noi_dung_1_1.doc

1,102 views

Published on

0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total views
1,102
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
1
Actions
Shares
0
Downloads
21
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

noi_dung_1_1.doc

  1. 1. Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Cơ khí KiênGiangCHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH1.1. Lý do chọn đề tài: Trong nền kinh tế thị trường đầy biến động và mang tính cạnh tranh nhưhiện nay, bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn phát triển và đứng vững trên thịtrường đòi hỏi cần phải có một đội ngũ nhân viên có trình độ, kỹ thuật, tay nghềcao cùng với một cơ sở vật chất hạ tầng hiện đại. Một doanh nghiệp nếu chỉ cócon người với kỹ thuật công nghệ thôi thì vẫn chưa đủ để cho quá trình sản xuấtkinh doanh diễn ra mà cần phải có vốn kinh doanh. Đúng vậy, vốn rất quan trọng không những đối với mỗi doanh nghiệp màcòn rất quan trọng trong nền kinh tế của cả thế giới. Để doanh nghiệp được hìnhthành và có thể tiến hành sản xuất kinh doanh được thì bắt buộc doanh nghiệp đóphải có vốn để hoạt động. Hơn thế nữa, một doanh nghiệp biết sử dụng nguồnvốn của mình một cách hiệu quả nhất sẽ tồn tại, phát triển và đứng vững đượctrên toàn thị trường. Những phần lợi nhuận từ việc sử dụng hiệu quả của nguồnvốn đem lại sẽ được đầu tư, tiến hành để tái sản xuất mở rộng quy mô, đưa doanhnghiệp ngày càng phát triển lớn mạnh hơn. Vậy hoạt động quản trị vốn ở Công ty TNHH Cơ Khí Kiên Giang như thếnào? Tình hình sử dụng nguồn vốn của Công ty ra sao, đạt hiệu quả cao haythấp? Để có thể duy trì hoạt động kinh doanh đồng thời chiếm lĩnh thị trườngCông ty đã sử dụng một cách tối đa đồng vốn của mình? Cơ cấu vốn của Công tyđã hợp lý chưa? Để giải quyết các nghi vấn này, đề tài: “Đánh giá hiệu quả sửdụng nguồn vốn của Công ty TNHH Cơ Khí Kiên Giang” đã được chọn nghiêncứu. Qua việc tìm hiểu tình hình biến động vốn, hiệu quả sử dụng các nguồn tàitrợ, để tìm ra được những điểm yếu, mặt hạn chế để khắc phục, đồng thời pháthuy những mặt mạnh, tích cực của việc sử dụng nguồn vốn. Từ đó, giúp Công tyđạt được hiệu quả cao hơn trong việc sử dụng nguồn vốn của mình. Bên cạnh đó,đề tài cũng trang bị cho bạn đọc kiến thức chuyên ngành về quản trị kinh doanhnhất là kiến thức về lĩnh vực quản trị tài chính.1.2. Mục tiêu nghiên cứu: Như phần lý do nêu trên và qua việc tìm hiểu tình hình thực tế tại Công ty,với việc chọn đề tài nghiên cứu này là nhằm chỉ ra các mục tiêu cụ thể như sau: Đánh giá tình hình biến động vốn của công ty TNHH Cơ Khí Kiên Giang. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty. Tìm ra những tồn tại trong quá trình sử dụng vốn tại Công ty. Đề ra một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.1.3. Phạm vi nghiên cứu:GVHD: Ths. Ngô Văn QuíSVTH: Nguyễn Thị Ngọc – DH5KT Trang 1
  2. 2. Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Cơ khí KiênGiang Ngành nghề của Công ty rất đa dạng , từ kinh doanh ôtô, thép…tới sảnxuất trụ điện, rồi thi công công trình điện…Vì vậy việc nghiên cứu phân tích chỉđi vào phân tích chỉ số tài chính chung của toàn công ty chứ không phân tích kỹtừng bộ phận kinh doanh. Đề tài tập trung nghiên cứu vào vấn đề vốn của công ty như: tình hìnhvốn, vấn đề phân bổ, tài trợ, huy động vốn, khả năng thanh toán và hiệu quả sửdụng vốn. Số liệu được thu thập trong 3 năm 2005, 2006 và năm 2007.1.4. Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp thu thập dữ liệu: Phương pháp thu thập số liệu: thu thập số liệu tại công ty thông qua cácbáo cáo tài chính, các sổ sách chứng từ khác tại công ty. Phỏng vấn các nhân viêncủa công ty. Ngoài ra còn cập nhật thông tin từ bên ngoài trên các phương tiệnthông tin như: sách, báo, internet,… Phương pháp xử lý số liệu: Từ các số số liệu thu thập được, sau đó áp dụng các công thức tính chỉ sốcó sẵn tính ra được các chỉ số tài chính của Công ty. Và liên hệ với tình hình hoạtđộng kinh doanh của công ty qua các năm để đánh giá. Phương pháp tổng hợp, so sánh, phân tích:Tổng hợp báo cáo, chỉ số của các Công ty trong ngành để tiến hành phân tích vàso sánh các chỉ số tương ứng với nhau, từ đó đưa ra nhận xét về chúng.GVHD: Ths. Ngô Văn QuíSVTH: Nguyễn Thị Ngọc – DH5KT Trang 2
  3. 3. Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Cơ khí KiênGiang Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT2.1. Khái quát về vốn kinh doanh 2.1.1. Khái niệm Một doanh nghiệp muốn hoạt động sản xuất kinh doanh được thì điềutrước tiên là họ phải có một lượng vốn tiền tệ nhất định để thực hiện những khoảnđầu tư ban đầu như: xây dựng nhà xưởng, mua sắm thiết bị, nguyên vật liệu, trảcông,…để đáp ứng nhu cầu tăng trưởng của một doanh nghiệp. Người ta gọichung các loại vốn tiền tệ đó là vốn sản xuất kinh doanh. Vốn sản xuất kinh doanh được coi là tiền đề cho mọi quá trình đầu tư sảnxuất kinh doanh của một doanh nghiệp, nó là tiềm lực về tài chính của một doanhnghiệp. Và vốn sản xuất kinh doanh có rất nhiều chủng loại, các hình thái vậtchất, các thước đo khác nhau ở khắp nơi rải rác trong phạm vi hoạt động củadoanh nghiệp. 2.1.2. Đặc điểm Trong nền kinh tế hàng hóa, vốn sản xuất kinh doanh được biểu hiện dướihai hình thức: hiện vật và giá trị, nó có những đặc điểm sau: • Vốn biểu hiện giá trị của toàn bộ tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định, là lượng giá trị thực của tài sản hữu hình và vô hình. • Vốn được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định mới có thể phát huy được tác dụng. Các nhà quản lý, nhà đầu tư không chỉ khai thác mọi tiềm năng của vốn mà còn phải cân nhắc, tính toán, tìm cách chọn nguồn huy động đủ để đảm bảo yêu cầu sản xuất kinh doanh và nâng cao hiệu quả sử dụng của mỗi đồng vốn. • Mỗi đồng vốn phải gắn liền với một chủ sở hữu nhất định. Nếu tồn tại những đồng vốn vô chủ từc là có sự chi tiêu lãng phí, thất thoát và kém hiệu quả. • Tiền chỉ là dạng tiềm năng, là hình thái ban đầu của vốn. Để trở thành vốn, thì tiền phải được đưa đi đầu tư, sản xuất kinh doanh và sinh lời. Và đồng thời, vốn không ngừng được bảo toàn, bổ sung và phát triển để thực hiện việc tái sản xuất. • Luôn luôn phải trả một khoản chi phí cho việc sử dụng vốn. 2.1.3. Phân loại Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển của vốn trong chu kỳ sản xuất kinhdoanh, vốn được chia thành hai loại: vốn cố định và vốn lưu động. 2.1.3.1. Vốn lưu động  Khái niệm về vốn lưu độngGVHD: Ths. Ngô Văn QuíSVTH: Nguyễn Thị Ngọc – DH5KT Trang 3
  4. 4. Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Cơ khí KiênGiang Vốn lưu động là một số vốn ứng trước về đối tượng lao động và tiềnlương, tồn tại dưới hình thái nguyên vật liệu dự trữ, sản phẩm đang chế tạo, thànhphẩm, hàng hoá và tiền tệ. Vốn lưu động luân chuyển giá trị toàn bộ ngay trongmột lần và hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ sản xuất kinh doanh. Vốn lưu động là công cụ phản ánh và kiểm tra quá trình vận động vật tư.Vốn lưu động vận chuyển nhanh hay chậm còn phản ánh số vật tư sử dụng tiếtkiệm hay không, thời gian nằm ở khâu sản xuất và lưu thông có hợp lý không. Dovậy, thông qua tình hình luân chuyển vốn lưu động còn có thể kiểm tra việc cungcấp, sản xuất và tiêu thụ của doanh nghiệp. (Nguồn: PGS.PTS. Nguyễn Thị DiễmChâu. 1999. Tài chính doanh nghiệp. Đại học quốc gia TP. HCM. NXB: Tàichính)  Phân loại, kết cấu và nội dung vốn lưu động * Phân loại Vốn lưu động và tính chất sử dụng của nó có quan hệ với những chỉ tiêuhoạt động cơ bản của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp sử dụng tiết kiệm, quản lýtốt vốn lưu động thì đạt hiệu quả kinh tế. Để quản lý tốt vốn lưu động, có nhiều cách để phân loại. Tùy thuộc vàotính chất hay mục đích sử dụng, phân loại vốn lưu động: theo vai trò trong quátrình sản xuất, theo hình thái biểu hiện hay theo nguồn hình thành. Ở đây dựa vàohình thái biểu hiện vốn lưu động được chia thành: •Vốn vật tư hàng hoá: nguyên vật liệu, vật liệu phụ, vốn sản phẩm đang chếtạo, vốn thành phẩm, vốn hàng hoá mua ngoài,….Các khoản vốn này nằm tronglĩnh vực sản xuất và lĩnh vực lưu thông và luân chuyển theo một quy luật nhấtđịnh. Có thể căn cứ vào nhiệm vụ sản xuất, mức tiêu hao, điều kiện sản xuất, cungtiêu của doanh nghiệp để xác định mức dự trữ hợp lý là cơ sở xác định nhu cầuvốn lưu động cho sản xuất kinh doanh. •Vốn tiền tệ: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, vốn thanh toán. Các khoảnvốn này nằm trong lĩnh vực lưu thông, luôn luân chuyển biến động không theomột quy luật nhất định, thời gian giữ tiền không lâu, càng luân chuyển càng nhanhcàng tốt. * Kết cấu Kết cấu vốn lưu động là quan hệ tỷ lệ giữa các thành phần vốn lưu độngchiếm trong tổng số và tỷ trọng trong mỗi khoản vốn chiếm trong các giai đoạnluân chuyển để từ đó xác định trọng điểm quản lý vốn lưu động. Đồng thời tìmbiện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động: sản xuất, cung tiêu vàthanh toán. * Nội dung bao gồm: •Vốn bằng tiền: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển. Xu hướngchung vốn bằng tiền giảm được đánh giá là tích cực, không nên dự trữ lượng tiềnmặt và tiền gửi ngân hàng mà phải đưa vào sản xuất kinh doanh, tăng vòng quayvốn hoặc hoàn trả nợ. Mặt khác sự gia tăng vốn bằng tiền làm tăng khả năng thanhtoán nhanh.GVHD: Ths. Ngô Văn QuíSVTH: Nguyễn Thị Ngọc – DH5KT Trang 4
  5. 5. Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Cơ khí KiênGiang •Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn: các khoản đầu tư chứng khoán, gópvốn liên doanh và đầu tư tài chính khác có thời hạn dưới một năm. Giá trị nàytăng lên chứng tỏ doanh nghiệp mở rộng liên doanh và đầu tư, sự gia tăng này cótích cực hay không còn phải xem xét hiệu quả việc đầu tư. •Các khoản phải thu: phải thu của khách hàng, trả trước cho người bán, thuếgiá trị gia tăng được khấu trừ, phải thu nội bộ, các khoản phải thu khác. Là giá trịtài sản của doanh nghiệp bị các đơn vị khác chiếm dụng. Các khoản phải thugiảm, được đánh giá là tích cực, vấn đề đặt ra là phải xem xét tính hợp lý của sốvốn bị chiếm dụng. •Hàng tồn kho: hàng mua đang đi trên đường, nguyên vật liệu tồn kho, côngcụ, dụng cụ trong kho, chi phí sản xuất kinh doanh, thành phẩm, hàng hoá tồnkho, hàng gửi bán. Hàng tồn kho tăng do quy mô sản xuất mở rộng, nhiệm vụ sảnxuất tăng lên nhưng các định mức dự trữ phải hợp lý. •Vốn lưu động khác: tạm ứng, chi phí trả trước, chi phí chờ kết chuyển, tàisản thiếu chờ xử lý, các khoản cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn. 2.1.3.2. Vốn cố định  Khái niệm vốn cố định Vốn cố định là số vốn ứng trước về những tư liệu sản xuất chủ yếu mà đặcđiểm của nó là luân chuyển dần dần từng bộ phận giá trị vào sản phẩm mới chođến khi tư liệu lao động hết thời hạn sử dụng thì vốn cố định mới hoàn thành mộtvòng luân chuyển. Các tài sản dùng vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được gọi làtài sản cố định khi và chỉ khi tài sản đó thoả mãn đồng thời tất cả 4 tiêu chuẩn: Một là: chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụngtài sản đó. Hai là: nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy. Ba là: có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành( từ 10 triệu đồngtrở lên). Bốn là: thời gian sử dụng ước tính trên một năm. (Theo: Chuẩn mực số 03 – Thông tư số 89/2002/TT–BTC ngày 9/10/2002– Quyết định 206/2003/QĐ-BTC). Tài sản cố định của doanh nghiệp còn bao gồm những tài sản không cóhình thái hiện vật và chuyển dịch vào sản phẩm mới cũng tương tự như loại tàisản có hình thái hiện vật. Tài sản cố định và vốn cố định có sự khác nhau. Lúc mới hoạt động, giá trịvốn cố định bằng giá trị nguyên thuỷ của tài sản cố định. Về sau, giá trị vốn cốđịnh thường là thấp hơn giá trị nguyên thuỷ của tài sản cố định do khoản khấu haođã trích. Trong quá trình hoạt động, vốn cố định một mặt được giảm dần do tríchkhấu hao và thanh lý tài sản cố định, mặt khác lại tăng thêm giá trị do mua mới vàđầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành.GVHD: Ths. Ngô Văn QuíSVTH: Nguyễn Thị Ngọc – DH5KT Trang 5
  6. 6. Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Cơ khí KiênGiang  Phân loại, kết cấu và nội dung vốn cố định * Phân loại Tài sản cố định được phân loại khác nhau theo: hình thái biểu hiện, côngdụng kinh tế, tình hình sử dụng vốn hoặc theo quyền sở hữu tuỳ theo mục đíchnghiên cứu. Dưới đây ta chọn cách phân loại theo hình thái biểu hiện. Theo cáchnày, tài sản cố định được chia làm 2 loại: •Loại tài sản cố định hữu hình: là những tài sản biểu hiện bằng hình tháihiện vật cụ thể: nhà xưởng, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, vật kiến trúc,… •Loại tài sản cố định vô hình: là những tài sản không biểu hiện bằng hìnhthái hiện vật mà là những khoản chi phí đầu tư cho sản xuất kinh doanh gồm: chiphí thành lập, chi phí phát triển, quyền đặc nhượng, quyền khai thác, bằng sángchế phát minh, lợi thế thương mại. Phương pháp phân loại này giúp người quản lý thấy rõ toàn bộ cơ cấu đầutư của doanh nghiệp để có những quyết định đúng đắn, phù hợp với tình hình thựctế của doanh nghiệp. * Kết cấu Kết cấu tài sản cố định là tỷ trọng giữa nguyên giá của một loại tài sản cốđịnh chiếm trong tổng nguyên giá toàn bộ tài sản cố định của doanh nghiệp, quađó có thể thấy được tính hợp lý của tình hình phân bổ vốn. Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu tài sản cố định như: tính chất sản xuất,đặc điểm quy trình công nghệ, trình độ trang bị kỹ thuật, hiệu quả vốn và phươngtiện tổ chức sản xuất. * Nội dung tài sản cố định và đầu tư dài hạn bao gồm: •Các khoản phải thu dài hạn: phải thu nội bộ dài hạn, phải thu dài hạn khác,dự phòng phải thu dài hạn khó đòi. •Tài sản cố định: tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định thuê tài chính vàtài sản cố định vô hình. Tài sản cố định tăng về số tuyệt đối lẫn tỷ trọng sử dụngđược đánh giá là tích cực khi sử dụng tối đa công suất của nó. •Các khoản đầu tư tài chính dài hạn: đầu tư vào công ty con, đầu tư vàocông ty liên kết, liên doanh, đầu tư dài hạn khác. Để đánh giá hợp lý sự gia tăngnày cần xem xét hiệu quả của đầu tư, hiệu quả đầu tư gia tăng là biểu hiện tốt. •Chi phí xây dựng cơ bản dở dang: tăng thêm do xây dựng thêm và sửachữa lớn, đây là biểu hiện tốt nhằm tăng cường năng lực hoạt động của máy mócthiết bị. •Tài sản dài hạn khác: chi phí trả trước dài hạn. Khoản mục này tăng lênđược đánh giá là không tốt. •Ký quỹ, ký cược dài hạn: các khoản này biến động do thu hồi các khoản kýcược, ký quỹ hết thời hạn hoặc thực hiện thêm những khoản ký quỹ mới.GVHD: Ths. Ngô Văn QuíSVTH: Nguyễn Thị Ngọc – DH5KT Trang 6
  7. 7. Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Cơ khí KiênGiang Căn cứ vào nguồn hình thành vốn của doanh nghiệp, vốn có thể phân thànhhai loại: nguồn vốn chủ sở hữu và các khoản nợ phải trả.Và chúng ta sẽ nghiêncứu về hai loại vốn này. 2.1.3.3. Nguồn vốn chủ sở hữu Là nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp. Khi doanh nghiệp mớiđược thành lập thì nguồn vốn chủ sở hữu hình thành vốn điều lệ do chủ doanhnghiệp, các nhà đầu tư góp vốn được sử dụng để đầu tư, mua sắm các loại tài sảncủa doanh nghiệp.Trong quá trình hoạt động, nguồn vốn chủ sở hữu được bổ sungtừ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nguồn vốn chủ sở hữu có ý nghĩa đặc biệt quan trong đối với quá trình sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó tạo điều kiện thuận lợi cho chủ doanhnghiệp chủ động hoàn toàn trong sản xuất. Chủ doanh nghiệp có cơ sở để chủđộng và kịp thời đưa ra các chính sách, quyết định trong kinh doanh để đạt mụctiêu của mình mà không phải tìm kiếm và phụ thuộc vào nguồn tài trợ. Tuy nhiên nguồn vốn này thường bị hạn chế về quy mô nên không thể đápứng nhu cầu về vốn cho sản xuất kinh doanh, mặt khác việc sử dụng nguồn vốnnày không phải chịu sức ép về chi phí sử dụng vốn và có thể thiếu sự kiểm tra,giám sát hoặc tư vấn của các chuyên gia, các tổ chức như trong sử dụng vốn đivay, do đó có thể hiệu quả sử dụng vốn không cao hoặc có thể có những quyếtđịnh đầu tư không khôn ngoan. 2.1.3.4. Các khoản nợ phải trả Là nguồn vốn mà doanh nghiệp khai thác, huy động từ các chủ thể khácqua vay nợ, thuê mua, ứng trước tiền hàng…Doanh nghiệp được quyền sử dụngtạm thời trong một thời gian sau đó phải hoàn trả cho chủ nợ. Theo tính chất và thời hạn thanh toán, các khoản nợ phải trả gồm: Nợ ngắn hạn: là các khoản nợ mà doanh nghiệp phải trả cho chủ nợ trongmột thời gian ngắn dưới một năm, bao gồm các khoản mục như: vay ngắn hạn;phải trả cho người bán, người nhận thầu; người mua trả tiền trước; thuế và cáckhoản phải nộp cho nhà nước; các khoản phải trả, phải nộp khác. Nợ dài hạn: là các khoản vốn mà doanh nghiệp nợ các chủ thể khác trênmột năm mới phải hoàn trả, bao gồm vay dài hạn cho đầu tư phát triển, nợ thuêmua tài sản cố định, phát hành trái phiếu… Nợ khác: là các khoản phải trả như nhận ký quỹ, ký cược dài hạn, cáckhoản chi phí phải trả khác. Việc huy động vốn này rất quan trọng đối với doanh nghiệp để đảm bảocung ứng đầy đủ, kịp thời cho sản xuất kinh doanh. Sức ép về chi phí sử dụng vốnvay, thời hạn hoàn trả vốn sẽ thúc đẩy doanh nghiệp sử dụng vốn tiết kiệm và hiệuquả. Tuy nhiên, việc sử dụng nguồn vốn này cũng có những mặt trái của nó.Doanh nghiệp phụ thuộc vào nguồn vốn vay, tốn kém về chi phí, thời gian. Mặtkhác , nếu không tính toán chính xác và thận trọng thì hiệu quả kinh doanh và lợinhuận của doanh nghiệp sẽ bị ảnh hưởng bởi lãi suất tiền vay.2.2. Đánh giá tình hình sử dụng vốn kinh doanhGVHD: Ths. Ngô Văn QuíSVTH: Nguyễn Thị Ngọc – DH5KT Trang 7
  8. 8. Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Cơ khí KiênGiang Để đánh giá được tình hình sử dụng vốn kinh doanh, ta căn cứ vào số liệuphản ánh trên bảng cân đối kế toán. Tuy nhiên số liệu trên bảng kế toán chỉ mangtính thời điểm, để hiểu rõ hơn về tình hình hoạt động của Công ty chúng ta cầnphải nắm được thực tế những biến độngvề tài sản và nguồn vốn trong năm thểhiện qua từng bảng phân tích cụ thể. 2.2.1. Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Hiệu quả sử dụng nguồn vốn kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánhtrình độ sử dụng các nguồn nhân tài, vật lực của doanh nghiệp sao cho lợi nhuậnđạt được là cao nhất với tổng chi phí thấp nhất. Đồng thời có khả năng tạo nguồnvốn cho hoạt động kinh doanh của mình, đảm bảo đầu tư mở rộng sản xuất, đổimới trang thiết bị và có hướng phát triển lâu dài, bền vững trong tương lai.(Nguồn: Lê Thị Hương Lan. 2005. Luận văn tốt nghiệp. Trường Đại học AnGiang. Khoa Kinh tế - QTKD). Để đánh giá chính xác, có cơ sở khoa học về hiệu quả sử dụng nguồn vốnkinh doanh của doanh nghiệp, cần phải xây dựng hệ thống chỉ tiêu phù hợp, baogồm các chỉ tiêu tổng quát và các chỉ tiêu chi tiết. Các chỉ tiêu đó phải phản ánhđược sức sản xuất, suất hao phí cũng như sức sinh lợi của từng yếu tố, từng loạivốn (kể cả tổng số và phần gia tăng). Dựa vào các chỉ tiêu đó, đề ra một số giảipháp nhằm khắc phục mặt hạn chế cũng như phát huy tính tích cực của việc sửdụng nguồn vốn, từ đó khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn kinhdoanh. 2.2.2. Đầu tư tài sản Có thể đánh giá quy mô về vốn của doanh nghiệp tăng hay giảm, cơ sở vậtchất kỹ thuật của doanh nghiệp có được tăng cường, bổ sung hay không thể hiệnqua tình hình tăng thêm hay giảm xuống của tài sản cố định. Khoản đầu tư dài hạn tăng sẽ tạo nguồn lợi tức lâu dài cho doanh nghiệp.Đầu tư mua sắm trang thiết bị, đầu tư chiều sâu được đánh giá thông qua chỉ tiêutỷ suất đầu tư. Tỷ suất này phản ánh tình hình trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, thểhiện năng lực sản xuất và xu hướng phát triển lâu dài của doanh nghiệp. Tỷ suất đầu tư được tính bằng công thức sau: Tài sản cố định và dầu tư dài hạn Tỷ suất đầu tư = * 100 % Tổng tài sản Ngoài việc xem xét tình hình phân bổ vốn, các chủ doanh nghiệp, các nhàđầu tư và các đối tượng quan tâm khác cần phải xem xét, phân tích kết cấu nguồnvốn nhằm đánh giá được khả năng tự tài trợ về mặt tài chính của doanh nghiệpcũng như sự tự chủ, chủ động trong kinh doanh đồng thời nắm được những trởngại mà doanh nghiệp phải đương đầu. Điều này được thể hiện thông qua việc xácđịnh tỷ suất tự tài trợ, tỷ suất này càng cao chứng tỏ khả năng độc lập của doanhnghiệp cao, hay doanh nghiệp có khả năng tự tài trợ tốt. Công thức xác định tỷ suất tự tài trợ như sau: Vốn chủ sở hữu Tỷ suất tự tài trợ = * 100 % Tổng nguồn vốnGVHD: Ths. Ngô Văn QuíSVTH: Nguyễn Thị Ngọc – DH5KT Trang 8
  9. 9. Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Cơ khí KiênGiang 2.2.3. Sử dụng các chỉ số tài chính để phân tích.  Nhóm tỷ số hiệu quả sử dụng vốn: • Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS): Tỷ số này nói lên một đồng doanh thu tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Tỷ số này càng lớn chứnh tỏ khả năng sinh lợi của vốn càng cao và hiệu quả kinh doanh càng lớn. Lợi nhuận ròng Tỷ suất LN/DT = * 100 % Doanh thu thuần • Tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần (ROE): Đây là chỉ số mà các nhà đầu tư rất quan tâm vì nó cho thấy khả năng tạo lãi của một đồng vốn mà họ bỏ ra để đầu tư vào Công ty. Lợi nhuận ròng Tỷ suất sinh lợi trên VCP = * 100 % Vốn cổ phần • Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA): Đo lường khả năng sinh lợi trên một đồng vốn đầu tư vào Công ty. Lợi nhuận ròng Tỷ suất sinh lợi trên TTS = * 100 % Tổng tài sản  Nhóm tỷ số hoạt động: • Vòng quay vốn cổ phần: Đo lường mối quan hệ giữa doanh thu và vốn cổ phần Doanh thu thuần Vòng quay vốn cổ phần = Vốn cổ phần • Vòng quay tài sản cố định: Tỷ số này cho biết một dồng tài sản cố định tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu. Doanh thu thuần Vòng quay tài sản cố định = Tài sản cố định • Vòng quay toàn bộ tài sản: Đo lường một đồng tài sản tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.GVHD: Ths. Ngô Văn QuíSVTH: Nguyễn Thị Ngọc – DH5KT Trang 9
  10. 10. Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Cơ khí KiênGiang Doanh thu thuần Vòng quay toàn bộ tài sản = Toàn bộ tài sản • Vòng quay khoản phải thu: Số vòng quay các khoản phải thu được sử dụng để xem xét cẩn thận việc thanh toán các khoản phải thu v.v. Khi khách hàng thanh toán tất cả các hóa đơn của họ, lúc đó các khoản phải thu quay được mộy vòng. Doanh thu thuần Vòng quay các khoản phải thu = Các khoản phải thu • Vòng quay hàng tồn kho: Là một tiêu chuẩn đánh giá Công ty sử dụng hàng tồn kho của mình hiệu quả như thế nào. Doanh thu thuần Vòng quay hàng tồn kho = Hàng tồn kho  Nhóm tỷ số đòn bẩy • Tỷ sô nợ trên tổng tài sản: Tỷ số này cho biết bao nhiêu phần trăm tài sản của Công ty được tài trợ bằng vốn vay. Tổng nợ Tỷ số nợ = * 100 % Tổng tài sản • Tỷ số nợ trên vốn cổ phần: Tổng nợ * 100 % Tỷ số nợ trên vốn cổ phần = Vốn cổ phần • Tỷ số tổng tài sản trên vốn cổ phần: Tính toán mức độ đi vay mà Công ty đang gánh chịu. Toàn bộ tài sản Tổng tài sản trên VCP = * 100 % Vốn cổ phần2.2.4. Phân tích Dupont Phân tích Dupont các chỉ số tài chính. Các chỉ số tài chính được trình bàyở dạng phân số. Điều đó có nghĩa là mỗi chỉ số tài chính sẽ tăng hay giảm tùythuộc vào hai yếu tố là tử số và mẫu số của phân số đó. Hay nói một cách khác,lúc này một tỷ số tài chính đã được trình bày bằng tích một vài tỷ số tài chínhkhác.GVHD: Ths. Ngô Văn QuíSVTH: Nguyễn Thị Ngọc – DH5KT Trang 10
  11. 11. Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Cơ khí Kiên Giang 2.3. Mô hình nghiên cứu Để làm rõ đề tài nghiên cứu trên, mô hình nghiên cứu được đề nghị như sau: Sơ đồ 2.1. Mô hình nghiên cứu Hiệu quả sử dụng Tổng tài sản Hiệu quả sử dụng Tài sản cố định Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu Giải pháp nângHiệu quả sử Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản cao hiệu quả sử dụng vốn Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu dụng vốn Sơ đồ phân tích Dupont các chỉ số tài chính Hiệu quả sử dụng vốn của Công ty sẽ được tập trung vào tình hình sử dụng vốn trong 3 năm, và tập trung vào phân tích liên hoàn nhóm tỷ số hiệu quả sử dụng vốn. Các chỉ số khác cũng được phân tích với mức ý nghĩa minh chứng cho nhóm tỷ số trên. Cuối cùng là phân tích tổng hợp chỉ tiêu tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần qua sơ đồ Dupont để tìm mối liên kết giữa các chỉ số tài chính. Để từ đó đưa ra được giải pháp đúng đắn nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn của Công ty. GVHD: Ths. Ngô Văn Quí SVTH: Nguyễn Thị Ngọc – DH5KT Trang 11
  12. 12. Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Cơ khí KiênGiangChương 3: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ KIÊN GIANG3.1. Giới thiệu chung về công ty TNHH Cơ khí Kiên Giang.Tên Công ty: Công ty TNHH Nhà ngước một thành viên Cơ Khí Kiên GiangTên giao dịch: Công ty TNHH Cơ Khí Kiên GiangLoại hình doanh nghiệp: Doanh nghiệp nhà nướcGiám đốc: Lưu Chí ThịnhVốn điều lệ: 13.200 triệu đồng do Công ty Đầu tư xây dựng và phát triển nhàKiên Giang đầu tư 100% vốn và làm chủ sở hữu.Lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất, thương mại, dịch vụ.Trụ sở và Nhà máy Công ty đặt tại số 181 đường Cách mạng Tháng Tám -Phường Vĩnh Lợi – Thành phố Rạch Giá – Kiên Giang.Điện thoại: 077.917298 – 077864053Fax: 077.9130563.2. Quá trình hình thành và phát triển Công ty TNHH Cơ khí Kiên Giang Năm 1978 Xí nghiệp Cơ khí được sở Công nghiệp thành lập tại 139 đườngCách mạng Tháng Tám - Phường Vĩnh Lợi - Thị xã Rạch Giá – Kiên Giang. Đếnnăm 1984, theo chủ trương của tỉnh, Xí nghiệp Cơ khí được mở rộng quy môthành Nhà máy Cơ khí trung tâm tỉnh với sự xáp nhập của 3 Xí nghiệp là Xínghiệp Cơ khí, Xí nghiệp Sửa chữa điện cơ, và Xí nghiệp Cơ khí Châu Thành.Hoán chuyển vị trí về 181 đường Cách mạng Tháng Tám - Phường Vĩnh Lợi –Thành phố Rạch Giá – Kiên Giang xây dựng cơ bản đến năm 1986 thì hoàn thànhvà được đổi tên thành Xí nghiệp 30/4. Cuối năm 1986, xáp nhập thêm Xí nghiệp19/5 của sở Nông nghiệp. Đến 1992, đổi tên thành Công ty Cơ khí Điện máy KiênGiang và thêm một chức năng hoạt động là xây lắp điện. Ngày 8 tháng 11năm2004, Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Cơ khí Kiên Giang ra đời từ sựchuyển đổi Xí nghiệp Cơ khí Xây dựng trực thuộc Công ty Đầu tư xây dựng vàphát triển nhà Kiên Giang. Ngành nghề kinh doanh của Công ty bao gồm: + Xây lắp điện, xây dựng dân dụng, công nghiệp và giao thông. + Gia công và sửa chữa cơ khí, ô tô. + Sơn tĩnh điện. + Sản xuất trụ điện, cọc cừ bê tông ly tâm dự ứng lực, cấu kiện bê tông đúc sẵn.GVHD: Ths. Ngô Văn QuíSVTH: Nguyễn Thị Ngọc – DH5KT Trang 12
  13. 13. Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Cơ khí KiênGiang + Ép cọc cừ bê tông. + Cầu và vận chuyển hàng hoá. + Kinh doanh sắt thép, xi măng, vật tư, thiết bị ngành Công nghiệp, Nông nghiệp, Xây dựng.3.3. Cơ cấu tổ chức của Công ty 3.3.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty. Bộ máy quản lý của công ty được xây dựng theo mô hình trực tuyến chứcnăng. Thủ Trưởng chỉ đạo và điều hành công ty thông qua các bộ phận, đơn vịtrực thuộc. Giám đốc công ty P. GĐ p.trách P. GĐ p.trách P.X.Bê tông & P.kinh doanh và TT Sơn tĩnh điện sửa chữa ô tô P. Kế toán P. Kế hoạch P. Tổ chức P. Kinh tài vụ – Kỹ thuật – -hành chính doanh Vật tư Cửa hàng KD P. xưởng sữa P. Xưởng cơ Các đội xây thép – Ô tô chữa Ô tô khí lắp điện – Cầu GTVT P. xưởng bê tông Sơ đồ 3.1. cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.GVHD: Ths. Ngô Văn QuíSVTH: Nguyễn Thị Ngọc – DH5KT Trang 13
  14. 14. Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Cơ khí KiênGiang 3.3.2. Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận: Giám đốc công ty: quyết định tất cả các vấn đề có liên quan đến hoạtđộng hàng ngày của công ty; tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, kếhoạch đầu tư của công ty và là người đại diện theo pháp luật. Phó Giám đốc: là người giúp Giám đốc điều hành một hoặc một số lĩnhvực hoạt động của công ty theo phân công và ủy quyền của Giám đốc, chịu tráchnhiệm trước Giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được giao. + Phó Giám đốc trực, phụ trách Phân xưởng Bê tông và Sơn tĩnhđiện: chịu trách nhiệm lãnh đạo, điều hành phân xưởng Bê tông và tổ sơn tĩnhđiện hoạt động an toàn, bảo đảm số lượng – chất lượng sản phẩm theo kế hoạch,nghiên cứu thị trường, cải tiến kỹ thuật nhằm hoạt động SXKD cho phân xưởngngày càng đạt hiệu quả cao hơn. + Phó Giám đốc phụ trách phòng kinh doanh và trung tâm sửa chữa ôtô: chỉ đạo điều hành phòng kinh doanh, cửa hàng kinh doanh thép ô tô và phânxưởng sửa chữa ô tô. Phòng Kế hoạch Kỹ thuật Vật tư: quản lý kế hoạch: xây dựng kế hoạchsử dụng vốn, kế hoạch sản xuất. nghiên cứu kỹ thuật, kế hoạch tháng, quý, năm vàkế hoạch dài hạn; quản lý kỹ thuật: kiểm tra, hướng dẫn các bộ phận sản xuất,xây lắp thực hiện các mặt hàng, sản phẩm theo đúng yêu cầu kỹ thuật. Đảm bảotiến độ, chất lượng và an toàn lao động trong sản xuất và thi công; quản lý vật tư:tham mưu cho Giám đốc trong việc đánh giá nhà cung cấp vật tư, cung ứngnguyên vật liệu, vật tư kịp thời phục vụ sản xuất, gia công cơ khí, xây dựng cơbản và sửa chữa... Phòng Kinh doanh: tổ chức tiếp thị, nghiên cứu thị trường nhằm đẩymạnh sản lượng tiêu thụ, xây dựng các kế hoạch kinh doanh ngắn hạn, dài hạn.Thu hồi công nợ đối với khách hàng. Phòng Tài chính – kế toán: Tổ chức hạch toán kinh tế về hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty, phân tích hoạt động kinh tế trong công ty một cáchthường xuyên, nhằm đánh giá đúng đắn tình hình, kết quả và hiệu quả kế hoạchkinh doanh của công ty, phát hiện những lãng phí và thiệt hại đã xảy ra, để có biệnpháp khắc phục, bảo đảm kết quả hoạt động và doanh lợi ngày càng tăng. Phòng Tổ chức – Hành chánh: chịu trách nhiệm về công tác tổ chức vànhân sự toàn công ty, tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh và bố trí nhân sự phùhợp với yêu cầu phát triển của công ty. Các đội thi công: thực hiện các hợp đồng kinh tế theo đúng thiết kế bảnvẽ, đúng tiến độ và bảo đảm quy trình kỹ thuật, chất lượng. Phân xưởng bê tông: có nhiệm vụ tổ chức, quản lý bê tông khi sản xuấtra theo đơn đặt hàng và báo lại cho Phó Giám đốc phụ trách về tình hình tiêu thụ. Phân xưởng cơ khí: có nhiệm vụ sản xuất các mặt hàng cơ khí như: rèn,dập, cắt, tạo hình sản phẩm: phay, tiện vừa dùng trong doanh nghiệp vừa bán rangoài theo đơn đặt hàng.GVHD: Ths. Ngô Văn QuíSVTH: Nguyễn Thị Ngọc – DH5KT Trang 14
  15. 15. Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Cơ khí KiênGiang Cửa hàng kinh doanh thép – Ôtô: chuyên kinh doanh các loại xe tải, xechuyên trở và là đại lý ủy quyền của hãng Ôtô Trường Hải, mua bán thép cho cáccông trình xây dựng, kiểm tra số lượng hàng nhập xuất kho. Phân xưởng sữa chửa Ôtô: chuyên lắp ráp và sửa chữa Ôtô theo yêu cầucủa khách hàng. 3.3.3. Chứng từ, hệ thống tài khoản sử dụng tại công ty. Là một công ty TNHH nên việc sử dụng hệ thống tài khoản trong công táckế toán theo đúng quy định nhà nước (Về mặt nội dung, kết cấu). - Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm. - Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: Đồng Việt Nam. - Nguyên tắc đánh giá TSCĐ: Theo nguyên giá và giá trị còn lại. - Phương pháp trích khấu hao TSCĐ: Theo phương pháp đường thẳng. - Phương pháp đánh giá hàng tồn kho: phương pháp bình quân gia quyền. - Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thườngxuyên. - Phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. - Hình thức sổ kế toán áp dụng: Chứng từ ghi sổ.3.4. Thuận lợi và khó khăn của Công ty 3.5.1. Thuận lợi: - Có vị trí đặc địa giáp lộ và giáp bờ sông. - Là công ty con của Công ty Đầu tư xây dựng và phát triển nhà Kiên Giang nên được hổ trợ vốn hoàn toàn. - Không có đối thủ cạnh tranh trong tỉnh do sản xuất mặt hàng lớn, cấu tạo sản phẩm mang tính chất chiến lược mà các doanh nghiệp tư nhân không thể làm. - Đội ngũ nhân công lành nghề, có kinh nghiệm, cán bộ kỹ thuật trẻ, có năn lực. 3.5.2. Khó khăn: - Nguyên liệu sản uất chính là sắt và thép nhưng giá cả trên thị trường lại biến động rất mạnh. - Thiết bị Cơ khí cũ đang chuẩn bị đầu tư mới.3.5. Định hướng phát triển của công ty Trong xu thế hội nhập chung của cả nước, Công ty tiếp tục ổn định và pháttriển với phương châm: “chủ động thị trường, phát triển sản xuất, hạ giá thành,đẩy mạnh cạnh tranh và phát triển doanh nghiệp; cố gắng duy trì các tiêu chuẩnchất lượng mà Công ty đã đạt được”. Trong điều kiện cạnh tranh, thị trường tiêu thụ có ý nghĩa quyết định đốivới sản xuất kinh doanh. Đa dạng hoá mặt hàng, khai thác mọi tiềm năng sẵn cósao cho hiệu quả nhất nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu khách hàng, xây dựng cácGVHD: Ths. Ngô Văn QuíSVTH: Nguyễn Thị Ngọc – DH5KT Trang 15
  16. 16. Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Cơ khí KiênGiangkhách hàng truyền thống, tăng cường năng lực sản xuất để chủ động ký hợp đồngvới số lượng lớn, lâu dài để tăng doanh thu và lợi nhuận Công ty. Dồn sức tập trung nghiên cứu để cải tiến thiết bị sản xuất, giảm bớt chi phíđầu vào với sự thay thế của nhiên liệu dầu bằng than nhằm hướng tới mục tiêu caonhất của Công ty là: giảm giá vốn hàng bán, tối đa hoá lợi nhuận, góp phần tăngthu nhập cho công nhân viên. Hỗ trợ và khuyến khích Cán Bộ, Công Nhân Viên tự học tập và nâng caotrình độ chuyên môn.GVHD: Ths. Ngô Văn QuíSVTH: Nguyễn Thị Ngọc – DH5KT Trang 16
  17. 17. Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Cơ khí Kiên Giang Chương 4: TÌNH HÌNH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN 4.1. Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty Bảng 4.1. Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2005 - 2007. Đơn vị tính: triệu đồng. Chênh lệch Năm Năm Năm Năm 2006 / Năm 2007 / Chỉ tiêu 2005 2006 2007 2005 2006 Giá trị % Giá trị % 31.82 57.61Tổng doanh thu 1 27.854 9 -3.967 -12% 29.765 107% 12.78 28.27+ Doanh thu dịch vụ, kinh doanh thép 0 20.286 1 7.506 59% 7.985 39%Các khoản giảm trừ: 0 -68 0 -68 68+ Hàng bán bị trả lại -68 -68 68 31.82 57.611. Doanh thu thuần 1 27.786 9 -4.035 -13% 29.833 107% 29.43 52.582. Giá vốn hàng bán 3 26.220 7 -3.213 -11% 26.367 101%3. Lợi nhuận gộp 2.388 1.566 5.032 -822 -34% 3.466 221%4. Lợi nhuận HĐTC -148 -397 -1.224 -249 168% -827 208%- Thu nhập HĐTC 393 263 308 -130 -33% 45 17%- Chi phí HĐTC 541 660 1.532 119 22% 872 132%5. Chi phí bán hàng 541 319 1.140 -222 -41% 821 257%6. Chi phí QLDN 1.255 1.141 2.169 -114 -9% 1.0283 90%7. Lợi nhuận từ HĐKD 444 -291 499 -735 -166% 790 271%8. Lợi nhuận khác 56 94 35 38 68% -59 -63%- Thu nhập khác 83 223 403 140 169% 180 81%- Chi phí khác 27 129 368 102 378% 239 185%9. Lợi nhuận trước thuế 500 -197 534 -697 -139% 731 371%10. Thuế TNDN 140 94 -140 94 GVHD: Ths. Ngô Văn Quí SVTH: Nguyễn Thị Ngọc – DH5KT Trang 17
  18. 18. Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Cơ khí Kiên Giang11. Lợi nhuận sau thuế 360 -197 440 -557 -155% 637 323% Nguồn: Phòng Kế toán Công ty TNHH Cơ khí Kiên Giang Qua bảng trên ta thấy, tổng doanh thu của năm 2006 bị giảm so với năm 2005 là 3.967 triệu đồng. Mặc dù, doanh thu dịch vụ, kinh doanh thép tăng 7.505 triệu đồng tương đương tăng 59% nhưng vẫn không bù đắp được phần doanh thu bị giảm sút do phải ngưng sản xuất ở bộ phận phân xưởng Bê tông. Khoản giảm trừ doanh thu cũng chính vì vậy mà phát sinh trong năm 2006 chủ yếu là do hàng đã bán ra nhưng không đúng chất lượng nên phải nhập lại kho với tổng giá trị là 68 triệu đồng nên doanh thu thuần trong năm 2006 chỉ đạt 27.785 triệu đồng tức giảm 13% so với năm 2005. Sang đến năm 2007, do đơn vị đã hoạt động bình thường trở lại nên tổng doanh thu đạt 57.619 triệu đồng tăng so với năm 2006 và 2005. Doanh thu dịch vụ, kinh doanh thép có tăng nhưng tốc độ giảm. Tỷ trọng GVHB so với doanh thu thuần năm 2006 (94,6%) tăng 2,1% so với năm 2005 (92,5%) đều này là do trong năm giá cả của sắt, thép biến động bất thường đơn vị chưa chủ động được trong việc tìm kiếm nguồn nguyên liệu. Tình hình vật giá leo thang tiếp tục diễn ra đến năm 2007 nhưng tỷ trọng có giảm (91,27%) kết quả là lãi gộp tăng lên. Nhìn chung tình hình chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp của cty trong 3 năm biến động mạnh, tốc độ tăng của 2 koản chi phí này cao hơn nhiều so với mức độ tăng của doanh thu. Sự gia tăng này sẽ phần nào làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp. Do đó công ty cần quản lý chặt 2 khoản chi phí này, tránh việc chi cho những khoản không cần thiết trong kinh doanh. Hoạt động tài chính của công ty trong 3 năm liền đều bị lỗ và và ngày càng nhiều hơn. Phần thu nhập từ các khoản tiền gửi và cho vay không đủ bù đắp chi phí lãi vay (chiếm hơn 80% chi phí lãi vay). Bên cạnh đó, các khoản thu bất thường của đơn vị cũng giảm. Năm 2006 hoạt động kinh doanh bị lỗ là do tổng thu nhập thuần không đủ bù đắp phần lỗ do hoạt động tài chính gây nên. Năm 2007, công ty hoạt động kinh doanh có hiệu quả tổng lợi nhuận trước thuế là 533 triệu đồng ngoài bù khoản lỗ năm 2006 và nộp thuế TNDN tổng lợi nhuận sau thuế của công ty là 438 triệu đồng, tăng 78 triệu đồng so với năm 2005 tương đương tăng 21,75%. Đây là tính hiệu đáng mừng vì công ty đã thoát khỏi tình trạng lỗ và ngày càng có lợi nhuận cao hơn. Với chiều hướng này chúng ta có thể hy vọng công ty làm ăn hiệu quả tốt hơn nữa trong những năm tới. 4.2. Tình hình tài sản và nguồn vốn tại Công ty Công ty TNHH Cơ Khí Kiên Giang được thành lập từ rát lâu, đến nay Công ty đã có một trụ sở làm việc khá ổn định. Hoạt động sản xuất của Công ty với hệ thống công nghệ dây chuyền ổn đinh, được đưa vào vận hành ngay từ buổi ban đầu, mặc dù hệ thống dây chuyền thiết bị đã cũ, nhưng đến nay vẫn còn khả năng hoạt động tốt. Những năm gần đây, hoạt động sản xuất kinh doanh có sự biến động lớn, Công ty đã mua sắm thêm thiết bị máy móc, sửa chữa tài sản cố định, xây dựng cơ bản dở dang đã ở giai đoạn hoàn thành. Hiện tại Công ty đang cố gắng, nỗ lực, không ngừng tăng cường đưa sản phẩm, hàng hóa ra thị trường GVHD: Ths. Ngô Văn Quí SVTH: Nguyễn Thị Ngọc – DH5KT Trang 18
  19. 19. Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Cơ khí KiênGiangngày càng nhiều, chính điều này làm cho vốn lưu động của Công ty chiếm tỷtrọng cao trong tổng vốn. 4.2.1. Đánh giá khái quát tình hình biến động tài sản. Bảng 4.2. Tài sản của Công ty TNHH Cơ khí Kiên Giang trong 3 năm 2005, năm 2006 và năm 2007 Đơn vị tính: Triệu đồng Chỉ tiêu Năm Năm Năm Chênh lệch Chênh lệch 2005 2006 2007 06-05 % 07-06 %Tài sản ngắn hạn 24.708 24.985 31.146 277 1,1 6.161 24,7Tài sản dài hạn 5.877 7.344 9.981 1.467 25,0 2.637 35,9Tổng tài sản 30.585 32.329 41.127 1.744 5,7 8.798 27,2 Nguồn: Phòng kế toán Công ty TNHH Cơ khí Kiên GiangBiểu đồ 4.1. Biến động tài sản của Công ty TNHH Cơ khí Kiên Giang 2005-2007 Triệu 31146 35000 30000 24708 24985 25000 20000 15000 9981 5877 7344 10000 5000 Năm 0 Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Tài sản ngắn hạn Tài sản dài hạn Nhìn chung Tài sản của Công ty tăng dần trong 3 năm, nhất là trong năm2007 tổng tài sản tăng 27,2% so với năm 2006, nguyên nhân là do tài sản ngắnhạn và tài sản dài hạn cùng tăng, Công ty tăng cường vay vốn để đầu tư vào hoạtđộng sản xuất kinh doanh và mua sắm tài sản cố định làm tổng tài sản trong năm2007 tăng lên 8.798 triệu đồng, xét cụ thể trong từng năm: Năm 2005, tài sản ngắn hạn gần bằng 4,2 lần tài sản dài hạn. Như vậy tổngtài sản của công ty chủ yếu là tài sản lưu động, trong đó các khoản phải thu chiếmtỷ trọng tuyệt đối hơn 75% trong tài sản lưu động và chiếm gần 61% trong tổngtài sản. Chiếm tỷ trọng lớn thứ hai la hàng tồn kho, tuy nhiên hàng tồn kho củaCông ty lại không lớn lắm, chiếm 16% trong tổng tài sản lưu động và 13% trongtổng tài sản của Công ty. Tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng 25% trong tổng tài sản,chủ yếu là tài sản cố định và một số ít là chi phí sây dựng cơ bản dở dang và chiphí trả trước, không có khoản đầu tư dài hạn. Như vậy mức độ đầu tư vào tài sảncố định của Công ty là không cao.GVHD: Ths. Ngô Văn QuíSVTH: Nguyễn Thị Ngọc – DH5KT Trang 19
  20. 20. Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Cơ khí KiênGiang Năm 2006, trong năm đơn vị đã đầu tư thêm 1.306 triệu đồng để mua sắmmáy móc thiết bị, các phương tiện vận tải. Trong năm không có sự biến động vềtài sản lưu động, tuy nhiên cũng có sự thay đổi nhỏ trong từng khoản mục của tàisản lưu động như sự giảm xuống của các khoản phải thu được bù lại bằng khoảntăng thêm của tiền mặt. Năm 2007, như đả nêu trên, năm 2007 có sự biến động lớn về tổng tài sản.Tổng tài sản tăng lên 27,4% so với năm 2006. Trong đó tài sản ngắn hạn tăng24,7%, tài sản dài hạn tăng 35,9% và các khoản phải thu vẫn chiếm tỷ trọng lớnmặc dù tỷ trọng này có giảm so với hai năm 2005 và năm 2006, 65% trong tổngtài sản lưu động và 49% trong tổng tài sản. Hàng tồn kho trong năm 2007 cũngtăng mạnh, tăng 43,4 % so với năm 2006. Tài sản cố định tăng 35,9% chính là cáckhoản tăng lên khi mua sắm thêm thiết bị máy móc và sửa chữa nhà xưởng. Tóm lại, để bắt kịp với xu thế chung của toàn thị trường, đơn vị đã khôngngừng đầu tư mua sắm thêm trang thiết bị, phương tiện vận tải để hoạt động sảnxuất kinh doanh được tiến hành nhanh chóng và đạt hiệu quả cao. Đề hiểu rõ vềtình hình tài sản của Công ty chúng ta đi vào xem xét cụ thể từng khoản mục tàisản trong tổng tài sản của Công ty, trước hết là tài sản ngắn hạn. 4.2.1.1 Tài sản ngắn hạn Tài sản ngắn hạn có xu hướng tăng trong ba năm, nhất là trong năm 2007,tăng 22,2% so với năm 2006. Tuy nhiên sự tăng lên của tài sản lưu động có hợp lýhay không lại phụ thuộc rất nhiều vào từng khoản mục cấu thành lên nó, như tiền,các khoản phải thu, hàng tồn kho. Sự tăng giảm của từng khoản mục này là nhữngbiểu hiện rõ rệt nhất để có thể đánh giá một cách khách quan về tình hình biếnđộng của của tài sản ngắn hạn. Vậy để hiểu rõ về sự biến động trên chúng ta sẽphân tích từng khoản mục trong tài sản lưu động của Công ty thông qua bảngphân tích sau: Bảng 4.3. Phân tích tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn (Đơn vị tính: Triệu đồng) Chỉ tiêu Năm Năm Năm Chênh lệch Chênh lệch 2005 2006 2007 06-05 % 07-06 %1. Tiền 1.975 1.761 716 -214 -10,8 -1.045 -59,32. Các khoản ĐTTC NH 0 0 0 0 0 0 03. Các khoản phải thu 18.582 16.780 20.388 -1.802 -9,7 3.608 21,54. Hàng tồn kho 4.072 6.374 9.138 2.302 56,5 2.764 43,45. TSLĐ khác 79 289 903 210 266 614 212,5Tổng TSLĐ 24.708 25.404 31.045 696 2,8 5.641 22,2 Nguồn: Phòng kế toán Công ty TNHH Cơ khí Kiên Giang Trước hết chúng ta xem xét khoản mục tiền trong tài sản lưu động. Tiền là một phần giá trị vốn lưu động, bao gồm tiền mặt tại Công ty vàtiền gửi ngân hàng nhằm chi trả kịp thời cho các hoạt động thanh toán. Lượng tiềnnày càng cao chứng tỏ khả năng thanh toán của Công ty là rất cao đồng thời cũngphản ánh được tính chủ động trong các tình huống xảy ra. Tuy nhiên, giá trị vốnlưu động bằng tiền không nên có số dư quá cao mà nó cần được đưa vào sản xuấtGVHD: Ths. Ngô Văn QuíSVTH: Nguyễn Thị Ngọc – DH5KT Trang 20
  21. 21. Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Cơ khí KiênGiangkinh doanh để tăng vòng quay của vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng đồng vốn haydùng để chi trả nợ nhằm giảm chi phí sử dụng vốn. Lượng tiền chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng tài sản lưu động của Công ty vàtiền có xu hướng giảm trong ba năm, đặc biệt giảm mạnh trong năm 2007 giảm từ1.761 triệu xuống 716 triệu tương ứng 2,5 lần, như vậy lượng tiền dự trữ này đãđược đưa vào trong hoạt động sản xuất kinh doanh cụ thể như sau: chi trả tiền chonhà cung cấp và chi cho người lao động tăng vọt so với năm 2006. Trong năm2007 lượng tiền thu về do bán hàng, cung cấp dịch vụ tăng 29.766 triệu đồng vàkhoảng 27.300 triệu từ hoạt động kinh doanh, song lượng tiền chi trả cho nhàcung cấp là 34.079 triệu và chi cho hoạt động kinh doanh là 38.375 triệu đã làmcho lượng tiền trong Công ty giảm xuống trong năm. Điều này cũng chứng minhrằng trong năm 2007 hoạt động kinh doanh của đơn vị diễn ra sôi nổi, lượng tiềnkhông ngừng chuyển vào trong lưu thông tạo ra lợi nhuận cho Công ty, cụ thể nhưsau: Năm 2005, tiền chiếm tỷ trọng nhỏ khoảng 8% trong đó lượng tiền mặt làrất nhỏ khoảng 145 triệu đồng, chủ yếu là tiền gởi ngân hàng, do ngành nghề kinhdoanh của Công ty không yêu cầu lượng tiền tồn quỹ nhiều, mọi hoạt động giaodịch mua bán chủ yếu là thanh toán thông qua ngân hàng. Trong năm đơn vị chikhoảng 22.047 triệu đồng tiền mạt cho các hoạt động sản xuất kinh doanh trongkhi lượng tiền thu về cũng tương ứng là 22.180 triệu đồng, mức chênh lệch khôngđáng kể nên không có sự biến động về khoản tiền mặt. Năm 2006, lượng tiền mặt giảm do thu tiền mặt là 23.507 triệu đồng nhỏhơn khoản chi 23.545 triệu đồng. Năm 2007, hoạt động kinh doanh tiến hànhthuận lợi, lượng tiền mặt thu và chi đều lớn hơn các năm trước và khoản thu chitiền mặt là khá ổn định. Song, do phải chi tiền cho việc mua sắm, trang bị cho tàisản cố định qua ngân hàng làm cho khoản tiền gởi ngân hàng giảm xuống làm cholượng tiền của Công ty giảm xuống trong năm. Các khoản phải thu trong bảng phân tích trên. Nhìn chung, các khoảnphải thu của Công ty chiếm phần lớn trong tổng tài sản lưu động, đặc biệt có sựbiến động lớn qua các năm, năm 2006 các khoản phải thu giảm gần 1.802 triệuđồng nhưng tới năm 2007 các khoản này lại tăng lên gần 3.608 triệu đồng. Sựbiến động này có hợp lý hay không ta sẽ đi xem xét các khoản mục trong cáckhoản phải thu. Bảng 4.4. Tình hình các khoản phải thu (Đơn vị tính: Triệu đồng) Chỉ tiêu Năm Năm Năm Chênh lệch 2005 2006 2007 06-05 07-06Các khoản phải thu chia ra:- Phải thu của khách hàng 14.365 12.929 16.904 -1.436 3.975- Trả trước cho người bán 570 2.205 1.799 1.635 -406- Phải thu theo tiến độ KHHĐ lao động 3.361 1.133 1.134 -2.228 1- Các khoản phải thu khác 286 513 551 227 38 Nguồn: Phòng kế toán Công ty TNHH Cơ khí Kiên GiangGVHD: Ths. Ngô Văn QuíSVTH: Nguyễn Thị Ngọc – DH5KT Trang 21
  22. 22. Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Cơ khí KiênGiang Phải thu khách hàng, ta nhận thấy, trong cả ba năm Công ty đều bị kháchhàng chiếm dụng vốn khá lớn. Năm 2005 khách hàng chiếm dụng vốn là 18.582triệu đồng tương ứng chiếm 58% doanh thu, một con số không nhỏ, nguyên nhânchủ yếu là do phải thu của khách hàng cao chiếm 14.365 triệu đồng. Đến năm2006 tỷ số này lại tăng lên 60% nhưng lượng vốn bị khách chiếm dụng lại giảm sovới 2005 do doanh thu năm 2006 giảm nhiều so với năm 2005. Tỷ số trên có chiềuhướng khả quan hơn trong năm 2007 với 35%, lượng vốn bị khách hàng chiếmdụng lớn nhất trong ba năm là 20.388 triệu đồng trong đó phải thu của khách hàngchiếm 16.904 triệu đồng, điều này chứng tỏ trong năm Công ty đã thu về lượngdoanh thu lớn song phần lớn lại là doanh thu bán chịu. Các khoản phải thu thayđổi đồng nghĩa với việc đơn vị đã áp dụng chính sách tín dụng trong kinh doanh. Trả trước cho người bán tăng trong năm 2006 và giảm trong năm 2007.Năm 2006, trả trước cho nhà cung cấp nguyên vật liệu chính tăng 1.123 triệu đồngvà trả trước do đấu thầu công trình xây dựng tăng 512 triệu đồng, năm 2007không tham gia dấu thầu công trình xây dụng vì vậy lượng tiền trả trước chongười bán giảm xuống. Phải thu theo tiến độ hợp đồng lao động giảm mạnh trong năm 2006, donăm 2006 ngưng hoạt động sản xuất kinh doanh nên không kí thêm hợp đồng laođộng với độ xây dựng mà chỉ tiến hành thu theo hợp hop962 năm trước, chínhđiều này làm cho khoản phải thu theo tiến độ hợp đồng lao động năm 2007 khôngđổi so với năm 2006. Nói chung các khoản phải thu của Công ty là không hợp lý, Công ty bịkhách hàng chiếm dụng vốn quá nhiều. Tỷ số trên cần được giảm xuống một cáchhợp lý hơn, bởi vì nếu các khoản phải thu chiếm tỷ trọng quá cao sẽ làm tăng mứcđộ rủi ro, làm ứ đọng vốn và làm tăng thời gian quay vòng vốn, tăng chi phí sửdụng vốn, tăng chi phí quản lý và chi phí thu hồi nợ. Hàng tồn kho của Công ty ở mức thấp và tăng dần trong ba năm. Dongành nghề kinh doanh không đòi hỏi lượng tồn kho lớn, chủ yếu là thành phẩmtồn kho và chi phí sản xuất kinh doanh dở dang. Tuy nhiên đến năm 2007 lượnghàng hóa tồn kho tăng lên 3.127 triệu đồng, so với 2006 tăng 7,2 lần. Nhìn chungthì lượng hàng tồn kho của Công ty được đánh giá là hợp lý. Bảng 4.5. Tình hình hàng tồn kho (Đơn vị tính: Triệu đồng) Chỉ tiêu Năm Năm Năm Chênh lệch 2005 2006 2007 06-05 07-06Hàng tồn kho chia ra:- Nguyên vật liệu tồn kho 543 983 832 440 -151- Công cụ, dụng cụ trong kho 37 56 89 19 33- Chi phí sản xuất KD dở dang 1.178 1.455 1.475 277 20- Thành phẩm tồn kho 1.677 2.289 3.134 612 845- Hàng hóa tồn kho 637 432 3.127 -205 2.695- Hàng gửi đi bán 1.591 482 1.591 -1.109 Nguồn: Phòng kế toán Công ty TNHH Cơ khí Kiên Giang Nguyên vật liệu tồn kho không nhiều, năm 2006 công ty ngưng hoạt động6 tháng cuối năm điều này làm cho nguyên vật liệu tồn kho trong năm cao hơnGVHD: Ths. Ngô Văn QuíSVTH: Nguyễn Thị Ngọc – DH5KT Trang 22
  23. 23. Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Cơ khí KiênGiangnăm 2005. Mức tiêu thụ nguyên vật liệu năm 2006 là 4.586 triệu đồng trong khinhập về 5.025 triệu đồng, cộng với lượng tồn kho của năm 2006 làm cho nguyênvật liệu trong năm 2006 là rất lớn. Năm 2007, mức tiêu thụ nguyên vật liệu là lớnnhất, đạt 12.292 triệu đồng nhưng mức tồn kho trong năm 2007 lại thấp hơn năm2006 là do trong năm chỉ nhập về 12.141 triệu đồng, như vậy lượng nguyên vậtliệu tồn giảm xuống 151 triệu đồng. Công cụ, dụng cụ tồn kho tăng trong 3 năm, nhưng với giá trị nhỏ, chiếmtỷ trọng không đáng kể trong tổng hàng tồn kho. Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang trong 3 năm nhìn chung là ít biếnđộng, chủ yếu là chi phí xây lắp dở dang. Thành phẩm tồn kho tăng đều trong 3 năm và chiếm tỷ trọng lớn nhấttrong hàng tồn kho. Năm 2005 thành phẩm tồn kho là 1.677 triệu đồng, trong năm2006 lượng sản phẩm hoàn thành là 3.848 triệu đồng nhưng chỉ xuất bán 3.236triệu đồng nên lượng thành phẩm tồn tăng lên. Tương tự năm 2007, lượng thànhphâm nhập kho lá 11.300 triệu đồng trong khi chỉ xuất bán 10.445 triệu đồng làmtăng lượng thành phẩm tồn kho lên 845 triệu đồng. Hàng hóa tồn kho nhìn chung ổn định trong năm 2005 và năm 2006,nhưng có sự biến động lớn trong năm 2007. Hàng hóa nhập kho trong năm là28.552 triệu đồng xuất bán 25.858 triệu đồng làm tăng lượng hàng tồn kho lênđáng kể, hàng hóa tồn kho của Công ty phần lớn là Ô tô, hàng hóa thép chiếm tỷtrọng nhỏ. Hàng gửi đi bán, Công ty chỉ thực hiện chính sách hàng gửi đi bán trongnăm 2006, năm 2005 và năm 2007 không thực hiện nữa chính vì thế hàng gửi đibán trong năm 2007 giảm xuống do tiêu thụ được hàng gửi bàn của năm 2006. Tài sản lưu động khác của Công ty tăng qua các năm, tuy nhiên khoản tàisản này chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng vốn lưu động, và nó ít có biến động lón,chủ yếu là chi phí trả trước. 4.1.1.2. Tài sản cố định và đầu tư dài hạn • Tỷ suất đầu tư tài sản cố định Bảng 4.6. Tỷ suất đầu tư TSCĐ (Đơn vị tính: Triệu đồng) Chỉ tiêu Năm Năm Năm Chênh lệch 2005 2006 2007 06-05 07-06TSCĐ và ĐTDH 4.199 6.887 9.400 2.688 2.513Tổng tài sản 30.585 32.329 41.127 1.744 8.798Tỷ suất đầu tư TSCĐ 14% 21% 23% 7% 2% Nguồn: Phòng kế toán Công ty TNHH Cơ khí Kiên Giang Nhìn chunng, TSCĐ và ĐTTCDH tăng nhanh qua các năm tương ứng vớisự gia tăng của tổng tài sản. Như vậy, tỷ suất đầu tư TSCĐ cũng tăng qua từngnăm, đặc biệt năm 2006 tăng 7% so với năm 2005, nhưng tỷ suất này cao nhất chỉđạt 23% trong năm 2007. Như vậy, tỷ suất đầu tư TSCĐ của Công ty còn ở mứcGVHD: Ths. Ngô Văn QuíSVTH: Nguyễn Thị Ngọc – DH5KT Trang 23
  24. 24. Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Cơ khí KiênGiangthấp chưa hợp lý do tổng tài sản của Công y còn tập trung quá nhiều vào vốn lưuđộng. • Tài sản cố định và đầu tư tài dài hạn Tài sản cố định tăng liên tục qua các năm, Công ty không có TSCĐ hữuhình nên chúng ta đang xem xét TSCĐ hữu hình. Để bắt kịp xu thế hội nhập Côngty đã chú trọng vào việc đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, thể hiện qua sự tăng lêncủa nguyên giá TSCĐ. Năm 2006 nguyên giá TSCĐ tăng 1.482 triệu đồng, năm2007 tiếp tục tăng thêm 3.719 triệu đồng nữa. Và TSCĐ hữu hình này chiếm tỷtrọng lớn trong tổng TSCĐ của Công ty. Bên cạnh đó, TSCĐ đóng vai trò rấtquan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh chính vì vậy cần phải khai tháchết công suất của nó, và phải luôn nâng cấp, sửa chữa, bảo trì hệ thống máy móc,đặc biệt phải có chính sách sử dụng hợp lý TSCĐ. Để nâng cao hiệu quả sử dụngTSCĐ cần phải gia tăng phần lợi nhuận do TSCĐ tạo ra đồng thời tránh tình trạnglãng phí xảy ra như khi không sử dụng mà vẫn phải tính khấu hao. Ta xem xétbảng số liệu sau: Bảng 4.7. Tài sản cố định và đầu tư dài hạn (Đơn vị tính: Triệu đồng) Chỉ tiêu Năm Năm Năm Chênh lệch Chênh lệch 2005 2006 2007 06-05 % 07-06 %Tài sản cố định 4.199 5.681 9.400 1.482 35,3 3.719 65,6Các khoản ĐTTC DH 0 1.206 0 1.206 100 -1.206 -100CP XDCB dở dang 393 766 61 373 94,9 -705 -92CP trả trước dài hạn 178 457 582 279 156,7 125 27,4Tổng cộng tài sản cố định 4.770 8.110 10.043 3.340 70 1.933 23,8 Nguồn:Phòng kế toán Công ty TNHH Cơ khí Kiên Giang Tài sản cố định được đầu tư mạnh trong hai năm 2006 và năm 2007, đểhoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả hơn Công ty đã dầu tư vào việc muasắm TSCĐ, cụ thể như sau: nhà cửa, vật kiến trúc tăng 2.538 triệu đổng, máy mócthiết bị tăng 2.142 triệu đồng, phương tiện vận tải, truền dẫn tăng 411 triệu đồng. Các khoản ĐTTCDH chỉ có trong năm 2006 do Công ty mua cổ phiếucủa Công ty Vận Tải Thủy Bộ Kiên Giang với số tiền 1.206 triệu đồng. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang (CPXDCB). Do đặc thù ngành kinhdoanh và do Công ty được thành lập từ lâu nên cơ sở vật chất khá ổn định. Vì vậycác khoản CPXDCB của Công ty chiếm tỷ trọng nhỏ không đáng kể trong tổngTSCĐ. Năm 2007 khoản CPXDCB giảm xuống điều này cho thấy Công ty khôngcó ý định về việc mở rộng quy mô sản suất kinh doanh. Chi phí trả trước dài hạn sẽ là không tốt nếu ở mức quá cao vì như thếvốn Công ty bị đơn vị khác chiếm dụng. Tuy nhiên trong quan hệ kinh tế khôngthể tránh khỏi việc này, luôn có sự chiếm dụng vốn giữa các đơn vị. 4.5.2. Khả năng tự tài trợ tài sản cố định Bảng 4.8: Khả năng tự tài trợ tài sản cố định Đơn vị tính:triệu đồngGVHD: Ths. Ngô Văn QuíSVTH: Nguyễn Thị Ngọc – DH5KT Trang 24
  25. 25. Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Cơ khí KiênGiang Chỉ tiêu Năm Năm Năm Chênh lệch Chênh lệch 2005 2006 2007 06-05 % 07-06 %Vốn chủ sở hữu 11.630 13.032 15.424 1.402 12,1 2.392 18,4Tài sản cố định 4.199 5.681 9.400 1.482 35,3 3.719 65,5Tỷ suất tự tài trợ TSCĐ 2,77 2,29 1,64 -0,48 -2,12 -0,65 -0,18(%) Nguồn: Phòng kế toán Công ty TNHH Cơ khí Kiên Giang Tỷ suất tự tài trợ tài sản cố định của Công ty giảm liên tục qua các năm. Tỷsuất tự tài trợ tăng là do vốn chủ sở hữu tăng chậm bên cạnh sự tăng mạnh của tàisản cố định. Vốn chủ sở hữu lớn hơn giá trị tài sản cố định của Công ty rất nhiều,chứng tỏ tài sản cố định của Công ty được đảm bảo hoàn toàn bằng vốn chủ sởhữu, công ty có đủ khả năng để tài trợ tài sản cố định. Vì thế, công ty đã dùng vốnchủ sở hữu để đầu tư cho tài sản cố định và một phần trang trải cho nhu cầu vốnlưu động. Năm 2005, vốn chủ sở hữu tăng 1.402 triệu đồng nhưng tài sản cố định lạităng nhiều hơn đã làm cho tỷ suất tự tài trợ tài sản cố định giảm 0,48%. Mặc dùgiảm nhưng đây là xu hướng tốt, bởi vì tài sản dài hạn của công ty đang có xuhướng tăng, mặt khác lợi nhuận sau thuế của công ty cũng giảm, do các khoản chiphí đầu vào tăng nhanh, cộng với các khoản trích khấu hao tài sản cố định nhữngtháng không hoạt động nên lợi nhuận để lại bị âm năm 2006, đồng thời do phảitập trung nghiên cứu thay thế đầu tư mới tài sản cố định, đầu tư thay thế hệ thốngdây chuyền mới làm tăng giá trị tài sản cố định của Công ty. Khả năng tự tài trợ tài sản cố định của Công ty giảm qua các năm và vốn cốđịnh của Công ty toàn bộ được tài trợ bằng nguồn dài hạn - nguồn vốn chủ sởhữu. Khả năng tài trợ tài sản cố định của Công ty được đánh giá là trung bình. 4.1.2. Tình hình nguồn vốn Nguồn vốn của Công ty được bổ sung trong từng năm, đăc biệt trong năm2007 tổng nguồn vốn tăng 27,2% do được bổ sung từ nguồn nợ vay ngắn hạn vàtự bổ sung bằng nguồn chủ sở hữu. Phân tích sự biến động nguồn vốn qua bảngdưới đây. Bảng 4.9. Biến động nguồn vốn trong 3 năm 2005-2007 Đơn vị tính: triệu đồng Chỉ tiêu Năm Năm Năm Chênh lệch Chênh lệch 2005 2006 2007 06-05 % 07-06 %Nợ phải trả 18.955 19.297 25.718 342 1,8% 6.421 33,3%Vốn chủ sở hữu 11.630 13.032 15.408 1.402 12,1% 2.376 18,2%Tổng nguồn vốn 30.585 32.329 41.127 1.744 5,7% 8.798 27,2% Nguồn: Phòng kế toán Công ty TNHH Cơ khí Kiên Giang Biểu đồ 4. . Biến động nguồn vốn trong 3 năm 2005-2007GVHD: Ths. Ngô Văn QuíSVTH: Nguyễn Thị Ngọc – DH5KT Trang 25
  26. 26. Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Cơ khí KiênGiang Triệu 30000 25718 25000 18955 19297 20000 15408 11630 13032 15000 10000 5000 Năm 0 Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Nợ phải trả Vốn chủ sở hữu Trong kinh doanh, nguồn vốn một doanh nghiệp bất kỳ luôn được bổ sungvà tăng trưởng theo thời gian, nguồn vốn của Công ty cũng thế luôn được bổ sungqua từng năm. Nhất là trong năm 2007, nguồn vốn bổ sung tăng thêm 27,45 so vớinăm 2006 và đạt 41.127 triệu đồng. Nguồn vốn tăng lên này chủ yếu là do tăngphần nợ phải trả lên 33,3%, bên cạnh đó nguồn chủ sở hữu cũng tăng lên 18,2%. Nợ phải trả của Công ty chủ yếu là khoản nợ ngắn hạn, nợ ngắn han tăngchủ yếu là do vay nợ ngắn hạ và phải trả người bán tăng. Vốn chủ sở hữu củaCông ty bao gồm các khoản vốn đầu tư của chủ sở hữu,quỹ dự phòng tài chính,quỹ khen thưởng phúc lợi và lợi nhuận chưa phân phối nhưng trong đó vốn đầu tưcủa chủ sở hữu chiếm tỷ trọng lớn, và không ngừng tăng trưởng trong cả ba năm.Để hiểu rõ từng phần cấu thành nguồn vốn của Công ty ta xét cụ thể từng phầnđó, trước hết là nợ phải trả và sau đó là vốn chủ sở hữu. 4.1.2.1. Nợ phải trả Bảng 4.10. Nợ phải trả (Đơn vị tính: Triệu đồng) Chỉ tiêu Năm Năm Năm Chênh lệch 2005 2006 2007 06-05 07-06Nợ ngắn hạn 18.955 19.297 25.632 342 6.335Nợ dài hạn 0 0 86 0 86Tổng 18.955 19.297 25.718 342 6.421 Nguồn: Phòng kế toán Công ty TNHH Cơ khí Kiên Giang Nợ phải trả chính là các khoản mà Công ty đi chiếm dụng. Các khoảnchiếm dụng này tăng trong các năm như vậy Công ty đạt hiệu quả trong việcchiếm dụng vốn của đơn vị khác. Nợ ngắn hạn tăng qua các năm, ta thấy rõ nhấttrong năm 2007, nợ ngắn hạn tăng 6.421 triệu đồng tương ứng với 25.718 triệuđồng. Nợ phải trả của Công ty chủ yếu là nợ ngắn hạn, nợ dài hạn chỉ có 86 triệuđồng, đây là khoản dự phòng trợ cấp mất việc làm chứ không phải là khoản đivay. Ta sẽ hiểu rõ hơn về các khoản chiếm dụng này khi xem xét bảng chi tiết cáckhoản chiếm dụng. Bảng 4.11. Các khoản đi chiếm dụng (Đơn vị tính: Triệu đồng)GVHD: Ths. Ngô Văn QuíSVTH: Nguyễn Thị Ngọc – DH5KT Trang 26
  27. 27. Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Cơ khí KiênGiang Chỉ tiêu Năm Năm Năm Chênh lệch 2005 2006 2007 06-05 07-06Các khoản đi chiếm dụng chia ra:- Vay và nợ ngắn hạn 5.640 6.614 7.000 974 386- Phải trả người bán 2.936 3.045 6.494 109 3.449- Người mua trả tiền trước 766 2.313 2.976 1.547 663- Thuế và các khoản phải nộp NN 917 169 60 -748 -109- Phải trả người lao động 469 -127 272 -596 399- Chi phí phải trả 3.875 2.984 3.238 -891 254- Các khoản phải trả, phải nộp 4.351 4.299 5.593 -52 1.294khác.Tổng 18.955 19.297 25.718 342 6.421 Nguồn: Phòng kế toán Công ty TNHH Cơ khí Kiên Giang Vay và nợ ngắn hạn chiếm phần lớn nhất trong các khoản chiếm dụngcủa Công ty và tăng trong ba năm. Năm 2005, để áp ứng nhu cầu về vốn cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh, Công ty đã vay 13.580 triệu đồng, đồng thời cũng đãthanh toán 10.340 triệu đồng khoản đi vay thêm lớn hơn nên vay nợ tăng. Tươngtự năm 2006, và năm 2007 để đáp ứng nhu cầu về vốn cho hoạt động sản xuấtkinh doanh Công ty đã vay vốn làm tăng khoản nợ ngắn hạn. Phải trả người bán là khoản chiếm tỷ trọng lớn thứ hai trong các khoảnđi chiếm dụng của Công ty, cũng giống như các khoản nợ vay ngắn hạn, phải trảngười bán tăng trong ba năm. Đặc biệt trong năm 2007 phải trả người bán tăng3.449 triệu đồng và tăng 113% so với khoản phải trả người bán trong năm 2006,sở dĩ khoản phải trả người bán tăng nhanh là do trong năm Công ty hoạt động tốt,có chính sách tín dụng đối với khách hàng nên hàng hóa, thành phẩm của Công tybán ra với số lượng lớn và Công ty mua hàng chịu của nhà cung cấp, Công ty muachịu 47.108 triệu đồng trong khi mới thanh toán 43.252 triệu đồng. Người mua trả tiền trước có sự biến động lớn trong 2 năm gần đây vàtăng lên đáng kể. Do hoạt động có uy tín nên đơn vị có khác khoản trả trước củangười mua, chủ yếu ở đây là các khoản trả tước do đơn vị nhận hợp đồng giacông, sửa chữa cho khách hàng. Chi phí phải trả và các khoản phải trả, phải nộp khác cũng khá caosong ít có sự biến động trong cả ba năm chủ yếu chỉ là các khoản thuế và cáckhoản phải nộp nhà nước. Nhìn chung thì các khoản đi chiếm dụng của Công ty khá lớn, nợ vay vàphải trả người bán chiếm tỷ trọng lớn, điều này có thể nói rằng đơn vị có uy tíntrên thị trường kinh doanh. 4.1.2.2. Vốn chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu nhìn chung là tăng qua các năm, chủ yếu là do nguồn tựbổ sung tăng liên tục trong năm 2006 với số vốn là 12.911 triệu đồng tăng 1.854triệu đồng so với 2005. Đến năm 2007 nguồn vốn nay lại tiếp tục được bổ sungthêm 2.000 triệu đồng nữa. Bên cạnh đó các quỹ cũng được bổ sung qua các năm. Bảng 4.12. Vốn chủ sở hữuGVHD: Ths. Ngô Văn QuíSVTH: Nguyễn Thị Ngọc – DH5KT Trang 27
  28. 28. Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Cơ khí KiênGiang (Đơn vị tính: Triệu đồng) Chỉ tiêu Năm Năm Năm Chênh lệch 2005 2006 2007 06-05 07-06Vốn đầu tư của chủ sở hữu 11.057 12.911 14.911 1.854 2.000Quỹ đầu tư phát triển 97 97 163 0 66Quỹ dự phòng tài chính 227 227 252 0 25Quỹ khen thưởng, phúc lợi 93 (8) 36 -101 44Lợi nhuận chưa phân phối 156 (195) 98 -351 293Tổng 11.630 13.032 15.424 1.402 2.932 Nguồn: Phòng kế toán Công ty TNHH Cơ khí Kiên Giang Nhìn vào bảng trên, ta thấy nguồn vốn kinh doanh chiếm phần lớn trongtổng nguồn vốn chủ sở hữu và liên tục gia tăng về tỷ trọng qua các năm. Năm2005, nguồn vốn kinh doanh hay vốn đầu tư của chủ sở hữu chiếm 94% trongtổng vốn chủ sở hữu. Các quỹ không có sự thay đổi trong các năm, phần thay đổichủ yếu trong 3 năm là do chủ sở hữu tăng cường vốn đầu tư.4.2. Phân tích khả năng đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinhdoanh Nguồn vốn của doanh nghiệp trước hết được hình thành từ nguồn vốn chủsở hữu, sau đó được hình thành từ nguồn vốn vay và nợ và cuối cùng là được hìnhthành từ các nguồn khác như đi chiếm dụng vốn của các đơn vị khác. Để đánh giákhả năng bảo đảm nguồn vốn kinh doanh của Công ty ta xem xét tỷ suất tự tài trợnguồn vốn của đơn vị. Tỷ suất này càng cao thì khả năng đảm bảo nguồn vốn kinhdoanh càng cao, thể hiện tính độc lập về mặt tài chính cũng như mức độ tự tài trợcủa Công ty là rất tốt. Bảng 4.13. Chỉ tiêu đảm bảo vốn cho sản xuất kinh doanh (Đơn vị tính: Triệu đồng) Chỉ tiêu Năm Năm Năm Chênh lệch 2005 2006 2007 06-05 07-06Nguồn vốn 30.585 32.329 41.217 1.744 8.888Vốn chủ sở hữu 11.630 13.032 15.408 1.402 2.376Tỷ suất tự tài trợ (%) 38% 40,3% 37,3% 2,3% -3% Nguồn: Phòng kế toán Công ty TNHH Cơ khí Kiên Giang Ta thấy, tỷ suất tự tài trợ của Công ty khá ổn định qua ba năm và ở mứctương đối. Năm 2007 tỷ suất này lại giảm xuống do Công ty vay ngắn hạn thêmlàm tăng tổng vốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh. Hy vọng trong thời gian phấnđấu tới tỷ suất này sẽ được nâng cao hơn nữa để Công ty có đủ khả năng tự tài trợnguồn vốn hơn nữa để đủ sức, đủ vốn, chủ động trong quá trình hoạt động sảnxuất kinh doanh.4.3. Sử dụng các chỉ số tài chính để phân tích 4.3.1. Nhóm hiệu quả sử dụng vốn • Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu (ROS)GVHD: Ths. Ngô Văn QuíSVTH: Nguyễn Thị Ngọc – DH5KT Trang 28
  29. 29. Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Cơ khí KiênGiang Để đánh giá đúng đắn hiệu quả của quá trình hoạt động kinh doanh cầnphải kết hợp bản chất của ngành với điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp. Tahãy xem xét hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp qua 3 năm (2005 – 2007)trong bảng dưới đây Bảng 4.14. Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu (Đơn vị tính: Triệu đồng) Chỉ tiêu Năm Năm Năm Chênh lệch Chênh lệch 2005 2006 2007 06-05 % 07-06 %Lợi nhuận ròng 360 -198 439 -558 -155 637 321,7Doanh thu thuần 31.822 27.854 57.620 -3.968 -12,5 29.766 106,9ROS (%) 1,13 -0,71 0,76 -1,84 -162,8 1,47 207 Nguồn: Phòng kế toán Công ty TNHH Cơ khí Kiên Giang Biểu đồ 4.2. Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu % 1.5 1.13 1 0.76 0.5 0 Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 -0.5 Năm -0.71 -1 ROS Tỷ số này phản ánh 1 đơn vị doanh thu đem lại mấy đơn vị lợi nhuận. Tỷsố này càng lớn chứng tỏ khả năng sinh lợi của đồng vốn càng cao. Trong năm 2005, cứ 100 đồng doanh thu thì tạo ra được 1,13 đồng lợinhuận, một con số khiêm tốn nhưng lại tiếp tục bị giảm qua các năm, năm 2006giảm xuống thấp nhất và thậm chí bị âm, điều này không tốt cho hoạt động kinhdoanh của Công ty. Năm 2006, tổng doanh thu thấp hơn so với tổng chi phí chínhđiều này làm cho lợi nhuận bị âm, kéo theo tỷ suất sinh lợi trên doanh thu âm. Sởdĩ tổng chi phí lớn hơn tổng doanh thu là do Đơn vị phải trích khấu hao TSCĐ vàtrả chi phí cho người lao động trong 6 tháng cuối năm trong khi 6 tháng này Côngty ngưng hoạt động sản suất để sửa chữa và nâng cấp máy móc thiết bị tạo điềukiện phát triển lâu dài. Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu bị âm, vì thực tế trong năm 2006 Công tyngưng hoạt động nhưng vẫn trích khấu hao làm chi phí tăng điều này mang tínhkhách quan nên không đáng lo ngại, thực tế đã chứng minh là đúng khi năm 2007tỷ suất này tăng lên trở lại, tuy tỷ suất sinh lợi không lớn nhưng lại đạt tỷ lệ thayđổi phần trăm rất cao, tăng 207% so với năm 2006.GVHD: Ths. Ngô Văn QuíSVTH: Nguyễn Thị Ngọc – DH5KT Trang 29

×