Rehabilitation Dept, Hue Col of Med & Phar.
VẸO CỘT SỐNG
ThS.Bs. Tôn Thất Minh Đạt
Bộ môn VLTL-PHCN
BM VLTL-PHCN, Trường DH Y Dược Huế
BM VLTL-PHCN, Trường DH Y Dược Huế
Mục tiêu:
1. Vẹo cột sống là gì?
2. Phân loại và nguyên nhân gây vẹo cột sống?
3. Tiến triển của vẹo cột sống?
4. Lượng giá, theo dõi vẹo cột sống>
5. Các phương pháp điều trị vẹo cột sống?
BM VLTL-PHCN, Trường DH Y Dược Huế
I. ĐẠI CƯƠNG
1. Giải phẫu cột sống
bình thường
 Cột sống gồm
 7 ĐS cổ,
 12 ĐS ngực,
 5 ĐS thắt lưng,
 5 ĐS cùng liền nhau
 xương cụt
 tạo nên một giá đỡ vững
chắc cho cơ thể.
BM VLTL-PHCN, Trường DH Y Dược Huế
I. ĐẠI CƯƠNG
 Hình dạng cột sống bình
thường:
 thẳng khi nhìn từ phía
sau,
 có 4 đường cong sinh lý
khi nhìn từ phía bên:
 ưỡn ra trước ở cổ,
 lồi ra sau ở ngực.
 ưỡn ra trước ở thắt lưng,
 Lồi ra sau ở cùng-cụt
BM VLTL-PHCN, Trường DH Y Dược Huế
I. ĐẠI CƯƠNG
 Vận động bình thường của cột sống gồm:
 cúi, ngữa,
 nghiêng và
 xoay sang hai bên.
BM VLTL-PHCN, Trường DH Y Dược Huế
I. ĐẠI CƯƠNG
2. Vẹo cột sống
2.1. ĐN: cột sống bị cong sang phía bên
(mặt phẳng trán) >10 độ.
Cũng có thể gây thay đổi ở mặt phẳng đứng
dọc.
Ghi chú:
 Gù ngực bình thường= 30-35 độ
 Tầm 10-50 độ
 Ưỡn thắt lưng bình thường= 50-60 độ
 Tầm 35-80 độ
2.2.Thay đổi giải phẫu
 Tất cả thành phần
xương bị thay đổi
 Thân hình chêm
 Thay đổi góc đốt sống-
xương sườn
 Cuống cung bị xoay
 Đĩa đệm cũng hình chêm
2.3.Phân loại vẹo cột sống
Theo nguyên nhân
 Bẩm sinh
 Thần kinh-cơ
 Bại não, bại liệt, loạn dưỡng cơ, lệch chiều dài chi,
trật khớp háng bẩm sinh,…
 Liên quan đến hội chúng
 Marfan’s, Ehler’s Danlos syndrome
 Vô căn (Idiopathic)
 80%
BM VLTL-PHCN, Trường DH Y Dược Huế
Các đặc điểm của vẹo cột sống vô căn:
 Tỉ lệ hiện mắc ở trẻ 10-16 tuổi là 2 – 4%
 Tỷ lệ gái/trai với đường cong nhỏ <10º là
như nhau nhưng với đường cong >30º là
10:1
 Vẹo cột sống có xu hướng tiến triển ở trẻ
gái nhiều hơn (do đó trẻ gái vẹo cột sống
có thể cần điều trị nhiều hơn)
2.3.Phân loại vẹo cột sống
 Theo lứa tuổi
 ấu nhi: 0-3 tuổi (.5%)
 Thiếu nhi: 4-11 tuổi (10.5%)
 Vị thành niên: 10-17 tuổi (89%)
 Trưởng thành: >18 tuổi
BM VLTL-PHCN, Trường DH Y Dược Huế
2.3. Phân loại vẹo cột sống
 theo rối loạn cấu trúc
 VCS cấu trúc
 VCS không cấu trúc (VCS chức năng)
BM VLTL-PHCN, Trường DH Y Dược Huế
 VCS cấu trúc
 Cột sống bị cong về một phía không thể hồi
phục được, đồng thời đốt sống cũng bị
xoay theo trục
 Khi cúi xuống sẽ làm nổi phía sau một cái bướu
do các xương sườn phần ngực phía lồi xoay ra
sau theo đốt sống.
 Nguyên nhân: 75-80% không rõ nguyên nhân
(vô căn), thường gặp ở bé gái trong độ tuổi
phát triển xương.
BM VLTL-PHCN, Trường DH Y Dược Huế
 VCS không cấu trúc (VCS chức năng)
 Cột sống cong về một phía một cách tự nhiên,
đường cong có thể hồi phục được.
 Cột sống không bị vặn cũng như không có
những thay đổi về cấu trúc.
 Đường cong biến mất khi: cúi người về phía
trước, chỉnh tư thế của hông và cột sống, khi
nằm.
 Nguyên nhân: do tư thế sai, do chênh lệch
chiều dài chi (chân ngắn- chân dài), liệt không
đồng đều cơ lưng...
BM VLTL-PHCN, Trường DH Y Dược Huế
2.4. Mô tả đường cong
 Vị trí: Thường gặp
nhất ở vùng ngực.
 Hình dạng: hình chữ
C, hình chữ S.
Loại đường cong
VCS thường gặp
nhất
BM VLTL-PHCN, Trường DH Y Dược Huế
2.4. Mô tả đường cong
 Đỉnh đường cong: được xác
định bởi ĐS xa đường giữa
thân nhất hay còn gọi là ĐS
đỉnh.
 Hướng của đường cong:
được xác định bởi phía lồi.
BM VLTL-PHCN, Trường DH Y Dược Huế
2.4. Mô tả đường cong
 Đường cong chính và đường
cong bù (VCS hình chữ S):
 Đường cong chính thường xuất
hiện ở vùng ngực và làm thay đổi
cấu trúc cột sống.
 Đường cong bù thường nhẹ hơn
và hướng ngược lại, có thể
mang tính cấu trúc hoặc không.
 VCS bù và VCS mất bù.
BM VLTL-PHCN, Trường DH Y Dược Huế
I. ĐẠI CƯƠNG
Biến dạng VCS thay đổi theo kiểu đường cong. Hình trên là
các BN với đường cong nguyên phát là 700, nhưng kiểu
đường cong khác nhau.
BM VLTL-PHCN, Trường DH Y Dược Huế
2.5. Tiến triển và hậu quả
 Trong các trẻ vị thành niên được chẩn đoán vẹo
cột sống, chỉ 10% có đường cong tiến triển đòi
hỏi can thiệp y học
 Ba yếu tố chính xác định tiến triển của đường
cong là:
(1) Giới tính
(2) khả năng tăng trưởng tương lai (nghĩa là độ
trưởng thành của xương)
(3) độ lớn của đường cong vào lúc chẩn đoán
Nguy cơ tiến triển đường cong
Đường cong (độ) Khả năng tăng trường (Risser grade) Risk *
10 - 19 hạn chế (2 - 4) thấp
10 - 19 cao (0 to 1) trung bình
20 - 29 hạn chế (2 - 4) thấp/trung bình
20 - 29 cao (0 - 1) cao
>29 hạn chế (2-o 4) cao
>29 cao (0 - 1) Rất cao
.
*—nguy cơ thấp = 5 - 15 %; trung bình = 15 - 40 %, cao = 40 - 70 %; rất cao = 70-
90%.
Diễn tiến và hậu quả (tt)
 Đau lưng không nhiều hơn ở mức có ý nghĩa
ở bệnh nhân VCS
 Đường cong < 30 º vào tuổi trưởng thành
xương ít khi tiến triển
 Đường cong >50 º vào tuổi trưởng thành
xương sẽ tăng 1º mỗi năm
 Khoảng 19% trẻ gái với đường cong >40 º bị
ảnh hưởng tâm lý đáng kể
 Hậu quả lên chức năng tim phổi xuất hiện khi
đường cong càng lớn, khi đường cong >100
º ( tâm phế mạn)
BM VLTL-PHCN, Trường DH Y Dược Huế
III. LƯỢNG GIÁ VCS
 Loại VCS cần được theo dõi, điều trị kịp thời
là vẹo cấu trúc xuất hiện trước tuổi xương
ngừng lớn. Đây là những loại vẹo tiến triển
có thể khiến cho bệnh nhân bị giảm chức
năng hô hấp, tuần hoàn và bị tàn phế suốt
đời.
 Do vậy, cần phải tổ chức thăm khám định
kỳ cho các em học sinh.
Khuyến cáo sàng lọc vẹo cột sống
 Hiệp hội các nhà phẫu thuật chỉnh
hình hoa kỳ
- sàng lọc trẻ gái vào tuổi 11 và 13
- sàng lọc trẻ trai vào tuổi 13 hoặc 14
 Hiệp hội Nhi khoa Hoa kỳ
- Sàng lọc vào tuổi 10, 12, 14 và16
years
BM VLTL-PHCN, Trường DH Y Dược Huế
III. LƯỢNG GIÁ VCS
1. Hỏi bệnh
2. Thăm khám
2.1. Đánh giá tư thế
2.2. Tính mềm dẻo của đường cong
2.3. Đánh giá sức mạnh cơ
2.4. Một số đánh giá khác
3. Xét nghiệm hình ảnh
4. Thăm dò chức năng hô hấp
III. LƯỢNG GIÁ VCS
1. Hỏi bệnh
 Hỏi tuổi,
 Tiền sử gia đình
 Anh em
 Bố mẹ
 Sự tăng trưởng thể chất
 Mức độ trưởng thành (vd hành kinh)
 Đau
Đánh giá khả
năng phát triển
tương lai sử
dụng phân độ
Tanner :
Tanner giai đoạn
2-3 (ngay sau bắt
đầu dậy thì) là
các giai đoạn tiến
triển vẹo cột sống
tối đa
BM VLTL-PHCN, Trường DH Y Dược Huế
III. LƯỢNG GIÁ VCS
2.1. Đánh giá tư thế
 Quan sát trẻ ở tư thế đứng:
 Từ phía trước,
 Từ phía sau và
 Từ phía bên.
 Dùng dây dọi để kiểm tra
xem cột sống có bị lệch
không.
BM VLTL-PHCN, Trường DH Y Dược Huế
III. LƯỢNG GIÁ VCS
 Nếu VCS, chúng ta có thể quan
sát thấy những bất thường sau:
 Hai vai chênh nhau, không cân
xứng
 Bả vai nổi rõ và bị kéo nhẹ lên trên.
 Tay phía bị sát vào thân hơn tay
kia.
 Lệch thân và đường cong ở cột
sống.
 Lệch hông (mào chậu).
BM VLTL-PHCN, Trường DH Y Dược Huế
BM VLTL-PHCN, Trường DH Y Dược Huế
III. LƯỢNG GIÁ VCS
2.2. Tính mềm dẻo của đường cong
Nếu có VCS thì cần kiểm tra
xem có những thay đổi về
cấu trúc hay không:
 Nghiêng người về hai bên:
 Cúi người: Adam test
Forward Bend Test
Adam’s sign
BM VLTL-PHCN, Trường DH Y Dược Huế
III. LƯỢNG GIÁ VCS.
Phát hiện vẹo cột sống cấu trúc
BM VLTL-PHCN, Trường DH Y Dược Huế
III. LƯỢNG GIÁ VCS
2.3. Đánh giá sức mạnh cơ
 Các cơ ở phía lồi của đường cong thường bị yếu.
 Các cơ bụng, duỗi lưng cũng bị yếu.
2.4. Một số đánh giá khác
 Khả năng thăng bằng
 Đo chiều dài hai chi dưới
Scoliosis – one or more
abnormal lateral, rotational
curve of the spine
Kyphosis– an abnormal
posterior deviation of the spine
Rib hump
BM VLTL-PHCN, Trường DH Y Dược Huế
III. LƯỢNG GIÁ VCS
3. Xét nghiệm hình ảnh
 Chụp X quang thẳng, nghiêng từ chẩm đến xương
cụt nhằm xác định vị trí và mức độ vẹo cột sống (độ
cong, độ xoay),
 X quang đánh giá sự trưởng thành của hệ xương
(mào chậu)
 MRI nếu có tổn thương thần kinh (trẻ nhỏ)
4. Thăm dò chức năng hô hấp
Bệnh nhân bị VCS nặng thì dung tích sống và dung
tích phổi toàn bộ giảm.
BM VLTL-PHCN, Trường DH Y Dược Huế
Đánh giá mức độ VCS theo phương pháp Cobb
III. LƯỢNG GIÁ VCS
BM VLTL-PHCN, Trường DH Y Dược Huế
III. LƯỢNG GIÁ VCS
X quang vẹo cột sống
100
Đánh giá sự xoay
 Mỏm gai xoay về phía bên lồi
 Vị trí của cuống
BM VLTL-PHCN, Trường DH Y Dược Huế
BM VLTL-PHCN, Trường DH Y Dược Huế
Đánh giá khả năng phát triển sử dụng
phân độ Risser ( X quang):
- đo tiến triển sự dính xương của mào chậu
apophysis
- từ 0 (không cốt hóa) đến 5 (cốt hóa hoàn
toàn)
- độ càng thấp, khả năng tiến triển càng cao
Đánh giá sự trưởng thành của
xương
Risser's Sign
 Risser 1: 25% iliac apophysis ossification Anterior
Superior iliac spine (anterolateral) Seen in prepuberty or
early puberty
 Risser 2: 50% iliac apophysis ossification Ossification
extends halfway across iliac wing Seen immediately
before or during growth spurt
 Risser 3: 75% iliac apophysis ossification. Indicates
sthấping of growth
 Risser 4: 100% ossification, with no fusion to iliac crest .
Indicates sthấping of growth
 Risser 5: Iliac apophysis fuses to iliac crest.
Indicates cessation of growth.
BM VLTL-PHCN, Trường DH Y Dược Huế
BM VLTL-PHCN, Trường DH Y Dược Huế
BM VLTL-PHCN, Trường DH Y Dược Huế
III. LƯỢNG GIÁ VCS
 Dựa vào lâm sàng:
 vị trí,
 VCS cấu trúc hay không,
 loại hình đường cong,
 sơ lược mức độ.
 Dựa vào X quang: Đánh giá mức độ VCS
theo phương pháp Cobb:
BM VLTL-PHCN, Trường DH Y Dược Huế
III. LƯỢNG GIÁ VCS
 Vẹo nhẹ: cong dưới 200 (cong
dưới 100 vẫn được xem là ở
phạm vi bình thường).
 Vẹo trung bình: cong từ 200
đến 40-500. Thường kèm theo
những thay đổi ban đầu về cấu
trúc của ĐS và xương sườn.
 Vẹo nặng: >40-500. Có thể gây
đau và thoái hóa cột sống về
sau, giảm chức năng tim phổi và
tuổi thọ.
BM VLTL-PHCN, Trường DH Y Dược Huế
IV. XỬ TRÍ VẸO CỘT SỐNG
 Khi nghi ngờ VCS, trẻ cần được chuyển đến bác sĩ chuyên
khoa xương khớp để được đánh giá toàn vẹn.
 Nếu VCS được phát hiện sớm trước khi trẻ đạt đến tuổi phát
triển hệ xương đầy đủ thì có thể không cần mổ vẫn có thể
điều trị được VCS nhẹ hay trung bình.
 Mục đích là làm sao để trẻ bị vẹo có cột sống phát triển
và càng thẳng, càng ổn định càng tốt.
 Điều trị kịp thời sẽ ngăn ngừa hoặc làm giảm quá trình biến
dạng và phần nào chỉnh sữa cả những biến dạng đã hình
thành.
BM VLTL-PHCN, Trường DH Y Dược Huế
IV. XỬ TRÍ VẸO CỘT SỐNG
1. Nguyên tắc điều trị
2. Điều trị VCS không cấu trúc
3. Điều trị VCS cấu trúc
3.1. Trường hợp VCS <200
3.2. Trường hợp VCS 20-400
3.3. Trường hợp VCS >40-500
BM VLTL-PHCN, Trường DH Y Dược Huế
IV. XỬ TRÍ VẸO CỘT SỐNG
1. Nguyên tắc điều trị
 Điều trị càng sớm càng tốt.
 Theo dõi thường xuyên, định kỳ.
 Phương pháp điều trị tùy thuộc vào:
 VCS cố định hay không,
 Mức độ vẹo cột sống,
 Tuổi phát hiện,
 Tốc độ tiến triển.
Hướng dẫn tái khám, điều trị
Curve (degrees) Risser grade X-ray/refer Treatment
10 to 19 0 to 1 Every 6 months/no Observe
10 to 19 2 to 4 Every 6 months/no Observe
20 to 29 0 to 1 Every 6 months/yes Brace after 25 degrees
20 to 29 2 to 4 Every 6 months/yes Observe or brace *
29 to 40 0 to 1 Refer Brace
29 to 40 2 to 4 Refer Brace
>40 0 to 4 Refer Surgery †
BM VLTL-PHCN, Trường DH Y Dược Huế
IV. XỬ TRÍ VẸO CỘT SỐNG
2. Điều trị VCS không cấu trúc
Xác định và điều trị nguyên nhân.
Ví dụ: với VCS do chân cao-chân thấp thì có thể
điều chỉnh độ cao của đế giày, dép.
BM VLTL-PHCN, Trường DH Y Dược Huế
IV. XỬ TRÍ VẸO CỘT SỐNG
3. Điều trị VCS cấu trúc
3.1. Trường hợp VCS <200
 Theo dõi thường xuyên, đánh giá định kỳ mỗi 3-6 tháng
(lâm sàng và X quang).
 Nếu thấy tốc độ đường cong tiến triển nhanh thì tiên lượng
kém, có thể cần phải dùng nẹp hay phẫu thuật.
 Nếu đường cong không tiến triển sau 2-3 tháng thì tiên
lượng tốt.
BM VLTL-PHCN, Trường DH Y Dược Huế
IV. XỬ TRÍ VẸO CỘT SỐNG
3.2. Trường hợp VCS 20-400
3.2.1. Sử dụng áo nẹp:
 Nẹp Milwaukee: được dùng cho các trường hợp
VCS ở đoạn ngực trên.
 Nẹp nhựa (Boston): Áp dụng cho những trường
hợp VCS ngực- thắt lưng dưới T8.
Điều trị bằng áo nẹp
 Không điều chỉnh vẹo cột sống
 74% làm ngừng tiến triển đường
cong (không mang nẹp 34%
ngừng tiến triển)
 Với đường cong 20 º - 29 º chỉ
có 40% bệnh nhi mang áo nẹp
cuối cùng cần phải phẫu thuật,
so với 68% ở những trẻ không
mang nẹp
 Thường mang cho đến khi bn
đạt Risser grade 4 hoặc 5
BM VLTL-PHCN, Trường DH Y Dược Huế
IV. XỬ TRÍ VẸO CỘT SỐNG
 Nguyên tắc cố định ba
điểm để tạo lực chỉnh
lại đường cong
BM VLTL-PHCN, Trường DH Y Dược Huế
IV. XỬ TRÍ VẸO CỘT SỐNG
Hình 6: Nẹp Milwaukee
BM VLTL-PHCN, Trường DH Y Dược Huế
IV. XỬ TRÍ VẸO CỘT SỐNG
BM VLTL-PHCN, Trường DH Y Dược Huế
IV. XỬ TRÍ VẸO CỘT SỐNG
Hình 7: Nẹp Boston
BM VLTL-PHCN, Trường DH Y Dược Huế
BM VLTL-PHCN, Trường DH Y Dược Huế
BM VLTL-PHCN, Trường DH Y Dược Huế
IV. XỬ TRÍ VẸO CỘT SỐNG
The Hippocrates solution
The modern equivalent
Kalibis splint
Moulded orthotic
BM VLTL-PHCN, Trường DH Y Dược Huế
IV. XỬ TRÍ VẸO CỘT SỐNG
3.2.2. Kích thích điện:
Các điện cực được đặt ở ở trên các xương sườn
phía lồi của đường cong kích thích co các cơ thân
mình, tạo một lực làm thẳng đường cong.
BM VLTL-PHCN, Trường DH Y Dược Huế
IV. XỬ TRÍ VẸO CỘT SỐNG
3.3. Trường hợp VCS >40-500
 Có chỉ định phẫu thuật nối khớp các đốt sống bị
ảnh hưởng (phẫu thuật Harrington…).
 Những phẫu thuật này tương đối phức tạp và tốn
kém, chỉ được tiến hành ở những trung tâm lớn,
có trang thiết bị hiện đại và phẫu thuật viên có
kinh nghiệm.
BM VLTL-PHCN, Trường DH Y Dược Huế
Các loại phẫu thuật VCS
Harrington rods with
Luque wiring
Chọn lựa điều trị phẫu thuật
 Đường cong >40 º ở trẻ đang phát triển (Risser
grade 0  1 ở trẻ gái và Risser 2  3 ở trẻ trai)
đòi hỏi phẫu thuật
 Bệnh nhân trưởng thành xương có thể được
quan sát cho đến khi đường cong đạt 50 º
 Đường cong vùng ngực: tốt nhất là làm dính cột
sống phía sau
 Đường cong ngực- thắt lưng và thắt lưng: làm
dính cột sống phía trước
BM VLTL-PHCN, Trường DH Y Dược Huế
IV. XỬ TRÍ VẸO CỘT SỐNG
4. Tập luyện
 Tập luyện không có tác dụng làm giảm đường
cong hay làm chậm tiến triển bệnh.
 Tác dụng chủ yếu của tập luyện là trợ giúp cho
chương trình đeo áo nẹp và/ hoặc chuẩn bị trước
phẫu thuật, giúp giảm đau, duy trì hoặc gia tăng
tầm vận động.
 Những bài tập thường được sử dụng trong VCS
là:
BM VLTL-PHCN, Trường DH Y Dược Huế
IV. XỬ TRÍ VẸO CỘT SỐNG
4.1. Các bài tập kéo dãn:
 Kéo dãn các tổ chức bị
cứng ở phía lõm của
đường cong:
 Bài tập kéo dài thân
như bài tập đứng với
tay lên tường hoặc treo
tay lên xà.
BM VLTL-PHCN, Trường DH Y Dược Huế
IV. XỬ TRÍ VẸO CỘT SỐNG
4.2. Các bài tập làm mạnh cơ:
 Bài tập làm mạnh cơ bụng
 Bài tập làm mạnh cơ lưng
 Bài tập làm mạnh cơ thân phía lồi của đường cong.
BM VLTL-PHCN, Trường DH Y Dược Huế
IV. XỬ TRÍ VẸO CỘT SỐNG
4.3. Các bài tập hít thở sâu nhằm cải thiện chức
năng hô hấp.
 bài tập thở hoành và hít thở sâu.
BM VLTL-PHCN, Trường DH Y Dược Huế
IV. KẾT LUẬN
 VCS là một biến dạng tương đối thường gặp ở lứa
tuổi học đường, để lại cho trẻ nhiều di chứng, ảnh
hưởng không những đến chức năng mà cả khía
cạnh tâm lý-xã hội (thẩm mỹ).
 Phát triển hệ thống chăm sóc y tế học đường tốt có
vai trò quyết định trong việc phát hiện sớm VCS khi
chúng còn nhẹ nhằm ngăn ngừa biến dạng tiến triển,
đồng thời quan trọng hơn là giáo dục tư thế đúng
trong học tập, tránh những sai lệch tư thế không thể
phục hồi được.
BM VLTL-PHCN, Trường DH Y Dược Huế
the end
BM VLTL-PHCN, Trường DH Y Dược Huế
Any
Questions???

Vẹo cột sống

  • 1.
    Rehabilitation Dept, HueCol of Med & Phar. VẸO CỘT SỐNG ThS.Bs. Tôn Thất Minh Đạt Bộ môn VLTL-PHCN
  • 2.
    BM VLTL-PHCN, TrườngDH Y Dược Huế
  • 3.
    BM VLTL-PHCN, TrườngDH Y Dược Huế Mục tiêu: 1. Vẹo cột sống là gì? 2. Phân loại và nguyên nhân gây vẹo cột sống? 3. Tiến triển của vẹo cột sống? 4. Lượng giá, theo dõi vẹo cột sống> 5. Các phương pháp điều trị vẹo cột sống?
  • 4.
    BM VLTL-PHCN, TrườngDH Y Dược Huế I. ĐẠI CƯƠNG 1. Giải phẫu cột sống bình thường  Cột sống gồm  7 ĐS cổ,  12 ĐS ngực,  5 ĐS thắt lưng,  5 ĐS cùng liền nhau  xương cụt  tạo nên một giá đỡ vững chắc cho cơ thể.
  • 5.
    BM VLTL-PHCN, TrườngDH Y Dược Huế I. ĐẠI CƯƠNG  Hình dạng cột sống bình thường:  thẳng khi nhìn từ phía sau,  có 4 đường cong sinh lý khi nhìn từ phía bên:  ưỡn ra trước ở cổ,  lồi ra sau ở ngực.  ưỡn ra trước ở thắt lưng,  Lồi ra sau ở cùng-cụt
  • 6.
    BM VLTL-PHCN, TrườngDH Y Dược Huế I. ĐẠI CƯƠNG  Vận động bình thường của cột sống gồm:  cúi, ngữa,  nghiêng và  xoay sang hai bên.
  • 7.
    BM VLTL-PHCN, TrườngDH Y Dược Huế I. ĐẠI CƯƠNG 2. Vẹo cột sống 2.1. ĐN: cột sống bị cong sang phía bên (mặt phẳng trán) >10 độ. Cũng có thể gây thay đổi ở mặt phẳng đứng dọc. Ghi chú:  Gù ngực bình thường= 30-35 độ  Tầm 10-50 độ  Ưỡn thắt lưng bình thường= 50-60 độ  Tầm 35-80 độ
  • 8.
    2.2.Thay đổi giảiphẫu  Tất cả thành phần xương bị thay đổi  Thân hình chêm  Thay đổi góc đốt sống- xương sườn  Cuống cung bị xoay  Đĩa đệm cũng hình chêm
  • 9.
    2.3.Phân loại vẹocột sống Theo nguyên nhân  Bẩm sinh  Thần kinh-cơ  Bại não, bại liệt, loạn dưỡng cơ, lệch chiều dài chi, trật khớp háng bẩm sinh,…  Liên quan đến hội chúng  Marfan’s, Ehler’s Danlos syndrome  Vô căn (Idiopathic)  80%
  • 10.
    BM VLTL-PHCN, TrườngDH Y Dược Huế
  • 11.
    Các đặc điểmcủa vẹo cột sống vô căn:  Tỉ lệ hiện mắc ở trẻ 10-16 tuổi là 2 – 4%  Tỷ lệ gái/trai với đường cong nhỏ <10º là như nhau nhưng với đường cong >30º là 10:1  Vẹo cột sống có xu hướng tiến triển ở trẻ gái nhiều hơn (do đó trẻ gái vẹo cột sống có thể cần điều trị nhiều hơn)
  • 12.
    2.3.Phân loại vẹocột sống  Theo lứa tuổi  ấu nhi: 0-3 tuổi (.5%)  Thiếu nhi: 4-11 tuổi (10.5%)  Vị thành niên: 10-17 tuổi (89%)  Trưởng thành: >18 tuổi
  • 13.
    BM VLTL-PHCN, TrườngDH Y Dược Huế 2.3. Phân loại vẹo cột sống  theo rối loạn cấu trúc  VCS cấu trúc  VCS không cấu trúc (VCS chức năng)
  • 14.
    BM VLTL-PHCN, TrườngDH Y Dược Huế  VCS cấu trúc  Cột sống bị cong về một phía không thể hồi phục được, đồng thời đốt sống cũng bị xoay theo trục  Khi cúi xuống sẽ làm nổi phía sau một cái bướu do các xương sườn phần ngực phía lồi xoay ra sau theo đốt sống.  Nguyên nhân: 75-80% không rõ nguyên nhân (vô căn), thường gặp ở bé gái trong độ tuổi phát triển xương.
  • 15.
    BM VLTL-PHCN, TrườngDH Y Dược Huế  VCS không cấu trúc (VCS chức năng)  Cột sống cong về một phía một cách tự nhiên, đường cong có thể hồi phục được.  Cột sống không bị vặn cũng như không có những thay đổi về cấu trúc.  Đường cong biến mất khi: cúi người về phía trước, chỉnh tư thế của hông và cột sống, khi nằm.  Nguyên nhân: do tư thế sai, do chênh lệch chiều dài chi (chân ngắn- chân dài), liệt không đồng đều cơ lưng...
  • 16.
    BM VLTL-PHCN, TrườngDH Y Dược Huế 2.4. Mô tả đường cong  Vị trí: Thường gặp nhất ở vùng ngực.  Hình dạng: hình chữ C, hình chữ S. Loại đường cong VCS thường gặp nhất
  • 17.
    BM VLTL-PHCN, TrườngDH Y Dược Huế 2.4. Mô tả đường cong  Đỉnh đường cong: được xác định bởi ĐS xa đường giữa thân nhất hay còn gọi là ĐS đỉnh.  Hướng của đường cong: được xác định bởi phía lồi.
  • 18.
    BM VLTL-PHCN, TrườngDH Y Dược Huế 2.4. Mô tả đường cong  Đường cong chính và đường cong bù (VCS hình chữ S):  Đường cong chính thường xuất hiện ở vùng ngực và làm thay đổi cấu trúc cột sống.  Đường cong bù thường nhẹ hơn và hướng ngược lại, có thể mang tính cấu trúc hoặc không.  VCS bù và VCS mất bù.
  • 19.
    BM VLTL-PHCN, TrườngDH Y Dược Huế I. ĐẠI CƯƠNG Biến dạng VCS thay đổi theo kiểu đường cong. Hình trên là các BN với đường cong nguyên phát là 700, nhưng kiểu đường cong khác nhau.
  • 20.
    BM VLTL-PHCN, TrườngDH Y Dược Huế 2.5. Tiến triển và hậu quả  Trong các trẻ vị thành niên được chẩn đoán vẹo cột sống, chỉ 10% có đường cong tiến triển đòi hỏi can thiệp y học  Ba yếu tố chính xác định tiến triển của đường cong là: (1) Giới tính (2) khả năng tăng trưởng tương lai (nghĩa là độ trưởng thành của xương) (3) độ lớn của đường cong vào lúc chẩn đoán
  • 21.
    Nguy cơ tiếntriển đường cong Đường cong (độ) Khả năng tăng trường (Risser grade) Risk * 10 - 19 hạn chế (2 - 4) thấp 10 - 19 cao (0 to 1) trung bình 20 - 29 hạn chế (2 - 4) thấp/trung bình 20 - 29 cao (0 - 1) cao >29 hạn chế (2-o 4) cao >29 cao (0 - 1) Rất cao . *—nguy cơ thấp = 5 - 15 %; trung bình = 15 - 40 %, cao = 40 - 70 %; rất cao = 70- 90%.
  • 22.
    Diễn tiến vàhậu quả (tt)  Đau lưng không nhiều hơn ở mức có ý nghĩa ở bệnh nhân VCS  Đường cong < 30 º vào tuổi trưởng thành xương ít khi tiến triển  Đường cong >50 º vào tuổi trưởng thành xương sẽ tăng 1º mỗi năm  Khoảng 19% trẻ gái với đường cong >40 º bị ảnh hưởng tâm lý đáng kể  Hậu quả lên chức năng tim phổi xuất hiện khi đường cong càng lớn, khi đường cong >100 º ( tâm phế mạn)
  • 23.
    BM VLTL-PHCN, TrườngDH Y Dược Huế III. LƯỢNG GIÁ VCS  Loại VCS cần được theo dõi, điều trị kịp thời là vẹo cấu trúc xuất hiện trước tuổi xương ngừng lớn. Đây là những loại vẹo tiến triển có thể khiến cho bệnh nhân bị giảm chức năng hô hấp, tuần hoàn và bị tàn phế suốt đời.  Do vậy, cần phải tổ chức thăm khám định kỳ cho các em học sinh.
  • 24.
    Khuyến cáo sànglọc vẹo cột sống  Hiệp hội các nhà phẫu thuật chỉnh hình hoa kỳ - sàng lọc trẻ gái vào tuổi 11 và 13 - sàng lọc trẻ trai vào tuổi 13 hoặc 14  Hiệp hội Nhi khoa Hoa kỳ - Sàng lọc vào tuổi 10, 12, 14 và16 years
  • 25.
    BM VLTL-PHCN, TrườngDH Y Dược Huế III. LƯỢNG GIÁ VCS 1. Hỏi bệnh 2. Thăm khám 2.1. Đánh giá tư thế 2.2. Tính mềm dẻo của đường cong 2.3. Đánh giá sức mạnh cơ 2.4. Một số đánh giá khác 3. Xét nghiệm hình ảnh 4. Thăm dò chức năng hô hấp
  • 26.
    III. LƯỢNG GIÁVCS 1. Hỏi bệnh  Hỏi tuổi,  Tiền sử gia đình  Anh em  Bố mẹ  Sự tăng trưởng thể chất  Mức độ trưởng thành (vd hành kinh)  Đau
  • 27.
    Đánh giá khả năngphát triển tương lai sử dụng phân độ Tanner : Tanner giai đoạn 2-3 (ngay sau bắt đầu dậy thì) là các giai đoạn tiến triển vẹo cột sống tối đa
  • 28.
    BM VLTL-PHCN, TrườngDH Y Dược Huế III. LƯỢNG GIÁ VCS 2.1. Đánh giá tư thế  Quan sát trẻ ở tư thế đứng:  Từ phía trước,  Từ phía sau và  Từ phía bên.  Dùng dây dọi để kiểm tra xem cột sống có bị lệch không.
  • 29.
    BM VLTL-PHCN, TrườngDH Y Dược Huế III. LƯỢNG GIÁ VCS  Nếu VCS, chúng ta có thể quan sát thấy những bất thường sau:  Hai vai chênh nhau, không cân xứng  Bả vai nổi rõ và bị kéo nhẹ lên trên.  Tay phía bị sát vào thân hơn tay kia.  Lệch thân và đường cong ở cột sống.  Lệch hông (mào chậu).
  • 30.
    BM VLTL-PHCN, TrườngDH Y Dược Huế
  • 31.
    BM VLTL-PHCN, TrườngDH Y Dược Huế III. LƯỢNG GIÁ VCS 2.2. Tính mềm dẻo của đường cong Nếu có VCS thì cần kiểm tra xem có những thay đổi về cấu trúc hay không:  Nghiêng người về hai bên:  Cúi người: Adam test
  • 32.
  • 33.
    BM VLTL-PHCN, TrườngDH Y Dược Huế III. LƯỢNG GIÁ VCS. Phát hiện vẹo cột sống cấu trúc
  • 34.
    BM VLTL-PHCN, TrườngDH Y Dược Huế III. LƯỢNG GIÁ VCS 2.3. Đánh giá sức mạnh cơ  Các cơ ở phía lồi của đường cong thường bị yếu.  Các cơ bụng, duỗi lưng cũng bị yếu. 2.4. Một số đánh giá khác  Khả năng thăng bằng  Đo chiều dài hai chi dưới
  • 35.
    Scoliosis – oneor more abnormal lateral, rotational curve of the spine Kyphosis– an abnormal posterior deviation of the spine
  • 37.
  • 38.
    BM VLTL-PHCN, TrườngDH Y Dược Huế III. LƯỢNG GIÁ VCS 3. Xét nghiệm hình ảnh  Chụp X quang thẳng, nghiêng từ chẩm đến xương cụt nhằm xác định vị trí và mức độ vẹo cột sống (độ cong, độ xoay),  X quang đánh giá sự trưởng thành của hệ xương (mào chậu)  MRI nếu có tổn thương thần kinh (trẻ nhỏ) 4. Thăm dò chức năng hô hấp Bệnh nhân bị VCS nặng thì dung tích sống và dung tích phổi toàn bộ giảm.
  • 39.
    BM VLTL-PHCN, TrườngDH Y Dược Huế Đánh giá mức độ VCS theo phương pháp Cobb III. LƯỢNG GIÁ VCS
  • 40.
    BM VLTL-PHCN, TrườngDH Y Dược Huế III. LƯỢNG GIÁ VCS X quang vẹo cột sống
  • 41.
  • 43.
    Đánh giá sựxoay  Mỏm gai xoay về phía bên lồi  Vị trí của cuống
  • 45.
    BM VLTL-PHCN, TrườngDH Y Dược Huế
  • 46.
    BM VLTL-PHCN, TrườngDH Y Dược Huế
  • 47.
    Đánh giá khảnăng phát triển sử dụng phân độ Risser ( X quang): - đo tiến triển sự dính xương của mào chậu apophysis - từ 0 (không cốt hóa) đến 5 (cốt hóa hoàn toàn) - độ càng thấp, khả năng tiến triển càng cao
  • 48.
    Đánh giá sựtrưởng thành của xương
  • 49.
    Risser's Sign  Risser1: 25% iliac apophysis ossification Anterior Superior iliac spine (anterolateral) Seen in prepuberty or early puberty  Risser 2: 50% iliac apophysis ossification Ossification extends halfway across iliac wing Seen immediately before or during growth spurt  Risser 3: 75% iliac apophysis ossification. Indicates sthấping of growth  Risser 4: 100% ossification, with no fusion to iliac crest . Indicates sthấping of growth  Risser 5: Iliac apophysis fuses to iliac crest. Indicates cessation of growth. BM VLTL-PHCN, Trường DH Y Dược Huế
  • 50.
    BM VLTL-PHCN, TrườngDH Y Dược Huế
  • 51.
    BM VLTL-PHCN, TrườngDH Y Dược Huế III. LƯỢNG GIÁ VCS  Dựa vào lâm sàng:  vị trí,  VCS cấu trúc hay không,  loại hình đường cong,  sơ lược mức độ.  Dựa vào X quang: Đánh giá mức độ VCS theo phương pháp Cobb:
  • 52.
    BM VLTL-PHCN, TrườngDH Y Dược Huế III. LƯỢNG GIÁ VCS  Vẹo nhẹ: cong dưới 200 (cong dưới 100 vẫn được xem là ở phạm vi bình thường).  Vẹo trung bình: cong từ 200 đến 40-500. Thường kèm theo những thay đổi ban đầu về cấu trúc của ĐS và xương sườn.  Vẹo nặng: >40-500. Có thể gây đau và thoái hóa cột sống về sau, giảm chức năng tim phổi và tuổi thọ.
  • 53.
    BM VLTL-PHCN, TrườngDH Y Dược Huế IV. XỬ TRÍ VẸO CỘT SỐNG  Khi nghi ngờ VCS, trẻ cần được chuyển đến bác sĩ chuyên khoa xương khớp để được đánh giá toàn vẹn.  Nếu VCS được phát hiện sớm trước khi trẻ đạt đến tuổi phát triển hệ xương đầy đủ thì có thể không cần mổ vẫn có thể điều trị được VCS nhẹ hay trung bình.  Mục đích là làm sao để trẻ bị vẹo có cột sống phát triển và càng thẳng, càng ổn định càng tốt.  Điều trị kịp thời sẽ ngăn ngừa hoặc làm giảm quá trình biến dạng và phần nào chỉnh sữa cả những biến dạng đã hình thành.
  • 54.
    BM VLTL-PHCN, TrườngDH Y Dược Huế IV. XỬ TRÍ VẸO CỘT SỐNG 1. Nguyên tắc điều trị 2. Điều trị VCS không cấu trúc 3. Điều trị VCS cấu trúc 3.1. Trường hợp VCS <200 3.2. Trường hợp VCS 20-400 3.3. Trường hợp VCS >40-500
  • 55.
    BM VLTL-PHCN, TrườngDH Y Dược Huế IV. XỬ TRÍ VẸO CỘT SỐNG 1. Nguyên tắc điều trị  Điều trị càng sớm càng tốt.  Theo dõi thường xuyên, định kỳ.  Phương pháp điều trị tùy thuộc vào:  VCS cố định hay không,  Mức độ vẹo cột sống,  Tuổi phát hiện,  Tốc độ tiến triển.
  • 56.
    Hướng dẫn táikhám, điều trị Curve (degrees) Risser grade X-ray/refer Treatment 10 to 19 0 to 1 Every 6 months/no Observe 10 to 19 2 to 4 Every 6 months/no Observe 20 to 29 0 to 1 Every 6 months/yes Brace after 25 degrees 20 to 29 2 to 4 Every 6 months/yes Observe or brace * 29 to 40 0 to 1 Refer Brace 29 to 40 2 to 4 Refer Brace >40 0 to 4 Refer Surgery †
  • 57.
    BM VLTL-PHCN, TrườngDH Y Dược Huế IV. XỬ TRÍ VẸO CỘT SỐNG 2. Điều trị VCS không cấu trúc Xác định và điều trị nguyên nhân. Ví dụ: với VCS do chân cao-chân thấp thì có thể điều chỉnh độ cao của đế giày, dép.
  • 58.
    BM VLTL-PHCN, TrườngDH Y Dược Huế IV. XỬ TRÍ VẸO CỘT SỐNG 3. Điều trị VCS cấu trúc 3.1. Trường hợp VCS <200  Theo dõi thường xuyên, đánh giá định kỳ mỗi 3-6 tháng (lâm sàng và X quang).  Nếu thấy tốc độ đường cong tiến triển nhanh thì tiên lượng kém, có thể cần phải dùng nẹp hay phẫu thuật.  Nếu đường cong không tiến triển sau 2-3 tháng thì tiên lượng tốt.
  • 59.
    BM VLTL-PHCN, TrườngDH Y Dược Huế IV. XỬ TRÍ VẸO CỘT SỐNG 3.2. Trường hợp VCS 20-400 3.2.1. Sử dụng áo nẹp:  Nẹp Milwaukee: được dùng cho các trường hợp VCS ở đoạn ngực trên.  Nẹp nhựa (Boston): Áp dụng cho những trường hợp VCS ngực- thắt lưng dưới T8.
  • 60.
    Điều trị bằngáo nẹp  Không điều chỉnh vẹo cột sống  74% làm ngừng tiến triển đường cong (không mang nẹp 34% ngừng tiến triển)  Với đường cong 20 º - 29 º chỉ có 40% bệnh nhi mang áo nẹp cuối cùng cần phải phẫu thuật, so với 68% ở những trẻ không mang nẹp  Thường mang cho đến khi bn đạt Risser grade 4 hoặc 5
  • 61.
    BM VLTL-PHCN, TrườngDH Y Dược Huế IV. XỬ TRÍ VẸO CỘT SỐNG  Nguyên tắc cố định ba điểm để tạo lực chỉnh lại đường cong
  • 62.
    BM VLTL-PHCN, TrườngDH Y Dược Huế IV. XỬ TRÍ VẸO CỘT SỐNG Hình 6: Nẹp Milwaukee
  • 63.
    BM VLTL-PHCN, TrườngDH Y Dược Huế IV. XỬ TRÍ VẸO CỘT SỐNG
  • 64.
    BM VLTL-PHCN, TrườngDH Y Dược Huế IV. XỬ TRÍ VẸO CỘT SỐNG Hình 7: Nẹp Boston
  • 65.
    BM VLTL-PHCN, TrườngDH Y Dược Huế
  • 66.
    BM VLTL-PHCN, TrườngDH Y Dược Huế
  • 67.
    BM VLTL-PHCN, TrườngDH Y Dược Huế IV. XỬ TRÍ VẸO CỘT SỐNG
  • 68.
  • 69.
  • 70.
  • 71.
  • 72.
    BM VLTL-PHCN, TrườngDH Y Dược Huế IV. XỬ TRÍ VẸO CỘT SỐNG 3.2.2. Kích thích điện: Các điện cực được đặt ở ở trên các xương sườn phía lồi của đường cong kích thích co các cơ thân mình, tạo một lực làm thẳng đường cong.
  • 73.
    BM VLTL-PHCN, TrườngDH Y Dược Huế IV. XỬ TRÍ VẸO CỘT SỐNG 3.3. Trường hợp VCS >40-500  Có chỉ định phẫu thuật nối khớp các đốt sống bị ảnh hưởng (phẫu thuật Harrington…).  Những phẫu thuật này tương đối phức tạp và tốn kém, chỉ được tiến hành ở những trung tâm lớn, có trang thiết bị hiện đại và phẫu thuật viên có kinh nghiệm.
  • 74.
    BM VLTL-PHCN, TrườngDH Y Dược Huế Các loại phẫu thuật VCS
  • 76.
  • 81.
    Chọn lựa điềutrị phẫu thuật  Đường cong >40 º ở trẻ đang phát triển (Risser grade 0  1 ở trẻ gái và Risser 2  3 ở trẻ trai) đòi hỏi phẫu thuật  Bệnh nhân trưởng thành xương có thể được quan sát cho đến khi đường cong đạt 50 º  Đường cong vùng ngực: tốt nhất là làm dính cột sống phía sau  Đường cong ngực- thắt lưng và thắt lưng: làm dính cột sống phía trước
  • 82.
    BM VLTL-PHCN, TrườngDH Y Dược Huế IV. XỬ TRÍ VẸO CỘT SỐNG 4. Tập luyện  Tập luyện không có tác dụng làm giảm đường cong hay làm chậm tiến triển bệnh.  Tác dụng chủ yếu của tập luyện là trợ giúp cho chương trình đeo áo nẹp và/ hoặc chuẩn bị trước phẫu thuật, giúp giảm đau, duy trì hoặc gia tăng tầm vận động.  Những bài tập thường được sử dụng trong VCS là:
  • 83.
    BM VLTL-PHCN, TrườngDH Y Dược Huế IV. XỬ TRÍ VẸO CỘT SỐNG 4.1. Các bài tập kéo dãn:  Kéo dãn các tổ chức bị cứng ở phía lõm của đường cong:  Bài tập kéo dài thân như bài tập đứng với tay lên tường hoặc treo tay lên xà.
  • 84.
    BM VLTL-PHCN, TrườngDH Y Dược Huế IV. XỬ TRÍ VẸO CỘT SỐNG 4.2. Các bài tập làm mạnh cơ:  Bài tập làm mạnh cơ bụng  Bài tập làm mạnh cơ lưng  Bài tập làm mạnh cơ thân phía lồi của đường cong.
  • 85.
    BM VLTL-PHCN, TrườngDH Y Dược Huế IV. XỬ TRÍ VẸO CỘT SỐNG 4.3. Các bài tập hít thở sâu nhằm cải thiện chức năng hô hấp.  bài tập thở hoành và hít thở sâu.
  • 86.
    BM VLTL-PHCN, TrườngDH Y Dược Huế IV. KẾT LUẬN  VCS là một biến dạng tương đối thường gặp ở lứa tuổi học đường, để lại cho trẻ nhiều di chứng, ảnh hưởng không những đến chức năng mà cả khía cạnh tâm lý-xã hội (thẩm mỹ).  Phát triển hệ thống chăm sóc y tế học đường tốt có vai trò quyết định trong việc phát hiện sớm VCS khi chúng còn nhẹ nhằm ngăn ngừa biến dạng tiến triển, đồng thời quan trọng hơn là giáo dục tư thế đúng trong học tập, tránh những sai lệch tư thế không thể phục hồi được.
  • 87.
    BM VLTL-PHCN, TrườngDH Y Dược Huế the end
  • 88.
    BM VLTL-PHCN, TrườngDH Y Dược Huế Any Questions???