SIÊU ÂM TUYẾN GIÁP
BS: TRẦN CÔNG NGÃI
KHOA TDCĐ – BV ĐÀ NẴNG
I /GIẢI PHẨU HỌC
• Tuyến giáp :nằm trước khí quản ,gồm 2 thùy nối
với nhau bởi eo . Đi từ nông ra sâu có các lớp ,
da , mô dưới da , lớp cơ nông ,tuyến giáp ,khí
quản ,thực quản ,lớp sâu của mạc cổ ,lớp cơ sâu
,đốt sống cổ .
• Liên quan : Bên ngoài có bó mạch cảnh ,bên
trong là thành bên khí quản và thực quản ,phía
sau là lớp cơ sâu và mặt trước đốt sống .
TUYẾN GIÁP
C¬ b¸m da
TC d-íi da
C¬ øc ®ßn mãn
C¬ øc gi¸p
C¬ vai mãng
C¬ dµi cæ
C¬ bËc than
tr­ưíc
C¬ øc ®ßn chòm
T gi¸p
TM CT
§MCG
TQ KQ
TUYẾN GIÁP
C¬ øc
®ßn chòm
TC d­ưíi da
C¬ b¸m da
C¬ dµi cæ
C¬ bËc thang
§M vµ TM
c¶nh
C¬ vai mãng
C¬ øc gi¸p
C¬ øc ®ßn
mãng
Liên quan mặt sau tuyến giáp
KQ
TQ
TK quÆt ngư­îc
§M gi¸p
dư­íi
II/KỸ THUẬT KHÁM
• Phương tiện đầu dò Linear 7,5- 10 MHz ,B
mode , Doppler mode .
• Tư thế bệnh nhân : Nằm ngữa , ưỡn
thẳng cổ nhờ một gối kê dưới vai .
• Kỹ thuật quét : Các mặt cắt ngang và dọc
theo trục tuyến giáp .
• Cần khảo sát thêm các cấu trúc lân cận
vùng cổ : Bó mạch cảnh , chuỗi hạch…
III/GIẢI PHẨU HỌC SIÊU ÂM
• Trên mặt cắt ngang , đi từ nông vào sâu gồm :
• Lớp da và mô dưới da : tăng hồi âm và mỏng
• Lớp cơ : dày hơn ( cơ ức đòn chủm dày nhất ),
giảm hồi âm .
• Nhu mô tuyến giáp tăng hồi âm hơn lớp nông ,
thông thường ĐHÂ của chủ mô tuyến bằng độ
hồi âm của tuyến mang tai . Cấu trúc hồi âm
của tuyến khá đồng dạng . ( ở người lớn tuổi
nhu mô tuyến có thể có các nang keo 2-3 mm
không có hồi âm ,nốt vôi hóa , dải xơ )
*Kích thước tuyến đo bằng ba số đo:
• Đường kính ngang : a < 2 cm
• Chiều dài ( theo chiều dài ) : b < 5 cm
• Bề dày trước sau : c < 2 cm
• Thể tích tuyến : < 10 cm3
( V = a b c ½ )
- Eo tuyến bề dày : < 0,5 cm
*Mạch máu của tuyến : Trên B mode có thể
thấy hoặc không . Trên doppler thấy nhu
mô tuyến được tưới máu thưa thớt .
• Phía sau tuyến giáp là lớp cơ cổ dài có độ
hồi âm tương tự lớp cơ nông .
Tuyến giáp
Liên quan tuyến giáp vùng cổ thiết đồ ngang .
Tuyến giáp cắt ngang
Tuyến giáp cắt dọc
IV/DỊ DẠNG BẨM SINH
• Vô sản tuyến giáp .
• Tuyến giáp lạc chỗ : các vị trí : trong ,dưới
lưỡi , trước hầu ,trong khí quản ,trên
xương ức ( Trên đường đi xuống của
tuyến giáp trong thời kỳ bào thai )
• Thiểu sản:1 thùy ,2 thùy (chỉ có phần eo)
:mô mỡ chiếm ở thùy bị thiểu sản .
• Nang giáp móng ,nang giáp lưỡi …
V/BỆNH LÝ TUYẾN GIÁP KHU TRÚ
TĂNG SẢN NỐT :( Nhân giáp )
• Là khối khu trú trong tuyến ,có thể sờ
thấy trên LS , thường đơn độc
• Siêu âm mô tả vị trí , ranh giới , KT , cấu
trúc
• Giới hạn rõ hay không , có viền giảm âm
xung quanh không .
Cấu trúc âm :
• Rỗng âm hoàn toàn ( nang )
Không âm khi tăng cường độ
Bóng tăng âm phía sau
Thành mỏng
Dịch trong
Dịch đặc : tăng âm nhiều có sóng âm từ
ngoài vào , tăng âm có âm bên trong rải
rác .
Nhân đặc hoàn toàn :
So sánh với tổ chức tuyến lành để phân
biệt : tăng âm , giảm âm , đồng âm
Nhân hỗn hợp :
Tỷ lệ phần đặc và phần rỗng
Có vách không
Có nụ sùi thành
Vôi hóa
Chẩn đoán bản chất khó khăn ( suy
đoán )
• Nhân đặc tăng âm thường lành tính , có viền
giảm âm đều do chèn ép thường lành
• Nhân đặc giảm âm : cả lành và ác , ranh giới
không rõ ác nhiều hơn
• Nhân hỗn hợp : thường từ đặc hoại tử thành ,
gồm phần rỗng âm và đặc âm bờ không đều
nghi ác
• Nhân có vôi hóa không gợi ý ác hay lành
• Giả nang : ác tính ít ( có K giả nang
Cystadenocarcinoma )
Vai trò của siêu âm trong chẩn
đoán :
• Khẳng định có nhân hay không
• Xác định :KT , vị trí , cấu trúc , hướng tới
bản chất .
• Tìm tổn thương không thấy trên LS
• Hạch bệnh lý vùng cổ(hướng tới ung thư )
• Hướng dẫn chọc sinh thiết
• Theo dõi tiến triển sau điều trị .
Nh©n ®ång ©m tuyÕn gi¸p Nh©n gi¶m ©m víi
®Çu kim sinh thiÕt trong nèt
BN n÷ 35 tuæi TG to
C¾t ngang
C¾t däc
Tuyến giáp
AdÐnome
Tuyến giáp
AdÐnome
Tuyến giáp
AdÐnome
Tuyến giáp
Bướu loạn sản với những đốm canxi hóa
Cắt ngang
Bướu loạn sản với những đốm canxi hóa
Cắt dọc
Tuyến giáp
Bướu loạn sản với những đốm canxi hóa theo chiều cắt dọc
Có hình ảnh tăng tưới máu bên trong bướu
Tuyến giáp
Nang giáp keo
Nang giáp keo
VI/BỆNH LÝ TUYẾN GIÁP LAN TỎA:
• Định nghĩa :Là tuyến tăng thể tích , gặp trong
tất cả các bệnh lý của tuyến (bướu đơn thuần
,bướu nhân ,địa phương, Basedow …)
• Siêu âm xác định :
-Khối lượng tuyến tăng
-Phân bố 2 thùy hay 1 thùy ,eo
-Vị trí :vùng cổ , có thể lan xuống trung thất
-Ảnh hưởng đến các cơ quan lân cận :đè đẩy khí
quản , mạch .
-Bờ tuyến
Cấu trúc âm :
• Phì đại tuyến đồng đều .
• Phì đại tuyến đồng đều giảm âm : giảm
nhiều bằng cơ vùng cổ .
• Phì đại không đồng đều : số lượng , vị trí ,
cấu trúc các nốt ,tuyến có thể rất to ,
nhiều nốt , có thể có vôi hóa .
Vai trò của siêu âm trong chẩn
đoán :
• Xác định có phải phì đại tuyến không các
khối trên LS , phân biệt với các khối vùng
cổ.
• Nếu khối sờ thấy là tuyến giáp : đo KT
,thể tích .
Chẩn đoán bản chất nhờ nghiên
cứu cấu trúc âm :
• Phì đại đồng đều tăng âm :đơn thuần , PN dậy
thì , gia đình ,địa phương ,thiếu iode
• Đồng đều giảm âm :
+Lan tỏa :viêm mạn tính (bệnh
Hashimoto),Basedow.
+Giảm âm một vùng phía ngoài hai bên :viêm
tuyến bán cấp DEQUERVAIN
+Một vùng giảm âm duy nhất :viêm tuyến giáp
bán cấp , lymphosarcome
Bướu tuyến giáp
• Tuyến giáp to không đều nhiều nốt :
thường là tiến triển của bướu giáp đơn
thuần (lành )
• Phì đại nhiều nốt có thể ít nguy cơ K hơn
đơn độc
• Phì đại nhiều nốt ác tính : có thể ung thư
phát triển trên nền các thùy hay phát triển
trên phì đại nhiều nhân từ trước .
Ung thư tuyến giáp
• Dịch tể học :
+Là ung thư hiếm gặp :1,9/100.000 (Pháp)
+Các ung thư ẩn : cao 2,1%(mortenson)
không có triệu chứng LS .
+Chiếu xạ vùng đầu cổ tăng tỷ lệ K
+Tuổi giới : Nữ nhiều hơn nam 3-4 lần ,
nhân lành nam nhiều hơn nữ 7-8 lần .
Hình ảnh siêu âm :
• Biểu hiện bằng khối giảm âm hay hỗn hợp
• Thường không phối hợp phì đại nhiều khối
giảm âm , ít khi khối đồng âm .
• Phần lớn ung thư dạng khối đơn độc .
• Bờ tổn thương không đều
Ung thư nhú (papillaire )
• Thường gặp nhất
• Phụ nữ trẻ sống 10 năm từ 70-90%
• Siêu âm khối giảm âm không ấn xẹp , có
thể có microcalci tăng âm không bóng cản
• Có thể ở dạng nụ sùi trong thành nang
• U có ái lực với hệ thống bạch huyết , hay
có di căn hạch cổ (dấu hiệu gợi ý )
Ung thư nhú
• Lan tỏa TM cảnh hay cơ vùng cổ hiếm
• Các đặc điểm khác :
• 40% có các nốt vôi hóa vi thể trong u
• Hay biến thành nang một phần có cấu
trúc hỗn hợp ( nang Không > 1/2 khối )
• Hay kèm các nốt ung thư rất nhỏ cùng
bên hay khác bên
Ung thư tuyến
• Biểu hiện bằng khối giảm âm
• Nang hóa hiếm gặp
• Thâm nhiễm hạch hiếm gặp
• Không có vôi hóa
• KHông có dấu hiệu đặc hiệu , CĐ dựa vào
sinh thiết .
Ung thư không biệt hóa(ít biệt hóa)
• Ở người có tuổi
• Tiên lượng xấu , sống thêm không > 6
tháng .
• CĐ dựa LS + SÂ khối lớn tuyến giáp thâm
nhiễm xung quanh + hạch
Lymphoma và U thứ phát
• Di căn tuyến giáp ít gặp
• K di căn : gan , thận , phổi , ống tiêu hóa
, u hắc tố
• SÂ hình giảm âm hay hỗn hợp , nhiều nốt
+lymphoma :
- Dạng nốt : nhiều nốt giảm âm , thâm
nhiễm lan tỏa , hạch to
- Hiếm hơn : giảm âm lan tỏa , tuyến to
Ung thư biểu hiện bằng phì đại
tuyến
• Ung thư biệt hóa trên tuyến giáp nhiều nhân :
khó phân biệt nhân lành và ác
• Tuyến giáp to thâm nhiễm bởi lymphoma hay K
ít biệt hóa
+Ít biệt hóa : U to , đẩy KQ , khối không đều , có
rỗng âm , hạch to
+Lymphoma : thứ phát , đám rất giảm âm giống
cơ vùng cổ , đồng đều , tăng âm phía sau .
Tuyến giáp
BN 54 tuæi ®· c¾t ung th­ư tuyÕn gi¸p thuú tr¸i
Tuyến giáp
Cùng bệnh nhân cắt dọc thùy P
Tuyến giáp
K tuyÕn gi¸p di c¨n h¹ch
Ung thư tuyến giáp
Khèi ung th­ư lín th©m nhiÔm toµn bé thuú P
Viêm tuyến giáp
• Viêm tuyến giáp tự miễn (bệnh Hashimoto hay VTGMT
lympho )
• Là viêm tuyến giáp hay gặp nhất
• Cả tuyến tổn thương , to đều cả 2 bên
• Đậm độ giảm âm , kéo dài nhiều năm , tuyến nhỏ lại sau
đó
• Tuyến giảm âm như cơ vùng cổ (kém đồng nhất ) : chắc
chắn bệnh lý , 2 bệnh là Basedow và VTG Hashimoto
• Tuyến đồng đều , có thể không đều do phối hợp nốt :
phân biệt phì đại nhiều nốt , VTG phần không nốt giảm
âm .
Viêm tuyến giáp bán cấp De
Quervain
• Hiếm gặp hơn ,LS rầm rộ , tổn thương
không đối xứng , vùng tổn thương không
rõ ranh giới
• SÂ :Vùng tổn thương không cân đối 2
bên, thường khu trú ,nằm ở phần ngoài
mỗi thùy
• Tổn thương nếu 1 bên thì vài ngày hay vài
tuần thấy bên đối diện
Viêm tuyến giáp De Quervain
• Chẩn đoán phân biệt :
+Giả nang chảy máu : giảm âm có ranh giới
rõ
+Lymphosarcome : Giảm âm bờ lồi nhiều
vòng, bệnh cảnh LS, XN khác hỗ trợ
+Ung thư biệt hóa TG : giảm âm không rõ ,
ranh giới không đều
Viêm tuyến giáp Riedel
• Xơ hóa lan tỏa trong tuyến 1 hay 2 thùy ,
lan vào tổ chức xung quanh
• Có thể phối hợp xơ hóa khác : SPM , trung
thất .
• CĐ phân biệt : ung thư ít biệt hóa cũng
giảm âm
Viêm tuyến giáp cấp tính hóa mủ
• Hiếm gặp
• Áp xe TG cũng giống như nơi khác : khối
dịch đặc , ranh giới rõ ,vỏ , có thể có khí
bên trong .
Viêm giáp Hashimoto
Hình ảnh siêu âm tuyến giáp của một bệnh nhân nữ ở độ tuổi trung niên
Viêm giáp Hashimoto
Hình ảnh siêu âm tuyến giáp của một bệnh nhân nữ ở độ tuổi trung niên
Viêm giáp Hashimoto
Hình ảnh siêu âm tuyến giáp của một bệnh nhân nữ ở độ tuổi trung niên
Basedow
Đây là hình ảnh của bn nữ trung niên có biểu hiện của cường giáp
Basedow
Đây là hình ảnh của bn nữ trung niên có biểu hiện của cường giáp

Siêu âm tuyến giáp

  • 1.
    SIÊU ÂM TUYẾNGIÁP BS: TRẦN CÔNG NGÃI KHOA TDCĐ – BV ĐÀ NẴNG
  • 2.
    I /GIẢI PHẨUHỌC • Tuyến giáp :nằm trước khí quản ,gồm 2 thùy nối với nhau bởi eo . Đi từ nông ra sâu có các lớp , da , mô dưới da , lớp cơ nông ,tuyến giáp ,khí quản ,thực quản ,lớp sâu của mạc cổ ,lớp cơ sâu ,đốt sống cổ . • Liên quan : Bên ngoài có bó mạch cảnh ,bên trong là thành bên khí quản và thực quản ,phía sau là lớp cơ sâu và mặt trước đốt sống .
  • 3.
    TUYẾN GIÁP C¬ b¸mda TC d-íi da C¬ øc ®ßn mãn C¬ øc gi¸p C¬ vai mãng C¬ dµi cæ C¬ bËc than tr­ưíc C¬ øc ®ßn chòm T gi¸p TM CT §MCG TQ KQ
  • 4.
    TUYẾN GIÁP C¬ øc ®ßnchòm TC d­ưíi da C¬ b¸m da C¬ dµi cæ C¬ bËc thang §M vµ TM c¶nh C¬ vai mãng C¬ øc gi¸p C¬ øc ®ßn mãng
  • 5.
    Liên quan mặtsau tuyến giáp KQ TQ TK quÆt ngư­îc §M gi¸p dư­íi
  • 6.
    II/KỸ THUẬT KHÁM •Phương tiện đầu dò Linear 7,5- 10 MHz ,B mode , Doppler mode . • Tư thế bệnh nhân : Nằm ngữa , ưỡn thẳng cổ nhờ một gối kê dưới vai . • Kỹ thuật quét : Các mặt cắt ngang và dọc theo trục tuyến giáp . • Cần khảo sát thêm các cấu trúc lân cận vùng cổ : Bó mạch cảnh , chuỗi hạch…
  • 7.
    III/GIẢI PHẨU HỌCSIÊU ÂM • Trên mặt cắt ngang , đi từ nông vào sâu gồm : • Lớp da và mô dưới da : tăng hồi âm và mỏng • Lớp cơ : dày hơn ( cơ ức đòn chủm dày nhất ), giảm hồi âm . • Nhu mô tuyến giáp tăng hồi âm hơn lớp nông , thông thường ĐHÂ của chủ mô tuyến bằng độ hồi âm của tuyến mang tai . Cấu trúc hồi âm của tuyến khá đồng dạng . ( ở người lớn tuổi nhu mô tuyến có thể có các nang keo 2-3 mm không có hồi âm ,nốt vôi hóa , dải xơ )
  • 8.
    *Kích thước tuyếnđo bằng ba số đo: • Đường kính ngang : a < 2 cm • Chiều dài ( theo chiều dài ) : b < 5 cm • Bề dày trước sau : c < 2 cm • Thể tích tuyến : < 10 cm3 ( V = a b c ½ ) - Eo tuyến bề dày : < 0,5 cm
  • 9.
    *Mạch máu củatuyến : Trên B mode có thể thấy hoặc không . Trên doppler thấy nhu mô tuyến được tưới máu thưa thớt . • Phía sau tuyến giáp là lớp cơ cổ dài có độ hồi âm tương tự lớp cơ nông .
  • 10.
    Tuyến giáp Liên quantuyến giáp vùng cổ thiết đồ ngang .
  • 11.
  • 12.
  • 13.
    IV/DỊ DẠNG BẨMSINH • Vô sản tuyến giáp . • Tuyến giáp lạc chỗ : các vị trí : trong ,dưới lưỡi , trước hầu ,trong khí quản ,trên xương ức ( Trên đường đi xuống của tuyến giáp trong thời kỳ bào thai ) • Thiểu sản:1 thùy ,2 thùy (chỉ có phần eo) :mô mỡ chiếm ở thùy bị thiểu sản . • Nang giáp móng ,nang giáp lưỡi …
  • 14.
    V/BỆNH LÝ TUYẾNGIÁP KHU TRÚ TĂNG SẢN NỐT :( Nhân giáp ) • Là khối khu trú trong tuyến ,có thể sờ thấy trên LS , thường đơn độc • Siêu âm mô tả vị trí , ranh giới , KT , cấu trúc • Giới hạn rõ hay không , có viền giảm âm xung quanh không .
  • 15.
    Cấu trúc âm: • Rỗng âm hoàn toàn ( nang ) Không âm khi tăng cường độ Bóng tăng âm phía sau Thành mỏng Dịch trong Dịch đặc : tăng âm nhiều có sóng âm từ ngoài vào , tăng âm có âm bên trong rải rác .
  • 16.
    Nhân đặc hoàntoàn : So sánh với tổ chức tuyến lành để phân biệt : tăng âm , giảm âm , đồng âm Nhân hỗn hợp : Tỷ lệ phần đặc và phần rỗng Có vách không Có nụ sùi thành Vôi hóa
  • 17.
    Chẩn đoán bảnchất khó khăn ( suy đoán ) • Nhân đặc tăng âm thường lành tính , có viền giảm âm đều do chèn ép thường lành • Nhân đặc giảm âm : cả lành và ác , ranh giới không rõ ác nhiều hơn • Nhân hỗn hợp : thường từ đặc hoại tử thành , gồm phần rỗng âm và đặc âm bờ không đều nghi ác • Nhân có vôi hóa không gợi ý ác hay lành • Giả nang : ác tính ít ( có K giả nang Cystadenocarcinoma )
  • 18.
    Vai trò củasiêu âm trong chẩn đoán : • Khẳng định có nhân hay không • Xác định :KT , vị trí , cấu trúc , hướng tới bản chất . • Tìm tổn thương không thấy trên LS • Hạch bệnh lý vùng cổ(hướng tới ung thư ) • Hướng dẫn chọc sinh thiết • Theo dõi tiến triển sau điều trị .
  • 19.
    Nh©n ®ång ©mtuyÕn gi¸p Nh©n gi¶m ©m víi ®Çu kim sinh thiÕt trong nèt
  • 20.
    BN n÷ 35tuæi TG to C¾t ngang C¾t däc
  • 21.
  • 22.
  • 23.
  • 24.
    Tuyến giáp Bướu loạnsản với những đốm canxi hóa Cắt ngang Bướu loạn sản với những đốm canxi hóa Cắt dọc
  • 25.
    Tuyến giáp Bướu loạnsản với những đốm canxi hóa theo chiều cắt dọc Có hình ảnh tăng tưới máu bên trong bướu
  • 26.
    Tuyến giáp Nang giápkeo Nang giáp keo
  • 27.
    VI/BỆNH LÝ TUYẾNGIÁP LAN TỎA: • Định nghĩa :Là tuyến tăng thể tích , gặp trong tất cả các bệnh lý của tuyến (bướu đơn thuần ,bướu nhân ,địa phương, Basedow …) • Siêu âm xác định : -Khối lượng tuyến tăng -Phân bố 2 thùy hay 1 thùy ,eo -Vị trí :vùng cổ , có thể lan xuống trung thất -Ảnh hưởng đến các cơ quan lân cận :đè đẩy khí quản , mạch . -Bờ tuyến
  • 28.
    Cấu trúc âm: • Phì đại tuyến đồng đều . • Phì đại tuyến đồng đều giảm âm : giảm nhiều bằng cơ vùng cổ . • Phì đại không đồng đều : số lượng , vị trí , cấu trúc các nốt ,tuyến có thể rất to , nhiều nốt , có thể có vôi hóa .
  • 29.
    Vai trò củasiêu âm trong chẩn đoán : • Xác định có phải phì đại tuyến không các khối trên LS , phân biệt với các khối vùng cổ. • Nếu khối sờ thấy là tuyến giáp : đo KT ,thể tích .
  • 30.
    Chẩn đoán bảnchất nhờ nghiên cứu cấu trúc âm : • Phì đại đồng đều tăng âm :đơn thuần , PN dậy thì , gia đình ,địa phương ,thiếu iode • Đồng đều giảm âm : +Lan tỏa :viêm mạn tính (bệnh Hashimoto),Basedow. +Giảm âm một vùng phía ngoài hai bên :viêm tuyến bán cấp DEQUERVAIN +Một vùng giảm âm duy nhất :viêm tuyến giáp bán cấp , lymphosarcome
  • 31.
    Bướu tuyến giáp •Tuyến giáp to không đều nhiều nốt : thường là tiến triển của bướu giáp đơn thuần (lành ) • Phì đại nhiều nốt có thể ít nguy cơ K hơn đơn độc • Phì đại nhiều nốt ác tính : có thể ung thư phát triển trên nền các thùy hay phát triển trên phì đại nhiều nhân từ trước .
  • 32.
    Ung thư tuyếngiáp • Dịch tể học : +Là ung thư hiếm gặp :1,9/100.000 (Pháp) +Các ung thư ẩn : cao 2,1%(mortenson) không có triệu chứng LS . +Chiếu xạ vùng đầu cổ tăng tỷ lệ K +Tuổi giới : Nữ nhiều hơn nam 3-4 lần , nhân lành nam nhiều hơn nữ 7-8 lần .
  • 33.
    Hình ảnh siêuâm : • Biểu hiện bằng khối giảm âm hay hỗn hợp • Thường không phối hợp phì đại nhiều khối giảm âm , ít khi khối đồng âm . • Phần lớn ung thư dạng khối đơn độc . • Bờ tổn thương không đều
  • 34.
    Ung thư nhú(papillaire ) • Thường gặp nhất • Phụ nữ trẻ sống 10 năm từ 70-90% • Siêu âm khối giảm âm không ấn xẹp , có thể có microcalci tăng âm không bóng cản • Có thể ở dạng nụ sùi trong thành nang • U có ái lực với hệ thống bạch huyết , hay có di căn hạch cổ (dấu hiệu gợi ý )
  • 35.
    Ung thư nhú •Lan tỏa TM cảnh hay cơ vùng cổ hiếm • Các đặc điểm khác : • 40% có các nốt vôi hóa vi thể trong u • Hay biến thành nang một phần có cấu trúc hỗn hợp ( nang Không > 1/2 khối ) • Hay kèm các nốt ung thư rất nhỏ cùng bên hay khác bên
  • 36.
    Ung thư tuyến •Biểu hiện bằng khối giảm âm • Nang hóa hiếm gặp • Thâm nhiễm hạch hiếm gặp • Không có vôi hóa • KHông có dấu hiệu đặc hiệu , CĐ dựa vào sinh thiết .
  • 37.
    Ung thư khôngbiệt hóa(ít biệt hóa) • Ở người có tuổi • Tiên lượng xấu , sống thêm không > 6 tháng . • CĐ dựa LS + SÂ khối lớn tuyến giáp thâm nhiễm xung quanh + hạch
  • 38.
    Lymphoma và Uthứ phát • Di căn tuyến giáp ít gặp • K di căn : gan , thận , phổi , ống tiêu hóa , u hắc tố • SÂ hình giảm âm hay hỗn hợp , nhiều nốt +lymphoma : - Dạng nốt : nhiều nốt giảm âm , thâm nhiễm lan tỏa , hạch to - Hiếm hơn : giảm âm lan tỏa , tuyến to
  • 39.
    Ung thư biểuhiện bằng phì đại tuyến • Ung thư biệt hóa trên tuyến giáp nhiều nhân : khó phân biệt nhân lành và ác • Tuyến giáp to thâm nhiễm bởi lymphoma hay K ít biệt hóa +Ít biệt hóa : U to , đẩy KQ , khối không đều , có rỗng âm , hạch to +Lymphoma : thứ phát , đám rất giảm âm giống cơ vùng cổ , đồng đều , tăng âm phía sau .
  • 40.
    Tuyến giáp BN 54tuæi ®· c¾t ung th­ư tuyÕn gi¸p thuú tr¸i
  • 41.
    Tuyến giáp Cùng bệnhnhân cắt dọc thùy P
  • 42.
    Tuyến giáp K tuyÕngi¸p di c¨n h¹ch
  • 43.
    Ung thư tuyếngiáp Khèi ung th­ư lín th©m nhiÔm toµn bé thuú P
  • 44.
    Viêm tuyến giáp •Viêm tuyến giáp tự miễn (bệnh Hashimoto hay VTGMT lympho ) • Là viêm tuyến giáp hay gặp nhất • Cả tuyến tổn thương , to đều cả 2 bên • Đậm độ giảm âm , kéo dài nhiều năm , tuyến nhỏ lại sau đó • Tuyến giảm âm như cơ vùng cổ (kém đồng nhất ) : chắc chắn bệnh lý , 2 bệnh là Basedow và VTG Hashimoto • Tuyến đồng đều , có thể không đều do phối hợp nốt : phân biệt phì đại nhiều nốt , VTG phần không nốt giảm âm .
  • 45.
    Viêm tuyến giápbán cấp De Quervain • Hiếm gặp hơn ,LS rầm rộ , tổn thương không đối xứng , vùng tổn thương không rõ ranh giới • SÂ :Vùng tổn thương không cân đối 2 bên, thường khu trú ,nằm ở phần ngoài mỗi thùy • Tổn thương nếu 1 bên thì vài ngày hay vài tuần thấy bên đối diện
  • 46.
    Viêm tuyến giápDe Quervain • Chẩn đoán phân biệt : +Giả nang chảy máu : giảm âm có ranh giới rõ +Lymphosarcome : Giảm âm bờ lồi nhiều vòng, bệnh cảnh LS, XN khác hỗ trợ +Ung thư biệt hóa TG : giảm âm không rõ , ranh giới không đều
  • 47.
    Viêm tuyến giápRiedel • Xơ hóa lan tỏa trong tuyến 1 hay 2 thùy , lan vào tổ chức xung quanh • Có thể phối hợp xơ hóa khác : SPM , trung thất . • CĐ phân biệt : ung thư ít biệt hóa cũng giảm âm
  • 48.
    Viêm tuyến giápcấp tính hóa mủ • Hiếm gặp • Áp xe TG cũng giống như nơi khác : khối dịch đặc , ranh giới rõ ,vỏ , có thể có khí bên trong .
  • 49.
    Viêm giáp Hashimoto Hìnhảnh siêu âm tuyến giáp của một bệnh nhân nữ ở độ tuổi trung niên
  • 50.
    Viêm giáp Hashimoto Hìnhảnh siêu âm tuyến giáp của một bệnh nhân nữ ở độ tuổi trung niên
  • 51.
    Viêm giáp Hashimoto Hìnhảnh siêu âm tuyến giáp của một bệnh nhân nữ ở độ tuổi trung niên
  • 52.
    Basedow Đây là hìnhảnh của bn nữ trung niên có biểu hiện của cường giáp
  • 53.
    Basedow Đây là hìnhảnh của bn nữ trung niên có biểu hiện của cường giáp