Your SlideShare is downloading. ×
đề áN  kinh tế chính trị
Upcoming SlideShare
Loading in...5
×

Thanks for flagging this SlideShare!

Oops! An error has occurred.

×
Saving this for later? Get the SlideShare app to save on your phone or tablet. Read anywhere, anytime – even offline.
Text the download link to your phone
Standard text messaging rates apply

đề áN kinh tế chính trị

436

Published on

Published in: Education
0 Comments
1 Like
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

No Downloads
Views
Total Views
436
On Slideshare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
0
Actions
Shares
0
Downloads
0
Comments
0
Likes
1
Embeds 0
No embeds

Report content
Flagged as inappropriate Flag as inappropriate
Flag as inappropriate

Select your reason for flagging this presentation as inappropriate.

Cancel
No notes for slide

Transcript

  • 1. MỞ ĐẦU Trước năm 1986 nền kinh tế nước ta chỉ gồm hai thành phần kinh tế:Kinh tế nhà nước và kinh tế hợp tỏc xó. Từ sau khi mở cửa đến nay ViệtNam đó mở rộng với sỏu thành phần kinh tế. Tuy giảm về mặt số lượngnhưng cỏc doanh nghiệp nhà nước (DNNN) luụn chứng tỏ được vai trũ chủđạo của mỡnh, là động lực của sự phỏt triển nền kinh tế. Sự phỏt triển của DNNN cú vai trũ rất quan trọng, nú định hướng nềnkinh tế theo hướng xó hội chủ nghĩa. Và để làm được điều đú cỏc DNNNphải thể hiện được ưu thế vượt trội của mỡnh so với cỏc loại hỡnh khỏc. Ưuthế vượt trội thể hiện ở việc làm ăn cú hiệu quả. Sử dụng nguồn vốn cú hiệu quả, đú là vấn đề mang tớnh quyết địnhsự phỏt triển của DNNN và ảnh hưởng sự phỏt triển của đất nước ta. Nhỡnvào sự phỏt triển của DNNN ta cú thể nhận biết được nền kinh tế đang hoạtđộng cú năng động khụng. Đú là lý do vỡ sao em quyết định chọn đề tài:"Lýluận tuần hoàn và chu chuyển tư bản với việc sử dụng cú hiệu quả cỏcnguồn vốn trong doanh nghiệp của nhà nước". Qua đề tài này em muốn tỡmhiểu rừ hơn về DNNN trong việc sử dụng vốn, về những thành quả đó đạtđược và những hạn chế cũn tồn tại. Từ đú làm sỏng tỏ hiểu biết của mỡnh vềmột vấn đề đang rất được quan tõm hiện nay. Trong quỏ trỡnh làm đề ỏn, do cũn hạn chế trong nhận thức và thờigian cú hạn nờn em khụng thể trỏnh khỏi những thiếu xút. Em mong nhậnđược sự đúng gúp ý kiến của thầy để bài đề ỏn của em được hoàn thiện hơn. Em xin chõn thành cảm ơn thầy! 1
  • 2. A. Lí LUẬN TUẦN HOÀN VÀ CHU CHUYỂN TƯ BẢNI. TUẦN HOÀN TƯ BẢN 1. Cỏc giai đoạn biến hoỏ của tư bản 1.1. Khỏi niệm Tư bản là quan hệ sản xuất xó hội và nú luụn luụn vận động và lớnlờn khụng ngừng. Trong quỏ trỡnh tồn tại dưới nhiều hỡnh thỏi khỏc nhauvà liờn tục chuyển từ hỡnh thỏi này sang hỡnh thỏi khỏc. Đú là sự tuần hoàntư bản. 1.2. Sự vận động của tư bản Tư bản vận động qua ba giai đoạn.Giai đoạn 1: Lưu thụng: T- H Đõy là giai đoạn dựng tiền mua hàng hoỏ trờn thị trường gồm tư liệusản xuất và sức lao động. Tư bản xuất hiện dưới hỡnh thỏi tiền là tư bản tiềntệ. Đõy là đặc trưng cơ bản nhất của sản xuất tư bản chủ nghĩa khi sức laođộng trở thành hàng hoỏđặc biẹt cú thể trao đổi trờn thị trường. Do vậykhụng phải tiền đẻ ra quan hệ sản xuất TBCN, mà ngược lại quan hệ sảnxuất TBCN làm cho tiền cú thể trở thành tư bản. Giai đoạn 2: Sản xuất: H- SX-…-H:Tư bản tồn tại dưới hỡnh thỏi haiyếu tố tư liệu sản xuất và sức lao động là tư bản sản xuất. Đõy là giai đoạnsử dụng cỏc yếu tố đó mua để tổ chức quỏ trỡnh sản xuất TBCN mà trongquỏ trỡnh này cụng nhõn tạo ra giỏ trị và giỏ trị thặng dư do quỏ trỡnh sảnxuất tạo ra.Quỏ trỡnh này cần chỳ ý sự kết hợp giữa lao động và tư liệu sảnxuất để đạt lợi nhuận tối đa. Giai đoạn 3: H- T: Lưu thụng: Hàng hoỏ so quỏ trỡnh sản xuất TBCNtạo ra là tư bản hàng hoỏ trong đú khụng phải chỉ cú giỏ trị tư bản ứng trướcmà cả giỏ trị thặng dư do quỏ trỡnh sản xuất tạo ra. Khi tồn tại dưới hỡnhthỏi hàng hoỏ, tư bản chỉ thực hiện được chức năng của hàng hoỏ khi núđược vỏn đi tức là chuyển hoỏ được thành tiền với T > t. Mỗi giai đoạn thực hiện một chức năng Tư bản tiền tệ_Tư bản sảnxuất_ Tư bản hàng hoỏ. Sự vận động của tư bản là một chuỗi những biếnhoỏ khỡnh thỏi của tư bản. Sự vận động của tư bản chỉ được tiến hành bỡnhthường khi cỏc giai đoạn của nú diễn ra liờn tục, cỏc hỡnh thỏi tồn tại và 2
  • 3. đuợc chuyển hoỏ hỡnh thỏi một cỏch đều đặn.Mỗi loại tư bản đúng vai trũkhỏc nhau. Tư bản tiền tệ: Trả lương và mua nguyờn liệu Tư bản sản xuất: Tiền dựng để mua mỏy múc và nguyờn vật liệu Tư bản hàng hoỏ: Sản phẩm trong kho chờ bỏn Mỗi sự giỏn đoạn ở một giai đoạn nào đều gõy rối loạn hay đỡnh trệcho sự vận động của tư bản. Cú nhiều nhõn tố ảnh hưởng đến sự đỡnh trệđú. Tuy nhiờn, trong mỗi ngành, ở mỗi thời kỡ nhất định, cú một mức trungbỡnh xó hội . Thu hẹp hay kộo dài cỏc thời gian đú đờự ảnh hưởng tới hiệuquả của tư bản. Cú thể thấy rằng cỏc cuộc khủng hoảng dầu mỏ, năng lượng,nguyờn liệu, những trở ngại trong việc cung cấp cỏc yếu tố đầu vào của sảnxuất, sự cố kỹ thuật, cuộc khủng hoảng về tiờu thụ sản phẩm… đều làm chosự chuyển hoỏ hỡnh thỏi của tư bản trong mỗi giai đoạn bị cản trở, ảnhhưởng tới hiệu quả của tư bản. 2. Sự thống nhất của ba hỡnh thỏi tuần hoàn Trong cỏc loại tư bản chỉ cú tư bản cụng nghiệp mới cú hỡnh thỏituần hoàn đầy đủ gồm ba giai đoạn, tư bản lần lượt mang lấy và trỳt bỏ bahỡnh thỏi của nú. Tư bản cụng nghiệp là hỡnh thỏi tư bản duy nhất khụngchỉ chiếm đoạt giỏ trị thặng dư mà cũn tạo ra giỏ trị thặng dư. Trong sự vậnđộng của tư bản cụng nghiệp mỗi hỡnh thỏi của tư bản đều cú thể làm điểmmở đầu và kết thỳc của tuần hoàn tư bản, tạo nờn cỏc hỡnh thỏi tuần hoànkhỏc nhau của tư bản cụng nghiệp Tuần hoàn tư bản tiền tệ: Tuần hoàn tư bản sản xuất: Tuần hoàn tư bản hàng hoỏ 2.1. Tuần hoàn của tư bản tiền tệ: T- T: Mở đầu và kết thỳc đều làtiền. Sự vận động của tư bản biểu hiện ra là sự vận động của tiền. Hàng hoỏhay sản xuất chỉ là cỏc yếu tố trung gian khụng thể trỏnh được. Đõy là hỡnhthỏi đặc trưng nhất nổi bật nhất, nờu rừ được mục đớch của tuần hoànTBCN là làm tăng giỏ trị và tạo ra giỏ trị thặng dư. Nhưng đõy là hỡnh thỏiphiến diện nhất, che giấu quan hệ búc lột TBCN. 2.2. Tuần hoàn tư bản sản xuất: SX- ….-SX. Mở đầu và kết thỳcquỏ trỡnh tuần hoàn là sản xuất, vận động của tư bản biểu hiện ra là sự vận 3
  • 4. động khồng ngừng của sản xuất hàng hoỏ, và tiền tệ chỉ là yếu tố trung gian,toàn bộ quỏ trỡnh lưu thụng H- T- H chỉ là điều kiện cho sản xuất. Tuầnhoàn của tư bản khụng chỉ ra được động cơ, mục đớch vận động của tư bảnlà tăng giỏ trị và tạo ra giỏ trị thặng dư, nhưng lại làm rừ được nguồn gốccủa tư bản. Nguồn gốc đú là lao động cụng nhõn tớch luỹ lại. Nếu chỉ xộtriờng tư bản sản xuất ta cú thể bị nhầm lẫn mục đớch của tư bản là sản xuất,trung tõm của vấn đề là sản xuất nhiều và rẻ, cú trao đổi là trao đổi sảnphẩm để sản xuất được liờn tục 2.3. Tuần hoàn tư bản hàng hoỏ: H-H: Mở đầu và kết thỳc giai đoạnlà hàng hoỏ. Vận động của tư bản biểu hiện ra là sự vận động của hàng hoỏ.Hỡnh thỏi tuõng hoàn này nhấn mạnh vai trũ của lưu thụng hàng hoỏ vàtớnh liờn tục của lưu thụng. Quỏ trỡnh sản xuất và lưu thụng của tiền tệ chỉlà điều kiện cho lưu thụng hàng hoỏ. Quỏ trỡnh tuần hoàn tư bản hàng hoỏ bộc lộ mối quan hệ giữa nhữngngười sản xuất hàng hoỏ với nhau. Nú vạch rừ sự lưu thụng hàng hoỏ là điềukiện thường xuyờn của sản xuất và tỏi sản xuất, song quỏ nhấn mạnh vai trũcủa lưu thụng hàng hoỏ: mọi yếu tố của quỏ trỡnh sản xuất đều do lưu thụnghàng hoỏ và chỉ gồm cú hàng hoỏ. Sự vận động của tư bản chủ nghĩa Đú là sự thống nhất của ba hỡnh thỏi tuần hoàn. Nếu chỉ xột riờngtừng hỡnh thỏi tuần hoàn tư bản thỡ chỉ phản ỏnh phiến diện, làm nổi bậtmặt này và che giấu mặt khỏc. Vỡ vậy cần xem xột ba hỡnh thỏi tuần là mộtthể chặt chẽ trong mối quan hệ của chỳng.II. CHU CHUYỂN TƯ BẢN 1. Chu chuyển tư bản và thời gian chu chuyển. 1.1. Khỏi niệm Chu chuyển tư bản là tuần hoàn tư bản nếu ta coi đú là một quỏ trỡnhđịnh kỳ, đổi mới và lặp đi lặp lại khụng ngừng. Nghiờn cứu tuần hoàn tưbản là ta nghiờn cứu mặt chất của vận động của tư bản. Nghiờn cứu chuchuyển là nghiờn cứu mặt lượng của vận động tư bản. 1.2. Thời gian chu chuyển của tư bản. Là thời gian từ khi nhà tư bản ứng tư bản ra dưới một hỡnh thỏi nhấtđịnh cho đến khi thu về cũng dưới hỡnh thỏi ban đầu, cú kốm theo giỏ trị 4
  • 5. thặng dư. Tuần hoàn của tư bản bao gồm quỏ trỡnh sản xuất và quỏ trỡnhlưu thụng nờn thời gian chu chuyển cũng do thời gian sản xuất và thời gianlưu thụng cộng lại. Thời gian Thời gian Thời gian chu chuyển = sản xuất + lưu thụng a. Thời gian sản xuất Thời gian tư bản nằm trong giai đoạn sản xuất. Gồm : Thời gian laođộng và thời gian dự trữ sản xuất. Thời gian lao động là thời gian người lao động tỏc động vào đốitượng lao động để tạo ra sản phẩm. Đõy là thời gian cú ớch, vỡ nú tạo ra giỏtrị cho sản phẩm. Thời gian giỏn đoạn lao động là thời gian đối tượng lao động , dướidạng bỏn thành phẩm nằm trong lĩnh vực sản xuất, nhưng khụng cú sự tỏcđộng của lao động của tự nhiờn. Thời gian giỏn đoạn lao động xú thể xen kẽhoặc tỏch ra thành thời kỡ riờng biệt với thời gian lao động và nú thể rỳtngắn, dài khỏc nhau. Thời gian dự trữ sản xuất là thời gian cỏc yếu tố sản xuất đó đượcmua về và sẵn sàng thời gian sản xuất, nhưng chưa thực sự được đưa vàoquỏ trỡnh sản xuất, cũn ở dạng dự trữ. Đú là điều kiện để quỏ trỡnh sản xuấtđược liờn tục. Trong ba thời gian trờn thỡ chỉ cú thời gian lao động là tạo ragiỏ trị, nhưng thời gian dự trữ sản xuất và thời gian giỏn đoạn lao động làkhụng trỏnh khỏi, Vỡ vậy rỳt ngắn được thời gian này là điều kiện cơ bản đểnõng cao hiệu quả sản xuất của tư bản. b. Thời gian lưu thụng Là thời gian tư bản nằm trong quỏ trỡnh lưu thụng. Thời gian lưuthụng gồm thời gian mua nguyờn nhiờn vật liệu và thời gian bỏn hàng hoỏ,kể cả thời gian vận chuyển. Thời gian lưu thụng phụ thuộc vào nhiều yếu tố như : Tỡnh hỡnh thịtrường, quan hệ cung- cầu, giỏ cả trờn thị trường, khoảng cỏch tới thịtrường, trỡnh độ phỏt triển giao thụng vận tải.....Trong thời gian lưu thụng,tư bản khụng làm chức năng sản xuất, khụng tạo ra giỏ trị cho sản phẩm vàgiỏ trị thặng dư cho tư bản. Tuy nhiờn, khụng thể thiếu sự tồn tại của nú, vỡđú là đầu vào và đầu ra của sản xuất. Rỳt ngắn được thời gian lưu thụng sẽ 5
  • 6. làm rỳt ngắn thời gian chu chuyển, làm cho quỏ trỡnh sản xuất đựơc lặp lạinhanh hơn, làm tăng hiệu quả của tuần hoàn tư bản. Ta cú : Thời gian lưu thụng = Thời gian bỏn hàng + Thời gian mua hàng c. Tốc độ chu chuyển tư bản Thời gian chu chuyển tư bản chịu sự ảnh hưởng của nhiều yếu tố nờnthời gian chu chuyển trong cung một ngành và giữa những ngành khỏc nhaulà rất khỏc nhau. Để so snỏh được cần tớnh tốc độ chu chuyển tư bản. Tăngtốc độ chu chuyển của tư bản cú ý nghĩa quan trọng trong việc tăng hiệu quảhọat động của tư bản. Trước hết tăng tốc độ chu chuyển của tư bản cố định sẽ tiết kiệm đượcchi phớ bảo quản, sửa chữa tư bản cố định trong quỏ trỡnh hoạt động, trỏnhđược hao mũn vụ hỡnh và hao mũn hữu hỡnh, cho phộp đổi mới nhanh mỏymúc, thiết bị cú thể sử dụng quỹ khấu hao làm quỹ dự trữ sản xuất để mởrộng sản xuất mà khụng cần cú tư bản phụ thờm. Đối với tư bản lưu động, việc tăng tốc độ chu chuyển hay rỳt ngắnthời gian chu chuyển sẽ cho phộp trết kiệm được tư bản ứng trước khi quymụ sản xuất như cũ hay cú thể mở rộng thờm sản xuất mà khụng cần cú tưbản phụ thờm. Vớ dụ , một tư bản cú thời gian chu chuyển là `10 tuần gồm 5 tuầnsản xuất và 5 tuần lưu thụng. Quy mụ sản xuất đũi hỏi một lượng tư bản lưuđộng cho 5 tuần sản xuất là: 100x5=500. Nhưng sau đú sản phẩm làm raphải qua 5 tuần lưu thụng. Do vậy, để sản xuất liờn tục phải cần một lượngtư bản lưu động khỏc cho 5 tuần là 100x 5 = 500, tổng cộng là 1000. Nếu donhững nhuyờn nhõn nào, thời gian chu chuyển rỳt ngắn lại cũn 9 tuần vớiquy mụ sản xuất khụng đổi thỡ tư bản lưu động cần thiết cho sản xuất cầnthiết cho sanr xuất liờn tục chỉ là 100x9 = 900, tiết kiệm được 100 tư bảnứng trước. Chớnh vỡ vậy khi mới bắt đầu kinh doanh, thực lực kinh tế cũnyếu, tư bản thường được đầu tư vào những ngành cú thời gian chu chuyểnngắn như cụng nghiệp nhẹ, cụng nghiệp thực phẩm…. Chỉ khi đó trưởngthành, cú vốn lớn thỡ tư bản với đầu tư vào những ngành cú chu kỳ kinhdoanh dài như cụng nghiệp nặng. Đối với tư bản khả biến, việc tăng thờm tỷsuất giỏ trị thặng dư hàng năm. 6
  • 7. Vớ dụ: cú hai tư bản A và B, đều cú tỷ suất giỏ trị thặng dư là m =100%, chỉ khỏc nhau ỏ thời gian chu chuyển tư bản. Tư bản A là 5 tuần (ngành dệt) cũn tư bản B là 50 tuần ( ngành đúng tàu). Để sản xuất liờn tục,tư bản A cần một lượng tư bản khả biến ứng trước là100x5 = 500, cũn tưbản khả biến ứng trước là 100x 50 = 5000. Cựng với m = 100, sau 5 tuần, tưbản A tạo ra một giỏ trị thặng dư là 5x100= 500, sau 50 tuần tạo ra giỏ trịthặng dư là 100x50= 5000( hay 500x10 vũng=5000), nhưng luụn luụn chỉcần một lượng tư bản khả biến ứng trước là 500 cũn tư bản B, sau 50 tuầncũng tạo ra niith gỳa trị thặng dư là 100x 50 =5000, nhưng cần một lượng tưbản khả biến ứng trước là 5000. Tỷ suất giỏ trị thặng dư hang năm là M với tư bản khả biến ứng trước V. M =M/V x100% = mxn/Vx 100% =m.n Trong đú: m là giỏ trị thặng dư tạo ra trong 1 vũng chu chuyển m/v là tỷ suất giỏ trị thăngh dư thực tế n: là số vũng chu chuyển trong năm Ở tư bản Am tỷ suất giỏ trị thặng dư hàng năm là: M = 5000/500 x 100%= 100% Như vậy mặc dự cú tỷ suất giỏ trị thặng dư m phản ỏnh trỡnh độn búclột ở tư bản A và B như nhau, nhưng tỷ suất giỏ trị thăng dư hàng năm Mphản ỏnh hiệu quả hoạt động của hai tư bản đú lại khỏc nhau. Bởi vậy, việclựa chọn ngành cú thời gian chu chuyển chắn hơn và tỡm mọi cỏch rỳt ngắnthời gian của một vũng chu chuyểnlà một trong những biện phỏp để nõngcao hiệu quả sử dụng của cỏc doanh nghiệp. Điều đú gõy ra ảo tưởng rằnglưu thụng cũng tạo ra giỏ trị thặng dư dho tư bản. Song thực tế khụng phảivậy, chu chuyển nhanh vỡ do đó thu hỳt được nhiều lao động hơn, nhờ đúmà tạo ra được nhiều giỏ trị mới trong đú cú giỏ trị thặng dư. Tốc độ chu chuyển tư bản bằng số vũng chu chuyển thực hiện đượctrong một khoảng thời gian nhất định, vớ dụ như một năm. 2. Cỏc nhõn tố ảnh hưởng đến chu chuyển tư bản. Gồm : Quỏ trỡnh sản xuất và quỏ trỡnh lưu thụng 2.1 Quỏ trỡnh sản xuất Quỏ trỡnh sản xuất chịu rất nhiều ảnh hưởng bởi hai nhõn tố: Tư bảncố định và tư bản lưu động. 7
  • 8. a. Tư bản cố định Tư bản cố định là bộ phận tham gia vào toàn bộ quỏ trỡnh sản xuấtnhưng giỏ trị của nú được chuyển dần vào từng phần của sản phẩm laođộng bao gồm : Nhà mỏy, mỏy múc, cỏc cụng trỡnh phục vụ sản xuất. Đặcđiểm của tư bản cố định là hiện vật, nú luụn luụn bị cố định trong quỏ trỡnhsản xuất, chỉ cú giỏ trị của nú là thời gian vào quỏ trỡnh lưu thụng cựngsảnphẩm và nú vũng chỉ lưu thụng từng phần, cũn một phần vẫn bị cố địnhtrong tư liệu lao động, phần này khụng ngừng giảm xuống cho tới khi núchuyển hết giỏ trị vào sản phẩm b. Tư bản lưu động Là bộ phận tư bản khi tham gia vào quỏ trỡnh nú chuyển hoỏ oang bộgiỏ trị sang sản phẩm. Đú là bộ phận tư bản bất biến dưới hỡnh thỏi nguyờnliệu, nhiờn liệu, vật liệu phụ, và đặc biệt quan trọng là sức lao độngBộ phận tư bản này cú thể hoàn lại hoàn toàn cho nhà tư bản dưới hỡnh thỏitiền tệ sau khi đó bỏn hàng hoỏ xong Tư bản cố định và tư bản lưu động đều cú ảnh hưởng trực tiếp đến tốcđộ chu chuyển tư bản, cũng cú nghĩa là ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sảnxuất của tư bản. Vậy hai yếu tố càng hoàn hảo thỡ quỏ trỡnh chu chuyển tưbản càng gặp thuận lợi, tốc độ chu chuyển tư bản càng nhanh. Và ngược lạisự khụng hoàn hảo của từng yếu tố sẽ cản trở tốc độ chu chuyển. 2.2. Quỏ trỡnh lưu thụng Đõy là giai đoạn khụng tạo ra sản phẩm nhưng là quỏ trỡnh khụng thểthiếu được. Càng rỳt ngắn được quỏ trỡnh này tốc độ chu chuyển của tư bảncàng nhanh chúng. Quỏ trỡnh lưu thụng bao gồm qỳa trỡnh bỏn hàng vàmua hàng.Quỏ trỡnh mua hàng: mua cỏc nguồn đầu vào, cỏc nguyờn vậtliệu, lao động. Quỏ trỡnh này nhanh hay chậm phụ thuộc vào khoảng cỏchtừ nguồn cung cấp đầu vào đến nơi sản xuất, thụng thường cỏc cụng tythường xõy dựng xớ nghiệp sản xuất ở ngay tại nơi cung cấp nguồn nguyờnliệu để hạn chế chi phớ vận chuyển cũng như thời gian vận chuyển. Quỏtrỡnh bỏn hàng là quỏ trỡnh hàng hoỏ sản xuất lưu thụng trờn thị trường,quỏ trỡnh này phụ thuộc vào chất lượng hàng hoỏ và khả năng quảng cỏocủa từng cụng ty. Cụng việc đú càng thuận lợi thỡ hàng hoỏ lưu thụng càngnhanh. Nhưng trong giai đoạn hiện nay do toàn cầu hoỏ, phõn cụng lao động 8
  • 9. quốc tế diễn ra rất mạnh mẽ nờn xuất hiện cỏc cụng ty đa quốc gia, cỏc cụngty xuyờn quốc gia. Sản phẩm khụng chỉ lưu thụng trong một quốc gia, mộtkhu vực mà nú cũn tràn ngập trờn toàn thế giới. Vớ dụ như: Cỏc sản phẩmnước giải khỏt Cocacola, Pepsi của Mỹ. Cỏc sản phẩm điện tử của Nhật rấtđược nhiều tiờu dựng trờn toàn thế giới yờu thớch. Cũng do khoảng cỏch vềkhụng gian rất rộng, nờn quỏ trỡnh lưu thụng sẽ diễn ra chậm hơn so vớingày trước, nhưng đú khụng phải là điều thể hiện sự đi xuống của kinh tếmà nú là hiện tượng khỏch quan, cũng như sự phỏt triển lớn mạnh của cỏctập đoàn kinh tế. 3. Biện phỏp đẩy nhanh tốc độ chu chuyển tư bản Trong quỏ trỡnh sản xuất cần rỳt ngắn thời gian giỏn đoạn lao độngvà thời gian dự trữ sản xuất.Đõy là thời gian khụng tạo ra gớa trị cho sảnphẩm, nhưng khụng thể thiếu được. Trong thời gian giỏn đoạn sản xuất vàthời gian dự trữ lao động cú thể xảy ra hao mũn vụ hỡnh và hao mũn hữuhỡnh. Vỡ vậy càng rỳt ngắn được quỏ trỡnh này càng hạn chế được thiệt hạido hai loại hao mũn này gõy ra, và rỳt ngắn được thời gian chu chuyển tưbản. Cũn thời gian sản xuất thỡ cần rỳt ngắn bằng cỏch nõng cao năng suấtlao động và hiệu quả lao động. Để tăng được năng suất lao động cần phải sửdụng mỏy múc phự hợp với mục đớch kinh doanh để đạt được hiệu quả caonhất. Mỏy múc khụng được quỏ lạc hậu nhưng cũng khụng quỏ hiện đại màkhụng cú khả năng khai thỏc hết chức năng của nú. Trong quỏ trỡnh sảnxuất cần tạo ra khõu sản xuất liờn hoàn, như vậy sẽ hạn chế được "thời gianchết". Vỡ như vậy sẽ đỏnh vào trỏch nhiệm của mọi người hơn, chỉ cầnnghẽn ở một khõu thụi sẽ gõy ra cả quy trỡnh sản xuất bị đỡnh trệ, nờn sẽnõng cao được hiệu quả sản xuất. Đối với thời gian lưu thụng để tăng tốc độchu chuyển cần rỳt ngắn khoảng cỏch từ nơi cung cấp đầu vào đến nơi sảnxuất. Và hàng hoỏ sản xuất ra lưu thụng thụng suốt, khụng bị dư thừa, ế ẩm.Muốn làm vậy phải nõng cao chất lượng sản phẩm. Việc nõng cao chấtlượng sản phẩm đúng vai trũ quyết định nhưng bờn cạnh đú cần chỳ trọngkhõu bỏn hàng. Để bỏn hàng được thuận lợi cần quan tõm đến Marketing,quảng cỏo. Đõy là cầu nối giữa người sản xuất và người tiờu dựng. Nú cúvai trũ đặc biệt quan trọng trong giai đoạn hiện nay khi mà hàng hoỏ trànngập thị trường, cú rất nhiều sự lựa chọn cho người tiờu dựng. Vỡ vậy để 9
  • 10. người tiờu dựng biết đến sản phẩm và tin tưởng về chất lượng sản phẩm đũihỏi phải thực hiện tốt khõu này. Trong khõu này cần chỳ ý đến đặc điểm tụngiỏo, phong tục của từng địa phương, từng quốc gia để phự hợp được vớingười sử dụng. Đú là bớ quyết thành cụng của cỏc doanh nghiệp. 10
  • 11. B. GIẢI PHÁP NÂNG CAO VIỆC SỬ DỤNG Cể HIỆU QUẢ NGUỒN VỐN CỦA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚCI. DOANH NGHIỆP NHÀ NỨƠC (DNNN). VAI TRề CỦA DNNN VÀ THỰCTRẠNG CềN TỒN TẠI Ở VIỆT NAM 1. DNNN. Vai trũ của DNNN1.1. Khỏi niệm DNNN là cỏc tổ chức kinh tế hoạt động sản xuất kinh doanh dưới sựquản lý của nhà nước bằng cỏc cụng cụ trực tiếp ( mệnh lệnh hành chớnh)hoặc cỏc cụng cụ giỏn tiếp ( cỏc cụng cụ kinh tế ) để định hướng sự phỏttriển của doanh nghiệp phự hợp với yờu cầu , đũi hỏi của đất nước. 1.2. Vai trũ của DNNN Là lực lượng nũng cốt, chủ yếu của nền kinh tế quốc dõn, biểu hiện ởmặt số lượng, chất lượng và loại hỡnh. Hoạt động của DNNN giữ vai trũquan trọng đối với nền kinh tế. Nú là bộ phận nắm giữ cơ sở vật chất chủyếu, huyết mạch chớnh của nền kinh tế quốc dõn, nơi tập trungchủ yếunhững cụng trỡnh, những cỏn bộ quản lỳ của đất nước, nơi đưa lại nguồn thuđỏng kể cho ngõn sỏch nhà nước. Hiện nay nứơc ta cú khoảng 5280 DNNN với tổng số vốn gần 116 tỉđồng. Xột về mặt số lượng chỉ chiếm khoảng 17% tổng số doanh nghiệpnhưng hàng năm đúng gúp từ 40%-46% trong tỉ trọng GDP cả nước. CỏcDNNNlà lực lượng nắm hầu hết cỏc nguồn lực cơ bản trong xó hội: 86,6%tổng số vốn, 85% tài sản cố định, 100% mỏ, 80% rừng, 90% lao động đượcđào tạohệ thống và nhận được hầu hết cỏc ưu đói của nhà nước so với cỏcthành phần kinh tế khỏc. Lực lượng DNNN đang là lực lượng then chốttrong sản xuất cụng nghiệp, trong hoạt đọng xuất- nhập khẩu, trong lĩnh vựctài chớnh-ngõn hàng-tớn dụng. Và trong một số ngành khỏc như: Bưu chớnhviễn thụngm diện..... DNNN giữ vai trũ độc quyền Vài năm trở lại đõy, xột về mặt số lượng thỡ số DNNN giảm đi nhiềunhưng về mặ chất lượng lại tăng lờn đỏng kể do sự năng động hơn trong cơcấu quản lý. DNNN luụn thể hiện vai trũ chủ đạo của mỡnh, là động lực củasự phỏt triển kinh tế của nứơc ta. DNNN gồm cú hai loại hỡnh hoạt động với hai mục đớch khỏc nhau.Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh với mục đớch tối đa hoỏ lợi nhuận. 11
  • 12. Doanh nghiệp cụng ớch đặt lợi ớch phục vụ xó hội là chủ yếu. Nhưng trongquỏ trỡnh hoạt động cũng phải hạch toỏn kinh tế, trỏnh làm ăn thua lỗ đểnhà nước phải bự lỗ. Cần xem xột một cỏch toàn diện giữa lợi ớch của xóhội và lợi ớch kinh tế.Như hiện nay, hoạt động của ngành vận tải xe buýt.Với phương tiện giao thụng này vừa rẻ và thuận tiện cho người dõn, đồngthời giảm ỏch tắc giao thụng, ớt gõy ụ nhiễm mụi trường....nú đó mang lạirất nhiều lợi ớch cho xó hội. Xột trờn khớa cạnh kinh tế thỡ hàng năm nhànước phải bự lỗ vài trăm tỉ đồng để dịch vụ này cú thể đưa vào sử dụng.Nhưng so sỏnh giữa lợi ớch xó hội đạt được và chi phớ kinh tế bỏ ra thỡ lợiớch xó hội thu lại nhiều hơn. Và vỡ vậy, nờn vừa qua nhà nước mới đầu tưthờm 20 chiếc xe nữa đỏp ứng nhu cầu ngày càng tăng thờm của ngươỡ dõnđối với dịch vụ tiện ớch này. Cú thể thấy rằng DNNN đúng vai trũ rất quan trọng, là động lực củasự tăng trưởng kinh tế và phỏt triển xó hội. 2. Những thực trạng cũn tồn tại. Bờn cạnh những kết quả đó đạt được, cỏc doanh nghiệp vẫn cũnnhững tồn tại Hiện nay, bờn cạnh những doanh nghiệp làm ăn cú hiệu quả thỡ cũncú nhiều doanh nghiệp làm ăn khụng hiệu qủa và những doanh nghiệp cũnlại thỡ bị thua lỗ nặng . Đến năm 1999 theo bỏo cỏo củaTổng Cục quản lývốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp (nay là Cục quản lý doanh nghiệptrực thuộc bộ tài chớnh , năm 1998 chỉ cú 37% doanh nghiệp làm ăn cú hiệuquả; 46,6%hoạt độngkhụng hiệu quả, cũn lại thua lỗ. Năm 1999 số doanhnghiệp làm ăn hiệu quả chỉ cũn 20%. Tỉ suất lợi nhuận trờn vốn chủ sở hữucủa doanh nghiệp giảm dần: 95: 19,1%; 97: 10,6%; 98: 8%. Con số trờnchứng tỏ khả năng mở rộng sinh lợi của cỏc DNNN thấp và cú xu hướngngày càng giảm dần. ở cỏc doanh nghiệp tỡnh trạng ứ đọng hàng hoỏ phổbiến; khả năng mở rộng sản xuất và đổi mới cụng nghệ để sản xuất ra cỏcmặt hàng cú giỏ trị cao hơn, cú khả năng xuất khẩu là rất ớt. Sản phẩm giỏthành cũn cao, gớa xuất xưởng của nhiều loại sản phẩm chủ yếu của nước tacao hơn hẳn giỏ sản phẩm nhập khẩu. Hàng hoỏ của nước ta thiếu tớnh cạnhtranh ngay cả trờn sõn nhà. Hàng năm nhà nước phải bự lỗ rất nhiều cho cỏcdoanh nghiệp nhà nước để duy trỡ hoạt động. Phần lớn cỏc DNNN vẫn chờ 12
  • 13. đợi sự bảo trợ của nhà nước, chưa chủ động khẩn trương chuẩn bị nhữngbiện phỏp thớch ứng với yờu cầu hoà nhập quốc tế theo nguyờn tắc va lịchtrỡnh Chớnh phủ đó cam kết.So với năm 95, cỏc chỉ tiờu về tăng trưởngkinh tế, lợi nhuận, nộp ngõn sỏch, khả năng cạnh tranh của DNNN cú dấuhiệu trỡ trệ. Trờn 60% doanh nghiệp cú mức vốn nhà nước dưới 5 tỷ đồng,trong đú 25% cú vốn dưới 1 tỷ đồng. Mức đúng gúp ngõn sỏch cũn thấp xaso với nguồn lực bỏ ra, mức nộp của từng doanh nghiệp chờnh lệch nhau rấtlớn, thậm chớ cú nhiều doanh nghiệp mức nộp ngõn sỏch thấp nhiều so vớingõn sỏch hỗ trợ. Nếu quy về mặt bằng giỏ năm 1995 thỡ cỏc chỉ tiờu lợinhuận, nộp ngõn sỏch của DNNN năm 97 đều giảm sỳt trầm trọng. Nếutớnh đủ giỏ đầu vào ( tài sản cố định, điện, nước…)giảm sự bảo hộ của nhànước thỡ nhiều doanh nghiệp đầu đàn như xi-măng, đường, thộp, dệt,may,giấy…đều khụng cạnh tranh nổi với doanh nghiệp của nước ngoài, cũncỏc DNNN khỏc lại càng khú khăn hơn. Hà Nội là một thành phố cú nhiềuDNNN. Năm 97 so với năm 95 doanh thu của DNNN tăng 12,56%, nhưngmức tăng này giảm dần từ 10,1% năm 96 xuống cũn 2,2% vào năm 97.Tổng lói thực hiện của cỏc DNNN năm 97 chỉ bằmg 78% của năm 95. Lỗcộng dồn năm 97 tuy cú giảm 6% so với năm 96, nhưng tăng 2,3 lần so vớinăm 95. Tổng nộp ngõn sỏch của DNNN ở Hà Nội năm 97 chỉ bằng 92,76%so với 95, trong khi đú, trong ba năm 95-97 mức tăng vốn kinh doanh củacỏc doanh nghiệp là 25,22% và mức tăng của vốn ngõn sỏch là 43,54%,nhưng mức đúng ngõn sỏch lại giảm, thấp hơn năm 95 là 7%. Điều đỏngchỳ ý là, việc tăng đúng gúp vào ngõn sỏch chủ yếu sà do tăng phần thuếtiờu thụ đặc biệt, về thực chất , là thuế do doanh nghiệp đúng hộ người tiờudựng, khụng phải do hoạt động hiệu quả của doanh nghiệp. Phần thuế lợi tứcthể hiện hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thỡ giảm gần 19%.Hiện nay doanh nghiệp vẫn cũn nhiều về số lượng, nhỏ về quy mụ và cũn cúsự dàn trải khụng cần thiết vượt quỏ khả năng nguồn lực của nhà nước hiệncú. Số doanh nghiệp cú vốn nhà nước dưới 5 tỷ đồng chiếm khoảng 72,5%,trong đú số doanh nghiệp dưới 1 tỷ đồng chiếm 26%, và chỉ xú 19,81%sốdoanh nghiệp cú vốn nhà nước trờn 10 tỷ đồng. Qua đú ta thấy quy mụDNNN nước ta nhỏ bộ như thế nào. Ta cú bảng số liệu sau về hoạt động củaDNNN: 13
  • 14. 1995 1996 1997 1998Tỷ trọng GDP của DNNNtrong 40,18 40,48 40,47 40,21toàn bộ nền kinh tế (%)Tỷ trọng DNNN bị lỗ (%) 16,49 22,00 24,50 16,9Tỷ suất lợi nhuận trờn vốn (%) 0,16 0,12 0,12 0,11Tỷ suất nộp ngõn sỏch trờn 0,27 0,33 0,28 0,26vốn(%) Tỡnh trạng thiếu vốn của cỏc DNNN là khỏ phổ biến. Cú tới 60% số DNNN khụng đủ vốn phỏp định theo quy định tại nghị định 50/CP. Vốn thực tế hoạt động chỉ đạt 80%. Vớ dụ: Tổng cụng ty 90 vốn nhà nước bỡnh quõn của một tổng cụng ty là 268 tỷ đồng, bằng 8% mức vốn nhà nước bỡnh quõn của tổng cụng ty 91.Tại Hà Nội, năm 97 vốn kinh doanh bỡnh quõn của một DNNN trờn địa bàn và bằng 26,3% mức vốn kinh doanh bỡnh quõn của cỏc doanh nhgiệp trung ương trờn địa bàn ( 34,45%). Cú rất ớt cỏc doanh nghiệp làm ăn cú hiệu quả, nhưng đại đa số cỏc doanh nghiệp này dựa trờn sự bảo hộ của nhà nước về độc quyền. Vỡ vậy xột thực chất thỡ chưa chắc "cú lói" dựa trờn năng lực thực sự về sự quản lý cú hiệu quả của cỏc doanh nghiệp.Cỏc doanh nghiệp này được sự ưu đói về thuế, thương mại, dịch vụ, tớn dụng, giải quyết nợ tồn đọng, cấp giấy phộp đầu tư, giao đất, quy định giỏ cả.... Đú là cỏc doanh nghiệp độc quyền trong ngành điện, bưu chớnh viễn thụng, vận chuyển hàng khụng... Những doanh nghiệp dựa trờn sự độc quyền của mỡnh tạo ragiỏ cả rất cao so với cỏc nước trong khu vực. Vớ dụ: Gớa điện cao hơn 50%, giỏ nước cao hơn 70%, thộp xõy dựng cao hơn 20USD/tấn, chi phớ điện thoại quốc tế cao hơn so với Singapo..... Một hiện tượng tồn tại thứ hai ở DNNN đú là : "Lói giả, lỗ thật". Trờn giấy tờ cú những doanh nghiệp làm ăn cú lói, nhưng thực ra chỉ đến khi tỡnh trạng khụng thể che giấu, bị phỏ sản thỡ mới vỡ lẽ. Và cuối cựng thỡ ai gỏnh trỏch nhiệm, chẳng ai cả và nhà nước lại là người bự lỗ. Những doanh nghiệp nhà nứơc hiện nay vẫn cũn nặng tư tưởng của cụng, vỡ vậy từng cỏ nhõn luụn đặt lợi ớch của mỡnh lờn đầu tiờn.Đú là hiện tượng " Cha chung 14
  • 15. khụng ai khúc".Trong quỏ trỡnh hoạt động khụng phõn rừ trỏch nhiệm củatừng cỏ nhõn cũng như quyền lợi của họ nếu hoàn thành tốt nhiệm vụ củamỡnh,đõy cũng là nguyờn nhõn chớnh để diễn ra tỡnh trạng đú.II. VỐN. SỬ DỤNG VỐN CỦA DNNN. Trong cỏc DNNN đặc biệt doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thỡ tưliệu sản xuất khụng mang hỡnh thỏi tư bản, nú mang hỡnh thỏi vốn baogồm: Vốn cố định và vốn lưu động.Vốn cố định ứng với tư bản cố định, vốn lưu động ứng với tư bản lưu động 1. Vốn cố định bao gồm : Nhà xưởng, mỏy múc, cỏc cụng trỡnhphục vụ sản xuất.... So với những năm trước đõy, DNNN hiện nay cú cơ sở vật chất hạtầng, mỏy múc, trang thiết bị hiện đại hơn nhiều. Đú là điều kiện thuận lợiđể cỏc doanh nghiệp làm ăn hiệu quả hơn. Tuy vậy so với cỏc quốc gia trờnthế giới, kinh tế Việt Nam cũn lạc hậu. Cú những cụng nghệ ở cỏc nướcphỏt triển đó khõỳ hao được hết giỏ trị vào sản phẩm nhưng ta vẫn nhậpkhẩu để sản xuất vỡ những cụng nghệ vẫn cũn hiện đại đối với nước ta,trong khi cỏc quốc gia này tiếp tục đổi mới cụng nghệ, như vậy khoảng cỏchvề cụng nghệ của nước ta với cỏc quốc gia phỏt triển ngày càng nới rộng.Từ đú, Việt Nam đó chủ trương kết hợp cụng nghiệp hoỏ với hiện đại hoỏnền kinh tế. Cũn đối với cỏc doanh nghiệp thỡ cần cố gắng bằng nội lực đổimới cụng nghệ vỡ đõy là điểm tựa quan ttọng để phỏt triển doanh nghiệphiện đại,dự ở nước ta khả năng cũn hạn chế.Quỏ trỡnh này bao gồm phỏtminh, sử dụng sản phẩm mới , phỏt triển cụng dụng mới của sản phẩm,giành nguồn nguyờn liệu mới hoặc mở ra thị trường mới , ỏp dụng cụngnghệ sản xuất mới hoặc ứng dụng phương phỏp quản lớ mới…Đổi mới cụngnghệ là quỏ trỡnh nhất thể hoỏ khoa học kỹ thuật với kinh tế, chuyển hoỏkhoa học , cụng nghệ thành lực lượng sản xuất đồng thời sỏng tạo ra sảnphẩm thương mại hoỏ để thoả món nhu cầu nhiều mặt của thụ trường hiệnđại. Do thuộc tớnh nội tại của kinh tế thụ trường lợi ớch của doanh nghiệpvà sức cạnh tranh là nguyờn nhõn thỳc đẩy doanh nghiệp đổi mới cụngnghệ. Vỡ vậy cỏc DNNN để nõng cao sức cạnh tranh thỡ cần phải tớch cựcđổi mới cụng nghệ. Để đổi mới cụng nghệ, phải đào tạo đội ngũ cỏn bộdoanh nghiệp mới. Đổi ngũ những người đổi mới cụng nghệ bao gồm cỏc 15
  • 16. nhà quản lý doanh nghiệp, cỏc cỏn bộ khoa học cụng nghệ và cụng nhõnlành nghề. Thiếu một vế trong đội ngũ này thỡ việc đổi mới cụng nghệkhụng thể thực hiện được.Trong quỏ trỡnh hoạt động, tư bản cố định bị hao mũn đi. Xảy ra hai loạihao mũn: Hao mũn vụ hỡnh và hao mũn hữu hỡnh. 1.1. Hao mũn hữu hỡnh Hao mũn hữu hỡnh là sự hao mũn của cỏc tư liệu lao động do việc sửdụng chỳng trong quỏ trỡnh sản xuất hoặc do sự tỏc động của tự nhiờn. Sựhao mũn này làm tư bản cố định mất giỏ trị cựng giỏ trị sử dụng. Vỡ vậy đểkhắc phục được tỡnh trạng này nhằm sử dụng cú hiệu quả vốn cần tận dụngcỏch triệt để cụng suất của mỏy khi đưa vào hoạt động, trỏnh"thời gianchết", đồng thời phải lập quỹ khấu hao để bảo dưỡng, sửa chữa , thay thếcỏc bộ phận bị hư hỏng.... Sử dụng một cỏch hợp lý và đỳng đắn là cỏch bảoquản tốt nhất. Ngoài ra, vẫn cần cú chi phớ bảo quản khỏc như lao chựi, vệsinh cụng cộng, bụi trơn...Và để hạn chế sự phỏ huỷ của tự nhiờn, tiết kiệmchi phớ bảo quản, sửa chữa thỡ cỏc doanh nghiệp cần tỡm cỏch để thu hồinhanh tư bản cố định như nõng cao tỉ lệ khấu hao, kộo dài thời gian làmviệc. Hiện nay chỳng ta thõý rằng ở cỏc DNNN thực hiện chế độ làm việcba ca để mỏy múc hoạt động 24/24 giờ một ngày. Như vậy sẽ tăng được thờigian sử dụng mỏy, hạn chế được sự tỏc động của tự nhiờn. Cũng cần cú biệnphỏp khỏc như tăng chi phớ để cai thiện vệ sinh và điều kiện nơi làm việc (hệ thống ỏnh sỏng, thụng giú, chống ụ nhiễm....). Những hao mũn này hữuhỡnh chỳng ta cú thể nhận ra, nhưng hao mũn vụ hỡnh chỳng ta khụng thểnhỡn thấy được. Trong quỏ trỡnh sản xuất cần chỳ ý loại hao mũn này, núcú ý nghĩa rất quan trọng. 1.2.Hao mũn vụ hỡnh Hao mũn vụ hỡnh là hao mũn thuần tuý xột về mặt giỏ trị do hainguyờn nhõn. Thứ nhất , do sự tăng năng suất lao động xó hội, nờn giỏthành sản phẩm giảm đi dự chất lượng khụng thay đổi, làm cho những mỏymúc cũ đang sử dụng mặc dự giỏ trị sử dụng cũn nguyờn nhưng giỏ trị đógiảm xuống. Vớ dụ như: mua chiếc xe mỏy Dream lỳc đầu 20 triệu, nhưnghiện giờ vẫn là chiếc xe đú nhưng giỏ chỉ cũn lại 15 triệu đồng. Như vậy 16
  • 17. người mua xe lỳc đầu coi như đó mất đi 5 triệu đồng dự chiếc xe cũnnguyờn giỏ trị sử dụng. Thứ hai, do khoa học kỹ thuật phỏt triển, mỏy múc ra đời sau luụnluụn tối tõn hơn. Vỡ vậy trờn thực tế giỏ trị của mỏy múc trước đú lại giảmgiỏ trị. Vẫn lấy vớ dụ là chiếc xe mỏy. Nhiều năm về trước chiếc DreamThỏi rất phổ biến ở Việt Nam với giỏ khoảng 27 triệu đồng. Nhưng hiện tạiloại xe này khụng cũn được thụng dụng nữa, và nú được thay thế bởi cỏcloại xe cú giỏ trị tương đương nhưng đa dạng về mẫu mó, kiểu dỏng nhưAttila, Jupiter...Qua sự phõn tớch trờn ta thấy rằng hao mũn vụ hỡnh làkhụng thể trỏnh khỏi nờn trong quỏ trỡnh sản xuất phải đặc biệt phải chỳ ýđến hao mũn vụ hỡnh. Ngày nay do sự tỏc động của khoa học kĩ thuật tư bảncố định càng cú nguy cơ hao mũn vụ hỡnh. Để khắc phục tỡnh trạng này thỡcỏc DNNN cần: Thứ nhất, phải tỡm mọi cỏch để khấu hao nhanh tư bản cố định. Tỉ lệkhấu hao thường được tớnh rất cao ngay từ những năm đầu chế tạo sả phẩmmới, lợi dụng giỏ sản phẩm cao ở ầu chu kỳ sản phẩm, sau đú giảm dầnkhấu hao cựng với việc giảm giỏ sản phẩm cuối chu kỳ của nú. Đối vớinhững doanh nghiệp quy mụ vừa và nhỏ việc đổi mới tư bản cố định dễdàng hơn đối với cỏc doanh nghiệp quy mụ lớn. Cỏc doanh nghiệp này cầnphải cú sự nhạy bộn, năng động trong kinh doanh và cơ cấu tổ chức chặt chẽthỡ mới thực hiện tốt được điều này. Thứ hai, DNNN phải đặc biệt chỳ ý trong khõu mua, chuyển giaocụng nghệ phải phự hợp với mục đớch sản xuất kinh doanh và phự hợp vớithời đại, trỏnh mua những cụng nghệ lạc hậu hoặc những cụng nghệ quỏhiện đại mà chưa cú khả năng khai thỏc một cỏch cú hiệu quả. Thực tế đócho thấy, trong quỏ trỡnh mua và chuyển giao cụng nghệ, Việt Nam đó gặpnhững thất bạinặng nề. Vớ dụ : 1972 Nhà nước xõy dựng nhà mỏy sản xuất Diezen ở SụngCụng. Cỏc mỏy múc, thiết bị mua từ Liờn Bang Xụ Viết. Nhưng nhà mỏycũng chưa một ngày đưa vào sản xuất vỡ sản phẩm sản xuất ra cú giỏ thànhcao hơn rất nhiều so với cỏc nước cú cựng sản phẩm như Nhật, ĐàiLoan…Đú là sự lựa chọn cụng nghệ khụng phự hợp với điều kiện của ViệtNam, ỏp dụng cỏch mỏy múc điều kiện của Xụ Viết vào Việt Nam. Bờn 17
  • 18. cạnh đú cũng do trỡnh độ khoa học kĩ thuật cũn hạn chế nờn khi mua cụngnghệ đó bị "lừa", những cụng nghệ nhập về đó quỏ lỗi thời, khụng cũn phựhợp.Qua những phõn tớch trờn ta thấy cỏc doanh nghiệp khi tớnh toỏn việcchuyển giao giỏ trị tư bản cố định vào sản phẩm cần tớnh đến tới cả hai hỡhthức hao mũn này, nhất là hao mũn vụ hỡnh, nhằm đảm bảo thu hồi được tưbản cố định đó sử dụng và gúp phần rỳt ngắn khoảng cỏch lạc hậu về cỏcthế hệ kĩ thuật và cụng nghệ. Khụng thể trỏnh khỏi hao mũn về vốn cố địnhvỡ vậy trong quỏ trỡnh sản xuất cần lập quỹ khấu hao để bổ sung vào nhữnghao mũn.Việc khấu hao sản phẩm cú nhiều cỏch tớnh. Tuỳ thuộc vào điềukiện sản xuất của từng doanh nghiệp cũng như cỏc mỏy múc doanh nghiệpsử dụng mà cú những hỡnh thức khấu hao khỏc nhau. Cỏc loại khấu hao baogồm:Khấu hao theo đường thẳng, khấu hao giảm dần, và khấu hao theo sảnlượng. Khấu hao theo đường thẳng được xỏc định như sau: Mức khấu hao trung bỡnh; hàng năm của vốn cố định = Error! Khấu hao giảm dần gồm hai loại khấu hao: Khấu hao bỡnh quõn nhõnđụi và khấn haotheo tổng số năm hữu dụng Khấu hao bỡnh quõn nhõn đụi được tớnh theo số dư bỡnh quõn giảmdần, cơ sở tớnh mức khấu hao là tỷ lệ khấu hao xỏc định theo phương phỏpkhấu hao theo đường thẳng và giỏ trị cũn lại của vốn cố định Tỉ lệ khấu hao vốn cố định = Tỉ lệ khấu hao bỡnh quõn x 2 Phương phỏp khấu hao theo tổng số năm hữu dụng, phương phỏp đũihỏi phải tớnh tỉ lệ khấu hao cho từng năm sử dụng của vốn cố định Tỉ lệ khấu hao vốn cố định năm thứ i = Error! Trong đú : t là thời gian hữu dụng của vốn cố định t là thời điểm ( năm thứ i ) cần trớch khấu hao Mức khấu haovốn cố định năm thứ i = Nguyờn giỏ vốn cố định x Tỷlệ khấu hao năm thứ i. Phương phỏp khấu hao theo sản lượng: Phương phỏp này đũi hỏi phảixỏc định được mức khấu hao tớnh cho một đơn vị sản lượng dự kiến, từ đúcăn cứ vào sản lượng thực tế thực hiện khi sử dụng tài sản để xỏc định mứckhấu hao cho phải trớch hàng năm. 18
  • 19. Mức khấu hao tớnh cho đơn vị sản phẩm= Nguyờn giỏ vốn cố định/tổng sản phẩm dự kiến. Mỗi doanh nghiệp lựa chọn cho mỡnh một hỡnh thức khấu hao khỏcnhau phự hợp với cụng dụng, cỏch thức sử dụng vốn phự hợp nhằm thuđược lợi ớch kinh tế trong qỳa trỡnh sử dụng. Đối với nhà cửa , vật liệu kiếntrỳc, cỏc tài sản vụ hỡnh… ỏp dụng phương phỏp khấu hao theo đườngthẳng. Đối với mỏy múc, thiết bị, phương tiện vận tải thường gắn liền vớiquỏ trỡnh sản xuất kinh doanh, tớnh năng cụng suất sử dụng bị giảm dầntrong quỏ trỡnh sử dụng cho phộp ỏp dụng phương phỏp khấu hao theo sảnlượng hoặc phương phỏp khấu hao giảm dần. Dụng cụ , thiết bị thường chịutỏc động của hao mũn vụ hỡnh nhiều ỏp dụng phương phỏp khấu hao giảmdần. 2. Vốn lưu động. Sử dụng vốn lưu động Vốn lưu động gồm: Lao động và nguyờn , nhiờn vật liệu. Việt Nam là quốc gia cú ưu thế lớn về nguồn lao động và tài nguyờnthiờn nhiờn. Nguồn lao động nước ta dồi dào, trẻ, giỏ rẻ. Nhưng bờn cạnhthuận lợi đú thỡ chỳng ta phải đối mặt với một thỏch thức lớn đú là giảiquyết việc làm cho nguồn lao động này.Tỉ lệ thất nghiệp ở nước ta khỏ cao,lượng thất nghiệp này chủ yếu là lao động phổ thụng và cử nhõn đại học vàcao đẳng. Lượng lao động này thỡ dư thừa trong khi lượng lao động cú taynghề thiếu trầm trọng. Vỡ vậy hầu hết cỏc doanh nghiệp khi tuyển lao độngđều đào tạo để phự hợp với yờu cầu của doanh nghiệp. Thứ hai, tài nguyờnthiờn nhiờn nước ta đa dạng phong phỳ. Tuy vậy sản lượng này cú hạn, nờnphải sử dụng một cỏch hợp lý. Đú là ở tầm vĩ mụ, cũn đối với cỏc doanhnghiệp khi tiết kiệm được càng nhiều nguồn đầu vào càng giảm chi phớ sảnxuất, nõng cao sức cạnh tranh cho sản phẩm. Để sử dụng cú hiệu quả vốnlưu động cần tăng cường tốc độ chu chuyển của vốn lưu động Thứ nhất đối với nguyờn liệu, nguyờn liệu: Trong quỏ trỡnh sản xuấtchỳng ta cần chỳ ý đến đầu vào. Nờn xõy dựng nhà mỏy ở nơi gần nguồnnguyờn liệu để hạn chế chi phớ vận chuyển, cũng như rỳt ngắn được thờigian cho khõu trung gian là quỏ trỡnh vận chuyển tạo điều kiện cho quỏtrỡnh sản xuất liờn tục, khụng ngắt quóng do sự cố trong quỏ trỡnh vậnchuyển. Đồng thời gần nguồn nguyờn liệu thỡ nhu cầu đến đõu khai thỏc 19
  • 20. đến đú, khụng cần dự trữ trong kho đỡ bị tổn thất do hao mũn vụ hỡnh gõyra. Thứ hai, vấn đề đặc biệt quan trọng đúng vai trũ quyết định nõng caohiệu quả của doanh nghiệp là việc tổ chức quản lý sử dụng nguồn lao động (mang tớnh chất lõu dài cú tớnh quyết định trong việc sử dụng vốn lưuđộng). Nõng cao trỡnh độ tay nghề của người lao động. Đối với bộ mỏylónh đạo cần phõn cụng trỏch nhiệm và quyền lợi rừ ràng để tổ chức cú hiệuquả, trỏnh tỡnh trạng chồng chộo. ở nước ta đang tồn tại một vấn đề nụỉcộm: " Thừa thầy, thiếu thợ ". Hàng năm lượng rất lớn tuyển sinh vào đạihọc, cao đẳng mà cỏc trường đào tạo nghề thỡ lại rất ớt người đăng ký trongkhi nước ta đang thiếu lượng lớn lao động lành nghề. Bờn cạnh đú việc đàotạo ở bậc đại học và cao đẳng cũn nhiều bất cập, học khụng đi đụi với hành,việc đào tạo thiờn về lý thuyết. Vỡ vậy nguồn lực này khi ra cụng tỏc thiếusự năng động do kiến thức thực tế yếu. Việc đào tạo và yờu cầu của doanhnghiệp đi theo hai con đường song song, chưa gặp nhau ở một điểm chung.Vỡ vậy hầu hết để sử dụng nguồn lao động này thỡ cỏc doanh nghiệp nàyđào tạo phự hợp với mục đớch phỏt triển của doanh nghiệp. Ngoài việc chỳtrọng nõng cao trỡnh độ nguồn lao động, cỏc doanh nghiệp cũng cần phảiquan tõm đến việc rốn luyện tỏc phong, đạo đức nghề nghiệp. Đú là khớacạnh khụng thể thiếu được đặc biệt đối với bộ mỏy quản lý. Đức mà khụngcú tài thỡ vụ dụng, nhưng tài mà thiếu đức thỡ thành "tai"- tai hoạ.Cú rấtnhiều vụ ỏn đưa ra xột xử về tội tham ụ, hối lộ của cỏc quan chức cấpcao.Gần đõy nhất, là vụ của Ló Thị Kim Oanh được sự bao che của cỏcquan chức trong cỏc bộ, ngành đó gõy tổn thất hàng trăm tỉ đồng cho nhànước. Và khi đưa ra ỏnh sỏng thỡ số tiền thu được cũng chẳng được baonhiờu, do cỏc bị cỏo đó tẩu tỏn số tiền này dưới nhiều hiỡnh thức khỏc nhau.Vậy việc nõng cao đạo đức nghề nghiệp trong doanh nghiệp cú vai trũ rấtquan trọng. Việc nõng cao đạo đức nghề nghiệp cũng nhằm hạn chế nhữngtiờu cực khỏc như : "Cha truyền, con nối" vẫn tồn tại trong doanh nghiệpnhà nước- điều làm giảm chất lượng nguồn lao động đầu vào, do đú dẫn tớilàm giảm chất lượng đội ngũ cỏn bộ điều hành quản lý. Trong điều kiện hiệnnay để làm ăn cú hiệu quả cỏc doanh nghiệp phải cú bộ mỏy quản lý tốt,phõn cụng nhiệm vụ cũng như quyền lợi rành mạch. Cơ cấu quản lý hợp lý. 20
  • 21. Đú chớnh là yếu tố quan trọng quyết định sự thành cụng của doanh nghiệp.Cú những doanh nghiệp cú quy mụ nhỏ bộ nhưng do cú cơ cấu tổ chức hợplý thỡ doanh nghiệp đú vẫn cú thể thành cụng. Bộ phận này tốt sẽ thực hiệntốt cỏc khõu cũn lại như: việc mua hàng, bỏn hàng, tổ chức sản xuất…Ngoài những vấn đề trờn cỏc DNNN đang gặp phải khú khăn sau: tỡnhtrạng thiếu vốn trong sản xuất. Đối với vốn lưu động chỉ cú 50% được huyđộng vào sản xuất kinh doanh, cũn lại nằm trong tài sản, cụng nợ khụng thuhồi được, lỗ chưa bự đắp được. Vớ dụ: Vốn lưu động của Nhà mỏy đúngmới và sửa chữa phương tiện thuỷ Cần Thơ thuộc tổng cụng ty Đường sụngmiền Nam chỉ cú 80 triệu đồng. Cảng Hà Nội chỉ cú 140 triệu đồng vốn lưuđộng. Đõy là khú khăn với cỏc doanh nghiệp nhà nứơc nhưng khụng phải làkhụng khắc phục được, vấn đề là ở chỗ phải tổ chức cơ cấu quản lý hợp lý.Cơ cấu tổ chức hợp lý sẽ thực hiện tốt cỏc khõu khỏc: mua hàng, bỏn hàng,sản xuất…. Nú là điều quyết định việc sản xuất hiệu quả của cỏc DNNN. Bờn cạnh việc chỳ trọng qỳa trỡnh sản xuất thỡ khõu bỏn hàng cũnggiữ vai trũ rất quan trọng.Thuận lợi trong khõu bỏn hàng hạn chế được thờigian tồn kho, làm giảm bớt thiệt hại do nhõn tố ngoại cảnh tỏc động. Trongthời đại hiện nay cạnh tranh rất khốc liệt, hàng hoỏ phong phỳ về hỡnh thứcvà chất lượng vỡ vậy để người tiờu dựng biết đến sản phẩm và tin dựng sảnphẩm của cụng ty cần chỳ trọng khõu maketing và quảng cỏo. Đõy là khõutrung gian, nhịp cầu nối người sản xuất và người tiờu dựng.Mới bước vàonền kinh tế thị trường những kinh nghiệm trong việc kinh doanh chưa nhiềunờn nhiều doanh nghiệp chưa kịp thớch ứng với sự thay đổi của thời đại,vẫn giữ trong mỡnh tư duy cũ: Hữu xạ tự nhiờn hương. Theo thống kờ chỉcú 5% DNNN quan tõm đến vấn đề quảng cỏo. Và trờn thực tế cú nhiềuDNNN nước ta đó bị mất thương hiệu về sản phẩm trờn thị trường nướcngoài khi ta xuất khẩu hàng hoỏ vớ dụ như : cà phờ Trung Nguyờn, Bitis….Đú là vỡ cỏc doanh nghiệp chưa thực sự chỳ trọng đến bộ phận này chỉ tậptrung vào sản xuất. Trong khi đối với cỏc doanh nghiệp nước ngoài họ giànhtừ 40%-50% cú khi đến 60% doanh thu cho khõu này. Và khi so sỏnh cỏcchương trỡnh quảng cỏo giữa cỏc doanh nghiệp trong nước và nước ngoài tathấy rằng sự chuyờn nghiệp cũn thua xa. Những chương trỡnh quảng cỏocủa chỳng ta hầu như chỉ mang tớnh chất giới thiệu sản phẩm mà thiờỳ sức 21
  • 22. thu hỳt người xem. Những chương trỡnh quảng cỏo của cỏc doanh nghiệpnước ngoài thu hỳt được sự chỳ ý của khỏn giả và hỡnh ảnh về sản phẩm đúin đậm trong tõm trớ họ. Vậy qua sự phõn tớch trờn ta thấy rằng cần tiếndần chuyờn nghiệp hoỏ khõu này để nõng cao sức cạnh tranh của hàng hoỏcủa cỏc DNNN, từ đú nõng cao hiệu quả sử dụng vốn trong cỏc doanhnghiệp này. 22
  • 23. C. KẾT LUẬN. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHO VIỆC SỬ DỤNG NGUỒN VỐN TRONG DNNN DNNN là thành phần kinh tế giữ vai trũ chủ đạo trong nền kinh tế ởnước ta. So với những năm trước đõy, về mặt số lượng cỏc doanh nghiệpgiảm, nhưng chất lượng thỡ đó tăng lờn rất nhiều. Điều này thể hiện ở trongquỏ trỡnh hoạt động, quy mụ sản xuất và hiệu quả sản xuất kinh doanh. DNNN bao gồm hai loại hỡnh: Doanh nghiệp cụng ớch và doanhnghiệp sản xuất kinh doanh. Mỗi doanh nghiệp hoạt động với mục đớchkhỏc nhau. Doanh nghiệp cụng ớch với mục đớch phục vụ lợi ớch xó hội,doanh nghiệp sản xuất kinh doanh mục đớch tối đa hoỏ lợi nhuận. DNNN làđộng lực sự tăng trưởng kinh tế và phỏt triển xó hội ở Việt Nam. Tuy vậybờn cạnh những thành quả đó đạt được thỡ cỏc DNNN núi chung vẫn cũntồn tại những hạn chế. Và chung quy lại vẫn là sử dụng nguồn vốn khụnghiệu quả. Qua nghiờn cứu Tuần hoàn và chu chuyển tư bản và ỏp dụng vàoDNNN, ta thấy muốn sử dụng cú hiệu quả nguồn vốn cần sử dụng hiệu quảtừng bộ phận của nú đú là vốn cố định và vốn lưu động. Vốn cố định baogồm: nhà mỏy, mỏy, mỏy múc, cỏc cụng trỡnh sản xuất liờn quan…Muốnsử dụng hiệu quả nguồn vốn này cần tận dụng tối đa cụng suất của mỏy múckhi đưa vào hoạt động, nõng cao năng suất lao động, lập quỹ khấu hao để bổsung vào hao mũn vụ hỡnh và hao mũn hữu hỡnh khụng thể trỏnh khỏitrong qỳa trỡnh sản xuất. Vốn lưu động bao gồm nguyờn liệu, nhiờn liệu,vật liệu, lao động… Đối với cỏc nguồn nguyờn liệu đầu vào, để sử dụng cúhiệu quả cần rỳt ngắn khoảng cỏch đến nơi sản xuất để rỳt ngắn thời gianchu chuyển cũng như hạn chế chi phớ vận chuyển. Bờn cạnh đú trong quỏtrỡnh sản xuất cần tiết kiệm ( khụng phải là ăn bớt) nguyờn vật liệu.Xột trờnmột đơn vị sản phẩm thỡ số tiền tiết kiệm khụng đỏng kể, nhưng khi sảnxuất hàng loạt thỡ giảm được rất nhiều chi phớ. Đối với nguồn lao động cầnchỳ trọng đào tạo về chuyờn mụn, nhưng vấn đề đạo đức nghề nghiệp cũnghết sức quan trọng. Nguồn lao động là yếu tố quyết định cỏc yếu tố khỏc.Vỡ vậy trong quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh phải đặc biệt lưu ý tới nhõn tố 23
  • 24. này, phải tổ chức sản xuất một cỏch hợp lý để đạt đựơc năng suất lao độngtối đa. Trờn đõy là những giải phỏp để sử dụng cú hiệu quả vốn cố định vàvốn lưu động nhưng xột tỏch riờng và tối đa hoỏ việc sử dụng từng nguồnvốn. Nhưng trong thực tế việc sản xuất kinh doanh nhiều khi rất khú đểphõn biệt một cỏch rành mạch từng nguồn vốn, và vấn đề là sự kết hợp giữacỏc yếu tố sản xuất để đạt được hiệu quả tối đa. Trung tõm để giải quyết vấnđề trờn là nhõn tố con người. Đối với mỗi doanh nghiệp núi chung vàDNNN núi riờng trong quỏ trỡnh sản xuất cú lượng lớn nhõn tố tham giasản xuất vỡ vậy phải cú cơ cấu quản lý hợp lý đặc biệt là cơ cấu quản lýnhõn sự. Một doanh nghiệp thực hiện tốt khõu này sẽ đạt đựơc hiệu quả caovỡ khõu này quyết định sự thành cụng của một doanh nghiệp. Trong thời đạihiện nay, một doanh nghiệp bờn cạnh việc chỳ trọng nõng cao chất lượngsản phẩm, cũng cần phải chỳ trọng đến khõu maketing, quảng cỏo. Khụngcũn thời " Hữu xạ tự nhiờn hương" nữa, hàng hoỏ tràn ngập trờn thị trườngvới đa dạng về hỡnh thức và chất lượng. Và người tiờu dựng biết và sử dụnghàng hoỏ của cụng ty mỡnh thỡ phải thực hiện tốt khõu này. Vỡ vậy cơ cấuquản lý phải phõn thành nhiều bộ phận với những chức năng khỏc nhau. Bộphận sản xuất, bộ phận quản lý và bộ phận maketing. Mỗi bộ phận lại cúnhững yờu cầu khỏc nhau. Bộ phận quản lý đũi hỏi con người cú đầu úc tổchức tốt, luụn thớch ứng kịp thời với sự thay đổi của thời đại. Bộ phận sảnxuất đũi hỏi những cụng nhõn lành nghề. Bộ phận maketing cần phải cúnhững nhõn viờn năng động, nhạy bộn và cú sự đào tạo chuyờn nghiệp vềlĩnh vực này. Chỳng ta mới bước vào nền kinh tế thị trường vỡ vậy kinh nghiệm vềsản xuất kinh doanh cũn hạn chế. Vậy nờn cỏc DNNN cú thể liờn doanh vớinước ngoài. Hỡnh thức này bắt đầu phổ biến ở nước ta, Doanh nghiệp tư bảnnhà nước. Tham gia hỡnh thức này chỳng ta vừa thu hỳt được nguồn vốn,cụng nghệ lại cú thể học hỏi kinh nghiệm quản lý của họ. Đú là điều rất cầnthiết trong điều kiện hiện nay. Nhưng cũng cần phải chỳ ý trong quỏ trỡnhhợp tỏc cần phải đề cao tinh thần cảnh giỏc, trỏnh sự lệ thuộc về kinh tế đểrồi bị chi phối, lệ thuộc, như vậy sẽ là một thất bại. Trờn đõy là cỏc biện phỏp vi mụ em xin đưa ra trong vai trũ của cỏcDNNN để sử dụng vốn cú hiệu quả. Nhưng bờn cạnh những nỗ lực của cỏc 24
  • 25. doanh nghiệp thỡ nhà nước cũng cú vai trũ rất quan trọng. Cỏc DNNN giữvai trũ chủ đạo trong nền kinh tế vỡ vậy việc ưu tiờn là điều đương nhiờn,nhưng để phỏt huy được tớnh chủ động trong việc kinh doanh của cỏc doanhnghiệp nhà nước cần: Việc thiếu vốn của cỏc DNNN rất nghiờm trọng vỡvậy nhà nước cần căn cứ vào tỡnh trạng kinh doanh hiện tại cuả doanhnghiệp mà xột cho vay vốn để cỏc doanh nghiệp tổ chức sản xuất kinhdoanh. Thành phần này cú vai trũ quan trọng vỡ vậy một chỳt ưu tiờn làđiều dễ hiểu nhưng cũng cần đặc biệt coi trọng mối quan hệ giữa DNNN vớicỏc thành phần kinh tế khỏc. Muốn vậy phải trờn tinh thần là mọi thànhphần kinh tế đều cú chung mục tiờu thoả món ngày càng tốt hỏn cỏc nhu cầucủa xó hội, ai làm tốt hơn, hiệu quả hơn sẽ được xó hội chấp nhận. Điều nàysẽ làm cỏc DNNN cố gắng hơn trong việc sản xuất kinh doanh, trỏnh sự ỷlại vào sự bảo hộ của nhà nước. Phải tạo mụi trường bỡnh đẳng giữa cỏcdoanh nghiệp trong và ngoài quốc doanh. Thứ hai, đối với cỏc DNNN làm ăn khụng hiệu quả thậm chớ cũn thụlỗ cần phải sắp xếp, đổi mới lại. Doanh nghiệp khụng thể tiếp tục sản xuấtthỡ tuyờn bố phỏ sản, hoặc chuyển sang hỡnh thức cho cỏ nhõn, doanhnghiệp thuờ, mua… Trỏnh tỡnh trạng bảo hộ để cỏc doanh nghiệp này tiếptục sống lay lắt khụng những chẳng mang lại lợi nhuận gỡ mà cũn thõm hụtvào ngõn sỏch. Thứ ba, nhà nước khụng nờn can thiệp quỏ sõu vào cụng việc sảnxuất kinh doanh của DNNN, hóy để doanh nghiệp chủ động quyết địnhnhững hoạt động của mỡnh. Nờn gắn quyền lợi của mỗi cỏ nhõn với quyềnlợi của doanh nghiệp. Như vậy cỏc cỏ nhõn sẽ cú trỏch nhiệm hơn khi đưara một quyết định. Việc sử dụng nguồn vốn cú hiệu quả trong DNNN đúng vai trũ quantrọng vỡ sự phỏt triển của nú là động lực của sự phỏt triển của nền kinh tếnước ta và cần phải cú sự cố gắng từ cả hai phớa: Doanh nghiệp và nhànước. 25
  • 26. TÀI LIỆU THAM KHẢO1.Sỏch tham khảo Giỏo trỡnh kinh tế chớnh trị Mac- Lenin - Nhà xuất bản chớnh trị quốc gia Tư bản quyển II tập 12. Tạp chớ tham khảo Tạp chớ kinh tế 06/99 Nghiờn cứu lý luận 5/2000 Kinh tế và phỏt triển 03/99 Kinh tế thế giới 1/2000 26
  • 27. MỤC LỤC TrangMở đầu ......................................................................................................... 1 A. Lý luận tuần hoàn và chu chuyển tư bản ............................................ 2 I. Lý luận tuần hoàn và chu chuyển tư bản. ...................................... 2 1.Cỏc giai đoạn biến hoỏ hỡnh thỏi của tư bản. ...................................... 2 1.1. Khỏi niệm ...................................................................................... 2 1.2. Sự vận động của tư bản ................................................................. 2 2.Sự thống nhất của ba hỡnh thỏi tuần hoàn............................................ 3 2.1. Tuần hoàn của tư bản tiền tệ ............................................................ 3 2.2. Tuần hoàn của tư bản sản xuất ......................................................... 3 2.3. Tuần hoàn của tư bản hàng húa ........................................................ 4 II. Chu chuyển của tư bản .................................................................. 4 1.Chu chuyển của tư bản và thời gian chu chuyển tư bản ....................... 4 1.1. Khỏi niệm ...................................................................................... 4 1.2. Thời gian chu chuyển của tư bản .................................................. 4 2. Cỏc nhõn tố ảnh hưởng đến chu chuyển tư bản................................... 7 2.1.Quỏ trỡnh sản xuất ............................................................................. 7 2.2. Quỏ trỡnh lưu thụng.......................................................................... 8 3. Biện phỏp đẩy nhanh tốc độ chu chuyển tư bản ................................. 8 B. Biện phỏp nõng cao việc sử dụng hiệu quả nguồn vốn trong DNNN ............................................................................................... 10 I. DNNN. Vai trũ của DNNN. Thực trạng cũn tồn tại......................... 10 1. DNNN. Vai trũ của DNNN................................................................ 10 1.1. Khỏi niệm .................................................................................... 10 1.2. Vai trũ của DNNNN .................................................................... 10 2. Những thực trạng cũn tồn tại ............................................................. 11 II. Vốn. Việc sử dụng vốn trong DNNN............................................. 14 1. Vốn cố định ............................................................................... 14 1.1. Hao mũn hữu hỡnh ........................................................... 15 1.2. Hao mũ vụ hỡnh ................................................................ 15 2. Vốn lưu động. Sử dụng vốn lưu động.............................................. 18 Kết luận ................................................................................................. 21 27

×