luan van tot nghiep ke toan (40).pdf

953 views

Published on

0 Comments
1 Like
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

No Downloads
Views
Total views
953
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
2
Actions
Shares
0
Downloads
22
Comments
0
Likes
1
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

luan van tot nghiep ke toan (40).pdf

  1. 1. www.kinhtehoc.net TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ – QUẢN TRỊ KINH DOANH  LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2009 TẠI XÍ NGHIỆP 3 LƯƠNG THỰC THỰC PHẨM VĨNH LONGGiáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:Th.S. ĐỖ THỊ TUYẾT VÕ THỊ KIM PHƯƠNG MSSV: 4053612 Lớp: Kế toán tổng hợp – K31 CẦN THƠ, NĂM 2009http://www.kinhtehoc.net
  2. 2. www.kinhtehoc.net LỜI CẢM TẠ Trong suốt thời gian học ở Trường đại học Cần Thơ, em đã được sự chỉ bảovà giảng dạy nhiệt tình của quý thầy cô, đặc biệt là quý thầy cô khoa Kinh Tế-Quản Trị Kinh Doanh đã truyền đạt cho em những kiến thức xã hội và kiến thứcchuyên môn vô cùng quý giá. Sau thời gian thực tập tại Xí nghiệp 3 lương thựcthực phẩm Vĩnh Long, nay em đã có được kết quả mong đợi là hoàn thành đề tàitốt nghiệp của mình, tạo điều kiện thuận lợi để em có thể vận dụng những kiếnthức đã học vào thực tế tại xí nghiệp, giúp em có thêm những hiểu biết về cáchlàm việc bên ngoài xã hội, em tin rằng những kiến thức đó sẽ giúp em trở nênvững vàng và tự tin hơn khi bước vào đời. Với tất cả lòng tôn kính, em xin gửi đến quý thầy cô trường Đại học CầnThơ và quý thầy cô khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh lòng biết ơn sâu sắc.Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn cô Đỗ Thị Tuyết đã tận tình hướng dẫn vàgiúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu để em có thể hoàn thành đề tài tốtnghiệp này. Qua đây em kính gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo, cô chú, anh chị trong xínghiệp, đặc biệt là cô Ngữ phó giám đốc bộ phận kế toán và các cô chú, anh chị ởcác bộ phận đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn em hoàn thành đề tài này. Do kiến thức còn hạn hẹp, thời gian tìm hiểu chưa sâu, chắc chắn bài luậnvăn của em không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được sự đóng gópcủa quý thầy cô và Ban lãnh đạo xí nghiệp giúp em khắc phục được những thiếusót và khuyết điểm. Một lần nữa, em xin gửi đến quý thầy cô, các cô chú trong xí nghiệp lờicảm ơn chân thành và lời chúc tốt đẹp nhất. Trân trọng! Cần Thơ, ngày……. Tháng……năm 2009 Sinh viên thực hiện Võ Thị Kim Phương -i-http://www.kinhtehoc.net
  3. 3. www.kinhtehoc.net LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng đề tài do chính tôi thực hiện, các số liệu trong bàivà kết quả phân tích là hoàn toàn trung thực. Đề tài không trùng với bất kì đề tàinghiên cứu khoa học nào. Cần Thơ, ngày……tháng……năm 2009 Sinh viên thực hiện Võ Thị Kim Phương - ii -http://www.kinhtehoc.net
  4. 4. www.kinhtehoc.netNhận xét cơ quan thực tập - iii -http://www.kinhtehoc.net
  5. 5. www.kinhtehoc.net BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Họ và tên người hướng dẫn: ..........................................................................................Học vị:............................................................................................................................Chuyên ngành: ...............................................................................................................Cơ quan công tác: ..........................................................................................................Tên học viên: .................................................................................................................Mã số sinh viên: .............................................................................................................Chuyên ngành: ...............................................................................................................Tên đề tài: .............................................................................................................................................................................................................................................................. NỘI DUNG NHẬN XÉT1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo................................................................................................................................................................................................................................................................................2. Về hình thức................................................................................................................................................................................................................................................................................3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn................................................................................................................................................................................................................................................................................5. Nội dung và các kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu, …)........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................6. Các nhận xét khác................................................................................................................................................................................................................................................................................7. Kết luận (Cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và cácyêu cầu chỉnh sửa)................................................................................................................................................................................................................................................................................ Cần thơ, ngày …. tháng …. năm 2009 Người nhận xét - iv -http://www.kinhtehoc.net
  6. 6. www.kinhtehoc.net MỤC LỤC   CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ................................................................... 11.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .............................................................. 1 1.1.1. Sự cần thiết nghiên cứu ................................................................... 1 1.1.2. Căn cứ khoa học và thực tiễn .......................................................... 21.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ................................................................... 2 1.2.1. Mục tiêu chung ................................................................................ 2 1.2.2. Mục tiêu cụ thể ................................................................................ 21.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ...................................................................... 31.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU...................................................................... 3 1.4.1. Không gian ...................................................................................... 3 1.4.2. Thời gian.......................................................................................... 3 1.4.3. Đối tượng nghiên cứu ...................................................................... 3CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁPNGHIÊN CỨU ............................................................................................. 42.1. KHÁI QUÁT VỀ KẾ HOẠCH .............................................................. 4 2.1.1. Khái niệm kế hoạch kinh doanh ...................................................... 4 2.1.2. Phân loại kế hoạch kinh doanh ........................................................ 4 2.1.3. Lợi ích của việc lập kế hoạch kinh doanh ....................................... 52.2. NỘI DUNG KẾ HOẠCH KINH DOANH ............................................. 6 2.2.1. Mô tả doanh nghiệp ......................................................................... 7 2.2.2. Mô tả sản phẩm ............................................................................... 7 2.2.3. Phân tích thị trường ......................................................................... 7 2.2.4. Phân tích cạnh tranh ...................................................................... 132.3. CÔNG CỤ SWOT ................................................................................ 142.4. DỰ BÁO ............................................................................................... 14 2.4.1. Khái niệm dự báo .......................................................................... 14 2.4.2. Phương pháp dự báo ...................................................................... 152.5. KẾ HOẠCH SẢN XUẤT ..................................................................... 152.6. KẾ HOẠCH NHÂN SỰ ....................................................................... 162.7. KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH .................................................................... 17 -v-http://www.kinhtehoc.net
  7. 7. www.kinhtehoc.net 2.7.1. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh dự kiến ............................ 17 2.7.2. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ dự kiến ............................................... 17 2.7.3. Bảng cân đối kế toán dự kiến ........................................................ 182.8. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................................ 18 2.8.1. Phương pháp thu thập số liệu ....................................................... 18 2.8.2. Phương pháp phân tích số liệu ...................................................... 18CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNGSẢN XUẤT KINH DOANH XÍ NGHIỆP 3 .................................. 203.1. MÔ TẢ XÍ NGHIỆP ............................................................................. 20 3.1.1. Lịch sử hình thành ......................................................................... 20 3.1.2. Chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động .................................... 20 3.1.3. Phương hướng hoạt động .............................................................. 213.3. SẢN PHẨM KINH DOANH ............................................................... 213.4. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA XÍ NGHIỆP ............................. 22 3.4.1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp .................. 22 3.4.2. Tình hình cung ứng gạo thành phẩm ............................................. 30 3.4.3. Tình hình thu mua gạo nguyên liệu ............................................... 33CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH .............. 364.1. THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ GẠO XÍ NGHIỆP .................................... 36 4.1.1. Thị trường xuất khẩu .................................................................... 36 4.1.2. Thị trường nội địa .......................................................................... 374.2. CHÍNH SÁCH HẠN NGẠCH XUẤT KHẨU GẠO ........................... 384.3. DÂN SỐ, ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN .................................................... 404.4. ẢNH HƯỞNG TẬP QUÁN, KỸ THUẬT CANH TÁC,GIỐNG LÚA, CÔNG NGHỆ XAY XÁT ĐẾN CHẤT LƯỢNG GẠO ............ 404.5. KHÁCH HÀNG ............................................................................................. 414.6. ĐỐI THỦ CẠNH TRANH ............................................................................ 424.7. NHÀ CUNG ỨNG GẠO NGUYÊN LIỆU .......................................... 444.8. CÔNG CỤ SWOT ................................................................................ 46 4.8.1. Điểm mạnh ................................................................................... 46 4.8.2. Điểm yếu ...................................................................................... 47 - vi -http://www.kinhtehoc.net
  8. 8. www.kinhtehoc.net 4.8.3. Cơ hội ........................................................................................... 48 4.8.4. Thách thức .................................................................................... 48CHƯƠNG 5: LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH ............ 505.1. DỰ BÁO BÁN HÀNG NĂM 2009...................................................... 505.2. DOANH THU DỰ KIẾN ..................................................................... 525.3. KẾ HOẠCH TIẾP THỊ ......................................................................... 535.4. KẾ HOẠCH SẢN XUẤT ..................................................................... 55 5.4.1. Kế hoạch sản xuất sản phẩm ........................................................ 55 5.4.2. Kế hoạch chi phí gạo nguyên liệu ................................................. 55 5.4.3. Kế hoạch chi phí nhân công trực tiếp ............................................ 57 5.4.4. Kế hoạch chi phí sản xuất chung ................................................... 58 5.4.5. Kế hoạch chi phí bán hàng ............................................................ 58 5.4.6. Kế hoạch chi phí quản lý doanh nghiệp ........................................ 59 5.4.7. Kế hoạch giá vốn hàng bán ........................................................... 605.5. KẾ HOẠCH NHÂN SỰ ....................................................................... 61 5.5.1. Các bộ phận chức năng trong xí nghiệp ........................................ 61 5.5.2. Xây dựng và phát triển nguồn lực ................................................. 635.6. KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH .................................................................... 66 5.6.1. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh dự kiến ............................ 66 5.6.2. Bảng thu chi tiền mặt dự kiến ....................................................... 67 5.6.3. Bảng cân đối kế toán dự kiến năm 2009 ....................................... 69 5.6.4. Đánh giá kết quả lập kế hoạch so với năm 2008 ........................... 70 5.6.5. Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh năm 2009 ....................... 725.7. ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP ...................................................................... 73 5.4.1. Biện pháp thu mua ......................................................................... 73 5.4.2. Biện pháp tăng lượng tiêu thụ sản phẩm ....................................... 73 5.4.3. Biện pháp quản lý sản xuất............................................................ 73 5.4.4. Biện pháp tài chính ........................................................................ 74 5.4.5. Biện pháp đầu tư ............................................................................ 74 5.4.6. Biện pháp nguồn nhân lực ............................................................. 75CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................ 766.1. KẾT LUẬN........................................................................................... 76 - vii -http://www.kinhtehoc.net
  9. 9. www.kinhtehoc.net6.2. KIẾN NGHỊ .......................................................................................... 77TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................... 78 - viii -http://www.kinhtehoc.net
  10. 10. www.kinhtehoc.net DANH MỤC BẢNG   Bảng 1: BẢNG PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINHDOANH 2006 – 2008 ................................................................................. 23Bảng 2: PHÂN TÍCH CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG QUA 3 NĂM ........ 25Bảng 3: PHÂN TÍCH CHI PHÍ BÁN HÀNG QUA 3 NĂM ...................... 25Bảng4: BẢNG PHÂN TÍCH CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆPQUA 3 NĂM ............................................................................................... 27Bảng 5: BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CUNG ỨNGCHO CÔNG TY SO VỚI KẾ HOẠCH ...................................................... 29Bảng 6: BẢNG SO SÁNH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CUNG ỨNGCHO CÔNG TY SO VỚI KẾ HOẠCH ...................................................... 31Bảng 7: BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC TẾTHU MUA GẠO VỚI KẾ HOẠCH ........................................................... 34Bảng 8: BẢNG THU MUA THEO HỢP ĐỒNG ........................................ 45Bảng 9: BẢNG KẾ HOẠCH SẢN LƯỢNG GẠO TIÊU THỤNĂM 2009 ................................................................................................... 50Bảng 10: BẢNG KẾ HOẠCH DOANH THU DỰ KIẾN NĂM 2009 ....... 52Bảng 11: BẢNG KẾ HOẠCH THU TIỀN BÁN HÀNG NĂM 2009 ........ 53Bảng 12: BẢNG KẾ HOẠCH SẢN XUẤT SẢN PHẨM NĂM 2009 ....... 55Bảng 13: BẢNG KẾ HOẠCH CHI PHÍ GẠO NGUYÊN LIỆU ................ 56Bảng 14: BẢNG KẾ HOẠCH THANH TOÁN TIỀN MUA GẠONGUYÊN LIỆU .......................................................................................... 57Bảng 15: BẢNG KẾ HOẠCH CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾPNĂM 2009 XÍ NGHIỆP 3 ........................................................................... 57Bảng 16: BẢNG KẾ HOẠCH CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNGNĂM 2009 XÍ NGHIỆP 3 .......................................................................... 58Bảng 17: BẢNG KẾ HOẠCH CHI PHÍ BÁN HÀNG NĂM 2009 .......... 59Bảng 18: BẢNG KẾ HOẠCH CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP ............................................................................................................................ 60Bảng19: KẾ HOẠCH GIÁ VỐN HÀNG BÁN .......................................... 61Bảng 20: BẢNG LƯƠNG TỔNG HỢP DỰ KIẾN NĂM 2009 ................ 65 - ix -http://www.kinhtehoc.net
  11. 11. www.kinhtehoc.netBảng 21: BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANHDỰ KIẾN NĂM 2009 XÍ NGHIỆP 3 .......................................................... 66Bảng 22: BẢNG BÁO CÁO TIỀN MẶT DỰ KIẾN NĂM 2009 ............... 68Bảng 23: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN DỰ KIẾN NĂM 2009 ................ 70Bảng 24: BẢNG SO SÁNH KẾ HOẠCH NĂM 2009 - 2008 ................... 71Bảng 25: BẢNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANHDỰ KIẾN NĂM 2009 SO NĂM 2008 ........................................................ 72 -x-http://www.kinhtehoc.net
  12. 12. www.kinhtehoc.net TÓM TẮT NỘI DUNG   Đề tài “ Lập kế hoạch kinh doanh sản phẩm gạo năm 2009” tại xí nghiệp 3 lượngthực thực phẩm Vĩnh Long cho cái nhìn chi tiết về xí nghiệp từ việc phân tíchthực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh qua 3 năm 2006 – 2008 để nhận diệnđiểm mạnh – điểm yếu và đánh giá thực trạng hoạt động của xí nghiệp trongnhững năm qua. Kế đến là việc phân tích môi trường vĩ mô và môi trường vi môthông qua các yếu tố về kinh tế, chính trị, điều kiện tự nhi ên, nhân tố khách hàng,đối thủ cạnh tranh, nhà cung ứng để xác định những cơ hội hay những mối đedọa, thách thức từ hai môi trường này. Trên cơ sở phân tích môi trường bên trongvà bên ngoài xí nghiệp sẽ được tổng hợp trên công cụ SWOT cho các hoạt độngxí nghiệp nhưng không đề ra chiến lược kinh doanh bởi kế hoạch chỉ lập cho thờigian ngắn hạn trong năm 2009. Tiếp theo dựa vào chỉ tiêu phân bổ của công tylàm dự báo cho lượng sản phẩm tiêu thụ năm 2009 từ đó tiến hành lập các kếhoạch bộ phận: kế hoạch tiếp thị, sản xuất, nhân sự, tài chính.Thông qua kế hoạch đã lập đánh giá kết quả đạt được năm 2009 so với năm2008. Cuối cùng là đề xuất các biện pháp dựa trên các hoạt động của xí nghiệp,đưa ra những kết luận và kiến nghị. - xi -http://www.kinhtehoc.net
  13. 13. www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1.1. Sự cần thiết nghiên cứu Như chúng ta biết, ngày 7/11/2006 Việt Nam đã chính thức trở thành thànhviên thứ 150 của Tổ chức Thương mại thế giới WTO. Việc gia nhập vào tổ chứcWTO đã mở ra cho các doanh nghiệp Việt Nam vô vàng cơ hội để phát triển. Thếnhưng, bên cạnh những cơ hội, các doanh nghiệp Việt Nam cũng phải đối mặtvới rất nhiều khó khăn và thử thách. Cụ thể là nhiều công ty, tập đoàn nước ngoàivới thế mạnh về vốn, kỹ thuật và công nghệ hiện đại đã xâm nhập vào thị trườngViệt Nam. Môi trường kinh doanh ngày càng khốc liệt đang đòi hỏi các doanh nghiệpcần hoạt động chuyên nghiệp và bài bản hơn. Rõ ràng để có thể tồn tại và vươnlên thì các doanh nghiệp cần phải có kế hoạch trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của mình bởi vì nếu hoạt động kinh doanh không có kế hoạch và mục tiêurõ ràng thì các doanh nghiệp không thể lường trước được những biến cố có thểxảy ra trong một môi trường đầy biến động như hiện nay. Đều này đặc biệt quantrọng đối với Công ty cổ phần lương thực thực phẩm Vĩnh Long - Công ty vừa cổphần hoá năm 2007. Từ chỗ được nhà nước cấp vốn, bù lỗ và những ưu đãi kháccho hoạt động kinh doanh thì hiện nay Công ty phải tự huy động vốn, tự điềuhành hoạt động sản xuất kinh doanh mà không còn sự hỗ trợ từ phía nhà nước. Trong 8 đơn vị trực thuộc công ty, xí nghiệp 3 là đơn vị chuyên cung ứnggạo xuất khẩu và tiêu thụ nội địa. Trong những năm gần đây, tình hình thị trườnggạo thế giới và trong nước luôn có những biến động mạnh về giá cả, những bấtổn trong cung cầu lương thực. Đặc biệt năm 2008 giá gạo nội địa diễn biến hếtsức phức tạp đã tạo cơn sốt gạo trong nước những tháng đầu năm và giảm mạnhvào những tháng cuối năm ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanhcủa xí nghiệp. Thắt chặt tín dụng và lãi suất tăng liên tục trong những tháng đầunăm dẫn đến có thời điểm xí nghiệp không có đủ vốn cho hoạt động sản xuấtkinh doanh do nguồn vốn công ty bị thiếu hụt. Từ diễn biến năm 2008 cho thấytrong kinh doanh mỗi doanh nghiệp cần phải lập cho mình kế hoạch cụ thể choGVHD: Th.S Đỗ Thị Tuyết 1 SVTH:Võ Thị Kim Phươnghttp://www.kinhtehoc.net
  14. 14. www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp Lập kế hoạch sản xuất kinh doanhtừng hoạt động, từng bước đi để có thể kịp thời điều chỉnh, sửa đổi khi có nhữngbiến động xảy ra. Xuất phát từ tình hình trên nên em chọn đề tài cho luận văn củamình là“ Lập kế hoạch kinh doanh gạo năm 2009” tại xí nghiệp 3. 1.1.2. Căn cứ khoa học và thực tiễn Trong thời kỳ chuyển đổi các mô hình tổ chức và thành lập mới, các doanhnghiệp Việt Nam nói chung, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ đã ý thứcđược tầm quan trọng của việc lập kế hoạch kinh doanh. Tuy nhiên, các doanhnghiệp này còn chưa chú trọng đến việc lập một kế hoạch hoàn chỉnh theo đúngnghĩa của nó để mang lại hiệu quả tối ưu, mà thường đưa ra các kế hoạch sơ sàido thiếu điều kiện về nguồn lực, nhân sự và thời gian. Trong 3 năm trước cổ phần hóa, mặc dù kinh doanh xuất khẩu mặt hànggạo luôn có những khó khăn nhất định do giá cả thị trường trong và ngoài nướcbiến động rất phức tạp, mỗi năm đều có những đặc thù riêng gây ảnh hưởng đếnkế hoạch và hiệu quả kinh doanh của đơn vị. Nhưng ban giám đốc và tập thểcông nhân viên xí nghiệp đã luôn cố gắng vượt qua mọi khó khăn thử thách. Năm2007 xí nghiệp chuyển sang hoạt động theo hình thức công ty cổ phần, quy mômở rộng, tình hình nhân sự, tài chính, sản xuất đều có sự thay đổi đòi hỏi phải cóđịnh hướng, chủ trương nhất quán và kế hoạch rõ ràng cho hoạt động kinh doanh.Bởi có kế hoạch cụ thể cho từng bước đi sẽ hạn chế được những biến động xảy rađể có những biện pháp điều chỉnh kịp thời trong hoạt động của xí nghiệp. Căn cứvào tình hình của xí nghiệp việc lập kế hoạch kinh doanh là điều cần thiết.1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1. Mục tiêu chung Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2009 cho mặt hàng gạo. Dự kiếncác kết quả hoạt động mà xí nghiệp có thể đạt được trong năm 2009. Phân tíchcác yếu tố tác động đến hoạt động kinh doanh của xí nghiệp. 1.2.2. Mục tiêu cụ thể Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng hoạt động của xí nghiệp từ khâu thu muagạo nguyên liệu, sản xuất và cung ứng gạo thành phẩm ra thị trường. Mục tiêu 2: Phân tích môi trường kinh doanh xí nghiệp đang hoạt động Mục tiêu 3: Xây dựng kế hoạch bộ phận bao gồm: kế hoạch tiếp thị, sảnxuất, nhân lực, tài chính trong năm 2009GVHD: Th.S Đỗ Thị Tuyết 2 SVTH:Võ Thị Kim Phươnghttp://www.kinhtehoc.net
  15. 15. www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh Mục tiêu 4: Đề xuất các biện pháp thực hiện.1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU Tình hình hoạt động của xí nghiệp trong thời gian qua như thế nào ? Những yếu tố nào ảnh hưởng đến kế hoạch và hoạt động của xí nghiệp ? Kế hoạch lập ra dựa trên cơ sở nào ? Có những biện pháp nào cho các hoạt động của xí nghiệp ?1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.4.1. Không gian Kế hoạch kinh doanh bao gồm: kế hoạch tiếp thị, sản xuất, nhân sự, tàichính. Kế hoạch tiếp thị nhằm đưa ra cách thức, chính sách nhằm kích thích, thuhút khách hàng mua sản phẩm. Kế hoạch sản xuất: xây dựng các kế hoạch chi phí, xác định chi phí cần thiếtcho sản xuất. Kế hoạch nhân sự: xây dựng nguồn lực cho các bộ phận chức năng trong xínghiệp Kế hoạch tài chính: dự toán thu chi bằng tiền mặt cho các hoạt động của xínghiệp 1.4.2. Thời gian Kế hoạch kinh doanh lập cho xí nghiệp 3 dựa trên nguồn số liệu thu thập qua3 năm từ năm 2006 đến năm 2008. Kết hợp với phân tích yếu tố bên ngoài xínghiệp trong năm 2008 và 2009 có tác động, ảnh hưởng đến hoạt động xí nghiệp. 1.4.3. Đối tượng nghiên cứu Luận văn tập trung nghiên cứu việc lập các kế hoạch tiếp thị, sản xuất, nhânsự, tài chính từ việc phân tích các yếu tố bên trong và bên ngoài xí nghiệpGVHD: Th.S Đỗ Thị Tuyết 3 SVTH:Võ Thị Kim Phươnghttp://www.kinhtehoc.net
  16. 16. www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1. KHÁI QUÁT VỀ KẾ HOẠCH 2.1.1. Khái niệm kế hoạch kinh doanh Thông thường, khi muốn vay vốn hay làm thủ tục xin thành lập doanhnghiệp, chủ doanh nghiệp cần phải đệ trình một bản nghiên cứu khả thi hoặc mộtbản kế hoạch kinh doanh để được xem xét chấp thuận. Nền kinh tế ngày càngphát triển, đầu tư ngày càng tăng thì các doanh nghiệp đang hoạt động càng cónhu cầu mở rộng, phát triển sản xuất và càng có nhiều nhà đầu tư tiềm năngmuốn tham gia thị trường…. dẫn đến tăng nhu cầu lập kế hoạch kinh doanh. Hơnnữa, việc xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch kinh doanh không chỉ đượcquan tâm bởi các nhà đầu tư mà ngay cả ban quản trị doanh nghiệp cũng xem đâylà một công cụ giúp cho họ định hướng và quản lý hoạt động nhằm đạt mục tiêudoanh nghiệp Khác với một nghiên cứu khả thi, kế hoạch kinh doanh là bản tổng hợp cácnội dung chứa trong các kế hoạch bộ phận bao gồm kế hoạch tiếp thị, kế hoạchsản xuất, kế hoạch nhân sự, kế hoạch tài chính mà doanh nghiệp dự kiến thựchiện. Nội dung kế hoạch kinh doanh nhằm mô tả, phân tích hiện trạng hoạt độngbên trong doanh nghiệp và bên ngoài doanh nghiệp (môi trường kinh doanh), trêncơ sở đó đưa ra các hoạt động dự kiến cần thiết trong tương lai nhằm đạt mụctiêu kế hoạch đề ra. Với các phân tích về nguồn lực của doanh nghiệp, về môitrường kinh doanh, về đối thủ cạnh tranh, kế hoạch kinh doanh sẽ đưa ra các kếhoạch thực hiện cùng các dự báo kết quả hoạt động trong khoảng thời gian kếhoạch. 2.1.2. Phân loại kế hoạch kinh doanh Tuy các kế hoạch kinh doanh về cơ bản có các mục chính giống nhau,nhưng trong các trường hợp cụ thể, chúng lại có một số đặc điểm khác nhau. Dovậy, việc phân loại kế hoạch kinh doanh sẽ giúp người lập cũng như người đọcbản kế hoạch kinh doanh nhận dạng được vấn đề trọng tâm nêu trong kế hoạch.Có nhiều tiêu thức phân loại :GVHD: Th.S Đỗ Thị Tuyết 4 SVTH:Võ Thị Kim Phươnghttp://www.kinhtehoc.net
  17. 17. www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh  Theo thời gian: kế hoạch dài hạn, kế hoạch trung hạn, kế hoạch ngắn hạn.  Theo mức độ hoạt động: kế hoạch chiến lược, kế hoạch chiến thuật, kếhoạch tác nghiệp. + Kế hoạch chiến lược: hoạch định cho một thời kỳ dài, do các nhà quảntrị cấp cao xây dựng, mang tính khái quát cao và rất uyển chuyển. + Kế hoạch chiến thuật: là kết quả triển khai kế hoạch chiến lược, ít mangtính tập trung hơn và ít uyển chuyển hơn. + Kế hoạch tác nghiệp: hoạch định chi tiết cho thời gian ngắn, do các nhàquản trị điều hành xây dựng và ít thay đổi.  Theo phạm vi kế hoạch: kế hoạch tổng thể và kế hoạch bộ phận. 2.1.3. Lợi ích của việc lập kế hoạch kinh doanh Nhu cầu lập kế hoạch kinh doanh ngày càng gia tăng cho thấy lợi ích củaviệc lập kế hoạch kinh doanh đã được nhiều người công nhận. Những lợi ích khitriển khai lập kế hoạch kinh doanh: Quá trình lập kế hoạch kinh doanh có ích cho việc phối hợp hoạt động giữacác bộ phận của doanh nghiệp, quá trình này yêu cầu các thành viên chủ chốttrong doanh nghiệp phải phối hợp với nhau để cùng xem xét, đánh giá và đưa racác phương án hoạt động cho doanh nghiệp một cách khách quan, nghiêm túc vàtoàn diện Việc lập kế hoạch kinh doanh sẽ giúp doanh nghiệp tập trung được các ýtưởng và đánh giá tính khả thi của các cơ hội triển khai của doanh nghiệp. Ngoàira, quá trình này còn được xem là quá trình kiểm tra tính thực tế của các mục tiêuđược đề ra trong các hoạt động của doanh nghiệp Bản kế hoạch kinh doanh sau khi hoàn tất được xem là công cụ nhằm địnhhướng hoạt động của doanh nghiệp v ì kế hoạch được lập trên cơ sở đánh giá hiệntrạng của doanh nghiệp, dự kiến các hoạt động và các kết quả doanh nghiệp cóthể đạt được trong tương lai. Ngoài ra, có thể sử dụng kế hoạch kinh doanh nhưlà một công cụ quản lý trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Một bản kếhoạch kinh doanh tốt sẽ giúp cho doanh nghiệp có cái nhìn toàn diện, có cáchphân tích hợp lý, cân đối cho các vấn đề lớn cần giải quyết. Qua đó, có thể vậndụng các điểm mạnh của doanh nghiệp, khai thác các điểm yếu của các đối thủcạnh tranh, nhằm định hướng doanh nghiệp tiến tới thành côngGVHD: Th.S Đỗ Thị Tuyết 5 SVTH:Võ Thị Kim Phươnghttp://www.kinhtehoc.net
  18. 18. www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh Trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh, nếu từng bộ phận, cá nhân cùngnhau đóng góp, xây dựng kế hoạch thì khi triển khai thực hiện, tất cả sẽ cùnghướng tới mục tiêu chung với thái độ khẩn trương, hợp tác để đạt được kết quảmong muốn. Có kế hoạch kinh doanh, việc quản lý, điều hành sẽ hiệu quả hơn. Quá trình lập kế hoạch kinh doanh tạo cơ hội cho các bộ phận chức năngtrong doanh nghiệp nhận ra các điểm mạnh, yếu riêng, phát hiện các tồn tại và cóbiện pháp giải quyết kịp thời. Đồng thời, các chính sách hoạt động phù hợp cũngđược hình thành và triển khai để đạt mục tiêu chung của doanh nghiệp Với phần trình bày về hiện trạng và hiệu quả hoạt động trong tương lai củadoanh nghiệp, bản kế hoạch kinh doanh sẽ giúp nhà quản lý nắm rõ công việcchung và có sự chuẩn bị cho việc ra quyết định đúng đắn và kịp thời. Khi hoàn tất, bản kế hoạch kinh doanh được sử dụng như là một công cụtruyền đạt thông tin nội bộ vì trong đó xác định rõ các mục tiêu doanh nghiệp cầnđạt, nhận dạng các đối thủ cạnh tranh, cách tổ chức lãnh đạo và sử dụng nguồnnhân lực của doanh nghiệp. Trong thực tế, đôi khi doanh nghiệp không cần vay-huy động thêm vốn, hoặc chỉ là một đơn vị kinh doanh nhỏ nhưng để đạt đượchiệu quả trong hoạt động, kế hoạch kinh doanh vẫn được thiết lập. Trong môitrường hoạt động đầy cạnh tranh, các nhà đầu tư không còn xem kinh doanh làmột việc làm may rủi và một bản kế hoạch kinh doanh đáng tin cậy có thể giúphọ đạt được thành công. Bản kế hoạch kinh doanh sau khi hoàn tất là cơ sở cho công tác hoạch địnhtài chính của doanh nghiệp2.2. NỘI DUNG KẾ HOẠCH KINH DOANH Kế hoạch kinh doanh có thể được thiết lập cho nhiều mục đích khác nhau,nhiều tình huống doanh nghiệp khác nhau. Tuy vậy, hầu hết kế hoạch kinh doanhđều đề cập đến các nội dung chủ yếu tương tự nhau. Điểm khác biệt giữa chúnglà ở sự điều chỉnh về mức độ chi tiết của mỗi mục tùy theo tầm quan trọng củachúng đối với đối tượng đọc Nội dung dầu tiên được trình bày bao gồm các mô tả và phân tích về doanhnghiệp, sản phẩm và thị trường. Qua đó, người đọc có thể hiểu rõ về doanhnghiệp, về đặc điểm khách hàng và nhu cầu của họ, về sản phẩm mà doanhnghiệp và các đối thủ cạnh tranh đang đáp ứng, đồng thời còn biết được toànGVHD: Th.S Đỗ Thị Tuyết 6 SVTH:Võ Thị Kim Phươnghttp://www.kinhtehoc.net
  19. 19. www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp Lập kế hoạch sản xuất kinh doanhcảnh về môi trường kinh doanh và những xu thế thay đổi đang diễn ra. Nội dungtiếp theo là phần trọng tâm của kế hoạch kinh doanh. Nó bao gồm mục tiêudoanh nghiệp, chiến lược chung và phương cách cùng với các hoạt động chứcnăng cụ thể mà doanh nghiệp dự kiến sẽ triển khai thực hiện để đạt mục tiêu 2.2.1. Mô tả doanh nghiệp Tên công ty, ngày thành lập, tên chủ doanh nghiệp, lĩnh vực hoạt động. Vịtrí của doanh nghiệp đối với ngành, doanh nghiệp đang ở giai đoạn phát triểnnào, hoạt động trong bao lâu. Tình trạng hoạt động có ổn định không? Doanh thuvà lợi nhuận hiện tại? so với đối thủ cạnh tranh như thế nào? Có những thay đổigì so với trước. Mô tả quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp, kếtquả hoạt động trong những năm qua, sản phẩm chính, các biến cố quan trọng vàgiải pháp để vượt qua Các yếu tố thành công: nhận dạng loại hình hoạt động hoặc ngành nghề củadoanh nghiệp và thị trường mục tiêu. Trình bày các điểm cơ bản về mục tiêu củadoanh nghiệp, mô tả các đặc điểm chính, ghi nhận các khác biệt có ý nghĩa so vớicác đối thủ cạnh tranh. Đưa ra phát thảo nhanh về triển vọng phát triển của doanhnghiệp, chi tiết các mục tiêu cụ thể của doanh nghiệp, bản nhiệm vụ hoặc phươngchâm kinh doanh của doanh nghiệp Nêu các yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp thành công, nêu các yếu tố cótính khác biệt, yếu tố giúp doanh nghiệp thành công cho tới ngày nay. Sản phẩmthành công nhất? tại sao?Và các yếu tố thành công đó có tiếp tục phát huy tácdụng trong tương lai không 2.2.2. Mô tả sản phẩm Mô tả khái quát về sản phẩm của doanh nghiệp. Sau đó trình bày chi tiếthơn về thuộc tính, các đặc trưng riêng biệt của sản phẩm được xem là quan trọngđối với người mua hoặc những khác biệt của sản phẩm so với đối thủ cạnh tranh.Các lợi ích mà người mua nhận được từ sản phẩm và nhu cầu mà sản phẩm đóđáp ứng bao gồm lợi ích trực tiếp và gián tiếp. 2.2.3. Phân tích thị trường 2.2.3.1. Thị trường mục tiêu Là phần thị trường mà trong đó đang hoặc sẽ diễn ra các quá trình kinhdoanh mà công ty có kế hoạch khai thác trong thời gian trước mắt.GVHD: Th.S Đỗ Thị Tuyết 7 SVTH:Võ Thị Kim Phươnghttp://www.kinhtehoc.net
  20. 20. www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh Trong thị trường bao gồm nhiều nhóm khách hàng khác nhau về sở thích,thái độ, thu nhập, giới tính, trình độ văn hóa, nghề nghiệp, sống ở nhiều vùng đạiphương khác nhau. Để kinh doanh có hiệu quả, các doanh nghiệp cần cân nhắc,chọn lựa cẩn thận nhóm khách hàng trọng tâm, chủ yếu mà doanh nghiệp đặc biệthướng đến để tận dụng tối đa các tiềm lực sẵn có và các nổ lực Marketing củamình nhằm đáp ứng, thỏa mãn tối đa nhu cầu của khách hàng ở từng thị trườngkhác nhau. 2.2.3.2. Phân khúc thị trường Phân khúc thị trường là quá trình phân chia người tiêu dùng thành nhữngnhóm nhỏ trên cơ sở những điểm khác biệt về nhu cầu, tính cách hay hành vi. - Theo mức thu nhập - Theo cường độ tiêu thụ - Theo địa lý Việc phân khúc thị trường sẽ giúp doanh nghiệp không cạnh tranh tràn lanvới nhiều đối thủ mà phải hướng đến mục tiêu thị trường trọng tâm, chủ lực củamình Phân khúc thị trường sẽ làm cho nhóm khách hàng trong thị trường đóhoàn toàn đồng nhất với nhau hay có cùng mong muốn mà doanh nghiệp có thểđáp ứng một cách tốt nhất.  Khách hàng Tập trung phân tích ở hai mặt: dùng một hay nhiều yếu tố về giới tính, độtuổi, nghề nghiệp, thu nhập… để phân khúc thị trường ra thành nhiều nhómkhách hàng. Tiến hành thu thập thông tin theo các nhóm khách hàng này về nhucầu, sở thích, lòng trung thành, các mối quan tâm về sản phẩm, giá cả, phân phốivà chiêu thị. Những phân tích này giúp xác định việc định vị sản phẩm đã hợp lýchưa, thị trường còn phân khúc tiềm năng nào mà doanh nghiệp có thể tham giakhông. Đánh giá khả năng mặc cả của khách hàng, khả năng mặc cả của kháchhàng cao làm doanh nghiệp phải tốn nhiều chi phí để duy trì mối quan hệ vớikhách hàng như : giảm giá, tăng chiết khấu, tăng hoa hồng, tăng chất lượng, tăngdịch vụ hậu mãi, tăng khuyến mãi. Khả năng mặc cả của khách hàng càng caokhi có các điều kiện sau đây:GVHD: Th.S Đỗ Thị Tuyết 8 SVTH:Võ Thị Kim Phươnghttp://www.kinhtehoc.net
  21. 21. www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh + Lượng mua của khách hàng trên tổng doanh số của doanh nghiệp cao + Chi phí chuyển đổi sang mua hàng của doanh nghiệp khác thấp + Số lượng người mua ít + Khả năng hội nhập ngược chiều với các nhà cung cấp khác cao + Mức độ ảnh hưởng của doanh nghiệp đến chất lượng sản phẩm ngườimua thấp.  Đối thủ cạnh tranh Là những doanh nghiệp kinh doanh những mặc hàng cùng loại với công ty.Đối thủ cạnh tranh chia xẻ thị phần với công ty, có thể vươn lên nếu có lợi thếcạnh tranh cao hơn. Tính chất sự cạnh tranh trong ngành tăng hay giảm tùy theoquy mô thị trường, tốc độ tăng trưởng của ngành và mức độ đầu tư của đối thủcạnh tranh. Công ty phải phân tích đối thủ cạnh tranh với các nội dung: + Mục tiêu tương lai: phân tích mục tiêu của đối thủ cạnh tranh nhằmgiúp công ty dự đoán đối thủ cạnh tranh có bằng lòng với kết quả tài chính và vịtrí hiện tại không, khả năng đối thủ cạnh tranh thay đổi chiến lược, sức mạnhphản ứng của đối thủ trước những diễn biến bên ngoài, tính chất hệ trọng của cácsáng kiến mà đối thủ cạnh tranh đề ra. Các yếu tố chủ yếu điều tra liên quan đếncác mục đích của đối thủ cạnh tranh là: các mục đích về tài chính, quan điểmhoặc giá trị về mặt tổ chức, cơ cấu tổ chức, các hệ thống kiểm soát, các nhân viênquản trị nhất là giám đốc điều hành, sự nhất trí của lãnh đạo về hướng đi trongtương lai, thành phần hội đồng quản trị, các giao ước hợp đồng có thể hạn chếcác thay đổi. + Nhận định: nhận định về đối thủ cạnh tranh về chính họ và nhữngcông ty khác trong ngành chính xác hay không thể hiện điểm mạnh hay điểm yếucủa đối thủ. Để biết nhận định của đối thủ cạnh tranh có thể trả lời câu hỏi: Đối thủ cạnh tranh nhận định như thế nào về doanh nghiệp ? Danh tiếng của đối thủ cạnh tranh gắn liền với các sản phẩm vàchính sách cụ thể như thế nào? Những khác biệt về văn hóa, tôn giáo, dân tộc có ảnh hưởng nhưthế nào đến thái độ của đối thủ cạnh tranh và sự nhận thức của họ đối với các sựkiệnGVHD: Th.S Đỗ Thị Tuyết 9 SVTH:Võ Thị Kim Phươnghttp://www.kinhtehoc.net
  22. 22. www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh Đối thủ cạnh tranh nhận định như thế nào về nhu cầu đối với cácsản phẩm của họ hoặc xu hướng phát triển khác của ngành trong tương lai ? Đối thủ cạnh tranh nhận định như thế nào về mục đích và khả năngcủa đối thủ cạnh tranh của họ Đối thủ cạnh tranh tin vào lý trí hay kinh nghiệm ?Các doanh nghiệp phải xem xét đến tiềm năng chính yếu của đối thủ cạnh tranh,các ưu, nhược điểm của họ trong các lĩnh vực hoạt động: các loại sản phẩm, hệthống phân phối, marketing và bán hàng, các hoạt động tác nghiệp/ sản xuất,nghiên cứu và thiết kế công nghệ, giá thành sản phẩm, tiềm lực tài chính, tổchức, năng lực quản lý, nguồn lực, quan hệ xã hội Ngoài ra, các doanh nghiệp cần tìm hiểu khả năng tăng trưởng của các đốithủ cạnh tranh và đánh giá xem năng lực của họ gia tăng hay giảm xuống, tiềmnăng về con người, tay nghề của người lao động và công nghệ, mức tăng trưởngmà có thể giữ vững. Một điều hết sức quan trọng là khả năng đối thủ cạnh tranhcó thể thích nghi với những thay đổi, những diễn biến của tiến bộ công nghệ, lạmphát và sự can thiệp của chính phủ. Sự am hiểu về đối thủ cạnh tranh chính cótầm quan trọng đến mức nó có thể cho phép đề ra thủ thuật phân tích đối thủ cạnhtranh.  Nhà cung cấp Là những cá nhân hay công ty cung ứng những yếu tố đầu vào phục vụ choquá trình sản xuất kinh doanh của công ty như: nhà cung cấp nguyên liệu, nhàcung cấp tài chính, nhà cung cấp máy móc thiết bị, nhà cung cấp lao động… Nhà cung cấp có thể tạo cơ hội cho công ty khi giảm giá, tăng chất lượngsản phẩm, đồng thời có thể gây ra những nguy cơ cho công ty khi tăng giá, giảmchất lượng sản phẩm, không đảm bảo số lượng và thời gian cung cấpCác nhà cung cấp tạo tác lực đối với công ty, các tác lực mạnh n ày mạnh hay yếuphụ thuộc vào các điều kiện như: + Số lượng nhà cung cấp + Khả năng chuyển đổi sang các nhà cung cấp khác của công ty + Mức độ quan trọng của công ty đối với nhà cung cấp + Mức độ dị biệt hóa sản phẩm và dịch vụ của nhà cung cấpGVHD: Th.S Đỗ Thị Tuyết 10 SVTH:Võ Thị Kim Phươnghttp://www.kinhtehoc.net
  23. 23. www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh + Khả năng hội nhập của nhà cung cấp để cạnh tranh trực tiếp với côngty + Khả năng hội nhập của công ty để tự sản xuất các yếu tố đầu vàoCác tác lực tạo bởi nhà cung cấp có thể tạo ra những cơ hội và nguy cơ với côngty. Vì vậy cần phải phân tích các nhà cung cấp để nhận diện những nguy cơ và đedọa từ nhà cung cấp.  Đối thủ tiềm ẩn Là những đối thủ cạnh tranh có thể sẽ tham gia thị trường trong tương laihình thành những đối thủ cạnh tranh mới. Khi đối thủ cạnh tranh mới xuất hiệnsẽ khai thác các năng lực sản xuất mới giành lấy thị phần gia tăng áp lực cạnhtranh ngành và làm giảm lợi nhuận của công ty.Sự xuất hiện của đối thủ cạnh tranh mới có thể thông qua xuất khẩu, liên doanh,đầu tư trực tiếp, mua lại các công ty khác trong ngành. Các đối thủ tiềm ẩn thamgia thị trường phụ thuộc vào những rào cản như: + Lợi thế do sản xuất trên qui mô lớn, đa dạng hóa sản phẩm + Yêu cầu nguồn tài chính khi nhập ngành + Chi phí chuyển đổi mặt hàng + Sự vững chắc và ổn định các kênh tiêu thụ của các công ty trongngành + Ưu thế về giá thành sản xuất Sự xuất hiện của các đối thủ cạnh tranh mới sẽ ảnh hưởng đến kinh doanhcủa doanh nghiệp, vì vậy phải phân tích các đối thủ tiềm ẩn để đánh giá nhữngnguy cơ mà họ tạo ra cho công ty.  Yếu tố kinh tế Các ảnh hưởng chủ yếu về kinh tế gồm các yếu tố như lãi suất ngân hàng,giai đoạn của chu kỳ kinh tế, cán cân thanh toán, chính sách tài chính và tiền tệ.Các yếu tố này tương đối rộng nên cần chọn lọc để nhận biết các tác động cụ thểảnh hưởng trực tiếp nhất đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Các yếu tố kinh tế có ảnh hưởng vô cùng lớn đến các doanh nghiệp kinhdoanh. Tuy có nhiều số liệu cụ thể, song việc dự báo kinh tế không phải là mộtkhoa học chính xác. Một số doanh nghiệp thường sử dụng các mô hình dự báoGVHD: Th.S Đỗ Thị Tuyết 11 SVTH:Võ Thị Kim Phươnghttp://www.kinhtehoc.net
  24. 24. www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp Lập kế hoạch sản xuất kinh doanhthay vì dựa vào số liệu dự báo có sẵn. Đối với doanh nghiệp chưa xây dựng đượcmô hình đó cũng cần phải xác định các yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đối với tổ chức Các kiến thức kinh tế sẽ giúp các nhà quản trị xác định những ảnh hưởngcủa một doanh nghiệp đối với nền kinh tế đất nước, ảnh hưởng của các chínhsách kinh tế của chính phủ đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Tínhổn định về kinh tế trước hết và chủ yếu là ổn định nền tài chính quốc gia, ổn địnhtiền tệ, khống chế lạm phát. Đây là những vấn đề các doanh nghiệp rất quan tâmvà liên quan trực tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh của họ.  Yếu tố chính trị - luật pháp Các yếu tố chính trị và pháp luật có ảnh hưởng ngày càng lớn đến hoạtđộng của các doanh nghiệp.Yếu tố chính trị thể hiện sự điều tiết bằng pháp luậtcủa Nhà nước đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nền kinh tế thịtrường, tuy một mặt có ưu điểm như kích thích sản xuất phát triển, năng động, cólượng hàng hóa và dịch vụ dồi dào nhưng mặt khác lại chứa đựng mầm mống củakhủng hoảng, thất nghiệp, lạm phát, cạnh tranh không l ành mạnh…vì vậy phải cósự can thiệp của nhà nước bằng các văn bản pháp luật để phát huy những mặttích cực và hạn chế những mặt tiêu cực của nó. Doanh nghiệp phải tuân theo cácquy định về thuê mướn, thuế, cho vay, an toàn, vật giá, quảng cáo nơi đặt nhàmáy và bảo vệ môi trường. Đồng thời hoạt động của các chính phủ cũng có thểtạo ra cơ hội hoặc nguy cơ. Nhìn chung, các doanh nghiệp hoạt động được là vì điều kiện xã hội chophép. Chừng nào xã hội không còn chấp nhận các điều kiện và bối cảnh thực tếnhất định, thì xã hội sẽ rút lại sự cho phép đó bằng cách đòi hỏi chính phủ canthiệp bằng chế độ chính sách hoặc hệ thống pháp luật. Sự ổn định chính trị tạo ra môi trường thuận lợi đối với các hoạt động kinhdoanh. Một chính phủ mạnh và sẵn sàng đáp ứng những đòi hỏi chính đáng củaxã hội sẽ đem lại lòng tin và thu hút nhà đầu tư trong và ngoài nước. Trong mộtxã hội ổn định về chính trị, các nhà kinh doanh được đảm bảo an toàn về đầu tư,quyền sở hữu các tài sản của họ. Sự can thiệp nhiều hay ít của chính phủ vào nềnkinh tế đã tạo ra những thuận lợi hoặc khó khăn và cơ hội kinh doanh khác nhaucho từng doanh nghiệp.GVHD: Th.S Đỗ Thị Tuyết 12 SVTH:Võ Thị Kim Phươnghttp://www.kinhtehoc.net
  25. 25. www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh Nghiên cứu phân tích các yếu tố chính trị, cụ thể là các văn bản pháp luậtvà chính sách sẽ giúp cho doanh nghiệp nhận ra được hành lang và giới hạn chophép đối với quyền tự chủ sản xuất kinh doanh của mình.  Yếu tố văn hóa - xã hội Quan điểm về chất lượng cuộc sống, đạo đức thẩm mỹ, lối sống, nghềnghiệp. Trình độ nhận thức, học vấn chung của xã hội. Khuynh hướng của người tiêu dùng. Tập quán canh tác lúa truyền thống của nông dân.  Yếu tố công nghệ Sự ra đời công nghệ mới. Tốc độ phát minh và ứng dụng công nghệ mới. Khuyến khích và tài trợ của chính phủ. Áp lực và chi phí cho việc phát triển công nghệ mới.  Yếu tố tự nhiên Các loại tài nguyên và trữ lượng. Ô nhiễm môi trường. Thiếu năng lượng. Sự tiêu phí tài nguyên thiên nhiên. Sự quan tâm của chính phủ và cộng đồng đến môi trường. Nghiên cứu và phân tích các yếu tố tự nhiên giúp doanh nghiệp xây dựngmột kế hoạch kinh doanh vừa đảm bảo tính hiệu quả về mặt kinh tế vừa đảm bảokhông làm cạn kiệt các nguồn tài nguyên thiên nhiên và gây ô nhiễm môi trường. 2.2.4. Phân tích cạnh tranh Phân tích cạnh tranh là một quá trình liên tục giúp xác định đối thủ cạnhtranh và đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của họ. Khi biết được những hành độngcủa đối thủ cạnh tranh, sẽ giúp hiểu rõ hơn về những sản phẩm và dịch vụ nênchào bán; nên tiếp thị chúng như thế nào cho hiệu quả; và định vị công việc kinhdoanh của doanh nghiệp như thế nào.GVHD: Th.S Đỗ Thị Tuyết 13 SVTH:Võ Thị Kim Phươnghttp://www.kinhtehoc.net
  26. 26. www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh2.3. CÔNG CỤ SWOT Dùng ma trận SWOT nhận diện điểm mạnh, điểm yếu của xí nghiệp thôngqua môi trường bên trong xí nghiệp, tìm kiếm cơ hội và phát hiện những mối đedọa từ môi trường bên ngoài.MA TRẬN SWOT Những cơ hội(O) Những nguy cơ(T) O1 . Liệt kê các cơ hội T1 . Liệt kê các O2 . theo thứ tự T2 . nguy cơ theo O3 . quan trọng T3 . thứ tự quan trọngNhững điểm mạnh (S)S1. Liệt kê cácS2. điểm mạnh theoS3. thứ tự quan trọngNhững điểm yếu (W)W1. Liệt kê các điểmW2. yếu theo thứW3. tự quan trọng2.4. DỰ BÁO 2.4.1. Khái niệm dự báo Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, việc đưa ra những dự báotrong tương lai không phải là dành cho mục đích khám phá và né tránh những rủiro mà là một sự chuẩn bị thông minh cho tương lai. Các nhà quản trị luôn quantâm đến thời gian, không gian, những yếu tố của tương lai mà ảnh hưởng đếnviệc dự báo của họ. Như vậy, dự báo là khoa học và nghệ thuật tiên đoán trước các hiện tượngtrong tương lai Tính khoa học của dự báo chính là việc sử dụng dãy số liệu của các thời kỳquá khứ, những kết quả phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả dự báo…nhờ việc sử dụng những số liệu và kết quả này nên có được những dãy số dự báocụ thể tương lai. Tuy nhiên, chỉ áp đặt vào các con số dự báo thì kết quả dự báothường có sự sai lệch vì ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế bất thường trong giaiGVHD: Th.S Đỗ Thị Tuyết 14 SVTH:Võ Thị Kim Phươnghttp://www.kinhtehoc.net
  27. 27. www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp Lập kế hoạch sản xuất kinh doanhđoạn dự báo. Vì vậy, dự báo còn phải có thêm tính nghệ thuật, kinh nghiệm thựctế và tài phán đoán thì dự báo mới có độ tin cậy cao. 2.4.2. Phương pháp dự báo Phương pháp dự báo được sử dụng để dự báo bán hàng trong năm 2009 làphương pháp định tính, lấy ý kiến của giám đốc điều hành để dự đoán cho nhucầu sản phẩm bán ra làm cơ sở cho các kế hoạch bộ phận Dựa vào tình hình kinh doanh và năng lực sản xuất qua 3 năm của xí nghiệpđể dự báo. Do khoảng cách của các số liệu trong các quý của các năm cũ quá lớn,tình hình thị trường gạo trong những năm gần đây luôn biến đổi và không ổnđịnh nếu sử dụng các phương pháp định lượng số học sẽ không đáng tin cậy vàkhông phù hợp với tình hình thực tế. Gạo là mặt hàng mang tính mùa vụ rất cao,nếu sử dụng phương pháp san bằng đi yếu tố mùa vụ càng làm kết quả dự đoánchênh lệch và khác xa so với thực tế. Phương pháp định lượng tuy có nhược điểm chủ quan theo ý kiến cá nhânnhưng kết quả sát với tình hình thực tế của xí nghiệp. Hơn nữa, với cương vị làngười điều hành có kinh nghiệm lâu năm trong kinh doanh lương thực và khảnăng nhận định thị trường của ban giám đốc thì kết quả dự đoán sẽ không chênhlệch nhiều so với thực tế.2.5. KẾ HOẠCH SẢN XUẤT Kế hoạch sản xuất bao gồm kế hoạch tiêu thụ, kế hoạch sản xuất, kế hoạchnguyên vật liệu trực tiếp, kế hoạch chi phí nhân công trực tiếp, kế hoạch chi phísản xuất chung, kế hoạch chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp  Kế hoạch tiêu thụ Là cơ sở cho tất cả các kế hoạch khác, định hướng hoạt động, chỉ đạo quátrình sản xuất kinh doanh, tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh. Kế hoạch tiêu thụ được lập dựa trên cơ sở: Tình hình tiêu thụ các kỳ kế toán trước. Chính sách giá cả sản phẩm, khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ. Xu hướng phát triển của ngành, lĩnh vực đơn vị hoạt động. Thu nhập người tiêu dùng. Các chính sách của nhà nước. Những biến động kinh tế xã hội.GVHD: Th.S Đỗ Thị Tuyết 15 SVTH:Võ Thị Kim Phươnghttp://www.kinhtehoc.net
  28. 28. www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh  Kế hoạch sản xuất Sản xuất phải đáp ứng cho nhu cầu tiêu thụ, đồng thời phải đảm bảo mứctồn kho sản phẩm tối thiểu cần thiết đảm bảo cho quá trình tiêu thu liên tục. Mứctồn kho sản phẩm cuối kỳ tùy thuộc chủ yếu vào chu kỳ sản xuất, chu kỳ sản xuấtcàng dài mức tồn kho càng lớn và ngược lại.  Kế hoạch nguyên vật liệu trực tiếp Kế hoạch nguyên vật liệu trực tiếp được lập trên cơ sở kế hoạch sản xuất vàđịnh mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp nhằm xác định nhu cầu về lượng vàgiá đảm bảo nguyên vật liệu cho sản xuất và kế hoạch thanh toán tiền muanguyên vật liệu.  Kế hoạch chi phí nhân công trực tiếp Được căn cứ vào kế hoạch sản xuất, định mức chi phí nhân công trực tiếpnhằm xác định thời gian lao động và chi phí nhân công cần thiết đảm bảo chotiến trình sản xuất. Trên cơ sở đó bố trí, tuyển dụng lao động để đảm bảo đủ choquá trình sản xuất trong kỳ.2.6. KẾ HOẠCH NHÂN SỰ Yếu tố con người là yếu tố quan trọng nhất trong bất kỳ một dự án kinhdoanh nào, một ý tưởng kinh doanh dù có hoàn hảo, một chiến lược kinh doanhdù có nhiều lợi thế cạnh tranh, sẽ không thể thực hiện được nếu như không cócon người. Do vậy, kế hoạch nhân sự được xem là một trong những kế hoạchquan trọng của doanh nghiệp. Kế hoạch nhân sự liên quan đến hai yếu tố, nhu cầu lao động và nguồncung cấp lao động. Việc lập kế hoạch nhân sự không chỉ là trách nhiệm của riêngbộ phận nào mà cần có sự phối hợp của các nhà quản lý thuộc các bộ phận kháctrong doanh nghiệp. Mục đích của lập kế hoạch này nhằm đảm bảo có đủ ngườivới các kỹ năng đúng theo yêu cầu tại một thời điểm xác định trong tương lai.  Thành phần nhân sự chủ chốt Giới thiệu những nhân vật chủ chốt, bản tóm tắt về quá trình đào tạo, cũngnhư kinh nghiệm làm việc để chứng minh năng lực làm việc của ban lãnh đạo.Trình bày cụ thể kế hoạch phân công, phân nhiệm của các nhân vật chủ chốttránh tình trạng các mâu thuẫn do vượt quá quyền hạn sau này.GVHD: Th.S Đỗ Thị Tuyết 16 SVTH:Võ Thị Kim Phươnghttp://www.kinhtehoc.net
  29. 29. www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh  Sơ đồ tổ chức Lập bảng phân chia công việc và ghi rõ trách nhiệm của mỗi người, nêuthêm một vài thông tin về nhân sự chủ chốt. Căn cứ vào yêu cầu công việc để bốtrí người chứ không căn cứ vào người để bố trí công việc.  Kế hoạch xây dựng và phát triển nguồn nhân lực Trình bày các vấn đề cụ thể như các vị trí cần thiết, quy trình và hình thứctuyển dụng nhân viên, các chính sách đánh giá, đãi ngộ, chính sách bồi dưỡng –huấn luyện về chuyên môn nghiệp vụ. Sau khi lập xong các kế hoạch tiếp thị, sảnxuất, trong kế hoạch nhân sự sẽ thiết lập danh sách tổng hợp nguồn nhân sự cầnthiết từ các bộ phận, dự kiến mức lương cho từng vị trí và ước tính tổng chi phítiền lương cho toàn doanh nghiệp để làm cơ sở cho các tính toán tài chính.2.7. KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH 2.7.1. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh dự kiến Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo tài chính tổng hợp,phản ánh kết quả và hiệu quả hoạt động trong một kỳ kế toán. Kết quả hoạt độngkinh doanh được xác định bằng doanh thu trừ các khoản chi phí tương xứng đểtạo nên doanh thu. Báo cáo kết quả kinh doanh được tổng hợp từ doanh thu vàchi phí trong kế hoạch. 2.7.2. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ dự kiến Báo cáo lưu chuyển tiền tệ dự kiến là một bảng tổng hợp tiền thu vào, tiềnchi ra liên quan đến các hoạt động của doanh nghiệp trong kế hoạch. Mỗi doanhnghiệp cần xác lập một mức dự trữ tiền mặt tối thiểu hợp lý để phục vụ cho mọihoạt động của doanh nghiệp. Trên cơ sở cân đối tiền thu chi cho từng hoạt độngđồng thời đảm bảo mức tiền mặt tồn quỹ cần thiết, doanh nghiệp sẽ có kế hoạchsử dụng vốn bằng tiền dư thừa hoặc có kế hoạch bù đắp lượng tiền thiếu hụttrong quá trình hoạt động. Báo cáo lưu chuyển tiền bao gồm 4 phần: Phần khả năng tiền mặt phản ánh dòng tiền có được trong kỳ, bao gồm sốtiền tồn đầu kỳ và dòng tiền thu vào trong kỳ. Phần nhu cầu chi tiêu phản ánh dòng tiền chi ra trong kỳ, bao gồm chi trảnợ cho nhà cung cấp, chi trả cho công nhân trực tiếp, chi liên quan đến chi phísản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.GVHD: Th.S Đỗ Thị Tuyết 17 SVTH:Võ Thị Kim Phươnghttp://www.kinhtehoc.net
  30. 30. www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh Phần cân đối thu chi được xác định bằng khả năng tiền mặt trừ nhu cầu chitiêu. Nếu cân đối thu, chi sau khi đảm bảo mức dự trữ tiền mặt cần thiết, có thểsử dụng số tiền này để trả nợ, đầu tư….nếu thiếu hụt phải vay mượn. Phần tài chính phản ánh số tiền vay, trả nợ vay… ở từng kỳ kế toán. 2.7.3. Bảng cân đối kế toán dự kiến Bảng cân đối kế toán là một bảng tổng hợp số dư đầu và cuối của 1 kỳ kếtoán của các loại tài khoản: tài sản gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn, nguồnvốn gồm nợ phải trả và vốn chủ sở hữu. Nó được sử dụng để kiểm tra, đánh giásự chính xác của việc định khoản, ghi chép số liệu, v à tình hình biến động của tàisản và nguồn vốn. Bảng cân đối kế toán dự kiến là xác lập các danh mục tài sản, nợ phải trả,nguồn vốn sở hữu để đảm bảo và cân đối với tình hình hoạt động sản xuất kinhdoanh đã được dự kiến trong kế hoạch. Bảng cân đối kế toán dự kiến được căn cứvào bảng cân đối kế toán năm trước và tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh,những dự báo thay đổi về tài sản, nguồn vốn trong kế hoạch.2.8. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.8.1. Phương pháp thu thập số liệu Phương pháp thu thập từ tham khảo các luận văn và báo cáo thực tập ngắnhạn của các sinh viên trước Phương pháp phỏng vấn - trả lời: đặt câu hỏi và nhận câu trả lời trực tiếp từcác anh chị ở các bộ phận của xí nghiệp 2.8.2. Phương pháp phân tích số liệu  Phương pháp so sánh: là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tíchbằng cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở. + Phương pháp số tuyệt đối là hiệu số của hai chỉ tiêu: so sánh giữa kếtquả thực hiện và kế hoạch về tình hình cung ứng sản phẩm và tình hình thu muanguyên liệu của xí nghiệp qua 3 năm 2006 – 2008. So sánh tình hình doanh thu,chi phí, lợi nhuận, mua bán sản phẩm giữa năm 2007 - 2006, 2008 – 2007. Sosánh kết quả thực hiện kế hoạch so với những năm trước. + Phương pháp số tương đối là tỉ lệ phần trăm (%) của chỉ tiêu kỳ phântích so với chỉ tiêu gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỉ lệ của số chênhlệch tuyệt đối so với chỉ tiêu gốc để nói lê tốc độ tăng trưởng. Bao gồm tỉ lệ %GVHD: Th.S Đỗ Thị Tuyết 18 SVTH:Võ Thị Kim Phươnghttp://www.kinhtehoc.net
  31. 31. www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp Lập kế hoạch sản xuất kinh doanhhoàn thành kế hoạch của việc thu mua gạo nguyên liệu và cung ứng gạo thànhphẩm.  Phương pháp dự báo Dự báo khối lượng hàng bán trong năm 2009 lấy ý kiến của ban giám đốccông ty và tình hình hoạt động thực tế của xí nghiệp qua các năm để dự báo bánhàng, dự báo chỉ tiêu sản lượng tiêu thụ trong kế hoạchGVHD: Th.S Đỗ Thị Tuyết 19 SVTH:Võ Thị Kim Phươnghttp://www.kinhtehoc.net
  32. 32. www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH XÍ NGHIỆP 33.1. MÔ TẢ XÍ NGHIỆP 3.1.1. Lịch sử hình thành Xí nghiệp 3 lương thực thực phẩm Vĩnh Long là một xí nghiệp trực thuộccông ty cổ phần lương thực Vĩnh Long, chuyên kinh doanh, chế biến mặt hànggạo xuất khẩu, mua bán lương thực nội địa, cung ứng gạo cho công ty để xuấtkhẩu. Thực hiện hợp đồng xuất khẩu gạo theo chỉ tiêu công ty. Khoảng 80 – 90%doanh thu của xí nghiệp là do kinh doanh gạo xuất khẩu, trong tương lai xínghiệp sẽ tập trung hơn nữa vào thị trường nội địa như: bếp ăn tập thể, trườnghọc, các chợ đầu mối, khu công nghiệp, doanh nghiệp bán sỉ và lẻ, hệ thống cửahàng lương thực. Xí nghiệp 3 đi vào hoạt động từ rất lâu qua nhiều tên gọi khác nhau, khởiđầu của xí nghiệp là một cửa hàng lương thực trực thuộc dưới quyền quản lý củacông ty lương thực Vĩnh Long thuộc loại hình Nhà nước. Đến năm 2007, xínghiệp chuyển đổi sang hoạt động theo hình thức cổ phần (do công ty lương thựcVĩnh Long chuyển đổi sang dạng công ty cổ phần). Văn phòng được đặt tại số 544/10, đường Phan Văn Năm, khóm 1, thị trấnCái Vồn, Bình Minh, Vĩnh Long. 3.1.2. Chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động 3.1.2.1. Chức năng Tổ chức thu mua, dự trữ, chế biến gạo trắng, gạo lứt. Tổ chức sản xuất, laubóng gạo nguyên liệu ra gạo thành phẩm đem xuất khẩu, ủy thác xuất khẩu theohợp đồng sang các nước Châu Á: Philipin, Malaysia, Châu Phi…. ; bán nội bộ vàbán cung ứng cho các doanh nghiệp kinh doanh mặt hàng lương thực trong nước. 3.1.2.2. Nhiệm vụ  Cung cấp cho khách hàng các loại lương thực theo tiêu chuẩn thỏathuận với giá cả cạnh tranh  Ngày càng hoàn thiện hệ thống tổ chức, đào tạo và đào tạo lại cán bộcông nhân viên có đủ trình độ và tay nghề để đáp ứng tốt yêu cầu nhiệm vụGVHD: Th.S Đỗ Thị Tuyết 20 SVTH:Võ Thị Kim Phươnghttp://www.kinhtehoc.net
  33. 33. www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh  Khai thác các kênh thông tin và tăng cường công tác tiếp thị để mởrộng thị trường  Không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm chú trọng kinh doanh cácmặt hàng lương thực chất lượng  Đa dạng hóa các mặt hàng kinh doanh  Cải tiến thường xuyên hệ thống chất lượng 3.1.2.3. Lĩnh vực hoạt động Thu mua gạo; sản xuất, chế biến các sản phẩm gạo các loại theo tiêu chuẩnViệt Nam Kinh doanh hàng lương thực xuất khẩu theo hợp đồng và tiêu thụ nội địa,kinh doanh các mặt hàng phụ phẩm lương thực. 3.1.3. Phương hướng hoạt động Phương hướng hoạt động của xí nghiệp 3 trong thời gian tới là đa dạng hoásản phẩm, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh. Từ những hoạt động chính làsản xuất, chế biến kinh doanh gạo, xí nghiệp sẽ từng bước mở rộng sang kinhdoanh hàng nông sản, thực phẩm đồng thời. Duy trì thường xuyên công tácnghiên cứu, cải tiến dây chuyền công nghệ sản xuất phù hợp với thị hiếu củakhách hàng. Tăng cường tiếp thị, mở rộng thị trường, kênh phân phối hàng đểsản phẩm của xí nghiệp đến tận tay người tiêu dùng. Đầu tư thêm trang thiết bịcho dây truyền sản xuất, nâng cao năng lực sản xuất, chất lượng gạo trong khâuchế biến làm tăng giá trị và khả năng cạnh tranh sản phẩm gạo trên thị trường.3.3. SẢN PHẨM KINH DOANH Sản phẩm kinh doanh chính là gạo các loại : gạo 5% tấm, gạo 10% tấm, gạo15% tấm, gạo 20% tấm, gạo 25% tấm.  Gạo 5% tấm là loại gạo do quá trình chế biến bị gãy 5%( gọi là tấm),còn lại 95% hạt gạo nguyên. Đây là loại gạo có chất lượng, kiểu hạt hơi thon dài,hạt chắc, sáng hạt, trong đều không bị bạc bụng chà với độ ẩm từ 14% - 15%không dễ gãy và có năng suất gạo nguyên cao, có mùi thơm, có độ nở nhiều khinấu, có tính mịn (không dính và mềm cơm) được ưa chuộng thường xuất khẩusang các thị trường khó tính. Gạo thành phẩm 5% tấm không bao bì khoảng 7.400 - 7.850 đồng/kgGVHD: Th.S Đỗ Thị Tuyết 21 SVTH:Võ Thị Kim Phươnghttp://www.kinhtehoc.net
  34. 34. www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh  Các loại gạo 10% tấm, 15%, 25% là gạo có lượng tấm tương đươngvới % tên gạo. Các loại này thường xuất sang các thị trường cấp trung và cấpthấp theo hợp đồng do chính phủ ký kết do đặc tính hạt gạo kém chất lượng hơn,bạc bụng nhiều.3.4. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA XÍ NGHIỆP 3.4.1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp Qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh của xí nghiệp trong 3 năm cho tathấy: tổng mức lợi nhuận năm 2007 bị giảm đáng kể so với năm 2006, cụ thểgiảm 427.654 ngàn đồng tương ứng 101,73 %. Nguyên nhân làm cho lợi nhuậnnăm 2007 giảm đáng kể như vậy là do doanh thu bán hàng giảm và chi phí hoạtđộng lại có xu hướng tăng lên, đáng kể chi phí bán hàng tăng 628.880 ngàn đồngtương ứng 80,72%. Rút kinh nghiệm cho hoạt động năm 2007, ban lãnh đạo của xí nghiệp đãtìm các biện pháp trong kinh doanh để hoạt động của xí nghiệp có hiệu quả hơnvà đến năm 2008 tổng mức lợi nhuận của doanh nghiệp tăng lên đáng kể là523.106 ngàn đồng so với năm 2007. Năm 2008 hoạt động của xí nghiệp có hiệu quả hơn nhiều so với năm 2007nhưng nếu so với năm 2006 thì tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu vẫn chưa tăng,quy mô hoạt động của xí nghiệp chưa được mở rộng và có xu hướng giảm.Doanh thu năm 2008 tăng nhiều so với các năm trước là do sự biến động lớntrong giá cả của mặt hàng gạo, giá gạo thế giới tăng cao kéo theo sự tăng giátrong nước. Để hiểu rõ hơn về kết quả hoạt động của xí nghiệp ta đi tìm hiểu vềtình hình thực hiện doanh thu, chi phí và lợi nhuận của xí nghiệp qua các năm2006 – 2008.GVHD: Th.S Đỗ Thị Tuyết 22 SVTH:Võ Thị Kim Phươnghttp://www.kinhtehoc.net
  35. 35. www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh Bảng 1: BẢNG SO SÁNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 2006 - 2008 ĐVT: 1.000 đồng 2007/2006 2008/2007 Chỉ tiêu 2006 2007 2008 Số tiền % Số tiền % 1. Doanh thu bán hàng 90.886.732 75.215.994 112.402.131 -15.670.738 (17,24) 37.186.137 49,44 2. Giá vốn hàng lương thực 89.308.582 73.420.867 109.160.939 -15.887.715 (17,79) 35.740.072 48,68 3. Lãi gộp 1.578.150 1.795.127 3.241.192 216.977 13,75 1.446.065 80,55 4. Doanh thu tài chính 4.379 3.648 13.400 -731 (16,70) 9.752 267,32 5. Chi phí tài chính 2.512 2.535 433 23 0,92 -2.102 (82,92) 6. Lợi nhuận tài chính 1.867 1.113 12.967 -754 (40,41) 11.854 1.065,05 7. Chi phí bán hàng 779.078 1.407.958 2.274.364 628.880 80,72 866.406 61,54 8. Chi phí quản lý 382.441 396.094 839.293 13.653 3,57 443.199 111,89 9. Lợi nhuận kinh doanh 418.498 -7.812 140.502 -426.310 (101,87) 148.314 1.898,54 10. Thu nhập khác 1.864 520 375.312 -1.344 (72,10) 374.792 72.075,38 11. Lợi nhuận trước thuế 420.362 -7.292 515.814 -427.654 (101,73) 523.106 7.173,70 ( Nguồn: Bộ phận tài chính kế toán xí nghiệp 3 )GVHD: Th.S Đỗ Thị Tuyết 23 SVTH:Võ Thị Kim Phương http://www.kinhtehoc.net
  36. 36. www.kinhtehoc.netLuận văn tốt nghiệp Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh 3.4.1.1. Tình hình thực hiện doanh thu qua các năm 2006 – 2008 Từ bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm của xí nghiệp cho thấy tình hình doanh thu có tăng và có giảm cụ thể : + Doanh thu bán hàng lương thực năm 2007 giảm 17,24% so với năm2006, năm 2008 tăng 49,44% so với năm 2007. Nguyên nhân làm cho doanh thunăm 2007 giảm do lượng sản phẩm tiêu thụ năm 2007 giảm, lượng sản phẩm bánra chỉ chiếm 73,27% sản lượng năm 2006 trong khi giá cả không có biến độnglớn. Bước sang năm 2008 tình hình doanh thu tăng cao là do cơn sốt gạo khiếngiá cả hàng lương thực tăng cao trong khi lượng tiêu thụ năm 2008 chênh lệchkhông lớn so năm 2007. + Khoản doanh thu tài chính của xí nghiệp tăng giảm qua các năm, năm2007 giảm 16,7%, năm 2008 tăng 9,7 triệu đồng so với năm 2007. Khoản thu nàycó được chỉ bao gồm thu tiền lãi gởi tại ngân hàng, do nguồn vốn kinh doanh xínghiệp tạm ứng từ công ty chủ yếu bằng chuyển khoản. Trong năm 2006 và 2008khoản tiền hoạt động của xí nghiệp giao dịch qua ngân hàng nhiều nên thu đượckhoản lãi cao hơn trong năm 2007. + Thu nhập khác tăng giảm qua các năm, năm 2007 giảm 1.344 ngàn đồngso với năm 2006, thu nhập này là do việc thu thừa hàng hóa nên khoản tăngkhông đáng kể, năm 2008 tăng gần 374.792 ngàn đồng so với năm 2007. Năm2008 có sự chênh lệch cao về khoản doanh thu này là do thu từ vi phạm hợpđồng của các nhà cung ứng nguyên liệu cho xí nghiệp. Nhìn chung doanh thu chủ yếu của xí nghiệp chiếm tỷ lệ nhất cao vẫn làdoanh thu từ bán hàng, các khoản doanh thu khác vẫn còn hạn chế và chiếm tỷ lệrất nhỏ. Hoạt động bán hàng của xí nghiệp năm 2007 giảm do khối lượng sảnphẩm tiêu thụ giảm nhưng vẫn đảm bảo được chất lượng sản phẩm nên khônglàm phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu. Năm 2008 doanh thu tăng cao dogiá cả tăng, trong 2 năm 2007 và 2008 lượng tiêu thụ giảm đáng kể so với năm2006. Nguyên nhân là do trong 2 năm này tình hình lương thực có những biếnđộng lớn. Trong năm 2007 do tình hình dịch bệnh trên cây lúa đã làm giảm sảnlượng nên gây khó khăn cho việc thu mua nguyên liệu đầu vào, trong năm 2008do sốt giá hàng lương thực ảnh hưởng an ninh lương thực quốc gia nên việc xuấtkhẩu gặp nhiều khó khăn do lệnh ngừng ký hợp đồng xuất khẩu.GVHD: Th.S Đỗ Thị Tuyết 24 SVTH:Võ Thị Kim Phươnghttp://www.kinhtehoc.net
  37. 37. www.kinhtehoc.net Luận văn tốt nghiệp Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh 3.4.1.2. Tình hình chi phí hoạt động + Giá vốn hàng lương thực tăng giảm qua các năm, năm 2007 giá vốn giảm 17,79% so với năm 2006, năm 2008 tăng 48,68% so với năm 2007. Năm 2007 sản lượng giảm nên các khoản chi phí cấu thành giá thành gạo giảm. Đến năm 2008 khoản chi phí này tăng là do giá cả gạo nguyên liệu, chi phí nhân công và các khoản chi phí sản xuất chung đều tăng. - Chi phí sản xuất chung qua các năm đều tăng lên đáng kể, năm 2007 tăng 103,53% so với năm 2006, năm 2008 tăng 7,8% so với năm 2007. Cụ thể: Bảng 2: PHÂN TÍCH CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG QUA 3 NĂM ĐVT: 1.000 đồng 2007/2006 2008/2007 Chỉ tiêu 2006 2007 2008 Ch. Lệch % Ch. Lệch %Chi phí nhiên - - 1.625 - - 1.625 -liệuChi phí điện 271.346 495.900 516.861 224.554 82,76 20.961 4,23nước sản xuấtChi phí than đá 9.000 57.483 80.756 48.483 538,70 23.272 40,49Chi phí sửa chữa 28.192 74.579 77.731 46.387 164,54 3.152 4,23máy mócTổng cộng 308.538 627.963 676.973 319.424 103,53 49.011 7,8 ( Nguồn: Bộ phận tài chính kế toán xí nghiệp 3 )  Chi phí điện nước sản xuất đều tăng qua các năm, năm 2007 tăng 82,76% so với năm 2006, năm 2008 tăng 4,23% so với năm 2007. Nguyên nhân là do giá cả điện nước tăng.  Chi phí than đá năm 2007 tăng 538,7% so với năm 2006, năm 2008 tăng 40,49% so với năm 2007. Nguyên nhân làm cho khoản chi phí này tăng cao là do lượng gạo đưa vào gia công qua các năm với số lượng tăng lên. Năm 2006 lượng gạo cho gia công 7.835 ngàn tấn thì đến năm 2007 lượng gia công 14.812 ngàn tấn và đến năm 2008 lượng gạo gia công tăng lên 16.181 ngàn tấn.  Chi phí sửa chữa máy móc năm 2007 tăng 164,54% so năm 2006, năm 2008 tăng 4,23% so với năm 2007. GVHD: Th.S Đỗ Thị Tuyết 25 SVTH:Võ Thị Kim Phương http://www.kinhtehoc.net
  38. 38. www.kinhtehoc.net Luận văn tốt nghiệp Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh + Chi phí bán hàng năm sau đều tăng so với năm trước cụ thể năm 2007 tăng 80,46% so với năm 2006, năm 2008 tăng 61,28% so với năm 2007. Nguyên nhân làm cho chi phí bán hàng năm 2007, 2008 tăng là do chi phí vận chuyển, bao bì sản phẩm, đơn giá nhân công bốc vác vào thời vụ chính và chi phí bảo quản tăng. Chi tiết cho các khoản mục chi phí bán hàng như sau: Bảng 3: PHÂN TÍCH CHI PHÍ BÁN HÀNG QUA 3 NĂM ĐVT: 1.000 đồng 2006 2007 2008 2007/2006 2008/2007 Chỉ tiêu Ch. lệch % Ch. lệch %Chi phí vận chuyển 384.218 768.296 1.333.470 384.078 99,96 565.174 73,56Chi phí bốc vác, bao bì 126.861 276.950 502.122 150.089 118,31 225.172 81,30Chi phí tiếp khách 16.886 12.744 42.769 -4.142 -24,53 30.025 235,60Chi phí bảo quản 1.198 3.431 28.394 2.233 186,39 24.963 727,52Chi phí sửa chữa nhỏ 1.669 45.591 4.548 43.922 2.631,64 -41.043 -90,02Chi phí khấu hao 247.000 300.000 355.000 53.000 21,46 55.000 18,33Chi phí ngân hàng 2.512 2.535 433 23 0.92 -2.102 -82,92Chi phí khác 1.246 946 8.061 -300 -24,08 7.115 752,11 ( Nguồn: Bộ phận tài chính kế toán xí nghiệp 3)  Năm 2007 chi phí vận chuyển tăng 99,96% so với năm 2006, năm 2008 tăng 73,56%. Chi phí này tăng qua các năm là do ảnh hưởng cước phí vận chuyển tăng theo giá xăng dầu, mặc khác trong hai năm 2007, 2008 do tình hình khan hiếm nguồn nguyên liệu cho sản xuất xí nghiệp phải tăng cường công tác thu mua ngoài tỉnh nên phải chịu thêm chi phí vận chuyển.  Chi phí bao bì, nhân công bốc vác cũng tăng lên hàng năm, năm 2007 tăng 118,31% so với năm 2006, 2008 tăng 81,3% so với năm 2007. Vào mùa vụ chính trong năm xí nghiệp được thuận lợi về các yếu tố như số lượng gạo được cung ứng nhiều, giá cả hợp lý, chất lượng gạo đảm bảo thì khó khăn lớn nhất của xí nghiệp là lượng công nhân bốc vác. Vào thời điểm đó rất khó tìm lao động nên xí nghiệp phải tăng khoản chi cho bốc vác hoặc tăng giá cho nhân công làm ngoài giờ.  Khoản chi cho tiếp khách của xí nghiệp tăng giảm qua các năm, năm 2007 giảm 24,53% so năm 2006, năm 2008 tăng 235,6% so với năm 2007. GVHD: Th.S Đỗ Thị Tuyết 26 SVTH:Võ Thị Kim Phương http://www.kinhtehoc.net

×