SlideShare a Scribd company logo
1 of 122
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Lê Đình Thái
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua, cùng với tiến trình hội nhập của nước ta vào các định chế
khu vực và trên thế giới, với định hướng phát triển kinh tế quốc gia từ nay đến năm
2020, các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nói riêng
phải đương đầu với nhiều thách thức lớn. Hội nhập đồng nghĩa với nhiều thuận lợi
nhưng cũng không ít trở ngại đối với các doanh nghiệp. Vì vậy, ranh giới giữa thành
công và thất bại trở nên mong manh hơn. Ngày nay, có rất nhiều doanh ngiệp sản xuất và
bán ra cùng một loại hàng hóa, khách hàng có nhiều cơ hội lựa chọn hơn. Điều đó đồng
nghĩa với việc cạnh tranh ngày càng trở lên gay gắt hơn giữa các doanh nghiệp kinh
doanh cùng ngành. Thị trường là một yếu tố sống còn đối với mỗi doanh nghiệp nói
chung và trong ngành sản xuất kinh doanh vi tính nói riêng. Có thị trường thì doanh
nghiệp mới có thể tiêu thụ được hàng hóa. Từ đó, doanh nghiệp mới có thể có lợi nhuận
để quay vòng hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Chính vì vậy, các hoạt động
marketing nhằm mở rộng thị trường càng trở nên quan trọng hơn đối với mỗi doanh
nghiệp. Các doanh nghiệp phải cố gắng tìm kiếm cho mình những thị trường phù hợp
với sản phẩm, khả năng sản xuất kinh doanh của công ty.
Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thương Mại Dịch Vụ Thiên Hà Xanh là một
doanh nghiệp tư nhân chuyên lắp ráp và kinh doanh trao đổi, mua bán các loại mặt hàng
vi tính, laptop, đồ chơi vi tính. Là một công ty còn khá non trẻ nên việc phát triển các
hoạt động marketing nhằm mở rộng thị trường có ý nghĩa hết sức quan trọng. Vì vậy,
trong quá trình thực tập tại Công ty em đã quyết định chọn đề tài “Thực trạng kinh
doanh và một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động marketing lĩnh vực kinh
doanh vi tính cho công ty TNHH TM-DV Thiên Hà Xanh”.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Sau khi nghiên cứu, phân tích, đánh giá tình hình kinh doanh của công
ty, đề tài được thực hiện nhằm đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả
hoạt động marketing để mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm vi tính của Công
ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thương Mại – Dịch Vụ Thiên Hà Xanh trong điều
SVTH: Triệu Thị Ngà 1 Khoa Quản Trị Kinh Doanh
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Lê Đình Thái
kiện Việt Nam là thành viên chính thức của tổ chức WTO và thế giới vừa trải qua
giai đoạn khủng hoảng tài chính toàn cầu.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
Căn cứ vào mục đích nghiên cứu của đề tài thì nhiệm vụ nghiên cứu của đề
tài sẽ tập trung vào các vấn đề sau đây:
- Hệ thống hóa những cơ sở lý luận chung về hoạt động marketing cũng như sự
cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động marketing của Công ty Trách Nhiệm Hữu
Hạn Thương Mại – Dịch Vụ Thiên Hà Xanh trong bối cảnh toàn cầu hóa như hiện nay.
- Phân tích thực trạng kinh doanh và thực trạng hoạt động marketing của
công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thương Mại – Dịch Vụ Thiên Hà Xanh trong thời
gian qua. Từ đó rút ra những ưu điểm, tồn tại của công ty trong việc nâng cao hiệu
quả hoạt động marketing lĩnh vực kinh doanh vi tính nhằm mở rộng thị trường tiêu
thụ hàng hóa và nghiên cứu các tồn tại đó.
- Trên cở sở phân tích và dự báo về nhu cầu thị trường về sản phẩm vi tính
trong thời gian tới, cộng với bối cảnh cam kết của Việt Nam với WTO mà đề
xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động marketing lĩnh vực kinh
doanh vi tính cho công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thương Mại – Dịch Vụ Thiên
Hà Xanh trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là việc nâng cao hiệu quả hoạt động marketing
nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm vi tính của Công ty TNHH TM – DV
Thiên Hà Xanh.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Nâng cao hiệu quả hoạt động marketing nhằm mở rộng thị
trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH TM – DV Thiên Hà Xanh lĩnh vực kinh
doanh vi tính gồm thị trường truyền thống tại TPHCM và những thị trường mới, thị
trường tiềm năng tại các tỉnh lân cận mà công ty có thể thâm nhập và mở rộng.
- Về thời gian: Nghiên cứu hoạt động marketing của Công ty TNHH TM –
DV Thiên Hà Xanh trong giai đoạn 2007 - 2009 và định hướng, giải pháp nhằm
nâng cao hiệu quả hoạt động marketing của công ty đến năm 2015.
SVTH: Triệu Thị Ngà 2 Khoa Quản Trị Kinh Doanh
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Lê Đình Thái
4. Phương pháp nghiên cứu của đề tài
Để có thể nhận thức đúng, khách quan được tình hình kinh doanh thực tế
lĩnh vực công nghệ thông tin của công ty, từ đó có thể đề ra các biện pháp nhằm
nâng cao hiệu quả hoạt động marketing sát với thực tế thì:
- Khóa luận sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, xây dựng các giả
thiết để tiến hành thử nghiệm thống kê dựa trên các lý luận chung từ các tài liệu
tham khảo xung quanh môn học marketing, sách, báo chí, website và từ phía các
phòng ban đơn vị của công ty.
- Để có thể hoàn thành tốt, bài khóa luận tốt nghiệp này không chỉ dựa
trên các cơ sở lý thuyết mà còn dựa trên quá trình tiếp cận thực tế thông qua các
giai đoạn thực tập và làm việc tại đơn vị.
- Phương pháp khảo sát thực tế và phân tích kết hợp với tư duy lôgic, các
phương pháp có tính liên ngành như điều tra, tổng hợp, thống kê, so sánh và
những phương pháp khoa học chung như mô hình hóa các quy trình, cơ cấu tổ
chức… để nghiên cứu các khía cạnh chính của vấn đề nhằm gắn lý luận với thực
tế, để đề tài nghiên cứu sẽ trở nên hữu ích, không xa rời thực tế, có thể áp dụng
ngay cho doanh nghiệp.
5. Kết cấu của khóa luận
Ngoài Lời mở đầu và Kết luận thì luận văn tốt nghiệp bao gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động marketing và sự cần thiết phải nâng cao
hiệu quả hoạt động marketing của doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng hoạt động marketing lĩnh vực kinh doanh vi tính ở
Công ty TNHH TM - DV Thiên Hà Xanh giai đoạn 2007 - 2009.
Chương 3: Định hướng và một số giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động
marketing lĩnh vực vi tính cho công ty Thiên Hà Xanh tại TP Hồ Chí Minh.
Em xin trân trọng cảm ơn Th.Sỹ Lê Đình Thái – người đã tận tình hướng
dẫn, chỉ bảo và có nhiều ý kiến quý báu giúp em, để em có thể hoàn thành được
khóa luận tốt nghiệp này!
SVTH: Triệu Thị Ngà 3 Khoa Quản Trị Kinh Doanh
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Lê Đình Thái
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING VÀ SỰ CẦN
THIẾT PHẢI NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA
DOANH NGHIỆP
Trong thời đại nền kinh tế hội nhập như hiện nay, tất cả các doanh nghiệp,
các đơn vị sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường dù là hình thức sở hữu
nào (Doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, công ty cổ phần,
công ty trách nhiệm hữu hạn…) thì tất cả đều có mục tiêu sản xuất kinh doanh
riêng cho doanh nghiệp mình. Ngay trong mỗi một giai đoạn doanh nghiệp cũng
theo đuổi những mục tiêu khác nhau, nhưng nhìn chung trong cơ chế thị trường
hiện nay đều nhằm mục tiêu lâu dài, mục tiêu bao trùm đó là làm sao tối đa hóa lợi
nhuận.
Để đạt được các mục tiêu đó ngoài việc doanh nghiệp phải xây dựng cho
mình một chiến lược kinh doanh đúng đắn, thì còn phải tập trung vào công tác
marketing hiệu quả để ngày càng nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
trong hiện tại và tương lai.
Mục đích của chương 1 là nghiên cứu các cơ sở lý luận về hoạt động
marketing, xây dựng khung lý thuyết phục vụ cho việc phân tích trong các chương
tiếp theo. Trên cơ sở đó, phần thứ nhất của chương sẽ trình bày lý luận chung về
hoạt động marketing, các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động marketing. Phần thứ
hai đề cập tới cơ sở để nâng cao được hiệu quả hoạt động marketing cho doanh
nghiệp trong điều kiện hội nhập WTO.
1.1. Lý luận chung về hoạt động marketing
1.1.1. Các khái niệm cơ bản về marketing
1.1.1.1. Khái niệm marketing
Marketing có nguồn gốc từ thuật ngữ “Market” (cái chợ, thị trường). Đuôi
“ing” thể hiện ý nghĩa “tiếp cận”. Với cách hiểu này, đã có không ít người chuyển
sang tiếng Việt là tiếp thị. Tuy nhiên, nhiều độc giả đã không đồng ý với cách dịch
này nên giữ nguyên từ marketing để tránh làm mất đi ý nghĩa từ. Từ “tiếp thị” được
hiểu là hoạt động chào hàng trực tiếp trực tiếp tại công sở hay nhà riêng.
SVTH: Triệu Thị Ngà 4 Khoa Quản Trị Kinh Doanh
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Lê Đình Thái
Marketing mang một ý nghĩa rộng lớn, nó không phải là tiếp thị theo định
nghĩa đơn giản của một số độc giả. Vậy muốn hiểu rõ các định nghĩa về marketing
sao cho thật chính xác thì chúng ta cần phân biệt rõ giữa marketing với tiêu thụ sản
phẩm hay bán sản phẩm.
Tiêu thụ hay bán hàng (selling) là quá trình chuyển giao quyền sở hữu đối
với một sản phẩm hữu hình hay quyền sử dụng đối với một dịch vụ cho người mua
nhằm mục đích thu tiền về. Tiêu thụ hay bán hàng chỉ xuất hiện sau khi sản phẩm
đã được sản xuất ra và kết thúc khi sản phẩm đã được người mua thanh toán và
chấp nhận thanh toán.
Ngược lại, marketing xuất hiện rất lâu trước khi sản xuất ra sản phẩm và còn
kéo dài rất lâu sau khi sản phẩm đã được khách hàng sử dụng. Trước khi sản xuất,
các chuyên gia marketing đã thực hiện các cuộc nghiên cứu thị trường nhằm đảm
bảo các sản phẩm, dịch vụ dự định tạo ra đáp ứng được yêu cầu của khách hàng và
thị trường có nhu cầu đủ lớn đối với sản phẩm mà doanh nghiệp định sản xuất để
doanh nghiệp có lợi nhuận. Các nỗ lực bán những sản phẩm đã làm ra cũng là công
việc của marketing. Tuy nhiên, ngay cả khi đã bán được sản phẩm rồi, các nhà hoạt
động marketing vẫn xem xét xem khách hàng sử dụng sản phẩm như thế nào, họ có
thỏa mãn hay không, bởi vì sự thỏa mãn của khách hàng sẽ ảnh hưởng đến những
quyết định mua tiếp theo của họ. Những nỗ lực bán hàng siêu đẳng cũng khó cứu
vãn các sản phẩm không đáp ứng nhu cầu. Khác với tiêu thụ tập trung trước đây chỉ
tập trung bán những sản phẩm gì mà bản thân doanh nghiệp có, marketing chú trọng
nhất vào việc nghiên cứu để sản xuất ra thứ hàng hóa, dịch vụ mà thị trường cần.
Có nhiều định nghĩa về marketing:
Theo hiệp hội Marketing Mỹ AMA (American Marketing Association):
“Marketing là thực hiện các hoạt động kinh doanh nhằm hướng và dòng vận chuyển
hàng hóa và dịch vụ từ người sản xuất đến người tiêu dùng hoặc người sử dụng”.
Theo Philip Kotler định nghĩa như sau: “Marketing là một quá trình lập kế
hoạch và thực thi kế hoạch đó, định giá, khuyến mãi và phân phối hàng hóa, dịch vụ
và ý tưởng để tạo ra sự trao đổi với các nhóm mục tiêu, thỏa mãn những mục tiêu
khách hàng và tổ chức”. Hay ông còn định nghĩa đơn giản hơn: “Marketing là một
dạng hoạt động của con người nhằm thỏa mãn những nhu cầu mong muốn của họ
thông qua trao đổi ”.
SVTH: Triệu Thị Ngà 5 Khoa Quản Trị Kinh Doanh
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Lê Đình Thái
Định nghĩa của John Crighton (Australia): “Marketing là quá trình cung cấp
đúng sản phẩm, đúng kênh hay luồng hàng, đúng thời gian và đúng vị trí”.
Định nghĩa của J.C.Woer Ner (Đức): “Marketing là một hệ thống các
phương pháp sử dụng đồng bộ tất cả sức mạnh của một đơn vị tổ chức nhằm đạt
được các mục tiêu đã dự định”.
Còn với Học viện Hamilton Mỹ lại cho rằng: “Marketing là hoạt động kinh
tế trong đó hàng hóa được đưa từ người sản xuất đến người tiêu dùng”.
Định nghĩa của học viện quản lý Malaysia: “Marketing là hệ thống kết hợp,
vận dụng các nỗ lực thiết yếu nhằm khám phá, sáng tạo, thỏa mãn và gợi lên những
nhu cầu của khách hàng để tạo ra lợi nhuận”.
Định nghĩa của Viện Marketing Anh quốc: “Marketing là quá trình tổ chức
và quản lý toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh từ việc phát hiện ra nhu cầu
thực sự của người tiêu dùng về một mặt hàng cụ thể đến việc sản xuất và đưa hàng
hóa đó đến người tiêu dùng cuối cùng nhằm đảm bảo cho công ty thu được lợi
nhuận như dự kiến”.
Marketing là một quá trình lập kế hoạch và thực thi kế hoạch về sản phẩm,
giá, phân phối và xúc tiến bán sản phẩm cho những khách hàng mục tiêu nhằm tạo
nên những trao đổi thỏa mãn khách hàng và đạt các mục tiêu của tổ chức (Lược ý từ
hiệp hội Marketing Mỹ, Kotler 2003, trang 9).
Và Mc Kenna còn khẳng định lại: “Marketing is everything” (Marketing là
mọi việc).
Tất cả những định nghĩa trên mặc dù có khác nhau nhưng hầu hết đều xoay
quanh một nội dung chung. Thứ nhất, marketing hiện đại chú trọng tới khâu tiêu thụ
nghĩa là phải bán được hàng. Thứ hai, marketing hiện đại phát triển hơn hẳn lối suy
nghĩ marketing trước đây, nghĩa là doanh nghiệp không chỉ bán những cái mình có
mà còn bán những cái thị trường cần. Và đó cũng chính là nội dung thứ ba mà các
định nghĩa trên đã tổng kết. Muốn biết thị trường và người tiêu dùng đang và sẽ cần
gì thì bộ phận marketing của doanh nghiệp phải luôn nghiên cứu thị trường cẩn
thận, đưa ra các phản ứng linh hoạt để doanh nghiệp có thể thích ứng nhanh nhất
với các biến động liên tục của thị trường. Marketing là hoạt động luôn luôn gắn bó
với tổ chức, người quản lý, kể cả bất kì doanh nghiệp nào. Như vậy, marketing đã
trở thành một bộ phận không thể thiếu trong kinh doanh.
SVTH: Triệu Thị Ngà 6 Khoa Quản Trị Kinh Doanh
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Lê Đình Thái
Marketing là một tiến trình nghiên cứu, dự tính, phân tích những nhu cầu của
khách hàng, là bước hoàn thiện của hoạt động của sản xuất kinh doanh nhằm tạo ra
những sản phẩm thích hợp để tung ra thị trường sẽ bán được những sản phẩm đó
đúng đối tượng, đúng giá cả, đúng thời gian. Đó được coi là sự hoàn thiện hoạt
động sản xuất kinh doanh nhằm vào một luồng sản phẩm, dịch vụ để đưa sản phẩm
từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ.
Marketing được coi là cầu nối giữa nhu cầu – mong muốn của con người với thị
trường sản phẩm hàng hóa và dịch vụ nhằm đáp ứng và thỏa mãn nhu cầu, mong muốn
của con người về các loại sản phẩm và hàng hóa đó trong đời sống kinh tế xã hội.
1.1.1.1.1. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu của marketing
Hoạt động marketing nghiên cứu nhu cầu trên thị trường và quy luật hình
thành các nhu cầu đó. Marketing nghiên cứu quy luật vận động của cung, cầu, quan
hệ giữa cung và cầu. Từ đó, các doanh nghiệp đề ra các chính sách, phương pháp
kinh doanh làm cho quá trình sản xuất phù hợp với nhu cầu xã hội.
Để nghiên cứu hoạt động marketing người ta sử dụng kết hợp hai phương
pháp nghiên cứu, đó là phương pháp duy vật biện chứng và phương pháp phân tích
tổng hợp.
1.1.1.1.2. Chức năng của hoạt động marketing
Marketing có bốn chức năng chính sau đây:
- Chức năng thích ứng: Là chức năng giúp sản phẩm thích ứng, phù hợp với
nhu cầu thị trường. Với chức năng này thì bộ phận marketing phải nghiên cứu và
chỉ ra cho bộ phận sản xuất, bộ phận kỹ thuật cần sản xuất cái gì, sản xuất như thế
nào... để đáp ứng nhu cầu thị trường. Với chức năng này, marketing vừa nghiên cứu
thăm dò nhu cầu thị trường để thỏa mãn nhu cầu tối đa, đồng thời tạo ra nhu cầu
mới trong tương lai của khách hàng.
- Chức năng phân phối: Là chức năng tổ chức quá trình vận động hàng hóa,
đưa sản phẩm từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ một cách nhanh nhất.
Chức năng phân phối trước hết là hoạt động tìm hiểu khách hàng, lựa chọn
khách hàng mục tiêu, giới thiệu tìm kiếm cơ hội từ đó, tổ chức vận chuyển hàng hóa
tới tay người tiêu dùng, bảo quản, dự trữ, thậm chí thực hiện các dịch vụ hỗ trợ như
giao hàng tận nhà, tư vấn họ cách thức sử dụng…
SVTH: Triệu Thị Ngà 7 Khoa Quản Trị Kinh Doanh
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Lê Đình Thái
- Chức năng tiêu thụ: Là chức năng rất quan trọng của marketing. Đó là các
hoạt động dưới sự kiểm soát về giá cả, các phương pháp nghiệp vụ, và nghệ thuật
bán hàng, tất cả đều giúp doanh nghiệp giảm thiểu tối đa rủi ro, đẩy mạnh hiệu quả
sử dụng vòng quay vốn.
- Chức năng yểm trợ: Là chức năng kích thích, tác động, và thúc đẩy tiêu thụ.
Chức năng yểm trợ bao gồm các hoạt động quảng cáo và xúc tiến bán hàng.
1.1.1.1.3. Vai trò của hoạt động marketing
Marketing có một vai trò hết sức to lớn trong hoạt động kinh doanh của bất
cứ doanh nghiệp nào trong thời đại kinh tế thị trường ngày nay.
Marketing góp phần giải quyết các mâu thuẫn trong quá trình sản xuất và tái
sản xuất. Đó là mâu thuẫn giữa người sản xuất và người tiêu dùng, người bán và
người mua, giữa cung và cầu, giữa giá cả và giá trị hàng hóa.
Marketing còn là công cụ để các nhà kinh doanh hoạch định chiến lược kinh
doanh nhằm thích ứng với những biến hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Marketing góp phần kích thích sản xuất và tiêu dùng.
Marketing giúp cho nhà sản xuất và người tiêu dùng tiết kiệm những chi phí
không cần thiết trong quá trình sản xuất và tiêu thụ hàng hóa.
1.1.1.1.4. Chiến lược và mục tiêu của hoạt động marketing
Chiến lược chung của một doanh nghiệp là hệ thống các đường lối và biện
pháp về các mặt hoạt động được đề ra để giúp doanh nghiệp đạt được các mục tiêu
của mình. Chiến lược marketing giữ vai trò then chốt trong chiến lược chung của cả
doanh nghiệp. Chiến lược marketing chỉ rõ doanh nghiệp sẽ phải cạnh tranh ở thị
trường nào và cách thức phải cạnh tranh trên thị trường đó như thế nào.
SVTH: Triệu Thị Ngà 8 Khoa Quản Trị Kinh Doanh
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Lê Đình Thái
Hình 1.1. 7P trong chiến lược marketing hiện đại
Chiến lược Marketing hướng vào ba mục tiêu chính:
- Mục tiêu lợi nhuận: Lợi nhuận là mục đích của hoạt động sản xuất kinh
doanh, và là mục tiêu quan trọng nhất của chiến lược marketing. Lợi nhuận là điều
kiện vật chất để doanh nghiệp tái mở rộng sản xuất, cải thiện nâng cao mức sống
cho người lao động, là động lực chi phối các hoạt động của doanh nghiệp, chi phối
các mục tiêu của marketing.
- Mục tiêu tăng cường thế lực trong kinh doanh: Thế lực trong kinh doanh
thể hiện ở hệ thống các chỉ tiêu: mức độ tăng trưởng của số lượng hàng hóa và
doanh số bán ra trên thị trường, tỷ suất lợi nhuận, quy mô doanh nghiệp, uy tín
doanh nghiệp trên thị trường...
- Mục tiêu an toàn trong kinh doanh: Đây là mối quan tâm lớn trong doanh
nghiệp. Môi trường kinh doanh an toàn là điều kiện để doanh nghiệp phát triển bền
vững và ổn định. Tuy nhiên, trong kinh doanh “thương trường là chiến trường”
SVTH: Triệu Thị Ngà 9 Khoa Quản Trị Kinh Doanh
Price
(Chính sách
gía)
Place
(Chính sách
phân phối)
Promotion
(Chính sách
chiêu thị)
Prysical
Evidence
(Cơ sở vật
chất)
Process
(Quy trình sản
xuất, phục vụ)
Person/people
(Chính sách về
nguồn nhân
lực)
Product
(Chính sách
sản phẩm)
7P
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Lê Đình Thái
doanh nghiệp không phải lúc nào cũng đặt mức độ an toàn lên hàng đầu, mà đôi khi
phải chấp nhận rủi ro, phải mạo hiểm để nắm bắt cơ hội kinh doanh.
1.1.1.2. Các khái niệm khác
 Khái niệm khách hàng
Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về khách hàng, hay còn gọi là người tiêu
dùng. Nhưng để đơn giản hóa, hợp thức hóa các khái niệm đó chúng ta có thể hiểu
như sau: Khách hàng là những người đã, đang và sẽ có nhu cầu sử dụng các sản
phẩm dịch vụ của doanh nghiệp.
Tùy vào mỗi đối tượng khách hàng khác nhau mà chúng ta chia làm các phân
khúc thị trường khác nhau, để từ đó có những chiến lược marketing riêng kích thích
nhu cầu tiêu dùng tối đa của họ.
 Khái niệm nhu cầu
Là cảm giác thiếu hụt một cái gì đó mà con người có thể cảm nhận được.
Mong muốn được coi là hình thức biểu hiện của nhu cầu. Cơ sở để phân tích nhu
cầu của người tiêu dùng có thể được dựa trên tháp nhu cầu của Maslow.
 Khái niệm thị trường, phân khúc thị trường
Thị trường xuất hiện đồng thời với sự ra đời và phát triển của nền sản xuất.
Những sản phẩm và dịch vụ của một bên đem ra trao đổi được gọi là bên bán, người
có nhu cầu chưa thỏa mãn và có khả năng thanh toán gọi là bên mua. Có rất nhiều
khái niệm về thị trường dựa trên các góc độ khác nhau như:
- Theo quan điểm của kinh tế học: Thị trường là tổng hòa của các mối quan
hệ mua bán, do những điều kiện lịch sử, kinh tế, xã hội quyết định. Thị trường còn
được hiểu là lĩnh vực trao đổi mua bán mà ở đó các chủ thể kinh tế thường xuyên
cạnh tranh với nhau để xác định giá cả hàng hóa, dịch vụ, và sản lượng.
- Theo quan điểm của marketing: Thị trường bao gồm tất cả những khách
hàng tiềm ẩn cùng có một nhu cầu hay mong muốn cụ thể, sẵn sàng và có khả năng
tham gia trao đổi để thỏa mãn nhu cầu và mong muốn đó.
Tóm lại, tuy có nhiều quan điểm khác nhau nhưng ta có thể đưa ra khái niệm
tổng quát về thị trường như sau: Thị trường là biểu hiện của quá trình mà trong đó
từng loại hàng hóa cụ thể thể hiện các quyết định của người tiêu dùng về hàng hóa
và dịch vụ cũng như quyết định của các doanh nghiệp về số lượng, chất lượng, mẫu
SVTH: Triệu Thị Ngà 10 Khoa Quản Trị Kinh Doanh
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Lê Đình Thái
mã của hàng hóa. Đó là những mối quan hệ giữa tổng cung và tổng cầu với cơ cấu
cung cầu.
Phân khúc thị trường là quá trình phân chia người tiêu dùng, tách thị trường
thành những nhóm thị trường nhỏ hơn bao gồm các khách hàng riêng biệt nhưng có
chung nhu cầu về sản phẩm và dịch vụ như nhau. Việc xây dựng chiến lược sản
phẩm và phân khúc thị trường sẽ tạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Khúc thị trường là một nhóm khách hàng có phản ứng như nhau đối với cùng
một tập hợp những kích thích marketing của một doanh nghiệp.
 Khái niệm sản phẩm
- Theo quan điểm truyền thống: Sản phẩm là vật phẩm tổng hợp các đặc tính
về vật lý, hóa học, sinh học được tập hợp trong một hình thức đồng nhất là vật
mang giá trị sử dụng và có giá trị.
- Theo quan điểm của marketing: Sản phẩm là bất cứ cái gì được đem ra bán
trên thị trường nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu hay ước muốn của khách hàng.
Sản phẩm bao gồm cả yếu tố vật chất và phi vật chất, cả thành phần hữu hình và
thành phần vô hình. Sản phẩm hữu hình gọi là hàng hóa, còn sản phẩm vô hình gọi
là dịch vụ.
 Khái niệm giao dịch
Nhắc tới giao dịch là một cuộc trao đổi mang tính chất thương mại
những vật có giá trị giữa các bên (điều kiện là phải có thời gian, địa điểm,
phương thức thanh toán).
 Khái niệm E - marketing
Tiếp thị điện tử (e - marketing) là cách thức tiếp thị vận dụng các tính năng
của Internet nhằm mục đích cuối cùng là phân phối được sản phẩm hàng hóa hay
dịch vụ đến thị trường tiêu thụ.
Các quy tắc cơ bản của tiếp thị điện tử cũng giống như tiếp thị trong môi
trường kinh doanh truyền thống. Hoạt động tiếp thị vẫn theo trình tự: Sản phẩm –
Giá thành - Xúc tiến thương mại - Thị trường tiêu thụ.
Tuy nhiên, tiếp thị điện tử gặp khó khăn ở vấn đề cơ sở hạ tầng công nghệ
thông tin của thị trường mục tiêu (số lượng người sử dụng internet, mức độ sử dụng,
tốc độ truy cập mạng,...). Nếu cơ sở hạ tầng còn yếu kém thì người tiêu thụ không
SVTH: Triệu Thị Ngà 11 Khoa Quản Trị Kinh Doanh
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Lê Đình Thái
có nhiều cơ hội tiếp cận với mạng Internet, tìm thông tin trên Net, mua hàng trực
tuyến, tham gia đấu giá trên mạng,... Như vậy, e - marketing khó có thể có ảnh
hưởng đến người tiêu dùng ở thị trường đó.
Hiện nay e - marketing đang dần trở thành một phương thức quảng cáo phổ
biến hơn mà nó xuất hiện dưới 2 dạng phổ biến nhất là e - mail marketing và
website marketing:
- E - mail marketing: e - mail là cách tốt nhất để giao dịch với khách hàng
với chi phí thấp và không mang tính xâm nhập đột ngột như tiếp thị qua điện thoại.
Doanh nghiệp có thể gởi thông điệp của mình đến hàng ngàn người khác nhau, ở
bất kỳ nơi đâu, trong thời gian nhanh nhất.
- Website marketing: giới thiệu các sản phẩm trực tuyến. Các thông tin về
sản phẩm (hình ảnh, chất lượng, các tính năng, giá cả, ...) được hiển thị suốt 24 giờ,
và 365 ngày, sẵn sàng phục vụ người tiêu dùng. Khách hàng có thể đặt hàng các sản
phẩm, dịch vụ, và thanh toán trực tiếp trên mạng. Để thu hút sự chú ý và tạo dựng
lòng trung thành nơi người tiêu dùng, doanh nghiệp phải đáp ứng đúng nhu cầu, thị
hiếu của thị trường.
Tuy nhiên trong quá trình hoạt động các doanh nghiệp cũng cần phân biệt và
thiết lập mối quan hệ giữa e - marketing, e - commerce và e - business:
- E - marketing là cách thức dùng các phương tiện điện tử để giới thiệu, mời
chào, cung cấp thông tin về sản phẩm hàng hóa hoặc dịch vụ của nhà sản xuất đến
người tiêu dùng và thuyết phục họ chọn nó.
- E - commerce chỉ các hoạt động mua bán thông qua các phương tiện điện tử.
- E - business chỉ tất cả những hoạt động kiếm tiền từ mạng, từ việc bán hàng
hoá, dịch vụ cho đến tư vấn, đầu tư.
 Hiệu quả hoạt động kinh doanh
Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế tham gia vào các hoạt động sản xuất
kinh doanh, nhằm cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ thỏa mãn nhu cầu của thị trường
và thu về cho mình một khoản lợi nhuận nhất định. Qua khái niệm về hoạt động sản
xuất kinh doanh ta thấy nó là một phạm trù kinh tế cơ bản còn hiệu quả kinh doanh
là một phạm trù kinh tế biểu hiện sự tập trung phát triển theo chiều sâu. Nó phản
ánh trình độ khai thác các nguồn lực và trình độ chi phí các nguồn lực đó trong quá
trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp. Đây là
SVTH: Triệu Thị Ngà 12 Khoa Quản Trị Kinh Doanh
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Lê Đình Thái
một thước đo quan trọng của sự tăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản để đánh
giá thực hiện mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ.
Hiệu quả kinh doanh có thể được đề cập trên nhiều khía cạnh khác nhau để
xem xét. Nếu theo mục đích cuối cùng là lợi nhuận thì hiệu quả kinh tế là hiệu số
giữa kết quả thu về và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó. Còn nếu ở từng khía
cạnh riêng biệt thì hiệu quả kinh tế là sự thể hiện trình độ và khả năng sử dụng các
yếu tố trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Hiệu quả là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh quá trình sử dụng các
yếu trong tố trong sản xuất kinh doanh. Trong điều kiện kinh tế hiện nay, hiệu quả
kinh doanh là một phạm trù kinh tế mang tính định lượng về tình hình phát triển của
các hoạt động sản xuất kinh doanh, nó phản ánh trình độ phát triển kinh tế theo
chiều sâu, đồng thời nó phản ánh trình độ khai thác và sử dụng các nguồn lực của
mỗi doanh nghiệp và của cả nền kinh tế quốc dân trong quá trình tái sản xuất nhằm
thực hiện các mục tiêu kinh tế.
Với nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải cạnh tranh rất gay gắt
trong việc sử dụng các nguồn lực để thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của xã hội.
Các doanh nghiệp muốn giành lấy chiến thắng thì phải đặt hiệu quả kinh tế lên hàng
đầu. Muốn vậy, tự bản thâm mỗi công ty cần tận dụng khai thác tối đa triệt để các
nguồn lực của mình.
Thực chất của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh cho các doanh nghiệp cũng
chính là việc nâng cao năng suất lao động xã hội. Nếu doanh nghiệp nào có hiệu
quả kinh doanh thấp sẽ nhanh chóng bị các doanh nghiệp lớn hơn “nuốt chửng” hay
cũng chính doanh nghiệp đó tự đào thải mình ra khỏi đường đua phát triển. Ngược
lại, những doanh nghiệp nào có hiệu quả kinh tế cao sẽ tồn tại và ngày càng phát
triển mạnh hơn.
Nói tóm lại, hiệu quả hoạt động kinh doanh chính là việc phản ánh mặt chất
lượng các hoạt động sản xuất kinh doanh, trình độ sử dụng, tận dụng tất cả các
nguồn lực trong kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.2. Nâng cao hiệu quả hoạt động marketing.
1.1.2.1. Khái niệm nâng cao hiệu quả hoạt động marketing
Xét trên phạm vi quốc gia thì nâng cao hiệu quả hoạt động marketing là việc
sử dụng các phương thức, chiến lược marketing một cách có hiệu quả nhằm mở
SVTH: Triệu Thị Ngà 13 Khoa Quản Trị Kinh Doanh
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Lê Đình Thái
rộng thị trường tiêu thụ hay là việc quốc gia đó mở rộng phạm vi địa lý của thị
trường, đưa sản phẩm dịch vụ của mình thâm nhập thị trường quốc tế thông qua các
hoạt động marketing.
Xét trên phạm vi doanh nghiệp thì nâng cao hiệu quả hoạt động marketing là
tổng hợp tất cả các hoạt động của doanh nghiệp nhằm mục đích cuối cùng là tăng
thêm số lượng thị trường ở trong và ngoài nước, đồng thời tăng thị phần ở các thị
trường đã thâm nhập thành công thông qua các chiêu thức và từng chính sách
marketing mà doanh nghiệp sử dụng.
1.1.2.2 Các phương thức nâng cao hiệu quả hoạt động marketing
 Nâng cao hiệu quả hoạt động marketing theo chiều rộng
Xét về mặt không gian, nâng cao hiệu quả hoạt động marketing theo chiều
rộng là việc gia tăng sử dụng nhiều chiêu thức khác nhau trên nhiều khúc thị trường
để đưa sản phẩm mới đến với những thị trường mới và khách hàng mới.
Xét về mặt khách hàng, nâng cao hiệu quả hoạt động marketing theo chiều
rộng là việc doanh nghiệp gia tăng các chiêu thức marketing khác nhau để đánh vào
nhu cầu của tất cả các khách hàng nhằm bán được nhiều hơn sản phẩm, dịch vụ mà
mình cung cấp.
 Nâng cao hiệu quả hoạt động marketing theo chiều sâu
Nâng cao hiệu quả hoạt động marketing theo chiều sâu là phát triển các hình
thức marketing về chất bao gồm những việc như nâng cao chất lượng hình thức, nội
dung của các chương trình marketing cho sản phẩm dịch vụ, đưa ra thị trường
những chương trình marketing có hàm lượng chất xám cao. Nâng cao hiệu quả hoạt
động marketing theo chiều theo chiều sâu có thể được thực hiện theo cách cắt lớp,
phân đoạn thị trường khách để thỏa mãn nhu cầu muôn hình muôn vẻ của khách
hàng trong từng phân khúc thị trường khác nhau. Hoạt động này thực chất là làm
tăng sự nhận biết của khách hàng trên từng phân khúc thị trường, từng đoạn thị
trường.
1.1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc nâng cao hiệu quả hoạt động
marketing
Với mỗi doanh nghiệp thì việc nâng cao hiệu quả hoạt động marketing chịu
ảnh hưởng của nhiều nhân tố như: nhân tố quốc tế, nhân tố quốc gia và nhân tố
SVTH: Triệu Thị Ngà 14 Khoa Quản Trị Kinh Doanh
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Lê Đình Thái
doanh nghiệp. Một trong những nhân tố này thay đổi sẽ tác động không nhỏ đến
việc nâng cao hiệu quả hoạt động marketing của doanh nghiệp. Mục này sẽ phân
tích mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố để chỉ ra xem nhân tố nào ảnh hưởng thuận
lợi hoặc bất lợi đến việc nâng cao hiệu quả hoạt động marketing của doanh nghiệp.
1.1.2.3.1. Các nhân tố quốc tế
 Quy chế tối huệ quốc:
Quy chế tối huệ quốc (MFN) là ngyên tắc đối xử bình đẳng với các nước
khác. Theo các Hiệp định của WTO, về nguyên tắc, các quốc gia không phân
biệt đối xử với các đối tác thương mại của mình, cho dù đối tác đó giàu hay
nghèo, mạnh hay yếu.
Cơ chế hoạt động của quy tắc tối huệ quốc là mỗi thành viên phải đối xử với
các thành viên khác trong tổ chức một cách công bằng, như những đối tác thương
mại “ưu tiên nhất”. Nếu một nước dành cho một đối tác thương mại của mình một
số ưu đãi thì nước đó phải đối xử tương tự như vậy với tất cả các thành viên còn lại
của WTO để tất cả các quốc gia đều “được ưu tiên nhất”.
Với sự tồn tại của chế độ đãi ngộ tối huệ quốc, các quốc gia sẽ được bảo đảm
rằng quốc gia đối tác thương mại của mình sẽ không dành cho quốc gia khác chế độ
thương mại ưu đãi hơn. Qua đó, triệt tiêu lợi thế cạnh tranh tự nhiên của họ đối với
sản phẩm hàng hoá dịch vụ cụ thể trong cạnh tranh với các quốc gia liên quan đó.
Với vai trò to lớn như vậy, ta có thể thấy rằng quy tắc tối huệ quốc cũng có tác động
không nhỏ đến việc nâng cao hiệu quả hoạt động marketing của doanh nghiệp. Nếu
trong chính sách sản phẩm của mình, doanh nghiệp dự định nhập hàng hóa của
nước ngoài mà nước đó không được hưởng chế độ ưu đãi tối huệ quốc thì sẽ là rào
cản, gây khó khăn cho doanh nghiệp; ngược lại, thì sẽ là thuận lợi lớn cho doanh
nghiệp.
Tuy nhiên, quy chế đãi ngộ tối huệ quốc cũng có trường hợp ngoại lệ
miễn trừ được phép. Chẳng hạn, một số nước có thể ký kết một hiệp định
thương mại tự do chỉ được áp dụng đối với những hàng hoá trao đổi trong nội
bộ một nhóm - đây là một hình thức phân biệt đối xử đối với hàng hoá của các
nước ngoài nhóm. Nếu quốc gia của doanh nghiệp không phải là thành viên
trong nhóm thì đây sẽ là điều bất lợi cho doanh nghiệp khi muốn nhập hàng hóa
từ nước khác vì khi đó doanh nghiệp có thể phải nhập sản phẩm với mức giá
SVTH: Triệu Thị Ngà 15 Khoa Quản Trị Kinh Doanh
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Lê Đình Thái
cao hơn nhiều làm ảnh hưởng nghiêm trọng tới chính sách sản phẩm và chính
sách giá của doanh nghiệp trong chương trình marketing. Từ đó, doanh nghiệp
sẽ bị giảm khả năng cạnh tranh trên thị trường.
 Các cam kết với WTO
Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) ra đời vào ngày 01/01/1995, có trụ sở
tại Geneve, Thụy Sĩ. WTO có chức năng thực hiện điều tiết thương mại giữa các
quốc gia. Ba mục tiêu chính của WTO là thúc đẩy thương mại tự do, tiến hành đàm
phán để mở rộng hơn nữa các thị trường, và giải quyết các tranh chấp thương mại
giữa các nước thành viên. Tính đến ngày 23/07/2008, WTO có 153 thành viên. Mọi
thành viên của WTO được yêu cầu phải cấp cho những thành viên khác những ưu
đãi nhất định trong thương mại. Vì vậy, có thể nói các cam kết của các quốc gia với
WTO cũng ảnh hưởng không nhỏ đến việc nâng cao hiệu quả hoạt động marketing
của doanh nghiệp. Chẳng hạn, nếu quốc gia của doanh nghiệp và quốc gia có thị
trường doanh nghiệp dự định thâm nhập đều là thành viên của WTO thì đều phải
tuân thủ các cam kết với WTO như mở cửa thị trường hàng hóa, đối xử bình
đẳng… Đây sẽ là thuận lợi cho doanh nghiệp thực hiện các chương trình
marketing khi muốn thâm nhập vào các thị trường này mà không gặp phải
nhiều rào cản do quốc gia đó dựng lên.
Ngược lại, nếu quốc gia nơi có thị trường doanh nghiệp dự định thâm
nhập chưa là thành viên của WTO thì các cam kết với WTO sẽ không có hiệu
lực và khi vào các thị trường này, có thể doanh nghiệp sẽ gặp phải nhiều rào
cản do quốc gia dựng lên như bảo hộ hàng hóa trong nước, hạn ngạch, hàng rào
thuế quan,… Khi đó, doanh nghiệp sẽ gặp phải rất nhiều bất lợi trong hoạt động
marketing để thâm nhập thị trường.
 Tình hình kinh tế thế giới
Nếu kinh tế thế giới không có nhiều biến động thì sẽ tạo điều kiện thuận lợi
cho doanh nghiệp khi tiến hành các chương trình hoạt động marketing để mở rộng
thị trường tiêu thụ sản phẩm. Còn trong trường hợp nền kinh tế thế giới có nhiều
biến động như lạm phát, khủng hoảng kinh tế toàn cầu như hiện nay sẽ dẫn đến thay
đổi mạnh mẽ trong lượng cung – cầu của các quốc gia và gây ảnh hưởng tiêu cực
SVTH: Triệu Thị Ngà 16 Khoa Quản Trị Kinh Doanh
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Lê Đình Thái
cho hoạt động marketing bán hàng, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của các
doanh nghiệp đang hoạt động.
1.1.2.3.2. Các nhân tố quốc gia
 Các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô ở quốc gia
Môi trường vĩ mô của doanh nghiệp là tổng hợp các nhân tố kinh tế, chính
trị, pháp luật, văn hóa, xã hội, tự nhiên, công nghệ… Các nhân tố này có ảnh hưởng
trực tiếp hoặc gián tiếp tới quá trình sản xuất hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp và ảnh hưởng của nó là không nhỏ.
Hình 1.2. Các yếu tố của môi trường vĩ mô
 Môi trường kinh tế:
Môi trường kinh tế bao gồm các vấn đề như tăng trưởng kinh tế, thu nhập
quốc dân, lạm phát, tỷ lệ thất nghiệp, chính sách tiền tệ, cán cân thanh toán… ảnh
hưởng một cách gián tiếp đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Mỗi yếu tố
trên có thể là cơ hội kinh doanh nhưng cũng có thể là nguy cơ đối với sự phát triển
của doanh nghiệp. Việc phân tích các yếu tố kinh tế sẽ giúp các doanh và ngành dự
báo được các biến đổi của môi trường trong tương lai.
SVTH: Triệu Thị Ngà 17 Khoa Quản Trị Kinh Doanh
Văn hóa
Luật pháp
Công nghệ
Kinh tế
Tự nhiên
Dân số
DOANH
NGHIỆP
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Lê Đình Thái
Chẳng hạn mức độ hội nhập kinh tế quốc tế của quốc gia với nền kinh tế thế
giới. Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình chủ động thực hiện đồng thời hai việc:
Một mặt là gắn thị trường từng nước với thị trường khu vực và thế giới thông qua
các nỗ lực thực hiện mở cửa và thúc đẩy tự do hóa nền kinh tế quốc dân; và mặt
khác, gia nhập là góp phần xây dựng các thể chế kinh tế khu vực và toàn cầu.
Hội nhập kinh tế quốc tế đem lại rất nhiều lợi ích cho các quốc gia như tạo được
thế đứng trên thương trường quốc tế, hạn chế được những đối xử không công bằng...
Vì vậy, nếu quốc gia nào có chủ trương, chính sách mở cửa hội nhập với thế giới một
cách nhất quán và lâu dài thì các doanh nghiệp sẽ có môi trường thuận lợi để thực hiện
các chương trình marketing nhằm mở rộng thêm thị trường ở nước ngoài, bên cạnh
những thị trường hiện có ở trong nước, tạo điều kiện cho việc tiêu thụ sản phẩm.
Ngược lại, nếu quốc gia thực hiện chính sách “bế quan tỏa cảng”, đóng cửa
nền kinh tế như Trung Quốc thời kỳ trước 1978 hoặc Việt Nam trước 1986 thì
doanh nghiệp sẽ khó có thể mở rộng thị trường tiêu thụ ở nước ngoài khi mà thị
trường trong nước đã bão hòa; doanh nghiệp cũng khó có thể tiếp cận với khoa học
kỹ thuật hiện đại để cải tiến sản phẩm của mình, do đó giảm sức cạnh tranh của sản
phẩm, giảm thị phần.
Mặt khác, khi nền kinh tế tăng trưởng, GDP cao hơn, thu nhập trên đầu
người tăng lên, mức sống được tăng lên thì nhu cầu tiêu dùng cũng đòi hỏi cao hơn.
Họ muốn tiêu dùng hàng chất lượng tốt hơn đồng thời chấp nhận thanh toán với giá
cao hơn. Các doanh nghiệp phải nắm bắt được sự thay đổi nhu cầu này để điều
chỉnh chiến lược marketing hợp lý để nâng cao hiệu quả cạnh tranh của doanh
nghiệp mình. Tuy nhiên, GDP tăng lên cũng có nghĩa chi phí về tiền lương của các
doanh nghiệp cũng tăng lên. Đây chính là nhân tố làm giảm khả năng cạnh tranh
của doanh nghiệp.
Các chính sách kinh tế như chính sách thương mại, chính sách đầu tư, chính
sách tài chính, tỷ giá hối đoái, thuế có ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng cạnh của
doanh nghiệp.
Chính sách đầu tư phát triển, khuyến khích mở rộng thị trường tiêu thụ sản
phẩm ảnh hưởng tới các kế hoạch đầu tư của doanh nghiệp, ảnh hưởng đến khả
năng huy động vốn. Một chính sách đầu tư thuận lợi sẽ thu được nhiều vốn từ bên
ngoài. Chính sách tài chính, lãi suất tiền vay, tiền gửi ảnh hưởng đến chi phí sử
SVTH: Triệu Thị Ngà 18 Khoa Quản Trị Kinh Doanh
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Lê Đình Thái
dụng vốn. Khi lãi suất tiền vay cao thì chi phí sử dụng vốn tăng, hiệu quả kinh
doanh sẽ bị thu hẹp.
Các chính sách tài chính, thuế ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí. Cụ thể thì thuế
xuất nhập khẩu, thuế doanh nghiệp… tất cả đều làm tăng giá thành sản phẩm, làm
giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
 Chiến lược quốc gia về phát triển ngành
Tùy vào đặc điểm của mỗi quốc gia, mỗi thời điểm mà quốc gia sẽ xây dựng
chiến lược phát triển ngành cho phù hợp với nước mình.
Nếu chiến lược quốc gia xác định ngành đó là một ngành kinh tế mũi nhọn
của đất nước thì sẽ có nhiều chính sách, chương trình để hỗ trợ khuyến khích phát
triển ngành. Khi đó, các doanh nghiệp kinh doanh trong ngành đó sẽ được tạo nhiều
điều kiện thuận lợi hơn trong hoạt động mở rộng thị trường hơn là những doanh
nghiệp hoạt động trong những ngành không phải là mũi nhọn, trọng điểm của quốc
gia.
 Môi trường chính trị pháp luật
Môi trường này bao gồm: luật pháp, các chính sách và cơ chế của nhà nước
đối với kinh doanh của các doanh nghiệp. Mọi quy định của pháp luật đều tác động
trực tiếp đến kết quả và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Một môi trường
pháp lý tốt sẽ tạo ra môi trường cạnh tranh và hợp tác lành mạnh giữa các doanh
nghiệp. Một môi trường pháp lý lành mạnh sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp
tiến hành thuận lợi các hoạt động kinh doanh của mình lại vừa có thể điều chỉnh các
hoat động kinh tế vĩ mô không chỉ chú trọng tới lợi ích của doanh nghiệp mình mà
còn lợi ích các thành viên khác trong xã hội. Khi tiến hành các hoạt động kinh
doanh mọi doanh nghiệp đều có nghĩa vụ chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định
pháp luật và hoạt động dựa trên pháp luật.
Nếu doanh nghiệp nào làm ăn vi phạm pháp luật như trốn thuế, sản xuất
hàng giả, hàng kém chất lượng hay gian lận trong giao thương… sẽ làm cho môi
trường cạnh tranh trở lên không lành mạnh, bất công bằng. Những yếu tố này vừa
có thể là cơ hội kinh doanh nhưng cũng có thể là sự đe dọa đối với sự tồn tại, phát
triển của doanh nghiệp.
 Môi trường khoa học công nghệ
SVTH: Triệu Thị Ngà 19 Khoa Quản Trị Kinh Doanh
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Lê Đình Thái
Khoa học công nghệ đóng một vai trò quan trọng, có ý nghĩa rất lớn trong
cạnh tranh không chỉ các doanh nghiệp trong nước mà còn các doanh nghiệp nước
ngoài. Đặc biệt, trong thời kỳ phát triển như vũ bão của cách mạng khoa học kỹ
thuật đang làm thay đổi hẳn nhiều lĩnh vực trong đó thông tin đóng vai trò đặc biệt
quan trọng. Sự phát triển này đã làm cho vòng đời sản phẩm nhanh chóng bị lão hóa
và trở lên ngắn lại. Do vậy, để chiến thắng trong cạnh tranh thì các doanh nghiệp
phải không ngừng đổi mới trang thiết bị, sử dụng các công nghệ hiện đại để tạo ra
lợi thế cạnh tranh hơn hẳn so với đối thủ.
Trong thời đại ngày nay, thông tin được coi như hàng hóa, là một đối tượng
để kinh doanh, có thể coi nền kinh tế thị trường ngày nay là nền kinh tế thông tin
hóa. Để tạo ra những lợi thế cạnh tranh trong hoạt động marketing thì cần phải có
rất nhiều thông tin chính xác về cung cầu hàng hóa, về sức mua, đặc điểm khách
hàng, và về cả đối thủ cạnh tranh. Ngoài ra, những thông tin về cả những kinh
nghiệm thành công hay thất bại của các doanh nghiệp khác cũng rất bổ ích. Những
thông tin chính xác kịp thời là cơ sở vững chắc để doanh nghiệp xác định phương
hướng kinh doanh, xây dựng hoạch định các chiến lược ngắn hạn, dài hạn, ảnh
hưởng tới tương lai phát triển của chính doanh nghiệp đó.
 Môi trường văn hóa – xã hội
Các yếu tố văn hóa luôn liên quan đến nhau nhưng sự tác động qua lại khác
nhau. Thực tế nó ảnh hưởng rất lớn đến nhiều mặt của hoạt động marketing và kinh
doanh của doanh nghiệp như phong tục tập quán, tôn giáo, các giá trị văn hóa, tỷ lệ
tăng dân số…
Thực tế, con người luôn sống trong một môi trường văn hóa đặc thù mang
tính chất riêng, thường thấy có hai khuynh hướng vận động của nền văn hóa: Một
khuynh hướng luôn muốn giữ lại các nền văn hóa tinh hoa dân tộc, một lại là
khuynh hướng hòa nhập vào các nền văn hóa khác. Điều này ảnh hưởng rất lớn tới
hoạt động marketing nghiên cứu thị trường. Các doanh nghiệp cần phải quan tâm
tới các yếu tố văn hóa để tạo ra các sản phẩm phù hợp với nhu cầu, phong tục, tập
quán nhất là các sản phẩm để xuất khẩu.
 Nhân tố dân số
SVTH: Triệu Thị Ngà 20 Khoa Quản Trị Kinh Doanh
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Lê Đình Thái
Yếu tố dân số trong môi trường vĩ mô bao gồm quy mô dân số, mật độ dân
số, tuổi tác, giới tính, chủng tộc, trình độ học vấn… Đó là các khía cạnh mà các nhà
hoạt động marketing cần quan tâm nhiều nhất. Bởi những biến động về mặt lượng
của dân số sẽ làm thay đổi về mặt lượng của thị trường.
 Các nhân tố thuộc môi trường vi mô tại quốc gia
Các yếu tố của môi trường vi mô là những yếu tố bên ngoài tác động trực
tiếp tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như: đối thủ tiềm năng, sản phẩm
thay thế, quyền lực của nhà cung cấp, quyền lực của khách hàng, sự cạnh tranh của
các doanh nghiệp trong ngành…
Hình 1.3. Các yếu tố môi trường vi mô
 Các đối thủ cạnh tranh
Là các yếu tố quan trọng tạo ra cơ hội hoặc mối đe dọa cho các doanh
nghiệp. Các đối thủ luôn tìm mọi cách, đề ra mọi phương pháp đối phó để làm
cho lợi nhuận của đối phương bị giảm xuống. Nếu sự cạnh tranh là yếu thì các
doanh nghiệp vẫn có cơ hội nâng giá nhằm thu lợi nhuận cao hơn. Ngược lại,
nếu sự cạnh tranh diễn ra quyết liệt sẽ dẫn tới việc giảm giá thành sản phẩm,
ảnh hưởng trực tiếp tới lợi nhuận của doanh nghiệp. Mức độ cạnh tranh giữa
các doanh nghiệp trong cùng ngành ảnh hưởng trực tiếp tới cung cầu sản phẩm,
giá bán, tốc độ tiêu thụ sản phẩm.
Trong một ngành bao gồm nhiều doanh nghiệp khác nhau nhưng chỉ có một
số đóng vai trò là đối thủ cạnh tranh chính (làm ảnh hưởng tới gía) có khả năng chi
phối, khống chế thị trường. Thông thường, các doanh nghiệp luôn có cảm tưởng
SVTH: Triệu Thị Ngà 21 Khoa Quản Trị Kinh Doanh
Các
nhà
cung
cấp
Doanh nghiệp
Đối thủ cạnh tranh
Các
trung
gian
mark
eti-
ng
Khách
hàng
Công chúng
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Lê Đình Thái
việc phát hiện ra các đối thủ cạnh tranh là việc đơn giản nhưng thực tế các đối thủ
cạnh tranh hiện tại và tiềm ẩn lại rộng lớn hơn rất nhiều.
Vì vậy, nhiệm vụ của mỗi doanh nghiệplà phải luôn tìm kiếm thông tin, phân
tích, đánh giá chính xác các đối thủ cạnh tranh để tìm ra một chiến lược phù hợp
nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp mình, tránh chứng bệnh “cận thị về
đối thủ cạnh tranh” như một số doanh nghiệp đang mắc phải.
 Sự xuất hiện của các sản phẩm thay thế
Sản phẩm thay thế là những sản phẩm của công ty trong những ngành khác
nhưng thỏa mãn được nhu cầu của người tiêu dùng giống như các công ty trong
ngành. Nó là một trong những nguyên nhân tạo nên sức ép cạnh tranh lớn bởi vì sản
phẩm thay thế ra đời là một tất yếu, nó đáp ứng các biến động của thị trường theo
hướng ngày càng đa dạng phong phú. Khi mà giá của một sản phẩm tăng quá cao
khách hàng sẽ chuyển sang sử dụng sản phẩm thay thế. Sản phẩm thay thế thế thông
thường làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp. Sự hình thành của sản phẩm thay thế
vô tình tạo ra một sức cạnh tranh rất lớn bởi nó giới hạn mức giá của công ty có thể
định ra, cũng như giới hạn lại mức lợi nhuận mà công ty có được. Ngược lại, nếu
sản phẩm nào ít có sản phẩm thay thế thì công ty có cơ hội để tăng giá, kiếm thêm
lợi nhuận. Tóm lại, nhu cầu của khách hàng về sản phẩm thay thế là mối đe dọa trực
tiếp tới khả năng cạnh tranh và lợi nhuận của doanh nghiệp.
 Nhà cung ứng
Là người cung cấp các yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Các doanh nghiệp cung cấp các sản phẩm đầu vào cũng tạo ra một
sức ép về giá, phương thức thanh toán.
Nếu cung ứng đầu vào tốt thì quá trình sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra những
sản phẩm có chất lượng cao đạt tiêu chuẩn, thỏa mãn được nhu cầu của cả những
khách hàng khó tính nhất. Ngược lại, nếu nguồn cung ứng đầu vào không đảm bảo
số lượng, tính chất liên tục… sẽ ảnh hưởng rất lớn đến đầu ra.
Chính vì vậy, việc lựa chọn nhà cung cấp là rất quan trọng. Việc chọn nhiều
nhà cung cấp hay một nhà cung cấp duy nhất là tùy thộc vào mục tiêu, khả năng,
loại hình kinh doanh của doanh nghiệp. Nhưng đảm bảo tối ưu nhất cho việc cung
SVTH: Triệu Thị Ngà 22 Khoa Quản Trị Kinh Doanh
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Lê Đình Thái
ứng đầu vào và hạn chế tối đa các rủi ro, chi phí đầu vào cũng được coi là nâng cao
khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp.
 Khách hàng
Đây là một vấn đề vô cùng quan trọng và phức tạp. Khách hàng là yếu tố giải
quyết đầu ra cho doanh nghiệp, đây chính là lực lượng tiêu thụ sản phẩm, lực lượng
quyết định sự thành hay bại của doanh nghiệp. Khi khách hàng có những yếu thế
phụ thuộc rất nhiều vào các sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất thì sẽ tạo ra nhiều
cơ hội cho doanh nghiệp gia tăng và tìm kiếm lợi nhuận. Ngược lại, khách hàng
được xem như sự đe dọa mang tính cạnh tranh khi họ đẩy giá sản phẩm xuống, yêu
cầu nâng cao chất lượng hàng hóa và chất lượng phục vụ như vậy sẽ làm cho chi phí
tăng lên cao hơn.
Dù là ở vị trí nào đi chăng nữa, khách hàng vẫn là một yếu tố không thể
thiếu với mỗi doanh nghiệp. Nó quyết định tới việc tái mở rộng sản xuất của
doanh nghiệp.
Doanh nghiệp muốn có khả năng cạnh tranh cao trong kinh doanh thì phải
tìm cách lôi kéo khách hàng không chỉ là khách hàng hiện tại mà còn có khách hàng
tiềm năng, thậm chí cả khách hàng của đối thủ cạnh tranh.
 Sự cạnh tranh của các doanh nghiệp trong ngành
Các doanh nghiệp đang hoạt động cùng ngành là những đối thủ cạnh tranh
của doanh nghiệp. Vì thị trường có hạn, các doanh nghiệp tranh giành lấy thị phần
bằng nhiều cách khác nhau như các chương trình khuyến mãi, giảm giá… Tất cả
đều gây ảnh hưởng tới đối thủ cạnh tranh. Sự phát triển của doanh nghiệp này có thể
coi là nguy cơ của doanh nghiệp kia.
1.1.2.3.3. Các nhân tố thuộc về doanh nghiệp
Cơ sở để nâng cao hiệu quả hoạt động marketing của doanh nghiệp chủ yếu
là các nhân tố thuộc về chính bản thân của doanh nghiệp đó.
 Chính sách sản phẩm kinh doanh của doanh nghiệp
“Sản phẩm là tất cả những gì con người làm ra để thỏa mãn mong muốn”.
Một doanh nghiệp kinh doanh thành công không phải là doanh nghiệp bán những gì
doanh nghiệp đó có, mà chính là bán những gì khách hàng cần. Vì thế, hoạt động
marketing nghiên cứu về sản phẩm, xem xét đặc điểm sản phẩm của đơn vị chúng
SVTH: Triệu Thị Ngà 23 Khoa Quản Trị Kinh Doanh
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Lê Đình Thái
ta, nó có điểm gì nổi bật hơn so với đối thủ cạnh tranh và trong tương lai thì nhu cầu
của khách hàng về sản phẩm đó sẽ như thế nào.
Mặt hàng kinh doanh bao gồm các yếu tố như chủng loại sản phẩm, chất
lượng, kiểu dáng mẫu mã, thương hiệu, giá cả đều có tác động nhất định đến
hoạt động mở rộng marketing để bán hàng trên thị trường tiêu thụ sản phẩm của
doanh nghiệp.
- Chủng loại sản phẩm
Nếu doanh nghiệp có chủng loại sản phẩm đa dạng, đều là những mặt hàng
mà nhu cầu của thị trường là rất lớn thì doanh nghiệp sẽ dễ dàng tiêu thụ sản phẩm.
Ngược lại, do mỗi sản phẩm có một chu kỳ sống nhất định, nếu danh mục sản phẩm
không đa dạng, sản phẩm bước vào giai đoạn bão hòa trên thị trường thì sẽ khó tiêu
thụ được sản phẩm.
- Chất lượng sản phẩm
Trên mỗi phân khúc thị trường đều có rất nhiều quy định khắt khe về sản
phẩm như quy định về kỹ thuật, về mẫu mã... Vì vậy, để có thể đưa sản phẩm của
mình vào thị trường một cách dễ dàng thì không còn cách nào khác là doanh nghiệp
phải làm sao để thực hiện một cách tốt nhất các quy định đó. Điều này sẽ mang lại
lòng tin của khách hàng, uy tín cho doanh nghiệp, có thể thiết lập được mối quan hệ
bạn hàng lâu dài. Ngược lại, doanh nghiệp chỉ cần vi phạm một quy định về kỹ
thuật thì việc tiêu thụ sản phẩm sẽ khó có thể thực hiện được, nhất là đối với những
thị trường khó tính gây ảnh hưởng không tốt đến hoạt động bán hàng trên thị trường
của doanh nghiệp.
Chất lượng sản phẩm thể hiện ở ba mặt: kỹ thuật, kinh tế và thẩm mỹ. Chất
lượng về mặt kỹ thuật là chất lượng về chức năng, công dụng hay giá trị sử dụng
của sản phẩm. Chất lượng sản phẩm mang tính kinh tế là việc xem xét giá bán có
phù hợp với sức mua của người tiêu dùng hay không và có cung ứng cho khách
hàng đúng lúc hay không. Chất lượng về mặt thẩm mỹ thể hiện ở kiểu dáng, màu
sắc, bao bì, mẫu mã có phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng hay không.
- Kiểu dáng, mẫu mã sản phẩm
Ngày nay, do điều kiện sống đã được nâng lên đáng kể nên nhu cầu của con
người không chỉ dừng lại ở những cấu hình vi tính dành cho văn phòng, học hành
đơn thuần mà còn phục vụ các nhu cầu về thẩm mỹ, nhu cầu đa năng như lướt web,
SVTH: Triệu Thị Ngà 24 Khoa Quản Trị Kinh Doanh
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Lê Đình Thái
chơi game offline, online hay nói khác đi con người ngày càng quan tâm nhiều hơn
đến hình thức, kiểu dáng mẫu mã và chất lượng của sản phẩm. Rõ ràng, một sản
phẩm đẹp, cấu hình cao hợp thị hiếu tiêu dùng thì sẽ thu hút được nhiều khách hàng
hơn là những sản phẩm đã cũ, lỗi thời. Vì vậy, doanh nghiệp muốn sản phẩm của
mình được tiêu thụ một cách dễ dàng thì doanh nghiệp phải chú trọng vào khâu
chọn lọc các mẫu mã, kiểu dáng, chủng loại của sản phẩm sao cho phù hợp với
thị hiếu của người tiêu dùng trên từng khúc thị trường khác nhau. Nếu không
đảm bảo được điều đó chắc chắn sản phẩm của doanh nghiệp sẽ không có chỗ
đứng trên thị trường, ảnh hưởng không tốt đến hoạt động bán hàng trên thị
trường của doanh nghiệp.
- Tính đa dạng và khác biệt của sản phẩm
Đa dạng hóa sản phẩm sẽ giúp doanh nghiệp giảm bớt rủi ro, san sẻ rủi ro
vào các mặt hàng khác nhau, lợi nhuận của mặt hàng này có thể bù đắp cho mặt
hàng khác. Đồng thời, đa dạng hóa sản phẩm nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu của
những khách hàng khác nhau. Bởi vì nhu cầu khách hàng rất khác nhau, cực kỳ đa
dạng và phong phú tùy thuộc vào lứa tuổi, nghề nghiệp, giới tính.
Sự khác biệt về sản phẩm là một công cụ để nâng cao khả năng cạnh
tranh cho doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp có các sản phẩm ưu thế so với các
sản phẩm cùng loại thì khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp so với các đối thủ
khác là rất cao.
 Chính sách giá cả của sản phẩm
Giá cả có thể nói là điều đầu tiên mà người tiêu dùng quan tâm khi có ý định
mua một sản phẩm. Giá là số lượng đơn vị tiền tệ cần thiết mà khách hàng bỏ ra để
có được một sản phẩm với một chất lượng nhất định và ở một nơi nhất định. Giá cả
được coi là một là một chỉ tiêu rất quan trọng để đánh giá khả năng cạnh tranh của
doanh nghiệp. Nó bao gồm cả giá mua, giá nhập nguyên vật liệu đầu vào và giá bán
sản phẩm. Nếu doanh nghiệp có lợi thế về giá đầu vào thì tức là chi phí đầu vào
thấp, giá bán sản phẩm sẽ thấp hơn đối thủ cạnh tranh dẫn đến doanh nghiệp có khả
năng cạnh tranh cao hơn.
Những nhân tố bên trong ảnh hưởng tới vậy xây dựng giá liên quan đến đầu
vào, và chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố nội vi. Những nhân tố này mang tính chất
SVTH: Triệu Thị Ngà 25 Khoa Quản Trị Kinh Doanh
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Lê Đình Thái
chủ quan phụ thuộc vào mục tiêu của hoạt động marketing từng thời điểm, chi phí,
cách thức xác định giá để giảm thiểu mức độ rủi ro.
Những nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến giá sản phẩm mang tính chất khách
quan bao gồm giá cả thị trường, giá cả đối thủ cạnh tranh…
Tóm lại, các yếu tố chính quyết định giá chính là chi phí sản xuất, lợi ích của
sản phẩm cho người tiêu dùng, tình hình thị trường và giá cả cạnh tranh, mục tiêu
của công ty.
Nếu doanh nghiệp định giá quá cao so với khả năng thanh toán của người
tiêu dùng thì rất khó khăn trong việc tiêu thụ sản phẩm. Do đó, yêu cầu đặt ra đối
với doanh nghiệp là phải hạn chế chi phí để sản xuất để khi đưa sản phẩm vào thị
trường sẽ có mức giá phù hợp nhất với túi tiền của khách hàng và tính cạnh tranh
với các sản phẩm khác mà vẫn đảm bảo lợi nhuận cần thiết cho doanh nghiệp. Nếu
doanh nghiệp làm tốt khâu định giá như vậy thì sẽ thu hút được nhiều khách hàng,
việc tiêu thụ sản phẩm nhờ đó mà cũng dễ dàng hơn.
 Chính sách phân phối sản phẩm và xúc tiến thương mại
Phân phối là quá trình hoạt động nhờ đó mà sản phẩm từ nơi sản xuất đến
được nơi tiêu thụ. Chính sách phân phối là hệ thống các quyết định nhằm chuyển
đưa sản phẩm về mặt vật chất cũng như về quyền sở hữu hay quyền sử dụng sản
phẩm từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng nhằm đạt hiệu quả cao.
Mục đích của phân phối là thiết lập mối quan hệ giữa cung và cầu trên thị
trường, giữa nhà cung cấp (nơi sản xuất) và người tiêu dùng (nơi tiêu thụ). Các sản
phẩm được sản xuất ra thường ở xa nơi tiêu thụ, nên phân phối có mục đích thông
tin cho khách hàng và đưa khách hàng đến với sản phẩm.
Để một sản phẩm đến được tay khách hàng phải trải qua rất nhiều kênh phân
phối theo các cấp, có thể là phân phối trực tiếp hoặc gián tiếp.
Việc tổ chức mạng lưới có ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng cạnh tranh của
doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp tổ chức mạng lưới phân phối hợp lý và quản lý
chúng tốt thì sẽ cung cấp hàng hóa tới khách hàng đúng loại, đúng lúc, đúng chỗ,
đúng số lượng, chất lượng với chi phí tối thiểu. Như vậy, doanh nghiệp sẽ thỏa mãn
được tối đa nhu cầu khách hàng đồng thời tiết kiệm được chi phí lưu thông.
SVTH: Triệu Thị Ngà 26 Khoa Quản Trị Kinh Doanh
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Lê Đình Thái
Nhân tố này có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới khả năng cạnh tranh
của doanh nghiệp. Điều quan trọng là doanh nghiệp phải nghiên cứu xem tác động
nào là lợi thế để phát huy, tác động nào là có hại để có cách xử lý.
 Chính sách chiêu thị sản phẩm
Theo lời của chủ tịch tổ chức ASTA, tại hội nghị NEW ORLEANS, 1997
phát biểu rằng: “Rao hàng thì thầm dưới đáy giếng rằng hàng tốt thì có đến mỏi
miệng cũng chẳng bằng một lần nhẩy lên mái nhà mà rao!”
Chiêu thị (promotion) là một trong bốn yếu tố của Marketing – mix nhằm hỗ
trợ cho việc bán hàng. Chính sách xúc tiến là chính sách định hướng vào việc giới
thiệu, cung cấp và truyền tin hàng hóa với những đặc điểm, chức năng, lợi ích đến
khách hàng nhằm kích thích một cách chân chính lòng ham muốn mua hàng của
khách hàng và nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thị trường.
Chiêu thị được sử dụng cho mọi phương tiện truyền tin giữa người bán và
những người mua hàng (hay có ý định mua hàng) để thuyết phục họ mua những sản
phẩm của mình.
Chiêu thị có nhiều hình thức: Thông tin trực tiếp, quảng cáo (Advertising),
khuyến thị (Sales promotion), quan hệ công chúng (Public Relations), bán hàng cá
nhân (Personal selling).
Tất cả các sản phẩm muốn bán được nhiều cần phải chiêu thị bởi vì một số lý do
sau:
- Sức cầu của sản phẩm thường biến đổi và mang tính thời vụ. Vì thế, cần
được khích lệ vào những lúc trái mùa.
- Sức cầu của sản phẩm thường rất nhạy bén về giá cả và biến động
theo thị trường.
- Khách hàng thường được rỉ tai trước khi mua bởi người thân hoặc
bạn bè giới thiệu.
- Hầu hết các sản phẩm thường dễ dàng bị thay thế.
- Hầu hết các sản phẩm bị cạnh tranh gay gắt.
Chính vì những lẽ trên mà bất kỳ sản phẩm nào cũng cần được chiêu thị.
 Cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị, tiềm lực tài chính của doanh nghiệp
- Tiềm lực tài chính của doanh nghiệp
SVTH: Triệu Thị Ngà 27 Khoa Quản Trị Kinh Doanh
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Lê Đình Thái
Vốn là một nhân tố vô cùng quan trọng đối với doanh nghiệp. Bất kỳ khâu
hoạt động nào của doanh nghiệp dù là đầu tư mua sắm, sản xuất đều phải có vốn.
Người ta cho rằng vốn, tài chính là huyết mạch của cơ chế hoạt động trong doanh
nghiệp. Mạch máu tài chính mà yếu sẽ ảnh hưởng đến hoạt động liên tục của doanh
nghiệp. Một doanh nghiệp có tiềm năng tài chính dồi dào sẽ có đủ kinh phí để đầu
tư mua sắm trang thiết bị, cải tạo sửa chữa máy móc đảm bảo nâng cao chất lượng
sản phẩm mà lại hạ giá thành nâng cao khả năng cạnh tranh.
Hoạt động mở rộng thị trường tiêu thụ là một hoạt động đòi hỏi khá nhiều
kinh phí. Vì vậy, tiềm lực tài chính của doanh nghiệp mà dồi dào thì doanh nghiệp
sẽ có đủ kinh phí để trang trải cho các hoạt động thâm nhập, mở rộng thị trường tiêu
thụ sản phẩm - dịch vụ của mình. Còn trong trường hợp nguồn vốn của doanh
nghiệp không dồi dào, thiếu thốn thì sẽ không thể đáp ứng được các khoản chi phí
cần thiết để tiến hành các hoạt động marketing nhằm mở rộng thị trường. Do đó, số
lượng thị trường mới của doanh nghiệp sẽ bị hạn chế, ảnh hưởng trực tiếp tới doanh
thu và lợi nhuận của doanh nghiệp. Như vậy, chứng tỏ vốn - tài chính ngày càng có
vị trí then chốt trong hoạt động của doanh nghiệp như người ta vẫn thường nói
“buôn tài không bằng dài vốn”.
- Cở sở vật chất kỹ thuật
Nhân tố máy móc thiết bị và công nghệ có ảnh hưởng một cách sâu sắc
tới khả năng cạnh tranh của doanh nhiệp. Nó là nhân tố vật chất quan trọng thể
hiện năng lực về sản phẩm của doanh nghiệp và tác động trực tiếp tới chất
lượng sản phẩm.
Ngoài ra, công nghệ sản xuất, máy móc thiết bị cũng ảnh hưởng tới giá thành
và giá bán sản phẩm. Một doanh nghiệp nếu có trang thiết bị máy móc hiện đại thì
sản phẩm của họ nhất định có chất lượng cao. Ngược lại, không doanh nghiệp nào
có khả năng cạnh tranh cao khi mà trong tay họ là cả hệ thống máy móc cũ kỹ với
công nghệ sản xuất lạc hậu. Nếu doanh nghiệp có cở sở vật chất đầy đủ, hiện đại thì
sẽ đảm bảo được mọi yêu cầu của quá trình sản xuất – kinh doanh, đảm bảo được
mọi yêu cầu của thị trường về số lượng và chất lượng. Ngược lại, nếu cơ sở vật chất
mà thiếu thốn, lạc hậu thì khó có thể thâm nhập sang các thị trường mới. Với bất kì
doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ nào cũng vậy, cơ sở vật chất của doanh nghiệp đó
thể hiện một phần tiềm lực tài chính của họ. Đôi khi, khách hàng có thể chỉ nhìn
SVTH: Triệu Thị Ngà 28 Khoa Quản Trị Kinh Doanh
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Lê Đình Thái
qua cơ sở vật chất bên ngoài để đánh giá quy mô doanh nghiệp. Từ đó, ảnh hưởng
trực tiếp mức độ tin cậy của khách hàng vào sản phẩm và chất lượng dịch vụ.
 Quy trình sản xuất, quy trình phục vụ, bản sắc văn hóa doanh nghiệp
- Quy trình sản xuất, quy trình phục vụ
Đối với các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh một loại sản phẩm nhất định
thì mỗi hoạt động sản xuất kinh doanh đó của doanh nghiệp đều phải tuân theo một
quy trình sản xuất nhất định. Và giữa các khâu của quy trình đó có mối liên hệ mật
thiết với nhau, gắn bó chặt chẽ tác động tương hỗ lẫn nhau để đảm bảo cho một quá
trình sản xuất diễn ra liên tục, không rời rạc.
Còn với một doanh nghiệp, một tổ chức kinh doanh sản phẩm dịch vụ thì quy
trình phục vụ đóng vai trò hết sức quan trọng. Nó là nhân tố giúp cho khách
hàng cảm nhận về tính chuyên nghiệp của tổ chức. Thái độ phục vụ khách của
nhân viên tác động tới suy nghĩ của khách hàng về bản sắc văn hóa doanh
nghiệp tạo ra những ấn tượng ban đầu và để lại thiện cảm hay ác trong tâm trí
của khách hàng về doanh nghiệp.
- Bản sắc văn hóa doanh nghiệp
Đây là những tài sản vô hình của doanh nghiệp. Nhưng nó không kém phần
quan trọng so với các nguồn lực khác. Chúng có ý nghĩa rất lớn đến sự tồn tại và
phát triển của doanh nghiệp. Quy trình phục vụ góp phần tạo nên bản sắc văn hóa
đặc trưng của doanh nghiệp.
Khi một doanh nghiệp có văn hóa bản sắc riêng nó sẽ làm cho người lao
động gắn bó với doanh nghiệp coi lợi ích doanh nghiệp như lợi ích của họ và như
vậy sẽ khuyến khích được người lao động hăng say làm việc, phát huy được tinh
thần sáng tạo làm việc của họ.
Đó chính là tiền đề để nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản
phẩm, từ đó nâng cao khả năng cạnh cạnh tranh của doanh nghiệp.
 Chính sách về nguồn nhân lực
Con người là một yếu tố quan trọng trong mọi hoạt động của doanh nghiệp
nói chung. Đó chính là yếu tố quyết định của sản xuất kinh doanh bao gồm:
- Ban giám đốc doanh nghiệp
- Các cán bộ quản lý và đội ngũ nhân viên công ty
SVTH: Triệu Thị Ngà 29 Khoa Quản Trị Kinh Doanh
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Lê Đình Thái
Ban giám đốc là những cán bộ quản lý cấp cao của doanh nghiệp, những
người trực tiếp tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát hoạt động kinh doanh đồng thời
hoạch định chiến lược phát triển và chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp. Các
thành viên trong ban giám đốc ảnh hưởng rất lớn đến kết quả hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp. Nếu họ là những thành viên có khả năng, kinh nghiệm, trình độ,
năng lực… thì họ sẽ đem lại cho doanh nghiệp những lợi ích trước mắt như tăng
doanh thu, tăng lợi nhuận, mà còn cả uy tín lợi ích lâu dài của doanh nghiệp. Đây là
yếu tố quan trọng tác động đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Thực tế chứng minh, đã có nhiều doanh nghiệp làm ăn không hiệu quả đi đến
thua lỗ phá sản là do trình độ quản lý yếu kém. Như vậy, vai trò của nhà quản trị
cấp cao là rất quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp. Nhà quản trị cấp cao phải biết
tổ chức phối hợp các bộ phận trong doanh nghiệp một cách nhịp nhàng hiệu quả,
phải biết biến sức mạnh cá nhân thành sức mạnh của tập thể cả doanh nghiệp. Như
vậy mới có thể nâng cao hiệu quả hoạt động, nâng cao khả năng cạnh tranh của
doanh nghiệp trong thời kỳ hội nhập.
Đội ngũ cán bộ quản lý cấp trung gian và đội ngũ nhân viên cũng giữ vai trò
quan trọng không kém trong một doanh nghiệp. Trình độ tay nghề, trình độ giao tiếp,
xử lý tình huống, tinh thần làm việc tất cả đều ảnh hưởng tới hiệu quả doanh nghiệp.
Nếu doanh nghiệp có đội ngũ cán bộ có năng lực chuyên môn giỏi, thành
thạo mọi nghiệp vụ thì có thể hoàn thành tốt mọi yêu cầu của công tác marketing.
Còn nếu đội ngũ các bộ chuyên trách không có trình độ chuyên môn thì khó có thể
hoàn thành tốt nhiệm vụ đề ra, thêm vào đó còn gây tốn kém kinh phí cho doanh
nghiệp.
Kết hợp và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực là yếu tố cần thiết cho mỗi
doanh nghiệp tạo điều kiện cho sản xuất, hoạt động của doanh nghiệp diễn ra trôi
chảy nhịp nhàng nâng cao khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp.
 Các chính sách khác
- Thương hiệu của sản phẩm, uy tín của doanh nghiệp
Tâm lý người tiêu dùng luôn có xu hướng chọn mua những sản phẩm mà có
tên tuổi rõ ràng, uy tín trên thị trường vì nó mang lại cho người tiêu dùng cảm giác
yên tâm khi sử dụng sản phẩm. Vì vậy, doanh nghiệp phải làm sao để tạo dựng
được uy tín của mình trên thị trường, nhất là trong thời buổi mà số lượng các nhà
SVTH: Triệu Thị Ngà 30 Khoa Quản Trị Kinh Doanh
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Lê Đình Thái
cung cấp cùng một sản phẩm đang gia tăng chóng mặt như hiện nay. Qua đó, giúp
cho hoạt động marketing của doanh nghiệp được tiến hành một cách dễ dàng.
- Chiến lược phát triển của doanh nghiệp
Trong điều kiện biến động của môi trường kinh doanh hiện nay, hơn bao giờ
hết chỉ có một điều mà các doanh nghiệp có thể biết chắc chắn đó là luôn luôn có sự
thay đổi. Chiến lược như một hướng đi giúp doanh nghiệp có thể vượt qua mọi sóng
gió trên thương trường. Chiến lược phát triển của doanh nghiệp đặc biệt là chiến
lược 4P có ảnh hưởng mạnh mẽ và sẽ định hướng đi cho doanh nghiệp trong hoạt
động marketing mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Doanh
nghiệp có một chiến lược đúng đắn, phù hợp sẽ là kim chỉ nam giúp hoạt động mở
rộng thị trường đi đúng hướng, mang lại thành công cho DN. Ngược lại, một chiến
lược thị trường không có tầm nhìn, mục tiêu rõ ràng thì doanh nghiệp sẽ rất khó
khăn trong việc ứng phó với những thay đổi từ môi trường bên ngoài của hoạt động
mở rộng thị trường tiêu thụ.
 Marketing cho dịch vụ bán hàng
Với bất kì một doanh nghiệp kinh doanh thương mại dịch vụ nào thì việc bán
hàng (tạo đầu ra cho sản phẩm) càng trở lên quan trọng. Có thể nói, nếu đầu ra
không có, hoặc không ổn định sẽ làm ảnh hưởng thậm chí kết thúc quá trình hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp. Do vậy, các doanh nghiệp luôn luôn đề cao việc
marketing cho dịch vụ bán hàng.
Để tạo ra một môi trường kinh doanh chuyên nghiệp thì việc sắp xếp trang trí
showroom trưng bày sản phẩm, thu hút thị yếu khách hàng cũng được chú ý. Các
doanh nghiệp thường bỏ ra một khoản chi phí nhất định dành cho việc mua sắm cơ
sở vật chất cố định, trang trí chúng sao cho thật đẹp mắt với nhiều hàng hóa phong
phú đa dạng được trưng bày có mối quan hệ móc xích với nhau, để khi khách hàng
tới mua những sản phẩm họ đang cần có thể mua thêm những sản phẩm khác, mặc
dù lúc đầu họ thật sự không có ý định mua.
Quan trọng hơn nữa trong việc bán hàng đó chính là nhân viên bán hàng -
những người trực tiếp tiếp xúc với khách hàng, tạo doanh thu cho doanh nghiệp.
Một nhân viên bán hàng giỏi trước hết phải là người thật sự chuyên tâm với nghề,
yêu thích nghề, có các kỹ năng ứng xử, phục vụ tốt như là phải có năng lực quan
SVTH: Triệu Thị Ngà 31 Khoa Quản Trị Kinh Doanh
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Lê Đình Thái
sát, biết thâm nhập và hiểu rõ nội tâm khách hàng, để phán đoán chuẩn xác những
gì khách hàng cần. Từ đó, họ mới có thể sử dụng hiệu quả các kỹ xảo bán hàng.
Trong thực tế, quá trình bán hàng tất cả đều có thể xảy ra ngoài ý muốn,
người bán hàng giỏi cần phải biết xoay chuyển, xử lý tình huống linh hoạt sao cho
khách hàng hài lòng mà không ảnh hưởng tới lợi ích doanh nghiệp.
Do vậy, doanh nghiệp cần chú ý đặc biệt tới việc thu hút, đào tạo và duy trì
đội ngũ bán hàng giỏi.
1.1.2.4. Nội dung của việc nâng cao hiệu quả hoạt động marketing
 Xác định mục tiêu của việc nâng cao hiệu quả hoạt động marketing
Mục tiêu là kết quả mong muốn cuối cùng của DN. Mục tiêu sẽ chỉ ra
phương hướng hành động cụ thể cho doanh nghiệp. Vì vậy, xác định mục tiêu nâng
cao hiệu quả hoạt động marketing là việc đầu tiên mà doanh nghiệp phải làm trước
khi tiến hành các hoạt động. Có thể có những mục tiêu như sau:
- Mục tiêu lợi nhuận.
- Mục tiêu tăng cường thế lực trong kinh doanh.
- Hoặc mục tiêu an toàn trong kinh doanh.
Khi xác định mục tiêu vì sao phải nâng cao hiệu quả hoạt động marketing, một
yêu cầu đặt ra đối với doanh nghiệp là phải lựa chọn cân nhắc mục tiêu rõ ràng, cụ thể,
tính khả thi cao.
 Nghiên cứu nhu cầu của thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu
Nghiên cứu thị trường mục tiêu là một nghiệp vụ quan trọng. Nếu công tác
nghiên cứu thị trường được làm tốt, nó sẽ cung cấp đầy đủ thông tin chính xác để
giúp doanh nghiệp đưa ra được một chiến lược mở rộng thị trường phù hợp và do
đó mang lại hiệu quả cao.
Nội dung của nghiên cứu thị trường:
- Nghiên cứu cơ cấu thị trường
- Nghiên cứu nhu cầu thị trường
- Nghiên cứu hành vi của khách hàng trên thị trường mục tiêu
- Nghiên cứu cách thức tổ chức của thị trường mục tiêu.
Sau khi đã có được danh sách các thị trường mục tiêu thì bước tiếp theo
doanh nghiệp sẽ phải cân nhắc kỹ lưỡng để lựa chọn được thị trường mở rộng.
SVTH: Triệu Thị Ngà 32 Khoa Quản Trị Kinh Doanh
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Lê Đình Thái
 Dự báo xu thế hoạt động marketing trong thời gian tới
Dự báo xu thế hoạt động marketing là một trong những nhiệm vụ quan trọng
trong công tác marketing của doanh nghiệp. Dự báo xu hướng hoạt động marketing
sẽ giúp doanh nghiệp tiên đoán quy mô, xu hướng biến đổi của các phương thức
marketing trên thị trường, để có những quyết sách thích hợp trong việc lựa chọn
hình thức nào. Dự báo xu thế hoạt động marketing bao gồm hai nội dung chính đó
là: Tìm hiểu các cách thức marketing hiện tại và dự báo các xu thế hoạt động
marketing trong tương lai.
Tìm hiểu cách thức marketing hiện tại trên thị trường nhằm mục đích
phát hiện được đối thủ cạnh tranh đang dùng chiêu thức marketing gì để thu hút
khách, xem xét và đánh giá những hoạt động marketing của doanh nghiệp mình
đã có hiệu quả chưa.
Dự báo xu thế marketing trong tương lai phục vụ cho việc lập các kế hoạch
marketing. Vì vậy, dự báo tốt trở thành yếu tố then chốt đảm bảo cho sự thành công
của doanh nghiệp. Ngược lại, dự báo tồi dẫn đến tình trạng doanh nghiệp bị tụt hậu
lại đằng sau bởi những cách thức quảng cáo cũ, ảnh hưởng nghiêm trọng tới lợi
nhuận doanh nghiệp.
 Lựa chọn chiến lược marketing
Chiến lược 4P và 7P là hai chiến lược cơ bản của hoạt động marketing. Dựa
trên những điểm mạnh điểm yếu của từng doanh nghiệp để lựa chọn những chiến
lược trên sao cho thật phù hợp.
 Lựa chọn phương thức hoạt động marketing
Sau khi đã lựa chọn được mục tiêu hoạt động marketing, thị trường mục tiêu
và chiến lược marketing, doanh nghiệp cần lựa chọn phương thức nâng cao hiệu quả
hoạt động marketing. Các phương thức nâng cao hiệu quả hoạt động marketing mà
doanh nghiệp có thể lựa chọn là nâng cao hiệu quả hoạt động marketing theo chiều
rộng hoặc theo chiều sâu hoặc là kết hợp cả hai phương thức hoạt động marketing
trong từng giai đoạn khác nhau.
 Đánh giá sự phù hợp của phương thức và chiến lược nâng cao hiệu quả
hoạt động marketing đã lựa chọn
SVTH: Triệu Thị Ngà 33 Khoa Quản Trị Kinh Doanh
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Lê Đình Thái
Ở bước này, doanh nghiệp sẽ đánh giá lại xem phương thức và chiến lược
hoạt động marketing mà mình lựa chọn đã thật sự phù hợp với tiềm lực doanh
nghiệp, thị trường mục tiêu chưa để điều chỉnh lại nếu cần thiết trước khi chính thức
tiến hành các hoạt động marketing. Nội dung này cũng có vai trò khá quan trọng vì
nó kiểm tra, rà soát lại phương thức và chiến lược marketing xem có còn có sai sót
gì không, bởi chỉ cần một sai sót rất nhỏ cũng có thể gây ra thiệt hại cho doanh
nghiệp.
 Tiến hành thâm nhập thị trường
Bước cuối cùng của việc nâng cao hiệu quả hoạt động marketing là việc tiến
hành các hoạt động marketing. Sau một thời gian tung các chiêu thức marketing ra
thị trường thì doanh nghiệp phải xem xét kết quả như mức tiêu thụ sản phẩm trên
từng thị trường như thế nào. Qua đó, đánh giá hoạt động marketing của doanh
nghiệp là phù hợp hay không phù hợp, có mang lại hiệu quả cho doanh nghiệp
không…
1.1.2.5. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động marketing của doanh
nghiệp
Để đánh giá hiệu quả hoạt động marketing của một doanh nghiệp thì ta
thường sử dụng các chỉ tiêu đánh giá hoạt động marketing theo chiều rộng và chiều
sâu.
 Tốc độ tăng doanh thu của doanh nghiệp sau khi thực hiện các chương
trình marketing
DTS - DTT
A = x 100%
DTT
Trong đó:
A : Tốc độ tăng doanh thu của DN sau khi tiến hành
DTT : Doanh thu của DN trước khi tiến hành các hoạt động marketing
mới
SVTH: Triệu Thị Ngà 34 Khoa Quản Trị Kinh Doanh
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Lê Đình Thái
DTS : Doanh thu của DN sau khi tiến hành các hoạt động marketing
mới.
 Tốc độ phát triển về số lượng thị trường của DN hàng năm (T)
Ta có công thức tính chỉ tiêu này như sau
tn - tn-1
T = x 100%
tn-1
Trong đó:
T : Tốc độ phát triển về số lượng thị trường hàng năm của DN
tn : Số thị trường của DN trong năm n
tn-1: Số thị trường của DN trong năm (n – 1)
T < 0: chứng tỏ số lượng thị trường giảm, chứng tỏ chiến lược phân phối
trong hoạt động marketing của doanh nghiệp không có hiệu quả.
T = 0: thị trường của doanh nghiệp không tăng, không giảm, chứng tỏ hoạt
động marketing khâu phân phối mở rộng thị trường của doanh nghiệp không có
hiệu quả.
T > 0 : số lượng thị trường của doanh nghiệp năm sau tăng so với năm trước,
hoạt động marketing khâu phân phối, mở rộng thị trường của doanh nghiệp đã đi
đúng hướng, thị trường tiêu thụ của doanh nghiệp ngày càng được mở rộng.
 Thị phần của DN trên thị trường
Ta có công thức tính chỉ tiêu này như sau:
DTDN
Tp = x 100%
DTNg
Trong đó:
Tp : Thị phần của DN trên thị trường
DTDN : Doanh thu của DN trên thị trường
DTNg : Doanh thu của tất cả các doanh nghiệp trong ngành trên thị
trường.
Chỉ tiêu thị phần của doanh nghiệp trên thị trường phản ánh mức độ thành
công của của hoạt động marketing nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm
SVTH: Triệu Thị Ngà 35 Khoa Quản Trị Kinh Doanh
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Lê Đình Thái
của doanh nghiệp. Nếu thị phần càng lớn thì chứng tỏ hoạt động marketing của
doanh nghiệp có hiệu quả, đã đi đúng hướng. Ngược lại, nếu thị phần có xu
hướng giảm đi thì chứng tỏ doanh nghiệp đang mất dần chỗ đứng của mình trên
thị trường, các hoạt động marketing mới không đem lại hiệu quả gì cho doanh
nghiệp.
1.2. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động marketing của các doanh
nghiệp tại Việt Nam
1.2.1. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động marketing đối với các
DN nói chung
Trước hết, ta phải khẳng định rằng nâng cao hiệu quả hoạt động marketing
là một hoạt động có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp trong thời đại ngày nay. Nhờ có các hoạt động marketing
mà doanh thu của doanh nghiệp sẽ không ngừng tăng lên, nâng cao khối lượng sản
phẩm tiêu thụ. Nhờ đó, các hoạt động marketing sẽ đem lại về cho doanh nhiệp
nhiều lợi nhuận hơn, củng cố vị thế của doanh nghiệp trên thương trường.
Nâng cao hiệu quả hoạt động marketing đảm bảo cho hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp. Một khi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp không mấy hiệu
quả, không gặt hái được nhiều thành công, thị trường truyền thống của doanh
nghiệp đã trì trệ, bão hòa, những cách thức marketing cũ đã không đem lại được
hiệu quả gì thì việc nâng cao hiệu quả hoạt động marketing sẽ giúp doanh nghiệp
bán được hàng hóa, tránh được nhiều rủi ro. Khi đó với những cách thức marketing
mới, doanh nghiệp sẽ thu hút được những đối tượng khách hàng mới, xuất hiện thị
trường mới với rất nhiều cơ hội kinh doanh, nhiều tiềm năng để phát triển, giúp
doanh nghiệp tăng doanh số bán hàng, thu về nhiều lợi nhuận nhất.
Hiện nay, toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đang trở thành một xu
thế tất yếu khách quan chi phối hoạt động của nhiều quốc gia trên thế giới. Cộng
với những tiến bộ khoa học kỹ thuật của ngành công nghệ thông tin nên những
thông tin về sản phẩm không chỉ bó gọn trong một khu vực mà nhờ những cách
thức marketing mới có thể đưa những thông tin ấy tới tất cả người tiêu dùng ở
các khu vực khác nhau kể cả trong nước và quốc tế. Xu thế này đã đặt ra yêu cầu
doanh nghiệp phải thường xuyên cập nhật những biến đổi trong xu thế marketing
trong nước và trên thế giới trong thời gian tới.
SVTH: Triệu Thị Ngà 36 Khoa Quản Trị Kinh Doanh
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Lê Đình Thái
1.2.2. Nâng cao hiệu quả hoạt động marketing đối với các doanh nghiệp hoạt
động trong lĩnh vực công nghệ thông tin hiện nay là yêu cầu cấp bách và trở
thành đòi hỏi bức thiết
Cũng như tất cả các lĩnh vực kinh doanh khác, nâng cao hiệu quả hoạt động
marketing của các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực công nghệ thông tin
không ngoài mục đích là gia tăng doanh số, lợi nhuận. Thông qua việc nâng cao
hiệu quả hoạt động marketing, các doanh nghiệp kinh doanh vi tính có cơ hội tiếp
cận được với nguồn vốn, các sản phẩm theo công nghệ lỗi thời dần được thay thế
bằng những sản phẩm tân tiến, hiện đại theo xu hướng mới ngày càng được nâng
cao cả về chất lượng và hình thức.
Nâng cao hiệu quả công tác marketing giúp doanh nghiệp tận dụng được
công suất dư thừa. Thực tế, các doanh nghiệp kinh doanh vi tính trên thị trường xuất
hiện rất nhiều dẫn đến người tiêu dùng có quá nhiều sự lựa chọn. Do đó, các doanh
nghiệp sẽ phải tìm cách để để tiêu thụ hết số sản phẩm vượt mức ấy bằng cách nâng
cao hiệu quả hoạt động marketing để mở rộng thêm thị trường tiêu thụ. Qua đó,
doanh nghiệp tăng số lượng thị trường, tăng thị phần, thu về lợi nhuận cao hơn,
tránh được nguồn vốn bị ứ đọng do sản phẩm bị tồn kho quá lâu.
Trong điều kiện kinh doanh mới như hiện nay đó là gia nhập WTO, khủng
hoảng kinh tế toàn cầu và nguy cơ suy thoái kinh tế đang tác động mạnh mẽ đến tất
cả các doanh nghiệp kinh doanh trong mọi lĩnh vực. Các doanh nghiệp hoạt động
trong lĩnh vực kinh doanh buôn bán sản phẩm CNTT cũng không nằm ngoài quỹ
đạo đó.
Việt Nam gia nhập WTO là một thuận lợi lớn. Thị trường quốc tế luôn chứa
đựng nhiều cơ hội kinh doanh. Vì thế, các doanh nghiệp nên tận dụng cơ hội để
nhập linh kiện hàng hóa với giá rẻ, hoặc xuất sang các nước khác với giá cao hơn,
giúp doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển bền vững.
Khủng hoảng kinh tế toàn cầu và nguy cơ suy thoái kinh tế của nền kinh tế
thế giới khiến cho người dân có xu hướng tiết kiệm, thắt chặt chi tiêu. Chính vì thế,
thị trường trong nước đang dần dần bị thu hẹp. Do đó, doanh nghiệp muốn tồn tại
và phát triển phải mở rộng thị trường ra nước ngoài mà không gì khác chính những
chính sách trong hoạt động marketing sẽ giúp doanh nghiệp thâm nhập vào thị
trường đầy tiềm năng này.
SVTH: Triệu Thị Ngà 37 Khoa Quản Trị Kinh Doanh
Đề tài  thực trạng kinh doanh vi tính, ĐIỂM 8
Đề tài  thực trạng kinh doanh vi tính, ĐIỂM 8
Đề tài  thực trạng kinh doanh vi tính, ĐIỂM 8
Đề tài  thực trạng kinh doanh vi tính, ĐIỂM 8
Đề tài  thực trạng kinh doanh vi tính, ĐIỂM 8
Đề tài  thực trạng kinh doanh vi tính, ĐIỂM 8
Đề tài  thực trạng kinh doanh vi tính, ĐIỂM 8
Đề tài  thực trạng kinh doanh vi tính, ĐIỂM 8
Đề tài  thực trạng kinh doanh vi tính, ĐIỂM 8
Đề tài  thực trạng kinh doanh vi tính, ĐIỂM 8
Đề tài  thực trạng kinh doanh vi tính, ĐIỂM 8
Đề tài  thực trạng kinh doanh vi tính, ĐIỂM 8
Đề tài  thực trạng kinh doanh vi tính, ĐIỂM 8
Đề tài  thực trạng kinh doanh vi tính, ĐIỂM 8
Đề tài  thực trạng kinh doanh vi tính, ĐIỂM 8
Đề tài  thực trạng kinh doanh vi tính, ĐIỂM 8
Đề tài  thực trạng kinh doanh vi tính, ĐIỂM 8
Đề tài  thực trạng kinh doanh vi tính, ĐIỂM 8
Đề tài  thực trạng kinh doanh vi tính, ĐIỂM 8
Đề tài  thực trạng kinh doanh vi tính, ĐIỂM 8
Đề tài  thực trạng kinh doanh vi tính, ĐIỂM 8
Đề tài  thực trạng kinh doanh vi tính, ĐIỂM 8
Đề tài  thực trạng kinh doanh vi tính, ĐIỂM 8
Đề tài  thực trạng kinh doanh vi tính, ĐIỂM 8
Đề tài  thực trạng kinh doanh vi tính, ĐIỂM 8
Đề tài  thực trạng kinh doanh vi tính, ĐIỂM 8
Đề tài  thực trạng kinh doanh vi tính, ĐIỂM 8
Đề tài  thực trạng kinh doanh vi tính, ĐIỂM 8
Đề tài  thực trạng kinh doanh vi tính, ĐIỂM 8
Đề tài  thực trạng kinh doanh vi tính, ĐIỂM 8
Đề tài  thực trạng kinh doanh vi tính, ĐIỂM 8
Đề tài  thực trạng kinh doanh vi tính, ĐIỂM 8
Đề tài  thực trạng kinh doanh vi tính, ĐIỂM 8
Đề tài  thực trạng kinh doanh vi tính, ĐIỂM 8
Đề tài  thực trạng kinh doanh vi tính, ĐIỂM 8
Đề tài  thực trạng kinh doanh vi tính, ĐIỂM 8
Đề tài  thực trạng kinh doanh vi tính, ĐIỂM 8
Đề tài  thực trạng kinh doanh vi tính, ĐIỂM 8
Đề tài  thực trạng kinh doanh vi tính, ĐIỂM 8
Đề tài  thực trạng kinh doanh vi tính, ĐIỂM 8
Đề tài  thực trạng kinh doanh vi tính, ĐIỂM 8
Đề tài  thực trạng kinh doanh vi tính, ĐIỂM 8
Đề tài  thực trạng kinh doanh vi tính, ĐIỂM 8
Đề tài  thực trạng kinh doanh vi tính, ĐIỂM 8
Đề tài  thực trạng kinh doanh vi tính, ĐIỂM 8
Đề tài  thực trạng kinh doanh vi tính, ĐIỂM 8
Đề tài  thực trạng kinh doanh vi tính, ĐIỂM 8
Đề tài  thực trạng kinh doanh vi tính, ĐIỂM 8
Đề tài  thực trạng kinh doanh vi tính, ĐIỂM 8
Đề tài  thực trạng kinh doanh vi tính, ĐIỂM 8
Đề tài  thực trạng kinh doanh vi tính, ĐIỂM 8
Đề tài  thực trạng kinh doanh vi tính, ĐIỂM 8
Đề tài  thực trạng kinh doanh vi tính, ĐIỂM 8
Đề tài  thực trạng kinh doanh vi tính, ĐIỂM 8
Đề tài  thực trạng kinh doanh vi tính, ĐIỂM 8
Đề tài  thực trạng kinh doanh vi tính, ĐIỂM 8
Đề tài  thực trạng kinh doanh vi tính, ĐIỂM 8
Đề tài  thực trạng kinh doanh vi tính, ĐIỂM 8
Đề tài  thực trạng kinh doanh vi tính, ĐIỂM 8
Đề tài  thực trạng kinh doanh vi tính, ĐIỂM 8
Đề tài  thực trạng kinh doanh vi tính, ĐIỂM 8
Đề tài  thực trạng kinh doanh vi tính, ĐIỂM 8
Đề tài  thực trạng kinh doanh vi tính, ĐIỂM 8
Đề tài  thực trạng kinh doanh vi tính, ĐIỂM 8
Đề tài  thực trạng kinh doanh vi tính, ĐIỂM 8
Đề tài  thực trạng kinh doanh vi tính, ĐIỂM 8
Đề tài  thực trạng kinh doanh vi tính, ĐIỂM 8
Đề tài  thực trạng kinh doanh vi tính, ĐIỂM 8
Đề tài  thực trạng kinh doanh vi tính, ĐIỂM 8
Đề tài  thực trạng kinh doanh vi tính, ĐIỂM 8
Đề tài  thực trạng kinh doanh vi tính, ĐIỂM 8
Đề tài  thực trạng kinh doanh vi tính, ĐIỂM 8
Đề tài  thực trạng kinh doanh vi tính, ĐIỂM 8
Đề tài  thực trạng kinh doanh vi tính, ĐIỂM 8
Đề tài  thực trạng kinh doanh vi tính, ĐIỂM 8
Đề tài  thực trạng kinh doanh vi tính, ĐIỂM 8
Đề tài  thực trạng kinh doanh vi tính, ĐIỂM 8
Đề tài  thực trạng kinh doanh vi tính, ĐIỂM 8
Đề tài  thực trạng kinh doanh vi tính, ĐIỂM 8
Đề tài  thực trạng kinh doanh vi tính, ĐIỂM 8
Đề tài  thực trạng kinh doanh vi tính, ĐIỂM 8
Đề tài  thực trạng kinh doanh vi tính, ĐIỂM 8
Đề tài  thực trạng kinh doanh vi tính, ĐIỂM 8
Đề tài  thực trạng kinh doanh vi tính, ĐIỂM 8
Đề tài  thực trạng kinh doanh vi tính, ĐIỂM 8

More Related Content

What's hot

Thực trạng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả marketing cho sản phẩm thẻ f...
Thực trạng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả marketing cho sản phẩm thẻ f...Thực trạng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả marketing cho sản phẩm thẻ f...
Thực trạng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả marketing cho sản phẩm thẻ f...https://www.facebook.com/garmentspace
 
Đề tài: Yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động bán hàng tại công ty Du Hưng, HAY
Đề tài: Yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động bán hàng tại công ty Du Hưng, HAYĐề tài: Yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động bán hàng tại công ty Du Hưng, HAY
Đề tài: Yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động bán hàng tại công ty Du Hưng, HAYViết thuê trọn gói ZALO 0934573149
 
Phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động marketing...
Phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động marketing...Phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động marketing...
Phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động marketing...https://www.facebook.com/garmentspace
 
Hoàn thiện hoạt động Marketing Mix tại công ty mỹ phẩm Điểm cao - sdt/ ZALO 0...
Hoàn thiện hoạt động Marketing Mix tại công ty mỹ phẩm Điểm cao - sdt/ ZALO 0...Hoàn thiện hoạt động Marketing Mix tại công ty mỹ phẩm Điểm cao - sdt/ ZALO 0...
Hoàn thiện hoạt động Marketing Mix tại công ty mỹ phẩm Điểm cao - sdt/ ZALO 0...Viết thuê báo cáo thực tập giá rẻ
 
Một số giải pháp marketing nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng công ty ...
Một số giải pháp marketing nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng công ty ...Một số giải pháp marketing nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng công ty ...
Một số giải pháp marketing nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng công ty ...https://www.facebook.com/garmentspace
 
Hoàn thiện hoạt động marketing tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên...
Hoàn thiện hoạt động marketing tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên...Hoàn thiện hoạt động marketing tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên...
Hoàn thiện hoạt động marketing tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên...TÀI LIỆU NGÀNH MAY
 
Thực trạng và giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing tại công ty cổ phần du...
Thực trạng và giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing tại công ty cổ phần du...Thực trạng và giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing tại công ty cổ phần du...
Thực trạng và giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing tại công ty cổ phần du...https://www.facebook.com/garmentspace
 
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHIẾN LƯỢC MARKETING MIX XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY C...
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHIẾN LƯỢC MARKETING MIX XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY C...MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHIẾN LƯỢC MARKETING MIX XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY C...
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHIẾN LƯỢC MARKETING MIX XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY C...Dịch vụ viết bài trọn gói ZALO: 0909232620
 
Hoàn thiện chiến lược marketing mix tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành...
Hoàn thiện chiến lược marketing mix tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành...Hoàn thiện chiến lược marketing mix tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành...
Hoàn thiện chiến lược marketing mix tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành...luanvantrust
 
Bảo vệ khoá luận "Hoàn thiện công tác Marketing 7P"
Bảo vệ khoá luận "Hoàn thiện công tác Marketing 7P"Bảo vệ khoá luận "Hoàn thiện công tác Marketing 7P"
Bảo vệ khoá luận "Hoàn thiện công tác Marketing 7P"TrinhUng1
 
Báo cáo thực tập Phân tích hoạt động marketing Công ty Thép Trường Ý
Báo cáo thực tập Phân tích hoạt động marketing Công ty Thép Trường ÝBáo cáo thực tập Phân tích hoạt động marketing Công ty Thép Trường Ý
Báo cáo thực tập Phân tích hoạt động marketing Công ty Thép Trường ÝDịch vụ Làm Luận Văn 0936885877
 
Giải pháp marketing nhằm tăng khả năng cạnh tranh của công ty cổ phần và dịch...
Giải pháp marketing nhằm tăng khả năng cạnh tranh của công ty cổ phần và dịch...Giải pháp marketing nhằm tăng khả năng cạnh tranh của công ty cổ phần và dịch...
Giải pháp marketing nhằm tăng khả năng cạnh tranh của công ty cổ phần và dịch...https://www.facebook.com/garmentspace
 
Hoàn thiện công tác lập kế hoạch Marketing ở công ty TNHHNN một thành viên sá...
Hoàn thiện công tác lập kế hoạch Marketing ở công ty TNHHNN một thành viên sá...Hoàn thiện công tác lập kế hoạch Marketing ở công ty TNHHNN một thành viên sá...
Hoàn thiện công tác lập kế hoạch Marketing ở công ty TNHHNN một thành viên sá...luanvantrust
 
Một số giải pháp Marketing nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH G...
Một số giải pháp Marketing nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH G...Một số giải pháp Marketing nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH G...
Một số giải pháp Marketing nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH G...Viết thuê trọn gói ZALO 0934573149
 
Báo Cáo Thực Tập Marketing Mix Tại Công Ty Thiết Bị Điện Nước 9 Điểm
Báo Cáo Thực Tập Marketing Mix Tại Công Ty Thiết Bị Điện Nước 9 ĐiểmBáo Cáo Thực Tập Marketing Mix Tại Công Ty Thiết Bị Điện Nước 9 Điểm
Báo Cáo Thực Tập Marketing Mix Tại Công Ty Thiết Bị Điện Nước 9 ĐiểmViết thuê báo cáo thực tập giá rẻ
 
Thực trạng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị bán hàng ở công ty ...
Thực trạng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị bán hàng ở công ty ...Thực trạng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị bán hàng ở công ty ...
Thực trạng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị bán hàng ở công ty ...https://www.facebook.com/garmentspace
 

What's hot (20)

Thực trạng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả marketing cho sản phẩm thẻ f...
Thực trạng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả marketing cho sản phẩm thẻ f...Thực trạng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả marketing cho sản phẩm thẻ f...
Thực trạng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả marketing cho sản phẩm thẻ f...
 
Đề tài: Yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động bán hàng tại công ty Du Hưng, HAY
Đề tài: Yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động bán hàng tại công ty Du Hưng, HAYĐề tài: Yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động bán hàng tại công ty Du Hưng, HAY
Đề tài: Yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động bán hàng tại công ty Du Hưng, HAY
 
Phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động marketing...
Phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động marketing...Phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động marketing...
Phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động marketing...
 
Hoàn thiện hoạt động Marketing Mix tại công ty mỹ phẩm Điểm cao - sdt/ ZALO 0...
Hoàn thiện hoạt động Marketing Mix tại công ty mỹ phẩm Điểm cao - sdt/ ZALO 0...Hoàn thiện hoạt động Marketing Mix tại công ty mỹ phẩm Điểm cao - sdt/ ZALO 0...
Hoàn thiện hoạt động Marketing Mix tại công ty mỹ phẩm Điểm cao - sdt/ ZALO 0...
 
Một số giải pháp marketing nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng công ty ...
Một số giải pháp marketing nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng công ty ...Một số giải pháp marketing nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng công ty ...
Một số giải pháp marketing nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng công ty ...
 
Hoàn thiện hoạt động marketing tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên...
Hoàn thiện hoạt động marketing tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên...Hoàn thiện hoạt động marketing tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên...
Hoàn thiện hoạt động marketing tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên...
 
Khóa luận: Nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị bán hàng, 9 ĐIỂM
Khóa luận: Nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị bán hàng, 9 ĐIỂMKhóa luận: Nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị bán hàng, 9 ĐIỂM
Khóa luận: Nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị bán hàng, 9 ĐIỂM
 
Đề tài: Giải pháp marketing nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh
Đề tài: Giải pháp marketing nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh Đề tài: Giải pháp marketing nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh
Đề tài: Giải pháp marketing nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh
 
Thực trạng và giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing tại công ty cổ phần du...
Thực trạng và giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing tại công ty cổ phần du...Thực trạng và giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing tại công ty cổ phần du...
Thực trạng và giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing tại công ty cổ phần du...
 
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHIẾN LƯỢC MARKETING MIX XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY C...
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHIẾN LƯỢC MARKETING MIX XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY C...MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHIẾN LƯỢC MARKETING MIX XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY C...
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHIẾN LƯỢC MARKETING MIX XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY C...
 
Hoàn thiện chiến lược marketing mix tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành...
Hoàn thiện chiến lược marketing mix tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành...Hoàn thiện chiến lược marketing mix tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành...
Hoàn thiện chiến lược marketing mix tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành...
 
Bảo vệ khoá luận "Hoàn thiện công tác Marketing 7P"
Bảo vệ khoá luận "Hoàn thiện công tác Marketing 7P"Bảo vệ khoá luận "Hoàn thiện công tác Marketing 7P"
Bảo vệ khoá luận "Hoàn thiện công tác Marketing 7P"
 
Báo cáo thực tập Phân tích hoạt động marketing Công ty Thép Trường Ý
Báo cáo thực tập Phân tích hoạt động marketing Công ty Thép Trường ÝBáo cáo thực tập Phân tích hoạt động marketing Công ty Thép Trường Ý
Báo cáo thực tập Phân tích hoạt động marketing Công ty Thép Trường Ý
 
Đề tài: Nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing của Công ty cơ khí
Đề tài: Nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing của Công ty cơ khíĐề tài: Nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing của Công ty cơ khí
Đề tài: Nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing của Công ty cơ khí
 
Giải pháp marketing nhằm tăng khả năng cạnh tranh của công ty cổ phần và dịch...
Giải pháp marketing nhằm tăng khả năng cạnh tranh của công ty cổ phần và dịch...Giải pháp marketing nhằm tăng khả năng cạnh tranh của công ty cổ phần và dịch...
Giải pháp marketing nhằm tăng khả năng cạnh tranh của công ty cổ phần và dịch...
 
Hoàn thiện công tác lập kế hoạch Marketing ở công ty TNHHNN một thành viên sá...
Hoàn thiện công tác lập kế hoạch Marketing ở công ty TNHHNN một thành viên sá...Hoàn thiện công tác lập kế hoạch Marketing ở công ty TNHHNN một thành viên sá...
Hoàn thiện công tác lập kế hoạch Marketing ở công ty TNHHNN một thành viên sá...
 
Đề tài: Quản trị marketing tại công ty sản xuất hàng nội thất, HAY
Đề tài: Quản trị marketing tại công ty sản xuất hàng nội thất, HAYĐề tài: Quản trị marketing tại công ty sản xuất hàng nội thất, HAY
Đề tài: Quản trị marketing tại công ty sản xuất hàng nội thất, HAY
 
Một số giải pháp Marketing nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH G...
Một số giải pháp Marketing nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH G...Một số giải pháp Marketing nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH G...
Một số giải pháp Marketing nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH G...
 
Báo Cáo Thực Tập Marketing Mix Tại Công Ty Thiết Bị Điện Nước 9 Điểm
Báo Cáo Thực Tập Marketing Mix Tại Công Ty Thiết Bị Điện Nước 9 ĐiểmBáo Cáo Thực Tập Marketing Mix Tại Công Ty Thiết Bị Điện Nước 9 Điểm
Báo Cáo Thực Tập Marketing Mix Tại Công Ty Thiết Bị Điện Nước 9 Điểm
 
Thực trạng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị bán hàng ở công ty ...
Thực trạng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị bán hàng ở công ty ...Thực trạng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị bán hàng ở công ty ...
Thực trạng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị bán hàng ở công ty ...
 

Similar to Đề tài thực trạng kinh doanh vi tính, ĐIỂM 8

Khoá Luận Tốt Nghiệp Thực Trạng Và Giải Pháp Marketing Tăng Cường Khả Năng Cạ...
Khoá Luận Tốt Nghiệp Thực Trạng Và Giải Pháp Marketing Tăng Cường Khả Năng Cạ...Khoá Luận Tốt Nghiệp Thực Trạng Và Giải Pháp Marketing Tăng Cường Khả Năng Cạ...
Khoá Luận Tốt Nghiệp Thực Trạng Và Giải Pháp Marketing Tăng Cường Khả Năng Cạ...Nhận Viết Đề Tài Thuê trangluanvan.com
 
Giải pháp hoàn thiện công tác hoạt động marketing tại công ty trách nhiện hữu...
Giải pháp hoàn thiện công tác hoạt động marketing tại công ty trách nhiện hữu...Giải pháp hoàn thiện công tác hoạt động marketing tại công ty trách nhiện hữu...
Giải pháp hoàn thiện công tác hoạt động marketing tại công ty trách nhiện hữu...luanvantrust
 
Đề tài: Chiến lược ứng dụng marketing mix nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ sả...
Đề tài: Chiến lược ứng dụng marketing mix nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ sả...Đề tài: Chiến lược ứng dụng marketing mix nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ sả...
Đề tài: Chiến lược ứng dụng marketing mix nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ sả...Viết thuê trọn gói ZALO 0934573149
 
Đẩy mạnh hoạt động marketing mix tại Công ty Cổ phần Chế biến Thực phẩm Kinh ...
Đẩy mạnh hoạt động marketing mix tại Công ty Cổ phần Chế biến Thực phẩm Kinh ...Đẩy mạnh hoạt động marketing mix tại Công ty Cổ phần Chế biến Thực phẩm Kinh ...
Đẩy mạnh hoạt động marketing mix tại Công ty Cổ phần Chế biến Thực phẩm Kinh ...luanvantrust
 
Một số giải pháp marketing nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Nhà...
Một số giải pháp marketing nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Nhà...Một số giải pháp marketing nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Nhà...
Một số giải pháp marketing nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Nhà...luanvantrust
 
phan-tich-chien-luoc-marketing-cua-th.pdf
phan-tich-chien-luoc-marketing-cua-th.pdfphan-tich-chien-luoc-marketing-cua-th.pdf
phan-tich-chien-luoc-marketing-cua-th.pdfLanLBpBBun
 
Chiến lược Marketing – mix nhằm mở rộng thị trường cho công ty TNHH Dược phẩm...
Chiến lược Marketing – mix nhằm mở rộng thị trường cho công ty TNHH Dược phẩm...Chiến lược Marketing – mix nhằm mở rộng thị trường cho công ty TNHH Dược phẩm...
Chiến lược Marketing – mix nhằm mở rộng thị trường cho công ty TNHH Dược phẩm...luanvantrust
 
Hoạch định chiến lược Marketing thương mại điện tử của công ty thương mại dịc...
Hoạch định chiến lược Marketing thương mại điện tử của công ty thương mại dịc...Hoạch định chiến lược Marketing thương mại điện tử của công ty thương mại dịc...
Hoạch định chiến lược Marketing thương mại điện tử của công ty thương mại dịc...luanvantrust
 
Hoạch Định Chiến Lược Marketing Thương Mại Điện Của Công Ty Thương Mại Dịch V...
Hoạch Định Chiến Lược Marketing Thương Mại Điện Của Công Ty Thương Mại Dịch V...Hoạch Định Chiến Lược Marketing Thương Mại Điện Của Công Ty Thương Mại Dịch V...
Hoạch Định Chiến Lược Marketing Thương Mại Điện Của Công Ty Thương Mại Dịch V...Dịch vụ viết bài trọn gói ZALO: 0936 885 877
 
Một số giải pháp Marketing trực tuyến tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ ...
Một số giải pháp Marketing trực tuyến tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ ...Một số giải pháp Marketing trực tuyến tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ ...
Một số giải pháp Marketing trực tuyến tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ ...luanvantrust
 
Nguyễn thanh phương1
Nguyễn thanh phương1Nguyễn thanh phương1
Nguyễn thanh phương1John Nguyen
 

Similar to Đề tài thực trạng kinh doanh vi tính, ĐIỂM 8 (20)

Đề tài: Thực trạng và giải pháp marketing tăng cường khả năng cạnh tranh sản ...
Đề tài: Thực trạng và giải pháp marketing tăng cường khả năng cạnh tranh sản ...Đề tài: Thực trạng và giải pháp marketing tăng cường khả năng cạnh tranh sản ...
Đề tài: Thực trạng và giải pháp marketing tăng cường khả năng cạnh tranh sản ...
 
Khoá Luận Tốt Nghiệp Thực Trạng Và Giải Pháp Marketing Tăng Cường Khả Năng Cạ...
Khoá Luận Tốt Nghiệp Thực Trạng Và Giải Pháp Marketing Tăng Cường Khả Năng Cạ...Khoá Luận Tốt Nghiệp Thực Trạng Và Giải Pháp Marketing Tăng Cường Khả Năng Cạ...
Khoá Luận Tốt Nghiệp Thực Trạng Và Giải Pháp Marketing Tăng Cường Khả Năng Cạ...
 
Marketing tăng cường khả năng cạnh tranh sản phẩm tăm nước Sowash
Marketing tăng cường khả năng cạnh tranh sản phẩm tăm nước SowashMarketing tăng cường khả năng cạnh tranh sản phẩm tăm nước Sowash
Marketing tăng cường khả năng cạnh tranh sản phẩm tăm nước Sowash
 
Giải pháp hoàn thiện công tác hoạt động marketing tại công ty trách nhiện hữu...
Giải pháp hoàn thiện công tác hoạt động marketing tại công ty trách nhiện hữu...Giải pháp hoàn thiện công tác hoạt động marketing tại công ty trách nhiện hữu...
Giải pháp hoàn thiện công tác hoạt động marketing tại công ty trách nhiện hữu...
 
Luận văn: Marketing ở công ty xuất nhập khẩu hàng tiêu dùng, HOT
Luận văn: Marketing ở công ty xuất nhập khẩu hàng tiêu dùng, HOTLuận văn: Marketing ở công ty xuất nhập khẩu hàng tiêu dùng, HOT
Luận văn: Marketing ở công ty xuất nhập khẩu hàng tiêu dùng, HOT
 
Đề tài: Chiến lược ứng dụng marketing mix nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ sả...
Đề tài: Chiến lược ứng dụng marketing mix nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ sả...Đề tài: Chiến lược ứng dụng marketing mix nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ sả...
Đề tài: Chiến lược ứng dụng marketing mix nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ sả...
 
Đề tài thực tập hoàn thiện quản trị marketing mix hay nhất 2017
Đề tài  thực tập  hoàn thiện quản trị marketing mix hay nhất 2017Đề tài  thực tập  hoàn thiện quản trị marketing mix hay nhất 2017
Đề tài thực tập hoàn thiện quản trị marketing mix hay nhất 2017
 
Đẩy mạnh hoạt động marketing mix tại Công ty Cổ phần Chế biến Thực phẩm Kinh ...
Đẩy mạnh hoạt động marketing mix tại Công ty Cổ phần Chế biến Thực phẩm Kinh ...Đẩy mạnh hoạt động marketing mix tại Công ty Cổ phần Chế biến Thực phẩm Kinh ...
Đẩy mạnh hoạt động marketing mix tại Công ty Cổ phần Chế biến Thực phẩm Kinh ...
 
Một số giải pháp marketing nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Nhà...
Một số giải pháp marketing nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Nhà...Một số giải pháp marketing nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Nhà...
Một số giải pháp marketing nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Nhà...
 
Đề tài: Biện pháp Marketing nhằm tăng khả năng thông qua ở Cảng
Đề tài: Biện pháp Marketing nhằm tăng khả năng thông qua ở CảngĐề tài: Biện pháp Marketing nhằm tăng khả năng thông qua ở Cảng
Đề tài: Biện pháp Marketing nhằm tăng khả năng thông qua ở Cảng
 
phan-tich-chien-luoc-marketing-cua-th.pdf
phan-tich-chien-luoc-marketing-cua-th.pdfphan-tich-chien-luoc-marketing-cua-th.pdf
phan-tich-chien-luoc-marketing-cua-th.pdf
 
Chiến lược Marketing – mix nhằm mở rộng thị trường cho công ty TNHH Dược phẩm...
Chiến lược Marketing – mix nhằm mở rộng thị trường cho công ty TNHH Dược phẩm...Chiến lược Marketing – mix nhằm mở rộng thị trường cho công ty TNHH Dược phẩm...
Chiến lược Marketing – mix nhằm mở rộng thị trường cho công ty TNHH Dược phẩm...
 
Hoạch định chiến lược Marketing thương mại điện tử của công ty thương mại dịc...
Hoạch định chiến lược Marketing thương mại điện tử của công ty thương mại dịc...Hoạch định chiến lược Marketing thương mại điện tử của công ty thương mại dịc...
Hoạch định chiến lược Marketing thương mại điện tử của công ty thương mại dịc...
 
Hoạch Định Chiến Lược Marketing Thương Mại Điện Của Công Ty Thương Mại Dịch V...
Hoạch Định Chiến Lược Marketing Thương Mại Điện Của Công Ty Thương Mại Dịch V...Hoạch Định Chiến Lược Marketing Thương Mại Điện Của Công Ty Thương Mại Dịch V...
Hoạch Định Chiến Lược Marketing Thương Mại Điện Của Công Ty Thương Mại Dịch V...
 
Đề tài: Hiệu quả quản trị bán hàng tại công ty TNHH Vĩnh Hoàng
Đề tài: Hiệu quả quản trị bán hàng tại công ty TNHH Vĩnh HoàngĐề tài: Hiệu quả quản trị bán hàng tại công ty TNHH Vĩnh Hoàng
Đề tài: Hiệu quả quản trị bán hàng tại công ty TNHH Vĩnh Hoàng
 
Đề tài Marketing công ty Lock&Lock, dụng cụ gia đình, nhựa, HAY!
Đề tài Marketing công ty Lock&Lock, dụng cụ gia đình, nhựa, HAY!Đề tài Marketing công ty Lock&Lock, dụng cụ gia đình, nhựa, HAY!
Đề tài Marketing công ty Lock&Lock, dụng cụ gia đình, nhựa, HAY!
 
Một số giải pháp Marketing trực tuyến tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ ...
Một số giải pháp Marketing trực tuyến tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ ...Một số giải pháp Marketing trực tuyến tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ ...
Một số giải pháp Marketing trực tuyến tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ ...
 
Nguyễn thanh phương1
Nguyễn thanh phương1Nguyễn thanh phương1
Nguyễn thanh phương1
 
Một Số Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Marketng Sản Phẩm Nội Thất Tại C...
Một Số Giải Pháp  Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Marketng Sản Phẩm Nội Thất Tại C...Một Số Giải Pháp  Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Marketng Sản Phẩm Nội Thất Tại C...
Một Số Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Marketng Sản Phẩm Nội Thất Tại C...
 
MAR26.doc
MAR26.docMAR26.doc
MAR26.doc
 

More from Dịch Vụ Viết Bài Trọn Gói ZALO 0917193864

Quản Lý Hoạt Động Dạy Học Các Môn Khoa Học Tự Nhiên Theo Chuẩn Kiến Thức Và K...
Quản Lý Hoạt Động Dạy Học Các Môn Khoa Học Tự Nhiên Theo Chuẩn Kiến Thức Và K...Quản Lý Hoạt Động Dạy Học Các Môn Khoa Học Tự Nhiên Theo Chuẩn Kiến Thức Và K...
Quản Lý Hoạt Động Dạy Học Các Môn Khoa Học Tự Nhiên Theo Chuẩn Kiến Thức Và K...Dịch Vụ Viết Bài Trọn Gói ZALO 0917193864
 
Quản Lý Thu Thuế Giá Trị Gia Tăng Đối Với Doanh Nghiệp Ngoài Quốc Doanh Trên ...
Quản Lý Thu Thuế Giá Trị Gia Tăng Đối Với Doanh Nghiệp Ngoài Quốc Doanh Trên ...Quản Lý Thu Thuế Giá Trị Gia Tăng Đối Với Doanh Nghiệp Ngoài Quốc Doanh Trên ...
Quản Lý Thu Thuế Giá Trị Gia Tăng Đối Với Doanh Nghiệp Ngoài Quốc Doanh Trên ...Dịch Vụ Viết Bài Trọn Gói ZALO 0917193864
 
Thu Hút Nguồn Nhân Lực Trình Độ Cao Vào Các Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước Tỉnh ...
Thu Hút Nguồn Nhân Lực Trình Độ Cao Vào Các Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước Tỉnh ...Thu Hút Nguồn Nhân Lực Trình Độ Cao Vào Các Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước Tỉnh ...
Thu Hút Nguồn Nhân Lực Trình Độ Cao Vào Các Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước Tỉnh ...Dịch Vụ Viết Bài Trọn Gói ZALO 0917193864
 
Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Doanh Nghiệp Tại Ngân Hàng Thương Mại ...
Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Doanh Nghiệp Tại Ngân Hàng Thương Mại ...Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Doanh Nghiệp Tại Ngân Hàng Thương Mại ...
Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Doanh Nghiệp Tại Ngân Hàng Thương Mại ...Dịch Vụ Viết Bài Trọn Gói ZALO 0917193864
 
Quản Lý Hoạt Động Dạy Học Các Trường Thpt Trên Địa Bàn Huyện Sơn Hà Tỉnh Quản...
Quản Lý Hoạt Động Dạy Học Các Trường Thpt Trên Địa Bàn Huyện Sơn Hà Tỉnh Quản...Quản Lý Hoạt Động Dạy Học Các Trường Thpt Trên Địa Bàn Huyện Sơn Hà Tỉnh Quản...
Quản Lý Hoạt Động Dạy Học Các Trường Thpt Trên Địa Bàn Huyện Sơn Hà Tỉnh Quản...Dịch Vụ Viết Bài Trọn Gói ZALO 0917193864
 
Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Ngắn Hạn Tại Ngân Hàng Công Thƣơng Chi...
Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Ngắn Hạn Tại Ngân Hàng Công Thƣơng Chi...Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Ngắn Hạn Tại Ngân Hàng Công Thƣơng Chi...
Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Ngắn Hạn Tại Ngân Hàng Công Thƣơng Chi...Dịch Vụ Viết Bài Trọn Gói ZALO 0917193864
 
Quản Lý Nhà Nước Về Nuôi Trồng Thủy Sản Nước Ngọt Trên Địa Bàn Thành Phố Hải ...
Quản Lý Nhà Nước Về Nuôi Trồng Thủy Sản Nước Ngọt Trên Địa Bàn Thành Phố Hải ...Quản Lý Nhà Nước Về Nuôi Trồng Thủy Sản Nước Ngọt Trên Địa Bàn Thành Phố Hải ...
Quản Lý Nhà Nước Về Nuôi Trồng Thủy Sản Nước Ngọt Trên Địa Bàn Thành Phố Hải ...Dịch Vụ Viết Bài Trọn Gói ZALO 0917193864
 
Quản Lý Hoạt Động Giáo Dục Ngoài Giờ Lên Lớp Ở Các Trường Thcs Huyện Chư Păh ...
Quản Lý Hoạt Động Giáo Dục Ngoài Giờ Lên Lớp Ở Các Trường Thcs Huyện Chư Păh ...Quản Lý Hoạt Động Giáo Dục Ngoài Giờ Lên Lớp Ở Các Trường Thcs Huyện Chư Păh ...
Quản Lý Hoạt Động Giáo Dục Ngoài Giờ Lên Lớp Ở Các Trường Thcs Huyện Chư Păh ...Dịch Vụ Viết Bài Trọn Gói ZALO 0917193864
 
Quản Lý Hoạt Động Dạy Học Ngoại Ngữ Tại Các Trung Tâm Ngoại Ngữ - Tin Học Trê...
Quản Lý Hoạt Động Dạy Học Ngoại Ngữ Tại Các Trung Tâm Ngoại Ngữ - Tin Học Trê...Quản Lý Hoạt Động Dạy Học Ngoại Ngữ Tại Các Trung Tâm Ngoại Ngữ - Tin Học Trê...
Quản Lý Hoạt Động Dạy Học Ngoại Ngữ Tại Các Trung Tâm Ngoại Ngữ - Tin Học Trê...Dịch Vụ Viết Bài Trọn Gói ZALO 0917193864
 
Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Doanh Nghiệp Tại Ngân Hàng Thƣơng Mại ...
Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Doanh Nghiệp Tại Ngân Hàng Thƣơng Mại ...Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Doanh Nghiệp Tại Ngân Hàng Thƣơng Mại ...
Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Doanh Nghiệp Tại Ngân Hàng Thƣơng Mại ...Dịch Vụ Viết Bài Trọn Gói ZALO 0917193864
 
Tạo Việc Làm Cho Thanh Niên Trên Địa Bàn Quận Thanh Khê, Thành Phố Đà Nẵng.doc
Tạo Việc Làm Cho Thanh Niên Trên Địa Bàn Quận Thanh Khê, Thành Phố Đà Nẵng.docTạo Việc Làm Cho Thanh Niên Trên Địa Bàn Quận Thanh Khê, Thành Phố Đà Nẵng.doc
Tạo Việc Làm Cho Thanh Niên Trên Địa Bàn Quận Thanh Khê, Thành Phố Đà Nẵng.docDịch Vụ Viết Bài Trọn Gói ZALO 0917193864
 
Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Trung Và Dài Hạn Tại Ngân Hàng Thương ...
Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Trung Và Dài Hạn Tại Ngân Hàng Thương ...Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Trung Và Dài Hạn Tại Ngân Hàng Thương ...
Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Trung Và Dài Hạn Tại Ngân Hàng Thương ...Dịch Vụ Viết Bài Trọn Gói ZALO 0917193864
 

More from Dịch Vụ Viết Bài Trọn Gói ZALO 0917193864 (20)

Yếu Tố Tự Truyện Trong Truyện Ngắn Thạch Lam Và Thanh Tịnh.doc
Yếu Tố Tự Truyện Trong Truyện Ngắn Thạch Lam Và Thanh Tịnh.docYếu Tố Tự Truyện Trong Truyện Ngắn Thạch Lam Và Thanh Tịnh.doc
Yếu Tố Tự Truyện Trong Truyện Ngắn Thạch Lam Và Thanh Tịnh.doc
 
Từ Ngữ Biểu Thị Tâm Lí – Tình Cảm Trong Ca Dao Người Việt.doc
Từ Ngữ Biểu Thị Tâm Lí – Tình Cảm Trong Ca Dao Người Việt.docTừ Ngữ Biểu Thị Tâm Lí – Tình Cảm Trong Ca Dao Người Việt.doc
Từ Ngữ Biểu Thị Tâm Lí – Tình Cảm Trong Ca Dao Người Việt.doc
 
Quản Lý Hoạt Động Dạy Học Các Môn Khoa Học Tự Nhiên Theo Chuẩn Kiến Thức Và K...
Quản Lý Hoạt Động Dạy Học Các Môn Khoa Học Tự Nhiên Theo Chuẩn Kiến Thức Và K...Quản Lý Hoạt Động Dạy Học Các Môn Khoa Học Tự Nhiên Theo Chuẩn Kiến Thức Và K...
Quản Lý Hoạt Động Dạy Học Các Môn Khoa Học Tự Nhiên Theo Chuẩn Kiến Thức Và K...
 
Quản Lý Thu Thuế Giá Trị Gia Tăng Đối Với Doanh Nghiệp Ngoài Quốc Doanh Trên ...
Quản Lý Thu Thuế Giá Trị Gia Tăng Đối Với Doanh Nghiệp Ngoài Quốc Doanh Trên ...Quản Lý Thu Thuế Giá Trị Gia Tăng Đối Với Doanh Nghiệp Ngoài Quốc Doanh Trên ...
Quản Lý Thu Thuế Giá Trị Gia Tăng Đối Với Doanh Nghiệp Ngoài Quốc Doanh Trên ...
 
Thu Hút Nguồn Nhân Lực Trình Độ Cao Vào Các Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước Tỉnh ...
Thu Hút Nguồn Nhân Lực Trình Độ Cao Vào Các Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước Tỉnh ...Thu Hút Nguồn Nhân Lực Trình Độ Cao Vào Các Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước Tỉnh ...
Thu Hút Nguồn Nhân Lực Trình Độ Cao Vào Các Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước Tỉnh ...
 
Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Doanh Nghiệp Tại Ngân Hàng Thương Mại ...
Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Doanh Nghiệp Tại Ngân Hàng Thương Mại ...Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Doanh Nghiệp Tại Ngân Hàng Thương Mại ...
Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Doanh Nghiệp Tại Ngân Hàng Thương Mại ...
 
Vaporisation Of Single And Binary Component Droplets In Heated Flowing Gas St...
Vaporisation Of Single And Binary Component Droplets In Heated Flowing Gas St...Vaporisation Of Single And Binary Component Droplets In Heated Flowing Gas St...
Vaporisation Of Single And Binary Component Droplets In Heated Flowing Gas St...
 
Quản Lý Hoạt Động Dạy Học Các Trường Thpt Trên Địa Bàn Huyện Sơn Hà Tỉnh Quản...
Quản Lý Hoạt Động Dạy Học Các Trường Thpt Trên Địa Bàn Huyện Sơn Hà Tỉnh Quản...Quản Lý Hoạt Động Dạy Học Các Trường Thpt Trên Địa Bàn Huyện Sơn Hà Tỉnh Quản...
Quản Lý Hoạt Động Dạy Học Các Trường Thpt Trên Địa Bàn Huyện Sơn Hà Tỉnh Quản...
 
Tác Giả Hàm Ẩn Trong Tiểu Thuyết Nguyễn Việt Hà.doc
Tác Giả Hàm Ẩn Trong Tiểu Thuyết Nguyễn Việt Hà.docTác Giả Hàm Ẩn Trong Tiểu Thuyết Nguyễn Việt Hà.doc
Tác Giả Hàm Ẩn Trong Tiểu Thuyết Nguyễn Việt Hà.doc
 
Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Ngắn Hạn Tại Ngân Hàng Công Thƣơng Chi...
Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Ngắn Hạn Tại Ngân Hàng Công Thƣơng Chi...Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Ngắn Hạn Tại Ngân Hàng Công Thƣơng Chi...
Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Ngắn Hạn Tại Ngân Hàng Công Thƣơng Chi...
 
Quản Lý Nhà Nước Về Nuôi Trồng Thủy Sản Nước Ngọt Trên Địa Bàn Thành Phố Hải ...
Quản Lý Nhà Nước Về Nuôi Trồng Thủy Sản Nước Ngọt Trên Địa Bàn Thành Phố Hải ...Quản Lý Nhà Nước Về Nuôi Trồng Thủy Sản Nước Ngọt Trên Địa Bàn Thành Phố Hải ...
Quản Lý Nhà Nước Về Nuôi Trồng Thủy Sản Nước Ngọt Trên Địa Bàn Thành Phố Hải ...
 
Song Song Hóa Các Thuật Toán Trên Mạng Đồ Thị.doc
Song Song Hóa Các Thuật Toán Trên Mạng Đồ Thị.docSong Song Hóa Các Thuật Toán Trên Mạng Đồ Thị.doc
Song Song Hóa Các Thuật Toán Trên Mạng Đồ Thị.doc
 
Ứng Dụng Số Phức Trong Các Bài Toán Sơ Cấp.doc
Ứng Dụng Số Phức Trong Các Bài Toán Sơ Cấp.docỨng Dụng Số Phức Trong Các Bài Toán Sơ Cấp.doc
Ứng Dụng Số Phức Trong Các Bài Toán Sơ Cấp.doc
 
Vai Trò Của Cái Bi Trong Giáo Dục Thẩm Mỹ.doc
Vai Trò Của Cái Bi Trong Giáo Dục Thẩm Mỹ.docVai Trò Của Cái Bi Trong Giáo Dục Thẩm Mỹ.doc
Vai Trò Của Cái Bi Trong Giáo Dục Thẩm Mỹ.doc
 
Quản Lý Hoạt Động Giáo Dục Ngoài Giờ Lên Lớp Ở Các Trường Thcs Huyện Chư Păh ...
Quản Lý Hoạt Động Giáo Dục Ngoài Giờ Lên Lớp Ở Các Trường Thcs Huyện Chư Păh ...Quản Lý Hoạt Động Giáo Dục Ngoài Giờ Lên Lớp Ở Các Trường Thcs Huyện Chư Păh ...
Quản Lý Hoạt Động Giáo Dục Ngoài Giờ Lên Lớp Ở Các Trường Thcs Huyện Chư Păh ...
 
Thu Hút Vốn Đầu Tư Vào Lĩnh Vực Nông Nghiệp Trên Địa Bàn Tỉnh Gia Lai.doc
Thu Hút Vốn Đầu Tư Vào Lĩnh Vực Nông Nghiệp Trên Địa Bàn Tỉnh Gia Lai.docThu Hút Vốn Đầu Tư Vào Lĩnh Vực Nông Nghiệp Trên Địa Bàn Tỉnh Gia Lai.doc
Thu Hút Vốn Đầu Tư Vào Lĩnh Vực Nông Nghiệp Trên Địa Bàn Tỉnh Gia Lai.doc
 
Quản Lý Hoạt Động Dạy Học Ngoại Ngữ Tại Các Trung Tâm Ngoại Ngữ - Tin Học Trê...
Quản Lý Hoạt Động Dạy Học Ngoại Ngữ Tại Các Trung Tâm Ngoại Ngữ - Tin Học Trê...Quản Lý Hoạt Động Dạy Học Ngoại Ngữ Tại Các Trung Tâm Ngoại Ngữ - Tin Học Trê...
Quản Lý Hoạt Động Dạy Học Ngoại Ngữ Tại Các Trung Tâm Ngoại Ngữ - Tin Học Trê...
 
Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Doanh Nghiệp Tại Ngân Hàng Thƣơng Mại ...
Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Doanh Nghiệp Tại Ngân Hàng Thƣơng Mại ...Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Doanh Nghiệp Tại Ngân Hàng Thƣơng Mại ...
Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Doanh Nghiệp Tại Ngân Hàng Thƣơng Mại ...
 
Tạo Việc Làm Cho Thanh Niên Trên Địa Bàn Quận Thanh Khê, Thành Phố Đà Nẵng.doc
Tạo Việc Làm Cho Thanh Niên Trên Địa Bàn Quận Thanh Khê, Thành Phố Đà Nẵng.docTạo Việc Làm Cho Thanh Niên Trên Địa Bàn Quận Thanh Khê, Thành Phố Đà Nẵng.doc
Tạo Việc Làm Cho Thanh Niên Trên Địa Bàn Quận Thanh Khê, Thành Phố Đà Nẵng.doc
 
Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Trung Và Dài Hạn Tại Ngân Hàng Thương ...
Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Trung Và Dài Hạn Tại Ngân Hàng Thương ...Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Trung Và Dài Hạn Tại Ngân Hàng Thương ...
Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Trung Và Dài Hạn Tại Ngân Hàng Thương ...
 

Recently uploaded

[GIẢI PHẪU BỆNH] Tổn thương cơ bản của tb bào mô
[GIẢI PHẪU BỆNH] Tổn thương cơ bản của tb bào mô[GIẢI PHẪU BỆNH] Tổn thương cơ bản của tb bào mô
[GIẢI PHẪU BỆNH] Tổn thương cơ bản của tb bào môBryan Williams
 
Ma trận - định thức và các ứng dụng trong kinh tế
Ma trận - định thức và các ứng dụng trong kinh tếMa trận - định thức và các ứng dụng trong kinh tế
Ma trận - định thức và các ứng dụng trong kinh tếngTonH1
 
200 câu hỏi trắc nghiệm ôn tập PLDC.pdf
200 câu hỏi trắc nghiệm ôn tập  PLDC.pdf200 câu hỏi trắc nghiệm ôn tập  PLDC.pdf
200 câu hỏi trắc nghiệm ôn tập PLDC.pdfdong92356
 
Chàm - Bệnh án (da liễu - bvdlct ctump) .pptx
Chàm - Bệnh án (da liễu - bvdlct ctump) .pptxChàm - Bệnh án (da liễu - bvdlct ctump) .pptx
Chàm - Bệnh án (da liễu - bvdlct ctump) .pptxendkay31
 
bài 5.1.docx Sinh học di truyền đại cương năm nhất của học sinh y đa khoa
bài 5.1.docx Sinh học di truyền đại cương năm nhất của học sinh y đa khoabài 5.1.docx Sinh học di truyền đại cương năm nhất của học sinh y đa khoa
bài 5.1.docx Sinh học di truyền đại cương năm nhất của học sinh y đa khoa2353020138
 
TỔNG HỢP ĐỀ THI CHÍNH THỨC KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT MÔN NGỮ VĂN NĂM ...
TỔNG HỢP ĐỀ THI CHÍNH THỨC KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT MÔN NGỮ VĂN NĂM ...TỔNG HỢP ĐỀ THI CHÍNH THỨC KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT MÔN NGỮ VĂN NĂM ...
TỔNG HỢP ĐỀ THI CHÍNH THỨC KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT MÔN NGỮ VĂN NĂM ...Nguyen Thanh Tu Collection
 
BỘ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 VẬT LÝ 11 - KẾT NỐI TRI THỨC - THEO CẤU TRÚC ĐỀ MIN...
BỘ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 VẬT LÝ 11 - KẾT NỐI TRI THỨC - THEO CẤU TRÚC ĐỀ MIN...BỘ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 VẬT LÝ 11 - KẾT NỐI TRI THỨC - THEO CẤU TRÚC ĐỀ MIN...
BỘ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 VẬT LÝ 11 - KẾT NỐI TRI THỨC - THEO CẤU TRÚC ĐỀ MIN...Nguyen Thanh Tu Collection
 
Bai 1 cong bo mot cong trinh nghien cuu khoa hoc
Bai 1 cong bo mot cong trinh nghien cuu khoa hocBai 1 cong bo mot cong trinh nghien cuu khoa hoc
Bai 1 cong bo mot cong trinh nghien cuu khoa hocVnPhan58
 
Sơ đồ tư duy môn sinh học bậc THPT.pdf
Sơ đồ tư duy môn sinh học bậc THPT.pdfSơ đồ tư duy môn sinh học bậc THPT.pdf
Sơ đồ tư duy môn sinh học bậc THPT.pdftohoanggiabao81
 
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ ...
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ ...QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ ...
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ ...ThunTrn734461
 
50 ĐỀ ĐỀ XUẤT THI VÀO 10 THPT SỞ GIÁO DỤC THANH HÓA MÔN TIẾNG ANH 9 CÓ TỰ LUẬ...
50 ĐỀ ĐỀ XUẤT THI VÀO 10 THPT SỞ GIÁO DỤC THANH HÓA MÔN TIẾNG ANH 9 CÓ TỰ LUẬ...50 ĐỀ ĐỀ XUẤT THI VÀO 10 THPT SỞ GIÁO DỤC THANH HÓA MÔN TIẾNG ANH 9 CÓ TỰ LUẬ...
50 ĐỀ ĐỀ XUẤT THI VÀO 10 THPT SỞ GIÁO DỤC THANH HÓA MÔN TIẾNG ANH 9 CÓ TỰ LUẬ...Nguyen Thanh Tu Collection
 
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...Nguyen Thanh Tu Collection
 
BỘ ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
BỘ ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...BỘ ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
BỘ ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...Nguyen Thanh Tu Collection
 
Thong bao 337-DHPY (24.4.2024) thi sat hach Ngoai ngu dap ung Chuan dau ra do...
Thong bao 337-DHPY (24.4.2024) thi sat hach Ngoai ngu dap ung Chuan dau ra do...Thong bao 337-DHPY (24.4.2024) thi sat hach Ngoai ngu dap ung Chuan dau ra do...
Thong bao 337-DHPY (24.4.2024) thi sat hach Ngoai ngu dap ung Chuan dau ra do...hoangtuansinh1
 
CHƯƠNG VII LUẬT DÂN SỰ (2) Pháp luật đại cương.pptx
CHƯƠNG VII LUẬT DÂN SỰ (2) Pháp luật đại cương.pptxCHƯƠNG VII LUẬT DÂN SỰ (2) Pháp luật đại cương.pptx
CHƯƠNG VII LUẬT DÂN SỰ (2) Pháp luật đại cương.pptx22146042
 
cuộc cải cách của Lê Thánh Tông - Sử 11
cuộc cải cách của Lê Thánh Tông -  Sử 11cuộc cải cách của Lê Thánh Tông -  Sử 11
cuộc cải cách của Lê Thánh Tông - Sử 11zedgaming208
 
10 ĐỀ KIỂM TRA + 6 ĐỀ ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 VẬT LÝ 11 - KẾT NỐI TRI THỨC - THEO C...
10 ĐỀ KIỂM TRA + 6 ĐỀ ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 VẬT LÝ 11 - KẾT NỐI TRI THỨC - THEO C...10 ĐỀ KIỂM TRA + 6 ĐỀ ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 VẬT LÝ 11 - KẾT NỐI TRI THỨC - THEO C...
10 ĐỀ KIỂM TRA + 6 ĐỀ ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 VẬT LÝ 11 - KẾT NỐI TRI THỨC - THEO C...Nguyen Thanh Tu Collection
 
Sáng kiến “Sử dụng ứng dụng Quizizz nhằm nâng cao chất lượng ôn thi tốt nghiệ...
Sáng kiến “Sử dụng ứng dụng Quizizz nhằm nâng cao chất lượng ôn thi tốt nghiệ...Sáng kiến “Sử dụng ứng dụng Quizizz nhằm nâng cao chất lượng ôn thi tốt nghiệ...
Sáng kiến “Sử dụng ứng dụng Quizizz nhằm nâng cao chất lượng ôn thi tốt nghiệ...Nguyen Thanh Tu Collection
 
ôn tập lịch sử hhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhh
ôn tập lịch sử hhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhôn tập lịch sử hhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhh
ôn tập lịch sử hhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhvanhathvc
 
Kiểm tra chạy trạm lí thuyết giữa kì giải phẫu sinh lí
Kiểm tra chạy trạm lí thuyết giữa kì giải phẫu sinh líKiểm tra chạy trạm lí thuyết giữa kì giải phẫu sinh lí
Kiểm tra chạy trạm lí thuyết giữa kì giải phẫu sinh líDr K-OGN
 

Recently uploaded (20)

[GIẢI PHẪU BỆNH] Tổn thương cơ bản của tb bào mô
[GIẢI PHẪU BỆNH] Tổn thương cơ bản của tb bào mô[GIẢI PHẪU BỆNH] Tổn thương cơ bản của tb bào mô
[GIẢI PHẪU BỆNH] Tổn thương cơ bản của tb bào mô
 
Ma trận - định thức và các ứng dụng trong kinh tế
Ma trận - định thức và các ứng dụng trong kinh tếMa trận - định thức và các ứng dụng trong kinh tế
Ma trận - định thức và các ứng dụng trong kinh tế
 
200 câu hỏi trắc nghiệm ôn tập PLDC.pdf
200 câu hỏi trắc nghiệm ôn tập  PLDC.pdf200 câu hỏi trắc nghiệm ôn tập  PLDC.pdf
200 câu hỏi trắc nghiệm ôn tập PLDC.pdf
 
Chàm - Bệnh án (da liễu - bvdlct ctump) .pptx
Chàm - Bệnh án (da liễu - bvdlct ctump) .pptxChàm - Bệnh án (da liễu - bvdlct ctump) .pptx
Chàm - Bệnh án (da liễu - bvdlct ctump) .pptx
 
bài 5.1.docx Sinh học di truyền đại cương năm nhất của học sinh y đa khoa
bài 5.1.docx Sinh học di truyền đại cương năm nhất của học sinh y đa khoabài 5.1.docx Sinh học di truyền đại cương năm nhất của học sinh y đa khoa
bài 5.1.docx Sinh học di truyền đại cương năm nhất của học sinh y đa khoa
 
TỔNG HỢP ĐỀ THI CHÍNH THỨC KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT MÔN NGỮ VĂN NĂM ...
TỔNG HỢP ĐỀ THI CHÍNH THỨC KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT MÔN NGỮ VĂN NĂM ...TỔNG HỢP ĐỀ THI CHÍNH THỨC KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT MÔN NGỮ VĂN NĂM ...
TỔNG HỢP ĐỀ THI CHÍNH THỨC KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT MÔN NGỮ VĂN NĂM ...
 
BỘ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 VẬT LÝ 11 - KẾT NỐI TRI THỨC - THEO CẤU TRÚC ĐỀ MIN...
BỘ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 VẬT LÝ 11 - KẾT NỐI TRI THỨC - THEO CẤU TRÚC ĐỀ MIN...BỘ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 VẬT LÝ 11 - KẾT NỐI TRI THỨC - THEO CẤU TRÚC ĐỀ MIN...
BỘ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 VẬT LÝ 11 - KẾT NỐI TRI THỨC - THEO CẤU TRÚC ĐỀ MIN...
 
Bai 1 cong bo mot cong trinh nghien cuu khoa hoc
Bai 1 cong bo mot cong trinh nghien cuu khoa hocBai 1 cong bo mot cong trinh nghien cuu khoa hoc
Bai 1 cong bo mot cong trinh nghien cuu khoa hoc
 
Sơ đồ tư duy môn sinh học bậc THPT.pdf
Sơ đồ tư duy môn sinh học bậc THPT.pdfSơ đồ tư duy môn sinh học bậc THPT.pdf
Sơ đồ tư duy môn sinh học bậc THPT.pdf
 
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ ...
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ ...QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ ...
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ ...
 
50 ĐỀ ĐỀ XUẤT THI VÀO 10 THPT SỞ GIÁO DỤC THANH HÓA MÔN TIẾNG ANH 9 CÓ TỰ LUẬ...
50 ĐỀ ĐỀ XUẤT THI VÀO 10 THPT SỞ GIÁO DỤC THANH HÓA MÔN TIẾNG ANH 9 CÓ TỰ LUẬ...50 ĐỀ ĐỀ XUẤT THI VÀO 10 THPT SỞ GIÁO DỤC THANH HÓA MÔN TIẾNG ANH 9 CÓ TỰ LUẬ...
50 ĐỀ ĐỀ XUẤT THI VÀO 10 THPT SỞ GIÁO DỤC THANH HÓA MÔN TIẾNG ANH 9 CÓ TỰ LUẬ...
 
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
 
BỘ ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
BỘ ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...BỘ ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
BỘ ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
 
Thong bao 337-DHPY (24.4.2024) thi sat hach Ngoai ngu dap ung Chuan dau ra do...
Thong bao 337-DHPY (24.4.2024) thi sat hach Ngoai ngu dap ung Chuan dau ra do...Thong bao 337-DHPY (24.4.2024) thi sat hach Ngoai ngu dap ung Chuan dau ra do...
Thong bao 337-DHPY (24.4.2024) thi sat hach Ngoai ngu dap ung Chuan dau ra do...
 
CHƯƠNG VII LUẬT DÂN SỰ (2) Pháp luật đại cương.pptx
CHƯƠNG VII LUẬT DÂN SỰ (2) Pháp luật đại cương.pptxCHƯƠNG VII LUẬT DÂN SỰ (2) Pháp luật đại cương.pptx
CHƯƠNG VII LUẬT DÂN SỰ (2) Pháp luật đại cương.pptx
 
cuộc cải cách của Lê Thánh Tông - Sử 11
cuộc cải cách của Lê Thánh Tông -  Sử 11cuộc cải cách của Lê Thánh Tông -  Sử 11
cuộc cải cách của Lê Thánh Tông - Sử 11
 
10 ĐỀ KIỂM TRA + 6 ĐỀ ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 VẬT LÝ 11 - KẾT NỐI TRI THỨC - THEO C...
10 ĐỀ KIỂM TRA + 6 ĐỀ ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 VẬT LÝ 11 - KẾT NỐI TRI THỨC - THEO C...10 ĐỀ KIỂM TRA + 6 ĐỀ ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 VẬT LÝ 11 - KẾT NỐI TRI THỨC - THEO C...
10 ĐỀ KIỂM TRA + 6 ĐỀ ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 VẬT LÝ 11 - KẾT NỐI TRI THỨC - THEO C...
 
Sáng kiến “Sử dụng ứng dụng Quizizz nhằm nâng cao chất lượng ôn thi tốt nghiệ...
Sáng kiến “Sử dụng ứng dụng Quizizz nhằm nâng cao chất lượng ôn thi tốt nghiệ...Sáng kiến “Sử dụng ứng dụng Quizizz nhằm nâng cao chất lượng ôn thi tốt nghiệ...
Sáng kiến “Sử dụng ứng dụng Quizizz nhằm nâng cao chất lượng ôn thi tốt nghiệ...
 
ôn tập lịch sử hhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhh
ôn tập lịch sử hhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhôn tập lịch sử hhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhh
ôn tập lịch sử hhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhh
 
Kiểm tra chạy trạm lí thuyết giữa kì giải phẫu sinh lí
Kiểm tra chạy trạm lí thuyết giữa kì giải phẫu sinh líKiểm tra chạy trạm lí thuyết giữa kì giải phẫu sinh lí
Kiểm tra chạy trạm lí thuyết giữa kì giải phẫu sinh lí
 

Đề tài thực trạng kinh doanh vi tính, ĐIỂM 8

  • 1. Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Lê Đình Thái LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong những năm qua, cùng với tiến trình hội nhập của nước ta vào các định chế khu vực và trên thế giới, với định hướng phát triển kinh tế quốc gia từ nay đến năm 2020, các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nói riêng phải đương đầu với nhiều thách thức lớn. Hội nhập đồng nghĩa với nhiều thuận lợi nhưng cũng không ít trở ngại đối với các doanh nghiệp. Vì vậy, ranh giới giữa thành công và thất bại trở nên mong manh hơn. Ngày nay, có rất nhiều doanh ngiệp sản xuất và bán ra cùng một loại hàng hóa, khách hàng có nhiều cơ hội lựa chọn hơn. Điều đó đồng nghĩa với việc cạnh tranh ngày càng trở lên gay gắt hơn giữa các doanh nghiệp kinh doanh cùng ngành. Thị trường là một yếu tố sống còn đối với mỗi doanh nghiệp nói chung và trong ngành sản xuất kinh doanh vi tính nói riêng. Có thị trường thì doanh nghiệp mới có thể tiêu thụ được hàng hóa. Từ đó, doanh nghiệp mới có thể có lợi nhuận để quay vòng hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Chính vì vậy, các hoạt động marketing nhằm mở rộng thị trường càng trở nên quan trọng hơn đối với mỗi doanh nghiệp. Các doanh nghiệp phải cố gắng tìm kiếm cho mình những thị trường phù hợp với sản phẩm, khả năng sản xuất kinh doanh của công ty. Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thương Mại Dịch Vụ Thiên Hà Xanh là một doanh nghiệp tư nhân chuyên lắp ráp và kinh doanh trao đổi, mua bán các loại mặt hàng vi tính, laptop, đồ chơi vi tính. Là một công ty còn khá non trẻ nên việc phát triển các hoạt động marketing nhằm mở rộng thị trường có ý nghĩa hết sức quan trọng. Vì vậy, trong quá trình thực tập tại Công ty em đã quyết định chọn đề tài “Thực trạng kinh doanh và một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động marketing lĩnh vực kinh doanh vi tính cho công ty TNHH TM-DV Thiên Hà Xanh”. 2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 2.1. Mục đích nghiên cứu của đề tài Sau khi nghiên cứu, phân tích, đánh giá tình hình kinh doanh của công ty, đề tài được thực hiện nhằm đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động marketing để mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm vi tính của Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thương Mại – Dịch Vụ Thiên Hà Xanh trong điều SVTH: Triệu Thị Ngà 1 Khoa Quản Trị Kinh Doanh
  • 2. Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Lê Đình Thái kiện Việt Nam là thành viên chính thức của tổ chức WTO và thế giới vừa trải qua giai đoạn khủng hoảng tài chính toàn cầu. 2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài Căn cứ vào mục đích nghiên cứu của đề tài thì nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài sẽ tập trung vào các vấn đề sau đây: - Hệ thống hóa những cơ sở lý luận chung về hoạt động marketing cũng như sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động marketing của Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thương Mại – Dịch Vụ Thiên Hà Xanh trong bối cảnh toàn cầu hóa như hiện nay. - Phân tích thực trạng kinh doanh và thực trạng hoạt động marketing của công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thương Mại – Dịch Vụ Thiên Hà Xanh trong thời gian qua. Từ đó rút ra những ưu điểm, tồn tại của công ty trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động marketing lĩnh vực kinh doanh vi tính nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hóa và nghiên cứu các tồn tại đó. - Trên cở sở phân tích và dự báo về nhu cầu thị trường về sản phẩm vi tính trong thời gian tới, cộng với bối cảnh cam kết của Việt Nam với WTO mà đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động marketing lĩnh vực kinh doanh vi tính cho công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thương Mại – Dịch Vụ Thiên Hà Xanh trong thời gian tới. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 3.1. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là việc nâng cao hiệu quả hoạt động marketing nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm vi tính của Công ty TNHH TM – DV Thiên Hà Xanh. 3.2. Phạm vi nghiên cứu - Về không gian: Nâng cao hiệu quả hoạt động marketing nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH TM – DV Thiên Hà Xanh lĩnh vực kinh doanh vi tính gồm thị trường truyền thống tại TPHCM và những thị trường mới, thị trường tiềm năng tại các tỉnh lân cận mà công ty có thể thâm nhập và mở rộng. - Về thời gian: Nghiên cứu hoạt động marketing của Công ty TNHH TM – DV Thiên Hà Xanh trong giai đoạn 2007 - 2009 và định hướng, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động marketing của công ty đến năm 2015. SVTH: Triệu Thị Ngà 2 Khoa Quản Trị Kinh Doanh
  • 3. Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Lê Đình Thái 4. Phương pháp nghiên cứu của đề tài Để có thể nhận thức đúng, khách quan được tình hình kinh doanh thực tế lĩnh vực công nghệ thông tin của công ty, từ đó có thể đề ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động marketing sát với thực tế thì: - Khóa luận sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, xây dựng các giả thiết để tiến hành thử nghiệm thống kê dựa trên các lý luận chung từ các tài liệu tham khảo xung quanh môn học marketing, sách, báo chí, website và từ phía các phòng ban đơn vị của công ty. - Để có thể hoàn thành tốt, bài khóa luận tốt nghiệp này không chỉ dựa trên các cơ sở lý thuyết mà còn dựa trên quá trình tiếp cận thực tế thông qua các giai đoạn thực tập và làm việc tại đơn vị. - Phương pháp khảo sát thực tế và phân tích kết hợp với tư duy lôgic, các phương pháp có tính liên ngành như điều tra, tổng hợp, thống kê, so sánh và những phương pháp khoa học chung như mô hình hóa các quy trình, cơ cấu tổ chức… để nghiên cứu các khía cạnh chính của vấn đề nhằm gắn lý luận với thực tế, để đề tài nghiên cứu sẽ trở nên hữu ích, không xa rời thực tế, có thể áp dụng ngay cho doanh nghiệp. 5. Kết cấu của khóa luận Ngoài Lời mở đầu và Kết luận thì luận văn tốt nghiệp bao gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động marketing và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động marketing của doanh nghiệp. Chương 2: Thực trạng hoạt động marketing lĩnh vực kinh doanh vi tính ở Công ty TNHH TM - DV Thiên Hà Xanh giai đoạn 2007 - 2009. Chương 3: Định hướng và một số giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động marketing lĩnh vực vi tính cho công ty Thiên Hà Xanh tại TP Hồ Chí Minh. Em xin trân trọng cảm ơn Th.Sỹ Lê Đình Thái – người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và có nhiều ý kiến quý báu giúp em, để em có thể hoàn thành được khóa luận tốt nghiệp này! SVTH: Triệu Thị Ngà 3 Khoa Quản Trị Kinh Doanh
  • 4. Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Lê Đình Thái Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA DOANH NGHIỆP Trong thời đại nền kinh tế hội nhập như hiện nay, tất cả các doanh nghiệp, các đơn vị sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường dù là hình thức sở hữu nào (Doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn…) thì tất cả đều có mục tiêu sản xuất kinh doanh riêng cho doanh nghiệp mình. Ngay trong mỗi một giai đoạn doanh nghiệp cũng theo đuổi những mục tiêu khác nhau, nhưng nhìn chung trong cơ chế thị trường hiện nay đều nhằm mục tiêu lâu dài, mục tiêu bao trùm đó là làm sao tối đa hóa lợi nhuận. Để đạt được các mục tiêu đó ngoài việc doanh nghiệp phải xây dựng cho mình một chiến lược kinh doanh đúng đắn, thì còn phải tập trung vào công tác marketing hiệu quả để ngày càng nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong hiện tại và tương lai. Mục đích của chương 1 là nghiên cứu các cơ sở lý luận về hoạt động marketing, xây dựng khung lý thuyết phục vụ cho việc phân tích trong các chương tiếp theo. Trên cơ sở đó, phần thứ nhất của chương sẽ trình bày lý luận chung về hoạt động marketing, các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động marketing. Phần thứ hai đề cập tới cơ sở để nâng cao được hiệu quả hoạt động marketing cho doanh nghiệp trong điều kiện hội nhập WTO. 1.1. Lý luận chung về hoạt động marketing 1.1.1. Các khái niệm cơ bản về marketing 1.1.1.1. Khái niệm marketing Marketing có nguồn gốc từ thuật ngữ “Market” (cái chợ, thị trường). Đuôi “ing” thể hiện ý nghĩa “tiếp cận”. Với cách hiểu này, đã có không ít người chuyển sang tiếng Việt là tiếp thị. Tuy nhiên, nhiều độc giả đã không đồng ý với cách dịch này nên giữ nguyên từ marketing để tránh làm mất đi ý nghĩa từ. Từ “tiếp thị” được hiểu là hoạt động chào hàng trực tiếp trực tiếp tại công sở hay nhà riêng. SVTH: Triệu Thị Ngà 4 Khoa Quản Trị Kinh Doanh
  • 5. Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Lê Đình Thái Marketing mang một ý nghĩa rộng lớn, nó không phải là tiếp thị theo định nghĩa đơn giản của một số độc giả. Vậy muốn hiểu rõ các định nghĩa về marketing sao cho thật chính xác thì chúng ta cần phân biệt rõ giữa marketing với tiêu thụ sản phẩm hay bán sản phẩm. Tiêu thụ hay bán hàng (selling) là quá trình chuyển giao quyền sở hữu đối với một sản phẩm hữu hình hay quyền sử dụng đối với một dịch vụ cho người mua nhằm mục đích thu tiền về. Tiêu thụ hay bán hàng chỉ xuất hiện sau khi sản phẩm đã được sản xuất ra và kết thúc khi sản phẩm đã được người mua thanh toán và chấp nhận thanh toán. Ngược lại, marketing xuất hiện rất lâu trước khi sản xuất ra sản phẩm và còn kéo dài rất lâu sau khi sản phẩm đã được khách hàng sử dụng. Trước khi sản xuất, các chuyên gia marketing đã thực hiện các cuộc nghiên cứu thị trường nhằm đảm bảo các sản phẩm, dịch vụ dự định tạo ra đáp ứng được yêu cầu của khách hàng và thị trường có nhu cầu đủ lớn đối với sản phẩm mà doanh nghiệp định sản xuất để doanh nghiệp có lợi nhuận. Các nỗ lực bán những sản phẩm đã làm ra cũng là công việc của marketing. Tuy nhiên, ngay cả khi đã bán được sản phẩm rồi, các nhà hoạt động marketing vẫn xem xét xem khách hàng sử dụng sản phẩm như thế nào, họ có thỏa mãn hay không, bởi vì sự thỏa mãn của khách hàng sẽ ảnh hưởng đến những quyết định mua tiếp theo của họ. Những nỗ lực bán hàng siêu đẳng cũng khó cứu vãn các sản phẩm không đáp ứng nhu cầu. Khác với tiêu thụ tập trung trước đây chỉ tập trung bán những sản phẩm gì mà bản thân doanh nghiệp có, marketing chú trọng nhất vào việc nghiên cứu để sản xuất ra thứ hàng hóa, dịch vụ mà thị trường cần. Có nhiều định nghĩa về marketing: Theo hiệp hội Marketing Mỹ AMA (American Marketing Association): “Marketing là thực hiện các hoạt động kinh doanh nhằm hướng và dòng vận chuyển hàng hóa và dịch vụ từ người sản xuất đến người tiêu dùng hoặc người sử dụng”. Theo Philip Kotler định nghĩa như sau: “Marketing là một quá trình lập kế hoạch và thực thi kế hoạch đó, định giá, khuyến mãi và phân phối hàng hóa, dịch vụ và ý tưởng để tạo ra sự trao đổi với các nhóm mục tiêu, thỏa mãn những mục tiêu khách hàng và tổ chức”. Hay ông còn định nghĩa đơn giản hơn: “Marketing là một dạng hoạt động của con người nhằm thỏa mãn những nhu cầu mong muốn của họ thông qua trao đổi ”. SVTH: Triệu Thị Ngà 5 Khoa Quản Trị Kinh Doanh
  • 6. Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Lê Đình Thái Định nghĩa của John Crighton (Australia): “Marketing là quá trình cung cấp đúng sản phẩm, đúng kênh hay luồng hàng, đúng thời gian và đúng vị trí”. Định nghĩa của J.C.Woer Ner (Đức): “Marketing là một hệ thống các phương pháp sử dụng đồng bộ tất cả sức mạnh của một đơn vị tổ chức nhằm đạt được các mục tiêu đã dự định”. Còn với Học viện Hamilton Mỹ lại cho rằng: “Marketing là hoạt động kinh tế trong đó hàng hóa được đưa từ người sản xuất đến người tiêu dùng”. Định nghĩa của học viện quản lý Malaysia: “Marketing là hệ thống kết hợp, vận dụng các nỗ lực thiết yếu nhằm khám phá, sáng tạo, thỏa mãn và gợi lên những nhu cầu của khách hàng để tạo ra lợi nhuận”. Định nghĩa của Viện Marketing Anh quốc: “Marketing là quá trình tổ chức và quản lý toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh từ việc phát hiện ra nhu cầu thực sự của người tiêu dùng về một mặt hàng cụ thể đến việc sản xuất và đưa hàng hóa đó đến người tiêu dùng cuối cùng nhằm đảm bảo cho công ty thu được lợi nhuận như dự kiến”. Marketing là một quá trình lập kế hoạch và thực thi kế hoạch về sản phẩm, giá, phân phối và xúc tiến bán sản phẩm cho những khách hàng mục tiêu nhằm tạo nên những trao đổi thỏa mãn khách hàng và đạt các mục tiêu của tổ chức (Lược ý từ hiệp hội Marketing Mỹ, Kotler 2003, trang 9). Và Mc Kenna còn khẳng định lại: “Marketing is everything” (Marketing là mọi việc). Tất cả những định nghĩa trên mặc dù có khác nhau nhưng hầu hết đều xoay quanh một nội dung chung. Thứ nhất, marketing hiện đại chú trọng tới khâu tiêu thụ nghĩa là phải bán được hàng. Thứ hai, marketing hiện đại phát triển hơn hẳn lối suy nghĩ marketing trước đây, nghĩa là doanh nghiệp không chỉ bán những cái mình có mà còn bán những cái thị trường cần. Và đó cũng chính là nội dung thứ ba mà các định nghĩa trên đã tổng kết. Muốn biết thị trường và người tiêu dùng đang và sẽ cần gì thì bộ phận marketing của doanh nghiệp phải luôn nghiên cứu thị trường cẩn thận, đưa ra các phản ứng linh hoạt để doanh nghiệp có thể thích ứng nhanh nhất với các biến động liên tục của thị trường. Marketing là hoạt động luôn luôn gắn bó với tổ chức, người quản lý, kể cả bất kì doanh nghiệp nào. Như vậy, marketing đã trở thành một bộ phận không thể thiếu trong kinh doanh. SVTH: Triệu Thị Ngà 6 Khoa Quản Trị Kinh Doanh
  • 7. Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Lê Đình Thái Marketing là một tiến trình nghiên cứu, dự tính, phân tích những nhu cầu của khách hàng, là bước hoàn thiện của hoạt động của sản xuất kinh doanh nhằm tạo ra những sản phẩm thích hợp để tung ra thị trường sẽ bán được những sản phẩm đó đúng đối tượng, đúng giá cả, đúng thời gian. Đó được coi là sự hoàn thiện hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm vào một luồng sản phẩm, dịch vụ để đưa sản phẩm từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ. Marketing được coi là cầu nối giữa nhu cầu – mong muốn của con người với thị trường sản phẩm hàng hóa và dịch vụ nhằm đáp ứng và thỏa mãn nhu cầu, mong muốn của con người về các loại sản phẩm và hàng hóa đó trong đời sống kinh tế xã hội. 1.1.1.1.1. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu của marketing Hoạt động marketing nghiên cứu nhu cầu trên thị trường và quy luật hình thành các nhu cầu đó. Marketing nghiên cứu quy luật vận động của cung, cầu, quan hệ giữa cung và cầu. Từ đó, các doanh nghiệp đề ra các chính sách, phương pháp kinh doanh làm cho quá trình sản xuất phù hợp với nhu cầu xã hội. Để nghiên cứu hoạt động marketing người ta sử dụng kết hợp hai phương pháp nghiên cứu, đó là phương pháp duy vật biện chứng và phương pháp phân tích tổng hợp. 1.1.1.1.2. Chức năng của hoạt động marketing Marketing có bốn chức năng chính sau đây: - Chức năng thích ứng: Là chức năng giúp sản phẩm thích ứng, phù hợp với nhu cầu thị trường. Với chức năng này thì bộ phận marketing phải nghiên cứu và chỉ ra cho bộ phận sản xuất, bộ phận kỹ thuật cần sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào... để đáp ứng nhu cầu thị trường. Với chức năng này, marketing vừa nghiên cứu thăm dò nhu cầu thị trường để thỏa mãn nhu cầu tối đa, đồng thời tạo ra nhu cầu mới trong tương lai của khách hàng. - Chức năng phân phối: Là chức năng tổ chức quá trình vận động hàng hóa, đưa sản phẩm từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ một cách nhanh nhất. Chức năng phân phối trước hết là hoạt động tìm hiểu khách hàng, lựa chọn khách hàng mục tiêu, giới thiệu tìm kiếm cơ hội từ đó, tổ chức vận chuyển hàng hóa tới tay người tiêu dùng, bảo quản, dự trữ, thậm chí thực hiện các dịch vụ hỗ trợ như giao hàng tận nhà, tư vấn họ cách thức sử dụng… SVTH: Triệu Thị Ngà 7 Khoa Quản Trị Kinh Doanh
  • 8. Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Lê Đình Thái - Chức năng tiêu thụ: Là chức năng rất quan trọng của marketing. Đó là các hoạt động dưới sự kiểm soát về giá cả, các phương pháp nghiệp vụ, và nghệ thuật bán hàng, tất cả đều giúp doanh nghiệp giảm thiểu tối đa rủi ro, đẩy mạnh hiệu quả sử dụng vòng quay vốn. - Chức năng yểm trợ: Là chức năng kích thích, tác động, và thúc đẩy tiêu thụ. Chức năng yểm trợ bao gồm các hoạt động quảng cáo và xúc tiến bán hàng. 1.1.1.1.3. Vai trò của hoạt động marketing Marketing có một vai trò hết sức to lớn trong hoạt động kinh doanh của bất cứ doanh nghiệp nào trong thời đại kinh tế thị trường ngày nay. Marketing góp phần giải quyết các mâu thuẫn trong quá trình sản xuất và tái sản xuất. Đó là mâu thuẫn giữa người sản xuất và người tiêu dùng, người bán và người mua, giữa cung và cầu, giữa giá cả và giá trị hàng hóa. Marketing còn là công cụ để các nhà kinh doanh hoạch định chiến lược kinh doanh nhằm thích ứng với những biến hiệu quả sản xuất kinh doanh. Marketing góp phần kích thích sản xuất và tiêu dùng. Marketing giúp cho nhà sản xuất và người tiêu dùng tiết kiệm những chi phí không cần thiết trong quá trình sản xuất và tiêu thụ hàng hóa. 1.1.1.1.4. Chiến lược và mục tiêu của hoạt động marketing Chiến lược chung của một doanh nghiệp là hệ thống các đường lối và biện pháp về các mặt hoạt động được đề ra để giúp doanh nghiệp đạt được các mục tiêu của mình. Chiến lược marketing giữ vai trò then chốt trong chiến lược chung của cả doanh nghiệp. Chiến lược marketing chỉ rõ doanh nghiệp sẽ phải cạnh tranh ở thị trường nào và cách thức phải cạnh tranh trên thị trường đó như thế nào. SVTH: Triệu Thị Ngà 8 Khoa Quản Trị Kinh Doanh
  • 9. Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Lê Đình Thái Hình 1.1. 7P trong chiến lược marketing hiện đại Chiến lược Marketing hướng vào ba mục tiêu chính: - Mục tiêu lợi nhuận: Lợi nhuận là mục đích của hoạt động sản xuất kinh doanh, và là mục tiêu quan trọng nhất của chiến lược marketing. Lợi nhuận là điều kiện vật chất để doanh nghiệp tái mở rộng sản xuất, cải thiện nâng cao mức sống cho người lao động, là động lực chi phối các hoạt động của doanh nghiệp, chi phối các mục tiêu của marketing. - Mục tiêu tăng cường thế lực trong kinh doanh: Thế lực trong kinh doanh thể hiện ở hệ thống các chỉ tiêu: mức độ tăng trưởng của số lượng hàng hóa và doanh số bán ra trên thị trường, tỷ suất lợi nhuận, quy mô doanh nghiệp, uy tín doanh nghiệp trên thị trường... - Mục tiêu an toàn trong kinh doanh: Đây là mối quan tâm lớn trong doanh nghiệp. Môi trường kinh doanh an toàn là điều kiện để doanh nghiệp phát triển bền vững và ổn định. Tuy nhiên, trong kinh doanh “thương trường là chiến trường” SVTH: Triệu Thị Ngà 9 Khoa Quản Trị Kinh Doanh Price (Chính sách gía) Place (Chính sách phân phối) Promotion (Chính sách chiêu thị) Prysical Evidence (Cơ sở vật chất) Process (Quy trình sản xuất, phục vụ) Person/people (Chính sách về nguồn nhân lực) Product (Chính sách sản phẩm) 7P
  • 10. Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Lê Đình Thái doanh nghiệp không phải lúc nào cũng đặt mức độ an toàn lên hàng đầu, mà đôi khi phải chấp nhận rủi ro, phải mạo hiểm để nắm bắt cơ hội kinh doanh. 1.1.1.2. Các khái niệm khác  Khái niệm khách hàng Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về khách hàng, hay còn gọi là người tiêu dùng. Nhưng để đơn giản hóa, hợp thức hóa các khái niệm đó chúng ta có thể hiểu như sau: Khách hàng là những người đã, đang và sẽ có nhu cầu sử dụng các sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp. Tùy vào mỗi đối tượng khách hàng khác nhau mà chúng ta chia làm các phân khúc thị trường khác nhau, để từ đó có những chiến lược marketing riêng kích thích nhu cầu tiêu dùng tối đa của họ.  Khái niệm nhu cầu Là cảm giác thiếu hụt một cái gì đó mà con người có thể cảm nhận được. Mong muốn được coi là hình thức biểu hiện của nhu cầu. Cơ sở để phân tích nhu cầu của người tiêu dùng có thể được dựa trên tháp nhu cầu của Maslow.  Khái niệm thị trường, phân khúc thị trường Thị trường xuất hiện đồng thời với sự ra đời và phát triển của nền sản xuất. Những sản phẩm và dịch vụ của một bên đem ra trao đổi được gọi là bên bán, người có nhu cầu chưa thỏa mãn và có khả năng thanh toán gọi là bên mua. Có rất nhiều khái niệm về thị trường dựa trên các góc độ khác nhau như: - Theo quan điểm của kinh tế học: Thị trường là tổng hòa của các mối quan hệ mua bán, do những điều kiện lịch sử, kinh tế, xã hội quyết định. Thị trường còn được hiểu là lĩnh vực trao đổi mua bán mà ở đó các chủ thể kinh tế thường xuyên cạnh tranh với nhau để xác định giá cả hàng hóa, dịch vụ, và sản lượng. - Theo quan điểm của marketing: Thị trường bao gồm tất cả những khách hàng tiềm ẩn cùng có một nhu cầu hay mong muốn cụ thể, sẵn sàng và có khả năng tham gia trao đổi để thỏa mãn nhu cầu và mong muốn đó. Tóm lại, tuy có nhiều quan điểm khác nhau nhưng ta có thể đưa ra khái niệm tổng quát về thị trường như sau: Thị trường là biểu hiện của quá trình mà trong đó từng loại hàng hóa cụ thể thể hiện các quyết định của người tiêu dùng về hàng hóa và dịch vụ cũng như quyết định của các doanh nghiệp về số lượng, chất lượng, mẫu SVTH: Triệu Thị Ngà 10 Khoa Quản Trị Kinh Doanh
  • 11. Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Lê Đình Thái mã của hàng hóa. Đó là những mối quan hệ giữa tổng cung và tổng cầu với cơ cấu cung cầu. Phân khúc thị trường là quá trình phân chia người tiêu dùng, tách thị trường thành những nhóm thị trường nhỏ hơn bao gồm các khách hàng riêng biệt nhưng có chung nhu cầu về sản phẩm và dịch vụ như nhau. Việc xây dựng chiến lược sản phẩm và phân khúc thị trường sẽ tạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp. Khúc thị trường là một nhóm khách hàng có phản ứng như nhau đối với cùng một tập hợp những kích thích marketing của một doanh nghiệp.  Khái niệm sản phẩm - Theo quan điểm truyền thống: Sản phẩm là vật phẩm tổng hợp các đặc tính về vật lý, hóa học, sinh học được tập hợp trong một hình thức đồng nhất là vật mang giá trị sử dụng và có giá trị. - Theo quan điểm của marketing: Sản phẩm là bất cứ cái gì được đem ra bán trên thị trường nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu hay ước muốn của khách hàng. Sản phẩm bao gồm cả yếu tố vật chất và phi vật chất, cả thành phần hữu hình và thành phần vô hình. Sản phẩm hữu hình gọi là hàng hóa, còn sản phẩm vô hình gọi là dịch vụ.  Khái niệm giao dịch Nhắc tới giao dịch là một cuộc trao đổi mang tính chất thương mại những vật có giá trị giữa các bên (điều kiện là phải có thời gian, địa điểm, phương thức thanh toán).  Khái niệm E - marketing Tiếp thị điện tử (e - marketing) là cách thức tiếp thị vận dụng các tính năng của Internet nhằm mục đích cuối cùng là phân phối được sản phẩm hàng hóa hay dịch vụ đến thị trường tiêu thụ. Các quy tắc cơ bản của tiếp thị điện tử cũng giống như tiếp thị trong môi trường kinh doanh truyền thống. Hoạt động tiếp thị vẫn theo trình tự: Sản phẩm – Giá thành - Xúc tiến thương mại - Thị trường tiêu thụ. Tuy nhiên, tiếp thị điện tử gặp khó khăn ở vấn đề cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin của thị trường mục tiêu (số lượng người sử dụng internet, mức độ sử dụng, tốc độ truy cập mạng,...). Nếu cơ sở hạ tầng còn yếu kém thì người tiêu thụ không SVTH: Triệu Thị Ngà 11 Khoa Quản Trị Kinh Doanh
  • 12. Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Lê Đình Thái có nhiều cơ hội tiếp cận với mạng Internet, tìm thông tin trên Net, mua hàng trực tuyến, tham gia đấu giá trên mạng,... Như vậy, e - marketing khó có thể có ảnh hưởng đến người tiêu dùng ở thị trường đó. Hiện nay e - marketing đang dần trở thành một phương thức quảng cáo phổ biến hơn mà nó xuất hiện dưới 2 dạng phổ biến nhất là e - mail marketing và website marketing: - E - mail marketing: e - mail là cách tốt nhất để giao dịch với khách hàng với chi phí thấp và không mang tính xâm nhập đột ngột như tiếp thị qua điện thoại. Doanh nghiệp có thể gởi thông điệp của mình đến hàng ngàn người khác nhau, ở bất kỳ nơi đâu, trong thời gian nhanh nhất. - Website marketing: giới thiệu các sản phẩm trực tuyến. Các thông tin về sản phẩm (hình ảnh, chất lượng, các tính năng, giá cả, ...) được hiển thị suốt 24 giờ, và 365 ngày, sẵn sàng phục vụ người tiêu dùng. Khách hàng có thể đặt hàng các sản phẩm, dịch vụ, và thanh toán trực tiếp trên mạng. Để thu hút sự chú ý và tạo dựng lòng trung thành nơi người tiêu dùng, doanh nghiệp phải đáp ứng đúng nhu cầu, thị hiếu của thị trường. Tuy nhiên trong quá trình hoạt động các doanh nghiệp cũng cần phân biệt và thiết lập mối quan hệ giữa e - marketing, e - commerce và e - business: - E - marketing là cách thức dùng các phương tiện điện tử để giới thiệu, mời chào, cung cấp thông tin về sản phẩm hàng hóa hoặc dịch vụ của nhà sản xuất đến người tiêu dùng và thuyết phục họ chọn nó. - E - commerce chỉ các hoạt động mua bán thông qua các phương tiện điện tử. - E - business chỉ tất cả những hoạt động kiếm tiền từ mạng, từ việc bán hàng hoá, dịch vụ cho đến tư vấn, đầu tư.  Hiệu quả hoạt động kinh doanh Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế tham gia vào các hoạt động sản xuất kinh doanh, nhằm cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ thỏa mãn nhu cầu của thị trường và thu về cho mình một khoản lợi nhuận nhất định. Qua khái niệm về hoạt động sản xuất kinh doanh ta thấy nó là một phạm trù kinh tế cơ bản còn hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế biểu hiện sự tập trung phát triển theo chiều sâu. Nó phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực và trình độ chi phí các nguồn lực đó trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp. Đây là SVTH: Triệu Thị Ngà 12 Khoa Quản Trị Kinh Doanh
  • 13. Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Lê Đình Thái một thước đo quan trọng của sự tăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản để đánh giá thực hiện mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ. Hiệu quả kinh doanh có thể được đề cập trên nhiều khía cạnh khác nhau để xem xét. Nếu theo mục đích cuối cùng là lợi nhuận thì hiệu quả kinh tế là hiệu số giữa kết quả thu về và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó. Còn nếu ở từng khía cạnh riêng biệt thì hiệu quả kinh tế là sự thể hiện trình độ và khả năng sử dụng các yếu tố trong quá trình sản xuất kinh doanh. Hiệu quả là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh quá trình sử dụng các yếu trong tố trong sản xuất kinh doanh. Trong điều kiện kinh tế hiện nay, hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế mang tính định lượng về tình hình phát triển của các hoạt động sản xuất kinh doanh, nó phản ánh trình độ phát triển kinh tế theo chiều sâu, đồng thời nó phản ánh trình độ khai thác và sử dụng các nguồn lực của mỗi doanh nghiệp và của cả nền kinh tế quốc dân trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế. Với nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải cạnh tranh rất gay gắt trong việc sử dụng các nguồn lực để thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của xã hội. Các doanh nghiệp muốn giành lấy chiến thắng thì phải đặt hiệu quả kinh tế lên hàng đầu. Muốn vậy, tự bản thâm mỗi công ty cần tận dụng khai thác tối đa triệt để các nguồn lực của mình. Thực chất của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh cho các doanh nghiệp cũng chính là việc nâng cao năng suất lao động xã hội. Nếu doanh nghiệp nào có hiệu quả kinh doanh thấp sẽ nhanh chóng bị các doanh nghiệp lớn hơn “nuốt chửng” hay cũng chính doanh nghiệp đó tự đào thải mình ra khỏi đường đua phát triển. Ngược lại, những doanh nghiệp nào có hiệu quả kinh tế cao sẽ tồn tại và ngày càng phát triển mạnh hơn. Nói tóm lại, hiệu quả hoạt động kinh doanh chính là việc phản ánh mặt chất lượng các hoạt động sản xuất kinh doanh, trình độ sử dụng, tận dụng tất cả các nguồn lực trong kinh doanh của doanh nghiệp. 1.1.2. Nâng cao hiệu quả hoạt động marketing. 1.1.2.1. Khái niệm nâng cao hiệu quả hoạt động marketing Xét trên phạm vi quốc gia thì nâng cao hiệu quả hoạt động marketing là việc sử dụng các phương thức, chiến lược marketing một cách có hiệu quả nhằm mở SVTH: Triệu Thị Ngà 13 Khoa Quản Trị Kinh Doanh
  • 14. Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Lê Đình Thái rộng thị trường tiêu thụ hay là việc quốc gia đó mở rộng phạm vi địa lý của thị trường, đưa sản phẩm dịch vụ của mình thâm nhập thị trường quốc tế thông qua các hoạt động marketing. Xét trên phạm vi doanh nghiệp thì nâng cao hiệu quả hoạt động marketing là tổng hợp tất cả các hoạt động của doanh nghiệp nhằm mục đích cuối cùng là tăng thêm số lượng thị trường ở trong và ngoài nước, đồng thời tăng thị phần ở các thị trường đã thâm nhập thành công thông qua các chiêu thức và từng chính sách marketing mà doanh nghiệp sử dụng. 1.1.2.2 Các phương thức nâng cao hiệu quả hoạt động marketing  Nâng cao hiệu quả hoạt động marketing theo chiều rộng Xét về mặt không gian, nâng cao hiệu quả hoạt động marketing theo chiều rộng là việc gia tăng sử dụng nhiều chiêu thức khác nhau trên nhiều khúc thị trường để đưa sản phẩm mới đến với những thị trường mới và khách hàng mới. Xét về mặt khách hàng, nâng cao hiệu quả hoạt động marketing theo chiều rộng là việc doanh nghiệp gia tăng các chiêu thức marketing khác nhau để đánh vào nhu cầu của tất cả các khách hàng nhằm bán được nhiều hơn sản phẩm, dịch vụ mà mình cung cấp.  Nâng cao hiệu quả hoạt động marketing theo chiều sâu Nâng cao hiệu quả hoạt động marketing theo chiều sâu là phát triển các hình thức marketing về chất bao gồm những việc như nâng cao chất lượng hình thức, nội dung của các chương trình marketing cho sản phẩm dịch vụ, đưa ra thị trường những chương trình marketing có hàm lượng chất xám cao. Nâng cao hiệu quả hoạt động marketing theo chiều theo chiều sâu có thể được thực hiện theo cách cắt lớp, phân đoạn thị trường khách để thỏa mãn nhu cầu muôn hình muôn vẻ của khách hàng trong từng phân khúc thị trường khác nhau. Hoạt động này thực chất là làm tăng sự nhận biết của khách hàng trên từng phân khúc thị trường, từng đoạn thị trường. 1.1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc nâng cao hiệu quả hoạt động marketing Với mỗi doanh nghiệp thì việc nâng cao hiệu quả hoạt động marketing chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố như: nhân tố quốc tế, nhân tố quốc gia và nhân tố SVTH: Triệu Thị Ngà 14 Khoa Quản Trị Kinh Doanh
  • 15. Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Lê Đình Thái doanh nghiệp. Một trong những nhân tố này thay đổi sẽ tác động không nhỏ đến việc nâng cao hiệu quả hoạt động marketing của doanh nghiệp. Mục này sẽ phân tích mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố để chỉ ra xem nhân tố nào ảnh hưởng thuận lợi hoặc bất lợi đến việc nâng cao hiệu quả hoạt động marketing của doanh nghiệp. 1.1.2.3.1. Các nhân tố quốc tế  Quy chế tối huệ quốc: Quy chế tối huệ quốc (MFN) là ngyên tắc đối xử bình đẳng với các nước khác. Theo các Hiệp định của WTO, về nguyên tắc, các quốc gia không phân biệt đối xử với các đối tác thương mại của mình, cho dù đối tác đó giàu hay nghèo, mạnh hay yếu. Cơ chế hoạt động của quy tắc tối huệ quốc là mỗi thành viên phải đối xử với các thành viên khác trong tổ chức một cách công bằng, như những đối tác thương mại “ưu tiên nhất”. Nếu một nước dành cho một đối tác thương mại của mình một số ưu đãi thì nước đó phải đối xử tương tự như vậy với tất cả các thành viên còn lại của WTO để tất cả các quốc gia đều “được ưu tiên nhất”. Với sự tồn tại của chế độ đãi ngộ tối huệ quốc, các quốc gia sẽ được bảo đảm rằng quốc gia đối tác thương mại của mình sẽ không dành cho quốc gia khác chế độ thương mại ưu đãi hơn. Qua đó, triệt tiêu lợi thế cạnh tranh tự nhiên của họ đối với sản phẩm hàng hoá dịch vụ cụ thể trong cạnh tranh với các quốc gia liên quan đó. Với vai trò to lớn như vậy, ta có thể thấy rằng quy tắc tối huệ quốc cũng có tác động không nhỏ đến việc nâng cao hiệu quả hoạt động marketing của doanh nghiệp. Nếu trong chính sách sản phẩm của mình, doanh nghiệp dự định nhập hàng hóa của nước ngoài mà nước đó không được hưởng chế độ ưu đãi tối huệ quốc thì sẽ là rào cản, gây khó khăn cho doanh nghiệp; ngược lại, thì sẽ là thuận lợi lớn cho doanh nghiệp. Tuy nhiên, quy chế đãi ngộ tối huệ quốc cũng có trường hợp ngoại lệ miễn trừ được phép. Chẳng hạn, một số nước có thể ký kết một hiệp định thương mại tự do chỉ được áp dụng đối với những hàng hoá trao đổi trong nội bộ một nhóm - đây là một hình thức phân biệt đối xử đối với hàng hoá của các nước ngoài nhóm. Nếu quốc gia của doanh nghiệp không phải là thành viên trong nhóm thì đây sẽ là điều bất lợi cho doanh nghiệp khi muốn nhập hàng hóa từ nước khác vì khi đó doanh nghiệp có thể phải nhập sản phẩm với mức giá SVTH: Triệu Thị Ngà 15 Khoa Quản Trị Kinh Doanh
  • 16. Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Lê Đình Thái cao hơn nhiều làm ảnh hưởng nghiêm trọng tới chính sách sản phẩm và chính sách giá của doanh nghiệp trong chương trình marketing. Từ đó, doanh nghiệp sẽ bị giảm khả năng cạnh tranh trên thị trường.  Các cam kết với WTO Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) ra đời vào ngày 01/01/1995, có trụ sở tại Geneve, Thụy Sĩ. WTO có chức năng thực hiện điều tiết thương mại giữa các quốc gia. Ba mục tiêu chính của WTO là thúc đẩy thương mại tự do, tiến hành đàm phán để mở rộng hơn nữa các thị trường, và giải quyết các tranh chấp thương mại giữa các nước thành viên. Tính đến ngày 23/07/2008, WTO có 153 thành viên. Mọi thành viên của WTO được yêu cầu phải cấp cho những thành viên khác những ưu đãi nhất định trong thương mại. Vì vậy, có thể nói các cam kết của các quốc gia với WTO cũng ảnh hưởng không nhỏ đến việc nâng cao hiệu quả hoạt động marketing của doanh nghiệp. Chẳng hạn, nếu quốc gia của doanh nghiệp và quốc gia có thị trường doanh nghiệp dự định thâm nhập đều là thành viên của WTO thì đều phải tuân thủ các cam kết với WTO như mở cửa thị trường hàng hóa, đối xử bình đẳng… Đây sẽ là thuận lợi cho doanh nghiệp thực hiện các chương trình marketing khi muốn thâm nhập vào các thị trường này mà không gặp phải nhiều rào cản do quốc gia đó dựng lên. Ngược lại, nếu quốc gia nơi có thị trường doanh nghiệp dự định thâm nhập chưa là thành viên của WTO thì các cam kết với WTO sẽ không có hiệu lực và khi vào các thị trường này, có thể doanh nghiệp sẽ gặp phải nhiều rào cản do quốc gia dựng lên như bảo hộ hàng hóa trong nước, hạn ngạch, hàng rào thuế quan,… Khi đó, doanh nghiệp sẽ gặp phải rất nhiều bất lợi trong hoạt động marketing để thâm nhập thị trường.  Tình hình kinh tế thế giới Nếu kinh tế thế giới không có nhiều biến động thì sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp khi tiến hành các chương trình hoạt động marketing để mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm. Còn trong trường hợp nền kinh tế thế giới có nhiều biến động như lạm phát, khủng hoảng kinh tế toàn cầu như hiện nay sẽ dẫn đến thay đổi mạnh mẽ trong lượng cung – cầu của các quốc gia và gây ảnh hưởng tiêu cực SVTH: Triệu Thị Ngà 16 Khoa Quản Trị Kinh Doanh
  • 17. Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Lê Đình Thái cho hoạt động marketing bán hàng, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của các doanh nghiệp đang hoạt động. 1.1.2.3.2. Các nhân tố quốc gia  Các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô ở quốc gia Môi trường vĩ mô của doanh nghiệp là tổng hợp các nhân tố kinh tế, chính trị, pháp luật, văn hóa, xã hội, tự nhiên, công nghệ… Các nhân tố này có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới quá trình sản xuất hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và ảnh hưởng của nó là không nhỏ. Hình 1.2. Các yếu tố của môi trường vĩ mô  Môi trường kinh tế: Môi trường kinh tế bao gồm các vấn đề như tăng trưởng kinh tế, thu nhập quốc dân, lạm phát, tỷ lệ thất nghiệp, chính sách tiền tệ, cán cân thanh toán… ảnh hưởng một cách gián tiếp đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Mỗi yếu tố trên có thể là cơ hội kinh doanh nhưng cũng có thể là nguy cơ đối với sự phát triển của doanh nghiệp. Việc phân tích các yếu tố kinh tế sẽ giúp các doanh và ngành dự báo được các biến đổi của môi trường trong tương lai. SVTH: Triệu Thị Ngà 17 Khoa Quản Trị Kinh Doanh Văn hóa Luật pháp Công nghệ Kinh tế Tự nhiên Dân số DOANH NGHIỆP
  • 18. Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Lê Đình Thái Chẳng hạn mức độ hội nhập kinh tế quốc tế của quốc gia với nền kinh tế thế giới. Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình chủ động thực hiện đồng thời hai việc: Một mặt là gắn thị trường từng nước với thị trường khu vực và thế giới thông qua các nỗ lực thực hiện mở cửa và thúc đẩy tự do hóa nền kinh tế quốc dân; và mặt khác, gia nhập là góp phần xây dựng các thể chế kinh tế khu vực và toàn cầu. Hội nhập kinh tế quốc tế đem lại rất nhiều lợi ích cho các quốc gia như tạo được thế đứng trên thương trường quốc tế, hạn chế được những đối xử không công bằng... Vì vậy, nếu quốc gia nào có chủ trương, chính sách mở cửa hội nhập với thế giới một cách nhất quán và lâu dài thì các doanh nghiệp sẽ có môi trường thuận lợi để thực hiện các chương trình marketing nhằm mở rộng thêm thị trường ở nước ngoài, bên cạnh những thị trường hiện có ở trong nước, tạo điều kiện cho việc tiêu thụ sản phẩm. Ngược lại, nếu quốc gia thực hiện chính sách “bế quan tỏa cảng”, đóng cửa nền kinh tế như Trung Quốc thời kỳ trước 1978 hoặc Việt Nam trước 1986 thì doanh nghiệp sẽ khó có thể mở rộng thị trường tiêu thụ ở nước ngoài khi mà thị trường trong nước đã bão hòa; doanh nghiệp cũng khó có thể tiếp cận với khoa học kỹ thuật hiện đại để cải tiến sản phẩm của mình, do đó giảm sức cạnh tranh của sản phẩm, giảm thị phần. Mặt khác, khi nền kinh tế tăng trưởng, GDP cao hơn, thu nhập trên đầu người tăng lên, mức sống được tăng lên thì nhu cầu tiêu dùng cũng đòi hỏi cao hơn. Họ muốn tiêu dùng hàng chất lượng tốt hơn đồng thời chấp nhận thanh toán với giá cao hơn. Các doanh nghiệp phải nắm bắt được sự thay đổi nhu cầu này để điều chỉnh chiến lược marketing hợp lý để nâng cao hiệu quả cạnh tranh của doanh nghiệp mình. Tuy nhiên, GDP tăng lên cũng có nghĩa chi phí về tiền lương của các doanh nghiệp cũng tăng lên. Đây chính là nhân tố làm giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Các chính sách kinh tế như chính sách thương mại, chính sách đầu tư, chính sách tài chính, tỷ giá hối đoái, thuế có ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng cạnh của doanh nghiệp. Chính sách đầu tư phát triển, khuyến khích mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm ảnh hưởng tới các kế hoạch đầu tư của doanh nghiệp, ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn. Một chính sách đầu tư thuận lợi sẽ thu được nhiều vốn từ bên ngoài. Chính sách tài chính, lãi suất tiền vay, tiền gửi ảnh hưởng đến chi phí sử SVTH: Triệu Thị Ngà 18 Khoa Quản Trị Kinh Doanh
  • 19. Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Lê Đình Thái dụng vốn. Khi lãi suất tiền vay cao thì chi phí sử dụng vốn tăng, hiệu quả kinh doanh sẽ bị thu hẹp. Các chính sách tài chính, thuế ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí. Cụ thể thì thuế xuất nhập khẩu, thuế doanh nghiệp… tất cả đều làm tăng giá thành sản phẩm, làm giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.  Chiến lược quốc gia về phát triển ngành Tùy vào đặc điểm của mỗi quốc gia, mỗi thời điểm mà quốc gia sẽ xây dựng chiến lược phát triển ngành cho phù hợp với nước mình. Nếu chiến lược quốc gia xác định ngành đó là một ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước thì sẽ có nhiều chính sách, chương trình để hỗ trợ khuyến khích phát triển ngành. Khi đó, các doanh nghiệp kinh doanh trong ngành đó sẽ được tạo nhiều điều kiện thuận lợi hơn trong hoạt động mở rộng thị trường hơn là những doanh nghiệp hoạt động trong những ngành không phải là mũi nhọn, trọng điểm của quốc gia.  Môi trường chính trị pháp luật Môi trường này bao gồm: luật pháp, các chính sách và cơ chế của nhà nước đối với kinh doanh của các doanh nghiệp. Mọi quy định của pháp luật đều tác động trực tiếp đến kết quả và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Một môi trường pháp lý tốt sẽ tạo ra môi trường cạnh tranh và hợp tác lành mạnh giữa các doanh nghiệp. Một môi trường pháp lý lành mạnh sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tiến hành thuận lợi các hoạt động kinh doanh của mình lại vừa có thể điều chỉnh các hoat động kinh tế vĩ mô không chỉ chú trọng tới lợi ích của doanh nghiệp mình mà còn lợi ích các thành viên khác trong xã hội. Khi tiến hành các hoạt động kinh doanh mọi doanh nghiệp đều có nghĩa vụ chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định pháp luật và hoạt động dựa trên pháp luật. Nếu doanh nghiệp nào làm ăn vi phạm pháp luật như trốn thuế, sản xuất hàng giả, hàng kém chất lượng hay gian lận trong giao thương… sẽ làm cho môi trường cạnh tranh trở lên không lành mạnh, bất công bằng. Những yếu tố này vừa có thể là cơ hội kinh doanh nhưng cũng có thể là sự đe dọa đối với sự tồn tại, phát triển của doanh nghiệp.  Môi trường khoa học công nghệ SVTH: Triệu Thị Ngà 19 Khoa Quản Trị Kinh Doanh
  • 20. Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Lê Đình Thái Khoa học công nghệ đóng một vai trò quan trọng, có ý nghĩa rất lớn trong cạnh tranh không chỉ các doanh nghiệp trong nước mà còn các doanh nghiệp nước ngoài. Đặc biệt, trong thời kỳ phát triển như vũ bão của cách mạng khoa học kỹ thuật đang làm thay đổi hẳn nhiều lĩnh vực trong đó thông tin đóng vai trò đặc biệt quan trọng. Sự phát triển này đã làm cho vòng đời sản phẩm nhanh chóng bị lão hóa và trở lên ngắn lại. Do vậy, để chiến thắng trong cạnh tranh thì các doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới trang thiết bị, sử dụng các công nghệ hiện đại để tạo ra lợi thế cạnh tranh hơn hẳn so với đối thủ. Trong thời đại ngày nay, thông tin được coi như hàng hóa, là một đối tượng để kinh doanh, có thể coi nền kinh tế thị trường ngày nay là nền kinh tế thông tin hóa. Để tạo ra những lợi thế cạnh tranh trong hoạt động marketing thì cần phải có rất nhiều thông tin chính xác về cung cầu hàng hóa, về sức mua, đặc điểm khách hàng, và về cả đối thủ cạnh tranh. Ngoài ra, những thông tin về cả những kinh nghiệm thành công hay thất bại của các doanh nghiệp khác cũng rất bổ ích. Những thông tin chính xác kịp thời là cơ sở vững chắc để doanh nghiệp xác định phương hướng kinh doanh, xây dựng hoạch định các chiến lược ngắn hạn, dài hạn, ảnh hưởng tới tương lai phát triển của chính doanh nghiệp đó.  Môi trường văn hóa – xã hội Các yếu tố văn hóa luôn liên quan đến nhau nhưng sự tác động qua lại khác nhau. Thực tế nó ảnh hưởng rất lớn đến nhiều mặt của hoạt động marketing và kinh doanh của doanh nghiệp như phong tục tập quán, tôn giáo, các giá trị văn hóa, tỷ lệ tăng dân số… Thực tế, con người luôn sống trong một môi trường văn hóa đặc thù mang tính chất riêng, thường thấy có hai khuynh hướng vận động của nền văn hóa: Một khuynh hướng luôn muốn giữ lại các nền văn hóa tinh hoa dân tộc, một lại là khuynh hướng hòa nhập vào các nền văn hóa khác. Điều này ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động marketing nghiên cứu thị trường. Các doanh nghiệp cần phải quan tâm tới các yếu tố văn hóa để tạo ra các sản phẩm phù hợp với nhu cầu, phong tục, tập quán nhất là các sản phẩm để xuất khẩu.  Nhân tố dân số SVTH: Triệu Thị Ngà 20 Khoa Quản Trị Kinh Doanh
  • 21. Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Lê Đình Thái Yếu tố dân số trong môi trường vĩ mô bao gồm quy mô dân số, mật độ dân số, tuổi tác, giới tính, chủng tộc, trình độ học vấn… Đó là các khía cạnh mà các nhà hoạt động marketing cần quan tâm nhiều nhất. Bởi những biến động về mặt lượng của dân số sẽ làm thay đổi về mặt lượng của thị trường.  Các nhân tố thuộc môi trường vi mô tại quốc gia Các yếu tố của môi trường vi mô là những yếu tố bên ngoài tác động trực tiếp tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như: đối thủ tiềm năng, sản phẩm thay thế, quyền lực của nhà cung cấp, quyền lực của khách hàng, sự cạnh tranh của các doanh nghiệp trong ngành… Hình 1.3. Các yếu tố môi trường vi mô  Các đối thủ cạnh tranh Là các yếu tố quan trọng tạo ra cơ hội hoặc mối đe dọa cho các doanh nghiệp. Các đối thủ luôn tìm mọi cách, đề ra mọi phương pháp đối phó để làm cho lợi nhuận của đối phương bị giảm xuống. Nếu sự cạnh tranh là yếu thì các doanh nghiệp vẫn có cơ hội nâng giá nhằm thu lợi nhuận cao hơn. Ngược lại, nếu sự cạnh tranh diễn ra quyết liệt sẽ dẫn tới việc giảm giá thành sản phẩm, ảnh hưởng trực tiếp tới lợi nhuận của doanh nghiệp. Mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong cùng ngành ảnh hưởng trực tiếp tới cung cầu sản phẩm, giá bán, tốc độ tiêu thụ sản phẩm. Trong một ngành bao gồm nhiều doanh nghiệp khác nhau nhưng chỉ có một số đóng vai trò là đối thủ cạnh tranh chính (làm ảnh hưởng tới gía) có khả năng chi phối, khống chế thị trường. Thông thường, các doanh nghiệp luôn có cảm tưởng SVTH: Triệu Thị Ngà 21 Khoa Quản Trị Kinh Doanh Các nhà cung cấp Doanh nghiệp Đối thủ cạnh tranh Các trung gian mark eti- ng Khách hàng Công chúng
  • 22. Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Lê Đình Thái việc phát hiện ra các đối thủ cạnh tranh là việc đơn giản nhưng thực tế các đối thủ cạnh tranh hiện tại và tiềm ẩn lại rộng lớn hơn rất nhiều. Vì vậy, nhiệm vụ của mỗi doanh nghiệplà phải luôn tìm kiếm thông tin, phân tích, đánh giá chính xác các đối thủ cạnh tranh để tìm ra một chiến lược phù hợp nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp mình, tránh chứng bệnh “cận thị về đối thủ cạnh tranh” như một số doanh nghiệp đang mắc phải.  Sự xuất hiện của các sản phẩm thay thế Sản phẩm thay thế là những sản phẩm của công ty trong những ngành khác nhưng thỏa mãn được nhu cầu của người tiêu dùng giống như các công ty trong ngành. Nó là một trong những nguyên nhân tạo nên sức ép cạnh tranh lớn bởi vì sản phẩm thay thế ra đời là một tất yếu, nó đáp ứng các biến động của thị trường theo hướng ngày càng đa dạng phong phú. Khi mà giá của một sản phẩm tăng quá cao khách hàng sẽ chuyển sang sử dụng sản phẩm thay thế. Sản phẩm thay thế thế thông thường làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp. Sự hình thành của sản phẩm thay thế vô tình tạo ra một sức cạnh tranh rất lớn bởi nó giới hạn mức giá của công ty có thể định ra, cũng như giới hạn lại mức lợi nhuận mà công ty có được. Ngược lại, nếu sản phẩm nào ít có sản phẩm thay thế thì công ty có cơ hội để tăng giá, kiếm thêm lợi nhuận. Tóm lại, nhu cầu của khách hàng về sản phẩm thay thế là mối đe dọa trực tiếp tới khả năng cạnh tranh và lợi nhuận của doanh nghiệp.  Nhà cung ứng Là người cung cấp các yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp cung cấp các sản phẩm đầu vào cũng tạo ra một sức ép về giá, phương thức thanh toán. Nếu cung ứng đầu vào tốt thì quá trình sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao đạt tiêu chuẩn, thỏa mãn được nhu cầu của cả những khách hàng khó tính nhất. Ngược lại, nếu nguồn cung ứng đầu vào không đảm bảo số lượng, tính chất liên tục… sẽ ảnh hưởng rất lớn đến đầu ra. Chính vì vậy, việc lựa chọn nhà cung cấp là rất quan trọng. Việc chọn nhiều nhà cung cấp hay một nhà cung cấp duy nhất là tùy thộc vào mục tiêu, khả năng, loại hình kinh doanh của doanh nghiệp. Nhưng đảm bảo tối ưu nhất cho việc cung SVTH: Triệu Thị Ngà 22 Khoa Quản Trị Kinh Doanh
  • 23. Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Lê Đình Thái ứng đầu vào và hạn chế tối đa các rủi ro, chi phí đầu vào cũng được coi là nâng cao khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp.  Khách hàng Đây là một vấn đề vô cùng quan trọng và phức tạp. Khách hàng là yếu tố giải quyết đầu ra cho doanh nghiệp, đây chính là lực lượng tiêu thụ sản phẩm, lực lượng quyết định sự thành hay bại của doanh nghiệp. Khi khách hàng có những yếu thế phụ thuộc rất nhiều vào các sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất thì sẽ tạo ra nhiều cơ hội cho doanh nghiệp gia tăng và tìm kiếm lợi nhuận. Ngược lại, khách hàng được xem như sự đe dọa mang tính cạnh tranh khi họ đẩy giá sản phẩm xuống, yêu cầu nâng cao chất lượng hàng hóa và chất lượng phục vụ như vậy sẽ làm cho chi phí tăng lên cao hơn. Dù là ở vị trí nào đi chăng nữa, khách hàng vẫn là một yếu tố không thể thiếu với mỗi doanh nghiệp. Nó quyết định tới việc tái mở rộng sản xuất của doanh nghiệp. Doanh nghiệp muốn có khả năng cạnh tranh cao trong kinh doanh thì phải tìm cách lôi kéo khách hàng không chỉ là khách hàng hiện tại mà còn có khách hàng tiềm năng, thậm chí cả khách hàng của đối thủ cạnh tranh.  Sự cạnh tranh của các doanh nghiệp trong ngành Các doanh nghiệp đang hoạt động cùng ngành là những đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp. Vì thị trường có hạn, các doanh nghiệp tranh giành lấy thị phần bằng nhiều cách khác nhau như các chương trình khuyến mãi, giảm giá… Tất cả đều gây ảnh hưởng tới đối thủ cạnh tranh. Sự phát triển của doanh nghiệp này có thể coi là nguy cơ của doanh nghiệp kia. 1.1.2.3.3. Các nhân tố thuộc về doanh nghiệp Cơ sở để nâng cao hiệu quả hoạt động marketing của doanh nghiệp chủ yếu là các nhân tố thuộc về chính bản thân của doanh nghiệp đó.  Chính sách sản phẩm kinh doanh của doanh nghiệp “Sản phẩm là tất cả những gì con người làm ra để thỏa mãn mong muốn”. Một doanh nghiệp kinh doanh thành công không phải là doanh nghiệp bán những gì doanh nghiệp đó có, mà chính là bán những gì khách hàng cần. Vì thế, hoạt động marketing nghiên cứu về sản phẩm, xem xét đặc điểm sản phẩm của đơn vị chúng SVTH: Triệu Thị Ngà 23 Khoa Quản Trị Kinh Doanh
  • 24. Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Lê Đình Thái ta, nó có điểm gì nổi bật hơn so với đối thủ cạnh tranh và trong tương lai thì nhu cầu của khách hàng về sản phẩm đó sẽ như thế nào. Mặt hàng kinh doanh bao gồm các yếu tố như chủng loại sản phẩm, chất lượng, kiểu dáng mẫu mã, thương hiệu, giá cả đều có tác động nhất định đến hoạt động mở rộng marketing để bán hàng trên thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. - Chủng loại sản phẩm Nếu doanh nghiệp có chủng loại sản phẩm đa dạng, đều là những mặt hàng mà nhu cầu của thị trường là rất lớn thì doanh nghiệp sẽ dễ dàng tiêu thụ sản phẩm. Ngược lại, do mỗi sản phẩm có một chu kỳ sống nhất định, nếu danh mục sản phẩm không đa dạng, sản phẩm bước vào giai đoạn bão hòa trên thị trường thì sẽ khó tiêu thụ được sản phẩm. - Chất lượng sản phẩm Trên mỗi phân khúc thị trường đều có rất nhiều quy định khắt khe về sản phẩm như quy định về kỹ thuật, về mẫu mã... Vì vậy, để có thể đưa sản phẩm của mình vào thị trường một cách dễ dàng thì không còn cách nào khác là doanh nghiệp phải làm sao để thực hiện một cách tốt nhất các quy định đó. Điều này sẽ mang lại lòng tin của khách hàng, uy tín cho doanh nghiệp, có thể thiết lập được mối quan hệ bạn hàng lâu dài. Ngược lại, doanh nghiệp chỉ cần vi phạm một quy định về kỹ thuật thì việc tiêu thụ sản phẩm sẽ khó có thể thực hiện được, nhất là đối với những thị trường khó tính gây ảnh hưởng không tốt đến hoạt động bán hàng trên thị trường của doanh nghiệp. Chất lượng sản phẩm thể hiện ở ba mặt: kỹ thuật, kinh tế và thẩm mỹ. Chất lượng về mặt kỹ thuật là chất lượng về chức năng, công dụng hay giá trị sử dụng của sản phẩm. Chất lượng sản phẩm mang tính kinh tế là việc xem xét giá bán có phù hợp với sức mua của người tiêu dùng hay không và có cung ứng cho khách hàng đúng lúc hay không. Chất lượng về mặt thẩm mỹ thể hiện ở kiểu dáng, màu sắc, bao bì, mẫu mã có phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng hay không. - Kiểu dáng, mẫu mã sản phẩm Ngày nay, do điều kiện sống đã được nâng lên đáng kể nên nhu cầu của con người không chỉ dừng lại ở những cấu hình vi tính dành cho văn phòng, học hành đơn thuần mà còn phục vụ các nhu cầu về thẩm mỹ, nhu cầu đa năng như lướt web, SVTH: Triệu Thị Ngà 24 Khoa Quản Trị Kinh Doanh
  • 25. Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Lê Đình Thái chơi game offline, online hay nói khác đi con người ngày càng quan tâm nhiều hơn đến hình thức, kiểu dáng mẫu mã và chất lượng của sản phẩm. Rõ ràng, một sản phẩm đẹp, cấu hình cao hợp thị hiếu tiêu dùng thì sẽ thu hút được nhiều khách hàng hơn là những sản phẩm đã cũ, lỗi thời. Vì vậy, doanh nghiệp muốn sản phẩm của mình được tiêu thụ một cách dễ dàng thì doanh nghiệp phải chú trọng vào khâu chọn lọc các mẫu mã, kiểu dáng, chủng loại của sản phẩm sao cho phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng trên từng khúc thị trường khác nhau. Nếu không đảm bảo được điều đó chắc chắn sản phẩm của doanh nghiệp sẽ không có chỗ đứng trên thị trường, ảnh hưởng không tốt đến hoạt động bán hàng trên thị trường của doanh nghiệp. - Tính đa dạng và khác biệt của sản phẩm Đa dạng hóa sản phẩm sẽ giúp doanh nghiệp giảm bớt rủi ro, san sẻ rủi ro vào các mặt hàng khác nhau, lợi nhuận của mặt hàng này có thể bù đắp cho mặt hàng khác. Đồng thời, đa dạng hóa sản phẩm nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu của những khách hàng khác nhau. Bởi vì nhu cầu khách hàng rất khác nhau, cực kỳ đa dạng và phong phú tùy thuộc vào lứa tuổi, nghề nghiệp, giới tính. Sự khác biệt về sản phẩm là một công cụ để nâng cao khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp có các sản phẩm ưu thế so với các sản phẩm cùng loại thì khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp so với các đối thủ khác là rất cao.  Chính sách giá cả của sản phẩm Giá cả có thể nói là điều đầu tiên mà người tiêu dùng quan tâm khi có ý định mua một sản phẩm. Giá là số lượng đơn vị tiền tệ cần thiết mà khách hàng bỏ ra để có được một sản phẩm với một chất lượng nhất định và ở một nơi nhất định. Giá cả được coi là một là một chỉ tiêu rất quan trọng để đánh giá khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Nó bao gồm cả giá mua, giá nhập nguyên vật liệu đầu vào và giá bán sản phẩm. Nếu doanh nghiệp có lợi thế về giá đầu vào thì tức là chi phí đầu vào thấp, giá bán sản phẩm sẽ thấp hơn đối thủ cạnh tranh dẫn đến doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh cao hơn. Những nhân tố bên trong ảnh hưởng tới vậy xây dựng giá liên quan đến đầu vào, và chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố nội vi. Những nhân tố này mang tính chất SVTH: Triệu Thị Ngà 25 Khoa Quản Trị Kinh Doanh
  • 26. Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Lê Đình Thái chủ quan phụ thuộc vào mục tiêu của hoạt động marketing từng thời điểm, chi phí, cách thức xác định giá để giảm thiểu mức độ rủi ro. Những nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến giá sản phẩm mang tính chất khách quan bao gồm giá cả thị trường, giá cả đối thủ cạnh tranh… Tóm lại, các yếu tố chính quyết định giá chính là chi phí sản xuất, lợi ích của sản phẩm cho người tiêu dùng, tình hình thị trường và giá cả cạnh tranh, mục tiêu của công ty. Nếu doanh nghiệp định giá quá cao so với khả năng thanh toán của người tiêu dùng thì rất khó khăn trong việc tiêu thụ sản phẩm. Do đó, yêu cầu đặt ra đối với doanh nghiệp là phải hạn chế chi phí để sản xuất để khi đưa sản phẩm vào thị trường sẽ có mức giá phù hợp nhất với túi tiền của khách hàng và tính cạnh tranh với các sản phẩm khác mà vẫn đảm bảo lợi nhuận cần thiết cho doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp làm tốt khâu định giá như vậy thì sẽ thu hút được nhiều khách hàng, việc tiêu thụ sản phẩm nhờ đó mà cũng dễ dàng hơn.  Chính sách phân phối sản phẩm và xúc tiến thương mại Phân phối là quá trình hoạt động nhờ đó mà sản phẩm từ nơi sản xuất đến được nơi tiêu thụ. Chính sách phân phối là hệ thống các quyết định nhằm chuyển đưa sản phẩm về mặt vật chất cũng như về quyền sở hữu hay quyền sử dụng sản phẩm từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng nhằm đạt hiệu quả cao. Mục đích của phân phối là thiết lập mối quan hệ giữa cung và cầu trên thị trường, giữa nhà cung cấp (nơi sản xuất) và người tiêu dùng (nơi tiêu thụ). Các sản phẩm được sản xuất ra thường ở xa nơi tiêu thụ, nên phân phối có mục đích thông tin cho khách hàng và đưa khách hàng đến với sản phẩm. Để một sản phẩm đến được tay khách hàng phải trải qua rất nhiều kênh phân phối theo các cấp, có thể là phân phối trực tiếp hoặc gián tiếp. Việc tổ chức mạng lưới có ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp tổ chức mạng lưới phân phối hợp lý và quản lý chúng tốt thì sẽ cung cấp hàng hóa tới khách hàng đúng loại, đúng lúc, đúng chỗ, đúng số lượng, chất lượng với chi phí tối thiểu. Như vậy, doanh nghiệp sẽ thỏa mãn được tối đa nhu cầu khách hàng đồng thời tiết kiệm được chi phí lưu thông. SVTH: Triệu Thị Ngà 26 Khoa Quản Trị Kinh Doanh
  • 27. Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Lê Đình Thái Nhân tố này có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Điều quan trọng là doanh nghiệp phải nghiên cứu xem tác động nào là lợi thế để phát huy, tác động nào là có hại để có cách xử lý.  Chính sách chiêu thị sản phẩm Theo lời của chủ tịch tổ chức ASTA, tại hội nghị NEW ORLEANS, 1997 phát biểu rằng: “Rao hàng thì thầm dưới đáy giếng rằng hàng tốt thì có đến mỏi miệng cũng chẳng bằng một lần nhẩy lên mái nhà mà rao!” Chiêu thị (promotion) là một trong bốn yếu tố của Marketing – mix nhằm hỗ trợ cho việc bán hàng. Chính sách xúc tiến là chính sách định hướng vào việc giới thiệu, cung cấp và truyền tin hàng hóa với những đặc điểm, chức năng, lợi ích đến khách hàng nhằm kích thích một cách chân chính lòng ham muốn mua hàng của khách hàng và nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thị trường. Chiêu thị được sử dụng cho mọi phương tiện truyền tin giữa người bán và những người mua hàng (hay có ý định mua hàng) để thuyết phục họ mua những sản phẩm của mình. Chiêu thị có nhiều hình thức: Thông tin trực tiếp, quảng cáo (Advertising), khuyến thị (Sales promotion), quan hệ công chúng (Public Relations), bán hàng cá nhân (Personal selling). Tất cả các sản phẩm muốn bán được nhiều cần phải chiêu thị bởi vì một số lý do sau: - Sức cầu của sản phẩm thường biến đổi và mang tính thời vụ. Vì thế, cần được khích lệ vào những lúc trái mùa. - Sức cầu của sản phẩm thường rất nhạy bén về giá cả và biến động theo thị trường. - Khách hàng thường được rỉ tai trước khi mua bởi người thân hoặc bạn bè giới thiệu. - Hầu hết các sản phẩm thường dễ dàng bị thay thế. - Hầu hết các sản phẩm bị cạnh tranh gay gắt. Chính vì những lẽ trên mà bất kỳ sản phẩm nào cũng cần được chiêu thị.  Cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị, tiềm lực tài chính của doanh nghiệp - Tiềm lực tài chính của doanh nghiệp SVTH: Triệu Thị Ngà 27 Khoa Quản Trị Kinh Doanh
  • 28. Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Lê Đình Thái Vốn là một nhân tố vô cùng quan trọng đối với doanh nghiệp. Bất kỳ khâu hoạt động nào của doanh nghiệp dù là đầu tư mua sắm, sản xuất đều phải có vốn. Người ta cho rằng vốn, tài chính là huyết mạch của cơ chế hoạt động trong doanh nghiệp. Mạch máu tài chính mà yếu sẽ ảnh hưởng đến hoạt động liên tục của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp có tiềm năng tài chính dồi dào sẽ có đủ kinh phí để đầu tư mua sắm trang thiết bị, cải tạo sửa chữa máy móc đảm bảo nâng cao chất lượng sản phẩm mà lại hạ giá thành nâng cao khả năng cạnh tranh. Hoạt động mở rộng thị trường tiêu thụ là một hoạt động đòi hỏi khá nhiều kinh phí. Vì vậy, tiềm lực tài chính của doanh nghiệp mà dồi dào thì doanh nghiệp sẽ có đủ kinh phí để trang trải cho các hoạt động thâm nhập, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm - dịch vụ của mình. Còn trong trường hợp nguồn vốn của doanh nghiệp không dồi dào, thiếu thốn thì sẽ không thể đáp ứng được các khoản chi phí cần thiết để tiến hành các hoạt động marketing nhằm mở rộng thị trường. Do đó, số lượng thị trường mới của doanh nghiệp sẽ bị hạn chế, ảnh hưởng trực tiếp tới doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp. Như vậy, chứng tỏ vốn - tài chính ngày càng có vị trí then chốt trong hoạt động của doanh nghiệp như người ta vẫn thường nói “buôn tài không bằng dài vốn”. - Cở sở vật chất kỹ thuật Nhân tố máy móc thiết bị và công nghệ có ảnh hưởng một cách sâu sắc tới khả năng cạnh tranh của doanh nhiệp. Nó là nhân tố vật chất quan trọng thể hiện năng lực về sản phẩm của doanh nghiệp và tác động trực tiếp tới chất lượng sản phẩm. Ngoài ra, công nghệ sản xuất, máy móc thiết bị cũng ảnh hưởng tới giá thành và giá bán sản phẩm. Một doanh nghiệp nếu có trang thiết bị máy móc hiện đại thì sản phẩm của họ nhất định có chất lượng cao. Ngược lại, không doanh nghiệp nào có khả năng cạnh tranh cao khi mà trong tay họ là cả hệ thống máy móc cũ kỹ với công nghệ sản xuất lạc hậu. Nếu doanh nghiệp có cở sở vật chất đầy đủ, hiện đại thì sẽ đảm bảo được mọi yêu cầu của quá trình sản xuất – kinh doanh, đảm bảo được mọi yêu cầu của thị trường về số lượng và chất lượng. Ngược lại, nếu cơ sở vật chất mà thiếu thốn, lạc hậu thì khó có thể thâm nhập sang các thị trường mới. Với bất kì doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ nào cũng vậy, cơ sở vật chất của doanh nghiệp đó thể hiện một phần tiềm lực tài chính của họ. Đôi khi, khách hàng có thể chỉ nhìn SVTH: Triệu Thị Ngà 28 Khoa Quản Trị Kinh Doanh
  • 29. Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Lê Đình Thái qua cơ sở vật chất bên ngoài để đánh giá quy mô doanh nghiệp. Từ đó, ảnh hưởng trực tiếp mức độ tin cậy của khách hàng vào sản phẩm và chất lượng dịch vụ.  Quy trình sản xuất, quy trình phục vụ, bản sắc văn hóa doanh nghiệp - Quy trình sản xuất, quy trình phục vụ Đối với các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh một loại sản phẩm nhất định thì mỗi hoạt động sản xuất kinh doanh đó của doanh nghiệp đều phải tuân theo một quy trình sản xuất nhất định. Và giữa các khâu của quy trình đó có mối liên hệ mật thiết với nhau, gắn bó chặt chẽ tác động tương hỗ lẫn nhau để đảm bảo cho một quá trình sản xuất diễn ra liên tục, không rời rạc. Còn với một doanh nghiệp, một tổ chức kinh doanh sản phẩm dịch vụ thì quy trình phục vụ đóng vai trò hết sức quan trọng. Nó là nhân tố giúp cho khách hàng cảm nhận về tính chuyên nghiệp của tổ chức. Thái độ phục vụ khách của nhân viên tác động tới suy nghĩ của khách hàng về bản sắc văn hóa doanh nghiệp tạo ra những ấn tượng ban đầu và để lại thiện cảm hay ác trong tâm trí của khách hàng về doanh nghiệp. - Bản sắc văn hóa doanh nghiệp Đây là những tài sản vô hình của doanh nghiệp. Nhưng nó không kém phần quan trọng so với các nguồn lực khác. Chúng có ý nghĩa rất lớn đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Quy trình phục vụ góp phần tạo nên bản sắc văn hóa đặc trưng của doanh nghiệp. Khi một doanh nghiệp có văn hóa bản sắc riêng nó sẽ làm cho người lao động gắn bó với doanh nghiệp coi lợi ích doanh nghiệp như lợi ích của họ và như vậy sẽ khuyến khích được người lao động hăng say làm việc, phát huy được tinh thần sáng tạo làm việc của họ. Đó chính là tiền đề để nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, từ đó nâng cao khả năng cạnh cạnh tranh của doanh nghiệp.  Chính sách về nguồn nhân lực Con người là một yếu tố quan trọng trong mọi hoạt động của doanh nghiệp nói chung. Đó chính là yếu tố quyết định của sản xuất kinh doanh bao gồm: - Ban giám đốc doanh nghiệp - Các cán bộ quản lý và đội ngũ nhân viên công ty SVTH: Triệu Thị Ngà 29 Khoa Quản Trị Kinh Doanh
  • 30. Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Lê Đình Thái Ban giám đốc là những cán bộ quản lý cấp cao của doanh nghiệp, những người trực tiếp tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát hoạt động kinh doanh đồng thời hoạch định chiến lược phát triển và chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp. Các thành viên trong ban giám đốc ảnh hưởng rất lớn đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu họ là những thành viên có khả năng, kinh nghiệm, trình độ, năng lực… thì họ sẽ đem lại cho doanh nghiệp những lợi ích trước mắt như tăng doanh thu, tăng lợi nhuận, mà còn cả uy tín lợi ích lâu dài của doanh nghiệp. Đây là yếu tố quan trọng tác động đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Thực tế chứng minh, đã có nhiều doanh nghiệp làm ăn không hiệu quả đi đến thua lỗ phá sản là do trình độ quản lý yếu kém. Như vậy, vai trò của nhà quản trị cấp cao là rất quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp. Nhà quản trị cấp cao phải biết tổ chức phối hợp các bộ phận trong doanh nghiệp một cách nhịp nhàng hiệu quả, phải biết biến sức mạnh cá nhân thành sức mạnh của tập thể cả doanh nghiệp. Như vậy mới có thể nâng cao hiệu quả hoạt động, nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong thời kỳ hội nhập. Đội ngũ cán bộ quản lý cấp trung gian và đội ngũ nhân viên cũng giữ vai trò quan trọng không kém trong một doanh nghiệp. Trình độ tay nghề, trình độ giao tiếp, xử lý tình huống, tinh thần làm việc tất cả đều ảnh hưởng tới hiệu quả doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp có đội ngũ cán bộ có năng lực chuyên môn giỏi, thành thạo mọi nghiệp vụ thì có thể hoàn thành tốt mọi yêu cầu của công tác marketing. Còn nếu đội ngũ các bộ chuyên trách không có trình độ chuyên môn thì khó có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ đề ra, thêm vào đó còn gây tốn kém kinh phí cho doanh nghiệp. Kết hợp và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực là yếu tố cần thiết cho mỗi doanh nghiệp tạo điều kiện cho sản xuất, hoạt động của doanh nghiệp diễn ra trôi chảy nhịp nhàng nâng cao khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp.  Các chính sách khác - Thương hiệu của sản phẩm, uy tín của doanh nghiệp Tâm lý người tiêu dùng luôn có xu hướng chọn mua những sản phẩm mà có tên tuổi rõ ràng, uy tín trên thị trường vì nó mang lại cho người tiêu dùng cảm giác yên tâm khi sử dụng sản phẩm. Vì vậy, doanh nghiệp phải làm sao để tạo dựng được uy tín của mình trên thị trường, nhất là trong thời buổi mà số lượng các nhà SVTH: Triệu Thị Ngà 30 Khoa Quản Trị Kinh Doanh
  • 31. Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Lê Đình Thái cung cấp cùng một sản phẩm đang gia tăng chóng mặt như hiện nay. Qua đó, giúp cho hoạt động marketing của doanh nghiệp được tiến hành một cách dễ dàng. - Chiến lược phát triển của doanh nghiệp Trong điều kiện biến động của môi trường kinh doanh hiện nay, hơn bao giờ hết chỉ có một điều mà các doanh nghiệp có thể biết chắc chắn đó là luôn luôn có sự thay đổi. Chiến lược như một hướng đi giúp doanh nghiệp có thể vượt qua mọi sóng gió trên thương trường. Chiến lược phát triển của doanh nghiệp đặc biệt là chiến lược 4P có ảnh hưởng mạnh mẽ và sẽ định hướng đi cho doanh nghiệp trong hoạt động marketing mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có một chiến lược đúng đắn, phù hợp sẽ là kim chỉ nam giúp hoạt động mở rộng thị trường đi đúng hướng, mang lại thành công cho DN. Ngược lại, một chiến lược thị trường không có tầm nhìn, mục tiêu rõ ràng thì doanh nghiệp sẽ rất khó khăn trong việc ứng phó với những thay đổi từ môi trường bên ngoài của hoạt động mở rộng thị trường tiêu thụ.  Marketing cho dịch vụ bán hàng Với bất kì một doanh nghiệp kinh doanh thương mại dịch vụ nào thì việc bán hàng (tạo đầu ra cho sản phẩm) càng trở lên quan trọng. Có thể nói, nếu đầu ra không có, hoặc không ổn định sẽ làm ảnh hưởng thậm chí kết thúc quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Do vậy, các doanh nghiệp luôn luôn đề cao việc marketing cho dịch vụ bán hàng. Để tạo ra một môi trường kinh doanh chuyên nghiệp thì việc sắp xếp trang trí showroom trưng bày sản phẩm, thu hút thị yếu khách hàng cũng được chú ý. Các doanh nghiệp thường bỏ ra một khoản chi phí nhất định dành cho việc mua sắm cơ sở vật chất cố định, trang trí chúng sao cho thật đẹp mắt với nhiều hàng hóa phong phú đa dạng được trưng bày có mối quan hệ móc xích với nhau, để khi khách hàng tới mua những sản phẩm họ đang cần có thể mua thêm những sản phẩm khác, mặc dù lúc đầu họ thật sự không có ý định mua. Quan trọng hơn nữa trong việc bán hàng đó chính là nhân viên bán hàng - những người trực tiếp tiếp xúc với khách hàng, tạo doanh thu cho doanh nghiệp. Một nhân viên bán hàng giỏi trước hết phải là người thật sự chuyên tâm với nghề, yêu thích nghề, có các kỹ năng ứng xử, phục vụ tốt như là phải có năng lực quan SVTH: Triệu Thị Ngà 31 Khoa Quản Trị Kinh Doanh
  • 32. Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Lê Đình Thái sát, biết thâm nhập và hiểu rõ nội tâm khách hàng, để phán đoán chuẩn xác những gì khách hàng cần. Từ đó, họ mới có thể sử dụng hiệu quả các kỹ xảo bán hàng. Trong thực tế, quá trình bán hàng tất cả đều có thể xảy ra ngoài ý muốn, người bán hàng giỏi cần phải biết xoay chuyển, xử lý tình huống linh hoạt sao cho khách hàng hài lòng mà không ảnh hưởng tới lợi ích doanh nghiệp. Do vậy, doanh nghiệp cần chú ý đặc biệt tới việc thu hút, đào tạo và duy trì đội ngũ bán hàng giỏi. 1.1.2.4. Nội dung của việc nâng cao hiệu quả hoạt động marketing  Xác định mục tiêu của việc nâng cao hiệu quả hoạt động marketing Mục tiêu là kết quả mong muốn cuối cùng của DN. Mục tiêu sẽ chỉ ra phương hướng hành động cụ thể cho doanh nghiệp. Vì vậy, xác định mục tiêu nâng cao hiệu quả hoạt động marketing là việc đầu tiên mà doanh nghiệp phải làm trước khi tiến hành các hoạt động. Có thể có những mục tiêu như sau: - Mục tiêu lợi nhuận. - Mục tiêu tăng cường thế lực trong kinh doanh. - Hoặc mục tiêu an toàn trong kinh doanh. Khi xác định mục tiêu vì sao phải nâng cao hiệu quả hoạt động marketing, một yêu cầu đặt ra đối với doanh nghiệp là phải lựa chọn cân nhắc mục tiêu rõ ràng, cụ thể, tính khả thi cao.  Nghiên cứu nhu cầu của thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu Nghiên cứu thị trường mục tiêu là một nghiệp vụ quan trọng. Nếu công tác nghiên cứu thị trường được làm tốt, nó sẽ cung cấp đầy đủ thông tin chính xác để giúp doanh nghiệp đưa ra được một chiến lược mở rộng thị trường phù hợp và do đó mang lại hiệu quả cao. Nội dung của nghiên cứu thị trường: - Nghiên cứu cơ cấu thị trường - Nghiên cứu nhu cầu thị trường - Nghiên cứu hành vi của khách hàng trên thị trường mục tiêu - Nghiên cứu cách thức tổ chức của thị trường mục tiêu. Sau khi đã có được danh sách các thị trường mục tiêu thì bước tiếp theo doanh nghiệp sẽ phải cân nhắc kỹ lưỡng để lựa chọn được thị trường mở rộng. SVTH: Triệu Thị Ngà 32 Khoa Quản Trị Kinh Doanh
  • 33. Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Lê Đình Thái  Dự báo xu thế hoạt động marketing trong thời gian tới Dự báo xu thế hoạt động marketing là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong công tác marketing của doanh nghiệp. Dự báo xu hướng hoạt động marketing sẽ giúp doanh nghiệp tiên đoán quy mô, xu hướng biến đổi của các phương thức marketing trên thị trường, để có những quyết sách thích hợp trong việc lựa chọn hình thức nào. Dự báo xu thế hoạt động marketing bao gồm hai nội dung chính đó là: Tìm hiểu các cách thức marketing hiện tại và dự báo các xu thế hoạt động marketing trong tương lai. Tìm hiểu cách thức marketing hiện tại trên thị trường nhằm mục đích phát hiện được đối thủ cạnh tranh đang dùng chiêu thức marketing gì để thu hút khách, xem xét và đánh giá những hoạt động marketing của doanh nghiệp mình đã có hiệu quả chưa. Dự báo xu thế marketing trong tương lai phục vụ cho việc lập các kế hoạch marketing. Vì vậy, dự báo tốt trở thành yếu tố then chốt đảm bảo cho sự thành công của doanh nghiệp. Ngược lại, dự báo tồi dẫn đến tình trạng doanh nghiệp bị tụt hậu lại đằng sau bởi những cách thức quảng cáo cũ, ảnh hưởng nghiêm trọng tới lợi nhuận doanh nghiệp.  Lựa chọn chiến lược marketing Chiến lược 4P và 7P là hai chiến lược cơ bản của hoạt động marketing. Dựa trên những điểm mạnh điểm yếu của từng doanh nghiệp để lựa chọn những chiến lược trên sao cho thật phù hợp.  Lựa chọn phương thức hoạt động marketing Sau khi đã lựa chọn được mục tiêu hoạt động marketing, thị trường mục tiêu và chiến lược marketing, doanh nghiệp cần lựa chọn phương thức nâng cao hiệu quả hoạt động marketing. Các phương thức nâng cao hiệu quả hoạt động marketing mà doanh nghiệp có thể lựa chọn là nâng cao hiệu quả hoạt động marketing theo chiều rộng hoặc theo chiều sâu hoặc là kết hợp cả hai phương thức hoạt động marketing trong từng giai đoạn khác nhau.  Đánh giá sự phù hợp của phương thức và chiến lược nâng cao hiệu quả hoạt động marketing đã lựa chọn SVTH: Triệu Thị Ngà 33 Khoa Quản Trị Kinh Doanh
  • 34. Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Lê Đình Thái Ở bước này, doanh nghiệp sẽ đánh giá lại xem phương thức và chiến lược hoạt động marketing mà mình lựa chọn đã thật sự phù hợp với tiềm lực doanh nghiệp, thị trường mục tiêu chưa để điều chỉnh lại nếu cần thiết trước khi chính thức tiến hành các hoạt động marketing. Nội dung này cũng có vai trò khá quan trọng vì nó kiểm tra, rà soát lại phương thức và chiến lược marketing xem có còn có sai sót gì không, bởi chỉ cần một sai sót rất nhỏ cũng có thể gây ra thiệt hại cho doanh nghiệp.  Tiến hành thâm nhập thị trường Bước cuối cùng của việc nâng cao hiệu quả hoạt động marketing là việc tiến hành các hoạt động marketing. Sau một thời gian tung các chiêu thức marketing ra thị trường thì doanh nghiệp phải xem xét kết quả như mức tiêu thụ sản phẩm trên từng thị trường như thế nào. Qua đó, đánh giá hoạt động marketing của doanh nghiệp là phù hợp hay không phù hợp, có mang lại hiệu quả cho doanh nghiệp không… 1.1.2.5. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động marketing của doanh nghiệp Để đánh giá hiệu quả hoạt động marketing của một doanh nghiệp thì ta thường sử dụng các chỉ tiêu đánh giá hoạt động marketing theo chiều rộng và chiều sâu.  Tốc độ tăng doanh thu của doanh nghiệp sau khi thực hiện các chương trình marketing DTS - DTT A = x 100% DTT Trong đó: A : Tốc độ tăng doanh thu của DN sau khi tiến hành DTT : Doanh thu của DN trước khi tiến hành các hoạt động marketing mới SVTH: Triệu Thị Ngà 34 Khoa Quản Trị Kinh Doanh
  • 35. Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Lê Đình Thái DTS : Doanh thu của DN sau khi tiến hành các hoạt động marketing mới.  Tốc độ phát triển về số lượng thị trường của DN hàng năm (T) Ta có công thức tính chỉ tiêu này như sau tn - tn-1 T = x 100% tn-1 Trong đó: T : Tốc độ phát triển về số lượng thị trường hàng năm của DN tn : Số thị trường của DN trong năm n tn-1: Số thị trường của DN trong năm (n – 1) T < 0: chứng tỏ số lượng thị trường giảm, chứng tỏ chiến lược phân phối trong hoạt động marketing của doanh nghiệp không có hiệu quả. T = 0: thị trường của doanh nghiệp không tăng, không giảm, chứng tỏ hoạt động marketing khâu phân phối mở rộng thị trường của doanh nghiệp không có hiệu quả. T > 0 : số lượng thị trường của doanh nghiệp năm sau tăng so với năm trước, hoạt động marketing khâu phân phối, mở rộng thị trường của doanh nghiệp đã đi đúng hướng, thị trường tiêu thụ của doanh nghiệp ngày càng được mở rộng.  Thị phần của DN trên thị trường Ta có công thức tính chỉ tiêu này như sau: DTDN Tp = x 100% DTNg Trong đó: Tp : Thị phần của DN trên thị trường DTDN : Doanh thu của DN trên thị trường DTNg : Doanh thu của tất cả các doanh nghiệp trong ngành trên thị trường. Chỉ tiêu thị phần của doanh nghiệp trên thị trường phản ánh mức độ thành công của của hoạt động marketing nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm SVTH: Triệu Thị Ngà 35 Khoa Quản Trị Kinh Doanh
  • 36. Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Lê Đình Thái của doanh nghiệp. Nếu thị phần càng lớn thì chứng tỏ hoạt động marketing của doanh nghiệp có hiệu quả, đã đi đúng hướng. Ngược lại, nếu thị phần có xu hướng giảm đi thì chứng tỏ doanh nghiệp đang mất dần chỗ đứng của mình trên thị trường, các hoạt động marketing mới không đem lại hiệu quả gì cho doanh nghiệp. 1.2. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động marketing của các doanh nghiệp tại Việt Nam 1.2.1. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động marketing đối với các DN nói chung Trước hết, ta phải khẳng định rằng nâng cao hiệu quả hoạt động marketing là một hoạt động có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong thời đại ngày nay. Nhờ có các hoạt động marketing mà doanh thu của doanh nghiệp sẽ không ngừng tăng lên, nâng cao khối lượng sản phẩm tiêu thụ. Nhờ đó, các hoạt động marketing sẽ đem lại về cho doanh nhiệp nhiều lợi nhuận hơn, củng cố vị thế của doanh nghiệp trên thương trường. Nâng cao hiệu quả hoạt động marketing đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Một khi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp không mấy hiệu quả, không gặt hái được nhiều thành công, thị trường truyền thống của doanh nghiệp đã trì trệ, bão hòa, những cách thức marketing cũ đã không đem lại được hiệu quả gì thì việc nâng cao hiệu quả hoạt động marketing sẽ giúp doanh nghiệp bán được hàng hóa, tránh được nhiều rủi ro. Khi đó với những cách thức marketing mới, doanh nghiệp sẽ thu hút được những đối tượng khách hàng mới, xuất hiện thị trường mới với rất nhiều cơ hội kinh doanh, nhiều tiềm năng để phát triển, giúp doanh nghiệp tăng doanh số bán hàng, thu về nhiều lợi nhuận nhất. Hiện nay, toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đang trở thành một xu thế tất yếu khách quan chi phối hoạt động của nhiều quốc gia trên thế giới. Cộng với những tiến bộ khoa học kỹ thuật của ngành công nghệ thông tin nên những thông tin về sản phẩm không chỉ bó gọn trong một khu vực mà nhờ những cách thức marketing mới có thể đưa những thông tin ấy tới tất cả người tiêu dùng ở các khu vực khác nhau kể cả trong nước và quốc tế. Xu thế này đã đặt ra yêu cầu doanh nghiệp phải thường xuyên cập nhật những biến đổi trong xu thế marketing trong nước và trên thế giới trong thời gian tới. SVTH: Triệu Thị Ngà 36 Khoa Quản Trị Kinh Doanh
  • 37. Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Lê Đình Thái 1.2.2. Nâng cao hiệu quả hoạt động marketing đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin hiện nay là yêu cầu cấp bách và trở thành đòi hỏi bức thiết Cũng như tất cả các lĩnh vực kinh doanh khác, nâng cao hiệu quả hoạt động marketing của các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực công nghệ thông tin không ngoài mục đích là gia tăng doanh số, lợi nhuận. Thông qua việc nâng cao hiệu quả hoạt động marketing, các doanh nghiệp kinh doanh vi tính có cơ hội tiếp cận được với nguồn vốn, các sản phẩm theo công nghệ lỗi thời dần được thay thế bằng những sản phẩm tân tiến, hiện đại theo xu hướng mới ngày càng được nâng cao cả về chất lượng và hình thức. Nâng cao hiệu quả công tác marketing giúp doanh nghiệp tận dụng được công suất dư thừa. Thực tế, các doanh nghiệp kinh doanh vi tính trên thị trường xuất hiện rất nhiều dẫn đến người tiêu dùng có quá nhiều sự lựa chọn. Do đó, các doanh nghiệp sẽ phải tìm cách để để tiêu thụ hết số sản phẩm vượt mức ấy bằng cách nâng cao hiệu quả hoạt động marketing để mở rộng thêm thị trường tiêu thụ. Qua đó, doanh nghiệp tăng số lượng thị trường, tăng thị phần, thu về lợi nhuận cao hơn, tránh được nguồn vốn bị ứ đọng do sản phẩm bị tồn kho quá lâu. Trong điều kiện kinh doanh mới như hiện nay đó là gia nhập WTO, khủng hoảng kinh tế toàn cầu và nguy cơ suy thoái kinh tế đang tác động mạnh mẽ đến tất cả các doanh nghiệp kinh doanh trong mọi lĩnh vực. Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh buôn bán sản phẩm CNTT cũng không nằm ngoài quỹ đạo đó. Việt Nam gia nhập WTO là một thuận lợi lớn. Thị trường quốc tế luôn chứa đựng nhiều cơ hội kinh doanh. Vì thế, các doanh nghiệp nên tận dụng cơ hội để nhập linh kiện hàng hóa với giá rẻ, hoặc xuất sang các nước khác với giá cao hơn, giúp doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển bền vững. Khủng hoảng kinh tế toàn cầu và nguy cơ suy thoái kinh tế của nền kinh tế thế giới khiến cho người dân có xu hướng tiết kiệm, thắt chặt chi tiêu. Chính vì thế, thị trường trong nước đang dần dần bị thu hẹp. Do đó, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải mở rộng thị trường ra nước ngoài mà không gì khác chính những chính sách trong hoạt động marketing sẽ giúp doanh nghiệp thâm nhập vào thị trường đầy tiềm năng này. SVTH: Triệu Thị Ngà 37 Khoa Quản Trị Kinh Doanh