Viêm tụy cấp_Ngô Hà Lệ Chi_Y09B

3,877 views

Published on

Published in: Education, Sports
0 Comments
7 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

No Downloads
Views
Total views
3,877
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
56
Actions
Shares
0
Downloads
215
Comments
0
Likes
7
Embeds 0
No embeds

No notes for slide
  • Viêm tụy cấp là một bệnh thường gặp ở các khoa cấp cứu các bệnh viện ở hầu hết các nước trên thế giới(*). Ở Mĩ hàng năm có khoảng 4.9-35% trên 100.000 người bị VTC. Tỷ lệ này tăng hơn ở Châu Âu; Ở Hà Lan từ 1992 đến 2004, số bệnh nhân VTC tăng 72%.Ở Anh, khoảng 10-15% ca VTC diễn tiến nặng và có thể tử vong
  • Để có thể hiểu rõ nguyên nhân, triệu chứng và các biến chứng của bệnh VTC, mình sẽ tóm tắt sơ lược về câu trúc giải phẫu và mô học của tuyến tụy.Tụy là một cơ quan sau phúc mạc, nằm sau dạ dày, sát thành sau của ổ bụng. Tụy gồm có 3 phần: đầu tụy, đuôi tụy và thân tụy. Đầu tụy mằm sát đoạn tá tràng D2 và đuôi tụy kéo dài đến sát lách. Ống tụy còn lại gọi là ống wirsung(ống tụy chính) dẫn lưu dịch đổ vào đoạn D2 của tá tràng.Ống tụy phụ( Ống Santorini) đi từ phần dưới của đầu tụy đổ vào tá tràng ở dưới tá bé. Được cấp máu bởi động mạch tá tụy, nhánh của động mạch mạc treo tràng trên
  • Người uống rượu nhiều thường làm cho cơ còng Oddi bị giãn ra, làm dịch tá tràng tràn ngược vào ống tụy, làm cho tụy bị viêm
  • Hình hoại tử mỡ:cạnh đuôi tụy, hình mũi tên trắng, có tổ chức lốm đốm cho thấy có hiện tượng hoại tử Hình nag giả tụy: lát cắt ngang có cản quang trên Ct cho thấy 2 ổ mô tụy hoại tử đã hình thành 2 nag giả tụy có vỏ bao khá rõ Viên tụy mạn là 1 bệnh lý do sự xơ hoại tử của nhu mô tụy
  • Viêm tụy cấp_Ngô Hà Lệ Chi_Y09B

    1. 1. Viêm tụy cấp Được Nicolas Kuple phát hiện và mô tả từ năm 1685 qua mổ tử thi
    2. 2. Viêm tụy cấp Là tình trạng viêm cấp của tụy, có thể ảnh hưởng đến các mô kế cận hay các cơ quan ở xa do sự phóng thích các men tụy đã hoạt hóa
    3. 3. I.Cấu trúc giải phẫu và mô học NHÚ TÁ LỚN NHÚ TÁ BÉ VAN TRÀNG ỐNG MẬT CHỦ ỐNG TỤY CHÍNH ỐNG TỤY PHỤ
    4. 4. Độ tuổi và giới tính Nam giới : 40 tuổi-do rượu Nữ giới: 70 tuổi-do sỏi
    5. 5. 2.THUỐC 6.THIẾU MÁU NUÔI TỤY 7.DI TRUYỀN II.Nguyên nhân 3.ĐỘC TỐ <ul><li>CƠ HỌC/CẤU TRÚC </li></ul>4.NHIỄM TRÙNG 5.CHUYỂN HÓA 9.KHÔNG RÕ NGUYÊN NHÂN 8.NGUYÊN NHÂN KHÁC
    6. 6. 1.Sỏi mật Là nguyên nhân của 40% trường hợp viêm tụy cấp Song áp lực trong ống tụy phải tăng tới mức nhất định(>40cm nước) khả năng VTC mới xảy ra Sỏi gây tắc nghẽn ở vị trí cơ vòng Oddi Sỏi kẹt ở ống tụy
    7. 7. 2.Rượu
    8. 9. 3.Thuốc Phản ứng đặc dị với thuốc, xảy ra trong vòng 2 tháng hoặc khi tăng liều
    9. 10. N O I D E A Tóm tắt N SAIDs:kháng viêm không steroid O THER:thuốc khác như valproate I BD drugs D iuretics thuốc lợi tiểu(furossemid) E strogen A NTIBIOTIC(kháng sinh)
    10. 11. Virus 4.Nhiễm trùng Kí sinh trùng Vi trùng
    11. 12. >1000mg/dL(11 mol/L) Triglyceride máu Tăng calci máu 5.Chuyển hóa Why?
    12. 13. Nguyên nhân (tiếp) 6.Thiếu máu nuôi tụy: thuyên tắc do huyết khối , Viêm mạch máu, tụt HA, mất nước 7.Di truyền: xơ hóa nang 8.Nguyên nhân khác: có thai, sau ERCP, sau phẫu thuật Commercial in confidence | Copyright © 2008 Fronde Systems Group Limited 9.Không rõ nguyên nhân: khoảng 10-20%
    13. 14. Khi xuống đến tá tràng, đầu tiên trypsinogene được hoạt hóa bởi enterokinase trở thành trypsin và chính men này sẽ hoạt hóa các tiền men khác Trong trường hợp bị viêm tụy cấp, các yếu tố khác nhau làm cho các men tụy được hoạt hóa dây chuyền ngay trong lòng tuyến tụy -trypsin tiêu hủy tổ chức tụy, xung quanh tụy, tiêu hủy màng tế bào, tiêu đạm, phù nề và xung huyết kẽ -Histamin được giải phóng sẽ làm giãn mạch gây tăng thẩm thấu và phù nề ình thường tụy tiết ra các men dưới dạng chưa hoạt động (tiền men) B III.Sinh lý bệnh
    14. 15. IV.Triệu chứng cơ năng
    15. 16. Đau bụng Thường gặp chiếm 95% Hay có thể đau bụng dưới do dịch tiết của tụy lan xuống theo rãnh đại tràng trái, nhưng hiếm khi khởi phát ở bụng dưới Đau đột ngột, thường 1-3 giờ sau bữa nhậu hay bữa ăn nhiều mỡ.VTC do rượu có thể xảy ra 1-3 ngày sau uống rượu Đau vùng bụng trên, thường ở thượng vị, có thể hơi lệch trái hay phải 50% lan sau lưng
    16. 17. Đau tăng lên khi ăn, ho, vận động mạnh, thở sâu
    17. 18. Đau bụng Đau liên tục, kiểu gặm nhấm hay như bị khoan, đôi khi dữ dội không chịu đựng nổi Đau kéo dài vài ngày, nếu chỉ kéo dài vài giờ rồi biến mất thường do loét dạ dày tá tràng hay quặn mật hơn là viêm tụy cấp
    18. 19. Nôn Buồn nôn Nôn nhiều lần, không giảm đau sau nôn
    19. 20. Triệu chứng thực thể Dấu hiệu sinh tồn 1 Vàng da 2 Khám bụng 3 Các dấu hiệu của viêm tụy hoại tử nặng 4 Tổn thương các cơ quan trong VTC nặng 5 Các triệu chứng của nguyên nhân gây VTC 6
    20. 21. Sốt (76%):1-3 ngày đầu Nhịp tim nhanh 100-150 l/p (65%) HA tăng sau đó giảm ,nặng có thể choáng Khó thở(10%) 1.DẤU HIỆU SINH TỒN
    21. 22. 2.VÀNG DA: Do sỏi mật hoặc do phù nề đầu tụy
    22. 23. 3.Khám bụng: -sờ đau, đề kháng chướng bụng ở vùng thượng vị -nhu động ruột giảm, có thể báng bụng
    23. 24. Cullen(+) Grey turner(+) 4. Dấu hiệu hiếm gặp của viêm tụy hoại tử nặng
    24. 25. 5.Sang thương các cơ quan khác: Xuất huyết tiêu hóa, suy tim xung huyết,tổn thương TKTW 5&6 6.Các triệu chứng của nguyên gây VTC: Do sỏi, rượu,thuốc…
    25. 26. <ul><li>1. Men tụy </li></ul><ul><li>a. Amylase máu </li></ul><ul><li>- Tăng trong ngày đầu kéo dài 3-5 ngày - Tăng trên 3 lần giúp chẩn đoán VTC </li></ul><ul><li>b.Amylase niệu </li></ul><ul><li>- Tăng trong ngày đầu và kéo dài 10 ngày sau đó </li></ul><ul><li>c. Độ thanh thải amylase - creatinin (ACCR) </li></ul><ul><li>- ACCR = amy niệu/máu x cre máu/niệu </li></ul><ul><li>- Bình thường là < 4%, nếu > 6% là VTC, >12% là VTC nặng </li></ul>Cận lâm sàng
    26. 27. 2. Sinh hóa gan mật - ALT, AST, Bilirubin, ALP - Thường ALT > 150 UI/L trong VTC do sỏi mật 3. Calcium, cholesterol, Triglycerid máu - Đặc biệt là TG tăng trên 1000mg/dl 4. Công thức máu: cần lưu ý a. Hct - Nếu Hct lúc nhập viện > 44% là tiên lượng nặng - Nếu Hct lúc nv> 47% và giảm nhanh trong 24h b. Bạch cầu tăng nếu có biến chứng nhiễm trùng do VTC 5. Khác:ion do ,ure,glucose mau - Ion đồ: theo dõi rối loạn điện giải - Ure và creatinin: theo dõi biến chứng suy thận - Glucose máu: theo dõi tăng đường huyết tr
    27. 28. 6 . Hình ảnh học a. XQ bụng không sửa soạn: cần lưu ý - Nốt voi hóa ở tụy trong viêm tụy mạn - Có dấu đại tràng cắt cụt ( COLON CUT-OFF SIGN), quai ruột canh gác ( SENTINEL SIGN) b. XQ phổi: theo dõi TDMP trái c. Siêu âm bụng: có thể có sỏi mật, dãn đường mật, báng bụng, bụng chướng hơi do liệt ruột - Tụy lớn, echo kém d. CT: là TIÊU CHUẨN VÀNG - Giúp chẩn đoán, đánh giá mức độ, biến chứng của VTC e. ERCP: không có giá trị chẩn đoán, chỉ dùng để lấy sỏi trong VTC do sỏi f. MRI, Siêu âm qua ngã nội soi
    28. 29. V.Biến chứng Suy các cơ quan: -trụy tim mạch -suy thận cấp -tràn dịch màng phổi hay hội chứng suy hô hấp cấp -xuất huyết tiêu hóa -bệnh não do tụy -Lách:viêm đuôi lách, tụ máu dưới bao, huyết khối tĩnh mạch lách dẫn đến dãn tĩnh mạch dạ dày -hoại tử mỡ ở da, xương, phúc mạc, sau phúc mạc, màng phổi, màng tim 2.Nhiễm trùng: xảy ra trong vòng 2 tuần đầu , thường gặp trong VTC hoại tử 3.Nang giả tụy: là sự tụ dịch quanh tụy, do sự vỡ của ống tụy Nghi ngờ khi: -Amylase máu cao kéo dài -vẫn đau bụng dù lâm sàng có cải thiện -sờ thấy 1khoois ở thượng vị, chẩn đoán nhờ siêu âm hay CT bụng 4.Abscess tụy : -do nhiễm trùng vùng hoại tử hay nang giả tụy thường xuất hiện sau 1 tháng VTC -phát hiện nhờ siêu âm hay CT bụng 5. Viêm tụy mạn: một số trường hợp VTC nặng có thể dẫn đến viêm tụy mạn
    29. 31. Chủ yếu chỉ là điều trị triệu chứng Điều trị
    30. 32. Ngoaikhoathuchanh.info

    ×