Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.

Sách vận hành Phay CNC Fanuc ( demo)

198 views

Published on

Học vận hành phay CNC fanuc
https://ungdungmaytinh.com/phay-cnc-fanuc.html

Published in: Engineering
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

Sách vận hành Phay CNC Fanuc ( demo)

  1. 1. TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE-CAD TRẦN YẾN GROUP © Page 80  Chọn nút nhấn EDIT, PROG màn hình điều khiển 1 hiển thị màn hình chờ viết chương trình ta chọn DIR để chọn chương trình đang có sẵn, bằng cách gõ lại đúng tên chương trình vd O0001, O0002 và nhấn nút O.SRH để mở chương trình đó lên. Nhấn nút mũi tên bên phải ta có màn hình sau: Nhấn nút F.SRH sẽ hiện ra bảng danh mục các chương trình cho ta chọn lựa.
  2. 2. TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE-CAD TRẦN YẾN GROUP © Page 81 Ta cũng có thể mở chương trình có sẵn bằng cách vào file, rồi open (Nhớ là sau khi đã đưa các trục về điểm chuẩn của máy và để núm xoay ở chế độ Edit). 1. Cách điều chỉnh vị trí bàn máy: Sau khi để núm xoay ở chế độ Jog, muốn di chuyển trục X thì ta chon núm có chữ X, nó sẽ sáng lên, lần lượt chọn X- hoặc X+ để di chuyển sang 2 bên. Các nút 25% là di chuyển 1/4mm, nghĩa là 1 lần ấn chữ X nó sẽ di chuyển 1/4mm, tương tự với các nút 50%, 100%. Muốn di chuyển nhanh ta chọn nút Rapit ở giữa các chữ X, Y,Z. 2. Cách điều chỉnh các trục về điểm chuẩn của máy: Xoay núm xoay về cị trí Ref, chọn các nút X,Y và Z để chúng đồng thời sáng lên, sau đó ấn nút Home Start thì các trục sẽ tự động chạy về điểm chuẩn của máy. 3. Các chức năng của núm xoay Mode selection: Trên máy công cụ CNC thường cho phép hoạt động ở các chế độ sau : – Manual: Dùng các phím điều khiển bằng tay để dịch chuyển bàn máy. Chế độ nầy chủ yếu dùng cho việc gá đặt hiệu chỉnh chi tiết trên máy. Ví dụ cho trục chính quay, cho trục chính chuyển động theo phương Z, cho bàn máy chuyển động theo phương X, phương Y... – Manual Data Input (MDI) : nhập các lệnh mã máy (mã G & M) vào hệ điều khiển qua các phím bảng điều khiển. Mặc dù có thể nhập toàn bộ chương trình gia công vào hệ điều khiển, chế độ MDI thường dùng để soạn thảo, sữa đổi các chương trình đã có sẵn trong bộ nhớ hoặc gá đặt trước dụng cụ. – Auto kết hợp với việc bật nút Single Block: khi ta ấn nút Cycle start thì chạy chuong trình theo từng dòng lệnh. Chế độ nầy dùng vào việc kiểm tra, hoàn chỉnh trước khi chuyển chế độ tự động (automatic) – Automatic :khi ta ấn nút Cycle start chế độ chạy tự động chương trình gia công sẽ đc thực hiện. – Các chế độ dừng chương trình: + Dừng khẩn cấp (Emergency Stop): Dừng tức khắc các chuyển động của máy, mọi thông tin của bộ nhớ công tác đều bị xoá. Khi đóng mạch trở lại cho hệ điều khiển, phải thực hiện lại chuyển động trở về điểm chuẩn + Dừng chạy dao (Feed Hold): Dừng toàn bộ các chuyển động chạy dao, khi đó các số liệu về vị trí trên các trục chuyển động không bị mất. Chức năng nầy thường dùng để kiểm tra dao, sau đó chương trình có thể được tiếp tục nhờ
  3. 3. TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE-CAD TRẦN YẾN GROUP © Page 82 1 phím REPOS (Reposition) để dao trở lại vị trí công tác trước khi dừng chạy dao 2. Hƣớng dẫn viết chƣơng trình trên Máy Phay – VDL 1000 Fanuc 0i MC:  Danh sách các mã lệnh dùng cho Máy Phay – VDL 1000 Fanuc 0i MC: FANUC OM MÔ TẢ CHỨC NĂNG G00 Chạy dao không cắt gọt G01 Nội suy đường thẳng với tốc độ F G02 Nội suy đường theo chiều kim đồng hồ (CW) với tốc độ F G03 Nội suy đường ngược chiều kim đồng hồ (CCW) với tốc độ F G17 Mặt phẳng XY G18 Mặt phẳng XZ G19 Mặt phẳng YZ G20 Hệ inch G21 Hệ mét G28 Tự động trở về điểm tham chiếu G29 Trở về điểm tham chiếu G30 Trở về điểm tham chiếu thứ 2, 3, 4 G40 Hủy bù trừ bán kính mũi dao G41 Bù trừ bên trái bán kính mũi dao G42 Bù trừ bên phải bán kính mũi dao G43 Bù trừ chiều cao dao theo hướng dương G44 Bù trừ chiều cao dao theo hướng âm G49 Thiết lập hệ tọa độ máy ( lập trình theo hệ tọa độ máy) G53 Thiết lập hệ tọa độ thứ 1 G54 Thiết lập hệ tọa độ thứ 2 G55 Thiết lập hệ tọa độ thứ 3 G56 Thiết lập hệ tọa độ thứ 4 G57 Thiết lập hệ tọa độ thứ 5 G58 Thiết lập hệ tọa độ thứ 6 G59 Thiết lập hệ tọa độ thứ 7 G73 Chu trình khoan tốc độ cao
  4. 4. TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE-CAD TRẦN YẾN GROUP © Page 83 G76 Chu trình doa chính xác có thời gian dừng ở đáy lỗ G80 Hủy các chu trình gia công lỗ G81 Chu trình khoan lỗ cạn( khoan tâm) G82 Chu trình khoan lỗ cạn có thời gian dừng ở đái lỗ G83 Chu trình khoan lỗ sâu G84 Chu trình tarô G85 Chu trình doa tinh G86 Chu trinh doa thô G87 Chu trình khoét lỗ bậc G88 Chu trình doa thô có thời gian dừng ở đái lỗ G89 Chu trình doa tinh có thời gian dừng ở đái lỗ G90 Hệ tọa độ tuyệt đối G91 Hệ tọa độ tương đối G92 Thiết lập hệ tọa độ chi tiết G98 Trở về điểm ban đầu của chu kỳ khoan G99 Trở về điểm quan sát của chu kỳ khoan ( điểm R) a. Cơ sở lập trình cnc Bao gồm chuỗi chỉ thị di chuyển dao, chỉ thị đóng ngắt và phụ trợ cần thiết để điều khiển máy tự động thực hiện công việc gia công. Có nhiều định dạng của một chương trình NC, phổ biến nhất là định dạng địa chỉ lệnh (word address format). Định dạng bao gồm các mã lệnh (commands) được truyền đến hệ thống servo, rơle, công tắc để thực hiện các tác vụ gia công. Các mã lệnh liên kế t nhau tạo thành khối lệnh (Block). Bộ điều khiển máy sẽ thực hiện các thao tác điều khiển theo từng khối lệnh một. Kết thúc một khối lệnh sẽ có dấu kết thúc khối (EOB). Cấu trúc của một chươngtrình CNC được minh họa như sau:
  5. 5. TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE-CAD TRẦN YẾN GROUP © Page 84 a) Địa chỉ lệnh (Address): Là chữ cái alphabet đầu lệnh, chỉ thị vị trí lưu trữ dữ liệu số theo sau. Bảng 1. Các mã lệnh NC
  6. 6. TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE-CAD TRẦN YẾN GROUP © Page 85 b) Từ Lệnh (Word): Là chuỗi kí tự, số, c hỉ thị một đại lượng điều khiể n nhất định. Ví dụ: • N10 : số thứ tự khối lệnh • G01 : nội suy đường thẳng • X2.0: tọa độ phương X • F300: tốc độ chạy dao • T07 : số hiệu dao • M09 : ngắt bơm dung dịch trơn nguội,… c) Khối lệnh (Block): Là chuỗi các lệnh đầy đủđể thực hiện một thủ tục di chuyển hoặc một tác vụ hoạt động của máy. Khối lệnh được coi là đơn vị cơ bản của chương trình NC. Cấu trúc điển hình của khối lệnh như sau:
  7. 7. TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE-CAD TRẦN YẾN GROUP © Page 86 d) Cấu trúc chƣơng trình NC: Có 2 lọai chương trình: - Chương trình chính (main program) - Chương trình con (subprogram): Là chương trình phụ được gọi từ chương trình chính, thường dùng khi trong chương tr ình chính có nhiều đoạn lặp lại. Cấu trúc tổng quát của chương trình NC bao gồm: - Đầu tập tin (Tape start): kí tự (%) khai báo bắt đầu tập tin chương trình. - Nhãn tập tin (Leader section): tiêu đề tập tin chương trình. - Đầu chương trình (Program start) : kí tự khai báo bắt đầu chương trình. - Thân chương trình (Program section): các lệnh gia công. - Chú thích (Command section): chỉ dẫn hoặc chú thíchcho người vận hành. - Cuối tập tin (Tape end): kí tự khai báo kết thúc tập tin chương trình.
  8. 8. TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE-CAD TRẦN YẾN GROUP © Page 87  Các phương thức lập trình NC Theo sự trợ giúp của máy tính đối với lập trình, cóthể phân biệt 2 phương thức lập trình NC: Lậ p trình trực tiếp (không có trợ giú p của máy tính) và lập trình tự động (có trợ giúp của máy tính). a) Lập trình trực tiếp: Người lập trình có thể tự biên soạn chương trình NC trên cơ sở nhận dạng hoàn toàn chính xác tọa độ chạy dao. Thường sử dụng cho các trường hợp gia công đơn giản. Việc truyền chương trình NC vào bộ nhớ của hệ điề u khiển máy bằng 2 phương pháp: - Nhập từ các thiết bị ngoài: đĩa mềm, băng từ, cổng giao tiếp b) Lập trình tự động: Người lập trình sử dụng ngôn ngữ hỗ trợ lập trình hoặc phần mềm CAD/CAMnhư công cụ trợ giúp để chuyển đổi tự động dữ liệu hìnhhọc và dữ liệu công nghệ thành chương trình NC. Có 3 phương pháp: - Lập trình bằng phần mềm NC (hình a) - Lập trình bằng ngôn ngữ xử lí hình học: APT (hình b) - Lập trình bằng phần mềm CAD/CAM
  9. 9. TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE-CAD TRẦN YẾN GROUP © Page 88  Lập trình theo công nghệ CAD/CAM Là phương pháp lập trình tự động phổ biến nhất hiệnnay. Phương phá p lập trình này cho phép ta tạo nên được các chương trình gia công những chi tiết rất phức tạp một cách dễ dàng, chính xác. Về cơ bản, CAD/CAMbao gồm 2 thành phần. - CAD : xác lập hình học chi tiết gia công, tạo nên mô hình vật thể cần gia công bao gồm: các điểm, đường, bề mặt, khối. - CAM : sử dụng dữ liệu hình học sản phẩm để tạo đường chạy dao và thực hiện chức năng quản lý và điều khiển sản xuất như lập trình chế tạo, lập kế hoạch sản xuất, quản lý chất lượng, hoạch định nguồn lực sản xuất,…  Quy trình lập trình NC theo công nghệ CAD/CAM gồm các bước cơ bản sau: a) Thiết kế mẫu gia công trên phần mềm CAD b) Xác lập tiến trình gia công c) Lựa chọn công nghệ gia công NC (phương thức chạy dao) cho từng bước gia công d) Xác lập thông số NC cho chức năng gia công NC tươngứng e) Thực thi trình xử lí đối với chức năng gia công NC để tạo đường chạy dao (toolpath generation) f) Thực thi trình hậu xử lí (post processing) biên dịch dữ liệu chạy dao thành chương trình NC (Mã G, M).  Nhập/xuất chương trình NC Phương pháp nhập/xuất chương trình NC phổ biến hiệnnay là dùng đường truyền trực tiếp RS-232-C để nhập/xuất dữ liệu từ máy tínhsang máy CNC và ngược lại.
  10. 10. TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE-CAD TRẦN YẾN GROUP © Page 89 b. Lập trình phay 1. Các điểm chuẩn trong máy phay CNC
  11. 11. TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE-CAD TRẦN YẾN GROUP © Page 90 Người vận hành máy phay CNC thường quan tâm đến 3 thông số chính: điểm không của máy (Machine zero - M), điểm không của chi tiết hay phôi (Workpiece zero - W), và điểm thay dao (Tool change point - T).  Hệ tọa độ trong máy phay CNC Qui tắc bàn tay phải xác định chiều trong máy phay CNC: Lòng bàn tay quay về phía người vận hành: (quy ước trục chính chuyển động còn bàn máy đứng yên tại vì trong thực tế thì bàn máy chuyển động theo 2 phương x, y còn trục chính chỉ chuyển động theo phương z) • Ngón tay giữa chỉ chiều dương trục Z luôn hướng về phía trục chính. • Ngón tay trỏ chỉ chiều dương trục Y. • Ngón tay cái chỉ chiều dương trục X. • Để xác định chiều quay đưa ngón cái theo chiều dương của trục, các ngón tay còn lại nắm theo chiều quay dương của trục quay. Qui ước tên gọi của các trục quay quanh X, Y, Z lần lượt là A, B, C.
  12. 12. TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE-CAD TRẦN YẾN GROUP © Page 91
  13. 13. TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE-CAD TRẦN YẾN GROUP © Page 92 Điểm gốc
  14. 14. TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE-CAD TRẦN YẾN GROUP © Page 93 Điểm cài đặt dụng cụ
  15. 15. TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE-CAD TRẦN YẾN GROUP © Page 94 3. Cấu trúc của một chƣơng trình NC Chương trình NC là toàn bộ các câu lệnh cần thiết để gia công chi tiết máy công cụ NC mà các lệnh này ở dạng mã hóa bao gồm các ký tự và số mô tả trình tự các nguyên công và các bước gia công chi tiết. Nội dung của chương trình hình thành từ 1 khối (block) mô tả quá trình hoạt động của máy, mỗi 1 khối đại diện cho 1 bước gia công hoặc 1 chức nang cụ thể nào đó
  16. 16. TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE-CAD TRẦN YẾN GROUP © Page 95 ’ a. Đầu chƣơng trình -Bao gồm các lệnh Ví dụ đầu một chương trình phay b. Thân chƣơng trình Bao gồm 1 dãy các câu lệnh về gia công
  17. 17. TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE-CAD TRẦN YẾN GROUP © Page 96 c. Kết thúc chƣơng trình  Là các khối lệnh: - Trở về điểm bắt đầu cắt gọt - Tắt dụng cụ làm nguội - Trở về điểm 0 của máy - Dừng trục chính - Kết thúc chương trình  Ví dụ: cuối chương trình phay gồm các lệnh: GOO Z50 M05; G91 G28 Z0 M909; G90 G40 G49 G80; M30; Một khối câu lệnh trong chương trình NC được cấu tạo bởi các chữ cái và số 4. Lệnh cài đặt hệ toạ độ a. Lệnh cài đặt hệ toạ độ tuyệt đối (G92) - Cấu trúc: G92 XxYyZz; x,y,z là tọa độ hiện thời của dao so với hệ toạ độ cần cài đặt. - Mục đích : o Để cài đặt hệ tọa độ gia công.  Bù trừ sự khác biệt giữa hệ tọa độ lập trình và hệ tọa độ gia công Ví dụ:
  18. 18. TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE-CAD TRẦN YẾN GROUP © Page 97
  19. 19. TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE-CAD TRẦN YẾN GROUP © Page 98 N05 G90 G17; : tọa độ tuyệt đối, mặt phẳng XY N10 T01 M06; : thay dao hiện tại bằng dao số 1 N15 G92 X-6.25 Y3.23 Z4.55;: định nghĩa gốc tọa độ N20 G00 X1.5 Y1.; : chạy dao nhanh tới H1 N25 Z0.2; : tiến dao nhanh tới Z0.2 N30 G01 Z-0.5 F7.5; : khoan lỗ H1 sâu 0.5, tốc độ 7.5 N35 G00 Z0.2; : thoát dao về Z0.2 N40 Y4.; : chạy dao nhanh tới H2 N45 G01 Z-0.5 F7.5; : khoan lỗ H2 sâu 0.5 N50 G00 Z0.2; : thoát dao về Z0.2 N55 X6.; : chạy dao nhanh tới H3 N60 G01 Z-0.5 F7.5; : khoan lỗ H3 sâu 0.5 N65 G00 Z0.2; : thoát dao về Z0.2 N70 Y1.; : chạy dao nhanh tới H4 N75 G01 Z-0.5 F7.5; : khoan lỗ H4 sâu 0.5 N80 G00 Z0.2; : thoát dao về Z0.2 N85 X-6.25 Y3.23 Z4.55; : chạy dao nhanh trở về gốcmáy N90 G90 X0 Y0 Z0; : thiết lập lại hệ tọa độ máy N95 M30; : kết thúc chu trình Ví dụ 3: Lập trình khoan 4 lỗ sâu 0.5 sử dụng G92 trong trường hợp hệ tọa độ gia công không trùng với hệ tọa độ lập trình.
  20. 20. TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE-CAD TRẦN YẾN GROUP © Page 99 Chương trình: N05 G90 G17; tọa độ tuyệt đối, mặt phẳng XY N10 T02 M06; thay dao hiện tại bằng dao số 2 N15 G00 X0 Y0; chạy dao nhanh tới gốc hệ tọa độ gia công N20 G92 X-6. Y-4.; định nghĩa hệ tọa độ lập trình so với hệ tọa độ chitiết N25 G00 X0 Y-2.; chạy dao nhanh tới H1 N30 G01 Z-0.5 F5.; khoan lỗ H1 sâu 0.5, tốc độ 5 N35 G00 Z0.2; thoát dao về Z0.2 N40 X2. Y0.; chạy dao nhanh tới H2 N45 G01 Z-0.5 F5.; khoan lỗ H2 sâu 0.5 N50 G00 Z0.2; : thoát dao về Z0.2 N55 X0 Y2.; : chạy dao nhanh tới H3 N60 G01 Z-0.5 F5.; : khoan lỗ H3 sâu 0.5 N65 G00 Z0.2; : thoát dao về Z0.2 N70 X-2. Y0; : chạy dao nhanh tới H4 N75 G01 Z-0.5 F5.; : khoan lỗ H4 sâu 0.5 N80 G00 Z0.2; : thoát dao về Z0.2 N85 X-6. Y4.; : chạy dao nhanh trở về gốc hệ tọa độ chi tiế N90 G90 X0 Y0; : trở về hệ tọa độ chi tiết N95 M30; : kết thúc chu trình b. Lệnh cài đặt toạ độ gia công gián tiếp (G54 đến G59) - Khi chương trình yêu cầu sử dụng nhiều hệ tọa độ, việc thay đổi giá trị tọa độ trở nên phức tạp. Phần lớn các hệ điều khiển CNCđều có khả năng xác lập cùng một lúc nhiều hệ tọa độ làm việc. Lúc này ta sử dụng G54 - G59. Ngoài ra, dùng G54 - G59 có rất nhiều ưu điểm so với G92, do vậy khi lập trình gia công đa số ta sử dụng G54 - G59 thay cho G92. Xác định cùng lúc được tối đa 6 hệ tọa độ từ G54 - G59. Chú ý khi sử dụng lệnh G54~G59: - Lệnh G54 là mặc định của hệ thống khi khởi động. - Dùng G54 - G59 với X, Y, Z- trong cùng một khối (block) lệnh, X, Y, Z là tọa độ tương ứng điểm “0” chi tiếtvà dụng cụ cắt sẽ di chuyển tới vị trí đó.
  21. 21. TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE-CAD TRẦN YẾN GROUP © Page 100
  22. 22. TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE-CAD TRẦN YẾN GROUP © Page 101 5. Các lệnh di chuyển dao (G00, G01, G02, G03) - Chức năng dịch chuyển được ký hiệu G ( Geometric fution) kèm theo 2 chữ số đứng đằng sau chỉ kiểu dịch chuyển. chức năng dịch chuyển được tiêu chuẩn hóa( DIN66025 của cộng hòa liên bang Đức) - Có 3 phương thức di chuyển dao: chạy dao nhanh (G00), nội suy đường thẳng (G01), nội suy cung tròn (G02, G03) a. Chạy dao nhanh (G00) Lệnh G00 chỉ thị di chuyển dao theo hành trình thẳn g, với tốc độ chạy dao nhanh tới vị trí xác định bởi từ kích thước IP. - Cú pháp: G00 Xx Yy Zz ; Vd: G00 X100.Y100. Z50.
  23. 23. TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE-CAD TRẦN YẾN GROUP © Page 102 - Có 2 hình thức chạy dao nhanh: Chuyển động trong mặt phẳng XY và chuyển động tiến dao theo phương Z, trong đó lưu ý vấn đề tiến dao và thoát dao). Hành trình chạy dao nhanh được thực hiện trực tiếp theo đường thẳng tới điểm chỉ thị. - Lệnh G00 dùng để định vị nhanh dao cắt đến vị trí cần thiết để thực hiện gia công tại đó. b. Chạy dao nội suy thẳng với F định trƣớc (G01) Lệnh G01 chỉ thị di chuyển dao theo biên dạng thẳng, với tốc độ định nghĩa bởi hàm Ff (feedrate), tới vị trí xác định bởi từ kích thước IP.
  24. 24. TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE-CAD TRẦN YẾN GROUP © Page 103 - Nếu không xác định F, xem như F=0 => không di chuyển; Ff được sử dụng cho đến khi có giá trị mới được xác lập. G01 được dùng để gia công theo các đường thẳng - Cấu trúc: G01 Xx Yy Zz Ff; Thí dụ: G01 X100.Y100. F200.; X12.Y2.5 ; c. Chạy dao nội suy theo cung tròn thuận chiều kim đồng hồ (G02) Lệnh G02, chỉ thị di chuyển dao theo biên dạng cungtròn với tốc độ f đư định nghĩa bởi lệnh F tới vị trí xác định bởi từ kích thước IP. - Có thể lập trình nội suy cung tròn theo 2 phương pháp: phương pháp I-J-K và Phương pháp R. - Cấu trúc: G02 IP I_ J_K_F;
  25. 25. TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE-CAD TRẦN YẾN GROUP © Page 104 G02 IP R_F; IP : tọa độ điểm cuối cung tròn I, J, K: tọa độ tâm cung tròn so với điểm đầu. Cách xác định: tính từ điểm đầu về tâm cung tròn, nếu theo chiều dương trục x, y, z thì I, J, K lấy giá trị duơng; ngược lại lấy giá trị âm. R : bán kính cung tròn (R lấy giá trị dương nếu cung nhỏ hơn 180 độ, R lấy giá trị âm nếu cung lớn hơn 180 độ) d. Chạy dao theo cung tròn ngƣợc chiều kim đồng hồ (G03) Lệnh G03 chỉ thị di chuyển dao theo biên dạng cung tròn với tốc độ f được
  26. 26. TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE-CAD TRẦN YẾN GROUP © Page 105 định nghĩa bởi lệnh F tới vị trí xác định bởi từ kích thước IP. - Có thể lập trình nội suy cung tròn theo 2 phương pháp: phương pháp I J-K và Phương pháp R. - Cấu trúc: G03 IP I_ J_K_F; G03 IP R_F; IP : t ọa độ đi ể m cuối cung tròn I, J, K: tọa độ tâm cung tròn so với điểm đầu R : bán kính cung tròn (R lấy giá trị dương nếu cung nhỏ hơn 180 độ, R lấy giá trị âm nếu cung lớn hơn 180 độ) Lập trình theo R: -R>0 khi cung tròn nhỏhơn 1800 - R<0 khi cung tròn lớnhơn 1800
  27. 27. TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE-CAD TRẦN YẾN GROUP © Page 106 Ví dụ 1: Sử dụng phương pháp I, J, K lập trình quỹ đạo chạydao theo hình sau: N50 G90; : tọa độ tuyệt đối
  28. 28. TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE-CAD TRẦN YẾN GROUP © Page 107 N55 G00 X-1. Y-1.; : chạy dao nhanh đến S N60 G01 X0 Y0 F100.; : nội suy đường thẳng tới A với tốc độ 100 mm/p N65 Y2.134; : gia công tới B N70 G03 X0.5 Y3. I-0.5 J0.866; :nội suy cung tròn gia công tới C N75 X0 Y3.866 I-1. J0; : gia công tới D N80 G01 Y5.5; : nội suy đường thẳng gia công tới E N85 G02 X0.5 Y6. I0.5 J0; : nội suy cung tròn gia công tới F N90 G01 X4.5; : nội suy đường thẳng gia công tới G N95 G02 X6. Y4.5 I0 J-1.5; : nội suy cung tròn gia công tới H N100 G01 Y0; : nội suy đường thẳng gia công tới I N105 X0; : nội suy đường thẳng gia công tới A N110 G00 X-1. Y-1.; : chạy dao nhanh về S e. Lệnh tọa độ và kích thƣớc a. Tọa độ tuyệt đối và tọa độ tương đối (G90/G91) o Tuyệt đối G90:(ABS: absolute). Dao chuyển động tới điểm chỉ thị xác định bằng giá trị tuyệt đối so với điểm chuẩn.
  29. 29. TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE-CAD TRẦN YẾN GROUP © Page 108  Tương đối G91: (INC: incremental). Vị trí hiện tại của dao được xem là điểm chuẩn cho chuyển động kế tiếp. Tọa độ điểm tới tính từ khoảng cách điểm trước đó. 6. Chứng năng hiệu chỉnh a. Hiệu chỉnh chiều dài dao Hiệu chỉnh chiều dài dao được cài đặt khi trong chươg trình có nhiều dao với chiều dài khác nhau. Chiều dài thực của dao sẽ được so với dao chuẩn và được bù trong quá trình gia công trong câu lệnh. Mã lệnh hiệu chỉnh chiều dài dao là: - G43: hiệu chỉnh theo chiều dương + Khi sử dụng G43, giá trị bù trừ xác định bởi mã H_ sẽ được cộng vào giá
  30. 30. TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE-CAD TRẦN YẾN GROUP © Page 109 trị tọa độ chỉ định bởi câu lệnh trong chương trình. Tức là dao được nâng lên theo chiều dương một đoạn xác định bởi Hh. Vậy G43 dùng khi dao thực tế dài hơn dao lập trình (dao cài đặt tọa độ). Ví dụ: Khi H1 gán giá trị 20.0; H2 gán giá trị 30.0 Câu lệnh: G90 G43 Z100.0 H1 ; Z sẽ di chuyển đến 120.0 G90 G43 Z100.0 H2 ; Z sẽ di chuyển đến 130.0 - G44: hiệu chỉnh theo chiều âm + Khi sử dụng G44, giá trị bù trừ xác định bởi mã H sẽ bị trừ bởi giá trị tọa độ chỉ định bởi câu lệnh trong chương trình. Tứ c là dao được hạ thấp theo chiều âm một đoạn xác định bởi Hh. Vậy G44 dùng khi dao thực tế ngắn hơn dao lập trình (dao cài đặt tọa độ ). Ví dụ: H1 gán giá trị 20.0; H2 gán giá trị 30.0 G90 G44 Z100.0 H1 ; Z sẽ di chuyển đến 80.0 G90 G44 Z100.0 H2 ; Z sẽ di chuyển đến 70.0 Hiệu chỉnh chiều dài dao
  31. 31. TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ ADVANCE-CAD TRẦN YẾN GROUP © Page 110 - G49 : hủy bù trừ chiều dài dao Là phép hiệu chỉnh theo phương trục z để khử sự khác biệt giữa chiều dài dao thực tế và chiều dài dao lập trình. Ví dụ 1: N1 G00 Z0. ; N2 G0 X1. Y2. ; N3 G90 G43 Z-20. H1. ; N4 G01 Z-30. F200. ; N5 G49 Z0. ; Ví dụ 2: N1 G00 X-2. Y-2.; N2 G90 G44 Z30. H2. ; N3 G01 Z-30. F200. ; N4 G49 Z0. ; b. Hiệu chỉnh bán kính dao Khi lập trình gia công theo biên dạng của chi tiết thì phải tính sao cho dường đi của dao chỉ được tiếp cận đường biên dạng gia công

×