Luan van tot nghiep ke toan (24)

4,638 views
4,562 views

Published on

Published in: Education
1 Comment
6 Likes
Statistics
Notes
  • Dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung cấp, cao đẳng, tại chức, đại học và cao học (ngành kế toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh…) Mọi thông tin về đề tài các bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ SĐT: 0973.764.894 ( Miss. Huyền ) Email: dvluanvan@gmail.com ( Bạn hãy gửi thông tin bài làm, yêu cầu giáo viên qua mail) Chúng tôi nhận làm các chuyên ngành thuộc khối kinh tế, giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
No Downloads
Views
Total views
4,638
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
1
Actions
Shares
0
Downloads
0
Comments
1
Likes
6
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Luan van tot nghiep ke toan (24)

  1. 1. www.kinhtehoc.net TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CÔNG TY XĂNG DẦU TÂY NAM BỘGiáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:Th.S NGÔ MỸ TRÂN TRƯƠNG THỊ HƯƠNG LAN Mã số SV: 4053562 Lớp: Kế toán tổng hợp khóa 31 Cần Thơ 2009http://www.kinhtehoc.net
  2. 2. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh công ty xăng dầu Tây Nam Bộ LỜI CẢM TẠ  Qua quá trình học tập tại giảng đường trường Đại học Cần Thơ đã cung cấp cho em những kiến thức quý báu trong suốt bốn năm học qua. Đồng thời, cùng với khoảng thời gian thực tập tại Công ty xăng dầu Tây Nam Bộ cho em tiếp thu một số kinh nghiệm thực tiễn, trên cơ sở đó giúp em hoàn thành luận văn của mình. Em xin chân thành cảm ơn Cô Ngô Mỹ Trân đã tận tình hướng dẫn và truyền đạt kinh nghiệm quý báu của mình cho em trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Chúc Cô được nhiều sức khỏe, may mắn thành công trong sự nghiệp của mình. Đồng thời em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc và lãnh đạo các phòng ban của Công ty xăng dầu Tây Nam Bộ đã cho em thực tập tại đây và nhiệt tình giúp đỡ, luôn tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian thực tập để hoàn thành tốt luận văn của mình. Do trình độ còn hạn chế, nên bài luận văn này sẽ không tránh khỏi những sai sót. Em rất mong thầy cô và Ban lãnh đạo công ty góp ý để đề tài được hoàn chỉnh. Sau cùng em kính chúc quí thầy cô trường Đại học Cần Thơ, cùng toànthể các cô chú và anh chị trong công ty dồi dào sức khoẻ, luôn thành đạt trongcông việc và trong cuộc sống. Cần Thơ, ngày….tháng …năm … Sinh viên thực hiện Trương Thị Hương LanGVHD: Th.S Ngô Mỹ Trân ii SVTH: Trương Thị Hương Lanhttp://www.kinhtehoc.net
  3. 3. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh công ty xăng dầu Tây Nam Bộ LỜI CAM ĐOAN  Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thuthập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bấtkỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào. Ngày … tháng … năm … Sinh viên thực hiện Trương Thị Hương LanGVHD: Th.S Ngô Mỹ Trân iii SVTH: Trương Thị Hương Lanhttp://www.kinhtehoc.net
  4. 4. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh công ty xăng dầu Tây Nam Bộ NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP  .................................................................................................................... .................................................................................................................... .................................................................................................................... .................................................................................................................... .................................................................................................................... .................................................................................................................... .................................................................................................................... .................................................................................................................... .................................................................................................................... .................................................................................................................... .................................................................................................................... .................................................................................................................... .................................................................................................................... .................................................................................................................... .................................................................................................................... .................................................................................................................... .................................................................................................................... .................................................................................................................... .................................................................................................................... .................................................................................................................... .................................................................................................................... .................................................................................................................... Ngày …. tháng …. năm … Thủ trưởng đơn vịGVHD: Th.S Ngô Mỹ Trân iv SVTH: Trương Thị Hương Lanhttp://www.kinhtehoc.net
  5. 5. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh công ty xăng dầu Tây Nam Bộ BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Họ và tên người hướng dẫn: ..........................................................................................Học vị:............................................................................................................................Chuyên ngành: ...............................................................................................................Cơ quan công tác: ..........................................................................................................Tên học viên: .................................................................................................................Mã số sinh viên: .............................................................................................................Chuyên ngành: ...............................................................................................................Tên đề tài: .............................................................................................................................................................................................................................................................. NỘI DUNG NHẬN XÉT1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo................................................................................................................................................................................................................................................................................2. Về hình thức........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................5. Nội dung và các kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu, …)........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................6. Các nhận xét khác................................................................................................................................................................................................................................................................................7. Kết luận (Cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu cầu chỉnh sửa)................................................................................................................................................................................................................................................................................ Cần Thơ, ngày …. tháng …. năm 2009 Người nhận xétGVHD: Th.S Ngô Mỹ Trân v SVTH: Trương Thị Hương Lanhttp://www.kinhtehoc.net
  6. 6. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh công ty xăng dầu Tây Nam Bộ MỤC LỤC TrangChương 1: GIỚI THIỆU ........................................................................................ 1 1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu..................................................................................... 1 1.1.1 Sự cần thiết của nghiên cứu .................................................................... 1 1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn ................................................................. 2 1.2 Mục tiêu nghiên cứu....................................................................................... 5 1.2.1 Mục tiêu chung ....................................................................................... 5 1.2.2 Mục tiêu cụ thể ....................................................................................... 5 1.3 Câu hỏi nghiên cứu ......................................................................................... 6 1.4 Phạm vi nghiên cứu......................................................................................... 6 1.4.1 Không gian ............................................................................................. 6 1.4.2 Thời gian ................................................................................................. 6 1.4.3 Đối tượng nghiên cứu ............................................................................. 6 1.5 Lược khảo tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu ...................................... 7Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .... 8 2.1Phương pháp luận8 2.1.1 Tổng quát về phân tích hoạt động kinh doanh ....................................... 8 2.1.2 Khái quát về doanh thu, chi phí, lợi nhuận và bảng báo cáo tài chính ... 14 2.1.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh ....................... 19 2.2 Phương pháp nghiên cứu................................................................................. 24 2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu ................................................................. 24 2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu ............................................................... 24Chương 3: GIỚI THIỆU CÔNG TY XĂNG DẦU TÂY NAM BỘ ................... 31 3.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty xăng dầu Tây Nam Bộ ................... 31GVHD: Th.S Ngô Mỹ Trân vi SVTH: Trương Thị Hương Lanhttp://www.kinhtehoc.net
  7. 7. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh công ty xăng dầu Tây Nam Bộ 3.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty ............................................................... 32 3.2.1 Chức năng ............................................................................................... 32 3.2.2 Nhiệm vụ ................................................................................................ 33 3.3 Môi trường vi mô công ty xăng dầu Tây Nam Bộ .......................................... 33 3.3.1 Cơ cấu tổ chức và tình hình nhân sự ...................................................... 33 3.3.2 Khái quát chung về tình hình kinh doanh của công ty ........................... 38 3.3.3 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2006 – 2008 .......... 42 3.3.4 Thuận lợi, khó khăn của công ty hiện nay .............................................. 45Chương 4: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANHCÔNG TY XĂNG DẦU TÂY NAM BỘ............................................................... 47 4.1 Phân tích tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty qua 3 năm2006 – 2008 ............................................................................................................. 47 4.1.1 Phân tích tình hình doanh thu ................................................................. 47 4.1.2 Phân tích tình hình chi phí ...................................................................... 71 4.1.3 Phân tích tình hình lợi nhuận .................................................................. 78 4.2 Phân tích các chỉ tiêu tài chính đánh gía hiệu quả hoạt động kinh doanh ...... 92 4.2.1 Phân tích các tỷ số thanh toán ................................................................ 92 4.2.2 Phân tích các tỷ số quản trị tài sản ......................................................... 95 4.2.3 Phân tích các tỷ số quản trị nợ ................................................................ 98 4.2.4 Phân tích các tỷ số về khả năng sinh lời ................................................. 100 4.3 Phân tích môi trường kinh doanh của công ty ................................................ 102 4.3.1 Đánh giá môi trường kinh doanh của công ty ........................................ 102 4.3.2 Phân tích những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của côngty ............................................................................................................................... 111Chương 5: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNGKINH DOANH TẠI CÔNG TY XĂNG DẦU TÂY NAM BỘ ........................... 115 5.1 Phương hướng phát triển công ty trong thời gian tới ...................................... 115 5.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công tyxăng dầu Tây Nam Bộ .............................................................................................. 115 5.2.1 Biện pháp làm tăng sản lượng tiêu thụ ................................................... 116GVHD: Th.S Ngô Mỹ Trân vii SVTH: Trương Thị Hương Lanhttp://www.kinhtehoc.net
  8. 8. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh công ty xăng dầu Tây Nam Bộ 5.2.2 Điều chỉnh giá bán phù hợp .................................................................... 117 5.2.3 Kiểm soát và quản lý các chi phí ............................................................ 117 5.2.4 Công ty cần giảm các khoản nợ phải thu ............................................... 118 5.2.5 Nâng cấp, đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật cho một số cửa hàng.............. 118Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ............................................................. 119 6.1 Kết luận ........................................................................................................... 119 6.2 Kiến nghị ......................................................................................................... 119 6.2.1 Đối với công ty ....................................................................................... 119 6.2.2 Đối với Nhà nước ................................................................................... 120Tài liệu tham khảo .................................................................................................... 122GVHD: Th.S Ngô Mỹ Trân viii SVTH: Trương Thị Hương Lanhttp://www.kinhtehoc.net
  9. 9. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh công ty xăng dầu Tây Nam Bộ DANH MỤC BIỂU BẢNG TrangBảng 1: Tình hình số lượng lao động tại công ty xăng dầu Tây Nam Bộ năm2008 .......................................................................................................................... 37Bảng 2: Tình hình trình độ lao động tại công ty xăng dầu Tây Nam Bộ năm2008 .......................................................................................................................... 38Bảng 3: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 2006 – 2008 .......... 44Bảng 4: Doanh thu theo thành phần qua 3 năm 2006 – 2008 ................................... 49Bảng 5: Doanh thu theo mặt hàng qua 3 năm 2006 – 2008...................................... 51Bảng 6: Sản lượng tiêu thụ theo mặt hàng giai đoạn 2006 – 2008 .......................... 52Bảng 7: Doanh thu theo phương thức bán giai đoạn 2006 – 2008 ........................... 59Bảng 8: Sản lượng xuất bán theo từng phương thức bán giai đoạn 2006 – 2008 .... 60Bảng 9: Tình hình hoàn thành kế hoạch doanh thu năm 2008 ................................. 64Bảng 10: Sản lượng và giá bán các mặt hàng giai đoạn 2006 – 2008 ...................... 68Bảng 11: Giá vốn hàng bán theo mặt hàng giai đoạn 2006 – 2008 ......................... 73Bảng 12: Chi phí hoạt động các mặt hàng giai đoạn 2006 – 2008 .......................... 77Bảng 13: Lợi nhuận thực tế của công ty giai đoạn 2006 – 2008 ............................. 78Bảng 14: Lợi nhuận từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ ............................ 81Bảng 15: Lợi nhuận từ hoạt động tài chính .............................................................. 82Bảng 16: Lợi nhuận từ hoạt động khác ..................................................................... 83Bảng 17: Doanh thu – Giá vốn hàng bán giai đoạn 2006 – 2007 ............................ 85Bảng 18: Doanh thu – Giá vốn hàng bán giai đoạn 2007 – 2008 ............................ 91Bảng 19: Các tỷ số về khả năng thanh toán .............................................................. 93Bảng 20: Các tỷ số về quản trị tài sản ...................................................................... 95Bảng 21: Các tỷ số về quản trị nợ ............................................................................. 98Bảng 22: Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời.................................................... 100GVHD: Th.S Ngô Mỹ Trân ix SVTH: Trương Thị Hương Lanhttp://www.kinhtehoc.net
  10. 10. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh công ty xăng dầu Tây Nam Bộ DANH MỤC HÌNH TrangHình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty ....................................................................... 34Hình 2: Sơ đồ mạng lưới phân phối hàng hóa của công ty ...................................... 39Hình 3: Biểu đồ biểu diễn tổng doanh thu của công ty qua 3 năm ........................... 48Hình 4: Biểu đồ biểu diễn doanh thu của xăng qua 3 năm ....................................... 53Hình 5: Biểu đồ biểu diễn doanh thu của dầu hỏa qua 3 năm .................................. 54Hình 6: Biểu đồ biểu diễn doanh thu của diesel qua 3 năm ..................................... 55Hình 7: Biểu đồ biểu diễn doanh thu của mazut qua 3 năm ..................................... 56Hình 8: Biểu đồ biểu diễn giá vốn hàng bán của xăng qua 3 năm .......................... 72Hình 9: Biểu đồ biểu diễn giá vốn hàng bán của dầu hỏa qua 3 năm ...................... 74Hình 10: Biểu đồ biểu diễn giá vốn hàng bán của diesel qua 3 năm ....................... 74Hình 11: Biểu đồ biểu diễn giá vốn hàng bán của mazut qua 3 năm ...................... 75Hình 12: Biểu đồ biểu diễn lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp của côngty giai đoạn 2006 – 2008 .......................................................................................... 79Hình 13: Biểu đồ biểu diễn các tỷ số về quản trị tài sản qua 3 năm 2006 – 2008.... 96Hình 14: Biểu đồ biểu diễn các tỷ số về khả năng sinh lời 3 năm 2006 – 2008 ...... 100Hình 15: Biểu đồ biểu diễn thị phần kinh doanh xăng dầu tại ĐBSCL ................... 108GVHD: Th.S Ngô Mỹ Trân x SVTH: Trương Thị Hương Lanhttp://www.kinhtehoc.net
  11. 11. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh công ty xăng dầu Tây Nam Bộ DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT  P. Phòng TSCĐ Tài sản cố định CCDV Cung cấp dịch vụ TNDN Thu nhập doanh nghiệp ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long DT Doanh thu HĐTC Hoạt động tài chính TCT Tổng công tyGVHD: Th.S Ngô Mỹ Trân xi SVTH: Trương Thị Hương Lanhttp://www.kinhtehoc.net
  12. 12. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh Công ty Xăng dầu Tây Nam Bộ CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1.1. Sự cần thiết nghiên cứu Trong nền kinh tế thị trường như hiện nay thì vấn đề cạnh tranh giữa cácdoanh nghiệp là vấn đề được đặt lên hàng đầu, cạnh tranh là để tồn tại và pháttriển, đặc biệt sau ba năm Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại thế giớiWTO thì sự cạnh tranh này càng trở nên khốc liệt, các doanh nghiệp Việt Namđứng trước một môi trường kinh doanh mà ở đó cơ hội đến rất nhiều và đồngthời là những thách thức rất lớn đi kèm. Hiện nay, nước ta là một điểm thu hútđầu tư từ phía các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào nhiều lĩnh vực kinh tế.Trong đó xăng dầu là một lĩnh vực kinh doanh tạo ra nhiều lợi nhuận do đó đãtrở thành một lĩnh vực tâm điểm cho các nhà đầu tư; đặc biệt là năm nay, năm2009 theo cam kết của nước ta khi gia nhập WTO thì thị trường xăng dầu sẽ mởcửa hoàn toàn chào đón sự đầu tư từ các doanh nghiệp ngoài nước. Chính môitrường cạnh tranh như hiện nay đòi hỏi các doanh nghiệp không ngừng nổ lựcvươn lên, hoạt động kinh doanh mang lại nhiều hiệu quả, nâng cao năng lựccạnh tranh, tạo dựng niềm tin đối với khách hàng và đối tác từ đó giành lấy vịthế trên thương trường. Sự nổ lực phát triển này cần được đòi hỏi cao hơn đốivới doanh nghiệp nhà nước bởi vì trước đây trong nền kinh tế kế hoạch hóa tậptrung thì doanh nghiệp nhà nước luôn được sự bảo hộ, ưu đãi từ phía nhà nước.Từ khi nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị trường, các doanh nghiệp hoạt độngbình đẳng, độc lập, không còn sự ưu đãi nào do vậy doanh nghiệp nào hoạt độngkém hiệu quả sẽ bị loại khỏi cuộc chạy đua chung của thương trường. Tiêu chuẩn để đánh giá vị thế của mỗi doanh nghiệp trong môi trườngkinh doanh như hiện nay là việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp. Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là việc làm hết sức cầnthiết đối với doanh nghiệp mà nhất là các nhà quản trị, các nhà quản trị phảiGVHD: Th.S Ngô Mỹ Trân 1 SVTH: Trương Thị Hương Lanhttp://www.kinhtehoc.net
  13. 13. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh Công ty Xăng dầu Tây Nam Bộthường xuyên kiểm tra, đánh giá một cách toàn diện về nguồn nhân lực, vật lực,tài lực tại doanh nghiệp… đồng thời tìm những điểm mạnh để phát huy, khắcphục những điểm yếu. Doanh nghiệp cần tìm ra các giải pháp thiết thực để tăngcường các hoạt động kinh doanh và quản lý doanh nghiệp một cách hợp lý, hiệuquả. Mặt khác, phân tích hoạt động kinh doanh còn giúp cho nhà quản trị dựbáo, dự đoán tình hình sản xuất kinh doanh trong những năm tiếp theo từ đó đ ưara các chiến lược kinh doanh phù hợp. Nhận thấy được tầm quan trọng của việc phân tích hiệu quả hoạt độngkinh doanh nên em đã chọn đề tài tốt nghiệp “Phân tích hiệu quả hoạt độngkinh doanh công ty xăng dầu Tây Nam Bộ” để làm đề tài nghiên cứu, tìm hiểutình hình kinh doanh cụ thể từ đó đề xuất một số giải pháp kinh doanh phù hợpvà hiệu quả cho công ty. 1.1.2. Căn cứ khoa học và thực tiễn 1.1.2.1. Căn cứ khoa học - Trong điều kiện kinh tế hiện nay, hiệu quả kinh doanh luôn là vấn đềđược mọi doanh nghiệp cũng như toàn xã hội quan tâm. Hiệu quả kinh doanh làmột phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sẳn có của đ ơn vịcũng như nền kinh tế để đạt hiệu quả cao nhất với chi phí thấp nhất trong kinhdoanh và để thực hiện mục tiêu đặt ra. Hiểu một cách đơn giản, hiệu quả kinhdoanh là lợi ích tối đa thu được trên chi phí bỏ ra tối thiểu trong hoạt động kinhdoanh. - Trong hoạt động kinh doanh, nhà kinh doanh sau khi tính toán kết quảcuối cùng là lợi nhuận thì tiếp tục đánh giá xem xét hoạt động của mình có hiệuquả không. Hiệu quả kinh doanh có thể xác định sau một thời kỳ hoặc sau mộtthương vụ nhất định. Hiệu quả kinh doanh còn có thể tính toán trước khi tiếnhành kinh doanh để có những quyết định đúng đắn trong kinh doanh. - Trên góc độ nền kinh tế hiệu quả kinh doanh biểu hiện qua: + Tăng thu nhập quốc dân và tăng tích lũy cho nền kinh tế, tăng kimngạch khẩu thu lợi nhuận cao mà vẫn đảm bảo được đời sống của nhân dân,không làm ô nhiễm môi trường, không ảnh hưởng đến sức khỏe và đời sống vậtGVHD: Th.S Ngô Mỹ Trân 2 SVTH: Trương Thị Hương Lanhttp://www.kinhtehoc.net
  14. 14. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh Công ty Xăng dầu Tây Nam Bộchất, tinh thần của nhân dân, không cản trở tiến bộ xã hội, giải quyết công ănviệc làm cho người dân. + Nhập khẩu thiết bị, máy móc, vật liệu đảm bảo phát triển sản xuất,nâng cao trình độ khoa học kỹ thuật, công nghệ sản xuất, tiết kiệm ngoại tệ, giámua bán hàng hóa trên thị trường, phải tranh thủ đem lại lợi ích cho nền kinh tế,cho doanh nghiệp và tương xứng với chất lượng và giá cả trên thị trường. + Đánh giá hiệu quả kinh doanh là xét trên kết quả thu được xem kết quảđó đóng góp cho toàn xã hội như thế nào, có tuân thủ xu hướng phát triển chunghay không. Đồng thời phải sử dụng một cách tối đa năng lực của nền kinh tế, tậndụng lợi thế của nền kinh tế. Hiệu quả cuối cùng là làm cho tốc độ tăng trưởngnhanh, đời sống nhân dân được cải thiện. + Điều này có nghĩa là kim ngạch cao, lợi nhuận nhiều chưa chắc có hiệuquả nếu trong quá trình thực hiện gây nhiều lãng phí, ảnh hưởng không tốt như ônhiễm môi trường, tài nguyên kiệt huệ, tổn hại nền văn hóa… Hiệu quả cần phảihài hòa trong một mục tiêu chung, đạt mục đích lớn nhất là phát triển nền kinhtế, đảm bảo đời sống nhân dân lao động. - Trên góc độ doanh nghiệp, hiệu quả kinh doanh tức là phải đạt được lợinhuận kinh doanh tối đa trên chi phí tối thiểu. Nếu doanh nghiệp dùng mọi biệnpháp bất chấp các chính sách, đường lối của Nhà nước để đạt lợi nhuận tối đa thìkhông thể gọi đó là hiệu quả. Việc khai thác, chế biến bừa bãi khoáng sản, tàinguyên đất nước không phải là hiệu quả. Và nếu doanh nghiệp đạt được lợinhuận do lừa đảo, lường gạt doanh nghiệp khác, chiếm dụng vốn sử dụng chomục đích riêng của mình, đây cũng không phải là hiệu quả. Hiệu quả thực sự đạtđược khi các doanh nghiệp xuất khẩu nổ lực tìm các biện pháp đa dạng hóa cácmặt hàng, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm giá các loại chi phí, các mất mátthua lỗ, hao hụt trong quá trình kinh doanh. - Trong nền kinh tế thị trường hiệu quả kinh doanh phụ thuộc phần lớnvào khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp bao gồm cạnh tranh giữa nhữngdoanh nghiệp trong nước, doanh nghiệp nước này với doanh nghiệp nướckhác…GVHD: Th.S Ngô Mỹ Trân 3 SVTH: Trương Thị Hương Lanhttp://www.kinhtehoc.net
  15. 15. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh Công ty Xăng dầu Tây Nam Bộ - Hiệu quả kinh doanh không những là thước đo chất lượng, phản ánhthực trạng tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp mà còn làvấn đề sống còn của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. - Để đánh giá một doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hay không ngườita dựa vào lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt được vào cuối kỳ kinh doanh. Ta có: Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí. Người ta dùng phương pháp so sánh để so sánh lợi nhuận thực hiện nămnay so với năm trước nhằm biết được tốc độ tăng trưởng lợi nhuận của công ty,nói cách khác là xem xét công ty hoạt động ngày càng có hiệu quả không? Mục tiêu so sánh trong phân tích kinh doanh là xác định mức biến độngtuyệt đối và mức biến động tương đối. Trong đó: + Mức biến động tuyệt đối: được xác định trên cơ sở so sánh trị số của chỉtiêu giữa hai thời kỳ, đó là kỳ phân tích và kỳ gốc hay chung hơn so sánh sốphân tích và số gốc. + Mức biến động tương đối: là kết quả so sánh giữa số thực tế với số gốcđã được chỉnh theo một hệ số của chỉ tiêu có liên quan theo hướng quyết địnhquy mô của chỉ tiêu phân tích. 1.1.2.2. Căn cứ thực tiễn Hiệu quả hoạt động kinh doanh là một chỉ tiêu được nhiều người quan tâmvì nó là căn cứ để các nhà quản trị ra quyết định, các nhà đầu tư hay các nhà chovay xem xét có nên đầu tư hay cho vay không? Trong điều kiện sản xuất và kinhdoanh trong nền kinh tế thị trường để tồn tại và phát triển đòi hỏi doanh nghiệpkinh doanh phải có lãi. Để đạt được hiệu quả cao nhất trong sản xuất và kinhdoanh, các doanh nghiệp cần phải xác định phương hướng mục tiêu trong đầutư, biện pháp sử dụng các điều kiện sẳn có về các nguồn nhân tài, vật lực. Muốnvậy, các doanh nghiệp cần nắm được các nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xuhướng tác động của từng nhân tố đến kết quả hoạt động kinh doanh. Điều nàychỉ thực hiện trên cơ sở của phân tích hoạt động kinh doanh. Như chúng ta đã biết: mọi hoạt động của doanh nghiệp đều nằm trong thếtác động liên hoàn với nhau. Bởi vậy, chỉ có thể tiến hành phân tích hoạt độngGVHD: Th.S Ngô Mỹ Trân 4 SVTH: Trương Thị Hương Lanhttp://www.kinhtehoc.net
  16. 16. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh Công ty Xăng dầu Tây Nam Bộkinh doanh mới giúp các nhà doanh nghiệp đánh giá đầy đủ và sâu sắc mọi hoạtđộng kinh tế trong trạng thái thực của chúng. Trên cơ sở đó, nêu lên một cách tổng hợp về trình độ hoàn thành các mụctiêu - biểu hiện bằng hệ thống chỉ tiêu kinh tế - kĩ thuật - tài chính của doanhnghiệp. Đồng thời, phân tích sâu sắc các nguyên nhân hoàn thành hay khônghoàn thành các chỉ tiêu đó trong sự tác động lẫn nhau giữa chúng. Từ đó, đánhgiá đầy đủ mặt mạnh, mặt yếu trong công tác quản lý doanh nghiệp để nhằmphát huy hay khắc phục, cải tiến quản lý. Mặt khác, nó còn giúp doanh nghiệpphát huy mọi tiềm năng thị trường, khai thác tối đa những nguồn lực của doanhnghiệp nhằm đạt đến hiệu quả cao nhất trong kinh doanh. Tài liệu của phân tíchkinh doanh còn là những căn cứ quan trọng, phục vụ cho việc dự đoán, dự báoxu thế phát triển kinh doanh của doanh nghiệp.1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1. Mục tiêu chung Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Xăng dầu Tây NamBộ qua 3 năm 2006 - 2008 để thấy được những mặt mạnh, những mặt còn hạnchế của công ty, đồng thời phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinhdoanh, trên cơ sở đó đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt độngcủa công ty trong thời gian tới. 1.2.2. Mục tiêu cụ thể - Mục tiêu 1: Phân tích doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty qua 3năm 2006 – 2008. - Mục tiêu 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu, lợi nhuận từhoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty qua 3 năm 2006 – 2008. - Mục tiêu 3: Phân tích một số chỉ tiêu tài chính để đánh giá hiệu quả hoạtđộng kinh doanh của công ty. - Mục tiêu 4: Phân tích môi trường kinh doanh của công ty để xác địnhnhững điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức ảnh hưởng đến vị thế hiện tạiGVHD: Th.S Ngô Mỹ Trân 5 SVTH: Trương Thị Hương Lanhttp://www.kinhtehoc.net
  17. 17. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh Công ty Xăng dầu Tây Nam Bộvà tương lai của công ty trong mối quan hệ tương tác lẫn nhau từ đó phối hợpthành những chiến lược giúp công ty hoạt động có hiệu quả. - Mục tiêu 5: Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt độngkinh doanh tại Công ty Xăng dầu Tây Nam Bộ.1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU - Doanh thu của công ty có biến động qua các năm? Tốc độ biến động nhưthế nào? - Tốc độ tăng lợi nhuận như thế nào trong mối quan hệ với doanh thu vàchi phí? - Các nhân tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của côngty? - Giải pháp nào góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động tại công ty?1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.4.1. Không gian Luận văn được thực hiện tại Công ty Xăng dầu Tây Nam Bộ. 1.4.2. Thời gian Số liệu phân tích trong luận văn được thu thập từ năm 2006 đến năm 2008. Luận văn được thực hiện trong thời gian thực tập tại công ty bắt đầu từngày 02/02/2009 đến ngày 24/04/2009. 1.4.3. Đối tượng nghiên cứu Phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là đề tài rộng lớn, bêncạnh đó do thời gian thực tập có hạn nên em chỉ tập trung nghiên cứu những vấnđề sau: - Nghiên cứu về những cơ sở lý luận có liên quan đến vấn đề phân tíchhoạt động kinh doanh. - Phân tích thực trạng của Công ty Xăng dầu Tây Nam Bộ thông qua việcphân tích doanh thu, chi phí, lợi nhuận từ năm 2006 đến năm 2008.GVHD: Th.S Ngô Mỹ Trân 6 SVTH: Trương Thị Hương Lanhttp://www.kinhtehoc.net
  18. 18. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh Công ty Xăng dầu Tây Nam Bộ - Phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng đến sự biến động doanh thu bánhàng của các mặt hàng và các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận từ hoạt độngkinh doanh. - Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanhtại công ty.1.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊNCỨU Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh đã có những kết quả nghiên cứucụ thể như sau: - Nguyễn Như Anh (2007), luận văn tốt nghiệp Phân tích hiệu quả hoạtđộng kinh doanh công ty cổ phần Nông Lâm Sản Kiên Giang. Bài viết phân tíchtình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận từ năm 2004 – 2006, đồng thời tác giả đisâu nghiên cứu các nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ sản phẩm, cácnhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh. Đề tài sử dụngphương pháp so sánh và phương pháp thay thế liên hoàn. - Huỳnh Thị Cẩm Thơ (2008), luận văn tốt nghiệp Phân tích hiệu quả hoạtđộng kinh doanh công ty xăng dầu Vĩnh Long. Tác giả viết về tình hình biếnđộng doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty từ năm 2005 – 2007; bài viếtphân tích các nguyên nhân ảnh hưởng đến sự biến động của doanh thu và lợinhuận, bên cạnh đó tác giả chú trọng vào sự biến động của giá cả xăng dầu qua3 năm 2005 – 2007; từ những phân tích cụ thể tác giả đề ra một số giải phápnâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty. Bài viết sử dụng cácphương pháp phân tích: so sánh, thay thế liên hoàn, ma trận SWOT. Tuy nhiên, cho đến nay chưa có tác giả và công trình nghiên cứu nàonghiên cứu cụ thể hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty xăng dầu TâyNam Bộ đến năm 2008. Vì vậy trên cơ sở nghiên cứu đã có kết hợp với cácthông tin mới, em tiến hành thực hiện đề tài này.GVHD: Th.S Ngô Mỹ Trân 7 SVTH: Trương Thị Hương Lanhttp://www.kinhtehoc.net
  19. 19. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh Công ty Xăng dầu Tây Nam Bộ CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 2.1.1 Tổng quát về phân tích hoạt động kinh doanh 2.1.1.1 Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh Phân tích hoạt động kinh doanh là một lĩnh vực nghiên cứu quá trình kinhcủa doanh nghiệp, bao gồm các hoạt động cụ thể như: hoạt động sản xuất kinhdoanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính. Bằng những phương pháp riêng,kết hợp với các lý thuyết kinh tế và các phương pháp kỹ thuật khác nhằm đếnviệc phân tích, đánh giá tình hình kinh doanh và những nguyên nhân ảnh hưởngđến kết quả kinh doanh, phát hiện những qui luật của các mặt hoạt động trongmột doanh nghiệp dựa vào các dữ liệu lịch sử, làm cơ sở cho các quyết định hiệntại, những dự báo và hoạch định chính sách trong tương lai. Cùng với kế toán vàcác khoa học kinh tế khác, phân tích hoạt động kinh doanh là một trong nhữngcông cụ đắc lực để quản lý và điều hành có hiệu quả các hoạt động của doanhnghiệp. 2.1.1.2 Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh - Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ cung cấp thông tin để điềuhành hoạt động kinh doanh cho các nhà quản trị doanh nghiệp (và đồng thờicung cấp thông tin cho các đối tượng sử dụng bên ngoài nữa). Những thông tinnày thường không có sẳn trong báo cáo kế toán tài chính hoặc trong bất cứ tàiliệu nào của doanh nghiệp. Để có những thông tin này người ta phải thông quaquá trình phân tích. Với tư cách là môn khoa học độc lập, phân tích hoạt độngkinh doanh có đối tượng riêng. Trong phạm vi nghiên cứu của mình nó là mộthoạt động kinh doanh, đồng thời cũng là một hiện tượng xã hội đặc biệt. - Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh suy đến cùng là kết quảkinh doanh. Nội dung phân tích tài chính là quá trình tìm cách lượng hóa nhữngyếu tố đã tác động đến kết quả kinh. Đó là những yếu tố của quá trình cung cấp,sản xuất, tiêu thụ và mua bán hàng hóa, thuộc các lĩnh vực sản xuất, thương mại,dịch vụ.GVHD: Th.S Ngô Mỹ Trân 8 SVTH: Trương Thị Hương Lanhttp://www.kinhtehoc.net
  20. 20. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh Công ty Xăng dầu Tây Nam Bộ - Phân tích hoạt động kinh doanh còn nghiên cứu tình hình sử dụng cácnguồn lực: vốn, vật tư, lao động và đất đai; những nhân tố nội tại của doanhnghiệp hoặc khách quan từ phía thị trường và môi trường kinh doanh, đã trựctiếp ảnh hưởng đến hiệu quả của các mặt hoạt động doanh nghiệp. - Phân tích hoạt động kinh doanh đi vào những kết quả đã được, nhữnghoạt động hiện hành và dựa trên kết quả phân tích đó để ra các quyết định quảntrị kịp trước mắt - ngắn hạn hoặc xây dựng kế hoạch chiến lược – dài hạn. - Có thể nói theo cách ngắn gọn, đối tượng của phân tích là quá trình kinhdoanh và kết quả kinh doanh - tức sự việc đã xảy ra ở quá khứ; phân tích, màmục đích cuối cùng là đúc kết chúng thành qui luật để nhận thức hiện tại vànhắm đến tương lai cho tất cả các mặt hoạt động của một doanh nghiệp. 2.1.1.3 Nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh Để trở thành một công cụ quan trọng của quá trình nhận thức hoạt độngkinh doanh ở doanh nghiệp và là cơ sở cho việc ra các quyết định kinh doanhđúng đắn, phân tích hoạt động kinh doanh có những nhiệm vụ cụ thế như sau:  Kiểm tra và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh - Nhiệm vụ trước tiên của phân tích là đánh giá và kiểm tra khái quát giữakết quả tính được so với các mục tiêu kế hoạch, dự toán định mức… đã đặt ra đểkhẳng định tính đúng đắn và khoa học của chỉ tiêu xây dựng trên một số mặt chủyếu của quá trình hoạt động kinh doanh. - Ngoài quá trình đánh giá dựa trên phân tích cần xem xét đánh giá tìnhhình các quy định, các thể lệ thanh toán, trên cơ sở tôn trọng pháp luật của nhànước ban hành và luật trong kinh doanh quốc tế. - Thông qua quá trình kiểm tra, đánh giá, người ta có được cơ sở địnhhướng để nghiên cứu sâu hơn ở các bước sau, nhằm làm rõ các vấn đề mà doanhnghiệp cần quan tâm.  Xác định các nhân tố ảnh hưởng Sự biến động của chỉ tiêu là do ảnh hưởng trực tiếp của các nhân tố gâynên, do đó ta phải xác định trị số của nhân tố và tìm nguyên nhân gây nên biếnđộng của trị số nhân tố đó.GVHD: Th.S Ngô Mỹ Trân 9 SVTH: Trương Thị Hương Lanhttp://www.kinhtehoc.net
  21. 21. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh Công ty Xăng dầu Tây Nam Bộ  Đề xuất các giải pháp nhằm khai thác tiềm năng Phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ đánh giá kết quả chung chung,mà cũng không chỉ dừng lại ở chỗ xác định nhân tố và tìm nguyên nhân, màphải từ cơ sở nhận thức đó phát hiện các tiềm năng cần được khai thác, vànhững chỗ còn tồn tại yếu kém nhằm đề xuất giải pháp phát huy thế mạnh vàkhắc phục điểm yếu ở doanh nghiệp của mình.  Xây dựng phương án kinh doanh căn cứ vào mục tiêu đã định - Quá trình kiểm tra và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh là để nhậnbiết tiến độ thực hiện và những nguyên nhân sai lệch xảy ra, ngoài ra còn giúpcho doanh nghiệp phát hiện những thay đổi có thể xảy ra tiếp theo. Nếu nhưkiểm tra và đánh giá đúng đắn, nó có tác dụng giúp cho doanh nghiệp điều chỉnhkế hoạch và đề ra các giải pháp tiến hành trong tương lai. - Định kỳ, doanh nghiệp phải tiến hành kiểm tra và đánh giá trên mọi khíacạnh hoạt động đồng thời căn cứ vào các điều kiện tác động ở bên ngoài, nhưmôi trường kinh doanh hiện tại và tương lai để xác định vị trí của doanh nghiệpđang đứng ở đâu và hướng đi đâu, các phương án xây dựng chiến lược kinhdoanh có còn thích hợp nữa hay không? Nếu không còn phù hợp thì cần phảiđiều chỉnh kịp thời. - Nhiệm vụ của phân tích nhằm xem xét các dự báo, dự toán có thể đạtđược trong tương lai có thích hợp với chức năng hoạch định các mục tiêu kinhdoanh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường hay không? 2.1.1.4 Vai trò của phân tích hoạt động kinh doanh - Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ để phát hiện những khả năngtiềm tàng trong hoạt động kinh doanh mà còn là công cụ cải tiến cơ chế quản lýtrong kinh doanh. - Bất kì hoạt động kinh doanh trong các điều kiện hoạt động khác nhaunhư thế nào đi nữa cũng còn những tiềm ẩn, khả năng tiềm tàng chưa được pháthiện, chỉ thông qua phân tích doanh nghiệp mới có thể phát hiện được và khaithác chúng để mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn. Thông qua phân tích doanhnghiệp mới thấy rõ nguyên nhân cùng nguồn gốc của các vấn đề phát sinh và cógiải pháp cụ thể để cải tiến quản lý.GVHD: Th.S Ngô Mỹ Trân 10 SVTH: Trương Thị Hương Lanhttp://www.kinhtehoc.net
  22. 22. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh Công ty Xăng dầu Tây Nam Bộ - Phân tích hoạt động kinh doanh cho phép các nhà doanh nghiệp nhìnnhận đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế trong doanhnghiệp của mình. Chính trên cơ sở này các doanh nghiệp sẽ xác định đúng đắnmục tiêu cùng các chiến lược kinh doanh có hiệu quả. - Phân tích hoạt động kinh doanh là cơ sở quan trọng để ra các quyết địnhkinh doanh. - Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng trong những chứcnăng quản trị có hiệu quả ở doanh nghiệp. - Phân tích là quá trình nhận thức hoạt động kinh doanh, là cơ sở cho việcra quyết định đúng đắn trong chức năng quản lý, nhất là các chức năng kiểm tra,đánh giá và điều hành hoạt động kinh doanh để đạt các mục tiêu kinh doanh. - Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng ngừacác rủi ro. - Để kinh doanh đạt hiệu quả mong muốn, hạn chế rủi ro xảy ra. Doanhnghiệp phải tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh của mình, đồng thời dựđoán các điều kiện kinh doanh trong thời gian tới, để vạch ra các chiến lượckinh doanh cho phù hợp. Ngoài việc phân tích các điều kiện bên trong doanhnghiệp về tài chính, lao động, vật tư…Doanh nghiệp còn phải quan tâm phântích các điều kiện tác động ở bên ngoài như thị trường, khách hàng, đối thủ cạnhtranh… trên cơ sở phân tích trên, doanh nghiệp dự đoán các rủi ro có thể xảy ravà có kế hoạch phòng ngừa trước khi xảy ra. - Tài liệu phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ cần thiết cho các nhàquản trị ở bên trong doanh nghiệp mà còn cần thiết cho các đối tượng bên ngoàikhác, khi họ có mối quan hệ về nguồn lợi với doanh nghiệp, vì thông qua phântích họ mới có thể có quyết định đúng đắn trong việc hợp tác đầu tư, cho vay…với doanh nghiệp nữa hay không. 2.1.1.5 Đối tượng sử dụng công cụ phân tích hoạt động kinh doanh  Nhà quản trị: phân tích để có quyết định quản trị.  Nhà cho vay: phân tích để có quyết định tài trợ vốn.  Nhà đầu tư: phân tích để có quyết định đầu tư, liên doanh.GVHD: Th.S Ngô Mỹ Trân 11 SVTH: Trương Thị Hương Lanhttp://www.kinhtehoc.net
  23. 23. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh Công ty Xăng dầu Tây Nam Bộ  Các cổ đông: phân tích để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp - nơi họ có phần góp vốn của mình, đặc biệt là tại các công ty côngcộng.  Sở giao dịch chứng khoán hay ủy ban chứng khoán nhà nước: phân tíchhoạt động kinh doanh trước khi cho phép phát hành cổ phiếu, trái phiếu.  Các cơ quan khác như: thuế, thống kê, cơ quan quản lý cấp trên và cáccông ty phân tích chuyên nghiệp. 2.1.1.6 Các loại hình phân tích hoạt động kinh doanh  Căn cứ theo thời điểm của kinh doanh Căn cứ theo thời điểm của kinh doanh thì phân tích kinh doanh chia làmba hình thức: - Phân tích trước khi kinh doanh - Phân tích trong kinh doanh - Phân tích sau khi kinh doanh  Phân tích trước khi kinh doanh Phân tích trước khi kinh doanh còn được gọi là phân tích tương lai, nhằmdự báo, dự toán cho các mục tiêu có thể đạt trong tương lai. Phân tích tương laiđược sử dụng nhiều và thích hợp với các doanh nghiệp trong nền kinh tế thịtrường. Bởi vì trong cơ chế thị trường toàn bộ các yếu tố đầu vào cũng như cácyếu tố đầu ra của doanh nghiệp đều phải tự tính toán, nên họ phải sử dụng cácphương pháp phân tích tương lai để nhận thức được tình hình biến động của thịtrường, từ đó làm cơ sở để đề ra các mục tiêu kế hoạch.  Phân tích trong quá trình kinh doanh Phân tích trong quá trình kinh doanh, còn được gọi là phân tích hiện tại(hay tác nghiệp), là quá trình phân tích cùng với quá trình kinh doanh. Hình thứcnày rất thích hợp cho chức năng kiểm tra thường xuyên nhằm điều chỉnh, chấnchỉnh những sai lệch lớn giữa kết quả thực hiện so với mục tiêu đề ra.GVHD: Th.S Ngô Mỹ Trân 12 SVTH: Trương Thị Hương Lanhttp://www.kinhtehoc.net
  24. 24. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh Công ty Xăng dầu Tây Nam Bộ  Phân tích sau khi kết thúc quá trình kinh doanh Phân tích sau khi kết thúc quá trình kinh doanh còn được gọi là phân tíchquá khứ. Quá trình phân tích này nhằm định kỳ đánh giá kết quả giữa thực hiệnso với kế hoạch hoặc định mức được xây dựng và xác định nguyên nhân ảnhhưởng đến kết quả đó. Kết quả phân tích cho ta nhận thức được tình hình thựchiện kế hoạch của các chỉ tiêu đặt ra và làm căn cứ để xây dựng kế hoạch tiếptheo.  Căn cứ theo thời điểm lập báo cáo Căn cứ theo thời điểm lập báo cáo phân tích kinh doanh chia thành phântích thường xuyên và phân tích định kỳ.  Phân tích thường xuyên Phân tích thường xuyên được đặt ran ngay trong quá trình thực hiện kinhdoanh, kết quả phân tích giúp phát hiện ngay tình hình sai lệch so với mục tiêuđề ra của các chỉ tiêu kinh tế, giúp cho doanh nghiệp có biện pháp điều chỉnh,chấn chỉnh các sai lệch một cách thường xuyên.  Phân tích định kỳ Phân tích định kỳ được đặt ra sau mỗi kỳ kinh doanh, các báo cáo đã hoànthành trong kỳ, thường là quý, 6 tháng hoặc năm. Phân tích định kỳ được thựchiện sau khi đã kết thúc quá trình kinh doanh, do đó kết quả phân tích nhằmđánh giá kết quả kinh doanh của từng kỳ và là cơ sở để xây dựng các mục tiêukế hoạch kỳ sau.  Căn cứ theo nội dung phân tích  Phân tích các chỉ tiêu tổng hợp (phân tích toàn bộ) Phân tích các chỉ tiêu tổng hợp là việc tổng kết tất cả những gì về phântích kinh tế và đưa ra một số chỉ tiêu tổng hợp để đánh giá toàn bộ hoạt động sảnxuất kinh doanh. Nhằm làm rõ các mặt của kết quả kinh doanh trong mối quanhệ nhân quả giữa chúng cũng như dưới tác động của các yếu tố, nguyên nhânbên ngoài.GVHD: Th.S Ngô Mỹ Trân 13 SVTH: Trương Thị Hương Lanhttp://www.kinhtehoc.net
  25. 25. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh Công ty Xăng dầu Tây Nam Bộ  Phân tích chuyên đề (hoặc bộ phận) Phân tích chuyên đề hay phân tích bộ phận là việc tập trung vào một sốnhân tố của quá trình kinh doanh tác động ảnh hưởng đến chỉ tiêu tổng hợp. Phân tích chuyên đề cũng có thể là phân tích một mặt, một phạm vi nào đótrong quá trình hoạt động kinh doanh. Tóm lại: Việc đặt ra nội dung phân tích phải căn cứ vào yêu cầu, mục tiêucủa quá trình quản lý sản xuất kinh doanh đề ra. Vì vậy cần xác định rõ mục tiêuphân tích để lựa chọn thích hợp các loại hình phân tích có hiệu quả thiết thựcnhất. 2.1.2 Khái quát về doanh thu, chi phí, lợi nhuận và bảng báo cáo tàichính 2.1.2.1 Khái niệm doanh thu Doanh thu là toàn bộ số tiền thu được do tiêu thụ sản phẩm và dịch vụ củadoanh nghiệp trên thị trường. Trong đó: - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là tổng giá trị sản phẩm, hànghóa, dịch vụ mà doanh nghiệp đã bán ra trong kỳ. - Doanh thu thuần: Doanh thu thuần bằng doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ trừ các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu th ương mại, giảm giá hàngbán, hàng bán bị trả lại), các khoản thuế (thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhậpkhẩu, thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp), chỉ tiêu này phản ánhthuần giá trị hàng bán của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo. - Doanh thu hoạt động tài chính: là doanh thu phát sinh từ hoạt động liêndoanh, liên kết mang lại, thu từ tiền gửi ngân hàng, lãi về tiền cho vay các đơnvị và các tổ chức khác, thu từ việc đầu tư trái phiếu, cổ phiếu. 2.1.2.2. Khái niệm chi phí - Giá vốn hàng bán: là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí của doanhnghiệp để hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm nhất định. - Chi phí bán hàng: Gồm các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụsản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả cho nhânGVHD: Th.S Ngô Mỹ Trân 14 SVTH: Trương Thị Hương Lanhttp://www.kinhtehoc.net
  26. 26. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh Công ty Xăng dầu Tây Nam Bộviên bán hàng, tiếp thị, đóng gói sản phẩm, bảo quản, khấu hao TSCĐ, bao bì,chi phí vật liệu, chi phí mua ngoài, chi phí bảo quản, quảng cáo… - Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những chi phí chi ra có liên quan đếnviệc tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Chi phí quản lýgồm nhiều loại: chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu, dụng cụ, khấu hao.Đây là những khoản chi phí mang tính chất cố định, nên có khoản chi nào tănglên so với kế hoạch là điều không bình thường, cần xem xét nguyên nhân cụ thể. 2.1.2.3. Khái niệm về lợi nhuận Lợi nhuận là một khoản thu nhập thuần túy của doanh nghiệp sau khi đãkhấu trừ mọi chi phí. Nói cách khác lợi nhuận là khoản tiền chênh lệch giữadoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ, giá vốn hàngbán, chi phí hoạt động, thuế. Bất kì một tổ chức nào cũng có mục tiêu để hướng tới, mục tiêu sẽ khácnhau giữa các tổ chức mang tính chất khác nhau. Mục tiêu của tổ chức phi lợinhuận là công tác hành chính, xã hội, là mục đích nhân đạo, không mang tínhchất kinh doanh. Mục tiêu của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường nói đếncùng là lợi nhuận. Mọi hoạt động của doanh nghiệp đều xoay quanh mục ti êu lợinhuận, hướng đến lợi nhuận và tất cả vì lợi nhuận. Lợi nhuận của doanh nghiệp gồm có: - Lợi nhuận gộp: là lợi nhuận thu được của công ty sau khi lấy tổngdoanh thu trừ đi các khoản giảm trừ như giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại,thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, và trừ giá vốn hàng bán. - Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: là lợi nhuận thu được từ hoạtđộng kinh doanh thuần của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp trong k ì báo cáo. Chỉ tiêu này được tính toándựa trên cơ sở lợi nhuận gộp từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ chiphí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng hóa, dịch vụ đãcung cấp trong kì báo cáo. - Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: phản ánh hiệu quả của hoạt động tàichính của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này được tính bằng cách lấy thu nhập hoạtGVHD: Th.S Ngô Mỹ Trân 15 SVTH: Trương Thị Hương Lanhttp://www.kinhtehoc.net
  27. 27. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh Công ty Xăng dầu Tây Nam Bộđộng tài chính trừ đi các chi phí phát sinh từ hoạt động này. Lợi nhuận từ hoạtđộng tài chính bao gồm: + Lợi nhuận từ hoạt động góp vốn liên doanh. + Lợi nhuận từ hoạt động đầu tư, mua bán chứng khoán ngắn hạn, dàihạn. + Lợi nhuận về cho thuê tài sản. + Lợi nhuận về các hoạt động đầu tư khác. + Lợi nhuận về mức chênh lệch của lãi tiền gửi ngân hàng và lãi tiền vayngân hàng. + Lợi nhuận cho vay vốn. + Lợi nhuận do bán ngoại tệ. - Lợi nhuận khác: là những khoản lợi nhuận doanh nghiệp không dự tínhtrước hoặc có dự tính trước nhưng ít có khả năng xảy ra. Những khoản lợi nhuậnkhác có thể do chủ quan đơn vị hoặc do khách quan đưa tới. Thu nhập bất thường của doanh nghiệp bao gồm: + Thu về nhượng bán, thanh lý tài sản cố định. + Thu tiền phạt vi phạm hợp đồng. + Thu từ các khoản nợ khó đòi đã xử lý, xóa sổ. + Thu các khoản nợ không xác định được chủ. + Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót haylãng quên ghi sổ kế toán năm nay mới phát hiện ra… Các khoản thu trên sau khi trừ đi các khoản tổn thất có liên quan sẽ là lợinhuận bất thường. 2.1.2.4 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận từ hoạt độngsản xuất kinh doanh Lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh là chỉ tiêu phản ánhkết quả kinh tế mà doanh nghiệp đạt được từ các hoạt động sản xuất kinh doanh.Phân tích mức độ ảnh hưởng các nhân tố đến tình hình lợi nhuận là xác địnhmức độ ảnh hưởng của kết cấu mặt hàng, khối lượng sản phẩm tiêu thụ, giá vốnhàng bán, giá bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, thuế đến lợinhuận.GVHD: Th.S Ngô Mỹ Trân 16 SVTH: Trương Thị Hương Lanhttp://www.kinhtehoc.net
  28. 28. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh Công ty Xăng dầu Tây Nam Bộ Phương pháp phân tích: vận dụng bản chất của phương pháp thay thếliên hoàn. Để vận dụng phương pháp thay thế liên hoàn cần xác định rõ nhân tốsố lượng và chất lượng để có trình tự thay thế hợp lý. Muốn vậy cần nghiên cứumối quan hệ giữa các nhân tố với chỉ tiêu phân tích trong phương trình sau : L = ∑Qi*(Pi – Zi – CBHi – CQLi – Ti) Gọi: L: Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh. Qi: Khối lượng sản phẩm hàng hóa loại i. Pi: Giá bán sản phẩm hàng hóa loại i. Zi: Giá vốn hàng bán sản phẩm hàng hóa loại i. CBHi: Chi phí bán hàng đơn vị sản phẩm hàng hóa loại i. CQLi: Chi phí quản lý doanh nghiệp đơn vị sản phẩm hàng hóa loại i. Ti: Thuế của sản phẩm hàng hóa loại i. Dựa vào phương trình trên, các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tíchvừa có mối quan hệ tổng và tích, ta xét riêng từng nhóm nhân tố có mối quan hệtích số:  Nhóm QiZi: nhân tố Qi là nhân tố số lượng, nhân tố Zi là nhân tố chất lượng.  Nhóm QiPi: nhân tố Qi là nhân tố số lượng, nhân tố Pi là nhân tố chất lượng.  Xét mối quan hệ giữa các nhóm nhân tố QiZi, QiPi, CBH, CQL. Một vấn đề đặt ra là khi xem xét mối quan hệ giữa các nhóm QiZi, QiPi,CBH, CQL là giữa các nhân tố Zi, Pi, CBH, CQL nhân tố nào là nhân tố số lượng vàchất lượng. Trong phạm vi nghiên cứu này việc phân chia trên là không cầnthiết, bởi vì trong các nhân tố đó nhân tố nào thay thế trước hoặc sau thì kết quảmức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến lợi nhuận không thay đổi. Quá trình vận dụng phương pháp thay thế liên hoàn được thực hiện nhưsau:  Xác định đối tượng phân tích: ∆L = L1 – L0 L1: lợi nhuận năm nay (kỳ phân tích).GVHD: Th.S Ngô Mỹ Trân 17 SVTH: Trương Thị Hương Lanhttp://www.kinhtehoc.net
  29. 29. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh Công ty Xăng dầu Tây Nam Bộ L0: lợi nhuận năm trước (kỳ gốc). 1: kỳ phân tích 0: kỳ gốc  Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố (1) Ảnh hưởng bởi nhân tố khối lượng hàng hóa LQ = (T – 1) L0gộp Ta có, T là tỷ lệ hoàn thành tiêu thụ sản phẩm tiêu thụ ở năm gốc ∑ Q1i * P0i Mà T = * 100% ∑ Q0i * P0i L0 gộp là lãi gộp kỳ gốc, L0 gộp = ∑ (Q0* P0i - Q0* Z0) Q0Z0: giá vốn hàng hóa ( giá thành hàng hóa) kỳ gốc. (2) Ảnh hưởng bởi nhân tố kết cấu khối lượng sản phẩm LC = LK2 – LK1 Trong đó: LK1 = T x (∑Q0i* P0i - ∑Q0i* Z0i) – CBH0 - CQL0 LK2 = ∑Q1i* P0i – (∑Q1i* Z0i + CBH0 + CQL0) (3) Ảnh hưởng bởi nhân tố giá bán đơn vị sản phẩm LP = ∑Q1i (P1i – P0i ) (4) Ảnh hưởng bởi nhân tố giá vốn đơn vị sản phẩm LZ = ∑ Q1i (Z1i – Z0i) (5) Ảnh hưởng bởi nhân tố chi phí bán hàng LCBH= ∑ Q1i ( CBH1i – CBH0i) (6) Ảnh hưởng bởi nhân tố chi phí quản lý doanh nghiệp LCQL = ∑ Q1i (CQL1i – CQL0i) (7) Ảnh hưởng bởi nhân tố thuế đến lợi nhuận LT = ∑Q1i ( T1i – T0i)  Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận từ hoạt động kinhdoanhGVHD: Th.S Ngô Mỹ Trân 18 SVTH: Trương Thị Hương Lanhttp://www.kinhtehoc.net
  30. 30. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh Công ty Xăng dầu Tây Nam Bộ L = L(Q) + L(C) + L(Z) + L(CBH) + L(CQL) + L(P) + L(T) Trên cơ sở xác định sự ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tốđến chỉ tiêu tổng mức lợi nhuận, cần kiến nghị những biện pháp nhằm tăng lợinhuận cho doanh nghiệp. 2.1.2.5. Khái niệm báo cáo tài chính Báo cáo tài chính là những báo cáo được lập dựa vào phương pháp kếtoán tổng hợp số liệu từ sổ sách kế toán theo các chỉ tiêu tài chính phát sinh tạinhững thời điểm hay thời kỳ nhất định. Các báo cáo tài chính phản ánh một cáchhệ thống tình hình tài sản của đơn vị tại những thời điểm, kết quả hoạt độngkinh doanh và tình hình sử dụng vốn trong những thời kỳ nhất định. Đồng thờigiải trình giúp cho các đối tượng sử dụng thông tin tài chính nhận biết được thựctrạng tài chính, tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị đề ra các quyết địnhphù hợp nhất. - Bảng cân đối kế toán Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính phản ảnh một cách tổng quáttoàn bộ tài sản của công ty dưới hình thức giá trị và theo một hệ thống các chỉtiêu đã được qui định trước. Báo cáo này được lập theo một qui định định kỳ(cuối tháng, cuối quí, cuối năm). Bảng cân đối kế toán là nguồn thông tin tàichính hết sức quan trọng trong công tác quản lý của bản thân công ty cũng nhưnhiều đối tượng ở bên ngoài, trong đó có các cơ quan chức năng của Nhà Nước. - Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính phản ánhtổng hợp về doanh thu, chi phí và kết quả lãi lỗ của các hoạt động kinh doanhkhác nhau trong công ty. Ngoài ra, báo cáo này còn phản ánh tình hình thực hiệnnhiệm vụ đối với Nhà Nước. Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cũnglà nguồn thông tin tài chính quan trọng cho nhiều đối tượng khác nhau, nhằmphục vụ cho công việc đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh v à khả năng sinhlời của công ty. 2.1.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh 2.1.3.1 Phân tích các tỷ số về khả năng thanh toánGVHD: Th.S Ngô Mỹ Trân 19 SVTH: Trương Thị Hương Lanhttp://www.kinhtehoc.net
  31. 31. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh Công ty Xăng dầu Tây Nam Bộ  Tỷ số thanh toán hiện hành (tỷ số lưu động) Tỷ số hiện hành Tài sản ngắn hạn = (Lần) Nợ ngắn hạn Hệ số này cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanhnghiệp là cao hay thấp (trong vòng một năm hoặc một chu kỳ sản xuất kinhdoanh) Nếu chỉ tiêu này xấp xỉ = 1 thì doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán nợngắn hạn, tình hình tài chính của doanh nghiệp khả quan.  Tỷ số thanh toán nhanh Tỷ số thanh toán Tài sản ngắn hạn – hàng tồn kho = (Lần) nhanh Nợ ngắn hạn - Hệ số thanh toán nhanh là tiêu chuẩn đánh giá khắt khe hơn về khả năngthanh toán. Nó phản ánh nếu không bán hết hàng tồn kho thì khả năng thanhtoán của doanh nghiệp ra sao? Bởi vì, hàng tồn kho không phải là nguồn tiềnmặt tức thời đáp ứng ngay cho việc thanh toán. - Hệ số này lớn hơn 0,5 chứng tỏ tình hình thanh toán của doanh nghiệpkhả quan. Nhưng nếu cao quá phản ảnh tình hình tình hình vốn bằng tiền quánhiều giảm hiệu quả sử dụng vốn. Tỷ số này bằng 1 là tốt nhất.  Tỷ số thanh toán tức thời Tiền và tương đương tiền + ĐTTC ngắn hạn (Lần) Tỷ số thanh toán tức thời = Nợ ngắn hạn Hệ số này đo lường mức độ khả năng đáp ứng nhanh của vốn lưu độngtrước các khoản nợ ngắn hạn. Tỷ số này bằng 1 thì đảm bảo khả năng thanh toán tức thời. Nếu tỷ số nàycao thì không tốt vì cho thấy việc quản lý tài sản ngắn hạn không hiệu quả. 2.1.3.2 Phân tích các tỷ số về quản trị tài sảnGVHD: Th.S Ngô Mỹ Trân 20 SVTH: Trương Thị Hương Lanhttp://www.kinhtehoc.net
  32. 32. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh Công ty Xăng dầu Tây Nam Bộ Vòng quay hàng tồn kho Vòng quay hàng Giá vốn hàng bán = tồn kho (Lần) Hàng tồn kho bình quân Đây là chỉ tiêu kinh doanh quan trọng bởi sản xuất, dự trữ hàng hoá và tiêuthụ nhằm đạt được mục đích doanh số và lợi nhuận mong muốn trên cơ sở đápứng nhu cầu đa dạng của thị trường. Số vòng quay hàng tồn kho càng lớn thì tốcđộ luân chuyển hàng tồn kho càng nhanh, hàng tồn kho tham gia vào luânchuyển được nhiều vòng hơn và ngược lại.  Kỳ thu tiền bình quân Kỳ thu tiền bình quân đo lường tốc độ luân chuyển những khoản nợ cầnphải thu. Số nợ cần phải thu Kỳ thu tiền bình quân = (Ngày) Doanh thu bình quân một ngày Hệ số này trên nguyên tắc càng thấp càng tốt, tuy nhiên phải căn cứ vàochiến lược kinh doanh, phương thức thanh toán, tình hình cạnh tranh trong từngthời điểm hay thời kì cụ thể.  Hiệu quả sử dụng tổng số vốn Để phân tích hiệu quả sử dụng tổng số vốn ta sử dụng chỉ tiêu: Doanh thu Số vòng quay toàn bộ vốn = (Lần) Tổng số vốn Số vòng quay toàn bộ vốn càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp càng cao.GVHD: Th.S Ngô Mỹ Trân 21 SVTH: Trương Thị Hương Lanhttp://www.kinhtehoc.net
  33. 33. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh Công ty Xăng dầu Tây Nam Bộ  Hiệu quả sử dụng vốn lưu động Doanh thu Số vòng quay vốn lưu động = (Lần) Vốn lưu động Chỉ tiêu này cho biết vốn lưu động quay được mấy vòng trong kỳ. Nếu sốvòng tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động tăng và ngược lại.  Hiệu quả sử dụng vốn cố định Doanh thu Số vòng quay vốn cố định = (Lần) Vốn cố định Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định bình quân đem lại mấy đồngdoanh thu và cho biết vốn cố định quay được mấy vòng trong kỳ. Nếu số vòngtăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cố định tăng và ngược lại 2.1.3.3 Phân tích các tỷ số về quản trị nợ  Tỷ suất nợ Nợ phải trả Tỷ suất nợ = (%) Tổng tài sản Tỷ suất này đo lường mức độ sử dụng nợ của một công ty trong việc tàitrợ cho các loại tài sản hiện hữu.  Tỷ suất nợ/vốn chủ sở hữu Nợ phải trả Tỷ suất nợ/vốn chủ sở hữu = (%) Vốn chủ sở hữu Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu đo lường tương quan giữa nợ và vốn chủ sởhữu của một công ty.  Tỷ số khoản phải thu trên tài sản lưu động Các khoản phải thu (%)GVHD: Th.S Ngô Mỹ Trân 22 SVTH: Trương Thị Hương Lanhttp://www.kinhtehoc.net
  34. 34. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh Công ty Xăng dầu Tây Nam Bộ Tài sản lưu động Tỷ số này phản ánh tình hình bị chiếm dụng vốn của công ty như thế nàoso với tài sản lưu động.  Tỷ số khoản phải trả trên tài sản lưu động Các khoản phải trả (%) Tài sản lưu động Tỷ số này đo lường phần trăm công ty chiếm dụng vốn của đối tác là baonhiêu so với tài sản lưu động. 2.1.3.3 Phân tích các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời  Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức: Lợi nhuận ròng Lợi nhuận trên doanh thu = (%) Doanh thu thuần Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng doanh thu trong kỳ phân tích thì có baonhiêu đồng về lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp càng cao.  Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức = Lợi nhuận Lợi nhuận trên tài sản (%) Giá trị tài sản bình quân Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng tài sản dùng vào sản xuất kinh doanhtrong kỳ thì tạo ra được bao nhiêu đồng về lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh càng lớn.  Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức Lợi nhuận Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu = (%) Vốn chủ sở hữuGVHD: Th.S Ngô Mỹ Trân 23 SVTH: Trương Thị Hương Lanhttp://www.kinhtehoc.net
  35. 35. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh Công ty Xăng dầu Tây Nam Bộ Chỉ tiêu này cho biết khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu, nó phản ánhcứ một đồng vốn chủ sở hữu dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo rađược bao nhiêu đồng về lợi nhuận.  Tỷ suất lợi nhuận trên tổng chi phí Lợi nhuận ròng Lợi nhuận trên tổng chi phí = (%) Tổng chi phí Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng chi phí của một doanh nghiệp, nóthể hiện một đồng chi phí phát sinh cho hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ tạo rabao nhiêu đồng lợi nhuận ròng.2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu Thu thập số liệu thứ cấp tại công ty bao gồm Báo cáo tài chính đã qua kiểmtoán, đồng thời thu thập một số thông tin từ báo, tạp chí, và từ nguồn Internet đểphục vụ thêm cho việc phân tích. 2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu - Mục tiêu 1: Phân tích tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận. Với mụctiêu này em sử dụng phương pháp so sánh bằng số tương đối và số tuyệt đốinhằm xác định xem chỉ tiêu phân tích biến động như thế nào? Tốc độ tăng haygiảm như thế nào để có hướng khắc phục cụ thể. - Mục tiêu 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu và lợinhuận từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty. Em sử dụngphương pháp thay thế liên hoàn để thực hiện mục tiêu này nhằm xác định cácnhân tố ảnh hưởng đến doanh thu, lợi nhuận bán hàng của công ty. Các nhân tốđó tác động tích cực hay tiêu cực đến kết quả hoạt động kinh doanh của công ty.Từ đó xem xét mà có biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh củacông ty. - Mục tiêu 4: Phân tích môi trường kinh doanh của công ty, với mục tiêunày thì phương pháp phân tích và xây dựng ma trận SWOT được sử dụng đểGVHD: Th.S Ngô Mỹ Trân 24 SVTH: Trương Thị Hương Lanhttp://www.kinhtehoc.net
  36. 36. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh Công ty Xăng dầu Tây Nam Bộbiết được các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức hiện có tại công ty từ đóđể các chiến lược phù hợp.  Phương pháp phân tích cụ thể  NGUYÊN TẮC CHUNG Một môn khoa học ra đời cũng có đối tượng nghiên cứu riêng và phươngpháp nghiên cứu thích ứng với đặc điểm của đối tượng nghiên cứu. Đối tượngnghiên cứu của phân tích hoạt động kinh doanh là chính quá trình hoạt động củadoanh nghiệp. Quá trình này có các mối liên hệ, nội dung và kết cấu phức tạpđược biểu hiện bằng những thông tin số liệu diễn ra hàng ngày tưởng như ngẫunhiên nhưng che giấu bên trong sự tác động của các quy luật kinh tế khách quan,che giấu bản chất của quá trình đó. Để nhận thức và cải tạo được chúng phù hợpvới thực tế khách quan và mang lại hiệu quả kinh tế cao đòi hỏi phải có phươngpháp nghiên cứu khoa học. Đó là phương pháp luận và phương pháp tính toándùng trong phân tích. Phương pháp luận của phân tích hoạt động kinh doanh là cách nhận thứcđối với việc nghiên cứu quá trình hoạt động kinh doanh trong mối quan hệ biệnchứng với các sự kiện, các hiện tượng kinh tế bao quanh. Cơ sở phương phápluận của phân tích này là phép duy vật biện chứng của C.Mác và F.Ăngghen.Ngoài ra cơ sở lý luận của phân tích hoạt động kinh doanh còn là các môn họcvề kinh tế vi mô, kinh tế vĩ mô, kinh tế học chuyên ngành. Khi nghiên cứu mộthiện tượng, một quá trình kinh tế nào đó cần nắm được những đặc trưng kinh tếchung nhất, đồng thời phải nắm được đặc điểm của ngành của nơi mà đối tượngđó được hình thành và phát triển.  PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH a. Khái niệm và nguyên tắc Khái niệm Là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việcso sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc). Đây là phương pháp đơn giản vàđược sử dụng nhiều nhất trong phân tích hoạt động kinh doanh cũng như trongphân tích và dự báo các chỉ tiêu kinh tế - xã hội thuộc lĩnh vực kinh tế vĩ mô.GVHD: Th.S Ngô Mỹ Trân 25 SVTH: Trương Thị Hương Lanhttp://www.kinhtehoc.net
  37. 37. www.kinhtehoc.net Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh Công ty Xăng dầu Tây Nam Bộ Nguyên tắc so sánh - Tiêu chuẩn so sánh: + Chỉ tiêu kế hoạch của một kỳ kinh doanh. + Tình hình thực hiện các kỳ kinh doanh đã qua. + Chỉ tiêu của các doanh nghiệp tiêu biểu cùng ngành. + Chỉ tiêu bình quân của nội ngành. + Các thông số thị trường. + Các chỉ tiêu có thể so sánh khác. - Điều kiện so sánh: Các chỉ tiêu so sánh được phải phù hợp về yếu tố không gian, thời gian; cùng nội dung kinh tế, đơn vị đo lường, phương pháp tính toán; quy mô và điều kiện kinh doanh. b. Phương pháp so sánh cụ thể Phương pháp số tuyệt đối Là hiệu số của hai chỉ tiêu: chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu cơ sở. Ví dụ so sánh giữa kết quả thực hiện và kế hoạch hoặc giữa thực hiện kỳ này và thực hiện kỳ trước. Phương pháp số tương đối Là tỉ lệ phần trăm % của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỉ lệ của số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng.  PHƯƠNG PHÁP THAY THẾ LIÊN HOÀN Tác dụng: Tính mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến đối tượng phân tích. Đặc điểm: - Là phương pháp mà ở đó các nhân tố lần lượt được thay thế theo một trình tự nhất định để xác định chính xác mức độ ảnh hưởng của chúng đến chỉ tiêu cần phân tích (đối tượng phân tích) bằng cách cố định các nhân tố khác trong mỗi lần thay thế. - Các nhân tố phải được sắp xếp theo một trình tự nhất định, nhân tố sốlượng sắp xếp trước, nhân tố chất lượng sắp xếp sau. Xác định ảnh hưởng củanhân tố số lượng trước, nhân tố chất lượng sau. GVHD: Th.S Ngô Mỹ Trân 26 SVTH: Trương Thị Hương Lan http://www.kinhtehoc.net
  38. 38. www.kinhtehoc.netPhân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh Công ty Xăng dầu Tây Nam Bộ - Lần lượt đem số thực tế vào thay cho số kế hoạch của từng nhân tố, lấykết quả thay thế lần sau so với kết quả thay thế lần trước sẽ được mức độ ảnhhưởng của từng nhân tố vừa biến đổi, các lần thay thế hình thành một mối quanhệ liên hoàn. - Tổng đại số mức độ ảnh hưởng của các nhân tố phải bằng đúng đốitượng phân tích. Trường hợp các nhân tố quan hệ dạng tích số Gọi Q là chỉ tiêu phân tích. Gọi a, b, c là trình tự các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích. Thể hiện bằng phương trình: Q = a . b . c Đặt Q1: kết quả kỳ phân tích, Q1 = a1 . b1 . c1 Q0: Chỉ tiêu kỳ kế hoạch, Q0 = a0 . b0 . c0 Đối tượng phân tích Q = Q1 – Q0 Q = Q1 – Q0 = a1b1c1 – a0b0c0 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng: - Ảnh hưởng bởi nhân tố “a” a0b0c0 được thay thế bằng a1b0c0 Mức độ ảnh hưởng của nhân tố “a” sẽ là: a = a1b0c0 – a0bc0 - Ảnh hưởng bởi nhân tố “b” a1b0c0 được thay thế bằng a1b1c0 Mức độ ảnh hưởng của nhân tố “b” sẽ là: b = a1b1c0 – a1b0c0 - Ảnh hưởng bởi nhân tố “c” a1b1c0 được thay thế bằng a1b1c1 Mức độ ảnh hưởng của nhân tố “c” sẽ là:GVHD: Th.S Ngô Mỹ Trân 27 SVTH: Trương Thị Hương Lanhttp://www.kinhtehoc.net

×