Luan van tot nghiep ke toan (31)

7,468 views

Published on

Published in: Education
2 Comments
11 Likes
Statistics
Notes
  • Nhận làm chuyên đề tốt nghiệp, luận văn tốt nghiệp, báo cáo thực tập tốt nghiệp, khóa luận, đề án, tiểu luận các trường khối kinh tế trung cấp, cao đẳng, đại học, cao học Liên hệ nick: lvkinhte Email: lvkinhte@gmail.com Điện thoại: 098.513.0242 Mình đã có nhiều năm kinh nghiệm trong việc làm luận văn tốt nghiệp khối ngành kinh tế. Các bạn có thể chọn những hình thức sau Thứ 1: Các bạn cung cấp số liệu cho bên mình, bên mình sẽ lên đề cương và làm tùy vào đề tài theo yêu cầu. Thứ 2: Số liệu do bên mình lấy từ các ngân hàng, công ty….đều là số liệu chính thống nên các bạn yên tâm về nguồn cung cấp số liệu (bạn nào cần lấy dấu của công ty thực tập mình sẽ giúp) Làm xong mình sẽ in cho các bạn Nếu các bạn không có dấu thì bên mình có thể xin giúp nhé Bên mình luôn hỗ trợ cho các bạn làm đề tài tốt nghiệp một cách tốt nhất: 1. Kế toán 2. Makerting 3. Quản trị doanh nghiệp 4. Quản trị kinh doanh 5. Kế toán quản trị 6. Kiểm toán 7. Tài chính ngân hàng 8. Luật kinh doanh 10. Tài chính doanh nghiệp 11. Ngoại thương ……………….. Nhận làm báo cáo thực tập nhận thức Nhận chỉnh sửa luận văn Bảo đảm uy tín chất lượng, có trách nhiệm chỉnh sửa theo yêu cầu của giáo viên đến lúc hoàn chỉnh.
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • Dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung cấp, cao đẳng, tại chức, đại học và cao học (ngành kế toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh…) Mọi thông tin về đề tài các bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ SĐT: 0973.764.894 ( Miss. Huyền ) Email: dvluanvan@gmail.com ( Bạn hãy gửi thông tin bài làm, yêu cầu giáo viên qua mail) Chúng tôi nhận làm các chuyên ngành thuộc khối kinh tế, giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
No Downloads
Views
Total views
7,468
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
2
Actions
Shares
0
Downloads
0
Comments
2
Likes
11
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Luan van tot nghiep ke toan (31)

  1. 1. www.kinhtehoc.net TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH -----  ----- LUẬN VĂN TỐT NGHIỆPPHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINHDOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ - XÂY DỰNG GIA THỊNH Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện ThS. THÁI VĂN ĐẠI ĐINH THÁI NHƯ NGÀ Mã số SV: 4053583 Lớp: Kế toán tổng hợp K31 Cần Thơ - 2009http://www.kinhtehoc.net
  2. 2. www.kinhtehoc.net LỜI CẢM TẠ Qua bốn năm học ở Trường Đại Học Cần Thơ, em luôn được sự chỉ bảo vàgiảng dạy nhiệt tình của Quý Thầy Cô, đặc biệt là Quý Thầy Cô Khoa Kinh Tế -QTKD đã truyền đạt rất nhiều kiến thức quý báu cho em không chỉ về cách học,cách làm mà cả cách sống khi bước ra tiếp xúc với xã hội. Cùng với sự nổ lực củabản thân, em đã hoàn thành chương trình học của mình. Sau thời gian thực tập tại Công ty CP Tư Vấn - Đầu Tư - Xây Dựng Gia Thịnh- Vĩnh Long, được học hỏi thực tế và được sự hướng dẫn giúp đỡ nhiệt tình của BanLãnh Đạo và các Cô Chú, Anh Chị trong Công ty cùng với sự chỉ dạy của Quý ThầyCô Khoa Kinh Tế - QTKD đã giúp em hoàn thành đề tài tốt nghiệp. Em kính gửi lời cảm ơn chân thành đến Quý Thầy Cô Khoa Kinh Tế - QTKDđã truyền đạt cho em kiến thức bổ ích trong thời gian qua, đặc biệt là Thầy TháiVăn Đại đã tận tình hướng dẫn cho em hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp này. Emkính gửi lời cảm ơn đến Ban Lãnh Đạo, Cô Chú, Anh Chị trong Công ty CP Tư Vấn- Đầu Tư - Xây Dựng Gia Thịnh, đặc biệt là Các Anh Chị Phòng kế toán đã tận tìnhgiúp đỡ và hướng dẫn em hoàn thành tốt nhiệm vụ trong thời gian thực tập. Do kiến thức còn hạn hẹp, thời gian tìm hiểu chưa sâu, chắc chắn bài luận văncủa em không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được sự đóng góp củaQuý Thầy Cô và Ban Lãnh Đạo Công ty giúp em khắc phục được những thiếu sót vàkhuyết điểm. Em xin kính chúc Quý Thầy Cô, Ban Giám Đốc và toàn thể Quý CôChú, Anh Chị trong Công ty lời chúc sức khoẻ và luôn thành đạt. Cần thơ, Ngày .... tháng .... năm 2009 Sinh viên thực hiện Đinh Thái Như Ngà ihttp://www.kinhtehoc.net
  3. 3. www.kinhtehoc.net LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập vàkết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tàinghiên cứu khoa học nào. Cần Thơ, Ngày …. tháng …. năm 2009 Sinh viên thực hiện Đinh Thái Như Ngà iihttp://www.kinhtehoc.net
  4. 4. www.kinhtehoc.net NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP ........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................ …………….., ngày …. tháng …. năm 2009 Thủ trưởng đơn vị (ký tên và đóng dấu) iiihttp://www.kinhtehoc.net
  5. 5. www.kinhtehoc.net BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Họ và tên người hướng dẫn: ..........................................................................................Học vị: ............................................................................................................................Chuyên ngành: ...............................................................................................................Cơ quan công tác: ..........................................................................................................Tên học viên: .................................................................................................................Mã số sinh viên: .............................................................................................................Chuyên ngành: ...............................................................................................................Tên đề tài: .............................................................................................................................................................................................................................................................. NỘI DUNG NHẬN XÉT1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo................................................................................................................................................................................................................................................................................2. Về hình thức........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................5. Nội dung và các kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu,…)........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................6. Các nhận xét khác................................................................................................................................................................................................................................................................................7. Kết luận (Cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu cầuchỉnh sửa)................................................................................................................................................................................................................................................................................ Cần thơ, Ngày …. tháng …. năm 2009 Người nhận xét ivhttp://www.kinhtehoc.net
  6. 6. www.kinhtehoc.net NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN ........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... vhttp://www.kinhtehoc.net
  7. 7. www.kinhtehoc.net MỤC LỤC TrangCHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ................................................................................ 11.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .................................................................. 11.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ....................................................................... 2 1.2.1 Mục tiêu chung ...................................................................................... 2 1.2.2 Mục tiêu cụ thể ...................................................................................... 21.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU .......................................................................... 21.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU.......................................................................... 2 1.4.1 Không gian nghiên cứu ......................................................................... 2 1.4.2 Thời gian nghiên cứu ............................................................................. 3 1.4.3 Đối tượng nghiên cứu ............................................................................ 31.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU .......................................................................... 3CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊNCỨU ..................................................................................................................... 52.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN ............................................................................ 5 2.1.1 Những vấn đề chung về phân tích kết quả hoạt động kinh doanh ........ 5 2.1.2 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá .............................................................. 7 2.1.3 Các chỉ tiêu tài chính đánh giá hiệu quả ................................................ 92.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................. 12 2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu ................................................................ 12 2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu .............................................................. 12CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CP TƯ VẤN -ĐẦU TƯ - XÂY DỰNG GIA THỊNH ................................................................ 163.1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY ............................................. 16 3.1.1 Giới thiệu chung .................................................................................... 16 3.1.2 Ngành nghề kinh doanh ......................................................................... 16 3.1.3 Cơ cấu tổ chức ....................................................................................... 17 3.1.4 Hình thức kế toán sử dụng..................................................................... 19 vihttp://www.kinhtehoc.net
  8. 8. www.kinhtehoc.net3.2. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KNH DOANH CỦACÔNG TY ........................................................................................................... 203.3. THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN ... 24 3.3.1 Thuận lợi................................................................................................ 24 3.3.2 Khó khăn ............................................................................................... 24 3.3.3 Phương hướng phát triển ....................................................................... 25CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG, HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNGKINH DOANH VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢHOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY................................................ 264.1. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH DOANH THU ............................................... 26 4.1.1 Phân tích doanh thu theo thành phần .................................................... 26 4.1.2 Đánh giá tình hình thực hiện doanh thu các công trình qua 3 năm ....... 30 4.1.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu ................................... 364.2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHI PHÍ ........................................................ 40 4.2.1 Phân tích chung tình hình thực hiện chi phí qua 3 năm ........................ 40 4.2.2 Phân tích biến động theo từng khoản mục chi phí qua 3 năm .............. 45 4.2.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí ........................................ 494.3. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN ................................................. 53 4.3.1 Phân tích chung lợi nhuận của công ty .................................................. 53 4.3.2 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch lợi nhuận ................................. 57 4.3.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận .................................... 594.4. PHÂN TÍCH CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ...... 74 4.4.1 Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu ..................................................... 75 4.4.2 Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản ........................................................... 76 4.4.3 Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu............................................. 77 4.4.4 Tỷ số lợi nhuận ròng trên chi phí .......................................................... 78CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢHOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY GIA THỊNH ......................... 795.1. NGUYÊN NHÂN ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNGKINH DOANH CỦA CÔNG TY ...................................................................... 79 viihttp://www.kinhtehoc.net
  9. 9. www.kinhtehoc.net 5.1.1 Nguyên nhân chủ quan .......................................................................... 79 5.1.2 Nguyên nhân khách quan ...................................................................... 795.2. MỘT SỐ NHÂN TỐ BÊN TRONG VÀ MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀITÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG KIH DOANH CỦA CÔNG TY ............... 80 5.2.1 Môi trường bên trong ............................................................................ 80 5.2.2 Môi trường bên ngoài ............................................................................ 815.3. NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC VÀ MỘT SỐ HẠN CHẾ TRONGKINH DOANH ................................................................................................... 82 5.3.1 Những kết quả đạt được ........................................................................ 82 5.3.2 Những mặt hạn chế trong kinh doanh ................................................... 835.4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠTĐỘNG KINH DOANH ...................................................................................... 83 5.4.1 Biện pháp tăng doanh thu ...................................................................... 84 5.4.2 Biện pháp hạ thấp chi phí ...................................................................... 85 5.4.3 Một số biện pháp khác........................................................................... 86CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................... 886.1. KẾT LUẬN .................................................................................................. 886.2. KIẾN NGHỊ................................................................................................. 89 6.2.1 Đối với Nhà nước .................................................................................. 89 6.2.2 Đối với công ty ...................................................................................... 89TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 91PHỤ LỤC ............................................................................................................ 92 viiihttp://www.kinhtehoc.net
  10. 10. www.kinhtehoc.net DANH MỤC BIỂU BẢNG TrangBảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm 2006 - 2008 ........................ 21Bảng 2: Chênh lệch kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm 2006 - 2008 ...... 21Bảng 3: Doanh thu theo thành phần của công ty qua 3 năm 2006 - 2008 .......... 26Bảng 4: Chênh lệch doanh thu theo thành phần của công ty qua 3 năm2006 – 2008 ......................................................................................................... 27Bảng 5: Tình hình doanh thu thực hiện các công trình qua 3 năm2006 - 2008 .......................................................................................................... 30Bảng 6: Tình hình khối lượng công trình thực hiện của từng quy môcông trình qua 3 năm ........................................................................................... 37Bảng 7: Mức độ ảnh hưởng của khối lượng và giá đến doanh thu củanăm 2007 so với năm 2006 .................................................................................. 38Bảng 8: Mức độ ảnh hưởng của khối lượng và giá đến doanh thu củanăm 2008 so với năm 2007 .................................................................................. 38Bảng 9: Tình hình chung sử dụng chi phí của công ty qua 3 năm2006 - 2008 .......................................................................................................... 41Bảng 10: Chênh lệch chi phí của công ty qua 3 năm 2006 - 2008 ..................... 42Bảng 11: Tình hình biến động chi phí theo khoản mục qua 3 năm2006 - 2008 .......................................................................................................... 46Bảng 12: Chênh lệch biến động chi phí theo khoản mục qua 3 năm2006 - 2008 .......................................................................................................... 46Bảng 13: Tình hình chung lợi nhuận theo khoản mục của công ty qua 3 năm .. 54Bảng 14: Chênh lệch lợi nhuận theo khoản mục của công ty qua 3 năm ........... 54Bảng 15: Tình hình thực hiện kế hoạch lợi nhuận qua 3 năm 2006 - 2008........ 58Bảng 16: Ảnh hưởng của các nhân tố đến lợi nhuận .......................................... 61Bảng 17: Các tỷ số về khả năng sinh lời của công ty qua 3 năm ....................... 75 ixhttp://www.kinhtehoc.net
  11. 11. www.kinhtehoc.net DANH MỤC HÌNH TrangHình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chưc của công ty .......................................................... 17Hình 2: Sơ đồ hình thức kế toán tại công ty Gia Thịnh ...................................... 20Hình 3: Biểu đồ biểu diễn kết quả kinh doanh của công ty Gia Thịnh .............. 24Hình 4: Biểu đồ biểu diễn tổng doanh thu của công ty qua 3 năm ..................... 29Hình 5: Biểu đồ biểu diễn tình hình chung sử dụng chi phí qua 3 năm ............. 45 xhttp://www.kinhtehoc.net
  12. 12. www.kinhtehoc.net DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT CP : Cổ phần TSCĐ : Tài sản cố định DT : Doanh thu LN : Lợi nhuận TNDN : Thu nhập doanh nghiệp TBình : Trung bình C.Trình : Công trình QLDN : Quản lý doanh nghiệp NVL : Nguyên vật liệu SX : Sản xuất HĐKD : Hoạt động kinh doanh HĐTC : Hoạt động tài chính KH : Kế hoạch TH : Thực hiện GVHB : Giá vốn hàng bán BH : Bán hàng QLDN : Quản lý doanh nghiệp CSH : Chủ sở hữu UBND : Uỷ ban nhân dân xihttp://www.kinhtehoc.net
  13. 13. www.kinhtehoc.net TÓM TẮT NỘI DUNG Công ty CP tư vấn - đầu tư - xây dựng Gia Thịnh là công ty kinh doanh đa lĩnhvực, trong quá trình hoạt động công ty đạt hiệu quả rất tốt ở các lĩnh vực xây lắp.Lợi nhuận ở lĩnh vực này chiếm tỷ trọng cao trong tổng lợi nhuận của công ty.Chính vì vậy mà khi thực tập tại công ty, được sự đồng ý của công ty nên em chọnđề tài “Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty CP tư vấn - đầu tư - xâydựng Gia Thịnh”. Đề tài phân tích gồm 6 chương:Chương 1: Giới thiệu về vấn đề nghiên cứu Trong chương này chúng ta sẽ nghiên cứu tầm quan trọng của đề tài cũng nhưlà đề ra mục tiêu nghiên cứu chung và cụ thể để tiến hành phân tích hiệu quả hoạtđộng kinh doanh của công ty.Chương 2: Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu Chương này sẽ đi vào tìm hiểu một số lý thuyết về phân tích hiệu quả hoạtđộng kinh doanh như: Khái niệm, đối tượng, ý nghĩa, nội dung, nhiệm vụ. Một sốkhái niệm về tình hình tiêu thụ, doanh thu, chi phí, lợi nhuận và các tỷ số tài chínhcơ bản để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty. Phương pháp thuthập số liệu nào, phương pháp phân tích số liệu nào được sử dụng trong đề tài.Chương 3: Giới thiệu khái quát về Công ty CP tư vấn - đầu tư - xây dựng GiaThịnh Chương này sẽ giới thiệu tổng quát về công ty, quá trình hình thành và pháttriển, ngành nghề kinh doanh, cơ cấu tổ chức và bộ máy kế toán nào được áp dụng.Ngoài ra, ở chương 3 còn giới thiệu khái quát về quá trình hoạt động kinh doanh củacông ty trong 3 năm hoạt động 2006 - 2008, những khó khăn, thuận lợi cũng như làphương hướng hoạt động của công ty trong những năm tớ i như thế nào sẽ được trìnhbày trong chương này. xiihttp://www.kinhtehoc.net
  14. 14. www.kinhtehoc.netChương 4: Phân tích thực trạng, hiệu quả hoạt động kinh doanh và các nhân tốảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty Dựa trên những số liệu do công ty cung cấp, chương này tiến hành phân tíchtình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận. Sự tăng hay giảm của doanh thu, chi phí, lợinhuận của công ty sẽ chịu ảnh hưởng bởi những nhân tố nào thì trong chương 4 nàysẽ được tìm hiểu cụ thể. Ngoài ra, chương này còn đánh giá tình hình tài chính củacông ty như thế nào thông qua việc phân tích các tỷ số tài chính của công ty.Chương 5: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanhcủa công ty Gia Thịnh. Trong chương này chúng ta sẽ tìm hiểu những tác động của môi trường bêntrong cũng như là môi trường bên ngoài đối với công ty. Tìm ra những điểm mạnh,điểm yếu, cơ hội cũng như những thách thức của công ty đang phải đối mặt, từ đóđưa ra những kết quả mà công ty đã đạt được cũng như những hạn chế và dựa vàothực trạng phân tích đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinhdoanh của công ty trong thời gian sắp tới.Chương 6: Kết luận và kiến nghị Chương 6 sẽ tổng kết lại toàn bộ quá trình đã phân tích từng những chươngtrước, đúc kết những thuận lợi, những mặt mạnh mà công ty đã đạt được, đồng thờikhắc phục những khó khăn nhằm giúp công ty ngày càng phát triển và đứng vữngtrên thị trường. Trong chương này sẽ có một số đề xuất ý kiến cho công ty cũng nhưlà các cơ quan nhà nước nhằm góp phần giúp cho doanh nghiệp hoàn thiện hơn nữa. xiiihttp://www.kinhtehoc.net
  15. 15. www.kinhtehoc.netPhân tích kết quả hoạt động kinh doanh của CTy CP tư vấn-đầu tư-xây dựng Gia Thịnh CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Ngày nay, nền kinh tế Việt Nam chuyển sang kinh tế thị trường, vấn đề đặt lênhàng đầu đối với mọi doanh nghiệp là hiệu quả kinh doanh. Có hiệu quả kinh doanhmới có thể đứng vững trên thị trường, đủ sức cạnh tranh được với các doanh nghiệpkhác, vừa có điều kiện tích luỹ và mở rộng sản xuất kinh doanh, vừa đảm bảo đờisống cho người lao động và làm tròn nghĩa vụ đối với Nhà nước. Để làm được điềuđó, doanh nghiệp phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá đầy đủ chính xác mọi diễnbiến và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, những mặt mạnh, mặt yếu của doanhnghiệp trong mối quan hệ với môi trường xung quanh. Chính vì thế, có thể nói phântích hoạt động kinh doanh chiếm một vị trí rất quan trọng trong quá trình hoạt độngcủa doanh nghiệp. Đó là một công cụ quản lý kinh tế có hiệu quả mà các doanhnghiệp đã sử dụng từ trước đến nay. Mặt khác, qua phân tích kinh doanh giúp cho các doanh nghiệp tìm ra các biệnpháp sát thực để tăng cường các hoạt động kinh tế và quản lý doanh nghiệp, nhằmhuy động mọi khả năng về tiền vốn, lao động, đất đai… vào quá trình sản xuất kinhdoanh, nâng cao kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Ngoài ra, phân tích kinh doanh còn là những căn cứ quan trọng phục vụ choviệc dự đoán, dự báo xu thế phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Từ đó,các nhà quản trị sẽ đưa ra những quyết định về chiến lược kinh doanh có hiệu quảhơn. Với kiến thức tích lũy được trong thời gian học tập tại trường và thời gian thựctập ba tháng tại Công ty CP Tư vấn - Đầu tư - Xây dựng Gia Thịnh, được tiếp xúcvới hoạt động kinh doanh thực tế của công ty, em đ ã nhận thức được tầm quan trọngcủa việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh. Và là một trong những sinh viênquan tâm đến lĩnh vực phân tích kinh doanh, em đã quyết định chọn đề tài“Phântích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty CP tư vấn - đầu tư - xây dựng GiaThịnh” làm đề tài luận văn tốt nghiệp cho mình.GVHD: ThS. Thái Văn Đại -1- SVTH: Đinh Thái Như Ngàhttp://www.kinhtehoc.net
  16. 16. www.kinhtehoc.netPhân tích kết quả hoạt động kinh doanh của CTy CP tư vấn-đầu tư-xây dựng Gia Thịnh1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1 Mục tiêu chung Phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty CP tư vấn -đầu tư - xây dựng Gia Thịnh qua 3 năm 2006 – 2008. Từ đó, đưa ra một số giải phápnhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho công ty. 1.2.2 Mục tiêu cụ thể - Phân tích tình hình doanh thu, chi phí, l ợi nhuận của công ty qua 3 năm 2006- 2008 nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty. - Phân tích các chỉ tiêu về tài chính để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanhcủa công ty. - Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của côngty nói chung, ảnh hưởng đến lợi nhuận nói riêng. - Đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh chocông ty.1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU Để phục vụ tốt cho việc phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanhcủa công ty Gia Thịnh, em đưa ra một số câu hỏi nghiên cứu như sau: - Công ty đang hoạt động có hiệu quả? Trong những năm gần đây, tình hình kinh doanh của công ty như thế nào? - Doanh thu qua các năm có tăng? Tốc độ tăng như thế nào? - Tình hình sử dụng chi phí của công ty ra sao? Có phù hợp với tình hình kinhdoanh của công ty hiện nay? - Lợi nhuận của công ty có tăng đều qua các năm? Lợi nhuận năm sau có caohơn năm trước? - Nhân tố nào làm ảnh hưởng đến lợi nhuận? Nhân tố nào làm ảnh hưởng tíchcực, tiêu cực đến lợi nhuận?1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.4.1 Không gian nghiên cứu Đề tài được thực hiện tại công ty CP tư vấn - đầu tư - xây dựng Gia Thịnhthuộc tỉnh Vĩnh Long.GVHD: ThS. Thái Văn Đại -2- SVTH: Đinh Thái Như Ngàhttp://www.kinhtehoc.net
  17. 17. www.kinhtehoc.netPhân tích kết quả hoạt động kinh doanh của CTy CP tư vấn-đầu tư-xây dựng Gia Thịnh 1.4.2 Thời gian nghiên cứu - Luận văn này được thực hiện trong thời gian thực tập từ 08/02/2009 đến01/05/2009. - Số liệu sử dụng trong luận văn là số liệu thực tế của công ty từ năm 2006 đến2008. 1.4.3 Đối tượng nghiên cứu - Đề tài chỉ đi sâu phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của côngty thông qua việc phân tích tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận. Phân tích các chỉtiêu tài chính cơ bản có liên quan đến việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanhcủa công ty. Việc phân tích này đều dựa vào báo cáo tài chính năm của công ty qua3 năm, cụ thể là dựa vào 2 bảng: Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh. Từ đó, tìm ra được các nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả hoạt độngkinh doanh và từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh chocông ty. - Công ty CP tư vấn - đầu tư - xây dựng Gia Thịnh là một công ty kinh doanhnhiều lĩnh vực khác nhau như là: xây dựng các công trình, mua bán vật liệu xâydựng, môi giới bất động sản,..Trong 3 năm 2006 - 2008, công ty chỉ thực hiện xâydựng công trình nhà ở với qui mô lớn nên đây cũng là đối tượng nghiên cứu của đềtài luận văn này.1.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU Trong quá trình nghiên cứu đề tài của mình, em đã có tham khảo một số đề tàicủa các anh chị khóa trước như: * Nguyễn Như Anh (2007), sinh viên khoá 29 của Khoa Kinh tế - QTKD,Trường Đại Học Cần Thơ.“ Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổphần Nông Lâm sản Kiên Giang ”. Nội dung nghiên cứu: + Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty năm 2004 - 2006. + Phân tích doanh thu, lợi nhuận năm 2004 - 2006. + Đề ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty. Đề tài sử dụng phương pháp so sánh, phương pháp thay thế liên hoàn để phântích.GVHD: ThS. Thái Văn Đại -3- SVTH: Đinh Thái Như Ngàhttp://www.kinhtehoc.net
  18. 18. www.kinhtehoc.netPhân tích kết quả hoạt động kinh doanh của CTy CP tư vấn-đầu tư-xây dựng Gia Thịnh * Huỳnh Ngọc Dung (2008), sinh viên khoá 30 của Khoa Kinh tế - QTKD,Trường Đại Học Cần Thơ. “Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tạicông ty TNHH thương mại- dịch vụ- xây dựng- sản xuất Hoàng Dũ”. Nội dungnghiên cứu: - Phân tích tình hình tiêu thụ cho từng sản phẩm chính. - Phân tích tình hình chi phí, lợi nhuận của công ty năm 2005 - 2007 - Sử dụng ma trận SWOT để phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, đe dọa. Các phương pháp phân tích dung trong đề tài là: phương pháp so sánh, phươngpháp thay thế liên hoàn và sử dụng ma trận SWOT.GVHD: ThS. Thái Văn Đại -4- SVTH: Đinh Thái Như Ngàhttp://www.kinhtehoc.net
  19. 19. www.kinhtehoc.netPhân tích kết quả hoạt động kinh doanh của CTy CP tư vấn-đầu tư-xây dựng Gia Thịnh CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN 2.1.1 Những vấn đề chung về phân tích kết quả hoạt động kinh doanh 2.1.1.1 Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh Phân tích hoạt động kinh doanh hiểu theo nghĩa chung nhất l à nghiên cứu tất cảcác hiện tượng, các hoạt động có liên quan trực tiếp và gián tiếp với kết quả hoạtđộng kinh doanh của con người. Quá trình phân tích được tiến hành từ bước khảosát thực tế đến tư duy trừu tượng tức là sự việc quan sát thực tế, thu thập thông tin sốliệu, xử lý phân tích các thông tin số liệu, tìm nguyên nhân, đến việc đề ra các địnhhướng hoạt động và các giải pháp thực hiện các định hướng đó. 2.1.1.2 Vai trò của phân tích hoạt động kinh doanh - Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ để phát hiện những khả năng tiềmtàng trong hoạt động kinh doanh mà còn là công cụ cải tiến cơ chế quản lý trongkinh doanh. Bất kì hoạt động kinh doanh trong các điều kiện hoạt động khác nhau như thếnào đi nữa cũng còn những tiềm ẩn, khả năng tiềm tàng chưa được phát hiện, chỉthông qua phân tích doanh nghiệp mới có thể phát hiện được và khai thác chúng đểmang lại hiệu quả kinh tế cao hơn. Thông qua phân tích doanh nghiệp mới thấy rõnguyên nhân cùng nguồn gốc của các vấn đề phát sinh và có giải pháp cụ thể để cảitiến quản lý. - Phân tích hoạt động kinh doanh cho phép các nhà doanh nghiệp nhìn nhậnđúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế trong doanh nghiệp củamình. Chính trên cơ sở này các doanh nghiệp sẽ xác định đúng đắn mục tiêu cùngcác chiến lược kinh doanh có hiệu quả. - Phân tích hoạt động kinh doanh là cơ sở quan trọng để ra các quyết định kinhdoanh. - Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng trong những chức năngquản trị có hiệu quả ở doanh nghiệp.GVHD: ThS. Thái Văn Đại -5- SVTH: Đinh Thái Như Ngàhttp://www.kinhtehoc.net
  20. 20. www.kinhtehoc.netPhân tích kết quả hoạt động kinh doanh của CTy CP tư vấn-đầu tư-xây dựng Gia Thịnh Phân tích là quá trình nhận thức hoạt động kinh doanh, là cơ sở cho việc raquyết định đúng đắn trong chức năng quản lý, nhất là các chức năng kiểm tra, đánhgiá và điều hành hoạt động kinh doanh để đạt các mục tiêu kinh doanh. - Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng ngừa rủi ro. Để kinh doanh đạt hiệu quả mong muốn, hạn chế rủi ro xảy ra. Doanh nghiệpphải tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh của mình, đồng thời dự đoán các điềukiện kinh doanh trong thời gian tới, để vạch ra các chiến lược kinh doanh cho phùhợp. Ngoài việc phân tích các điều kiện bên trong doanh nghiệp về tài chính, laođộng, vật tư… Doanh nghiệp còn phải quan tâm phân tích các điều kiện tác động ởbên ngoài như thị trường, khách hàng, đối thủ cạnh tranh… trên cơ sở phân tích trên,doanh nghiệp dự đoán các rủi ro có thể xảy ra và có kế hoạch phòng ngừa trước khixảy ra. - Tài liệu phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ cần thiết cho các nhà quảntrị ở bên trong doanh nghiệp mà còn cần thiết cho các đối tượng bên ngoài khác, khihọ có mối quan hệ về nguồn lợi với doanh nghiệp, vì thông qua phân tích họ mới cóthể có quyết định đúng đắn trong việc hợp tác đầu tư, cho vay… với doanh nghiệpnữa hay không. 2.1.1.3 Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh là kết quả và quá trình hoạtđộng sản xuất kinh doanh có kế hoạch của đơn vị kinh tế, những nhân tố phát sinhbên trong hoặc ngoài đơn vị kinh tế, ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp. 2.1.1.4. Nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh Nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là: - Đánh giá thường xuyên toàn diện quá trình sản xuất kinh doanh, kết quả đạtđược bằng các chỉ tiêu kinh tế. - Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả đạt được và mức độ ảnh hưởngcủa mỗi nhân tố. - Phát hiện và đề ra biện pháp, phương pháp nhằm hạn chế những mặt yếukém, phát huy những mặt tích cực, khai thác các khả năng còn tiềm tàng.GVHD: ThS. Thái Văn Đại -6- SVTH: Đinh Thái Như Ngàhttp://www.kinhtehoc.net
  21. 21. www.kinhtehoc.netPhân tích kết quả hoạt động kinh doanh của CTy CP tư vấn-đầu tư-xây dựng Gia Thịnh - Xây dựng phương án kinh doanh căn cứ vào mục tiêu đã định, bởi vì nhiệmvụ của phân tích là nhằm xem xét, đánh giá, dự đoán có thể đạt được trong tương lainên rất thích hợp với chức năng hoạch định các mục tiêu kinh doanh của doanhnghiệp trong nền kinh tế thị trường. 2.1.2 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá 2.1.2.1 Doanh thu - Doanh thu bán hàng: Doanh thu bán hàng là toàn bộ giá trị sản phẩm hànghóa, dịch vụ mà doanh nghiệp đã bán, cung cấp cho khách hàng trong kỳ. Giá trị củahàng hóa được thỏa thuận ghi trong hợp đồng kinh tế về mua bán và cung cấp sảnphẩm hàng hóa dịch vụ và đã được ghi trên hóa đơn bán hàng hoặc ghi trên các hóađơn chứng từ khác có liên quan đến việc bán hàng hay là sự thỏa thuận giữa ngườimua và người bán. Doanh thu có vai trò rất quan trọng đối với mọi doanh nghiệp,doanh thu phản ánh tình hình tiêu thụ hàng hóa trong kỳ, là cơ sở đánh giá hiệu quảhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh thu chịu ảnh hưởng bởi 2 nhân tố đólà: Số lượng sản phẩm bán ra và giá bán. Doanh thu = Số lượng sản phẩm bán ra * giá bán. - Doanh thu bán hàng thuần: Doanh thu bán hàng thuần bằng doanh thu bánhàng trừ các khoản giảm trừ, các khoản thuế, chỉ tiêu này phản ánh thuần giá trịhàng bán của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo. 2.1.2.2 Chi phí Chi phí là một phạm trù kinh tế quan trọng gắn liền với sản xuất và lưu thônghàng hóa. Đó là những hao phí lao động xã hội được biểu hiện bằng tiền trong quátrình hoạt động kinh doanh. Chi phí của doanh nghiệp là tất cả những chi phí phátsinh gắn liền với doanh nghiệp trong quá trình hình thành, tồn tại và hoạt động từkhâu mua nguyên liệu, tạo ra sản phẩm đến khi tiêu thụ nó. - Giá vốn hàng bán: là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí của doanh nghiệp đểhoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm nhất định. - Chi phí bán hàng: Gồm các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sảnphẩm, hàng hóa, dịch vụ, tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên bánGVHD: ThS. Thái Văn Đại -7- SVTH: Đinh Thái Như Ngàhttp://www.kinhtehoc.net
  22. 22. www.kinhtehoc.netPhân tích kết quả hoạt động kinh doanh của CTy CP tư vấn-đầu tư-xây dựng Gia Thịnhhàng, tiếp thị, đóng gói sản phẩm, bảo quản, khấu hao TSCĐ, bao bì, chi phí vậtliệu, chi phí mua ngoài, chi phí bảo quản, quảng cáo… - Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những chi phí chi ra có liên quan đến việctổ chức, quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Chi phí quản lý gồmnhiều loại: chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu, dụng cụ, khấu hao. Đây lànhựng khoản chi phí mang tính chất cố định, nên có khoản chi nào tăng lên so vớikế hoạch là điều không bình thường, cần xem xét nguyên nhân cụ thể. - Chi phí tài chính (Chi phí lãi vay) là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp chi trảcho các khoản đã vay trong kỳ. 2.1.2.3 Lợi nhuận Lợi nhuận là một khoản thu nhập thuần túy của doanh nghiệp sau khi đã khấutrừ mọi chi phí. Nói cách khác lợi nhuận là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ, giá vốn hàng bán, chi phíhoạt động, thuế. Bất kì một tổ chức nào cũng có mục tiêu để hướng tới, mục tiêu sẽ khác nhaugiữa các tổ chức mang tính chất khác nhau. Mục tiêu của tổ chức phi lợi nhuận làcông tác hành chính, xã hội, là mục đích nhân đạo, không mang tính chất kinhdoanh. Mục tiêu của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường nói đến cùng là lợinhuận. Mọi hoạt động của doanh nghiệp đều xoay quanh mục tiêu lợi nhuận, hướngđến lợi nhuận và tất cả vì lợi nhuận. Lợi nhuận của doanh nghiệp gồm có: - Lợi nhuận gộp: là lợi nhuận thu được của công ty sau khi lấy tổng doanh thutrừ đi các khoản giảm trừ như giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụđặc biệt, thuế xuất khẩu, và trừ giá vốn hàng bán. - Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: là lợi nhuận thu được từ hoạt độngkinh doanh thuần của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp trong kì báo cáo. Chỉ tiêu này được tính toán dựa trên cơ sởlợi nhuận gộp từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ chi phí bán hàng và chiphí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp trong kì báocáo.GVHD: ThS. Thái Văn Đại -8- SVTH: Đinh Thái Như Ngàhttp://www.kinhtehoc.net
  23. 23. www.kinhtehoc.netPhân tích kết quả hoạt động kinh doanh của CTy CP tư vấn-đầu tư-xây dựng Gia Thịnh - Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: phản ánh hiệu quả của hoạt động tài chínhcủa doanh nghiệp. Chỉ tiêu này được tính bằng cách lấy thu nhập hoạt động tài chínhtrừ đi các chi phí phát sinh từ hoạt động này. Lợi nhuận từ hoạt động tài chính baogồm: + Lợi nhuận từ hoạt động góp vốn liên doanh. + Lợi nhuận từ hoạt động đầu tư, mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn. + Lợi nhuận về cho thuê tài sản. + Lợi nhuận về các hoạt động đầu tư khác. + Lợi nhuận về chênh lệch lãi tiền gửi ngân hàng và lãi tiền vay ngân hàng. + Lợi nhuận cho vay vốn. + Lợi nhuận do bán ngoại tệ. - Lợi nhuận khác: là những khoản lợi nhuận doanh nghiệp không dự tính tr ướchoặc có dự tính trước nhưng ít có khả năng xảy ra. Những khoản lợi nhuận khác cóthể do chủ quan đơn vị hoặc do khách quan đưa tới. Thu nhập bất thường của doanh nghiệp bao gồm: + Thu về nhượng bán, thanh lý tài sản cố định. + Thu tiền phạt vi phạm hợp đồng. + Thu từ các khoản nợ khó đòi đã xử lý, xóa sổ. + Thu các khoản nợ không xác định được chủ. + Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót hay lãngquên ghi sổ kế toán năm nay mới phát hiện ra… Các khoản thu trên sau khi trừ đi các khoản tổn thất có liên quan sẽ là lợi nhuậnbất thường. 2.1.3 Các chỉ tiêu tài chính đánh giá hiệu quả kinh doanh 2.1.3.1 Các hệ số về lợi nhuận a. Hệ số tổng lợi nhuận Hệ số tổng lợi nhuận cho biết mức độ hiệu quả khi sử dụng các yếu tố đầu vào(vật tư, lao động) trong một quy trình sản xuất của doanh nghiệp.GVHD: ThS. Thái Văn Đại -9- SVTH: Đinh Thái Như Ngàhttp://www.kinhtehoc.net
  24. 24. www.kinhtehoc.netPhân tích kết quả hoạt động kinh doanh của CTy CP tư vấn-đầu tư-xây dựng Gia Thịnh Doanh số - Trị giá hàng đã bán theo giá mua Hệ số tổng lợi nhuận = Doanh số bán Như vậy, về nguyên lý, khi chi phí đầu vào tăng, hệ số tổng lợi nhuận sẽ giảmvà ngược lại. Trong thực tế, khi muốn xem các chi phí này có cao quá hay không,người ta sẽ so sánh hệ số tổng số lợi nhuận của một công ty với hệ số của các côngty cùng ngành. Nếu hệ số tổng lợi nhuận của các công ty cùng ngành cao hơn thìcông ty cần có giải pháp tốt hơn trong việc kiểm soát các chi phí đầu vào. b. Hệ số lợi nhuận hoạt động: Hệ số lợi nhuận hoạt động cho biết việc sử dụng hợp lý các yếu tố trong quátrình sản xuất kinh doanh để tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp. Thu nhập trước thuế và lãi (EBIT) Hệ số lợi nhuận hoạt động = Doanh thu Hệ số này là thước đo đơn giản nhằm xác định đòn bẩy hoạt động mà một côngty đạt được trong việc thực hiện hoạt động kinh doanh của mình. Hệ số biên lợinhuận hoạt động cho biết một đồng vốn bỏ ra có thể thu về bao nhi êu thu nhập trướcthuế. Hệ số lợi nhuận hoạt động cao có nghĩa là quản lý chi phí có hiệu quả, haydoanh thu tăng nhanh hơn chi phí hoạt động. Các nhà quản lý cần phải tìm ra cácnguyên nhân khiến hệ số lợi nhuận hoạt động cao hay thấp để từ đó họ có thể xácđịnh xem công ty hoạt động có hiệu quả hay không, hoặc xem giá bán sản phẩm đãtăng nhanh hơn hay chậm hơn chi phí vốn. 2.1.3.2 Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời a. Lợi nhuận trên tài sản (ROA) Đây là tỷ số đo lường khả năng sinh lời của tài sản. Tỷ số này được xác địnhbằng công thức: Lợi nhuận ròng ROA = Tổng tài sản bình quânGVHD: ThS. Thái Văn Đại - 10 - SVTH: Đinh Thái Như Ngàhttp://www.kinhtehoc.net
  25. 25. www.kinhtehoc.netPhân tích kết quả hoạt động kinh doanh của CTy CP tư vấn-đầu tư-xây dựng Gia Thịnh Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng tài sản dùng vào sản xuất kinh doanh trongkỳ thì tạo ra được bao nhiêu đồng về lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sảnxuất kinh doanh càng lớn. b. Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) Tỷ số này đo lường mức độ sinh lời của vốn chủ sở hữu. Đây là tỷ số rất quantrọng đối với các cổ đông vì nó gắn liền với hiệu quả đầu tư của họ. Tỷ số này đượctính bằng công thức sau: Lợi nhuận ròng ROE = Vốn chủ sở hữu bình quân Chỉ tiêu này cho biết khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu, nó phản ánh cứmột đồng vốn chủ sở hữu dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra được baonhiêu đồng về lợi nhuận. c. Lợi nhuận trên doanh thu (ROS) Tỷ số này phản ảnh khả năng sinh lời trên cơ sở doanh thu được tạo ra trongkỳ. Công thức xác định tỷ số này là: Lợi nhuận ròng ROS = Doanh thu thuần Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng doanh thu trong kỳ phân tích thì có baonhiêu đồng về lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp càng cao. Trên thực tế, hệ số lợi nhuận ròng giữa các ngành là khác nhau, còn trong bảnthân một ngành thì công ty nào quản lý và sử dụng các yếu tố đầu vào tốt hơn thì sẽcó hệ số này cao hơn. Xét từ góc độ nhà đầu tư, một công ty có điều kiện phát triểnthuận lợi sẽ có mức lợi nhuận ròng cao hơn lợi nhuận ròng trung bình của ngành vàcó thể liên tục tăng. Ngoài ra, một công ty càng giảm chi phí của mình một cáchhiệu quả thì hệ số lợi nhuận ròng càng cao.GVHD: ThS. Thái Văn Đại - 11 - SVTH: Đinh Thái Như Ngàhttp://www.kinhtehoc.net
  26. 26. www.kinhtehoc.netPhân tích kết quả hoạt động kinh doanh của CTy CP tư vấn-đầu tư-xây dựng Gia Thịnh d. Lợi nhuận trên chi phí Tỷ số này phản ảnh khả năng sinh lời trên cơ sở chi phí phát sinh trong kỳ.Công thức xác định tỷ số này là: Lợi nhuận ròng Lợi nhuận/chi phí = Tổng chi phí Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng chi phí đầu vào bỏ ra trong kỳ sản xuấtkinh doanh thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao hiệu quảhoạt động kinh doanh của công ty càng lớn.2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu Các số liệu sử dụng trong đề tài này chủ yếu là số liệu thứ cấp được Công tycung cấp bao gồm: Bảng cân đối kết toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh từphòng tài chính - kế toán để phân tích hoạt động kinh doanh của công ty. Đồng thời,thu thập một số thông tin từ báo, tạp chí và từ nguồn internet để phục vụ thêm choviệc phân tích. 2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu Trong đề tài nghiên cứu này chủ yếu là dùng phương pháp so sánh và phươngpháp thay thế liên hoàn để phân tích số liệu trong từng mục tiêu nghiên cứu. - Phân tích theo chiều ngang : là việc so sánh, đối chiếu tình hình biến động cảvề số tuyêt đối và số tương đổi trên từng chỉ tiêu của từng bảng (Bảng cân đối kếtoán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh). - Phân tích theo chiều dọc: là việc sử dụng các tỷ lệ, các hệ số thể hiện mốitương quan giữa các chỉ tiêu trong từng bảng và giữa các bảng. - Bên cạnh đó, sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn nhằm xác định cácnhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty. Các nhân tố đó tác động tích cực haytiêu cực đến kết quả hoạt động kinh doanh của công ty. Từ đó xem xét mà có biệnpháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty.GVHD: ThS. Thái Văn Đại - 12 - SVTH: Đinh Thái Như Ngàhttp://www.kinhtehoc.net
  27. 27. www.kinhtehoc.netPhân tích kết quả hoạt động kinh doanh của CTy CP tư vấn-đầu tư-xây dựng Gia Thịnh 2.2.2.1 Phương pháp so sánh a. Khái niệm và nguyên tắc * Khái niệm: Là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc sosánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc). Đây là phương pháp đơn giản và được sửdụng nhiều nhất trong phân tích hoạt động kinh doanh cũng như trong phân tích vàdự báo các chỉ tiêu kinh tế - xã hội thuộc lĩnh vực kinh tế vĩ mô. * Nguyên tắc: - Tiêu chuẩn so sánh: + Chỉ tiêu kế hoạch của một kỳ kinh doanh. + Tình hình thực hiện các kỳ kinh doanh đã qua. + Chỉ tiêu của các doanh nghiệp tiêu biểu cùng ngành. + Chỉ tiêu bình quân của nội ngành. + Các thông số thị trường. + Các chỉ tiêu có thể so sánh khác. - Điều kiện so sánh: Các chỉ tiêu so sánh được phải phù hợp về yếu tố khônggian, thời gian; cùng nội dung kinh tế, đơn vị đo lường, phương pháp tính toán; quymô và điều kiện kinh doanh. b. Các phương pháp so sánh * Phương pháp so sánh số tuyệt đối Là hiệu số của hai chỉ tiêu: chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu cơ sở. Ví dụ sosánh giữa kết quả thực hiện và kế hoạch hoặc giữa thực hiện kỳ này và thực hiện kỳtrước. Số tuyệt đối là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh quy mô, khối lượng của sự kiện.Tác động của so sánh: phản ánh tình hình thực hiện kế hoạch, sự biến động về quymô, khối lượng. Tăng ( +) giảm ( - ) tuyệt đối = Chỉ tiêu thực hiện – Chỉ tiêu kế hoạch * Phương pháp so sánh số tương đốiGVHD: ThS. Thái Văn Đại - 13 - SVTH: Đinh Thái Như Ngàhttp://www.kinhtehoc.net
  28. 28. www.kinhtehoc.netPhân tích kết quả hoạt động kinh doanh của CTy CP tư vấn-đầu tư-xây dựng Gia Thịnh Số tương đối là một chỉ tiêu tổng hợp biểu hiện bằng số lần (%) phản ánh tìnhhình của sự kiện, khi số tuyệt đối không thể nói lên được. Số tương đối còn là tỷ lệphần trăm của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu gốc để đánh giá một vấn đề nàođó ở 2 thị trường khác nhau. Phương pháp số tương đối còn giúp ta nghiên cứu cơcấu của một hiện tượng như cơ cấu ngành, cơ cấu doanh thu. Các loại số tương đối: - Số tương đối kế hoạch - Số tương đối hoàn thành kế hoạch 2.2.2.2 Phương pháp thay thế liên hoàn a. Khái niệm Là phương pháp mà ở đó các nhân tố lần lượt được thay thế theo một trình tựnhất định để xác định chính xác mức độ ảnh hưởng của chúng đến chỉ tiêu cần phântích tức là đối tượng phân tích bằng cách cố định các nhân tố khác trong mỗi lầnthay thế. b. Đặc điểm - Muốn xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố nào đó thì chỉ có nhân tố đóđược biến đổi còn các nhân tố khác được cố định lại. - Các nhân tố phải được sắp xếp theo một trình tự nhất định, nhân tố số lượngsắp trước, nhân tố chất lượng sắp sau. Xác định ảnh hưởng của nhân tố số lượngtrước, chất lượng sau. - Lần lượt đem số thực tế vào thay cho số kế hoạch của từng nhân tố, lấy kếtquả thay thế lần sau so với kết quả thay thế lần tr ước sẽ được mức độ ảnh hưởng củanhân tố vừa biến đổi, các lần thay thế hình thành một mối quan hệ liên hoàn. Tổngđại số mức độ ảnh hưởng của các nhân tố phải đúng bằng đối tượng phân tích. c. Cách thực hiện Giả sử một chỉ tiêu kinh tế Q bao gồm có 4 nhân tố ảnh h ưởng là a, b, c, d. Cácnhân tố này tác động tới Q bằng tích số. Thể hiện bằng phương trình: Q = a . b . c . d * Quy ước rằng: Kế hoạch ký hiệu là 0 Thực hiện ký hiệu là 1GVHD: ThS. Thái Văn Đại - 14 - SVTH: Đinh Thái Như Ngàhttp://www.kinhtehoc.net
  29. 29. www.kinhtehoc.netPhân tích kết quả hoạt động kinh doanh của CTy CP tư vấn-đầu tư-xây dựng Gia Thịnh Xác định đối tượng phân tích là mức chênh lệch chỉ tiêu kỳ thực hiện so với kỳkế hoạch. ΔQ = Q – Q 1 0 Với: Q =a .b .c .d 1 1 1 1 1 Q =a .b .c .d 0 0 0 0 0 * Phân tích các nhân tố ảnh hưởng bằng cách thay thế - Thay thế bước 1 (cho nhân tố a): a b c d bằng a b c d 0 0 0 0 1 0 0 0 Mức độ ảnh hưởng của nhân tố a sẽ là: Δa = a b c d - a b c d 1 0 0 0 0 0 0 0 - Thay thế bước 2 (cho nhân tố b): a b c d bằng a b c d 1 0 0 0 1 1 0 0 Mức độ ảnh hưởng của nhân tố b sẽ là: Δb = a b c d – a b c d 1 1 0 0 1 0 0 0 - Thay thế bước 3 (cho nhân tố c): a b c d bằng a b c d 1 1 0 0 1 1 1 0 Mức độ ảnh hưởng của nhân tố c sẽ là: Δc = a b c d – a b c d 1 1 1 0 1 1 0 0 - Thay thế bước 4 (cho nhân tố d): a b c d bằng a b c d 1 1 1 0 1 1 1 1 Mức độ ảnh hưởng của nhân tố d sẽ là: Δd = a b c d – a b c d 1 1 1 1 1 1 1 0 Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng. Δa + Δb + Δc + Δd = a b c d - a b c d 1 1 1 1 0 0 0 0  Đúng bằng đối tượng phân tích ΔQ = Q – Q 1 0GVHD: ThS. Thái Văn Đại - 15 - SVTH: Đinh Thái Như Ngàhttp://www.kinhtehoc.net
  30. 30. www.kinhtehoc.netPhân tích kết quả hoạt động kinh doanh của CTy CP tư vấn-đầu tư-xây dựng Gia Thịnh CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN - ĐẦU TƯ - XÂY DỰNG GIA THỊNH3.1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY 3.1.1 Giới thiệu chung - Tên công ty: Công ty Cổ Phần Tư Vấn - Đầu Tư - Xây Dựng Gia Thịnh. - Tên giao dịch: Gia Thịnh Investment - Construcction - CommercialCorporation. - Tên viết tắt: Gia Thịnh Corp. - Giấy phép kinh doanh số: 54.0.3.000015 cấp ngày 01/07/2003 do Sở Kếhoạch và Đầu tư Vĩnh Long cấp. - Địa chỉ trụ sở chính: Số 62 Phạm Thái Bường - Phường 4 - Thị xã VĩnhLong - Tỉnh Vĩnh Long. - Điện thoại: 0703.823.645 - Người đại diện theo pháp luật của công ty: Ông Nguyễn Văn Đông, chức vụChủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Giám đốc công ty. - Vốn điều lệ: 3.000.000.000 đồng. Thời gian hoạt động của Công ty là 20 năm kể từ ngày được cơ quan đăng kýkinh doanh cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Công ty có thể chấm dứt hoạtđộng trước thời hạn hoặc kéo dài them thời gian hoạt động theo quyết định của Đạihội cổ đông. Công ty cũng có thể chấm dứt hoạt động trước thời hạn theo quy địnhcủa pháp luật. 3.1.2 Ngành nghề kinh doanh - Xây dựng các công trình: Dân dụng, giao thông (cầu, đường, cống..), thủylợi; San lắp mặt bằng, lắp đặt trang thiết bị cho các công trình xây dựng; Trang trínội, ngoại thất; Sửa chữa, bảo trì, vệ sinh công nghiệp công trình xây dựng. - Khai thác cát, sỏi, đá (không hoạt động tại trụ sở); Trồng cây công nghiệp. - Mua bán vật liệu xây dựng, sắt thép, ống thép, kim loại màu (kết cấu thép,sắt thép xây dựng, ống kim loại, tôn và thép lá, dây kim loại, khung nhôm, khungGVHD: ThS. Thái Văn Đại - 16 - SVTH: Đinh Thái Như Ngàhttp://www.kinhtehoc.net
  31. 31. www.kinhtehoc.netPhân tích kết quả hoạt động kinh doanh của CTy CP tư vấn-đầu tư-xây dựng Gia Thịnhđồng), nông sản thực phẩm, máy móc nông ngư cơ, thiết bị máy ngành: Côngnghiệp, nông nghiệp khai khoáng, lâm nghiệp,… - Môi giới bất động sản: Kinh doanh nhà; Cho thuê mặt bằng, nhà xưởng, vănphòng, nhà ở, cho thuê máy móc thiết bị ngành xây dựng, giao thông, thuỷ lợi. 3.1.3 Cơ cấu tổ chức 3.1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức BAN GIÁM ĐỐC P. KẾ TOÁN P. KỸ THUẬT KẾ TOÁN GIÁM SÁT TRƯỞNG KỸ THUẬT KẾ KẾ KỸ TOÁN TOÁN THỦ THUẬT KỸ THANH KHO QUỶ VIÊN SƯ TOÁN Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty Công ty có cơ cấu tổ chức theo mô hình trực tuyến-chức năng. Đứng đầu làBan Giám Đốc điều hành hoạt động kinh doanh của công ty, các phòng ban vừa làmtham mưu cho Ban Giám Đốc, vừa trực tiếp thực hiện nhiệm vụ cấp trên giao phó. Bộ máy gọn nhẹ, cơ cấu tổ chức hợp lý sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc quảnlý, các phòng ban được phân công trách nhiệm quyền hạn rõ ràng tránh được sự bấtcập trong công việc.GVHD: ThS. Thái Văn Đại - 17 - SVTH: Đinh Thái Như Ngàhttp://www.kinhtehoc.net
  32. 32. www.kinhtehoc.netPhân tích kết quả hoạt động kinh doanh của CTy CP tư vấn-đầu tư-xây dựng Gia Thịnh 3.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận a. Ban giám đốc * Giám Đốc - Chịu trách nhiệm điều hành toàn bộ hoạt động của công ty, đi sâu vào cácmặt tổ chức, nhân sự, chính sách lao động, tiền lương, định hướng chiến lược pháttriển sản xuất kinh doanh, giám sát, kiểm tra quá trình thực hiện kế hoạch sản xuấtkinh doanh, công tác xây dựng và phát triển đoàn thể. - Lãnh đạo theo chế độ một thủ trưởng và điều lệ hoạt động của công ty. - Chịu trách nhiệm về các quyết định của mình trước Đảng, nhà nước và phápluật nước Cộng Hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. * Phó Giám Đốc - Thực hiện nhiệm vụ do Giám Đốc phân công hoặc ủy quyền và có quyềnquyết định các phần việc đó. - Chịu trách nhiệm trước Giám Đốc và nhà nước về kết quả thực hiện nhiệmvụ của mình được phân công. - Tham mưu đề xuất lên Giám Đốc những kiến nghị, chiến lược kinh doanh cóhiệu quả cho công ty. Cùng tập thể Ban Giám Đốc chịu trách nhiệm những quyếtđịnh quan trọng. b. Các phòng ban * Phòng Kế Toán - Có nhiệm vụ ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, phản ánh đầy đủ, kịpthời, chính xác và trung thực về tình hình kinh doanh của công ty (hợp đồng muabán, các khoản nợ, phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh, tình hình thực hiệnnghĩa vụ thuế đối với nhà nước). Lập các báo cáo quyết toán hàng tháng, hàng quý,hàng năm. - Tham mưu cho Ban Giám Đốc về công tác hạch toán thống kê, quản lý tàisản, nguồn vốn… và việc thực hiện chế độ kế toán theo qui định hiện hành. * Phòng Kỹ Thuật - Nộp hồ sơ thầu, giám sát thực hiện, theo dõi tốc độ thi công các công trìnhxây dựng. Điều hành, quản lý công nhân, đảm bảo an toàn cho người lao động.GVHD: ThS. Thái Văn Đại - 18 - SVTH: Đinh Thái Như Ngàhttp://www.kinhtehoc.net
  33. 33. www.kinhtehoc.netPhân tích kết quả hoạt động kinh doanh của CTy CP tư vấn-đầu tư-xây dựng Gia Thịnh - Thiết kế, xây dựng các công trình, tiến hành thực hiện các công trình theo kếhoạch đã định. Chịu trách nhiệm về chất lượng của công việc hoàn thành. - Lên kế hoạch cụ thể về tình hình thực hiện các công trình, thường xuyêntham khảo ý kiến của Giám Đốc để có hướng điều chỉnh kịp thời và phù hợp. - Tổ chức phân chia công việc rõ ràng, hợp lý đến từng bộ phận phụ trách. 3.1.4 Hình thức kế toán sử dụng Công ty áp dụng phần mềm kế toán access được thiết kế theo nguyên tắc củahình thức kế toán “Nhật ký Chung”. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán “Nhật ký Chung” trên máy vitính như sau: - Hằng ngày kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chi tiếtkế toán cùng loại để kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghiNợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiếtkế sẵn trên phần mềm kế toán. - Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được nhập vào tự độnglên sổ kế toán tổng hợp (Sổ Nhật ký Chung, Sổ cái) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết cóliên quan. - Cuối quý, cuối năm (hoặc bất kỳ thời điểm nào cần thiết) kế toán thực hiệncác thao tác khóa sôt và lập báo cáo tài chính. Việc đoái chiếu giữa số liệu tổng hợpvà số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thựctheo thông tin đã được nhập trong kỳ. Người làm kế toán có thể kiểm tra, đoái chiếusố liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy. - Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định. - Cuối năm “sổ Nhật Ký Chung và Sổ Cái” được in ra giấy đóng thành quyểnvà thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay.GVHD: ThS. Thái Văn Đại - 19 - SVTH: Đinh Thái Như Ngàhttp://www.kinhtehoc.net
  34. 34. www.kinhtehoc.netPhân tích kết quả hoạt động kinh doanh của CTy CP tư vấn-đầu tư-xây dựng Gia Thịnh SƠ ĐỒ GHI SỔ KẾ TOÁN TRÊN MÁY VI TÍNH Theo hình thức “NHẬT KÝ CHUNG” SỔ KẾ TOÁN Chứng từ PHẦN MỀM - Sổ Nhật Ký Chung. kế toán KẾ TOÁN - Sổ Cái. - Sổ, thẻ chi tiết Máy vi tính BÁO CÁO TÀI CHÍNH Hình 2: Sơ đồ hình thức kế toán tại công ty Gia Thịnh * Ghi chú : Nhập số liệu hàng ngày. : In sổ, báo cáo cuối quý, cuối năm. : Quan hệ đối chiếu, kiểm tra.3.2. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY Là một công ty cổ phần, qua 6 năm hình thành và phát triển, Công ty CP tưvấn - đầu tư - xây dựng Gia Thịnh đã từng bước khẳng định vị trí của mình trên thịtrường thông qua doanh thu bán hàng liên tục tăng nhanh trong thời gian qua. Điềunày được thể hiện rõ qua bảng Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty.Dưới đây là bảng tóm tắt kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm hoạtđộng 2006 - 2008:GVHD: ThS. Thái Văn Đại - 20 - SVTH: Đinh Thái Như Ngàhttp://www.kinhtehoc.net
  35. 35. www.kinhtehoc.netPhân tích kết quả hoạt động kinh doanh của CTy CP tư vấn-đầu tư-xây dựng Gia Thịnh Bảng 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH QUA 3 NĂM 2006 - 2008 Đơn vị tính: 1.000 đồng STT CHỈ TIÊU Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 1 Doanh thu thuần 3.320.047 35.510.679 71.860.122 2 Tổng chi phí 3.303.911 35.453.544 62.669.724 3 Thuế TNDN phải nộp 6.078 16.221 1.750.407 4 Lợi nhuận sau thuế 25.912 69.152 7.462.262 (Nguồn: Phòng kế toán của công ty Gia Thịnh) Từ bảng kết quả hoạt động kinh doanh trên, để biết công ty kinh doanh có hiệuquả không, sử dụng phương pháp so sánh ta có bảng thể hiện chênh lệch kết quảhoạt động kinh doanh của công ty như sau: Bảng 2: CHÊNH LỆCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH QUA 3 NĂM 2006 - 2008 Đơn vị tính: 1.000 đồng 2007/2006 2008/2007 STT CHỈ TIÊU Số tiền % Số tiền % 1 Doanh thu thuần 32.190.632 969,58 36.349.443 102,36 2 Tổng chi phí 32.149.633 973,08 27.216.180 76,77 3 Thuế TNDN phải nộp 10.143 166,88 1.734.186 10.691 4 Lợi nhuận sau thuế 43.240 166,88 7.393.110 10.691 (Nguồn: Lấy từ bảng 1) Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty, ta nhận thấy rằngtình hình hoạt động kinh doanh của công ty có bước đột phá đáng kể. Đây là khoảngthời gian thịnh vượng nhất của công ty từ khi mới thành lập đến nay. Doanh thu qua các năm liên tục tăng cao, năm sau luôn tăng cao và nhanh hơnnăm trước, cụ thể là năm 2006 doanh thu đạt được là 3.320.047 ngàn đồng đến năm2007 doanh thu đã tăng lên 35.510.679 ngàn đồng và tăng cao nhất là năm 2008 lênGVHD: ThS. Thái Văn Đại - 21 - SVTH: Đinh Thái Như Ngàhttp://www.kinhtehoc.net
  36. 36. www.kinhtehoc.netPhân tích kết quả hoạt động kinh doanh của CTy CP tư vấn-đầu tư-xây dựng Gia Thịnhđến con số 71.860.122 ngàn đồng. Vì sao doanh thu lại tăng nhanh và cao đến thế?Đây là câu hỏi mà một khi ai nhìn thấy những con số đó đều phải suy nghĩ. Nhưngthật ra không có gì phải đáng ngạc nhiên, vì đây là một công ty xây dựng kinh doanhđa ngành nghề mà đặc biệt là lĩnh vực kinh doanh trong 3 năm 2006 - 2008 của côngty là thực hiện dự án xây dựng nhà ở bán trả góp. Hiện nay, nhà ở là một nhu cầu bức thiết trong đời sống xã hội, vì thế sản phẩmnhà ở đã trở thành một loại hàng hoá trong nền kinh tế thị trường. Dự án này đãmang lại nhiều lợi nhuận chưa từng có cho công ty từ trước đến nay. Đầu năm 2006,công ty mới bắt đầu khởi công thực hiện dự án trên, đến giữa năm 2007 dự án xâynhà bán trả góp mới hoàn thành và vì thế doanh thu mang về cho công ty năm 2006chủ yếu là nhận sửa chữa, xây dựng những công trình dân dụng nhỏ như: sửa chữacửa hàng bia Cửu Long, sửa chữa khách sạn Thái Bình, nâng nền quán ăn ĐiểmHẹn,…Còn doanh thu từ dự án xây nhà bán trả góp trên đem lại cho công ty là từnăm 2007 khi một số ít căn nhà đã xây xong và đưa vào kinh doanh. Chính vì thế,doanh thu năm 2007 cao hơn năm 2006 rất nhiều, và đây chính là thời điểm quantrọng để công ty tự khẳng định vị trí của mình trong lĩnh vực xây dựng trên thịtrường hiện nay. Năm 2007 so với năm 2006 là thế, còn năm 2008 so với năm 2007 thì sao?Năm 2008 là năm có doanh thu thịnh vượng nhất từ trước đến nay của công ty,doanh thu mang lại cho công ty vào năm này chính là doanh thu từ việc bán nhà củadự án xây nhà bán trả góp trên, phần lớn khoảng 50% số lượng căn nhà đã được bánvà thu được tiền. Nhìn vào con số khổng lồ của doanh thu năm 2008, ta có thể khẳngđịnh rằng việc công ty bỏ vốn đầu tư vào dự án xây nhà bán trả góp là một quyếtđịnh đúng đắn và có hiệu quả nhất. Chính từ quyết định này mà doanh thu mang vềcho công ty rất cao, thực tế là năm 2008 cao hơn năm 2007 gần gấp đôi. Cùng với tốc độ tăng cao của doanh thu thì chi phí qua các năm cũng tăng liêntục. Cụ thể là, năm 2007 tổng chi phí tăng 973,08% so với năm 2006 tức tăng vớicon số 32.149.633 ngàn đồng. Năm 2008 tổng chi phí tăng 27.216.180 ngàn đồngtức tăng với mức tương ứng 76,77% so với năm 2007. Phần lớn trong tổng chi phí,giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng khá lớn, kế đó là chi phí quản lý doanh nghiệp. ChiGVHD: ThS. Thái Văn Đại - 22 - SVTH: Đinh Thái Như Ngàhttp://www.kinhtehoc.net
  37. 37. www.kinhtehoc.netPhân tích kết quả hoạt động kinh doanh của CTy CP tư vấn-đầu tư-xây dựng Gia Thịnhphí tài chính, chi phí bán hàng và chi phí khác chiếm tỷ trọng không đáng kể trongtổng chi phí. Tổng chi phí tăng có rất nhiều nguyên nhân, nhưng vì giá vốn chiếm tỷtrọng cao nhất nên những nhân tố ảnh hưởng đến giá vốn thì đó chính là nguyênnhân làm cho tổng chi phí tăng hay giảm. Nguyên nhân giá vốn hàng bán qua cácnăm đều tăng là do tình hình thị trường của năm 2007 - 2008 có nhiều biến động,giá nguyên vật liệu dùng trong xây dựng biến động tăng, tiền lương cơ bản cũngtăng theo chính sách của Nhà nước,..nên kéo theo tổng chi phí cũng tăng cao. Tốc độ tăng của chi phí cao nhưng tốc độ tăng của doanh thu cũng cao, ở năm2008 tốc độ tăng của doanh thu thì lại cao và nhanh hơn tốc độ tăng của chi phí vàdo đó lợi nhuận của công ty vẫn tăng cao qua các năm. Lợi nhuận năm sau luôn caohơn năm trước và còn tăng với tốc độ khá nhanh, năm 2007 lợi nhuận cao hơn năm2006 đến 43.240 ngàn đồng tương ứng với tỷ lệ 166,87% so với năm 2006. Đến năm2008 lợi nhuận sau thuế của công ty tăng vượt bậc nhờ doanh thu đem lại từ việcbán nhà của dự án xây nhà bán trả góp khá lớn, cụ thể là tăng 7.393.110 ngàn đồngso với năm 2007. Từ lợi nhuận của năm 2008 đã cho thấy công ty đang hoạt độngđúng hướng có hiệu quả và đây chính là móc đánh dấu bước phát triển vượt bậc củacông ty và ngày càng khẳng định uy tín cũng như chất lượng thành phẩm của côngty. Nhìn chung, tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty trong những năm quađạt kết quả khá tốt. Doanh thu liên tục tăng kéo theo lợi nhuận tăng. Đây là điềukiện thuận lợi để công ty có thể phát triển mạnh hơn trong tương lai, vì vậy công tynên duy trì và phát huy năng lực của mình. Tuy nhiên, đây chỉ là phân tích sơ lượcmột số chỉ tiêu về kết quả đạt được của công ty trong ba năm qua. Chúng ta sẽ điphân tích sâu hơn hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty ở những chương tiếptheo để có thể thấy rõ hơn tình hình hoạt động kinh doanh của công ty. Dưới đây là biểu đồ thể hiện kết quả kinh doanh của Công ty qua ba năm 2006đến 2008.GVHD: ThS. Thái Văn Đại - 23 - SVTH: Đinh Thái Như Ngàhttp://www.kinhtehoc.net
  38. 38. www.kinhtehoc.netPhân tích kết quả hoạt động kinh doanh của CTy CP tư vấn-đầu tư-xây dựng Gia Thịnh Hình 3: Biểu đồ biểu diễn kết quả kinh doanh của công ty Gia Thịnh3.3. THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN 3.3.1 Thuận lợi - Công ty trong giai đoạn hưởng ưu đãi chính sách của Nhà nước. - Công ty là loại hình doanh nghiệp vốn cổ phần do cổ đông góp vốn. Cơ chếquản lý tập trung dân chủ năng động hơn để sử dụng có hiệu quả vốn, tài sản của cổđông - Phát huy được vai trò làm chủ của người lao động và các cổ đông tạo đượctinh thần đoàn kết và tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất kinh doanh. - Công ty có lực lượng cán bộ và công nhân trực thuộc trẻ, khỏe, năng động,biết kết hợp với cán bộ kỉ thuật và thợ có tay nghề lâu năm kinh nghiệm. Thêm vàođó, có các đội thi công có tay nghề lâu năm đã trang bị được máy móc thiết bị tươngđối đầy đủ để thi công các công trình hiện nay. Bên cạnh đó, do công ty nằm ngay trung tâm của tỉnh Vĩnh Long nên thuận lợicho việc hoạt động kinh doanh theo ngành nghề của công ty. Và đó còn là một lợithế để cạnh tranh với các đối thủ khác trên cùng địa bàn. 3.3.2 Khó khăn - Công ty mới thành lập doanh nghiệp, mọi khách hàng và nhà đầu tư chưa biếtđến nhiều. - Công ty còn gặp nhiều khó khăn về vốn, cơ sở vật chất. Sự tăng giá của cácloại nguyên vật liệu, nhiên liệu làm cho chi phí xây dựng của công ty tăng.GVHD: ThS. Thái Văn Đại - 24 - SVTH: Đinh Thái Như Ngàhttp://www.kinhtehoc.net
  39. 39. www.kinhtehoc.netPhân tích kết quả hoạt động kinh doanh của CTy CP tư vấn-đầu tư-xây dựng Gia Thịnh - Chức năng thi công, xây lắp và công việc chính của công ty hiện nay còn gặpmột số khó khăn như: + Cạnh canh với đối các đội bạn. + Mặt bằng thi công trúng thầu triển khai còn chậm do khâu bồi hoàn giảitỏa. + Vốn thanh toán chậm làm ảnh hưởng đến luân chuyển vốn của doanhnghiệp. 3.3.3 Phương hướng phát triển Phát huy hiện có công ty là tập trung vào ngành xây lắp là chính. Đồng thời,sắp xếp tuyển chọn lại nhân lực tạo mối liên tương quan kết hợp thực hiện ngànhnghề xây dựng nhà để bán, nâng cao trình độ tư vấn thiết kế cho khách hàng thôngsuốt rõ.GVHD: ThS. Thái Văn Đại - 25 - SVTH: Đinh Thái Như Ngàhttp://www.kinhtehoc.net
  40. 40. www.kinhtehoc.netPhân tích kết quả hoạt động kinh doanh của CTy CP tư vấn-đầu tư-xây dựng Gia Thịnh CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG, HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY4.1. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH DOANH THU 4.1.1 Phân tích doanh thu theo thành phần Tại công ty Gia Thịnh thì doanh thu bao gồm doanh thu từ hoạt động kinhdoanh và doanh thu từ hoạt động khác. Trong đó, doanh thu từ hoạt động kinh doanhgồm doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ và doanh thu từ hoạt động tàichính. Vì công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng nên doanh thu từ hoạt động kinhdoanh, cụ thể là doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ chiếm tỷ trọng lớntrong tổng doanh thu của công ty. Để biết được tình hình doanh thu theo thành phầncủa công ty như thế nào, ta có bảng số liệu sau: Bảng 3: DOANH THU THEO THÀNH PHẦN CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM 2006 - 2008 Đơn vị tính: 1.000 đồng STT CHỈ TIÊU Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Doanh thu thuần bán hàng 1 3.320.047 35.510.679 71.860.122 và cung cấp dịch vụ 2 Doanh thu tài chính 11.678 21.796 17.144 3 Doanh thu khác 4.176 6.441 5.128 4 Tổng Doanh thu 3.335.901 35.538.916 71.882.394 (Nguồn: Phòng kế toán của công ty Gia Thịnh) Từ bảng số liệu trên, sử dụng phương pháp so sánh ta xác định được mứcchênh lệch trong doanh thu, % thực hiện doanh thu và đánh giá sự biến động của nó.Từ đó thấy được nguyên nhân tăng, giảm doanh thu tiêu thụ cũng như mức độ ảnhGVHD: ThS. Thái Văn Đại - 26 - SVTH: Đinh Thái Như Ngàhttp://www.kinhtehoc.net

×