Cộng hưởng từ
Khớp vai
Ths. BS. Trần Đức Tuấn
BV. Vinmec Times City
Xung Mục đích
Coronal T2FS Xem gân trên gai, dưới gai, gân nhị đầu, khớp cùng-đòn,
tủy xương
Axial T2FS Xem gân dưới gai, dưới vai, nhị đầu trong rãnh nhị đầu, dc
ổ chảo-cánh tay, tủy xương
Sagittal T2FS Xem 4 gân chóp xoay, dc ổ chảo-cánh tay, tủy xương,
Coronal, Axial PDFS Xem sụn viền
Coronal T1W Xem khớp cùng-đòn, mỏm cùng vai, tủy xương
Axial, Coronal Ob, Sagittal Ob
T1FS /MRA
Xem gân chóp xoay, giúp PB rách mặt khớp và toàn bộ bề
dày gân, xem sụn viền, dây chằng ổ chảo-cánh tay
Protocol MRI khớp vai
Protocol ESSR 2016
Các xung dùng trong MRI
Thông số kỹ
thuật
Xung Ax, Sag,
Cor PDFS
Xung Ax, Sag,
Cor T2FS
TR 2600-2800ms 3000 - 3500ms
TE 30 ms 100 - 120ms
FOV 160-180mm 180mm
SL 19 19
SL thickness 3mm 3mm
Dist.factor 0.3mm 0.3mm
Matrix 256 x 320 256 x 320
Các xung dùng trong MRA
Thông số kỹ
thuật
Xung Ax, Sag,
Cor T1FS
Xung Ax, Sag,
Cor T2FS
TR 500 - 550ms 3000 - 3500ms
TE 30 - 50ms 100 - 120ms
FOV 180mm 180mm
SL 19 19
SL thickness 3mm 3mm
Dist.factor 0.3mm 0.3mm
Matrix 256 x 320 256 x 320
MR Arthrography
ü Là kỹ thuật chụp cộng hưởng từ khớp có tiêm chất tương phản vào trong bao
khớp (direct) hoặc vào đường mạch máu (indirect)
ü Được sử dụng trong đánh giá các khớp vai, khuỷu, cổ tay, háng, gối, cổ chân
và cả khớp thái dương – hàm.
ü Đây là kỹ thuật khảo sát tổn thương khớp hiệu quả, phổ biến trên thế giới.
T1FS in MRA
MR Arthrography
MRA: gân trên gai rách rõ ràng so với phim không tiêm
MR Arthrography
MR Arthrography
MR Arthrography
à Chỉ định của MRA
• Nghi ngờ có tổn thương sụn viền, sụn khớp hoặc sau phẫu thuật
sụn viền
• Đánh giá sâu rách mặt khớp gân chóp xoay, tổn thương rách tái
phát
• Tăng độ chính xác của chẩn đoán khi các tổn thương không rõ
ràng trên MRI thường
• Đau mạn tính, (-) trên MRI
Vì sao MR Arthrography
có gía trị?
• Injected contrast distends the joint capsule and seeps into abnormal defects
à Gold standard imaging technique
Kỹ thuật tiêm
Dựa vào các mốc giải phẫu
Dưới hướng dẫn siêu âm
Dưới Flouroscopy
Ø BN ngồi, tay để trên đùi tư thế trung gian.
Ø Sờ trên da xác định mốc giải phẫu và đánh dấu ngõ vào.
Ø Ngõ vào là điểm dưới góc sau ngòai mỏm cùng vai 1.5-2cm, vào trong 1-1.5cm.
Injection Technique
Dựa vào mốc GP
Injection Technique
Dưới HD của siêu âm
• Patient lying supine with the
extended arm externally rotated.
• The transducer is placed ventrally
parallel to the long axis of the
subscapular tendon.
• Local anaesthetics are not needed
if needles are used with a diameter
of 21-gauge or thinner.
Anterior approach
Injection Technique
Dưới HD của siêu âm
• A 22-gauge, 50mm needle is used
• Injection of 15-20 mL of the
contrast medium.
Anterior approach
Injection Technique
Dưới HD của siêu âm
• A. The needle is in the intra-
articular position with the tip
underneath the infraspinatus
tendon (ISP) and posterior labrum
(L) and bordering the hyaline
cartilage (asterisks) of the humeral
head.
• B. Corresponding cadaver section
showing the optimal needle track
(white line).
• C. injection of 15 mL contrast.
Posterior approach
Injection Technique
• Trộn 0.08ml Gado + 10ml nước muối sinh lý +
(5ml thuốc cản quang iod) + 5ml lidocain 1%
Rất loãng
à Lấy khoảng 12-15ml bơm vào trong ổ khớp
dưới hướng dẫn của CLVT hoặc DSA/ siêu âm
à Bệnh nhân được tiến hành chụp MRI ngay sau
tiêm trong ổ khớp
• Nếu có tổn thương nghi ngờ của sụn viền nên
chụp tư thế ABER (giạng và xoay ngoài)
Injection Technique
Flouroscopy
Injection Technique
Flouroscopy
Injection Technique
Flouroscopy
Report MRI khớp vai
Gỉai phẫu khớp vai
Giải phẫu khớp vai
Shoulder- Anatomy
Giải phẫu khớp vai
Shoulder- Anatomy
Coracoid arising
anteriorly from
Glenoid
Acromion arises from the
posterior Spine
Glenoid
shallow
socket
Giải phẫu khớp vai
Labrum
Giải phẫu khớp vai
Labrum
Giải phẫu khớp vai
Capsule
Giải phẫu khớp vai
Glenohumeral ligaments
Giải phẫu khớp vai
Giải phẫu khớp vai
Cơ khu bả vai
Cơ khu bả vai có 5 cơ, trong đó có 4 cơ chóp
xoay (trừ cơ tròn lớn)
- Cơ trên gai
- Cơ dưới gai
- Cơ dưới vai
- Cơ tròn bé
- Cơ tròn lớn
Tất cả 5 cơ đều bám từ xương vai đến đầu
trên xương cánh tay Chóp xoay
Cơ chóp xoay
Cơ Nguyên uỷ Bám tận Chức năng
Trên gai Hố trên gai xương vai Mấu động lớn dạng vai
Dưới gai hố dưới gai của xương bả
vai
củ lớn xương cánh tay xoay ngoài, dạng ngang
khớp vai
Dưới vai hố dưới vai của xương bả
vai
củ bé của xương cánh tay xoay trong vai
Tròn bé bờ ngoài của xương bả vai củ lớn xương cánh tay xoay ngoài, dạng ngang
khớp vai
Các tổn thương khớp vai
Các tổn thương
1. Thoái hoá khớp cùng vai – đòn
2. Hội chứng cấn
3. Rách chóp xoay
4. Viêm gân
5. Tổn thương sụn viền
6. Tổn thương đầu dài cơ nhị đầu
7. Tổn thương dây chằng ổ chảo – cánh tay
8. Viêm bao khớp vai
9. Viêm bao hoạt dịch dưới mỏm cùng vai/ cơ delta
10. Sạn khớp
1. Thoái hoá khớp cùng vai - đòn
Gai xương, mặt khớp kém đều, bao khớp dày, dịch khớp, tăng tín hiệu tuỷ xương
trên T2FS.
2. Hội chứng cấn
Tất cả các nguyên nhân làm giảm kích thước của cung cùng - quạ (hình dạng mỏm
cùng vai, thoái hoá khớp cùng vai – đòn, dày dây chằng cùng – qụa, phát triển cơ
quá mức, …
3. Rách chóp xoay
1. Rách toàn bộ bề dày
2. rách mặt khớp, rách mặt hoạt dịch, rách nội gân
Rách toàn bộ
Khuyết gân từ mặt khớp → mặt hoạt dịch với tín hiệu cao trên T2W do dịch trong
vùng khuyết gân
MRA: Chất tương phản từ mặt khớp → mặt hoạt dịch và hiện diện trong bao hoạt
dịch dưới mỏm cùng - dưới cơ delta.
Dấu hiệu khác:
• Gân chóp xoay rách bị rút vào trong phía ổ chảo
• Cơ teo, thoái hóa mỡ
• Chỏm xương cánh tay dịch chuyển lên trên.
Vị trí rách gân:
• Gân cơ trên gai: thường gặp nhất. Rách lớn lan đến gân cơ dưới gai.
• Gân cơ dưới gai: hiếm khi rách đơn độc
• Gân cơ dưới vai: tổn thương khi rách nhiều hoặc chấn thương nặng.
• Gân cơ tròn bé: hiếm khi tổn thương
• Gân cơ nhị đầu: tìm tổn thương, đặc biệt khi rách lớn.
Rách toàn bộ bề dày gân trên gai
T2W T2FS T1FS/ MRA
Rách gân trên gai toàn bộ bề dày
Rách mặt khớp:
- Gân có ổ khuyết gân ở mặt dưới gân .
- Chất TP vào lỗ rách gân nhưng không vào bao hoạt dịch dưới cơ delta- dưới mỏm cùng.
- Rách thường xảy ra ở vùng nguy hiểm - khoảng 1cm từ chỗ bám gân vào mấu động lớn
- Xung T1FS/ MRA: giúp PB tốt nhất giữa rách bán phần mặt khớp và rách toàn bề dày
- Xung T2W và T2FS: không thể phân biệt dịch ở BHD dưới cơ delta - mỏm cùng do
viêm BHD/ rách bán phần hay dịch từ bao khớp vai thoát ra khi rách toàn bề dày.
Xung CorT2W CorT2FS CorT1FS
PV+ 52% 70% 93%
PV - 75% 72%
Accuracy 91%
Rách bán phần NC của Meister:
Rách mặt hoạt dịch:
- Ít gặp hơn rách MK, thường gặp trong hội chứng cấn.
- Không có sự khác biệt giá trị giữa MRA và cMRI
vì chất tương phản không vào BHD.
- Chẩn đoán chủ yếu dựa xung T2FS.
- Mặt hoạt dịch gân tưa, không đều.
- DH gián tiếp: độ nhạy cao nhưng độ đặc hiệu không cao:
• Mất sự nguyên vẹn của đường mỡ dưới BHD dưới cơ delta- dưới mỏm cùng.
• Tăng tín hiệu của dịch trong BHD dưới cơ delta- dưới mỏm cùng/ T2W
Rách mặt hoạt dịch gân trên gai
- Do thoái hóa collagen của gân chóp xoay.
- Phần lớn liên quan gân trên gai.
- Gân dày không đồng nhất, tăng tín hiệu trên T2W và
T2FS, nhưng tín hiệu tăng không cao bằng tín hiệu dịch.
4. Viêm gân
Viêm gân cơ trên gai
- Sự lắng đọng canxi trong gân chóp xoay à cấu trúc tín hiệu thấp trên tất cả các
xung trong gân, thường bao quanh bởi phù hay rách gân một phần.
- Có thể thấy rõ vôi hóa trên phim XQ hay CT.
- Vị trí:
• Gân trên gai > dưới gai > tròn bé > dưới vai.
• Mô mềm quanh khớp: dây chằng, bao khớp, bao hoạt dịch.
Viêm gân chóp xoay vôi hoá
Viêm gân chóp xoay vôi hoá với canxi thoát vào
bao hoạt dịch và gây viêm bao hoạt dịch phản ứng
- Bình thường: sụn viền bám vào sụn ổ chảo, TH thấp trên tất cả các xung.
- Rách sụn viền: sụn viền biến dạng, có đường rách TH dịch bên trong sụn viền, hay
không thấy sụn viền.
- Phải lưu ý biến thể bình thường của sụn viền.
5. Tổn thương sụn viền
MRI MRA
• Khó đánh giá tổn thương sụn viền
• Dùng xung PDFS
• Chẩn đoán tổn thương sụn viền trước có
độ nhạy 44-95%, độ đặc hiệu 67-86%.
• Dùng xung T1FS
• Độ nhạy: 90% và độ đặc hiệu 95%.
Tổn thương sụn viền trên
Sụn viền bình thường bám
trực tiếp vào sụn ổ chảo
Tất cả biến thể bình thường
nằm từ 11 – 3 giờ
Hình dạnh sụn viền
• Ngách dưới sụn viền:
- Sụn viền không bám vào ổ chảo ở vị trí 11-1 giờ
- PB với rách SLAP:
Ngách dưới sụn viền Rách SLAP
- Đường TH cao hướng
vào trong và ôm theo bờ
của sụn ổ chảo.
- Bờ sụn đều.
- < 3mm
- Tại chỗ bám của gân nhị
đầu.
- Đường TH cao hướng ra
ngoài.
- Bờ sụn không đều.
- > 3mm
- Nằm ở chỗ bám của gân
nhị đầu và ra sau.
Biến thể sụn viền trước trên
Biến thể sụn viền trước trên
• Lỗ dưới sụn viền:
- Sụn viền không bám vào ổ chảo ở vị trí 1-3 giờ.
- Phân biệt với:
+ Ngách dưới sụn viền: tại chỗ bám của gân nhị đầu ở
12g và không lan đến vị trí 3g.
+ Rách SLAP: có thể lan đến 3g, nhưng thường ảnh
hưởng đến chỗ bám của gân nhị đầu
Biến thể sụn viền trước trên
• Phức hợp Buford:
- Không có sụn viền trước trên từ 1- 3giờ.
- Dây chằng ổ chảo - cánh tay giữa dày như sợi dây, bám
trực tiếp vào sụn viền trên phía trước gân nhị đầu.
-Thấy rõ trên hình Axial PDFS hay T1FS MRA
Phức hợp Buford với dây chằng ổ chảo-cánh tay giữa dày và không
có sụn viền trước trên.
PB với sụn viền rách ra bằng cách dò theo đường đi của dc ổ chảo-
cánh tay giữa từ bờ ổ chảo xuống x. cánh tay
- Rách sụn viền trên từ trước ra sau.
- Đường tín hiệu dịch trong sụn viền trên.
- Thấy rõ trên hình Cor PDFS hay T1FS (MRA).
SLAP
Tổn thương sụn viền trên từ trước ra sau
Sơ đồ hình ảnh coronal sụn viền trên bình thường
với khe sụn viền vòng theo bờ cong của ổ chảo,
và các dạng rách sụn viền trên.
Đường TH dịch bên trong sụn viền trên
Tổn thương sụn viền dưới
-Tách dây chằng OC - CT dưới và sụn viền khỏi ổ
chảo phía trước sau trật khớp vai ra trước.
- Rách màng xương
- Gồm: Bankart mô mềm (tróc sụn viền trước - dưới)
và Bankart xương (gãy viền ổ chảo trước - dưới).
- Kèm theo: phù (cấp) hay xơ hóa (mạn) viền ổ chảo
trước - dưới, Hill - Sachs (khuyết chỏm xương cánh
tay phía sau bên).
- Biến thể của Bankart gồm các dạng rách sụn viền
trước khác.
Rách màng
xương
Tổn thương Bankart
Bankart mô mềm Bankart xương
Các biến thể của tổn thương Bankart
B
A
A. Sụn viền trước -
dưới tách khỏi ổ chảo,
bờ không đều, tăng TH
do rách
B. Sụn viền trước - dưới tách
khỏi màng xương rách ra và
di chuyển vào trong (mũi tên)
Biến thể của tt Bankart với đặc điểm:
• Sụn viền và dây chằng ổ chảo - cánh tay dưới tách khỏi ổ chảo
nhưng không di chuyển ra khỏi vị trí bình thường.
• Màng xương ổ chảo nguyên vẹn.
Tổn thương PERTHES
Sụn viền trước tách khỏi ổ chảo, nhưng không di
chuyển ra khỏi vị trí bình thường, màng xương
nguyên vẹn
Anterior Labroligamentous Periosteal Sleeve Avulsion
Biến thể của tt Bankart với đặc điểm:
• Sụn viền và dây chằng ổ chảo - cánh tay dưới tách khỏi ổ
chảo và di chuyển vị trí vào trong, xuống dưới.
• Màng xương ổ chảo nguyên vẹn.
Tổn thương ALPSA
Sụn viền dưới tách ra,
di chuyển xuống dưới
và vào trong.
Glenoid Labrum Articular Disruption
- Rách một phần sụn viền ổ chảo phía trước và sụn khớp kế cận
(khuyết sụn).
- Sụn viền không bị tách ra.
Tổn thương GLAD
Tổn thương GLAD
RÁCH SỤN VIỀN SAU
- Còn gọi là tt Bankart đảo ngược.
- Tách/ Rách dải sau dây chằng ổ chảo - cánh tay dưới và sụn viền sau ra
khỏi ổ chảo do trật / bán trật khớp vai ra sau.
- Có thể kèm tt Hill- Sachs đảo ngược.
Tổn thương Bankart đảo ngược
Sụn viền sau bờ không đều, có tín hiệu
dịch bên trong, tách ra khỏi ổ chảo.
NANG SỤN VIỀN
- Nang do rách sụn viền, rách bao khớp.
- Vị trí:
• Hầu hết ở cạnh sụn viền sau - trên.
• Ở hõm trên vai gây chèn ép thần kinh trên vai.
• Nang trong sụn viền hay cạnh sụn viền, liên tục với đường rách sụn
viền.
- Kích thước: vài mm à vài cm.
Nang sụn viền ở hõm trên vai với rách sụn
viền sau - trên
CÁC TỔN THƯƠNG ĐẦU DÀI GÂN NHỊ ĐẦU
1.Trật khỏi rãnh nhị đầu:
• Rãnh nhị đầu trống với đầu dài nhị đầu là cấu trúc TH thấp
trên tất cà các xung nằm ngoài rãnh nhị đầu.
• Kèm rách gân dưới vai một phần hay toàn phần.
• Tt dc ngang, dc quạ - cánh tay, dc ổ chảo - cánh tay trên
(đứt hoàn toàn dc hay tăng TH trong dây chằng do giãn dc)
2. Rách một phần hay toàn phần: gân mất liên tục với TH dịch lấp
vào khoảng rách, gân co rút lại.
3. Viêm: gân liên tục, tăng TH trên T2W, PD.
Đầu dài gân nhị đầu đứt và co rút
Các dây chằng ổ chảo - cánh tay trên - giữa -dưới có thể quan sát rõ trên hình MRA.
Tổn thương dây chằng
Ổ chảo - cánh tay
Rách dây chằng ổ chảo – cánh tay dưới
Bao khớp dày, bắt Gd không đều, kèm bắt thuốc mô mềm xung
quanh, các gân cơ và chỏm xương cánh tay, ổ chảo.
Viêm bao khớp vai
- Bình thường: bao HD không có hay
chỉ có lớp dịch rất mỏng.
- Viêm bao HD: bao HD chứa dịch tín
hiệu cao trên T2W.
Viêm bao hoạt dịch dưới mỏm
cùng vai - cơ Delta
MRI MRA
- Cấu trúc TH thấp trên tất cả các xung ở trong bao khớp.
- Lưu ý: không được lầm với khí bơm vào khớp khi làm MRA
(khí dạng tròn, TH rất thấp, nằm ở bao khớp phía trên.
Sạn khớp

MR arthrography khớp vai

  • 1.
    Cộng hưởng từ Khớpvai Ths. BS. Trần Đức Tuấn BV. Vinmec Times City
  • 2.
    Xung Mục đích CoronalT2FS Xem gân trên gai, dưới gai, gân nhị đầu, khớp cùng-đòn, tủy xương Axial T2FS Xem gân dưới gai, dưới vai, nhị đầu trong rãnh nhị đầu, dc ổ chảo-cánh tay, tủy xương Sagittal T2FS Xem 4 gân chóp xoay, dc ổ chảo-cánh tay, tủy xương, Coronal, Axial PDFS Xem sụn viền Coronal T1W Xem khớp cùng-đòn, mỏm cùng vai, tủy xương Axial, Coronal Ob, Sagittal Ob T1FS /MRA Xem gân chóp xoay, giúp PB rách mặt khớp và toàn bộ bề dày gân, xem sụn viền, dây chằng ổ chảo-cánh tay Protocol MRI khớp vai
  • 3.
  • 4.
    Các xung dùngtrong MRI Thông số kỹ thuật Xung Ax, Sag, Cor PDFS Xung Ax, Sag, Cor T2FS TR 2600-2800ms 3000 - 3500ms TE 30 ms 100 - 120ms FOV 160-180mm 180mm SL 19 19 SL thickness 3mm 3mm Dist.factor 0.3mm 0.3mm Matrix 256 x 320 256 x 320
  • 5.
    Các xung dùngtrong MRA Thông số kỹ thuật Xung Ax, Sag, Cor T1FS Xung Ax, Sag, Cor T2FS TR 500 - 550ms 3000 - 3500ms TE 30 - 50ms 100 - 120ms FOV 180mm 180mm SL 19 19 SL thickness 3mm 3mm Dist.factor 0.3mm 0.3mm Matrix 256 x 320 256 x 320
  • 6.
    MR Arthrography ü Làkỹ thuật chụp cộng hưởng từ khớp có tiêm chất tương phản vào trong bao khớp (direct) hoặc vào đường mạch máu (indirect) ü Được sử dụng trong đánh giá các khớp vai, khuỷu, cổ tay, háng, gối, cổ chân và cả khớp thái dương – hàm. ü Đây là kỹ thuật khảo sát tổn thương khớp hiệu quả, phổ biến trên thế giới. T1FS in MRA
  • 7.
    MR Arthrography MRA: gântrên gai rách rõ ràng so với phim không tiêm
  • 8.
  • 9.
  • 10.
  • 14.
    à Chỉ địnhcủa MRA • Nghi ngờ có tổn thương sụn viền, sụn khớp hoặc sau phẫu thuật sụn viền • Đánh giá sâu rách mặt khớp gân chóp xoay, tổn thương rách tái phát • Tăng độ chính xác của chẩn đoán khi các tổn thương không rõ ràng trên MRI thường • Đau mạn tính, (-) trên MRI
  • 15.
    Vì sao MRArthrography có gía trị? • Injected contrast distends the joint capsule and seeps into abnormal defects à Gold standard imaging technique
  • 16.
    Kỹ thuật tiêm Dựavào các mốc giải phẫu Dưới hướng dẫn siêu âm Dưới Flouroscopy
  • 17.
    Ø BN ngồi,tay để trên đùi tư thế trung gian. Ø Sờ trên da xác định mốc giải phẫu và đánh dấu ngõ vào. Ø Ngõ vào là điểm dưới góc sau ngòai mỏm cùng vai 1.5-2cm, vào trong 1-1.5cm. Injection Technique Dựa vào mốc GP
  • 18.
    Injection Technique Dưới HDcủa siêu âm • Patient lying supine with the extended arm externally rotated. • The transducer is placed ventrally parallel to the long axis of the subscapular tendon. • Local anaesthetics are not needed if needles are used with a diameter of 21-gauge or thinner. Anterior approach
  • 19.
    Injection Technique Dưới HDcủa siêu âm • A 22-gauge, 50mm needle is used • Injection of 15-20 mL of the contrast medium. Anterior approach
  • 20.
    Injection Technique Dưới HDcủa siêu âm • A. The needle is in the intra- articular position with the tip underneath the infraspinatus tendon (ISP) and posterior labrum (L) and bordering the hyaline cartilage (asterisks) of the humeral head. • B. Corresponding cadaver section showing the optimal needle track (white line). • C. injection of 15 mL contrast. Posterior approach
  • 21.
    Injection Technique • Trộn0.08ml Gado + 10ml nước muối sinh lý + (5ml thuốc cản quang iod) + 5ml lidocain 1% Rất loãng à Lấy khoảng 12-15ml bơm vào trong ổ khớp dưới hướng dẫn của CLVT hoặc DSA/ siêu âm à Bệnh nhân được tiến hành chụp MRI ngay sau tiêm trong ổ khớp • Nếu có tổn thương nghi ngờ của sụn viền nên chụp tư thế ABER (giạng và xoay ngoài)
  • 23.
  • 24.
  • 25.
  • 26.
  • 30.
  • 31.
    Giải phẫu khớpvai Shoulder- Anatomy
  • 32.
    Giải phẫu khớpvai Shoulder- Anatomy Coracoid arising anteriorly from Glenoid Acromion arises from the posterior Spine Glenoid shallow socket
  • 33.
  • 34.
  • 35.
  • 36.
    Giải phẫu khớpvai Glenohumeral ligaments
  • 37.
  • 38.
  • 39.
    Cơ khu bảvai Cơ khu bả vai có 5 cơ, trong đó có 4 cơ chóp xoay (trừ cơ tròn lớn) - Cơ trên gai - Cơ dưới gai - Cơ dưới vai - Cơ tròn bé - Cơ tròn lớn Tất cả 5 cơ đều bám từ xương vai đến đầu trên xương cánh tay Chóp xoay
  • 40.
    Cơ chóp xoay CơNguyên uỷ Bám tận Chức năng Trên gai Hố trên gai xương vai Mấu động lớn dạng vai Dưới gai hố dưới gai của xương bả vai củ lớn xương cánh tay xoay ngoài, dạng ngang khớp vai Dưới vai hố dưới vai của xương bả vai củ bé của xương cánh tay xoay trong vai Tròn bé bờ ngoài của xương bả vai củ lớn xương cánh tay xoay ngoài, dạng ngang khớp vai
  • 41.
  • 42.
    Các tổn thương 1.Thoái hoá khớp cùng vai – đòn 2. Hội chứng cấn 3. Rách chóp xoay 4. Viêm gân 5. Tổn thương sụn viền 6. Tổn thương đầu dài cơ nhị đầu 7. Tổn thương dây chằng ổ chảo – cánh tay 8. Viêm bao khớp vai 9. Viêm bao hoạt dịch dưới mỏm cùng vai/ cơ delta 10. Sạn khớp
  • 43.
    1. Thoái hoákhớp cùng vai - đòn Gai xương, mặt khớp kém đều, bao khớp dày, dịch khớp, tăng tín hiệu tuỷ xương trên T2FS.
  • 44.
    2. Hội chứngcấn Tất cả các nguyên nhân làm giảm kích thước của cung cùng - quạ (hình dạng mỏm cùng vai, thoái hoá khớp cùng vai – đòn, dày dây chằng cùng – qụa, phát triển cơ quá mức, …
  • 45.
    3. Rách chópxoay 1. Rách toàn bộ bề dày 2. rách mặt khớp, rách mặt hoạt dịch, rách nội gân
  • 46.
    Rách toàn bộ Khuyếtgân từ mặt khớp → mặt hoạt dịch với tín hiệu cao trên T2W do dịch trong vùng khuyết gân MRA: Chất tương phản từ mặt khớp → mặt hoạt dịch và hiện diện trong bao hoạt dịch dưới mỏm cùng - dưới cơ delta. Dấu hiệu khác: • Gân chóp xoay rách bị rút vào trong phía ổ chảo • Cơ teo, thoái hóa mỡ • Chỏm xương cánh tay dịch chuyển lên trên.
  • 47.
    Vị trí ráchgân: • Gân cơ trên gai: thường gặp nhất. Rách lớn lan đến gân cơ dưới gai. • Gân cơ dưới gai: hiếm khi rách đơn độc • Gân cơ dưới vai: tổn thương khi rách nhiều hoặc chấn thương nặng. • Gân cơ tròn bé: hiếm khi tổn thương • Gân cơ nhị đầu: tìm tổn thương, đặc biệt khi rách lớn.
  • 48.
    Rách toàn bộbề dày gân trên gai T2W T2FS T1FS/ MRA
  • 49.
    Rách gân trêngai toàn bộ bề dày
  • 50.
    Rách mặt khớp: -Gân có ổ khuyết gân ở mặt dưới gân . - Chất TP vào lỗ rách gân nhưng không vào bao hoạt dịch dưới cơ delta- dưới mỏm cùng. - Rách thường xảy ra ở vùng nguy hiểm - khoảng 1cm từ chỗ bám gân vào mấu động lớn - Xung T1FS/ MRA: giúp PB tốt nhất giữa rách bán phần mặt khớp và rách toàn bề dày - Xung T2W và T2FS: không thể phân biệt dịch ở BHD dưới cơ delta - mỏm cùng do viêm BHD/ rách bán phần hay dịch từ bao khớp vai thoát ra khi rách toàn bề dày. Xung CorT2W CorT2FS CorT1FS PV+ 52% 70% 93% PV - 75% 72% Accuracy 91% Rách bán phần NC của Meister:
  • 51.
    Rách mặt hoạtdịch: - Ít gặp hơn rách MK, thường gặp trong hội chứng cấn. - Không có sự khác biệt giá trị giữa MRA và cMRI vì chất tương phản không vào BHD. - Chẩn đoán chủ yếu dựa xung T2FS. - Mặt hoạt dịch gân tưa, không đều. - DH gián tiếp: độ nhạy cao nhưng độ đặc hiệu không cao: • Mất sự nguyên vẹn của đường mỡ dưới BHD dưới cơ delta- dưới mỏm cùng. • Tăng tín hiệu của dịch trong BHD dưới cơ delta- dưới mỏm cùng/ T2W
  • 52.
    Rách mặt hoạtdịch gân trên gai
  • 53.
    - Do thoáihóa collagen của gân chóp xoay. - Phần lớn liên quan gân trên gai. - Gân dày không đồng nhất, tăng tín hiệu trên T2W và T2FS, nhưng tín hiệu tăng không cao bằng tín hiệu dịch. 4. Viêm gân Viêm gân cơ trên gai
  • 54.
    - Sự lắngđọng canxi trong gân chóp xoay à cấu trúc tín hiệu thấp trên tất cả các xung trong gân, thường bao quanh bởi phù hay rách gân một phần. - Có thể thấy rõ vôi hóa trên phim XQ hay CT. - Vị trí: • Gân trên gai > dưới gai > tròn bé > dưới vai. • Mô mềm quanh khớp: dây chằng, bao khớp, bao hoạt dịch. Viêm gân chóp xoay vôi hoá
  • 55.
    Viêm gân chópxoay vôi hoá với canxi thoát vào bao hoạt dịch và gây viêm bao hoạt dịch phản ứng
  • 56.
    - Bình thường:sụn viền bám vào sụn ổ chảo, TH thấp trên tất cả các xung. - Rách sụn viền: sụn viền biến dạng, có đường rách TH dịch bên trong sụn viền, hay không thấy sụn viền. - Phải lưu ý biến thể bình thường của sụn viền. 5. Tổn thương sụn viền MRI MRA • Khó đánh giá tổn thương sụn viền • Dùng xung PDFS • Chẩn đoán tổn thương sụn viền trước có độ nhạy 44-95%, độ đặc hiệu 67-86%. • Dùng xung T1FS • Độ nhạy: 90% và độ đặc hiệu 95%.
  • 57.
  • 58.
    Sụn viền bìnhthường bám trực tiếp vào sụn ổ chảo Tất cả biến thể bình thường nằm từ 11 – 3 giờ
  • 59.
  • 60.
    • Ngách dướisụn viền: - Sụn viền không bám vào ổ chảo ở vị trí 11-1 giờ - PB với rách SLAP: Ngách dưới sụn viền Rách SLAP - Đường TH cao hướng vào trong và ôm theo bờ của sụn ổ chảo. - Bờ sụn đều. - < 3mm - Tại chỗ bám của gân nhị đầu. - Đường TH cao hướng ra ngoài. - Bờ sụn không đều. - > 3mm - Nằm ở chỗ bám của gân nhị đầu và ra sau. Biến thể sụn viền trước trên
  • 61.
    Biến thể sụnviền trước trên • Lỗ dưới sụn viền: - Sụn viền không bám vào ổ chảo ở vị trí 1-3 giờ. - Phân biệt với: + Ngách dưới sụn viền: tại chỗ bám của gân nhị đầu ở 12g và không lan đến vị trí 3g. + Rách SLAP: có thể lan đến 3g, nhưng thường ảnh hưởng đến chỗ bám của gân nhị đầu
  • 62.
    Biến thể sụnviền trước trên • Phức hợp Buford: - Không có sụn viền trước trên từ 1- 3giờ. - Dây chằng ổ chảo - cánh tay giữa dày như sợi dây, bám trực tiếp vào sụn viền trên phía trước gân nhị đầu. -Thấy rõ trên hình Axial PDFS hay T1FS MRA
  • 63.
    Phức hợp Bufordvới dây chằng ổ chảo-cánh tay giữa dày và không có sụn viền trước trên. PB với sụn viền rách ra bằng cách dò theo đường đi của dc ổ chảo- cánh tay giữa từ bờ ổ chảo xuống x. cánh tay
  • 64.
    - Rách sụnviền trên từ trước ra sau. - Đường tín hiệu dịch trong sụn viền trên. - Thấy rõ trên hình Cor PDFS hay T1FS (MRA). SLAP Tổn thương sụn viền trên từ trước ra sau
  • 65.
    Sơ đồ hìnhảnh coronal sụn viền trên bình thường với khe sụn viền vòng theo bờ cong của ổ chảo, và các dạng rách sụn viền trên.
  • 66.
    Đường TH dịchbên trong sụn viền trên
  • 67.
    Tổn thương sụnviền dưới
  • 68.
    -Tách dây chằngOC - CT dưới và sụn viền khỏi ổ chảo phía trước sau trật khớp vai ra trước. - Rách màng xương - Gồm: Bankart mô mềm (tróc sụn viền trước - dưới) và Bankart xương (gãy viền ổ chảo trước - dưới). - Kèm theo: phù (cấp) hay xơ hóa (mạn) viền ổ chảo trước - dưới, Hill - Sachs (khuyết chỏm xương cánh tay phía sau bên). - Biến thể của Bankart gồm các dạng rách sụn viền trước khác. Rách màng xương Tổn thương Bankart
  • 69.
    Bankart mô mềmBankart xương
  • 70.
    Các biến thểcủa tổn thương Bankart
  • 71.
    B A A. Sụn viềntrước - dưới tách khỏi ổ chảo, bờ không đều, tăng TH do rách B. Sụn viền trước - dưới tách khỏi màng xương rách ra và di chuyển vào trong (mũi tên)
  • 72.
    Biến thể củatt Bankart với đặc điểm: • Sụn viền và dây chằng ổ chảo - cánh tay dưới tách khỏi ổ chảo nhưng không di chuyển ra khỏi vị trí bình thường. • Màng xương ổ chảo nguyên vẹn. Tổn thương PERTHES
  • 73.
    Sụn viền trướctách khỏi ổ chảo, nhưng không di chuyển ra khỏi vị trí bình thường, màng xương nguyên vẹn
  • 74.
    Anterior Labroligamentous PeriostealSleeve Avulsion Biến thể của tt Bankart với đặc điểm: • Sụn viền và dây chằng ổ chảo - cánh tay dưới tách khỏi ổ chảo và di chuyển vị trí vào trong, xuống dưới. • Màng xương ổ chảo nguyên vẹn. Tổn thương ALPSA
  • 75.
    Sụn viền dướitách ra, di chuyển xuống dưới và vào trong.
  • 76.
    Glenoid Labrum ArticularDisruption - Rách một phần sụn viền ổ chảo phía trước và sụn khớp kế cận (khuyết sụn). - Sụn viền không bị tách ra. Tổn thương GLAD
  • 77.
  • 78.
    RÁCH SỤN VIỀNSAU - Còn gọi là tt Bankart đảo ngược. - Tách/ Rách dải sau dây chằng ổ chảo - cánh tay dưới và sụn viền sau ra khỏi ổ chảo do trật / bán trật khớp vai ra sau. - Có thể kèm tt Hill- Sachs đảo ngược.
  • 79.
    Tổn thương Bankartđảo ngược
  • 80.
    Sụn viền saubờ không đều, có tín hiệu dịch bên trong, tách ra khỏi ổ chảo.
  • 81.
    NANG SỤN VIỀN -Nang do rách sụn viền, rách bao khớp. - Vị trí: • Hầu hết ở cạnh sụn viền sau - trên. • Ở hõm trên vai gây chèn ép thần kinh trên vai. • Nang trong sụn viền hay cạnh sụn viền, liên tục với đường rách sụn viền. - Kích thước: vài mm à vài cm.
  • 82.
    Nang sụn viềnở hõm trên vai với rách sụn viền sau - trên
  • 83.
    CÁC TỔN THƯƠNGĐẦU DÀI GÂN NHỊ ĐẦU 1.Trật khỏi rãnh nhị đầu: • Rãnh nhị đầu trống với đầu dài nhị đầu là cấu trúc TH thấp trên tất cà các xung nằm ngoài rãnh nhị đầu. • Kèm rách gân dưới vai một phần hay toàn phần. • Tt dc ngang, dc quạ - cánh tay, dc ổ chảo - cánh tay trên (đứt hoàn toàn dc hay tăng TH trong dây chằng do giãn dc) 2. Rách một phần hay toàn phần: gân mất liên tục với TH dịch lấp vào khoảng rách, gân co rút lại. 3. Viêm: gân liên tục, tăng TH trên T2W, PD.
  • 84.
    Đầu dài gânnhị đầu đứt và co rút
  • 85.
    Các dây chằngổ chảo - cánh tay trên - giữa -dưới có thể quan sát rõ trên hình MRA. Tổn thương dây chằng Ổ chảo - cánh tay Rách dây chằng ổ chảo – cánh tay dưới
  • 86.
    Bao khớp dày,bắt Gd không đều, kèm bắt thuốc mô mềm xung quanh, các gân cơ và chỏm xương cánh tay, ổ chảo. Viêm bao khớp vai
  • 87.
    - Bình thường:bao HD không có hay chỉ có lớp dịch rất mỏng. - Viêm bao HD: bao HD chứa dịch tín hiệu cao trên T2W. Viêm bao hoạt dịch dưới mỏm cùng vai - cơ Delta
  • 88.
    MRI MRA - Cấutrúc TH thấp trên tất cả các xung ở trong bao khớp. - Lưu ý: không được lầm với khí bơm vào khớp khi làm MRA (khí dạng tròn, TH rất thấp, nằm ở bao khớp phía trên. Sạn khớp