• Bệnh nhân nam 14 tuổi vào viện vì đau tăng dần khớp gối phải
khoảng vài tuần.
• Không thể đi lại
SA
• Khối tổn thương nằm dưới mành xương thuộc hành xương đùi
phải, chưa xâm lấn khớp -> đề nghị chụp CHT chẩn đoán và
xét ST
• Đề nghị sinh thiết xác định bản chất
Chẩn đoán
Osteosarcoma
OSTEOSARCOMA
Duc Tuan Tran Vo
 OS là u xương tạo xương ác tính, là khối u
nguyên phát thường gặp thứ 2 sau đa u tuỷ
xương
INCIDENCE
OS chiếm khoảng 20% tổng số u xương ác tính
Tỷ lệ chiếm khoảng 1-3 triệu người mỗi năm
Thường gặp nhiều hơn ở nam giới, trừ thể ngoài
xương thì gặp nhiều hơn ở nữ giới
OS nguyên phát bậc cao xảy ra chủ yếu dưới tuổi 20.
Thể ngoài xương thường gặp từ 30 – 40. Còn thể thứ
phát thường gặp ở người già.
Mọi xương đều có khả năng gặp osteosarcom, nhưng
thường gặp ở vị trí xương tăng trưởng mạnh.
Thường gặp ở đầu xa xương đùi, đầu gần xương chày và
đầu gần xương cánh tay
Hơn 50% trường hợp gặp ở quanh gối
Vị trí của OS thể thứ phát thay đổi, gặp ở mọi xương nhưng
chủ yếu xương chậu, là vị trí tổn thương hay gặp trong bệnh
Paget
Vị trí hay gặp của xương là: Hành xương 91%, thân xương
<9%. Tổn thương đầu xương rất hiếm gặp
ETIOLOGY
Căn nguyên bệnh chưa rõ ràng.
Một số bất thường gen thường tăng gây tăng nguy cơ bệnh
Hereditary Retinoblastoma (1000 lần),
Li-fraumeni syndrome (p53 mutation),
Rothmund-Thomson syndrome.
Bất thường liên quan đến 3q, 13q, 17p and 18q
OS thứ phát thường gặp trong một số TH:
Pagets
Chiếu xạ
Loạn sản xơ xương
Tỷ lệ mắc OS trên bệnh Paget xấp xỉ khoảng 1% và có thể
cao hơn (5-10%) và xương chậu là vị trí hay gặp
Mắc OS do tia xạ chiếm khoảng 1% bệnh nhân được điều
trị với liều lượng tia > 2500cGy và có thể gặp ở những vị trí
bất thường như xương sọ, cột sống, xương đòn, xương
sườn, xương vai và chậu. OS là u sarcom thường gặp nhất do
nhiễm tia xạ.
Một số tình trạng khác liên quan đến khởi phát OS thứ
phát như nhồi máu xương diện rộng, sarcoma sụn, viêm
xương tuỷ mạn tính, ...
Osteosarcomas classified according to
• Dựa vào vị trí
Intra medullary
Intra cortical
Surface or Juxtra cortical
• Mức độ biệt hoá: Bậc thấp và bậc cao
• Tính đa ổ
• Biến thể mô học
Osteoblastic
Chondroblastic
Fibroblastic
Telangectatic
Small cell
• Nguyên phát và thứ phát
• OS cổ điển thường được mô tả là u nguyên phát đơn ở trong
tuỷ và xuất phát từ hành xương dài.
Classification of Osteosarcoma
PATHOGENESIS
Khối u điển hình phát triển từ trong khoang tuỷ xương, gần
hành xương  xâm lấn và phá huỷ vỏ xương  phá huỷ
màng xương, xâm lấn mô mềm.
Sụn khớp đóng vai trò như rào cản ngăn chận xâm lấn
vào khớp
Khối u có thể xâm lấn vào khớp tuy nhất thường qua dây
chằng và cấu trúc bao
Toward the diaphyseal end, the advancing tumor
presents as a conical plug that marks the limit of growth
of the lesion lengthwise along the shaft.
Di căn kiểu nhảy cóc có thể gặp
CLINICAL FEATURES
Đau tiên triển là triệu chứng thường gặp nhất và là
triệu chứng đầu tiên
Đau ban đầu thường cải thiện bằng việc giảm vận
động.
Đau về ban đêm có thể là một dấu hiệu để chẩn
đoán, tuy nhiên chỉ 25% trường hợp
Đôi khi bệnh nhân đến vì bướu phần mềm
Gãy xương bệnh lý là triệu chứng có thể gặp
DIAGNOSIS
Trong đa phần các trường hợp, phim XQ là đủ để chẩn đoán
Tuy nhiên CT, MRI, xạ hình xương, CT ngực có ích trong việc
phân độ giai đoạn và tham gia kế hoạch điều trị
Ngoài xét nghiệm máu thông thường thì phosphatase kiềm
huyết thanh, LDH có giá trị trong việc tiên lượng.
Có thể chủ yếu đặc xương hoặc khuyết xương nhưng
thường phối hợp cả hai.
Tổn thương thường lỗ chỗ và bờ không đều. Tổn
thương thường đâm qua vỏ và xâm lấn phần mềm
X-ray
Chủ yếu hành xương dài
Phản ứng màng xương xung quanh có thể tạo thành
hình ảnh tam giác Codman, tia nắng mặt trời hay dựng
tóc gáy
Có thể có hình ảnh gãy xương bệnh lý
Dựng tóc gáy Tia mặt trời Tam giác Codman
Tam giác Codman
Tia mặt trời
Metaphysial Blastic lesion
X Quang phim thẳng 1/2 dưới
xương đùi
Mô tả: Tam giác Codman, đặc
xương, h/a dựng tóc gáy
Chẩn đoán: sarcoma xương
tạo xương
Phân biệt: viêm xương tủy
xương, sarco ewing
X Quang phim thẳng đầu
trên cẳng chân và khớp
gối
Mô tả: tiêu xương đầu
xương mác, phá hủy
màng xương, h/a tia mặt
trời
Chẩn đoán: sarcoma
xương tạo xương
Gãy xương
bệnh lý
MRI
Có thể thấy di căn nhảy cóc
MRI cũng giúp đánh giá xâm lấn khớp lân cận.
MRI chỉ ra mức độ xâm lấn phần mềm
Giá trị lớn nhất của MRI là đánh giá chính xác mức độ
xâm lấn ống tuỷ của u
CT Scan
Khoảng 10-20% bệnh nhân OS có di căn phát hiện được
trên CT tại thời điểm chẩn đoán. Đa số ở phổi.
Những di căn >10mm thấy được trên XQ. 3-7mm có thể
thấy trên CT
Tăng bắt thuốc Technetium 99m với u nguyên phát
Tăng bắt thuốc do tăng chuyển hoá và tăng sinh mạch
Được sử dụng để tìm di căn xương
BONE SCAN
STAGING
Các yếu tố liên quan đến tiên lượng ngoài hệ thống phân
loại:
Vị trí
Lân cận mạch máu thần kinh
Chủng tộc (da đen > da trắng)
Thứ phát > nguyên phát
Tăng LDH và AKP
Di căn nhảy cóc
TREATMENT
Phương pháp điều trị bao gồm
Phẫu thuật
Hoá chất
Xạ trị trong một số trường hợp
Nghiên cứu cho thấy phẫu thuật đơn thuần cho tỷ lệ sống
<20%. Khi phối hợp với hoá chất thì lên tới 65%
HOÁ CHẤT TRƯỚC PT – PHẪU THUẬT – HOÁ CHẤT SAU PT
Hoá chất
Hoá chất giúp ngăn chặn tổn thương tiến triển
Tỷ lệ sống của hoá chất đơn thuần thấp, chỉ <25%
Gồm HC trước và sau phẫu thuật
Hoá chất tiền phẫu giúp ngăn chặn u tiến triển, giúp phẫu
thuật bảo tồn chi dễ dàng hơn
Hoá chất tiền phẫu có thể được chỉ định ngay khi phát
hiện, để tránh tiến triển ngay trong thời gian chờ phẫu
thuật
NEOADJUVANT CHEMOTHERAPY
Phẫu thuật
Mục đích của phẫu thuật là loại bỏ được rộng vùng tổn
thương
Lấy ít tổn thương  nguy cơ tái phát tại chỗ  PT
Rotationplasty
Arthrodesis
Periosteal Osteosarcoma - Thể màng xương
U ác tính phát triển từ bề mặt xương
Thường 30 – 50 tuổi
Điều trị như OS cổ điển
Parosteal Osteosarcoma – thể ngoại vi
Là thể hiếm gặp, ác tính độ thấp, phát triển trên bề mặt
xương và chỉ xâm lấn khoang tuỷ trong giai đoạn muộn.
Thường gặp người lớn trẻ tuổi.
XQ cho thấy khối đậm độ xương trên bề mặt xương, thường
có khoảng sáng mỏng nằm giữa u và vỏ xương. Vỏ xương
thường không bị ăn mòn
Chẩn đoán phân biệt với
Viêm cơ cốt hoá
Sarcoma sụn
Trong viêm cơ cốt hoá thì xương nằm ngoài tổn thương,
còn trong sarcoma xương thể ngoại vi thì trung tâm tổn
thương có cấu trúc xương trưởng thành hơn
Sarcom xương có khoang tuỷ thông với khoang tuỷ của
xương tổn thương.
CT và MRI có ích trong việc phân biệt tổn thương
Là thể rất ác tính
Nam gấp 2 lần nữ, thường từ 20-30 tuổi
Đặc điểm là rất tăng sinh mạch và có các khoang tiêu
xương chứa máu, thường không có hình ảnh đặc xương
Telangiectatic osteosarcoma – OS thể giãn mạch
Chẩn đoán phân biệt với nang xương, nang xương phình
mạch.
Điều trị giống OS cổ điển
Là thể hiếm gặp, có thể giống với Sarcoma Ewing hay
Lymphoma.
Thường đầu xa xương đùi và đầu gần xương cánh tay
Small cell osteosarcoma - thể tế bào nhỏ
Thường đi với các bệnh lý
Pagets
Chiếu xạ
Loạn sản xơ xương
Thường ở người già > 60 tuổi
Secondary osteosarcomas
THANK YOU

Chẩn đoán hình ảnh Osteosarcoma

  • 2.
    • Bệnh nhânnam 14 tuổi vào viện vì đau tăng dần khớp gối phải khoảng vài tuần. • Không thể đi lại
  • 5.
    SA • Khối tổnthương nằm dưới mành xương thuộc hành xương đùi phải, chưa xâm lấn khớp -> đề nghị chụp CHT chẩn đoán và xét ST
  • 7.
    • Đề nghịsinh thiết xác định bản chất
  • 8.
  • 10.
  • 11.
     OS làu xương tạo xương ác tính, là khối u nguyên phát thường gặp thứ 2 sau đa u tuỷ xương
  • 12.
    INCIDENCE OS chiếm khoảng20% tổng số u xương ác tính Tỷ lệ chiếm khoảng 1-3 triệu người mỗi năm Thường gặp nhiều hơn ở nam giới, trừ thể ngoài xương thì gặp nhiều hơn ở nữ giới OS nguyên phát bậc cao xảy ra chủ yếu dưới tuổi 20. Thể ngoài xương thường gặp từ 30 – 40. Còn thể thứ phát thường gặp ở người già.
  • 13.
    Mọi xương đềucó khả năng gặp osteosarcom, nhưng thường gặp ở vị trí xương tăng trưởng mạnh. Thường gặp ở đầu xa xương đùi, đầu gần xương chày và đầu gần xương cánh tay Hơn 50% trường hợp gặp ở quanh gối Vị trí của OS thể thứ phát thay đổi, gặp ở mọi xương nhưng chủ yếu xương chậu, là vị trí tổn thương hay gặp trong bệnh Paget Vị trí hay gặp của xương là: Hành xương 91%, thân xương <9%. Tổn thương đầu xương rất hiếm gặp
  • 14.
    ETIOLOGY Căn nguyên bệnhchưa rõ ràng. Một số bất thường gen thường tăng gây tăng nguy cơ bệnh Hereditary Retinoblastoma (1000 lần), Li-fraumeni syndrome (p53 mutation), Rothmund-Thomson syndrome. Bất thường liên quan đến 3q, 13q, 17p and 18q OS thứ phát thường gặp trong một số TH: Pagets Chiếu xạ Loạn sản xơ xương
  • 15.
    Tỷ lệ mắcOS trên bệnh Paget xấp xỉ khoảng 1% và có thể cao hơn (5-10%) và xương chậu là vị trí hay gặp Mắc OS do tia xạ chiếm khoảng 1% bệnh nhân được điều trị với liều lượng tia > 2500cGy và có thể gặp ở những vị trí bất thường như xương sọ, cột sống, xương đòn, xương sườn, xương vai và chậu. OS là u sarcom thường gặp nhất do nhiễm tia xạ. Một số tình trạng khác liên quan đến khởi phát OS thứ phát như nhồi máu xương diện rộng, sarcoma sụn, viêm xương tuỷ mạn tính, ...
  • 16.
    Osteosarcomas classified accordingto • Dựa vào vị trí Intra medullary Intra cortical Surface or Juxtra cortical • Mức độ biệt hoá: Bậc thấp và bậc cao • Tính đa ổ • Biến thể mô học Osteoblastic Chondroblastic Fibroblastic Telangectatic Small cell • Nguyên phát và thứ phát • OS cổ điển thường được mô tả là u nguyên phát đơn ở trong tuỷ và xuất phát từ hành xương dài.
  • 17.
  • 18.
    PATHOGENESIS Khối u điểnhình phát triển từ trong khoang tuỷ xương, gần hành xương  xâm lấn và phá huỷ vỏ xương  phá huỷ màng xương, xâm lấn mô mềm.
  • 19.
    Sụn khớp đóngvai trò như rào cản ngăn chận xâm lấn vào khớp Khối u có thể xâm lấn vào khớp tuy nhất thường qua dây chằng và cấu trúc bao Toward the diaphyseal end, the advancing tumor presents as a conical plug that marks the limit of growth of the lesion lengthwise along the shaft. Di căn kiểu nhảy cóc có thể gặp
  • 21.
    CLINICAL FEATURES Đau tiêntriển là triệu chứng thường gặp nhất và là triệu chứng đầu tiên Đau ban đầu thường cải thiện bằng việc giảm vận động. Đau về ban đêm có thể là một dấu hiệu để chẩn đoán, tuy nhiên chỉ 25% trường hợp Đôi khi bệnh nhân đến vì bướu phần mềm Gãy xương bệnh lý là triệu chứng có thể gặp
  • 22.
    DIAGNOSIS Trong đa phầncác trường hợp, phim XQ là đủ để chẩn đoán Tuy nhiên CT, MRI, xạ hình xương, CT ngực có ích trong việc phân độ giai đoạn và tham gia kế hoạch điều trị Ngoài xét nghiệm máu thông thường thì phosphatase kiềm huyết thanh, LDH có giá trị trong việc tiên lượng.
  • 23.
    Có thể chủyếu đặc xương hoặc khuyết xương nhưng thường phối hợp cả hai. Tổn thương thường lỗ chỗ và bờ không đều. Tổn thương thường đâm qua vỏ và xâm lấn phần mềm X-ray Chủ yếu hành xương dài Phản ứng màng xương xung quanh có thể tạo thành hình ảnh tam giác Codman, tia nắng mặt trời hay dựng tóc gáy Có thể có hình ảnh gãy xương bệnh lý
  • 25.
    Dựng tóc gáyTia mặt trời Tam giác Codman
  • 26.
  • 27.
  • 28.
    X Quang phimthẳng 1/2 dưới xương đùi Mô tả: Tam giác Codman, đặc xương, h/a dựng tóc gáy Chẩn đoán: sarcoma xương tạo xương Phân biệt: viêm xương tủy xương, sarco ewing
  • 29.
    X Quang phimthẳng đầu trên cẳng chân và khớp gối Mô tả: tiêu xương đầu xương mác, phá hủy màng xương, h/a tia mặt trời Chẩn đoán: sarcoma xương tạo xương
  • 31.
  • 32.
    MRI Có thể thấydi căn nhảy cóc MRI cũng giúp đánh giá xâm lấn khớp lân cận. MRI chỉ ra mức độ xâm lấn phần mềm Giá trị lớn nhất của MRI là đánh giá chính xác mức độ xâm lấn ống tuỷ của u
  • 34.
    CT Scan Khoảng 10-20%bệnh nhân OS có di căn phát hiện được trên CT tại thời điểm chẩn đoán. Đa số ở phổi. Những di căn >10mm thấy được trên XQ. 3-7mm có thể thấy trên CT
  • 35.
    Tăng bắt thuốcTechnetium 99m với u nguyên phát Tăng bắt thuốc do tăng chuyển hoá và tăng sinh mạch Được sử dụng để tìm di căn xương BONE SCAN
  • 37.
  • 38.
    Các yếu tốliên quan đến tiên lượng ngoài hệ thống phân loại: Vị trí Lân cận mạch máu thần kinh Chủng tộc (da đen > da trắng) Thứ phát > nguyên phát Tăng LDH và AKP Di căn nhảy cóc
  • 39.
    TREATMENT Phương pháp điềutrị bao gồm Phẫu thuật Hoá chất Xạ trị trong một số trường hợp Nghiên cứu cho thấy phẫu thuật đơn thuần cho tỷ lệ sống <20%. Khi phối hợp với hoá chất thì lên tới 65% HOÁ CHẤT TRƯỚC PT – PHẪU THUẬT – HOÁ CHẤT SAU PT
  • 40.
    Hoá chất Hoá chấtgiúp ngăn chặn tổn thương tiến triển Tỷ lệ sống của hoá chất đơn thuần thấp, chỉ <25% Gồm HC trước và sau phẫu thuật
  • 41.
    Hoá chất tiềnphẫu giúp ngăn chặn u tiến triển, giúp phẫu thuật bảo tồn chi dễ dàng hơn Hoá chất tiền phẫu có thể được chỉ định ngay khi phát hiện, để tránh tiến triển ngay trong thời gian chờ phẫu thuật NEOADJUVANT CHEMOTHERAPY
  • 42.
    Phẫu thuật Mục đíchcủa phẫu thuật là loại bỏ được rộng vùng tổn thương Lấy ít tổn thương  nguy cơ tái phát tại chỗ  PT
  • 46.
  • 47.
  • 50.
    Periosteal Osteosarcoma -Thể màng xương U ác tính phát triển từ bề mặt xương Thường 30 – 50 tuổi Điều trị như OS cổ điển
  • 52.
    Parosteal Osteosarcoma –thể ngoại vi Là thể hiếm gặp, ác tính độ thấp, phát triển trên bề mặt xương và chỉ xâm lấn khoang tuỷ trong giai đoạn muộn. Thường gặp người lớn trẻ tuổi. XQ cho thấy khối đậm độ xương trên bề mặt xương, thường có khoảng sáng mỏng nằm giữa u và vỏ xương. Vỏ xương thường không bị ăn mòn
  • 54.
    Chẩn đoán phânbiệt với Viêm cơ cốt hoá Sarcoma sụn Trong viêm cơ cốt hoá thì xương nằm ngoài tổn thương, còn trong sarcoma xương thể ngoại vi thì trung tâm tổn thương có cấu trúc xương trưởng thành hơn Sarcom xương có khoang tuỷ thông với khoang tuỷ của xương tổn thương. CT và MRI có ích trong việc phân biệt tổn thương
  • 56.
    Là thể rấtác tính Nam gấp 2 lần nữ, thường từ 20-30 tuổi Đặc điểm là rất tăng sinh mạch và có các khoang tiêu xương chứa máu, thường không có hình ảnh đặc xương Telangiectatic osteosarcoma – OS thể giãn mạch
  • 57.
    Chẩn đoán phânbiệt với nang xương, nang xương phình mạch. Điều trị giống OS cổ điển
  • 59.
    Là thể hiếmgặp, có thể giống với Sarcoma Ewing hay Lymphoma. Thường đầu xa xương đùi và đầu gần xương cánh tay Small cell osteosarcoma - thể tế bào nhỏ
  • 60.
    Thường đi vớicác bệnh lý Pagets Chiếu xạ Loạn sản xơ xương Thường ở người già > 60 tuổi Secondary osteosarcomas
  • 61.

Editor's Notes

  • #7 Cystic + sclerotic/ blastic lesions in the epiphysial of the right femur, both in the medullary cânl and the cortex Codman’s triangle sign nearby soft tissue thickening 
  • #12 Osteosarcomas are malignant bone forming tumours and the second most common primary bone tumour after multiple myeloma .
  • #13 Osteosarcoma accounts for approximately 20% of primary malignancies of bone. The incidence is approximately 1 to 3 per 1 million per year. Primary high-grade osteosarcoma occurs most commonly in the second decade of life. Parosteal osteosarcoma has a peak incidence in the third and fourth decades, and secondary osteosarcomas are more common in older individuals. The incidence is slightly higher in males (with the exception that parosteal osteosarcoma is more common in females).
  • #14 No bone is immune to develop osteosarcoma, commonly develops at sites of rapid bone growth where mitotic activity is high. The most common sites involved are distal femur, proximal tibia, proximal humerus. More than 50% lesions occurs around knee Secondary osteosarcomas are equally distributed in all bones Metaphysis 91% diaphysis <9% Epiphyseal involvement is extremely rare
  • #15 No specific etiologic cause developing osteosarcoma is not established till now. But some genetic abnormalities are associated with increased incidence of these tumors Hereditary Retinoblastoma (1000 times), Li-fraumeni syndrome (p53 mutation), Rothmund-Thomson syndrome. 3q, 13q, 17p and 18q are most commonly Involved. Secondary osteosarcomas are commonly associated with Pagets disease Irradiation Fibrous dysplasia
  • #16 The incidence of osteosarcoma in Paget disease is approximately 1% and may be higher (5% to 10%) and the pelvis is the most common location. Radiation-induced osteosarcoma occurs in approximately 1% of patients who have been treated with greater than 2500 cGy and can occur in unusual locations, such as the skull, spine, clavicle, ribs, scapula, and pelvis. osteosarcoma is the most common radiation-induced sarcoma. Other conditions that have been reported to be associated with secondary osteosarcomas include bone infarcts, osteochondromas, chronic osteomyelitis, dedifferentiated chondrosarcomas, melorheostosis, and osteogenesis imperfecta.
  • #17 Phân loại Site of origin in bone Degree of differentiation: High or Low grade Multicentricity Histological variant Primary or Secondary Classic osteosarcoma is a primary Intramedullary solitary high grade osteoblastic variant arising from metaphysis of long bones
  • #19 The tumor ordinarily begins developing in the medullary cavity of a long bone near the metaphysis, Then, they penetrated and extended through the cortex to raising the periosteum In more advanced cases the periosteal barrier may be broken, and a soft tissue tumor mass may be seen invading the adjacent muscle tissue
  • #20 The articular hyaline cartilage serves as barrier to prevent the extension of the neoplasm into the joint The tumor may enter the joint, however, by extending along ligamentous and capsular structures Skip metastases may occur.
  • #22 Progressive pain is the first and most common presenting symptom. Pain initially may improve with conservative measures and activity modifications. Night pain may be an important clue to the true diagnosis; however, only about 25% of patients experience this phenomenon. Some times patient presents with a lump Pathological fracture is very unusual presentation
  • #23 Plain radiograph is sufficient to diagnose osteosarcoma most of the times. But CT, MRI, Bone scan, CT Chest are useful in staging of the tumor and planning of treatment. Apart from routine blood investigations Serum alkaline phosphatase, LDH are valuable and indicates poor prognosis.
  • #24 Osteosarcoma predominantly osteoblastic lesion at metaphyseal region of long bone. Although the lesion can be either predominantly blastic or predominantly lytic, more commonly areas of bone production and bone destruction are present. The lesion usually is quite permeative, and the borders are ill defined. Tumor pierces the cortex, and extend into adjucent soft-tissue. Periosteal reaction may take the form of “Codman's triangle,” or it may have a “sunburst” or “hair on end” appearance Pathological fracture may be seen.
  • #26 Hair on end, Sunray, Codman’s triangle
  • #27 Codman, Sunray
  • #28 metaphysial Blastic lesion
  • #31 metaphysial and diaphysial
  • #32 Pathological fracture
  • #33 MRI demonstrates the degree of soft tissue extension and the relationship of the extracompartmental tumor to fascial planes and neurovascular structures. The best feature of MRI is its ability to precisely evaluate the extent of tumor in the medullary cavity. Occult skip metastases of 2 mm or more in long bones are well seen on MRI. MRI is also useful in evaluating the adjacent joint for tumor spread.
  • #35 Approximately 10% to 20% of patients with osteosarcoma present with radiographically detectable metastases at diagnosis. Most of these are in the lungs. Conventional radiographs of the chest show metastatic nodules 10 mm or greater in diameter. Pulmonary metastases 3 to 7 mm or greater in diameter are identified with CT.
  • #36 Bone scan with technetium 99m shows a marked increase in the uptake of the radionuclide in the primary tumor. The increased uptake is due to active formation of new tumor and host bone as well as the vascularity of the lesion. Radionuclide bone scintigraphy is used to look for bony metastases in the involved bone (skip metastases)and at other skeletal sites. Mineralized metastases are more likely to be detected by bone scans than are nonmineralized ones at extrapulmonary sites.
  • #39 The factors which influence prognosis other than staging system are Location of the tumor Proximity to neurovascular structures Race (blacks > whites ) Secondary > Primary Elevated LDH and Alkaline phosphatase Presence of skip lesions
  • #40 Treatment options for osteosarcoma are Surgery Chemotherapy Radiotherapy in some cases Historical data suggests that survival rate with ablative surgery alone is <20%. when combined with chemotherapy it is almost 65%.
  • #41 Chemotherapy has excellent role in terminating these lesions. The survival rate with chemotherapy alone is very disappointing <25% Chemotherapy applied in two modalities Neoadjuvant chemotherapy Adjuvant chemotherapy
  • #42 Preoperative chemotherapy causes regression of the primary tumor, making a limb salvage operation easier. Neoadjuvant chemotherapy usually can be started immediately to prevent tumor progression, which may occur during any delay before surgery This allows time to plan the operation properly, including the possible manufacturing of a custom implant.
  • #43 The aim of tumor surgery is to achieve wide margins whenever possible. Main hazard of narrow margins of excision is local recurrence, which requires further surgery even amputation.
  • #51 It is an intermediate-grade malignancy that arises on the surface of the bone The most common locations are the diaphyses of the femur and tibia, and common in a age group of around 30-5oyrs. It presents with swelling and local pain. Histological examination of periosteal osteosarcoma shows strands of osteoid-producing spindle cells radiating between lobules of cartilage. Treatment is same as classic osteosarcoma.
  • #53 It is a rare, low-grade malignancy, arising on the surface of the bone and invades the medullary cavity only at a late stage. It common in young adults X-ray shows bony mass on the surface of the bone, usually thin gap remain between cortex and tumor. cortex is not eroded
  • #55 Differential diagnosis is Myositis ossificans Osteochondroma CT and MRI helpful in differentiating parosteal osteosarcoma from these lesions In myositis ossificans mature bone is at the periphery of the lesion, whereas in parosteal osteosarcoma centre of the lesion is more heavily matured. Parosteal osteosarcoma can be easily differentiated from an osteochondroma by showing medullary cavity containing marrow in continuity with the medullary canal of the involved bone.
  • #57 Telangiectatic osteosarcoma is a highly malignant variant of osteosarcoma . It is twice as common in males than in females and common in 20-30 age group. It is characterized by a high degree of vascularity and large cystic spaces filled with blood. It is an osteolytic destructive lesion with an almost complete absence of sclerotic changes; a soft-tissue mass may also be present
  • #58 Differential diagnosis is cystic bone lesions like simple bone cyst, aneurysmal bone cyst Treatment is same as classic osteosarcoma
  • #60 It is rare variant of osteosarcoma which is a high-grade lesion that consists of small blue cells that may resemble Ewing sarcoma or lymphoma. Distal femur, proximal humerus are sites of prediliction. Cytogenetic and immunohistochemistry studies sometimes are needed to differentiate these lesions
  • #61 Secondary osteosarcomas are commonly associated with Pagets disease Irradiation Fibrous dysplasia Common in elderly people after age 60