Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.

Phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHH Toyota Thái Nguyên

28,975 views

Published on

Báo cáo thực tập phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHH Toyota Thái Nguyên trong 4 quý của năm 2013

Published in: Economy & Finance
  • Mình nhận làm báo cáo thực tập, luận văn cho các bạn sinh viên, chi phí sinh viên, làm trực tiếp hoặc online nếu xa, các bạn liên hệ qua SDT/ ZALO - 0917193864
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • DỊCH VỤ THIẾT KẾ POWERPOINT (Thiết kế profile cho doanh nghiệp--- Thiết kế Brochure--- Thiết kế Catalogue--- slide bài giảng--- slide bài phát biểu---slide bài TIỂU LUẬN, LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP--- dạy học viên thiết kế powerpoint…)-----(Giá từ 8.000 đ - 10.000 đ/1trang slide)------ Mọi chi tiết vui lòng liên hệ với chúng tôi: điện thoại 0984.990.180 hoặc zalo 0984.990.180 (Miss. Huyền) or mail hotrolamslide@gmail.com----- • Thời gian hoàn thành: 1-2 ngày sau khi nhận đủ nội dung ----- Qui trình thực hiện: ----- 1. Bạn gửi nội dung cần thiết kế về địa chỉ email: hotrolamslide@gmail.com ----- 2. DỊCH VỤ THIẾT KẾ POWERPOINT báo giá chi phí và thời gian thực hiện cho bạn ----- 3. Bạn chuyển tiền tạm ứng 50% chi phí để tiến hành thiết kế ----- 4. Gửi file slide demo cho bạn xem để thống nhất chỉnh sửa hoàn thành. ----- 5. Bạn chuyển tiền 50% còn lại. ----- 6. Bàn giao file gốc cho bạn.
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • Thanks for sharing!
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • Dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung cấp, cao đẳng, tại chức, đại học và cao học (ngành kế toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh…) Mọi thông tin về đề tài các bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ SĐT: 0973.764.894 ( Miss. Huyền ) Email: dvluanvan@gmail.com ( Bạn hãy gửi thông tin bài làm, yêu cầu giáo viên qua mail) Chúng tôi nhận làm các chuyên ngành thuộc khối kinh tế, giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here

Phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHH Toyota Thái Nguyên

  1. 1. Trường ĐHKT & QTKD GVHD: Nguyễn Phương Thảo MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU.........................................................................................................1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN TOYOTA – CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN......................................................................................3 I.QUÁ TRÌNH PHÁT HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY TNHH TOYOTA THÁI NGUYÊN......................................................................................3 1.1 Tên và địa chỉ công ty..........................................................................................3 1.2 Quá trình hình thành và phát triển Công ty Toyota - Chi nhánh Thái Nguyên........3 1.2 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY...............................................4 1.2.1 Chức năng........................................................................................................4 1.2.2 Nhiệm vụ.........................................................................................................5 1.3 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY.............................6 1.3 ĐẶC ĐIỂM VỀ BỘ MÁY TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CỒNG TY....................8 1.3.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của Công ty.......................................................8 1.4.2 Chức năng của các bộ phận...............................................................................9 1.5 TÌNH HÌNH TỔ CHỨC LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY......................................15 1.5.1 Cơ cấu lao động..............................................................................................15 1.5.2 Chế độ làm việc..............................................................................................16 1.5.3 Điều kiện làm việc và tổ chức đời sống cho người lao động..............................17 1.6 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY............................................17 1.6.1 Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty..................................................................17 THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH TOYOTA – CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN....................................................................................................21 2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH..................21 2.1.1 Khái niệm phân tích tình hình tài chính............................................................21 2.1.2 Mục tiêu và ý nghĩa phân tích tình hình tài chính công ty..................................21 2.2 NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TOYOTA – CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN..............................................................................26 2.2.1 Phân tích tình hình tài chính thông qua bảng cân đối kế toán.............................26 SV: Lê Duy Tùng Lớp: K7 – TCDN C
  2. 2. Trường ĐHKT & QTKD GVHD: Nguyễn Phương Thảo 2.2.1.1 Đánh giá khái quát sự biến động tổng tài sản và nguồn vốn............................29 2.2.1.2 Phân tích kết cấu tài sản................................................................................41 2.2.1.3. Phân tích kết cấu nguồn vốn........................................................................45 2.2.1.4 Phân tích tính cân đối giữa tài sản và nguồn vốn............................................48 2.2.2 Phân tích tình hình tài chính của công ty thông qua báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.......................................................................................................51 2.3. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CÔNG NỢ VÀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN CỦA CÔNG TY..............................................................................................................63 2.3.1. Phân tích tình hình công nợ............................................................................63 2.3.2 Phân tích khả năng thanh toán.........................................................................67 NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ...............................................................................78 3.1.2 Hạn chế và nguyên nhân.................................................................................79 3.1.2.1 Hạn chế.......................................................................................................79 3.1.2.2 Nguyên nhân...............................................................................................80 3.2 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN TỚI....80 3.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY..81 3.4 KIẾN NGHỊ......................................................................................................85 SV: Lê Duy Tùng Lớp: K7 – TCDN C
  3. 3. Trường ĐHKT & QTKD GVHD: Nguyễn Phương Thảo LỜI MỞ ĐẦU Hiện nay cùng với sự đổi mới của nền kinh tế thị trường và sự cạnh tranh ngày càng quyết liệt giữa các thành phần kinh tế là xu thế hội nhập kinh tế quốc tế đã tạo cho các công ty rất nhiều cơ hội để phát triển nhưng bên cạnh đó cũng gây ra không ít khó khăn, thử thách cho các công ty. Trong bối cảnh đó, để có thể tồn tại và phát triển góp phần vào sự lớn mạnh của đất nước, đòi hỏi bản thân mỗi công ty phải năng động và chủ động trong từng bước đi của mình cũng như có kế hoạch phát triển đúng đắn và hợp lý. Muốn tạo được cho mình một chỗ đứng vững chắc để có thể phát triển một cách nhanh chóng và bền vững, đòi hỏi các công ty phải không ngừng tìm cách nâng cao hiệu quả hoạt động, phát triển mở rộng thị trường và kết hợp phát huy hiệu quả công tác tổ chức quản lý trong công ty với việc phát huy hiệu quả phân tích hoạt động tài chính của công ty. Bởi hoạt động tài chính là một bộ phận quan trọng của hoạt động sản xuất kinh doanh và có mối quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh doanh. Để đạt được điều này, các công ty phải luôn quan tâm đến tình hình tài chính, phải nắm vững tình hình cũng như kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Việc thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho các công ty và các cơ quan chủ quản cấp trên thấy rõ thực trạng hoạt động tài chính, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của công ty cũng như xác định được một cách đầy đủ, đúng đắn nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố thông tin có thể đánh giá được tiềm năng, hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng như rủi ro và triển vọng trong tương lai của công ty. Từ đó họ có thể đưa ra những giải pháp hữu hiệu, những quyết định chính xác nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý kinh tế, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty. SV: Lê Duy Tùng Lớp: K7 – TCDN C 1
  4. 4. Trường ĐHKT & QTKD GVHD: Nguyễn Phương Thảo Là một sinh viên chuyên ngành tài chính doanh nghiệp với những kiến thức được thầy cô trang bị ở trường,chúng em cũng nhận được tầm quan trọng của việc phân tích tài chính trong mỗi công ty. Do đó trong quá trình thực tế tại Công ty TNHH Toyota Thái Nguyên, qua nghiên cứu tìm hiểu thực tế kết hợp với những kiến thức đã học chúng em quyết định lựa chọn chuyên đề: “ Phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHH Toyota - Chi nhánh Thái Nguyên” để nghiên cứu. Nội dung của bài báo cáo bao gồm: Phần I: Tổng quan về Công ty Toyota – Chi nhánh Thái Nguyên. Phần II: Phân tích tình hình tài chính tại công ty Toyota – Chi nhánh Thái Nguyên. Phần III: Nhận xét và kiến nghị. SV: Lê Duy Tùng Lớp: K7 – TCDN C 2
  5. 5. Trường ĐHKT & QTKD GVHD: Nguyễn Phương Thảo PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN TOYOTA – CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN I. QUÁ TRÌNH PHÁT HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY TNHH TOYOTA THÁI NGUYÊN 1.1 Tên và địa chỉ công ty ∗ Tên Công ty: Công ty TNHH Toyota Thái Nguyên ∗ Tên Kinh doanh: Toyota Thái Nguyên ∗ Địa chỉ: Đường Cách Mạng Tháng 8, phường Cam Giá, Thành Phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên ∗ Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Đầu tư và phát triển Thái Nguyên ∗ Mã số thuế: 4600956972 ∗ Điện thoại: 0280 383 8888 ∗ Fax: (0280) 373 7577 ∗ Ngày bắt đầu hoạt động: 28/09/2012 ∗ Tổng diện tích mặt bằng: 4.500 m2 ∗ Vốn pháp định: 25 tỷ đồng ∗ Website: http://www.toyotathainguyen.net 1.2 Quá trình hình thành và phát triển Công ty Toyota - Chi nhánh Thái Nguyên Trạm dịch vụ ủy quyền của Công ty TNHH Toyota Thái Nguyên (gọi tắt là Toyota Thái Nguyên) đã chính thức được khai trương vào ngày 8/10/2012, nâng tổng số Đại lý/Chi nhánh đại lý và Trạm dịch vụ ủy quyền của TMV trên toàn quốc lên con số 33. Toyota Thái Nguyên nằm ở vị trí đắc địa ngay trung tâm thành phố Thái Nguyên tại địa chỉ Đường Cách Mạng Tháng 8, phường Cam Giá và đạt các tiêu SV: Lê Duy Tùng Lớp: K7 – TCDN C 3
  6. 6. Trường ĐHKT & QTKD GVHD: Nguyễn Phương Thảo chuẩn mới nhất của Toyota toàn cầu về nhân lực, trang thiết bị nhà xưởng và cơ sở hạ tầng theo mô hình 2S (Service – Dịch vụ và Spare parts – Phụ tùng chính hãng). Với số vốn đầu tư trên 40 tỷ đồng, Toyota Thái Nguyên được xây dựng trên tổng diện tích 5.400m2 bao gồm 2 khu chính: khu văn phòng rộng hơn 750 m2 và khu dịch vụ và bảo dưỡng sửa chữa chung rộng hơn 1555m2 . Cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại gồm 10 khoang bảo dưỡng và sửa chữa chung; 21 khoang sửa chữa thân xe và phòng sơn hiện đại đạt chuẩn quốc tế, sử dụng hệ thống khuấy sơn và pha màu hiện đại trong khu vực khép kín, đảm bảo vệ sinh môi trường. Sau 12 tháng xây dựng và hoàn thiện nhằm đáp ứng, Toyota Thái Nguyên đã chính thức đi vào hoạt động với công suất tiếp nhận 6.000 lượt xe/năm. Toyota Thái Nguyên hiện nay có đội ngũ gồm 88 cán bộ công nhân viên đã được đào tạp theo đúng tiêu chuẩn của Toyota toàn cầu. Theo kế hoạch, toàn bộ nhân viên và cán bộ quản lý sẽ không ngừng được đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn, đồng thời cải tiến quy trình làm việc và cung cấp dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng sửa chữa và phụ tùng ô tô chính hiệu Toyota. Dự kiến sau 6 tháng họat động dưới hình thức Trạm Dịch vụ ủy quyền, Toyota Thái Nguyên sẽ đi vào hoạt động như một Đại lý chính thức của TMV, với đầy đủ các chức năng Dịch vụ, Phụ tùng và Bán hàng. Tính đến nay, ngoài trụ sở chính tại Vĩnh Phúc và 2 chi nhánh tại Hà Nội và Tp.Hồ Chí Minh, TMV đã có 27 đại lý chính thức, 7 chi nhánh đại lý và 2 trạm dịch vụ ủy quyền. Với việc Toyota Thái Nguyên chính thức đi vào hoạt động, TMV đã một lần nữa khẳng định cam kết kinh doanh lâu dài tại Việt Nam, cũng như không ngừng nỗ lực mang đến nhiều quyền lợi và sự hài lòng cao nhất cho khách hàng thông qua việc mở rộng mạng lưới bán hàng và dịch vụ hậu mãi. 1.2 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY 1.2.1 Chức năng Với mục đích là thông qua các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm khai thác có hiệu quả các nguồn lực, đáp ứng nhu cầu của thị trường về phương tiện đi lại hàng , ban lãnh đạo Công ty đã xác định rõ chức năng của Công ty như sau: SV: Lê Duy Tùng Lớp: K7 – TCDN C 4
  7. 7. Trường ĐHKT & QTKD GVHD: Nguyễn Phương Thảo - Nghiên cứu và xây dựng các chiến lược phát triển sản xuất, kinh doanh cụ thể: là nghiên cứu và xây dựng các chiến lược phát triển thị trường, phát triển mặt hàng tăng lợi nhuận…các chiến lược phát triển dài hạn, trung hạn, ngắn hạn. - Xây dựng và ban hành các sách lược và kế hoạch sản xuất kinh doanh, cụ thể hóa các chiến lược bằng các biện pháp và giải pháp cụ thể nhằm thực thi có hiệu quả. - Thực hiện kinh doanh có lợi nhuận, tạo thị trường ổn định và phát triển mặt hàng nhằm đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty để từ đó đạt được hiệu quả kinh doanh có lãi. - Đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng hợp lý đội ngũ cán bộ trong Công ty. Thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý kinh tế,cán bộ quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh, thương mại, dịch vụ, xây dựng và ban hành các chỉ tiêu chức năng của cán bộ quản lý. - Kiểm soát được hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua việc xác định chức năng hiện nay và trong thời gian sắp tới. 1.2.2 Nhiệm vụ Xuất phát từ các chức năng và mục tiêu hoạt động, ban lãnh đạo Công ty đã xác định rõ nhiệm vụ như sau: - Điều tra nắm vững nhu cầu, xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh của Công ty, thực hiện mục đích và nội dung hoạt động của Công ty. - Khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn công ty được phép quản lý. Tự tạo thêm nguồn vốn để đảm bảo cho việc mở rộng và tăng trưởng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Thực hiện tự trang trải về tài chính, sản xuất và kinh doanh có lãi,đáp ứng được nhu cầu của thị trường. - Quản lý, sử dụng có hiệu quả, sử dụng đúng chế độ, đúng chính sách quy định các nguồn vốn. - Nghiên cứu khả năng sản xuất, nhu cầu thị trường trong và ngoài tỉnh để có nắm bắt được tình hình cung cầu của thị trường nhằm đáp ứng kịp thời số lượng xe giao cho khách hàng SV: Lê Duy Tùng Lớp: K7 – TCDN C 5
  8. 8. Trường ĐHKT & QTKD GVHD: Nguyễn Phương Thảo - Xây dựng chiến lược phát triển ngành hàng của Công ty, kế hoạch sản xuất kinh doanh phải hợp với chiến lược đã đề ra và nhu cầu thị trường hàng năm. - Tuân thủ các chính sách, chế độ pháp luật của nhà nước có liên quan đến hoạt động kinh doanh, sản xuất của Công ty. Đăng ký kinh doanh đúng ngành hàng đăng ký, chịu trách nhiệm trước khách hàng, trước pháp luật về sản phẩm và dịch vụ do Công ty thực hiện, về cả hợp đồng kinh tế, hợp đồng mua bán ngoại thương hay hợp đồng liên doanh và các văn bản khác mà Công ty ký kết. - Thực hiện các nghĩa vụ đối với người lao động theo quy định của Bộ Luật Lao động, đảm bảo cho người lao động tham gia quản lý công ty. - Thực hiện chế độ báo cáo thống kê, báo cáo định kỳ theo quy định của nhà nước. Chịu sự kiểm tra của đại diện chủ sở hữu, tuân thủ các quy định của cơ quan tài chính và của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. - Đảm bảo thực hiện đúng chế độ và các quy định về quản lý vốn, tài sản, các quỹ, về kế toán, hạch toán, chế độ kiểm toán và các chế độ khác do nhà nước quy định, thực hiện các nghĩa vụ nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước. 1.3 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY Công ty tiến hành hoạt động kinh doanh theo hai lĩnh vực: - Hoạt động kinh doanh xe mới - Hoạt động kinh doanh dịch vụ  Hoạt động kinh doanh xe mới: Nhằm đáp ứng nhu cầu về phương tiện cho các doanh nghiệp và cá nhân trong tỉnh và các khu vực lân cận. Toyota Thái Nguyên thực hiện cung ứng các loại xe với nhiều mẫu mã, chủng loại cũng như giá cả tạo ra sự lựa chọn phù hợp nhất cho người tiêu dùng. Các mẫu xe mà Toyota Thái Nguyên cung cấp bao gồm: SV: Lê Duy Tùng Lớp: K7 – TCDN C 6
  9. 9. Trường ĐHKT & QTKD GVHD: Nguyễn Phương Thảo Bảng 1 : Các mẫu xe và giá tham khảo tại Công Ty Toyota Thái Nguyên Mẫu Xe Giá đề xuất (đồng) Yaris RS 699.000.000 Yaris E 661.000.000 Vios G 612.000.000 Vios E 561.000.000 Corolla Altis 2.0V (CVT) 869.000.000 Corolla Altis 1.8G (CVT) 799.000.000 Corolla Altis 1.8G (MT) 746.000.000 Camry 2.5Q 1.292.000.000 Camry 2.5G 1.164.000.000 Camry 2.0 E 999.000.000 Innova V 814.000.000 Innova G 748.000.000 Innova E 705.000.000 Fortuner 2.7V (4x4) AT 1.056.000.000 Fortuner 2.7V (4x2) AT 950.000.000 Fortuner 2.5G (4x2) MT 892.000.000 Land Cruiser Prado 2.071.000.000 Land Cruiser VX 2.702.000.000 Hilux 3.0G 4x4 735.000.000 Hilux 2.5E 4x2 637.000.000 ( Nguồn: Phòng kinh doanh – dịch vụ công ty )  Hoạt động kinh doanh dịch vụ: Ngoài hoạt động kinh doanh xe mới Công ty còn tiến hành hoạt động kinh doanh dịch vụ bao gồm các mảng: - Sửa chữa, thay thế phụ tùng chính hãng - Lắp ráp hoàn thiện các mẫu xe chính hãng ( Camry, Innova, Yaris, Fortuner….) - Dịch vụ bảo trì, bảo dưỡng, sơn, đi thử xe SV: Lê Duy Tùng Lớp: K7 – TCDN C 7
  10. 10. Trường ĐHKT & QTKD GVHD: Nguyễn Phương Thảo Quy trình chăm sóc khách hàng và dịch vụ trả tiền được biểu hiện qua sơ đồ sau: ( Nguồn : Phòng kinh doanh – dịch vụ công ty ) Quy trình chăm sóc khách hàng của công ty được thực hiện 1 cách chu đáo và tỉ mỉ nhằm mang lại những dịch vụ tốt nhất, chất lượng nhất đảm bảo sự hài lòng của khách hàng. Hiện nay Công ty không ngừng nâng cao chất lượng bán hàng và sau bán hàng để đáp ứng được nhu cầu càng cao của khách hàng trong và ngoài tỉnh, nâng cao uy tín và chất lượng dich vụ tạo thương hiệu vững chắc trên thị trường. 1.3 ĐẶC ĐIỂM VỀ BỘ MÁY TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CỒNG TY 1.3.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của Công ty Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Toyota Thái Nguyên được thực hiện theo điều lệ tổ chức và quy chế nội bộ như sau. SV: Lê Duy Tùng Lớp: K7 – TCDN C 8 Hẹn khách hàng Giao xe Theo dõi sau sửa chữa Sản xuất Chuẩn bị hẹn Tiếp khách
  11. 11. Trường ĐHKT & QTKD GVHD: Nguyễn Phương Thảo SƠ ĐỒ 1: CƠ CẤU BỘ MÁY QUẢN LÝ CÔNG TY ( Nguồn: Phòng tổng hợp ) 1.4.2 Chức năng của các bộ phận a. Chủ tịch Công ty: Chủ tịch Công ty là người đại diện theo ủy quyền của Công Ty Toyota Việt Nam tại Công ty. Nhân danh Chủ sở hữu tổ chức thực hiện các quyền và nghĩa vụ của SV: Lê Duy Tùng Lớp: K7 – TCDN C 9 CHỦ TỊCH CÔNG TY GIÁM ĐỐC Phó Giám Đốc Nội chính Phó Giám Đốc Kinh doanh Phòng Kế Toán Tài Chính Phòng Tổng Hợp Phòng kinh doanh Dịch vụ Xưởng lắp ráp Sửa chữa, bảo dưỡng Xưởng sơn
  12. 12. Trường ĐHKT & QTKD GVHD: Nguyễn Phương Thảo Chủ sở hữu Công ty; có quyền nhân danh Công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty Chủ tịch Công ty chịu trách nhiệm trước tổng công ty Toyora Việt Nam và trước Pháp luật về mọi hoạt động của Công ty. b. Giám đốc Công ty Giám đốc Công ty là người đại diện theo pháp luật, điều hành hoạt động hàng ngày của Công ty theo mục tiêu, kế hoạch và các Nghị quyết, quyết định của Chủ tịch Công ty, phù hợp với Điều lệ Công ty; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Công ty, Chủ sở hữu và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. c. Phó giám đốc Phó giám đốc Công ty là người giúp việc cho Giám Đốc, được Giám Đốc ủy quyền hoặc chịu trách nhiệm trong một số lĩnh vực quản lý chuyên môn, chịu trách nhiệm trước Giám Đốc về phần việc được phân công. + Phó Giám Đốc kinh tế - kinh doanh: Được Giám Đốc phân công chịu trách nhiệm phối hợp điều hành kế hoạch sản xuất – kinh doanh của Công ty, tình hình sử dụng vốn, sổ sách kế toán và các chứng từ kinh tế của Công ty. Có trách nhiệm nghiên cứu thị trường, giá cả trong và ngoài nước để đề ra chính sách tiếp thị, tổng hợp báo cáo tình hình sản xuất – kinh doanh cho Giám đốc. + Phó Giám Đốc nội chính: Được Giám Đốc phân công chỉ đạo công tác tổ chức và nhân sự toàn công ty, quản trị và xây dựng cơ bản, văn thư hành chính, thực hiện chế độ chính sách tiền lương và công tác đời sống cho cán bộ công nhân viên, công tác bảo vệ nội bộ, an ninh quốc phòng tại địa phương nơi công ty đóng trụ sở, tổ chức thanh tra, tổng hợp báo cáo tình hình tổ chức bộ máy nhân sự, quản trị hành chính, đời sống an ninh nội bộ thường kỳ cho giám đốc. Ngoài ra chỉ đạo công tác tổ chức hành chính, công tác bảo vệ môi trường, công tác vệ sinh lao động và an toàn lao động trong Công ty. d. Phòng tổng hợp - Công tác quản lý kế hoạch: + Phối hợp với các đơn vị trong Công ty xây dựng kế hoạch năm, kế hoạch dài hạn và tổng hợp kế hoạch nghiên cứu, dịch vụ khoa học sản xuất kinh doanh… SV: Lê Duy Tùng Lớp: K7 – TCDN C 10
  13. 13. Trường ĐHKT & QTKD GVHD: Nguyễn Phương Thảo toàn Công ty. Báo cáo tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch của Công ty theo quý, 6 tháng, năm. + Cùng với phòng kế toán tài chính và các cán bộ chức năng trong phòng, và các đơn vị trong Công ty xây dựng đồng bộ các mặt kế hoạch: Kế hoạch nghiên cứu, dịch vụ khoa học – công nghệ, kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch sử dụng vốn, kế hoạch vật tư nguyên liệu – kho hàng – vận tải, kế hoạch xây dựng cơ bản, kế hoạch lao động tiền lương, kế hoạch tiếp thị và liên kết kinh tế,… + Chuẩn bị các thủ tục số liệu cho giám đốc Công ty đánh giá việc thực hiện các định mức tiêu hao Nguyên, nhiên, vật liệu, lao động, chất lượng sản phẩm,… của các Xưởng, phát hiện các vấn đề và đề xuất hướng giải quyết kịp thời. + Lập và theo dõi việc thực hiện các hợp đồng kinh tế. + Điều độ sản xuất hàng ngày trong toàn Công ty. + Tham mưu cho giám đốc quyết định giá bán sản phẩm theo từng thời điểm, phù hợp với giá cả thị trường, đảm bảo hiệu quả kinh tế. - Công tác quản lý vật tư: + Tổ chức kho hàng thích hợp cho việc quản lý, bảo quản, nhập xuất thiết bị vật tư hàng hóa, sản phẩm… phục vụ cho sản xuất và kinh doanh của công ty. + Lập sổ sách theo dõi và quản lý toàn bộ thiết bị, vật tư, nguyên liệu, sản phẩm nhập xuất qua kho và nhập xuất thẳng. + Mua sắm vật tư, nguyên liệu, thiết bị dụng cụ… phục vụ cho sản xuất kinh doanh của Công ty. + Phối hợp kiểm kê đột xuất, định kỳ theo chủ trương của Công ty. - Công tác quản lý kỹ thuật: + Quản lý các đề tài, đề án, các quy trình, quy phạm kỹ thuật theo phân cấp. + Quản lý, kiểm tra và hướng dẫn các đơn vị thực hiện sản xuất các mặt hàng, sản phẩm theo đúng mẫu mã, quy trình kỹ thuật, hợp đồng kinh tế đã ký kết với khách hàng. + Nghiên cứu cải tiến các mặt hàng, sản phẩm của Công ty đang sản xuất để nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm. SV: Lê Duy Tùng Lớp: K7 – TCDN C 11
  14. 14. Trường ĐHKT & QTKD GVHD: Nguyễn Phương Thảo + Quản lý các định mức kỹ thuật. + Xây dựng chương trình sản xuất hàng năm và dài hạn của Công ty trên cơ sở năng lực thiết bị và nguồn vật tư nguyên liệu. + Quản lý tổ hóa phân tích của Công ty. + Tổ chức quản lý thiết bị, xây dựng các chương trình bảo dưỡng, sửa chữa lớn các thiết bị của toàn Công ty, kiểm tra đôn đốc việc bảo dưỡng, sửa chữa lớn thiết bị của các đơn vị theo định kỳ. - Công tác tổ chức nhân sự: + Tham mưu cho Giám đốc Công ty về bộ máy sản xuất – kinh doanh và bố trí nhân sự phù hợp với yêu cầu phát triển của Công ty. + Quản lý hồ sơ lý lịch nhân viên toàn Công ty, giải quyết thủ tục về chế độ tuyển dụng, thôi việc, bổ nhiệm, bãi miễn, kỷ luật, khen thưởng, nghỉ hưu… là thành viên thường trực của Hội đồng thi đua khen thưởng, Hội đồng lương, Hội đồng kỷ luật và một số Hội đồng khác của Công ty. + Quy hoạch cán bộ, tham mưu cho Giám đốc quyết định việc đề bạt và phân công cán bộ lãnh đạo và cán bộ quản lý (Giám đốc, Phó giám đốc, Trưởng phó phòng…) của Công ty và các đơn vị trực thuộc. + Xây dựng kế hoạch, các chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, thi tay nghề cho cán bộ, nhân viên và công nhân toàn Công ty. + Quản lý lao động – tiền lương cán bộ công nhân viên cùng với phòng kế toán – tài vụ xây dựng tổng quỹ tiền lương, kinh phí hành chính Công ty… + Nghiên cứu việc tổ chức lao động khoa học, xây dựng các định mức lao động đơn giá tiền lương. + Mở sổ sách theo dõi, thống kê lao động để giải quyết kịp thời các chế độ có liên quan đến người lao động như: Chế độ nâng bậc lương, nghỉ phép, Các chế độ liên quan đến BHXH – BHYT và các chế độ khác. + Lập và quản lý sổ BHXH và các tài liệu có liên quan đến BHXH của người lao động. SV: Lê Duy Tùng Lớp: K7 – TCDN C 12
  15. 15. Trường ĐHKT & QTKD GVHD: Nguyễn Phương Thảo + Chủ trì Xây dựng các quy chế nội bộ có liên quan đến Công tác quản lý Công ty, chế độ chính sách liên quan đến nghĩa vụ và quyền lợi của người lao động. - Công tác Hành chính quản trị: + Quản lý công tác xây dựng cơ bản của Công ty. + Quản lý công văn, giấy tờ, sổ sách hành chính và con dấu. Thực hiện công tác lưu trữ các tài liệu thường và tài liệu quan trọng. + Quản lý toàn bộ trang thiết bị, công cụ, dụng cụ thuộc khối quản lý Công ty và quản lý điện, nước cung cấp cho sản xuất và sinh hoạt tại Công ty. + Quản lý các công trình phúc lợi, nhà khách, công tạp vụ, lễ tân trong Công ty. + Xây dựng lịch công tác, lịch giao ban, hội họp, sinh hoạt định kỳ và bất thường. + Quản lý công tác bảo vệ nội bộ, bảo vệ cơ quan và tham gia về an ninh quốc phòng với chính quyền địa phương. + Tham gia bảo vệ môi sinh, môi trường, an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy của Công ty và các đơn vị trực thuộc. + Theo dõi pháp chế về hoạt động sản xuất - kinh doanh của công ty, hướng dẫn các cán bộ chức năng thuộc Công ty hoạt động, ký kết hợp đồng, liên kết kinh doanh đúng pháp luật. + Kiểm tra đôn đốc việc thực hiện nội quy sinh hoạt và nếp sống văn hóa khu tập thể Công ty. + Quản lý công tác y tế, chăm sóc sức khỏe cho người lao động. e. Phòng kế toán - Tổ chức hạch toán kinh tế của Công ty: + Tổ chức công tác kế toán và hạch toán kế toán của Công ty theo đúng luật kế toán và chế độ chuẩn mực kế toán hiện hành. + Tổng hợp kết quả kinh doanh, lập báo cáo tài chính gửi Giám đốc, Phó Giám đốc kinh doanh, Trưởng phòng Tổng hợp, các cơ quan quản lý theo quy đinh. Phân tích hoạt động sản xuất – kinh doanh để phục vụ cho việc kiểm tra thực hiện kế hoạch và điều hành sản xuất của Công ty. SV: Lê Duy Tùng Lớp: K7 – TCDN C 13
  16. 16. Trường ĐHKT & QTKD GVHD: Nguyễn Phương Thảo + Ghi chép phản ánh chính xác kịp thời và có hệ thống mọi diễn biến các nguồn vốn cấp, vốn vay, giải quyết các loại vốn, phục vụ cho việc huy động vật tư, nguyên liệu, hàng hóa trong sản xuất – kinh doanh của Công ty. + Theo dõi, kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, tình hình công nợ, đôn đốc thu hồi công nợ của Công ty, đề xuất kế hoạch thu, chi tiền mặt và các hình thức thanh toán khác, thực hiện công tác thanh toán đối nội và thanh toán quốc tế (nếu có). + Thực hiện quyết toán quý, 6 tháng, hàng năm đúng tiến độ và cùng Phòng Tổng hợp của Công ty để hạch toán lỗ, lãi cho từng loại sản phẩm, từng đơn vị, giúp cho Ban Giám Đốc Công ty nắm chắc nguồn vốn, biết rõ kết quả sản xuất kinh doanh từng loại sản phẩm, từng đơn vị. + Chủ trì việc tổ chức kiểm kê định kỳ, đột xuất trong toàn công ty và thanh lý tài sản cố định do Công ty trực tiếp quản lý. + Chủ trì thanh lý các loại hợp đồng kinh tế, quản lý toàn bộ các tài liệu đủ pháp lý có liên quan đến hợp đồng và thanh lý hợp đồng. - Xây dựng kế hoạch và quản lý tài sản: + Căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh để lập kế hoạch tài chính đáp ứng kịp thời cho sản xuất. + Quản lý chặt chẽ các loại vốn: Vốn cố định, vốn lưu động, chuyên dùng, xây dựng cơ bản… để khai thác có hiệu quả tài sản, nguồn vốn của Công ty. + Theo dõi hướng dẫn các đơn vị mở sổ sách, quản lý các vấn đề có liên quan đến công tác kế toán tài chính. + Tham mưu cho Giám đốc Công ty chỉ đạo các đơn vị thực hiện các chế độ quản lý tài chính, tiền tệ theo quy định của Bộ tài chính (Tại các xưởng liên kết). + Cùng với phòng tổng hợp giúp Giám đốc Công ty giao kế hoạch, xét duyệt hoàn thành kế hoạch và quyết toán tài chính của các đơn vị trực thuộc theo định kỳ. + Lập sổ sách theo dõi tài sản cố định và quản lý tài sản cố định, công cụ, dụng cụ trong toàn Công ty. SV: Lê Duy Tùng Lớp: K7 – TCDN C 14
  17. 17. Trường ĐHKT & QTKD GVHD: Nguyễn Phương Thảo + Quản lý và lập hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, Phiếu xuất kho tiêu thụ sản phẩm, trả hàng gia công theo yêu cầu của phòng tổng hợp đã được Giám đốc phê duyệt. + Lập phiếu nhập kho theo đúng quy định của chế độ kế toán hiện hành. + Thường xuyên bồi dưỡng nghiệp vụ kế toán – thống kê cho cán bộ phụ trách kế toán tài chính, cho các cán bộ nhân viên quản lý có liên quan. f. Chức năng nhiệm vụ của phòng kinh doanh – dịch vụ và các phân xưởng - Phòng kinh doanh – dịch vụ : thực hiện việc tiếp nhận, tư vấn thủ tục, các loại sản phẩm, dịch vụ đến khách hàng. - Xưởng lắp ráp – sửa chữa bảo dưỡng: thực hiện lắp ráp hoàn thiện các loại xe, tiến hành sửa chữa bảo dưỡng theo yêu cầu của khách hàng. - Xưởng sơn: thực hiện việc sơn hoàn thiện, đổi màu xe theo yêu cầu của khách hàng. Các phân xưởng này đều được xây dựng tại Đường Cách Mạng Tháng 8, phường Cam Giá, Thành Phố Thái Nguyên. Các xưởng có nhiệm vụ tổ chức quản lý, an toàn lao động, vệ sinh môi trường, trật tự an ninh thuộc phạm vi phân xưởng. 1.5 TÌNH HÌNH TỔ CHỨC LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY 1.5.1 Cơ cấu lao động Công ty TNHH Toyota Thái Nguyên là một công ty kinh doanh và cung cấp dịch vụ về phương tiện cá nhân cùng với việc mới đi vào hoạt động nên lực lượng lao động tại công ty không nhiều. Năm 2013 tổng số cán bộ công nhân viên Công ty TNHH Toyota Thái Nguyên là 88 người, trong đó có Cán bộ quản lý là 21 người, nhân viên và công nhân kỹ thuật là 67 người. SV: Lê Duy Tùng Lớp: K7 – TCDN C 15
  18. 18. Trường ĐHKT & QTKD GVHD: Nguyễn Phương Thảo Bảng 2 : Cơ cấu lao động của Công ty Toyota Thái Nguyên năm 2013 Chỉ tiêu 2012 2013 Tổng số lao động 1.Phân theo giới tính - Nam - Nữ 2.Phân theo tính chất lao động - Lao động trực tiếp - Lao động gián tiếp - Lao động khác 3.Phân theo trình độ - Đại học - Cao đẳng - Trung cấp - Lao động phổ thông 42 31 11 28 10 4 12 17 9 4 88 64 24 67 14 7 30 36 17 5 (Nguồn : Phòng Tài chính – Kế toán) 1.5.2 Chế độ làm việc Hiện nay Công ty TNHH Toyota Thái Nguyên thực hiện chế độ công tác theo quy định của nhà nước . Ngày công chế độ của Công ty quy định: Tổng số ngày trong năm: 365 ngày; Số ngày nghỉ trong năm: 52 ngày; Số ngày nghỉ lễ: 10 ngày; Số ngày nghỉ phép bình quân: 15 ngày; Số ngày làm việc theo chế độ: 304 ngày. Công ty làm việc theo 2 chế độ: - Khối phòng ban làm việc theo chế độ hành chính, chế độ làm việc trong ngày là 8 tiếng. - Khối phân xưởng sản xuất thực hiện chế độ 3 ka / ngày với lịch đảo ka nghịch, mỗi ka 8 tiếng. Với chế độ làm việc trên đã đảm bảo sức khỏe cho cán bộ công nhân viên. SV: Lê Duy Tùng Lớp: K7 – TCDN C 16
  19. 19. Trường ĐHKT & QTKD GVHD: Nguyễn Phương Thảo 1.5.3 Điều kiện làm việc và tổ chức đời sống cho người lao động Công ty tổ chức làm việc 8h/ngày; 6 ngày/tuần, nghỉ trưa 1h. Khi có yêu cầu về tiến độ sản xuất kinh doanh thì nhân viên Công ty có trách nhiệm làm thêm giờ và Công ty có những quy định đảm bảo quyền lợi cho người lao động theo quy định của Nhà nước và đãi ngộ thỏa đáng cho người lao động. Điều kiện làm việc: Văn phòng làm việc, nhà xưởng khang trang, thoáng mát. Đối với lực lượng lao động trực tiếp, Công ty trang bị đầy đủ các phương tiện bảo hộ lao động, các nguyên tắc lao động được tuân thủ chặt chẽ. Trong điiều kiện kinh tế còn khó khăn, nhưng Công ty đã từng bước nâng cao đời sống văn hóa cho cán bộ công nhân viên bằng cách: Xây dựng và cải tạo nhà ở, câu lạc bộ và trạm xá. Các chính sách lao động trên đã khuyến khích người lao động và các bộ phận lao động hoạt động hiệu quả hơn, nâng cao năng suất lao động. 1.6 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY 1.6.1 Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty Mỗi doanh nghiệp để đảm bảo hoạt động cho đơn vị mình cần tổ chức một bộ máy kế toán phù hợp. Một bộ máy kế toán hợp lý, chặt chẽ, hạch toán rõ ràng, đầy đủ, chính xác làm cho hoạt động quản lý kinh doanh của doanh nghiệp hiệu quả hơn, phát huy được thế mạnh của mình. Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay có sự đầu tư từ nước ngoài tăng nhanh làm cho thị trường cạnh tranh mạnh mẽ có nhiều doanh nghiệp hình thành với nhiều phương thức kinh doanh khác nhau, quy mô khác nhau. Vì vậy mà các thông tin về tài chính kế toán, tình hình kinh tế phải được cung cấp thường xuyên, kịp thời, đầy đủ, chính xác để các nhà quản lý nắm bắt tình hình một cách nhanh chóng, đưa ra những quyết định sáng suốt, đúng đắn, phù hợp với tình hình SXKD. Hiện nay Công ty đang sở hữu đội ngũ kế toán giỏi, năng động, giàu kinh nghệm cùng với các kế toán viên trẻ hăng say học hỏi, nghiên cứu để trau dồi kiến thức, kinh nghiệm, nâng cao trình độ, tay nghề. Bộ máy kế toán đã góp phần không nhỏ vào thành công của Công ty. SV: Lê Duy Tùng Lớp: K7 – TCDN C 17
  20. 20. Trường ĐHKT & QTKD GVHD: Nguyễn Phương Thảo Sơ đồ 2 : Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán a. Chức năng của bộ máy Kế toán – Tài chính - Kế toán trưởng: + Tổ chức chỉ đạo công tác kế toán của Công ty, trực tiếp kiểm tra việc hạch toán, ghi chép phản ánh trên chứng từ, sổ sách kế toán của các bộ phận kế toán. Là người chịu trách nhiệm trước Giám đốc, các hoạt động kinh tế bằng tiền. + Tổng hợp chi phí SXKD từ các phần hành kế toán của từng giai đoạn hay kỳ sản xuất, tính giá thành sản phẩm. + Trên cơ sở các báo cáo tài chính của doanh nghiệp sẽ phân tích tình hình hoạt động kinh tế của doanh nghiệp. - Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ: Từ các chứng từ kế toán ghi chép vào sổ sách kế toán, chi tiết toàn bộ về số lượng nguyên vật liệu, CCDC để tổng hợp tính chi phí SXKD, tính và lập bảng phân bổ NVL, CCDC cho từng công trình. - Kế toán tiền lương và Bảo hiểm: Phản ánh đầy đủ, chính xác và kịp thời kết quả lao động của CB CNV. Tính toán tổng hợp đầy đủ tiền lương cho CB CNV theo tháng và các khoản phải nộp theo lương theo quy định của chế độ kế toán hiện hành. SV: Lê Duy Tùng Lớp: K7 – TCDN C Kế toán trưởng Kế toán Nguyên vật liệu, CCDC Kế toán Tiền lương, Bảo hiểm Kế toán Chi phí, TSCĐ Kế toán Thanh toán Thủ quỹ 18
  21. 21. Trường ĐHKT & QTKD GVHD: Nguyễn Phương Thảo - Kế toán TSCĐ và tổng hợp chi phí: Tổng hợp chi phí từ các công trình, ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ số liệu và tổng giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng giảm TSCĐ qua các kỳ, tính toán trích lập và lập bảng phân bổ khấu hao TSCĐ cho từng công trình để tính giá thành sản phẩm. - Kế toán thanh toán: + Căn cứ vào chứng từ gốc khi tiến hành sản xuất, kế toán thanh toán tiến hành lập phiếu thu, chi, kèm theo đầy đủ chứng từ theo đúng chế độ kế toán quy định. + Hoàn tất các thủ tục thanh toán khi được chủ đầu tư nghiệm thu khối lượng theo giai đoạn hoàn thành. + Hàng ngày kế toán theo dõi, ghi chép đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tiền mặt, tiền gửi vào sổ quỹ. - Thủ quỹ: Căn cứ vào các chứng từ, thủ quỹ tiến hành nhập – xuất quỹ, sau đó ghi vào sổ quỹ và lập báo cáo quỹ. b. Hình thức ghi sổ kế toán Công ty ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ. Đây là hình thức ghi sổ phù hợp với đặc điểm và quy mô sản xuất của Công ty.Đặc trưng cơ bản của hình thức ghi sổ này được lập trên cơ sở từng chứng từ hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại có cùng nội dung kinh tế. Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc báng tổng hợp chứng từ cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập chứng từ ghi sổ căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó dùng để ghi vào sổ cái. Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan. Cuối tháng phải tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát sinh nợ, SV: Lê Duy Tùng Lớp: K7 – TCDN C 19
  22. 22. Trường ĐHKT & QTKD GVHD: Nguyễn Phương Thảo tổng số phát sinh có và số dư của từng tài khoản trên sổ cái. Căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh. Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu trên ghi vào sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính. Hình thức ghi sổ này chặt chẽ, đầy đủ, đáp ứng được yêu cầu kiểm tra, giám sát, quản lý của Công ty một cách hiệu quả nhất. Hình thức chứng từ ghi sổ được thể hiện qua sơ đồ sau: Sơ đồ 3: Trình tự ghi sổ của công ty theo hình thức Chứng từ ghi sổ Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra SV: Lê Duy Tùng Lớp: K7 – TCDN C Chứng từ kế toán Sổ quỹ Bảng tổng hợp CTKT cùng loại Sổ, thẻ kế toán chi tiết Chứng từ ghi sổ Sổ cái Báo cáo tài chính Bảng cân đối số PS Bảng tổng hợp chi tiết Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ 20
  23. 23. Trường ĐHKT & QTKD GVHD: Nguyễn Phương Thảo PHẦN 2 THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH TOYOTA – CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN 2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH 2.1.1 Khái niệm phân tích tình hình tài chính Phân tích tài chính là tổng thể các phương pháp được sử dụng để đánh giá tình hình tài chinh đã qua và hiện nay giúp cho nhà quản lý đưa ra được quyết định quản lý chính xác và đánh giá được công ty, qua đó giúp những đối tượng quan tâm đi tới dự toán chính xác về mặt tài chính của công ty, từ đó có các quyết định phù hợp với lợi ích của chính họ. 2.1.2 Mục tiêu và ý nghĩa phân tích tình hình tài chính công ty a. Mục tiêu Đánh giá cụ thể, chính xác các kết quả tài chính mà công ty đã đạt được cũng như những rủi ro trong kinh doanh mà công ty mắc phải Xác định rõ những mặt mạnh mà công ty đã đạt được và tìm hiểu nguyên nhân ảnh hưởng không tôt đến quá trình kinh doanh. Từ đó, công ty lên những kế hoạch phải phải phù hợp hơn để phát triển công ty trong tương lai b. Ý nghĩa Có rất nhiều đối tượng quan tâm và sử dụng thông tin tài chính của công ty. Mỗi đối tượng lại quan tâm theo giác độ và mục tiêu khác nhau. Do nhu cầu thông tin tài chính rất đa dạng đòi hỏi phân tích tài chính phải được tiến hành bằng nhiều phương pháp khác nhau để từ đó đáp ứng nhu cầu của các đối tượng quan tâm. Chính điều đó đã tạo điều kiện thuận lợi cho phân tích tài chính ra đời, ngày càng hoàn thiện và phát triển, đồng thời cũng tạo ra sự phức tạp của phân tích tài chính. Các đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính công ty có thể tập hợp thành các đối tượng chính sau đây: Nhà quản lý công ty, nhà đầu tư, đối với người cho vay….. SV: Lê Duy Tùng Lớp: K7 – TCDN C 21
  24. 24. Trường ĐHKT & QTKD GVHD: Nguyễn Phương Thảo Nhà quản lý công ty: phân tích tình hình tài chính nhằm đánh giá hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Xác định được ưu, nhược điểm của công ty đó.Từ đó, có cơ sở để định hướng và ra quyết định quản trị một cách hợp lý nhất. Nhà đầu tư: các nhà đầu tư cần biết tình hình thu nhập của chủ sở hữu, chính sách lợi tức cổ phần của công ty, giá trị tăng thêm của vốn đầu tư. Họ quan tâm tới tình hình tài chính để biết khả năng sinh lời của công ty. Đó sẽ là căn cứ giúp họ đưa ra quyết định bỏ vốn đầu tư vào công ty đó hay không. Đối với người cho vay: Người cho vay quan tâm đến tình hình tài chính của công ty để nhận biết khả năng vay và trả nợ của khách hàng. Từ đó quyết định cho vay hay không, và quyết định cho vay bao nhiêu, ở mức lãi suất như thế nào. Ngoài các đối tượng chính trên, phân tích tình hình tài chính công ty còn rất cần thiết đối với công nhân viên trong công ty, cơ quan thuế và cơ quan nhà nước khác… 2.1.3 Nguồn thông tin phục vụ phân tích Để phục vu cho công tác phân tích tài chính, Công ty phải thu thập sử dụng mọi nguồn thông tin, từ những thông tin nội bộ của doanh nghiệp đến những thông tin bên ngoài doanh nghiệp, từ thông tin số lượng đến thông tin giá trị. Các nguồn thông tin đó bao gồm: Thông tin từ nội bộ doanh nghiệp a. Bảng cân đối kế toán Là báo cáo tổng hợp cho biết tình hình tài chính của đơn vị tại những thời điểm nhất định dưới hình thái tiền tệ. Đây là một báo cáo tài chính có ý nghĩa rất quan trọng đối với mọi đối tượng có quan hệ sở hữu, quan hệ kinh doanh với doanh nghiệp. Bảng cân đối kế toán phản ánh hai nội dung cơ bản là nguồn vốn tài sản. Nguồn vốn phản ánh nguồn vốn được huy động vào sản xuất kinh doanh. Về mặt pháp lý, nguồn vốn cho thấy trách nhiệm của doanh nghiệp về tổng số vốn đã đăng ký kinh doanh với Nhà nước, số tài sản đã hình thành bằng nguồn vốn vay ngân hàng, vay đối tượng khác, cũng như trách nhiệm phải thanh toán với người người lao động, cổ đông, nhà cung cấp, trái chủ, ngân sách... Phần tài sản phản SV: Lê Duy Tùng Lớp: K7 – TCDN C 22
  25. 25. Trường ĐHKT & QTKD GVHD: Nguyễn Phương Thảo ánh quy mô và cơ cấu các lọai tài sản hiện có đến thời điểm lập báo cáo thuộc quyền quản lý, sử dụng của doanh nghiệp, năng lực và trình độ sử dụng tài sản. Về mặt pháp lý, phần tài sản thể hiện tiềm lực mà doanh nghiệp có quyền quản lý, sử dụng lâu dài, gắn với mục đích thu được các khoản lợi nhuận. Bảng cân đối kế toán là tài liệu quan trọng bậc nhất phục vụ cho việc phân tích, đánh giá một cách khái quát tình hình và kết quả kinh doanh, khả năng cân bằng tài chính, trình độ sử dụng vốn và những triển vọng kinh tế, tài chính của doanh nghiệp. b. Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Là báo cáo tài chính tổng hợp cho biết tình hình tài chính của doanh nghiệp trong từng thời kỳ nhất định, phản ánh tóm lược các khoản thu, chi phí, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn doanh nghiệp, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo từng hoạt động kinh doanh (sản xuất kinh doanh, đầu tư tài chính, hoạt động bất thường). Bên cạnh đó, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh còn cho biết tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước của doanh nghiệp trong thời kỳ đó . Dựa vào số liệu trên báo cáo kết quả kinh doanh, người sử dụng thông tin có thể kiểm tra, phân tích, đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ, so sánh với kỳ trước và với doanh nghiệp khác để nhận biết khái quát hoạt động trong kỳ và xu hướng vận động. c. Thuyết minh báo cáo tài chính Nhằm cung cấp các thông tin về tình hình sản xuất kinh doanh chưa có trong hệ thống các báo cáo tài chính, đồng thời giải thích một số chỉ tiêu mà trong các báo cáo tài chính chưa được trình bày, giải thích thêm một cách cụ thể, rõ ràng. Ngoài các báo cáo tài chính các nhà tài chính còn phải khai thác một số số liệu không có trong báo cáo tài chính như: tiền lãi phải trả trong kỳ, phân phối lợi nhuận, sản phẩm tiêu thụ... Thông tin bên ngoài doanh nghiệp SV: Lê Duy Tùng Lớp: K7 – TCDN C 23
  26. 26. Trường ĐHKT & QTKD GVHD: Nguyễn Phương Thảo Bao gồm các luồng thông tin chung về nền kinh tế, cơ hội kinh doanh, chính sách thuế, lãi suất, thông tin về ngành kinh doanh, vị trí ngành trong nền kinh tế, thông tin pháp lý đối với doanh nghiệp…. Những thông tin này quan trọng không thể thiếu trong công tác phân tích tài chính. 2.1.4 Quy trình thực hiện phân tích Quy trình phân tích tài chính tại Công ty Toyota Thái Nguyên được tiến hành qua các giai đoạn: - Giai đoạn dự đoán: Là giai đoạn chuẩn bị và xử lý các nguồn thông tin. Các nghiệp vụ phân tích trong giai đoạn này là xử lý thông tin kế toán, tính toán các chỉ số, tập hợp các bảng biểu. - Giai đoạn xác định biểu hiện đặc trưng: Là giai đoạn xác định điểm mạnh, yếu của Công ty. Các nhiệm vụ phân tích trong giai đoạn này là giải thích, đánh giá các chỉ số, bảng biểu các kết quả về sự cân bằng tài chính, năng lực hoạt động tài chính, cơ cấu vốn và chi phí vốn, cơ cấu đầu tư và doanh lợi. - Giai đoạn phân tích thuyết minh: Là giai đoạn phân tích nguyên nhân, thuận lợi, khó khăn, phương tiện và thành công. Các nhiệm vụ phân tích trong giai đoạn này là tổng hợp, đánh giá và quan sát. - Giai đoạn tiên lượng và chỉ dẫn: Xác định hướng phát triển, các giải pháp tài chính. 2.1.5 Phương pháp thực hiện phân tích Phương pháp phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp là hệ thống các phương pháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng, quan hệ, các luồng dịch chuyển và biến đổi tài chính trong hoạt động của doanh nghiệp. Có hai phương pháp chủ yếu được sử dụng để tiến hành phân tích tài chính tại Công ty Toyota Thái Nguyên là phương pháp so sánh và phân tích tỷ số. ∗ Phương pháp so sánh: Để áp dụng được phương pháp này cần phải đảm bảo các điều kiện có thể so sánh được của các chỉ tiêu (phải thống nhất về nội dung, phương pháp, thời gian và đơn vị tính toán của các chỉ tiêu so sánh) và theo mục đích phân tích mà xác định gốc so sánh. SV: Lê Duy Tùng Lớp: K7 – TCDN C 24
  27. 27. Trường ĐHKT & QTKD GVHD: Nguyễn Phương Thảo Phương pháp so sánh sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp là: - So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy rõ xu hướng thay đổi về tài chính của Công ty, thấy được sự cải thiện hay xấu đi như thế nào để có biện pháp khắc phục trong kỳ tới. - So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch để thấy mức độ phấn đấu của Công ty. - So sánh giữa số thực hiện kỳ này với mức trung bình của ngành để thấy được tình hình tài chính cuả Công ty đang ở tình trạng tốt hay xấu, được hay chưa được so với các doanh nghiệp cùng ngành. - So sánh theo chiều dọc để thấy được tỷ trọng của từng loại trong tổng hợp ở mỗi bản báo cáo. So sánh theo chiều ngang để thấy được sự biến đổi về cả số tương đối và số tuyệt đối của một khoản mục nào đó qua niên độ kế toán liên tiếp. ∗ Phương pháp phân tích tỷ lệ: Là phương pháp truyền thống, được sử dụng phổ biến trong phân tích tài chính. Đây là phương pháp có tính hiện thực cao với các điều kiện áp dụng ngày càng được bổ xung và hoàn thiện. Bởi lẽ: Thứ nhất, nguồn thông tin kế toán và tài chính được cải tiến và được cung cấp đầy đủ hơn. Đó là cơ sở hình thành các chỉ tiêu tham chiếu tin cậy cho việc đánh giá một tỷ lệ tài chính của doanh nghiệp. Thứ hai, việc áp dụng công nghệ tin học cho phép tích luỹ dữ liệu và thúc đẩy nhanh quá trình tính toán hàng loạt các tỷ lệ. Thứ ba, phương pháp phân tích này giúp cho nhà phân tích khai thác có hiệu quả các số liệu và phân tích một cách có hệ thống hàng loạt tỷ lệ theo chuỗi thời gian liên tục hoặc theo từng giai đoạn. Trong phân tích tài chính doanh nghiệp, các tỷ lệ tài chính được phân thành các nhóm tỷ lệ đặc trưng, phản ánh nội dung cơ bản theo mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp. Đó là các nhóm tỷ lệ về nội dung thanh toán, nhóm tỷ lệ về cơ cấu vốn và nguồn vốn, nhóm các tỷ lệ về năng lực hoạt động, nhóm các tỷ lệ về khả năng sinh lời. SV: Lê Duy Tùng Lớp: K7 – TCDN C 25
  28. 28. Trường ĐHKT & QTKD GVHD: Nguyễn Phương Thảo 2.2 NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TOYOTA – CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN 2.2.1 Phân tích tình hình tài chính thông qua bảng cân đối kế toán Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tổng hợp tổng quát phản ánh tình hình tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định dưới hình thức tiền tệ theo giá trị tài sản và nguồn hình thành tài sản. Bảng 3: Bảng cân đối kế toán 4 quý năm 2013 Chỉ Tiêu Quý I Quý II Quý III Quý IV TÀI SẢN A - TÀI SẢN NGẮN HẠN 42.045.426.711 34.819.948.260 35.271.983.503 37.262.329.238 I. Tiền và các khoản tương đương tiền 2.239.441.733 3.027.421.073 998.361.225 2.854.763.595 1. Tiền 2.239.441.733 3.027.421.073 998.361.225 2.854.763.595 2. Các khoản tương đương tiền II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 1. Đầu tư ngắn hạn 2. Dự phòng giảm giá CK đầu tư ngắn hạn (*) III. Các khoản phải thu ngắn hạn 15.914.185.817 12.469.750.331 14.852.205.233 14.975.023.809 1. Phải thu khách hàng 11.013.437.970 9.320.133.020 11.810.274.736 12.050.606.785 2. Trả trước cho người bán 1.716.780.270 1.807.553.404 1.786.168.665 1.829.842.982 3. Phải thu nội bộ ngắn hạn 2.092.580.628 178.836.171 106.817.016 52.981.071 4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch HĐXD 5. Các khoản phải thu khác 2.244.919.098 2.305.086.963 2.290.804.043 2.183.452.198 6. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*) -1.153.532.149 -1.141.859.227 -1.141.859.227 -1.141.859.227 IV. Hàng tồn kho 21.175.402.282 17.101.928.293 17.098.026.704 16.423.546.204 1. Hàng tồn kho 21.175.402.282 17.101.928.293 17.098.026.704 16.423.546.204 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*) V. Tài sản ngắn hạn khác 2.716.396.879 2.220.848.563 2.323.390.341 3.008.995.630 1. Chi phí trả trước ngắn hạn 1.241.970.470 1.081.161.470 913.998.463 1.771.428.028 2. Thuế GTGT được khấu trừ 177.699.764 3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước 4. Tài sản ngắn hạn khác 1.296.726.645 1.139.687.093 1.409.391.878 1.237.567.602 B - TÀI SẢN DÀI HẠN 88.726.165.139 88.552.030.999 85.852.581.642 81.791.579.825 I. Các khoản phải thu dài SV: Lê Duy Tùng Lớp: K7 – TCDN C 26
  29. 29. Trường ĐHKT & QTKD GVHD: Nguyễn Phương Thảo hạn 1. Phải thu dài hạn của khách hàng 2. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc 3. Phải thu dài hạn nội bộ 4. Phải thu dài hạn khác 5. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*) II. Tài sản cố định 76.207.687.044 76.033.552.904 73.018.980.570 69.714.689.482 1. Tài sản cố định hữu hình 49.068.348.332 48.226.687.830 45.635.657.340 41.991.427.332 - Nguyên giá 93.014.306.436 93.203.539.636 91.115.016.075 90.646.275.249 - Giá trị hao mòn luỹ kế (*) -43.945.958.104 -44.976.851.806 -45.479.358.735 -48.654.847.917 2. Tài sản cố định thuê tài chính - Nguyên giá - Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 3. Tài sản cố định vô hình 1.140.216.671 1.123.514.293 1.062.835.670 1.047.541.626 - Nguyên giá 1.920.279.086 1.920.279.086 1.845.379.086 1.845.379.086 - Giá trị hao mòn luỹ kế (*) -780.062.415 -796.764.793 -782.543.416 -797.937.460 4. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 25.999.122.041 26.683.350.781 26.320.487.560 26.675.720.524 III. Bất động sản đầu tư - Nguyên giá - Giá trị hao mòn luỹ kế (*) IV. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 9.693.532.491 9.693.532.491 9.678.532.491 8.558.532.491 1. Đầu tư vào công ty con 2. Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh 3. Đầu tư dài hạn khác 9.693.532.491 9.693.532.491 9.678.532.491 8.558.532.491 4. Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn V. Tài sản dài hạn khác 2.824.945.604 2.824.945.604 3.155.068.581 3.518.357.852 1. Chi phí trả trước dài hạn 2.170.641.342 2.170.641.342 2.500.764.319 2.864.053.590 2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 385.238.623 385.238.623 385.238.623 385.238.623 3. Tài sản dài hạn khác 269.065.639 269.065.639 269.065.639 269.065.639 TỔNG CỘNG TÀI SẢN 130.771.591.850 123.371.979.259 121.124.565.14 5 119.053.909.063 NGUỒN VỐN A - NỢ PHẢI TRẢ 61.105.154.264 51.324.435.689 52.726.730.414 48.317.667.853 I. Nợ ngắn hạn 61.087.154.264 51.306.435.689 52.708.730.414 47.746.286.170 1. Vay và nợ ngắn hạn 10.588.259.622 6.412.101.572 9.421.458.102 6.609.690.207 2. Phải trả người bán 7.615.958.013 6.511.137.499 6.544.383.913 6.044.975.107 3. Người mua trả tiền trước 23.422.856.159 21.457.998.170 19.956.219.127 20.511.205.420 SV: Lê Duy Tùng Lớp: K7 – TCDN C 27
  30. 30. Trường ĐHKT & QTKD GVHD: Nguyễn Phương Thảo 4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 890.006.016 832.012.914 1.097.403.006 548.083.819 5. Phải trả người lao động 3.315.572.764 2.134.156.741 3.250.753.376 3.244.618.246 6. Chi phí phải trả 57.535.056 35.766.000 7. Phải trả nội bộ 51.874.860 53.874.860 8. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng XD 9. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 15.422.471.184 14.135.658.483 12.623.942.580 11.024.651.921 10. Dự phòng phải trả ngắn hạn 11. Quỹ khen thưởng phúc lợi -225.504.550 -228.504.550 -239.304.550 -272.704.550 II. Nợ dài hạn 18.000.000 18.000.000 18.000.000 571.381.683 1. Phải trả dài hạn người bán 2. Phải trả dài hạn nội bộ 3. Phải trả dài hạn khác 18.000.000 18.000.000 18.000.000 18.000.000 4. Vay và nợ dài hạn 5. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả 6. Dự phòng trợ cấp mất việc làm 553.381.683 7. Dự phòng phải trả dài hạn B - VỐN CHỦ SỞ HỮU 69.684.437.586 72.047.543.570 68.397.834.731 70.736.241.210 I. Vốn chủ sở hữu 69.684.437.586 72.047.543.570 68.397.834.731 70.736.241.210 1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 60.347.000.000 60.347.000.000 60.347.000.000 60.347.000.000 2. Thặng dư vốn cổ phần 3. Vốn khác của chủ sở hữu 4. Cổ phiếu quỹ (*) 5. Chênh lệch đánh giá lại tài sản 6. Chênh lệch tỷ giá hối đoái 7. Quỹ đầu tư phát triển 4.730.021.754 4.730.021.754 4.730.021.754 4.730.021.754 8. Quỹ dự phòng tài chính 2.025.846.951 2.025.846.951 2.025.846.951 2.025.846.951 9. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 10. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 2.581.568.881 4.944.674.865 1.294.966.026 3.633.372.505 11. Nguồn vốn đầu tư XDCB II. Nguồn kinh phí và quỹ khác 1. Nguồn kinh phí 2. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 130.789.591.850 123.371.979.259 121.124.565.14 5 119.053.909.063 ( Nguồn: Phòng Kế toán công ty) SV: Lê Duy Tùng Lớp: K7 – TCDN C 28
  31. 31. Trường ĐHKT & QTKD GVHD: Nguyễn Phương Thảo Để đánh giá khái quát tình hình tài chính ta phân tích các số liệu phản ánh về vốn của Công ty trong bảng cân đối kế toán trên cơ sở xác định những biến động về quy mô, kết cấu tài sản và nguồn vốn của Công ty. 2.2.1.1 Đánh giá khái quát sự biến động tổng tài sản và nguồn vốn a. Đánh giá khái quát sự biến động về tài sản của công ty Tổng tài sản và sự gia tăng của tài sản phản ánh quy mô cơ sở vật chất còn cơ cấu tài sản mới phản ánh trình độ quản lý của Công ty. Phân tích cơ cấu và sự biến động của tài sản sẽ thấy xu hướng biến động và mức độ hợp lý của Công ty. Để tiến hành phân tích cơ cấu tài sản và tình hình biến động tài sản, ta đi phân tích từng hạng mục trong tổng tài sản chúng ta sẽ đi so sánh tình hình tăng, giảm của công ty trong 4 quý của năm 2013 để thấy được sự biến động đó như thế nào. Ngoài ra, chúng ta còn phải so sánh tình hình cơ cấu tài sản trong doanh nghiệp cũng như tỷ trọng của các bộ phận cấu thành của tài sản ra sao. Từ đó với sự biến động đó chúng ta sẽ đi lí giải vì sao lại có sự biến động như vậy. SV: Lê Duy Tùng Lớp: K7 – TCDN C 29
  32. 32. Trường ĐHKT & QTKD GVHD: Nguyễn Phương Thảo Bảng 4 : Phân tích tình hình biến động của tài sản qua 4 quý năm 2013 Chỉ Tiêu Quý I Quý II Quý III Quý IV Quý II/ Quý I Quý III/Quý II Quý IV/ Quý III Tiền Tỷ lệ (%) Tiền Tỷ lệ (%) Tiền Tỷ lệ (%) A - TÀI SẢN NGẮN HẠN 42.045.426.711 34.819.948.260 35.271.983.503 37.262.329.238 (7.225.478.451) (17,18) 452.035.243 101,30 1.990.345.735 105,64 I. Tiền và các khoản tương đương tiền 2.239.441.733 3.027.421.073 998.361.225 2.854.763.595 787.979.340 135,19 (2.029.059.848) (67,02) 1.856.402.370 285,94 II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 0 0 0 0 - - - - - - III. Các khoản phải thu ngắn hạn 15.914.185.817 12.469.750.331 14.852.205.233 14.975.023.809 (3.444.435.486) (21,64) 2.382.454.902 119,11 122.818.576 100,83 1. Phải thu khách hàng 11.013.437.970 9.320.133.020 11.810.274.736 12.050.606.785 (1.693.304.950) (15,37) 2.490.141.716 126,72 240.332.049 102,03 2. Trả trước cho người bán 1.716.780.270 1.807.553.404 1.786.168.665 1.829.842.982 90.773.134 105,29 (21.384.739) (1,18) 43.674.317 102,45 3. Phải thu nội bộ ngắn hạn 2.092.580.628 178.836.171 106.817.016 52.981.071 (1.913.744.457) (91,45) (72.019.155) (40,27) (53.835.945) (50,40) 4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch HĐXD - - - - - - - - - - 5. Các khoản phải thu khác 2.244.919.098 2.305.086.963 2.290.804.043 2.183.452.198 60.167.865 102,68 (14.282.920) (0,62) (107.351.845) (4,69) 6. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi -1.153.532.149 -1.141.859.227 -1.141.859.227 -1.141.859.227 11.672.922 1,01 0 0,00 0 0,00 IV. Hàng tồn kho 21.175.402.282 17.101.928.293 17.098.026.704 16.423.546.204 (4.073.473.989) (19,24) (3.901.589) (0,02) (674.480.500) (3,94) 1. Hàng tồn kho 21.175.402.282 17.101.928.293 17.098.026.704 16.423.546.204 (4.073.473.989) (19,24) (3.901.589) (0.02) (674.480.500) (3,94) 2. Dự phòng 0 0 0 0 SV: Lê Duy Tùng Lớp: K7 – TCDN C 30
  33. 33. Trường ĐHKT & QTKD GVHD: Nguyễn Phương Thảo giảm giá hàng tồn kho V. Tài sản ngắn hạn khác 2.716.396.879 2.220.848.563 2.323.390.341 3.008.995.630 (495.548.316) (18,24) 102.541.778 104,62 685.605.289 129,51 1. Chi phí trả trước ngắn hạn 1.241.970.470 1.081.161.470 913.998.463 1.771.428.028 (160.809.000) (12,95) (167.163.007) (15,46) 857.429.565 193,81 2. Thuế GTGT được khấu trừ 177.699.764 (177.699.764) - - - - - 3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước 0 0 0 0 - - - - - - 4. Tài sản ngắn hạn khác 1.296.726.645 1.139.687.093 1.409.391.878 1.237.567.602 (157.039.552) (12,11) 269.704.785 123,67 (171.824.276) (12,19) B - TÀI SẢN DÀI HẠN 88.726.165.139 88.552.030.999 85.852.581.642 81.791.579.825 (174.134.140) (0,20) (2.699.449.357) (3,05) (4.061.001.817) (4,73) I. Các khoản phải thu dài hạn 0 0 0 0 - - - - - - II. Tài sản cố định 76.207.687.044 76.033.552.904 73.018.980.570 69.714.689.482 (174.134.140) (0,23) (3.014.572.334) (3,97) (3.304.291.088) (4,53) III. Bất động sản đầu tư 0 0 0 0 - - - - - - IV. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 9.693.532.491 9.693.532.491 9.678.532.491 8.558.532.491 0 100,00 (15.000.000) (0,16) (1.120.000.000) (11,57) V. Tài sản dài hạn khác 2.824.945.604 2.824.945.604 3.155.068.581 3.518.357.852 0 100,00 330.122.977 111,69 363.289.271 111,51 TỔNG CỘNG TÀI SẢN 130.771.591.850 123.371.979.259 121.124.565.145 119.053.909.063 (7.399.612.591) (5,66) (2.247.414.114) (1,82) (2.070.656.082) (1,71) (Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán) SV: Lê Duy Tùng Lớp: K7 – TCDN C 31
  34. 34. Trường ĐHKT & QTKD GVHD: Nguyễn Phương Thảo Qua bảng trên cho thấy tài sản của doanh nghiệp giảm dần qua các quý của năm 2013. Cụ thể như sau: - Quý 1 tổng tài sản của doanh nghiệp là 130.771.591.850 đồng. Đến quý 2 tổng tài sản của doanh nghiệp là 123.371.979.259 đồng như vậy tổng tài sản của quý 2 đã giảm 5,66% so với quý 1 tức là giảm 7.399.612.591 đồng. - Quý 3 tổng tài sản của doanh nghiệp là 121.124.565.145 đồng. Giảm 1,82% so với quý 2 tức là giảm 2.247.414.114 đồng. Và đến quý 4 của năm 2013 thì tổng tài sản của doanh nghiệp đã giảm 1,71% so với quý 3 tức là giảm 2.070.656.082 đồng. Như vậy tổng tài sản của doanh nghiệp qua từng quý của năm 2013 có sự biến động nhỏ. Tài sản của doanh nghiệp bao gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn.Vì vậy để phân tích rõ sự biến động của tài sản của doanh nghiệp chúng ta sẽ đi sâu vào phân tích chi tiết tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn.  Tài sản ngắn hạn Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp có sự biến động lớn nhất là vào quý 1 đến quý 2. Cụ thể là vào quý 1 thì tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp là 42.045.426.711 đồng đến quý 2 giảm xuống 34.819.948.260 đồng tức là đã giảm 17,18% so với quý 1. Đến quý 3 và 4 thì tài sản ngắn hạn đã tăng lên nhưng sự tăng lên này là không nhiều cụ thể là quý 3 tăng 1,3% so với quý 2 và quý 4 tăng 5,64% so với quý 3. Để thấy được rõ hơn sự biến động này chúng ta xem xét kỹ hơn về từng khoản mục. - Đối với khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền trong quý 1 là 2.239.441.733 đồng đến quý 2 đã tăng lên 3.027.421.073 đồng tương đương tăng 35,19%. Đến quý 3 tiền mặt giảm mạnh xuống còn 998.361.225 đồng tức là đã giảm 67,02% so với quý 2. Quý 4 tiền mặt lại tăng lên khá cao, tăng 1.856.402.370 đồng so với quý 4 tức là tăng 185,94%. - Các khoản phải thu của doanh nghiệp giảm mạnh trong quý 2 xuống còn 12.469.750.331 đồng tức là đã giảm 21,64% so với quý 1 tương ứng SV: Lê Duy Tùng Lớp: K7 – TCDN C 32
  35. 35. Trường ĐHKT & QTKD GVHD: Nguyễn Phương Thảo 3.444.435.486 đồng. Đến quý 3 thì các khoản phải thu của doanh nghiệp đã tăng lên so với quý 2 là 19,11% tương ứng 2.382.454.902 đồng. Sau đó quý 4 có sự tăng lên so với quý 3 nhưng không nhiều cụ thể là tăng 0,83% so với quý 3 tương ứng với 122.818.576 đồng. - Khoản mục hàng tồn kho, đây là khoản mục chiếm tỷ trọng nhiều nhất trong tổng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp. Giá trị hàng tồn kho của doanh nghiệp qua 4 quý của năm 2013 lần lượt là : 21.175.402.282 đồng, 17.101.928.293 đồng, 17.098.026.704 đồng và 16.423.546.204 đồng. Trong đó từ quý 1 đến quý 2 thì giá trị hàng tồn kho có sự biến động lơn nhất cụ thể là giảm 4.073.473.989 đồng tưng ứng với 19,24%, và sau đó có sự biến động trong quý 3 và 4 nhưng không nhiều. - Các tài sản ngắn hạn khác có sự biến động nhiều nhất là từ quý 3 đến quý 4 và chiếm tỷ trọng nhỏ trong tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp. Quý 4 đã tăng 685.605.289 đồng so với quý 3 và tương ứng với 29,51%. Còn từ quý 1 đến quý 3 thì có sự biến động nhưng không nhiều. Từ những phân tích trên cho chúng ta thấy sự biến động về tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp trong 4 quý của năm 2013. Sự biến động này chủ yếu là do khoản mục hàn tồn kho và các khoản phải thu ngắn hạn của doanh nghiệp. Mặc dù khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền cũng có sự biến động nhưng không đáng kể.  Tài sản dài hạn Tài sản dài hạn của công ty có xu hướng giảm nhẹ trong 4 quý của năm 2013 cụ thể như sau: Trong quý 1 tổng tài sản dài hạn của công ty là 88.726.165.139 đồng, quý 2 là 88.552.030.999 đồng, quý 3 là 85.852.581.642 đồng và quý 4 là 81.791.579.825 đồng. Từ đó ta thấy tổng tài sản dài hạn của quý 2 biến động rất ít so với quý 1, đến quý 3 thì tổng tài sản dài hạn đã giảm 2.699.449.357 đồng tương ứng với SV: Lê Duy Tùng Lớp: K7 – TCDN C 33
  36. 36. Trường ĐHKT & QTKD GVHD: Nguyễn Phương Thảo 3,05%. Quý 4 tổng tài sản giảm 4.061.001.817 đồng so với quý 3 tương ứng với 4,73%. - “Tài sản cố định” chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng tài sản dài hạn của công ty. Khoản mục này cũng giảm dần trong giai đoạn 4 quý của năm 2013. Cụ thể: trong quý 1 tài sản cố định ở mức cao nhất là 76.207.687.044 đồng nhưng đến quý 2 thì giảm xuống 174.134.140 đồng so với quý 1 ( tương ứng giảm 3,97%). Và tiếp sau đó trong quý 3 giảm 3.014.572.334 đồng so với quý 2, quý 4 giảm 3.304.291.088 đồng so với quý 3. - Các khoản đầu tư tài chính dài hạn cũng có sự biến động nhưng không nhiều. Trong giai đoạn từ quý 1 đến quý 3 thì khoản mục này gần như là không thay đổi, chỉ khi đến quý 4 thì đã giảm xuống còn 8.558.523.491 đồng tương ứng với 11,57% so với quý 3. - Tài sản dài hạn khác của công ty trong 2 quý đầu năm 2013 cũng như khoản mục các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác là không có sự thay đổi. Nhưng đến quý 3 và 4 đã có sự tăng lên. Cụ thể trong quý 3 đã tăng 330.122.977 đồng tương ứng với 11,69% so với quý 3. Đến quý 4 khoản mục này tăng 363.289.271 đồng tương ứng với 11,51% so với quý 3. Từ những đánh giá chi tiết trên chúng ta có thể thấy được sự giảm xuống của tài sản dài hạn chủ yếu là sự giảm xuống của khoản mục tài sản cố định, khoản mục này chiếm tỷ trọng rất lớn trong cơ cấu tổng tài sản dài hạn của doanh nghiệp. Do có sự hao mòn về kỹ thuật công nghệ của dây truyền sản xuất và công ty thực hiện giảm nhẹ về quy mô sản xuất để thăm dò thị trường và đưa ra các chiến lược phát triển tốt hơn trong thời gian tới. b. Đánh giá khái quát sự biến động về nguồn vốn của công ty Nguồn vốn thể hiện tình hình tài sản của doanh nghiệp, tài sản biến động tương ứng với sự biến động của nguồn vốn. Bởi vậy phân tích tài sản phải đi đôi với phân tích sự biến động của nguồn vốn. SV: Lê Duy Tùng Lớp: K7 – TCDN C 34
  37. 37. Trường ĐHKT & QTKD GVHD: Nguyễn Phương Thảo Nguồn vốn của đơn vị gồm nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu. Tỷ lệ kết cấu trong tổng số nguồn vốn hiện có tại đơn vị phản ánh tính chất hoạt động kinh doanh. Với việc thực hiện đi phân tích nguồn vốn ta sẽ thấy được khả năng huy động vốn, tình hình sử dụng vốn, khả năng tự chủ, mức độ độc lập của doanh nghiệp đối với các tổ chức tài chính tín dụng và nhà cung cấp là cao hay thấp. Để thấy được sự biến động về nguồn vốn của doanh nghiệp và lý giải tại sao lại có sự biến động đó thông qua bảng số liệu sau: SV: Lê Duy Tùng Lớp: K7 – TCDN C 35
  38. 38. Trường ĐHKT & QTKD GVHD: Nguyễn Phương Thảo Bảng 5 : Phân tích tình hình biến động nguồn vốn của công ty qua 4 quý của năm 2013 Đơn vị: đồng Chỉ Tiêu Quý I Quý II Quý III Quý IV QuýII / Quý I QuýIII / Quý II QuýIV / Quý III Tiền Tỷ lệ (%) Tiền Tỷ lệ (%) Tiền Tỷ lệ (%) A - NỢ PHẢI TRẢ 61.105.154.264 51.324.435.689 52.726.730.414 48.317.667.853 (9.762.718.575 ) (15,98 ) 1.402.294.725 102,73 (4.409.062.561 ) (8,36) I. Nợ ngắn hạn 61.087.154.264 51.306.435.689 52.708.730.414 47.746.286.170 (9.780.718.575 ) (16,01 ) 1.402.294.725 102,73 (4.391.062.561 ) (9,41) 1. Vay và nợ ngắn hạn 10.588.259.622 6.412.101.572 9.421.458.102 6.609.690.207 (4.176.158.050 ) (39,44 ) 3.009.356.530 146,93 (2.811.767.895 ) (29,84) 2. Phải trả người bán 7.615.958.013 6.511.137.499 6.544.383.913 6.044.975.107 (1.104.820.514 ) (14,51 ) 33.246.414 100,51 (499.408.806) (7,63) 3. Người mua trả tiền trước 23.422.856.159 21.457.998.170 19.956.219.127 20.511.205.420 (1.964.857.989 ) (8,39) (1.501.779.043 ) 7,00 554.968.293 102,78 4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 890.006.016 832.012.914 1.097.403.006 548.083.819 (57.993.102) (6,52) 265.390.092 131,90 (549.319.187) (50,06) 5. Phải trả người lao động 3.315.572.764 2.134.156.741 3.250.753.376 3.244.618.246 (1.181.416.023 ) (35,63 ) 1.116.596.635 152,32 (6.135.130) (0,19) 6. Chi phí phải trả 57.535.056 35.766.000 (57.535.056) 100,00 0 - 35.766.000 - 7. Phải trả nội bộ 0 51.874.860 53.874.860 0 51.874.860 - 2.000.000 103,86 (53.874.860) 0,00 8. Phải trả theo tiến độ kế hoạch HĐXD - - - - - - - - - - 9. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 15.422.471.184 14.135.658.483 12.623.942.580 11.024.651.921 (1.286.812.701 ) (8,34) (1.511.715.903 ) (10,69) (1.599.290.659 ) (12,67) 10. Dự phòng phải trả ngắn hạn 11. Quỹ khen (225.504.550) (228.504.550) (239.304.550) -272.704.550 (3.000.000) 101,33 (10.800.000) (104,73 (33.400.000) (113,96 SV: Lê Duy Tùng Lớp: K7 – TCDN C 36
  39. 39. Trường ĐHKT & QTKD GVHD: Nguyễn Phương Thảo thưởng phúc lợi ) ) II. Nợ dài hạn 18.000.000 18.000.000 18.000.000 571.381.683 0 100,00 0 100,00 553.381.683 3174,34 1. Phải trả dài hạn người bán - - - - - - - - - - 2. Phải trả dài hạn nội bộ - - - - - - - - - - 3. Phải trả dài hạn khác 18.000.000 18.000.000 18.000.000 18.000.000 0 100,00 0 100,00 0 100,00 4. Vay và nợ dài hạn - - - - - - - - - - 5. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả - - - - - - - - - - 6. Dự phòng trợ cấp mất việc làm 0 0 0 553.381.683 0 0,00 0 553.381.683 - 7. Dự phòng phải trả dài hạn - - - - - - - - - - B - VỐN CHỦ SỞ HỮU 69.684.437.586 72.047.543.570 68.397.834.731 70.736.241.210 2.363.105.984 103,39 (3.649.708.839 ) (5,07) 2.338.406.479 103,42 I. Vốn chủ sở hữu 69.684.437.586 72.047.543.570 68.397.834.731 70.736.241.210 2.363.105.984 103,39 (3.649.708.839 ) (5,07) 2.338.406.479 103,42 1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 60.347.000.000 60.347.000.000 60.347.000.000 60.347.000.000 0 100,00 0 100,00 0 100,00 2. Thặng dư vốn cổ phần - - - - - - - - - - 3. Vốn khác của chủ sở hữu - - - - - - - - - - 4. Cổ phiếu quỹ (*) - - - - - - - - - - 5. Chênh lệch đánh giá lại tài sản - - - - - - - - - - 6. Chênh lệch tỷ giá hối đoái - - - - - - - - - - 7. Quỹ đầu tư phát 4.730.021.754 4.730.021.754 4.730.021.754 4.730.021.754 0 100,00 0 100,00 0 100,00 SV: Lê Duy Tùng Lớp: K7 – TCDN C 37
  40. 40. Trường ĐHKT & QTKD GVHD: Nguyễn Phương Thảo triển 8. Quỹ dự phòng tài chính 2.025.846.951 2.025.846.951 2.025.846.951 2.025.846.951 0 100,00 0 100,00 0 100,00 9. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu - - - - - - - - - - 10. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 2.581.568.881 4.944.674.865 1.294.966.026 3.633.372.505 2.363.105.984 191,54 (3.649.708.839 ) (73,81) 2.338.406.479 280,58 11. Nguồn vốn đầu tư XDCB - - - - - - - - - - II. Nguồn kinh phí và quỹ khác - - - - - - - - - - TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 130.771.591.85 0 123.371.979.25 9 121.124.565.14 5 119.053.909.06 3 (7.399.612.591 ) (5,66) (2.247.414.114 ) (1,82) (2.070.656.082 ) (1,71) (Nguồn: phòng Tài chính – Kế toán công ty) SV: Lê Duy Tùng Lớp: K7 – TCDN C 38
  41. 41. Trường ĐHKT & QTKD GVHD: Nguyễn Phương Thảo  Nợ phải trả Nợ phải trả là các khoản phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh mà Công ty trả cho các đơn vị tổ chức cá nhân. Các khoản nợ phải trả bao gồm vay và nợ ngắn hạn; phải trả người bán; người mua trả tiền trước; thuế và các khoản phải nộp Nhà nước; phải trả người lao động; phải trả, phải nộp khác… Các khoản nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng nợ phải trả của công ty. Khoạn mục nợ ngắn hạn này có sự biến động phức tạp qua 4 quý của năm 2013 trong khi đó khoản mục nợ dài hạn không thay đổi trong suốt giai đoạn từ quý 1 đến quý 4, và đến quý 4 mới tăng lên 571.381.683 đồng ( tăng 553.381.683 đồng so với quý 3 ). Dựa vào bảng số liệu trên ta thấy nợ phải trả của công ty giảm mạnh từ quý 1 đến quý 2 và sau đó tăng trong quý 3 nhưng sự tăng lên này không lớn. Cụ thể trong quý 2 thì nợ phải trả là 51.324.435.689 đồng giảm 9.762.718.575 đồng tương ứng với giảm 15,98% so với quý 1. Đến quý 3là 52.726.730.414 đồng tăng 2,73% so với quý 2. Quý 4 thì khoản mục nợ phải trả lại giảm xuống 4.409.062.561 đồng tương ứng với 8,36% so với quý 3. Sự biến động này chủ yếu là do các khoản người mua trả tiền trước và các khoản phải trả phải nộp ngắn hạn khác. 2 khoản mục này chiếm tỷ trọng khá cao trong nợ phải trả của công ty. Khoản mục người mua trả tiền trước giảm dần từ quý 1 đến quý 3 và sau đó lại tăng lên trong quý 4 cụ thể là: trong quý 3 thì khoản mục người mua tả tiền trước là 19.956.219.127 đồng và quý 4 là 20.511.205.420 đồng. Ta thấy trong quý 4 thì người mua trả tiền tiền trước đã tăng lên 554.968.293 đồng tương ứng với 2,78% so với quý 3. Trong khi đó thì khoản mục các khoản phải trả phải nộp khác giảm tương đối đều từ quý 1 đến quý 4 của năm 2013. Cụ thể trong quý 1, quý 2, quý 3 và 4 SV: Lê Duy Tùng Lớp: K7 – TCDN C 39
  42. 42. Trường ĐHKT & QTKD GVHD: Nguyễn Phương Thảo lần lượt là: 15.422.471.184 đồng, 14.135.658.483 đồng, 12.623.942.580 đồng và 11.024.651.921 đồng.  Vốn chủ sở hữu Để đánh giá sự biến động của nguồn vốn chủ sở hữu, ta kết hợp với chỉ tiêu tỷ suất tự tài trợ. Tỷ suất tự tài trợ phản ánh khả năng tự chủ về mặt tài chính của doanh nghiệp. Ta có: Tỷ suất tự tài trợ = Nguồn vốn CSH x 100 Tổng nguồn vốn Dựa vào bảng trên ta tính được: Tỷ suất tài trợ quý I = %31,53100 850.591.711.130 586.437.684.69 =x Tỷ suất tài trợ quý II = %4,58100 259.979.371.123 570.543.047.72 =x Tỷ suất tài trợ quý III = %47,56100 145.565.124.121 731.834.397.68 =x Tỷ suất tài trợ quý IV = %42,59100 063.909.053.119 210.241.736.70 =x Từ sự tính toán trên ta có thể thấy tỷ suất tài trợ của công ty ở mức chưa cao. Trong quý 1 là 53,31% sau đó tăng lên trong quý 2 nhưng quý 3 lại giảm xuống là 56,47%. Tỷ suất tài trợ của công ty cao nhất là vào quý 4 (ở mức 59,42%). Qua đó ta có thể thấy được sự tự chủ về mặt tài chính của công ty còn chưa cao, vẫn còn phụ thuộc khá nhiều vào các tổ chức tài chính tín dụng Thông qua bảng 5 ta thấy được nguồn vốn chủ sở hữu của công ty có sự biến động không đồng đều. Vốn chủ sở hữu tăng lên trong quý 2 với mức tăng lên là 3,39% so với quý 1 tương ứng với 2.363.105.984 đồng. Nhưng đến quý 3 thì vốn chủ sở hữu lại giảm xuống 5,07% so với quý 2 và quý 4 lại tăng lên 3,42% so với quý 3. Sự biến động này chủ yếu do biến động về lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của công ty. Nguyên nhân dẫn đến sự biến động không đều này là do nhu cầu, sự cạnh tranh của thị trường khiến số lượng tiêu thụ xe hơi trong các quý của năm 2013 có sự tăng giảm liên tục. SV: Lê Duy Tùng Lớp: K7 – TCDN C 40
  43. 43. Trường ĐHKT & QTKD GVHD: Nguyễn Phương Thảo 2.2.1.2 Phân tích kết cấu tài sản Bảng 6: phân tích kết cấu tài sản giai đoạn quý I – II – III - IV năm 2013 Chỉ Tiêu Quý I Quý II Quý III Quý IV Tiền Tỷ trọng (%) Tiền Tỷ trọng (%) Tiền Tỷ trọng (%) Tiền Tỷ trọng (%) A - TÀI SẢN NGẮN HẠN 42.045.426.711 32,15 34.819.948.260 28,22 35.271.983.503 29,12 37.262.329.238 31,30 I. Tiền và các khoản tương đương tiền 2.239.441.733 1,71 3.027.421.073 2,45 998.361.225 0,82 2.854.763.595 2,40 II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn - - - - - - - - III. Các khoản phải thu ngắn hạn 15.914.185.817 12,17 12.469.750.331 10,11 14.852.205.233 12,26 14.975.023.809 12,58 IV. Hàng tồn kho 21.175.402.282 16,19 17.101.928.293 13,86 17.098.026.704 14,12 16.423.546.204 13,80 V. Tài sản ngắn hạn khác 2.716.396.879 2,08 2.220.848.563 1,80 2.323.390.341 1,92 3.008.995.630 2,53 B - TÀI SẢN DÀI HẠN 88.726.165.139 67,85 88.552.030.999 71,78 85.852.581.642 70,88 81.791.579.825 68,70 I. Các khoản phải thu dài hạn - - - - - - - - II. Tài sản cố định 76.207.687.044 58,28 76.033.552.904 61,63 73.018.980.570 60,28 69.714.689.482 58,56 III. Bất động sản đầu tư - - - - - - - - IV. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 9.693.532.491 7,41 9.693.532.491 7,86 9.678.532.491 7,99 8.558.532.491 7,19 V. Tài sản dài hạn khác 2.824.945.604 2,16 2.824.945.604 2,29 3.155.068.581 2,60 3.518.357.852 2,96 TỔNG CỘNG TÀI SẢN 130.771.591.85 0 100 123.371.979.25 9 100 121.124.565.14 5 100 119.053.909.06 3 100 (Nguồn: phòng Tài chính – Kế toán) SV: Lê Duy Tùng Lớp: K7 – TCDN C 41
  44. 44. Trường ĐHKT & QTKD GVHD: Nguyễn Phương Thảo Dựa vào bảng số liệu trên ta thấy kết cấu tài sản của công ty trong các quý của năm 2013 như sau: - Quý I năm 2013 tổng tài sản của công ty là 130.771.591.850 đồng trong đó tài sản ngắn hạn chiếm 32,15% và tài sản dài hạn chiếm 67,85% - Quý II năm 2013 doanh nghiệp có tổng tài sản là 123.371.979.259 đồng trong đó tài sản ngắn hạn là 34.819.948.260 đồng và tải dài hạn là 88.552.030.999 đồng chiếm 71,78% trong tổng tài sản của doanh nghiệp. Như vậy đến quý 2 thì tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp đã giảm mạnh trong khí đó tài sản dài hạn của doanh nghiệp chỉ giảm một lượng rất ít. - Quý III thì tổng tài sản của doanh nghiệp giảm xuống so với quý 2. Nhưng tài sản ngắn hạn lại tăng lên so với quý 2. Sự giảm xuống của tổng tài sản của quý 3 chủ yếu là do tài sản dài hạn của doanh nghiệp giảm còn 85.852.581.624 đồng. - Quý IV tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp chiếm 31,30% và tài sản dài hạn chiếm 68,70% trong tổng tài sản. Như vậy tài sản ngắn hạn đã có sự tăng lên so với quý 3 trong khi đó tài sản dài hạn lại giảm xuống. Qua số liệu thống kê ở bảng trên cho chúng ta thấy tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp giảm trong giai đoạn từ quý 1 đến quý 2 sau đó tăng dần trong quý 3 và quý. Còn tài sản dài hạn thì giảm dần từ quý 1 đến quý 4. Nguyên nhân dẫn đến sự biến động này là do: - Tỷ trọng tài sản ngắn hạn giảm từ quý 1 đến quý 2 sau đó tăng dần trong quý 3 và 4 là do khoản mục hàng tồn kho và các khoản phải thu ngắn hạn. Hai khoản mục này chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong cơ cấu tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp. Cụ thể là khoản mục hàng tồn kho trong các quý của năm 2013 lần lượt chiếm tỷ trọng là: 12,17%, 10,11%, 12,26%, 12,58%. Khoản mục các khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng lần lượt là: 16,19%; 13,86%, 14,12%, 13,80% trong 4 quý của năm 2013. - Tỷ trọng tài sản dài hạn giảm đi là do tỷ trọng đầu tư vào tài sản cố định trong tổng tài sản giảm dần qua các quý cụ thể là trong quý 1 thì tỷ trọng tài sản SV: Lê Duy Tùng Lớp: K7 – TCDN C 42
  45. 45. Trường ĐHKT & QTKD GVHD: Nguyễn Phương Thảo cố định chiếm 58,28%, đến quý 2 là 61,63%, quý 3 là 60,28% và quý 4 là 58,86%. Ta thấy tỷ trọng tài sản dài có sự tăng lên từ quý 1 so với quý 2, nhưng mức tài sản dài hạn lại giảm dần từ quý 1 cho đến quý 4. Nguyên nhân chính là do trong quý 1 tỷ trọng tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng khá cao, chiếm tới 32,15% trong tổng tài sản của doanh nghiệp. Để thấy rõ hơn kết cấu của tài sản chúng ta tiến hành đi sâu phân tích hai chỉ tiêu tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn và tỷ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn. - Tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn: Tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn = Tài sản dài hạn Tổng tài sản x 100 Tỷ suất đầu từ vào TSDH quý I = 67,85%100x 850.591.771.130 139.165.726.88 = Tỷ suất đầu từ vào TSDH quý II = %71,78100x 259.979.371.123 999.030.552.88 = Tỷ suất đầu từ vào TSDH quý III = %70,88100x 145.565.124.121 642.581.852.85 = Tỷ suất đầu từ vào TSDH quý IV = %68,70100x 063.909.053.119 825.579.791.81 = - Tỷ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn: Tỷ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn Tổng tài sản x 100 Tỷ suất đầu từ vào TSNH quý I = 32,15%100x 850.591.711.130 711.426.045.42 = Tỷ suất đầu từ vào TSNH quý II = %28,22100x 259.979.371.123 260.948.819.34 = Tỷ suất đầu từ vào TSNH quý III = %29,12100x 145.565.124.121 503.983.271.35 = Tỷ suất đầu từ vào TSNH quý IV = %31,30100x 063.909.053.119 238.329.262.37 = SV: Lê Duy Tùng Lớp: K7 – TCDN C 43
  46. 46. Trường ĐHKT & QTKD GVHD: Nguyễn Phương Thảo Bảng 7: Phân tích tỷ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn Chỉ tiêu Quý I II III IV Tài sản dài hạn 88.726.165.139 88.552.030.999 85.852.581.642 81.791.579.825 Tổng tài sản 130.771.591.850 123.371.979.259 121.124.565.14 5 119.053.909.063 Tỷ suất đầu tư vào TSDH 67,85% 71,78% 70,88% 68,70% Chênh lệch Quý II – Quý I Quý III – Quý II Quý IV – Quý III 3,93% (0,9%) (2,18%) Tài sản ngắn hạn 42.045.426.711 34.819.948.260 35.271.983.503 37.262.329.238 Tỷ suất đầu tư vào TSNH 32,15% 28,22% 29,12% 31,30% Chênh lệch Quý II – Quý I Quý III – Quý II Quý IV – Quý III (3,93%) 0,9% 2,18% Từ những kết quả tính toán ở bảng trên chúng ta có thể thấy trong kết cấu đầu tư có sự thay đổi nhẹ trong giai đoạn từ quý 2 đến quý 4 của năm 2013. Cụ thể là: công ty thực hiện giảm tỷ suất đầu tư vào tải sản dài hạn tăng tỷ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn, trong quý 2 thì tỷ suất này có sự tăng lên 3,93% so với quý 1 nhưng sau đó đến quý 3 và 4 lại giảm xuống lần lượt còn 70,88% và 68,70%. Còn đối với tài sản ngắn hạn thì trong quý 2 đã giảm 3,93 % so với quý 1 nhưng sau đó lại tăng lên trong quý 3 và 4. SV: Lê Duy Tùng Lớp: K7 – TCDN C 44
  47. 47. Trường ĐHKT & QTKD GVHD: Nguyễn Phương Thảo 2.2.1.3. Phân tích kết cấu nguồn vốn Bảng 8 : Phân tích kết cấu nguồn vốn giai đoạn Quý I – Quý IV năm 2013 Đơn vị: đồng Chỉ Tiêu Quý I Quý II Quý III Quý IV Tiền Tỷ trọng (%) Tiền Tỷ trọng (%) Tiền Tỷ trọng (%) Tiền Tỷ trọng (%) A - NỢ PHẢI TRẢ 61.105.154.264 46,7 3 51.324.435.689 41,6 0 52.726.730.414 43,53 48.317.667.853 40,58 I. Nợ ngắn hạn 61.087.154.264 46,7 1 51.306.435.689 41,5 9 52.708.730.414 43,52 47.746.286.170 40,10 1. Vay và nợ ngắn hạn 10.588.259.622 8,10 6.412.101.572 5,20 9.421.458.102 7,78 6.609.690.207 5,55 2. Phải trả người bán 7.615.958.013 5,82 6.511.137.499 5,28 6.544.383.913 5,40 6.044.975.107 5,08 3. Người mua trả tiền trước 23.422.856.159 17,9 1 21.457.998.170 17,3 9 19.956.219.127 16,48 20.511.205.420 17,23 4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 890.006.016 0,68 832.012.914 0,67 1.097.403.006 0,91 548.083.819 0,46 5. Phải trả người lao động 3.315.572.764 2,54 2.134.156.741 1,73 3.250.753.376 2,68 3.244.618.246 2,73 6. Chi phí phải trả 57.535.056 0,04 0 0 0 0 35.766.000 0,03 7. Phải trả nội bộ 0 0 51.874.860 0,04 53.874.860 0,04 0 0 8. Phải trả theo tiến độ kế hoạch HĐXD 0 0 0 0 0 0 0 0 9. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 15.422.471.184 11,7 9 14.135.658.483 11,4 6 12.623.942.580 10,42 11.024.651.921 9,26 10. Dự phòng phải trả ngắn hạn 0 0,00 0 0 0 0 0 0 SV: Lê Duy Tùng Lớp: K7 – TCDN C 45
  48. 48. Trường ĐHKT & QTKD GVHD: Nguyễn Phương Thảo 11. Quỹ khen thưởng phúc lợi 225.504.550 0,17 228.504.550 0,19 239.304.550 0,20 272.704.550 0,23 II. Nợ dài hạn 18.000.000 0,01 18.000.000 0,01 18.000.000 0,01 571.381.683 0,48 1. Phải trả dài hạn người bán 0 0 0 0 0 0 0 0 2. Phải trả dài hạn nội bộ 0 0 0 0 0 0 0 0 3. Phải trả dài hạn khác 18.000.000 0,01 18.000.000 0,01 18.000.000 0,01 18.000.000 0,02 4. Vay và nợ dài hạn 0 0 0 0,00 0 0,00 0 0 5. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả 0 0 0 0 0 0 0 0 6. Dự phòng trợ cấp mất việc làm 0 0 0 0 0 0 553.381.683 0,46 7. Dự phòng phải trả dài hạn 0 0 0 0 0 0 0 0,00 B - VỐN CHỦ SỞ HỮU 69.684.437.586 53,2 9 72.047.543.570 58,4 0 68.397.834.731 56,47 70.736.241.210 59,42 I. Vốn chủ sở hữu 69.684.437.586 53,2 9 72.047.543.570 58,4 0 68.397.834.731 56,47 70.736.241.210 59,42 II. Nguồn kinh phí và quỹ khác 0 0,00 0 0 0 0 0 0 TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 130.771.591.85 0 100 123.371.979.25 9 100 121.124.565.14 5 100 119.053.909.06 3 100 (Nguồn: phòng Tài chính – Kế toán) SV: Lê Duy Tùng Lớp: K7 – TCDN C 46
  49. 49. Trường ĐHKT & QTKD GVHD: Nguyễn Phương Thảo Nhìn vào bảng phân tích kết cấu nguồn vốn ở trên ta thấy khoản mục nợ phải trả vẫn còn chiểm tỷ trọng khá cao trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp. Các khoản nợ này chủ yếu là do khoản mục vay ngắn hạn và người mua trả tiền trước vẫn còn rất lớn trong các quý của năm 2013.Cụ thể như sau: Tổng nguồn vốn của công ty trong quý 1 là 130.771.591.850 đồng, trong đó nợ phải trả chiếm 46,73% và vốn chủ sở hữu chiếm 53,29% trong tổng nguồn vốn. Quý 2 thì tổng nguồn vốn của công ty giảm xuống 123.371.979.259 đồng. Trong đó nợ phải trả là 51.324.435.689 đồng ( chiếm 41,6%) và vốn chủ sở hữu là 72.047.543.570 đồng ( chiếm 58,4%). Trong quý 2 ta thấy tổng nguồn vốn của công ty tuy có giảm xuống so với quý 1 nhưng tỷ trọng vốn chủ sở hữu lại tăng lên 5,11% so với quý 1 và nợ phải trả đã giảm xuống. Quý 3 tổng nguồn vốn là 121.124.565.145 đồng trong đó vốn chủ sở hữu chiếm 56.47% còn nợ phải trả chiếm 43,53%. Ta có thể thấy nợ phải trả trong quý 3 đã tăng lên 1 chút so với quý 2. Sự tăng lên về nợ phải trả trong quý 3 là do có sự tăng lên trong khoản mục phải trả người bán ( tăng từ 6.412.101.572 đồng trong quý 2 lên 9.421.458.102 đồng trong quý 3) và khoản mục phải trả người lao động ( từ 2.134.156.741 đồng ở quý 2 lên 3.250.753.376 đồng trong quý 3). Trong quý 4 thì tổng nguồn vốn của công ty là thấp nhất nhưng tỷ lệ vốn chủ sở hữu lại tăn lên so với quý 3 ( tăng lên 2.338.406.480 đồng tương ứng với 2,95%) và nợ phải trả giảm xuống ( trong quý 2 tỷ lệ nợ phải trả chiếm 43,53% nhưng đến quý 4 giảm xuống còn 40,58%). Sự giảm xuống của khoản mục nợ phải trả này chủ yếu là do sự giảm xuống của khoản mục phải trả người bán. Nợ phải trả của doanh nghiệp bao gồm có nợ ngắn hạn và dài hạn. Khoản mục nợ dài hạn cao nhất là quý 4 chiếm 0,48% trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp tương ứng với 571.381.683 đồng, trong khi đó khoản mục này không thay đổi từ quý 1 đến quý 3. Nguyên nhân dẫ đến sự tăng cao của khoản mục này là doanh nghiệp đã bổ sung thêm quỹ trợ cấp mất việc làm để đảm bảo thực hiện tốt trợ cấp xã hội cho người lao động. Mặc dù trong quý 4 có sự tăng lên của nợ dài SV: Lê Duy Tùng Lớp: K7 – TCDN C 47

×