www.kinhtehoc.net                   TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ             KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH                 ...
www.kinhtehoc.net                                    LỜI CẢM TẠ     Ba tháng thực tập tốt nghiệp đã trôi qua, ngày kết thú...
www.kinhtehoc.net                               LỜI CAM ĐOAN     Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, c...
www.kinhtehoc.net               NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP    ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...
www.kinhtehoc.net          BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC                                                      ...
www.kinhtehoc.net     .......................................................................................................
www.kinhtehoc.net                                                       MỤC LỤC                                           ...
www.kinhtehoc.net       3.1.2. Nội dung kinh doanh ..........................................................................
www.kinhtehoc.netCHƯƠNG 5 ...................................................................................................
www.kinhtehoc.net                                     DANH MỤC BIỂU BẢNG                                                  ...
www.kinhtehoc.netBảng 4.15: Tổng hợp nhân tố ảnh hưởng đến giá vốn của Công tyqua 3 năm (2006 – 2008) .......................
www.kinhtehoc.net                                             DANH MỤC HÌNH                                               ...
www.kinhtehoc.net                        DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮTTNHH: Trách nhiệm hữu hạnĐT & PT: Đầu tư và phát triển      ...
www.kinhtehoc.netPhân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Cát Tường                                   CHƯƠN...
www.kinhtehoc.netPhân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Cát Tườngliệu phân tích kinh doanh còn là những c...
www.kinhtehoc.netPhân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Cát Tường1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU  1.3.1. Không gi...
www.kinhtehoc.netPhân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Cát Tường                                     CHƯ...
www.kinhtehoc.netPhân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Cát Tường     - Tài liệu phân tích hoạt động kinh...
www.kinhtehoc.netPhân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Cát Tường     - Doanh thu từ hoạt động tài chính....
www.kinhtehoc.netPhân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Cát Tường     2.1.5.2. Chi phí     * Phân loại   ...
www.kinhtehoc.netPhân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Cát Tường     - Tình hình tiết kiệm chi phí: là c...
www.kinhtehoc.netPhân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Cát Tườngdoanh cuối cùng của doanh nghiệp, nói lê...
www.kinhtehoc.netPhân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Cát Tường     Trong đó: DT là doanh thu          ...
www.kinhtehoc.netPhân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Cát Tường     - Nhân tố chi phí quản lý doanh ngh...
www.kinhtehoc.netPhân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Cát Tường     - Suất sinh lời của tài sản (ROA): ...
www.kinhtehoc.netPhân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Cát Tường2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  2.2.1. Phươ...
www.kinhtehoc.netPhân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Cát Tường                                        ...
www.kinhtehoc.netPhân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Cát Tường        * Ảnh hưởng bởi nhân tố c:      ...
www.kinhtehoc.netPhân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Cát Tường                                   CHƯƠN...
www.kinhtehoc.netPhân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Cát Tường3.2. CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CÔNG TY  ...
www.kinhtehoc.netPhân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Cát Tường  3.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ...
www.kinhtehoc.netPhân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Cát Tường     3.2.2.5. Bộ phận bán hàng     Là bộ...
www.kinhtehoc.netPhân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Cát Tườngtrí của mình trên thị trường thông qua d...
www.kinhtehoc.netPhân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Cát Tường      Bảng 3.2: CHÊCH LỆCH KẾT QUẢ HOẠT ...
www.kinhtehoc.netPhân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Cát Tườngngàn đồng năm 2006 lên 7.900.352 ngàn đồ...
www.kinhtehoc.netPhân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Cát TườngCông ty nên duy trì và phát huy. Tuy nhi...
www.kinhtehoc.netPhân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Cát Tườngcho sự phát triển của công nghệ thông ti...
www.kinhtehoc.netPhân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Cát Tường                                   CHƯƠN...
www.kinhtehoc.netPhân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Cát Tườngdoanh thu của Công ty Cát Tường về mặt g...
www.kinhtehoc.netPhân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Cát Tườngdoanh của Công ty và đề ra biện pháp kịp...
www.kinhtehoc.netPhân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Cát Tườngcao làm cho lãi suất tiền gửi tại các ng...
www.kinhtehoc.netPhân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Cát Tườngnhiệm, giới thiệu của các khách hàng que...
www.kinhtehoc.netPhân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Cát Tường Thu nhập khác             5.610      0,...
luan van tot nghiep ke toan (42).pdf
luan van tot nghiep ke toan (42).pdf
luan van tot nghiep ke toan (42).pdf
luan van tot nghiep ke toan (42).pdf
luan van tot nghiep ke toan (42).pdf
luan van tot nghiep ke toan (42).pdf
luan van tot nghiep ke toan (42).pdf
luan van tot nghiep ke toan (42).pdf
luan van tot nghiep ke toan (42).pdf
luan van tot nghiep ke toan (42).pdf
luan van tot nghiep ke toan (42).pdf
luan van tot nghiep ke toan (42).pdf
luan van tot nghiep ke toan (42).pdf
luan van tot nghiep ke toan (42).pdf
luan van tot nghiep ke toan (42).pdf
luan van tot nghiep ke toan (42).pdf
luan van tot nghiep ke toan (42).pdf
luan van tot nghiep ke toan (42).pdf
luan van tot nghiep ke toan (42).pdf
luan van tot nghiep ke toan (42).pdf
luan van tot nghiep ke toan (42).pdf
luan van tot nghiep ke toan (42).pdf
luan van tot nghiep ke toan (42).pdf
luan van tot nghiep ke toan (42).pdf
luan van tot nghiep ke toan (42).pdf
luan van tot nghiep ke toan (42).pdf
luan van tot nghiep ke toan (42).pdf
luan van tot nghiep ke toan (42).pdf
luan van tot nghiep ke toan (42).pdf
luan van tot nghiep ke toan (42).pdf
luan van tot nghiep ke toan (42).pdf
luan van tot nghiep ke toan (42).pdf
luan van tot nghiep ke toan (42).pdf
luan van tot nghiep ke toan (42).pdf
luan van tot nghiep ke toan (42).pdf
luan van tot nghiep ke toan (42).pdf
luan van tot nghiep ke toan (42).pdf
luan van tot nghiep ke toan (42).pdf
luan van tot nghiep ke toan (42).pdf
luan van tot nghiep ke toan (42).pdf
luan van tot nghiep ke toan (42).pdf
luan van tot nghiep ke toan (42).pdf
luan van tot nghiep ke toan (42).pdf
luan van tot nghiep ke toan (42).pdf
luan van tot nghiep ke toan (42).pdf
luan van tot nghiep ke toan (42).pdf
luan van tot nghiep ke toan (42).pdf
luan van tot nghiep ke toan (42).pdf
Upcoming SlideShare
Loading in …5
×

luan van tot nghiep ke toan (42).pdf

911 views

Published on

0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total views
911
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
1
Actions
Shares
0
Downloads
29
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

luan van tot nghiep ke toan (42).pdf

  1. 1. www.kinhtehoc.net TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH -----  ----- LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TIN HỌC CÁT TƯỜNG Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện LÊ PHƯỚC HƯƠNG NGUYỄN THỊ QUYỀN MSSV: 4053621 LỚP: Kế toán tổng hợp K31 Cần Thơ, 2009http://www.kinhtehoc.net
  2. 2. www.kinhtehoc.net LỜI CẢM TẠ Ba tháng thực tập tốt nghiệp đã trôi qua, ngày kết thúc niên khóa sắp đến,trước tiên em xin cảm ơn quý thầy cô của trường đại học Cần Thơ nói chung và quýthầy cô của Khoa kinh tế và Quản Trị Kinh Doanh nói riêng, những người đã truyềnđạt rất nhiều kiến thức quý báu cho em không chỉ về cách học, cách làm mà cả cáchsống khi bước ra tiếp xúc với xã hội. Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình với đề tài “Phân tích kết quả hoạtđộng kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu Tư và Phát Triển Công Nghệ Tin Học CátTường”, ngoài nổ lực của bản thân, em đã nhận được sự hướng dẫn nhiệt tình của côLê Phước Hương từ lúc mới hình thành đề tài đến khi hoàn tất công đoạn cuối cùng.Em xin chân thành cảm ơn cô và chúc cô luôn vui, khỏe và hạnh phúc trong côngviệc và trong cuộc sống. Ngoài ra, em cũng xin gởi lời cảm ơn đến Ban giám đốc và các anh chị trongCông ty Cát Tường, nơi em thực tập, đặc biệt là chị Thúy, người đã trực tiếp hướngdẫn và giúp đỡ em trong suốt thời gian ba tháng thực tập tại Công ty. Chính môitrường thực tập thuận lợi, sự thân thiện và nhiệt tình của mọi người trong Công ty đãgóp phần không nhỏ giúp em hoàn thành đề tài này. Em xin kính chúc Công ty ngàycàng phát triển và bền vững, kính chức Ban giám đốc và các anh chị trong Công tyCát Tường luôn dồi dào sức khỏe, vui tươi và thành công trong công việc cũng nhưtrong cuộc sống. Em xin chân thành cảm ơn! Ngày …. tháng …. năm … Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Quyền ihttp://www.kinhtehoc.net
  3. 3. www.kinhtehoc.net LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập vàkết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tàinghiên cứu khoa học nào. Ngày …. tháng …. năm … Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Quyền iihttp://www.kinhtehoc.net
  4. 4. www.kinhtehoc.net NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… …..……….,ngày……tháng…….năm …….. Thủ trưởng đơn vị iiihttp://www.kinhtehoc.net
  5. 5. www.kinhtehoc.net BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  Họ và tên người hướng dẫn:.................................................................................. Học vị: ................................................................................................................... Chuyên ngành: ...................................................................................................... Cơ quan công tác: .................................................................................................. Tên học viên: Nguyễn Thị Quyền Mã số sinh viên: 4053621 Chuyên ngành: Kế toán tổng hợp Tên đề tài: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH ĐT &PT Công Ngệ Tin Học Cát Tường NỘI DUNG NHẬN XÉT 1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... 2. Về hình thức ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... 3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... 4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... 5. Nội dung và các kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu, …) ivhttp://www.kinhtehoc.net
  6. 6. www.kinhtehoc.net ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... 6. Các nhận xét khác ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... 7. Kết luận (Cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài vàcác yêu cầu chỉnh sửa) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Cần thơ, ngày …. tháng …. năm 2009 Người nhận xét vhttp://www.kinhtehoc.net
  7. 7. www.kinhtehoc.net MỤC LỤC TrangCHƯƠNG 1 ................................................................................................................1GIỚI THIỆU ..............................................................................................................1 1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ................................................................................1 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU: ........................................................................2 1.2.1. Mục tiêu chung ..........................................................................................2 1.2.2. Mục tiêu cụ thể ..........................................................................................2 1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU: ..........................................................................3 1.4.1. Không gian .................................................................................................3 1.4.2. Thời gian ....................................................................................................3 1.4.3. Đối tượng nghiên cứu ................................................................................3 CHƯƠNG 2 ........................................................................................................4PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..........................4 2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN ..............................................................................4 2.1.1. Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh ...............................................4 2.1.2. Sự cần thiết phải phân tích hoạt động kinh doanh .....................................4 2.1.3. Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh .........................................5 2.1.4. Nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh .........................................5 2.1.5. Hệ thống các chỉ tiêu phân tích..................................................................5 2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..............................................................13 2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu ..................................................................13 2.2.2. Phương pháp phân tích ............................................................................13CHƯƠNG 3 ..............................................................................................................16KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNGNGHỆ TIN HỌC CÁT TƯỜNG ............................................................................16 3.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY ...............16 3.1.1. Giới thiệu công ty ....................................................................................16 vihttp://www.kinhtehoc.net
  8. 8. www.kinhtehoc.net 3.1.2. Nội dung kinh doanh ...............................................................................16 3.2. CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CÔNG TY ......................................17 3.2.1. Cơ cấu tổ chức .........................................................................................17 3.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận ..................................................18 3.2.3. Hình thức kế toán sử dụng tại Công ty. ...................................................19 3.3. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY ....................19 3.4. THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN .......23 3.4.1. Thuận lợi ..................................................................................................23 3.4.2. Khó khăn ................................................................................................24 3.4.3. Phương hướng phát triển .........................................................................24CHƯƠNG 4 ..............................................................................................................25PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHHĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TIN HỌC CÁT TƯỜNG ..............25 4.1. PHÂN TÍCH CHUNG TÌNH HÌNH DOANH THU TIÊU THỤ SẢN PHẨM ................................................................................................................25 4.1.1. Phân tích doanh thu tiêu thụ sản phẩm ....................................................25 4.1.2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu tiêu thụ sản phẩm ........32 4.2. PHÂN TÍCH CHUNG TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHI PHÍ ....................37 4.2.1. Phân tích tình hình thực hiện chi phí .......................................................37 4.2.2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí ..........................................44 4.3. PHÂN TÍCH LỢI NHUẬN VÀ CÁC CHỈ TIÊU HIỆU QUẢ KINH DOANH .............................................................................................................49 4.3.1. Phân tích chung tình hình lợi nhuận ........................................................49 4.3.2. Các chỉ tiêu về hiệu quả kinh doanh ........................................................52 4.3.3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận ......................................55 4.4. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH QUA CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH .................................................................................................58 4.4.1. Nhóm các tỷ số tài chính .........................................................................58 4.4.2. Sơ đồ Dupont của Công ty TNHH Đầu Tư và Phát Triển Tin Học Cát Tường năm 2006, 2007 và 2008 ........................................................................62 viihttp://www.kinhtehoc.net
  9. 9. www.kinhtehoc.netCHƯƠNG 5 ..............................................................................................................66MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANHTẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TIN HỌCCÁT TƯỜNG ...........................................................................................................66 5.1. ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH CỦA CÔNG TY CÁT TƯỜNG ........66 5.1.1. Môi trường bên trong ...............................................................................66 5.1.2. Môi trường bên ngoài ..............................................................................67 5.2. MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH TẠI CÔNG TY ..................................................................................................68 5.2.1. Biện pháp làm tăng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh ..........................68 5.2.2. Về tình hình tài chính ..............................................................................71 5.2.3. Một số biện pháp khác .............................................................................72CHƯƠNG 6 ..............................................................................................................73KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................................73 6.1. KẾT LUẬN.................................................................................................73 6.2. KIẾN NGHỊ ................................................................................................74TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................76PHỤ LỤC..................................................................................................................77 viiihttp://www.kinhtehoc.net
  10. 10. www.kinhtehoc.net DANH MỤC BIỂU BẢNG TrangBảng 3.1: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công tyqua 3 năm (2006, 2007 và 2008) ...............................................................................20Bảng 3.2: Chênh lệch kết quả kinh doanh giữa năm 2006 với năm 2007và năm 2007 với năm 2008 ........................................................................................21Bảng 4.1: Tình hình doanh thu của Công ty qua 3 năm (2006, 2007 và 2008).........26Bảng 4.2: Chêch lệch doanh thu theo giá trị sản lượng qua 3 năm (2006 – 2008) ...27Bảng 4.3: Tình hình doanh thu của Công ty theo kết cấu mặt hàngqua 3 năm (2006, 2007 và 2008) ...............................................................................29Bảng 4.4: Tình hùnh doanh thu theo thị trường qua 3 năm (2006,2007 và 2008) ....30Bảng 4.5: Chêch lệch doanh thu theo thị trường của Công tyqua 3 năm (2006,2007 và 2008) ................................................................................31Bảng 4.6: Các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụcủa Công ty qua 3 năm (2006, 2007 và 2008) ...........................................................32Bảng 4.7: Mức độ ảnh hưởng của nhân tố khối lượng và nhân tố giá bánđến doanh thu của năm 2007 so với năm 2006..........................................................35Bảng 4.8: Mức độ ảnh hưởng của nhân tố khối lượng và nhân tố giáđến doanh thu của năm 2008 so với năm 2007..........................................................36Bảng 4.9: Tình hình thực hiện chi phí tại Công ty qua 3 năm (2006 – 2008) ...........37Bảng 4.10: Chênh lệch tình hình thực hiện chi phí giữa năm 2007với 2006 và năm 2008 với năm 2007 ........................................................................38Bảng 4.11: Tỷ suất chi phí của Công ty qua 3 năm (2006 – 2007) ...........................39Bảng 4.12: Tình hình tiết kiệm chi phí của Công ty qua 3 năm (2006 – 2008) ........41Bảng 4.13: Các khoản mục chi phí chủ yếu của Công tyqua 3 năm (2006 – 2008) ...........................................................................................42Bảng 4.14: Chêch lệch chi phí các khoản mục năm 2007 với năm 2006và năm 2008 với năm 2007 ........................................................................................42 ixhttp://www.kinhtehoc.net
  11. 11. www.kinhtehoc.netBảng 4.15: Tổng hợp nhân tố ảnh hưởng đến giá vốn của Công tyqua 3 năm (2006 – 2008) ...........................................................................................45Bảng 4.16: Mức độ ảnh hưởng của nhân tố khối lượng và nhân tố giáđến chi phí giá vốn của năm 2007 so với 2006 .........................................................47Bảng 4.17: Mức độ ảnh hưởng của nhân tố khối lượng và nhân tố giáđến chi phí giá vốn của năm 2008 so với 2007 .........................................................48Bảng 4.18: Tình hình lợi nhuận của Công ty qua 3 năm (2006, 2007 và 2008) .......49Bảng 4.19: Chêch lệch lợi nhuận của Công ty qua 3 năm (2006, 2007 và 2008) .....50Bảng 4.20: Tỷ suất lợi nhuận của Công ty năm 2006, 2007 và 2008 ........................52Bảng 4.21: Các chỉ tiêu về hiệu quả kinh doanh của Công ty qua 3 năm .................53Bảng 4.22: Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận .....................................................56Bảng 4.23: Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận năm 2007 ....................57Bảng 4.24: Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận năm 2008 ....................58Bảng 4.25: Các chỉ tiêu tài chính qua 3 năm của Công ty (2006, 2007 và 2008) .....59 xhttp://www.kinhtehoc.net
  12. 12. www.kinhtehoc.net DANH MỤC HÌNH TrangSơ đồ 2.1: Sơ đồ Dupont ............................................................................................12Sơ đồ 3.1: Bộ máy tổ chức của Công ty TNHH Đầu Tư và Phát TriểnCông Nghệ Tin Học Cát Tường.................................................................................17Sơ đồ 3.2: Sơ đồ hình thức kế toán tại Công ty Cát Tường.......................................19Sơ đồ 4.1: Sơ đồ Dupont của Công ty Cát Tường qua 3 năm ...................................62Biểu đồ 3.1: Biể đồ thể hiện kết quả kinh doanh của Công ty Cát Tường ................23Biểu đồ 4.1: Biểu đồ thể hiện doanh thu của Công ty Cát Tường .............................26 xihttp://www.kinhtehoc.net
  13. 13. www.kinhtehoc.net DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮTTNHH: Trách nhiệm hữu hạnĐT & PT: Đầu tư và phát triển xiihttp://www.kinhtehoc.net
  14. 14. www.kinhtehoc.netPhân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Cát Tường CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Trong bất kỳ một doanh nghiệp nào, thuộc bất kỳ ngành nghề kinh doanh gì thìlợi nhuận bao giờ cũng là một vấn đề hết sức quan trọng vì lợi nhuận chính là thướcđo hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh. Nó quyết định sự thành bại của cáccông ty, doanh nghiệp trên thương trường. Trước những biến đổi sâu sắc của nền kinh tế toàn cầu hóa, mức độ cạnh tranhvề hàng hóa, dịch vụ giữa các công ty, doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường trongnước và quốc tế ngày càng khốc liệt hơn. Nhất là khi Việt Nam đã trở thành thànhviên của tổ chức thương mại thế giới đặt các công ty, doanh nghiệp nước ta trướcnhững cơ hội cũng như những thách thức mới. Do đó, mỗi công ty, doanh nghiệpkhông những tự lực vươn lên mà còn phải biết phát huy tối đa tiềm năng, thế mạnhcủa mình để đứng vững và đạt được những kết quả mong muốn. Muốn như vậy thìcác công ty, doanh nghiệp cần nắm được các nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xuhướng tác động của từng nhân tố đến kết quả kinh doanh. Điều này chỉ có thể thựchiện được trên cơ sở phân tích kinh doanh. Như chúng ta đã biết, mọi hoạt động của công ty hay doanh nghiệp điều nằmtrong mối quan hệ tác động lẫn nhau. Bởi vậy chỉ có thể tiến hành phân tích thì cáccông ty hay doanh nghiệp mới đánh giá đầy đủ và sâu sắc mọi hoạt động kinh tếtrong trạng thái thực của chúng. Trên cơ sở đó nêu lên một cách tổng hợp về trình độhoàn thành các mục tiêu kinh tế biểu hiện bằng hệ thống các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuậttài chính của công ty hay doanh nghiệp. Đồng thời phân tích sâu sắc các nguyênnhân hoàn thành hay không hoàn thành các chỉ tiêu đó trong sự tác động lẫn nhaugiữa chúng. Từ đó có thể đánh giá một cách đầy đủ mặt mạnh, mặt yếu của công tácquản lý. Mặt khác, qua phân tích kinh doanh giúp các công ty, doanh nghiệp tìm rabiện pháp sát thực để tăng cường các hoạt động kinh tế và quản lý nhằm huy độngmọi khả năng về vốn, lao động, đất đai,… vào quá trình sản xuất kinh doanh, nângcao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các công ty, doanh nghiệp. Tr ên cơ sở đó, tàiGVHD: Lê Phước Hương -1- SVTH: Nguyễn Thị Quyềnhttp://www.kinhtehoc.net
  15. 15. www.kinhtehoc.netPhân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Cát Tườngliệu phân tích kinh doanh còn là những căn cứ quan trọng phục vụ cho việc dự đoán,dự báo xu thế phát triển sản xuất kinh doanh của công ty hay doanh nghiệp. Với kiến thức tích lũy được trong thời gian học tập tại trường và thời gian thựctập ba tháng tại Công ty TNHH Đầu Tư và Phát Triển Công Nghệ Tin Học CátTường, được tiếp xúc với hoạt động kinh doanh thực tế của công ty, em đã nhậnthức được tầm quan trọng của việc phân tích hoạt động kinh doanh. Và là một trongnhững sinh viên quan tâm đến lĩnh vực phân tích kinh doanh, em đã quyết định chọnđề tài “Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu Tư vàPhát Triển Công Nghệ Tin Học Cát Tường” cho luận văn tốt nghiệp của mình.Quá trình nghiên cứu sẽ giúp em hiểu rõ hơn về hoạt động của Công ty cũng nhưnhững thành quả mà Công ty đã đạt được. Đồng thời cũng để mở rộng kiến thứcnhất định về nội dung và phương pháp phân tích, hỗ trợ cho việc học tập trong hiệntại và tích lũy kiến thức cho công việc trong tương lai.1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1. Mục tiêu chung Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Đầu Tư và PhátTriển Công Nghệ Tin Học Cát Tường, nhằm cung cấp thông tin và đề ra giải phápnâng cao hiệu quả kinh doanh. 1.2.2. Mục tiêu cụ thể Tìm hiểu và đánh giá chung tình hình hoạt động của Công ty trong thời gianvừa qua (giai đoạn gần đây nhất: 2006, 2007 và 2008). Nghiên cứu những thuận lợi và khó khăn của Công ty trong quá trình hoạtđộng kinh doanh. Phân tích tình hình doanh thu, chi phí và lợi nhuận của Công ty qua ba năm(2006, 2007 và 2008) và những nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động của các chỉ tiêunày. Phân tích một số chỉ tiêu về tài chính để thấy rõ hiệu quả hoạt động kinh doanhcủa Công ty. Tìm ra những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh củaCông ty.GVHD: Lê Phước Hương -2- SVTH: Nguyễn Thị Quyềnhttp://www.kinhtehoc.net
  16. 16. www.kinhtehoc.netPhân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Cát Tường1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.3.1. Không gian Luận văn được thực hiện tại Công ty TNHH Đầu Tư và Phát Triển Công NghệTin Học Cát Tường. 1.3.2. Thời gian Luận văn này được thực hiện trong thời gian từ ngày 16/02/2009 đến ngày27/04/2009. Số liệu sử dụng trong luận văn là số liệu từ năm 2006 đến năm 2008. 1.3.3. Đối tượng nghiên cứu Phân tích hiệu quả kinh doanh của Công ty là rất rộng nên ở đây em chỉ thựchiện nghiên cứu: - Nghiên cứu những lý luận có liên quan đến phương pháp phân tích hiệu quảhoạt động kinh doanh. - Phân tích htực trạng của Công ty TNHH Đầu Tư và Phát Triển Công NghệTin Học Cát Tường thông qua phân tích doanh thu, chi phí và lợi nhuận. - Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến doanh thu, chi phí và lợi nhuận từ hoạtđộng kinh doanh. - Đề xuất giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. Để có thể phân tích, đánh giá chính xác hoạt động kinh doanh của Công ty đòihỏi phải có sự am tường về tất cả mọi hoạt động lớn nhỏ trong Công ty. Tuy nhiên,do thời gian thực tập có hạn cùng với những giới hạn trong kiến thức và kinhnghiệm thực tế của bản thân nên đề tài không tránh khỏi những hạn chế, sai sót. Rấtmong nhận được sự thông cảm và góp ý của quý thầy cô và các bạn để đề tài đượchoàn chỉnh hơn.GVHD: Lê Phước Hương -3- SVTH: Nguyễn Thị Quyềnhttp://www.kinhtehoc.net
  17. 17. www.kinhtehoc.netPhân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Cát Tường CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN 2.1.1. Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh Có nhiều định nghĩa về phân tích hoạt động kinh doanh, nhưng nói chung phântích hoạt động kinh doanh là đi sâu nghiên cứu nội dung kết cấu và mối quan hệ qualại giữa các số liệu biểu hiện hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bằngnhững phương pháp khoa học. Nhằm thấy được chất lượng hoạt động, nguồn nănglực sản xuất tiềm tàng, trên cơ sở đó đề ra những phương án mới và biện pháp khaithác có hiệu quả nhằm đem lại hiệu quả kinh doanh cao hơn. 2.1.2. Sự cần thiết phải phân tích hoạt động kinh doanh Việc phân tích hoạt động kinh doanh là hết sức cần thiết và quan trọng đối vớicác công ty, doanh nghiệp. Trong nền kinh tế nước ta hiện nay, sự cần thiết đó xuấtphát từ các yêu cầu khách quan của các qui luật kinh tế, từ việc đảm bảo chức năngquản lý kinh tế của Nhà nước nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, bởivì: - Phân tích hoạt động kinh doanh không những là công cụ để phát hiện nhữngkhả năng tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh mà còn là công cụ cải tiến cơ chếquản lý kinh doanh. - Phân tích hoạt động kinh doanh cho phép nhà doanh nghiệp nhìn nhận đúngđắn về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế trong doanh nghiệp của mình.Chính trên cơ sở này các doanh nghiệp sẽ xác định đúng đắn mục tiêu cùng chiếnlược kinh doanh có hiệu quả. - Phân tích hoạt độnh kinh doanh là cơ sở quan trọng để ra các quyết định kinhdoanh. - Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng trong những chức năngquản trị có hiệu quả ở doanh nghiệp. - Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng ngừa rủiro.GVHD: Lê Phước Hương -4- SVTH: Nguyễn Thị Quyềnhttp://www.kinhtehoc.net
  18. 18. www.kinhtehoc.netPhân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Cát Tường - Tài liệu phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ cần thiết cho các nhà quảnlý ở bên trong doanh nghiệp mà còn cần thiết cho các đối tượng bên ngoài doanhnghiệp, khi họ có quan hệ về quyền lợi với doanh nghiệp. Vì thông qua phân tích họmới có thể quyết định đúng đắn trong việc hợp tác đầu tư, cho vay,… với doanhnghiệp. 2.1.3. Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh là diễn biến, kết quả của quátrình sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp và tác động của các nhân tố ảnh hưởngđến diễn tiến và kết quả của quá trình kinh doanh. 2.1.4. Nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh Nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là: - Đánh giá thường xuyên toàn diện quá trình sản xuất kinh doanh, kết quả đạtđược bằng các chỉ tiêu kinh tế. - Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả đạt được và mức độ ảnh hưởngcủa mỗi nhân tố. - Phát hiện và đề ra biện pháp, phương pháp nhằm hạn chế những mặt yếukém, phát huy những mặt tích cực, khai thác các khả năng còn tiềm tàng. - Xây dựng phương án kinh doanh căn cứ vào mục tiêu đã định, bởi vì nhiệmvụ của phân tích là nhằm xem xét, đánh giá, dự đoán có thể đạt được trong tương lainên rất thích hợp với chức năng hoạch định các mục tiêu kinh doanh của doanhnghiệp trong nền kinh tế thị trường. 2.1.5. Hệ thống các chỉ tiêu phân tích 2.1.5.1. Doanh thu * Phân loại Doanh thu bao gồm doanh thu từ hoạt động kinh doanh và doanh thu từ hoạtđộng khác. Trong đó doanh thu từ hoạt động kinh doanh gồm: - Doanh thu bán hàng: là tổng giá trị sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mà doanhnghiệp đã bán ra trong kỳ. - Doanh thu thuần: là doanh thu bán hàng trừ các khoản giảm trừ, chỉ tiêu nàyphản ánh thuần giá trị hàng bán của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo.GVHD: Lê Phước Hương -5- SVTH: Nguyễn Thị Quyềnhttp://www.kinhtehoc.net
  19. 19. www.kinhtehoc.netPhân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Cát Tường - Doanh thu từ hoạt động tài chính. - Thu nhập khác * Phương pháp phân tích: sử dụng phương pháp so sánh Xác định mức chênh lệch doanh thu TDT = TDT (năm sau) – TDT (năm trước) Trong đó: TDT là mức chênh lệch doanh thu TDT là tổng doanh thu TDT (năm sau) % chênh lệch TDT = x 100% TDT (năm trước) * Các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu Nếu gọi: M là doanh thu bán hàng q là sản lượng p là giá bán M0 là doanh thu năm trước q0 là sản lượng năm trước p0 là giá bán năm trước M1 là doanh thu năm sau q1 là sản lượng năm sau p1 là giá bán năm sau Ta có: M = q x p M0 = q0 x p0 M1 = q1 x p1  Đối tượng phân tích: M = M1 – M0  Phân tích các nhân tố ảnh hưởng: - Nhân tố sản lượng hàng hóa tiêu thụ: q = q1 x p0 – q0 x p0 - Nhân tố giá bán hàng hóa p = q1 x p1 – q1 x p0 Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng: q + p = MGVHD: Lê Phước Hương -6- SVTH: Nguyễn Thị Quyềnhttp://www.kinhtehoc.net
  20. 20. www.kinhtehoc.netPhân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Cát Tường 2.1.5.2. Chi phí * Phân loại - Theo tính chất hoạt động kinh doanh thì chi phí hoạt động kinh doanh baogồm các chi phí có liên quan đến quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệpnhư: chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng,… và các khoản trích nộp theoquy định của Nhà nước. - Theo khoản mục chi phí thì gồm có: + Giá vốn hàng bán: là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí của doanhnghiệp để hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm nhất định. + Chi phí bán hàng: gồm các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sảnphẩm, hàng hóa, dịch vụ, tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên bánhàng, tiếp thị, đóng gói sản phẩm, bảo quản, khấu hao TSCĐ, bao bì, chi phí vậtliệu, chi phí mua ngoài, chi phí bảo quản, quảng cáo,… + Chi phí quản lý doanh nghiệp: là những chi phí chi ra có liên quan đếnviệc tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Chi phí quản lý gồmnhiều loại: chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu, dụng cụ, khấu hao. Đây lànhững khoản chi phí mang tính chất cố định. * Phương pháp phân tích: sử dụng phương pháp so sánh - Xác định mức chênh lệch chi phí TCP = TCP (năm sau) – TCP (năm trước) Trong đó: TCP là mức chênh lệch chi phí TCP là tổng chi phí TCP (năm sau) % chênh lệch TCP = x 100% TCP (năm trước) - Tỷ suất chi phí (PCP): là chỉ tiêu phản ánh mối liên hệ giữa chi phí với doanhthu (lợi nhuận). TCP PCP = x 100% Doanh thu (Lợi nhuận)GVHD: Lê Phước Hương -7- SVTH: Nguyễn Thị Quyềnhttp://www.kinhtehoc.net
  21. 21. www.kinhtehoc.netPhân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Cát Tường - Tình hình tiết kiệm chi phí: là chỉ tiêu phản ánh tình hình thực hiện chi phícủa doanh nghiệp tăng (bội chi) hay giảm (tiết kiệm). Mức tiết kiệm hay bội chi = Doanh thu x (PCP (năm sau) – PCP (năm trước)) * Các nhân tố ảnh hưởng đến tổng chi phí Nếu gọi: TCP là tổng chi phí q là sản lượng cp là chi phí cho một đơn vị hàng hóa (giá thành) TCP0 là tổng chi phí năm trước q0 là sản lượng năm trước cp0 chi phí cho một đơn vị hàng hóa năm trước (giá thành nămtrước) TCP1 là tổng chi phí năm sau q1 là sản lượng năm sau cp1 là chi phí cho một đơn vị hàng hóa năm sau (giá thành năm sau) Ta có: TCP = q x cp TCP0 = q0 x cp0 TCP1 = q1 x cp1  Đối tượng phân tích: TCP = TCP1 – TCP0  Phân tích các nhân tố ảnh hưởng: - Nhân tố sản lượng hàng hóa tiêu thụ: q = q1 x cp0 – q0 x cp0 - Nhân tố chi phí cho một đơn vị hàng hóa (giá thành) cp = q1 x cp1 – q1 x cp0 Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng: q + cp = TCP 2.1.5.3. Lợi nhuận * Phân tích chung tình hình lợi nhuận - Tổng mức lợi nhuận: là một khoản thu nhập thuần túy của doanh nghiệp saukhi đã khấu trừ mọi chi phí. Nói cách khác lợi nhuận là khoản tiền chênh lệch giữadoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ, giá vốn hàngbán, chi phí hoạt động, thuế,… Đây là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh lên kết quả kinhGVHD: Lê Phước Hương -8- SVTH: Nguyễn Thị Quyềnhttp://www.kinhtehoc.net
  22. 22. www.kinhtehoc.netPhân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Cát Tườngdoanh cuối cùng của doanh nghiệp, nói lên qui mô, kết quả và phản ánh một phầnhiệu quả hoạt động kinh doanh. - Tổng mức lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm lợi nhuận từ hoạt động kinhdoanh và lợi nhuận từ hoạt động khác. TLN (trước thuế) = LN (thuần) + LN (khác) LN (sau thuế) = TLN (trước thuế) – Thuế thu nhập Trong đó: TLN là tổng lợi nhuận LN là lợi nhuận * Phương pháp phân tích: sử dụng phương pháp so sánh - Xác định mức chênh lệch lợi nhuận TLN = TLN (năm sau) – TLN (năm trước) Trong đó: TLN là mức chênh lệch lợi nhuận TLN (năm sau) % chênh lệch TLN = x 100% TLN (năm trước) - Tỷ suất lợi nhuận (PLN): là chỉ tiêu tương đối phản ánh mối quan hệ giữa lợinhuận và doanh thu, phản ánh một phần trong hiệu quả hoạt động của công ty haydoanh nghiệp. TLN PLN = x 100% Tổng doanh thu - Các chỉ tiêu về hiệu quả kinh doanh + Hiệu quả sử dụng vốn DT Sức sản xuất của đồng vốn kinh doanh = V (kinh doanh) DT Sức sản xuất của vốn chủ sở hữu = V (chủ sở hữu)GVHD: Lê Phước Hương -9- SVTH: Nguyễn Thị Quyềnhttp://www.kinhtehoc.net
  23. 23. www.kinhtehoc.netPhân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Cát Tường Trong đó: DT là doanh thu V là vốn, P là sức sinh lời + Hiệu quả sử dụng chi phí DT Hiệu suất sử dụng chi phí = TCP LN Doanh lợi trên chi phí = TCP * Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận Ta có công thức tính lợi nhuận: LN = TDT – GV – Cpbh – Cpql Trong đó: LN là lợi nhuận TDT là tổng doanh thu GV là giá vốn Cpbh là chi phí bán hàng Cpql là chi phí quản lý Nếu gọi: LN0 là lợi nhuận năm trước LN1 là lợi nhuận năm sau Ta có: LN0 = TDT0 – GV0 – Cpbh0– Cpql0 LN1 = TDT1 – GV1 – Cpbh1 – Cpql1  Đối tượng phân tích: LN = LN1 – LN0  Phân tích các nhân tố ảnh hưởng: - Nhân tố doanh thu TDT = TDT1 – TDT0 - Nhân tố giá vốn GV = GV1 – GV0 - Nhân tố chi phí bán hàng Cpbh = Cpbh1 – Cpbh0GVHD: Lê Phước Hương - 10 - SVTH: Nguyễn Thị Quyềnhttp://www.kinhtehoc.net
  24. 24. www.kinhtehoc.netPhân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Cát Tường - Nhân tố chi phí quản lý doanh nghiệp Cpql = Cpql1 – Cpql0 Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng: TDT + GV + Cpbh + Cpql = LN 2.1.5.4. Các tỷ số tài chính * Nhóm chỉ tiêu hiệu quả hoạt động - Số vòng quay vốn chung: là hệ số tổng quát về vòng quay tài sản. Chỉ tiêunày nói lên cứ một đồng tài sản nói chung trong một thời gian nhất định mang lạicho doanh nghiệp bao nhiêu đồng doanh thu. Hệ số này càng cao thể hiện hiệu quảsử dụng vốn càng cào. Doanh thu thuần Số vòng quay tài sản = Tổng tài sản - Số vòng luân chuyển hàng hóa: còn gọi là số vòng quay kho hay số vòngquay hàng tồn kho, là chỉ tiêu phản ánh tốc độ luân chuyển hàng hóa. Chỉ tiêu nàynói lên chất lượng hay chủng loại hàng hóa kinh doanh có phù hợp với thị trườnghay không? Số vòng quay càng cao hay số ngày của một vòng ngắn thì càng tốt. Trị giá hàng bán ra theo giá vốn Số vòng lưu chuyển hàng hóa = Trị giá hàng tồn kho bình quân 360 Số ngày của một vòng = Số vòng lưu chuyển hàng hóa * Nhóm chỉ tiêu lợi nhuận - Hệ số lãi ròng + Lãi ròng là lợi nhuận sau thuế. + Hệ số lãi ròng còn được gọi là suất sinh lời của doanh thu (ROS). Chỉ tiêunày thể hiện cứ một đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu lợi nhuận. Lãi ròng ROS = Doanh thuGVHD: Lê Phước Hương - 11 - SVTH: Nguyễn Thị Quyềnhttp://www.kinhtehoc.net
  25. 25. www.kinhtehoc.netPhân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Cát Tường - Suất sinh lời của tài sản (ROA): chỉ tiêu này thể hiện một đồng tài sản tạo rađược bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng. Chỉ tiêu này càng cao thể hiện sự sắp xếp,phân bổ và quản lý tài sản hợp lý, hiệu quả. Lãi ròng ROA = Tổng tài sản - Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE): chỉ tiêu này chỉ thể hiện một đồngvốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu lợi nhuận. Lãi ròng ROE = Vốn chủ sở hữu * Sơ đồ Dupont Sơ đồ 2.1: SƠ ĐỒ DUPONT ROE nhân ROA Tổng TS bình quân Vốn chủ sở hữu nhân ROS Vòng quay tổng TS Doanh chia Lợi nhuận ròng Doanh thu thuần chia Tổng tài thu thuần sản trừ cộng Tổng doanh thu Tổng chi phí Tài sản dài hạn Tài sản ngắn hạnGVHD: Lê Phước Hương - 12 - SVTH: Nguyễn Thị Quyềnhttp://www.kinhtehoc.net
  26. 26. www.kinhtehoc.netPhân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Cát Tường2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu Trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp, các số liệuđược thu thập chủ yếu từ Công ty TNHH Đầu T ư và Phát Triển Tin Học Cát Tường.Thu thập số liệu sơ cấp (đưa ra một số câu hỏi và phỏng vấn các anh chị trong Côngty) và thứ cấp tại công ty bao gồm: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh từ phòng kế toán và một số tài liệu khác của Công ty. 2.2.2. Phương pháp phân tích * Phương pháp so sánh - Là phương pháp được áp dụng một cách rộng rãi trong tất cả các công đoạncủa phân tích kinh doanh. - Lựa chọn tiêu chuẩn so sánh: + Số liệu năm trước. + Số liệu kế hoạch. - Điều kiện so sánh: + Cùng một phương pháp tính. + Cùng một đơn vị đo lường. + Cùng trong khoảng thời gian tương ứng. - Phương pháp so sánh cụ thể: + So sánh bằng số tuyệt đối:  Số tuyệt đối là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh quy mô, khối lượng củasự kiện.  Tác dụng của so sánh là phản ánh tình hình thực hiện kế hoạch, sự biếnđộng về quy mô, khối lượng. Tăng (+) hay giảm (-) = Chỉ tiêu thực tế (năm sau) – Chỉ tiêu kế hoạch (năm trước) + So sánh bằng số tương đối:  Số tương đối là một chỉ tiêu tổng hợp biểu hiện bằng số phần trăm (%),phản ánh tình hình của sự kiện khi số tuyệt đối không thể nói lên được.  Có hai loại số tương đối: Số tương đối kế hoạch và số tương đối hoànthành kế hoạch.GVHD: Lê Phước Hương - 13 - SVTH: Nguyễn Thị Quyềnhttp://www.kinhtehoc.net
  27. 27. www.kinhtehoc.netPhân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Cát Tường Chỉ tiêu thực tế (năm sau) Mức độ hoàn thành kế hoạch = x 100% Chỉ tiêu kế hoạch (năm trước) * Phương pháp thay thế liên hoàn - Tác dụng: tính mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến đối tượng phân tích. - Đặc điểm (cách làm): + Muốn xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố nào thì chỉ có nhân tố đóđược biến đổi, còn các nhân tố khác được cố định. + Các nhân tố phải được sắp xếp theo một trình tự nhất định, nhân tố sốlượng sắp xếp trước, nhân tố chất lượng sắp xếp sau. Xác định ảnh hưởng của nhântố số lượng trước, chất lượng sau. + Lần lượt đem số thực tế (năm sau) vào thay thế cho số kế hoạch (nămtrước) của từng nhân tố, lấy kết quả thay thế lần sau so với kết quả thay thế lần trướcsẽ được mức độ ảnh hưởng của nhân tố vừa biến đổi. Các lần thay thế hoàn thànhmột mối quan hệ liên hoàn. Tổng đại số mức độ ảnh hưởng của các nhân tố phảibằng đúng đối tượng phân tích.  Giả sử một chỉ tiêu kinh tế Q bao gồm có bốn nhân tố ảnh hưởng là a, b, c,d. Bốn nhân tố này tác động với Q bằng tích số. Ta có: Q=axbxcxd Nếu gọi: Q1 là thực hiện (năm sau). Q0 là kế hoạch (năm trước). Ta có: Q1 = a1 x b1 x c1 x d1 Q0 = a0 x b0 x c0 x d0  Đối tượng phân tích: Q = Q1 – Q0  Phân tích các nhân tố ảnh hưởng: * Ảnh hưởng bởi nhân tố a: a = a1 x b0 x c0 x d0 – a0 x b0 x c0 x d0 * Ảnh hưởng bởi nhân tố b: a = a1 x b1 x c0 x d0 – a1 x b0 x c0 x d0GVHD: Lê Phước Hương - 14 - SVTH: Nguyễn Thị Quyềnhttp://www.kinhtehoc.net
  28. 28. www.kinhtehoc.netPhân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Cát Tường * Ảnh hưởng bởi nhân tố c: a = a1 x b1 x c1 x d0 – a1 x b1 x c0 x d0 * Ảnh hưởng bởi nhân tố d: a = a1 x b1 x c1 x d1 – a1 x b1 x c1 x d0  Với  là mức độ ảnh hưởng kế hoạch (năm trước).  Tổng đại số: a + b + c + d = Q Ngoài ra, còn sử dụng một số phương pháp khác để hỗ trợ trong quá trình phântích.GVHD: Lê Phước Hương - 15 - SVTH: Nguyễn Thị Quyềnhttp://www.kinhtehoc.net
  29. 29. www.kinhtehoc.netPhân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Cát Tường CHƯƠNG 3 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TIN HỌC CÁT TƯỜNG3.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 3.1.1. Giới thiệu công ty Tên công ty: Công ty TNHH Đầu Tư và Phát Triển Công Nghệ Tin Học CátTường. Địa chỉ: 37A, Lý Tự Trọng, Phường An Phú, Quận Ninh Kiều, Thành phố CầnThơ. Điện thoại: 0710.731.213 Fax: 84710834209 Số tài khoản: 100314851006846_Ngân hàng Eximbank Cần Thơ. Mã số thuế: 1800639781 Giấy phép thành lập số: 5702001166 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Thành phốCần Thơ cấp ngày 09/08/2006. Đại diện đơn vị: Bà Nguyễn Thị Hoàn. Giám đốc điều hành: Ông Nguyễn Ngọc Thơ. Vốn điều lệ: 5.000.000.000 đồng Email: cattuong2006@vnn.vn ngocthonguyen2007@yahoo.com.vn 3.1.2. Nội dung kinh doanh Công ty TNHH Đầu Tư và Phát Triển Công Nghệ Tin Học Cát Tường kinhdoanh bao gồm các mặt hàng: Máy vi tính, máy văn phòng; Cung cấp, tư vấn thiếtkế và lắp đặt mạng; Sữa chữa – bảo trì máy vi tính, máy notebook, máy in, máy fax;cho thuê máy chiếu,… Phương thức kinh doanh: Bán lẻ. Lĩnh vực kinh doanh: Công ty kinh doanh chuyên: Cung cấp máy vi tính, máyvăn phòng,… , cung cấp, tư vấn thiết kế và lắp đặt mạng, sữa chữa – bảo trì máy vitính, máy notebook (HP, Compac, IBM), máy in, máy fax,… , cho thuê máy chiếu(Projectos).GVHD: Lê Phước Hương - 16 - SVTH: Nguyễn Thị Quyềnhttp://www.kinhtehoc.net
  30. 30. www.kinhtehoc.netPhân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Cát Tường3.2. CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CÔNG TY 3.2.1. Cơ cấu tổ chức Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty gồm có: Giám đốc, Giám đốc điều hành,Bộ phận kỹ thuật, Bộ phận kế toán và Bộ phận bán hàng. Sơ đồ 3.1: BỘ MÁY TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TIN HỌC CÁT TƯỜNG GIÁM ĐỐC GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH BỘ PHẬN BỘ PHẬN BỘ PHẬN KỸ THUẬT KẾ TOÁN BÁN HÀNG KẾ TOÁN KẾ TOÁN THỦ QUỸ CÔNG NỢ KHO Công ty có cơ cấu tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng. Đứng đầu làBan Giám Đốc điều hành mọi hoạt động kinh doanh của công ty, các ph òng ban vừalàm tham mưu cho Ban Giám Đốc, vừa trực tiếp thực hiện nhiệm vụ cấp trên giaophó. Bộ máy gọn nhẹ, đơn giản, cơ cấu hợp lý, giữa các phòng ban có sự phối hợpchặt chẽ, thống nhất với nhau đã làm cho hoạt động của công ty đi vào nề nếp vàđồng bộ.GVHD: Lê Phước Hương - 17 - SVTH: Nguyễn Thị Quyềnhttp://www.kinhtehoc.net
  31. 31. www.kinhtehoc.netPhân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Cát Tường 3.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận 3.2.2.1. Giám đốc Là người đứng đầu trong Công ty, tổ chức điều hành mọi hoạt động trongCông ty, đại diện cho mọi quyền lực và nghĩa vụ của Công ty trước pháp luật và cơquan Nhà nước. 3.2.2.2. Giám đốc điều hành Là người có quyền hạn sau Giám đốc, có thể thay mặt cho Giám đốc trực tiếpquản lý, giám sát mọi hoạt động kinh doanh của Công ty. 3.2.2.3. Bộ phận kỹ thuật Theo dõi tình hình máy móc, thiết bị của từng cơ quan, từng khách hàng. Sữachữa, bảo trì máy móc của khách hàng. Liên hệ với khách hàng những vấn đề có liênquan. 3.2.2.4. Bộ phận kế toán Là một tổ chức về nhân sự để thực hiện vi ệc thu thập, xử lý, cung cấp thông tinkế toán đến ban quản lý giúp họ đề ra quyết định kinh doanh đúng đắn. Thực hiệntốt chế độ hoạch toán, thực hiện báo cáo theo quy định về tài chính và tính giá hànghóa hợp lý để thu hút khách hàng và phát triển kinh doanh. Bộ phận kế toán baogồm: Kế toán trưởng, kế toán công nợ, kế toán kho và thủ quỹ. - Kế toán trưởng: Là người trực tiếp giúp Giám đốc kiểm tra và theo dõi tìnhhình tài chính của Công ty và làm mọi việc của công tác kế toán như trích các khoảnthuế, thu hồi các khoản nợ, thanh toán nợ cho nhà cung cấp. Cuối năm báo cáo tàichính, quyết toán thuế… - Kế toán công nợ: Theo dõi tình hình công nợ của Công ty, thường xuyênnhắc nhở các đối tượng công nợ thanh toán kịp thời. - Kế toán kho: Theo dõi lượng hàng hóa trong kho, cập nhật tình hình nhập,xuất, tồn hàng hóa một cách thường xuyên và liên tục. - Thủ quỹ: Thực hiện mọi nghiệp vụ thu, chi bằng tiền mặt tại doanh nghiệp,bảo quản tiền mặt tại doanh nghiệp, ghi chép vào sổ tiền mặt các nghiệp vụ thu, chitiền mặt và đối chiếu với kế toán vào cuối tháng, báo cáo thu, chi quỹ theo định kỳcho Ban Giám Đốc.GVHD: Lê Phước Hương - 18 - SVTH: Nguyễn Thị Quyềnhttp://www.kinhtehoc.net
  32. 32. www.kinhtehoc.netPhân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Cát Tường 3.2.2.5. Bộ phận bán hàng Là bộ phận trực tiếp giới thiệu sản phẩm và bán sản phẩm của Công ty ra thịtrường. Đồng thời cũng là bộ phận trực tiếp tiếp cận với nhu cầu thị trường, giúpBan quản lý đưa ra chiến lược kinh doanh mặt hàng, đáp ứng được nhu cầu của thịtrường và đem về doanh thu cho công ty. 3.2.3. Hình thức kế toán sử dụng tại Công ty Hiện nay, Công ty đang áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung. Sơ đồ hình thức kế toán tại Công ty. Sơ đồ 3.2: SƠ ĐỒ HÌNH THỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CÁT TƯỜNG CHỨNG TỪ KẾ TOÁN SỔ NHẬT KÝ SỔ NHẬT KÝ SỔ, THẺ KẾ ĐẶC BIỆT CHUNG TOÁN CHI TIẾT SỔ CÁI BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH * Ghi chú : ghi hàng ngày. : ghi cuối tháng. : quan hệ đối chiếu, kiểm tra.3.3. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY Là một công ty tư nhân, qua 3 năm hình thành và phát triển, Công ty TNHHĐầu Tư và Phát Triển Công Nghệ Tin Học Cát Tường đã từng bước khẳng định vịGVHD: Lê Phước Hương - 19 - SVTH: Nguyễn Thị Quyềnhttp://www.kinhtehoc.net
  33. 33. www.kinhtehoc.netPhân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Cát Tườngtrí của mình trên thị trường thông qua doanh thu bán hàng liên tục tăng nhanh trongthời gian qua. Điều này được thể hiện rõ qua bảng Báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh của Công ty. Bảng 3.1: BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM (2006, 2007, 2008) Đơn vị tính: 1.000 đồngSTT Chỉ tiêu 2006 2007 2008 Doanh thu bán hàng và cung cấp 1 1.242.190 7.900.352 11.490.718 dịch vụ 2 Các khoản giảm trừ doanh thu - - - Doanh thu thuần về bán hàng và 3 1.242.190 7.900.352 11.490.718 cung cấp dịch vụ 4 Giá vốn hàng bán 1.128.230 7.597.694 11.069.932 5 Lợi nhuận gộp về bán hàng 113.960 302.658 420.786 6 Doanh thu hoạt động tài chính 10.330 37.632 21.740 7 Chi phí tài chính 9.400 45.120 20.100 8 Chi phí bán hàng 20.150 57.662 61.858 9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 31.700 72.020 101.032 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh 10 63.040 165.488 259.536 doanh 11 Thu nhập khác 5.610 9.150 15.690 12 Chi phí khác 2.500 6.788 9.326 13 Lợi nhuận khác 3.110 2.362 6.364 14 Tổng lợi nhuận trước thuế 66.150 167.850 265.900 15 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 18.522 46.998 74.452 16 Lợi nhuận sau thuế 47.628 120.852 191.448 (Nguồn: Phòng kế toán Công ty Cát tường) Từ bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, để biết Công ty kinh doanh cóhiệu quả không, sử dụng phương pháp so sánh ta có bảng thể hiện chênh lệch kếtquả hoạt động kinh doanh của Công ty như sau:GVHD: Lê Phước Hương - 20 - SVTH: Nguyễn Thị Quyềnhttp://www.kinhtehoc.net
  34. 34. www.kinhtehoc.netPhân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Cát Tường Bảng 3.2: CHÊCH LỆCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NĂM 2007 VỚI NĂM 2006 VÀ NĂM 2008 VỚI 2007 Đơn vị tính: 1.000 đồng 2007 / 2006 2008 / 2007 Số tiền % Số tiền %STT Chỉ tiêu Doanh thu bán hàng và cung 1 6.658.162 536,00 3.590.366 45,45 cấp dịch vụ 2 Các khoản giảm trừ doanh thu - - - - Doanh thu thuần về bán hàng 3 6.658.162 536,00 3.590.366 45,45 và cung cấp dịch vụ 4 Giá vốn hàng bán 6.469.464 573,42 3.472.238 45,70 5 Lợi nhuận gộp về bán hàng 188.698 165,58 118.128 39,03 6 Doanh thu hoạt động tài chính 27.302 264,30 (15.892) (42,23) 7 Chi phí tài chính 35.720 380,00 (25.020) (55,45) 8 Chi phí bán hàng 37.512 186,16 4.196 7,28 9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 40.320 127,19 29.012 40,28 Lợi nhuận thuần từ hoạt động 10 102.448 162,51 94.048 56,83 kinh doanh 11 Thu nhập khác 3.540 63,10 6.540 71,48 12 Chi phí khác 4.288 171,52 2.538 37,39 13 Lợi nhuận khác (748) (24,05) 4.002 169,43 14 Tổng lợi nhuận trước thuế 101.700 153,74 98.050 58,42 Chi phí thuế thu nhập doanh 15 28.476 153,74 27.454 58,42 nghiệp 16 Lợi nhuận sau thuế 73.224 153,74 70.596 58,42 (Nguồn: Lấy từ Bảng 3.1) Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty, ta nhận thấy rằngdoanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty tăng từ 1.242.190GVHD: Lê Phước Hương - 21 - SVTH: Nguyễn Thị Quyềnhttp://www.kinhtehoc.net
  35. 35. www.kinhtehoc.netPhân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Cát Tườngngàn đồng năm 2006 lên 7.900.352 ngàn đồng năm 2007, tức tăng 6.658.162 ngànđồng, tương đương 536,00%. Sang năm 2008, doanh thu thuần về bán hàng và cungcấp dịch vụ tăng lên 11.490.718 ngàn đồng, vượt hơn năm 2007 là 3.590.366 ngànđồng tương ứng với 45,45%. Từ năm 2006 – 2008, doanh thu thuần về bán hàng vàcung cấp dịch vụ tăng là do nhu cầu của người tiêu dùng ngày càng tăng cùng với sựbùng nổ về công nghệ thông tin trong những năm gần đây. Tuy doanh thu tăng cao nhưng tình hình chi phí của Công ty cũng có chiềuhướng tăng cao. Năm 2007, giá vốn hàng bán của công ty là 7.597.694 ngàn đồng,tăng 6.469.464 ngàn đồng với tỷ lệ 573,42%. Đó là do tình hình thị trường của năm2007 có nhiều biến động, kéo theo giá vốn hàng bán năm 2008 cũng tăng 3.472.238ngàn đồng, tương đương với 45,70% so với năm 2007. Cùng với sự gia tăng của giávốn hàng bán thì chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cũng tăng, trongđó chi phí quản lý doanh nghiệp chiếm tỷ trọng cao hơn. Năm 2007, chi phí quản lýdoanh nghiệp tăng 40.320 ngàn đồng, tương đương với 127,19% và năm 2008, chiphí này tiếp tục tăng 29.012 ngàn đồng, tương ứng với 40,28%. Tuy nhiên thì sự giatăng này chủ yếu là do chính sách tăng lương của Nhà nước. Tốc độ tăng của chi phí cao, nhưng tốc độ tăng của doanh thu cũng tương đốicao nên lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh tăng. Năm 2007, lợi nhuận từ hoạt độngkinh doanh tăng 102.448 ngàn đồng, tương đương với 162,51% và năm 2008, lợinhuận tiếp tục tăng 94.048 ngàn đồng, với tỷ lệ là 56,83%. Tốc độ tăng của lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh đã góp phần làm cho lợinhuận chung của Công ty tăng qua các năm. Năm 2007, lợi nhuận trước thuế tăng so với 2006 với mức cao 101.700 ngànđồng tương đương với 153,74% và năm 2008, lợi nhuận tăng 98.050 ngàn đồng vớitỷ lệ là 58,42%. Lợi nhuận của Công ty chủ yếu là khoản đóng góp từ hoạt độngkinh doanh, các khoản lợi nhuận khác không cao. Do Công ty sử dụng vốn vay ngắnhạn nhiều nên các khoản lợi nhuận từ hoạt động tài chính rất thấp. Nhìn chung, tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty trong những năm quađạt kết quả khá tốt. Doanh thu bán hàng liên tục tăng kéo theo lợi nhuận tăng. Đây làđiều kiện thuận lợi để Công ty có thể phát triển mạnh hơn trong tương lai, vì vậyGVHD: Lê Phước Hương - 22 - SVTH: Nguyễn Thị Quyềnhttp://www.kinhtehoc.net
  36. 36. www.kinhtehoc.netPhân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Cát TườngCông ty nên duy trì và phát huy. Tuy nhiên, đây chỉ là phân tích sơ lược một số chỉtiêu về kết quả đạt được của Công ty trong ba năm qua. Chúng ta sẽ đi phân tích sâuhơn hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty ở những chương tiếp theo để có thểthấy rõ hơn tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty. Dưới đây là biểu đồ thể hiện kết quả kinh doanh của Công ty qua ba năm(2006, 2007 và 2008). Biểu đồ 3.1: BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CÁT TƯỜNG QUA 3 NĂM Ngàn đồng 11.528.148 11.262.248 12000000 12.000.000 10000000 10.000.000 7.779.284 7.947.134 8.000.000 8000000 6.000.000 6000000 Lợi nhuận Chi phí 4.000.000 4000000 Doanh thu 1.191.980 1.258.130 2.000.000 2000000 167.850 265.900 66.150 0 Năm 2006 2007 2008 Bên cạnh đó, nhìn từ thực tế tình hình kinh doanh của Công ty ta thấy: - Mạng lưới cung cấp sản phẩm của Công ty không ngừng được mở rộng racác tỉnh thành khu vực đồng bằng Sông Cửu Long. - Với nguồn tài chính tương đối ổn định đã giúp cho Công ty có được chỗ đứngtương đối vững vàng trên thị trường. - Là một Công ty kinh doanh bán lẻ, Công ty luôn cố gắng nâng cao lợi nhuậnvà mở rộng thị trường. Song song đó, Công ty luôn quan tâm đến khâu chăm sóckhách hàng, nhờ vậy mà uy tín của Công ty ngày càng được nâng cao.3.4. THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN 3.4.1. Thuận lợi Ngày nay, công nghệ thông tin ngày càng được ứng dụng nhiều trong đời sốnghàng ngày và nhu cầu về nó ngày càng tăng. Do đó, kinh doanh mặt hàng phục vụGVHD: Lê Phước Hương - 23 - SVTH: Nguyễn Thị Quyềnhttp://www.kinhtehoc.net
  37. 37. www.kinhtehoc.netPhân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Cát Tườngcho sự phát triển của công nghệ thông tin là một thuận lợi rất lớn đối với Công ty donhu cầu sử dụng của con người ngày càng nhiều để phục vụ cho công việc cũng nhưđời sống hàng ngày. Có đội ngũ ban lãnh đạo là những người đã qua đào tạo và nhiều kinh nghiệm,phê duyệt chỉ đạo, điều hành rất sát về thực tế. Có đội ngũ nhân viên được đào tạo khá kỹ về chuyên môn, nghiệp vụ, nhất làBộ phận bán hàng. Do đó năng lực chào hàng, giới thiệu và tiếp thị hàng cho kháchhàng rất có hiệu quả. Do Công ty nằm ngay trung tâm Thành phố nên rất thuận tiện cho việc giaotiếp và vận chuyển hàng. Được sự ủng hộ và tín nhiệm cao của khách hàng khi dùng sản phẩm mà Côngty cung cấp. 3.4.2. Khó khăn Công ty có nhiều mặt hàng đang cạnh tranh với các Công ty khác trên địa bànThành phố Cần Thơ cũng như các tỉnh lân cận nên việc đối đầu với các áp lực ngàycàng gay gắt, phức tạp. Do đặc thù của mặt hàng Công ty kinh doanh có giá trị hao mòn hữu hình rấtlớn, gây tổn thất không nhỏ đến kết quả kinh doanh của Công ty. Nguồn vốn kinh doanh tự có của Công ty không đủ, một phần là vay của ngânhàng. Do Công ty mới được thành lập nên chưa thu hút được nhiều đối tượng, nhiềukhách hàng. 3.4.3. Phương hướng phát triển Tăng cường số lượng đội ngũ nhân viên cho phù hợp với việc mở rộng kinhdoanh mua bán của Công ty. Đẩy mạnh công tác bán hàng để tăng doanh thu, nắm bắt đầy đủ thông tin kịpthời, bám sát thị trường để nâng cao năng lực cạnh tranh. Dựa trên thế mạnh và uy tín mà Công ty sẵn có trong thời gian qua, công ty đãvà đang cố gắng mở rrộng và tìm kiếm thị trường tiềm năng để nhận được nhiều đơnmua bán hàng hơn.GVHD: Lê Phước Hương - 24 - SVTH: Nguyễn Thị Quyềnhttp://www.kinhtehoc.net
  38. 38. www.kinhtehoc.netPhân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Cát Tường CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TIN HỌC CÁT TƯỜNG4.1. PHÂN TÍCH CHUNG TÌNH HÌNH DOANH THU TIÊU THỤ SẢNPHẨM 4.1.1. Phân tích doanh thu tiêu thụ sản phẩm Khâu cuối cùng của quá trình kinh doanh của Công ty là khâu tiêu thụ mà thựcchất là bán các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ. Kết quả tiêu thụ sản phẩm thể hiện kếtquả kinh doanh của Công ty thông qua chỉ tiêu doanh thu. Do đó, phân tích doanhthu là nhằm đánh giá tổng quát tình hình bán hàng của Công ty trong kỳ kinh doanh.Tuy nhiên, để đánh giá một cách tổng quát tình hình doanh thu của Công ty thì trướchết ta phải nắm rõ được tình hình doanh thu ở nhiều khía cạnh khác nhau. Ở đây emxin xét ở 3 khía cạnh là: doanh thu về mặt giá trị, doanh thu theo kết cấu mặt hàngvà doanh thu theo thị trường. 4.1.1.1. Phân tích doanh thu về mặt giá trị Như ta đã biết, người ta dùng chỉ tiêu hiện vật hoặc giá trị để đánh giá kết quảtiêu thụ sản phẩm. Thông thường thì chỉ tiêu giá trị được sử dụng rộng rãi trong mọitrường hợp vì khối lượng hàng hóa tiêu thụ, khối lượng công việc dịch vụ cung cấpđược biểu hiện bằng giá trị hay còn gọi là doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Tại Công ty Cát Tường thì doanh thu bao gồm doanh thu từ hoạt động kinhdoanh và doanh thu từ hoạt động khác. Trong đó, doanh thu từ hoạt động kinh doanhgồm doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ và doanh thu từ hoạt động tàichính. Vì Công ty hoạt động trong lĩnh vực thương mại nên doanh thu từ hoạt độngkinh doanh chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu của Công ty. Và để biết đượctình hình doanh thu của Công ty như thế nào. Ta có bảng số sau thể hiện tình hìnhGVHD: Lê Phước Hương - 25 - SVTH: Nguyễn Thị Quyềnhttp://www.kinhtehoc.net
  39. 39. www.kinhtehoc.netPhân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Cát Tườngdoanh thu của Công ty Cát Tường về mặt giá trị qua 3 năm (năm 2006, năm 2007 vànăm 2008). Bảng 4.1: TÌNH HÌNH DOANH THU CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM Đơn vị tính: 1.000 đồng Chỉ tiêu 2006 2007 2008Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1.242.190 7.900.352 11.490.718- Doanh thu bán hàng 1.182.900 7.802.190 10.911.797- Doanh thu thiết kế và lắp đặt mạng 50.000 85.000 510.000- Doanh thu từ hoạt động cho thuê 9.290 13.162 68.921Doanh thu hoạt động tài chính 10.330 37.632 21.740Thu nhập khác 5.610 9.150 15.690Tổng doanh thu 1.258.130 7.947.134 11.528.148 (Nguồn:Phòng kế toán Công ty Cát Tường) Ta có biểu đồ thể hiện tổng doanh thu của Công ty qua 3 năm như sau: Biểu đồ 4.1: BIỂU ĐỒ DOANH THU CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM Ngàn đồng 11.528.148 12000000 12.000.000 10.000.000 10000000 7.947.134 8000000 8.000.000 6.000.000 6000000 4.000.000 4000000 1.258.130 2000000 2.000.000 0 Năm 2006 2007 2008 Qua bảng 3 và nhìn vào biểu đồ ta thấy doanh thu của Công ty qua 3 năm đềutăng. Cụ thể năm 2006 là 1.258.130 ngàn đồng, đến năm 2007 tăng lên là 7.947.134ngàn đồng và năm 2008 đạt 11.528.148 ngàn đồng và ta thấy doanh thu của Công tytăng mạnh ở năm 2007. Trong đó doanh thu bán hàng tăng nhanh nhất và chiếm sốtỷ trọng lớn trong tổng doanh thu tăng của Công ty. Từ bảng số liệu trên, sử dụngphương pháp so sánh ta xác định được mức chênh lệch trong doanh thu, % thực hiệndoanh thu và đánh giá sự biến động của nó. Từ đó thấy được nguyên nhân tăng,giảm doanh thu tiêu thụ cũng như mức độ ảnh hưởng của nó đến hiệu quả kinhGVHD: Lê Phước Hương - 26 - SVTH: Nguyễn Thị Quyềnhttp://www.kinhtehoc.net
  40. 40. www.kinhtehoc.netPhân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Cát Tườngdoanh của Công ty và đề ra biện pháp kịp thời, thích hợp để tăng doanh thu củaCông ty. Ta có bảng số liệu sau: Bảng 4.2: CHÊCH LỆCH DOANH THU THEO GIÁ TRỊ SẢN LƯỢNG QUA 3 NĂM CỦA CÔNG TY 2007 / 2006 2008 / 2007 Chỉ tiêu Số tiền Số tiền % % (1.000 đ) (1.000 đ) Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch 6.658.162 536,00 3.590.366 45,45 vụ - Doanh thu bán hàng 6.619.290 559,58 3.109.607 39,86 - Doanh thu thiết kế và lắp đặt mạng 35.000 70,00 425.000 500,00 - Doanh thu từ hoạt động cho thuê 3.872 41,68 55.759 423,64 Doanh thu hoạt động tài chính 27.302 264,30 (15.892) (42,23) Thu nhập khác 3.540 63,10 6.540 71,48 Tổng doanh thu 6.689.004 531,66 3.581.014 45,06 (Nguồn: Lấy từ Bảng 4.1) Qua bảng số liệu trên ta thấy năm 2006, tổng doanh thu của Công ty là1.258.130 ngàn đồng. Trong đó bao gồm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là1.242.190 ngàn đồng, doanh thu từ hoạt động tài chính là 10.330 ngàn đồng, thunhập khác là 5.610 ngàn đồng. Sang năm 2007, tổng doanh thu của Công ty là 7.947.134 ngàn đồng, tăng rấtcao so với năm 2006, cụ thể là tăng 6.689.004 ngàn đồng tương ứng tăng 531,82%mà chủ yếu là sự tăng lên của doanh thu bán hàng (tăng 6.619.290 ngàn đồng tươngđương 559,58%), các hoạt động khác tăng không đáng kể. Nguyên nhân của sự giatăng vượt bậc này là do Công ty chỉ mới được thành lập vào tháng 8 năm 2006, khốilượng sản phảm tiêu thụ còn thấp nên doanh thu cũng tương đối thấp, qua năm 2007,Công ty đã đi vào hoạt động ổn định, tạo được mối quan hệ trong kinh doanh, vì vậymà thị trường tiêu thụ được mở rộng. Bên cạnh đó ta thấy doanh thu từ hoạt động tài chính cũng tăng khá cao, đạt tỷlệ 264,30% là do tình hình thị trường tài chính tài có nhiều biến đổi, lạm phát tăngGVHD: Lê Phước Hương - 27 - SVTH: Nguyễn Thị Quyềnhttp://www.kinhtehoc.net
  41. 41. www.kinhtehoc.netPhân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Cát Tườngcao làm cho lãi suất tiền gửi tại các ngân hang tăng. Và vì vậy mà Công ty thu đượcđược một khoản lời tương đối lớn từ khoản tiền gửi của Công ty. Đến năm 2008, tổng doanh thu của Công ty tiếp tục tăng lên 11.528.148 ngànđồng, so với năm 2007 thì tăng 3.581.014 ngàn đồng tức tăng 45,06%. Ta thấy tốcđộ tăng của năm 2008 chậm hơn so với năm 2007 là do tốc độ tăng của doanh thubán hàng tăng chậm vì doanh thu bán hàng chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng doanhthu của Công ty, cụ thể là tăng 3.109.607 ngàn đồng tức tăng 39,86%. Nguyên nhânlàm cho doanh thu bán hàng tăng chậm là do trong năm 2008, trên địa bàn Cần Thơxuất hiện nhiều Công ty mới với sản phẩm mới, đặc biệt là sự xuất hiện của các siêuthị điện máy làm thay đổi thị hiếu của người tiêu dùng. Bên cạnh đó, tình hình thịtrường mua bán trở nên khó khăn do bị ảnh hưởng của tình hình lạm phát kéo dài từnăm 2007 sang năm 2008. Cũng từ nguyên nhân này mà doanh thu từ hoạt động tàichính của năm 2008 giảm 15.892 ngàn đồng tương đương 42,23% so với năm 2007vì trong năm 2008, các khoản vay ngắn hạn của Công ty tăng lên khá cao. 4.1.1.2. Phân tích theo kết cấu mặt hàng Phân tích doanh thu theo mặt hàng sẽ giúp cho Công ty biết được mặt hàng nàobán được, thị trường đang cần những mặt hàng nào, với mức độ bao nhiêu, mặt hàngnào không bán được. Từ đó giúp Công ty có kế hoạch kịp thời, phù hợp cho tươnglai sắp tới. Nhìn từ bảng số liệu ta thấy qua 3 năm, doanh thu bán hàng chiếm tỷ trọng caonhất trong tổng doanh thu của Công ty. Cụ thể năm 2006 đạt tỷ trọng là 94,02%,năm 2007 đạt 98,18% và năm 2008 là 99,67%. Ta thấy con số này gần như tuyệtđối. Sở dĩ có sự gia tăng mạnh và luôn chiếm tỷ trọng lớn là do doanh thu các mặthàng chủ lực của Công ty luôn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu các sản phẩm bán racủa Công ty như máy bộ, máy in, máy notebook, Mainboard, HDD. Bên cạnh đó ta thấy doanh thu từ hoạt động thiết kế và lắp đặt mạng đang cósự phát triển khá tốt. Điều này được thể hiện qua tỷ trọng của hoạt động này tăngqua 3 năm (từ 3,97% năm 2006 lên 4,42% năm 2008). Nguyên nhân của sự gia tăngnày là do nhu cầu của thị trường về dịch vụ này đang tăng và do chất lượng của hoạtđộng này của Công ty đáp ứng được yêu cầu của người sử dụng, do đó được sự tínGVHD: Lê Phước Hương - 28 - SVTH: Nguyễn Thị Quyềnhttp://www.kinhtehoc.net
  42. 42. www.kinhtehoc.netPhân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Cát Tườngnhiệm, giới thiệu của các khách hàng quen nên Công ty đã có thêm nhiều kháchhàng mới. Bảng 4.3: TÌNH HÌNH DOANH THU CỦA CÔNG TY THEO KẾT CẤU MẶT HÀNG QUA 3 NĂM (2006, 2007, 2008) 2006 2007 2008 Tỷ Tỷ Tỷ Chỉ tiêu Số tiền Số tiền Số tiền trọng trọng trọng (1.000 đ) (1.000 đ) (1.000 đ) (%) (%) (%)Doanh thu bánhàng và cung cấp 1.242.190 98,73 7.900.352 99,41 11.490.718 99,67dịch vụ- Doanh thu bán 1.182.900 94,02 7.802.190 98,18 10.911.797 94,65hàng+ Máy bộ 301.500 23,96 2.238.510 28,17 2.066.750 17,93+ Máy in 178.500 14,19 974.400 12,26 1.365.000 11,84+ Mainboard 182.700 14,52 1.479.500 18,62 2.573.937 22,33+ Máy notebook 141.810 11,27 1.097.350 13,81 1.933.500 16,77+ Monitor 10.500 0,84 72.630 0,91 101.160 0,88+ HDD 237.800 18,90 1.560.000 19,63 2.244.000 19,46+ Webcam 62.320 4,95 155.750 1,96 230.010 1,99+ USB – thẻ nhớ 30.720 2,44 80.550 1,01 186.840 1,62+ Ram 37.050 2,95 144.000 1,81 210.600 1,83- Doanh thu thiếtkế và lắp đặt 50.000 3,97 85.000 1,07 510.000 4,42mạng- Doanh thu cho 9.290 0,74 13.162 0,16 68.921 0,60thuêDoanh thu hoạt 10.330 0,82 37.632 0,47 21.740 0,19động tài chínhGVHD: Lê Phước Hương - 29 - SVTH: Nguyễn Thị Quyềnhttp://www.kinhtehoc.net
  43. 43. www.kinhtehoc.netPhân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Cát Tường Thu nhập khác 5.610 0,45 9.150 0,12 15.690 0,14 Tổng doanh thu 1.258.130 100 7.947.134 100 11.528.148 100 (Nguồn: Phòng kế toán Công ty Cát tường) Song song với sự gia tăng của doanh thu bán hàng thì tỷ trọng của doanh thu từhoạt động tài chính liên tục giảm và giảm mạnh. Năm 2006 là 0,82%, năm 2007 là0,47% và năm 2008 giảm xuống còn 0,19%. Nguyên nhân là do bị ảnh hưởng của sựkhủng hoảng tình hình tài chính trong những năm gần đây. Nhìn chung, ta thấy doanh thu các mặt hàng chủ lực của Công ty tương đối ổnđịnh. Bên cạnh đó, Công ty cần đầu tư thêm vào một số mặt hàng có triển vọng pháttriển như hoạt động thiết kế và lắp đặt mạng để có thể tăng thêm hiệu quả kinhdoanh của Công ty. 4.1.1.3. Phân tích theo thị trường Thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty Cát Tường chủ yếu là các tỉnh khuvực đồng bằng Sông Cửu Long. Phân tích theo thị trường để Công ty có thể biếtđược thị trường nào là thị trường chủ lực, thị trường nào là tiềm năng cần được mởrộng. Từ đó mà Công ty có kế hoạch đầu tư, cung ứng cho phù hợp. Bảng 4.4: DOANH THU THEO THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM (2006, 2007, 2008) 2006 2007 2008 Tỷ Tỷ Tỷ Thị trường Số tiền Số tiền Số tiền trọng trọng trọng (1.000 đ) (1.000 đ) (1.000 đ) (%) (%) (%)Cần Thơ 987.632,05 78,5 5.642.465,14 71 8.819.033,22 76,5Ngoài Cần Thơ 270.497,95 21,5 2.304.668,86 29 2.709.114,78 23,5Tổng doanh thu 1.258.130 100 7.947.134 100 11.528.148 100 (Nguồn: Phòng kế toán Công ty Cát Tường) Nhìn từ bảng số liệu ta thấy tỷ trọng doanh thu tại địa bàn thành phố Cần Thơluôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu của Công ty mặc dù có giảm. Bên cạnhđó, doanh thu ngoài địa bàn Cần Thơ qua các năm có tăng nhưng nó chiếm tỷ trọngtương đối nhỏ. Nguyên nhân của vấn đề trên là do Công ty mới thành lập nên quiGVHD: Lê Phước Hương - 30 - SVTH: Nguyễn Thị Quyềnhttp://www.kinhtehoc.net

×