www.kinhtehoc.net                 TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ             KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH                   ...
www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp                                      SVTH: Mai Thanh Thuỷ                            ...
www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp                                     SVTH: Mai Thanh Thuỷ                             ...
www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp                                                                           SVTH: Mai T...
www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp                                                                           SVTH: Mai T...
www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp                                                                           SVTH: Mai T...
www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp                                                                               SVTH: M...
www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp                                                                   SVTH: Mai Thanh Thu...
www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp                                                              SVTH: Mai Thanh Thuỷ    ...
www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp                                                               SVTH: Mai Thanh Thuỷ   ...
www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp                                     SVTH: Mai Thanh Thuỷ                             ...
www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp                                      SVTH: Mai Thanh Thuỷtình hình thực hiện các kế h...
www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp                                        SVTH: Mai Thanh Thuỷ1.1.2. Căn cứ khoa học và ...
www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp                                      SVTH: Mai Thanh Thuỷ1.4. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU LIÊN...
www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp                                        SVTH: Mai Thanh Thuỷ                          ...
www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp                                      SVTH: Mai Thanh Thuỷđược, chỉ thông qua phân tíc...
www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp                                      SVTH: Mai Thanh Thuỷ     + Doanh thu thuần: là t...
www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp                                         SVTH: Mai Thanh Thuỷ  tham gia vào sản xuất s...
www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp                                    SVTH: Mai Thanh Thuỷ     + Lợi nhuận thuần từ hoạt...
www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp                                       SVTH: Mai Thanh Thuỷ2.1.2 Hoạch định chiến lược...
www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp                                       SVTH: Mai Thanh Thuỷ     2.1.2.3 Nhiệm vụ của h...
www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp                                    SVTH: Mai Thanh Thuỷ    Nội dung hoạch định phải ...
www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp                                     SVTH: Mai Thanh Thuỷ    Phương pháp hoạch định b...
www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp                                        SVTH: Mai Thanh Thuỷ   + Các số liệu năm trước...
www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp                                             SVTH: Mai Thanh Thuỷbằng số tương đối biể...
www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp                                          SVTH: Mai Thanh Thuỷ  2.1.3.2 Phương pháp ph...
www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp                                         SVTH: Mai Thanh Thuỷcuối cùng của họ vẫn là c...
www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp                                       SVTH: Mai Thanh Thuỷ2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...
www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp                                     SVTH: Mai Thanh Thuỷ                             ...
www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp                                   SVTH: Mai Thanh Thuỷ  - Tháng 07/2008, công ty cổ p...
www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp                                      SVTH: Mai Thanh Thuỷ  3.2.2 Chức năng, nhiệm vụ ...
www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp                                       SVTH: Mai Thanh Thuỷ  Hiện nay, công ty cổ phần...
www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp                                     SVTH: Mai Thanh Thuỷ  Bảng 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG S...
www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp                                        SVTH: Mai Thanh Thuỷ- Lợi nhuận của công ty kh...
www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp                                     SVTH: Mai Thanh Thuỷcủa doanh thu. Còn năm 2008, ...
www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp                                      SVTH: Mai Thanh Thuỷcông ty đã có một thế mạnh đ...
www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp                                      SVTH: Mai Thanh Thuỷbệnh viện ở Việt Nam. Sau đó...
luan van tot nghiep ke toan (51).pdf
luan van tot nghiep ke toan (51).pdf
luan van tot nghiep ke toan (51).pdf
luan van tot nghiep ke toan (51).pdf
luan van tot nghiep ke toan (51).pdf
luan van tot nghiep ke toan (51).pdf
luan van tot nghiep ke toan (51).pdf
luan van tot nghiep ke toan (51).pdf
luan van tot nghiep ke toan (51).pdf
luan van tot nghiep ke toan (51).pdf
luan van tot nghiep ke toan (51).pdf
luan van tot nghiep ke toan (51).pdf
luan van tot nghiep ke toan (51).pdf
luan van tot nghiep ke toan (51).pdf
luan van tot nghiep ke toan (51).pdf
luan van tot nghiep ke toan (51).pdf
luan van tot nghiep ke toan (51).pdf
luan van tot nghiep ke toan (51).pdf
luan van tot nghiep ke toan (51).pdf
luan van tot nghiep ke toan (51).pdf
luan van tot nghiep ke toan (51).pdf
luan van tot nghiep ke toan (51).pdf
luan van tot nghiep ke toan (51).pdf
luan van tot nghiep ke toan (51).pdf
luan van tot nghiep ke toan (51).pdf
luan van tot nghiep ke toan (51).pdf
luan van tot nghiep ke toan (51).pdf
luan van tot nghiep ke toan (51).pdf
luan van tot nghiep ke toan (51).pdf
luan van tot nghiep ke toan (51).pdf
luan van tot nghiep ke toan (51).pdf
luan van tot nghiep ke toan (51).pdf
luan van tot nghiep ke toan (51).pdf
luan van tot nghiep ke toan (51).pdf
luan van tot nghiep ke toan (51).pdf
luan van tot nghiep ke toan (51).pdf
luan van tot nghiep ke toan (51).pdf
luan van tot nghiep ke toan (51).pdf
luan van tot nghiep ke toan (51).pdf
luan van tot nghiep ke toan (51).pdf
luan van tot nghiep ke toan (51).pdf
luan van tot nghiep ke toan (51).pdf
luan van tot nghiep ke toan (51).pdf
Upcoming SlideShare
Loading in …5
×

luan van tot nghiep ke toan (51).pdf

840 views

Published on

2 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung cấp, cao đẳng, tại chức, đại học và cao học Mọi thông tin về đề tài các bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ SĐT: 0973.764.894 ( Miss. Huyền ) Nick: dvluanvan ( Hãy add nick yahoo để đươc chúng tôi hỗ trợ ) Email: dvluanvan@gmail.com ( Bạn hãy gửi thông tin bài làm, yêu cầu giáo viên qua mail) Chúng tôi nhận làm các chuyên ngành thuộc khối kinh tế, giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ và NHẬN LÀM SLIDE GIÁ RẺ CHỈ VỚI 10.000Đ/1SLIDE. DỊCH VỤ NHANH CHÓNG HIỆU QUẢ
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • tải bài ở chỗ nào vậy moi nguoi
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total views
840
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
3
Actions
Shares
0
Downloads
17
Comments
2
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

luan van tot nghiep ke toan (51).pdf

  1. 1. www.kinhtehoc.net TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH LUẬN VĂN TỐT NGHIỆPPHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂNTẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM AN GIANG Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện NGUYẾN HỮU TÂM MAI THANH THUỶ MSSV: 4053645 Lớp: Kế toán tổng hợp K31 Cần Thơ - 2009http://www.kinhtehoc.net
  2. 2. www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp SVTH: Mai Thanh Thuỷ LỜI CẢM TẠ  Sau bốn năm học tại trường Đại Học Cần Thơ và qua một thời gian thựctập tại Công ty cổ phần dược phẩm An Giang, em đã tích luỹ được một số kiếnthức và kinh nghiệm để có thể hoàn thành Luận Văn Tốt Nghiệp của mình. Em xin chân thành cám ơn quý thầy cô trường Đại Học Cần Thơ, thầy côkhoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh đã dành cho em tình cảm quý báu vàtruyền đạt cho em những kiến thức, những kinh nghiệm trong thời gian còn họctập tại trường. Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Nguyễn HữuTâm đã tận tình giúp đỡ em trong việc hoàn thành luận văn này. Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các cô chú anh chị trong côngty cổ phần dược phẩm An Giang đã chỉ dẫn và tạo điều kiện thuận lợi cho emhoàn thành luận văn này. Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến chúLê Hoàng - Kế toán trưởng, chị Lê Thái Minh Trang - Kế toán tổng hợp đãdành nhiều thời gian đã dành nhiều thời gian giúp đỡ em tìm hiểu về các hoạtđộng của công ty cũng như thu thập các số liệu có liên quan. Xin chân thành cảm ơn! Sinh viên thực hiện Mai Thanh Thuỷ Trang ihttp://www.kinhtehoc.net
  3. 3. www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp SVTH: Mai Thanh Thuỷ LỜI CAM ĐOAN  Tôi xin cam đoan đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu và kếtquả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất cứ đề tàinghiên cứu khoa học nào. Cần Thơ, ngày tháng năm 2009 Mai Thanh Thuỷ Trang iihttp://www.kinhtehoc.net
  4. 4. www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp SVTH: Mai Thanh Thuỷ NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP ............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................ Ngày… tháng… năm 2009 Thủ trưởng đơn vị (ký tên và đóng dấu) Trang iiihttp://www.kinhtehoc.net
  5. 5. www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp SVTH: Mai Thanh Thuỷ NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................ Ngày… tháng… năm 2009 Giáo viên hướng dẫn (ký và ghi rõ họ tên) Trang ivhttp://www.kinhtehoc.net
  6. 6. www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp SVTH: Mai Thanh Thuỷ NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN ............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................ Ngày… tháng… năm 2009 Giáo viên phản biện (ký và ghi rõ họ tên) Trang vhttp://www.kinhtehoc.net
  7. 7. www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp SVTH: Mai Thanh Thuỷ MỤC LỤC  TrangChương 1: GIỚI THIỆU ..................................................................................... 11.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ...................................................................... 1 1.1.1. Sự cần thiết nghiên cứu ........................................................................... 1 1.1.2. Căn cứ khoa học và thực tiễn .................................................................. 31.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ........................................................................... 3 1.2.1. Mục tiêu chung ........................................................................................ 3 1.2.2. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................ 31.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU.............................................................................. 3 1.3.1. Không gian ..................................................................................................................3 1.3.2. Thời gian.................................................................................................. 3 1.3.3. Đối tượng nghiên cứu .............................................................................. 31.4. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ....... 4Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....... 52.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN ................................................................................ 5 2.1.1 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh ............................................... 5 2.1.2 Hoạch định chiến lược phát triển .......................................................... 10 2.1.3 Một số phương pháp được sử dụng trong đề tài ................................... 132.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................ 18 2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu ............................................................... 18 2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu ............................................................ 18Chương 3: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨMAN GIANG ....................................................................................................... 193.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN............................................... 193.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC, QUẢN LÝ .................................................................. 20 3.2.1 Cơ cấu tổ chức ........................................................................................ 20 3.2.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban .................................................... 213.3 SẢN PHẨM ................................................................................................... 213.4 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA AGIMEXPHARM TỪ2006 - 2008 ........................................................................................................ 22 Trang vihttp://www.kinhtehoc.net
  8. 8. www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp SVTH: Mai Thanh Thuỷ3.5 CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI AGIMEXPHARMTRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP................................................ 25 3.5.1 Điểm mạnh ............................................................................................. 25 3.5.2 Điểm yếu ................................................................................................ 27 3.5.3 Cơ hội ..................................................................................................... 29 3.5.4 Thách thức .............................................................................................. 313.6 MỤC TIÊU PHẤN ĐẤU, PHƯỚNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA AGIMEXPHARM .......................................................................................... 33Chương 4: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀHOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TẠI AGIMEXPHARM ..... 344.1 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH .......................... 34 4.1.1 Phân tích tình hình doanh thu ................................................................. 34 4.1.2 Phân tích tình hình chi phí ...................................................................... 41 4.13 Phân tích tình hình lợi nhuận................................................................... 474.2 HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CHO AGIMEXPHARM .... 51 4.2.1 Phân tích môi trường kinh doanh .......................................................... 51 4.2.2 Phân tích ma trận SWOT ...................................................................... 574.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI AGIMEXPHARM ....................................................... 64 4.3.1 Hạn chế - Nguyên nhân ......................................................................... 64 4.3.2 Giải pháp ............................................................................................... 65Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................ 67 5.1 KẾT LUẬN .............................................................................................. 67 5.2 KIẾN NGHỊ ............................................................................................. 67 Trang viihttp://www.kinhtehoc.net
  9. 9. www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp SVTH: Mai Thanh Thuỷ DANH MỤC BIỂU BẢNG  TrangBảng 1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Agimexpharm trong 3 năm 2006, 2007, 2008 ...................................................................... 23Bảng 2: So sánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Agimexpharm qua 3 năm 2006, 2007, 2008 ....................................... 24Bảng 3: Tình hình doanh thu của Agimexpharm qua 3 năm 2006, 2007, 2008 ......................................................................................... 35Bảng 4: Tình hình doanh thu của Agimexpharm theo cơ cấu qua 3 năm 2006, 2007, 2008................................................................................. 39Bảng 5: Tình hình chi phí của Agimexpharm qua 3 năm 2006, 2007, 2008 .... 43Bảng 6: Tình hình lợi nhuận của Agimexpharm qua 3 năm 2006, 2007, 2008 ..............................................................................48 Trang viiihttp://www.kinhtehoc.net
  10. 10. www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp SVTH: Mai Thanh Thuỷ DANH MỤC HÌNH  TrangHình 1: Phân loại chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh ................ 9Hình 2: Cơ cấu tổ chức quản lí tại công ty cổ phần dược phẩm An Giang ......................................................................................20Hình 3: Tình hình doanh thu của Agimexpharm qua 3 năm 2006, 2007, 2008 ......................................................................................... 36Hình 4: Tình hình doanh thu của Agimexpharm theo cơ cấu qua 3 năm 2006, 2007, 2008................................................................................. 39Hình 5: Tình hình chi phí của Agimexpharm qua 3 năm 2006, 2007, 2008 .... 42Hình 6: Tình hình lợi nhuận của Agimexpharm qua 3 năm 2006, 2007, 2008 ......................................................................................... 47Hình 7: Tình hình chi tiêu về y tế của người dân Việt Nam trong những năm gần đây ........................................................................................ 53 Trang ixhttp://www.kinhtehoc.net
  11. 11. www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp SVTH: Mai Thanh Thuỷ Chương 1 GIỚI THIỆU1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1.1. Sự cần thiết nghiên cứu: Trong hơn hai thập kỷ qua, hội nhập kinh tế quốc tế đã trở thành một xu thếcủa thời đại và diễn ra mạnh mẽ trên nhiều lĩnh vực. Hầu hết các quốc gia trênthế giới đều phải tự thay đổi để có thể thích nghi với thời đại, Việt Nam cũngkhông ngoại lệ. Việt Nam đã trở mình bằng cách chủ động tham gia vào quátrình hội nhập, nhanh chóng trở thành thành viên của nhiều tổ chức kinh tế quốctế, kí kết các hiệp định thúc đẩy quan hệ th ương mại song phương với nhiều quốcgia trên thế giới. Cụ thể: Việt Nam đã gia nhập khối ASEAN, tham gia vào khuvực mậu dịch tự do Châu Á AFTA, thành viên chính thức OECD, ký kết hiệpđịnh thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ… Nhưng nổi bật nhất vẫn là sự kiện ViệtNam gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO. Trở thành thành viên của tổchức thương mại thế giới WTO là bước ngoặc lịch sử đối với ngành kinh tế ViệtNam, tạo ra nhiều triển vọng phát triển cho các doanh nghiệp trong tương lai.Bên cạnh đó, nó cũng tạo ra nhiều thách thức đối với các doanh nghiệp Việt Namnhất là các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Sự bùng nổ về kinh tế, sự cạnh tranh gaygắt giữa các doanh nghiệp cùng với sự phát triển của xã hội đòi hỏi các doanhnghiệp phải củng cố và hoàn thiện một cách tốt nhất về nhiều mặt để có thể tồntại và phát triển. Trong bối cảnh hiện nay, việc tạo nên một vị trí đứng trong xã hội và có thểphát triển bền vững trên thị trường là điều không dễ dàng đối với các doanhnghiệp. Để làm được điều đó, các doanh nghiệp phải không ngừng hoàn thiệnmình bằng nhiều cách, nhiều công cụ khác nhau. Trong đó, việc phân tích hiệuquả hoạt động kinh doanh là điều không thể thiếu. Phân tích đánh giá hiệu quảhoạt động kinh doanh không chỉ cần thiết cho nhà quản trị, đối tượng bên trongdoanh nghiệp, mà nó còn là thông tin không thể thiếu đối với các cổ đông, đốitượng bên ngoài doanh nghiệp. Một doanh nghiệp muốn thành công thì phảithường xuyên theo dõi về tình hình hoạt động, diễn biến sản xuất kinh doanhcũng như hiệu quả kinh doanh mà doanh nghiệp đạt được. Việc phân tích hiệuquả hoạt động kinh doanh thường xuyên sẽ giúp đánh giá chính xác và toàn diện Trang 1http://www.kinhtehoc.net
  12. 12. www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp SVTH: Mai Thanh Thuỷtình hình thực hiện các kế hoạch về vật tư, lao động, tiền vốn; tình hình chấphành các thể lệ và chế độ về quản lý kinh tế của Nhà Nước. Bên cạnh đó, ta còncó thể xác định được các nguyên nhân, các nhân tố khách quan và chủ quan ảnhhưởng đến tình hình kinh doanh của doanh nghiệp. Từ đó, doanh nghiệp sẽ cócác biện pháp kịp thời nhằm phát huy ưu điểm, khắc phục nhược điểm, nâng caohiệu quả hoạt động kinh doanh. Đồng thời, việc phân tích hiệu quả hoạt độngkinh doanh còn giúp cho các doanh nghiệp khai thác và động viên mọi khả năngtiềm tàng trong kinh doanh của doanh nghiệp, nhìn nhận một cách chính xác vềsức mạnh cũng như những tồn tại hiện có. Tuy nhiên, chỉ với việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh thì không thểgiúp doanh nghiệp phát triển được. Việc hoạch định chiến lược phát triển là điềukhông thể thiếu. Công tác hoạch định sẽ giúp doanh nghiệp định hướng đúng đắnchiến lược phát triển trong tương lai, đảm bảo chủ động trong các hoạt động sảnxuất kinh doanh. Từ đó, doanh nghiệp có thể lựa chọn phương thức tối ưu đểhoàn thành các nhiệm vụ đã xác định. Nếu việc hoạch định được xem trọng mộtcách đúng mực và tiến hành hiệu quả sẽ đảm bảo khả năng huy động vốn, sửdụng tốt nhất tiềm năng hiện có; đảm bảo doanh nghiệp có được các phản ứnglinh hoạt, năng động trước biến động của thị trường. Do đó, em quyết định chọn đề tài “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanhvà hoạch định chiến lược phát triển cho công ty cổ phần Dược Phẩm AnGiang ” để làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình. Đề tài sẽ đi sâu phân tíchvề tình hình hoạt động kinh doanh hiện nay của công ty cổ phần Dược Phẩm AnGiang dựa trên ba yếu tố: doanh thu, chi phí và lợi nhuận. Đồng thời tiến hànhxem xét đến các nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh củacông ty. Bên cạnh đó, đề tài sẽ tìm hiểu về những thuận lợi cũng như khó khăn màcông ty phải đương đầu trong thời gian gần đây. Từ đó sẽ đề ra những kiến nghị,giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động v hạn chế những khó khăn mà công àty cổ phần Dược Phẩm An Giang đang phải đối đầu. Trang 2http://www.kinhtehoc.net
  13. 13. www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp SVTH: Mai Thanh Thuỷ1.1.2. Căn cứ khoa học và thực tiễn Đề tài được thực hiện nhờ vận dụng một cách linh hoạt các kiến thức đã họctrong quá trình đào tạo. Cụ thể: - Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh: giúp đánh giá một cách tòandiện tình hình thực hiện các kế hoạch đã đề ra tại công ty, xác định các nhân tốảnh hưởng. Từ đó có thể khai thác và động viên mọi khả năng tiềm tàng, pháthuy ưu điểm, khắc phục nhược điểm, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. - Hoạch định chiến lược phát triển cho công ty dựa trên ma trận SWOT.Sau khi liệt kê những điểm mạnh, điểm yếu cũng như những cơ hội và tháchthức, ta sẽ kết hợp các nhân tố cần thiết lại với nhau để đề ra các chiến lược khảthi có thể chọn lựa.1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1. Mục tiêu chung Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần Dược Phẩm AnGiang và hoạch định chiến lược phát triển cho công ty trong tương lai. 1.2.2. Mục tiêu cụ thể: - Tìm hiểu thực trạng về tình hình hoạt động hiện nay của công ty. - Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 2006 - 2008. - Hoạch định chiến lược phát triển cho công ty. - Đề xuất những giải pháp thích hợp nhằm tăng cường các điểm mạnh,khắc phục điểm yếu, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.3.1. Không gian: Đề tài được thực hiện tại Công ty cổ phần Dược Phẩm An Giang 1.3.2. Thời gian: Số liệu được sử dụng trong đề tài là số liệu qua 3 năm từ2006 đến năm 2008. 1.3.3. Đối tượng nghiên cứu: Do giới hạn về không gian cũng như thời gianthực tập, tôi chỉ tiến hành phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công tyvề tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận hiện nay của công ty dựa trên các chỉtiêu cụ thể. Trang 3http://www.kinhtehoc.net
  14. 14. www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp SVTH: Mai Thanh Thuỷ1.4. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU - Phạm Duy Phương (2008), “ Phân tích mối quan hệ giữa chi phí - khối lượng -lợi nhuận tại công ty cổ phần Dược Phẩm An Giang”. Đề tài đã chỉ ra được mốiquan hệ mật thiết giữa chi phí - khối lượng - lợi nhuận dựa trên phân tích CVP.Ngoài ra, đề tài còn phân tích chi tiết về cơ cấu chi phí của 4 sản phẩm chủ lựctrong công ty. Tuy nhiên, đề tài này chỉ đi sâu phân tích về mối quan hệ giữa chiphí - khối lượng - lợi nhuận mà không quan tâm đến sự thay đổi của từng yếu tốtrong đó. Do đó, đề tài không chỉ ra được các nguyên nhân cụ thể làm thay đổi tìnhhình lợi nhuận của công ty. Từ đó các biện pháp đưa ra cũng không bám sát lấythực tế. - Phạm Thị Đàm (2008), “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh và hoạchđịnh chiến lược phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại Eximbank Cần Th ơ”. Đềtài này đã chọn ra một dịch vụ điển hình và có ảnh hưởng lớn đến ngân hàng màmình đang thực tập. Đồng thời sinh viên đã sử dụng tốt mô hình ma trận SWOTđể đưa ra các chiến lược cho ngân hàng lựa chọn. Tuy nhiên, khung lý thuyết vàphương pháp luận lại chưa đầy đủ và không có quan hệ mật thiết đối với phầnnội dung phân tích. Trang 4http://www.kinhtehoc.net
  15. 15. www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp SVTH: Mai Thanh Thuỷ Chương 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN 2.1.1 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh 2.1.1.1 Khái niệm Hiệu quả hoạt động kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độsử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp cũng như các nguồn lực của nền kinh tếđể thực hiện các mục tiêu đã đề ra. Hoạt động sản xuất kinh doanh được xem làhiệu quả khi hoạt động kinh doanh đó tạo ra lợi ích tối đa trên chi phí đầu vào tốithiểu, hay là kết quả đầu vào tối đa trên nguồn lực đầu vào tối thiểu. Phân tích hoạt động kinh doanh hiểu theo nghĩa chung nhất là quá trìnhnghiên cứu tất cả các hiện tượng, sự vật có liên quan trực tiếp và gián tiếp đếnhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Quá trình phân tích được tiếnhành từ bước khảo sát thực tế đến tư duy trừu tượng, tức là từ việc quan sát thựctế, thu thập thông tin, số liệu, xử lí phân tích các thông tin số liệu, tìm nguyênnhân đến việc đề ra các định hướng hoạt động và các giải pháp để thực hiện cácđịnh hướng đó. Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh không chỉ cho ta biết việc kinhdoanh của doanh nghiệp đang ở trình độ nào mà nó còn là cơ sở để các nhà quảntrị xem xét, đánh giá và tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp. Từ đó, các nhà quản trị sẽ có các biện pháp thích hợpnhằm tăng doanh thu, giảm chi phí, giúp doanh nghiệp kinh doanh đạt hiệu quảcao. 2.1.1.2 Ý nghĩa phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh Việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh có ý nghĩa đặc biệt đối với sựphát triển của doanh nghiệp. Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh không chỉcần thiết đối với các nhà quản trị trong doanh nghiệp mà nó còn có ý nghĩa đốivới các đối tượng bên ngoài như các cổ đông, nhà đầu tư. Cụ thể:  Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh là công cụ để phát hiện nhữngkhả năng tiềm tàng của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh m à nócòn là công cụ để cải tiến cơ chế quản lý trong kinh doanh. Bất kì hoạt động sảnxuất kinh doanh nào thì cũng tồn tại những khả năng tiềm tàng chưa phát hiện Trang 5http://www.kinhtehoc.net
  16. 16. www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp SVTH: Mai Thanh Thuỷđược, chỉ thông qua phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp mớicó thể phát hiện được và khai thác chúng để mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn.Bên cạnh đó, phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh còn giúp doanh nghiệp thấyrõ các nguyên nhân, nguồn gốc của các hạn chế mà doanh nghiệp đang gặp phải,các giải pháp thích hợp cải tiến quản lý.  Phân tích hoạt động kinh doanh cho phép các nhà quản trị nhìn nhậnđúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế mà doanh nghiệp đanggặp phải. Từ đó sẽ có cơ sở để xác định đúng đắn mục tiêu cùng các chiến lượckinh doanh có hiệu quả.  Phân tích hoạt động kinh doanh là cơ sở quan trọng để đề ra các quyếtđịnh kinh doanh.  Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng trong những chứcnăng quản trị có hiệu quả ở doanh nghiệp.  Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng ngừarủi ro.  Phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ cần thiết đối với các nhà quảntrị bên trong doanh nghiệp mà còn cần thiết cho các đối tượng bên ngoài doanhnghiệp. Khi đối tượng bên ngoài doanh nghiệp muốn quan hệ đối với doanhnghiệp như hợp tác, đầu tư, cho vay… thì thông tin về hiệu quả hoạt động sảnxuất kinh doanh là một đòi hỏi chính đánh có ý nghĩa đối với quyết định của họ. 2.1.1.3 Các chỉ tiêu được sử dụng để phân tích hiệu quả hoạt độngkinh doanh a. Doanh thu Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kìkế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanhnghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Doanh thu của công ty gồm có: + Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: đó là tổng số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có). Trang 6http://www.kinhtehoc.net
  17. 17. www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp SVTH: Mai Thanh Thuỷ + Doanh thu thuần: là toàn bộ số tiền bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ sau khi trừ đi các khoản giảm trừ (chiết khấu hàng bán, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu) và được khách hàng chấp nhận thanh toán. + Doanh thu từ hoạt động tài chính: là các khoản thu nhập từ hoạt động tài chính của công ty như góp vốn cổ phần, cho thuê tài sản… + Doanh thu khác: là các khoản thu nhập không thường xuyên khác của doanh nghiệp mà không nằm trong các khoản kể trên. Doanh thu là một trong những nhân tố quan trọng quyết định đến hiệu quả sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp. Dù doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vựcnào thì doanh thu cũng là một yếu tố đánhg để quan tâm hàng đầu. Nếu các yếutố khác là không đổi thì doanh thu càng cao sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho lợinhuận của doanh nghiệp tăng cao; và ngược lại. b. Chi phí Trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đều phát sinh cáchao phí như nguyên vật liệu, tài sản cố định, sức lao động… Như vậy, chi phí làbiểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá phátsinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phát sinh một cáchkhách quan và luôn thay đổi trong quá trình tái sản xuất. Nó gắn liền với sự đadạng, phức tạp của từng loại hình kinh doanh và được xem là một trong nhữngtiêu chí để đánh giá hiệu quả quản lí hoạt động sản xuất kinh doanh. Chi phí được phân loại chung theo chức năng hoạt động như sau:- Chi phí sản xuất: là toàn bộ chi phí liên quan đến việc chế tạo sản phẩm hoặcdịch vụ trong một thời kì nhất định. Bao gồm 3 loại: + Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là biểu hiện bằng tiền của những nguyên liệu chủ yếu tạo thành thực thể của sản phẩm và nguyên vật liệu có tác dụng phụ thuộc để cùng kết hợp với nguyên vật liệu chính để sản xuất ra sản phẩm hay làm tăng chất lượng sản phẩm. + Chi phí nhân công trực tiếp: là toàn bộ tiền lương, trợ cấp, phụ cấp, các khoản trích theo lương mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động trực tiếp Trang 7http://www.kinhtehoc.net
  18. 18. www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp SVTH: Mai Thanh Thuỷ tham gia vào sản xuất sản phẩm; được hạch toán trực tiếp vào đối tượng chịu chi phí. + Chi phí sản xuất chung: là toàn bộ chi phí phát sinh tại phân xưởng sản xuất nhưng không phải là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp. Chi phí sản xuất chung bao gồm: chi phí nhân công gián tiếp, chi phí khấu hao tài sản cố định sử dụng trong sản xuất và quản lí sản xuất, chi phí sửa chữa bảo trì, chi phí quản lí phân xưởng…- Chi phí ngoài sản xuất: là những chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sảnphẩm và quản lí chung toàn doanh nghiệp. + Chi phí bán hàng: là toàn bộ chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá như: tiền lương cho nhân viên bán hàng, chi phí vật liệu, bao bì, chi phí về công cụ, dụng cụ, chi phí khấu hao về tài sản cố định tại bộ phận bán hàng, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bảo hành, và các chi phí bằng tiền khác. + Chi phí quản lí doanh nghiệp: là toàn bộ chi phí thực tế phát sinh có liên quan đến quản lí kinh doanh, quản lí hành chính và các hoạt động của các doanh nghiệp, bao gồm: tiền lương của nhân viên bộ phận quản lí doanh nghiệp, chi phí vật liệu, bao bì, chi phí về công cụ, dụng cụ, chi phí khấu hao về tài sản cố định tại bộ phận quản lí doanh nghiệp, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí dự phòng, thuế, phí và lệ phí (thuế nhà đất, thuế môn bài…) và các chi phí bằng tiền khác. c. Lợi nhuận Lợi nhuận là kết quả sau cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, là chỉ tiêuchất lượng tổng hợp để đánh giá hiệu quả kinh tế của quá trình sản xuất kinhdoanh. Lợi nhuận có được từ việc xác định kết quả kinh doanh, sau khi tính toán,so sánh tổng thu nhập thuần từ các hoạt động với các chi phí sản xuất kinh doanhvà chi phí khác trong kì. Lợi nhuận của doanh nghiệp gồm có: + Lợi nhuận gộp: là lợi nhuận thu được của công ty sau khi lấy tổng doanh thu trừ đi giá vốn hàng bán và các khoản giảm trừ như giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu. Trang 8http://www.kinhtehoc.net
  19. 19. www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp SVTH: Mai Thanh Thuỷ + Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: là lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh thuần của doanh nghiệp. Chỉ ti êu này được tính toán dựa trên cơ sở lợi nhuận gộp từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp phân bổ cho hàng hoá, dịch vụ đã cung cấp trong kì báo cáo. + Lợi nhuận từ hoạt động tài chính. + Lợi nhuận từ hoạt động bất thường Chi phí sản xuất Chi phí Chi phí Chi phí nguyên nhân sản xuất vật liệu công trực chung trực tiếp tiếp Chi phí sản xuất dở dang Doanh thu bán hàng (-) Thành Giá vốn hàng bán phẩm (=) Lợi nhuận gộp (-) Chi phí bán hàng Chi phí ngoài sản xuất Chi phí quản lí (=) Lợi nhuận thuầnHình 1: PHÂN LOẠI CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNGKINH DOANH Trang 9http://www.kinhtehoc.net
  20. 20. www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp SVTH: Mai Thanh Thuỷ2.1.2 Hoạch định chiến lược phát triển 2.1.2.1 Khái niệm hoạch định Theo Harold Koontz, Cyril Odonnel và Heinz Weihrich thì hoạch định là:“Quyết định trước xem phải làm cái gì, làm như thế nào, khi nào làm và ai làmcái đó”. Như vậy, hoạch định chính là phương thức xử lí và giải quyết các vấn đềcụ thể có kế hoạch từ trước. Tuy nhiên khi tình huống xảy ra có thể làm đảo lộncả kế hoạch. Nhưng dù sao người ta chỉ có thể đạt được mục tiêu trong hoạt độngcủa tổ chức bằng việc vạch ra và thực hiện các kế hoạch mang tính khoa học vàthực tế cao chứ không phải nhờ vào sự may rủi. Chúng ta cần phân biệt giữa “hoạch định” và “kế hoạch”. Về phương diệnkhoa học, kế hoạch được xem là một chương trình hành động cụ thể, còn hoạchđịnh là quá trình tổ chức soạn thảo và thực hiện các kế hoạch cụ thể đã đề ra. Hoạch định chiến lược là một trong những loại hoạch định được phân chiatheo mức độ. Hoạch định chiến lược là một loại hoạch định có nhiệm vụ vạch ravà thực hiện các kế hoạch hoạt động chiến lược về quản trị. Hoạch định chiếnlược giữ vai trò chủ đạo và định hướng trong tiến trình hoạch định, là chiếc cầunối giữa tương lai và hiện tại, liên kết mọi nguồn lực để thực hiện nhiều hoạtđộng hết sức quan trọng ở mỗi doanh nghiệp. Hoạch định chiến lược nhằm mụctiêu xây dựng lộ trình và triển khai để tổ chức thực hiện những mục tiêu, chủtrương phương châm đã được lựa chọn. 2.1.2.2 Chức năng của hoạch định chiến lược Hoạch định chiến lược có những chức năng sau:  Định hướng chiến lược cho mọi hoạt động của tổ chức.  Đảm bảo thế chủ động chiến lược khi tấn công cũng như phòng thủ trong kinh doanh.  Huy động, khai thác và tập trung sử dụng những thế mạnh chiến lược trong tổ chức.  Đảm bảo tính thích nghi chiến lược với mọi điều kiện và thay đổi của thị trường nói riêng và môi trường nói chung trong tương lai dài hạn.  Phòng ngừa mọi rủi ro và nguy cơ nếu nó có khả năng xuất hiện và tận dụng mọi cơ hội trong tương lai.  Xây dựng và phát triển thế và lực mọi nguồn tài nguyên trong tổ chức. Trang 10http://www.kinhtehoc.net
  21. 21. www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp SVTH: Mai Thanh Thuỷ 2.1.2.3 Nhiệm vụ của hoạch định chiến lược  Xây dựng các kế hoạch dài hạn hoặc mang tính quan trọng và quyết định làm nền tảng để triển khai các hoạt động thường xuyên và lâu dài ở một tổ chức.  Vạch kế hoạch và tổ chức thực hiện các loại chiến lược và sách lược như chiến lược kinh doanh, đầu tư, marketing, nhân sự…  Phối hợp hoạt động chiến lược giữa các bộ phận với nhau… 2.1.2.4 Nội dung của hoạch định chiến lược Nội dung cụ thể của hoạch định chiến lược phụ thuộc vào mục tiêu và nộidung của các quyết định, các chiến lược và sách lược mà tổ chức phải thực hiện.Tuy nhiên, nội dung của hoạch định không quá tập trung vào việc giải quyếtnhững vấn đề nhỏ nhặt, thứ yếu không có quyết định sống c òn đối với tổ chức.Nội dung hoạch định chiến lược tuy không cần đạt mức độ tuyệt đối chính xác,nhưng điều quan trọng nhất là nó phải mang tính logic, tính khoa học cao, phảitập trung giải quyết những mắt xích chiến lược chủ yếu.Nguyên tắc hoạch định Người ta thường tiến hành công tác hoạch định theo những nguyên tắc sau:  Nguyên tắc hệ thống.  Nguyên tắc khoa học.  Nguyên tắc tập trung vào mắt xích chủ yếu.  Nguyên tắc thừa kế.  Nguyên tắc xuất phát từ nhu cầu của khách hàng.  Nguyên tắc kết hợp quyền hạn, quyền lợi và trách nhiệm.  Nguyên tắc hiệu quả.  Nguyên tắc năng động, linh hoạt và tận dụng thời cơ.  Nguyên tắc chuyên môn hoá.  Nguyên tắc phát huy tối đa tính năng động và tự chủ của các cấp thừa hành.  Nguyên tắc bí mật trong kinh doanh.  Nguyên tắc mạo hiểm khoa học. Yêu cầu Nhìn chung, nội dung của công tác hoạch định cần phải thoả mãn các yêu cầu sau:  Nội dung hoạch định phải rõ ràng.  Phải tập trung vào giải quyết các vấn đề chủ yếu. Trang 11http://www.kinhtehoc.net
  22. 22. www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp SVTH: Mai Thanh Thuỷ  Nội dung hoạch định phải khoa học.  Nội dung hoạch định phải khả thi.  Nội dung hoạch định phải chỉ rõ ai làm, làm gì, làm như thế nào, cái gì cần đạt được.  Nội dung hoạch định phải phù hợp với thực tế.  Nội dung hoạch định phải thiết thực, không chạy theo bệnh hình thức.  Nội dung hoạch định phải hợp lý.  Nội dung hoạch định không quá vụn vặt, quá cho tiết.Nguyên tắc xây dựng nội dung hoạch định Để xây dựng nội dung hoạch định một cách đúng đắn người ta thường thựchiện theo các nguyên tắc sau:  Phải hiểu rõ mục tiêu và con đường đi đến mục tiêu của hoạch định.  Phải hiểu biết hoàn cảnh thuận lợi và khó khăn của những người tham gia và thực hiện công tác hoạch định.  Phải sử dụng tốt nhất tiềm năng hiện có trong tổ chức.  Nội dụng hoạch định phải cụ thể, phải có địa chỉ người thực hiện, thời gian thực hiện, kết quả cần đạt được.  Phải gắn chặt quyền lợi, trách nhiệm và quyền hạn.  Những người tham gia hoạch định phải là những người có chuyên môn và năng lực trong vấn đề này.  Nguyên tắc xây dựng nội dung đồng bộ. 2.1.2.5 Phương pháp hoạch định Phương pháp hoạch định khoa học sẽ góp phần không nhỏ vào việc soạn thảovà tổ chức thực hiện các kế hoạch. Phương pháp hoạch định không khoa học sẽdẫn đến lủng củng, mâu thuẫn, bất nhất, thiếu cơ sở khoa học trong các kế hoạchđược vạch ra. Các phương pháp hoạch định chủ yếu:  Phương pháp hoạch định theo mục tiêu và nhiệm vụ.  Phương pháp hoạch định theo kinh nghiệm.  Phương pháp hoạch định thủ công.  Phương pháp hoạch định tối ưu bằng các phương pháp toán học.  Phương pháp hoạch định bằng kĩ thuật máy vi tính. Trang 12http://www.kinhtehoc.net
  23. 23. www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp SVTH: Mai Thanh Thuỷ  Phương pháp hoạch định bằng sơ đồ mạng.  Phương pháp hoạch định bằng các chuẩn mực được xác định từ trước.  Phương pháp hoạch định từ dưới lên.  Phương pháp hoạch định từ trên xuống.  Phương pháp hoạch định theo các chỉ tiêu.  Phương pháp hoạch định định hướng.  Phương pháp hoạch định kết hợp. 2.1.2.6 Cơ sở khoa học của hoạch định Trong công tác hoạch định, nhận thức và hiểu biết đầy đủ các cơ sở kháchquan là điều cần thiết để đảm bảo cho cơ sở thắng lợi của công tác hoạch định.Cơ sở khoa học của hoạch định là những tiền đề phải có từ trước mà thiếu chúngcông tác hoạch định sẽ không khoa học và sẽ trở ngại cho việc tổ chức và thựchiện của công tác này. Những cơ sở khoa học chủ yếu là:  Mục tiêu và quyết tâm thực hiện mục tiêu.  Phân cấp quyền hạn và trách nhiệm trong tổ chức.  Đòi hỏi của các quy luật khách quan chi phối hoạt động quản trị trong lĩnh vực hoạch định.  Hoàn cảnh khách quan thuộc về bên trong và bên ngoài tổ chức.  Hệ thống định mức kinh tế, kĩ thuật tiên tiến.  Dự báo khoa học.2.1.3 Một số phương pháp được sử dụng trong đề tài: 2.1.3.1 Phương pháp so sánh Phương pháp so sánh là phương pháp sử dụng phổ biến và áp dụng rộng rãitrong các công đoạn của quá trình phân tích hoạt động kinh doanh. Nhưng khôngphải vấn đề nào chúng ta cũng có thể so sánh được. Chúng ta cần quan tâm đếncác nguyên tắc sau:- Lựa chọn tiêu chuẩn để so sánh: Tiêu chuẩn so sánh là chỉ tiêu của một kì được lựa chọn làm căn cứ để sosánh, được gọi là gốc so sánh. Tuỳ theo mục đích của nghiên cứu mà lựa chọngốc so sánh thích hợp. Các gốc so sánh có thể là: Trang 13http://www.kinhtehoc.net
  24. 24. www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp SVTH: Mai Thanh Thuỷ + Các số liệu năm trước (kỳ trước) nhằm đánh giá xu hướng phát triển của các chỉ tiêu. + Các mục tiêu đã dự kiến (kế hoạch, dự toán, định mức) nhằm đánh giá tình hình thực hiện so với kế hoạch, dự toán, định mức. + Các chỉ tiêu trung bình của ngành, khu vực kinh doanh, nhu cầu đơn đặt hàng…nhằm khẳng định vị trí của doanh nghiệp và khả năng đáp ứng nhu cầu. Các chỉ tiêu của kì được so sánh với kì gốc được gọi là chỉ tiêu kì thực hiện vàlà kết quả mà doanh nghiệp đã đạt được.- Điều kiện so sánh được: Để phép so sánh có ý nghĩa thì điều kiện tiên quyết là các chỉ tiêu được sửdụng phải đồng nhất. Trong thực tế thường điều kiện có thể so sánh được giữacác chỉ tiêu kinh tế cần được quan tâm cả về mặt không gian và thời gian.+ Về mặt thời gian: là các chỉ tiêu được tính trong cùng một khoảng thời gianhạch toán phải thống nhất trên 3 mặt sau: Phải cùng phản ánh nội dung kinh tế. Phải cùng một phương pháp tính toán. Phải cùng một đơn vị đo lường+ Về mặt không gian: các chỉ tiêu cần phải được quy đổi về cùng quy mô và điềukiện kinh doanh tương tự nhau. Ngoài ra, để đảm bảo tính đồng nhất người ta cần quan tâm đến phương diệnđược xem xét ở mức độ đồng nhất có thể chấp nhận được, độ chính xác cần phảicó, thời gian phân tích được cho phép v.v…- Kỹ thuật so sánh: Để đáp ứng các mục tiêu nghiên cứu, người ta thường sử dụng các kĩ thuật sosánh sau: + So sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số của kì phân tíchso với kì gốc của các chỉ tiêu kinh tế. Số tuyệt đối là một chỉ tiêu tổng hợp phảnánh quy mô, khối lượng của sự kiện, hiện tượng kinh tế. Tăng ( + ) Thực hiện Kế hoạch tuyệt đối = - Giảm ( - ) (Năm sau) (Năm trước) + So sánh bằng số tương đối: là chỉ tiêu tổng hợp biểu hiện bằng số lần ( % )phản ánh tình hình của sự kiện, khi số tuyệt đối không thể nói lên được. So sánh Trang 14http://www.kinhtehoc.net
  25. 25. www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp SVTH: Mai Thanh Thuỷbằng số tương đối biểu hiện kết cấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển, mức phổbiến của các hiện tượng kinh tế. Chỉ tiêu thực tế Mức độ hoàn thành kế hoạch = x 100% Chỉ tiêu kế hoạch + So sánh bằng số bình quân: số bình quân là dạng đặc biệt của số tuyệt đối,biểu hiện tính chất đặc trưng chung về mặt số lượng nhằm phản ánh đặc điểmchung của một đơn vị, một bộ phận hay một tổng thể chung có c một tính chất. ùng + So sánh mức biến động có điều chỉnh: là kết quả so sánh của phép trừ giữatrị số của kì phân tích với trị số kì gốc đã được điều chỉnh theo hệ số của chỉ tiêucó liên quan theo hướng quyết định quy mô chung. Chỉ tiêu Chỉ tiêu Mức biến động Hệ số = kì phân tích - kỳ gốc x tương đối điều chỉnh (năm sau) (năm trước) Quá trình phân tích theo kỹ thuật của phương pháp so sánh có thể thực hiệntheo 3 hình thức: + So sánh theo chiều dọc: là quá trình so sánh nhằm xác định tỷ lệ quan hệtương quan giữa các chỉ tiêu từng kì của các báo cáo kế toán – tài chính, nó cònđược gọi là phân tích theo chiều dọc (cùng cột của báo cáo). + So sánh theo chiều ngang: là quá trình so sánh nhằm xác định các tỷ lệ vàchiều hướng biến động giữa các kì trên báo cáo kế toán – tài chính (cùng hàngtrên báo cáo), nó còn được gọi là phân tích theo chiều ngang. + So sánh xác định xu hướng và tính liên hệ của các chỉ tiêu: các chỉ tiêuriêng biệt hay các chỉ tiêu tổng cộng trên báo các được xem xét trong mối quanhệ với các chỉ tiêu phản ảnh quy mô chung và chúng có thể được xem xét ở nhiềukỳ (từ 3 đến 5 năm hoặc lâu hơn) để cho thấy rõ hơn xu hướng phát triển của cáchiện tượng nghiên cứu. Các hình thức sử dụng kỹ thuật so sánh trên thường được phân tích trong cácbáo cáo kế toán – tài chính, nhất là bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh,bảng cân đối kế toán và bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ là các báo cáo tài chínhđịnh kì quan trọng của doanh nghiệp. Trang 15http://www.kinhtehoc.net
  26. 26. www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp SVTH: Mai Thanh Thuỷ 2.1.3.2 Phương pháp phân tích chi tiết - Chi tiết theo các bộ phận cấu thành của chỉ tiêu: Các chỉ tiêu kinh tế thườngđược chi tiết thành các yếu tố cấu thành. Nghiên cứu chi tiết giúp ta đánh giáchính xác các yếu tố cấu thành của các chỉ tiêu phân tích. - Chi tiết theo thời gian: Các kết quả kinh doanh bao giờ cũng l à một quá trìnhtrong từng khoảng thời gian nhất định. Mỗi khoảng thời gian khác nhau có nhữngnguyên nhân tác động khác nhau. Việc phân tích chi tiết này giúp ta đánh giáchính xác và đúng đắn kết quả hoạt động kinh doanh của công ty. Từ đó, doanhnghiệp sẽ đề xuất các biện pháp có hiệu lực trong từng khoảng thời gian cụ thể. - Chi tiết theo địa điểm và phạm vi kinh doanh: Kết quả hoạt động kinh doanhtheo nhiều bộ phận, theo phạm vi và địa điểm phát sinh khác nhau tạo nên. Việcchi tiết này nhằm đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của từng bộ phận, phạmvi và địa điểm khác nhau nhằm khai thác các mặt mạnh và khắc phục các mặtyếu kém của các bộ phận và phạm vi hoạt động khác nhau. 2.1.3.3 Ma trận SWOT Ma trận SWOT là một trong những công cụ hoạch định chiến lược cho doanhnghiệp. Lập một ma trận SWOT phải trải qua các bước sau:  Liệt kê các điểm mạnh chủ yếu bên trong tổ chức.  Liệt kê các điểm yếu bên trong tổ chức.  Liệt kê các cơ hội lớn bên ngoài tổ chức.  Liệt kê các đe doạ quan trọng bên ngoài tổ chức.  Kết hợp các điểm mạnh bên trong với cơ hội bên ngoài.  Kết hợp điểm yếu bên trong với cơ hội bên ngoài.  Kết hợp điểm mạnh bên trong với mối đe doạ bên ngoài.  Kết hợp điểm yếu bên trong với nguy cơ bên ngoài. Ma trận SWOT là công cụ kết hợp quan trọng có thể giúp cho các nhà quản trịphát triển 4 loại chiến lược sau: Chiến lược SO: là chiến lược sử dụng những điểm mạnh bên trong doanhnghiệp để tận dụng những cơ hội bên ngoài. Hầu hết tất cả các doanh nghiệp đềumong muốn họ ở vào những vị trí mà những điểm mạnh bên trong có thể được sửdụng một cách hữu hiệu để tận dụng tối đa các c ơ hội ở bên ngoài. Thông thườngđối với các doanh nghiệp theo đuổi chiến lược ST, WO hay WT thì mục đích Trang 16http://www.kinhtehoc.net
  27. 27. www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp SVTH: Mai Thanh Thuỷcuối cùng của họ vẫn là chiến lược SO. Còn đối với các doanh nghiệp có nhữngđiểm yếu lớn thì các doanh nghiệp đó sẽ cố gắng vượt qua, khắc phục các điểmyếu và dần làm cho chúng trở thành các điểm mạnh của doanh nghiệp. Nếudoanh nghiệp phải đối mặt với quá nhiều các đe dọa từ bên ngoài thì các doanhnghiệp sẽ cố gắng tìm cách tránh chúng để có thể tập trung vào các cơ hội. Tómlại, chiến lược SO là một chiến lược được các doanh nghiệp hướng đến. Chiến lược WO: là chiến lược cải thiện những điểm yếu bên trong bằng cáchtận dụng những cơ hội bên ngoài. Dù trong hoàn cảnh nào thì bên ngoài doanhnghiệp vẫn luôn tồn tại nhiều cơ hội mà doanh nghiệp không thể phát hiện đượchoặc không thể tận dụng hết được. Những điểm yếu đang tồn tại bên trong doanhnghiệp hạn chế khai thác các cơ hội đang hiện hữu. Do đó, chiến lược WO cũngđược nhiều doanh nghiệp lựa chọn để hạn chế các điểm yếu mà doanh nghiệpđang gặp phải và vận dụng tốt nhất các cơ hội đang có. Chiến lược ST: là chiến lược sử dụng các điểm mạnh của doanh nghiệp đểtránh khỏi hay giảm đi ảnh hưởng của những mối đe dọa từ bên ngoài. Điều nàykhông có nghĩa là một tổ chức hùng mạnh luôn luôn gặp phải những mối đe dọatừ bên ngoài. Chiến lược WT: là chiến lược phòng thủ nhằm làm giảm đi những điểm yếubên trong và tránh khỏi những mối đe dọa từ bên ngoài. Một tổ chức đối đầu vớivô số mối đe dọa bên ngoài và những điểm yếu bên trong có thể khiến nó lâm vàotình trạng không ổn định. Trong thực tế, một tổ chức nh vậy phải đấu tranh để tồn ưtại, liên kết, hạn chế chi tiêu, thậm chí có thể tuyên bố phá sản hay chịu vỡ nợ. Trang 17http://www.kinhtehoc.net
  28. 28. www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp SVTH: Mai Thanh Thuỷ2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu Thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính của công ty trong thời gianqua, các niên giám thống kê, tài liệu của cơ quan thực tập cung cấp, thông tintrên báo đài, internet và các phương tiện truyền thông khác. 2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu  Mục tiêu 1: sử dụng phương pháp thống kê mô tả để mô tả tình hình hoạt động kinh doanh hiện nay của công ty.  Mục tiêu 2: sử dụng phương pháp so sánh, phân tích chi tiết để phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 2006 – 2008.  Mục tiêu 3, 4: sử dụng phương pháp ma trận SWOT để hoạch định chiến lược phát triển của công ty và đề ra giải pháp thích hợp để tăng cường các điểm mạnh, khắc phục các điểm yếu, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty. Trang 18http://www.kinhtehoc.net
  29. 29. www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp SVTH: Mai Thanh Thuỷ Chương 3 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM AN GIANG3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN - Ngày 10/06/1981, theo Quyết Định số 52/QĐUB của Uỷ Ban Nhân Dân tỉnhAn Giang, Xí Nghiệp Dược Phẩm An Giang được thành lập; trụ sở đặt tại số 34-36 đường Ngô Gia Tự, thị xã Long Xuyên, tỉnh An Giang. - Năm 1992, do sự sắp xếp lại các doanh nghiệp thuộc địa bàn tỉnh An Giang,Xí Nghiệp Dược Phẩm An Giang chuyển thành doanh nghiệp Nhà Nước và lấytên đầy đủ lúc bấy giờ là Xí Nghiệp Liên Hiệp Dược An Giang; địa điểm đặt trụsở vẫn không thay đổi. - Ngày 07/12/1996, theo Quyết Định số 82/QĐUB của ủy Ban Nhân Dân tỉnhAn Giang, Công Ty Dược Phẩm An Giang chính thức được thành lập dựa trêncơ sở sáp nhập Công Ty Dược và Vật Tư Y Tế vào Xí Nghiệp Dược Phẩm AnGiang. Lúc này, Công Ty Dược Phẩm An Giang được viết tắt làANGIPHARMA; trụ sở đặt tại: số 27 đường Nguyễn Thái Học, phường MỹBình, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang. - Do sự phát triển không ngừng của các doanh nghiệp tr ên địa bàn tỉnh qua cácnăm nên Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh An Giang ban hành công văn về việc “Sắp xếpvà đổi mới doanh nghiệp Nhà Nước”. Do đó, vào cuối 6 tháng năm 2003 CôngTy Dược Phẩm An Giang tiến hành cổ phần hoá. Theo Quyết Định số 411/QĐ-TTG ngày 11/04/2003 của Thủ Tướng Chính Phủ về việc phê duyệt phương ántổng thể sắp xếp, đổi mới đổi mới doanh nghiệp Nhà Nước trực thuộc uỷ bannhân dân tỉnh An Giang trong giai đoạn 2003 – 2005 và Quyết Định số277/QĐUB ngày 29/12/2003 của Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh An Giang về việcchuyển doanh nghiệp Nhà Nước thành công ty cổ phần, Công Ty Dược Phẩm AnGiang thực hiện cổ phần hoá theo hình thức Nhà Nước giữ cổ phần ở mức thấphoặc không giữ cổ phần. Theo đó, Công Ty Dược Phẩm An Giang tổ chức bán cổphần vào năm 2003. Ngày 01/07/2004, Công Ty Dược Phẩm An Giang chínhthức trở thành công ty cổ phần với tên: Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm AnGiang; trụ sở vẫn giữ nguyên như cũ. Tên viết tắt là: AGIPHARMA Trang 19http://www.kinhtehoc.net
  30. 30. www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp SVTH: Mai Thanh Thuỷ - Tháng 07/2008, công ty cổ phần Dược Phẩm An Giang chính thức liên kếtvới công IMEXPHARM của Đồng Tháp, Đại hội đồng cổ đông của công tyquyết định giữ nguyên tên gọi là Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm An Giang, và đổitên viết tắt thành AGIMEXPHARM + Tên giao dịch đầy đủ: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM AN GIANG + Tên giao dịch quốc tế: AN GIANG PHARMACEUTICAL JOINT- STOCK COMPANY + Tên viết tắt: AGIMEXPHARM + Trụ sở: số 27 đường Nguyễn Thái Học, phường Mỹ Bình, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang + Số điện thoại: (0763) 854961 – 854964 – 857300 + Fax: (0763) 8573013.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC, QUẢN LÝ 3.2.1 Cơ cấu tổ chức ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ BAN KIỂM SOÁT GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH PHÒNG KẾ TOÁN PHÒNG TỔ CHỨC PHÒNG KINH DOANH THỐNG KÊ HÀNH CHÁNH HỆ THỐNG CÁC HỆ THỐNG CÁC HIỆU CÁC QUẦY THUỐC HIỆU THUỐC HUYỆN THUỐC TRỰC THUỘC TRỰC THUỘC HỆ THỐNG CÁC ĐẠI LÝ Hình 2: CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM AN GIANG Trang 20http://www.kinhtehoc.net
  31. 31. www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp SVTH: Mai Thanh Thuỷ 3.2.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban - Đại hội đồng cổ đông: gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết; là cơquan quyết định cao nhất của công ty. - Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý của công ty, có toàn quyền và nhândanh công ty quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của côngty (trừ các vấn đề thuộc thẩm quyền của đại hội đồng cổ đông). - Giám đốc điều hành: có chức năng điều hành và chịu trách nhiệm về mọihoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của công ty theo đúng quyết định củahội đồng quản trị, nghị quyết của đại hội đồng cổ đông. Ký kết các hợp đồng, báocáo, văn bản, chứng từ của công ty. - Ban kiểm soát: Kiểm tra tính hợp lý và hợp pháp trong quản lý, điều hànhhoạt động sản xuất kinh doanh, trong ghi chép sổ sách kế toán, báo cáo tài chính,thẩm định báo cáo tài chính hàng năm; kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đếnquản lý điều hành hoạt động công ty. - Phòng kinh doanh: Thực hiện các chiến lược kinh doanh và lập kế hoạchkinh doanh mua bán quản lý các nhà thuốc đại lý và các nhà thuốc trực thuộc. - Phòng kế toán thống kê: Cung cấp thông tin cho nhà quản lý và kiểm trathông tin của toàn bộ quá trình kinh doanh. - Phòng tổ chức hành chánh: Quản lý hồ sơ cán bộ công nhân viên, quản trịhành chánh lưu trữ, tuyển dụng và giải quyết các vấn đề về tiền lương, chế độchính sách cho công nhân viên trong công ty.3.3 SẢN PHẨM Công ty cổ phần Dược Phẩm An Giang là một công ty có quy mô nhỏ, mớixuất hiện trong thời gian gần đây nhưng hoạt động khá hiệu quả trong lĩnh vựccủa mình. Công ty chuyên sản xuất, kinh doanh và xuất nhập khẩu các loại sảnphẩm tân dược, các loại thực phẩm có bổ sung vitamin và khoáng chất, các trangthiết bị dụng cụ y tế và các loại hoá chất cùng các nguyên phụ liệu khác nhauphục vụ ngành Dược. Tuy sản phẩm của công ty sản xuất không nhiều nhưngAGIMEXPHARM đã tạo được lòng tin cho khách hàng dựa trên chất lượng củasản phẩm và uy tín của công ty. AGIMEXPHARM đã xây dựng cho mình mộtchỗ đứng trên thị trường, một vị trí trong lòng khách hàng cũng như các đối táccủa công ty. Trang 21http://www.kinhtehoc.net
  32. 32. www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp SVTH: Mai Thanh Thuỷ Hiện nay, công ty cổ phần Dược Phẩm An Giang đã sản xuất được khoảng 80sản phẩm khác nhau chủ yếu là thuốc viên, thuốc gói, thuốc bột… Trong số cácsản phẩm đó, AGIMEXPHARM thành công nhất với các sản phẩm ACEGOI,CINATROL, LOPETAB, TUXCAP đã được nhiều khách hàng biết đến và sửdụng rộng rãi trên thị trường. Sản phẩm của công ty không chỉ phục vụ cho các bệnhviện, các nhà thuốc trong nội tỉnh An Giang mà còn ở các tỉnh lân cận khác. Ngoàicác loại thuốc mà công ty sản xuất, công ty còn kinh doanh các sản phẩm tân dượccủa các công ty Dược khác như: Imexpharm, Dược Hậu Giang, DOMESCO… Gầnđây, công ty cổ phần Dược Phẩm An Giang còn kí kết với công ty Siu Guan củaĐài Loan phân phối độc quyền một số dược phẩm tại Việt Nam. Tóm lại, dù công ty chỉ mới thành lập trong thời gian ngắn, với số lượng sảnphẩm còn hạn chế nhưng công ty đã không ngừng làm phong phú thêm số lượng,chủng loại các sản phẩm của công ty mình. Bên cạnh đó, việc nâng cao chấtlượng cũng như cải thiện về hình thức mẫu mã, bao bì sản phẩm cũng được côngty chú trọng.3.4 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA AGIMEXPHARMTỪ 2006 - 2008 Nền kinh tế hiện tại đang đối mặt với không ít khó khăn, sức tiêu dùng bị tácđộng, phần nào cũng ảnh hưởng lên thị trường dược phẩm. Ngành Dược nóichung và AGIMEXPHARM nói riêng đang trong giai đoạn đầu tư, nâng caonăng lực sản xuất, chất lượng sản phẩm, xây dựng mạng lưới phân phối hiệu quả.Hiện nay, Việt Nam tiến hành đẩy mạnh công tác hội nhập với nền kinh tế thếgiới, thúc đẩy hợp tác, giao lưu với các quốc gia trên toàn cầu. Do đó, trongkhoảng thời gian từ năm 2006 đến năm 2008 là một thách thức đối với cácdoanh nghiệp Việt Nam. Công ty cổ phần Dược Phẩm An Giang cũng khôngngoại lệ. Để có thể tồn tại và phát triển trong thời kì này đòi hỏi công ty phải cónhững nỗ lực vượt bậc, sự phấn đấu của toàn thể cán bộ công nhân viên. Để có thể thấy rõ hơn về tình hình hoạt động kinh doanh trong 3 năm 2006,2007, 2008, ta sẽ xem xét bảng số liệu sau: Trang 22http://www.kinhtehoc.net
  33. 33. www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp SVTH: Mai Thanh Thuỷ Bảng 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦAAGIMEXPHARM TRONG 3 NĂM 2006, 2007, 2008 Đơn vị tính: đồng Chỉ tiêu 2006 2007 2008Tổng giá trị tài sản 48.872.082.063 74.094.151.995 95.414.109.701Vốn điều lệ 6.776.900.000 22.000.000.000 22.000.000.000Tổng doanh thu 126.702.781.782 172.663.507.679 163.933.375.010Tổng chi phí 121.961.685.529 166.977.191.248 159.434.586.859Lợi nhuận trước thuế 4.741.096.253 5.686.316.431 4.498.788.151 (Nguồn: Phòng Kế Toán) Từ bảng số liệu trên, ta có thể thấy tình hình hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công ty cổ phần Dược Phẩm An Giang có phát triển trong thời gian gần đâynhưng sự tăng trưởng đó không ổn định. Cụ thể:- Vốn điều lệ: Đây là một trong những yếu tố quan trọng để xác định về sự pháttriển cũng như quy mô hoạt động của công ty. Ta thấy công ty đang dần dần mởrộng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Việc tăng vốn điều lệ từ6,7 tỷ đồng năm 2006 lên đến 22 tỷ đồng vào năm 2007, nghĩa là vốn điều lệnăm 2007 đã tăng thêm khoảng 15,3 tỷ đồng (tăng thêm 224,63%) là một điềuđáng quan tâm đối với Hội Đồng Quản Trị, Ban điều hành công ty cũng như cácnhà đầu tư cho AGIMEXPHARM. Nguyên nhân của việc tăng đột xuất nguồnvốn điều lệ là do công ty đã liên kết với công ty IMEXPHARM của Đồng Tháp.Công ty dược phẩm IMEXPHARM đã thực hiện chiến lược đầu tư lâu dài vàocông ty AGIMEXPHARM thông qua việc mua 561.000 cổ phiếu, tương đươngvới 14 tỷ đồng. Thực chất, vốn điều lệ của công ty tăng lên 22 tỷ đồng là vàocuối năm 2007 từ tháng 11/2007 đến tháng 12/2007 dùng để tài trợ cho sự án xâydựng nhà máy sản xuất dược phẩm đạt tiêu chuẩn GMP – WHO. Từ năm 2007 đến năm 2008 thì vốn điều lệ của công ty không thay đổi, chứngtỏ công ty đang dần đi vào quỹ đạo và ổn định hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty mình. Tuy vốn điều lệ của công ty tăng đáng kể trong năm 2007 nhưng nếu dừng lạiở con số 22 tỷ thì AGIMEXPHARM vẫn chỉ là một công ty cổ phần có quy mônhỏ, chưa thể phát huy hết mọi tiềm năng vốn có của mình. Trang 23http://www.kinhtehoc.net
  34. 34. www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp SVTH: Mai Thanh Thuỷ- Lợi nhuận của công ty không ổn định qua các năm. Lợi nhuận thực tế năm 2007tăng 945.220.178 đồng (nghĩa là đã tăng lên 20 %) so với lợi nhuận thực tế năm2006. Nguyên nhân chủ yếu là do doanh thu và chi phí đều tăng nhưng doanh thutăng trưởng 45.960.725.897 đồng nhiều so hơn sự gia tăng của chi phí45.015.505.719 đồng nên đã làm cho lợi nhuận tăng lên. Tuy nhiên, đến năm 2008 thì lợi nhuận lại giảm xuống 1.187.528.280 đồng(nghĩa là đã giảm 20,9 %) so với năm 2007. Trong thời gian này, cả doanh thu vàchi phí đều giảm nhưng doanh thu lại giảm 8.730.132.669 đồng nhanh hơn so vớisự giảm sút của chi phí 7.542.604.389 đồng nên làm cho lợi nhuận năm 2008giảm đi so với năm 2007.Bảng 2: SO SÁNH KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦAAGIMEXPHARM QUA 3 NĂM 2006, 2007, 2008 2007 / 2006 2008 / 2007 Chỉ tiêu Số tiền Số tiền % % (đồng) (đồng)Tổng giá trị tài sản 25.222.069.932 51,61 21.319.957.706 28,77Vốn điều lệ 15.223.100.000 224,63 0 0Tổng doanh thu 45.960.725.897 36,27 (8.730.132.669) (5,06)Tổng chi phí 45.015.505.719 36,91 (7.542.604.389) (4,52)Lợi nhuận trước thuế 945.220.178 19,94 (1.187.528.280) (20,88)(Nguồn: Phòng Kế Toán) Tóm lại: Qua 3 năm 2006, 2007, 2008 công ty cổ phần Dược phẩm An Gianghoạt động khá hiệu quả, mang lại nguồn thu nhập ổn định cho nhiều đối tượng.Điều đánh chú ý nhất trong 3 năm vừa qua là vốn điều lệ của công ty đã tăngtrưởng rõ rệt, tạo nền tảng cho sự phát triển của công ty trong tương lai. Ngoài ra,cùng với sự nỗ lực và quyết tâm của Hội Đồng Quản Trị, Ban Giám Đốc và toànthể cán bộ công nhân viên, công ty đã từng bước xây dựng thành công thươnghiệu cho riêng mình, tạo được uy tín và lòng tin đối với khách hàng. Mặt khác,các công tác tiếp thị, cải tiến và giới thiệu sản phẩm, quảng bá thương hiệu đãtừng bước được hình thành. Tuy nhiên, tình hình tăng trưởng trong 3 năm vừa qua lại không ổn định.Trong năm 2007, mức độ tăng của lợi nhuận lại không tương ứng với tốc độ tăng Trang 24http://www.kinhtehoc.net
  35. 35. www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp SVTH: Mai Thanh Thuỷcủa doanh thu. Còn năm 2008, lợi nhuận và doanh thu đều giảm so với năm2007. Vốn điều lệ công ty có tăng nhưng công ty vẫn là một công ty có quy mônhỏ. Ngoài ra, công ty còn gặp nhiều khó khăn về vốn sản xuất kinh doanh, nhàxưởng, máy móc, thiết bị chưa đạt yêu cầu. Bên cạnh đó, các mặt hàng sản xuấtcòn khiêm nhường, mẫu mã chưa phù hợp với thị hiếu của khách hàng. Hơn nữa,nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao còn thiếu; công tác tiếp thị, quảng báthương hiệu vẫn chưa được như mong muốn.3.5 CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI AGIMEXPHARMTRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP 3.5.1 Điểm mạnh Trước quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp Việt Nam tận dụngđược nhiều cơ hội nhưng cũng phải đối mặt với không ít các khó khăn và tháchthức. Để có thể tận dụng được các cơ hội đó, cũng như hạn chế các khó khăn,thách thức thì các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và công ty cổ phần Dượcphẩm An Giang nói riêng phải biết khai thác một cách triệt để các điểm mạnhvốn có của mình. Một số điểm mạnh hiện nay của công ty:- Công ty mới cổ phần hoá vào năm 2004. Với việc cổ phần hoá, công ty đã tạođiều kiện thuận lợi thu hút vốn đầu tư từ nhiều phía. Điều đó sẽ tạo cơ sở chocông ty tăng nguồn vốn của mình, mở rộng quy mô hoạt động sản xuất kinhdoanh. Ngoài ra, khi chuyển đổi hình thức sở hữu, công ty nhận được nhiềuchính sách ưu đãi như được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 2 năm. Côngty chọn thời gian miễn thuế trong 2 năm là 2005 và 2006. Đến năm 2007 và2008, công ty vẫn được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp 50%.- Công ty nhận được sự quan tâm, chỉ đạo và giúp đỡ của tỉnh uỷ, Uỷ Ban NhânDân và các ngành chức năng. Từ lúc thành lập vào năm 1981 và đi vào hoạtđộng cho đến bây giờ, công ty đã nhận được sự giúp đỡ và ủng hộ của chínhquyền các cấp. Đó là một điều khích lệ, động viên cho tất cả các nhân viên trongcông ty. Cụ thể hơn, vào ngày 28-8-2008, Chủ tịch Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh AnGiang Lâm Minh Chiếu đã đến thăm và chúc mừng Nhà máy Agimexpharmđược Bộ Y tế công nhận đạt tiêu chuẩn GMP-WHO.- Đội ngũ cán bộ công nhân viên trong công ty nhiệt tình trong công tác, laođộng sản xuất kinh doanh. Với đội ngũ cán bộ công nhân viên trẻ, năng động, Trang 25http://www.kinhtehoc.net
  36. 36. www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp SVTH: Mai Thanh Thuỷcông ty đã có một thế mạnh đặc biệt về nguồn nhân lực. Ngoài ra, sự lãnh đạosáng suốt của các cấp lãnh đạo trong công ty cũng như việc điều hành, tổ chứccông ty một cách thống nhất từ trên xuống đã góp phần không nhỏ trong thànhcông của công ty ngày hôm nay. Bên cạnh đó, công ty luôn tạo điều kiện thu hútlao động, nhằm trẻ hoá đội ngũ cán bộ. Đối với các cán bộ công nhân viên đanghoạt động, công ty luôn có các chính sách tiền lương theo hướng tạo động lựcthúc đẩy sự sáng tạo và đóng góp tích cực của người lao động. Công ty luôn nhậnthức được rằng con người là yếu tố quan trọng nhất để công ty có thể tiếp tụcđứng vững và phát triển ngày càng cao.- Hệ thống quản lý ngày càng chặt chẽ, chính xác, từng bước tin học hoá, hiện đạihoá các công việc. Công ty đã tổ chức lại cơ cấu quản lý thống nhất từ trên xuốngnhưng vẫn đảm bảo tính chặt chẽ và năng động của nó. Ngày nay, đất nước đanghoà mình vào thời buổi công nghiệp hoá-hiện đại hoá, áp dụng các thành tựu khoahọc kĩ thuật tiên tiến. Do đó, để không lạc hậu và có thể hoà nhập với đất nước vàthế giới, AGIMEXPHARM phải thay đổi mình và từng bước thực hiện điều đó.Hệ thống kế toán trong công ty đã từng bước tin học hoá các công việc bằng việcáp dụng phần mềm kế toán trong năm 2008 vừa qua. Trong các phòng ban củacông ty đều được trang bị hệ thống vi tính đầy đủ và chuẩn xác.- Công ty vừa hình thành nhà máy sản xuất Dược phẩm đạt chuẩn GMP – WHOvào cuối năm 2008. Nhà máy Agimexpharm được Bộ Y tế công nhận đạt tiêuchuẩn GMP-WHO đã đánh dấu bước trưởng thành mới của đơn vị, thể hiện rõuy tín, khẳng định thương hiệu của nhà máy trên thương trường. Với công nghệmới, nhà máy Dược phẩm AGIMEXPHARM có công suất tăng lên gấp 7 lần,khả năng tiết kiệm tiền điện mỗi tháng 60 triệu đồng. Nhà máy có giá trị đầu tư26 tỷ đồng, với công suất 700 triệu viên và 54 tấn bột mỗi năm. Điều này đã tạora nhiều cơ hội cho sự phát triển của công ty AGIMEXPHARM. Việc khánhthành nhà máy đạt chuẩn GMP - WHO tạo điều kiện cho AGIMEXPHARM tiếpcận với các nhà đầu tư cũng như các đối tác kinh doanh, khách hàng tiềm năngcủa công ty. Và thực tế đã chứng minh điều đó là đúng khi công ty Cổ phầnDược phẩm AGIMEXPHARM ký kết với công ty Siu Guan (Đài Loan) phânphối 29 sản phẩm thuốc tiêm đặc trị và các sản phẩm đã được trúng thầu tại nhiều Trang 26http://www.kinhtehoc.net
  37. 37. www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp SVTH: Mai Thanh Thuỷbệnh viện ở Việt Nam. Sau đó, công ty tiếp tục ký hợp tác liên doanh với Công tycổ phần IMEXPHARM của Đồng Tháp. 3.5.2 Điểm yếu Mặc dù công ty có những thuận lợi đáng kể đã nêu nhưng bên cạnh đó, côngty vẫn phải đối mặt với những khó khăn, những điểm yếu kém còn đang tồn tại.Cụ thể:- Công ty mới chuyển đổi hình thức sở hữu là một trong những thế mạnh củacông ty nhưng nó cũng gây ra những khó khăn nhất định. Việc chuyển đổi hìnhthức sở hữu từ công ty Nhà Nước sang công ty cổ phần là một việc không dễ vàđòi hỏi phải tốn nhiều thời gian. Mặc dù Nhà Nước đã nắm giữ 12% số cổ phiếucủa công ty nhưng việc tìm kiếm nhà đầu tư, các cổ đông còn lại cho công tycũng là một chuyện đánh quan tâm. Trong giai đoạn chuyển đổi, không nhữngbản thân công ty có những thay đổi lớn mà tất cả các cán bộ công nhân viên củacông ty cũng có những chuyển biến không nhỏ. Hơn nữa, hiện nay công ty cổphần Dược Phẩm An Giang vẫn chưa lên sàn giao dịch. Để một công ty cổ phầncó thể phát triển thì việc niêm yết chứng khoán là điều tất yếu. Do đó, trong thờigian ngắn mới chuyển đổi hình thức sở hữu thì công ty vẫn còn nhiều khó khăncần giải quyết.- Quy mô hoạt động kinh doanh vẫn còn nhỏ lẻ, chưa đủ sức cạnh tranh với cáccông ty khác đầu ngành. Như đã phân tích, dù năm 2007 công ty đã có mức tăngtrưởng vốn điều lệ đáng kể 324,63 % và vẫn giữ mức vốn này đến năm 2008nhưng nó lại chỉ nằm ở con số 22 tỷ. Và với mức vốn điều lệ này thì công ty cổphần Dược Phẩm An Giang vẫn chỉ là một công ty có quy mô sản xuất kinhdoanh nhỏ. Trong khi đó, các công ty Dược khác với mức vốn điều lệ cao hơnnhiều như Dược Hậu Giang là 200 tỷ đồng, DOMESCO là 137,699 tỷ đồng,IMEXPHARM có số vốn 116,6 tỷ đồng, … Bên cạnh đó, nguồn vốn kinh doanhkhông lớn, công ty còn phải chịu sự chiếm dụng vốn của các bệnh viện huyện thịkéo dài. Do đó, việc mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, tăng cường vốn hoạtđộng là điều cần thiết đối với công ty.- Máy móc thiết bị cũ kỹ, công nghệ lạc hậu chưa được đầu tư đúng mức. Mặc dùnhà máy sản xuất thuốc của công ty vừa đạt chuẩn GMP-WHO nhưng nhìnchung thì các trang thiết bị, máy móc của công ty vẫn chưa được hoàn thiện đúng Trang 27http://www.kinhtehoc.net

×