ĐẠI HỌC AN GIANG     KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH              DƯƠNG LÝ HẠNH  KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ ...
ĐẠI HỌC AN GIANG      KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH      KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN ...
LỜI CẢM ƠN       Kính thưa quý thầy cô!       Luận văn tốt nghiệp “Kế toán và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh” là k...
CÔNG TRÌNH HOÀN THÀNH TẠI              KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH                              TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN G...
TÓM TẮT       Trong nền kinh tế thị trường sôi nổi và quyết liệt như hiện nay, mối quan tâm hàngđầu của bất kỳ doanh ng...
DƯƠNG LÝ HẠNH...........................................................................................................1K...
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮTCPBH:             Chi phí bán hàngCPQLDN:           Chi phí quản lý doanh nghiệpDT:               Doan...
TK:     Tài khoảnTNDN:   Thu nhập doanh nghiệpTNHH:   Trách nhiệm hữu hạnTSCĐ:   Tài sản cố địnhTTĐB:   Tiêu thụ đặc biệtT...
Kế toán xác định và phân tích kết quả HĐKD tại Công ty TNHH Cơ Khí Kiên Giang                           CHƯƠNG 1: TỔNG QUA...
Kế toán xác định và phân tích kết quả HĐKD tại Công ty TNHH Cơ Khí Kiên Giang  Phạm vi nghiên cứu  Phần hành kế toán xác đ...
Kế toán xác định và phân tích kết quả HĐKD tại Công ty TNHH Cơ Khí Kiên Giang CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH ...
Kế toán xác định và phân tích kết quả HĐKD tại Công ty TNHH Cơ Khí Kiên Giang        2.2.1.2. Điều kiện ghi nhận doanh thu...
Kế toán xác định và phân tích kết quả HĐKD tại Công ty TNHH Cơ Khí Kiên Giang     2.2.1.6. Phương thức bán hàng trực tiếp ...
Kế toán xác định và phân tích kết quả HĐKD tại Công ty TNHH Cơ Khí Kiên Giang      Đối với hoạt động kinh doanh cho thuê c...
Kế toán xác định và phân tích kết quả HĐKD tại Công ty TNHH Cơ Khí Kiên Giang2.3. Kế toán chi phí  2.3.1. Kế toán giá vốn ...
Kế toán xác định và phân tích kết quả HĐKD tại Công ty TNHH Cơ Khí Kiên Giang     2.3.2.2. Tài khoản và chứng từ sử dụng  ...
Kế toán xác định và phân tích kết quả HĐKD tại Công ty TNHH Cơ Khí Kiên Giang     2.3.4.2. Nguyên tắc hạch toán      Đối v...
Kế toán xác định và phân tích kết quả HĐKD tại Công ty TNHH Cơ Khí Kiên Giang2.4. Kế toán xác định kết quả kinh doanh  2.4...
Kế toán xác định và phân tích kết quả HĐKD tại Công ty TNHH Cơ Khí Kiên Giangpháp giúp nâng cao tình hình tiêu thụ sản phẩ...
Kế toán xác định và phân tích kết quả HĐKD tại Công ty TNHH Cơ Khí Kiên Giang  2.5.3. Phân tích lợi nhuận     2.5.3.1. Vai...
Kế toán xác định và phân tích kết quả HĐKD tại Công ty TNHH Cơ Khí Kiên Giang    CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ ...
Kế toán xác định và phân tích kết quả HĐKD tại Công ty TNHH Cơ Khí Kiên Giang3.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý  3.2.1. Sơ...
Kế toán xác định và phân tích kết quả HĐKD tại Công ty TNHH Cơ Khí Kiên Giangmặt hàng, sản phẩm theo đúng yêu cầu kỹ thuật...
Kế toán xác định và phân tích kết quả HĐKD tại Công ty TNHH Cơ Khí Kiên Giang        Kế toán vật tư: có nhiệm vụ mở sổ sác...
Kế toán xác định và phân tích kết quả HĐKD tại Công ty TNHH Cơ Khí Kiên Giang  3.3.3. Hình thức kế toán áp dụng tại Công t...
Kế toán xác định và phân tích kết quả HĐKD tại Công ty TNHH Cơ Khí Kiên Giang3.4. Tình hình nhân sự                 Bảng 3...
Kế toán xác định và phân tích kết quả HĐKD tại Công ty TNHH Cơ Khí Kiên Giang    Khó khăn:       - Máy móc thiết bị qua t...
Kế toán xác định và phân tích kết quả HĐKD tại Công ty TNHH Cơ Khí Kiên Giang   Qua bảng trên ta thấy, tổng doanh thu của ...
Kế toán xác định và phân tích kết quả HĐKD tại Công ty TNHH Cơ Khí Kiên Giang CHƯƠNG 4: KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT ...
Kế toán xác định và phân tích kết quả HĐKD tại Công ty TNHH Cơ Khí Kiên Giang     4.1.1.4. Quy trình hạch toán doanh thu v...
Kế toán xác định và phân tích kết quả HĐKD tại Công ty TNHH Cơ Khí Kiên GiangGTGT. Thủ quỹ tiến hành thu và kiểm đếm tiền....
Kế toán xác định và phân tích kết quả HĐKD tại Công ty TNHH Cơ Khí Kiên Giang       TK 911                                ...
Kế toán xác định và phân tích kết quả HĐKD tại Công ty TNHH Cơ Khí Kiên Giang         - Ngày 31/12 thu lãi tiền vay quý IV...
Kế toán xác định và phân tích kết quả HĐKD tại Công ty TNHH Cơ Khí Kiên Giang         TK 911                            TK...
Kế toán xác định và phân tích kết quả HĐKD tại Công ty TNHH Cơ Khí Kiên Giang       - Cuối kỳ căn cứ vào số liệu tổng hợp ...
Kế toán xác định và phân tích kết quả HĐKD tại Công ty TNHH Cơ Khí Kiên GiangNgày 31/10/2007 phân bổ khấu hao TSCĐ vào chi...
Kế toán xác định và phân tích kết quả HĐKD tại Công ty TNHH Cơ Khí Kiên Giang                                             ...
Kế toán xác định và phân tích kết quả HĐKD tại Công ty TNHH Cơ Khí Kiên Giang          TK 6423 - chi phí đồ dùng văn phòng...
Kế toán xác định và phân tích kết quả HĐKD tại Công ty TNHH Cơ Khí Kiên Giang        Ngày 28/2/2007 thanh toán bằng tiền m...
DUONG LY HANH .doc
DUONG LY HANH .doc
DUONG LY HANH .doc
DUONG LY HANH .doc
DUONG LY HANH .doc
DUONG LY HANH .doc
DUONG LY HANH .doc
DUONG LY HANH .doc
DUONG LY HANH .doc
DUONG LY HANH .doc
DUONG LY HANH .doc
DUONG LY HANH .doc
DUONG LY HANH .doc
DUONG LY HANH .doc
DUONG LY HANH .doc
DUONG LY HANH .doc
DUONG LY HANH .doc
DUONG LY HANH .doc
DUONG LY HANH .doc
DUONG LY HANH .doc
DUONG LY HANH .doc
DUONG LY HANH .doc
DUONG LY HANH .doc
DUONG LY HANH .doc
Upcoming SlideShare
Loading in …5
×

DUONG LY HANH .doc

701 views

Published on

0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total views
701
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
2
Actions
Shares
0
Downloads
13
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

DUONG LY HANH .doc

  1. 1. ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH DƯƠNG LÝ HẠNH KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANHTẠI CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ KIÊN GIANG Chuyên ngành: Kế Toán Doanh Nghiệp KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Long Xuyên, tháng 06 năm 2008
  2. 2. ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANHTẠI CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ KIÊN GIANG Chuyên ngành: Kế Toán Doanh Nghiệp Sinh viên thực hiện: DƯƠNG LÝ HẠNH Lớp: DH5KT Mã số Sv: DKT041698 Giáo viên hướng dẫn: Th.s. VÕ NGUYÊN PHƯƠNG Long Xuyên, tháng 06 năm 2008
  3. 3. LỜI CẢM ƠN Kính thưa quý thầy cô! Luận văn tốt nghiệp “Kế toán và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh” là kếtquả bước đầu của em sau hơn bốn tháng thực tập tại Công ty TNHH Cơ khí Kiên Giang.Khoảng thời gian này tuy không dài nhưng quý thầy cô đã dồn rất nhiều công sức, tâmhuyết để truyền đạt cho em những kiến thức khoa học và kinh nghiệm quý giá của mình. Nhân đây em xin trân trọng gửi lời cảm ơn sâu sắc đến :+ Ban giám hiệu và quý thầy cô khoa kinh tế Trường Đại Học An Giang.+ Thầy cô bộ môn Kế toán - Tài chính hướng dẫn thực tập tốt nghiệp. Đặc biệt là cô VõNguyên Phương đã trực tiếp hướng dẫn, động viên và khích lệ em trong suốt thời gianthực tập. Lời cảm ơn tiếp theo, em xin trân trọng gửi đến Ban lãnh đạo Công ty TNHH Cơkhí Kiêng Giang cùng toàn thể cô chú, anh chị trong Công ty. Nhất là cô Quy – Kế toántrưởng, chị Cúc – Kế toán tổng hợp…..đã rất tận tình giúp đỡ, hướng dẫn, chỉ dạy chi tiếtcho em những kinh nghiệm làm việc, tạo mọi điều kiện thuận lợi để em tiếp cận vớinguồn số liệu thực tế góp phần làm cho bài báo cáo của em thêm tốt hơn. Trong quãngthời gian thực tập, em đã học hỏi được rất nhiều kinh nghiệm, có được cơ hội áp dụngnhững kiến thức đã học vào tình huống cụ thể của công ty, giúp em rèn luyện phươngpháp nghiên cứu và năng lực giải quyết vấn đề, rèn luyện tác phong làm việc và đạo đứcnghề nghiệp đó là hành trang giúp em vững bước trong môi trường làm việc tương lai. Em xin kính chúc quý thầy cô, quý Công ty luôn dồi dào sức khỏe, thành côngtrong công việc và trong cuộc sống. Chúc Công ty ngày càng phát triển lớn mạnh. Với những kiến thức còn hạn chế và bản thân còn thiếu kinh nghiệm thực tiễn,em sẽ không tránh khỏi những sai sót, rất mong nhận được sự thông cảm cũng như chỉdạy, đóng góp của quý thầy cô khoa kinh tế và các anh chị quản lý cùng nhân viên kếtoán trong Công ty để đề tài của em được hoàn thiện hơn Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn. Sinh viên thực hiện Dương Lý Hạnh An Giang, ngày 16 tháng 6 năm 2008
  4. 4. CÔNG TRÌNH HOÀN THÀNH TẠI KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG  Người hướng dẫn: Th.s. Võ Nguyên Phương................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... Người chấm, nhận xét 1:.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................. Người chấm, nhận xét 2:.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................. Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm bảo vệ luận văn Khoa kinh tế - Quản trị kinh doanh ngày……..tháng…….năm ………
  5. 5. TÓM TẮT Trong nền kinh tế thị trường sôi nổi và quyết liệt như hiện nay, mối quan tâm hàngđầu của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng đều là lợi nhuận. Muốn đạt được lợi nhuận tối đathì buộc các doanh nghiệp phải tạo ra nhiều doanh thu để bù đắp các khoản chi phí đã chira trong quá trình kinh doanh. Đồng thời quản lý mọi công việc cho tốt để giảm thiểu chiphí, có như vậy doanh nghiệp mới có thể tồn tại và phát triển. Chính vì thế mà việc kếtoán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh là rất cần thiết đối với tất cảcác doanh nghiệp. Để hiểu rõ tầm quan trọng của việc kế toán xác định và phân tích kết quả hoạtđộng kinh doanh, đề tài sẽ tập trung tìm hiểu một số vấn đề như: Chương 1: trình bày lý do chọn đề tài, mục tiêu, nội dung phạm vi, ý nghĩa vàphương pháp nghiên cứu. Chương 2: trình bày những lý thuyết cơ bản về kế toán xác định và phân tích kếtquả kinh doanh. Chương 3: giới thiệu sơ lược về Công ty TNHH Cơ Khí Kiên Giang. Chương 4: áp dụng những lý thuyết chung về kết toán xác định và phân tích kếtquả kinh doanh vào tình hình thực tế tại Công ty TNHH Cơ Khí Kiên Giang. Chương 5: Dựa vào tình hình thực tiễn tại đơn vị đưa ra một số đánh giá và giảipháp góp phần khắc phục những hạn chế và tăng cường mặt tích cực giúp Công ty hoạtđộng có hiệu quả hơn. Việc nghiên cứu đề tài không những giúp chúng ta ôn lại những kiến thức đã họcmà còn giúp ta có cái nhìn tổng quát và toàn diện hơn trong việc kế toán xác định vàphân tích kết quả hoạt động kinh doanh. MỤC LỤC
  6. 6. DƯƠNG LÝ HẠNH...........................................................................................................1KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC............................................................................1KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC............................................................................2 .........................................................................................................................................2 Lớp: DH5KT Mã số Sv: DKT041698..............................................................2 Long Xuyên, tháng 06 năm 2008............................................................................2PHỤ LỤCTÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC BẢNGDƯƠNG LÝ HẠNH...........................................................................................................1KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC............................................................................1KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC............................................................................2 .........................................................................................................................................2 DANH MỤC SƠ ĐỒDƯƠNG LÝ HẠNH...........................................................................................................1KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC............................................................................1KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC............................................................................2 .........................................................................................................................................2
  7. 7. DANH MỤC TỪ VIẾT TẮTCPBH: Chi phí bán hàngCPQLDN: Chi phí quản lý doanh nghiệpDT: Doanh thuDTT: Doanh thu thuầnDV: Dịch vụGTGT: Giá trị gia tăngGVHB: Giá vốn hàng bánGTNT: Giao thông nông thôn 2H: Hàng hóaHĐ: Hóa đơnHĐBH: Hoạt động bán hàngHĐTC: Hoạt động tài chínhHĐKD: Hoạt động kinh doanhLNR: Lợi nhuận ròngSCT: Sổ chi tiếtSP: Sản phẩm
  8. 8. TK: Tài khoảnTNDN: Thu nhập doanh nghiệpTNHH: Trách nhiệm hữu hạnTSCĐ: Tài sản cố địnhTTĐB: Tiêu thụ đặc biệtTTS: Tổng tài sảnXK: Xuất khẩuVCSH: Vốn chủ sở hữu
  9. 9. Kế toán xác định và phân tích kết quả HĐKD tại Công ty TNHH Cơ Khí Kiên Giang CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN1.1. Cơ sở hình thành đề tài Hiện nay với tư cách là thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại thế giới WTO,ngành kinh tế Việt Nam nói chung và mỗi công ty, doanh nghiệp hay một cơ sở kinhdoanh nói riêng đều đứng trước những cơ hội mở rộng phát triển vượt khỏi phạm vi nhỏhẹp vốn có của mình. Đặc biệt, lĩnh vực ngành cơ khí giữ vai trò quan trọng trong nềnkinh tế nước ta nói chung, cơ khí tại tỉnh Kiên Giang nói riêng. Bên cạnh đó, hoạt động trong lĩnh vực ngành này còn gặp nhiều khó khăn và hạn chếtrong việc mở rộng quy mô sản xuất, đổi mới công nghệ, sự cạnh tranh giữa các doanhnghiệp trong ngành. Để giải quyết được vấn đề nan giải trên , mỗi doanh nghiệp phải cóchiến lược kinh doanh riêng, đưa ra những phương án hoạt hoạt động tối ưu nhất nhằmkinh doanh đạt hiệu quả cao. Nếu như trước đây trong cơ chế bao cấp cũ, các doanh nghiệp hoạt động không cầnquan tâm đến kết quả kinh doanh lời hay lỗ vì đã có sự đùm bọc, bao che của Nhà nước.Nhà nước quyết định từ khâu sản xuất tới khâu tiêu dùng thì ngày nay hiệu quả kinh tếđược các doanh nghiệp cũng như toàn xã hội quan tâm đặt lên hàng đầu. Có hiệu quảkinh tế doanh nghiệp mới có điều kiện mở rộng sản xuất kinh doanh, đứng vững trên thịtrường và đủ sức cạnh tranh với các doanh nghiệp khác. Để làm được điều đó, doanhnghiệp phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá đầy đủ, chính xác mọi diễn biến và kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh, những mặt mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp trong mốiquan hệ với môi trường xung quanh và tìm những biện pháp để không ngừng nâng caohiệu quả kinh tế. Điều này rất có ý nghĩa đối với Công ty TNHH Cơ khí Kiên Giangmột đơn vị Nhà nước đang tiến hành cổ phần hóa. Chính vì thế mà em quyết địnhnghiên cứu đề tài Kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tạiCông ty TNHH Cơ Khí Kiên Giang.1.2. Mục tiêu - Giúp hoàn thiện hơn nữa hệ thống kế toán tại Công ty nhằm phản ánh chính xác,kịp thời kết quả của quá trình kinh doanh tại đơn vị. - Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh thông qua các chỉ số doanh thu, chi phí tìmra những nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Từ đó đề ra những giảipháp kiểm soát chi phí và tăng cường khai thác tốt các tiềm năng thế mạnh của Công tyđể không ngừng nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp.1.3. Nội dung và phạm vi nghiên cứu Nội dung nghiên cứu Tìm hiểu cách thức tổ chức bộ máy kế toán và các phương pháp kế toán được sửdụng trong quá trình kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty. Từ đócó những có những đề xuất góp phần hoàn thiện phần hành kế toán xác định kết quảhoạt động kinh doanh tại Công ty. Phân tích lợi nhuận dựa trên phân tích kết cấu của doanh thu, các nhân tố ảnh hưởnglàm biến động doanh thu; phân tích chi phí từ đó có những biện pháp thúc đẩy sự tănglên của doanh thu và kiểm soát tốt chi phí làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.GVHD: Th.s. Võ Nguyên Phương SVTH: Dương Lý Hạnh - DH5KT Trang 1
  10. 10. Kế toán xác định và phân tích kết quả HĐKD tại Công ty TNHH Cơ Khí Kiên Giang Phạm vi nghiên cứu Phần hành kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Cơ KhíKiên Giang và số liệu kế toán của các năm 2005, 2006, 2007.1.4. Ý nghĩa Giúp phát hiện những mặt chưa hợp lý trong công tác hạch toán để hoàn thiện nhằmcung cấp những thông tin chính xác đáp ứng nhu cầu quản lý của các cấp lãnh đạo Côngty. Công ty hiện đang tiến hành cổ phần hóa do đó việc phân tích đúng kết quả hoạtđộng kinh doanh sẽ giúp cho các nhà đầu tư quyết định có nên đầu tư vào Công ty haykhông.1.5. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp thu thập – xử lý số liệu Thu thập số liệu bằng cách phỏng vấn, điều tra, lấy thông tin từ báo cáo tài chính, sổsách kế toán công ty, các tin tức qua mạng internet, báo chí. Sau đó tiến hành hạch toán,so sánh, đối chiếu để thấy rõ toàn bộ hệ thống kế toán tại Công ty. Từ đó có những đềxuất hợp lý. Phương pháp phân tích -Phương pháp chi tiết: được thực hiện theo hướng chi tiết theo các bộ phận cấu thànhchỉ tiêu. -Phương pháp so sánh: đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế để xác định xuhướng, mức độ biến động của các chỉ tiêu. So sánh tuyệt đối lẫn tuơng đối.GVHD: Th.s. Võ Nguyên Phương SVTH: Dương Lý Hạnh - DH5KT Trang 2
  11. 11. Kế toán xác định và phân tích kết quả HĐKD tại Công ty TNHH Cơ Khí Kiên Giang CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh 2.1.1. Khái niệm Kết quả hoạt động kinh doanh là phần thu nhập còn lại sau khi trừ đi tất cả các chiphí. Kết quả kinh doanh là mục đích cuối cùng của mọi doanh nghiệp, nó phụ thuộc vàoquy mô và chất lượng của quá trình sản xuất kinh doanh. Xác định kết quả hoạt động kinh doanh là so sánh chi phí đã bỏ ra và thu nhập đạtđược trong cả quá trình sản xuất kinh doanh. Nếu thu nhập lớn hơn chi phí thì kết quả làlãi, ngược lại kết quả kinh doanh là lỗ. Việc xác định kết quả hoạt động kinh doanhthường được tiến hành vào cuối kỳ hạch toán là tháng, quý hay năm tùy thuộc vào đặcđiểm sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp. Kết quả Doanh thu Giá vốn Chi phí bán hàng kinh = bán hàng - hàng - và chi phí quản doanh thuần bán lý doanh nghiệp 2.1.2. Mục tiêu và ý nghĩa Xác định đúng kết quả kinh doanh là cơ sở đánh giá hiệu quả cuối cùng của hoạtđộng sản xuất kinh doanh và ảnh hưởng đến sự sống còn của doanh nghiệp. Việc xácđịnh một cách chính xác kết quả kinh doanh trong kỳ sẽ cung cấp thông tin đầy đủ kịpthời cho các bên quan tâm, thu hút đầu tư vào công ty, giữ vững uy tín của công ty trongmối quan hệ với bên ngoài.2.2. Kế toán doanh thu 2.2.1. Doanh thu hoạt động chính 2.2.1.1. Khái niệm Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kếtoán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp,góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền bán sản phẩm, hànghóa, tiền cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả phụ thu và phí thu thêm bênngoài giá bán (nếu có). Số tiền bán hàng được ghi trên hóa đơn (GTGT), hóa đơn bánhàng, hoặc trên các chứng từ khác có liên quan tới việc bán hàng hoặc giá thỏa thuậngiữa người mua và người bán. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuần (hay còn gọi là Doanh thuthuần) có thể thấp hơn doanh thu bán hàng. Doanh thu thuần là khoản chênh lệch giữadoanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu.GVHD: Th.s. Võ Nguyên Phương SVTH: Dương Lý Hạnh - DH5KT Trang 3
  12. 12. Kế toán xác định và phân tích kết quả HĐKD tại Công ty TNHH Cơ Khí Kiên Giang 2.2.1.2. Điều kiện ghi nhận doanh thu Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời năm điều kiện sau: - Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sởhữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua; - Doanh nghiệp không còn nắm quyền quản lý như người sở hữu hàng hóa hoặcquyền kiểm soát hàng hóa; - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; - Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được các lợi ích kinh tế từ giao dịch bánhàng; - Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. 2.2.1.3. Nguyên tắc xác định doanh thu - Cơ sở dồn tích: doanh thu phải được ghi nhận vào thời điểm phát sinh, khôngphân biệt đã thu hay chưa thu tiền. - Phù hợp: khi ghi nhận doanh thu phải ghi nhận một khoản chi phí phù hợp - Thận trọng: doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắcchắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế. 2.2.1.4. Tài khoản và chứng từ sử dụng a. Tài khoản sử dụng: doanh nghiệp theo dõi doanh thu trên tài khoản511-“doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”. Nội dung và kết cấu tài khoản như sau: TK 511 - Kết chuyển các khoản giảm Doanh thu trừ doanh thu vào lúc cuối kỳ. bán hàng - Kết chuyển doanh thu thuần trong kỳ vào tài khoản 911 – “xác định kết quả kinh doanh” lúc cuối kỳ. Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ và có 5 tài khoản cấp 2. b. Các loại chứng từ sử dụng: hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng, phiếuxuất kho. 2.2.1.5. Sơ đồ hạch toán doanh thu TK333 TK511 TK111, 112, 131 Thuế TTĐB, thuế XK, thuế GTGT (trực tiếp) phải nộp Doanh thu bán H2, SP, DV TK 521, 531, 532 TK 333 (3331) Kết chuyển các khoản Thuế GTGT giảm trừ doanh thu phải nộp TK 911 Kết chuyển doanh thu thuần Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàngGVHD: Th.s. Võ Nguyên Phương SVTH: Dương Lý Hạnh - DH5KT Trang 4
  13. 13. Kế toán xác định và phân tích kết quả HĐKD tại Công ty TNHH Cơ Khí Kiên Giang 2.2.1.6. Phương thức bán hàng trực tiếp cho khách hàng a. Khái niệm: là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho (haytrực tiếp tại các phân xưởng không qua kho) của doanh ngiệp. Một số hàng khi bàn giaocho khách hàng được chính thức coi là tiêu thụ và người bán không có quyền sở hữu sốhàng hóa này. b. Sơ đồ hạch toán tiêu thụ theo phương thức bán hàng trực tiếp TK 632 TK 155, 156 Nhập kho tiêu thụ trực tiếp TK 154 Giá thành SP thực tế hoàn thành TK 333 TK 511 TK 111,112,131 2 Thuế TTĐB, thuế XK, Doanh thu H , SP, DV thuế GTGT (trực tiếp) phải nộp TK333 (3331) TK 521,531,532 Thuế GTGT Kết chuyển các khoản phải nộp giảm trừ doanh thu Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hạch toán tiêu thụ theo phương pháp bán hàng trực tiếp. 2.2.2. Doanh thu hoạt động tài chính 2.2.3.1. Khái niệm Doanh thu hoạt động tài chính là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thuđược trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động đầu tư tài chính và hoạt động kinhdoanh về vốn khác của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, không baogồm góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu. 2.2.2.2. Nguyên tắc hạch toán Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm các khoản doanh thu tiền lãi, tiền bảnquyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và các hoạt động tài chính khác …phát sinh trongkỳ. Đối với hoạt động mua, bán chứng khoán, doanh thu là số tiền chênh lệch giữa giábán và giá mua. Đối với hoạt động mua, bán ngoại tệ, doanh thu là số chênh lệch lãi giữa giá muavào và giá ngoại tệ bán ra. Đối với khoản đầu tư cổ phiếu, trái phiếu, doanh thu là phần tiền lãi của các kỳmà doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư này. Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, doanh thu là tổng số tiền thu được dobán bất động sản.GVHD: Th.s. Võ Nguyên Phương SVTH: Dương Lý Hạnh - DH5KT Trang 5
  14. 14. Kế toán xác định và phân tích kết quả HĐKD tại Công ty TNHH Cơ Khí Kiên Giang Đối với hoạt động kinh doanh cho thuê cơ sở hạ tầng, doanh thu bán hàng đượcghi nhận khi hoàn tất việc bàn giao đất trên thực địa cho khách hàng theo giá trị diệntích đất đã chuyển giao theo giá trả ngay. 2.2.2.3. Tài khoản và chứng từ sử dụng a. Tài khoản sử dụng: kế toán hạch toán trên tài khoản 515 – “doanh thu hoạtđộng tài chính” có kết cấu và nội dung như sau: TK 515 Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương Doanh thu hoạt động tài pháp trực tiếp (nếu có) chính phát sinh trong kỳ Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính sang tài khoản 911 – “xác định kết quả kinh doanh” Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ. b. Chứng từ sử dụng: sử dụng hoá đơn, các chứng từ thu tiền liên quan. 2.2.3. Thu nhập khác 2.2.3.1. Khái niệm Thu nhập khác là những khoản thu mà doanh nghiệp không dự tính trước đượchoặc có dự tính đến nhưng ít có khả năng thực hiện, hoặc là những khoản thu khôngmang tính thường xuyên. 2.2.3.2. Tài khoản và chứng từ sử dụng a. Tài khoản sử dụng: tài khoản 711 “thu nhập khác” có kết cấu và nội dungnhư sau: TK 711 - Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính theo phương pháp trực tiếp đối với các khoản thu nhập Các khoản thu nhập khác phát sinh khác (nếu có) trong kỳ. - Cuối kỳ kết chuyển các khoản thu nhập khác sang 911 Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ. b. Chứng từ sử dụng: sử dụng hoá đơn, các chứng từ thu tiền liên quan…. 2.2.3.3. Nguyên tắc hạch toán Loại tài khoản này phản ánh các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động tạo radoanh thu của doanh nghiệp. Loại tài khoản này chỉ phản ánh các khoản thu nhập,không phản ánh các khoản chi phí. Do đó, trong kỳ kế toán, tài khoản thuộc loại 7 đượcphản ánh bên có, cuối kỳ được kết chuyển toàn bộ sang tài khoản 911 “xác định kết quảkinh doanh” và không có số dư.GVHD: Th.s. Võ Nguyên Phương SVTH: Dương Lý Hạnh - DH5KT Trang 6
  15. 15. Kế toán xác định và phân tích kết quả HĐKD tại Công ty TNHH Cơ Khí Kiên Giang2.3. Kế toán chi phí 2.3.1. Kế toán giá vốn hàng bán 2.3.1.1. Khái niệm giá vốn hàng bán Giá vốn hàng bán là giá trị thực tế xuất kho của số sản phẩm (hoặc gồm cả chi phímua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kỳ đối với doanh nghiệp thương mại),hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành và đã được xác định là tiêu thụ vàcác khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ. 2.3.1.2. Các phương pháp tính giá vốn hàng bán Có nhiều phương pháp tính giá vốn hàng bán nhưng ở đây chỉ trình bày phươngpháp bình quân gia quyền. Trị giá hàng tồn đầu kỳ + Trị giá hàng nhập trong kỳ Giá vốn hàng bán = Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Số lượng hàng nhập trong kỳ 2.3.1.3. Tài khoản và chứng từ sử dụng a. Tài khoản sử dụng: kế toán hạch toán giá vốn trên tài khoản 632-“giá vốnhàng bán” có kết cấu và nội dung như sau: TK 632 + Phản ánh giá vốn của sản phẩm, hàng + Phản ánh khoản hoàn nhập dự hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư, chi phí phòng giảm giá hàng tồn kho cuối tiêu thụ bất động sản đầu tư đã tiêu thụ năm tài chính ( 31/12 ) ( khoản chênh trong kỳ. lệch giữa số phải lập dự phòng năm + Phản ánh khoản hao hụt, mất mát của nay nhỏ hơn khoản phải lập dự phòng hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường năm trước ). do trách nhiệm cá nhân gây ra. + Trị giá vốn của sản phẩm, hàng + Phản ánh khoản chênh lệch giữa số dự hóa, dịch vụ bán ra bị trả lại. phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập + Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, năm nay lớn hơn khoản đã lập dự phòng hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ năm trước. sang TK 911 “ xác định kết quả kinh doanh” Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ. b. Chứng từ sử dụng: phiếu xuất kho, biên bản xử lý hàng thiếu hụt.... 2.3.2. Kế toán chi phí bán hàng 2.3.2.1. Khái niệm chi phí bán hàng Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí có liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm,hàng hóa của doanh nghiệp, bao gồm: chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển; chi phíchào hàng, giới thiệu, quảng cáo; chi phí hoa hồng đại lý; chi phí bảo hành sản phẩm.GVHD: Th.s. Võ Nguyên Phương SVTH: Dương Lý Hạnh - DH5KT Trang 7
  16. 16. Kế toán xác định và phân tích kết quả HĐKD tại Công ty TNHH Cơ Khí Kiên Giang 2.3.2.2. Tài khoản và chứng từ sử dụng a. Tài khoản: kế toán sử dụng tài khoản 641-“chi phí bán hàng”có nội dung vàkết cấu như sau: TK 641 Tập hợp các chi phí phát sinh liên + Kết chuyển chi phí bán hàng vào TK quan đến quá trình tiêu thụ sản 911 để xác định kết quả kinh doanh cuối phẩm, hàng hóa, dịch vụ. kỳ. + Kết chuyển chi phí bán hàng vào TK 1422 để treo chi phí chờ kết chuyển kỳ sau. Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ và có 7 tài khoản cấp 2. b. Chứng từ hạch toán: hóa đơn thuế GTGT; phiếu thu, phiếu chi; bảng kêthanh toán tạm ứng; các chứng từ khác có liên quan. 2.3.3. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 2.3.3.1. Khái niệm chi phí quản lý Chi phí quản lý doanh nghiệp là các chi phí có liên quan chung tới toàn bộ hoạtđộng quản lý điều hành chung của doanh nghiệp, bao gồm: chi phí hành chính, chi phítổ chức, chi phí văn phòng... 2.3.3.2. Tài khoản và chứng từ sử dụng a. Tài khoản: kế toán sử dụng tài khoản 642–“chi phí quản lý doanh nghiệp” cókết cấu và nội dung phản ánh như sau: TK 642 Tập hợp các chi phí quản lý + Hoàn nhập chênh lệch khoản dự phòng doanh nghiệp thực tế phát sinh nợ phải thu khó đòi cuối năm tài chính trong kỳ. của năm nay nhỏ hơn dự phòng của năm trước. + Kết chuyển chi phí bán hàng vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ. + Kết chuyển chi phí bán hàng vào TK 1422 để treo chi phí chờ kết chuyển kỳ sau. Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ và có các tài khoản cấp 2. b. Chứng từ hạch toán: hóa đơn thuế GTGT, hóa đơn thông thường; phiếu thu,phiếu chi; giấy báo nợ, giấy báo có; bảng kê thanh toán tạm ứng; các chứng từ khác cóliên quan. 2.3.4. Kế toán chi phí hoạt động tài chính 2.3.4.1. Khái niệm Chi phí tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thườngcủa doanh nghiệp, như chi phí tiền lãi vay, và những chi phí liên quan đến hoạt độngcho các bên khác sử dụng tài sản sinh ra lợi tức, tiền bản quyền,... những chi phí nàyphát sinh dưới dạng tiền và các khoản tương đương tiền.GVHD: Th.s. Võ Nguyên Phương SVTH: Dương Lý Hạnh - DH5KT Trang 8
  17. 17. Kế toán xác định và phân tích kết quả HĐKD tại Công ty TNHH Cơ Khí Kiên Giang 2.3.4.2. Nguyên tắc hạch toán Đối với các khoản đầu tư vào công ty hay doanh nghiệp khác, việc ghi sổ của nhàđầu tư được căn cứ vào các chứng từ có liên quan. 2.3.4.3. Tài khoản và chứng từ sử dụng a. Tài khoản sử dụng: TK 635 - Các chi phí của hoạt động tài chính. + Hoàn nhập dự phòng giảm giá - Các khoản lỗ do thanh lý các khoản đầu đầu tư chứng khoán. tư ngắn hạn. + Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ - Các khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại chi phí tài chính và các khoản lỗ tệ phát sinh thực tế. phát sinh trong kỳ để xác định - Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ. kết quả hoạt động kinh doanh. - Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán. - Chi phí đất chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng được xác định là tiêu thụ. Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ. b. Chứng từ sử dụng: giấy xác nhận, biên bản góp vốn..... 2.3.5. Kế toán chi phí khác 2.3.5.1.Khái niệm Chi phí khác là những khoản lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt vớihoạt động thông thường của doanh nghiệp gây ra; cũng có thể là những khoản chi phí bịbỏ sót từ những năm trước. 2.3.5.2. Tài khoản và chứng từ sử dụng a. Tài khoản sử dụng: tài khoản 811 – “ chi phí khác” có kết cấu và nội dungphản ánh như sau: TK 811 Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ các Các khoản chi phí khác phát khoản chi phí khác phát sinh trong sinh kỳ vào tài khoản 911 “ xác định kết quả kinh doanh”. Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ. b. Chứng từ sử dụng: phiếu chi..... 2.3.5.3. Nguyên tắc hạch toán Tài khoản này trong kỳ luôn luôn phản ánh số phát sinh bên Nợ, cuối kỳ được kếtchuyển sang tài khoản 911 “xác định kết quả kinh doanh” và không có số dư. Chỉ phản ánh những khoản chi phí do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt vớicác nghiệp vụ thông thường của doanh nghiệp.GVHD: Th.s. Võ Nguyên Phương SVTH: Dương Lý Hạnh - DH5KT Trang 9
  18. 18. Kế toán xác định và phân tích kết quả HĐKD tại Công ty TNHH Cơ Khí Kiên Giang2.4. Kế toán xác định kết quả kinh doanh 2.4.1. Tài khoản sử dụng Tài khoản 911 – “xác định kết quả kinh doanh” dùng để xác định kết quả hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ hạch toán. Kết quả hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp bao gồm lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận khác.Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 911 – xác định kết quả hoạt động kinhdoanh: TK 911 Giá vốn hàng bán. - Doanh thu thuần về bán hàng và cung Chi phí tài chính. cấp dịch vụ. Chi phí bán hàng. - Doanh thu hoạt động tài chính thuần. Chi phí quản lý doanh nghiệp. - Thu nhập hoạt động khác thuần. Chi phí khác. - Số lỗ của hoạt động kinh doanh trong Số lãi trước thuế thu nhập doanh nghiệp kỳ. của hoạt động kinh doanh trong kỳ. Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ. 2.4.2. Sơ đồ hạch toán kết quả hạt động kinh doanh TK632 TK911 TK511 Kết chuyển giá vốn hàng bán Kết chuyển doanh thu thuần TK641 Kết chuyển chi phí bán hàng TK515, 711 TK642 Kết chuyển chi phí quản lý Kết chuyển doanh thu doanh nghiệp HĐTC, thu nhập khác TK635, 811 Kết chuyển chi phí HĐTC, chi phí khác TK421 TK421 Lãi Lỗ Sơ đồ 2.3: Sơ đồ xác định kết quả kinh doanh2.5. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh 2.5.1. Phân tích doanh thu 2.5.1.1. Vai trò và ý nghĩa của việc phân tích doanh thu Doanh thu đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình tái sản xuất của một doanhnghiệp. Do đó, việc phân tích doanh thu sẽ cho chúng ta thấy những nhân tố ảnh hưởnglàm cho việc thực hiện doanh thu không đúng như kế hoạch đề ra. Từ đó có những giảiGVHD: Th.s. Võ Nguyên Phương SVTH: Dương Lý Hạnh - DH5KT Trang 10
  19. 19. Kế toán xác định và phân tích kết quả HĐKD tại Công ty TNHH Cơ Khí Kiên Giangpháp giúp nâng cao tình hình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ để nâng cao doanhthu cho doanh nghiệp. 2.5.1.2. Nội dung phân tích - Phân tích tình hình thực hiện doanh thu so với kế hoạch và biến độngdoanh thu nhằm tìm ra các nguyên nhân ảnh hưởng đến việc không hoàn thành kếhoạch hoặc các nguyên nhân làm tốc độ phát triển doanh thu giảm để đơn vị tìm cáchkhắc phục. - Các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu + Sản lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ: xác định mức độ tăng, giảmsản lượng của các sản phẩm ảnh hưởng đến tổng doanh thu như thế nào, nhân tố nàoảnh hưởng nhiều nhất từ đó có biện pháp tăng sản lượng tiêu thụ để đạt doanh thu caonhất. + Giá cả: doanh thu không những chịu ảnh hưởng bởi khối lượng sản phẩm tiêuthụ mà còn chịu ảnh hưởng bởi yếu tố giá cả. Khi khối lượng tiêu thụ tăng lên thì giá cảhàng hoá tiêu thụ có thể giảm nhưng vẫn đảm bảo doanh thu mang lại bù đắp được chiphí sản xuất, kinh doanh bỏ ra. Do đó, phân tích doanh thu theo yếu tố giá cả sẽ giúpcho đơn vị có chính sách giá hợp lý có thể cạnh tranh với các doanh nghiệp trong cùngngành nhằm cực đại doanh thu. - Phân tích doanh thu theo kết cấu mặt hàng: phân tích tốc độ phát triển doanhthu của từng mặt hàng và ảnh hưởng của mặt hàng này đến tốc độ phát triển doanh thuchung của cả đơn vị. Từ đó xác định mặt hàng nào có tiềm năng phát triển để có chínhsách ưu tiên đầu tư. 2.5.2. Phân tích chi phí 2.5.2.1. Vai trò và ý nghĩa của việc phân tích chi phí Một trong những mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp là sử dụng chi phí một cáchcó hiệu quả để có điều kiện tăng lợi nhuận. Khi phân tích tiến hành xác định mức độảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu chi phí để doanh nghiệp xác định được nguyênnhân làm tăng giảm chi phí và từ đó có biện pháp khắc phục. 2.5.2.2. Nội dung phân tích chi phí - Phân tích tình hình thực hiện chi phí so với kế hoạch và biến động chi phí. - Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí + Khối lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ. + Giá thành sản xuất sản phẩm. - Phân tích chi phí theo kết cấu hàng hoá tiêu thụ: mỗi loại sản phẩm hàng hóathường có những mức chi phí bình quân khác nhau và các chi phí bình quân đó cũngkhác nhau ở những bộ phận khác nhau của doanh nghiệp. Khi gia tăng sản phẩm hànghoá này, hoặc giảm sản phẩm hàng hóa kia đều làm cho các chỉ tiêu của chi phí thayđổi.GVHD: Th.s. Võ Nguyên Phương SVTH: Dương Lý Hạnh - DH5KT Trang 11
  20. 20. Kế toán xác định và phân tích kết quả HĐKD tại Công ty TNHH Cơ Khí Kiên Giang 2.5.3. Phân tích lợi nhuận 2.5.3.1. Vai trò và ý nghĩa của việc phân tích lợi nhuận Tất cả các doanh nghiệp đều có mục tiêu chung là tối đa hoá lợi nhuận. Việc phântích lợi nhuận sẽ cho chủ doanh nghiệp cũng như những nhà đầu tư thấy được các nhântố ảnh hưởng làm biến động lợi nhuận, trên cơ sở đó đề ra các quyết định đầu tư, pháttriển, nâng cao hiệu quả kinh doanh. 2.5.3.2. Nội dung phân tích - Phân tích chung về tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp. - Phân tích lợi nhuận theo kết cấu từng nhóm hàng. - Phân tích các nhân tố làm ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp + Doanh thu bán hàng: ảnh hưởng cùng chiều với lợi nhuận + Giá vốn hàng bán: ảnh hưởng ngược chiều với lợi nhuận kinh doanh. + Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: ảnh hưởng ngược chiều vớilợi nhuận. - Phân tích chỉ số tài chính liên quan đến lợi nhuận LNR + Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu: ROS = DTT Chỉ tiêu này phản ánh một đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉtiêu này càng cao thì hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng cao. Bởi vậy,doanh nghiệp phải nâng cao tổng mức lợi nhuận lên. LNR + Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu: ROE = VCSH Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn chủ sở hữu dùng vào sản xuất kinhdoanh trong kỳ thì tạo ra được bao nhiêu đồng về lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh càng lớn. LNR + Lợi nhuận trên tổng tài sản: ROA = TTS Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng tài sản dùng vào sản xuất kinh doanh trongkỳ thì tạo ra được bao nhiêu đồng về lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh càng lớn.GVHD: Th.s. Võ Nguyên Phương SVTH: Dương Lý Hạnh - DH5KT Trang 12
  21. 21. Kế toán xác định và phân tích kết quả HĐKD tại Công ty TNHH Cơ Khí Kiên Giang CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ KIÊN GIANG3.1. Quá trình hình thành và phát triển Công ty TNHH Cơ khí Kiên Giang Năm 1978 Xí nghiệp Cơ khí được sở Công nghiệp thành lập tại 139 đường Cáchmạng Tháng Tám - Phường Vĩnh Lợi - Thị xã Rạch Giá – Kiên Giang. Đến năm 1984,theo chủ trương của tỉnh, Xí nghiệp Cơ khí được mở rộng quy mô thành Nhà máy Cơkhí trung tâm tỉnh với sự xáp nhập của 3 Xí nghiệp là Xí nghiệp Cơ khí, Xí nghiệp Sửachữa điện cơ, và Xí nghiệp Cơ khí Châu Thành được đổi tên thành Xí nghiệp 30/4. Cuối năm 1986, xáp nhập thêm Xí nghiệp 19/5 của sở Nông nghiệp. Đến 1992, đổitên thành Công ty Cơ khí Điện máy Kiên Giang và thêm một chức năng hoạt động làxây lắp điện. Ngày 8 tháng 11 năm 2004, Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Cơkhí Kiên Giang ra đời từ sự chuyển đổi Xí nghiệp Cơ khí Xây dựng trực thuộc Công tyĐầu tư xây dựng và phát triển nhà Kiên Giang. -Tên giao dịch là Công ty TNHH Cơ khí Kiên Giang. -Vốn điều lệ là 13.200.000.000 đồng do Công ty Đầu tư xây dựng và phát triển nhàKiên Giang đầu tư 100% vốn và làm chủ sở hữu. -Trụ sở và Nhà máy Công ty đặt tại số 181 đường Cách mạng Tháng Tám - PhườngVĩnh Lợi – Thành phố Rạch Giá – Kiên Giang. -Điện thoại: 0773.917298 – 910145 – 864053 -Fax: 077.913506 -Email: cokhikiengiang@vnn.vn -Người đại diện: LƯU CHÍ THỊNH -Chức vụ: Giám đốc. -Lĩnh vực kinh doanh: sản xuất, thương mại, dịch vụ. -Ngành nghề kinh doanh của Công ty bao gồm: + Xây lắp điện, xây dựng dân dụng, công nghiệp và giao thông. + Gia công và sửa chữa cơ khí, ô tô. + Sơn tĩnh điện. + Sản xuất trụ điện, cọc cừ bê tông ly tâm dự ứng lực, cấu kiện bê tông đúc sẵn. + Ép cọc cừ bê tông. + Cẩu và vận chuyển hàng hoá. + Kinh doanh sắt thép, xi măng, vật tư, thiết bị ngành Công nghiệp, Nôngnghiệp, Xây dựng.GVHD: Th.s. Võ Nguyên Phương SVTH: Dương Lý Hạnh - DH5KT Trang 13
  22. 22. Kế toán xác định và phân tích kết quả HĐKD tại Công ty TNHH Cơ Khí Kiên Giang3.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 3.2.1. Sơ đồ tổ chức Bộ máy quản lý của Công ty được xây dựng theo mô hình trực tuyến chức năng. Thủtrưởng chỉ đạo và điều hành Công ty thông qua các bộ phận, đơn vị trực thuộc. Giám đốc công ty P. GĐ p.trách P. GĐ p.trách P.X.Bê tông & P.kinh doanh và TT Sơn tĩnh điện sửa chữa ô tô P. Kế toán P. Kế hoạch P. Tổ chức P. Kinh tài vụ – Kỹ thuật – -hành chính doanh Vật tư Cửa hàng KD P. xưởng sữa P. Xưởng cơ Các đội xây thép – Ô tô chữa Ô tô khí lắp điện – Cầu GTVT P. xưởng bê tông Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty. 3.2.2. Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận: Giám đốc công ty: quyết định tất cả các vấn đề có liên quan đến hoạt động hàngngày của Công ty; tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch đầu tư củaCông ty và là người đại diện theo pháp luật. Phó Giám đốc: là người giúp Giám đốc điều hành một hoặc một số lĩnh vực hoạtđộng của Công ty theo phân công và ủy quyền của Giám đốc, chịu trách nhiệm trướcGiám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được giao. + Phó Giám đốc trực, phụ trách Phân xưởng Bê tông và Sơn tĩnh điện: chịutrách nhiệm lãnh đạo, điều hành phân xưởng Bê tông và tổ sơn tĩnh điện hoạt động antoàn, bảo đảm số lượng – chất lượng sản phẩm theo kế hoạch, nghiên cứu thị trường, cảitiến kỹ thuật nhằm hoạt động SXKD cho phân xưởng ngày càng đạt hiệu quả cao hơn. + Phó Giám đốc phụ trách phòng kinh doanh và trung tâm sửa chữa ô tô: chỉđạo điều hành phòng kinh doanh, cửa hàng kinh doanh thép ô tô và phân xưởng sửachữa ô tô. Phòng Kế hoạch Kỹ thuật Vật tư: quản lý kế hoạch: xây dựng kế hoạch sử dụngvốn, kế hoạch sản xuất. nghiên cứu kỹ thuật, kế hoạch tháng, quý, năm và kế hoạch dàihạn; quản lý kỹ thuật: kiểm tra, hướng dẫn các bộ phận sản xuất, xây lắp thực hiện cácGVHD: Th.s. Võ Nguyên Phương SVTH: Dương Lý Hạnh - DH5KT Trang 14
  23. 23. Kế toán xác định và phân tích kết quả HĐKD tại Công ty TNHH Cơ Khí Kiên Giangmặt hàng, sản phẩm theo đúng yêu cầu kỹ thuật. Đảm bảo tiến độ, chất lượng và an toànlao động trong sản xuất và thi công; quản lý vật tư: tham mưu cho Giám đốc trong việcđánh giá nhà cung cấp vật tư, cung ứng nguyên vật liệu, vật tư kịp thời phục vụ sảnxuất, gia công cơ khí, xây dựng cơ bản và sửa chữa... Phòng Kinh doanh: tổ chức tiếp thị, nghiên cứu thị trường nhằm đẩy mạnh sảnlượng tiêu thụ, xây dựng các kế hoạch kinh doanh ngắn hạn, dài hạn. Thu hồi công nợđối với khách hàng. Phòng Tài chính – kế toán: tổ chức hạch toán kinh tế về hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty, phân tích hoạt động kinh tế trong Công ty một cách thường xuyên,nhằm đánh giá đúng đắn tình hình, kết quả và hiệu quả kế hoạch kinh doanh của Côngty, phát hiện những lãng phí và thiệt hại đã xảy ra, để có biện pháp khắc phục, bảo đảmkết quả hoạt động và doanh lợi ngày càng tăng. Phòng Tổ chức – Hành chánh: chịu trách nhiệm về công tác tổ chức và nhân sựtoàn Công ty, tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh và bố trí nhân sự phù hợp với yêucầu phát triển của Công ty. Các đội thi công: thực hiện các hợp đồng kinh tế theo đúng thiết kế bản vẽ, đúngtiến độ và bảo đảm quy trình kỹ thuật, chất lượng. Phân xưởng bê tông: có nhiệm vụ tổ chức, quản lý bê tông khi sản xuất ra theo đơnđặt hàng và báo lại cho Phó Giám đốc phụ trách về tình hình tiêu thụ. Phân xưởng cơ khí: có nhiệm vụ sản xuất các mặt hàng cơ khí như: rèn, dập, cắt,tạo hình sản phẩm: phay, tiện vừa dùng trong doanh nghiệp vừa bán ra ngoài theo đơnđặt hàng. Cửa hàng kinh doanh thép – Ô tô: chuyên kinh doanh các loại xe tải, xe chuyên trởvà là đại lý ủy quyền của hãng Ô tô Trường Hải, mua bán thép cho các công trình xâydựng, kiểm tra số lượng hàng nhập xuất kho. Phân xưởng sữa chửa Ô tô: chuyên lắp ráp và sửa chữa Ô tô theo yêu cầu củakhách hàng.3.3. Tổ chức bộ máy kế toán 3.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung, với quy mô này phòng kếtoán đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Kế toán trưởng và sự chỉ đạo của Giám đốc. Bộmáy kế toán của Công ty có nhiệm vụ quản lý và thực hiện toàn bộ công tác tài chính,kế toán thống kê trong toàn Công ty nhằm thực hiện chức năng cung cấp thông tin choBan Giám đốc và các cơ quan chức năng. Số nhân sự trong phòng kế toán gồm 6 người:Kế toán trưởng, kế toán tổng hợp, kế toán vật tư, kế toán công nợ, kế toán thanh toán vàthủ quỹ. Chức năng và nhiệm vụ của từng người như sau: Kế toán trưởng: có nhiệm vụ giúp Giám đốc Công ty trong việc quản lý, điềuhành, tổ chức và chỉ đạo công tác kế toán toàn Công ty, thực hiện tốt trách nhiệm đượcgiao. Ngoài ra kế toán trưởng phải chịu trách nhiệm các kết quả kế toán của Công ty,lập sổ báo cáo với cơ quan thuế.… Kế toán tổng hợp: thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, tổng hợp số liệu của đơn vị kếtoán cấp dưới và từ các cửa hàng cung cấp để lập thành các báo cáo tài chính cung cấpcho kế toán trưởng và Giám đốc duyệt. Thay mặt kế toán trưởng giải quyết công việckhi kế toán trưởng đi vắng.GVHD: Th.s. Võ Nguyên Phương SVTH: Dương Lý Hạnh - DH5KT Trang 15
  24. 24. Kế toán xác định và phân tích kết quả HĐKD tại Công ty TNHH Cơ Khí Kiên Giang Kế toán vật tư: có nhiệm vụ mở sổ sách theo dõi và hạch toán tình hình nhập,xuất vật tư, nguyên vật liệu trong kỳ. Kế toán công nợ: có nhiệm vụ mở sổ sách theo dõi, quản lý, hạch toán tìnhhình thanh toán giữa nội bộ Công ty, giữa Công ty với các đối tác kinh doanh và Nhànước. Kế toán thanh toán: theo dõi và thực hiện các nghiệp vụ thu chi bằng tiền, lậpsổ, thẻ chi tiết về tài sản bằng tiền của Công ty. Thủ quỹ: làm nhiệm vụ chuyển tiền, kiểm tiền, xuất tiền khi có chứng từ, hóađơn hợp lệ và lập báo cáo kết quả tăng, giảm lượng tiền trong kỳ cho kế toán trưởng. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán như sau: Kế toán trưởng Kế toán tổng hợp Kế toán Kế toán Kế toán Thủ quỹ vật tư công nợ thanh toán Sơ đồ 3.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán. 3.3.2. Hệ thống tài khoản, chứng từ sổ sách sử dụng tại Công ty. Là một công ty TNHH Nhà nước hạch toán độc lập nên việc sử dụng hệ thống tàikhoản trong công tác kế toán theo đúng quy định của Bộ tài chính (về mặt nội dung, kếtcấu…). Nhưng về số lượng tài khoản sử dụng theo yêu cầu quản lý Công ty do Công tycó quy mô lớn, sản xuất kinh doanh nhiều mặt hàng nên cần phải mở thêm các tài khoảnchi tiết để theo dõi các đối tượng liên quan. Hệ thống chứng từ Công ty sử dụng bao gồm: phiếu xuất – nhập kho (3 liên), phiếuthu (3 liên), phiếu chi (2 liên), ủy nhiệm chi – thu (4 liên), hóa đơn GTGT (3 liên), biênbản sản xuất, biên bản thanh lý, hợp đồng mua bán (4 liên), hợp đồng xây dựng, bảngthanh toán lương, bảng thanh toán bảo hiểm…. - Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm. - Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: đồng Việt Nam. - Nguyên tắc đánh giá TSCĐ: theo nguyên giá và giá trị còn lại. - Phương pháp trích khấu hao TSCĐ: theo phương pháp đường thẳng. - Phương pháp đánh giá hàng tồn kho: phương pháp bình quân gia quyền. - Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thường xuyên. - Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ. - Hình thức sổ kế toán áp dụng: chứng từ ghi sổ.GVHD: Th.s. Võ Nguyên Phương SVTH: Dương Lý Hạnh - DH5KT Trang 16
  25. 25. Kế toán xác định và phân tích kết quả HĐKD tại Công ty TNHH Cơ Khí Kiên Giang 3.3.3. Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty Chứng từ kế toán Sổ quỹ Sổ thẻ Bảng tổng kế toán hợp chứng từ chi tiết kế toán các loại Sổ đăng ký chứng từ ghi Chứng từ ghi sổ sổ Bảng Sổ cái tổng hợp chi tiết Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính Ghi chú: Ghi hàng ngày. Ghi cuối tháng. Đối chiếu, kiểm tra. Sơ đồ 3.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ.GVHD: Th.s. Võ Nguyên Phương SVTH: Dương Lý Hạnh - DH5KT Trang 17
  26. 26. Kế toán xác định và phân tích kết quả HĐKD tại Công ty TNHH Cơ Khí Kiên Giang3.4. Tình hình nhân sự Bảng 3.1: phân tích tình hình nhân sự tại Công ty. Trình độ Năm 2006 Năm 2007 chuyên môn Số lao động tỷ trọng Số lao động tỷ trọng Tổng số lao động 115 100% 137 100% Đại học trở lên 11 10% 15 11% Cao đẳng 1 1% 7 5% Trung học chuyên nghiệp 8 7% 9 7% Sơ cấp 9 8% 9 7% Công nhân kỹ thuật 35 30% 40 29% Chưa qua đào tạo 51 44% 57 42% Nguồn: Phòng tổ chức – Hành chánh. Tổng số lao động năm 2007 cao hơn so với năm 2006, số lao động có trình độ caođẳng, đại học tăng. Lao động quản lý là 5 người trong đó có trình độ đại học là 4 người,cao đẳng 1 người; lao động chuyên môn phục vụ là 26 người trong đó lao động có trìnhđộ cao đẳng, đại học là 13; số lao động trực tiếp sản xuất kinh doanh có trình độ caođẳng, đại học là 4. Nhìn chung cơ cấu nhân sự tại Công ty năm 2007 có phần hợp lý hơnso với năm 2006.3.5. Thị trường tiêu thụ và phương phướng hoạt động trong thời gian tới Phần lớn các sản phẩm của Công ty tiêu thụ tại địa bàn trong tỉnh; các công trình xâylắp điện với quy mô nhỏ tỉnh sẽ chỉ định thầu, các công trình lớn như trung hạ thế, haytrạm biến áp sẽ tiến hành đấu thầu; trụ điện, cọc cừ, trụ viễn thông cấp cho các đơn vịsử dụng Điện lực, Bưu điện trong tỉnh và các tỉnh như Bạc Liêu, Cà mau, Sóc Trăng,Đồng Tháp, Bến Tre..... Phương hướng hoạt động trong thời gian sắp tới: + Trong lĩnh vực bê tông sản xuất thêm cọc cừ bê tông. + Trong lĩnh vực cơ khí: mở rộng sản xuất máy gặt đập liên hợp. + Mở rộng mạng lưới kinh doanh ôtô ở Phú Quốc.3.6. Những thuận lợi và khó khăn  Thuận lợi: - Có vị trí đặc địa giáp đường bộ và giáp bờ sông. - Là Công ty con của Công ty Đầu tư xây dựng và phát triển nhà Kiên Giang nênđược hỗ trợ vốn hoàn toàn. - Không có đối thủ cạnh tranh trong tỉnh do sản xuất mặt hàng lớn, cấu tạo sảnphẩm mang tính chất chiến lược mà các doanh nghiệp tư nhân không thể làm. - Đội ngũ nhân công lành nghề, có kinh nghiệm, cán bộ kỹ thuật trẻ, có nănglực, nhiệt tình, quyết tâm gắn bó với đơn vị.GVHD: Th.s. Võ Nguyên Phương SVTH: Dương Lý Hạnh - DH5KT Trang 18
  27. 27. Kế toán xác định và phân tích kết quả HĐKD tại Công ty TNHH Cơ Khí Kiên Giang  Khó khăn: - Máy móc thiết bị qua thời gian sử dụng đã hư hỏng phải sửa chữa thườngxuyên, nên chi phí sửa chữa tăng ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm. - Giá cả vật tư đầu vào tăng cao như sắt, thép, đá, xăng dầu, tiền lương nên giáthành sản phẩm tăng cao, nhưng giá bán sản phẩm không thể tăng thêm, ảnh hưởng đếnlợi nhuận hoạt động sản xuất.3.7. Tình hình hoạt động của Công ty TNHH Cơ khí Kiên Giang trong 3 Năm2005, 2006, 2007. Bảng 3.2: Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2005 - 2007. Đơn vị tính: triệu đồng. Chênh lệch Năm 2006 / Năm 2007 / Năm Năm Năm Chỉ tiêu 2005 2006 2005 2006 2007 Giá Giá trị % trị % 31.82 27.85 57.61 29.76Tổng doanh thu 1 4 9 -3.967 -12% 5 107%+ Doanh thu kinh doanh 12.78 20.28 28.27thép, ô tô 0 6 1 7.506 59% 7.985 39%Các khoản giảm trừ: 0 -68 0 -68 68+ Hàng bán bị trả lại -68 -68 68 31.82 27.78 57.61 29.831. Doanh thu thuần 1 6 9 -4.035 -13% 3 107% 29.43 26.22 52.58 26.362. Giá vốn hàng bán 3 0 7 -3.213 -11% 7 101%3. Lợi nhuận gộp 2.388 1.566 5.032 -822 -34% 3.466 221%4. Lợi nhuận HĐTC -148 -397 -1.224 -249 168% -827 208%- Thu nhập HĐTC 393 263 308 -130 -33% 45 17%- Chi phí HĐTC 541 660 1.532 119 22% 872 132%5. Chi phí bán hàng 541 319 1.140 -222 -41% 821 257%6. Chi phí QLDN 1.255 1.141 2.169 -114 -9% 1.028 90%7. Lợi nhuận từ HĐKD 444 -291 499 -735 -166% 790 271%8. Lợi nhuận khác 56 94 35 38 68% -59 -63%- Thu nhập khác 83 223 403 140 169% 180 81%- Chi phí khác 27 129 368 102 378% 239 185%9. Lợi nhuận trước thuế 500 -197 534 -697 -139% 731 371%10. Thuế TNDN 140 94 -140 9411. Lợi nhuận sau thuế 360 -197 440 -557 -155% 637 323% Nguồn: Phòng kế toán.GVHD: Th.s. Võ Nguyên Phương SVTH: Dương Lý Hạnh - DH5KT Trang 19
  28. 28. Kế toán xác định và phân tích kết quả HĐKD tại Công ty TNHH Cơ Khí Kiên Giang Qua bảng trên ta thấy, tổng doanh thu của năm 2006 bị giảm so với năm 2005 là3.967 triệu đồng vì trong năm 2006 phần doanh thu kinh doanh thép gia tăng không bùđắp được phần doanh thu bị giảm sút do phải ngưng sản xuất ở bộ phận phân xưởng Bêtông. Khoản giảm trừ doanh thu cũng phát sinh trong năm 2006 chủ yếu là do hàng bánbị trả lại phải nhập lại kho với tổng giá trị là 68 triệu đồng nên doanh thu thuần trongnăm 2006 chỉ đạt 27.785 triệu đồng tức giảm 13% so với năm 2005. Sang đến năm2007, do đơn vị đã hoạt động bình thường trở lại nên tổng doanh thu đạt 57.619 triệuđồng tăng so với năm 2006 và 2005. Doanh thu dịch vụ, kinh doanh thép có tăng nhưngtốc độ giảm. Tỷ trọng giá vốn hàng bán so với doanh thu thuần năm 2006 (94,6%) tăng 2,1% sovới năm 2005 (92,5%) đều này là do trong năm giá cả của sắt, thép biến động bấtthường đơn vị chưa chủ động được trong việc tìm kiếm nguồn nguyên liệu. Tình hìnhvật giá leo thang tiếp tục diễn ra đến năm 2007 nhưng tỷ trọng có giảm (91,27%) kếtquả là lãi gộp tăng lên. Nhìn chung tình hình chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp của Công tytrong 3 năm biến động mạnh, tốc độ tăng của 2 khoản chi phí này cao hơn nhiều so vớimức độ tăng của doanh thu. Sự gia tăng này sẽ phần nào làm giảm lợi nhuận của doanhnghiệp. Do đó Công ty cần quản lý chặt 2 khoản chi phí này, tránh việc chi cho nhữngkhoản không cần thiết trong kinh doanh. Hoạt động tài chính của Công ty trong 3 năm liền đều bị lỗ và ngày càng nhiều hơn.Phần thu nhập từ các khoản tiền gửi và cho vay không đủ bù đắp chi phí lãi vay (chiếmhơn 80% chi phí lãi vay). Bên cạnh đó, các khoản thu bất thường của đơn vị cũng giảm. Năm 2006 hoạt động kinh doanh bị lỗ là do tổng thu nhập thuần không đủ bù đắpphần lỗ do hoạt động tài chính gây nên. Năm 2007, Công ty hoạt động kinh doanh cóhiệu quả, tổng lợi nhuận trước thuế là 533 triệu đồng ngoài bù khoản lỗ năm 2006 vànộp thuế TNDN tổng lợi nhuận sau thuế của Công ty là 438 triệu đồng, tăng 78 triệuđồng so với năm 2005 tương đương tăng 21,75%. Đây là tính hiệu đáng mừng vì Côngty đã thoát khỏi tình trạng lỗ và ngày càng có lợi nhuận cao hơn. Với chiều hướng nàychúng ta có thể hy vọng Công ty làm ăn hiệu quả tốt hơn nữa trong những năm tới.GVHD: Th.s. Võ Nguyên Phương SVTH: Dương Lý Hạnh - DH5KT Trang 20
  29. 29. Kế toán xác định và phân tích kết quả HĐKD tại Công ty TNHH Cơ Khí Kiên Giang CHƯƠNG 4: KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ KIÊN GIANG4.1. Kế toán doanh thu 4.1.1. Doanh thu hoạt động chính 4.1.1.1. Hình thức tiêu thụ và thanh toán tại Công ty Hình thức tiêu thụ tại Công ty là bán hàng trực tiếp cho khách hàng: đối vớikhách hàng mua hàng với số lượng nhỏ chỉ cần ký biên nhận và xuất hàng, đối vớikhách hàng mua với số lượng lớn thì tiến hành ký kết hợp đồng mua bán, hoặc có thểthông qua đơn đặt hàng của khách hàng mà tiến hành xuất bán hàng, đối với các côngtrình xây dựng sau khi trúng thầu công ty tiến hành khoán cho các đội thi công theo giátrị hợp đồng. Hình thức thanh toán tại Công ty là trả ngay bằng tiền mặt hoặc chuyển khoảnhay cho khách hàng nợ. + Nếu Công ty bán với số lượng không quá lớn thì thanh toán ngay sau khi nhậnhàng, hoặc sau khi viết hóa đơn bán hàng. + Nếu Công ty bán cho các công trình xây dựng, đơn vị thầu khác thì giao hàngtại chân công trình và thanh toán trong vòng 20 ngày kể từ khi giao hàng. Ngoài ra,Công ty còn sử dụng phương thức thanh toán chuyển khoản qua ngân hàng. 4.1.1.2. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu tại doanh nghiệp Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thuđược. Trong hầu hết các trường hợp doanh thu được ghi nhận khi chuyển giao chongười mua phần lớn rủi ro và lợi ích kinh tế gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa. Phương pháp xác định phần công việc đã hoàn thành của hợp đồng xây dựng làcăn cứ vào việc đánh giá phần công việc đã hoàn thành. 4.1.1.3. Tài khoản và chứng từ sử dụng + Tài khoản sử dụng: Công ty sử dụng tài khoản 511 để hạch toán doanh thu.Đồng thời, để theo dõi chi tiết từng khoản mục doanh thu Công ty còn mở thêm các tàikhoản cấp 2 như: TK 5111: doanh thu bán hàng hóa (thép, ô tô). TK 5112: doanh thu thành phẩm, sản phẩm xây lắp hoàn thành. TK 5113: doanh thu cung cấp dịch vụ. + Chứng từ sử dụng trong quá trình hạch toán doanh thu: - Phiếu xuất kho, hóa đơn bán hàng, phiếu thu, giấy báo có. - Đơn đặt hàng, biên nhận, hợp đồng mua bán, hợp đồng xây dựng…GVHD: Th.s. Võ Nguyên Phương SVTH: Dương Lý Hạnh - DH5KT Trang 21
  30. 30. Kế toán xác định và phân tích kết quả HĐKD tại Công ty TNHH Cơ Khí Kiên Giang 4.1.1.4. Quy trình hạch toán doanh thu và ghi sổ kế toán P. Kinh doanh (3) (1) Hợp đồng mua bán, đơn Thủ kho Khách hàng đặt hàng, biên nhận. Phiếu xuất kho (4b) (2) (4a) P. kế toán Tài vụ Ngân hàng Giấy báo có Phiếu xuất kho bên mua Phiếu thu HĐ GTGT (5) Các SCT có Chứng từ liên quan ghi sổ Bảng tổng hợp Sổ cái chi tiết Giải thích: : Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng : Quan hệ đối chiếu Sơ đồ 4.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu và ghi sổ kế toán (1) Khách hàng có nhu cầu mua hàng sẽ đến phòng kinh doanh của công ty đểgiao dịch. Sau khi thỏa thuận xong giá cả, hai bên tiến hành ký kết hợp đồng mua bán,hoặc biên nhận hay chấp nhận đơn đặt hàng của khách hàng. Đối với khách hàng muavới số lượng nhỏ, hoặc không thường xuyên thì phòng kinh doanh sẽ viết Phiếu XuấtKho. Đối với khách hàng mua số lượng lớn công ty sẽ viết phiếu xuất kho khi kháchhàng có nhu cầu lấy hàng. (2) Chuyển hợp đồng + Phiếu xuất kho xuống phòng kế toán. Kế toán thanh toáncăn cứ vào đó để lập phiếu thu tiền (nếu khách hàng thanh toán luôn) và Hóa đơnGVHD: Th.s. Võ Nguyên Phương SVTH: Dương Lý Hạnh - DH5KT Trang 22
  31. 31. Kế toán xác định và phân tích kết quả HĐKD tại Công ty TNHH Cơ Khí Kiên GiangGTGT. Thủ quỹ tiến hành thu và kiểm đếm tiền. Liên 2 của hóa đơn GTGT được giaocho khách hàng, liên 1 và liên 3 lưu nội bộ. (3) Căn cứ vào hóa đơn, Phiếu xuất kho kèm phiếu thu thủ kho xuất hàng giaocho khách hàng. (4) Đối với hợp đồng mua bán đến thời hạn 20 ngày kể từ khi giao hàng, kháchhàng - bên mua có thể chuyển khoản sang tài khoản của công ty ở ngân hàng, ngân hàngsẽ gửi giấy báo có đến công ty, hoặc khách hàng mang tiền đến tận công ty thanh toánkhi đó kế toán sẽ viết phiếu thu và gửi liên 2 của Hóa đơn GTGT cho khách hàng. (5) Căn cứ vào hóa đơn, Phiếu xuất kho, phiếu thu, kế toán viên sẽ nhập dữ liệuvào máy tính để vào các sổ có liên quan. Định khoản một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan:Hằng ngày căn cứ vào các chứng từ có liên quan kế toán hạch toán như sau: - Ngày 31/12/2007 xuất bán thép theo HĐ số 0123411 với tổng số tiền chưa thulà 21.031.524 đồng, thuế suất là 5%. Nợ TK 1311 22.083.100 đồng. Có TK 5111 21.031.524 đồng Có TK 3331 1.051.576 đồng. - Ngày 31/12/2007 thu tiền xây lắp trạm bơm công trình Vĩnh Hòa Hưng Namtheo HĐ số 0123356 với tổng số tiền trị giá là 2.675.699.484 đồng, thuế suất là 5%. Nợ TK 1111 2.809.484.458 đồng. Có TK 5112 2.675.699.484 đồng Có TK 3331 133.784.974 đồng. - Ngày 31/12/2007 xuất bán phụ tùng xe Ô tô theo HĐ số 0003696 với tổng sốtiền đã thu là 909.091 đồng, thuế suất là 10%. Nợ TK 1111 1.000.000 đồng. Có TK 5113 909.091 đồng Có TK 3331 90.909 đồng. Cuối kỳ kế toán khóa sổ kết chuyển toàn bộ doanh thu trên tài khoản 5111,5112, 5113 sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh trong năm. Nợ TK 5111 28.271.781.309 đồng Nợ TK 5112 26.458.186.070 đồng. Nợ TK 5113 2.889.743.512 đồng. Nợ TK 911 57.619.710.906 đồng.GVHD: Th.s. Võ Nguyên Phương SVTH: Dương Lý Hạnh - DH5KT Trang 23
  32. 32. Kế toán xác định và phân tích kết quả HĐKD tại Công ty TNHH Cơ Khí Kiên Giang TK 911 TK 5111 22.083.100 (1) 28.271.781.309 28.271.781.309 3.445.000 (2) …………… 28.271.781.309 28.271.781.309 TK 5112 2.675.699.484 (1) 26.458.186.070 26.458.186.070 29.766.000 (2) …………… 26.458.186.070 26.458.186.070 TK 5113 909.091 (1) 2.889.743.512 2.889.743.512 2.380.952 (2) …………… 2.889.743.512 2.889.743.512 Sơ đồ 4.2: Hạch toán doanh thu bán hàng Qua việc hạch toán trên ta thấy Công ty hạch toán doanh thu theo đúng nguyêntắc, phản ánh đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Do Công ty có mở sổ theo dõi chitiết từng khoản mục doanh thu làm cơ sở tổng kết cuối năm nên rất dễ xác định đượcmặt hàng nào tiêu thụ được nhiều, giá trị thu được là bao nhiêu, doanh thu của khoảnmục nào là chủ yếu. Do đó có những phương hướng kinh doanh có hiệu quả, có chínhsách tồn trữ hợp lý, để có thể luôn chủ động trong kinh doanh, nắm bắt được cơ hội,thời cơ một cách kịp thời. 4.1.2. Doanh thu hoạt động tài chính Thu nhập từ hoạt động tài chính của Công ty bao gồm: thu lãi tiền gửi ngân hàng,tiền lãi cho các đội xây dựng vay, thu tiền cổ tức của Công ty Vận tải thủy bộ. 4.1.2.1. Tài khoản và chứng từ sử dụng + Tài khoản sử dụng: tại Công ty sử dụng tài khoản 515 để theo dõi doanh thuhoạt động tài chính. + Chứng từ sử dụng trong quá trình hạch toán doanh thu hoạt động tài chính là:giấy báo có của ngân hàng về lãi tiền gửi, phiếu thu, biên bản góp vốn. 4.1.2.2. Định khoản một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh - Ngày 31/12/2007 nhận giấy báo có về lãi tiền gửi ngân hàng Sài gòn thươngtín từ ngày 1/12 đến 31/12 số tiền là 526.607đồng. Nợ TK 1121 526.607 đồng Có TK 5151 526.607 đồngGVHD: Th.s. Võ Nguyên Phương SVTH: Dương Lý Hạnh - DH5KT Trang 24
  33. 33. Kế toán xác định và phân tích kết quả HĐKD tại Công ty TNHH Cơ Khí Kiên Giang - Ngày 31/12 thu lãi tiền vay quý IV của anh Chính bằng tiền mặt với tổng sốtiền là 3.185.000 đồng. Nợ TK 1111 3.185.000 đồng Có TK 5151 3.185.000 đồng - Cuối kỳ kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính sang tài khoản 911 để xácđịnh kết quả hoạt động kinh doanh trong năm. Nợ TK 5151 308.135.549 đồng Có TK 911 308.135.549 đồng. TK 911 TK 5151 526.607 (1) 308.135.549 308.135.549 3.185.000 (2) …………… 308.135.549 308.135.549 Sơ đồ 4.3 : Hạch toán doanh thu hoạt động tài chính. Qua việc hạch toán trên ta thấy Công ty hạch toán doanh thu hoạt động tài chínhkhá đầy đủ, tuy nghiệp vụ phát sinh ít nhưng Công ty vẫn hạch toán chi tiết, các nghiệpvụ phát sinh không bị bỏ sót. 4.1.3. Thu nhập khác Thu nhập khác bao gồm xử lý công nợ tồn đọng, tiền bán phế liệu, thu hồi tiền bồithường, xử lý chênh lệch…. 4.1.3.1. Tài khoản và chứng từ sử dụng + Tại công ty sử dụng tài khoản 711 để theo dõi thu nhập khác. + Chứng từ sử dụng: bao gồm: phiếu thu, giấy báo có, biên bản xử lý nợ…. 4.1.3.2. Định khoản một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh - Ngày 17/08/2007 thu tiền bán phế liệu là 10.289.400 đồng bằng tiền mặt. Nợ TK 1111 10.289.400 đồng Có TK 711 10.289.400 đồng - Ngày 12/12 thu hồi tiền bồi thường bình ắc quy do anh Châu làm mất bằng tiềnmặt với số tiền là 200.000 đồng. Nợ TK 1111 200.000 đồng Có TK 711 200.000 đồng - Cuối kỳ căn cứ vào số liệu tổng hợp trên sổ cái của doanh thu khác 711 kếtchuyển sang tài khoản 911 để xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong năm. Nợ TK 711 403.350.509 đồng Có TK 911 403.350.509 đồng.GVHD: Th.s. Võ Nguyên Phương SVTH: Dương Lý Hạnh - DH5KT Trang 25
  34. 34. Kế toán xác định và phân tích kết quả HĐKD tại Công ty TNHH Cơ Khí Kiên Giang TK 911 TK 711 10.289.400 (1) 403.350.509 403.350.509 200.000 (2) …………… 403.350.509 403.350.509 Sơ đồ 4.4: Hạch toán thu nhập khác.4.2. Kế toán chi phí 4.2.1. Kế toán giá vốn hàng bán 4.2.1.1. Phương pháp tính giá vốn hàng bán tại Công ty Do Công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nên số lượnghàng hóa, thành phẩm nhập, xuất trong kỳ rất nhiều. Do vậy, giá vốn hàng bán ra đượcxác định theo phương pháp bình quân gia quyền. 4.2.1.2. Tài khoản và chứng từ sử dụng + Tài khoản: Giá vốn của từng loại mặt hàng được theo dõi chung trên TK 632. + Chứng từ sử dụng: - Giấy đề nghị xuất kho: do nhân viên phòng kinh doanh lập căn cứ vào hợpđồng. Hoặc có thể không lập giấy đề nghị xuất kho (đối với khách hàng mua lẻ và giaohàng ngay) . - Phiếu xuất kho: phòng kinh doanh lập thành 3 liên  Liên 1: Lưu  Liên 2: Giao cho người mua  Liên 3 : Giao cho thủ kho 4.2.1.3. Định khoản một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh - Ngày 31/12/2007 xuất bán thép theo HĐ số 0123411 với tổng giá vốn là28.953.735 đồng. Nợ TK 632 20.000.773 đồng Có TK 1561 20.000.773 đồng - Ngày 31/12/2007 kết chuyển giá vốn xây lắp trạm bơm công trình Vĩnh HòaHưng Nam là 1.927.093.951 đồng. Nợ TK 632 1.927.093.951 đồng Có TK 1541 1.927.093.951 đồng - Ngày 31/12/2007 xuất bán phụ tùng xe Ô tô theo HĐ số 0003696 với giá vốnlà 749.243 đồng. Nợ TK 632 749.243 đồng Có TK 1561 749.243 đồng.GVHD: Th.s. Võ Nguyên Phương SVTH: Dương Lý Hạnh - DH5KT Trang 26
  35. 35. Kế toán xác định và phân tích kết quả HĐKD tại Công ty TNHH Cơ Khí Kiên Giang - Cuối kỳ căn cứ vào số liệu tổng hợp trên sổ cái của tài khoản giá vốn hàng bánkết chuyển sang tài khoản 911 để xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong năm. Nợ TK 911 52.587.294.476 đồng Có TK 632 52.587.294.476 đồng. TK632 TK 911 52.587.294.476 52.587.294.476 52.587.294.476 52.587.294.476 52.587.294.476 Sơ đồ 4.5: Hạch toán giá vốn hàng bán. Qua việc hạch toán về giá vốn hàng bán, ta thấy Công ty hạch toán theo đúngnguyên tắc, phản ánh đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Tuy nhiên, Công ty khôngmở tài khoản giá vốn hàng bán chi tiết cho từng loại mặt hàng, do đó rất khó cho việcquản lý giá vốn của các loại hàng trong việc xem mặt hàng đó có còn hay hết, giá vốncó cao hay thấp.... 4.2.2. Kế toán chi phí bán hàng Chi phí bán hàng tại Công ty bao gồm: chi phí bốc xếp, vận chuyển hàng giao chokhách hàng, tiền bảo dưỡng, sửa chữa máy móc, thiết bị phục vụ cho bộ phận bán hàng,tiền lương nhân công trong bộ phận bán hàng,….. 4.2.2.1. Tài khoản và chứng từ sử dụng + Tài khoản: tại Công ty phát sinh nhiều khoản cho bộ phận bán hàng nên kếtoán mở các tài khoản chi tiết để tiện cho việc quản lý như: - TK 6411: chi phí nhân công cho hàng bán ra. - TK 6413: chi phí dụng cụ văn phòng. - TK 6414: chi phí khấu hao TSCĐ - TK 6417: chi phí dịch vụ mua ngoài bộ phận bán hàng - TK 6418: chi phí bằng tiền khác bộ phận bán hàng. + Chứng từ sử dụng: phiếu chi, phiếu xuất kho …. 4.2.2.2. Định khoản một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Ngày 15/8/2007 chi phí nhân công vận chuyển trụ theo HĐ số 07-1123 là4.199.000 đồng. Nợ TK 6411 4.199.000 đồng Có TK 3311 4.199.000 đồng. Ngày 31/10/2007 mắc hệ thống chiếu sáng cho phòng kinh doanh là 539.500đồng. Nợ TK 6413 539.500 đồng Có TK 1531 539.500 đồng.GVHD: Th.s. Võ Nguyên Phương SVTH: Dương Lý Hạnh - DH5KT Trang 27
  36. 36. Kế toán xác định và phân tích kết quả HĐKD tại Công ty TNHH Cơ Khí Kiên GiangNgày 31/10/2007 phân bổ khấu hao TSCĐ vào chi phí bán hàng là 5.387.576 đồng. Nợ TK 6414 5.387.576 đồng Có TK 2141 5.387.576 đồng. Ngày 31/12/2007 thanh toán bằng tiền mặt số tiền 176.000 đồng tiền chi phí vậnchuyển thép giao cho khách hàng. Nợ TK 6417 176.000 đồng Có TK 1111 176.000 đồng. Ngày 31/12/2007 thanh toán bằng tiền mặt số tiền 3.145.454 đồng tiền mua quàkhuyến mãi cho khách hàng mua xe Ô tô. Nợ TK 6418 3.145.454 đồng Có TK 1111 3.145.454 đồng. Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chi phí bán hàng phát sinh trong năm sang tài khoản911. Nợ TK 911 1.140.471.559 đồng. Có TK 6411 47.225.695 đồng. Có TK 6413 9.485.422 đồng. Có TK 6414 64.617.574 đồng. Có TK 6417 984.827.782 đồng. Có TK 6418 34.315.086 đồng.GVHD: Th.s. Võ Nguyên Phương SVTH: Dương Lý Hạnh - DH5KT Trang 28
  37. 37. Kế toán xác định và phân tích kết quả HĐKD tại Công ty TNHH Cơ Khí Kiên Giang TK 911 TK 6411 4.199.000 (1) 500.000 (2) 47.225.695 47.225.695 …………… 47.225.695 47.225.695 TK 6413 539.500 (1) 516.353 (2) 9.485.422 9.485.422 …………… 9.485.422 9.485.422 TK 6414 5.387.576 (1) 5.387.576 (2) 64.617.574 64.617.574 …………… 64.617.574 64.617.574 TK 6417 176.000 (1) 150.000 (2) 984.827.782 984.827.782 …………… 984.827.782 984.827.782 TK 6418 3.145.454 (1) 300.000 (2) 34.315.086 34.315.086 …………… 34.315.086 34.315.086 Sơ đồ 4.6: Hạch toán chi phí bán hàng. 4.2.3. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp Chi phí quản lý doanh nghiệp của Công ty bao gồm: - Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý - Các khoản chi phí khác liên quan đến hoạt động quản lý của Công ty. 4.2.3.1. Tài khoản và chứng từ sử dụng + Tài khoản: Do Công ty có quy mô lớn, các khoản mục chi phí phát sinh nhiềunên công ty đã mở các tài khoản cấp 2 để chi tiết chi phí phát sinh. TK 6421 - chi phí nhân viên quản lý. TK 6422 - chi phí vật liệu quản lý.GVHD: Th.s. Võ Nguyên Phương SVTH: Dương Lý Hạnh - DH5KT Trang 29
  38. 38. Kế toán xác định và phân tích kết quả HĐKD tại Công ty TNHH Cơ Khí Kiên Giang TK 6423 - chi phí đồ dùng văn phòng. TK 6424 - chi phí khấu hao TSCĐ TK 6425- thuế, phí và lệ phí TK 6426 - chi phí dự phòng TK 6427 - chi phí dịch vụ mua ngoài. TK 6428 - chi phí bằng tiền khác + Chứng từ sử dụng: phiếu chi, giấy báo nợ, bảng chấm công, bảng thanhtoán lương….. 4.2.3.2. Định khoản một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Ngày 31/12/2007 kết chuyển tiền lương bộ phận gián tiếp là 60.106.000 đồng. Nợ TK 6421 60.106.000 đồng Có TK 3341 60.106.000 đồng. Ngày 30/9/2007 xuất nguyên vật liệu với trị giá là 210.128 đồng gia công hàngrào trạm Biến áp Công ty. Nợ TK 6422 210.128 đồng Có TK 1521 210.128 đồng. Ngày 17/10/2007 thanh toán tiền thay mực máy in phòng Kế hoạch kỹ thuật,phòng kinh doanh và bảo trì máy photo là 300.000 đồng bằng tiền mặt. Nợ TK 6423 300.000 đồng Có TK 1111 300.000 đồng. Ngày 30/9/2007 phân bổ chi phí khấu hao vào bộ phận quản lý doanh nghiệptháng 9 là 1.593.207 đồng. Nợ TK 6424 1.593.207 đồng Có TK 2141 1.593.207 đồng. Ngày 18/1/2007 thuế môn bài phải nộp năm 2007 là 2.000.000 đồng. Nợ TK 6425 2.000.000 đồng Có TK 3338 2.000.000 đồng. Ngày 31/12/2007 trích quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm (3% tổng quỹ lương)là 80.002.591 đồng. Nợ TK 6426 80.002.591 đồng Có TK 351 80.002.591 đồng. Ngày 25/9/2007 trả bằng tiền gửi ngân hàng 15.000.000 đồng phí dịch vụ kiểmtoán HĐ 07.324/HĐKT ngày 28/08/07 Nợ TK 6427 15.000.000 đồng Có TK 1121 15.000.000 đồng.GVHD: Th.s. Võ Nguyên Phương SVTH: Dương Lý Hạnh - DH5KT Trang 30
  39. 39. Kế toán xác định và phân tích kết quả HĐKD tại Công ty TNHH Cơ Khí Kiên Giang Ngày 28/2/2007 thanh toán bằng tiền mặt 300.000 đồng tiền photo bản vẽ thiếtkế thi công công trình khu lấn biển. Nợ TK 6428 300.000 đồng Có TK 1111 300.000 đồng. Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong nămsang tài khoản 911. Nợ TK 911 2.169.488.276 đồng. Có TK 6421 1.197.488.267 đồng. Có TK 6422 4.235.257 đồng. Có TK 6423 99.604.862 đồng. Có TK 6424 19.392.852 đồng. Có TK 6425 125.385.000 đồng. Có TK 6426 126.601.274 đồng. Có TK 6427 106.169.338 đồng. Có TK 6428 490.611.426 đồng.GVHD: Th.s. Võ Nguyên Phương SVTH: Dương Lý Hạnh - DH5KT Trang 31

×