị sơ kết 5 năm về văn học nghệ thuật (vanhien.vn)
Kỷ yếu hội nghị sơ kết 5 năm về văn học nghệ thuật (vanhien.vn)
Kỷ yếu hội nghị sơ kết 5 năm về văn học nghệ thuật (vanhien.vn)
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

Kỷ yếu hội nghị sơ kết 5 năm về văn học nghệ thuật (vanhien.vn)

3,635

Published on

Kỷ yếu hội nghị sơ kết 5 năm thực hiện Nghị quyết số 23 của Bộ Chính trị về "Tiếp tục xây dựng và phát triển văn học, nghệ thuật trong thời kỳ mới".
Đăng trên vanhien.vn

Published in: News & Politics
0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total Views
3,635
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
2
Actions
Shares
0
Downloads
32
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Kỷ yếu hội nghị sơ kết 5 năm về văn học nghệ thuật (vanhien.vn)

  1. 1. BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCHKỶ YẾU HỘI NGHỊSƠ KẾT 05 NĂM THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 23 –NQ/TWNGÀY 16/6/2008 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ VIỆC “TIẾP TỤCXÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN VĂN HỌC, NGHỆ THUẬTTRONG THỜI KỲ MỚI”Hà Nội 4/2013
  2. 2. 2MỤC LỤCNội dung Trang1. Báo cáo sơ kết của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch:Báo cáo sơ kết 05 năm triển khai thực hiện nghị quyết số 23-NQ/TWngày 16 tháng 6 năm 2008 của Bộ chính trị - Ông Hồ Việt Hà, Vụtrưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính – Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch012. Ban Tuyên giáo Trung ương : Đánh giá kết quả sau 05 năm thựchiện Nghị quyết 23-NQ/TW- Ông Vũ Công Hội, Phó Vụ trưởng VụVăn hóa, Văn nghệ- Ban Tuyên giáo Trung ương303. UBTQ Liên hiệp các Hội Văn học, Nghệ thuật Việt Nam: Báo cáohội thảo 5 năm thực hiện Nghị quyết 23 của Bộ Chính trị về văn họcnghệ thuật - Nhà văn Đỗ Kim Cuông, Phó Chủ tịch Thường trực Liênhiệp các Hội VHNT Việt Nam354. Cục Điện ảnh: Điện ảnh Việt Nam sau 5 năm triển khai Nghị quyết23-NQ/TW của Bộ Chính trị - Bà Ngô Phương Lan, Cục Trưởng CụcĐiện ảnh, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch405. Cục Nghệ thuật biểu diễn: Nghệ thuật biểu diễn việt Nam sau 05năm triển khai thực hiện nghị quyết số 23-NQ/TW của Bộ Chính trị:những thành tựu, khó khăn, tồn tại và các giải pháp kiến nghị - Nhạcsỹ Đào Đăng Hoàn, Phó cục trưởng Cục Nghệ thuật biểu diễn, BộVăn hóa, Thể thao và Du lịch476. Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm: Ngành mỹ thuật, nhiếp ảnhvà triển lãm sau 5 năm triển khai thực hiện Nghị quyết số 23- NQ/TWngày 16 tháng 6 năm 2008 của Bộ Chính trị: những thành tựu, khókhăn, tồn tại và các giải pháp kiến nghị- Bà Đoàn Thị thu Hương,Phó Cục trưởng Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm, Bộ Văn hóa,Thể thao và Du lịch567. Cục Di sản Văn hóa: Công tác bảo vệ và phát huy giá trị di sản vănhóa sau 05 năm triển khai Nghị quyết số 23/NQ-TW ngày 16 tháng 6năm 2008 của Bộ Chính trị678. Vụ Thư viện: Vai trò của thư viện trong việc bảo lưu và phát triểnvăn học, nghệ thuật trong đời sống cộng đồng: những thành tựu, tồntại và các đề xuất kiến nghị- Bà Vũ Dương Thúy Ngà, Phó Vụ trưởngVụ Thư viện- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch729. Vụ Đào tạo: Công tác đào tạo văn hóa nghệ thuật sau 5 năm thựchiện nghị quyết số 23 NQ/TW của Bộ Chính trị - PGS.TS Đào MạnhHùng, Vụ trưởng Vụ Đào tạo, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch7810. Viện Văn hóa Nghệ thuật Việt Nam: Cơ sở lý luận và thực tiễncùng các đề xuất, kiến nghị đối với thực trạng của văn học nghệ thuật89
  3. 3. 3Việt Nam sau 05 năm triển khai thực hiện Nghị quyết số 23- NQ/TWngày 16 tháng 6 năm 2008 của Bộ Chinh trị - Ông Bùi Hoài Sơn,Phó Viện trưởng Viện Văn hóa Nghệ thuật Việt Nam– Bộ Văn hóa,Thể thao và Du lịch11. Bộ Tài chính (Vụ Chính sách thuế): Chính sách ưu đãi thuế đối vớivăn học, nghệ thuật sau 5 năm thực hiện Nghị quyết 23/NQ-TW ngày16 tháng 6 năm 2008 của Bộ Chính trị- thực trạng và giải pháp- ÔngTống Công Phi, Trưởng phòng Vụ Chính sách thuế, Bộ Tài chính9512. Bộ Tài chính (Vụ Hành chính sự nghiệp): Quản lý tài chính tronglĩnh vực văn học, nghệ thuật sau 05 năm triển khai thực hiện Nghịquyết số 23-NQ/TW ngày 16 tháng 6 năm 2008 của Bộ Chính trị10213. Sở VHTTDL Tuyên Quang: Kết quả 05 năm thực hiện Nghị Quyếtsố 23-NQ/TW của Bộ Chính trị về phát triển văn học, nghệ thuậttrong thời kỳ mới trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang: những khó khăn tồntại và các giải pháp kiến nghị tiếp tục triển khai thực hiện10714. Sở VHTTDL Bắc Ninh: Tham luận Hội nghị sơ kết 5 năm triển khaithực hiện Nghị quyết 23-NQ/TW của Bộ Chính trị “về việc tiếp tụcxây dựng và phát triển văn học, nghệ thuật trong thời kỳ mới”11315. Sở VHTTDL Lạng Sơn: Báo cáo tham luận Hội nghị Sơ kết 05 năm(2008-2012) triển khai thực hiện Nghị quyết 23-NQ/TW ngày 16tháng 6 năm 2008 của Bộ Chính trị về việc tiếp tục xây dựng và pháttriển văn học, nghệ thuật trong thời kỳ mới11916. Sở VHTTDL Đà Nẵng: 05 năm thực hiện Nghị quyết Số 23-NQ/TWcủa Bộ Chính trị trên địa bàn thành phố Đà Nẵng12517. Sở VHTTDL Thừa Thiên Huế: Văn học nghệ thuật Thừa Thiên Huếtiếp tục phát triển xứng tầm là trung tâm văn hóa du lịch đặc sắc củaViệt Nam130
  4. 4. 1BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập- Tự do- Hạnh phúcBÁO CÁOSƠ KẾT 05 NĂM TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾTSỐ 23 NQ/TW NGÀY 16 THÁNG 6 NĂM 2008 CỦA BỘ CHÍNH TRỊHồ Việt HàVụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chínhBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịchThực hiện ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn ThiệnNhân tại Công văn số 918/VPCP-KGVX ngày 29 tháng 01 năm 2013 của Vănphòng Chính phủ về việc đánh giá tình hình triển khai thực hiện Nghị quyết số23-NQ/TW ngày 16 tháng 6 năm 2008 của Bộ Chính trị “Về việc tiếp tục xâydựng và phát triển văn học, nghệ thuật trong thời kỳ mới” (dưới đây gọi tắt làNghị quyết 23), Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch báo cáo sơ kết 05 năm thựchiện Nghị quyết 23 giai đoạn 2008-2013 như sau:Phần thứ nhấtĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ 05 NĂM TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ23-NQ/TW CỦA BỘ CHÍNH TRỊI. ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH:Văn học nghệ thuật, một bộ phận quan trọng của văn hóa, luôn được Đảngvà Nhà nước quan tâm. Hiến pháp năm 1992 (Điều 32) nêu rõ “Nhà nước đầu tưphát triển văn hoá, văn học và nghệ thuật; tạo điều kiện để nhân dân đượcthưởng thức những tác phẩm văn học nghệ thuật có giá trị; bảo trợ để phát triểncác tài năng sáng tạo văn hóa nghệ thuật”. Từ Đề cương văn hóa Việt Nam năm1943, Đảng đã công khai quan điểm rõ ràng về văn hóa, theo đó văn hóa, chínhtrị, kinh tế là ba yếu tố không thể tách rời. Năm 1998, Nghị quyết Trung ương 5(khóa VIII) đề ra phương hướng, nhiệm vụ với quan điểm chỉ đạo “Vǎn hóa lànền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu vừa là động lực thúc đẩy sự pháttriển kinh tế- xã hội”.Năm 2008, Nghị quyết 23 được ban hành đã thể hiện sự quan tâm của Đảngđối với lĩnh vực văn học, nghệ thuật. Nghị quyết đánh giá những thành tựu đã đạtđược và những yếu kém, khuyết điểm còn tồn tại qua 10 năm triển khai thực hiệnNghị quyết Trung ương 5 (khóa VIII), trên cơ sở đó đề ra mục tiêu, chủ trươnggiải pháp để tiếp tục xây dựng và phát triển văn học, nghệ thuật trong thời kỳmới. Để tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết, Bộ Văn hóa, Thể thao và Dulịch đã được Bộ Chính trị giao nhiệm vụ “chủ trì phối hợp với Ủy ban toàn quốc
  5. 5. 2Liên hiệp các Hội Văn học Nghệ thuật Việt, các cơ quan hữu quan xây dựng cáccơ chế, chính sách, các quy định và thực hiện các nhiệm vụ được xác định trongNghị quyết về quản lý Nhà nước đối với văn học, nghệ thuật”. Việc triển khaithực hiện Nghị quyết 23 trong giai đoạn 2008-2013 có những điều kiện thuận lợivà khó khăn như sau:1. Thuận lợi:- Chính trị ổn định, kinh tế, xã hội có bước phát triển đáng kể, đời sống vậtchất và tinh thần của nhân dân được cải thiện rõ rệt;- Đảng và Nhà nước luôn coi trọng phát triển văn học, nghệ thuật, coi vănhọc, nghệ thuật là lĩnh vực đặc biệt tinh tế của văn hóa, đã có hành lang pháp lýkhuyến khích văn học, nghệ thuật phát triển mặc dù chưa đồng bộ;- Đội ngũ văn nghệ sĩ Việt Nam gồm nhiều thế hệ nối tiếp nhau có truyềnthống yêu nước, tâm huyết với nghề;- Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật, các phương tiện truyềnthông là điều kiện thuận lợi để phổ biến, quảng bá các tác phẩm văn học, nghệthuật;- Văn học, nghệ thuật Việt Nam có sự giao lưu với các nước thông qua quátrình hội nhập quốc tế.2. Khó khăn:- Cơ sở pháp lý khuyến khích phát triển văn học, nghệ thuật còn chưa đồngbộ. Các chế độ ưu đãi cho văn nghệ sĩ còn thấp, chưa tương xứng với sức laođộng sáng tạo văn học, nghệ thuật của văn nghệ sĩ;- Công tác quản lý Nhà nước ở nhiều lĩnh vực văn học, nghệ thuật còn nhiềubất cập. Nhận thức về vai trò của văn học, nghệ thuật ở nhiều cấp lãnh đạo, quảnlý còn chưa đầy đủ. Hiệu quả đầu tư cho văn học, nghệ thuật chưa cao;- Ngân sách Nhà nước đầu tư cho văn học, nghệ thuật còn hạn chế;- Nền kinh tế nước ta trong những năm gần đây chịu ảnh hưởng chung củasuy thoái kinh tế toàn cầu. Bối cảnh khó khăn đó đã tác động đến tư tưởng, đờisống tinh thần của nhân dân nói chung, đời sống văn học, nghệ thuật nói riêng;Từ những đặc điểm tình hình trên, dưới sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng;sự quản lý, điều hành của chính quyền các cấp; sự nỗ lực, cố gắng của các cơquan, tổ chức từ Trung ương đến địa phương, công tác triển khai thực hiện Nghịquyết 23 đã được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch triển khai thực hiện và đã đạtđược một số kết quả nhất định.II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN:1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, triển khai thực hiện Nghị quyết:
  6. 6. 3- Ban Cán sự Đảng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, cấp ủy cấp trên và cáctổ chức Đảng trong cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ đã chủ động tích cực triển khaithực hiện kế hoạch tuyên truyền phổ biến Nghị quyết 23 trong hệ thống chính trị,cho cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức và người lao động.- Bộ đã xây dựng Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 23, phâncông nhiệm vụ cụ thể đến các đơn vị thuộc Bộ thực hiện xây dựng/sửa đổi, bổsung các văn bản quy phạm pháp luật triển khai Nghị quyết 23 (Thông báo số207/TB-VP ngày 12/7/2010 của Văn phòng Bộ thông báo kết luận của Bộ trưởngHoàng Tuấn Anh về thực hiện Nghị quyết 23). Các cơ quan, đơn vị được giaonhiệm vụ đã chủ động, tập trung xây dựng, sửa đổi, bổ sung các văn bản phápluật theo sự phân công nhiệm vụ của Ban Tuyên giáo Trung ương và theo yêu cầucông tác quản lý Nhà nước về văn học, nghệ thuật.2. Kết quả thực hiện những nhiệm vụ của Nghị quyết:2.1. Công tác xây dựng cơ chế chính sách đối với văn học, nghệ thuật:- Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch đã chủ động phối hợp với các cơ quanliên quan như Ủy ban toàn quốc Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật Việt Nam,Bộ Thông tin và Truyền thông… xây dựng các đề án trình Chính phủ và Thủtướng Chính phủ. Bộ đã triển khai xây dựng 05 đề án được phân công tại Côngvăn số 73-KH/BTGTW ngày 9 tháng 4 năm 2009 của Ban Tuyên giáo Trungương về “Kế hoạch triển khai thực hiện các đề án Nghị quyết số 23-NQ/TW củaBộ Chính trị về văn học, nghệ thuật”. Đến nay, các đề án này đã hoàn thành vàđược thể chế hóa bằng các văn bản của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ (chitiết tại Phụ lục 1 đính kèm).Bên cạnh các đề án cụ thể được Ban Bí thư và Ban Tuyên giáo Trung ươnggiao xây dựng để triển khai thực hiện Nghị quyết 23, Bộ Văn hóa, Thể thao và Dulịch đã chủ động phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng các văn bản, đềán trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về vănhọc, nghệ thuật. Trong giai đoạn từ năm 2009 đến 2012, có 27 văn bản pháp quydo Bộ chủ trì xây dựng trình các cấp có thẩm quyền ban hành bao gồm: 03 Luật,08 Nghị định Chính phủ, 05 Quyết định và 01 Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủvà 11 Thông tư và văn bản hướng dẫn. Các luật đã được Quốc hội thông quagồm: Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ (năm 2009), Luậtsửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản Văn hóa (năm 2009), Luật sửa đổi,bổ sung một số điều của Luật Điện ảnh (năm 2009) (chi tiết tại Phụ lục 2 đínhkèm).Tiếp đó, trong năm 2012, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch được phân côngchủ trì xây dựng 05 đề án triển khai Nghị quyết số 40/NQ-CP của Chính phủ về“Đổi mới cơ chế hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập, đẩy mạnh xã hộihóa một số loại hình dịch vụ sự nghiệp công”. Nghị quyết 40/NQ-CP góp phầnđẩy nhanh việc thể chế hóa Nghị quyết 23 của Bộ Chính trị thông qua mục tiêuđổi mới các đơn vị sự nghiệp công lập, đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động dịchvụ công như: hoạt động tổ chức biểu diễn nghệ thuật của các nhà hát, việc đặthàng các tác phẩm điện ảnh, hoàn thiện quy hoạch mạng lưới rạp chiếu phim, các
  7. 7. 4thiết chế văn hóa, khu văn hóa vui chơi giải trí phục vụ cộng đồng giai đoạn2011-2020.…Hiện nay, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đang khẩn trương phốihợp với các cơ quan có liên quan xây dựng các đề án được phân công để đảm bảotiến độ hoàn thành trình Chính phủ trong năm 2013 (chi tiết 05 đề án tại Phụ lục3 đính kèm).2.2. Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về văn học, nghệ thuật2.2.1. Công tác bảo tồn và phát huy di sản văn hóa dân tộc trong lĩnh vựcvăn học, nghệ thuật:- Công tác quản lý nhà nước trong việc bảo tồn phát huy di sản văn hóa dântộc được triển khai quyết liệt, đạt hiệu quả tốt. Các văn bản pháp quy do Bộ Vănhóa, Thể thao và Du lịch chủ trì xây dựng trình các cấp có thẩm quyền ban hànhnhư Luật sửa đổi, bổ sung Luật Di sản văn hóa, Nghị định số 98/2010/NĐ-CPquy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hóa và Luật sửa đổi, bổsung Luật Di sản văn hóa, Thông tư số 04/2010/TT-BVHTTDL của Bộ Văn hóa,Thể thao và Du lịch quy định việc kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể và lập hồ sơkhoa học di sản văn hóa phi vật thể để đưa vào Danh mục di sản văn hóa phi vậtthể quốc gia….- Công tác bảo tồn di sản văn hóa phi vật thể trong lĩnh vực văn học, nghệthuật đã đạt được những thành tựu đáng kể. Nhiều di sản văn hóa phi vật thể củaViệt Nam đã được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp với các địa phươnglập hồ sơ đề nghị và được Unesco công nhận đưa vào danh sách là Di sản văn hóaphi vật thể của nhân loại và danh sách di sản văn hóa phi vật thể cần được bảo vệkhẩn cấp như Quan họ Bắc Ninh (năm 2009), hát Ca trù (năm 2009), hát Xoan ởPhú Thọ (2011).- Nhiều hoạt động giới thiệu di sản văn học, nghệ thuật của Việt Nam vớithế giới được tổ chức hiệu quả như: Triển lãm “Nghệ thuật cổ Việt Nam- từ châuthổ ra biển lớn”, triển lãm Nghề thủ công truyền thống và Văn hóa Việt Nam tạiHàn Quốc….2.2.2. Bảo vệ quyền tác giả, quyền liên quan:- Công tác bảo vệ quyền tác giả, quyền liên quan được đẩy mạnh với việcban hành một loạt các văn bản pháp quy trong lĩnh vực như: Luật sửa đổi, bổsung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, Nghị định số 47/2009/NĐ-CP quy địnhxử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan, Nghị định số85/2011/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định số 100/2006/NĐ-CP quy định chi tiếthướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật Dân sự, Luật Sở hữu trí tuệ về quyềntác giả, quyền liên quan….Bên cạnh đó, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tăng cường công tác tuyêntruyền giáo dục pháp luật về quyền tác giả, quyền liên quan. Từ năm 2008, Bộ đãtổ chức quán triệt tới các đơn vị, địa phương trên cả nước Chỉ thị số 36/2008/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý và thực thi bảo hộ quyềntác giả, quyền liên quan. Nhiều hội thảo đã được tổ chức như Hội thảo tập tuấnLuật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả, quyền liên quan, Hội thảo “Quyền của người
  8. 8. 5biểu diễn” tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh (2010), Hội thảo “Phát triểncông nghiệp sáng tạo” (phối hợp với Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới WIPO tổchức năm 2010), Hội thảo “Bảo hộ quyền tác giả trong phát triển ngành côngnghiệp phần mềm và âm nhạc” (phối hợp với Ủy ban quyền tác giả Hàn Quốc tổchức năm 2010), Hội thảo “Quản lý tập thể về quyền tác giả, quyền liên quan)(phối hợp với WIPO và chính phủ Nhật bản tổ chức năm 2010)…Bình quân mỗi năm, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp khoảng 4000Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan, xử lý và giải quyết 20-40 đơn thư khiếu nại tố cáo về quyền tác giả, quyền liên quan.2.2.3. Nghệ thuật biểu diễn:- Chủ trì xây dựng một số văn bản pháp quy trong lĩnh vực trình các cấp cóthẩm quyền ban hành như: Nghị định số 79/2012/NĐ-CP của Chính phủ về biểudiễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp và người mẫu; lưu hành, kinhdoanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu...- Thực hiện có hiệu quả công tác kiểm duyệt, thẩm định nội dung và kiểmtra các chương trình nghệ thuật ca, múa, nhạc, sân khấu, thời trang..., cấp phépcho các đoàn nghệ thuật, ca sĩ đi biểu diễn ở nước ngoài và từ nước ngoài về ViệtNam biểu diễn. Riêng trong năm 2011, Bộ đã cấp 6.930.000 tem nhãn, 289 giấyphép công diễn, 10 giấy phép phát hành băng đĩa, duyệt 415 chương trình, băngđĩa, lưu chiểu, cấp phép 533 nghệ sĩ là người nước ngoài và 35 đoàn nghệ thuật,12 ban nhạc nước ngoài vào Việt Nam biểu diễn, 47 đoàn nghệ thuật Việt Nam và194 nghệ sĩ Việt Nam ra nước ngoài giao lưu và biểu diễn nghệ thuật. Thẩm định,cho phép nhập khẩu 75 chương trình băng đĩa ca nhạc của các nước, cho phépphổ biến tại Việt Nam 300 ca khúc do người Việt Nam sáng tác trước năm 1975...Việc bảo tồn các loại hình văn hóa nghệ thuật truyền thống được chú trọngthông qua việc tổ chức các chương trình liên hoan biểu diễn nghệ thuật như “Liênhoan Hợp xướng quốc tế lần thứ I” tại Hội An- Quảng Nam, “Liên hoan sân khấudân ca kịch Bài chòi toàn quốc”, “Liên hoan múa rối dân gian toàn quốc” “Liênhoan sân khấu chèo về đề tài hiện đại”. Các cuộc liên hoan thu hút từ 200-500nghệ sĩ, diễn viên tham gia, nhiều chương trình, tiết mục tham gia liên hoan đạtchất lượng cao, được dàn dựng công phu, phong phú về đề tài, đa dạng về thểloại.- Các chương trình nghệ thuật phục vụ nhiệm vụ chính trị, biểu diễn phục vụđồng bào, động viên chiến sĩ vùng biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa được tổchức thực hiện trên cả nước như: chương trình phục vụ Đại hội Đại biểu toànquốc lần thứ XI của Đảng, chương trình nghệ thuật biểu diễn phục vụ động viênbộ đội Trường Sa và DK1, chương trình phục vụ tuyên truyền bầu cử Quốc hộikhóa XIII, bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011-2016.- Công tác giao lưu quốc tế được đẩy mạnh, gắn kết chặt chẽ giữa biểu diễnnghệ thuật với chương trình xúc tiến du lịch và quảng bá nghệ thuật Việt Nam rathế giới. Một số chương trình tiêu biểu đã được tổ chức như: chương trình nghệthuật đón các nguyên thủ sang thăm Việt Nam, chào mừng Hội nghị cấp caoASEAN, chương trình nghệ thuật các ngày Văn hóa Việt Nam tại các nước trên
  9. 9. 6thế giới và biểu diễn giao lưu văn hóa tại các nước như Pháp, Đức, Cuba, Mexico,Trung quốc, Tây Ban Nha, Nhật bản..., “Liên hoan Ca múa nhạc ba nước ViệtNam- Lào- Campuchia”, chương trình hòa nhạc Henessy cổ điển, chương trìnhnghệ thuật Italia,...- Đối với hoạt động biểu diễn nghệ thuật ở các địa phương: các đơn vị nghệthuật địa phương đã khắc phục khó khăn, xây dựng nhiều chương trình mới gópphần tuyên truyền, tôn vinh nghệ thuật truyền thống, định hướng đường lối vănnghệ của Đảng.2.2.4. Lĩnh vực Điện ảnh:- Một số văn bản pháp quy đã được ban hành như Luật sửa đổi bổ sung mộtsố điều của Luật Điện ảnh, Nghị định số 54/2010/NĐ-CP quy định chi tiết thihành Luật Điện ảnh và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện ảnh,Thông tư số 08/2010/TT-BVHTTDL của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyđịnh tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định phim của Đài truyền hình, đàiphát thanh- truyền hình…- Chỉ đạo thực hiện có hiệu quả hoạt động điện ảnh gắn với các ngày lễ, kỷniệm của đất nước như: các tuần phim tuyên truyền phục vụ nhiệm vụ chính trịtrên phạm vi cả nước, các buổi giao lưu giữa nghệ sĩ với khán giả trong đó Nhữngngày phim Việt Nam chào mừng Đại lễ kỷ niệm 1000 năm Thăng Long- Hà Nộitổ chức trên 63 tỉnh- thành thu hút hàng chục ngàn lượt khán giả tới thưởng thứcvà giao lưu.- Tổ chức chiếu phim và giới thiệu điện ảnh Việt Nam ở nước ngoài đãmang lại hiệu quả thiết thực. Nhiều tác phẩm, tác giả, nghệ sĩ điện ảnh Việt Namđược tôn vinh tại các nước có nền điện ảnh phát triển. Các Liên hoan phim quốctế được tổ chức tại Việt Nam đã tạo cơ hội cho các nghệ sĩ trong nước trao đổi,giao lưu với các nghệ sĩ quốc tế.- Công tác đầu tư đặt hàng sản xuất các tác phẩm điện ảnh được thực hiệnhàng năm đã tạo ra một nguồn phim điện ảnh có chất lượng, có tính thẩm mỹ vàđịnh hướng chính trị. Các bộ phim do Nhà nước đặt hàng chiếm tỉ trọng lớn trongcác tác phẩm điện ảnh đạt giải cao tại các Liên hoan phim trong nước. Nhiều bộphim do Nhà nước đầu tư đã đạt được các giải thưởng quốc tế như: phim “Chơivơi” (đạo diễn Bùi Thạc Chuyên”) đoạt giải khán giả tại Liên hoan phim quốc tếVenice- Italia, phim “Đừng đốt” (đạo diễn Đặng Nhật Minh) đoạt giải tại Liênhoan phim Fukuoka- Nhật Bản, phim “Trăng nơi đáy giếng” đoạt 3 giải thưởngtại Liên hoan phim- Văn hóa Á châu tại Lion- Pháp.... Bộ Văn hóa, Thể thao vàDu lịch đang phối hợp với Bộ Tài chính để ban hành Thông tư về đấu thầu, đặthàng sản xuất phim nhằm nâng cao chất lượng sản xuất phim và tạo “sân chơi”công bằng với mọi thành phần kinh tế.- Hệ thống cụm rạp chiếu phim, cơ sở chiếu bóng có nhiều cố gắng đầu tưtheo xu hướng phát triển công nghệ, kỹ thuật. Trung tâm Chiếu phim quốc giakhai trương phòng chiếu 4D cảm giác mạnh, Lào cai, Hà Giang đã xây dựngphòng chiếu phim 3D, lồng ghép tuyên truyền bằng tiếng dân tộc…
  10. 10. 7- Hoạt động kiểm tra, kiểm duyệt hoạt động điện ảnh trên toàn quốc đượcthực hiện nhằm đảm bảo đúng định hướng và quy định của pháp luật.2.2.5. Lĩnh vực Mỹ thuật, nhiếp ảnh và triển lãm:- Hoàn thiện dự thảo Nghị định quản lý hoạt động mỹ thuật trình Chính phủphê duyệt, xây dựng Quy hoạch phát triển ngành mỹ thuật đến năm 2020, tầmnhìn đến năm 2030, Thông tư hướng dẫn hoạt động nhiếp ảnh…- Thực hiện tốt công tác cấp phép cho các triển lãm mỹ thuật, nhiếp ảnh, xâydựng tượng đài. Tổ chức thành công các cuộc triển lãm trong phạm vi cả nước vàquốc tế như Triễn lãm Mỹ thuật toàn quốc với gần 5000 tác phẩm của các họa sỹ,nhà điêu khắc trong cả nước tham dự, Triển lãm mỹ thuật thiếu nhi toàn quốc tạiHà Nội và Hải phòng, Triển lãm Festival Mỹ thuật trẻ, Triển lãm ảnh nghệ thuậtquốc tế FIAP tại Việt Nam với 42 quốc gia và khu vực lãnh thổ tham gia, Triểnlãm tranh sơn mài tại Bắc Kinh và Tân Cương- Trung quốc….2.2.6. Công tác phát triển văn học, nghệ thuật:- Tập trung xây dựng và ban hành các văn bản quản lý Nhà nước nhằmthống nhất, đồng bộ về tổ chức, hoạt động và tiêu chí mô hình Trung tâm Vănhóa-Thể thao các cấp như: Thông tư quy định Quy chế về tổ chức và hoạt độngcủa tổ chức sự nghiệp hoạt động trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch quận,huyện, thị xã, thành phối trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;Thông tư quy định tiêu chí của Trung tâm Văn hóa- Thể thao quận, huyện, thị xã,thành phố trực thuộc tỉnh.- Các ngày lễ lớn, sự kiện chính trị trọng đại của đất nước được tổ chức tốt,tạo không khí vui tươi, phấn khởi, củng cố niềm tin của nhân dân vào sự lãnh đạocủa Đảng. Hoạt động văn hóa, văn nghệ phát triển rộng khắp ở cơ sở, chất lượngcác cuộc thi, hội diễn, liên hoan được nâng lên ngày càng thu hút đông đảo lựclượng công chúng tham gia, đáp ứng tốt nhu cầu hưởng thụ văn hóa tinh thần củamọi tầng lớp dân cư.- Nâng cao hiệu quả hoạt động của các đội tuyên truyền lưu động ở các địaphương, vai trò của Trung tâm Văn hóa cấp tỉnh đối với cơ sở.- Công tác xây dựng phát triển văn hóa (trong đó có văn học nghệ thuật)vùng đồng bào dân tộc thiểu số được chú trọng. Nhiều hoạt động văn hóa, nghệthuật được tổ chức đã tạo điều kiện để đồng bào các dân tộc giao lưu học hỏi lẫnnhau với không khí phấn khởi, tin tưởng vào các chủ trương chính sách của Đảngvà Nhà nước, góp phần gìn giữ, phát huy bản sắc dân tộc trong văn học, nghệthuật như: Tổ chức Ngày hội Văn hóa, Thể thao và Du lịch các dân tộc vùngĐồng Bắc lần thứ VII tại Phú Thọ.... Tiếp tục nâng cao năng lực đội ngũ cán bộvăn học, nghệ thuật ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số thông qua tổ chức các lớptập huấn cho cán bộ văn hóa các xã đặc biệt khó khăn tại các tỉnh Hà Giang,Thanh Hóa, Gia Lai; thực hiện mục tiêu hỗ trợ phát triển văn học nghệ thuật vùngsâu vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số qua việc thực hiện tốt dự án sản xuấtvà cung cấp sản phẩm văn hóa thông tin phù hợp cho các xã đặc biệt khó khăn, xãbiên giới, xã thuộc 62 huyện nghèo, xã vùng dân tộc trọng điểm.
  11. 11. 82.2.7. Hợp tác giao lưu quốc tế về văn học, nghệ thuật:- Tăng cường năng lực, hiệu quả quản lý nhà nước trên lĩnh vực đối ngoại vàhợp tác quốc tế về văn học, nghệ thuật. Trong năm 2010-2011, đã có 33 văn bản,chương trình hợp tác quốc tế được ký kết.- Công tác hợp tác giao lưu quốc tế về văn học, nghệ thuật đã được đẩymạnh theo hướng hiệu quả và thực chất, tận dụng cơ hội và đối phó với nhữngthách thức mới nhằm thúc đẩy hoạt động đối ngoại phát triển, góp phần vào thànhcông chung của hoạt động đối ngoại của Nhà nước. Qua các hoạt động ngoại giaovăn hóa, văn học, nghệ thuật, từng bước góp phần nâng cao uy tín, vị thế và hìnhảnh đất nước, con người, văn hóa nghệ thuật Việt Nam trên thế giới. Nhiều hoạtđộng văn học, nghệ thuật quan trọng được tổ chức như: Tháng Việt Nam tại Pháp,Những ngày văn hóa Việt Nam tại Liên bang Nga, Ukraina, Na Uy và ĐanMạch…- Nhiều dự án hợp tác tranh thủ sự hỗ trợ từ các nước được triển khai hiệuquả trong đào tạo nhân lực, xúc tiến quảng bá. Công tác quảng bá, giới thiệu vănhọc nghệ thuật Việt Nam được tiếp tục đẩy mạnh thông qua các lễ hội, các hoạtđộng xúc tiến văn hóa, thể thao và du lịch có quy mô lớn tại nước ngoài, thôngqua cơ quan đại diện văn hóa, du lịch tại nước ngoài và trên các phương tiệnnghe, nhìn và truyền thông quốc tế.2.2.8. Công tác đào tạo, bồi dưỡng tài năng văn học, nghệ thuật:- Bộ đã hoàn thành trình Thủ tướng Chính phủ và được phê duyệt các đề án“Đổi mới và nâng cao chất lượng đào tạo các trường văn hóa, nghệ thuật”, “Đàotạo, bồi dưỡng cán bộ, giảng viên trình độ cao trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuậtgiai đoạn 2010-2020”, “Đào tạo, bồi dưỡng và phát triển tài năng trẻ lĩnh vực vănhóa nghệ thuật”.- Công tác quản lý nhà nước về đào tạo trong lĩnh vực văn học, nghệ thuậtđược chú trọng, đạt hiệu quả, tạo sự chuyển biến mới về phát triển nhân lực theođịnh hướng của Đảng và Nhà nước. Học sinh, sinh viên các trường văn hóa, nghệthuật sau khi tốt nghiệp ra trường phần lớn phát huy được khả năng tại lĩnh vựccông tác. Sinh viên năng khiếu tự khẳng định mình trong học tập, giao tiếp, bộc lộtư chất và phát huy khả năng.- Trong giai đoạn 2008-2012, một số trường văn hóa nghệ thuật được thànhlập như Trường Cao đẳng Văn hóa nghệ thuật và Du lịch Đà Nẵng, Trường Caođăng Văn hóa nghệ thuật và Du lịch Gia Lai, Trường Đại học Văn hóa- Du lịchThanh Hóa, trường Cao đẳng Văn hóa nghệ thuật Hà Tĩnh. Một số cơ sở đào tạođược cấp có thẩm quyền cho phép mở ngành mới và tuyển sinh như Đại học Vănhóa Hà Nội tổ chức kỳ thi tuyển sinh bổ sung ngành Sáng tác Văn học, TrườngCao đẳng Văn hóa Nghệ thuật Nghệ An mở thêm 06 chuyên ngành đào tạo.- Hoàn thành việc xây dựng 20 chương trình khung giáo dục đại học, trongđó có 9 đại học, 11 cao đẳng, đến nay các chương trình khung này đã được BộGiáo dục và Đào tạo ban hành để các trường Văn hóa Nghệ thuật trong cả nướctriển khai thực hiện.
  12. 12. 9III. ĐÁNH GIÁ CHUNG:1. Những thành tựu đạt được:- Hoàn thành các đề án do Ban Tuyên giáo Trung ương phân công triểnkhai thực hiện Nghị quyết 23 của Bộ Chính trị, xây dựng danh mục các đề án cụthể và phân công tới các cơ quan, đơn vị xây dựng/sửa đổi, bổ sung các văn bảnpháp quy triển khai Nghị quyết 23.- Công tác xây dựng pháp luật đạt thành tích tốt với 03 dự án luật đã hoànthành và trình Quốc hội thông qua. Nhiều văn bản quy phạm pháp luật của Chínhphủ, Thủ tướng Chính phủ và của Bộ được ban hành, tiếp tục hoàn thiện hệ thốngpháp luật trong lĩnh vực văn học, nghệ thuật.- Một số đề xuất, chính sách đã được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phêduyệt có ý nghĩa kịp thời động viên văn nghệ sĩ hoạt động trong lĩnh vực văn họcnghệ thuật như: bổ sung 30 tỷ đồng để hỗ trợ cho các hoạt động sáng tạo của Uỷban toàn quốc Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật Việt Nam và các Hội Vănhọc nghệ thuật chuyên ngành ở trung ương, địa phương trong năm 2010; điềuchỉnh tăng kinh phí giải thưởng văn học, nghệ thuật hàng năm, trước hết là năm2010 cho Uỷ ban toàn quốc Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật Việt Nam vàcác Hội Văn học nghệ thuật chuyên ngành ở trung ương.- Qua 05 năm triển khai thực hiện Nghị quyết 23, lĩnh vực văn học, nghệthuật về cơ bản có những chuyển biến tích cực. Các hoạt động văn học, nghệthuật có tính chuyên nghiệp hơn, có bước phát triển mới, số lượng tác phẩm cógiá trị đạt giải thưởng khu vực, quốc gia tăng lên đáng kể. Công tác lý luận phêbình có chuyển biến tích cực, hoạt động phổ biến, sáng tác tác phẩm đa dạng,phong phú. Các hoạt động phong trào có bước phát triển sâu rộng, thu hút ngàycàng đông các nghệ sĩ, tầng lớp nhân dân tham gia sáng tác, phục vụ có hiệu quảcác sự kiện chính trị, góp phần định hướng tư tưởng, thẩm mỹ của nhân dân.- Các hoạt động văn học, nghệ thuật có sự đổi mới trong tổ chức và dàndựng, chất lượng nghệ thuật được nâng lên, gắn kết chặt chẽ, phục vụ hiệu quảchính sách phát triển kinh tế- xã hội của các địa phương. Một số chương trình,hoạt động văn hóa, nghệ thuật lớn tạo được ấn tượng tốt trong nhân dân. Mứchưởng thụ văn hóa, nghệ thuật của đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu vùng xađược cải thiện.- Công tác xã hội hóa các hoạt động văn hóa, nghệ thuật được đẩy mạnh.Ngày càng có nhiều tổ chức xã hội và cá nhân tham gia vào công tác bảo vệ vàphát huy giá trị văn học, nghệ thuật.- Công tác bảo tồn, phát huy di sản văn hóa phi vật thể trong lĩnh vực vănhọc, nghệ thuật được triển khai tích cực.- Công tác phối hợp giữa cơ quan quản lý Nhà nước đối với các Hội vănhọc, nghệ thuật đã có sự gắn kết, phối hợp chặt chẽ hơn.
  13. 13. 10- Ý thức pháp luật và thực thi pháp luật về quyền tác giả, quyền liên quanđã có những chuyển biến nhất định. Công tác thanh tra, kiểm tra xử lý vi phạmtrong lĩnh vực bản quyền tác giả được tập trung triển khai thực hiện.- Hoạt động giao lưu hợp tác quốc tế trong lĩnh vực văn học, nghệ thuậtđược đẩy mạnh. Nhiều văn bản hiệp định, điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế vềphát triển văn hóa, nghệ thuật được ký kết và triển khai thực hiện.2. Những khó khăn, tồn tại:- Công tác thể chế hóa các chủ trương, chính sách của Đảng ở một số lĩnhvực còn chậm, một số văn bản hướng dẫn Luật chậm ban hành hoặc đã ban hànhnhưng chưa cụ thể, chưa theo kịp những biến động của thực tiễn nên hiệu quảthực hiện còn thấp. Nhiều chính sách, quy định đã ban hành nhưng chưa đi vàođời sống. Việc ban hành các văn bản pháp quy ở nhiều khâu còn thiếu đồng bộ.- Một số cơ chế chính sách phát triển văn học, nghệ thuật bộc lộ những bấtcập không còn phù hợp với thực tiễn nhưng chậm được sửa đổi, bổ sung, thay thếnhư chính sách đối với đội ngũ cán bộ làm công tác văn học nghệ thuật ở cơ sở,chế độ đối với diễn viên, nghệ sĩ hết tuổi nghề nhưng chưa đến tuổi nghỉ hưu....Các chính sách về lương, phụ cấp đối với văn nghệ sĩ nhìn chung còn thấp, chưabù đắp được công sức sáng tạo. Đời sống văn nghệ sĩ nhìn chung còn khó khănnên nhiều nghệ sĩ chưa toàn tâm toàn ý cho các hoạt động nghệ thuật do phải tự“bươn chải”, mưu sinh ….- Đội ngũ cán bộ quản lý văn học, nghệ thuật ở cơ sở vẫn trong tình trạngvừa thiếu và biến động nhiều, chưa theo kịp yêu cầu nhiệm vụ. Hiệu lực, hiệu quảcủa công tác quản lý Nhà nước ở một số lĩnh vực chưa cao.- Mức đầu tư ngân sách cho lĩnh vực văn học, nghệ thuật còn thấp, chưa đápứng được yêu cầu nhiệm vụ. Trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật cho thiết chếvăn hóa, nghệ thuật ở cơ sở còn thiếu. Chế độ đãi ngộ, đầu tư còn hạn chế, thiếutính động viên khuyến khích.- Hoạt động văn học, nghệ thuật mặc dù có sự chuyển biến nhưng chưađồng bộ giữa các khâu sáng tác, phổ biến, tiêu thụ, lưu giữ tác phẩm. Số lượng tácphẩm khá lớn nhưng chưa có nhiều tác phẩm có giá trị cao về tư tưởng và nghệthuật. tác giả thực sự tiêu biểu ở từng lĩnh vực còn ít. Nhiều tác phẩm văn học,nghệ thuật được Nhà nước đặt hàng, tài trợ chậm tiến độ, chưa đạt được giá trịmong muốn.- Công tác xã hội hóa các hoạt động văn hóa, nghệ thuật còn hạn chế, việchuy động các nguồn lực phục vụ hoạt động văn hóa, nghệ thuật của nhiều địaphương, đặc biệt là các tỉnh miền núi, biên giới còn nhiều khó khăn. Chưa cónhiều sản phẩm văn hóa, nghệ thuật đến được các vùng sâu, vùng xa, miền núi,hải đảo và vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Sự chênh lệch về mức hưởng thụ vănhóa, nghệ thuật giữa vùng đô thị với vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộccòn nhiều cách biệt.- Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ văn nghệ sĩ còn nhiều bất cập, hiệuquả chưa cao. Trong một số lĩnh vực đào tạo văn học, nghệ thuật, mô hình đàotạo còn lạc hậu, giáo trình chưa đầy đủ và đồng bộ, lực lượng giảng viên thiếu,
  14. 14. 11không chuyên nghiệp do thỉnh giảng nhiều…Chưa có những biện pháp hữu hiệuphát hiện và bồi dưỡng nhân tài. Các ngành nghề đào tạo có mở rộng, bổ sungnhưng chưa đáp ứng được nhu cầu của xã hội. Một số ngành đào tạo nghệ thuậtnhư: múa, xiếc, sân khấu truyền thống… gặp khó khăn trong công tác tuyển sinhdo thiếu đầu vào.- Số tác phẩm văn học, nghệ thuật có giá trị của Việt Nam được giới thiệu ranước ngoài còn hạn chế. Mặc dù có sự chuẩn bị về nội dung, nghệ thuật và đã đạtđược những thành quả nhất định trong công tác quảng bá, giới thiệu hình ảnh ViệtNam trên trường quốc tế nhưng so với yêu cầu thực tiễn, các hoạt động văn hóa,nghệ thuật của Việt Nam ở nước ngoài chưa được triển khai có hệ thống vàthường phân tán, thiếu tính liên kết để tạo hiệu quả tổng thể. Chưa có kế hoạchphối hợp đồng bộ giữa các Bộ, ngành địa phương và các tổ chức đối ngoại nhândân.3. Nguyên nhân của những khó khăn tồn tại:3.1. Nguyên nhân chủ quan:- Năng lực xây dựng và ban hành các văn bản pháp quy của một số cơ quan,đơn vị chức năng còn hạn chế do hạn chế về chỉ tiêu biên chế cán bộ cũng nhưnăng lực cán bộ.- Việc thực thi các văn bản pháp quy còn nhiều bất cập chủ yếu do nhận thứcvà ý thức chấp hành pháp luật của một số cơ quan, đơn vị, cá nhân chưa đầy đủ.- Công tác quản lý hoạt động văn học, nghệ thuật ở nhiều cơ quan, đơn vịchưa hiệu quả. Sự phối hợp giữa các cấp, các ngành, giữa các cơ quan quản lýnhà nước với các Hội Văn học, nghệ thuật chưa thực sự chặt chẽ và thườngxuyên.- Ý nghĩa, vị trí, vai trò của các hoạt động văn học, nghệ thuật trong xâydựng và phát triển kinh tế- xã hội có lúc, có nơi vẫn chưa được các cấp ủy Đảng,chính quyền và nhân dân nhận thức đúng đắn nên chưa quan tâm chỉ đạo, lãnhđạo đầu tư thỏa đáng.- Công tác đào tạo còn chưa hiệu quả do phương pháp giảng dạy và học tậpcòn chậm đổi mới, không đồng bộ và thiếu cập nhật.- Công tác quảng bá các tác phẩm văn học, nghệ thuật của Việt Nam ra nướcngoài còn hạn chế do việc xây dựng kế hoạch, chương trình tổng thể để quảng bácác tác phẩm văn học, nghệ thuật còn thiếu chủ động, thiếu định hướng lâu dài.Nguồn nhân lực thiếu hụt, năng lực hạn chế nên chất lượng tiết mục và tác phẩmtrong các chương trình văn hóa, nghệ thuật chưa đạt hiệu quả như mong muốn.3.2. Nguyên nhân khách quan:- Văn học, nghệ thuật là lĩnh vực nhạy cảm, phức tạp, luôn biến động, chưachịu tác động mạnh của xu hướng kinh tế thị trường và tiến bộ khoa học côngnghệ nên nhiều văn bản pháp quy mới ban hành trong thời gian ngắn đã khôngcòn phù hợp (ví dụ Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
  15. 15. 12quyền tác giả và các quyền liên quan), đòi hỏi công tác xây dựng các văn bảnpháp quy phải liên tục cập nhật, điều chỉnh.- Ngân sách Nhà nước và đầu tư xã hội cho các hoạt động văn học, nghệthuật còn thấp. Đặc biệt, trong giai đoạn 2009 đến nay, nền kinh tế Việt Nam chịuảnh hưởng của suy thoái kinh tế thế giới nên ngân sách chi tiêu công cho lĩnh vựcvăn học, nghệ thuật được ngân sách hỗ trợ còn thấp so với nhu cầu.- Công tác đào tạo trong các ngành nghệ thuật thiếu đầu vào khi tuyển sinhdo các ngành học này vất vả, đòi hỏi năng khiếu thực sự, nhưng công tác đầu rakhông đảm bảo, tuổi nghề hoạt động nghệ thuật không dài, thu nhập từ văn học,nghệ thuật còn thấp, chưa đảm bảo đời sống. Chất lượng đào tạo, đặc biệt là cácngành mỹ thuật, âm nhạc, sân khấu, điện ảnh, múa, xiếc còn bất cập do ngân sáchchi cho đào tạo nghệ thuật hạn hẹp, khả năng tự chủ của nhà trường bị hạn chếtrong khi các ngành nghệ thuật đòi hỏi chi phí đào tạo lớn.Phần thứ haiPHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TIẾP TỤC THỰC HIỆN NGHỊQUYẾT SỐ 23-NQ/TW TRONG THỜI GIAN TỚI NĂM 2015I . Phương hướng, nhiệm vụ và giải pháp:1. Phương hướng, nhiệm vụ:- Đẩy mạnh tuyên truyền, quán triệt sâu sắc và tổ chức thực hiện nghiêmtúc, hiệu quả Nghị quyết 23 của Bộ Chính trị, Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIIIvà các quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước trong lĩnh vực văn hóa, văn học,nghệ thuật.- Tiếp tục kiện toàn tổ chức, nâng cao năng lực lãnh đạo của các cơ quanquản lý Nhà nước về văn học, nghệ thuật.- Tiếp tục hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật tạo hành langpháp lý cho văn học, nghệ thuật phát triển. Tăng cường phổ biến pháp luật, hướngdẫn, khuyến khích quần chúng tham gia sáng tạo, bảo tồn, truyền dạy và phát huycác giá trị văn học, nghệ thuật truyền thống của dân tộc.- Đầu tư cho công tác sáng tác, sưu tầm, gìn giữ, quảng bá trong và ngoàinước những tác phẩm văn học, nghệ thuật có giá trị.- Tăng cường xây dựng, nâng cấp đồng bộ hệ thống cơ sở vật chất cho cácthiết chế văn hóa, đặc biệt là cấp cơ sở.- Tạo điều kiện cho hoạt động văn hóa, nghệ thuật phát huy tiềm năng vàtrách nhiệm công dân của người nghệ sĩ nhằm tạo ra những tác phẩm có giá trịcao về tư tưởng và nghệ thuật ngang tầm quốc gia, dân tộc và thời đại.- Tập trung phát triển đào tạo, bồi dưỡng tài năng văn học nghệ thuật.- Mở rộng hoạt động giao lưu hợp tác quốc tế, quảng bá giới thiệu văn hóa,nghệ thuật Việt Nam thông qua hoạt động xúc tiến văn hóa, du lịch; thu hút cácnguồn lực từ bên ngoài hỗ trợ cho sự nghiệp phát triển văn học, nghê thuật.
  16. 16. 132. Giải pháp:- Tiếp tục đẩy mạnh công tác lãnh đạo, thực hiện tốt chỉ đạo của Đảng vàNhà nước đối với văn học, nghệ thuật; tiếp tục phổ biến sâu rộng tinh thần Nghịquyết 23 đến đông đảo quần chúng nhân dân. Tăng cường bồi dưỡng nâng caonhận thức về vai trò, vị trí, đặc trưng của văn học, nghệ thuật trong đời sống xãhội cho cán bộ, đảng viên, đặc biệt là cán bộ lãnh đạo, quản lý trong hệ thốngchính trị, cán bộ trực tiếp chỉ đạo, quản lý lĩnh vực văn học, nghệ thuật.- Đẩy mạnh việc tổ chức thực hiện 05 đề án triển khai Nghị quyết 23 do Bộchủ trì xây dựng đã được Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ phê duyệt ban hành.Sau khi các đề án này được phê duyệt, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã phâncông nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện (chi tiết tiến độtriển khai thực hiện các đề án tại Phụ lục 4 đính kèm).Trong năm 2013, hoàn thiện trình cấp có thẩm quyền phê duyệt ban hành30 văn bản, đề án theo chức năng quản lý Nhà nước về văn học, nghệ thuật và 05đề án triển khai Nghị quyết 40/NQ-CP (chi tiết tại Phụ lục 3 đính kèm)- Tiếp tục nghiên cứu xây dựng cơ chế chính sách khuyến khích văn nghệsĩ sáng tạo các tác phẩm văn học, nghệ thuật có giá trị cao. Xây dựng cơ chếchính sách, chế tài ổn định, đáp ứng yêu cầu xã hội hóa các hoạt động văn hóa,nghệ thuật nhằm động viên, huy động có hiệu quả sức người, sức của của cáctầng lớp nhân dân, các tổ chức kinh tế- xã hội tham gia xây dựng và phát triểnvăn học, nghệ thuật. Làm tốt công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triểnvăn học, nghệ thuật từ địa phương đến trung ương.- Kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc về cơ chế, chính sách, tăngcường đầu tư cơ sở vật chất, kinh phí cho các hoạt động văn học nghệ thuật. Cóchính sách bồi dưỡng, thu hút nhân tài, chăm lo đãi ngộ đội ngũ văn nghệ sĩ, tạođiều kiện cho văn nghệ sĩ phát huy tài năng, gắn bó và cống hiến lâu dài. Thựchiện cơ chế đặt hàng sáng tác, phổ biến các tác phẩm văn học, nghệ thuật có giátrị cao.- Tăng cường phối hợp giữa các cơ quan quản lý Nhà nước và với các HộiVăn học nghệ thuật trong công tác quản lý, sáng tác và phổ biến các tác phẩm vănhọc nghệ thuật. Có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch cán bộ ở các cơ quanquản lý Nhà nước, các Hội Văn học, nghệ thuật để đáp ứng nhu cầu, hiệu quảcông tác quản lý trong lĩnh vực văn học, nghệ thuật. Tiếp tục kiện toàn tổ chức,nâng cao hiệu quả hoạt động của các Hội Văn học nghệ thuật trung ương và địaphương.- Tăng mức đầu tư từ ngân sách trung ương và địa phương cho văn học,nghệ thuật phù hợp với tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế đất nước, tiếp tục bảođảm kinh phí cho các chương trình mục tiêu phát triển văn hóa, tài trợ đặt hàngcác tác phẩm văn học, nghệ thuật.- Tập trung hoàn thiện, đổi mới phương thức đào tạo, bồi dưỡng tài năngvăn học, nghệ thuật. Xây dựng hệ thống giáo trình, giáo án toàn diện, nâng caotrình độ và hoàn thiện đội ngũ giảng viên tại các trường đào tạo văn học, nghệthuật.
  17. 17. 14- Quan tâm nghiên cứu khoa học về hoạt động văn học nghệ thuật; kịp thờiphát hiện, phát triển các loại hình văn học nghệ thuật dân gian nhằm bảo tồn giátrị văn hóa truyền thống của dân tộc- Thực hiện có hiệu quả các hoạt động triển lãm, giao lưu văn hóa nhằmgiới thiệu những tác phẩm văn học, nghệ thuật có giá trị cho bạn bè trong nước vàquốc tế.- Tổ chức có hiệu quả các hoạt động văn học nghệ thuật. Đẩy mạnh các hoạtđộng sáng tác, phổ biến tác phẩm, lý luận phê bình, phấn đấu sáng tác những tácphẩm có giá trị cao về quê hương đất nước và con người, truyền thống lịch sửcách mạng của dân tộc, sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Tăngcường sự liên kết giữa Hội Văn học nghệ thuật với các Trung tâm văn hóa, Nhàvăn hóa và các thiết chế văn hóa khác trong việc phổ biến tác phẩm, đưa văn họcnghệ thuật phát triển toàn diện cả bề rộng lẫn bề sâu, góp phần định hướng tưtưởng, giáo dục thẩm mỹ, nâng cao đời sống tinh thần của nhân dân.- Tiếp tục cải tiến, nâng cao chất lượng các chuyên mục, chuyên đề về vănhọc nghệ thuật trên các Đài Phát thanh truyền hình và báo chí; củng cố và mởrộng mạng lưới phát hành tạp chí sáng tác nghiên cứu phê bình văn học nghệthuật.II. Đề xuất, kiến nghị:Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch kiến nghị Chính phủ, Thủ tướng Chínhphủ quan tâm chỉ đạo, giải quyết một số vấn đề sau:1. Về chính sách:- Chỉ đạo các Bộ, ngành liên quan phối hợp sớm tháo gỡ khó khăn vướngmắc về chính sách đối với văn nghệ sĩ như: chính sách đối với nghệ sĩ, diễn viên,vận động viên, huấn luyện viên đã hết tuổi nghề nhưng chưa đến tuổi nghỉhưu….Cần quan tâm đến chế độ tiền lương, chế độ nghỉ hưu phù hợp đối với độingũ văn nghệ sĩ (đặc biệt là loại hình nghệ thuật truyền thống).- Cho phép Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì phối hợp với các Bộngành chức năng xây dựng đề án cải cách toàn diện chế độ chính sách đối với vănnghệ sĩ trình Thủ tướng phê duyệt theo cơ chế đặc thù (Chế độ nghỉ hưu sớm đốivới nghệ sĩ trong độ tuổi làm việc nhưng không còn khả năng biểu diễn nghệthuật; Chế độ lương; Chế độ bồi dưỡng luyện tập, biểu diễn; Phụ cấp ưu đãi nghề;Chế độ khuyến khích các nghệ sĩ, học sinh, sinh viên theo học các loại hình nghệthuật truyền thống).- Kiến nghị chỉ đạo các Bộ, ngành liên quan (Nội vụ, Tài chính, Công an,Giáo dục đào tạo...) quan tâm, phối hợp trong việc xây dựng các chính sách bảovệ và phát triển văn học nghệ thuật, nhất là nghệ thuật truyền thống.- Chỉ đạo các Bộ, ngành liên quan phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Dulịch sửa đổi, bổ sung Nghị định số 61/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2002của Chính phủ về chế độ nhuận bút và điều chỉnh quy định về mức chi bồi dưỡng
  18. 18. 15tập luyện, biểu diễn nghệ thuật tại Quyết định số 180/2006/QĐ- TTg ngày 09tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ cho phù hợp với thực tế.- Bố trí hợp lý thời gian và tiến độ xây dựng các đề án, các văn bản pháp quytrong các Nghị quyết, Chỉ thị của Chính phủ khi phân công nhiệm vụ cho các Bộ,ngành và các cơ quan liên quan để đảm bảo tính khả thi.2. Về nguồn nhân lực:- Kiến nghị Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các Bộ, ngành liên quan:+ Cho phép Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ động trong công tác đàotạo, tuyển chọn, tuyển dụng nhân tài cho lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn kể cả đàotạo ở nước ngoài.+ Cho cơ chế đặc thù để Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch làm thí điểm xétnâng ngạch cho các nghệ sĩ thuộc 12 Nhà hát trực thuộc Bộ, các cơ sở để xâydựng chính sách chung cho các nghệ sĩ trong lĩnh vực biểu diễn nghệ thuật của cảnước.+ Tạo điều kiện nhiều hơn cho đội ngũ văn nghệ sĩ đi giao lưu, thực tế, thamgia các trại sáng tác trong nước và quốc tế.- Kiến nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo nghiên cứu, cho phép các trường năngkhiếu nghệ thuật được tổ chức tuyển sinh không cùng đợt với các trường đại học,cao đẳng khác trong toàn quốc để bảo đảm nguồn tuyển sinh cho các trường.- Kiến nghị Bộ Giáo dục đào tạo và các cơ quan liên quan quan tâm đếncông tác định hướng, giáo dục nâng cao ý thức công dân, nhất là học sinh, sinhviên về tinh thần trách nhiệm với Tổ Quốc trong việc bảo vệ và phát triển văn họcnghệ thuật; phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng các chínhsách động viên, khuyến khích cho nghệ sĩ, diễn viên và học sinh, sinh viênchuyên ngành văn họá nghệ thuật, đặc biệt là các bộ môn nghệ thuật truyềnthống.3. Về thiết chế, cơ sở vật chất, kinh phí:Kiến nghị Ban Bí Thư, Bộ Chính trị, Quốc hội, Chính phủ:- Quan tâm tăng mạnh mức đầu tư phát triển hàng năm cho sự nghiệp vănhóa nghệ thuật để thực hiện các Nghị định của Chính phủ, các đề án được Thủtướng Chính phủ phê duyệt để các văn bản này đi vào cuộc sống.- Bố trí kinh phí để ứng dụng hiệu quả khoa học, công nghệ, phương tiệnhiện đại, trang thiết bị, máy móc theo công nghệ mới trong lĩnh vực văn họá nghệthuật.- Bố trí kinh phí đầu tư phát triển để xây dựng thiết chế văn hóa hiện đại,đồng bộ có trọng điểm hệ thống thiết chế văn hóa nghệ thuật như hệ thống Nhàhát, Rạp chiếu phim để phổ biến tác phẩm văn học nghệ thuật phục vụ nhân dân,
  19. 19. 16đồng thời tạo thị trường khuyến khích các đơn vị nghệ thuật, các hãng phim sảnxuất các tác phẩm nghệ thuật;- Bố trí kinh phí đầu tư xây dựng các chương trình nghệ thuật, các bộ phim,các công trình mỹ thuật chất lượng cao;- Bố trí tăng ngân sách cho các đơn vị quản lý và biểu diễn nghệ thuật ởTrung ương và địa phương.- Tăng mức đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia về nghệ thuật biểu diễn,Cho phép khôi phục lại Chương trình mục tiêu quốc gia về Điện ảnh giai đoạn2015-2020;- Miễn giảm tiền thuê đất, hạ mức thuế suất hoạt động sản xuất phim, biểudiễn nghệ thuật và dịch vụ liên quan;- Hỗ trợ, tạo điều kiện cho công tác quảng bá điện ảnh, phát hành phim trongnước và nước ngoài.- Để từng bước thực hiện Đề án "Quy hoạch và Kế hoạch nâng cấp, xây mớicác công trình văn hóa (nhà hát, rạp chiếu phim, nhà triển lãm văn học nghệthuật) giai đoạn 2012-2020” đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyếtđịnh số 88/QĐ-TTg ngày 09/01/2013, kiến nghị Thủ tướng Chính phủ bố trí trongnăm 2013 khoản kinh phí 500 tỷ đồng để triển khai các công việc cấp bách nhưsau:+ Triển khai công tác chuẩn bị đầu tư: Lập dự án đầu tư nâng cấp, xây mớimột số công trình văn hóa ưu tiên của giai đoạn 1 theo kế hoạch phân kỳ của Đềán.+ Đầu tư nâng cấp cho các công trình văn hóa từ quý III năm 2013 khi đã cóđiều kiện đầy đủ thủ tục theo quy định hiện hành (dự án được phê duyệt, thiết kếvà tổng dự án..).4. Về thực thi pháp luật- Kiến nghị Bộ Thông tin và Truyền thông và các cơ quan liên quan đẩymạnh tuyên truyền Nghị quyết 23 trong hệ thống chính trị, lực lượng văn nghệ sĩvà nhân dân;- Kiến nghị Bộ Công an và cơ quan chức năng liên quan xử lý triệt để,nghiêm minh tình trạng vi phạm bản quyền tác giả (băng đĩa lậu, tranh chép...),bảo vệ quyền lợi hợp pháp đang bị xâm hại trong lĩnh vực nghệ thuật, triển khaithực hiện tốt các quy định của Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả. Có như vậy,các nghệ sĩ và đơn vị nghệ thuật mới yên tâm sáng tạo và cống hiến trong một thịtrường cạnh tranh bình đẳng;- Kiến nghị Ban Tuyên giáo Trung ương, Bộ Thông tin và Truyền thông chỉđạo các cơ quan báo chí đẩy mạnh tuyên truyền, định hướng trong việc bảo tồn,giới thiệu quảng bá và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc đối với văn học, nghệthuật, đặc biệt là các loại hình nghệ thuật truyền thống./.
  20. 20. 17BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập- Tự do- Hạnh phúcPHỤ LỤC 1Kết quả xây dựng 05 đề án của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch triển khaiNghị quyết 23 của Bộ Chính trị theo sự phân công của Ban Tuyên giáoTrung ương(kèm theo Báo cáo số /BC-BVHTTDL ngày tháng năm 2013 của BộVăn hóa, Thể thao và Du lịch)Tên đề án Kết quả thực hiện1. Đề án“Xây dựng và rà soát các chế độ chính sách đối với hoạtđộng văn học nghệ thuật và văn nghệ sỹ; chế độ tài trợ,đặt hàng đối với các tác phẩm văn học nghệ thuật; chínhsách khuyến khích sáng tác trong các hoạt động văn họcnghệ thuật”Đã được Thủ tướngChính phủ phê duyệttại Quyết định số316/QĐ-TTg ngày 01tháng 3 năm 20112. Đề án“Xây dựng chính sách thẩm định, quảng bá, thuế ưuđãi... đối với các tác phẩm văn học, nghệ thuật trongnước; văn hoá phẩm của Việt Nam đưa ra nước ngoài vàgiới thiệu tinh hoa văn học, nghệ thuật của thế giới vàoViệt Nam; chính sách sưu tầm, chỉnh lý, bảo tồn, pháthuy, quảng bá di sản văn học, nghệ thuật dân tộc và pháttriển văn học, nghệ thuật quần chúng”Đã được Thủ tướngChính phủ phê duyệttại Quyết định số645/QĐ-TTg ngày 29tháng 4 năm 20113. Đề án“Đổi mới và nâng cao chất lượng đào tạo của các trườngvăn hoá, nghệ thuật giai đoạn 2011-2020”Đã được Thủ tướngChính phủ phê duyệttại Quyết định số1243/QĐ-TTg ngày25 tháng 7 năm 20114. Đề án“Trên cơ sở quy hoạch và rà soát, đánh giá lại các côngtrình hiện có, xây dựng kế hoạch nâng cấp, xây mới cáccông trình văn hoá (nhà hát, rạp chiếu phim, nhà triểnlãm) từ năm 2010-2020”Đã được Thủ tướngChính phủ phê duyệttại Quyết định số88/QĐ-TTg ngày 09tháng 01 năm 20135. Đề án“Xây dựng Thông tư hướng dẫn thực hiện Luật Sở hữutrí tuệ đối với hoạt động văn hóa, văn học, nghệ thuật”Thay thế bằng Đề án “Xây dựng Nghị định hướng dẫnthi hành Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sởhữu trí tuệ”Đã được Chính phủphê duyệt, ban hànhNghị định số85/2011/NĐ-CP ngày20 tháng 9 năm 2011
  21. 21. 18BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập- Tự do- Hạnh phúcPHỤ LỤC 2Các văn bản pháp quy đã ban hành về quản lý Nhà nước về vănhọc, nghệ thuật (giai đoạn 2009-2012)(kèm theo Báo cáo số /BC-BVHTTDL ngày tháng năm 2013 của BộVăn hóa, Thể thao và Du lịch)Quốc hội:1. Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ (năm 2009)2. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản Văn hóa (năm 2009)3. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện ảnh (năm 2009)Chính phủ:1. Nghị định số 47/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ vềxử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan;2. Nghị định số 54/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quyđịnh chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện ảnh số 62/QH11 và Luật sửađổi, bổ sung một số điều của Luật Điện ảnh số 31/2009/QH12;3. Nghị định số 75/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ quyđịnh xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động văn hóa;4. Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ quyđịnh chi tiết thi hành một số điều của Luật di sản văn hóa và Luật sửa đổi bổsung một số điều của Luật di sản văn hóa;5. Nghị định số 119/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủsửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 105/2006/NĐ-CP ngày 22tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định về quản lý nhà nước và bảo vệquyền sở hữu trí tuệ;6. Nghị định số 85/2011/NĐ-CP ngày 20 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ sửađổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2006/NĐ-CP ngày 21 tháng 9năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điềucủa Bộ luật Dân sự, Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả và quyền liên quan;7. Nghị định số 109/2011/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2011 sửa đổi bổ sungmột số điều của Nghị định số 47/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2009 củaChính phủ về xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan;8. Nghị định số 79/2012/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quyđịnh về biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp và ngườimẫu; lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu.
  22. 22. 19Thủ tướng Chính phủ:1. Quyết định số 958/QĐ-TTg ngày 24 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt đề án “Xây dựng đội ngũ trí thức ngành văn hóa, thể thao và dulịch giai đoạn 2011-2020”;2. Quyết định số 369/QĐ-TTg ngày 14 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt đề án “Tiếp tục hỗ trợ hoạt động sáng tạo tác phẩm, công trìnhvăn học nghệ thuật của các Hội Văn học nghệ thuật chuyên ngành Trungương và các Hội Văn học nghệ thuật địa phương, tiếp tục hỗ trợ hoạt độngsáng tạo tác phẩm báo chí chất lượng cao ở Trung ương và địa phương giaiđoạn 2011-2015”;3. Quyết định số 808/QĐ-TTg ngày 30 tháng 5 năm 2011 của Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt Đề án Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, giảng viên trình độ cao tronglĩnh vực văn hóa nghệ thuật giai đoạn 2011-2020;4. Quyết định số 844/QĐ-TTg ngày 01 tháng 6 năm 2011 của Thủ tướng Chínhphủ về việc phê duyệt Đề án “Khuyến khích sáng tác và công bố các tác phẩmvăn học, nghệ thuật có giá trị cao về tư tưởng và nghệ thuật, phản ánh cuộckháng chiến chống thực dân Pháp và chống đế quốc Mỹ, cứu nước giải phóngdân tộc, thống nhất đất nước giai đoạn 1930-1975”;5. Quyết định số 649/QĐ-TTg, ngày 01 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt Đề án “Tăng cường năng lực quản lý, thực thi có hiệu quả phápluật bảo hộ quyền tác giả quyền liên quan đối với các tổ chức đại diện tập thểquyền tác giả quyền liên quan tại Việt Nam đến năm 2015”;6. Chỉ thị số 36/2008/CT-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chínhphủ về tăng cường quản lý và thực thi bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan.Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch:1. Thông tư số 02/2011/TTLT/BVHTTDL-BTC ngày 07 tháng 3 năm 2011 củaBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, sử dụngkinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho hoạt động sáng tạo tác phẩm, côngtrình văn học nghệ thuật ở Trung ương và các Hội Văn học nghệ thuật địaphương giai đoạn 2011 – 2015;2. Thông tư số 15/2012/TT-BVHTTDL ngày 13 tháng 12 năm 2012 của Bộ Vănhóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn hoạt động giám định về quyền tác giả,quyền liên quan;3. Thông tư số 09/2010/TT-BVHTTDL ngày 24 tháng 08 năm 2010 của Bộ Vănhóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết thi hành một số điều tại Nghị địnhsố 75/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ quy định xửphạt vi phạm hành chính trong hoạt động văn hóa;4. Thông tư số 04/2010/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 6 năm 2010 của Bộ Vănhóa, Thể thao và Du lịch quy định việc kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể và
  23. 23. 20lập hồ sơ khoa học di sản văn hóa phi vật thể để đưa vào Danh mục di sản vănhóa phi vật thể quốc gia;5. Thông tư số 18/2010/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Bộ Vănhóa, Thể thao và Du lịch quy định về tổ chức và hoạt động của bảo tàng;6. Thông tư số 08/2010/TT-BVHTTDL ngày 18/8/2010 của Bộ Văn hóa, Thểthao và Du lịch quy định tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định phimcủa Đài Truyền hình, Đài Phát thanh- Truyền hình;7. Thông tư số 17/2012/TT-BVHTTDL ngày 27 tháng 12 năm 2012 của Bộ Vănhóa, Thể thao và Du lịch quy định triển lãm, thi, liên hoan và sử dụng tácphẩm nhiếp ảnh;8. Quyết định số 3248/QĐ-BVHTTDL ngày 10/10/2011 của Bộ Văn hóa, Thểthao và Du lịch phê duyệt đề án “Quy hoạch mạng lưới các cơ sở đào tạo vănhóa nghệ thuật giai đoạn 2011-2020”.Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp với các Bộ, ngành liên quan:1. Thông tư liên tịch số 02/2008/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BVHTTDL-BKHCN-BTP ngày 03 tháng 9 năm 2008 hướng dẫn áp dụng một số quy địnhcủa pháp luật trong việc giải quyết các vụ tranh chấp về sở hữu trí tuệ tại Tòaán nhân dân;2. Thông tư liên tịch số 07/2012/TTLT-BTTTT-BVHTTDL ngày 19 tháng 6năm 2012 của Bộ Thông tin truyền thông và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịchquy định trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian trongviệc bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan trên môi trường mạng Internet vàmạng viễn thông;3. Hướng dẫn số 73/BGDĐT-BVHTTDL ngày 16 tháng 1 năm 2013 của BộGiáo dục và Đào tạo và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc sử dụng disản văn hóa trong dạy học ở các trường phổ thông và trung tâm giáo dụcthường xuyên.
  24. 24. 21BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập- Tự do- Hạnh phúcPHỤ LỤC 3Các dự án, đề án do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì xây dựng dựkiến trình các cấp có thẩm quyền ban hànhtrong năm 2013(kèm theo Báo cáo số /BC-BVHTTDL ngày tháng năm 2013 của BộVăn hóa, Thể thao và Du lịch)STT Tên văn bản Tiến độ hoànthànhI Các dự án, đề án do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịchchủ trì xây dựng theo chức năng quản lý Nhà nước:1. Luật Thư viện Quý IV/20132. Nghị định của Chính phủ về quản lý hoạt động mỹ thuật Quý II/20133. Nghị định của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hànhchính quyền tác giả, quyền liên quanQuý II/20134. Nghị định của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hànhchính trong lĩnh vực hoạt động văn hóa, thể thao và dulịchQuý II/20135. Nghị định của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, quy trình,thủ tục, hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu “Nghệ sĩ Nhândân”, “Nghệ sĩ Ưu tú”Quý II/20136. Nghị định của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, quy trình,thủ tục, hồ sơ đề nghị xét tặng “Giải thưởng Hồ ChíMinh” và “Giải thưởng Nhà nước” về văn học nghệ thuậtQuý II/20137. Nghị định của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, quy trình,thủ tục, hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu “Nghệ nhânNhân dân”, “Nghệ nhân Ưu tú”Quý II/20138. Nghị định của Chính phủ quy định cơ chế hoạt động và cơchế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổchức bộ máy, số người làm việc và tài chính đối với đơnvị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực văn hóa, thể thao vàdu lịchQuý III/20139. Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số61/2002/NĐ-CP của Chính phủ về chế độ nhuận bút chotác phẩm văn học, nghệ thuậtQuý IV/2013
  25. 25. 2210. Chiến lược phát triển văn hóa đối ngoại đến năm 2020,tầm nhìn đến năm 2030Quý III/201311. Chiến lược phát triển điện ảnh đến năm 2020, tầm nhìnđến năm 2030Quý III/201312. Quy hoạch phát triển điện ảnh đến năm 2020, tầm nhìnđến năm 2030Quý III/201313. Quy hoạch phát triển ngành mỹ thuật đến năm 2020 vàtầm nhìn đến năm 2030Quý IV/201314. Quy hoạch phát triển hệ thống thiết chế văn hóa- thể dụcthể thao cơ sở và cơ sở văn hóa vui chơi, giải trí cho trẻem giai đoạn 2012-2020Quý I/201315. Quy hoạch mạng lưới các cơ sở đào tạo văn hóa, thể thaovà du lịch giai đoạn 2011-2020Quý II/201316. Quy hoạch tổng thể phát triển văn hóa, thể thao và du lịchvùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ đến năm 2020, tầm nhìnđến năm 2030Quý IV/201317. Quy hoạch tổng thể phát triển văn hóa, thể thao và du lịchvùng Kinh tế trọng điểm miền Trung đến năm 2020, tầmnhìn đến năm 2030Quý IV/201318. Quy hoạch ngành nghệ thuật biểu diễn đến năm 2020,định hướng đến năm 2030Quý IV/201319. Thông tư liên tịch hướng dẫn việc đấu thầu, đặt hàng sảnxuất phim có sử dụng ngân sách Nhà nướcQuý II/201320. Thông tư liên tịch hướng dẫn đấu thầu, đặt hàng, giaonhiệm vụ cung cấp hoạt động biểu diễn nghệ thuật sửdụng ngân sách nhà nướcQuý II/201321. Thông tư hướng dẫn quản lý việc chiếu phim 4D, 5D Quý II/201322. Thông tư trả công người làm mẫu vẽ đối với lĩnh vực Mỹthuật201323. Thông tư liên tịch (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch vàBộ Tài chính) hướng dẫn chế độ quản lý đặc thù đối vớiĐội chiếu bóng lưu động cấp tỉnh, thành phố201324. Đề án Xây dựng Trung tâm Văn hóa Việt Nam ở nướcngoài giai đoạn 2013-2020Quý I/201325. Đề án về Chính sách quảng bá các tác phẩm văn học, nghệthuậtQuý III/201326. Đề án về Chính sách thuế ưu đãi các tác phẩm văn học,nghệ thuậtQuý III/2013
  26. 26. 2327. Đề án tăng cường mức đầu tư cho kịch bản văn học, nghệthuậtQuý III/201328. Đề án điều chỉnh mức hỗ trợ tiền ăn của văn nghệ sĩ dựTrại sáng tác tác phẩm, công trình văn học, nghệ thuật2013II. Các đề án triển khai thực hiện Nghị quyết số 40/NQ-CP của Chính phủ:1. Đề án “Đổi mới cơ chế tính giá dịch vụ trong lĩnh vực vănhóa, thể thao”Quý II/20132. Đề án “Xây dựng quy hoạch mạng lưới sân vận động, rạpchiếu phim, các thiết chế văn hóa, khu văn hóa vui chơigiải trí phục vụ cộng đồng giai đoạn 2011-2020Quý II/20133. Đề án “Xây dựng cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ cungcấp đối với các sản phẩm, dịch vụ văn hóa do Nhà nướcyêu cầu”Quý III/20134. Đề án “Xây dựng cơ chế hoạt động và cơ chế tự chủ, tựchịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy,số người làm việc và tài chính đối với đơn vị sự nghiêpcông lập trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch”Quý III/20135. Đề án “Ban hành hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật vàtiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng trong lĩnh vực văn hóa, thểthaoQuý III/2013
  27. 27. 24BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúcPHỤ LỤC 4Tiến độ xây dựng các đề án nhánh của 05 đề án triển khai thực hiện Nghịquyết số 23-NQ/TW của Bộ Chính trị “về việc tiếp tục xây dựng và pháttriển văn học, nghệ thuật trong thời kỳ mới” của các đơn vị trực thuộc Bộ(kèm theo Báo cáo số /BC-BVHTTDL ngày tháng năm 2013 của BộVăn hóa, Thể thao và Du lịch)STT Tên công việcĐơn vị chủtrìTiến độthực hiện1Đề án 1: Xây dựng và rà soát các chếđộ chính sách đối với hoạt động vănhọc nghệ thuật và văn nghệ sỹ; chế độtài trợ, đặt hàng đối với các tác phẩmvăn học nghệ thuật; Chính sáchkhuyến khích sáng tác trong các hoạtđộng văn học nghệ thuật”Vụ Kế hoạch,Tài chínhQuyết định số316/QĐ-TTgngày 01/3/20112*Nghị định của Chính phủ về đổi mới cơchế hoạt động và cơ chế tài chính (trongđó có tiền lương) đối với các đơn vị sựnghiệp công lập thuộc ngành văn hóa,thể thao và du lịchVụ Tổ chứccán bộTờ trình số229/TTr-BVHTTDLngày 30/11/20093Nghị định của Chính phủ về hoạt độngnghệ thuật biểu diễnCục Nghệthuật biểudiễnNghị định số79/2012/NĐ-CPngày 15/10/20124Nghị định của Chính phủ về quản lý mỹthuậtCục Mỹ thuật,Nhiếp ảnh vàTriển lãmTờ trình số29/TTr-BVHTTDLngày 27/2/20125Nghị định hướng dẫn thi hành Luật sửađổi, bổ sung một số điều của Luật Sởhữu trí tuệCục Bảnquyền tác giảNghị định số85/NĐ-CP ngày20/9/20116Đề án Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, giảngviên trình độ cao trong lĩnh vực văn hóanghệ thuật giai đoạn 2011-2020Vụ Đào tạo Quyết định số808/QĐ-TTgngày 30/5/20117Đề án Quy hoạch phát triển ngành mỹthuật đến năm 2020 tầm nhìn 2030Cục Mỹ thuật,Nhiếp ảnh vàTriển lãmĐang dự thảo
  28. 28. 258Quyết định của Thủ tướng Chính phủ vềquy hoạch tượng đài danh nhân anhhùng dân tộcCục Mỹ thuật,Nhiếp ảnh vàTriển lãmNgày 8/4/2011,Bộ VHTTDL đãbáo cáo BộChính trị9Thông tư liên tịch hướng dẫn thực hiệngiao kế hoạch, đặt hàng đấu thầu sảnxuất phim, mua bản quyền phim bằngngân sách Nhà nướcCục Điện ảnhĐang xin ý kiếncủa các cơ quancó liên quan đểhoàn thiện10Thông tư liên tịch hướng dẫn đấu thầu,đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp hoạtđộng biểu diễn nghệ thuật sử dụng ngânsách nhà nướcCục Nghệthuật biểudiễnĐang dự thảo11*Đề án trình Thủ tướng Chính phủ banhành Quyết định về đào tạo, bồi dưỡngvà phát triển các tài năng trẻ trong lĩnhvực VHNTVụ Đào tạoTờ trình số249/TTr-BVHTTDLngày 6/12/201012*Đề án trình Thủ tướng Chính phủ quyếtđịnh về “Đưa việc giáo dục nghệ thuậttruyền thống vào chương trình giáo dụctiểu học và trung học cơ sở”Vụ Đào tạoTờ trình số272/TTr-BVHTTDLngày 21/12/201013Nghị định về xử phạt vi phạm hànhchính trong hoạt động văn hóaVụ Pháp chếNghị định số75/2010/NĐ-CPngày 12/7/201014Nghị định hướng dẫn thi hành Luật sửa đổibổ sung một số điều của Luật Điện ảnhCục Điện ảnhNghị định54/NĐ-CP ngày21/5/201015Nghị định hướng dẫn thi hành Luật sửađổi, bổ sung một số điều của Luật Disản Văn hóaCuc Di sảnvăn hóaNghị định số98/2010/NĐ-CPngày 21/9/201016Nghị định sửa đổi bổ sung Nghị định số121/2005/NĐ-CP về việc quy định chitiết và hướng dẫn thi hành một số điềucủa Luật Thi đua- Khen thưởng và Luậtsửa đổi, bổ sung một số điều của LuậtThi đua- Khen thưởng (đối với tiềnthưởng cho danh hiệu Nghệ sĩ Nhândân, Nghệ sĩ Ưu tú)Bộ Nội vụchủ trìVụ Thi đuakhen thưởnglàm đầu mốiphối hợpNghị định số42/2010/NĐ-CPngày 15/4/201017Đề án xây dựng cơ chế, giải pháp về nhàở (cho thuê hoặc bán) cho các Nghệ sĩNhân dân, Nghệ sĩ Ưu tú hiện đang gặpnhiều khó khăn về nhà ởVụ Kế hoach,Tài chínhTờ trình số135/TTr-BVHTTDLngày 29/6/2010
  29. 29. 2618Thông tư liên tịch Hướng dẫn thực hiệnđặt hàng xuất bản phẩm sử dụng ngânsách nhà nướcBộ Thông tinvà Truyềnthông chủ trìVụ KHTClàm đầu mốiphối hợpThông tư liêntịch số04/2011/TTLT-BTTTT-BTCngày 10/01/201119Đề án trình Thủ tướng Chính phủ quyếtđịnh về việc đầu tư cho các loại hìnhnghệ thuật truyền thống trong chươngtrình mục tiêu quốc gia về văn hóaVụ Kế hoach,Tài chínhLồng ghép trongCTMTQG vềvăn hóa20Nghị định của Chính phủ về các HộiVăn học, Nghệ thuật.Bộ Nội vụ;Vụ Tổ chứccán bộ làmđầu mối phốihợpNghị định số45/2010/NĐ-CPngày 21/4/2010quy định về tổchức, hoạt độngvà quản lý hội21Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số61/2002/NĐ-CP về chế độ nhuận bútCục Bảnquyền tác giảĐang dự thảo,dự kiến trìnhLãnh đạo Bộquý IV/201322Đề án trình Thủ tướng Chính phủ quyếtđịnh về việc đầu tư kinh phí cho cácbáo, tạp chí, nhà xuất bản của các HộiVHNTLiên hiệp cácHội VHNTViệt NamVụ KHTClàm đầu mốiphối hợpĐang dự thảo,dự kiến trìnhThủ tướngChính phủ trongtháng 6/201323Đề án “Tiếp tục hỗ trợ hoạt động sángtạo tác phẩm, công trình văn học, nghệthuật của các Hội Văn học, nghệ thuậtchuyên ngành Trung ương và các HộiVăn học, nghệ thuật địa phương. Tiếptục hỗ trợ hoạt động sáng tạo tác phẩmbáo chí chất lượng cao ở Trung ương vàđịa phương giai đoạn 2011-2015”Liên Hiệp cácHội VHNTViệt NamVụ KHTClàm đầu mốiphối hợpQuyết định số369/QĐ-TTgngày 14/3/2011của TTCP phêduyệt Đề án24Đề án trình Thủ tướng Chính phủ quyếtđịnh về việc trao giải thưởng hàng nămcho các tác giả trên lĩnh vực VHNTLiên hiệp cácHội VHNTViệt NamVụ KHTClàm đầu mốiphối hợpĐang dự thảo,dự kiến trìnhThủ tướngChính phủ trongtháng 6/2013
  30. 30. 2725Đề án 2: Đổi mới và nâng cao chấtlượng đào tạo của các trường văn hoá,nghệ thuật giai đoạn 2011-2020Vụ Đào tạo Quyết định số1243/QĐ-TTgngày 25/7/201126Đề án 3: Xây dựng chính sách thẩmđịnh, quảng bá, thuế ưu đãi... đối vớicác tác phẩm văn học, nghệ thuậttrong nước; văn hoá phẩm của ViệtNam đưa ra nước ngoài và giới thiệutinh hoa văn học, nghệ thuật của thếgiới vào Việt Nam; chính sách sưu tầm,chỉnh lý, bảo tồn, phát huy, quảng bá disản văn học, nghệ thuật dân tộc và pháttriển văn học, nghệ thuật quần chúngVụ Kế hoạch,Tài chínhQuyết định số645/QĐ-TTgngày 29/4/201127*Chính sách về cơ chế thẩm định các tácphẩm văn học, nghệ thuậtVụ Kế hoạch,Tài chínhBộ VHTTDL đãbáo cáo tại Côngvăn số866/BVHTTDL-KHTC ngày24/3/201128Chính sách về quảng bá các tác phẩmvăn học, nghệ thuật:Viện Văn hóaNghệ thuậtVNĐang hoàn thiện29Chính sách về thuế ưu đãi các tác phẩmvăn học, nghệ thuậtViện Văn hóaNghệ thuậtVNĐang hoàn thiện30Thông tư liên tịch quy định về chế độ,danh mục và định mức chi phí cho cáchoạt động văn hóa đối ngoại, đặc biệt làviệc tổ chức Tuần Việt Nam ở nướcngoài, các hoạt động quảng bá văn học,nghệ thuật, đất nước, con người ViệtNam ở nước ngoài:Cục Hợp tácquốc tếThông tư số102/2012/TT-BTC ngày21/6/201231 Đề án Bảo tồn và phát huy nghệ thuậtbiểu diễn truyền thống đến năm 2020Viện Văn hóaNghệ thuậtVNTờ trình số197/TTr-BVHTTDLngày 24/10/201132Đề án phát triển văn hóa đọc trong cộngđồng giai đoạn 2011-2020Vụ Thư viện Đang dự thảo,dự kiến trìnhLãnh đạo Bộquý IV/201333 Thông tư quy định chế độ thưởng đặc Vụ Thi đua Đề nghị không
  31. 31. 28thù cho các tác phẩm văn học nghệ thuậtđỉnh caokhen thưởng ban hành, tránhchồng chéo vớicác văn bảnkhác34Quy hoạch về thời gian, địa bàn, loạihình nghệ thuật Việt Nam đi biểu diễnnước ngoài giai đoạn 2011-2020Cục Hợp tácQuốc tếTờ trình số19/TTr-BVHTTDLngày 9/2/201135Chương trình quốc gia về các loại sáchtrọng yếu phục vụ công cuộc đổi mới vàphát triển đất nước trong giai đoạn mớivà được Chính phủ, Quốc hội bố tríngân sách hàng năm.Vụ Thư việnThực hiện trongChương trìnhMục tiêu quốcgia về văn hóahàng năm36Đề án 4: Trên cơ sở quy hoạch và ràsoát, đánh giá lại các công trình hiệncó, xây dựng kế hoạch nâng cấp, xâymới các công trình văn hoá (nhà hát,rạp chiếu phim, nhà triển lãm) từ năm2010-2020Vụ Kế hoạch,Tài chínhQuyết định số88/QĐ-TTgngày 09/01/201337Đề án 5: Xây dựng Thông tư hướngdẫn thực hiện Luật Sở hữu trí tuệ đốivới hoạt động văn hoá, văn học, nghệthuậtCục Bảnquyền tác giảNghị định số85/2011/NĐ-CPngày 20/9/2011* Ghi chú:1. Văn bản số 2: Nghị định của Chính phủ về đổi mới cơ chế hoạt độngvà cơ chế tài chính (trong đó có tiền lương) đối với các đơn vị sự nghiệpcông lập thuộc ngành văn hóa, thể thao và du lịch: Văn phòng Chính phủ đãcó Công văn số 1344/VPCP-KGVX ngày 03 tháng 3 năm 2010 nêu rõ ýkiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Nguyễn Sinh Hùng: “Bộ Văn hóa, Thể thaovà Du lịch chủ trì cùng Bộ Tài chính, căn cứ Đề án “Đổi mới cơ chế hoạtđộng của các đơn vị sự nghiệp công lập, đẩy mạnh xã hội hóa một số loạihình dịch vụ sự nghiệp công” sau khi được Chính phủ phê duyệt, để nghiêncứu hoàn chỉnh Đề án “Đổi mới cơ chế hoạt động và cơ chế tài chính đốivới các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành văn hóa, thể thao và du lịch”,bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất, trình phê duyệt theo quy định”.2. Văn bản số 11: Đề án trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyếtđịnh về đào tạo, bồi dưỡng và phát triển các tài năng trẻ trong lĩnh vựcVHNT: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã tổ chức Hội thi tài năng trẻ họcsinh, sinh viên các trường văn hóa, thể thao và du lịch lần thứ nhất năm2012 tại Đà Nẵng. Thông qua hội thi này đã tuyển chọn các tài năng trẻ đểđưa đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài trong thời gian tới. Hiện nay, Bộ
  32. 32. 29Văn hóa, Thể thao và Du lịch đang thành lập Ban chỉ đạo, Tổ biên tập xâydựng các dự án, quy chế tuyển chọn cán bộ, giảng viên, giáo viên, học sinh,sinh viên văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao và du lịch đi đào tạo, bồidưỡng ở nước ngoài năm 2013; thành lập hội đồng tuyển chọn cán bộ, giảngviên, giáo viên, học sinh, sinh viên đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài.3. Văn bản số 12: Đề án trình Thủ tướng Chính phủ quyết định về “Đưaviệc giáo dục nghệ thuật truyền thống vào chương trình giáo dục tiểu học vàtrung học cơ sở”: Trên cơ sở Đề án này, Thủ tướng Chính phủ đã chỉ đạo BộGiáo dục và Đào tạo phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xâydựng và ban hành Hướng dẫn số 73/HD-BGDĐT-BVHTTDL ngày 16 tháng01 năm 2013 về việc sử dụng di sản văn hóa trong dạy học ở trường phổthông, trung tâm giáo dục thường xuyên.4. Văn bản số 27: Chính sách về cơ chế thẩm định các tác phẩm vănhọc, nghệ thuật: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã báo cáo tại Công vănsố 866/BVHTTDL-KHTC ngày 24/3/2011 về việc Đề án trình Thủ tướngChính phủ quyết định về việc thẩm định các tác phẩm VHNT trong cáclĩnh vực: Điện ảnh, Nghệ thuật biểu diễn, Mỹ thuật nhiếp ảnh, Xuất bảnvà văn học. Trong Công văn nêu rõ: “Tiếp thu ý kiến góp ý của các Cơ quanliên quan, đặc biệt là ý kiến của Bộ Tư pháp, Bộ Văn hóa, Thể thao và Dulịch thống nhất với quan điểm không nhất thiết phải trình Thủ tướng Chínhphủ quyết định phê duyệt đề án”, vì:- Việc thẩm định các tác phẩm văn học, nghệ thuật trong các lĩnh vựcđiện ảnh, nghệ thuật biểu diễn, mỹ thuật nhiếp ảnh, xuất bản và văn họcthuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.- Các nội dung mang tính giải pháp của Dự thảo đề án bao gồm việcban hành các văn bản thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Vănhóa, Thể thao và Du lịch.Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch sẽ tiếp tục nghiên cứu xây dựng, banhành các văn bản thuộc thẩm quyền của Bộ, hoàn thiện hệ thống cơ chếchính sách về thẩm định các tác phẩm văn học, nghệ thuật trong các lĩnhvực Điện ảnh, Nghệ thuật biểu diễn, Mỹ thuật nhiếp ảnh, Xuất bản vàVăn học
  33. 33. 30ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SAU 5 NĂM THỰC HIỆNNGHỊ QUYẾT 23 - NQ/TWVũ Công HộiPhó Vụ trưởng Vụ Văn hóa, Văn nghệBan Tuyên giáo Trung ương1. Sự nghiệp xây dựng và phát triển văn hóa, văn nghệ dưới sự lãnh đạocủa Đảng cộng sản Việt Nam có 03 dấu mốc quan trọng: Đó là Đề cương văn hóaViệt Nam năm 1943; Nghị quyết Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trungương Đảng (khóa VIII) “về xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiêntiến, đậm đà bản sắc dân tộc” ngày 16/7/1998 và Nghị quyết 23 - NQ/ TW ngày16/6/2008 của Bộ Chính trị “về tiếp tục xây dựng và phát triển văn học, nghệthuật trong thời kỳ mới”.Nghị quyết 23 của Bộ Chính trị đã tập trung đánh giá tình hình văn học,nghệ thuật trong thời gian qua và đề ra mục tiêu, quan điểm chỉ đạo, chủ trươngvà giải pháp tiếp tục xây dựng và phát triển văn học, nghệ thuật trong thời kỳmới. Về mục tiêu, nghị quyết nhấn mạnh: tập trung mọi nguồn lực xây dựng nềnvăn học, nghệ thuật Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, xây dựng nhâncách con người Việt Nam…; xây dựng, phát triển đội ngũ văn nghệ sĩ Việt Nammột cách toàn diện cả về số lượng, chất lượng và cơ cấu loại hình, có các thế hệnối tiếp nhau vững chắc, có tình yêu Tổ quốc nồng nàn, gắn bó sâu sắc với nhândân, với sự nghiệp đổi mới do Đảng lãnh đạo, có năng lực sáng tạo phong phú, đadạng, đoàn kết, gắn bó cùng phát triển trong cộng đồng các dân tộc anh em trênđất nước ta. Quan điểm chỉ đạo các hoạt động văn học nghệ thuật trong Nghịquyết đã nhấn mạnh:Văn học nghệ thuật là lĩnh vực rất quan trọng, đặc biệt tinh tế của văn hóa;là nhu cầu thiết yếu, thể hiện khát vọng chân, thiện, mỹ của con người…Tài năng văn học, nghệ thuật là vốn quý của dân tộc. Chăm lo phát hiện,bồi dưỡng, quý trọng và phát huy các tài năng văn học, nghệ thuật là trách nhiệmcủa toàn xã hội, trước hết là của Đảng, Nhà nước và của cả các tổ chức trong hệthống chính trị các cấp.Các chủ trương và giải pháp thực hiện mà Nghị quyết đề ra bao gồm nhiềulĩnh vực: sáng tác, lý luận, phê bình, sản xuất các tác phẩm văn học nghệ thuật(VHNT); đào tạo bồi dưỡng đội ngũ hoạt động VHNT và công tác lãnh đạo, điềuhành quản lý, đầu tư, tài trợ các hoạt động VHNT…2. Nghị quyết 23 của Bộ Chính trị ra đời được những người hoạt động trênlĩnh vực VHNT nói riêng, cả xã hội nói chung rất quan tâm. Vì trong thời kỳ đẩymạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, chủ động và tích cực hội nhập quốc tế, bêncạch những thành tựu đã đạt được, hoạt động văn học nghệ thuật còn bộc lộ nhiềuyếu kém, khuyết điểm: ít tác phẩm có giá trị cao về tư tưởng và nghệ thuật; hoạtđộng lý luận văn học, nghệ thuật còn lạc hậu về nhiều mặt chưa xứng đáng vớivai trò, vị trí của nó; một số tác phẩm văn học, nghệ thuật tầm thường, chất lượng

×