GÃY CỔ XƯƠNG ĐÙI Dr. Thanh
Đại cương Định nghĩa:
Đại cương Gãy cổ xương đùi - Gặp nhiều ở người già (>50 tuổi) - Nữ > Nam - Là loại gãy  nội khớp  ở một xương lớn nhất của cơ thể  Nặng nề - Điều trị khó
Giải phẫu Hình thể:
Giải phẫu Cấu tạo : - Góc cổ thân: 130 0   Góc ngã trước: 10 0  Cổ XĐ dài # 3 – 4 cm Nằm trong bao khớp  Hệ thống bè xương: + Cung nhọn + Quạt chân đế
Mạch máu nuôi chỏm - ĐM mũ đùi trước - ĐM mũ đùi sau - ĐM dây chằng tròn
Giải phẫu chức năng Tụ máu không   đông trong bao khớp Cổ xương đùi nằm trong bao khớp Không có khối máu tụ quanh ổ gãy Không có can xương từ màng xương Lâu  liền x ương , hoại tử chỏm Tăng áp lực trong khớp Hoại tử chỏm
Nguyên nhân và cơ chế Người già: trực tiếp vào vùng MCL, hơn 90% do chấn thương rất nhẹ: trượt té, vấp ngả Người trẻ: thường do chấn thương nặng, có các gãy xương khác kèm theo Gãy xương trên nền các bệnh lý khác
Chẩn đoán Cơ năng: - Đau chói tại khớp háng - Đau gối - Mất cơ năng: hoàn toàn/ không hoàn toàn - Đường Nelaton- Rose thay đổi - Tam giác Bryan mất vuông cân Thực thể: - Trục chi thay đổi - Chiều dài tương đối và tuyệt đối < bên lành - Bàn chân xoay ngoài - Gõ dồn đau chói khớp háng
Chẩn đoán Xquang  (thẳng ,nghiêng) - Mất liên tục cung “cổ bịt” - MCL di lệch lên trên, khoảng cách giữa GCTT và MCL ngắn lại CT scan:  - Đa chấn thương - Gãy xương bệnh lý MRI:  Đánh giá tình trạng hoại tử chỏm
Chẩn đoán phân biệt Gãy liên mấu chuyển Mất cơ năng hoàn toàn Đùi sưng to Ấn đau chói ngay tại mấu chuyển lớn -  Xác định bằng XQuang Trật khớp háng -  Xác định bằng XQuang
Biến chứng Biến chứng sớm Cấp:  làm nặng thêm các bệnh đã có nhất là ở người già (tim mạch,phổi thận) Thứ cấp : Suy nhược do ăn uống kém Do nằm lâu: viêm phổi, nhiễm trùng đường tiểu, loét mông, vùng MCL… Biến chứng muộn Hoại tử chỏm Khớp giả Kết hợp xương thất bại
Phân loại Delbet Gãy dưới chỏm A Gãy chính danh B Gãy nền cổ C
Phân loại PAUWELS Dựa vào độ chếch của đường gãy so với đường ngang Loại 1: Độ chếch khoảng 30 Loại 2: Độ chếch  từ 30 – 50 Loại 3: Độ chếch khoảng 50 trở lên
Phân loại GARDEN  (1960) Garden I    Garden II Garden III  Garden IV + Garden I : gãy không hoàn toàn - Xquang: bè xương của chỏm hợp với bè xương cổ > 160 0 + Garden II :  gãy hoàn toàn nhưng không di lệch - Xquang: bè xương vẫn giữ nguyên vị trí giải phẫu + Garden III : đường gãy rõ, nham nhở, di lệch bán phần kiểu khép (coxa vara) - Xquang: bè xương nằm ngang + Garden IV : gãy và di lệch toàn phần, 2 đoạn gãy hoàn toàn tự do
Garden I Garden III Garden II Garden IV
Phân loại Swiontkowski Gãy không di lệch:  Garden I và II Gãy di lệch:  Garden III và IV
Điều trị Tổng quan về điều trị Cách thức điều trị cho từng loại gãy vẫn còn bàn cãi Đa số tác giả thống nhất: + KHX phải làm khẩn  phục hồi cấp máu nuôi chỏm + KHX bên trong kể cả những gãy không di lệch, gãy bàn phần, gãy lồng nhằm:  - Không để ổ gãy sút ra - BN được xoay trở sớm - Giảm thiểu các biến chứng do nằm lâu
Điều trị Tổng quan về điều trị Phương pháp mổ nào?  Kết liệu nào? Thay khớp hay không? Loại nào?.... Tùy thuộc vào Phác đồ hiện hành của équipe điều trị Phương tiện hiện có Kinh nghiệm của PTV và GMHS Nhu cầu của BN , tuổi, tình trạng bênh lý Điều kiện KT Nên tránh : phác đồ hóa cứng nhắc phương án điều trị sẽ không linh hoạt để vân dụng cách điều trị đa dạng vào mỗi trường hợp trong thực tế đôi khi rất đặc thù và cá biệt
Điều trị II. Xử trí ban đầu Bất động tại giường: - Ổ gãy không sút ra ( từ Garden I thành III, IV) - Không gây thương tổn thêm hệ vi mạch nuôi cổ chỏm Tư thế khuyến khích: háng gập nhẹ, dạng, xoay ngoài Nẹp chống xoay ở cổ chân
Điều trị Mục đích:  nhanh chống đưa bệnh nhân về tình trạng như trước gãy Phác đồ Bảo tồn:  + CĐ: trẻ em < 12 tuổi, người già không chịu đựng được phẫu thuật + Bó bột/ kéo liên tục B. Phẫu thuật a. Gãy không di lệch  Xuyên đinh/ Vis xốp b. Gãy di lệch Người trẻ, hoạt động, Người già < 70 tuổi, xương còn tốt: KHX = đinh / vis xốp Người già > 70 tuổi: + Xương còn tốt: KHX = đinh/ vis xốp + Loãng xương/ khó di chuyển: thay chỏm/ thay khớp c. Gãy bệnh: thay khớp d. Hoại tử chỏm, khớp giả: thay chỏm/ thay khớp
Các phương pháp điều trị A. Kết hợp xương: KHX nhiều đinh dưới màng tăng sáng Phương tiện: đinh Knowles, vis xốp đk khoảng 5-6mm Số lượng: + 3 đinh: Tam giác  + hoặc 4 đinh: song song thành hình hộp Rạch da: 1cm cho mỗi đinh/ 4-5cm cho toàn bộ Định vị: điểm giữa của thân xương, 2 cm dưới gờ mấu chuyển lớn, đinh hợp với thân xương đùi 45 0  song song nền nhà (bàn chân xoay trong 15 0 ) Ư u điểm: + Cố định vững chắc ổ gãy + Chóng xoay + Tạo lực ép lên ổ gãy
Các phương pháp điều trị A. Kết hợp xương: KHX nhiều đinh dưới màng tăng sáng Nhược điểm: + ổ gãy không được cố định vững nếu xương quá loãng. Hậu phẫu:  đi trên nạng chống chân một phần sẽ có kết quả tốt hơn (Arnold và Deyerle)
Các phương pháp điều trị A. Kết hợp xương: 2. Đinh 3 cánh của Smith – Petersen Tạo một bước ngoặt trong điều trị gãy cổ xương đùi Ư u điểm: + Đinh nhỏ hơn Knowles + Cố định vững chắc ổ gãy + Chống xoay tốt Nhược điểm: + dễ tuột ra, khó áp hai mặt gãy, dễ hư sun và chỏm đùi 3. Ghép xương có cuống cơ phía sau cổ chỏm ( Judet) Dùng mãnh xương bờ sau MCL kèm cơ và mạch nuôi, cố định tăng cường mặt sau ổ gãy Nhằm: tăng thêm nguồn máu nuôi và độ vững chắc cho KHX Ghi nhân: cải thiện tỷ lệ liền xương và giảm khớp giả
Các phương pháp điều trị A. Kết hợp xương: 4. Săn sóc sau mổ Tập PHCN sớm cho bệnh nhân Sau khi KHX đủ vững cho bệnh nhân đi hai nạng và chạm nhẹ chân đau và tăng dần sức nặng (Delee) Sau 6- 8 tuần cho phép chịu toàn phần sức nặng nếu lành xương tiến triển tốt
Các phương pháp điều trị A. Phẫu thuật thay chỏm:  (thay chỏm đùi mà không tái tạo ổ cối) Chỉ định: Bệnh nhân già > 70 tuổi Thể trạng kém không thể mổ lần thứ hai Các bệnh lý  Parkinson hoặc yếu liệt nửa người hoặc bệnh thần kinh cơ khác Gãy xương bệnh lý Bệnh nhân bị mù cần nhanh chóng hòa nhập lại với cộng đồng Lưu ý : những chỉ định trên chỉ là tương đối, yếu tố quan trọng là cân nhắc tuổi thọ còn lại của BN, một số bệnh nội khoa kèm theo và khả năng hợp tác tập PHCN sau mổ.
Các phương pháp điều trị A. Phẫu thuật thay chỏm:  (thay chỏm đùi mà không tái tạo ổ cối) 1.  Ư u điểm : BN đi lại sớm, chịu toàn phần sức nặng cơ thể, tránh được các biến chứng do nằm lâu 2. Nhược điểm: Là phẫu thuật nặng nề hơn KHX Những người còn hoạt động nhiều có nguy cơ hư ổ cối
Các phương pháp điều trị A. Chỏm đơn cực (Moore, Thompson) CĐ: những bệnh nhân mức hoạt động ít và quảng đời còn lại khoảng 1o năm B. Chỏm lưỡng cực: CĐ như chỏm Moore cho bệnh nhân hoạt động hơn
Các phương pháp điều trị Thay khớp háng toàn phần Chỉ định: BN già, gãy cổ xương đùi di lệch nhiều, tiên lương thất bại cao nếu KHX Các di chứng, biến chứng của gãy cổ xương đùi: hoại tử chỏm, khớp giả, thất bại của phẫu thuật thay chỏm hoặc KHX. Ưu điểm:  BN vận động sớm Chịu được sức nặng toàn phần của cơ thể Tránh các biến chứng do nằm lâu Nhược điểm: Phẫu thuật lớn Giá thanh cao
Các phương pháp điều trị Thay khớp háng toàn phần Đường mổ: + Trước + Bên + Sau
Các biến chứng của phẫu thuật thay khớp Biến chứng trong mổ : Biến chứng chung Gãy xương đùi Kẹt xi măng khi đặt chuôi Thủng ổ chảo Sau mổ Nhiễm trùng Trật khớp háng
Tóm lại Gãy cổ xương đùi là một loại gãy xương nặng nề thường gặp ở người già Khó liền xương Hoại tử chỏm cao Điều trị khó khăn
XIN CẢM ƠN !

Gãy cổ xương đùi

  • 1.
    GÃY CỔ XƯƠNGĐÙI Dr. Thanh
  • 2.
  • 3.
    Đại cương Gãycổ xương đùi - Gặp nhiều ở người già (>50 tuổi) - Nữ > Nam - Là loại gãy nội khớp ở một xương lớn nhất của cơ thể Nặng nề - Điều trị khó
  • 4.
  • 5.
    Giải phẫu Cấutạo : - Góc cổ thân: 130 0 Góc ngã trước: 10 0 Cổ XĐ dài # 3 – 4 cm Nằm trong bao khớp Hệ thống bè xương: + Cung nhọn + Quạt chân đế
  • 6.
    Mạch máu nuôichỏm - ĐM mũ đùi trước - ĐM mũ đùi sau - ĐM dây chằng tròn
  • 7.
    Giải phẫu chứcnăng Tụ máu không đông trong bao khớp Cổ xương đùi nằm trong bao khớp Không có khối máu tụ quanh ổ gãy Không có can xương từ màng xương Lâu liền x ương , hoại tử chỏm Tăng áp lực trong khớp Hoại tử chỏm
  • 8.
    Nguyên nhân vàcơ chế Người già: trực tiếp vào vùng MCL, hơn 90% do chấn thương rất nhẹ: trượt té, vấp ngả Người trẻ: thường do chấn thương nặng, có các gãy xương khác kèm theo Gãy xương trên nền các bệnh lý khác
  • 9.
    Chẩn đoán Cơnăng: - Đau chói tại khớp háng - Đau gối - Mất cơ năng: hoàn toàn/ không hoàn toàn - Đường Nelaton- Rose thay đổi - Tam giác Bryan mất vuông cân Thực thể: - Trục chi thay đổi - Chiều dài tương đối và tuyệt đối < bên lành - Bàn chân xoay ngoài - Gõ dồn đau chói khớp háng
  • 10.
    Chẩn đoán Xquang (thẳng ,nghiêng) - Mất liên tục cung “cổ bịt” - MCL di lệch lên trên, khoảng cách giữa GCTT và MCL ngắn lại CT scan: - Đa chấn thương - Gãy xương bệnh lý MRI: Đánh giá tình trạng hoại tử chỏm
  • 11.
    Chẩn đoán phânbiệt Gãy liên mấu chuyển Mất cơ năng hoàn toàn Đùi sưng to Ấn đau chói ngay tại mấu chuyển lớn - Xác định bằng XQuang Trật khớp háng - Xác định bằng XQuang
  • 12.
    Biến chứng Biếnchứng sớm Cấp: làm nặng thêm các bệnh đã có nhất là ở người già (tim mạch,phổi thận) Thứ cấp : Suy nhược do ăn uống kém Do nằm lâu: viêm phổi, nhiễm trùng đường tiểu, loét mông, vùng MCL… Biến chứng muộn Hoại tử chỏm Khớp giả Kết hợp xương thất bại
  • 13.
    Phân loại DelbetGãy dưới chỏm A Gãy chính danh B Gãy nền cổ C
  • 14.
    Phân loại PAUWELSDựa vào độ chếch của đường gãy so với đường ngang Loại 1: Độ chếch khoảng 30 Loại 2: Độ chếch từ 30 – 50 Loại 3: Độ chếch khoảng 50 trở lên
  • 15.
    Phân loại GARDEN (1960) Garden I Garden II Garden III Garden IV + Garden I : gãy không hoàn toàn - Xquang: bè xương của chỏm hợp với bè xương cổ > 160 0 + Garden II : gãy hoàn toàn nhưng không di lệch - Xquang: bè xương vẫn giữ nguyên vị trí giải phẫu + Garden III : đường gãy rõ, nham nhở, di lệch bán phần kiểu khép (coxa vara) - Xquang: bè xương nằm ngang + Garden IV : gãy và di lệch toàn phần, 2 đoạn gãy hoàn toàn tự do
  • 16.
    Garden I GardenIII Garden II Garden IV
  • 17.
    Phân loại SwiontkowskiGãy không di lệch: Garden I và II Gãy di lệch: Garden III và IV
  • 18.
    Điều trị Tổngquan về điều trị Cách thức điều trị cho từng loại gãy vẫn còn bàn cãi Đa số tác giả thống nhất: + KHX phải làm khẩn phục hồi cấp máu nuôi chỏm + KHX bên trong kể cả những gãy không di lệch, gãy bàn phần, gãy lồng nhằm: - Không để ổ gãy sút ra - BN được xoay trở sớm - Giảm thiểu các biến chứng do nằm lâu
  • 19.
    Điều trị Tổngquan về điều trị Phương pháp mổ nào? Kết liệu nào? Thay khớp hay không? Loại nào?.... Tùy thuộc vào Phác đồ hiện hành của équipe điều trị Phương tiện hiện có Kinh nghiệm của PTV và GMHS Nhu cầu của BN , tuổi, tình trạng bênh lý Điều kiện KT Nên tránh : phác đồ hóa cứng nhắc phương án điều trị sẽ không linh hoạt để vân dụng cách điều trị đa dạng vào mỗi trường hợp trong thực tế đôi khi rất đặc thù và cá biệt
  • 20.
    Điều trị II.Xử trí ban đầu Bất động tại giường: - Ổ gãy không sút ra ( từ Garden I thành III, IV) - Không gây thương tổn thêm hệ vi mạch nuôi cổ chỏm Tư thế khuyến khích: háng gập nhẹ, dạng, xoay ngoài Nẹp chống xoay ở cổ chân
  • 21.
    Điều trị Mụcđích: nhanh chống đưa bệnh nhân về tình trạng như trước gãy Phác đồ Bảo tồn: + CĐ: trẻ em < 12 tuổi, người già không chịu đựng được phẫu thuật + Bó bột/ kéo liên tục B. Phẫu thuật a. Gãy không di lệch Xuyên đinh/ Vis xốp b. Gãy di lệch Người trẻ, hoạt động, Người già < 70 tuổi, xương còn tốt: KHX = đinh / vis xốp Người già > 70 tuổi: + Xương còn tốt: KHX = đinh/ vis xốp + Loãng xương/ khó di chuyển: thay chỏm/ thay khớp c. Gãy bệnh: thay khớp d. Hoại tử chỏm, khớp giả: thay chỏm/ thay khớp
  • 22.
    Các phương phápđiều trị A. Kết hợp xương: KHX nhiều đinh dưới màng tăng sáng Phương tiện: đinh Knowles, vis xốp đk khoảng 5-6mm Số lượng: + 3 đinh: Tam giác + hoặc 4 đinh: song song thành hình hộp Rạch da: 1cm cho mỗi đinh/ 4-5cm cho toàn bộ Định vị: điểm giữa của thân xương, 2 cm dưới gờ mấu chuyển lớn, đinh hợp với thân xương đùi 45 0 song song nền nhà (bàn chân xoay trong 15 0 ) Ư u điểm: + Cố định vững chắc ổ gãy + Chóng xoay + Tạo lực ép lên ổ gãy
  • 23.
    Các phương phápđiều trị A. Kết hợp xương: KHX nhiều đinh dưới màng tăng sáng Nhược điểm: + ổ gãy không được cố định vững nếu xương quá loãng. Hậu phẫu: đi trên nạng chống chân một phần sẽ có kết quả tốt hơn (Arnold và Deyerle)
  • 24.
    Các phương phápđiều trị A. Kết hợp xương: 2. Đinh 3 cánh của Smith – Petersen Tạo một bước ngoặt trong điều trị gãy cổ xương đùi Ư u điểm: + Đinh nhỏ hơn Knowles + Cố định vững chắc ổ gãy + Chống xoay tốt Nhược điểm: + dễ tuột ra, khó áp hai mặt gãy, dễ hư sun và chỏm đùi 3. Ghép xương có cuống cơ phía sau cổ chỏm ( Judet) Dùng mãnh xương bờ sau MCL kèm cơ và mạch nuôi, cố định tăng cường mặt sau ổ gãy Nhằm: tăng thêm nguồn máu nuôi và độ vững chắc cho KHX Ghi nhân: cải thiện tỷ lệ liền xương và giảm khớp giả
  • 25.
    Các phương phápđiều trị A. Kết hợp xương: 4. Săn sóc sau mổ Tập PHCN sớm cho bệnh nhân Sau khi KHX đủ vững cho bệnh nhân đi hai nạng và chạm nhẹ chân đau và tăng dần sức nặng (Delee) Sau 6- 8 tuần cho phép chịu toàn phần sức nặng nếu lành xương tiến triển tốt
  • 26.
    Các phương phápđiều trị A. Phẫu thuật thay chỏm: (thay chỏm đùi mà không tái tạo ổ cối) Chỉ định: Bệnh nhân già > 70 tuổi Thể trạng kém không thể mổ lần thứ hai Các bệnh lý Parkinson hoặc yếu liệt nửa người hoặc bệnh thần kinh cơ khác Gãy xương bệnh lý Bệnh nhân bị mù cần nhanh chóng hòa nhập lại với cộng đồng Lưu ý : những chỉ định trên chỉ là tương đối, yếu tố quan trọng là cân nhắc tuổi thọ còn lại của BN, một số bệnh nội khoa kèm theo và khả năng hợp tác tập PHCN sau mổ.
  • 27.
    Các phương phápđiều trị A. Phẫu thuật thay chỏm: (thay chỏm đùi mà không tái tạo ổ cối) 1. Ư u điểm : BN đi lại sớm, chịu toàn phần sức nặng cơ thể, tránh được các biến chứng do nằm lâu 2. Nhược điểm: Là phẫu thuật nặng nề hơn KHX Những người còn hoạt động nhiều có nguy cơ hư ổ cối
  • 28.
    Các phương phápđiều trị A. Chỏm đơn cực (Moore, Thompson) CĐ: những bệnh nhân mức hoạt động ít và quảng đời còn lại khoảng 1o năm B. Chỏm lưỡng cực: CĐ như chỏm Moore cho bệnh nhân hoạt động hơn
  • 29.
    Các phương phápđiều trị Thay khớp háng toàn phần Chỉ định: BN già, gãy cổ xương đùi di lệch nhiều, tiên lương thất bại cao nếu KHX Các di chứng, biến chứng của gãy cổ xương đùi: hoại tử chỏm, khớp giả, thất bại của phẫu thuật thay chỏm hoặc KHX. Ưu điểm: BN vận động sớm Chịu được sức nặng toàn phần của cơ thể Tránh các biến chứng do nằm lâu Nhược điểm: Phẫu thuật lớn Giá thanh cao
  • 30.
    Các phương phápđiều trị Thay khớp háng toàn phần Đường mổ: + Trước + Bên + Sau
  • 31.
    Các biến chứngcủa phẫu thuật thay khớp Biến chứng trong mổ : Biến chứng chung Gãy xương đùi Kẹt xi măng khi đặt chuôi Thủng ổ chảo Sau mổ Nhiễm trùng Trật khớp háng
  • 32.
    Tóm lại Gãycổ xương đùi là một loại gãy xương nặng nề thường gặp ở người già Khó liền xương Hoại tử chỏm cao Điều trị khó khăn
  • 33.