SlideShare a Scribd company logo
1 of 33
Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149
Luanvanmaster.com – Cần Kham Thảo - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149
CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC VỀ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
1.1. Một số khái niệm, nhận thức về kinh tế nông nghiệp
1.1.1. Nông nghiệp và kinh tế nông nghiệp
Văn minh phương Đông có đặc điểm nổi bật, chủ đạo và dễ thấy nhất, đó
là tính chất nông nghiệp, sông nước. Nhờ có những điều kiện vô cùng thuận lợi
như thuỷ lượng cao, khí hậu ấm áp, đất đai màu mỡ, dễ canh tác, ngay từ rất
sớm ( cách đây trên 4.000 năm ) ở lưu vực sông Hồng và các phụ lưu, các bộ
tộc Phùng Nguyên với kĩ thuật trồng lúa nước và luyện kim đã tạo nên những
tiền đề vật chất và tinh thần đầu tiên cho thời đại các Vua Hùng.
Theo nghĩa thông thường, nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất sử dụng
đất đai và sinh vật làm ra sản phẩm nông nghiệp. Cách định nghĩa này chỉ dừng
lại ở sản xuất nông nghiệp truyền thống. Tuy nhiên, nền kinh tế càng phát triển
thì yêu cầu của xã hội với nông nghiệp càng cao. Nông nghiệp không chỉ đơn
thuần là sản xuất ra các sản phẩm tươi sống mà còn bao gồm cả khâu chế biến,
marketing và tiêu thụ nông sản. Do vậy, sản phẩm cuối cùng của nông nghiệp
không đơn thuần là nông sản mà là thực phẩm nông sản, vì vậy mà nông nghiệp
cần được định nghĩa ở phạm vi rộng hơn. Nông nghiệp là ngành sản xuất – kinh
doanh làm ra thực phẩm nông sản, bao gồm cả sản xuất nông nghiệp, lâm
nghiệp, ngư nghiệp và phân phối các thực phẩm nông sản.
Trong nền kinh tế quốc dân vai trò của ngành nông nghiệp có vô cùng
quan trọng. Ngành nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội,
sử dụng đất đai để trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm
tư liệu và nguyên liệu lao động chủ yếu để tạo ra lương thực thực phẩm và một
số nguyên liệu cho công nghiệp. Trong quá trình sản xuất nông nghiệp, con
người không chỉ tạo ra sản phẩm vật chất cho nhu cầu xã hội mà còn thực
7
Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149
Luanvanmaster.com – Cần Kham Thảo - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149
hiện sản xuất và tái sản xuất ra những quan hệ xã hội của chính con người.
Những quan hệ này tạo thành cơ sở kinh tế cho toàn bộ các quan hệ tư tưởng,
tinh thần trong nông nghiệp nông thôn. Nói cách khác, quan hệ sản xuất là các
quan hệ kinh tế tạo nên cơ sở kinh tế cho sự phát triển nông nghiệp trong mối
quan hệ biện chứng giữa quan hệ sản xuất với lực lượng sản xuất và với các
quan hệ xã hội khác.
Ngoài ra, KTNN thường được sử dụng để phân tích ảnh hưởng của các
quy luật kinh tế, áp dụng những thành tựu kinh tế vào thực tế lãnh đạo của các
cơ sở nông nghiệp, tạo điều kiện phát triển lực lượng sản xuất. KTNN còn là
một môn khoa học nghiên cứu những vấn đề kinh tế của sản xuất nông nghiệp,
mối quan hệ giữa người với người, tác động và sự vận dụng cụ thể các quy luật
kinh tế về sản xuất và phân phối sản phẩm trong nội bộ ngành nông nghiệp.
KTNN là ngành sản xuất vật chất cơ bản đáp ứng nhu cầu của xã hội, giữ vai
trò to lớn trong phát triển kinh tế của hầu hết các nước nhất là các nước đang
phát triển. Các ngành sản xuất cơ bản của nền KTNN gồm:
* Nông nghiệp là hoạt động sử dụng đất đai để trồng trọt và chăn nuôi
các cây trông và vật nuôi hữu ích cho con người.
* Lâm nghiệp là ngành sản xuất vật chất độc lập của nền kinh tế quốc dân
có chức năng xây dựng rừng, chế biến lâm sản và phát huy các chức năng
phòng hộ cải thiện môi trường sinh thái.
* Thuỷ sản, tức là nuôi các loại động vật và thực phẩm trong môi trường
nước ngọt, lợ, mặn. Nuôi trồng thủy sản còn hiểu đó là việc canh tác dưới nước.
1.1.2. Đặc trưng của kinh tế nông nghiệp
Đặc trưng cơ bản của hệ thống KTNN theo định hướng XHCN mà chúng
ta nhằm xây dựng ở Việt nam là một hệ thống kinh tế mang tính chất hỗn hợp,
đa dạng và đan xen của nhiều hình thức sở hữu, nhiều khu vực sản
8
Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149
Luanvanmaster.com – Cần Kham Thảo - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149
xuất và dịch vụ, nhiều thành phần kinh tế cùng bình đẳng, tồn tại và phát triển
trong mối quan hệ hợp tác, liên kết và cạnh tranh phù hợp với pháp luật Nhà
nước và được pháp luật bảo vệ. Trong đó sở hữu Nhà nước, thành phần kinh tế
Nhà nước là lực lượng định hướng XHCN chủ yếu của hệ thống. Dưới sự quản
lý vĩ mô của Nhà nước, hệ thống KTNN nhiều thành phần phát triển, vận hành
trong sự chi phối ngày càng cao cuả cơ chế thị trường. Thị trường và các quan
hệ thị trường ngày càng đóng vai trò quyết định trong việc phân phối các tài
nguyên quốc gia vào sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp nhằm thúc đẩy sự hài hoà
giữa sản xuất và nhu cầu các mặt hàng nông, lâm, thủy sản.Từ những phân tích
nêu trên, theo tác giả thì KTNN sẽ bao gồm đặc trưng cụ thể sau:
* Nông nghiệp là ngành kinh tế chịu sự tác động và chi phối mạnh của
quy luật tự nhiên như: đất đai, khí hậu, thời tiết, sinh vật… Sản xuất nông
nghiệp có tính chất liên ngành và diễn ra trong phạm vi không gian lớn, thời
gian dài, từ cung cấp các điều kiện sản xuất đến chế biến và tiêu thụ sản phẩm.
* Trong sản xuất nông nghiệp, quá trình lao động của con người phụ
thuộc vào quá trình hoạt động của các sinh vật sống theo quy luật vận động phát
triển riêng. Con người nghiên cứu và tuân theo các luật phát triển đó để tạo ra
các sản phẩm nông nghiệp và từ đó đem lại lợi ích cho chính nông nghiệp và
xã hội.
* Sự không đồng đều về trình độ năng lực, phát triển, khả năng quản lý
cùng với các điều kiện về cơ sở vật chất – kỹ thuật giữa các vùng làm cho
KTNN ở nông thôn yếu kém. Từ đó tác động tiêu cực đến cả đầu vào và đầu ra
của nông sản hàng hóa. Vai trò của nhà nước trong tìm kiếm, mở rộng thị trường
chưa được củng cố đúng mức làm cho nông dân bị thiệt thòi về lợi ích kinh tế,
không yên tâm đầu tư vốn và công nghệ để mở rông sản xuất.
9
Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149
Luanvanmaster.com – Cần Kham Thảo - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149
* Trong KTNN, đối với các nước đang phát triển và chậm phát triển thì
việc chuyển từ một nền sản xuất nhỏ, lạc hậu, tự cung tự cấp và chưa có nền
công nghiệp phát triển sang nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa, vận động
theo cơ chế thị trường là một thách thức không nhỏ. Chất lượng sản phẩm, năng
xuất lao động nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản còn thấp. Mặt khác, việc khai
thác cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên làm cho tính bền vững của phát triển nông–
lâm–ngư nghiệp bị ảnh hưởng, môi trường sinh thái mất cân đối.
* Ở những nước như Việt Nam, KTNN có nhiều điều kiện phát triển mạnh
với thảm thực vật và quần thể động vật phong phú, đa dạng. Tuy vậy,
nó cũng mang lại những khó khăn như : Thiên tai, dịch bệnh, sâu bệnh…
Chính những vấn đề đó sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất nông nghiệp.
* Sự tác động mạnh mẽ bởi các quy luật kinh tế như quy luật cung – cầu,
quy luật cạnh tranh, quy luật giá trị cũng như các quy luật khác của nền kinh tế
thị trường cũng ảnh hưởng tới quá trình phát triển KTNN, quá trình chuyển từ
nền nông nghiệp tự cấp, tự túc sang nền nông nghiệp hàng hóa, tức là sản phẩm
nông nghiệp sản xuất ra không chỉ phục vụ cho nhu cầu hàng ngày cho chính
bản thân người nông dân mà còn được đem ra tiêu thụ trên thị trường.
Khi đó, ngoài những ảnh hưởng, tác động của những quy luật mang tính chất
đặc thù của ngành nông nghiệp, nó còn chịu tác động bởi các yếu tố thị trường,
các quy luật kinh tế nói chung…
Ngoài ra, trong phát triển KTNN thì hoạt động sản xuất nông nghiệp giữ
vai trò chủ yếu, quan trọng. Chính vì vậy, nó cũng chịu ảnh hưởng chi phối bởi
các đặc điểm trong sản xuất nông nghiệp, nổi bật như:
- Đối tượng của sản xuất nông nghiệp bao gồm nhiều loại cây trồng và
gia xúc có yêu cầu khác nhau về môi trường, điều kiện ngoại cảnh để sinh ra và
lớn lên.
- Sản xuất nông nghiệp có tính thời vụ nhất định.
10
Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149
Luanvanmaster.com – Cần Kham Thảo - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149
- Sản xuất nông nghiệp được phân bố trên một phạm vi không gian lớn
và có tính khu vực.
1.1.3. Những yếu tố tác động đến phát triển kinh tế nông nghiệp và ảnh
hưởng tới quản lý nhà nước về kinh tế nông nghiệp
KTNN là một trong những ngành kinh tế quan trọng và phức tạp. Nó
không chỉ là một ngành kinh tế đơn thuần mà còn là hệ thống sinh học – kỹ
thuật, bởi vì một mặt cơ sở để phát triển nông nghiệp là việc sử dụng tiềm năng
sinh học – cây trồng, vật nuôi. Vì vậy, có rất nhiều yếu tố tác động đến KTNN
và ta có thể chia thành các nhóm nhân tố cơ bản sau :
1.1.3.1. Nhóm yếu tố thuộc về điều kiện tự nhiên.
Ở nhóm các yếu tố thuộc về điều kiện tự nhiên, yếu tố quan trọng mà
người ta phải kể đến đó là điệu kiện đất đai. Các tiêu thức của đất đai cần được
phân tích, đánh giá về mức độ thuận lợi hay khó khăn cho sản xuất hàng hóa và
chuyên môn hóa sản xuất nông nghiệp là: đặc điểm về chất đất (nguồn gốc đất,
diện tích đất tự nhiên, hàm lượng các chất dinh dưỡng có trong đất, độ PH của
đất…); đặc điểm về địa hình, về cao độ của đất đai. Điểm cơ bản cần lưu ý khi
đánh giá mức độ thuận lợi hay khó khăn của đất đai là phải gắn với từng loại
cây trồng cụ thể. Rất có thể một đặc điểm nào đó của đất đai là khó khăn cho
phát triển loại cây trồng này, nhưng lại là thuận lợi cho phát triển loại cây trồng
khác. Đồng thời cũng cần xem xét trong từng thời vụ cụ thể thì ảnh hưởng của
đất đai đối với sản xuất một loại cây trồng cụ thể.
Đất đai tuy thường được xem xét trước, tuy nhiên sự ảnh hưởng của nó
đến sản xuất nông nghiệp không mang tính quyết định bằng điều kiện khí hậu.
Những thông số cơ bản của khí hậu như: nhiệt độ bình quân,nhiệt độ cao nhất,
thấp nhất, lượng mưa theo hàng năm hàng tháng; lượng mua bình quân cao
nhất, thấp nhất trong thời kỳ quan trắc; độ ẩm không khí; thời gian chiếu sáng,
cường độ chiếu sáng; chế độ gió; những hiện tượng đặc biệt của khí hậu
11
Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149
Luanvanmaster.com – Cần Kham Thảo - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149
như sương muối, mưa đá, tuyết rơi, sương mù… đều phải được phân tích, đánh
giá về mức độ ảnh hưởng đến phát triển của từng loại cây trồng cụ thể.
Ngoài đất đai và khí hậu, nguồn nước cũng cần được xem xét. Nguồn nước
bao gồm cả nước mặt và nước ngầm. Đối với sản xuất nông nghiệp, các yếu tố
thuộc về điều kiện tự nhiên được xem như cơ sở tự nhiên của phân công lao
động trong nông nghiệp. Đa phần khi phát triển KTNN theo vùng đều xuất phát
từ sự khác biệt về điều kiện tự nhiên, trong đó chủ yếu xuất phát từ sự khác biệt
về khí hậu và nguồn nước. Trên cơ sở đó để các vùng thực hiện quá trình chuyên
môn hóa sản xuất và đó là nguyên nhân tự nhiên cho sự phân công lao động
quốc tế.
1.1.3.2. Nhóm yếu tố thuộc về điều kiện kỹ thuật.
Ngày nay, khi nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong việc sản xuất hàng
hóa, các yếu tố thuộc về điều kiện kỹ thuật có vai trò ngày càng quan trọng.
Điều đó được thể hiện trên một số khía cạnh chủ yếu sau đây:
*Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật mang lại hiệu quả cho khâu sản xuất và
cung ứng giống cây trồng, vật nuôi mới. Các loại giống cây, còn có năng xuất
cao, chất lượng sản phẩm tốt cho phép tăng quy mô sản lượng hàng hóa mà
không cần mở rông diện tích sản xuất. Các loại giống mới có sức kháng chịu
bệnh tật cao giúp ổn định năng xuất cây trồng, vật nuôi; ổn định sản lượng sản
phẩm nông sản. Ngoài ra, về việc nghiên cứu giống cây trồng thì còn phải kể
đến xu hướng lai tạo các giống cây trồng phù hợp với kinh tế thị trường như:
chịu được va đập trong quá trình vận chuyển, chống chịu với sâu bệnh, thời
tiết... Có thể nói xu thế tuyển tạo các loại giống phù hợp với yêu cầu công
nghiệp hoá, hiện đại hóa là điều không thể thiếu.
* Bên cạnh tiến bộ của khoa học công nghệ trong sản xuất cây con mới,
hệ thống quy trình kỹ thuật tiên tiến cũng được hoàn thiện và phổ biến nhanh
đến người sản xuất nông nghiệp. Ngoài ra, nhờ sự phối hợp ngày càng hiệu
12
Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149
Luanvanmaster.com – Cần Kham Thảo - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149
quả giữa các cơ quan khuyến nông với các tổ chức truyền thông, nên đã rút
ngắn được thời gian chuyển tải kỹ thuật mới đến người nông dân.
* Sự phát triển của quy trình công nghệ bảo quản và chế biến sản phẩm
đang tạo ra những điều kiện có tính cách mạng để sản phẩm đi tiêu thụ tại những
thị trường xa xôi. Điều đó cũng đã có ý nghĩa to lớn để mở rông thị trường tiêu
thụ sản phẩm của từng vùng chuyên canh. Thay vì nông sản chỉ được tiêu thụ
tại chỗ, hoặc ở vùng lân cận quanh vùng sản xuất, thì nay sản phẩm được đưa
đi tiêu thụ tại những thị trường cách vùng sản xuất rất xa nhờ công nghệ bảo
quản về chế biến nông sản tiên tiến. Thay vì nông sản chỉ được tiêu dùng trong
một khoảng thời gian ngắn sau thời vụ thu hoạch thì ngày nay, việc tiêu thụ
nông sản loại nào đó ngày càng dài hơn, thậm trí là quanh năm.
Ngoài ra, chúng ta cần chú ý đến một số điều kiện khác như: trình độ của
người nông dân, hệ thống tưới, tiêu nước; công nghệ phòng trừ dịch bệnh …
cũng không thể không nhắc tới khi nghiên cứu trong nhóm những điều kiện kỹ
thuật.
1.1.3.3. Nhóm yếu tố thuộc về điều kiện kinh tế - xã hội.
Nếu đất đai là yếu tố được nhắc đến trong nhóm yếu tố đầu tiên thì ở nhóm
yếu tố này đất đai vẫn được nêu lên nhưng nó lại mang vai trò khác. Bởi vì khi
xem xét những đặc tính về cơ, lý, hóa, sinh ảnh hưởng như thế nào đến KTNN,
thì đó được coi là điều kiện tự nhiên. Song nếu xem xét nó về quy mô diện tích
bình quân cho một nhân khẩu, cho một lao động, cách thức phân phối quỹ đất
nông nghiệp… thì nó lại là điều kiện kinh tế. Nói chung với các điều kiện khác
như nhau, nếu chỉ tiêu đất đai nông nghiệp, đất canh tác trên một nhân khẩu,
một lao động càng cao, sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho nông nghiệp phát triển.
Chỉ tiêu này không hoàn toàn cố định, nó không phải là điều kiện bất biến như
các điều kiện tự nhiên, nó chịu sự tác động mạnh mẽ của các nhân tố kinh tế -
kỹ thuật. Đồng thời, tiến bộ của khoa học và công
13
Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149
Luanvanmaster.com – Cần Kham Thảo - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149
nghệ cũng sẽ làm cho chỉ tiêu này ngày càng ít quan trọng hơn đối với sự phát
triển nông nghiệp. Tuy nhiên, trong điều kiện hiện nay của Việt Nam thì chỉ
tiêu nói trên vẫn còn quan trọng.
Quá trình phát triển KTNN thì yếu tố thị trường tuy là nhân tố bên ngoài
nhưng lại giữ vị trí quyết định đến sự tồn tại và phát triển của người nông dân,
của nông nghiệp hàng hóa. Trình độ kinh tế thị trường tùy thuộc vào trình độ
phát triển của lực lượng sản xuất của các quan hệ kinh tế và thiết chế KTXH,
phụ thuộc vào sự nắm bắt và vận dụng nhuần nhuyễn các quy luật kinh tế (như
quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh, quy luật cung – cầu…). Điều kiện về thị
trường bao gồm cả thị trường các yếu tố đầu vào của sản xuất nông nghiệp và
thị trường sản phẩm đầu ra.
Ngoài việc coi trọng thị trường sản phẩm đầu ra, mà chúng ta phải xét đến
thị trường các yếu tố đầu vào của sản xuất nông nghiệp. Thực tiễn cho thấy
rằng, nếu sản xuất ra những nông sản không đạt yêu cầu về chất lượng, sản
phẩm có giá thành cao, thì dù công tác tiếp thị được tiến hành hoàn hảo đến
mấy cũng là vô ích. Do vậy khi đặt vấn đề giải quyết thị trường cho sản xuất
nông nghiệp, cần đặt nó trong toàn bộ quá trình kinh doanh để xem xét và giải
quyết. Sự phân tích, đánh giá thị trường sản phẩm đâu ra của sản xuất nông
nghiệp cũng cần có sự phân tổ để có thể giải quyết vấn đề mạch lạc. Những
phân tích đó giúp cho sự định hướng sản xuất nông nghiệp đạt hiệu quả cao
nhất, cũng như trong bảo vệ các tài nguyên nông nghiệp.
Với nhân tố lao động, đây là chủ đề là nguồn nhân lực trực tiếp tham gia
vào quá trình sản xuất. Do vậy muốn sản xuất kinh doanh nông nghiệp hàng
hóa thì không chỉ dừng lại ở sản xuất hàng hóa giản đơn mà phải là những người
có trình độ sản xuất kinh doanh, phải có tri thức làm giàu. Tri thức làm giàu
bao gồm tri thức về khoa học kỹ thuật, về kinh tế, kinh doanh, thị trường, quản
lý… Để đạt được điều đó, một mặt người lao động nông nghiệp phải
14
Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149
Luanvanmaster.com – Cần Kham Thảo - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149
năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, mặt khác phải có sự trợ giúp của Nhà
nước hỗ trợ đào tạo, nâng cao chất lượng lao động; quy hoạch và đầu tư, quản
lý việc sử dụng lao động, đảm bảo quyền lợi cho người lao động.
Cùng với đó, vấn đề về khả năng tích lũy và vốn đầu tư, điều kiện về kết
cấu hạ tầng có những tác động không nhỏ đến KTNN. Đối với khả năng tích
lũy và vốn đầu tư, trong KTNN khi người nông dân tiến hành sản xuất một số
giống vật nuôi, cây trồng nào đó, việc khai thác các nguồn lực tự nhiên, tạo
dựng cơ sở vật chất kỹ thuật áp dụng khoa học công nghệ… đòi hỏi phải có vốn
và năng lực tiết kiệm. Vốn và việc sử dụng có hiệu quả nguồn vốn có ảnh hưởng
quan trọng, thậm trí theo một ý nghĩa nào đó, có tính quyết định đến việc nâng
cao trình độ của sản xuất nông nghiệp để hướng tới sản xuất hàng hóa lớn. Còn
đối với điều kiện kết cấu hạ tầng như: hệ thống giao thông vận tải, điện, thủy
lợi, thồn tin liên lạc, chợ trung tâm thương mại, cơ sở chế biến… cũng có tác
động quan trọng đến sự phát triển của sản xuất nông nghiệp. Nông sản hàng
hóa sản xuất ra phải được bảo quản, vận chuyển kịp thời đến nơi tiêu dùng, chế
biến (đặc biệt là hàng tươi sống) khi đó điều kiện giao thông, vận tải thuận lợi.
Ngoài những nhân tố trên, trong nhóm nhân tố thuộc về điều kiện KTXH
còn phải kể đến các nhân tố như sự phát triển của công nghiệp chế biến; loại
sản phẩm cây trồng, vật nuôi; cơ chế quản lý của nền kinh tế… Với sản xuất
nông nghiệp sự phát triển của công nghiệp chế biến một mặt giúp tiêu thụ dễ
dàng các sản phẩm nông nghiệp, mặt khác còn làm tăng dung lượng tiêu thụ
sản phẩm nói chung. Sự tác động làm tăng dung lượng không chỉ thể hiện ở
chỗ, bên cạnh lượng sản phẩm tiêu dùng trực tiếp, còn có một lượng lớn sản
phẩm tiêu thụ bởi công nghiệp chế biến, mà sự tăng lên còn thể hiện ở khả năng
kéo dài thời vụ tiêu thụ sản phẩm nhờ tác động của công nghiệp. Có thể coi các
doanh nghiệp công nghiệp chế biến nông sản như những hạt nhân thúc
15
Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149
Luanvanmaster.com – Cần Kham Thảo - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149
đẩy quá trình phát triển KTNN nói chung và sự phát triển nông nghiệp hàng
hóa, vùng chuyên môn hóa sản xuất nông nghiệp nói riêng.
Cơ chế quản lý nền kinh tế cũng có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát
triển của sản xuất nông nghiệp. Thực chất các nhân tố thể chế, đường lối, chính
sách là nhằm tạo ra một môi trường kinh doanh thuận lợi, tận dụng những mặt
tích cực, giảm thiểu những mặt khuyết tật của cơ chế thị trường, nâng cao trình
độ và hiệu KTXH của sản xuất hàng hóa trong nông nghiệp. Tuy nhiên, mỗi
một thời kỳ, một giai đoạn khác nhau thì xu hướng phát triển và nhiều yếu tố
tác động của KTXH, của thị trường cũng có sự thay đổi. Do đó, cơ chế quản lý
cũng cần có sự thay đổi cho phù hợp với xu hướng phát triển của kinh tế thị
trường nói chung và của KTNN nói riêng.
QLNN đối với KTNN là một phạm trù rộng lớn và phức tạp, bởi lẽ nó có
liên quan đến cơ chế, chính sách ở nhiều cấp, nhiều ngành, từ trung ương đến
địa phương. Trong điều kiện hiện nay, khi mà Đảng và Nhà nước ta chủ trương
mục tiêu dân giàu, nước mạnh, thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nước, thì các nhân tố kể trên có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của nước
nhà.
1.1.4. Vai trò của kinh tế nông nghiệp
KTNN giữ một vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế đất nước, là chỗ
dựa quan trọng cho kinh tế vươn lên. Với khả năng tạo ra nhiều công ăn việc
làm, thu nhập cho số đông người dân vì vậy mà ở các nước đang phát triển, vai
trò của KTNN là rất lớn. Điều đó được thể hiện trên các mặt sau:
1.1.4.1. Kinh tế nông nghiệp tạo cơ sở, động lực cho quá trình công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước.
Đầu tiên ta có thể thấy, KTNN có vai trò quan trọng trong việc cung cấp
các yếu tố đầu vào cho công nghiệp và khu vực thành thị. Điều đó được thể
hiện chủ yếu ở các mặt sau đây:
16
Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149
Luanvanmaster.com – Cần Kham Thảo - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149
- Tại các nước đang phát triển thì nông nghiệp là khu vực dự trữ và cung
cấp lao động cho phát triển công nghiệp và đô thị. Trong giai đoạn đầu của công
nghiệp hóa, phần lớn dân cư sống bằng nông nghiệp và tập trung sống ở
khu vực nông thôn. Vì thế khu vực nông nghiệp, nông thôn thực sự là nguồn
dự trữ nhân lực dồi dào cho sự phát triển công nghiệp và đô thị. Quá trình công
nghiệp hóa và đô thị hóa, một mặt tạo ra nhu cầu lớn về lao động, mặt khác, từ
đó mà năng xuất lao động nông nghiệp không ngừng tăng lên, lực lượng lao
động từ nông nghiệp được giải phóng ngày càng nhiều. Số lao động này dịch
chuyển, bổ sung cho phát triển công nghiệp và đô thị. Đó là xu hướng có tính
quy luật của mọi quốc gia trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước.
- KTNN còn cung cấp nguồn nguyên liệu to lớn và quý cho công nghiệp,
đặc biệt là công nghiệp chế biến. Thông qua công nghiệp chế biến, giá trị của
sản phẩm nông nghiệp tăng lên nhiều lần, nâng cao khả năng cạnh tranh của
nông sản hàng hóa, mở rộng thị trường…
- KTNN là nguồn cung cấp vốn lớn nhất cho sự phát triển kinh tế trong đó
có công nghiệp, nhất là giai đoạn đầu của công nghiệp hóa, bởi vì đây là khu
vực lớn nhất, xét cả về lao đông và sản phẩm quốc dân. Nguồn vốn từ nông
nghiệp có thể được tạo ra bằng nhiều cách, như tiết kiệm của nông dân đầu tư
vào các hoạt động phi nông nghiệp, thuế nông nghiệp, ngoại tệ thu được do
xuất khẩu nông sản v.v… trong đó thuế có vị trí rất quan trọng
Tiếp theo đó, nông nghiệp và nông thôn là thị trường tiêu thụ quan trọng
cho công nghiệp và dịch vụ phát triển. Công nghiệp và dịch vụ muốn duy trì
phát triển, một vấn đề có ý nghĩa quyết định là phải có thị trường tiêu thụ. Ở
hầu hết các nước đang phát triển, sản phẩm công nghiệp, bao gồm tư liệu tiêu
dùng và tư liệu sản xuất được tiêu thụ chủ yếu dựa vào thị trường trong nước
mà trước hết là khu vực nông nghiệp và nông thôn. Sự thay đổi về cầu trong
17
Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149
Luanvanmaster.com – Cần Kham Thảo - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149
khu vực nông nghiệp, nông thôn sẽ có tác động trực tiếp đến sản lượng ở khu
vực phi nông nghiệp. Phát triển mạnh mẽ KTNN, nâng cao thu nhập cho dân
cư nông nghiệp, làm tăng sức mua từ khu vực nông thôn sẽ làm cho cầu về sản
phẩm công nghiệp cũng như dịch vụ tăng, thúc đẩy công nghiệp và dịch vụ phát
triển, từng bước nâng cao chất lượng có thể canh tranh với thị trường trong và
ngoài khu vực.
1.1.4.2. Kinh tế nông nghiệp mang lại lương thực phẩm cho nhân dân, thức
ăn chăn nuôi, tăng dự trữ đảm bảo an ninh lương thực cho quốc gia.
Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản giữ vai trò to lớn trong việc
phát triển kinh tế ở hầu hết cả nước, đặc biệt là các nước đang phát triển như
Việt Nam. Ngay cả những nước có nền công nghiệp phát triển cao, mặc dù tỉ
trọng GDP nông nghiệp không lớn, nhưng khối lượng nông sản của các nước
này khá lớn và không ngừng tăng lên, đảm bảo cung cấp đủ cho đời sống con
người những sản phẩm tốt cần thiết đó là lương thực, thực phẩp. Lương thực,
thực phẩm là yếu tố đầu tiên, có tính chất quyết định sự tồn tại phát triển của
con người và phát triển KTXH của đất nước.
Xã hội càng phát triển, đời sống của con người ngày càng được nâng cao
thì nhu cầu của con người về lương thực, thực phẩm cũng ngày càng tăng cả về
số lượng, chất lượng và chủng loại. Điều này do tác động của hai nhân tố: Sự
gia tăng dân số và nhu cầu nâng cao mức sống của con người.
Có thể thấy rằng điều kiện tiên quyết cho sự phát triển KTXH là đảm bảo
nhu cầu về lương thực, thực phẩm cho nền kinh tế quốc dân. Bởi vì, con người
là lực lượng sản xuất cơ bản của xã hội, mọi lĩnh vực hoạt động để đảm bảo sự
tồn tại và phát triển của xã hội đều do con người tiến hành, thực hiện. Nếu
không đẩy mạnh sản xuất lương thực, thực phẩm đáp ứng được nhu cầu về ăn
uống, chất lượng dinh dưỡng và tái sản xuất ra sức lao động thì không thể tiến
hành mọi hoạt động của xã hội được. Và thực tiễn lịch sử của các
18
Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149
Luanvanmaster.com – Cần Kham Thảo - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149
nước trên thế giới chứng minh chỉ có thể phát triển kinh tế một cách nhanh
chóng, chừng nào quốc gia đó đã có an ninh lương thực. Nếu không đảm bảo
an ninh lương thực thì khó có sự ổn định trong chính trị và thiếu sự đảm bảo cơ
sở pháp lý, kinh tế cho sự phát triển, từ đó sẽ làm cho đất nước dần tụt hậu. Sản
xuất lương thực, thực phẩm không những nhằm đáp ứng nhu cầu để duy trì và
cải thiện đời sống nhân dân, sản xuất ra sức lao động mà còn cung cấp thức ăn
cho chăn nuôi, tạo điều kiện cho chăn nuôi phát triển.
1.1.4.3. Kinh tế nông nghiệp phát triển theo yêu cầu sản xuất hàng hoá,
hội nhập sẽ tạo nên sự biến đổi sâu sắc trong đời sống kinh tế xã hội ở nông
thôn.
Việt Nam xuất phát là một nước nông nghiệp, việc đẩy mạnh phát triển
KTNN là cơ sở để thúc đẩy nền nông nghiệp ở nước ta từ một nền nông nghiệp
mang nặng tính chất tự cấp, tự túc với cơ cấu sản xuất đơn điệu sang một nền
nông nghiệp nhiều thanh phần mang tính sản xuất hàng hóa. Với cơ cấu sản
xuất và kinh doanh đa dạng, gắn công nghiệp chế biến, gắn sản xuất với dịch
vụ và phát triển ngành nghề khác nhau trong nông thôn; tổ chức sản xuất và
phân công lao động ngày càng hợp lý; những thành tựu khoa học – kỹ thuật
mới được sử dụng vào sản xuất ngày càng nhiều.
Quá trình thúc đẩy phát triển KTNN vừa đòi hỏi vừa tạo điều kiện xóa bỏ
tình trạng manh mún, thúc đẩy việc mở rông giao lưu kinh tế và văn hóa giữa
các vung nông nghiệp, giữa thành thị và nông thôn, giữa trong nước và ngoài
nước, tạo điều kiện cho KTXH ở nông thôn phát triển theo hướng văn minh
tiến bộ. Mặt khác, phát triển KTNN tạo điều kiện nâng cao trình độ mọi mặt
của người dân. Thông qua kinh tế thị trường, với môi trường cạnh tranh, hợp
tác, sẽ khơi dậy tính năng đông sáng của người nông dân, hướng hoạt động sản
xuất kinh doanh của họ vào thị trường, thích ứng với sự biến động của cơ chế
thị trường.
19
Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149
Luanvanmaster.com – Cần Kham Thảo - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149
Khi chuyển sang kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận động theo cơ chế
thị trường định hướng XHCN thì các phương thức tổ chức hoạt động sản xuất
kinh doanh, dịch vụ đa dạng. Các tổ chức ở nông thôn cũng xuất hiện nhiều yếu
tố mới, do đó công tác quy hoạch phát triển và quản lý các khu dân cư nông
thôn cần được nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung phù hợp với thực tế phát triển
KTXH trong hiện tại và xây dựng cuộc sống mới của xã hội nông thôn nước ta
trong tương lai. Có như thế chung ta mới có thể đẩy mạnh vào tiến trình CNH,
HĐH và đô thị hóa nông thôn, phát triển KTXH toàn diện. Nâng cao đời sống
vật chất, văn hóa tinh thần của dân cư nông thôn, góp phần thu hẹp khoảng cách
giàu nghèo trong xã hội.
Dựa vào những vai trò nêu trên thì ta có thể thấy rằng việc QLNN đối với
nông nghiệp là hết sức cần thiết. Phải có sự quan tâm hơn nữa của Đảng, nhà
nước đến sự phát triển của nền nông nghiệp, phải hoàn thiện bộ máy QLNN
nhằm giải quyết tốt những vấn đề nổi cộm trong sản xuất nông nghiệp và xây
dựng NTM hiện nay ở nước ta, như vấn đề phát triển theo chiều sâu của sản
xuất nông nghiệp, làm cho tốc độ tăng trưởng trong nông nghiệp ngày càng cao
nhằm tăng thu nhập cho người nông dân trong sự kết hợp với phát triển theo
chiều rộng để giải quyết vấn đề lao động dôi dư trong nông thôn. Đó là sự đa
dạng hoá các hình thức, các ngành nghề sản xuất nông nghiệp và phi nông
nghiệp ở nông thôn. Vấn đề tiếp theo là phát triển xã hội nông thôn nhằm thu
hẹp khoảng cách phát triển giữa thành thị và nông thôn bằng cách đầu tư xây
dựng cơ sở hạ tầng xã hội ở nông thôn, thực hiện tốt chính sách xoá đói giảm
nghèo, tăng cường hỗ trợ cho các vùng đặc biệt khó khăn...
1.2. Một số vấn đề cơ bản của quản lý nhà nước về kinh tế nông
nghiệp
1.2.1. Khái niệm
1.2.1.1. Khái niệm quản lý
20
Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149
Luanvanmaster.com – Cần Kham Thảo - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149
Để nghiên cứu khái niệm QLNN, trước hết cần làm rõ khái niệm “quản
lý”. Thuật ngữ “quản lý” thường được hiểu theo những cách khác nhau tuỳ theo
góc độ khoa học khác nhau cũng như cách tiếp cận của người nghiên cứu. Quản
lý là đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học xã hội và khoa học tự
nhiên. Mỗi lĩnh vực khoa học có định nghĩa về quản lý dưới góc độ riêng của
mình và nó phát triển ngày càng sâu rộng trong mọi hoạt động của đời sống xã
hội.
Theo quan niệm của C.MÁC: “Bất kỳ lao động xã hội trực tiếp hay lao
động chung nào đó mà được tiến hành tuân theo một quy mô tương đối lớn đều
cần có sự quản lý ở mức độ nhiều hay ít nhằm phối hợp những hoạt động cá
nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn
bộ cơ thể sản xuất, sự vận động này khác với sự vận động của các cơ quan độc
lập của cơ thể đó. Một nhạc công tự điều khiển mình, nhưng một dàn nhạc phải
có nhạc trưởng” [5, tập 23, tr 23]. Tức theo Mác quản lý là nhằm phối hợp các
lao động đơn lẻ để đạt được cái thống nhất của toàn bộ quá trình sản xuất. Ở
đây Mác đã tiếp cận khái niệm quản lý từ góc độ mục đích của quản lý.
Theo quan niệm của các nhà khoa học nghiên cứu về quản lý hiện nay:
Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển các quá trình xã hội và hành vi hoạt
động của con người để chúng phát triển phù hợp với quy luật, đạt tới mục đích
đã đề ra và đúng với ý trí của người quản lý. Theo cách hiểu này thì quản lý là
việc tổ chức, chỉ đạo các hoạt động của xã hội nhằm đạt được một mục đích
của người quản lý. Với cách tiếp cận này, quản lý đã nói rõ lên cách thức quản
lý và mục đích quản lý.
Như vậy, theo cách hiểu chung nhất thì quản lý là sự tác động của chủ thể
quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu quản lý. Việc tác
21
Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149
Luanvanmaster.com – Cần Kham Thảo - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149
động theo cách nào còn tuỳ thuộc vào các góc độ khoa học khác nhau ,các lĩnh
vực khác nhau cũng như cách tiếp cận của người nghiên cứu.
1.2.1.2. Khái niệm quản lý nhà nước
Theo Giáo trình quản lý hành chính nhà nước thì: “Quản lý nhà nước là sự
tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực Nhà nước đối với các quá
trình xã hội và hành vi hoạt động của con người để duy trì và phát triển các mối
quan hệ xã hội và trật tự pháp luật nhằm thực hiện những chức năng và nhiệm
vụ của Nhà nước trong công cuộc xây dựng CNXH và bảo vệ tổ quốc XHCN”
[6, tập 1, tr 407]. Như vậy, QLNN là hoạt động mang tính chất quyền lực nhà
nước, được sửa dụng quyền lực nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội.
QLNN được xem là một hoạt động chức năng của nhà nước trong quản lý xã
hội và có thể xem là hoạt động chức năng đặc biệt QLNN được hiểu theo hai
nghĩa.
Theo nghĩa rộng: QLNN là toàn bộ hoạt động của bộ máy nhà nước, từ
hoạt động lập pháp, hoạt động hành pháp, đến hoạt động tư pháp.
Theo nghĩa hẹp: QLNN chỉ bao gồm hoạt động hành pháp.
QLNN được đề cập trong đề tài này là khái niệm QLNN theo nghĩa rộng;
QLNN bao gồm toàn bộ các hoạt động từ ban hành các văn bản luật, các văn
bản mang tính luật đến việc chỉ đạo trực tiếp hoạt động của đối tượng bị quản
lý và vấn đề tư pháp đối với đối tượng quản lý cần thiết của Nhà nước. Hoạt
động QLNN chủ yếu và trước hết được thực hiện bởi tất cả các cơ quan nhà
nước, song có thể các tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể quần chúng và nhân
dân trực tiếp thực hiện nếu được nhà nước uỷ quyền, trao quyền thực hiện chức
năng của nhà nước theo quy định của pháp luật.
+ Đặc điểm QLNN:
Từ khái niệm trên về QLNN ta rút ra các đặc điểm của QLNN như sau:
22
Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149
Luanvanmaster.com – Cần Kham Thảo - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149
* QLNN mang tính quyền lực đặc biệt, tính tổ chức cao và tính mệnh
lệnh đơn phương của nhà nước. QLNN được thiết lập trên cơ sở mối quan hệ
“quyền uy” và “sự phục tùng”.
* QLNN mang tính tổ chức và điều chỉnh. Tổ chức ở đây được hiểu như
một khoa học về việc thiết lập những mối quan hệ giữa con người với con người
nhằm thực hiện quá trình quản lý xã hội. Tính điều chỉnh được hiểu là nhà nước
dựa vào các công cụ pháp luật để buộc đối tượng bị quản lý phải thực hiện theo
quy luật xã hội khách quan nhằm đạt được sự cân bằng trong xã hội.
* QLNN mang tính khoa học, tính kế hoạch. Đặc trưng này đỏi hỏi nhà
nước phải tổ chức các hoạt động quản lý của mình lên đối lên đối tượng quản
lý phải có một chương trình nhất quán, cụ thể và theo những kế hoạch được
vạch ra từ trước trên cơ sở nghiên cứu một cách khoa học.
* QLNN là những tác động mang tính liên tục, và ổn định lên các quá
trình xã hội và hệ thống các hành vi xã hội. Cùng với sự vận động biến đổi của
đối tượng quản lý, hoạt động QLNN phải diễn ra thường xuyên, liên tục, không
bị gián đoạn. Các quyết định của nhà nước phải có tính ổn định, không được
thay đổi quá nhanh. Việc ổn định của các quyết định của nhà nước giúp cho các
chủ thể quản lý có điều kiện kiện toàn hoạt động của mình và hệ thống hành vi
xã hội được ổn định.
1.2.1.3. Khái niệm quản lý nhà nước về kinh tế nông nghiệp
QLNN về KTNN là sự tác động, tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực
nhà nước đối với phát triển KTNN, do hệ thống các cơ quan QLNN thực hiện
nhằm bảo đảm trật tự pháp luật trên lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, bảo vệ
lợi ích của nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân sản xuất,
kinh doanh nông nghiệp.
23
Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149
Luanvanmaster.com – Cần Kham Thảo - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149
Nói cách khác, QLNN về KTNN là quản lý vĩ mô của nhà nước đối với
nông nghiệp thông qua các công cụ kế hoạch, phát luật và các chính sách để tạo
điều kiện và tiền đề, môi trường thuận lợi cho các hoạt động sản xuất – kinh
doanh nông nghiệp hướng tới mục tiêu chung của toàn bộ nền kinh tế.
QLNN về KTNN bao gồm cả việc xử lý những việc ngoài khả năng tự giải
quyết của đớn vị kinh tế trong quá trình hoạt động kinh tế trên tất cả các lĩnh
vực sản xuất, lưu thông, phân phối, tiêu dùng các sản phẩm nông nghiệp; điều
tiết các lợi ích giữa các vùng, các ngành, sản phẩm nông nghiệp, giữa nông
nghiệp với toàn bộ nền kinh tế; thực hiện sự kiểm soát đối với tất cả hoạt động
trong nền nông nghiệp và KTNN làm ổn định và lành mạnh hóa mọi quan hệ
kinh tế và xã hội…
1.2.2. Tầm quan trọng của quản lý nhà nước về kinh tế nông nghiệp
Với vai trò là bệ đỡ của nền kinh tế trong bối cảnh suy giảm kinh tế
những năm gần đây, nông nghiệp nước ta đang phải đối diện với rất nhiều khó
khăn thách thức nhất là tình trạng nông dân bỏ ruộng. Vì vậy, để tháo gỡ khó
khăn, thách thức, thúc đẩy sản xuất nông nghiệp thì cần có sự quan tâm hơn
nữa của nhà nước trong việc QLNN về KTNN. Vai trò của QLNN về kinh tế
trong nông nghiệp bắt nguồn từ sự cần thiết phải phối hợp các hoạt động lao
động chung trên cơ sở xã hội hóa sản xuất và phát triển KTNN. Khi lực lượng
sản xuất và trình độ phát triển sản xuất hàng hóa càng cao thì càng cần thiết
thực hiện vai trò này một cách chặt chẽ và nghiêm ngặt. Tùy theo trình độ phát
triển của lực lượng sản xuất của KTNN trong từng giai đoạn nhất định mà giữa
các phân ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản cũng như các yếu tố kinh tế của
toàn ngành nông nghiệp có những mối quan hệ tỉ lệ phù hợp đảm bảo khai thác
hợp lý nguồn lực và phát triển. Sự phát triển không ngừng của lực lượng sản
xuất, sự tác đông thường xuyên hay biến động của các yếu tố tự nhiên, kinh tế,
chính trị xã hội trong nước cung như quốc tế luôn là những
24
Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149
Luanvanmaster.com – Cần Kham Thảo - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149
nguyên nhân phá vỡ những mối quan hệ tỉ lệ nói trên. Trước tình hình đó, Nhà
nước là người nhận thức đúng các quy luật vận động phát triển, nắm vững và
dự báo được cáo yếu tố tự nhiên, kinh tế, chính trị xã hội trong nước và quốc tế
để vạch ra các chiến lược và kế hoạch phát triển, thể chế hóa các chủ trương
đường lối phát triển nông nghiệp thành các quy chế, luật lệ để hướng dẫn và sử
dụng các kích thích kinh tế nhằm định hướng phát triển các vung nông nghiệp
các thành phần kinh tế các loại hình doanh nghiệp, hoạt động ở nông thôn v.v…
phát triển đúng hướng và có hiệu quả. Có thế co cơ sở khách quan và sâu xa
của vai trò QLNN về KTNN bắt đầu từ yêu cầu cân đối trong quá trình phát
triển; do vậy phải phối hợp mọi hoạt động của KTNN dựa trên trình độ xã hội
hóa ngày càng cao. Trong nền nông nghiệp hàng hóa vận hành theo cơ chế thị
trường XHCN ở nước ta hiện nay cơ sở khác quan và sâu xa nói trên đòi hỏi
việc QLNN đối với ngành nay phải xử lý những vấn đề chủ yếu sau đây:
Trước tiên, quá trình phát triển của KTNN và nông thôn luôn gắn chặt với
hoạt động QLNN. KTNN nông thôn trong cơ chế thị trường là vấn đề rộng lớn,
phức tạp, chịu ảnh hưởng và tác động bởi nhiều yếu tố khác nhau như: đất đai,
vốn, thị trường, khoa học công nghệ, vệ sinh an toàn thực phẩm, quan hệ thương
mại quốc tế… những vấn đề vượt ra khỏi phạm vi khả năng của các chủ thể
kinh tế (chủ hộ, chủ trang trại…). Vì thế cần có sự quản lý của nhà nước thông
qua các công cụ pháp luật và chính sách để tác động đến các loại hình sản xuất,
định hướng, hỗ trợ sự phát triển của các loại hình KTNN.
Tiếp theo đó là tạo mọi điều kiện thuận lợi và an ninh cho sự phát triển
KTNN và nông thôn. Nền nông nghiệp trong cơ chế thị trường chỉ có thể phát
triển ổn định trong môi trường kinh tế, chính trị xã hội, đối ngoại thuận lợi và
ổn định. Các quan hệ thị trường trong nông nghiệp muốn phát triển được phải
25
Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149
Luanvanmaster.com – Cần Kham Thảo - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149
trong môi trường ổn định, nhưng mặt trái của cơ chế thị trường lại sinh ra những
yếu tố làm cản trở hay phủ định chính bản thân nó như: vì chạy theo lợi nhuận
dẫn đến việc huy động và sử dụng nguồn lực không hợp lý, vì lợi ích cá nhân
mà chà đạp lợi ích chung dẫn tới hủy hoại môi trường sống; tình trạng phân hóa
giàu nghèo, sự chênh lệch về trình độ phát triển giữa các vùng nông thôn, các
khu vực nông nghiệp có xu hướng ngày càng lớn, tình trạng lũng loạn thị trường
bằng việc buôn lậu, hàng giả, kém chất lượng đối với cả vật tư hàng hóa đầu
vào cho sản xuất và sản phẩm đầu ra làm ảnh hưởng tới cả người sản xuất và
người tiêu dùng nông sản, thực phẩm trong nước và xuất khẩu v.v… Ngoài ra
còn rất nhiều yếu tố liên quan đến môi trường cho phát triển nông nghiệp, nông
thôn như diễn biến thất thường của thời tiết, các loại dịch bệnh, sự kém ổn định
chính trị ở các vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới v.v… Tất cả những diễn biến
phức tạp về môi trường phát triển của nông nghiệp, nông thôn nói trên chỉ có
thể được khống chế ở những mặt tiêu cực, duy trì và phát huy những mặt tích
cực thuận lợi nhờ có Nhà nước.
Thứ ba là giải quyết tốt bài toán tham nhũng, lãng phí trong quá trình phát
triển. Nền nông nghiệp nước ta dựa trên sự đa dạng hình thức sở hữu và tương
ứng với nhiều hình thức tổ chức sản xuất thì tất yếu này sinh sự quan tâm lợi
ích cá nhân. Ở đây các cá nhân và lợi ích cá nhân được hiểu theo nghĩa rộng
nhất bao gồm các chủ thể sản xuất kinh doanh như các hộ, các trang trại, các tổ
hợp tác, HTX, các nhà máy chế biến nông sản v.v… các địa phương hay các
vùng khác nhau trên lãnh thổ nông nghiệp cả nước; hoặc cũng có thể là ngành
nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân. Trong khi theo đuổi những lợi ích
riêng các đơn vị sản xuất kinh – doanh, các vùng các địa phương hoặc bản thân
ngành nông nghiệp có thể không nhìn thấy lợi ích của đơn vị, của vùng hay của
ngành khác. Ở mức độ cao hơn, nếu vì lợi ích cá nhân đến mức vi phạm lợi ích
người khác; vì lợi ích hiện tại mà làm ảnh
26
Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149
Luanvanmaster.com – Cần Kham Thảo - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149
hưởng đến lợi ích tương lai thì xuất hiện sự vu lợi cá nhân. Biểu hiện của xu
hướng này là xuất hiện các hoạt động kinh tế chồng chéo không hiệu quả thậm
trí triệt tiêu lẫn nhau, tình trạng khai thác bừa bãi đất đai, tài nguyên và các
nguồn lực khác, tình trạng phân tán địa phương chủ nghĩa trong các hoạt động
kinh tế… hậu quả của xu hướng này là phá vỡ cân đối cần thiết trong quá trình
phát triển của nông nghiệp và tất yếu nảy sinh các vấn đề xấu về chính trị xã
hội ở nông thôn.
Để khắc phục những nhược điểm nói trên trong quá trình phát triển nông
nghiệp, cần thiết có bộ phận điều hành vĩ mô bằng việc hoạnh định các chương
trình, kế hoạch phát triển liên quan đến từng vùng từng địa phương, từng thành
phần kinh tế, từng loại hình doanh nghiệp nông nghiệp; điều tiến các mối quan
hệ lợi ích trong quá trình phát triển bằng việc ban hành và việc thực hiện các
chính sách phù hợp, ban hành và thực hiện các luật lệ để xử phạt các đối tượng
vi phạm khi tham gia vào các hoạt động KTNN và nông thôn v.v… Như vậy
nếu như không có sự QLNN thì không thể khắc phục được những khuyết tật do
thị trường tạo ra trong quá trình phát triển nông nghiệp nông thôn nước ta.
Cuối cùng, Nhà nước phải nắm những lĩnh vực trọng yếu của nông nghiệp
bằng thực lực của nền kinh tế nhà nước. Trong KTNN và nông thôn, có nhiều
lĩnh vực, nhiều hoạt động mà các tỏ chức kinh tế không được phép làm hoặc
không làm được. Các hoạt động mà tư nhân không được phép làm là những
hoạt động như sản xuất và lưu thông những sản phẩm có thể gây nguy hiểm cho
xã hội; khai thác và đánh bắt bừa bãi tài nguyên rừng, biển, đặc biệt là các sản
phẩm quý hiếm; bảo tồn và xây dựng các khu rừng cấm quốc gia v.v… Các
hoạt động không làm được gồm hai loại. Loại thứ nhất, xuất phát từ lý do về
phía những đơn vị, tổ chức kinh tế trong nông nghiệp (vì những lý do chủ quan
như non ý chí, kém về tri thức, thiếu phương tiện hay thiếu vốn
27
Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149
Luanvanmaster.com – Cần Kham Thảo - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149
chẳng hạn…) mà họ không muốn hoặc chưa thể làm được. Loại thứ hai xuất
phát từ lý do về phía nhà nước (phải nắm giữ những khâu hoặc những hoạt động
then chốt trong nông nghiệp, nông thôn…). Đối với nông nghiệp nông thôn
nước ta hiện nay khâu then chốt ấy là các hoạt đông liên quan đến công nghệ
sinh học và công nghệ sau thu hoạch. Do vậy, cũng như tương tự một số nước
khác, trong nền nông nghiệp nước ta cũng sẽ có một lực lượng doanh nghiệp
Nhà nước đảm bảo một số then chốt để chi phối phương hướng hoặc tạo nên
một động lực phát triển cho toàn bộ các ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản
trong quá trình hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.
Từ những phân tích trên ta thấy rằng, muốn KTNN phát triển đúng hướng,
phát triển nhanh, có hiệu quả, phát huy được lợi thế so sánh của vùng, địa
phương, của ngành cũng như hạn chế những hiện tượng tiêu cực nảy sinh trong
quá trình phát triển, thì hoạt động QLNN đối với nông nghiệp là một yêu cầu
tất yếu, khách quan.
1.2.3. Nội dung quản lý nhà nước về kinh tế nông nghiệp
Đảng và nhà nước rất quan tâm đến KTNN, điều đó thể hiện thông qua
các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng đối với KTNN, nhà nước tiến
hành thể chế hóa những nội dung quản lý bằng các văn bản pháp quy để tác
động, định hướng, hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cũng như điều chỉnh đối
với KTNN đảm bảo phát triển đúng định hướng, có hiệu quả và bền vững. Đến
nay, đã có một số sách, công trình khoa học, luận án, luận văn trình bày về
QLNN đối với KTNN. Tuy vậy, chưa có sự thống nhất hoàn toàn về các nội
dung của QLNN đối với KTNN. Theo quan điểm của tác giả thì nội dung
QLNN về KTNN đó được thể hiện thông qua các hoạt động cơ bản sau:
1.2.3.1. Hoạch định pháp luật đối với phát triển kinh tế nông nghiệp
Trong công tác QLNN đối với KTNN thì việc xây dựng hệ thống pháp
luật về KTNN để Nhà nước thực hiện công việc quản lý là cực kỳ quan trọng.
28
Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149
Luanvanmaster.com – Cần Kham Thảo - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149
Với các yếu tố cơ bản là thể chế hóa chủ trương đường lối chính sách của Đảng
thành pháp luật, thông qua hệ thống pháp luật để điều chỉnh các hoạt động của
KTNN.
Với đặc thù đa dạng, KTNN bao gồm nhiều loại hình sản xuất thuộc các
hình thức tổ chức trong nông nghiệp nông thôn như: kinh tế hộ, kinh tế trang
trại, kinh tế tập thể, doanh nghiệp (Nhà nước và tư nhân). Trong nền kinh tế thị
trường, để tham gia vào các quan hệ của thị trường, đòi hỏi các loại hình sản
xuất đó phải có địa vị cụ thể (bao gồm quyền và nghĩa vụ) và phải được Nhà
nước thừa nhận. Tất cả các quyền và nghĩa vụ của mỗi loại hình chỉ có thể có
được một cách đầy đủ khi đã xác định được địa vị pháp lý hay tư cách pháp
nhân của chúng trong cơ cấu của nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà
nước theo định hướng của XHCN ở nước ta hiện nay. Vì vậy việc thể chế hóa
một cách hợp lý là yếu tố đảm bảo cho KTNN phát triển.
Thể chế pháp lý đối với các loại hình sản xuất trong KTNN bao gồm các
nội dung cơ bản như: xác định địa vị pháp lý của các loại hình tổ chức sản xuất
trong lĩnh vực nông nghiệp; xác định các tiêu chí để nhận dạng và phân loại các
loại hình; quy định thủ tục đăng ký hoạt động… Trên cơ sở đó để các loại hình
có thể tham gia vào các quan hệ kinh tế trên thị trường, được hưởng đầy đủ các
chính sách ưu đãi và thực hiện các nghĩa vụ đối với Nhà nước.
1.2.3.2. Ban hành, chỉ đạo thực hiện các chính sách nhằm thúc đẩy sự phát
triển kinh tế nông nghiệp
Sự khuyến khích, hỗ trợ từ phía nhà nước giúp cho KTNN phát triển có
hiệu quả và bền vững. Điều đó được thể hiện thông qua các chính sách cụ thể
trên từng lĩnh vực và những chính sách khuyến khích, hỗ trợ này có ý nghĩa
quan trọng, thậm chí quyết định đến sự phát triển của KTNN.
Dựa trên chính sách, chỉ đạo của Trung ương, chính quyền các cấp ở địa
phương tiến hành cụ thể hóa các chính sách khuyến khích, ưu đãi cho phù hợp
29
Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149
Luanvanmaster.com – Cần Kham Thảo - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149
với đặc thù của từng địa phương, triển khai tổ chức thực hiện và kiểm tra, kiểm
soát việc thực hiện các chính sách này trên địa bàn của địa phương. Điển hình
như: các chính sách về đất đai, tài chính, tín dụng, đào tạo nguồn nhân lực, áp
dụng khoa học công nghệ vào sản xuất…
1.2.3.3. Hoạch định chiến lược và quy hoạch kinh tế nông nghiệp
Công tác hoạch định chiến lược và quy hoạch là bước định hướng cho hoạt
động KTNN. Công tác này có nhiệm vụ là: phải tạo ra được quy hoạch tổng thể
phát triển KTXH, kế hoạch dài hạn, trung gian và ngắn hạn. Việc xây dựng, tổ
chức và thực hiện quy hoạch kế hoạch phải phù hợp với từng giai đoạn phát
triển của hoạt động sản xuất nông nghiệp, phải gắn với tình hình hoạt động
KTNN của từng địa phương và diễn biến tình hình KTNN của cả nước cũng
như thị trường tiêu thụ các mặt hàng nông sản. Mặt khác, việc quy hoạch, kế
hoạch hóa phải đảm bảo tính đồng bộ, cân đối mục tiêu và nguồn lực, gắn chặt
với chính sách đầu tư và phát triển.
Trong sản xuất nông nghiệp, để có thể khai thác triệt để những lợi thế so
sánh, tránh sản xuất dàn trải không hiệu quả, cần có sự định hướng chuyên môn
hóa trong sản xuất. Đây là một trong những nội dung quan trọng nhằm thực
hiện chức năng QLNN của chính quyền các cấp. Sự định hướng chuyên môn
hóa đó, được thể hiện thông qua việc quy hoạch tổng thể phát triển KTXH; quy
hoạch đất đai, quy hoạch vùng, ngành sản xuất, định hướng loại cây trồng, vật
nuôi… Công tác quy hoạch phù hợp, thống nhất, đồng bộ, kịp thời sẽ giúp cho
KTNN phát triển, có hiệu quả, bền vững và đúng định hướng, đặc biệt là đối
với quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch, định hướng phát triển đối tượng cây
trồng, vật nuôi ở các vùng, địa phương.
1.2.3.4. Xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển khu vực phụ trợ nhằm tạo
điều kiện cho phát triển kinh tế nông nghiệp
30
Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149
Luanvanmaster.com – Cần Kham Thảo - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149
Muốn KTNN phát triển bền vững thì yếu tốt kết cấu hạ tầng có vai trò đặc
biệt quan trọng. Kết cấu hạ tầng sẽ giúp thúc đẩy việc sản xuất lưu thông hàng
hóa dễ dàng. Các loại hình tổ chức sản xuất trong KTNN không thể tồn tại một
cách độc lập, đặc biệt trong xu thế phát triển nông nghiệp hóa. Điều đó khiến
cho nhà nước sẽ phải đầu tư, hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn như: hệ
thống điện; hệ thống giao thông, vận tải; hệ thống cung cấp nước sạch và xử lý
nước thải; hệ thống thủy lợi; hệ thống thông tin liên lạc; hệ thống chợ đầu mối,
trung tâm thương mại và các công trình phúc lợi khác nhằm phục vụ tốt nhất
cho quá trình phát triển của toàn xã hội nói chung và của nền nông nghiệp nói
riêng.
Ngoài ra, để nền KTNN phát triển mạnh mẽ, hiệu quả và mang tính lâu
dài thì một trong những yếu tố có tác động không nhỏ đến sự phát triển đến từ
sự phát triển của các khu phù trợ khác. Điều này được thể hiện qua các mặt sau:
* Tác động của công nghiệp vào KTNN cũng như việc xác lập mối quan
hệ giữa công – nông nghiệp là quá trình xây dựng hệ thống công nghiệp phục
vụ nông nghiệp nhằm cải tạo và phát triển nông nghiệp theo hướng hiện đại.
Công nghiệp không thể có cơ hội phát triển vững chắc khi nền nông nghiệp
chưa phát triển ở mức cần thiết và ngược lại nếu không gắn liền với sự
phát triển của công nghiệp, thì bản thân nông nghiệp cũng không thể đi lên với
tốc độ cao, liên tục và vững chắc. Tác động của công nghiệp vào nông nghiệp
để nâng cao chất lượng và hiệu quả của sản xuất kinh doanh nông sản hàng hóa
là cơ sở căn bản để xây dựng mối quan hệ công – nông nghiệp ở nước ta hiện
nay và là điều kiện tiên quyết nhằm đấy nhanh sự phát triển của KTNN theo
hướng hàng hóa. Vai trò của QLNN là định hướng, tạo điều kiện phát triển công
nghiệp phụ trợ như: công nghiệp chế biến, phát triển các làng nghề, vừa tạo
điều kiện tiêu thụ nông sản hàng hóa, nâng cao hiệu quả sản
31
Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149
Luanvanmaster.com – Cần Kham Thảo - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149
xuất, đồng thời giải quyết việc làm tạo điều kiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế,
cơ cấu lao động, thúc đẩy tích tụ ruộng đất.
* Khoa học công nghệ ngày càng đóng vai trò quan trọng đối với sự phát
triển của đất nước nói chung và KTNN nói riêng. Việc chuyển giao khoa học
công nghệ, vai trò định hướng và hỗ trợ của nhà nước và các cơ quan nghiên
cứu cho các chủ thể, tập chung chủ yếu vào kinh tế trang trại, kinh tế hộ về
khoa học, công nghệ và môi trường là cần thiết trong quá trình sản xuất kinh
doanh. Nhà nước cần sắp xếp hệ thống tổ chức nghiên cứu, đổi mới cơ chế hoạt
động và chuyển giao khoa học công nghệ phù hợp đáp ứng nhu cầu của quá
trình sản xuất nông nghiệp và của hàng hóa lớn,
* Trong quá trình đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất
thì giải pháp quan trọng là đào tạo nguồn lao động chất lượng cao để có thể
tiếp thu khoa học, công nghệ cũng như vận dụng những phương thức quản lý
có hiệu quả. Chính vì vậy, Nhà nước cần quan tâm đào tạo lực lượng lao động
chất lượng cao nhằm đáp ứng nhu cầu của thực tiễn
1.2.3.5. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về kinh tế nông nghiệp
Việt nam có một hệ thống kinh tế mang tính chất hỗn hợp, đa dạng và đan
xen của nhiều hình thức sở hữu, nhiều khu vực sản xuất và dịch vụ, nhiều thành
phần kinh tế cùng bình đẳng, tồn tại và phát triển trong mối quan hệ hợp tác,
liên kết và cạnh tranh phù hợp với pháp luật Nhà nước và được pháp luật bảo
vệ. Dưới sự quản lý vĩ mô của Nhà nước, hệ thống KTNN nhiều thành phần
phát triển, vận hành với sự hỗ trợ của tất cả các ban hành liên quan. Vì vậy việc
tổ chức bộ máy thực hiện phát triển kinh tế nông nghiệp có thể được thể hiện
thông qua sơ đồ sau:
32
Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149
Luanvanmaster.com – Cần Kham Thảo - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149
Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy thực hiện phát triển kinh tế nông nghiệp
Bộ nông nghiệp và
phát triển nông thôn
Chỉ đạo Hỗ trợ
Các bộ ngành liên
quan
Sở nông nghiệp và
phát triển nông thôn
tỉnh
Chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện
Các đơn vị trực
thuộc
1.2.3.6. Kiểm tra, giám sát quá trình phát triển kinh tế nông nghiệp
Với tính chất đa dạng và phức tạp, sản xuất nông nghiệp là lĩnh vực sản
xuất diễn ra trong khoảng không gian rộng lớn, với các đối tượng phong phú,
lại phụ thuộc rất lớn vào điều kiện tự nhiên và khí hậu thời tiết. Để nắm bắt
được tình hình thực tiễn về các hoạt động sản xuất kinh doanh trong nông
nghiệp và có những biện pháp giải quyết kịp thời thì QLNN không thể bỏ qua
công tác kiểm tra, giám sát thực thế tại các địa phương. Khi đó, Nhà nước tiến
hành công tác kiểm tra giám sát thông qua các cơ quan QLNN về nông nghiệp
nông thôn các cấp.
1.3. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về kinh tế nông nghiệp của một
số tỉnh
Nền nông nghiệp là một bộ phận cấu thành của nền kinh tế quốc dân vận
hành theo cơ chế của thị trường có sự QLNN. Cũng giống như các phương pháp
quản lý về kinh tế nói chung, QLNN về KTNN cũng sử dụng hệ thống các công
cụ QLNN. Ở mỗi địa phương đều có điều kiện tự nhiên kinh tế và quá trình lịch
sử phát triển KTNN riêng. Song dù là địa phương nào đi chăng
Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149
Luanvanmaster.com – Cần Kham Thảo - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149
33
Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149
Luanvanmaster.com – Cần Kham Thảo - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149
nữa, sự phát triển đó cũng có thể mang lại địa phương khác những vấn đề cần
nghiên cứu, học hỏi, rút kinh nghiệm một cách sáng tạo trong thực tế và suy
ngẫm trong tương lai. Vì vậy, việc tìm hiểu kinh nghiêm của các địa phương
khác có những ý nghĩa lý luận và thực tiễn nhất định, từ đó giúp Thanh Hoá
tránh được những hạn chế trong quá trình đẩy mạnh sự phát triển.
* Kinh nghiệm của Thái Bình
Thái Bình là tỉnh có tiềm năng lớn trong phát triển nông nghiệp. Sản xuất
nông nghiệp của tỉnh đã giành được nhiều thắng lợi tương đối toàn diện cả về
trồng trọt, chăn nuôi và kinh tế biển, góp phần quan trọng thúc đẩy sự phát triển
KTXH cả nước. Từ những năm 1966, Thái Bình đã đạt thành tích 5 tấn thóc/ha
dẫn đầu toàn miền Bắc. Trong giai đoạn gần đây, sau mỗi bước đột phá, kinh
tế nông nghiệp Thái Bình lại đặt ra những mục tiêu cao hơn về GTSX và tiêu
chuẩn chất lượng sản phẩm nhằm phục vụ nhu cầu ngày càng đa dạng và khắt
khe của thị trường.
Bằng những chính sách hợp lý như: chính sách chuyển hướng công nghiệp
hóa đa dạng nền kinh tế hướng vào xuất khẩu, tăng cường áp dụng khoa học
công nghệ, cơ giới hoá các công đoạn trong nông nghiệp, gia tăng quyền tự chủ
của tỉnh trong việc bố trí ngân sách đầu tư, ban hành chính sách phát triển kinh
tế địa phương…. Thái Bình cũng là một trong những tỉnh đầu
tiên trong cả nước thực hiện thành công xây dựng cánh đồng 50 triệu đồng/ha,
tiến đến đạt từ 100 - 400 triệu đồng/ha. Ðặc biệt, trong những năm gần đây,
Thái Bình đã xây dựng nhiều mô hình cánh đồng mẫu, áp dụng khoa học kỹ
thuật, cơ giới hóa đồng bộ ở các khâu sản xuất, mở ra hướng đi mới trong sản
xuất nông nghiệp hàng hóa.
Cùng với đó, Thái Bình đã chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp khi
giảm giá trị trồng trọt, tăng GTSX chăn nuôi, thủy sản. Sản xuất nông nghiệp
đã có sự chuyển mạnh từ số lượng sang chất lượng, sản lượng lương thực
34
Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149
Luanvanmaster.com – Cần Kham Thảo - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149
được giữ vững, cơ cấu lúa chất lượng cao được mở rộng, sản xuất cây màu, cây
vụ đông được tiếp tục phát triển, đã hình thành được những vùng sản xuất hàng
hóa tập trung, sản xuất hang hóa được thể hiện rõ nét ở sự phát triển kinh tế hộ,
nhất là kinh tế trang trại với hiệu quả sản xuất ngày càng được nâng cao, đã
hoàn thành xong quy hoạch vùng lúa chất lượng cao, cây màu và cây vụ đông,
các dự án chuyển đổi sang thủy sản tập trung với kết quả sản xuất bước đầu đạt
khá cao. Cơ sở hạ tầng nông nghiệp, nông thôn tiếp tục được đầu tư nâng cấp,
đời sống nông dân được cải thiện một bước.
* Kinh nghiệm Vĩnh Long
Với địa thế ở trung tâm đồng bằng sông Cửu Long, Vĩnh Long có nhiều
điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế nông nghiệp. Tỉnh có sản phẩm nông
nghiệp đa dạng như: lúa gạo, trái cây, gia súc, gia cầm và thủy sản… những sản
phẩm này gần như có quanh năm và luôn đạt năng suất cao.
Qua những Chủ trương đúng đắn và kịp thời của trung ương và địa phương
như: đề án tái cơ cấu nông nghiệp tạo tiền đề xây dựng nền nông nghiệp bền
vững, hiệu quả và có khả năng cạnh tranh cao, chuyển dịch cơ cấu cây trồng
vật nuôi đúng hướng, áp dụng nông sản chất lượng cao theo tiêu chuẩn
VietGAP, GlobalGAP, hình thành nhiều mô hình chăn nuôi sản xuất có giá trị
cao, kết hợp với ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất… Bằng những hành
động cụ thể, ngành nông nghiệp tỉnh Vĩnh Long đã đạt được nhiều kết quả đáng
mong đợi, điển hình như: năm 2015 tỉnh đã hình thành các mô hình kiểu mẫu
như cánh đồng mẫu lớn với tổng diện tích hơn 11.000ha tại
7 huyện, sản xuất từ 1 - 2 giống chất lượng cao và đã có 5 mô hình đạt chứng
nhận VietGAP với diện tích trên 180ha. Bên cạnh, nhiều chính sách tổ chức lại
sản xuất nông nghiệp theo hướng hợp tác, liên kết, thị trường nhằm giảm chi
phí sản xuất, nâng cao chất lượng và đa dạng hóa nông sản. Trên cây lâu
năm, sẽ định hướng canh tác hình thành vùng sản xuất lớn có thương hiệu và
35
Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149
Luanvanmaster.com – Cần Kham Thảo - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149
phát huy thế mạnh cây trồng chủ lực như bưởi Năm Roi (Bình Minh), cam sành
Tam Bình, chôm chôm Tích Thiện (Trà Ôn). Vùng rau màu khuyến khích sản
xuất mô hình chuyên canh, luân canh theo hướng an toàn cũng đang xuất hiện
ngày càng nhiều ở các huyện: Bình Tân, Bình Minh, Long Hồ...
đem lại lợi nhuận cao gấp 2 - 3 lần trồng lúa. Chăn nuôi tuy gặp khó khăn về
dịch bệnh nhưng nhìn chung vẫn có bước phát triển cả về số lượng và chất
lượng, nhất là chăn nuôi bò, heo. Thủy sản phát triển rất mạnh, tốc độ tăng bình
quân 43,35%/năm với đa dạng chủng loại, có thế mạnh cạnh tranh. Đáng chú
ý, nhiều khâu sản xuất nông nghiệp được cơ giới hóa, với 100% khâu thu hoạch
và hơn 96% khâu làm đất. Nhiều giống cây trồng - vật nuôi mới đưa vào sản
xuất, từng bước đã nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm.
Cùng với đó, Trong báo cáo chính trị của Đại hội Đảng bộ tỉnh Vĩnh Long
lần thứ X, địa phương đã xác định lấy công nghiệp làm hướng đột phá, nhưng
vẫn ưu tiên công nghiệp chế biến từ nguyên liệu của ngành nông nghiệp - thủy
sản; công nghiệp phục vụ phát triển nông nghiệp. Điều này cho thấy, trong 5
năm tới, phát triển kinh tế vẫn phải dựa không nhỏ vào nông nghiệp. Tuy nhiên,
có thực tế đáng lo ngại là GTSX ngành này hiện vẫn tăng trưởng nhưng với
chiều hướng chậm lại. Nếu giai đoạn 2006-2010, GTSX tăng bình quân 6,7%
thì đến giai đoạn 2010-2015 chỉ tăng gần 3%. Theo định hướng giai đoạn 2015
- 2020, GTSX nông - lâm - thủy sản tăng bình quân 3,5%. Và để đạt chỉ tiêu đề
ra, tỉnh Vĩnh Long cần có những kế hoạch phát triển đồng bộ. Đặc biệt, đề án
tái cơ cấu nông nghiệp cần đi vào trọng tâm, có định hướng
Hiện nay, Vĩnh Long đã xây dựng được một ngành nông nghiệp khá toàn
diện, phát triển theo hướng không ngừng nâng cao năng suất và chất lượng.
Nhờ đó mà đời sống của bà con nông dân tỉnh nhà đã được cải thiện và nâng
cao đáng kể.
36
Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149
Luanvanmaster.com – Cần Kham Thảo - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149
* Bài học kinh nghiệm cho Thanh Hoá
Mỗi địa phương sẽ có những điều kiện tự nhiên KTXH giống và khác
nhau, vì vậy mà từ những bài học kinh nghiệm trong công tác QLNN về KTNN
thì ta có thể thấy rằng: nhìn chung các tỉnh đều rất coi trong KTNN. Để làm
được điều đó, tỉnh Thanh Hoá phải chú trọng tới công tác QLNN trên các vấn
đề sau:
Thứ nhất, luôn quan tâm chỉ đạo, ban hành và triển khai hệ thống luật pháp,
chính sách phát triển nông nghiệp và cùng với đó tạo điều kiện phát triển công
nghiệp nông thôn nhằm hỗ trợ phát triển nông nghiệp. Đây là hướng đi chung
mà Thái Bình và Vĩnh Long đã thực hiện.
Thứ hai, cần phải xác định đúng và đưa ra được những chính sách tạo liên
kết giữa công nghiệp, thương mại với phát triển công nghiệp đặc biệt là công
nghiệp chế biến. Gắn công nghiệp chế biến với các vùng nguyên liệu, sản xuất
nông nghiệp giúp giảm chi phí vận chuyển nông sản và đảm bảo chất lượng của
sản phẩm nông sản.
Thứ ba, quan tâm hơn nữa đến công tác đầu tư cơ sở hạ tầng cho kinh tế
nông thôn, chú trọng vào việc đầu tư: đường xá, thuỷ lợi, kho, bến bãi, điện,
thông tin liên lạc…. Cùng với đó là đầu tư cho việc đào tạo, phát triển tri thức
doanh nghiệp cho lao động nông thôn. coi các khoản chi tiêu này là đầu tư dài
hạn, cho tương lai.
Cuối cùng, cần tạo cơ chế giao thương mở, giúp tỉnh có thể giới thiệu sản
phẩm, tạo đầu ra thông thoáng cho nông sản của. Đây là vấn đề chung mà Thái
Bình và Vĩnh Long thực hiện chưa thực sự hiệu quả.
Qua đó, từ điều kiện, hoàn cảnh lịch sử, nội lực hiện tại của Thanh Hoá
mà Đảng và nhà nước sẽ tìm ra yếu tố, phương hướng, giải pháp QLNN hiệu
Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149
Luanvanmaster.com – Cần Kham Thảo - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149
quả, sáng tạo giúp cho quá trình phát triển KTNN riêng và phát triển đất nước
nói chung được mạnh mẽ và bền vững
37

More Related Content

Similar to Cơ sở khoa học quản lý nhà nước về kinh tế nông nghiệp.docx

Kinh te phat trien 45F nhom 2(ĐHTM)
Kinh te phat trien 45F nhom 2(ĐHTM)Kinh te phat trien 45F nhom 2(ĐHTM)
Kinh te phat trien 45F nhom 2(ĐHTM)Nang Vang
 
BTTH1 phân tích và dự báo giá trong nông nghiệp
BTTH1 phân tích và dự báo giá trong nông nghiệpBTTH1 phân tích và dự báo giá trong nông nghiệp
BTTH1 phân tích và dự báo giá trong nông nghiệpCnglNguyn1
 
Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế Phát triển nông nghiệp tại thị xã An Khê, tỉnh Gia L...
Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế Phát triển nông nghiệp tại thị xã An Khê, tỉnh Gia L...Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế Phát triển nông nghiệp tại thị xã An Khê, tỉnh Gia L...
Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế Phát triển nông nghiệp tại thị xã An Khê, tỉnh Gia L...dịch vụ viết đề tài trọn gói 0973287149
 
Vai trò của đất đai
Vai trò của đất đaiVai trò của đất đai
Vai trò của đất đaitiểu minh
 
Đề tài: Tình hình quản lý sử dụng đất trên địa bàn huyện Phù Yên tỉnh Sơn La
Đề tài: Tình hình quản lý sử dụng đất trên địa bàn huyện Phù Yên tỉnh Sơn LaĐề tài: Tình hình quản lý sử dụng đất trên địa bàn huyện Phù Yên tỉnh Sơn La
Đề tài: Tình hình quản lý sử dụng đất trên địa bàn huyện Phù Yên tỉnh Sơn LaDịch vụ viết thuê Khóa Luận - ZALO 0932091562
 
Nghiên cứu đề xuất giải pháp quy hoạch sử dụng đất bền vững tại xã đức thuận,...
Nghiên cứu đề xuất giải pháp quy hoạch sử dụng đất bền vững tại xã đức thuận,...Nghiên cứu đề xuất giải pháp quy hoạch sử dụng đất bền vững tại xã đức thuận,...
Nghiên cứu đề xuất giải pháp quy hoạch sử dụng đất bền vững tại xã đức thuận,...https://www.facebook.com/garmentspace
 

Similar to Cơ sở khoa học quản lý nhà nước về kinh tế nông nghiệp.docx (20)

Cơ sở lý luận và chế định pháp luật về bảo vệ tài nguyên đất đai.docx
Cơ sở lý luận và chế định pháp luật về bảo vệ tài nguyên đất đai.docxCơ sở lý luận và chế định pháp luật về bảo vệ tài nguyên đất đai.docx
Cơ sở lý luận và chế định pháp luật về bảo vệ tài nguyên đất đai.docx
 
Kinh te phat trien 45F nhom 2(ĐHTM)
Kinh te phat trien 45F nhom 2(ĐHTM)Kinh te phat trien 45F nhom 2(ĐHTM)
Kinh te phat trien 45F nhom 2(ĐHTM)
 
Phát triển nông nghiệp trên địa bàn huyện Trà Bồng, Tỉnh Quảng Ngã...
Phát triển nông nghiệp trên địa bàn huyện Trà Bồng, Tỉnh Quảng Ngã...Phát triển nông nghiệp trên địa bàn huyện Trà Bồng, Tỉnh Quảng Ngã...
Phát triển nông nghiệp trên địa bàn huyện Trà Bồng, Tỉnh Quảng Ngã...
 
Phát triển nông nghiệp ở Huyện Bắc Trà My Tỉnh Quảng Nam..doc
Phát triển nông nghiệp ở Huyện Bắc Trà My Tỉnh Quảng Nam..docPhát triển nông nghiệp ở Huyện Bắc Trà My Tỉnh Quảng Nam..doc
Phát triển nông nghiệp ở Huyện Bắc Trà My Tỉnh Quảng Nam..doc
 
Phát Triển Nông Nghiệp Trên Địa Bàn Huyện Hoài Nhơn, Tỉnh Bình Định.doc
Phát Triển Nông Nghiệp Trên Địa Bàn Huyện Hoài Nhơn, Tỉnh Bình Định.docPhát Triển Nông Nghiệp Trên Địa Bàn Huyện Hoài Nhơn, Tỉnh Bình Định.doc
Phát Triển Nông Nghiệp Trên Địa Bàn Huyện Hoài Nhơn, Tỉnh Bình Định.doc
 
Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với hoạt động nuôi trồng và tiêu thụ th...
Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với hoạt động nuôi trồng và tiêu thụ th...Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với hoạt động nuôi trồng và tiêu thụ th...
Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với hoạt động nuôi trồng và tiêu thụ th...
 
Bg powerpoint
Bg powerpointBg powerpoint
Bg powerpoint
 
Phát triển bền vững nông nghiệp trên địa bàn Huyện Hoà Vang, Thành ...
Phát triển bền vững nông nghiệp trên địa bàn Huyện Hoà Vang, Thành ...Phát triển bền vững nông nghiệp trên địa bàn Huyện Hoà Vang, Thành ...
Phát triển bền vững nông nghiệp trên địa bàn Huyện Hoà Vang, Thành ...
 
BTTH1 phân tích và dự báo giá trong nông nghiệp
BTTH1 phân tích và dự báo giá trong nông nghiệpBTTH1 phân tích và dự báo giá trong nông nghiệp
BTTH1 phân tích và dự báo giá trong nông nghiệp
 
Quản Lý Đất Nông Nghiệp Trên Địa Bàn Huyện Tu Mơ Rông, Tỉnh Kon Tum.doc
Quản Lý Đất Nông Nghiệp Trên Địa Bàn Huyện Tu Mơ Rông, Tỉnh Kon Tum.docQuản Lý Đất Nông Nghiệp Trên Địa Bàn Huyện Tu Mơ Rông, Tỉnh Kon Tum.doc
Quản Lý Đất Nông Nghiệp Trên Địa Bàn Huyện Tu Mơ Rông, Tỉnh Kon Tum.doc
 
Đề Tài Nghiên Cứu Thạc Sĩ Phát triển bền vững nông nghiệp Huyện Núi Th...
Đề Tài Nghiên Cứu Thạc Sĩ Phát triển bền vững nông nghiệp Huyện Núi Th...Đề Tài Nghiên Cứu Thạc Sĩ Phát triển bền vững nông nghiệp Huyện Núi Th...
Đề Tài Nghiên Cứu Thạc Sĩ Phát triển bền vững nông nghiệp Huyện Núi Th...
 
Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế Phát triển nông nghiệp tại thị xã An Khê, tỉnh Gia L...
Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế Phát triển nông nghiệp tại thị xã An Khê, tỉnh Gia L...Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế Phát triển nông nghiệp tại thị xã An Khê, tỉnh Gia L...
Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế Phát triển nông nghiệp tại thị xã An Khê, tỉnh Gia L...
 
Chuyển dịch cơ cấu cây trồng huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai.doc
Chuyển dịch cơ cấu cây trồng huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai.docChuyển dịch cơ cấu cây trồng huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai.doc
Chuyển dịch cơ cấu cây trồng huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai.doc
 
Phát Triển Nông Nghiệp Trên Địa Bàn Huyện Ea Kar Tỉnh Đăk Lăk.doc
Phát Triển Nông Nghiệp Trên Địa Bàn Huyện Ea Kar Tỉnh Đăk Lăk.docPhát Triển Nông Nghiệp Trên Địa Bàn Huyện Ea Kar Tỉnh Đăk Lăk.doc
Phát Triển Nông Nghiệp Trên Địa Bàn Huyện Ea Kar Tỉnh Đăk Lăk.doc
 
Phát Triển Nông Nghiệp Huyện Kon Plông, Tỉnh Kon Tum.doc
Phát Triển Nông Nghiệp Huyện Kon Plông, Tỉnh Kon Tum.docPhát Triển Nông Nghiệp Huyện Kon Plông, Tỉnh Kon Tum.doc
Phát Triển Nông Nghiệp Huyện Kon Plông, Tỉnh Kon Tum.doc
 
Tailieu.vncty.com da8
Tailieu.vncty.com da8Tailieu.vncty.com da8
Tailieu.vncty.com da8
 
Vai trò của đất đai
Vai trò của đất đaiVai trò của đất đai
Vai trò của đất đai
 
Luận văn: Bảo vệ đất nông nghiệp theo pháp luật của Việt Nam
Luận văn: Bảo vệ đất nông nghiệp theo pháp luật của Việt NamLuận văn: Bảo vệ đất nông nghiệp theo pháp luật của Việt Nam
Luận văn: Bảo vệ đất nông nghiệp theo pháp luật của Việt Nam
 
Đề tài: Tình hình quản lý sử dụng đất trên địa bàn huyện Phù Yên tỉnh Sơn La
Đề tài: Tình hình quản lý sử dụng đất trên địa bàn huyện Phù Yên tỉnh Sơn LaĐề tài: Tình hình quản lý sử dụng đất trên địa bàn huyện Phù Yên tỉnh Sơn La
Đề tài: Tình hình quản lý sử dụng đất trên địa bàn huyện Phù Yên tỉnh Sơn La
 
Nghiên cứu đề xuất giải pháp quy hoạch sử dụng đất bền vững tại xã đức thuận,...
Nghiên cứu đề xuất giải pháp quy hoạch sử dụng đất bền vững tại xã đức thuận,...Nghiên cứu đề xuất giải pháp quy hoạch sử dụng đất bền vững tại xã đức thuận,...
Nghiên cứu đề xuất giải pháp quy hoạch sử dụng đất bền vững tại xã đức thuận,...
 

More from Dịch vụ viết thuê đề tài trọn gói 🥳🥳 Liên hệ ZALO/TELE: 0917.193.864 ❤❤

More from Dịch vụ viết thuê đề tài trọn gói 🥳🥳 Liên hệ ZALO/TELE: 0917.193.864 ❤❤ (20)

Cơ sở lý luận về hợp đồng mua bán nhà ở.docx
Cơ sở lý luận về hợp đồng mua bán nhà ở.docxCơ sở lý luận về hợp đồng mua bán nhà ở.docx
Cơ sở lý luận về hợp đồng mua bán nhà ở.docx
 
Cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý về tổ chức và hoạt động của chính quyền cấp xã...
Cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý về tổ chức và hoạt động của chính quyền cấp xã...Cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý về tổ chức và hoạt động của chính quyền cấp xã...
Cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý về tổ chức và hoạt động của chính quyền cấp xã...
 
Cơ sở khoa học của quản lý nhà nước đối với hợp tác xã trong nông nghiệp.docx
Cơ sở khoa học của quản lý nhà nước đối với hợp tác xã trong nông nghiệp.docxCơ sở khoa học của quản lý nhà nước đối với hợp tác xã trong nông nghiệp.docx
Cơ sở khoa học của quản lý nhà nước đối với hợp tác xã trong nông nghiệp.docx
 
Cơ sở lý luận về động lực và tạo động lực làm việc cho công chức nữ.docx
Cơ sở lý luận về động lực và tạo động lực làm việc cho công chức nữ.docxCơ sở lý luận về động lực và tạo động lực làm việc cho công chức nữ.docx
Cơ sở lý luận về động lực và tạo động lực làm việc cho công chức nữ.docx
 
Cơ sở khoa học về quản lý nhà nước đối với dịch vụ công cộng.docx
Cơ sở khoa học về quản lý nhà nước đối với dịch vụ công cộng.docxCơ sở khoa học về quản lý nhà nước đối với dịch vụ công cộng.docx
Cơ sở khoa học về quản lý nhà nước đối với dịch vụ công cộng.docx
 
Cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giảng viên bậc đại học.docx
Cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giảng viên bậc đại học.docxCơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giảng viên bậc đại học.docx
Cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giảng viên bậc đại học.docx
 
Cơ sở lý luận của thực hiện chính sách dân tộc.docx
Cơ sở lý luận của thực hiện chính sách dân tộc.docxCơ sở lý luận của thực hiện chính sách dân tộc.docx
Cơ sở lý luận của thực hiện chính sách dân tộc.docx
 
Cơ sở lý luận quản lý nhà nước về công tác dân tộc.docx
Cơ sở lý luận quản lý nhà nước về công tác dân tộc.docxCơ sở lý luận quản lý nhà nước về công tác dân tộc.docx
Cơ sở lý luận quản lý nhà nước về công tác dân tộc.docx
 
Cơ sở lý luận quản lý nhà nước về di tích lịch sử - văn hoá.docx
Cơ sở lý luận quản lý nhà nước về di tích lịch sử - văn hoá.docxCơ sở lý luận quản lý nhà nước về di tích lịch sử - văn hoá.docx
Cơ sở lý luận quản lý nhà nước về di tích lịch sử - văn hoá.docx
 
Cơ sở lý luận về vai trò của thanh tra nhà nước trong phòng, chống tham nhũng...
Cơ sở lý luận về vai trò của thanh tra nhà nước trong phòng, chống tham nhũng...Cơ sở lý luận về vai trò của thanh tra nhà nước trong phòng, chống tham nhũng...
Cơ sở lý luận về vai trò của thanh tra nhà nước trong phòng, chống tham nhũng...
 
Cơ sở lý luận về thu bảo hiểm xã hội và pháp luật về thu bảo hiểm xã hội.docx
Cơ sở lý luận về thu bảo hiểm xã hội và pháp luật về thu bảo hiểm xã hội.docxCơ sở lý luận về thu bảo hiểm xã hội và pháp luật về thu bảo hiểm xã hội.docx
Cơ sở lý luận về thu bảo hiểm xã hội và pháp luật về thu bảo hiểm xã hội.docx
 
Cơ sở lý luận hoàn thiện pháp luật về quản lý biên chế.docx
Cơ sở lý luận hoàn thiện pháp luật về quản lý biên chế.docxCơ sở lý luận hoàn thiện pháp luật về quản lý biên chế.docx
Cơ sở lý luận hoàn thiện pháp luật về quản lý biên chế.docx
 
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI.docx
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI.docxCƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI.docx
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI.docx
 
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG.docx
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG.docxCƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG.docx
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG.docx
 
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC.docx
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC.docxCƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC.docx
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC.docx
 
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ VIÊN CHỨC NGÀNH Y TẾ.docx
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ VIÊN CHỨC NGÀNH Y TẾ.docxCƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ VIÊN CHỨC NGÀNH Y TẾ.docx
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ VIÊN CHỨC NGÀNH Y TẾ.docx
 
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỬA ĐỔI HIẾN PHÁP.docx
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỬA ĐỔI HIẾN PHÁP.docxCƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỬA ĐỔI HIẾN PHÁP.docx
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỬA ĐỔI HIẾN PHÁP.docx
 
CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH.docx
CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH.docxCƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH.docx
CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH.docx
 
Cơ sở lý luận về thực hiện pháp luật về dân chủ ở cơ sở.docx
Cơ sở lý luận về thực hiện pháp luật về dân chủ ở cơ sở.docxCơ sở lý luận về thực hiện pháp luật về dân chủ ở cơ sở.docx
Cơ sở lý luận về thực hiện pháp luật về dân chủ ở cơ sở.docx
 
Cơ sở lý luận về thế chấp nhà ở hình thành trong tương lai.docx
Cơ sở lý luận về thế chấp nhà ở hình thành trong tương lai.docxCơ sở lý luận về thế chấp nhà ở hình thành trong tương lai.docx
Cơ sở lý luận về thế chấp nhà ở hình thành trong tương lai.docx
 

Recently uploaded

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI KỸ NĂNG VIẾT ĐOẠN VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI 200 C...
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI KỸ NĂNG VIẾT ĐOẠN VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI 200 C...TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI KỸ NĂNG VIẾT ĐOẠN VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI 200 C...
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI KỸ NĂNG VIẾT ĐOẠN VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI 200 C...Nguyen Thanh Tu Collection
 
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI LÝ LUẬN VĂN HỌC NĂM HỌC 2023-2024 - MÔN NGỮ ...
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI LÝ LUẬN VĂN HỌC NĂM HỌC 2023-2024 - MÔN NGỮ ...TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI LÝ LUẬN VĂN HỌC NĂM HỌC 2023-2024 - MÔN NGỮ ...
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI LÝ LUẬN VĂN HỌC NĂM HỌC 2023-2024 - MÔN NGỮ ...Nguyen Thanh Tu Collection
 
Kiểm tra cuối học kì 1 sinh học 12 đề tham khảo
Kiểm tra cuối học kì 1 sinh học 12 đề tham khảoKiểm tra cuối học kì 1 sinh học 12 đề tham khảo
Kiểm tra cuối học kì 1 sinh học 12 đề tham khảohoanhv296
 
GNHH và KBHQ - giao nhận hàng hoá và khai báo hải quan
GNHH và KBHQ - giao nhận hàng hoá và khai báo hải quanGNHH và KBHQ - giao nhận hàng hoá và khai báo hải quan
GNHH và KBHQ - giao nhận hàng hoá và khai báo hải quanmyvh40253
 
Campbell _2011_ - Sinh học - Tế bào - Ref.pdf
Campbell _2011_ - Sinh học - Tế bào - Ref.pdfCampbell _2011_ - Sinh học - Tế bào - Ref.pdf
Campbell _2011_ - Sinh học - Tế bào - Ref.pdfTrnHoa46
 
3-BẢNG MÃ LỖI CỦA CÁC HÃNG ĐIỀU HÒA .pdf - ĐIỆN LẠNH BÁCH KHOA HÀ NỘI
3-BẢNG MÃ LỖI CỦA CÁC HÃNG ĐIỀU HÒA .pdf - ĐIỆN LẠNH BÁCH KHOA HÀ NỘI3-BẢNG MÃ LỖI CỦA CÁC HÃNG ĐIỀU HÒA .pdf - ĐIỆN LẠNH BÁCH KHOA HÀ NỘI
3-BẢNG MÃ LỖI CỦA CÁC HÃNG ĐIỀU HÒA .pdf - ĐIỆN LẠNH BÁCH KHOA HÀ NỘIĐiện Lạnh Bách Khoa Hà Nội
 
cac-cau-noi-tthcm.pdf-cac-cau-noi-tthcm-
cac-cau-noi-tthcm.pdf-cac-cau-noi-tthcm-cac-cau-noi-tthcm.pdf-cac-cau-noi-tthcm-
cac-cau-noi-tthcm.pdf-cac-cau-noi-tthcm-KhnhHuyn546843
 
Giới thiệu Dự án Sản Phụ Khoa - Y Học Cộng Đồng
Giới thiệu Dự án Sản Phụ Khoa - Y Học Cộng ĐồngGiới thiệu Dự án Sản Phụ Khoa - Y Học Cộng Đồng
Giới thiệu Dự án Sản Phụ Khoa - Y Học Cộng ĐồngYhoccongdong.com
 
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...Nguyen Thanh Tu Collection
 
1.DOANNGOCPHUONGTHAO-APDUNGSTEMTHIETKEBTHHHGIUPHSHOCHIEUQUA (1).docx
1.DOANNGOCPHUONGTHAO-APDUNGSTEMTHIETKEBTHHHGIUPHSHOCHIEUQUA (1).docx1.DOANNGOCPHUONGTHAO-APDUNGSTEMTHIETKEBTHHHGIUPHSHOCHIEUQUA (1).docx
1.DOANNGOCPHUONGTHAO-APDUNGSTEMTHIETKEBTHHHGIUPHSHOCHIEUQUA (1).docxTHAO316680
 
Các điều kiện bảo hiểm trong bảo hiểm hàng hoá
Các điều kiện bảo hiểm trong bảo hiểm hàng hoáCác điều kiện bảo hiểm trong bảo hiểm hàng hoá
Các điều kiện bảo hiểm trong bảo hiểm hàng hoámyvh40253
 
SLIDE - Tu van, huong dan cong tac tuyen sinh-2024 (đầy đủ chi tiết).pdf
SLIDE - Tu van, huong dan cong tac tuyen sinh-2024 (đầy đủ chi tiết).pdfSLIDE - Tu van, huong dan cong tac tuyen sinh-2024 (đầy đủ chi tiết).pdf
SLIDE - Tu van, huong dan cong tac tuyen sinh-2024 (đầy đủ chi tiết).pdfhoangtuansinh1
 
ĐỀ CHÍNH THỨC KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT CÁC TỈNH THÀNH NĂM HỌC 2020 –...
ĐỀ CHÍNH THỨC KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT CÁC TỈNH THÀNH NĂM HỌC 2020 –...ĐỀ CHÍNH THỨC KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT CÁC TỈNH THÀNH NĂM HỌC 2020 –...
ĐỀ CHÍNH THỨC KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT CÁC TỈNH THÀNH NĂM HỌC 2020 –...Nguyen Thanh Tu Collection
 
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...Nguyen Thanh Tu Collection
 
BỘ LUYỆN NGHE VÀO 10 TIẾNG ANH DẠNG TRẮC NGHIỆM 4 CÂU TRẢ LỜI - CÓ FILE NGHE.pdf
BỘ LUYỆN NGHE VÀO 10 TIẾNG ANH DẠNG TRẮC NGHIỆM 4 CÂU TRẢ LỜI - CÓ FILE NGHE.pdfBỘ LUYỆN NGHE VÀO 10 TIẾNG ANH DẠNG TRẮC NGHIỆM 4 CÂU TRẢ LỜI - CÓ FILE NGHE.pdf
BỘ LUYỆN NGHE VÀO 10 TIẾNG ANH DẠNG TRẮC NGHIỆM 4 CÂU TRẢ LỜI - CÓ FILE NGHE.pdfNguyen Thanh Tu Collection
 
powerpoint mẫu họp phụ huynh cuối kì 2 học sinh lớp 7 bgs
powerpoint mẫu họp phụ huynh cuối kì 2 học sinh lớp 7 bgspowerpoint mẫu họp phụ huynh cuối kì 2 học sinh lớp 7 bgs
powerpoint mẫu họp phụ huynh cuối kì 2 học sinh lớp 7 bgsNmmeomeo
 
Đề cương môn giải phẫu......................
Đề cương môn giải phẫu......................Đề cương môn giải phẫu......................
Đề cương môn giải phẫu......................TrnHoa46
 
sách sinh học đại cương - Textbook.pdf
sách sinh học đại cương   -   Textbook.pdfsách sinh học đại cương   -   Textbook.pdf
sách sinh học đại cương - Textbook.pdfTrnHoa46
 
SÁNG KIẾN ÁP DỤNG CLT (COMMUNICATIVE LANGUAGE TEACHING) VÀO QUÁ TRÌNH DẠY - H...
SÁNG KIẾN ÁP DỤNG CLT (COMMUNICATIVE LANGUAGE TEACHING) VÀO QUÁ TRÌNH DẠY - H...SÁNG KIẾN ÁP DỤNG CLT (COMMUNICATIVE LANGUAGE TEACHING) VÀO QUÁ TRÌNH DẠY - H...
SÁNG KIẾN ÁP DỤNG CLT (COMMUNICATIVE LANGUAGE TEACHING) VÀO QUÁ TRÌNH DẠY - H...Nguyen Thanh Tu Collection
 

Recently uploaded (20)

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI KỸ NĂNG VIẾT ĐOẠN VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI 200 C...
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI KỸ NĂNG VIẾT ĐOẠN VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI 200 C...TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI KỸ NĂNG VIẾT ĐOẠN VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI 200 C...
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI KỸ NĂNG VIẾT ĐOẠN VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI 200 C...
 
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI LÝ LUẬN VĂN HỌC NĂM HỌC 2023-2024 - MÔN NGỮ ...
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI LÝ LUẬN VĂN HỌC NĂM HỌC 2023-2024 - MÔN NGỮ ...TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI LÝ LUẬN VĂN HỌC NĂM HỌC 2023-2024 - MÔN NGỮ ...
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI LÝ LUẬN VĂN HỌC NĂM HỌC 2023-2024 - MÔN NGỮ ...
 
Kiểm tra cuối học kì 1 sinh học 12 đề tham khảo
Kiểm tra cuối học kì 1 sinh học 12 đề tham khảoKiểm tra cuối học kì 1 sinh học 12 đề tham khảo
Kiểm tra cuối học kì 1 sinh học 12 đề tham khảo
 
GNHH và KBHQ - giao nhận hàng hoá và khai báo hải quan
GNHH và KBHQ - giao nhận hàng hoá và khai báo hải quanGNHH và KBHQ - giao nhận hàng hoá và khai báo hải quan
GNHH và KBHQ - giao nhận hàng hoá và khai báo hải quan
 
Campbell _2011_ - Sinh học - Tế bào - Ref.pdf
Campbell _2011_ - Sinh học - Tế bào - Ref.pdfCampbell _2011_ - Sinh học - Tế bào - Ref.pdf
Campbell _2011_ - Sinh học - Tế bào - Ref.pdf
 
3-BẢNG MÃ LỖI CỦA CÁC HÃNG ĐIỀU HÒA .pdf - ĐIỆN LẠNH BÁCH KHOA HÀ NỘI
3-BẢNG MÃ LỖI CỦA CÁC HÃNG ĐIỀU HÒA .pdf - ĐIỆN LẠNH BÁCH KHOA HÀ NỘI3-BẢNG MÃ LỖI CỦA CÁC HÃNG ĐIỀU HÒA .pdf - ĐIỆN LẠNH BÁCH KHOA HÀ NỘI
3-BẢNG MÃ LỖI CỦA CÁC HÃNG ĐIỀU HÒA .pdf - ĐIỆN LẠNH BÁCH KHOA HÀ NỘI
 
cac-cau-noi-tthcm.pdf-cac-cau-noi-tthcm-
cac-cau-noi-tthcm.pdf-cac-cau-noi-tthcm-cac-cau-noi-tthcm.pdf-cac-cau-noi-tthcm-
cac-cau-noi-tthcm.pdf-cac-cau-noi-tthcm-
 
Giới thiệu Dự án Sản Phụ Khoa - Y Học Cộng Đồng
Giới thiệu Dự án Sản Phụ Khoa - Y Học Cộng ĐồngGiới thiệu Dự án Sản Phụ Khoa - Y Học Cộng Đồng
Giới thiệu Dự án Sản Phụ Khoa - Y Học Cộng Đồng
 
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
 
1.DOANNGOCPHUONGTHAO-APDUNGSTEMTHIETKEBTHHHGIUPHSHOCHIEUQUA (1).docx
1.DOANNGOCPHUONGTHAO-APDUNGSTEMTHIETKEBTHHHGIUPHSHOCHIEUQUA (1).docx1.DOANNGOCPHUONGTHAO-APDUNGSTEMTHIETKEBTHHHGIUPHSHOCHIEUQUA (1).docx
1.DOANNGOCPHUONGTHAO-APDUNGSTEMTHIETKEBTHHHGIUPHSHOCHIEUQUA (1).docx
 
Các điều kiện bảo hiểm trong bảo hiểm hàng hoá
Các điều kiện bảo hiểm trong bảo hiểm hàng hoáCác điều kiện bảo hiểm trong bảo hiểm hàng hoá
Các điều kiện bảo hiểm trong bảo hiểm hàng hoá
 
SLIDE - Tu van, huong dan cong tac tuyen sinh-2024 (đầy đủ chi tiết).pdf
SLIDE - Tu van, huong dan cong tac tuyen sinh-2024 (đầy đủ chi tiết).pdfSLIDE - Tu van, huong dan cong tac tuyen sinh-2024 (đầy đủ chi tiết).pdf
SLIDE - Tu van, huong dan cong tac tuyen sinh-2024 (đầy đủ chi tiết).pdf
 
ĐỀ CHÍNH THỨC KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT CÁC TỈNH THÀNH NĂM HỌC 2020 –...
ĐỀ CHÍNH THỨC KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT CÁC TỈNH THÀNH NĂM HỌC 2020 –...ĐỀ CHÍNH THỨC KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT CÁC TỈNH THÀNH NĂM HỌC 2020 –...
ĐỀ CHÍNH THỨC KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT CÁC TỈNH THÀNH NĂM HỌC 2020 –...
 
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
 
BỘ LUYỆN NGHE VÀO 10 TIẾNG ANH DẠNG TRẮC NGHIỆM 4 CÂU TRẢ LỜI - CÓ FILE NGHE.pdf
BỘ LUYỆN NGHE VÀO 10 TIẾNG ANH DẠNG TRẮC NGHIỆM 4 CÂU TRẢ LỜI - CÓ FILE NGHE.pdfBỘ LUYỆN NGHE VÀO 10 TIẾNG ANH DẠNG TRẮC NGHIỆM 4 CÂU TRẢ LỜI - CÓ FILE NGHE.pdf
BỘ LUYỆN NGHE VÀO 10 TIẾNG ANH DẠNG TRẮC NGHIỆM 4 CÂU TRẢ LỜI - CÓ FILE NGHE.pdf
 
powerpoint mẫu họp phụ huynh cuối kì 2 học sinh lớp 7 bgs
powerpoint mẫu họp phụ huynh cuối kì 2 học sinh lớp 7 bgspowerpoint mẫu họp phụ huynh cuối kì 2 học sinh lớp 7 bgs
powerpoint mẫu họp phụ huynh cuối kì 2 học sinh lớp 7 bgs
 
Đề cương môn giải phẫu......................
Đề cương môn giải phẫu......................Đề cương môn giải phẫu......................
Đề cương môn giải phẫu......................
 
sách sinh học đại cương - Textbook.pdf
sách sinh học đại cương   -   Textbook.pdfsách sinh học đại cương   -   Textbook.pdf
sách sinh học đại cương - Textbook.pdf
 
SÁNG KIẾN ÁP DỤNG CLT (COMMUNICATIVE LANGUAGE TEACHING) VÀO QUÁ TRÌNH DẠY - H...
SÁNG KIẾN ÁP DỤNG CLT (COMMUNICATIVE LANGUAGE TEACHING) VÀO QUÁ TRÌNH DẠY - H...SÁNG KIẾN ÁP DỤNG CLT (COMMUNICATIVE LANGUAGE TEACHING) VÀO QUÁ TRÌNH DẠY - H...
SÁNG KIẾN ÁP DỤNG CLT (COMMUNICATIVE LANGUAGE TEACHING) VÀO QUÁ TRÌNH DẠY - H...
 
1 - MÃ LỖI SỬA CHỮA BOARD MẠCH BẾP TỪ.pdf
1 - MÃ LỖI SỬA CHỮA BOARD MẠCH BẾP TỪ.pdf1 - MÃ LỖI SỬA CHỮA BOARD MẠCH BẾP TỪ.pdf
1 - MÃ LỖI SỬA CHỮA BOARD MẠCH BẾP TỪ.pdf
 

Cơ sở khoa học quản lý nhà nước về kinh tế nông nghiệp.docx

  • 1. Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149 Luanvanmaster.com – Cần Kham Thảo - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149 CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP 1.1. Một số khái niệm, nhận thức về kinh tế nông nghiệp 1.1.1. Nông nghiệp và kinh tế nông nghiệp Văn minh phương Đông có đặc điểm nổi bật, chủ đạo và dễ thấy nhất, đó là tính chất nông nghiệp, sông nước. Nhờ có những điều kiện vô cùng thuận lợi như thuỷ lượng cao, khí hậu ấm áp, đất đai màu mỡ, dễ canh tác, ngay từ rất sớm ( cách đây trên 4.000 năm ) ở lưu vực sông Hồng và các phụ lưu, các bộ tộc Phùng Nguyên với kĩ thuật trồng lúa nước và luyện kim đã tạo nên những tiền đề vật chất và tinh thần đầu tiên cho thời đại các Vua Hùng. Theo nghĩa thông thường, nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất sử dụng đất đai và sinh vật làm ra sản phẩm nông nghiệp. Cách định nghĩa này chỉ dừng lại ở sản xuất nông nghiệp truyền thống. Tuy nhiên, nền kinh tế càng phát triển thì yêu cầu của xã hội với nông nghiệp càng cao. Nông nghiệp không chỉ đơn thuần là sản xuất ra các sản phẩm tươi sống mà còn bao gồm cả khâu chế biến, marketing và tiêu thụ nông sản. Do vậy, sản phẩm cuối cùng của nông nghiệp không đơn thuần là nông sản mà là thực phẩm nông sản, vì vậy mà nông nghiệp cần được định nghĩa ở phạm vi rộng hơn. Nông nghiệp là ngành sản xuất – kinh doanh làm ra thực phẩm nông sản, bao gồm cả sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và phân phối các thực phẩm nông sản. Trong nền kinh tế quốc dân vai trò của ngành nông nghiệp có vô cùng quan trọng. Ngành nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng đất đai để trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu và nguyên liệu lao động chủ yếu để tạo ra lương thực thực phẩm và một số nguyên liệu cho công nghiệp. Trong quá trình sản xuất nông nghiệp, con người không chỉ tạo ra sản phẩm vật chất cho nhu cầu xã hội mà còn thực 7
  • 2. Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149 Luanvanmaster.com – Cần Kham Thảo - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149 hiện sản xuất và tái sản xuất ra những quan hệ xã hội của chính con người. Những quan hệ này tạo thành cơ sở kinh tế cho toàn bộ các quan hệ tư tưởng, tinh thần trong nông nghiệp nông thôn. Nói cách khác, quan hệ sản xuất là các quan hệ kinh tế tạo nên cơ sở kinh tế cho sự phát triển nông nghiệp trong mối quan hệ biện chứng giữa quan hệ sản xuất với lực lượng sản xuất và với các quan hệ xã hội khác. Ngoài ra, KTNN thường được sử dụng để phân tích ảnh hưởng của các quy luật kinh tế, áp dụng những thành tựu kinh tế vào thực tế lãnh đạo của các cơ sở nông nghiệp, tạo điều kiện phát triển lực lượng sản xuất. KTNN còn là một môn khoa học nghiên cứu những vấn đề kinh tế của sản xuất nông nghiệp, mối quan hệ giữa người với người, tác động và sự vận dụng cụ thể các quy luật kinh tế về sản xuất và phân phối sản phẩm trong nội bộ ngành nông nghiệp. KTNN là ngành sản xuất vật chất cơ bản đáp ứng nhu cầu của xã hội, giữ vai trò to lớn trong phát triển kinh tế của hầu hết các nước nhất là các nước đang phát triển. Các ngành sản xuất cơ bản của nền KTNN gồm: * Nông nghiệp là hoạt động sử dụng đất đai để trồng trọt và chăn nuôi các cây trông và vật nuôi hữu ích cho con người. * Lâm nghiệp là ngành sản xuất vật chất độc lập của nền kinh tế quốc dân có chức năng xây dựng rừng, chế biến lâm sản và phát huy các chức năng phòng hộ cải thiện môi trường sinh thái. * Thuỷ sản, tức là nuôi các loại động vật và thực phẩm trong môi trường nước ngọt, lợ, mặn. Nuôi trồng thủy sản còn hiểu đó là việc canh tác dưới nước. 1.1.2. Đặc trưng của kinh tế nông nghiệp Đặc trưng cơ bản của hệ thống KTNN theo định hướng XHCN mà chúng ta nhằm xây dựng ở Việt nam là một hệ thống kinh tế mang tính chất hỗn hợp, đa dạng và đan xen của nhiều hình thức sở hữu, nhiều khu vực sản 8
  • 3. Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149 Luanvanmaster.com – Cần Kham Thảo - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149 xuất và dịch vụ, nhiều thành phần kinh tế cùng bình đẳng, tồn tại và phát triển trong mối quan hệ hợp tác, liên kết và cạnh tranh phù hợp với pháp luật Nhà nước và được pháp luật bảo vệ. Trong đó sở hữu Nhà nước, thành phần kinh tế Nhà nước là lực lượng định hướng XHCN chủ yếu của hệ thống. Dưới sự quản lý vĩ mô của Nhà nước, hệ thống KTNN nhiều thành phần phát triển, vận hành trong sự chi phối ngày càng cao cuả cơ chế thị trường. Thị trường và các quan hệ thị trường ngày càng đóng vai trò quyết định trong việc phân phối các tài nguyên quốc gia vào sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp nhằm thúc đẩy sự hài hoà giữa sản xuất và nhu cầu các mặt hàng nông, lâm, thủy sản.Từ những phân tích nêu trên, theo tác giả thì KTNN sẽ bao gồm đặc trưng cụ thể sau: * Nông nghiệp là ngành kinh tế chịu sự tác động và chi phối mạnh của quy luật tự nhiên như: đất đai, khí hậu, thời tiết, sinh vật… Sản xuất nông nghiệp có tính chất liên ngành và diễn ra trong phạm vi không gian lớn, thời gian dài, từ cung cấp các điều kiện sản xuất đến chế biến và tiêu thụ sản phẩm. * Trong sản xuất nông nghiệp, quá trình lao động của con người phụ thuộc vào quá trình hoạt động của các sinh vật sống theo quy luật vận động phát triển riêng. Con người nghiên cứu và tuân theo các luật phát triển đó để tạo ra các sản phẩm nông nghiệp và từ đó đem lại lợi ích cho chính nông nghiệp và xã hội. * Sự không đồng đều về trình độ năng lực, phát triển, khả năng quản lý cùng với các điều kiện về cơ sở vật chất – kỹ thuật giữa các vùng làm cho KTNN ở nông thôn yếu kém. Từ đó tác động tiêu cực đến cả đầu vào và đầu ra của nông sản hàng hóa. Vai trò của nhà nước trong tìm kiếm, mở rộng thị trường chưa được củng cố đúng mức làm cho nông dân bị thiệt thòi về lợi ích kinh tế, không yên tâm đầu tư vốn và công nghệ để mở rông sản xuất. 9
  • 4. Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149 Luanvanmaster.com – Cần Kham Thảo - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149 * Trong KTNN, đối với các nước đang phát triển và chậm phát triển thì việc chuyển từ một nền sản xuất nhỏ, lạc hậu, tự cung tự cấp và chưa có nền công nghiệp phát triển sang nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa, vận động theo cơ chế thị trường là một thách thức không nhỏ. Chất lượng sản phẩm, năng xuất lao động nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản còn thấp. Mặt khác, việc khai thác cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên làm cho tính bền vững của phát triển nông– lâm–ngư nghiệp bị ảnh hưởng, môi trường sinh thái mất cân đối. * Ở những nước như Việt Nam, KTNN có nhiều điều kiện phát triển mạnh với thảm thực vật và quần thể động vật phong phú, đa dạng. Tuy vậy, nó cũng mang lại những khó khăn như : Thiên tai, dịch bệnh, sâu bệnh… Chính những vấn đề đó sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất nông nghiệp. * Sự tác động mạnh mẽ bởi các quy luật kinh tế như quy luật cung – cầu, quy luật cạnh tranh, quy luật giá trị cũng như các quy luật khác của nền kinh tế thị trường cũng ảnh hưởng tới quá trình phát triển KTNN, quá trình chuyển từ nền nông nghiệp tự cấp, tự túc sang nền nông nghiệp hàng hóa, tức là sản phẩm nông nghiệp sản xuất ra không chỉ phục vụ cho nhu cầu hàng ngày cho chính bản thân người nông dân mà còn được đem ra tiêu thụ trên thị trường. Khi đó, ngoài những ảnh hưởng, tác động của những quy luật mang tính chất đặc thù của ngành nông nghiệp, nó còn chịu tác động bởi các yếu tố thị trường, các quy luật kinh tế nói chung… Ngoài ra, trong phát triển KTNN thì hoạt động sản xuất nông nghiệp giữ vai trò chủ yếu, quan trọng. Chính vì vậy, nó cũng chịu ảnh hưởng chi phối bởi các đặc điểm trong sản xuất nông nghiệp, nổi bật như: - Đối tượng của sản xuất nông nghiệp bao gồm nhiều loại cây trồng và gia xúc có yêu cầu khác nhau về môi trường, điều kiện ngoại cảnh để sinh ra và lớn lên. - Sản xuất nông nghiệp có tính thời vụ nhất định. 10
  • 5. Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149 Luanvanmaster.com – Cần Kham Thảo - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149 - Sản xuất nông nghiệp được phân bố trên một phạm vi không gian lớn và có tính khu vực. 1.1.3. Những yếu tố tác động đến phát triển kinh tế nông nghiệp và ảnh hưởng tới quản lý nhà nước về kinh tế nông nghiệp KTNN là một trong những ngành kinh tế quan trọng và phức tạp. Nó không chỉ là một ngành kinh tế đơn thuần mà còn là hệ thống sinh học – kỹ thuật, bởi vì một mặt cơ sở để phát triển nông nghiệp là việc sử dụng tiềm năng sinh học – cây trồng, vật nuôi. Vì vậy, có rất nhiều yếu tố tác động đến KTNN và ta có thể chia thành các nhóm nhân tố cơ bản sau : 1.1.3.1. Nhóm yếu tố thuộc về điều kiện tự nhiên. Ở nhóm các yếu tố thuộc về điều kiện tự nhiên, yếu tố quan trọng mà người ta phải kể đến đó là điệu kiện đất đai. Các tiêu thức của đất đai cần được phân tích, đánh giá về mức độ thuận lợi hay khó khăn cho sản xuất hàng hóa và chuyên môn hóa sản xuất nông nghiệp là: đặc điểm về chất đất (nguồn gốc đất, diện tích đất tự nhiên, hàm lượng các chất dinh dưỡng có trong đất, độ PH của đất…); đặc điểm về địa hình, về cao độ của đất đai. Điểm cơ bản cần lưu ý khi đánh giá mức độ thuận lợi hay khó khăn của đất đai là phải gắn với từng loại cây trồng cụ thể. Rất có thể một đặc điểm nào đó của đất đai là khó khăn cho phát triển loại cây trồng này, nhưng lại là thuận lợi cho phát triển loại cây trồng khác. Đồng thời cũng cần xem xét trong từng thời vụ cụ thể thì ảnh hưởng của đất đai đối với sản xuất một loại cây trồng cụ thể. Đất đai tuy thường được xem xét trước, tuy nhiên sự ảnh hưởng của nó đến sản xuất nông nghiệp không mang tính quyết định bằng điều kiện khí hậu. Những thông số cơ bản của khí hậu như: nhiệt độ bình quân,nhiệt độ cao nhất, thấp nhất, lượng mưa theo hàng năm hàng tháng; lượng mua bình quân cao nhất, thấp nhất trong thời kỳ quan trắc; độ ẩm không khí; thời gian chiếu sáng, cường độ chiếu sáng; chế độ gió; những hiện tượng đặc biệt của khí hậu 11
  • 6. Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149 Luanvanmaster.com – Cần Kham Thảo - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149 như sương muối, mưa đá, tuyết rơi, sương mù… đều phải được phân tích, đánh giá về mức độ ảnh hưởng đến phát triển của từng loại cây trồng cụ thể. Ngoài đất đai và khí hậu, nguồn nước cũng cần được xem xét. Nguồn nước bao gồm cả nước mặt và nước ngầm. Đối với sản xuất nông nghiệp, các yếu tố thuộc về điều kiện tự nhiên được xem như cơ sở tự nhiên của phân công lao động trong nông nghiệp. Đa phần khi phát triển KTNN theo vùng đều xuất phát từ sự khác biệt về điều kiện tự nhiên, trong đó chủ yếu xuất phát từ sự khác biệt về khí hậu và nguồn nước. Trên cơ sở đó để các vùng thực hiện quá trình chuyên môn hóa sản xuất và đó là nguyên nhân tự nhiên cho sự phân công lao động quốc tế. 1.1.3.2. Nhóm yếu tố thuộc về điều kiện kỹ thuật. Ngày nay, khi nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong việc sản xuất hàng hóa, các yếu tố thuộc về điều kiện kỹ thuật có vai trò ngày càng quan trọng. Điều đó được thể hiện trên một số khía cạnh chủ yếu sau đây: *Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật mang lại hiệu quả cho khâu sản xuất và cung ứng giống cây trồng, vật nuôi mới. Các loại giống cây, còn có năng xuất cao, chất lượng sản phẩm tốt cho phép tăng quy mô sản lượng hàng hóa mà không cần mở rông diện tích sản xuất. Các loại giống mới có sức kháng chịu bệnh tật cao giúp ổn định năng xuất cây trồng, vật nuôi; ổn định sản lượng sản phẩm nông sản. Ngoài ra, về việc nghiên cứu giống cây trồng thì còn phải kể đến xu hướng lai tạo các giống cây trồng phù hợp với kinh tế thị trường như: chịu được va đập trong quá trình vận chuyển, chống chịu với sâu bệnh, thời tiết... Có thể nói xu thế tuyển tạo các loại giống phù hợp với yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hóa là điều không thể thiếu. * Bên cạnh tiến bộ của khoa học công nghệ trong sản xuất cây con mới, hệ thống quy trình kỹ thuật tiên tiến cũng được hoàn thiện và phổ biến nhanh đến người sản xuất nông nghiệp. Ngoài ra, nhờ sự phối hợp ngày càng hiệu 12
  • 7. Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149 Luanvanmaster.com – Cần Kham Thảo - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149 quả giữa các cơ quan khuyến nông với các tổ chức truyền thông, nên đã rút ngắn được thời gian chuyển tải kỹ thuật mới đến người nông dân. * Sự phát triển của quy trình công nghệ bảo quản và chế biến sản phẩm đang tạo ra những điều kiện có tính cách mạng để sản phẩm đi tiêu thụ tại những thị trường xa xôi. Điều đó cũng đã có ý nghĩa to lớn để mở rông thị trường tiêu thụ sản phẩm của từng vùng chuyên canh. Thay vì nông sản chỉ được tiêu thụ tại chỗ, hoặc ở vùng lân cận quanh vùng sản xuất, thì nay sản phẩm được đưa đi tiêu thụ tại những thị trường cách vùng sản xuất rất xa nhờ công nghệ bảo quản về chế biến nông sản tiên tiến. Thay vì nông sản chỉ được tiêu dùng trong một khoảng thời gian ngắn sau thời vụ thu hoạch thì ngày nay, việc tiêu thụ nông sản loại nào đó ngày càng dài hơn, thậm trí là quanh năm. Ngoài ra, chúng ta cần chú ý đến một số điều kiện khác như: trình độ của người nông dân, hệ thống tưới, tiêu nước; công nghệ phòng trừ dịch bệnh … cũng không thể không nhắc tới khi nghiên cứu trong nhóm những điều kiện kỹ thuật. 1.1.3.3. Nhóm yếu tố thuộc về điều kiện kinh tế - xã hội. Nếu đất đai là yếu tố được nhắc đến trong nhóm yếu tố đầu tiên thì ở nhóm yếu tố này đất đai vẫn được nêu lên nhưng nó lại mang vai trò khác. Bởi vì khi xem xét những đặc tính về cơ, lý, hóa, sinh ảnh hưởng như thế nào đến KTNN, thì đó được coi là điều kiện tự nhiên. Song nếu xem xét nó về quy mô diện tích bình quân cho một nhân khẩu, cho một lao động, cách thức phân phối quỹ đất nông nghiệp… thì nó lại là điều kiện kinh tế. Nói chung với các điều kiện khác như nhau, nếu chỉ tiêu đất đai nông nghiệp, đất canh tác trên một nhân khẩu, một lao động càng cao, sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho nông nghiệp phát triển. Chỉ tiêu này không hoàn toàn cố định, nó không phải là điều kiện bất biến như các điều kiện tự nhiên, nó chịu sự tác động mạnh mẽ của các nhân tố kinh tế - kỹ thuật. Đồng thời, tiến bộ của khoa học và công 13
  • 8. Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149 Luanvanmaster.com – Cần Kham Thảo - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149 nghệ cũng sẽ làm cho chỉ tiêu này ngày càng ít quan trọng hơn đối với sự phát triển nông nghiệp. Tuy nhiên, trong điều kiện hiện nay của Việt Nam thì chỉ tiêu nói trên vẫn còn quan trọng. Quá trình phát triển KTNN thì yếu tố thị trường tuy là nhân tố bên ngoài nhưng lại giữ vị trí quyết định đến sự tồn tại và phát triển của người nông dân, của nông nghiệp hàng hóa. Trình độ kinh tế thị trường tùy thuộc vào trình độ phát triển của lực lượng sản xuất của các quan hệ kinh tế và thiết chế KTXH, phụ thuộc vào sự nắm bắt và vận dụng nhuần nhuyễn các quy luật kinh tế (như quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh, quy luật cung – cầu…). Điều kiện về thị trường bao gồm cả thị trường các yếu tố đầu vào của sản xuất nông nghiệp và thị trường sản phẩm đầu ra. Ngoài việc coi trọng thị trường sản phẩm đầu ra, mà chúng ta phải xét đến thị trường các yếu tố đầu vào của sản xuất nông nghiệp. Thực tiễn cho thấy rằng, nếu sản xuất ra những nông sản không đạt yêu cầu về chất lượng, sản phẩm có giá thành cao, thì dù công tác tiếp thị được tiến hành hoàn hảo đến mấy cũng là vô ích. Do vậy khi đặt vấn đề giải quyết thị trường cho sản xuất nông nghiệp, cần đặt nó trong toàn bộ quá trình kinh doanh để xem xét và giải quyết. Sự phân tích, đánh giá thị trường sản phẩm đâu ra của sản xuất nông nghiệp cũng cần có sự phân tổ để có thể giải quyết vấn đề mạch lạc. Những phân tích đó giúp cho sự định hướng sản xuất nông nghiệp đạt hiệu quả cao nhất, cũng như trong bảo vệ các tài nguyên nông nghiệp. Với nhân tố lao động, đây là chủ đề là nguồn nhân lực trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất. Do vậy muốn sản xuất kinh doanh nông nghiệp hàng hóa thì không chỉ dừng lại ở sản xuất hàng hóa giản đơn mà phải là những người có trình độ sản xuất kinh doanh, phải có tri thức làm giàu. Tri thức làm giàu bao gồm tri thức về khoa học kỹ thuật, về kinh tế, kinh doanh, thị trường, quản lý… Để đạt được điều đó, một mặt người lao động nông nghiệp phải 14
  • 9. Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149 Luanvanmaster.com – Cần Kham Thảo - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149 năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, mặt khác phải có sự trợ giúp của Nhà nước hỗ trợ đào tạo, nâng cao chất lượng lao động; quy hoạch và đầu tư, quản lý việc sử dụng lao động, đảm bảo quyền lợi cho người lao động. Cùng với đó, vấn đề về khả năng tích lũy và vốn đầu tư, điều kiện về kết cấu hạ tầng có những tác động không nhỏ đến KTNN. Đối với khả năng tích lũy và vốn đầu tư, trong KTNN khi người nông dân tiến hành sản xuất một số giống vật nuôi, cây trồng nào đó, việc khai thác các nguồn lực tự nhiên, tạo dựng cơ sở vật chất kỹ thuật áp dụng khoa học công nghệ… đòi hỏi phải có vốn và năng lực tiết kiệm. Vốn và việc sử dụng có hiệu quả nguồn vốn có ảnh hưởng quan trọng, thậm trí theo một ý nghĩa nào đó, có tính quyết định đến việc nâng cao trình độ của sản xuất nông nghiệp để hướng tới sản xuất hàng hóa lớn. Còn đối với điều kiện kết cấu hạ tầng như: hệ thống giao thông vận tải, điện, thủy lợi, thồn tin liên lạc, chợ trung tâm thương mại, cơ sở chế biến… cũng có tác động quan trọng đến sự phát triển của sản xuất nông nghiệp. Nông sản hàng hóa sản xuất ra phải được bảo quản, vận chuyển kịp thời đến nơi tiêu dùng, chế biến (đặc biệt là hàng tươi sống) khi đó điều kiện giao thông, vận tải thuận lợi. Ngoài những nhân tố trên, trong nhóm nhân tố thuộc về điều kiện KTXH còn phải kể đến các nhân tố như sự phát triển của công nghiệp chế biến; loại sản phẩm cây trồng, vật nuôi; cơ chế quản lý của nền kinh tế… Với sản xuất nông nghiệp sự phát triển của công nghiệp chế biến một mặt giúp tiêu thụ dễ dàng các sản phẩm nông nghiệp, mặt khác còn làm tăng dung lượng tiêu thụ sản phẩm nói chung. Sự tác động làm tăng dung lượng không chỉ thể hiện ở chỗ, bên cạnh lượng sản phẩm tiêu dùng trực tiếp, còn có một lượng lớn sản phẩm tiêu thụ bởi công nghiệp chế biến, mà sự tăng lên còn thể hiện ở khả năng kéo dài thời vụ tiêu thụ sản phẩm nhờ tác động của công nghiệp. Có thể coi các doanh nghiệp công nghiệp chế biến nông sản như những hạt nhân thúc 15
  • 10. Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149 Luanvanmaster.com – Cần Kham Thảo - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149 đẩy quá trình phát triển KTNN nói chung và sự phát triển nông nghiệp hàng hóa, vùng chuyên môn hóa sản xuất nông nghiệp nói riêng. Cơ chế quản lý nền kinh tế cũng có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển của sản xuất nông nghiệp. Thực chất các nhân tố thể chế, đường lối, chính sách là nhằm tạo ra một môi trường kinh doanh thuận lợi, tận dụng những mặt tích cực, giảm thiểu những mặt khuyết tật của cơ chế thị trường, nâng cao trình độ và hiệu KTXH của sản xuất hàng hóa trong nông nghiệp. Tuy nhiên, mỗi một thời kỳ, một giai đoạn khác nhau thì xu hướng phát triển và nhiều yếu tố tác động của KTXH, của thị trường cũng có sự thay đổi. Do đó, cơ chế quản lý cũng cần có sự thay đổi cho phù hợp với xu hướng phát triển của kinh tế thị trường nói chung và của KTNN nói riêng. QLNN đối với KTNN là một phạm trù rộng lớn và phức tạp, bởi lẽ nó có liên quan đến cơ chế, chính sách ở nhiều cấp, nhiều ngành, từ trung ương đến địa phương. Trong điều kiện hiện nay, khi mà Đảng và Nhà nước ta chủ trương mục tiêu dân giàu, nước mạnh, thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, thì các nhân tố kể trên có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của nước nhà. 1.1.4. Vai trò của kinh tế nông nghiệp KTNN giữ một vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế đất nước, là chỗ dựa quan trọng cho kinh tế vươn lên. Với khả năng tạo ra nhiều công ăn việc làm, thu nhập cho số đông người dân vì vậy mà ở các nước đang phát triển, vai trò của KTNN là rất lớn. Điều đó được thể hiện trên các mặt sau: 1.1.4.1. Kinh tế nông nghiệp tạo cơ sở, động lực cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Đầu tiên ta có thể thấy, KTNN có vai trò quan trọng trong việc cung cấp các yếu tố đầu vào cho công nghiệp và khu vực thành thị. Điều đó được thể hiện chủ yếu ở các mặt sau đây: 16
  • 11. Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149 Luanvanmaster.com – Cần Kham Thảo - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149 - Tại các nước đang phát triển thì nông nghiệp là khu vực dự trữ và cung cấp lao động cho phát triển công nghiệp và đô thị. Trong giai đoạn đầu của công nghiệp hóa, phần lớn dân cư sống bằng nông nghiệp và tập trung sống ở khu vực nông thôn. Vì thế khu vực nông nghiệp, nông thôn thực sự là nguồn dự trữ nhân lực dồi dào cho sự phát triển công nghiệp và đô thị. Quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa, một mặt tạo ra nhu cầu lớn về lao động, mặt khác, từ đó mà năng xuất lao động nông nghiệp không ngừng tăng lên, lực lượng lao động từ nông nghiệp được giải phóng ngày càng nhiều. Số lao động này dịch chuyển, bổ sung cho phát triển công nghiệp và đô thị. Đó là xu hướng có tính quy luật của mọi quốc gia trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. - KTNN còn cung cấp nguồn nguyên liệu to lớn và quý cho công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp chế biến. Thông qua công nghiệp chế biến, giá trị của sản phẩm nông nghiệp tăng lên nhiều lần, nâng cao khả năng cạnh tranh của nông sản hàng hóa, mở rộng thị trường… - KTNN là nguồn cung cấp vốn lớn nhất cho sự phát triển kinh tế trong đó có công nghiệp, nhất là giai đoạn đầu của công nghiệp hóa, bởi vì đây là khu vực lớn nhất, xét cả về lao đông và sản phẩm quốc dân. Nguồn vốn từ nông nghiệp có thể được tạo ra bằng nhiều cách, như tiết kiệm của nông dân đầu tư vào các hoạt động phi nông nghiệp, thuế nông nghiệp, ngoại tệ thu được do xuất khẩu nông sản v.v… trong đó thuế có vị trí rất quan trọng Tiếp theo đó, nông nghiệp và nông thôn là thị trường tiêu thụ quan trọng cho công nghiệp và dịch vụ phát triển. Công nghiệp và dịch vụ muốn duy trì phát triển, một vấn đề có ý nghĩa quyết định là phải có thị trường tiêu thụ. Ở hầu hết các nước đang phát triển, sản phẩm công nghiệp, bao gồm tư liệu tiêu dùng và tư liệu sản xuất được tiêu thụ chủ yếu dựa vào thị trường trong nước mà trước hết là khu vực nông nghiệp và nông thôn. Sự thay đổi về cầu trong 17
  • 12. Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149 Luanvanmaster.com – Cần Kham Thảo - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149 khu vực nông nghiệp, nông thôn sẽ có tác động trực tiếp đến sản lượng ở khu vực phi nông nghiệp. Phát triển mạnh mẽ KTNN, nâng cao thu nhập cho dân cư nông nghiệp, làm tăng sức mua từ khu vực nông thôn sẽ làm cho cầu về sản phẩm công nghiệp cũng như dịch vụ tăng, thúc đẩy công nghiệp và dịch vụ phát triển, từng bước nâng cao chất lượng có thể canh tranh với thị trường trong và ngoài khu vực. 1.1.4.2. Kinh tế nông nghiệp mang lại lương thực phẩm cho nhân dân, thức ăn chăn nuôi, tăng dự trữ đảm bảo an ninh lương thực cho quốc gia. Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản giữ vai trò to lớn trong việc phát triển kinh tế ở hầu hết cả nước, đặc biệt là các nước đang phát triển như Việt Nam. Ngay cả những nước có nền công nghiệp phát triển cao, mặc dù tỉ trọng GDP nông nghiệp không lớn, nhưng khối lượng nông sản của các nước này khá lớn và không ngừng tăng lên, đảm bảo cung cấp đủ cho đời sống con người những sản phẩm tốt cần thiết đó là lương thực, thực phẩp. Lương thực, thực phẩm là yếu tố đầu tiên, có tính chất quyết định sự tồn tại phát triển của con người và phát triển KTXH của đất nước. Xã hội càng phát triển, đời sống của con người ngày càng được nâng cao thì nhu cầu của con người về lương thực, thực phẩm cũng ngày càng tăng cả về số lượng, chất lượng và chủng loại. Điều này do tác động của hai nhân tố: Sự gia tăng dân số và nhu cầu nâng cao mức sống của con người. Có thể thấy rằng điều kiện tiên quyết cho sự phát triển KTXH là đảm bảo nhu cầu về lương thực, thực phẩm cho nền kinh tế quốc dân. Bởi vì, con người là lực lượng sản xuất cơ bản của xã hội, mọi lĩnh vực hoạt động để đảm bảo sự tồn tại và phát triển của xã hội đều do con người tiến hành, thực hiện. Nếu không đẩy mạnh sản xuất lương thực, thực phẩm đáp ứng được nhu cầu về ăn uống, chất lượng dinh dưỡng và tái sản xuất ra sức lao động thì không thể tiến hành mọi hoạt động của xã hội được. Và thực tiễn lịch sử của các 18
  • 13. Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149 Luanvanmaster.com – Cần Kham Thảo - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149 nước trên thế giới chứng minh chỉ có thể phát triển kinh tế một cách nhanh chóng, chừng nào quốc gia đó đã có an ninh lương thực. Nếu không đảm bảo an ninh lương thực thì khó có sự ổn định trong chính trị và thiếu sự đảm bảo cơ sở pháp lý, kinh tế cho sự phát triển, từ đó sẽ làm cho đất nước dần tụt hậu. Sản xuất lương thực, thực phẩm không những nhằm đáp ứng nhu cầu để duy trì và cải thiện đời sống nhân dân, sản xuất ra sức lao động mà còn cung cấp thức ăn cho chăn nuôi, tạo điều kiện cho chăn nuôi phát triển. 1.1.4.3. Kinh tế nông nghiệp phát triển theo yêu cầu sản xuất hàng hoá, hội nhập sẽ tạo nên sự biến đổi sâu sắc trong đời sống kinh tế xã hội ở nông thôn. Việt Nam xuất phát là một nước nông nghiệp, việc đẩy mạnh phát triển KTNN là cơ sở để thúc đẩy nền nông nghiệp ở nước ta từ một nền nông nghiệp mang nặng tính chất tự cấp, tự túc với cơ cấu sản xuất đơn điệu sang một nền nông nghiệp nhiều thanh phần mang tính sản xuất hàng hóa. Với cơ cấu sản xuất và kinh doanh đa dạng, gắn công nghiệp chế biến, gắn sản xuất với dịch vụ và phát triển ngành nghề khác nhau trong nông thôn; tổ chức sản xuất và phân công lao động ngày càng hợp lý; những thành tựu khoa học – kỹ thuật mới được sử dụng vào sản xuất ngày càng nhiều. Quá trình thúc đẩy phát triển KTNN vừa đòi hỏi vừa tạo điều kiện xóa bỏ tình trạng manh mún, thúc đẩy việc mở rông giao lưu kinh tế và văn hóa giữa các vung nông nghiệp, giữa thành thị và nông thôn, giữa trong nước và ngoài nước, tạo điều kiện cho KTXH ở nông thôn phát triển theo hướng văn minh tiến bộ. Mặt khác, phát triển KTNN tạo điều kiện nâng cao trình độ mọi mặt của người dân. Thông qua kinh tế thị trường, với môi trường cạnh tranh, hợp tác, sẽ khơi dậy tính năng đông sáng của người nông dân, hướng hoạt động sản xuất kinh doanh của họ vào thị trường, thích ứng với sự biến động của cơ chế thị trường. 19
  • 14. Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149 Luanvanmaster.com – Cần Kham Thảo - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149 Khi chuyển sang kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trường định hướng XHCN thì các phương thức tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ đa dạng. Các tổ chức ở nông thôn cũng xuất hiện nhiều yếu tố mới, do đó công tác quy hoạch phát triển và quản lý các khu dân cư nông thôn cần được nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung phù hợp với thực tế phát triển KTXH trong hiện tại và xây dựng cuộc sống mới của xã hội nông thôn nước ta trong tương lai. Có như thế chung ta mới có thể đẩy mạnh vào tiến trình CNH, HĐH và đô thị hóa nông thôn, phát triển KTXH toàn diện. Nâng cao đời sống vật chất, văn hóa tinh thần của dân cư nông thôn, góp phần thu hẹp khoảng cách giàu nghèo trong xã hội. Dựa vào những vai trò nêu trên thì ta có thể thấy rằng việc QLNN đối với nông nghiệp là hết sức cần thiết. Phải có sự quan tâm hơn nữa của Đảng, nhà nước đến sự phát triển của nền nông nghiệp, phải hoàn thiện bộ máy QLNN nhằm giải quyết tốt những vấn đề nổi cộm trong sản xuất nông nghiệp và xây dựng NTM hiện nay ở nước ta, như vấn đề phát triển theo chiều sâu của sản xuất nông nghiệp, làm cho tốc độ tăng trưởng trong nông nghiệp ngày càng cao nhằm tăng thu nhập cho người nông dân trong sự kết hợp với phát triển theo chiều rộng để giải quyết vấn đề lao động dôi dư trong nông thôn. Đó là sự đa dạng hoá các hình thức, các ngành nghề sản xuất nông nghiệp và phi nông nghiệp ở nông thôn. Vấn đề tiếp theo là phát triển xã hội nông thôn nhằm thu hẹp khoảng cách phát triển giữa thành thị và nông thôn bằng cách đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội ở nông thôn, thực hiện tốt chính sách xoá đói giảm nghèo, tăng cường hỗ trợ cho các vùng đặc biệt khó khăn... 1.2. Một số vấn đề cơ bản của quản lý nhà nước về kinh tế nông nghiệp 1.2.1. Khái niệm 1.2.1.1. Khái niệm quản lý 20
  • 15. Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149 Luanvanmaster.com – Cần Kham Thảo - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149 Để nghiên cứu khái niệm QLNN, trước hết cần làm rõ khái niệm “quản lý”. Thuật ngữ “quản lý” thường được hiểu theo những cách khác nhau tuỳ theo góc độ khoa học khác nhau cũng như cách tiếp cận của người nghiên cứu. Quản lý là đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học xã hội và khoa học tự nhiên. Mỗi lĩnh vực khoa học có định nghĩa về quản lý dưới góc độ riêng của mình và nó phát triển ngày càng sâu rộng trong mọi hoạt động của đời sống xã hội. Theo quan niệm của C.MÁC: “Bất kỳ lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào đó mà được tiến hành tuân theo một quy mô tương đối lớn đều cần có sự quản lý ở mức độ nhiều hay ít nhằm phối hợp những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất, sự vận động này khác với sự vận động của các cơ quan độc lập của cơ thể đó. Một nhạc công tự điều khiển mình, nhưng một dàn nhạc phải có nhạc trưởng” [5, tập 23, tr 23]. Tức theo Mác quản lý là nhằm phối hợp các lao động đơn lẻ để đạt được cái thống nhất của toàn bộ quá trình sản xuất. Ở đây Mác đã tiếp cận khái niệm quản lý từ góc độ mục đích của quản lý. Theo quan niệm của các nhà khoa học nghiên cứu về quản lý hiện nay: Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người để chúng phát triển phù hợp với quy luật, đạt tới mục đích đã đề ra và đúng với ý trí của người quản lý. Theo cách hiểu này thì quản lý là việc tổ chức, chỉ đạo các hoạt động của xã hội nhằm đạt được một mục đích của người quản lý. Với cách tiếp cận này, quản lý đã nói rõ lên cách thức quản lý và mục đích quản lý. Như vậy, theo cách hiểu chung nhất thì quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu quản lý. Việc tác 21
  • 16. Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149 Luanvanmaster.com – Cần Kham Thảo - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149 động theo cách nào còn tuỳ thuộc vào các góc độ khoa học khác nhau ,các lĩnh vực khác nhau cũng như cách tiếp cận của người nghiên cứu. 1.2.1.2. Khái niệm quản lý nhà nước Theo Giáo trình quản lý hành chính nhà nước thì: “Quản lý nhà nước là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực Nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người để duy trì và phát triển các mối quan hệ xã hội và trật tự pháp luật nhằm thực hiện những chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước trong công cuộc xây dựng CNXH và bảo vệ tổ quốc XHCN” [6, tập 1, tr 407]. Như vậy, QLNN là hoạt động mang tính chất quyền lực nhà nước, được sửa dụng quyền lực nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội. QLNN được xem là một hoạt động chức năng của nhà nước trong quản lý xã hội và có thể xem là hoạt động chức năng đặc biệt QLNN được hiểu theo hai nghĩa. Theo nghĩa rộng: QLNN là toàn bộ hoạt động của bộ máy nhà nước, từ hoạt động lập pháp, hoạt động hành pháp, đến hoạt động tư pháp. Theo nghĩa hẹp: QLNN chỉ bao gồm hoạt động hành pháp. QLNN được đề cập trong đề tài này là khái niệm QLNN theo nghĩa rộng; QLNN bao gồm toàn bộ các hoạt động từ ban hành các văn bản luật, các văn bản mang tính luật đến việc chỉ đạo trực tiếp hoạt động của đối tượng bị quản lý và vấn đề tư pháp đối với đối tượng quản lý cần thiết của Nhà nước. Hoạt động QLNN chủ yếu và trước hết được thực hiện bởi tất cả các cơ quan nhà nước, song có thể các tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể quần chúng và nhân dân trực tiếp thực hiện nếu được nhà nước uỷ quyền, trao quyền thực hiện chức năng của nhà nước theo quy định của pháp luật. + Đặc điểm QLNN: Từ khái niệm trên về QLNN ta rút ra các đặc điểm của QLNN như sau: 22
  • 17. Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149 Luanvanmaster.com – Cần Kham Thảo - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149 * QLNN mang tính quyền lực đặc biệt, tính tổ chức cao và tính mệnh lệnh đơn phương của nhà nước. QLNN được thiết lập trên cơ sở mối quan hệ “quyền uy” và “sự phục tùng”. * QLNN mang tính tổ chức và điều chỉnh. Tổ chức ở đây được hiểu như một khoa học về việc thiết lập những mối quan hệ giữa con người với con người nhằm thực hiện quá trình quản lý xã hội. Tính điều chỉnh được hiểu là nhà nước dựa vào các công cụ pháp luật để buộc đối tượng bị quản lý phải thực hiện theo quy luật xã hội khách quan nhằm đạt được sự cân bằng trong xã hội. * QLNN mang tính khoa học, tính kế hoạch. Đặc trưng này đỏi hỏi nhà nước phải tổ chức các hoạt động quản lý của mình lên đối lên đối tượng quản lý phải có một chương trình nhất quán, cụ thể và theo những kế hoạch được vạch ra từ trước trên cơ sở nghiên cứu một cách khoa học. * QLNN là những tác động mang tính liên tục, và ổn định lên các quá trình xã hội và hệ thống các hành vi xã hội. Cùng với sự vận động biến đổi của đối tượng quản lý, hoạt động QLNN phải diễn ra thường xuyên, liên tục, không bị gián đoạn. Các quyết định của nhà nước phải có tính ổn định, không được thay đổi quá nhanh. Việc ổn định của các quyết định của nhà nước giúp cho các chủ thể quản lý có điều kiện kiện toàn hoạt động của mình và hệ thống hành vi xã hội được ổn định. 1.2.1.3. Khái niệm quản lý nhà nước về kinh tế nông nghiệp QLNN về KTNN là sự tác động, tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực nhà nước đối với phát triển KTNN, do hệ thống các cơ quan QLNN thực hiện nhằm bảo đảm trật tự pháp luật trên lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, bảo vệ lợi ích của nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh nông nghiệp. 23
  • 18. Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149 Luanvanmaster.com – Cần Kham Thảo - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149 Nói cách khác, QLNN về KTNN là quản lý vĩ mô của nhà nước đối với nông nghiệp thông qua các công cụ kế hoạch, phát luật và các chính sách để tạo điều kiện và tiền đề, môi trường thuận lợi cho các hoạt động sản xuất – kinh doanh nông nghiệp hướng tới mục tiêu chung của toàn bộ nền kinh tế. QLNN về KTNN bao gồm cả việc xử lý những việc ngoài khả năng tự giải quyết của đớn vị kinh tế trong quá trình hoạt động kinh tế trên tất cả các lĩnh vực sản xuất, lưu thông, phân phối, tiêu dùng các sản phẩm nông nghiệp; điều tiết các lợi ích giữa các vùng, các ngành, sản phẩm nông nghiệp, giữa nông nghiệp với toàn bộ nền kinh tế; thực hiện sự kiểm soát đối với tất cả hoạt động trong nền nông nghiệp và KTNN làm ổn định và lành mạnh hóa mọi quan hệ kinh tế và xã hội… 1.2.2. Tầm quan trọng của quản lý nhà nước về kinh tế nông nghiệp Với vai trò là bệ đỡ của nền kinh tế trong bối cảnh suy giảm kinh tế những năm gần đây, nông nghiệp nước ta đang phải đối diện với rất nhiều khó khăn thách thức nhất là tình trạng nông dân bỏ ruộng. Vì vậy, để tháo gỡ khó khăn, thách thức, thúc đẩy sản xuất nông nghiệp thì cần có sự quan tâm hơn nữa của nhà nước trong việc QLNN về KTNN. Vai trò của QLNN về kinh tế trong nông nghiệp bắt nguồn từ sự cần thiết phải phối hợp các hoạt động lao động chung trên cơ sở xã hội hóa sản xuất và phát triển KTNN. Khi lực lượng sản xuất và trình độ phát triển sản xuất hàng hóa càng cao thì càng cần thiết thực hiện vai trò này một cách chặt chẽ và nghiêm ngặt. Tùy theo trình độ phát triển của lực lượng sản xuất của KTNN trong từng giai đoạn nhất định mà giữa các phân ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản cũng như các yếu tố kinh tế của toàn ngành nông nghiệp có những mối quan hệ tỉ lệ phù hợp đảm bảo khai thác hợp lý nguồn lực và phát triển. Sự phát triển không ngừng của lực lượng sản xuất, sự tác đông thường xuyên hay biến động của các yếu tố tự nhiên, kinh tế, chính trị xã hội trong nước cung như quốc tế luôn là những 24
  • 19. Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149 Luanvanmaster.com – Cần Kham Thảo - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149 nguyên nhân phá vỡ những mối quan hệ tỉ lệ nói trên. Trước tình hình đó, Nhà nước là người nhận thức đúng các quy luật vận động phát triển, nắm vững và dự báo được cáo yếu tố tự nhiên, kinh tế, chính trị xã hội trong nước và quốc tế để vạch ra các chiến lược và kế hoạch phát triển, thể chế hóa các chủ trương đường lối phát triển nông nghiệp thành các quy chế, luật lệ để hướng dẫn và sử dụng các kích thích kinh tế nhằm định hướng phát triển các vung nông nghiệp các thành phần kinh tế các loại hình doanh nghiệp, hoạt động ở nông thôn v.v… phát triển đúng hướng và có hiệu quả. Có thế co cơ sở khách quan và sâu xa của vai trò QLNN về KTNN bắt đầu từ yêu cầu cân đối trong quá trình phát triển; do vậy phải phối hợp mọi hoạt động của KTNN dựa trên trình độ xã hội hóa ngày càng cao. Trong nền nông nghiệp hàng hóa vận hành theo cơ chế thị trường XHCN ở nước ta hiện nay cơ sở khác quan và sâu xa nói trên đòi hỏi việc QLNN đối với ngành nay phải xử lý những vấn đề chủ yếu sau đây: Trước tiên, quá trình phát triển của KTNN và nông thôn luôn gắn chặt với hoạt động QLNN. KTNN nông thôn trong cơ chế thị trường là vấn đề rộng lớn, phức tạp, chịu ảnh hưởng và tác động bởi nhiều yếu tố khác nhau như: đất đai, vốn, thị trường, khoa học công nghệ, vệ sinh an toàn thực phẩm, quan hệ thương mại quốc tế… những vấn đề vượt ra khỏi phạm vi khả năng của các chủ thể kinh tế (chủ hộ, chủ trang trại…). Vì thế cần có sự quản lý của nhà nước thông qua các công cụ pháp luật và chính sách để tác động đến các loại hình sản xuất, định hướng, hỗ trợ sự phát triển của các loại hình KTNN. Tiếp theo đó là tạo mọi điều kiện thuận lợi và an ninh cho sự phát triển KTNN và nông thôn. Nền nông nghiệp trong cơ chế thị trường chỉ có thể phát triển ổn định trong môi trường kinh tế, chính trị xã hội, đối ngoại thuận lợi và ổn định. Các quan hệ thị trường trong nông nghiệp muốn phát triển được phải 25
  • 20. Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149 Luanvanmaster.com – Cần Kham Thảo - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149 trong môi trường ổn định, nhưng mặt trái của cơ chế thị trường lại sinh ra những yếu tố làm cản trở hay phủ định chính bản thân nó như: vì chạy theo lợi nhuận dẫn đến việc huy động và sử dụng nguồn lực không hợp lý, vì lợi ích cá nhân mà chà đạp lợi ích chung dẫn tới hủy hoại môi trường sống; tình trạng phân hóa giàu nghèo, sự chênh lệch về trình độ phát triển giữa các vùng nông thôn, các khu vực nông nghiệp có xu hướng ngày càng lớn, tình trạng lũng loạn thị trường bằng việc buôn lậu, hàng giả, kém chất lượng đối với cả vật tư hàng hóa đầu vào cho sản xuất và sản phẩm đầu ra làm ảnh hưởng tới cả người sản xuất và người tiêu dùng nông sản, thực phẩm trong nước và xuất khẩu v.v… Ngoài ra còn rất nhiều yếu tố liên quan đến môi trường cho phát triển nông nghiệp, nông thôn như diễn biến thất thường của thời tiết, các loại dịch bệnh, sự kém ổn định chính trị ở các vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới v.v… Tất cả những diễn biến phức tạp về môi trường phát triển của nông nghiệp, nông thôn nói trên chỉ có thể được khống chế ở những mặt tiêu cực, duy trì và phát huy những mặt tích cực thuận lợi nhờ có Nhà nước. Thứ ba là giải quyết tốt bài toán tham nhũng, lãng phí trong quá trình phát triển. Nền nông nghiệp nước ta dựa trên sự đa dạng hình thức sở hữu và tương ứng với nhiều hình thức tổ chức sản xuất thì tất yếu này sinh sự quan tâm lợi ích cá nhân. Ở đây các cá nhân và lợi ích cá nhân được hiểu theo nghĩa rộng nhất bao gồm các chủ thể sản xuất kinh doanh như các hộ, các trang trại, các tổ hợp tác, HTX, các nhà máy chế biến nông sản v.v… các địa phương hay các vùng khác nhau trên lãnh thổ nông nghiệp cả nước; hoặc cũng có thể là ngành nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân. Trong khi theo đuổi những lợi ích riêng các đơn vị sản xuất kinh – doanh, các vùng các địa phương hoặc bản thân ngành nông nghiệp có thể không nhìn thấy lợi ích của đơn vị, của vùng hay của ngành khác. Ở mức độ cao hơn, nếu vì lợi ích cá nhân đến mức vi phạm lợi ích người khác; vì lợi ích hiện tại mà làm ảnh 26
  • 21. Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149 Luanvanmaster.com – Cần Kham Thảo - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149 hưởng đến lợi ích tương lai thì xuất hiện sự vu lợi cá nhân. Biểu hiện của xu hướng này là xuất hiện các hoạt động kinh tế chồng chéo không hiệu quả thậm trí triệt tiêu lẫn nhau, tình trạng khai thác bừa bãi đất đai, tài nguyên và các nguồn lực khác, tình trạng phân tán địa phương chủ nghĩa trong các hoạt động kinh tế… hậu quả của xu hướng này là phá vỡ cân đối cần thiết trong quá trình phát triển của nông nghiệp và tất yếu nảy sinh các vấn đề xấu về chính trị xã hội ở nông thôn. Để khắc phục những nhược điểm nói trên trong quá trình phát triển nông nghiệp, cần thiết có bộ phận điều hành vĩ mô bằng việc hoạnh định các chương trình, kế hoạch phát triển liên quan đến từng vùng từng địa phương, từng thành phần kinh tế, từng loại hình doanh nghiệp nông nghiệp; điều tiến các mối quan hệ lợi ích trong quá trình phát triển bằng việc ban hành và việc thực hiện các chính sách phù hợp, ban hành và thực hiện các luật lệ để xử phạt các đối tượng vi phạm khi tham gia vào các hoạt động KTNN và nông thôn v.v… Như vậy nếu như không có sự QLNN thì không thể khắc phục được những khuyết tật do thị trường tạo ra trong quá trình phát triển nông nghiệp nông thôn nước ta. Cuối cùng, Nhà nước phải nắm những lĩnh vực trọng yếu của nông nghiệp bằng thực lực của nền kinh tế nhà nước. Trong KTNN và nông thôn, có nhiều lĩnh vực, nhiều hoạt động mà các tỏ chức kinh tế không được phép làm hoặc không làm được. Các hoạt động mà tư nhân không được phép làm là những hoạt động như sản xuất và lưu thông những sản phẩm có thể gây nguy hiểm cho xã hội; khai thác và đánh bắt bừa bãi tài nguyên rừng, biển, đặc biệt là các sản phẩm quý hiếm; bảo tồn và xây dựng các khu rừng cấm quốc gia v.v… Các hoạt động không làm được gồm hai loại. Loại thứ nhất, xuất phát từ lý do về phía những đơn vị, tổ chức kinh tế trong nông nghiệp (vì những lý do chủ quan như non ý chí, kém về tri thức, thiếu phương tiện hay thiếu vốn 27
  • 22. Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149 Luanvanmaster.com – Cần Kham Thảo - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149 chẳng hạn…) mà họ không muốn hoặc chưa thể làm được. Loại thứ hai xuất phát từ lý do về phía nhà nước (phải nắm giữ những khâu hoặc những hoạt động then chốt trong nông nghiệp, nông thôn…). Đối với nông nghiệp nông thôn nước ta hiện nay khâu then chốt ấy là các hoạt đông liên quan đến công nghệ sinh học và công nghệ sau thu hoạch. Do vậy, cũng như tương tự một số nước khác, trong nền nông nghiệp nước ta cũng sẽ có một lực lượng doanh nghiệp Nhà nước đảm bảo một số then chốt để chi phối phương hướng hoặc tạo nên một động lực phát triển cho toàn bộ các ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản trong quá trình hiện đại hóa và hội nhập quốc tế. Từ những phân tích trên ta thấy rằng, muốn KTNN phát triển đúng hướng, phát triển nhanh, có hiệu quả, phát huy được lợi thế so sánh của vùng, địa phương, của ngành cũng như hạn chế những hiện tượng tiêu cực nảy sinh trong quá trình phát triển, thì hoạt động QLNN đối với nông nghiệp là một yêu cầu tất yếu, khách quan. 1.2.3. Nội dung quản lý nhà nước về kinh tế nông nghiệp Đảng và nhà nước rất quan tâm đến KTNN, điều đó thể hiện thông qua các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng đối với KTNN, nhà nước tiến hành thể chế hóa những nội dung quản lý bằng các văn bản pháp quy để tác động, định hướng, hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cũng như điều chỉnh đối với KTNN đảm bảo phát triển đúng định hướng, có hiệu quả và bền vững. Đến nay, đã có một số sách, công trình khoa học, luận án, luận văn trình bày về QLNN đối với KTNN. Tuy vậy, chưa có sự thống nhất hoàn toàn về các nội dung của QLNN đối với KTNN. Theo quan điểm của tác giả thì nội dung QLNN về KTNN đó được thể hiện thông qua các hoạt động cơ bản sau: 1.2.3.1. Hoạch định pháp luật đối với phát triển kinh tế nông nghiệp Trong công tác QLNN đối với KTNN thì việc xây dựng hệ thống pháp luật về KTNN để Nhà nước thực hiện công việc quản lý là cực kỳ quan trọng. 28
  • 23. Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149 Luanvanmaster.com – Cần Kham Thảo - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149 Với các yếu tố cơ bản là thể chế hóa chủ trương đường lối chính sách của Đảng thành pháp luật, thông qua hệ thống pháp luật để điều chỉnh các hoạt động của KTNN. Với đặc thù đa dạng, KTNN bao gồm nhiều loại hình sản xuất thuộc các hình thức tổ chức trong nông nghiệp nông thôn như: kinh tế hộ, kinh tế trang trại, kinh tế tập thể, doanh nghiệp (Nhà nước và tư nhân). Trong nền kinh tế thị trường, để tham gia vào các quan hệ của thị trường, đòi hỏi các loại hình sản xuất đó phải có địa vị cụ thể (bao gồm quyền và nghĩa vụ) và phải được Nhà nước thừa nhận. Tất cả các quyền và nghĩa vụ của mỗi loại hình chỉ có thể có được một cách đầy đủ khi đã xác định được địa vị pháp lý hay tư cách pháp nhân của chúng trong cơ cấu của nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng của XHCN ở nước ta hiện nay. Vì vậy việc thể chế hóa một cách hợp lý là yếu tố đảm bảo cho KTNN phát triển. Thể chế pháp lý đối với các loại hình sản xuất trong KTNN bao gồm các nội dung cơ bản như: xác định địa vị pháp lý của các loại hình tổ chức sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp; xác định các tiêu chí để nhận dạng và phân loại các loại hình; quy định thủ tục đăng ký hoạt động… Trên cơ sở đó để các loại hình có thể tham gia vào các quan hệ kinh tế trên thị trường, được hưởng đầy đủ các chính sách ưu đãi và thực hiện các nghĩa vụ đối với Nhà nước. 1.2.3.2. Ban hành, chỉ đạo thực hiện các chính sách nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế nông nghiệp Sự khuyến khích, hỗ trợ từ phía nhà nước giúp cho KTNN phát triển có hiệu quả và bền vững. Điều đó được thể hiện thông qua các chính sách cụ thể trên từng lĩnh vực và những chính sách khuyến khích, hỗ trợ này có ý nghĩa quan trọng, thậm chí quyết định đến sự phát triển của KTNN. Dựa trên chính sách, chỉ đạo của Trung ương, chính quyền các cấp ở địa phương tiến hành cụ thể hóa các chính sách khuyến khích, ưu đãi cho phù hợp 29
  • 24. Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149 Luanvanmaster.com – Cần Kham Thảo - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149 với đặc thù của từng địa phương, triển khai tổ chức thực hiện và kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện các chính sách này trên địa bàn của địa phương. Điển hình như: các chính sách về đất đai, tài chính, tín dụng, đào tạo nguồn nhân lực, áp dụng khoa học công nghệ vào sản xuất… 1.2.3.3. Hoạch định chiến lược và quy hoạch kinh tế nông nghiệp Công tác hoạch định chiến lược và quy hoạch là bước định hướng cho hoạt động KTNN. Công tác này có nhiệm vụ là: phải tạo ra được quy hoạch tổng thể phát triển KTXH, kế hoạch dài hạn, trung gian và ngắn hạn. Việc xây dựng, tổ chức và thực hiện quy hoạch kế hoạch phải phù hợp với từng giai đoạn phát triển của hoạt động sản xuất nông nghiệp, phải gắn với tình hình hoạt động KTNN của từng địa phương và diễn biến tình hình KTNN của cả nước cũng như thị trường tiêu thụ các mặt hàng nông sản. Mặt khác, việc quy hoạch, kế hoạch hóa phải đảm bảo tính đồng bộ, cân đối mục tiêu và nguồn lực, gắn chặt với chính sách đầu tư và phát triển. Trong sản xuất nông nghiệp, để có thể khai thác triệt để những lợi thế so sánh, tránh sản xuất dàn trải không hiệu quả, cần có sự định hướng chuyên môn hóa trong sản xuất. Đây là một trong những nội dung quan trọng nhằm thực hiện chức năng QLNN của chính quyền các cấp. Sự định hướng chuyên môn hóa đó, được thể hiện thông qua việc quy hoạch tổng thể phát triển KTXH; quy hoạch đất đai, quy hoạch vùng, ngành sản xuất, định hướng loại cây trồng, vật nuôi… Công tác quy hoạch phù hợp, thống nhất, đồng bộ, kịp thời sẽ giúp cho KTNN phát triển, có hiệu quả, bền vững và đúng định hướng, đặc biệt là đối với quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch, định hướng phát triển đối tượng cây trồng, vật nuôi ở các vùng, địa phương. 1.2.3.4. Xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển khu vực phụ trợ nhằm tạo điều kiện cho phát triển kinh tế nông nghiệp 30
  • 25. Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149 Luanvanmaster.com – Cần Kham Thảo - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149 Muốn KTNN phát triển bền vững thì yếu tốt kết cấu hạ tầng có vai trò đặc biệt quan trọng. Kết cấu hạ tầng sẽ giúp thúc đẩy việc sản xuất lưu thông hàng hóa dễ dàng. Các loại hình tổ chức sản xuất trong KTNN không thể tồn tại một cách độc lập, đặc biệt trong xu thế phát triển nông nghiệp hóa. Điều đó khiến cho nhà nước sẽ phải đầu tư, hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn như: hệ thống điện; hệ thống giao thông, vận tải; hệ thống cung cấp nước sạch và xử lý nước thải; hệ thống thủy lợi; hệ thống thông tin liên lạc; hệ thống chợ đầu mối, trung tâm thương mại và các công trình phúc lợi khác nhằm phục vụ tốt nhất cho quá trình phát triển của toàn xã hội nói chung và của nền nông nghiệp nói riêng. Ngoài ra, để nền KTNN phát triển mạnh mẽ, hiệu quả và mang tính lâu dài thì một trong những yếu tố có tác động không nhỏ đến sự phát triển đến từ sự phát triển của các khu phù trợ khác. Điều này được thể hiện qua các mặt sau: * Tác động của công nghiệp vào KTNN cũng như việc xác lập mối quan hệ giữa công – nông nghiệp là quá trình xây dựng hệ thống công nghiệp phục vụ nông nghiệp nhằm cải tạo và phát triển nông nghiệp theo hướng hiện đại. Công nghiệp không thể có cơ hội phát triển vững chắc khi nền nông nghiệp chưa phát triển ở mức cần thiết và ngược lại nếu không gắn liền với sự phát triển của công nghiệp, thì bản thân nông nghiệp cũng không thể đi lên với tốc độ cao, liên tục và vững chắc. Tác động của công nghiệp vào nông nghiệp để nâng cao chất lượng và hiệu quả của sản xuất kinh doanh nông sản hàng hóa là cơ sở căn bản để xây dựng mối quan hệ công – nông nghiệp ở nước ta hiện nay và là điều kiện tiên quyết nhằm đấy nhanh sự phát triển của KTNN theo hướng hàng hóa. Vai trò của QLNN là định hướng, tạo điều kiện phát triển công nghiệp phụ trợ như: công nghiệp chế biến, phát triển các làng nghề, vừa tạo điều kiện tiêu thụ nông sản hàng hóa, nâng cao hiệu quả sản 31
  • 26. Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149 Luanvanmaster.com – Cần Kham Thảo - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149 xuất, đồng thời giải quyết việc làm tạo điều kiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động, thúc đẩy tích tụ ruộng đất. * Khoa học công nghệ ngày càng đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển của đất nước nói chung và KTNN nói riêng. Việc chuyển giao khoa học công nghệ, vai trò định hướng và hỗ trợ của nhà nước và các cơ quan nghiên cứu cho các chủ thể, tập chung chủ yếu vào kinh tế trang trại, kinh tế hộ về khoa học, công nghệ và môi trường là cần thiết trong quá trình sản xuất kinh doanh. Nhà nước cần sắp xếp hệ thống tổ chức nghiên cứu, đổi mới cơ chế hoạt động và chuyển giao khoa học công nghệ phù hợp đáp ứng nhu cầu của quá trình sản xuất nông nghiệp và của hàng hóa lớn, * Trong quá trình đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất thì giải pháp quan trọng là đào tạo nguồn lao động chất lượng cao để có thể tiếp thu khoa học, công nghệ cũng như vận dụng những phương thức quản lý có hiệu quả. Chính vì vậy, Nhà nước cần quan tâm đào tạo lực lượng lao động chất lượng cao nhằm đáp ứng nhu cầu của thực tiễn 1.2.3.5. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về kinh tế nông nghiệp Việt nam có một hệ thống kinh tế mang tính chất hỗn hợp, đa dạng và đan xen của nhiều hình thức sở hữu, nhiều khu vực sản xuất và dịch vụ, nhiều thành phần kinh tế cùng bình đẳng, tồn tại và phát triển trong mối quan hệ hợp tác, liên kết và cạnh tranh phù hợp với pháp luật Nhà nước và được pháp luật bảo vệ. Dưới sự quản lý vĩ mô của Nhà nước, hệ thống KTNN nhiều thành phần phát triển, vận hành với sự hỗ trợ của tất cả các ban hành liên quan. Vì vậy việc tổ chức bộ máy thực hiện phát triển kinh tế nông nghiệp có thể được thể hiện thông qua sơ đồ sau: 32
  • 27. Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149 Luanvanmaster.com – Cần Kham Thảo - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149 Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy thực hiện phát triển kinh tế nông nghiệp Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn Chỉ đạo Hỗ trợ Các bộ ngành liên quan Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện Các đơn vị trực thuộc 1.2.3.6. Kiểm tra, giám sát quá trình phát triển kinh tế nông nghiệp Với tính chất đa dạng và phức tạp, sản xuất nông nghiệp là lĩnh vực sản xuất diễn ra trong khoảng không gian rộng lớn, với các đối tượng phong phú, lại phụ thuộc rất lớn vào điều kiện tự nhiên và khí hậu thời tiết. Để nắm bắt được tình hình thực tiễn về các hoạt động sản xuất kinh doanh trong nông nghiệp và có những biện pháp giải quyết kịp thời thì QLNN không thể bỏ qua công tác kiểm tra, giám sát thực thế tại các địa phương. Khi đó, Nhà nước tiến hành công tác kiểm tra giám sát thông qua các cơ quan QLNN về nông nghiệp nông thôn các cấp. 1.3. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về kinh tế nông nghiệp của một số tỉnh Nền nông nghiệp là một bộ phận cấu thành của nền kinh tế quốc dân vận hành theo cơ chế của thị trường có sự QLNN. Cũng giống như các phương pháp quản lý về kinh tế nói chung, QLNN về KTNN cũng sử dụng hệ thống các công cụ QLNN. Ở mỗi địa phương đều có điều kiện tự nhiên kinh tế và quá trình lịch sử phát triển KTNN riêng. Song dù là địa phương nào đi chăng
  • 28. Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149 Luanvanmaster.com – Cần Kham Thảo - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149 33
  • 29. Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149 Luanvanmaster.com – Cần Kham Thảo - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149 nữa, sự phát triển đó cũng có thể mang lại địa phương khác những vấn đề cần nghiên cứu, học hỏi, rút kinh nghiệm một cách sáng tạo trong thực tế và suy ngẫm trong tương lai. Vì vậy, việc tìm hiểu kinh nghiêm của các địa phương khác có những ý nghĩa lý luận và thực tiễn nhất định, từ đó giúp Thanh Hoá tránh được những hạn chế trong quá trình đẩy mạnh sự phát triển. * Kinh nghiệm của Thái Bình Thái Bình là tỉnh có tiềm năng lớn trong phát triển nông nghiệp. Sản xuất nông nghiệp của tỉnh đã giành được nhiều thắng lợi tương đối toàn diện cả về trồng trọt, chăn nuôi và kinh tế biển, góp phần quan trọng thúc đẩy sự phát triển KTXH cả nước. Từ những năm 1966, Thái Bình đã đạt thành tích 5 tấn thóc/ha dẫn đầu toàn miền Bắc. Trong giai đoạn gần đây, sau mỗi bước đột phá, kinh tế nông nghiệp Thái Bình lại đặt ra những mục tiêu cao hơn về GTSX và tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm nhằm phục vụ nhu cầu ngày càng đa dạng và khắt khe của thị trường. Bằng những chính sách hợp lý như: chính sách chuyển hướng công nghiệp hóa đa dạng nền kinh tế hướng vào xuất khẩu, tăng cường áp dụng khoa học công nghệ, cơ giới hoá các công đoạn trong nông nghiệp, gia tăng quyền tự chủ của tỉnh trong việc bố trí ngân sách đầu tư, ban hành chính sách phát triển kinh tế địa phương…. Thái Bình cũng là một trong những tỉnh đầu tiên trong cả nước thực hiện thành công xây dựng cánh đồng 50 triệu đồng/ha, tiến đến đạt từ 100 - 400 triệu đồng/ha. Ðặc biệt, trong những năm gần đây, Thái Bình đã xây dựng nhiều mô hình cánh đồng mẫu, áp dụng khoa học kỹ thuật, cơ giới hóa đồng bộ ở các khâu sản xuất, mở ra hướng đi mới trong sản xuất nông nghiệp hàng hóa. Cùng với đó, Thái Bình đã chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp khi giảm giá trị trồng trọt, tăng GTSX chăn nuôi, thủy sản. Sản xuất nông nghiệp đã có sự chuyển mạnh từ số lượng sang chất lượng, sản lượng lương thực 34
  • 30. Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149 Luanvanmaster.com – Cần Kham Thảo - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149 được giữ vững, cơ cấu lúa chất lượng cao được mở rộng, sản xuất cây màu, cây vụ đông được tiếp tục phát triển, đã hình thành được những vùng sản xuất hàng hóa tập trung, sản xuất hang hóa được thể hiện rõ nét ở sự phát triển kinh tế hộ, nhất là kinh tế trang trại với hiệu quả sản xuất ngày càng được nâng cao, đã hoàn thành xong quy hoạch vùng lúa chất lượng cao, cây màu và cây vụ đông, các dự án chuyển đổi sang thủy sản tập trung với kết quả sản xuất bước đầu đạt khá cao. Cơ sở hạ tầng nông nghiệp, nông thôn tiếp tục được đầu tư nâng cấp, đời sống nông dân được cải thiện một bước. * Kinh nghiệm Vĩnh Long Với địa thế ở trung tâm đồng bằng sông Cửu Long, Vĩnh Long có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế nông nghiệp. Tỉnh có sản phẩm nông nghiệp đa dạng như: lúa gạo, trái cây, gia súc, gia cầm và thủy sản… những sản phẩm này gần như có quanh năm và luôn đạt năng suất cao. Qua những Chủ trương đúng đắn và kịp thời của trung ương và địa phương như: đề án tái cơ cấu nông nghiệp tạo tiền đề xây dựng nền nông nghiệp bền vững, hiệu quả và có khả năng cạnh tranh cao, chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi đúng hướng, áp dụng nông sản chất lượng cao theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP, hình thành nhiều mô hình chăn nuôi sản xuất có giá trị cao, kết hợp với ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất… Bằng những hành động cụ thể, ngành nông nghiệp tỉnh Vĩnh Long đã đạt được nhiều kết quả đáng mong đợi, điển hình như: năm 2015 tỉnh đã hình thành các mô hình kiểu mẫu như cánh đồng mẫu lớn với tổng diện tích hơn 11.000ha tại 7 huyện, sản xuất từ 1 - 2 giống chất lượng cao và đã có 5 mô hình đạt chứng nhận VietGAP với diện tích trên 180ha. Bên cạnh, nhiều chính sách tổ chức lại sản xuất nông nghiệp theo hướng hợp tác, liên kết, thị trường nhằm giảm chi phí sản xuất, nâng cao chất lượng và đa dạng hóa nông sản. Trên cây lâu năm, sẽ định hướng canh tác hình thành vùng sản xuất lớn có thương hiệu và 35
  • 31. Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149 Luanvanmaster.com – Cần Kham Thảo - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149 phát huy thế mạnh cây trồng chủ lực như bưởi Năm Roi (Bình Minh), cam sành Tam Bình, chôm chôm Tích Thiện (Trà Ôn). Vùng rau màu khuyến khích sản xuất mô hình chuyên canh, luân canh theo hướng an toàn cũng đang xuất hiện ngày càng nhiều ở các huyện: Bình Tân, Bình Minh, Long Hồ... đem lại lợi nhuận cao gấp 2 - 3 lần trồng lúa. Chăn nuôi tuy gặp khó khăn về dịch bệnh nhưng nhìn chung vẫn có bước phát triển cả về số lượng và chất lượng, nhất là chăn nuôi bò, heo. Thủy sản phát triển rất mạnh, tốc độ tăng bình quân 43,35%/năm với đa dạng chủng loại, có thế mạnh cạnh tranh. Đáng chú ý, nhiều khâu sản xuất nông nghiệp được cơ giới hóa, với 100% khâu thu hoạch và hơn 96% khâu làm đất. Nhiều giống cây trồng - vật nuôi mới đưa vào sản xuất, từng bước đã nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm. Cùng với đó, Trong báo cáo chính trị của Đại hội Đảng bộ tỉnh Vĩnh Long lần thứ X, địa phương đã xác định lấy công nghiệp làm hướng đột phá, nhưng vẫn ưu tiên công nghiệp chế biến từ nguyên liệu của ngành nông nghiệp - thủy sản; công nghiệp phục vụ phát triển nông nghiệp. Điều này cho thấy, trong 5 năm tới, phát triển kinh tế vẫn phải dựa không nhỏ vào nông nghiệp. Tuy nhiên, có thực tế đáng lo ngại là GTSX ngành này hiện vẫn tăng trưởng nhưng với chiều hướng chậm lại. Nếu giai đoạn 2006-2010, GTSX tăng bình quân 6,7% thì đến giai đoạn 2010-2015 chỉ tăng gần 3%. Theo định hướng giai đoạn 2015 - 2020, GTSX nông - lâm - thủy sản tăng bình quân 3,5%. Và để đạt chỉ tiêu đề ra, tỉnh Vĩnh Long cần có những kế hoạch phát triển đồng bộ. Đặc biệt, đề án tái cơ cấu nông nghiệp cần đi vào trọng tâm, có định hướng Hiện nay, Vĩnh Long đã xây dựng được một ngành nông nghiệp khá toàn diện, phát triển theo hướng không ngừng nâng cao năng suất và chất lượng. Nhờ đó mà đời sống của bà con nông dân tỉnh nhà đã được cải thiện và nâng cao đáng kể. 36
  • 32. Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149 Luanvanmaster.com – Cần Kham Thảo - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149 * Bài học kinh nghiệm cho Thanh Hoá Mỗi địa phương sẽ có những điều kiện tự nhiên KTXH giống và khác nhau, vì vậy mà từ những bài học kinh nghiệm trong công tác QLNN về KTNN thì ta có thể thấy rằng: nhìn chung các tỉnh đều rất coi trong KTNN. Để làm được điều đó, tỉnh Thanh Hoá phải chú trọng tới công tác QLNN trên các vấn đề sau: Thứ nhất, luôn quan tâm chỉ đạo, ban hành và triển khai hệ thống luật pháp, chính sách phát triển nông nghiệp và cùng với đó tạo điều kiện phát triển công nghiệp nông thôn nhằm hỗ trợ phát triển nông nghiệp. Đây là hướng đi chung mà Thái Bình và Vĩnh Long đã thực hiện. Thứ hai, cần phải xác định đúng và đưa ra được những chính sách tạo liên kết giữa công nghiệp, thương mại với phát triển công nghiệp đặc biệt là công nghiệp chế biến. Gắn công nghiệp chế biến với các vùng nguyên liệu, sản xuất nông nghiệp giúp giảm chi phí vận chuyển nông sản và đảm bảo chất lượng của sản phẩm nông sản. Thứ ba, quan tâm hơn nữa đến công tác đầu tư cơ sở hạ tầng cho kinh tế nông thôn, chú trọng vào việc đầu tư: đường xá, thuỷ lợi, kho, bến bãi, điện, thông tin liên lạc…. Cùng với đó là đầu tư cho việc đào tạo, phát triển tri thức doanh nghiệp cho lao động nông thôn. coi các khoản chi tiêu này là đầu tư dài hạn, cho tương lai. Cuối cùng, cần tạo cơ chế giao thương mở, giúp tỉnh có thể giới thiệu sản phẩm, tạo đầu ra thông thoáng cho nông sản của. Đây là vấn đề chung mà Thái Bình và Vĩnh Long thực hiện chưa thực sự hiệu quả. Qua đó, từ điều kiện, hoàn cảnh lịch sử, nội lực hiện tại của Thanh Hoá mà Đảng và nhà nước sẽ tìm ra yếu tố, phương hướng, giải pháp QLNN hiệu
  • 33. Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149 Luanvanmaster.com – Cần Kham Thảo - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149 quả, sáng tạo giúp cho quá trình phát triển KTNN riêng và phát triển đất nước nói chung được mạnh mẽ và bền vững 37