HỘI CHỨNG TIỀN ĐÌNH
Người hướng dẫn khoa học
BSCKII. DƯƠNG HỮU NGHỊ
Học viên thực hiện
PHAN ĐÌNH VĨNH SAN
CẦN THƠ - 2014
NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ
1. Giải phẫu, sinh lý cơ quan tiền đình.
2. Các nghiệm pháp thăm khám tiền đình.
3. Các nguyên nhân gây hội chứng tiền đình.
4. Phân loại hội chứng tiền đình.
5. Sơ lược điều trị chóng mặt.
1. GIẢI PHẪU SINH LÝ CƠ QUAN TIỀN ĐÌNH
HỆ THỐNG ĐIỀU CHỈNH THĂNG BẰNG CƠ THỂ
TIỀN ĐÌNH NGOẠI BIÊN
1. Tiền đình tai trong
• OBK
• Soan nang
• Cầu nang
2. Dây thần kinh tiền đình
1. ĐM tiền đình trước
2. ĐM ốc tai tiền đình
3. ĐM ốc tai
Ống bán khuyên
1. Mặt phẳng chứa 3 OBK
2. Mào thính giác
Soan nang – Cầu nang
Vết thính giác
(Bãi thạch nhĩ)
1. Soan nang  cơ co và cơ duỗi
2. Cầu nang  cơ mở và cơ khép
1. Nhánh trên: soan nang, bóng trên, bóng ngoài
2. Nhánh giữa: bóng sau
3. Nhánh dưới: cầu nang
TIỀN ĐÌNH TRUNG ƯƠNG
1. Nhân trong Schawalbe
2. Nhân ngoài Betchterew
3. Nhân giữa Deiters
Nhân tiền đình
Các đường liên hệ
1. Bó tiền đình - tiểu não
2. Bó tiểu não - tiền đình
3. Bó tiền đình - não giữa
4. Bó tiền đình - gai
2. THĂM KHÁM TIỀN ĐÌNH
 Nghiệm pháp tự phát
 Nghiệm pháp kích thích tiền đình
 Điện động nhãn đồ (ENG)
NGHIỆM PHÁP TỰ PHÁT
 Chóng mặt
 Động mắt
 Lệch ngón tay trỏ
 Rối loạn thăng bằng
Chóng mặt
 Chóng mặt chủ quan và khách quan.
 Hoàn cảnh xuất hiện:
1. Từng cơn, cử động mạnh, thay đổi tư thế
đầu.
2. Kèm nôn, ù tai, điếc.
3. Ngoài cơn tr/ch nghèo nàn.
 Phân biệt: hoa mắt, tối xẩm mặt.
Động mắt tự phát
 Định nghĩa
 Các loại động mắt: ngang, đứng, quay
 Đặc điểm:
1. Sau đeo kính 20D vẫn còn.
2. Đủ 2 thì: giật nhanh, giật chậm.
3. Tr/ch kèm: chóng mặt, điếc,...
 Phân độ:
1. Độ 1
2. Độ 2
3. Độ 3
Lệch ngón tay trỏ
1. Nghiệm pháp đưa tay thẳng
2. Nghiệm pháp ngón tay chỉ
Hướng lệch ngón tay
 Mê nhĩ bệnh
Rối loạn thăng bằng
 Nghiệm pháp Romberg
 Nghiệm pháp Foix-Thévenard
 Nghiệm pháp Gademaker Garcin
 Nghiệm pháp Babinski Weil
Nghiệm pháp Romberg
Hướng ngã người
 Mê nhĩ bệnh
Nghiệm pháp Foix-Thévenard
 Giảm trương lực cơ chi dưới
 Cách làm:
1. Tư thế “nghiêm”.
2. Đẩy hướng phía sau.
 Đánh giá
Nghiệm pháp Gademaker Garcin
Nghiệm pháp Babinski Weil
1. Bước tới  lệch về bên tai bệnh.
2. Bước lui  lệch về bên tai lành.
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
1. Tổn thương tiền đình ngoại biên
 Động mắt đánh về tai đối diện.
 Các nghiệm pháp tiền đình tự phát lệch về tai
bệnh.
 Các triệu chứng này đầy đủ, hài hòa.
2. Tổn thương tiền đình trung ương
 Các nghiệm pháp tự phát không đầy đủ,
không hài hòa.
NGHIỆM PHÁP KÍCH THÍCH TIỀN ĐÌNH
 Nghiệm pháp nước lạnh
 Nghiệm pháp ghế quay
 Nghiệm pháp điện một chiều
 Nghiệm pháp bơm hơi
Nghiệm pháp nước lạnh
1. Thời gian tiềm tàng 20s, thời gian phản ứng 60-90s
 Qúa kích thích
 Kém kích thích
2. Các tư thế Brunings:
 Brunings I: ngồi thẳng, đầu ngửa 60 độ về sau  OBK
nằm dựng đứng 90 độ
 Brunings II: đầu ngửa 60 độ về sau, nghiêng 45 độ về phía
tai bơm nước
 Brunings III: đầu ngửa 60 độ về sau, nghiêng 45 độ về
phía tai không bơm nước
3. Phản ứng:
 Hài hòa
 Không hài hòa
Tai phải Tai trái
Khối lượng nước 10ml 10ml
Nhiệt độ nước 250 250
Thời gian tiềm tàng 20 giây 10 giây
Brunings I Động mắt ngang về bên
trái độ 2
Động mắt nằm về bên phải độ 3
Brunings II Động mắt ngang về bên
trái độ 2
Động mắt nằm về bên phải độ 3
Brunings III Động mắt ngang về bên
trái
Động mắt quay về bên phải
Đưa tay thẳng Lệch về bên phải Lệch về bên trái
Rômbe Ngã về bên phải Không đứng được
Rối loạn giao cảm Nao nao Nôn oẹ, xanh tái, toát mồ hôi
Kết luận Phản ứng bình thường Phản ứng quá mức nhưng hài hòa
Nghiệm pháp ghế quay
 Khám ống bán khuyên nằm
 Khám ống bán khuyên đứng
Khám ống bán khuyên nằm
 Tư thế
 Tiến hành
 Kết quả:
 Bình thường: Thời gian động mắt 30s
 Bệnh lý:
Khi mê nhĩ trái chết thì:
 thời gian động mắt 5s nếu quay trái  phải
 thời gian động mắt 25s nếu quay từ phải  trái
Khám ống bán khuyên đứng
 Ống bán khuyên trên:
Tư thế
Thời gian động mắt: động mắt quay, 20s
 Ống bán khuyên sau:
Tư thế
Thời gian động mắt: động mắt đứng, 6s
Nghiệm pháp điện một chiều
 Nguyên tắc
 Thực hiện
 Đánh giá:
Nghiêng đầu
Động mắt
Chóng mặt
Nghiệm pháp bơm hơi
 Thực hiện
 Đánh giá:
Triệu chứng Lucae
Triệu chứng Henebert
Electronystagmography
Biểu đồ động mắt bình thường
1. Tần số
2. Biên độ
3. Góc α chậm
Biểu đồ động mắt tiền đình ngoại biên
Biểu đồ động mắt tiền đình trung ương
3. NGUYÊN NHÂN RỐI LOẠN TIỀN ĐÌNH
 Rối loạn tiền đình ngoại biên
 Rối loạn tiền đình trung ương
Rối loạn tiền đình ngoại biên
1. Bệnh lý thạch nhĩ
2. Nhiễm độc
3. Rò ngoại dịch tai trong
4. Viêm tai
5. Xốp xơ tai
6. Lỏng khớp bàn đạp tiền đình
7. Hội chứng Meniere
8. Viêm, u TK tiền đình
9. Bệnh lý chuyển hóa
CƠ QUAN
TIỀN ĐÌNH
TAI TRONG
DÂY THẦN KINH
TIỀN ĐÌNH
ĐM CẤP MÁU
TIỀN ĐÌNH
Rối loạn tiền đình trung ương
1. Bệnh lý mạch máu não
 Thiểu năng tuần hoàn động mạch đốt sống thân nền.
 Hội chứng Wallenberg.
2. Bệnh lý u não
 U tiểu não, áp xe tiểu não.
 Khối u hành cầu não.
 U củ não sinh tư.
 U trên lều tiểu não.
3. Các bệnh thần kinh trung ương
 Bệnh xơ cứng rải rác.
 Bệnh rỗng hành não.
 Bệnh Tabes.
 Bệnh thất điều gia truyền.
Hội chứng Meniere
1. Chóng mặt
 Cảm giác di chuyển
 Cảm giác khó chịu như say sóng
 Cảm giác hồi hộp
2. Ù tai
3. Điếc
TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
Hội chứng Meniere
CHẨN ĐOÁN
NGUYÊN NHÂN
 Sũng nước mê nhĩ (hydrops labyrinthi) do
rối loạn vận mạch:
1. Rối loạn sản xuất và tiêu tháo nội dịch.
2. Dị ứng.
3. Rối loạn điện giải của nội dịch và ngoại dịch.
 Sự tăng áp lực của nội dịch làm giãn ống ốc
tai, phình cầu nang và soan nang.
ĐIỀU TRỊ
 Điều trị cơn chóng mặt
 Nội khoa:
1. Thuốc làm giảm nội dịch
2. Thuốc giãn mao mạch
3. Thuốc tác dụng TKTV
4. Thuốc chống chống mặt
5. Thuốc an thần
6. Thuốc chống dị ứng
 Ngoại khoa:
1. Rạch túi nội dịch
2. Cắt dây thần kinh tiền đình
3. Đục khóet mê nhĩ
4. Phẫu thuật mở cầu nang
4. PHÂN LOẠI HỘI CHỨNG TIỀN ĐÌNH
1. Hội chứng tiền đình ngoại biên
 Thể phá hủy
 Thể kích thích
2. Hội chứng tiền đình trung ương
 Hội chứng suy giảm
 Hội chứng kích thích
HCTĐ ngoại biên thể phá hủy
 Tr/ch: chóng mặt, động mắt.
 Khám tiền đình: đáp ứng yếu hay không.
 ENG: thể ngoại biên.
 Nguyên nhân:
1. Chấn thương vỡ tiền đình.
2. Rò OBK do viêm tai xương chũm.
3. Tiêm Streptomycine.
HCTĐ ngoại biên thể kích thích
 Tr/ch: chóng mặt, động mắt.
 Khám tiền đình: quá kích thích, bình thường
 ENG: thể ngoại biên
 Nguyên nhân:
1. Chấn thương mê nhĩ.
2. Co thắt ĐM tai trong.
3. Phù nề tai trong do dị ứng.
Hội chứng tiền đình trung ương
 Tr/ch: động mắt đa hướng, không hài hòa.
 ENG: kiểu trung ương
1. HC suy giảm
2. HC kích thích
5. ĐIỀU TRỊ CHÓNG MẶT
 Chóng mặt do bệnh lý mê đạo: viêm tai
do vi khuẩn, virus, rối loạn vận mạch tai
trong, chấn thương tai trong, bệnh
Meniere,...
 Chóng mặt do nguyên nhân sau mê đạo:
viêm VIII, u VIII, u góc cầu tiểu não,...
 Chóng mặt do trung tâm tiền đình hành
não và trên hành não: khối u, bệnh lý
mạch máu cột sống thân nền,...
NGUYÊN TẮC
ĐIỀU TRỊ NỘI KHOA
 Điều trị cơn chóng mặt cấp
 Điều trị chặn cơn chóng mặt tái phát
Điều trị cơn chóng mặt cấp
 Nghỉ ngơi, tránh kích thích.
 Thuốc:
1. Glucose ưu trương (TTM)
2. Thuốc chống nôn
3. Thuốc chống chống mặt
4. Thuốc an thần
Thuốc chống nôn
 Atropin 0,25mg, 2-4 ống/ngày (TB) chia 2 lần
 Hoặc Metoclopramid 10mg (TB) 1-3 ống/ngày.
 Hoặc Dimenhydrinat 100mg đặt hậu môn, 25mg
đặt hậu môn ở trẻ em.
Thuốc chống chống mặt
( ức chế tiền đình)
 Acetylleucin (Tanganil) 500mg/ống
(TMC), 1 ngày có thể dùng 2-4 ống.
Thuốc an thần
 Seduxen 10mg (TMC) 1 ngày 1-2 ống
Điều trị cơn chống mặt tái phát
 Tránh kích thích tâm lý.
 Chế độ ăn: tránh ăn socola, rượu, cà phê, mì chính,
lạp xưởng, xúc xích,...
 Thuốc:
1. Glucose 30% (TTM)
2. Lợi tiểu
3. Thuốc tăng cấp máu tai trong
4. Thuốc có tác dụng đến sự lưu thông máu
5. Thuốc ảnh hưởng tế bào tiền đình
6. Thuốc giảm tính thấm thành mạch, ngăn ứ đọng nội
dịch.
7. Thuốc chống nôn
8. Thuốc an thần
Thuốc lợi tiểu
 Acetazonamid (Diamox, Fonurit, Sulfadiurin)
250mg, 1-4 viên/ngày.
 Kết hợp kiêng ăn muối NaCl, hạn chế uống
nước.
Thuốc có tác dụng điều hòa hệ mạch tai
trong, tăng cung cấp máu
 Merislon 6mg/viên, ngày 3 lần, mỗi lần 1-2 viên.
 Tanakan 40mg/viên, ngày uống 3 viên chia 3 lần,
kéo dài 2-3 tuần.
Thuốc có tác dụng đến sự lưu thông của máu
1. Tăng oxy máu động mạch:
Duxil 30mg, 1v x 2 (u) kéo dài hàng tháng.
2. Thuốc làm giảm độ nhớt máu và tăng tính co
giãn hồng cầu:
 Torental 400mg, 1-3viên/ngày
 Hay Stugerol 30mg, 3 viên/ngày
Thuốc có ảnh hưởng đến tế bào tiền đình
1. Thuốc chẹn kênh Calci:
 Flunarizin (Sibelium) 5mg/viên:
2 viên/ngày với người lớn <65 tuổi
1 viên/ngày với người >65 tuổi.
 Cinnarizin 30mg x 3 viên/ngày.
2. Thuốc làm giảm điện thế hoạt động của
tế bào:
Betahistin dichlor hydrat (Serc) 8mg/viên,
3- 6viên/ngày hoặc Tanakan.
Thuốc làm giảm tính thấm thành mạch,
ngăn chặn ứ đọng nội dịch tai trong
 Thuốc kháng histamin:
Telfast ngày uống 3 viên chia làm 3 lần.
 Steroid:
Prednisolone hay Dexamethasone
0,5mg/viên, ngày 4 viên, trong 1 tuần.
ĐIỀU TRỊ NGUYÊN NHÂN
NGOẠI BIÊN
1. Viêm, u TK tiền đình
2. Bệnh lý thạch nhĩ
3. Nhiễm độc
4. Rò ngoại dịch tai trong
5. Bệnh lý chuyển hóa
6. Viêm tai
7. Xốp xơ tai
8. Lỏng khớp bàn đạp tiền đình
9. Hội chứng Meniere
TRUNG ƯƠNG
1. Bệnh lý mạch máu não
2. U não
3. Bệnh TKTW
Điều trị ngoại khoa
1. Phẫu thuật chức năng
 Phẫu thuật đi ngoài màng cứng giảm áp nội dịch tai trong.
 Mở thông túi nội dịch với hốc mổ chũm.
 Mở thông túi nội dịch với khoang dưới nhện
 Phẫu thuật dưới màng cứng  cắt dây TK tiền đình
2. Phẫu thuật hủy diệt
 Phẫu thuật khoét mê nhĩ bằng đường qua ống tai.
 Phẫu thuật khoét mê nhĩ bằng đường qua xương chũm.
 Phẫu thuật mở ống ốc tai
 Hội chứng tiền đình là một hội chứng thường gặp.
 Cần phải thăm khám lâm sàng đầy đủ và cần thiết
phối hợp chuyên khoa để định bệnh.
 Điều trị bệnh ban đầu là phòng ngừa và điều trị
triệu chứng.
 Việc điều trị nguyên nhân bệnh giúp bệnh nhân trở
về sinh hoạt bình thường là mục tiêu hướng tới của
người thầy thuốc chuyên khoa.
KẾT LUẬN
Hội chứng tiền đình

Hội chứng tiền đình

  • 1.
    HỘI CHỨNG TIỀNĐÌNH Người hướng dẫn khoa học BSCKII. DƯƠNG HỮU NGHỊ Học viên thực hiện PHAN ĐÌNH VĨNH SAN CẦN THƠ - 2014
  • 2.
    NỘI DUNG CHUYÊNĐỀ 1. Giải phẫu, sinh lý cơ quan tiền đình. 2. Các nghiệm pháp thăm khám tiền đình. 3. Các nguyên nhân gây hội chứng tiền đình. 4. Phân loại hội chứng tiền đình. 5. Sơ lược điều trị chóng mặt.
  • 3.
    1. GIẢI PHẪUSINH LÝ CƠ QUAN TIỀN ĐÌNH HỆ THỐNG ĐIỀU CHỈNH THĂNG BẰNG CƠ THỂ
  • 4.
    TIỀN ĐÌNH NGOẠIBIÊN 1. Tiền đình tai trong • OBK • Soan nang • Cầu nang 2. Dây thần kinh tiền đình
  • 5.
    1. ĐM tiềnđình trước 2. ĐM ốc tai tiền đình 3. ĐM ốc tai
  • 6.
    Ống bán khuyên 1.Mặt phẳng chứa 3 OBK 2. Mào thính giác
  • 7.
    Soan nang –Cầu nang Vết thính giác (Bãi thạch nhĩ) 1. Soan nang  cơ co và cơ duỗi 2. Cầu nang  cơ mở và cơ khép
  • 8.
    1. Nhánh trên:soan nang, bóng trên, bóng ngoài 2. Nhánh giữa: bóng sau 3. Nhánh dưới: cầu nang
  • 9.
    TIỀN ĐÌNH TRUNGƯƠNG 1. Nhân trong Schawalbe 2. Nhân ngoài Betchterew 3. Nhân giữa Deiters Nhân tiền đình
  • 10.
    Các đường liênhệ 1. Bó tiền đình - tiểu não 2. Bó tiểu não - tiền đình 3. Bó tiền đình - não giữa 4. Bó tiền đình - gai
  • 11.
    2. THĂM KHÁMTIỀN ĐÌNH  Nghiệm pháp tự phát  Nghiệm pháp kích thích tiền đình  Điện động nhãn đồ (ENG)
  • 12.
    NGHIỆM PHÁP TỰPHÁT  Chóng mặt  Động mắt  Lệch ngón tay trỏ  Rối loạn thăng bằng
  • 13.
    Chóng mặt  Chóngmặt chủ quan và khách quan.  Hoàn cảnh xuất hiện: 1. Từng cơn, cử động mạnh, thay đổi tư thế đầu. 2. Kèm nôn, ù tai, điếc. 3. Ngoài cơn tr/ch nghèo nàn.  Phân biệt: hoa mắt, tối xẩm mặt.
  • 14.
    Động mắt tựphát  Định nghĩa  Các loại động mắt: ngang, đứng, quay  Đặc điểm: 1. Sau đeo kính 20D vẫn còn. 2. Đủ 2 thì: giật nhanh, giật chậm. 3. Tr/ch kèm: chóng mặt, điếc,...  Phân độ: 1. Độ 1 2. Độ 2 3. Độ 3
  • 15.
    Lệch ngón taytrỏ 1. Nghiệm pháp đưa tay thẳng 2. Nghiệm pháp ngón tay chỉ Hướng lệch ngón tay  Mê nhĩ bệnh
  • 16.
    Rối loạn thăngbằng  Nghiệm pháp Romberg  Nghiệm pháp Foix-Thévenard  Nghiệm pháp Gademaker Garcin  Nghiệm pháp Babinski Weil
  • 17.
    Nghiệm pháp Romberg Hướngngã người  Mê nhĩ bệnh
  • 18.
    Nghiệm pháp Foix-Thévenard Giảm trương lực cơ chi dưới  Cách làm: 1. Tư thế “nghiêm”. 2. Đẩy hướng phía sau.  Đánh giá
  • 19.
  • 20.
    Nghiệm pháp BabinskiWeil 1. Bước tới  lệch về bên tai bệnh. 2. Bước lui  lệch về bên tai lành.
  • 21.
    ĐÁNH GIÁ KẾTQUẢ 1. Tổn thương tiền đình ngoại biên  Động mắt đánh về tai đối diện.  Các nghiệm pháp tiền đình tự phát lệch về tai bệnh.  Các triệu chứng này đầy đủ, hài hòa. 2. Tổn thương tiền đình trung ương  Các nghiệm pháp tự phát không đầy đủ, không hài hòa.
  • 22.
    NGHIỆM PHÁP KÍCHTHÍCH TIỀN ĐÌNH  Nghiệm pháp nước lạnh  Nghiệm pháp ghế quay  Nghiệm pháp điện một chiều  Nghiệm pháp bơm hơi
  • 23.
    Nghiệm pháp nướclạnh 1. Thời gian tiềm tàng 20s, thời gian phản ứng 60-90s  Qúa kích thích  Kém kích thích 2. Các tư thế Brunings:  Brunings I: ngồi thẳng, đầu ngửa 60 độ về sau  OBK nằm dựng đứng 90 độ  Brunings II: đầu ngửa 60 độ về sau, nghiêng 45 độ về phía tai bơm nước  Brunings III: đầu ngửa 60 độ về sau, nghiêng 45 độ về phía tai không bơm nước 3. Phản ứng:  Hài hòa  Không hài hòa
  • 24.
    Tai phải Taitrái Khối lượng nước 10ml 10ml Nhiệt độ nước 250 250 Thời gian tiềm tàng 20 giây 10 giây Brunings I Động mắt ngang về bên trái độ 2 Động mắt nằm về bên phải độ 3 Brunings II Động mắt ngang về bên trái độ 2 Động mắt nằm về bên phải độ 3 Brunings III Động mắt ngang về bên trái Động mắt quay về bên phải Đưa tay thẳng Lệch về bên phải Lệch về bên trái Rômbe Ngã về bên phải Không đứng được Rối loạn giao cảm Nao nao Nôn oẹ, xanh tái, toát mồ hôi Kết luận Phản ứng bình thường Phản ứng quá mức nhưng hài hòa
  • 25.
    Nghiệm pháp ghếquay  Khám ống bán khuyên nằm  Khám ống bán khuyên đứng
  • 26.
    Khám ống bánkhuyên nằm  Tư thế  Tiến hành  Kết quả:  Bình thường: Thời gian động mắt 30s  Bệnh lý: Khi mê nhĩ trái chết thì:  thời gian động mắt 5s nếu quay trái  phải  thời gian động mắt 25s nếu quay từ phải  trái
  • 27.
    Khám ống bánkhuyên đứng  Ống bán khuyên trên: Tư thế Thời gian động mắt: động mắt quay, 20s  Ống bán khuyên sau: Tư thế Thời gian động mắt: động mắt đứng, 6s
  • 28.
    Nghiệm pháp điệnmột chiều  Nguyên tắc  Thực hiện  Đánh giá: Nghiêng đầu Động mắt Chóng mặt
  • 29.
    Nghiệm pháp bơmhơi  Thực hiện  Đánh giá: Triệu chứng Lucae Triệu chứng Henebert
  • 30.
  • 31.
    Biểu đồ độngmắt bình thường 1. Tần số 2. Biên độ 3. Góc α chậm
  • 32.
    Biểu đồ độngmắt tiền đình ngoại biên
  • 33.
    Biểu đồ độngmắt tiền đình trung ương
  • 34.
    3. NGUYÊN NHÂNRỐI LOẠN TIỀN ĐÌNH  Rối loạn tiền đình ngoại biên  Rối loạn tiền đình trung ương
  • 35.
    Rối loạn tiềnđình ngoại biên 1. Bệnh lý thạch nhĩ 2. Nhiễm độc 3. Rò ngoại dịch tai trong 4. Viêm tai 5. Xốp xơ tai 6. Lỏng khớp bàn đạp tiền đình 7. Hội chứng Meniere 8. Viêm, u TK tiền đình 9. Bệnh lý chuyển hóa CƠ QUAN TIỀN ĐÌNH TAI TRONG DÂY THẦN KINH TIỀN ĐÌNH ĐM CẤP MÁU TIỀN ĐÌNH
  • 36.
    Rối loạn tiềnđình trung ương 1. Bệnh lý mạch máu não  Thiểu năng tuần hoàn động mạch đốt sống thân nền.  Hội chứng Wallenberg. 2. Bệnh lý u não  U tiểu não, áp xe tiểu não.  Khối u hành cầu não.  U củ não sinh tư.  U trên lều tiểu não. 3. Các bệnh thần kinh trung ương  Bệnh xơ cứng rải rác.  Bệnh rỗng hành não.  Bệnh Tabes.  Bệnh thất điều gia truyền.
  • 37.
    Hội chứng Meniere 1.Chóng mặt  Cảm giác di chuyển  Cảm giác khó chịu như say sóng  Cảm giác hồi hộp 2. Ù tai 3. Điếc TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
  • 38.
  • 39.
  • 40.
    NGUYÊN NHÂN  Sũngnước mê nhĩ (hydrops labyrinthi) do rối loạn vận mạch: 1. Rối loạn sản xuất và tiêu tháo nội dịch. 2. Dị ứng. 3. Rối loạn điện giải của nội dịch và ngoại dịch.  Sự tăng áp lực của nội dịch làm giãn ống ốc tai, phình cầu nang và soan nang.
  • 41.
    ĐIỀU TRỊ  Điềutrị cơn chóng mặt  Nội khoa: 1. Thuốc làm giảm nội dịch 2. Thuốc giãn mao mạch 3. Thuốc tác dụng TKTV 4. Thuốc chống chống mặt 5. Thuốc an thần 6. Thuốc chống dị ứng  Ngoại khoa: 1. Rạch túi nội dịch 2. Cắt dây thần kinh tiền đình 3. Đục khóet mê nhĩ 4. Phẫu thuật mở cầu nang
  • 42.
    4. PHÂN LOẠIHỘI CHỨNG TIỀN ĐÌNH 1. Hội chứng tiền đình ngoại biên  Thể phá hủy  Thể kích thích 2. Hội chứng tiền đình trung ương  Hội chứng suy giảm  Hội chứng kích thích
  • 43.
    HCTĐ ngoại biênthể phá hủy  Tr/ch: chóng mặt, động mắt.  Khám tiền đình: đáp ứng yếu hay không.  ENG: thể ngoại biên.  Nguyên nhân: 1. Chấn thương vỡ tiền đình. 2. Rò OBK do viêm tai xương chũm. 3. Tiêm Streptomycine.
  • 44.
    HCTĐ ngoại biênthể kích thích  Tr/ch: chóng mặt, động mắt.  Khám tiền đình: quá kích thích, bình thường  ENG: thể ngoại biên  Nguyên nhân: 1. Chấn thương mê nhĩ. 2. Co thắt ĐM tai trong. 3. Phù nề tai trong do dị ứng.
  • 45.
    Hội chứng tiềnđình trung ương  Tr/ch: động mắt đa hướng, không hài hòa.  ENG: kiểu trung ương 1. HC suy giảm 2. HC kích thích
  • 46.
    5. ĐIỀU TRỊCHÓNG MẶT  Chóng mặt do bệnh lý mê đạo: viêm tai do vi khuẩn, virus, rối loạn vận mạch tai trong, chấn thương tai trong, bệnh Meniere,...  Chóng mặt do nguyên nhân sau mê đạo: viêm VIII, u VIII, u góc cầu tiểu não,...  Chóng mặt do trung tâm tiền đình hành não và trên hành não: khối u, bệnh lý mạch máu cột sống thân nền,... NGUYÊN TẮC
  • 47.
    ĐIỀU TRỊ NỘIKHOA  Điều trị cơn chóng mặt cấp  Điều trị chặn cơn chóng mặt tái phát
  • 48.
    Điều trị cơnchóng mặt cấp  Nghỉ ngơi, tránh kích thích.  Thuốc: 1. Glucose ưu trương (TTM) 2. Thuốc chống nôn 3. Thuốc chống chống mặt 4. Thuốc an thần
  • 49.
    Thuốc chống nôn Atropin 0,25mg, 2-4 ống/ngày (TB) chia 2 lần  Hoặc Metoclopramid 10mg (TB) 1-3 ống/ngày.  Hoặc Dimenhydrinat 100mg đặt hậu môn, 25mg đặt hậu môn ở trẻ em.
  • 50.
    Thuốc chống chốngmặt ( ức chế tiền đình)  Acetylleucin (Tanganil) 500mg/ống (TMC), 1 ngày có thể dùng 2-4 ống.
  • 51.
    Thuốc an thần Seduxen 10mg (TMC) 1 ngày 1-2 ống
  • 52.
    Điều trị cơnchống mặt tái phát  Tránh kích thích tâm lý.  Chế độ ăn: tránh ăn socola, rượu, cà phê, mì chính, lạp xưởng, xúc xích,...  Thuốc: 1. Glucose 30% (TTM) 2. Lợi tiểu 3. Thuốc tăng cấp máu tai trong 4. Thuốc có tác dụng đến sự lưu thông máu 5. Thuốc ảnh hưởng tế bào tiền đình 6. Thuốc giảm tính thấm thành mạch, ngăn ứ đọng nội dịch. 7. Thuốc chống nôn 8. Thuốc an thần
  • 53.
    Thuốc lợi tiểu Acetazonamid (Diamox, Fonurit, Sulfadiurin) 250mg, 1-4 viên/ngày.  Kết hợp kiêng ăn muối NaCl, hạn chế uống nước.
  • 54.
    Thuốc có tácdụng điều hòa hệ mạch tai trong, tăng cung cấp máu  Merislon 6mg/viên, ngày 3 lần, mỗi lần 1-2 viên.  Tanakan 40mg/viên, ngày uống 3 viên chia 3 lần, kéo dài 2-3 tuần.
  • 55.
    Thuốc có tácdụng đến sự lưu thông của máu 1. Tăng oxy máu động mạch: Duxil 30mg, 1v x 2 (u) kéo dài hàng tháng. 2. Thuốc làm giảm độ nhớt máu và tăng tính co giãn hồng cầu:  Torental 400mg, 1-3viên/ngày  Hay Stugerol 30mg, 3 viên/ngày
  • 56.
    Thuốc có ảnhhưởng đến tế bào tiền đình 1. Thuốc chẹn kênh Calci:  Flunarizin (Sibelium) 5mg/viên: 2 viên/ngày với người lớn <65 tuổi 1 viên/ngày với người >65 tuổi.  Cinnarizin 30mg x 3 viên/ngày. 2. Thuốc làm giảm điện thế hoạt động của tế bào: Betahistin dichlor hydrat (Serc) 8mg/viên, 3- 6viên/ngày hoặc Tanakan.
  • 57.
    Thuốc làm giảmtính thấm thành mạch, ngăn chặn ứ đọng nội dịch tai trong  Thuốc kháng histamin: Telfast ngày uống 3 viên chia làm 3 lần.  Steroid: Prednisolone hay Dexamethasone 0,5mg/viên, ngày 4 viên, trong 1 tuần.
  • 58.
    ĐIỀU TRỊ NGUYÊNNHÂN NGOẠI BIÊN 1. Viêm, u TK tiền đình 2. Bệnh lý thạch nhĩ 3. Nhiễm độc 4. Rò ngoại dịch tai trong 5. Bệnh lý chuyển hóa 6. Viêm tai 7. Xốp xơ tai 8. Lỏng khớp bàn đạp tiền đình 9. Hội chứng Meniere TRUNG ƯƠNG 1. Bệnh lý mạch máu não 2. U não 3. Bệnh TKTW
  • 59.
    Điều trị ngoạikhoa 1. Phẫu thuật chức năng  Phẫu thuật đi ngoài màng cứng giảm áp nội dịch tai trong.  Mở thông túi nội dịch với hốc mổ chũm.  Mở thông túi nội dịch với khoang dưới nhện  Phẫu thuật dưới màng cứng  cắt dây TK tiền đình 2. Phẫu thuật hủy diệt  Phẫu thuật khoét mê nhĩ bằng đường qua ống tai.  Phẫu thuật khoét mê nhĩ bằng đường qua xương chũm.  Phẫu thuật mở ống ốc tai
  • 60.
     Hội chứngtiền đình là một hội chứng thường gặp.  Cần phải thăm khám lâm sàng đầy đủ và cần thiết phối hợp chuyên khoa để định bệnh.  Điều trị bệnh ban đầu là phòng ngừa và điều trị triệu chứng.  Việc điều trị nguyên nhân bệnh giúp bệnh nhân trở về sinh hoạt bình thường là mục tiêu hướng tới của người thầy thuốc chuyên khoa. KẾT LUẬN