PHÍ MẠNH CÔNG
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ GẪY LIÊN
MẤU CHUYỂN XƯƠNG ĐÙI Ở NGƯỜI TRÊN 70
TUỔI BẰNG KẾT XƯƠNG NẸP VÍT ĐỘNG TẠI
BỆNH VIỆN XANH PÔN VÀ BỆNH VIỆN 198
Người hướng dẫn khoa học:
TS.BSCKII. Nguyễn Đắc Nghĩa
ĐẶT VẤN ĐỀ
- Gãy LMCXĐ là gãy đầu trên xương đùi đây là loại gãy ngoài khớp
- Gãy LMCXĐ chiếm 55% gãy đầu trên xương đùi
- 95% gẫy LMCXĐ gặp ở người cao tuổi (tỷ lệ Nữ/Nam = 2/3 lần)
[41]
- Gãy LMCXĐ ngày càng tăng do tuổi thọ tăng
- Người cao tuổi: loãng xương + các bệnh mạn tính
- Chi phí y tế: Ở Mỹ 10tỷ USD/năm [58]
Ở Pháp 1tỷ EURO/năm [91]
Điều trị: trước đây bảo tồn ngày nay phẫu thuật
Quan điểm phẫu thuật còn chưa thống nhất
Tại bệnh viện Xanh Pôn và 198 mổ kết hợp xương bằng nẹp DHS
cho kết quả rất cao
ĐẶT VẤN ĐỀ
BN cao tuổi gãy LMC Thái độ điều trị?
Đề Tài: Đánh giá kết quả điều trị gãy liên mấu chuyển
xương đùi ở người cao tuổi bằng kết hợp xương nẹp vít
động tại Bệnh viện Xanh Pôn và Bệnh viện 198
Mục tiêu nghiên cứu
1. Đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật gãy liên mấu
chuyển ở người cao tuổi bằng kết xương nẹp vít động.
2. Rút ra một số nhận xét về chỉ định, kinh nghiệm điều trị,
kỹ thuật cố định gãy liên mấu chuyển ở người cao tuổi.
TỔNG QUAN
1. Phân chia vùng
đầu trên xương đùi
trong ngoại khoa
2. Cấu tạo đùi trên xương đùi
TỔNG QUAN
3. Góc giải phẫu đầu
trên xương đùi
4. Sự cấp máu cho
đầu trên xương đùi
Các động mạch lưới
Trên
Sau
Dưới
Động mạch dây
chằng tròn
Động mạch mũ
đùi sâu
Động mạch nuôi xương
Nhìn trước Nhìn sau
Các động mạch lưới
Trên
Trước
Dưới
Động mạch mũ đùi trong
Động mạch mũ
đùi ngòai
5. Cấu trúc xương vùng mấu chuyển và đầu trên xương đùi
TỔNG QUAN
Tam giác Word
Bè xương nén ép phụ
Bè xương chịu lực
căng chính
Bè xương chịu lực nén
ép chính
Bè xương khối mấu
chuyển lớn
Bè xương chịu lực
căng phụ
6. Vai trò của vùng mấu chuyển trong cơ sinh học khớp háng
+ Gấp / Duỗi : 1200
/00
/200
+ Dạng / Khép : 600
/00
/500
+ Xoay trong / Xoay ngoài: 300
/00
/400
.
Hướng lực tác dụng vào cổ chỏm đùi tạo một góc 1590
so với
đường thẳng đứng
TỔNG QUAN
7. Yếu tố nguy cơ
* Tuổi
Mối liên quan giữa tuổi và sồ lượng gãy LMC ở một số quốc gia trên thế giới
(Trích từ [84]).
* Bệnh nội khoa mạn tính: Tim mạch, hô hấp, tiểu đường
TỔNG QUAN
* Bệnh loãng xương và giới tính
Nữ
Nam
Tuổi
Gãyđầutrênxươngđùidotainạn
(1000người/năm)
Tỷ lệ gãy đầu trên xương đùi liên
quan đến tuổi tác và giới tính
( Trích từ [26],[58])
* Điều trị chống loãng xương
và dự phòng gãy lần thứ 2
TỔNG QUAN
* Phân độ loãng xương:
Độ VI Độ V Độ IV
Độ III Độ II Độ I
Phân độ loãng xương theo Singh [77].
TỔNG QUAN
7. Cơ chế chấn thương
Nguồn: istockphoto.comNguồn: istockphoto.com
Người già dễ trượt ngã
Hans Habernek và cộng
sự (2000) [43]: 94%
Zukerman J.D (1990)
[83]: 81%
TỔNG QUAN
8. Ảnh hưởng của gãy liên mấu chuyển tới sức khỏe bệnh
nhân và kinh tế xã hội.
* Tại Pháp [91] + 80% không lấy lại sự tự lập
trước gãy sau điều trị.
+ 40% đi lại cần hỗ trợ.
+ 25% chết trong vòng 1 năm.
Chi phí điều trị 1 tỷ Euro.
50000 gãy LMC XĐ
Hậu quả
* Tại Mỹ [58]
+ 50% còn đi lại được.
+ 3 – 10% chết tại viện.
+ 14 – 36% chết sau 1 năm.
Chi phí điều trị hơn 10 tỷ đô la.
Hậu quả
250000 gãy LMC XĐ
•Tại Việt Nam
Chưa có thống kê toàn diện
Theo Nguyễn Trung Sinh [14]
+ 26% tử vong sau 3 tháng
+ 14% Loét tỳ đè
Hậu quả
TỔNG QUAN
9 Phân loại gãy vùng mấu chuyển.
Trong hơn 60 năm qua, đã có nhiều cách phân loại khác nhau cho gãy
liên mấu chuyển xương đùi.
* Phân loại của Evans (1949) [37]
Phân loại gãy của Evans [64][65].
- 6 loại: I → R
TỔNG QUAN
* Phân loại của AO/ASIF (1981-1987).
- 9 loại: A11 → A33
+ A11 → A21: Gãy vững
+ A22 → A33: Gãy không vững
Phân loại gãy của AO [64][65].
TỔNG QUAN
10. Điều trị bảo tồn
Bó bột [86]
Kéo liên tục [86]
Cố định ngoại vi [86]
TỔNG QUAN
Biến chứng của điều trị bảo tồn
Loét tỳ đè Can lệch → Suy chức năng
Tử vong
TỔNG QUAN
11. Điều trị phẫu thuật
* Kết hợp xương ngoài ống tủy
Clou-Plaque (1932) Lam-Plaque (1958) Nẹp Judet (1955)
TỔNG QUAN
* Kết xương bằng nẹp vít động
Danis 1932
Schumpelick 1955
Nẹp vít động 1980 đến nay
Những cải tiến của nẹp vít động
Kết xương
bằng nẹp
Medoff [41]
Kết xương
bằng nẹp
DHS-TSP[7]
Kết xương
bằng nẹp
DHS[41].
TỔNG QUAN
*Kết xương trong ống tuỷ
Đinh Ender Đinh Gamma
TỔNG QUAN
*Thay khớp
Thay khớp có tái tạo khối mấu chuyển.
TỔNG QUAN
Tình hình điều trị GLMCXĐ trên thế giới [91]
Gãy khối mấu chuyển
TỔNG QUAN
Tại Việt Nam
+ Các loại phương tiện nhập ngoại.
+ Sự cung cấp luôn luôn chậm .
+ Đặc điểm thể lực người Việt nhỏ bé
+ DHS có thể chỉ định rộng rãi? kết xương với mọi loại gẫy
LMC trong nhóm nghiên cứu .
+ Đánh giá kết quả thực tế khả năng ứng dụng.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁPĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨUNGHIÊN CỨU
1. Đối tượng nghiên cứu1. Đối tượng nghiên cứu
* Địa điểm nghiên cứu* Địa điểm nghiên cứu: Bệnh viện Xanh Pôn và 198: Bệnh viện Xanh Pôn và 198
* Thời gian nghiên cứu: Từ 1/2008 đến 10/2009* Thời gian nghiên cứu: Từ 1/2008 đến 10/2009
* Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân: Bệnh nhân* Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân: Bệnh nhân ≥70 tuổi≥70 tuổi gãygãy
kín LMC do chấn thươngkín LMC do chấn thương
* Tiêu chuẩn loại trừ không đưa vào nghiên cứu: Không* Tiêu chuẩn loại trừ không đưa vào nghiên cứu: Không
đúng tiêu chuẩn, chống chỉ định phẫu thuậtđúng tiêu chuẩn, chống chỉ định phẫu thuật
2. Phương pháp nghiên cứu2. Phương pháp nghiên cứu
 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu phân tích một tập hợp bệnh:
Lô bệnh nhân hồi cứu: 01/2008 - 12/2008.
Lô bệnh nhân tiến cứu: 01/2009 - 06/2009.
 Cỡ mẫu nghiên cứu
Dựa theo công thức
Số liệu thực tế n = 92
thỏa mãn nhu cầu
Thu thập số liệu
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁPĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨUNGHIÊN CỨU
n = 1,962
. = 59
0,96(1-0,96)
0,052
 Đánh giá kết quả
+ Đánh giá kết quả gần
Căn cứ vào lâm sàng
Kết quả liền xương
Các tai biến, biến chứng trong và sau phẫu thuật
+ Đánh giá kết quả xa theo AAOS [54]
Căn cứ vào Xquang
Căn cứ vào lâm sàng
Chúng tôi đưa ra 4 mức độ để đánh giá kết xa : Rất tốt, tốt, trung
bình và kém
Biến chứng:
Phương pháp xử lý số liệu: EPI-INFO 6.04.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁPĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨUNGHIÊN CỨU
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁPĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨUNGHIÊN CỨU
Kỹ thuật mổ Bộ nẹp vít DHS 1350
Nắn chỉnh trên bàn chỉnh hình
và kiểm tra dưới C. arm
Nắn chỉnh trên bàn chỉnh
hình và kiểm tra dưới
màn tăng sáng
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁPĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨUNGHIÊN CỨU
Thì I: Rạch da Đường rạch da
vào ổ gãy [87]
Thì II: Đặt đinh dẫn đường.
Đặt đinh dẫn đường vào khối cổ chỏm kiểm tra dưới màn tăng sáng.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁPĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨUNGHIÊN CỨU
Thì III: Kết xương.
Khoan tạo đường hầm đặt vít cổ chỏm. Bắt vít cổ chỏm và đặt nẹp.
Kiểm tra kết quả kết xương
Thì IV: Đóng vết mổ -dẫn lưu.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁPĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨUNGHIÊN CỨU
Điều trị sau phẫu thuật.
Điều trị chống loãng xương.
Vấn đề giảm đau sau mổ.
Tập vận động phục hồi chức năng sau phẫu thuật.
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
1. Tuổi và giới
Tác giả Tuổi trung bình Nam Nữ
Bride S.H.[32] 82,7 7 44
Harrington K.D.[46] 78,5(75-104) 15 26
Hardy D.C.R.[45] 79±10,7 15 35
Nguyễn Thanh Trường (2006)
[22]
70,45(58-88) 19 17
Trần quang Toản (2007)[21] 72,09(22-84) 23 22
Trong nghiên cứu này 81,6±7,45(70-107) 29 63
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
2. Tỷ lệ gãy giữa độ tuổi và giới
BIỂU ĐỒ SỰ LIÊN QUAN TUỔI VÀ
TỶ LỆ GÃY XƯƠNG GIỮA 2 GIỚI
0
5
10
15
20
25
70-74 75-79 80-84 85-89 ≥90
Độ tuổi
Sốlượngbệnhnhân
Nam
Nữ
Nữ
Nam
Gãyđầutrênxươngđùidotainạn
(1000người/năm)
Theo Hardy [45]:
Tỷ lệ nam : nữ (ở các độ tuổi) =
30% : 70%
Trong nghiên cứu này
Tỷ lệ nam : nữ (ở các độ tuổi) =
31,5% : 68,5%
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3. Tỷ lệ vững và không vững
Tác giả Gãy vững Gãy không vững
Harek palm [47] 31% 69%
Guyton [45] 48,22% 51,78%
Nguyễn Hữu Thắng 40% 60%
Trong nghiên cứu này 41,4% 58,6%
Tuy rằng với 1 chấn thương nhẹ nhưng GLMC ở người cao tuổi
thường là gãy không vững do hậu quả của loãng xương. Kết quả
này cũng phù hợp với các kết quả nghiên cứu trước đó.
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
4. Bệnh ngoại khoa kèm theo
Tác giả Tỷ lệ bệnh kèm theo
Harek palm [47] 57%
Mai Châu Thu [20] 72%
Nguyễn Thanh Trường [22] 44%
Trần Quang Toản [21] 21%
Trong nghiên cứu này 38%
Ở người cao tuổi có rất nhiều bệnh mạn tính kèm theo. Kết quả
này cũng phù hợp với các nghiên cứu trước đó.
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
5. Thời điểm phẫu thuật
Theo Nguyễn Thái Sơn [15] 56% BN được mổ trong vòng 3 ngày
Theo Trần Quang Toản [21] 68% mổ trong vòng 2 ngày
Trong nghiên cứu này:
+ Bệnh nhân được phẫu thuật trong vòng 24 giờ là 31,5%
+ Mổ trong vòng 3 ngày là 81,5%
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
6. Vấn đề truyền máu trong và sau phẫu thuật
Tác giả Lượng máu truyền trung bình
Baumgaerner [57] 340ml
Hardy [45] 198 ± 82,9ml
Trần Quang Toản [21] 272,2ml
Nguyễn Thanh Trường [22]
(Mổ không có C.arm)
423,61ml
Trong nghiên cứu này 230ml
Nghiên cứu này lương máu truyền ở 92 bệnh nhân phù hợp với kết quả
mổ có dùng bàn chỉnh hình và màn tăng sáng
Lượng máu truyền sẽ cao hơn nếu không dùng bàn chỉnh hình và màn
tăng sáng.
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
7. Thời gian nằm viện
Theo Mai Châu Thu [20]:Thời gian nằm viện trung bình là
10,92 ngày
Theo Trần Quang Toản [21] Thời gian nằm viện trung bình
là 10,42 ngày
Theo Nguyễn Thanh Trường [22]: Thời gian nằm viện trung
bình là 11,94 ngày
Trong nghiên cứu này:Thời gian nằm viện trung bình là 9,3
ngày
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
8. Phương pháp gây mê
Tác giả Tê tủy sống Mê nội khí quản
HaHardy [45] 72% 28%
Bride [32] 86% 18%
Trong nghiên cứu này 97,8% 2,2%
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
9. Chỉ định điều trị GLMCXĐ bằng nẹp vít động
Chỉ định điều trị với tất cả các loại gãy .
Lý do:
- Đinh Gamma chưa phổ biến và phù hợp với người Việt Nam
-Nẹp DHS đã phổ biến và phù hợp
- Trọng lượng bệnh nhân thấp (trọng lượng trung bình là 49,77 ± 3,66kg
- Nhu cầu vận động của người già ít
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
10. Kết quả gần
Theo Hans Haberneck [43]: 100% liền xương, 84,1% phục hồi
hoàn toàn giải phẫu và PTKX ổn định
Theo Nguyễn Thái Sơn [15]: 100% liền xương, 89,5% phục hồi
giải phẫu và ổn định PTKX
Thiết bị này đã được phát triển sau khiThiết bị này đã được phát triển sau khi
nghiên cứu Cadaver và đã được sử dụngnghiên cứu Cadaver và đã được sử dụng
lâm sàng kể từ tháng hai năm 1985lâm sàng kể từ tháng hai năm 1985
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ GẪY LIÊN MẤU CHUYỂN XƯƠNG ĐÙI Ở NGƯỜI TRÊN 70 TUỔI BẰNG KẾT XƯƠNG NẸP VÍT ĐỘNG TẠI BỆNH VIỆN XANH PÔN VÀ BỆNH VIỆN 198
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ GẪY LIÊN MẤU CHUYỂN XƯƠNG ĐÙI Ở NGƯỜI TRÊN 70 TUỔI BẰNG KẾT XƯƠNG NẸP VÍT ĐỘNG TẠI BỆNH VIỆN XANH PÔN VÀ BỆNH VIỆN 198

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ GẪY LIÊN MẤU CHUYỂN XƯƠNG ĐÙI Ở NGƯỜI TRÊN 70 TUỔI BẰNG KẾT XƯƠNG NẸP VÍT ĐỘNG TẠI BỆNH VIỆN XANH PÔN VÀ BỆNH VIỆN 198

  • 1.
    PHÍ MẠNH CÔNG ĐÁNHGIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ GẪY LIÊN MẤU CHUYỂN XƯƠNG ĐÙI Ở NGƯỜI TRÊN 70 TUỔI BẰNG KẾT XƯƠNG NẸP VÍT ĐỘNG TẠI BỆNH VIỆN XANH PÔN VÀ BỆNH VIỆN 198 Người hướng dẫn khoa học: TS.BSCKII. Nguyễn Đắc Nghĩa
  • 2.
    ĐẶT VẤN ĐỀ -Gãy LMCXĐ là gãy đầu trên xương đùi đây là loại gãy ngoài khớp - Gãy LMCXĐ chiếm 55% gãy đầu trên xương đùi - 95% gẫy LMCXĐ gặp ở người cao tuổi (tỷ lệ Nữ/Nam = 2/3 lần) [41] - Gãy LMCXĐ ngày càng tăng do tuổi thọ tăng - Người cao tuổi: loãng xương + các bệnh mạn tính - Chi phí y tế: Ở Mỹ 10tỷ USD/năm [58] Ở Pháp 1tỷ EURO/năm [91] Điều trị: trước đây bảo tồn ngày nay phẫu thuật Quan điểm phẫu thuật còn chưa thống nhất Tại bệnh viện Xanh Pôn và 198 mổ kết hợp xương bằng nẹp DHS cho kết quả rất cao
  • 3.
    ĐẶT VẤN ĐỀ BNcao tuổi gãy LMC Thái độ điều trị?
  • 4.
    Đề Tài: Đánhgiá kết quả điều trị gãy liên mấu chuyển xương đùi ở người cao tuổi bằng kết hợp xương nẹp vít động tại Bệnh viện Xanh Pôn và Bệnh viện 198 Mục tiêu nghiên cứu 1. Đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật gãy liên mấu chuyển ở người cao tuổi bằng kết xương nẹp vít động. 2. Rút ra một số nhận xét về chỉ định, kinh nghiệm điều trị, kỹ thuật cố định gãy liên mấu chuyển ở người cao tuổi.
  • 5.
    TỔNG QUAN 1. Phânchia vùng đầu trên xương đùi trong ngoại khoa 2. Cấu tạo đùi trên xương đùi
  • 6.
    TỔNG QUAN 3. Gócgiải phẫu đầu trên xương đùi 4. Sự cấp máu cho đầu trên xương đùi Các động mạch lưới Trên Sau Dưới Động mạch dây chằng tròn Động mạch mũ đùi sâu Động mạch nuôi xương Nhìn trước Nhìn sau Các động mạch lưới Trên Trước Dưới Động mạch mũ đùi trong Động mạch mũ đùi ngòai
  • 7.
    5. Cấu trúcxương vùng mấu chuyển và đầu trên xương đùi TỔNG QUAN Tam giác Word Bè xương nén ép phụ Bè xương chịu lực căng chính Bè xương chịu lực nén ép chính Bè xương khối mấu chuyển lớn Bè xương chịu lực căng phụ 6. Vai trò của vùng mấu chuyển trong cơ sinh học khớp háng + Gấp / Duỗi : 1200 /00 /200 + Dạng / Khép : 600 /00 /500 + Xoay trong / Xoay ngoài: 300 /00 /400 . Hướng lực tác dụng vào cổ chỏm đùi tạo một góc 1590 so với đường thẳng đứng
  • 8.
    TỔNG QUAN 7. Yếutố nguy cơ * Tuổi Mối liên quan giữa tuổi và sồ lượng gãy LMC ở một số quốc gia trên thế giới (Trích từ [84]). * Bệnh nội khoa mạn tính: Tim mạch, hô hấp, tiểu đường
  • 9.
    TỔNG QUAN * Bệnhloãng xương và giới tính Nữ Nam Tuổi Gãyđầutrênxươngđùidotainạn (1000người/năm) Tỷ lệ gãy đầu trên xương đùi liên quan đến tuổi tác và giới tính ( Trích từ [26],[58]) * Điều trị chống loãng xương và dự phòng gãy lần thứ 2
  • 10.
    TỔNG QUAN * Phânđộ loãng xương: Độ VI Độ V Độ IV Độ III Độ II Độ I Phân độ loãng xương theo Singh [77].
  • 11.
    TỔNG QUAN 7. Cơchế chấn thương Nguồn: istockphoto.comNguồn: istockphoto.com Người già dễ trượt ngã Hans Habernek và cộng sự (2000) [43]: 94% Zukerman J.D (1990) [83]: 81%
  • 12.
    TỔNG QUAN 8. Ảnhhưởng của gãy liên mấu chuyển tới sức khỏe bệnh nhân và kinh tế xã hội. * Tại Pháp [91] + 80% không lấy lại sự tự lập trước gãy sau điều trị. + 40% đi lại cần hỗ trợ. + 25% chết trong vòng 1 năm. Chi phí điều trị 1 tỷ Euro. 50000 gãy LMC XĐ Hậu quả * Tại Mỹ [58] + 50% còn đi lại được. + 3 – 10% chết tại viện. + 14 – 36% chết sau 1 năm. Chi phí điều trị hơn 10 tỷ đô la. Hậu quả 250000 gãy LMC XĐ •Tại Việt Nam Chưa có thống kê toàn diện Theo Nguyễn Trung Sinh [14] + 26% tử vong sau 3 tháng + 14% Loét tỳ đè Hậu quả
  • 13.
    TỔNG QUAN 9 Phânloại gãy vùng mấu chuyển. Trong hơn 60 năm qua, đã có nhiều cách phân loại khác nhau cho gãy liên mấu chuyển xương đùi. * Phân loại của Evans (1949) [37] Phân loại gãy của Evans [64][65]. - 6 loại: I → R
  • 14.
    TỔNG QUAN * Phânloại của AO/ASIF (1981-1987). - 9 loại: A11 → A33 + A11 → A21: Gãy vững + A22 → A33: Gãy không vững Phân loại gãy của AO [64][65].
  • 15.
    TỔNG QUAN 10. Điềutrị bảo tồn Bó bột [86] Kéo liên tục [86] Cố định ngoại vi [86]
  • 16.
    TỔNG QUAN Biến chứngcủa điều trị bảo tồn Loét tỳ đè Can lệch → Suy chức năng Tử vong
  • 17.
    TỔNG QUAN 11. Điềutrị phẫu thuật * Kết hợp xương ngoài ống tủy Clou-Plaque (1932) Lam-Plaque (1958) Nẹp Judet (1955)
  • 18.
    TỔNG QUAN * Kếtxương bằng nẹp vít động Danis 1932 Schumpelick 1955 Nẹp vít động 1980 đến nay Những cải tiến của nẹp vít động Kết xương bằng nẹp Medoff [41] Kết xương bằng nẹp DHS-TSP[7] Kết xương bằng nẹp DHS[41].
  • 19.
    TỔNG QUAN *Kết xươngtrong ống tuỷ Đinh Ender Đinh Gamma
  • 20.
    TỔNG QUAN *Thay khớp Thaykhớp có tái tạo khối mấu chuyển.
  • 21.
    TỔNG QUAN Tình hìnhđiều trị GLMCXĐ trên thế giới [91] Gãy khối mấu chuyển
  • 22.
    TỔNG QUAN Tại ViệtNam + Các loại phương tiện nhập ngoại. + Sự cung cấp luôn luôn chậm . + Đặc điểm thể lực người Việt nhỏ bé + DHS có thể chỉ định rộng rãi? kết xương với mọi loại gẫy LMC trong nhóm nghiên cứu . + Đánh giá kết quả thực tế khả năng ứng dụng.
  • 23.
    ĐỐI TƯỢNG VÀPHƯƠNG PHÁPĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨUNGHIÊN CỨU 1. Đối tượng nghiên cứu1. Đối tượng nghiên cứu * Địa điểm nghiên cứu* Địa điểm nghiên cứu: Bệnh viện Xanh Pôn và 198: Bệnh viện Xanh Pôn và 198 * Thời gian nghiên cứu: Từ 1/2008 đến 10/2009* Thời gian nghiên cứu: Từ 1/2008 đến 10/2009 * Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân: Bệnh nhân* Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân: Bệnh nhân ≥70 tuổi≥70 tuổi gãygãy kín LMC do chấn thươngkín LMC do chấn thương * Tiêu chuẩn loại trừ không đưa vào nghiên cứu: Không* Tiêu chuẩn loại trừ không đưa vào nghiên cứu: Không đúng tiêu chuẩn, chống chỉ định phẫu thuậtđúng tiêu chuẩn, chống chỉ định phẫu thuật
  • 24.
    2. Phương phápnghiên cứu2. Phương pháp nghiên cứu  Thiết kế nghiên cứu Nghiên cứu phân tích một tập hợp bệnh: Lô bệnh nhân hồi cứu: 01/2008 - 12/2008. Lô bệnh nhân tiến cứu: 01/2009 - 06/2009.  Cỡ mẫu nghiên cứu Dựa theo công thức Số liệu thực tế n = 92 thỏa mãn nhu cầu Thu thập số liệu ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁPĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨUNGHIÊN CỨU n = 1,962 . = 59 0,96(1-0,96) 0,052
  • 25.
     Đánh giákết quả + Đánh giá kết quả gần Căn cứ vào lâm sàng Kết quả liền xương Các tai biến, biến chứng trong và sau phẫu thuật + Đánh giá kết quả xa theo AAOS [54] Căn cứ vào Xquang Căn cứ vào lâm sàng Chúng tôi đưa ra 4 mức độ để đánh giá kết xa : Rất tốt, tốt, trung bình và kém Biến chứng: Phương pháp xử lý số liệu: EPI-INFO 6.04. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁPĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨUNGHIÊN CỨU
  • 26.
    ĐỐI TƯỢNG VÀPHƯƠNG PHÁPĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨUNGHIÊN CỨU Kỹ thuật mổ Bộ nẹp vít DHS 1350 Nắn chỉnh trên bàn chỉnh hình và kiểm tra dưới C. arm Nắn chỉnh trên bàn chỉnh hình và kiểm tra dưới màn tăng sáng
  • 27.
    ĐỐI TƯỢNG VÀPHƯƠNG PHÁPĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨUNGHIÊN CỨU Thì I: Rạch da Đường rạch da vào ổ gãy [87] Thì II: Đặt đinh dẫn đường. Đặt đinh dẫn đường vào khối cổ chỏm kiểm tra dưới màn tăng sáng.
  • 28.
    ĐỐI TƯỢNG VÀPHƯƠNG PHÁPĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨUNGHIÊN CỨU Thì III: Kết xương. Khoan tạo đường hầm đặt vít cổ chỏm. Bắt vít cổ chỏm và đặt nẹp. Kiểm tra kết quả kết xương Thì IV: Đóng vết mổ -dẫn lưu.
  • 29.
    ĐỐI TƯỢNG VÀPHƯƠNG PHÁPĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨUNGHIÊN CỨU Điều trị sau phẫu thuật. Điều trị chống loãng xương. Vấn đề giảm đau sau mổ. Tập vận động phục hồi chức năng sau phẫu thuật.
  • 30.
    KẾT QUẢ VÀBÀN LUẬN 1. Tuổi và giới Tác giả Tuổi trung bình Nam Nữ Bride S.H.[32] 82,7 7 44 Harrington K.D.[46] 78,5(75-104) 15 26 Hardy D.C.R.[45] 79±10,7 15 35 Nguyễn Thanh Trường (2006) [22] 70,45(58-88) 19 17 Trần quang Toản (2007)[21] 72,09(22-84) 23 22 Trong nghiên cứu này 81,6±7,45(70-107) 29 63
  • 31.
    KẾT QUẢ VÀBÀN LUẬN 2. Tỷ lệ gãy giữa độ tuổi và giới BIỂU ĐỒ SỰ LIÊN QUAN TUỔI VÀ TỶ LỆ GÃY XƯƠNG GIỮA 2 GIỚI 0 5 10 15 20 25 70-74 75-79 80-84 85-89 ≥90 Độ tuổi Sốlượngbệnhnhân Nam Nữ Nữ Nam Gãyđầutrênxươngđùidotainạn (1000người/năm) Theo Hardy [45]: Tỷ lệ nam : nữ (ở các độ tuổi) = 30% : 70% Trong nghiên cứu này Tỷ lệ nam : nữ (ở các độ tuổi) = 31,5% : 68,5%
  • 32.
    KẾT QUẢ VÀBÀN LUẬN 3. Tỷ lệ vững và không vững Tác giả Gãy vững Gãy không vững Harek palm [47] 31% 69% Guyton [45] 48,22% 51,78% Nguyễn Hữu Thắng 40% 60% Trong nghiên cứu này 41,4% 58,6% Tuy rằng với 1 chấn thương nhẹ nhưng GLMC ở người cao tuổi thường là gãy không vững do hậu quả của loãng xương. Kết quả này cũng phù hợp với các kết quả nghiên cứu trước đó.
  • 33.
    KẾT QUẢ VÀBÀN LUẬN 4. Bệnh ngoại khoa kèm theo Tác giả Tỷ lệ bệnh kèm theo Harek palm [47] 57% Mai Châu Thu [20] 72% Nguyễn Thanh Trường [22] 44% Trần Quang Toản [21] 21% Trong nghiên cứu này 38% Ở người cao tuổi có rất nhiều bệnh mạn tính kèm theo. Kết quả này cũng phù hợp với các nghiên cứu trước đó.
  • 34.
    KẾT QUẢ VÀBÀN LUẬN 5. Thời điểm phẫu thuật Theo Nguyễn Thái Sơn [15] 56% BN được mổ trong vòng 3 ngày Theo Trần Quang Toản [21] 68% mổ trong vòng 2 ngày Trong nghiên cứu này: + Bệnh nhân được phẫu thuật trong vòng 24 giờ là 31,5% + Mổ trong vòng 3 ngày là 81,5%
  • 35.
    KẾT QUẢ VÀBÀN LUẬN 6. Vấn đề truyền máu trong và sau phẫu thuật Tác giả Lượng máu truyền trung bình Baumgaerner [57] 340ml Hardy [45] 198 ± 82,9ml Trần Quang Toản [21] 272,2ml Nguyễn Thanh Trường [22] (Mổ không có C.arm) 423,61ml Trong nghiên cứu này 230ml Nghiên cứu này lương máu truyền ở 92 bệnh nhân phù hợp với kết quả mổ có dùng bàn chỉnh hình và màn tăng sáng Lượng máu truyền sẽ cao hơn nếu không dùng bàn chỉnh hình và màn tăng sáng.
  • 36.
    KẾT QUẢ VÀBÀN LUẬN 7. Thời gian nằm viện Theo Mai Châu Thu [20]:Thời gian nằm viện trung bình là 10,92 ngày Theo Trần Quang Toản [21] Thời gian nằm viện trung bình là 10,42 ngày Theo Nguyễn Thanh Trường [22]: Thời gian nằm viện trung bình là 11,94 ngày Trong nghiên cứu này:Thời gian nằm viện trung bình là 9,3 ngày
  • 37.
    KẾT QUẢ VÀBÀN LUẬN 8. Phương pháp gây mê Tác giả Tê tủy sống Mê nội khí quản HaHardy [45] 72% 28% Bride [32] 86% 18% Trong nghiên cứu này 97,8% 2,2%
  • 38.
    KẾT QUẢ VÀBÀN LUẬN 9. Chỉ định điều trị GLMCXĐ bằng nẹp vít động Chỉ định điều trị với tất cả các loại gãy . Lý do: - Đinh Gamma chưa phổ biến và phù hợp với người Việt Nam -Nẹp DHS đã phổ biến và phù hợp - Trọng lượng bệnh nhân thấp (trọng lượng trung bình là 49,77 ± 3,66kg - Nhu cầu vận động của người già ít
  • 39.
    KẾT QUẢ VÀBÀN LUẬN 10. Kết quả gần Theo Hans Haberneck [43]: 100% liền xương, 84,1% phục hồi hoàn toàn giải phẫu và PTKX ổn định Theo Nguyễn Thái Sơn [15]: 100% liền xương, 89,5% phục hồi giải phẫu và ổn định PTKX
  • 42.
    Thiết bị nàyđã được phát triển sau khiThiết bị này đã được phát triển sau khi nghiên cứu Cadaver và đã được sử dụngnghiên cứu Cadaver và đã được sử dụng lâm sàng kể từ tháng hai năm 1985lâm sàng kể từ tháng hai năm 1985