BS. Lê Duy Chung
Khoa CĐHA bệnh viện ĐHYHN
 Kỹ thuật
 Phân tích tổn thương
 Xếp loại tổn thương
1. Chỉ định
2. Đậm độ tuyến vú (Breast composition)
3. Những dấu hiệu quan trọng cần đánh giá
 Khối
 Bất cân xứng (Asymmetry)
 Sự chồng lấp nhu mô tuyến vú (Architectural distortion)
 Vôi hoá
 Các dấu hiệu kết hợp
4. So sánh với kết quả cũ
5. Kết luận
6. Đưa ra khuyến cáo
7. Phối hợp với lâm sàng
Giải phẫu các nhóm hạch
1. Tư thế chính
 Chếch trong ngoài MLO (mediolateral oblique)
 Chụp thẳng trên dưới CC (craniocaudal)
2. Một số các tư thế khác
 Tư thế nghiêng (lateral view)
 Exaggerated CC view
 Valley view
 Chụp tiếp tuyến
 Chụp phóng đại
 Chụp ép
MLO (mediolateral oblique) CC (craniocaudal)
Exaggerated CC view
= Extended CC view
= Cleopatra view
Cleavage view
(Valley view)
Chụp tiếp tuyến Tangential view
1. Tiêu chuẩn trên phim CC
 Toàn bộ tổ chức của tuyến vú thấy được trên phim
 Thấy rõ được ranh giới bờ trong (thấy được cơ ngực
lớn)
 Núm vú nằm ở trung tâm, cân đối, không bị cuộn,
phân biệt rõ với tổ chức dưới núm vú
2. Tiêu chuẩn trên phim MLO
 Toàn bộ tổ chức của tuyến vú thấy được trên phim
 Bóng cơ ngực lớn ngang mức núm vú (đường sau
núm vú)
 Núm vú nằm ở trung tâm, cân đối, không bị cuộn,
phân biệt rõ với tổ chức dưới núm vú
 Thấy rõ nếp gấp dưới tuyến vú
Đường sau núm vú
Cơ ngực lớn
Nếp gấp dưới tuyến vú
A. Núm vú cân
xứng
B. Núm vú lệch
xuống dưới
C. Núm vú lệch
lên trên
Núm vú không rõ, cơ
ngực không tới đường
sau núm vú, không thấy
nếp gấp dưới tuyến vú
Eklund view (implant displaced view)
1. Sử dụng mặt đồng hồ
2. Sử dụng góc 1/4
 Trên trong, trên ngoài, dưới trong, dưới ngoài
3. Phân chia theo độ sâu
 1/3 trước, giữa, sau
 Ngay dưới núm vú (subareolar region)
4. Các vùng như dưới núm vú, đuôi nách, vùng trung
tâm (ít phố biến)
Vị trí tổn thương tương trên các tư thế
Dưới ngoài
Trên trong
1. Đậm độ tuyến loại a
 Hầu hết tuyến vú là mỡ
2. Đậm độ tuyến loại b
 Rải rác những vùng đậm độ xơ tuyến
3. Đậm độ tuyến loại c
 Tuyến vú có đậm độ không đồng nhất, hạn chế
đánh giá tổn thương
4. Đậm độ tuyến loại d
 Tuyến vú rất tăng đậm
 Độ nhạy đánh giá tổn thương rất thấp
Loại a Loại b
Loại c
Loại d
 Co kéo tụt núm vú
 Co kéo da
 Co kéo cơ ngực
 Dày dây chằng
cooper
 Dày da
 Dày bè tuyến vú
 Hạch to
 Khối
 Vi vôi hoá
 Bất cân xứng
 Sự chồng lấp nhu mô
 Giãn khu trú tuyến vú
Các dấu hiệu chính
(primary findings)
Các dấu hiệu kèm theo
(secondary findings)
Có cấu trúc 3 chiều, thấy trên hai tư thế chụp trực giao
1. Hình dạng (shape)
 Oval (có thể 2 hay 3 thuỳ múi), tròn, hình không đều (irregular)
2. Đường bờ (margin)
 Đường bờ rõ (circumscribed)
 Đường khó đánh giá (obscured) một phần bờ không rõ
 Bờ thuỳ múi nhỏ (microlobulated)
 Đường bờ không rõ (indistinct)
 Bờ tua gai (spiculated)
3. Đậm độ
 Đậm độ thấp hay đậm độ mỡ (có tính lành tính)
 Đậm độ ngang bằng với nhu mô tuyến
 Đậm độ cao hơn nhu mô tuyến (thường là tổn thương ác tính)
Hình tròn, hình oval
Hình dạng không đều
Đường bờ rõ
Đường
bờ khó
đánh giá
Bờ thuỳ múi nhỏ
Đường bờ không rõ
Bờ tua gai
Đậm độ cao hơn
nhu mô tuyến
Đậm thấp hơn nhu
mô tuyến
Đậm
ngang
nhu mô
tuyến
 Vôi hoá không định hình
(Amorphous) 4B
 Vôi hoá thô không đều
(Coarse heterogenous) 4B
 Đa hình
(Fine pleomorphic) 4B
 Hình đường thẳng (fine
linear) 4C
 Hình đường thẳng phân
nhánh (Fine linear
branching) 4C
 Vôi hoá da
 Vôi hóa mạch máu
 Vôi hoá thô hay bỏng ngô
 Hình tròn/ chấm
 Vôi hóa viền
 Loạn dưỡng
 Hoại tử mỡ
 Sữa calcium
 Chỉ khâu
Điển hình lành tính Hình thái học nghi ngờ
Vôi hoá không định hình
Vôi hoá đa hình
Vôi hóa đa hình
Vôi hóa thô không đều
Vôi hóa dạng đường thẳng hay phân nhánh
1. Lan toả (Diffuse)
 Phân bố ngẫu nhiên trong nhu mô tuyến vú
2. Theo vùng (Regional)
 Vôi hoá trong một vùng rộng, đường kính chiều lớn nhất > 2cm
3. Thành nhóm (Grouped)
 Một ít vôi hoá trong một phần nhỏ nhu mô tuyến vú nhiều hơn 5
nốt vôi trong 1cm và các nốt vôi trong 2cm nhu mô tuyến vú
4. Phân bố theo đường thẳng (Linear)
 Sắp xếp thành đường thẳng (gợi ý sự lắng đọng trong ống
tuyến)
5. Phân bố theo thuỳ
 Gợi ý sự lắng đọng trong các ống tuyến và các nhánh
Phân bố lan toả
Phân bố theo vùng
Phân bố theo nhóm
Phân bố theo đường thẳng
Phân bố theo thuỳ
Là vùng nhu mô tuyến chỉ thấy trên một tư thế chụp, là sự
chồng hình của nhu mô tuyến vú bình thường
Chụp ép
và siêu âm
không
thấy tổn
thương
Bất cân
xứng khu
trú
Bất cân
xứng
toàn
bộ
Bất cân xứng phát triển
Nhu mô tuyến vú bị chồng lấp, không thấy khối. Có dạng đường
thẳng hoặc tua gai hình tia xuất phát từ một điểm.
Có kéo hoặc chồng lấp bờ dìa của nhu mô tuyến vú. Có thể kết
hợp với bất cân xứng hoặc vi vôi hoá.
Hạch trong tuyến vú
còn mỡ rốn hạch
Hạch bệnh lý không còn xoang hạch
Co kéo da
Co kéo núm vú, dày da vú
Dày da khu trú (mũi tên bên phải)
Giãn ống tuyến tăng đậm độ (mũi tên hình bên trái)
Giãn ống tuyến
X quang tuyen vu
X quang tuyen vu
X quang tuyen vu

X quang tuyen vu

  • 1.
    BS. Lê DuyChung Khoa CĐHA bệnh viện ĐHYHN
  • 2.
     Kỹ thuật Phân tích tổn thương  Xếp loại tổn thương
  • 3.
    1. Chỉ định 2.Đậm độ tuyến vú (Breast composition) 3. Những dấu hiệu quan trọng cần đánh giá  Khối  Bất cân xứng (Asymmetry)  Sự chồng lấp nhu mô tuyến vú (Architectural distortion)  Vôi hoá  Các dấu hiệu kết hợp 4. So sánh với kết quả cũ 5. Kết luận 6. Đưa ra khuyến cáo 7. Phối hợp với lâm sàng
  • 5.
    Giải phẫu cácnhóm hạch
  • 8.
    1. Tư thếchính  Chếch trong ngoài MLO (mediolateral oblique)  Chụp thẳng trên dưới CC (craniocaudal) 2. Một số các tư thế khác  Tư thế nghiêng (lateral view)  Exaggerated CC view  Valley view  Chụp tiếp tuyến  Chụp phóng đại  Chụp ép
  • 9.
    MLO (mediolateral oblique)CC (craniocaudal)
  • 10.
    Exaggerated CC view =Extended CC view = Cleopatra view Cleavage view (Valley view)
  • 11.
    Chụp tiếp tuyếnTangential view
  • 12.
    1. Tiêu chuẩntrên phim CC  Toàn bộ tổ chức của tuyến vú thấy được trên phim  Thấy rõ được ranh giới bờ trong (thấy được cơ ngực lớn)  Núm vú nằm ở trung tâm, cân đối, không bị cuộn, phân biệt rõ với tổ chức dưới núm vú 2. Tiêu chuẩn trên phim MLO  Toàn bộ tổ chức của tuyến vú thấy được trên phim  Bóng cơ ngực lớn ngang mức núm vú (đường sau núm vú)  Núm vú nằm ở trung tâm, cân đối, không bị cuộn, phân biệt rõ với tổ chức dưới núm vú  Thấy rõ nếp gấp dưới tuyến vú
  • 14.
  • 15.
  • 16.
  • 17.
    A. Núm vúcân xứng B. Núm vú lệch xuống dưới C. Núm vú lệch lên trên
  • 18.
    Núm vú khôngrõ, cơ ngực không tới đường sau núm vú, không thấy nếp gấp dưới tuyến vú
  • 19.
    Eklund view (implantdisplaced view)
  • 20.
    1. Sử dụngmặt đồng hồ 2. Sử dụng góc 1/4  Trên trong, trên ngoài, dưới trong, dưới ngoài 3. Phân chia theo độ sâu  1/3 trước, giữa, sau  Ngay dưới núm vú (subareolar region) 4. Các vùng như dưới núm vú, đuôi nách, vùng trung tâm (ít phố biến)
  • 23.
    Vị trí tổnthương tương trên các tư thế
  • 24.
  • 25.
  • 27.
    1. Đậm độtuyến loại a  Hầu hết tuyến vú là mỡ 2. Đậm độ tuyến loại b  Rải rác những vùng đậm độ xơ tuyến 3. Đậm độ tuyến loại c  Tuyến vú có đậm độ không đồng nhất, hạn chế đánh giá tổn thương 4. Đậm độ tuyến loại d  Tuyến vú rất tăng đậm  Độ nhạy đánh giá tổn thương rất thấp
  • 30.
  • 31.
  • 32.
  • 34.
     Co kéotụt núm vú  Co kéo da  Co kéo cơ ngực  Dày dây chằng cooper  Dày da  Dày bè tuyến vú  Hạch to  Khối  Vi vôi hoá  Bất cân xứng  Sự chồng lấp nhu mô  Giãn khu trú tuyến vú Các dấu hiệu chính (primary findings) Các dấu hiệu kèm theo (secondary findings)
  • 35.
    Có cấu trúc3 chiều, thấy trên hai tư thế chụp trực giao 1. Hình dạng (shape)  Oval (có thể 2 hay 3 thuỳ múi), tròn, hình không đều (irregular) 2. Đường bờ (margin)  Đường bờ rõ (circumscribed)  Đường khó đánh giá (obscured) một phần bờ không rõ  Bờ thuỳ múi nhỏ (microlobulated)  Đường bờ không rõ (indistinct)  Bờ tua gai (spiculated) 3. Đậm độ  Đậm độ thấp hay đậm độ mỡ (có tính lành tính)  Đậm độ ngang bằng với nhu mô tuyến  Đậm độ cao hơn nhu mô tuyến (thường là tổn thương ác tính)
  • 38.
  • 39.
  • 40.
  • 41.
  • 42.
  • 43.
  • 44.
  • 45.
    Đậm độ caohơn nhu mô tuyến Đậm thấp hơn nhu mô tuyến Đậm ngang nhu mô tuyến
  • 46.
     Vôi hoákhông định hình (Amorphous) 4B  Vôi hoá thô không đều (Coarse heterogenous) 4B  Đa hình (Fine pleomorphic) 4B  Hình đường thẳng (fine linear) 4C  Hình đường thẳng phân nhánh (Fine linear branching) 4C  Vôi hoá da  Vôi hóa mạch máu  Vôi hoá thô hay bỏng ngô  Hình tròn/ chấm  Vôi hóa viền  Loạn dưỡng  Hoại tử mỡ  Sữa calcium  Chỉ khâu Điển hình lành tính Hình thái học nghi ngờ
  • 49.
    Vôi hoá khôngđịnh hình
  • 50.
  • 51.
  • 52.
    Vôi hóa thôkhông đều
  • 53.
    Vôi hóa dạngđường thẳng hay phân nhánh
  • 54.
    1. Lan toả(Diffuse)  Phân bố ngẫu nhiên trong nhu mô tuyến vú 2. Theo vùng (Regional)  Vôi hoá trong một vùng rộng, đường kính chiều lớn nhất > 2cm 3. Thành nhóm (Grouped)  Một ít vôi hoá trong một phần nhỏ nhu mô tuyến vú nhiều hơn 5 nốt vôi trong 1cm và các nốt vôi trong 2cm nhu mô tuyến vú 4. Phân bố theo đường thẳng (Linear)  Sắp xếp thành đường thẳng (gợi ý sự lắng đọng trong ống tuyến) 5. Phân bố theo thuỳ  Gợi ý sự lắng đọng trong các ống tuyến và các nhánh
  • 56.
  • 57.
  • 58.
  • 59.
    Phân bố theođường thẳng
  • 60.
  • 61.
    Là vùng nhumô tuyến chỉ thấy trên một tư thế chụp, là sự chồng hình của nhu mô tuyến vú bình thường
  • 63.
    Chụp ép và siêuâm không thấy tổn thương
  • 64.
    Bất cân xứng khu trú Bấtcân xứng toàn bộ
  • 65.
    Bất cân xứngphát triển
  • 66.
    Nhu mô tuyếnvú bị chồng lấp, không thấy khối. Có dạng đường thẳng hoặc tua gai hình tia xuất phát từ một điểm. Có kéo hoặc chồng lấp bờ dìa của nhu mô tuyến vú. Có thể kết hợp với bất cân xứng hoặc vi vôi hoá.
  • 68.
    Hạch trong tuyếnvú còn mỡ rốn hạch
  • 69.
    Hạch bệnh lýkhông còn xoang hạch
  • 70.
  • 71.
    Co kéo númvú, dày da vú
  • 72.
    Dày da khutrú (mũi tên bên phải) Giãn ống tuyến tăng đậm độ (mũi tên hình bên trái)
  • 73.