KHÁM BỤNG
                                                                      Sinh viên

                                                              NGÔ LONG KHOA

                                                          NGUYỄN THỊ YẾN NGÂN

I) CÁC KHU CỦA THÀNH BỤNG TRƯỚC
   Có hai cách phân khu vùng bụng:

 1)Cách thứ nhất

Kẻ hai đường dọc, một đường trùng với bờ ngoài cơ
thẳng bụng phải,một đường trùng với bờ ngoài cơ
thẳng bụng trái và hai đường ngang,một đường đi qua
bờ dưới mạn sườn phải và trái,một đường đi qua gai chậu
trước trên phải và trái. Bốn đường này chia thành bụng
trước ra làm 9 khu:



 2)Cách thứ hai

- Kẻ hai đường vuông góc đi qua rồn, một đường dọc và một đường ngang.Hai
đường này chia thành bụng trước ra lam 4 khu:

- Khu trên phải: gan phải, túi mật,ống mật
chủ,đầu tụy,môn vị,tá tràng,phần trên đại tràng
lên,đại tràng góc gan,đoạn phài đại tràng
ngang,phần trên thận phải cùng với tuyến
thượng thận phải.

- Khu trên trái: gan trái,dạ dày,thận và đuôi
tụy,lách,đoạn trái đại tràng ngang,đại tràng
góc lách,phần trên thận trái cùng với tuyến thượng                     thận
trái.
- Khu dưới phải: manh tràng,ruột thừa,đoạn dưới đại tràng lên,ruột non,phần phải
bàng quang,phần phải tử cung,buồng trứng và vòi trứng phải,phần dưới thận phải
và niệu quản phài

- Khu dưới trái:động mạch chủ bụng,đoạn dưới đại tràng xuống,đại tràng chậu
hông,phần trái bàng quang,phần trái tử cung, buồng trứng và vòi trứng trái,phần
dưới thận trái và niệu quản

II)CÁC ĐIỂM ĐAU Ở THÀNH BỤNG




                                  1)Các điểm đau của gan,mật ,tụy

-                                   Điểm túi mật là giao điểm của bờ ngoài cơ
                                  thẳng bụng phải và bờ dưới mạn sườn phải.
                                     Điểm túi mật đau trong bệnh viêm túi mật
                                  mạn tính.

-                                  Điểm mũi ức ở ngay dưới mũi kiềm của xương
                                   úc.Điểm mũi ức đau khi có bệnh lý ở ống gan
                                     trái như sỏi,đặc biệt là giun chui ống mật

-                          Tam giác Chauffard-Rivet hợp bởi đường rốn-mũi
                           ức,đường phân giác của góc vuông khu bên phải và bờ
                                     sườn phải.Bệnh của đầu tụy và bệnh của
                                      ống mật chủ đau ở đỉnh tam giác này

    2)Các điểm đau của dạ dày-tá tràng

- Điểm thượng vị là điểm giữa của đoạn thẳng nối mũi ức và rốn.Điểm thượng vị
đau trong bệnh loét dạ dày

- Điểm tá tràng là điểm giữa của đường nối rốn với điểm thấp nhất của bờ sườn
phải.Diểm tá tràng đau khi tá tàng bị loét
3) Các điểm đau của ruột thừa

- Điểm McBurney là điểm nối 1/3 ngoài và 1/3 giữa của                          đoạn
thẳng nối gai chậu trước trên phải và rốn

- Điểm Lanz là điểm nối 1/3 phải và 1/3 giữa của
đường liên gai chau trước trên

- Điểm Clado là giao điểm của bờ ngoài cơ thẳng
bụng phải và đường liên gai chậu trước trên                   Điểm Mc.Burney


   4)Các điểm đau của thận và niệu quản

- Điểm sườn-cột sống là giao điểm của xương sườn 12 và bờ cột sống phải và trái

- Điểm niệu quản trên nằm ở cạnh rốn.

- Điểm niệu quản giữa là giao điểm 1/3 ngoài và 1/3 giữa của đường liên gai chậu
trước trên

- Điểm niệu quản dưới nằm hai bên bàng quang



III.Tư thế bệnh nhân và tư thế thầy
thuốc:
   1.Tư thế bệnh nhân:

   • Nằm ngửa,đầu gối cao,hai chân co

   • Để lộ hoàn toàn vùng bụng : áo kéo lên                         tới ngực,quần
     kéo xuống tới mu

   2.Tư thế thầy thuốc:

   • Ngồi trên ghế,ngang với giường bệnh nhân

   •   Theo dõi nét mặt bệnh nhân

IV.CÁCH THĂM KHÁM
A.NHÌN
      Phòng phải đủ ánh sáng để không bỏ sót triệu
chứng kín đáo.Bụng có nhiều hình thù khác nhau tùy theo giới
tính,tuổi tác,thể trạng…

     Thành bụng bao giờ cũng di động theo nhịp
thở.Trong những trường hợp bệnh lý ,có thể có các triệu
chứng sau:

   1.Bụng không di động theo hịp thở

     Biểu hiện tình trạng viêm phúc mạc.Khi viêm,phúc mạc bị kích thích tăng
cảm giác đau,thường gặp trong thủng dạ dày

   2.Bụng trướng

      - Bụng trướng toàn thể và trướng đều trong tắc ruột cơ năng hay tắc ruột cơ
học thấp

     - Bụng trướng ở trên,bụng dưới lép gặp trong hẹp môn vị

   3.Bụng to

     - Do có dịch trong ổ bụng,thường gặp ở bệnh nhân bị xơ gan,rốn thường lồi

     - Có thể do béo mập ( sinh lý bình
thường ),hoặc phụ nữ mang thai

    4.Quai ruột nổi,dấu hiệu rắn bò

      - Quai ruột nổi là triệu chứng của tắc ruột,cả
cơ năng lẫn cơ học

       - Khi khám bụng muốn thấy dấu hiệu rắn bò
cần kích thích nhu động ruột bằng cách búng nhẹ
lên thành bụng,dấu hiệu rắn bò là do các quai ruột
co bóp mạnh hơn để tống các thành phần trong ruột
qua chỗ tắc nhưng không hiệu quả,dấu hiệu này thường đi kèm đau bụng từng cơn

     5.Các khối u
Khối u ở vùng rốn,bẹn-bìu,tam giác đùi lúc có lúc mất (khối u ma) hay đè lên khối
u thấy biến mất đó là những khối thoát vị

Khối u có thể la do các tạng như gan to,lách to…các tạng có khối u như ung thư
gan,ung thư dạ dày,nang tụy,bướu buồng trứng,u xơ tử cung.

      6.Các dấu hiệu bất thường khác

Da khô,phù nề,tấy đỏ là triệu chứng của một ổ nhiễm trùng

Vết bầm máu ở rốn,hông gặp trong viêm tụy cấp thể xuất huyết

Tĩnh mạch nổi lên trong hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa

Vết sẹo mổ cũ

Vết rạn da

B.SỜ NẮN
      Sờ là khâu quan trọng nhất trong khám                                  bụng,dấu
hiệu sờ nắn thường la dấu hiệu quyết định                                    trong chẩn
đoán.Trước khi sờ nắn phải báo cho bệnh                                       nhân,tránh
sờ nắn thô bạo,nắn nhẹ nhàng bằng mặt gan tay của
các đầu ngón2-3-4

1.Các triệu chứng của thành bụng và của phúc                                  mạc

- Co cứng thành bụng: do các cơ co lại
làm thành bụng cứng lên,co cứng là triệu
chứng của viêm phúc mạc

-Phản ứng thành bụng:khi sờ nhẹ,bụng
mềm.khi ấn mạnh dần,thành bụng cứng
lại,ngăn cản bàn tay khám,không cho ấn                        sâu
hơn,vì ấn sâu,sẽ đau

-Cảm ứng phúc mạc:dùng đầu ngón tay ấn                      nhẹ,bệnh
nhân rất đau,do phúc mạc đang viêm bị đụng                  chạm,đây
cũng là triệu chứng của viêm phúc mạc

                                                              phản ứng dội
-Phản ứng dội:ban đầu ấn nhẹ nhàng,mỗi lúc ấn sâu hơn,buông tay ra đột
ngột,bệnh nhân đau chói chỗ ấn tay,đây là dấu hiệu viêm phúc                       mạc
giai đoạn sớm

2.Thao tác tìm các dáu hiệu

   a) Dấu hiệu Murphy: dùng đầu ngón tay phải đặt lên vùng
      dưới bờ sườn phải,bẹnh nhân hít sâu,ấn sâu hơn ở mỗi
      động tác thở,sau 3,4 động tác thở sâu,bệnh nhân ngưng thở                  vì
      đau.Murphy (+) khi có viêm túi mật

   b) Dấu hiệu rung gan: các ngón tay đặt lên các khoang liên
                                                                    Dấu Hiệu Murphy
      sườn,tương ứng vị trí gan.Bàn tay phải chặt nhẹ lên bàn
      tay phải,khi có áp-xe,bệnh nhân sẽ ngưng thở,dấu hiệu
      này có giá trị trong chẩn đoán áp-xe gan do amip

   c) Dấu hiệu Kehr: sau chấn thương bụng,bệnh nhân thấy đau               Dấu hiệu Kehr
      ở vai trái,do máu đọng ở dưới hoành trái,nếu dấu hiệu
      này chưa thể hiện mà nghi ngờ vỡ lách để bệnh nhân
      nằm ngửa,đầu giường thấp,bệnh nhân sẽ đau ở vai trái

   d) Dấu hiệu Bouveret : đặt tay lên bụng thấy cảm giác cuồn
      cuộn,do dạ dày tăng co bóp,khi có hẹp môn vị

   e)   Dấu hiệu óc ách : buổi sáng khi bệnh nhân chưa ăn,hai bàn
        tay ôm hông BN lắc mạnh,bình thường không nghe thấy
        gì,khi hẹp môn vi,sẽ nghe tiếng óc ách

   f)   Dấu hiệu Howship Romberg : gặp trong thoát vị bịt,BN nằm ngửa,hai chân
        gấp,đẩy dạng 2 chân BN ra,BN đau hơn vì dây thần kinh bịt bị Dấu Rovsing
        căng

   g) Dấu hiệu Rovsing: bàn tay thầy
      thuốc dặt ở hố chậu trái,ấn đẩy về
      phía phải.nếu ruột thừa bị viêm,BN sẽ đau
      chói ở hố chậu phải

   h) Dấu hiệu cơ thăn : BN nằm
      ngửa,chân phải co,duỗi chân sẽ




                                                           Dấu sóng vỗ
đau,thầy thuốc đè vào đầu gối làm duỗi chân,BN cong lưng lên,dấu hiệu này
     gặp khi BN viêm ruột thừa sau manh tràng

i) Chạm thận: hai bàn tay đặt ở hông BN,một ở trước,một ở sau,bàn tay phía
   trước ấn mạnh,cảm giác một vật chạm vào tay phía sau

j)   Bập bềnh thận: vị trí tay đặt như trên,tay phía trước đẩy ra sau,tay phía sau
     đẩy ra trước,hai tay cảm giác như có vật
     gì chạm vào

C.GÕ

     Gõ để phát hiện tiếng trong hay
đục.Đặt tay trái lên thành bụng,dùng đầu
ngón tay 2 hoặc 3 của tay phải gõ lên các
ngón của tay trái.Nghe tiếng trong là hơi,tiếng
đục là dịch

     a. Mất vùng đục trước gan:bình thường
        gõ vùng gan nghe tiếng đục,khi giữa
        gan và thành bụng có hơi sẽ nghe trong,là
        do đường tiêu hóa thoát ra.

     b.   Đục vùng thấp: bình thường gõ vùng
          bụng dưới nghe vang vì sát dưới là ruột
          non chứa hơi,để nhận định dễ hơn,cho BN nằm
          nghiêng sang phải khi gõ ở hố chậu phải
          nằm nghiêng sang trái khi gõ ở hố chậu trái.dịch                trong
          khoang phúc mạc là dịch bang,dịch bang ấn
          không đau,dich từ tạng rỗng chảy ra ấn sẽ rất đau

D.NGHE

       Đặt ống nghe lên thành bụng,nghe nhu động ruột đặt ở hố chậu phải,khi
ruột co bóp yếu,âm ruột giảm,thưa thớt,thường gặp trong liệt ruột.Nghe giúp
phân biệt tắc ruột cơ năng hay tắc ruột cơ học.Tiếng thổi tâm thu là của phình
động mạch chủ bụng
E.THĂM TRỰC TRÀNG,ÂM ĐẠO

                      Khi các triệu chứng trên không rõ rệt,hoặc người có
                    thành bụng dày,những người có bệnh lý tiểu khung thì
thăm              trực tràng,âm đạo là bắt buộc

     Ngón trỏ ấn vào thành trước trực tràng hay ấn vào túi cùng sau âm đạo
BN kêu dâu,chứng tỏ là viêm phúc majchay có máu trong phúc mạc

       Thăm trực tràng cần thiết cho bệnh nhân đến vì các triệu chứng tắc
ruột,khi đó bóng trực tràng không có phân

       Thăm âm đạo cần thiết khi chẩn đoán các bệnh lý sản phụ khoa

Khám bụng_NGÔ LONG KHOA_Y 2009

  • 1.
    KHÁM BỤNG Sinh viên NGÔ LONG KHOA NGUYỄN THỊ YẾN NGÂN I) CÁC KHU CỦA THÀNH BỤNG TRƯỚC Có hai cách phân khu vùng bụng: 1)Cách thứ nhất Kẻ hai đường dọc, một đường trùng với bờ ngoài cơ thẳng bụng phải,một đường trùng với bờ ngoài cơ thẳng bụng trái và hai đường ngang,một đường đi qua bờ dưới mạn sườn phải và trái,một đường đi qua gai chậu trước trên phải và trái. Bốn đường này chia thành bụng trước ra làm 9 khu: 2)Cách thứ hai - Kẻ hai đường vuông góc đi qua rồn, một đường dọc và một đường ngang.Hai đường này chia thành bụng trước ra lam 4 khu: - Khu trên phải: gan phải, túi mật,ống mật chủ,đầu tụy,môn vị,tá tràng,phần trên đại tràng lên,đại tràng góc gan,đoạn phài đại tràng ngang,phần trên thận phải cùng với tuyến thượng thận phải. - Khu trên trái: gan trái,dạ dày,thận và đuôi tụy,lách,đoạn trái đại tràng ngang,đại tràng góc lách,phần trên thận trái cùng với tuyến thượng thận trái.
  • 2.
    - Khu dướiphải: manh tràng,ruột thừa,đoạn dưới đại tràng lên,ruột non,phần phải bàng quang,phần phải tử cung,buồng trứng và vòi trứng phải,phần dưới thận phải và niệu quản phài - Khu dưới trái:động mạch chủ bụng,đoạn dưới đại tràng xuống,đại tràng chậu hông,phần trái bàng quang,phần trái tử cung, buồng trứng và vòi trứng trái,phần dưới thận trái và niệu quản II)CÁC ĐIỂM ĐAU Ở THÀNH BỤNG 1)Các điểm đau của gan,mật ,tụy - Điểm túi mật là giao điểm của bờ ngoài cơ thẳng bụng phải và bờ dưới mạn sườn phải. Điểm túi mật đau trong bệnh viêm túi mật mạn tính. - Điểm mũi ức ở ngay dưới mũi kiềm của xương úc.Điểm mũi ức đau khi có bệnh lý ở ống gan trái như sỏi,đặc biệt là giun chui ống mật - Tam giác Chauffard-Rivet hợp bởi đường rốn-mũi ức,đường phân giác của góc vuông khu bên phải và bờ sườn phải.Bệnh của đầu tụy và bệnh của ống mật chủ đau ở đỉnh tam giác này 2)Các điểm đau của dạ dày-tá tràng - Điểm thượng vị là điểm giữa của đoạn thẳng nối mũi ức và rốn.Điểm thượng vị đau trong bệnh loét dạ dày - Điểm tá tràng là điểm giữa của đường nối rốn với điểm thấp nhất của bờ sườn phải.Diểm tá tràng đau khi tá tàng bị loét
  • 3.
    3) Các điểmđau của ruột thừa - Điểm McBurney là điểm nối 1/3 ngoài và 1/3 giữa của đoạn thẳng nối gai chậu trước trên phải và rốn - Điểm Lanz là điểm nối 1/3 phải và 1/3 giữa của đường liên gai chau trước trên - Điểm Clado là giao điểm của bờ ngoài cơ thẳng bụng phải và đường liên gai chậu trước trên Điểm Mc.Burney 4)Các điểm đau của thận và niệu quản - Điểm sườn-cột sống là giao điểm của xương sườn 12 và bờ cột sống phải và trái - Điểm niệu quản trên nằm ở cạnh rốn. - Điểm niệu quản giữa là giao điểm 1/3 ngoài và 1/3 giữa của đường liên gai chậu trước trên - Điểm niệu quản dưới nằm hai bên bàng quang III.Tư thế bệnh nhân và tư thế thầy thuốc: 1.Tư thế bệnh nhân: • Nằm ngửa,đầu gối cao,hai chân co • Để lộ hoàn toàn vùng bụng : áo kéo lên tới ngực,quần kéo xuống tới mu 2.Tư thế thầy thuốc: • Ngồi trên ghế,ngang với giường bệnh nhân • Theo dõi nét mặt bệnh nhân IV.CÁCH THĂM KHÁM
  • 4.
    A.NHÌN Phòng phải đủ ánh sáng để không bỏ sót triệu chứng kín đáo.Bụng có nhiều hình thù khác nhau tùy theo giới tính,tuổi tác,thể trạng… Thành bụng bao giờ cũng di động theo nhịp thở.Trong những trường hợp bệnh lý ,có thể có các triệu chứng sau: 1.Bụng không di động theo hịp thở Biểu hiện tình trạng viêm phúc mạc.Khi viêm,phúc mạc bị kích thích tăng cảm giác đau,thường gặp trong thủng dạ dày 2.Bụng trướng - Bụng trướng toàn thể và trướng đều trong tắc ruột cơ năng hay tắc ruột cơ học thấp - Bụng trướng ở trên,bụng dưới lép gặp trong hẹp môn vị 3.Bụng to - Do có dịch trong ổ bụng,thường gặp ở bệnh nhân bị xơ gan,rốn thường lồi - Có thể do béo mập ( sinh lý bình thường ),hoặc phụ nữ mang thai 4.Quai ruột nổi,dấu hiệu rắn bò - Quai ruột nổi là triệu chứng của tắc ruột,cả cơ năng lẫn cơ học - Khi khám bụng muốn thấy dấu hiệu rắn bò cần kích thích nhu động ruột bằng cách búng nhẹ lên thành bụng,dấu hiệu rắn bò là do các quai ruột co bóp mạnh hơn để tống các thành phần trong ruột qua chỗ tắc nhưng không hiệu quả,dấu hiệu này thường đi kèm đau bụng từng cơn 5.Các khối u
  • 5.
    Khối u ởvùng rốn,bẹn-bìu,tam giác đùi lúc có lúc mất (khối u ma) hay đè lên khối u thấy biến mất đó là những khối thoát vị Khối u có thể la do các tạng như gan to,lách to…các tạng có khối u như ung thư gan,ung thư dạ dày,nang tụy,bướu buồng trứng,u xơ tử cung. 6.Các dấu hiệu bất thường khác Da khô,phù nề,tấy đỏ là triệu chứng của một ổ nhiễm trùng Vết bầm máu ở rốn,hông gặp trong viêm tụy cấp thể xuất huyết Tĩnh mạch nổi lên trong hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa Vết sẹo mổ cũ Vết rạn da B.SỜ NẮN Sờ là khâu quan trọng nhất trong khám bụng,dấu hiệu sờ nắn thường la dấu hiệu quyết định trong chẩn đoán.Trước khi sờ nắn phải báo cho bệnh nhân,tránh sờ nắn thô bạo,nắn nhẹ nhàng bằng mặt gan tay của các đầu ngón2-3-4 1.Các triệu chứng của thành bụng và của phúc mạc - Co cứng thành bụng: do các cơ co lại làm thành bụng cứng lên,co cứng là triệu chứng của viêm phúc mạc -Phản ứng thành bụng:khi sờ nhẹ,bụng mềm.khi ấn mạnh dần,thành bụng cứng lại,ngăn cản bàn tay khám,không cho ấn sâu hơn,vì ấn sâu,sẽ đau -Cảm ứng phúc mạc:dùng đầu ngón tay ấn nhẹ,bệnh nhân rất đau,do phúc mạc đang viêm bị đụng chạm,đây cũng là triệu chứng của viêm phúc mạc phản ứng dội
  • 6.
    -Phản ứng dội:banđầu ấn nhẹ nhàng,mỗi lúc ấn sâu hơn,buông tay ra đột ngột,bệnh nhân đau chói chỗ ấn tay,đây là dấu hiệu viêm phúc mạc giai đoạn sớm 2.Thao tác tìm các dáu hiệu a) Dấu hiệu Murphy: dùng đầu ngón tay phải đặt lên vùng dưới bờ sườn phải,bẹnh nhân hít sâu,ấn sâu hơn ở mỗi động tác thở,sau 3,4 động tác thở sâu,bệnh nhân ngưng thở vì đau.Murphy (+) khi có viêm túi mật b) Dấu hiệu rung gan: các ngón tay đặt lên các khoang liên Dấu Hiệu Murphy sườn,tương ứng vị trí gan.Bàn tay phải chặt nhẹ lên bàn tay phải,khi có áp-xe,bệnh nhân sẽ ngưng thở,dấu hiệu này có giá trị trong chẩn đoán áp-xe gan do amip c) Dấu hiệu Kehr: sau chấn thương bụng,bệnh nhân thấy đau Dấu hiệu Kehr ở vai trái,do máu đọng ở dưới hoành trái,nếu dấu hiệu này chưa thể hiện mà nghi ngờ vỡ lách để bệnh nhân nằm ngửa,đầu giường thấp,bệnh nhân sẽ đau ở vai trái d) Dấu hiệu Bouveret : đặt tay lên bụng thấy cảm giác cuồn cuộn,do dạ dày tăng co bóp,khi có hẹp môn vị e) Dấu hiệu óc ách : buổi sáng khi bệnh nhân chưa ăn,hai bàn tay ôm hông BN lắc mạnh,bình thường không nghe thấy gì,khi hẹp môn vi,sẽ nghe tiếng óc ách f) Dấu hiệu Howship Romberg : gặp trong thoát vị bịt,BN nằm ngửa,hai chân gấp,đẩy dạng 2 chân BN ra,BN đau hơn vì dây thần kinh bịt bị Dấu Rovsing căng g) Dấu hiệu Rovsing: bàn tay thầy thuốc dặt ở hố chậu trái,ấn đẩy về phía phải.nếu ruột thừa bị viêm,BN sẽ đau chói ở hố chậu phải h) Dấu hiệu cơ thăn : BN nằm ngửa,chân phải co,duỗi chân sẽ Dấu sóng vỗ
  • 7.
    đau,thầy thuốc đèvào đầu gối làm duỗi chân,BN cong lưng lên,dấu hiệu này gặp khi BN viêm ruột thừa sau manh tràng i) Chạm thận: hai bàn tay đặt ở hông BN,một ở trước,một ở sau,bàn tay phía trước ấn mạnh,cảm giác một vật chạm vào tay phía sau j) Bập bềnh thận: vị trí tay đặt như trên,tay phía trước đẩy ra sau,tay phía sau đẩy ra trước,hai tay cảm giác như có vật gì chạm vào C.GÕ Gõ để phát hiện tiếng trong hay đục.Đặt tay trái lên thành bụng,dùng đầu ngón tay 2 hoặc 3 của tay phải gõ lên các ngón của tay trái.Nghe tiếng trong là hơi,tiếng đục là dịch a. Mất vùng đục trước gan:bình thường gõ vùng gan nghe tiếng đục,khi giữa gan và thành bụng có hơi sẽ nghe trong,là do đường tiêu hóa thoát ra. b. Đục vùng thấp: bình thường gõ vùng bụng dưới nghe vang vì sát dưới là ruột non chứa hơi,để nhận định dễ hơn,cho BN nằm nghiêng sang phải khi gõ ở hố chậu phải nằm nghiêng sang trái khi gõ ở hố chậu trái.dịch trong khoang phúc mạc là dịch bang,dịch bang ấn không đau,dich từ tạng rỗng chảy ra ấn sẽ rất đau D.NGHE Đặt ống nghe lên thành bụng,nghe nhu động ruột đặt ở hố chậu phải,khi ruột co bóp yếu,âm ruột giảm,thưa thớt,thường gặp trong liệt ruột.Nghe giúp phân biệt tắc ruột cơ năng hay tắc ruột cơ học.Tiếng thổi tâm thu là của phình động mạch chủ bụng
  • 8.
    E.THĂM TRỰC TRÀNG,ÂMĐẠO Khi các triệu chứng trên không rõ rệt,hoặc người có thành bụng dày,những người có bệnh lý tiểu khung thì thăm trực tràng,âm đạo là bắt buộc Ngón trỏ ấn vào thành trước trực tràng hay ấn vào túi cùng sau âm đạo BN kêu dâu,chứng tỏ là viêm phúc majchay có máu trong phúc mạc Thăm trực tràng cần thiết cho bệnh nhân đến vì các triệu chứng tắc ruột,khi đó bóng trực tràng không có phân Thăm âm đạo cần thiết khi chẩn đoán các bệnh lý sản phụ khoa