Montelukast
Montelukast is an orally dosed drug (available as a film-coated tablet, chewable
tablet, or oral granules) that is FDA-approved for treating chronic asthma and
prophylaxis and the prevention of exercise-induced bronchoconstriction.
Lược dịch : BS.NTH
1. Chỉ định (Indications)
Có 3 chỉ định được FDA chấp thuận :
• Hen (Asthma) : Montelukast được chỉ định dự phòng hen và điều trị hen mạn
ở người trưởng thành và trẻ >12 tháng tuổi.
• Co thắt phế quản do luyện tập (EIB) : Montelukast đk chỉ định để ngăn ngừa
co thắt phế quản do luyện tập ở những bn >=6 tuổi.
• Viêm mũi dị ứng theo mùa (Seasonal Allergic Rhinitis): Montelukast dk chỉ
định để giảm nhẹ triệu chứng ở những bn viêm mũi dị ứng (VMDƯ ) theo
mùa >2 tuổi và VMDƯ dai dẳng > 6 tháng. Vì những lợi ích of montelukast có
thể không lớn hơn nguy cơ có tác dụng phụ về mặt tâm thần kinh
(neuropsychiatric) , chỉ dùng khi bệnh nhân không dung nạp hoặc không đáp
ứng đầy đủ với những biện pháp khác.
2. Cơ chế hoạt động (Mechanism of Action)
-Montelukast (C35H35ClNNaO3S) là một chất đối kháng thụ thể leukotriene có tính
chọn lọc cao, ái lực cao với thụ thể cysteinyl leukotriene của leukotrienes D4 và E4.
-Những leukotrienes do nhiều tế bào tiết ra như mast cells, và liên quan tới quá trình
viêm , gây triệu chứng trong bệnh hen và viêm mũi dị ứng.
-Những thụ thể Leukotrien đk tìm thấy ở những tế bào đường thở như
macrophages, tế bào cơ trơn. Khi gắn với thụ thể leukotriene, montelukast ức chế tác
dụng sinh lý of leukotrien ( như phù nề đường thở, co thắt cơ trơn và suy giảm hoạt
động of tế bào bình thường) .
3. Dược động học (Pharmacokinetics)
• Hấp thu (Absorption): Montelukast hấp thu nhanh sau uống. Cmax : 3-4 h .
Sinh khả dụng đường uống # 64% ( không bị ảnh hưởng bởi thức ăn )
• Phân phối (Distribution): Montelukast # 99% gắn vs proteins huyết tương.
• Chuyển hóa (Metabolism): Montelukast được chuyển hóa chủ yếu ở gan.
(CYP2C8 đóng vai trò chính) .
• Thải trừ (Elimination) : Montelukast và sp chuyển hóa đk đào thải qua mật.
4. Quản lý (Administration)
• Có thể uống Montelukast mà không phụ thuộc vào thức ăn hoặc bữa ăn. Bệnh
nhân bị phenylketon niệu dùng montelukast nên biết rằng viên nhai có chứa
phenylalanine. Không cần điều chỉnh liều khi dùng đồng thời montelukast
với các phương pháp điều trị toàn thân khác.
• Điều trị hen mạn tính , tốt nhất nên uống vào buổi tối. Liều khuyến cáo 10 mg
(>=15 tuổi), 5 mg ( 6-14 tuổi) và 4 mg ( 12 tháng-5 tuổi)
Trẻ 12-23 tháng , dạng viên không đk khuyến cáo, và chỉ dùng dạng hạt uống
(oral granules) . Không đủ dữ liệu lâm sàng về hiệu quả & tính an toàn cho
hen nhũ nhi <12 tháng.Montelukast không dùng điều trị cơn hen cấp.
• Dự phòng co thắt phế quản do luyện tập, montelukast nên đk dùng ít nhất 2h
trước khi luyện tập .
Liều khuyến cáo là 10 mg cho bn >=15 tuổi, và 5mg (6-14 tuổi). Thiếu dữ liệu
lâm sàng về hiệu quả & tính an toàn cho bn <6 tuổi co thắt phế quản do luyện
tập và montelukast không đk chỉ định cho nhóm đối tượng này.
Các liều montelukast hàng ngày nên cách nhau ít nhất 24h. Montelukast hàng
ngày trong điều trị hen mạn không ngăn ngừa co thắt phế quản do luyện tập.
• Bệnh nhân VMDƯ , có thể uống vào buổi sáng or tối. VMDƯ theo mùa, liều
khuyến cáo 10 mg (>=15 tuổi), 5mg (6-14 tuổi) và 4 mg ( 2-5 tuổi).
Không có dữ liệu lâm sàng về hiệu quả và tính an toàn ở bn <2 tuổi VMDƯ
theo mùa, montelukast không chỉ định ở nhóm đối tượng này.
• VMDƯ dai dẳng , liều khuyến cáo 10 mg cho bn >=15 tuổi, 5mg (6-14 tuổi) và
4mg (6 tháng- 5 tuổi).
Tương tự những bn 6tháng- 23 tháng không dùng dạng viên, chỉ dùng dạng
hạt uống.
5. Những đối tượng đặc biệt (Specific Patient Population)
Suy gan (Hepatic Insufficiency):
Không cần hiệu chỉnh liều ở những bn suy gan nhẹ-trung bình. Theo khuyến cáo of
nhà sản xuất, dược động học of montelukast ở những bn suy gan nặng vẫn chưa dk
đánh giá.
Suy thận(Renal Insufficiency): Vì đk đào thải qua mật, không cần hiệu chỉnh liều
trên những đối tượng này
Mang thai (Pregnancy Considerations): không xác định được nguy cơ khuyết tật
bẩm sinh nghiêm trọng liên quan đến thuốc.
Cho con bú (Breastfeeding Considerations): Có 1 lượng nhỏ montelukast xuất hiện
trong sữa mẹ. Không có biện pháp phòng ngừa đặc biệt được yêu cầu
6. Tác dụng phụ (Adverse Effects)
Những vấn đề tâm thần kinh đã đk báo cáo ở những bệnh nhân dùng montelukast.
Những vấn đề này đk nghi nhận ở người lớn, trẻ vị thành niên, và những bn trẻ tuổi.
Bao gồm : lo lắng, áp lực, tính bạo lực (aggressiveness), lo âu, giảm chú ý và trí nhớ,
những rối loạn giấc nhủ (mất ngủ, mộng du, ác mộng), co giật, dị cảm, giảm cảm
giác, cũng như ý nghĩ và hành vi tự sát.
Trong quá trình điều trị montelukast , 1 số bn hen có thể tăng eosin, thỉnh thoảng có
viêm mạch máu, liên quan tới hội chứng Churg-Strauss (hiếm), liên quan đên việc
giảm liều Cor đường uống.
Những tác dụng phụ khác bao gồm :
• Đau đầu, sốt, mệt mỏi .
• Dấu hiệu hô hấp trên (chảy nước mũi, viêm họng, viêm thanh quản, viêm
mũi, chảy máu cam)
• Triệu chứng về tai : viêm tai
• Triệu chứng hô hấp dưới : ho, viêm phổi, khò khè.
• Viêm kết mạc
• Triệu chứng tiêu hóa ( buồn nôn, tiêu chảy, nôn, đau bụng, khó tiêu, viêm
tụy) ( có thể do lactose đk kết hợp vs montelukast).
• Nhiễm trùng (cúm, varicella)
• Biểu hiện da ( ngứa, eczema, viêm da cơ địa, phù mạch, mày day, rash da,
bầm, hồng ban đa dạng, hồng ban nút, TEN, SJS)
• Triệu chứng đau khớp, đau cơ
• Biểu hiện quá mẫn (Hypersensitivity manifestations): phản vệ , thâm nhiễm
eosinophil trong gan.
• Độc gan : trong các thử nghiệm lâm sàng, tăng nhẹ men gan dk tìm thấy 1-2%
bn uống montelukast kéo dài,nhưng tỉ lệ tương tự vs giả dược.Tăng men gan
kiểu hỗn hợp .Tổn thương thường biến mất trong 1-4 tháng dừng thuốc.
7. Chống chỉ định (Contraindications)
Montelukast CCĐ ở những bn có tiền sử quá mẫn vs thuốc or những thành phần of
nó. Những bn PKU (phenylketonuria), thận trọng với những công thức chứa
phenylalanine.
8. Theo dõi (Monitoring) Bệnh nhận dùng montelukast nên đk theo dõi thường
xuyên về cảm xúc or những thay đổi hành vi bao gồm ý nghĩ or hành vi tự sát.
9. Ngộ độc (Toxicity)
Montelukast đã đk dùng ở liều cao ở người lớn ( 200 mg /ngày x 22 tuần và 900mg
/ngày x 1 tuần) mà không có những tác dụng phụ nghiêm trọng nào.
Những TH quá liều (overdosage) cấp vs monteluskast đã đk báo cáo ở người lớn và
trẻ vs liều 1000mg. Tuy nhiên những triệu chứng tương đối lành tính và bao gồm
đau đầu, khát nước, buồn ngủ hoặc hiếu động thái quá, nôn mửa và đau bụng.
Trong những case overdose vs montelukast , các biện pháp hỗ trợ như lavage dạ
dày, than hoạt, theo dõi. Không có antidose cho quá liều montelukast. Không có dữ
liệu về hiệu quả của lọc máu (hemodialysis) và thẩm phân phúc mạc (peritoneal
dialysis) để loại bỏ montelukast ra khỏi cơ thể.
Montelukast không có tác dụng gây ung thư hoặc gây đột biến đã biết. Ngoài ra,
không có báo cáo về suy giảm khả năng sinh sản hoặc tác dụng gây quái thai với
phân tử này. Điều chỉnh liều là không cần thiết đối với suy thận hoặc suy gan nhẹ
đến trung bình.
Nguồn : Wermuth HR, Badri T, Takov V. Montelukast. [Updated 2023 Mar 22]. In:
StatPearls [Internet]. Treasure Island (FL): StatPearls Publishing; 2023 Jan-. Available
from: https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK459301/

montelukast.pdf

  • 1.
    Montelukast Montelukast is anorally dosed drug (available as a film-coated tablet, chewable tablet, or oral granules) that is FDA-approved for treating chronic asthma and prophylaxis and the prevention of exercise-induced bronchoconstriction. Lược dịch : BS.NTH 1. Chỉ định (Indications) Có 3 chỉ định được FDA chấp thuận : • Hen (Asthma) : Montelukast được chỉ định dự phòng hen và điều trị hen mạn ở người trưởng thành và trẻ >12 tháng tuổi. • Co thắt phế quản do luyện tập (EIB) : Montelukast đk chỉ định để ngăn ngừa co thắt phế quản do luyện tập ở những bn >=6 tuổi. • Viêm mũi dị ứng theo mùa (Seasonal Allergic Rhinitis): Montelukast dk chỉ định để giảm nhẹ triệu chứng ở những bn viêm mũi dị ứng (VMDƯ ) theo mùa >2 tuổi và VMDƯ dai dẳng > 6 tháng. Vì những lợi ích of montelukast có thể không lớn hơn nguy cơ có tác dụng phụ về mặt tâm thần kinh (neuropsychiatric) , chỉ dùng khi bệnh nhân không dung nạp hoặc không đáp ứng đầy đủ với những biện pháp khác. 2. Cơ chế hoạt động (Mechanism of Action) -Montelukast (C35H35ClNNaO3S) là một chất đối kháng thụ thể leukotriene có tính chọn lọc cao, ái lực cao với thụ thể cysteinyl leukotriene của leukotrienes D4 và E4. -Những leukotrienes do nhiều tế bào tiết ra như mast cells, và liên quan tới quá trình viêm , gây triệu chứng trong bệnh hen và viêm mũi dị ứng. -Những thụ thể Leukotrien đk tìm thấy ở những tế bào đường thở như macrophages, tế bào cơ trơn. Khi gắn với thụ thể leukotriene, montelukast ức chế tác dụng sinh lý of leukotrien ( như phù nề đường thở, co thắt cơ trơn và suy giảm hoạt động of tế bào bình thường) .
  • 2.
    3. Dược độnghọc (Pharmacokinetics) • Hấp thu (Absorption): Montelukast hấp thu nhanh sau uống. Cmax : 3-4 h . Sinh khả dụng đường uống # 64% ( không bị ảnh hưởng bởi thức ăn ) • Phân phối (Distribution): Montelukast # 99% gắn vs proteins huyết tương. • Chuyển hóa (Metabolism): Montelukast được chuyển hóa chủ yếu ở gan. (CYP2C8 đóng vai trò chính) . • Thải trừ (Elimination) : Montelukast và sp chuyển hóa đk đào thải qua mật. 4. Quản lý (Administration) • Có thể uống Montelukast mà không phụ thuộc vào thức ăn hoặc bữa ăn. Bệnh nhân bị phenylketon niệu dùng montelukast nên biết rằng viên nhai có chứa phenylalanine. Không cần điều chỉnh liều khi dùng đồng thời montelukast với các phương pháp điều trị toàn thân khác. • Điều trị hen mạn tính , tốt nhất nên uống vào buổi tối. Liều khuyến cáo 10 mg (>=15 tuổi), 5 mg ( 6-14 tuổi) và 4 mg ( 12 tháng-5 tuổi) Trẻ 12-23 tháng , dạng viên không đk khuyến cáo, và chỉ dùng dạng hạt uống (oral granules) . Không đủ dữ liệu lâm sàng về hiệu quả & tính an toàn cho hen nhũ nhi <12 tháng.Montelukast không dùng điều trị cơn hen cấp. • Dự phòng co thắt phế quản do luyện tập, montelukast nên đk dùng ít nhất 2h trước khi luyện tập . Liều khuyến cáo là 10 mg cho bn >=15 tuổi, và 5mg (6-14 tuổi). Thiếu dữ liệu lâm sàng về hiệu quả & tính an toàn cho bn <6 tuổi co thắt phế quản do luyện tập và montelukast không đk chỉ định cho nhóm đối tượng này. Các liều montelukast hàng ngày nên cách nhau ít nhất 24h. Montelukast hàng ngày trong điều trị hen mạn không ngăn ngừa co thắt phế quản do luyện tập. • Bệnh nhân VMDƯ , có thể uống vào buổi sáng or tối. VMDƯ theo mùa, liều khuyến cáo 10 mg (>=15 tuổi), 5mg (6-14 tuổi) và 4 mg ( 2-5 tuổi). Không có dữ liệu lâm sàng về hiệu quả và tính an toàn ở bn <2 tuổi VMDƯ theo mùa, montelukast không chỉ định ở nhóm đối tượng này.
  • 3.
    • VMDƯ daidẳng , liều khuyến cáo 10 mg cho bn >=15 tuổi, 5mg (6-14 tuổi) và 4mg (6 tháng- 5 tuổi). Tương tự những bn 6tháng- 23 tháng không dùng dạng viên, chỉ dùng dạng hạt uống. 5. Những đối tượng đặc biệt (Specific Patient Population) Suy gan (Hepatic Insufficiency): Không cần hiệu chỉnh liều ở những bn suy gan nhẹ-trung bình. Theo khuyến cáo of nhà sản xuất, dược động học of montelukast ở những bn suy gan nặng vẫn chưa dk đánh giá. Suy thận(Renal Insufficiency): Vì đk đào thải qua mật, không cần hiệu chỉnh liều trên những đối tượng này Mang thai (Pregnancy Considerations): không xác định được nguy cơ khuyết tật bẩm sinh nghiêm trọng liên quan đến thuốc. Cho con bú (Breastfeeding Considerations): Có 1 lượng nhỏ montelukast xuất hiện trong sữa mẹ. Không có biện pháp phòng ngừa đặc biệt được yêu cầu 6. Tác dụng phụ (Adverse Effects) Những vấn đề tâm thần kinh đã đk báo cáo ở những bệnh nhân dùng montelukast. Những vấn đề này đk nghi nhận ở người lớn, trẻ vị thành niên, và những bn trẻ tuổi. Bao gồm : lo lắng, áp lực, tính bạo lực (aggressiveness), lo âu, giảm chú ý và trí nhớ, những rối loạn giấc nhủ (mất ngủ, mộng du, ác mộng), co giật, dị cảm, giảm cảm giác, cũng như ý nghĩ và hành vi tự sát. Trong quá trình điều trị montelukast , 1 số bn hen có thể tăng eosin, thỉnh thoảng có viêm mạch máu, liên quan tới hội chứng Churg-Strauss (hiếm), liên quan đên việc giảm liều Cor đường uống. Những tác dụng phụ khác bao gồm : • Đau đầu, sốt, mệt mỏi . • Dấu hiệu hô hấp trên (chảy nước mũi, viêm họng, viêm thanh quản, viêm mũi, chảy máu cam) • Triệu chứng về tai : viêm tai • Triệu chứng hô hấp dưới : ho, viêm phổi, khò khè. • Viêm kết mạc • Triệu chứng tiêu hóa ( buồn nôn, tiêu chảy, nôn, đau bụng, khó tiêu, viêm tụy) ( có thể do lactose đk kết hợp vs montelukast). • Nhiễm trùng (cúm, varicella) • Biểu hiện da ( ngứa, eczema, viêm da cơ địa, phù mạch, mày day, rash da, bầm, hồng ban đa dạng, hồng ban nút, TEN, SJS) • Triệu chứng đau khớp, đau cơ • Biểu hiện quá mẫn (Hypersensitivity manifestations): phản vệ , thâm nhiễm eosinophil trong gan.
  • 4.
    • Độc gan: trong các thử nghiệm lâm sàng, tăng nhẹ men gan dk tìm thấy 1-2% bn uống montelukast kéo dài,nhưng tỉ lệ tương tự vs giả dược.Tăng men gan kiểu hỗn hợp .Tổn thương thường biến mất trong 1-4 tháng dừng thuốc. 7. Chống chỉ định (Contraindications) Montelukast CCĐ ở những bn có tiền sử quá mẫn vs thuốc or những thành phần of nó. Những bn PKU (phenylketonuria), thận trọng với những công thức chứa phenylalanine. 8. Theo dõi (Monitoring) Bệnh nhận dùng montelukast nên đk theo dõi thường xuyên về cảm xúc or những thay đổi hành vi bao gồm ý nghĩ or hành vi tự sát. 9. Ngộ độc (Toxicity) Montelukast đã đk dùng ở liều cao ở người lớn ( 200 mg /ngày x 22 tuần và 900mg /ngày x 1 tuần) mà không có những tác dụng phụ nghiêm trọng nào. Những TH quá liều (overdosage) cấp vs monteluskast đã đk báo cáo ở người lớn và trẻ vs liều 1000mg. Tuy nhiên những triệu chứng tương đối lành tính và bao gồm đau đầu, khát nước, buồn ngủ hoặc hiếu động thái quá, nôn mửa và đau bụng. Trong những case overdose vs montelukast , các biện pháp hỗ trợ như lavage dạ dày, than hoạt, theo dõi. Không có antidose cho quá liều montelukast. Không có dữ liệu về hiệu quả của lọc máu (hemodialysis) và thẩm phân phúc mạc (peritoneal dialysis) để loại bỏ montelukast ra khỏi cơ thể. Montelukast không có tác dụng gây ung thư hoặc gây đột biến đã biết. Ngoài ra, không có báo cáo về suy giảm khả năng sinh sản hoặc tác dụng gây quái thai với phân tử này. Điều chỉnh liều là không cần thiết đối với suy thận hoặc suy gan nhẹ đến trung bình. Nguồn : Wermuth HR, Badri T, Takov V. Montelukast. [Updated 2023 Mar 22]. In: StatPearls [Internet]. Treasure Island (FL): StatPearls Publishing; 2023 Jan-. Available from: https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK459301/