1
GIẢI PHÁP HỆ THỐNG HIGH AVAILABILITY MAIL EXCHANGE 2016
MỤC LỤC
MỤC LỤC..............................................................................................................................................1
1 Thông tin chung................................................................................................................................2
1.1 Mục tiêu ............................................................................................................................................ 2
1.2 Phạm vi áp dụng ................................................................................................................................ 2
1.3 Thuật ngữ và từ viết tắt...................................................................................................................... 2
1.4 Tài liệu liên quan..................................................................................Error! Bookmark not defined.
2 Mô Hình Hệ Thống............................................................................................................................3
3 Thông Số cấu hình thiết bị phần cứng, vai trò và phần mềm hệ thống………………………………8
2
1 Thông tin chung
1.1 Mục tiêu
Tài liệu này hướng dẫn cơ bản về mô hình HA dịch vụ Exchange 2016 và hệ thống
Backup trong dự án Xây dựng Hệ thống mail server
1.2 Phạm vi áp dụng
Tài liệu áp dụng cho việc triển khai cấu hình dịch vụ Exchange 2016 và hệ thống
backup. Nội dung tài liệu gồm:
 Mô hình hệ thống
 Cấu hình các thông số cơ bản
 Cài đặt dịch vụ Exchange
 Cấu hình HA dịch vụ Exchange
 Hệ thống backup Symantec
1.3 Thuật ngữ và từ viết tắt
Thuật ngữ và từ viết
tắt
Định nghĩa
DC Domain Controller
ADC Additional Domain Controller
CAS Client Access Server Role
MB Mailbox Server Role
HA High Availability
3
2. Mô Hình Hệ thống.
4
Ý nghĩa vai trò các server:
Server Roles/Features Ý Nghĩa
Svr-DC,Witness ADDS & Witness
Là server Domain Controller chính chứa toàn bộ tài khoản
người dùng, xác thực tài khoản mailbox; chứa đựng và duy trì
những thông tin cấu hình cần thiết cho việc phục hồi Cluster.
Svr-ADC ADDS
Là server Domain Controller phụ dùng làm hệ thống backup
cho DC trong trường hợp DC có lỗi.
Svr-Mailbox-01
Svr-Mailbox-02
Mailbox
Là 1 trong 2 Mailbox Server chứa Database mailbox của người
dùng. Server này chỉ sử dụng 2 card mạng, 1 card có IP WAN
dùng để giao tiếp với hệ thống Exchange, 1 card có IP LAN
dùng để đồng bộ database mailbox giữa 2 server mailbox.
Client Access
Được cài đặt với role CAS:
 Role CAS: đóng vai trò cung cấp dịch vụ truy cập cho
người dùng với các giao thức RPC (Outlook
AnyWhere, IMAP, POP, Outlook Web App (OWA) và
định tuyến Mail trong nội bộ CASUMINA. Và chuyển
tiếp Mail từ người dùng nội bộ ra ngoài Internet.
Định tuyến Mail từ người dùng nội bộ ra ngoài Internet, đồng
thời nhận Mail từ người dùng Internet và chuyển tiếp tời người
dùng Local.
Network Load
Balancing Được cài đặt Feature NLB:
 Feature NLB: Đóng vai trò cân bằng tải cho hệ thống.
Khi một trong 2 server MBX bị down thì hệ thống sẽ tự
động chuyển sang server MBX còn lại để tránh gián
đoạn dịch vụ cho khách hàng.
Failover Cluster
Được cài đặt feature Failover Clustering:
 Feature Failover Cluster: Đóng vai trò giúp đồng bộ
Database mailbox giữa các MBX trong hệ thống.
Svr-Backup Backup Là server dùng để backup Database mailbox cho hệ thống.
5
3. Thông số cấu hình.
- Triển khai hệ thống HA Exchange 2016 để đáp ứng khoảng 1000 người dùng trong
vòng 5 năm và hệ thống dự phòng, backup để tăng độ an toàn cho hệ thống. Mô
hình này cần một số server, thiết bị, phần mềm cụ thể như dưới đây:
• 01 Switch Cisco C2960X-24PD-L: Catalyst 2960-X 24 GigE PoE 370W, 2 x 10G
SFP+, LAN Base
Dùng để chia thành 2 VLAN – 1vlan cho WAN và 1 vlan cho LAN giúp kết
nối các thiết bị trong hệ thống.
• 02 Server Dell Power Edge R220:
 CPU: 1 x Intel Xeon E3 1220 v3
 Ram: 2 x 8GB DDR3 UDIMMs w/ECC 1600MT/s.
 HDD: 2x 500GB SATA 3.5”, 7.2K rpm.
6
Cài đặt DC, ADC và Witness server để tạo Server Domain Controller với tên miền và toàn
bộ tài khoản người dùng để tạo mailbox, xác thực tài khoản email cho người dùng. Bên cạnh
đó, nó còn có thêm chức năng chứa đựng và duy trì các cấu hình cần thiết cho việc khôi
phục Cluster Failover cho hệ thống và ADC làm hệ thống dự phòng cho DC khi Server làm
DC gặp sự cố.
• 02 Server Lenovo X3650 M5 – Làm Maibox Server.
 CPU: 2 x Intel Xeon E5 2620 v3 @ 2.4GHz, 15MB Cache, 1866MHz  Ram:
6 x 8GB DDR4 memory 2133MHz.
 HDD: 8 x IBM 900GB 10K 6GBps SAS 2.5”.
 Raid Controller Card: 1 x Server Raid M1215 12GB SAS/SATA Raid + 1 x
IBM SR M1200 Series Zero Cache/Raid 5 Upgrade.
Hai server này sẽ đóng vai trò là Mailbox Server của hệ thống Exchange 2016,
do đó cần tiến hành các bước sau để thiết lập HA cho 2 server:
- Cài đặt Windows Server 2012 cho 2 server Mailbox và join vào domain
- Cài đặt Exchange 2016 cho từng server.
- Cài đặt, cấu hình Network Load Balancing cho 2 Server Mailbox: khi đó sẽ
tạo ra một IP WAN đại diện cho 2 Mailbox Server để khi người dùng truy
cập vào thì hệ thống sẽ tự động cân bằng tải để chuyển về
Mailbox Master server. Trong trường hợp Mailbox master server bị lỗi thì
Mailbox Slave server sẽ tự động đứng lên thay thế và làm Master server tránh
tình trạng hệ thống bị gián đoạn.
7
- Cài đặt, cấu hình Failover Cluster cho 2 Server Mailbox: Sau khi cài đặt cấu
hình 2 server Mailbox vào cùng một Cluster thì các Database Mailbox trên
2 server sẽ được đồng bộ liên tục giúp cho hệ thống luôn luôn sẵn sàng trong
trường hợp 1 trong 2 server bị lỗi.
• 01 Server Dell Power Edge R430: Làm server Backup cho database mailbox của hệ
thống.
 CPU: 2 x Intel Xeon E5 2609 v3, 15MB Cache @ 1.9GHz.  Ram: 2 x 8GB
DDR3 1333MHz.
 HDD: 8 x 600GB 10K rpm 6Gbps SAS 2.5” hot plug.
Trên Server Dell R430, ta sẽ dựng 1 hệ thống backup cho database Exchange với hệ thống phần
mềm backup chuyên dụng: Backup Exec 15. Để quá trình backup, restore được linh hoạt chúng ta
sẽ tạo ra các Job backup kiểu Full, incremental theo tuần, ngày hay hàng tháng, khi cần chúng ta có
thể restore lại theo từng ngày hoặc full tuần, tháng.
- Ngoài ra, hệ thống cần thêm một số License, chứng chỉ SSL và phần mềm backup.
• License Windows Server 2012, Exchange 2016 và license CAL: Đáp ứng đầy đủ các chức
năng cần cho hệ thống và tuân thủ bản quyền của Microsoft.
• Chứng chỉ SSL cho Exchange 2016: Nhằm đảm bảo mức độ bảo mật và hỗ trợ các giao thức
mail Exchange, Active Sync… cho hệ thống và người dùng.
• Phần mềm Backup Exec 15: Giúp tạo hệ thống backup trung tâm linh hoạt với nhiều kiểu
backup, restore khác nhau đến từng chi tiết.

Giải pháp hệ thống high availability mail exchange 2016

  • 1.
    1 GIẢI PHÁP HỆTHỐNG HIGH AVAILABILITY MAIL EXCHANGE 2016 MỤC LỤC MỤC LỤC..............................................................................................................................................1 1 Thông tin chung................................................................................................................................2 1.1 Mục tiêu ............................................................................................................................................ 2 1.2 Phạm vi áp dụng ................................................................................................................................ 2 1.3 Thuật ngữ và từ viết tắt...................................................................................................................... 2 1.4 Tài liệu liên quan..................................................................................Error! Bookmark not defined. 2 Mô Hình Hệ Thống............................................................................................................................3 3 Thông Số cấu hình thiết bị phần cứng, vai trò và phần mềm hệ thống………………………………8
  • 2.
    2 1 Thông tinchung 1.1 Mục tiêu Tài liệu này hướng dẫn cơ bản về mô hình HA dịch vụ Exchange 2016 và hệ thống Backup trong dự án Xây dựng Hệ thống mail server 1.2 Phạm vi áp dụng Tài liệu áp dụng cho việc triển khai cấu hình dịch vụ Exchange 2016 và hệ thống backup. Nội dung tài liệu gồm:  Mô hình hệ thống  Cấu hình các thông số cơ bản  Cài đặt dịch vụ Exchange  Cấu hình HA dịch vụ Exchange  Hệ thống backup Symantec 1.3 Thuật ngữ và từ viết tắt Thuật ngữ và từ viết tắt Định nghĩa DC Domain Controller ADC Additional Domain Controller CAS Client Access Server Role MB Mailbox Server Role HA High Availability
  • 3.
    3 2. Mô HìnhHệ thống.
  • 4.
    4 Ý nghĩa vaitrò các server: Server Roles/Features Ý Nghĩa Svr-DC,Witness ADDS & Witness Là server Domain Controller chính chứa toàn bộ tài khoản người dùng, xác thực tài khoản mailbox; chứa đựng và duy trì những thông tin cấu hình cần thiết cho việc phục hồi Cluster. Svr-ADC ADDS Là server Domain Controller phụ dùng làm hệ thống backup cho DC trong trường hợp DC có lỗi. Svr-Mailbox-01 Svr-Mailbox-02 Mailbox Là 1 trong 2 Mailbox Server chứa Database mailbox của người dùng. Server này chỉ sử dụng 2 card mạng, 1 card có IP WAN dùng để giao tiếp với hệ thống Exchange, 1 card có IP LAN dùng để đồng bộ database mailbox giữa 2 server mailbox. Client Access Được cài đặt với role CAS:  Role CAS: đóng vai trò cung cấp dịch vụ truy cập cho người dùng với các giao thức RPC (Outlook AnyWhere, IMAP, POP, Outlook Web App (OWA) và định tuyến Mail trong nội bộ CASUMINA. Và chuyển tiếp Mail từ người dùng nội bộ ra ngoài Internet. Định tuyến Mail từ người dùng nội bộ ra ngoài Internet, đồng thời nhận Mail từ người dùng Internet và chuyển tiếp tời người dùng Local. Network Load Balancing Được cài đặt Feature NLB:  Feature NLB: Đóng vai trò cân bằng tải cho hệ thống. Khi một trong 2 server MBX bị down thì hệ thống sẽ tự động chuyển sang server MBX còn lại để tránh gián đoạn dịch vụ cho khách hàng. Failover Cluster Được cài đặt feature Failover Clustering:  Feature Failover Cluster: Đóng vai trò giúp đồng bộ Database mailbox giữa các MBX trong hệ thống. Svr-Backup Backup Là server dùng để backup Database mailbox cho hệ thống.
  • 5.
    5 3. Thông sốcấu hình. - Triển khai hệ thống HA Exchange 2016 để đáp ứng khoảng 1000 người dùng trong vòng 5 năm và hệ thống dự phòng, backup để tăng độ an toàn cho hệ thống. Mô hình này cần một số server, thiết bị, phần mềm cụ thể như dưới đây: • 01 Switch Cisco C2960X-24PD-L: Catalyst 2960-X 24 GigE PoE 370W, 2 x 10G SFP+, LAN Base Dùng để chia thành 2 VLAN – 1vlan cho WAN và 1 vlan cho LAN giúp kết nối các thiết bị trong hệ thống. • 02 Server Dell Power Edge R220:  CPU: 1 x Intel Xeon E3 1220 v3  Ram: 2 x 8GB DDR3 UDIMMs w/ECC 1600MT/s.  HDD: 2x 500GB SATA 3.5”, 7.2K rpm.
  • 6.
    6 Cài đặt DC,ADC và Witness server để tạo Server Domain Controller với tên miền và toàn bộ tài khoản người dùng để tạo mailbox, xác thực tài khoản email cho người dùng. Bên cạnh đó, nó còn có thêm chức năng chứa đựng và duy trì các cấu hình cần thiết cho việc khôi phục Cluster Failover cho hệ thống và ADC làm hệ thống dự phòng cho DC khi Server làm DC gặp sự cố. • 02 Server Lenovo X3650 M5 – Làm Maibox Server.  CPU: 2 x Intel Xeon E5 2620 v3 @ 2.4GHz, 15MB Cache, 1866MHz  Ram: 6 x 8GB DDR4 memory 2133MHz.  HDD: 8 x IBM 900GB 10K 6GBps SAS 2.5”.  Raid Controller Card: 1 x Server Raid M1215 12GB SAS/SATA Raid + 1 x IBM SR M1200 Series Zero Cache/Raid 5 Upgrade. Hai server này sẽ đóng vai trò là Mailbox Server của hệ thống Exchange 2016, do đó cần tiến hành các bước sau để thiết lập HA cho 2 server: - Cài đặt Windows Server 2012 cho 2 server Mailbox và join vào domain - Cài đặt Exchange 2016 cho từng server. - Cài đặt, cấu hình Network Load Balancing cho 2 Server Mailbox: khi đó sẽ tạo ra một IP WAN đại diện cho 2 Mailbox Server để khi người dùng truy cập vào thì hệ thống sẽ tự động cân bằng tải để chuyển về Mailbox Master server. Trong trường hợp Mailbox master server bị lỗi thì Mailbox Slave server sẽ tự động đứng lên thay thế và làm Master server tránh tình trạng hệ thống bị gián đoạn.
  • 7.
    7 - Cài đặt,cấu hình Failover Cluster cho 2 Server Mailbox: Sau khi cài đặt cấu hình 2 server Mailbox vào cùng một Cluster thì các Database Mailbox trên 2 server sẽ được đồng bộ liên tục giúp cho hệ thống luôn luôn sẵn sàng trong trường hợp 1 trong 2 server bị lỗi. • 01 Server Dell Power Edge R430: Làm server Backup cho database mailbox của hệ thống.  CPU: 2 x Intel Xeon E5 2609 v3, 15MB Cache @ 1.9GHz.  Ram: 2 x 8GB DDR3 1333MHz.  HDD: 8 x 600GB 10K rpm 6Gbps SAS 2.5” hot plug. Trên Server Dell R430, ta sẽ dựng 1 hệ thống backup cho database Exchange với hệ thống phần mềm backup chuyên dụng: Backup Exec 15. Để quá trình backup, restore được linh hoạt chúng ta sẽ tạo ra các Job backup kiểu Full, incremental theo tuần, ngày hay hàng tháng, khi cần chúng ta có thể restore lại theo từng ngày hoặc full tuần, tháng. - Ngoài ra, hệ thống cần thêm một số License, chứng chỉ SSL và phần mềm backup. • License Windows Server 2012, Exchange 2016 và license CAL: Đáp ứng đầy đủ các chức năng cần cho hệ thống và tuân thủ bản quyền của Microsoft. • Chứng chỉ SSL cho Exchange 2016: Nhằm đảm bảo mức độ bảo mật và hỗ trợ các giao thức mail Exchange, Active Sync… cho hệ thống và người dùng. • Phần mềm Backup Exec 15: Giúp tạo hệ thống backup trung tâm linh hoạt với nhiều kiểu backup, restore khác nhau đến từng chi tiết.