luan van tot nghiep ke toan (43).pdf

5,246 views
5,152 views

Published on

2 Comments
2 Likes
Statistics
Notes
  • Dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung cấp, cao đẳng, tại chức, đại học và cao học (ngành kế toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh…) Mọi thông tin về đề tài các bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ SĐT: 0973.764.894 ( Miss. Huyền ) Email: dvluanvan@gmail.com ( Bạn hãy gửi thông tin bài làm, yêu cầu giáo viên qua mail) Chúng tôi nhận làm các chuyên ngành thuộc khối kinh tế, giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • hay
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
No Downloads
Views
Total views
5,246
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
1
Actions
Shares
0
Downloads
163
Comments
2
Likes
2
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

luan van tot nghiep ke toan (43).pdf

  1. 1. www.kinhtehoc.net TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH ------------------------ --------------------- LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BẢN NHÁPPHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ HẬU GIANGGiáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện: NGUYỄN THÚY HẰNG NGUYỄN VĂN THÀNH MSSV: 4053629 LỚP: KT0520A1 Cần Thơ 2009 http://www.kinhtehoc.net
  2. 2. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần vật tư Hậu Giang Chương 1 GIỚI THIỆU1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1.1.Sự cần thiết nghiên cứu Hiện nay, nước ta đang mở cửa giao lưu, hội nhập về kinh tế; đặc biệt làViệt Nam gia nhập vào tổ chức thương mại thế giới WTO đã đưa các doanhnghiệp vào một sân chơi mới đầy tính cạnh tranh và thử thách. Và đó cũng là cơhội tốt để các doanh nghiệp Việt Nam phát triển trên trường quốc tế. Tuy nhiên, để có thể tồn tại và phát triển trong môi trường mở cửa, cạnhtranh gay gắt như hiện nay, các doanh nghiệp phải tạo được một chổ đứng trênthương trường. Muốn làm được như vậy, các doanh nghiệp phải tự nâng cao hiệuquả hoạt động kinh doanh của mình và để thực hiện điều này mỗi doanh nghiệpphải hiểu rõ về tình hình tài chính của mình như thế nào để từ đó điều chỉnh hoạtđộng kinh doanh cho phù hợp. Do đó, việc phân tích tình hình tài chính củadoanh nghiệp là rất cần thiết, nó sẽ làm cơ sở cho việc quyết định đúng đắn đểđưa ra những chính sách thích hợp nhằm hoàn thiện bộ máy quản lý và nâng caonâng lực tài chính của doanh nghiệp. Từ đó giúp cho doanh nghiệp có thể pháthuy được điểm mạnh, khắc phục điểm yếu về tài chính của doanh nghiệp mìnhnhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh để mang lại nhiều lợi nhuận chodoanh nghiệp và phục vụ cho nhu cầu quản lý tài chính trong toàn bộ nền kinh tếquốc gia. Vậy muốn tìm ra nguyên nhân để giải quyết đúng đắn thì việc phân tíchbáo cáo tài chính là rất cần thiết. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề nàyvà từ các số liệu thực tế của Công ty cũng như sự hiểu biết của bản thân nên emchọn đề tài “Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần vật tư HậuGiang” 1.1.2. Căn cứ khoa học và thực tiễn - Căn cứ khoa học: Dựa trên những kiến thức đã học ở trường trọng tâm làmôn Quản Trị Tài Chính, Phân Tích Hoạt Động Kinh Doanh và Kế Toán TàiChính. Thông qua các lý thuyết về phân tích báo cáo tài chính để tính được các tỷGVHD: Nguyễn Thúy Hằng 1 SVTH: Nguyễn Văn Thànhhttp://www.kinhtehoc.net
  3. 3. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần vật tư Hậu Giangsố tài chính, phương pháp phân tích sơ đồ Dupont… ngoài ra còn có một số tàiliệu tham khảo khác. - Căn cứ thực tiễn: Dựa trên các hoạt động tài chính của doanh nghiệptrong thời gian 3 năm gần đây thông qua các bảng báo cáo tài chính được các kếtoán viên tổng hợp lại như: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ.1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1. Mục tiêu chung Phân tích và đánh giá các báo cáo tài chính nhằm tìm ra những mặt mạnhvà cả những mặt yếu kém, từ đó đề xuất những biện pháp quản trị tài chính đúngđắn và kịp thời để phát huy ở mức cao nhất hiệu quả sử dụng nguồn t ài chính củadoanh nghiệp. 1.2.2. Mục tiêu cụ thể + Đánh giá khái quát tình hình tài chính. + Phân tích tình hình tài chính thông qua bảng cân đối kế toán. + Phân tích tình hình tài chính thông qua kết quả hoạt động kinh doanh. + Phân tích tình hình tài chính thông qua các tỷ số tài chính. + Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính. Trên cơ sở phân tích và đánh giá trên sẽ đề ra những biện pháp cải thiệnnhững mặt còn hạn chế góp phần làm cho tình hình tài chính của doanh nghiệpđược cũng cố và vững mạnh hơn.1.3. CÁC GIẢ THUYẾT CẦN KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 1.3.1. Các giả thuyết cần kiểm định Giả thuyết cho rằng khả năng tài chính của công ty luôn ổn định và có xuhướng phát triển. Để kiểm định điều này, chúng ta tiến hành thực hiện một sốphương pháp phân tích dựa trên hệ thống báo cáo tài chính của công ty. 1.3.2. Câu hỏi nghiên cứu + Sự biến động của nguồn tài chính như thế nào? + Cơ cấu nguồn tài chính có hợp lý hay không? + Vấn đề sử dụng tài chính có hiệu quả như thế nào? + Những thế mạnh và mặt yếu kém về tài chính của công ty là do đâu?GVHD: Nguyễn Thúy Hằng 2 SVTH: Nguyễn Văn Thànhhttp://www.kinhtehoc.net
  4. 4. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần vật tư Hậu Giang1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.4.1. Không gian Đề tài được thực hiện nghiên cứu tại công ty cổ phần vật tư Hậu Giang, số184 Trần Hưng Đạo, Phường An Nghiệp, Quận Ninh Kiều, Thành Phố Cần Thơ. 1.4.2. Thời gian - Trực tiếp thâm nhập thực tế tại công ty cổ phần vật tư Hậu Giang trongkhoảng thời gian ngắn, bắt đầu từ ngày 02/02/2009 và kết thúc vào ngày02/05/2009. - Thu thập số liệu về tình hình tài chính của công ty từ năm: 2006 – 2008. 1.4.3. Đối tượng Là tình hình tài chính của công ty1.5. LƯỢC KHẢO CÁC TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI Trong quá trình thực hiện luận văn em đã tham khảo tiểu luận tốt nghiệp: “Phân tích hình tài chính công ty cổ phần vật tư Hậu Giang” thời gian từ 2004 –2006 của Đặng Hoàng Hiếu, lớp kế toán 2003. Trong bài tiểu luận, tác giả đã phân tích tình hình tài chính của công ty cổphần vật tư Hậu Giang thông qua những nội dung sau: - Phân tích biến động tài sản và nguồn vốn. - Phân tích tình hình lợi nhuận. - Phân tích các tỷ số tài chính chủ yếu như: khả năng thanh toán, tỷ số hoạtđộng, tỷ số sinh lời, tình hình đầu tư và các đòn bẩy hoạt động. Kết quả tác giả đã đánh giá tình hình tài chính của công ty như sau: + Tình hình tổng tài sản và nguồn vốn qua các năm điều tăng. Trong đónguồn vốn tăng là do nợ phải trả luôn tăng nhanh và chiếm tỷ trọng lớn. Đây làvấn đề không tốt vì sẽ dẫn đến tình trạng chi phí tài chính tăng. + Lợi nhuận có xu hướng tăng qua các năm, cho thấy tốc độ tăng doanh thunhanh hơn chi phí. + Tình hình khả năng thanh toán của công ty chỉ ở mức chấp nhận đượcnhưng vẫn chưa cao. Đòi hỏi công ty cần phải cố gắng nổ lực hơn nữa trong việcgiải quyết vấn đề thanh toán của mình.GVHD: Nguyễn Thúy Hằng 3 SVTH: Nguyễn Văn Thànhhttp://www.kinhtehoc.net
  5. 5. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần vật tư Hậu Giang Chương 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN 2.1.1. Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp Phân tích tài chính doanh nghiệp là quá trình tổng hợp các phương phápphân tích cho phép kiểm tra, so sánh và đánh giá tình hình tài chính đã qua vàhiện tại, cũng như dự đoán tài chính trong tương lai, giúp nhà quản lý đưa ra cácquyết định quản lý chuẩn xác và đánh giá được công ty, từ đó đề xuất những biệnpháp quản trị tài chính đúng đắn và kịp thời để phát huy ở mức cao nhất hiệu quảsử dụng vốn. 2.1.2. Giới thiệu hệ thống báo cáo tài chính Hệ thống báo cáo tài chính là tập hợp những văn bản đặc biệt của hệ thốngkế toán, được tiêu chuẩn hóa trên phạm vi quốc tế về nguyên tắc và chuẩn mực.Người ta gọi các báo cáo tài chính là hệ thống vì người ta muốn nhấn mạnh đếnsự quan hệ chặt chẽ và hữu cơ giữa chúng. Mỗi báo cáo tài chính riêng biệt cungcấp cho người đọc một khía cạnh hữu ích khác nhau, nhưng sẽ không thể nào cóđược những kết quả mang tính khái quát về tình hình tài chính nếu không có sựkế hợp giữa các báo cáo tài chính. Hệ thống báo cáo tài chính bao gồm: Bảng cânđối kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiềntệ, thuyết minh báo cáo tài chính. 2.1.2.1. Phân tích Bảng cân đối kế toán Bảng cân đối kế toán còn được gọi là bảng tổng kết tài sản, là tài liệu quantrọng đối với nhiều đối tượng sử dụng khác nhau: Bên ngoài và bên trong doanhnghiệp. Nội dung bảng cân đối kế toán khái quát tình hình tài chính của mộtdoanh nghiệp tại một thời điểm nhất định, thường là cuối kỳ kinh doanh. Cơ cấugồm hai phần luôn bằng nhau: Tài sản và nguồn vốn, tức nguồn hình thành nêntài sản, gồm nợ phải trả cộng với vốn chủ sở hữu. Khi phân tích bảng cân đối kếtoán, chúng ta sẽ xem xét và nghiên cứu các vân đề cơ bản sau: + Xem xét sự biến động của tổng tài sản và của từng loại tài sản. Qua đóthấy được quy mô kinh doanh và năng lực kinh doanh của công ty.GVHD: Nguyễn Thúy Hằng 4 SVTH: Nguyễn Văn Thànhhttp://www.kinhtehoc.net
  6. 6. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần vật tư Hậu Giang + Xem xét cơ cấu vốn có hợp lý hay không? Cơ cấu vốn có tác động nhưthế nào đến quá trình kinh doanh. + Khái quát xác định mức độ độc lập hay phụ thuộc về mặt tài chính củadoanh nghệp. + Xem xét mối quan hệ cân đối giữa các chỉ tiêu, các khoản mục. + Phân tích các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán và cấu trúc tài chính. 2.1.2.2. Phân tích Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Là báo cáo thu nhập hay còn gọi là báo cáo lợi tức – là báo cáo tài chínhtổng hợp về tình hình và kết quả kinh doanh, phản ánh thu nhập của kết quả hoạtđộng tài chính và các hoạt động khác qua một thời kỳ kinh doanh. Ngoài ra theoquy định ở Việt Nam báo cáo thu nhập còn có thêm phần kê khai tình hình thựchiện nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với ngân sách nhà nước và tình hình thựchiện thuế giá trị gia tăng – VAT. Khi phân tích báo cáo kết quả kinh doanh,chúng ta sẽ xem xét các vấn đề sau: + Xem xét biến động của từng chỉ tiêu trên phần lãi, lỗ giữa năm nay vớinăm trước. Đặc biệt chú ý đến tình hình doanh thu, doanh thu thuần, chi phí, lợinhuận gộp, lợi nhuận thuần, lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế. + Tính toán phân tích các chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng các khoản chiphí, kết quả kinh doanh của công ty. 2.1.2.3. Phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Còn gọi là báo cáo ngân lưu hay báo cáo lưu kim, là báo cáo tài chính cầnthiết không chỉ đối với nhà quản trị hoặc giám đốc tài chính mà còn là mối quantâm của nhiều đối tượng liên quan đến tình hình tài chính của doanh nghiệp. Kếtquả phân tích ngân lưu giúp doanh nghiệp điều phối được lượng tiền mặt mộtcách cân đối giữa các lĩnh vực: Hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạtđộng tài chính. Nói cách khác, báo cáo ngân lưu chỉ ra các hoạt động nào tạo ratiền, lĩnh vực nào sử dụng tiền, khả năng thanh toán, lượng tiền thừa thiếu và thờiđiểm cần sử dụng để đạt hiệu quả cao nhất, đồng thời tối thiểu hóa chi phí sửdụng vốn. 2.1.2.4. Thuyết minh báo cáo tài chínhGVHD: Nguyễn Thúy Hằng 5 SVTH: Nguyễn Văn Thànhhttp://www.kinhtehoc.net
  7. 7. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần vật tư Hậu Giang Là báo cáo được trình bày bằng lời văn nhằm giải thích thêm chi tiết nhữngnội dung thay đổi về tài sản, nguồn vốn mà các dữ liệu bằng số trong các báo cáotài chính không thể hiện hết được 2.1.3. Ý nghĩa, mục đích và nội dung phân tích tình hình tài chính 2.1.3.1. Ý nghĩa a) Đối với doanh nghiệp Phân tích tình hình tài chính là công cụ đắc lực cho hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp. Nó cần thiết cho sự tạo vốn và chu chuyển vốn, đảm bảo choquá trình sản xuất kinh doanh được liên tục. Đồng thời giúp cho doanh nghiệpthưc hiện tốt chức năng giám đốc và kết hợp hài hòa giữa lợi ích cá nhân và lợiích doanh nghiệp, giữa doanh nghiệp và cán bộ công nhân viên. Qua đó, thúc đẩyquá trình sản xuất kinh doanh phát triển và giúp quản trị tốt tiềm năng của doanhnghiệp. b) Đối với các đối tượng bên ngoài Trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp có mối quan hệ với cácnhà cung cấp vật liệu, nhà đầu tư, ngân hàng v.v…Các tổ chức này thường dựavà tình hình tài chính để đưa ra quyết định về cung cấp các yếu tố đầu vào chodoanh nghiệp. 2.1.3.2. Mục đích Mục đích chính của phân tích báo cáo tài chính là giúp các đối tượng sửdụng thông tin đánh giá đúng sức mạnh tài chính, khả năng sinh lãi và triển vọngcủa doanh nghiệp từ đó đưa ra các quyết định đúng đắn phù hợp với mục tiêu màhọ cần quan tâm. 2.1.3.3. Nội dung Nội dung phân tích gồm: + Phân tích tình hình tài chính thông qua bảng cân đối kế toán. + Phân tích tình hình tài chính thông qua kết quả hoạt động kinh doanh + Phân tích tình hình tài chính thông qua các tỷ số tài chính + Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính.GVHD: Nguyễn Thúy Hằng 6 SVTH: Nguyễn Văn Thànhhttp://www.kinhtehoc.net
  8. 8. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần vật tư Hậu Giang2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.2.1. Phương pháp chọn vùng nghiên cứu Các báo cáo tài chính của công ty cổ phần vật tư Hậu Giang 2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu Thu thập thông tin, số liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính của công ty cổphần vật tư Hậu Giang qua 3 năm ( 2006 – 2008 ) 2.2.3. Phương pháp phân tích số liệu 2.2.3.1. Phương pháp so sánh Phương pháp so sánh được sử dụng để đánh giá kết quả và xác định xuhướng biến động của các chỉ tiêu phân tích cả về số tuyệt đối lẫn số tương đối.Trong bài phân tích tình hình tài chính này, chủ yếu sử dụng phương pháp sosánh để phân tích theo chiều dọc và phân tích theo chiều ngang. + Phân tích theo chiều dọc: Nhằm đánh giá quan hệ kết cấu và biến độngkết cấu của từng chỉ tiêu trên các báo cáo tài chính. + Phân tích theo chiều ngang: Là việc so sánh cả về số tuyệt đối là sốtương đối trên cùng một hàng trên báo cáo tài chính. Qua đó thấy được sự biếnđộng của từng chỉ tiêu. 2.2.3.2. Phương pháp cân đối Đây là phương pháp được sử dụng nhiều trong công tác lập kế hoạch và cảcông tác kế toán để nghiên cứu mối quan hệ cân đối về lượng của các yếu tố vớiquá trình kinh doanh. Trên cơ sở đó, xác định ảnh hưởng của các nhân tố. 2.2.3.3. Phương pháp phân tích các tỷ số tài chính a) Nhóm tỷ số khả năng thanh toán - Vốn luân chuyển ( đồng) Là phần chênh lệch giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn. Chỉ tiêu nàyphản ảnh khả năng thanh toán của các khoản nợ ngắn hạn khi đến hạn trả. Vốnluân chuyển càng lớn thì khả năng chi trả các khoản nợ của doanh nghiệp càngcao. Vốn luân chuyển = Tài sản ngắn hạn – Nợ ngắn hạnGVHD: Nguyễn Thúy Hằng 7 SVTH: Nguyễn Văn Thànhhttp://www.kinhtehoc.net
  9. 9. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần vật tư Hậu Giang - Khả năng thanh toán vốn lưu động ( lần ) Trong tổng tài sản ngắn hạn bao gồm nhiều khoản mục có tính thanh khoảnkhác nhau, hệ số thanh toán vốn lưu động là tỷ lệ giữa tài sản có khả năngchuyển hóa thành tiền để trả nợ. Tiền & khoản tương đương tiền Khả năng thanh toán vốn lưu động = Tài sản ngắn hạn - Khả năng thanh toán hiện hành ( lần ) Chỉ tiêu này cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanhnghiệp. Nếu tỷ số này xấp xỉ bằng hoặc lớn hơn 1 thì doanh nghiệp có đủ khảnăng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn. Tài sản ngắn hạn Khả năng thanh toán hiện hành = Nợ ngắn hạn - Khả năng thanh toán nhanh ( lần ) Hệ số này phản ảnh khả năng trả nợ ngắn hạn của doanh nghiệp bằng cáctài sản ngắn hạn có thể chuyển hóa nhanh thành tiền. Hệ số này càng lớn thể hiệnkhả năng thanh toán càng cao. Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho Khả năng thanh toán nhanh = Nợ ngắn hạn Tuy nhiên, hệ số này quá lớn sẽ gây mất cân đối trong quá trình sử dụngvốn, khi tập trung quá nhiều vào vốn bằng tiền có thể không mang lại hiệu quảtrong kinh doanh. Thông thường tỷ lệ này >= 1 thì tình hình thanh toán củadoanh nghiệp khả quan, doanh nghiệp có thể đáp ứng được yêu cầu thanh toán.Nếu tỷ lệ < 1 thì tình hình thanh toán của doanh nghiệp gặp khó khăn. Tuy nhi ên,nếu hệ số này cao do khoản phải thu khó đòi cao thì doanh nghiệp được đánh giálà hoạt động không hiệu quả. - Khả năng thanh toán vốn bằng tiền ( lần) Tiền & khoản tương đương tiền Khả năng thanh toán vốn bằng tiền = Nợ ngắn hạnGVHD: Nguyễn Thúy Hằng 8 SVTH: Nguyễn Văn Thànhhttp://www.kinhtehoc.net
  10. 10. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần vật tư Hậu Giang Tỷ lệ này > 0.5 thì tình hình thanh toán của doanh nghiệp có hiệu quả,ngược lại doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn. Tuy nhiên, tỷ lệ này quá cao lại là điềukhông tốt vì điều này xảy ra tình trạng ứ động vốn, do đó hiệu quả sử dụng vốnkhông cao. b) Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động - Số vòng quay hàng tồn kho ( vòng) Giá vốn hàng bán Số vòng quay hàng tồn kho = Hàng tồn kho bình quân Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả quản lý hàng tồn kho của doanh nghiệp, tỷsố này càng lớn thì hiệu quả quản lý hàng tồn kho càng cao. Vì hàng tồn khoquay vòng nhanh sẽ giúp cho công ty giảm được chi phí bảo quản, hao hụt vàvốn lưu động ở hàng tồn kho. Thông thường số vòng quay hàng tồn kho củadoanh nghiệp lớn hơn 6 là tốt. - Kỳ thu tiền bình quân ( ngày ) Các khoản phải thu bình quân Kỳ thu tiền bình quân = Doanh thu bình quân ngày Trong đó: Tổng doanh thu thuần Doanh thu bình quân ngày = 360 Kỳ thu tiền bình quân đo lường hiệu quả quản lý các khoản phải thu, tỷ sốnày cho biết bình quân phải mất bao nhiêu ngày để thu hồi một khoản phải thu. - Vòng quay tài sản cố định ( vòng ) Doanh thu thuần Số vòng quay tài sản cố định = Tổng tài sản cố định bình quân Chỉ tiêu này nhằm đo lường hiệu quả sử dụng tài sản cố định, nó cho biếtmột đồng giá trị tài sản cố định dùng để đầu tư sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanhthu thuần. Tỷ số này càng lớn thì hiệu quả sử dụng tài sản cố định càng cao.GVHD: Nguyễn Thúy Hằng 9 SVTH: Nguyễn Văn Thànhhttp://www.kinhtehoc.net
  11. 11. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần vật tư Hậu Giang - Vòng quay tổng tài sản ( vòng ) Doanh thu thuần Số vòng quay tổng tài sản = Tổng tài sản bình quân Hệ số vòng quay tổng tài sản nói lên doanh thu được tạo ra từ tổng tài sảnhay nói cách khác: một đồng tài sản mang lại bao nhiêu đồng doanh thu. - Vòng quay khoản phải thu ( vòng ) Doanh thu thuần Vòng quay khoản phải thu = Các khoản phải thu bình quân Vòng quay các khoản phải thu đo lường tốc độ luân chuyển của các khoảnphải thu, số vòng quay ngày càng lớn thì hiệu quả của việc thu hồi vốn càng tăng. - Vòng quay vốn lưu động ( vòng ) Doanh thu thuần Vòng quay vốn lưu động = Tài sản ngắn hạn bình quân Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, việc tăngvòng quay vốn lưu động có ý nghĩa kinh tế rất lớn đối với doanh nghiệp, có thểgiúp doanh nghiệp giảm một lượng vốn cần thiết trong kinh doanh trên cơ sở vốnhiện có. c) Nhóm tỷ số quản trị nợ - Tỷ số nợ trên tổng tài sản (%) Phản ánh mức độ sử dụng các khoản nợ để tài trợ cho tài sản của doanhnghiệp hay cho biết các khoản nợ của doanh nghiệp được đảm bảo bằng tài sản ởmức độ nào. Nợ phải trả x 100% Tỷ số nợ trên tổng tài sản = Tổng tài sản - Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu ( lần ) Tỷ số này dùng để so sánh giữa nợ và vốn chủ sở hữu, cho biết cơ cấu tàichính của doanh nghiệp rõ ràng nhất. Tỷ số này càng cao sẽ mang lại hiệu quảcho chủ sở hữu càng lớn trong trường hợp ổn định khối lượng hoạt động và kinhGVHD: Nguyễn Thúy Hằng 10 SVTH: Nguyễn Văn Thànhhttp://www.kinhtehoc.net
  12. 12. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần vật tư Hậu Giangdoanh có lãi. Ngược lại, nếu tỷ số này càng thấp thì mức độ an toàn càng đảmbảo trong trường hợp hoạt động kinh doanh giảm và bị thua lỗ. Nợ phải trả Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu = Vốn chủ sở hữu - Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay ( lần ) Đo lường khả năng thanh toán lãi vay của lợi nhuận trước thuế, chỉ tiêu nàyđược các nhà cung cấp tín dụng rất quan tâm. Lợi nhuận trước thuế + lãi vay Khả năng thanh toán lãi vay = Lãi vay d) Nhóm tỷ số sinh lời - Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ( ROS ) Tỷ số này cho chúng ta biết một đồng doanh thu sẽ tạo ra bao nhiêu đồnglợi nhuận. Lợi nhuận ròng x 100% Tỷ suất lợi nhuận trên = doanh thu Doanh thu thuần - Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản ( ROA ) Tỷ số này cho chúng ta biết một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợinhuận ròng. Hệ số này càng cao thể hiện sự sắp xếp, phân bổ và quản lý tài sảncàng hợp lý và hiệu quả. Lợi nhuận ròng x 100% Tỷ suất lợi nhuận trên = tổng tài sản Tổng tài sản bình quân - Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ( ROE ) Tỷ số này dùng để đo lường mức độ sinh lời của vốn chủ sở hữu, một đồngvốn chủ sở hữu bỏ ra sẽ tao được bao nhiêu đồng lợi nhuận.GVHD: Nguyễn Thúy Hằng 11 SVTH: Nguyễn Văn Thànhhttp://www.kinhtehoc.net
  13. 13. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần vật tư Hậu Giang Tỷ suất lợi nhuận trên Lợi nhuận ròng x 100% = vốn chủ sở hữu Nguồn vốn chủ sở hữu bình quân 2.2.3.4. Phương pháp thay thế Đây là phương pháp dùng để đánh giá sự biến động của từng nhân tố đượccấu thành trong những khoản mục nhất định, khi chúng có mối quan hệ tác độngqua lại với nhau. 2.2.3.5. Phương pháp Dupont Phương pháp phân tích tài chính Dupont cho thấy mối quan hệ tương quangiữa các tỷ lệ tài chính chủ yếu. Theo phương pháp này, trước hết chúng ta xemxét được mối quan hệ tương tác giữa tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu với hiệusuất sử dụng vốn tài sản. Lợi nhuận ròng/Tổng tài sản Lợi nhuận ròng/Doanh thu thuần X Doanh thu thuần/Tổng tài sản Hình 1: Sơ dồ DupontGVHD: Nguyễn Thúy Hằng 12 SVTH: Nguyễn Văn Thànhhttp://www.kinhtehoc.net
  14. 14. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần vật tư Hậu Giang Chương 3 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ HẬU GIANG3.1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY 3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển Tên đơn vị: Công ty cổ phần vậttư Hậu Giang Tên tiếng anh: Hau GiangMaterial Joint – Stock Company. Trụ sở chính: 184 Trần HưngĐạo, Phường An Nghiệp, TPCT. Công ty được thành lập theo quyết định số 245/VT – QĐ vào ngày03/03/1976 do Bộ Vật Tư ký trên cơ sở sát nhập 5 đơn vị: Công ty vật tư kỹ thuậtTP Cần Thơ, công ty xăng dầu TP Cần Thơ, công ty vật tư tỉnh cần Thơ, công tyxăng dầu tỉnh Cần Thơ và công ty xăng dầu tỉnh Sóc Trăng. Kể từ ngày thành lậpđến nay công ty đã trãi qua các giai đoạn khác nhau về tên gọi và đường lối hoạtđộng. - Giai đoạn từ năm 1976 – 1986: Khi mới thành lập, trụ sở đặt tại số 135đường Trần Hưng Đạo, Cần Thơ, với gần 500 cán bộ công nhân viên và mạnglưới cung ứng đến tận 14 huyện thị trong tỉnh dưới sự chỉ đạo trực tiếp của tỉnhHậu Giang và Bộ Vật Tư. Trong giai đoạn này công ty đã hoàn thành nhiệm vụđược giao và được nhà nước tặng Huân Chương lao động hạng ba năm 1984 vànhiều bằng khen của Liên Hiệp cung ứng vật tư khu vực II, Bộ Vật Tư và UBNDtỉnh Hậu Giang. - Giai đoạn từ năm 1987 – 2002: Trong giai đoạn này nền kinh tế nước tachuyển từ nền kinh tế bao cấp sang nền kinh tế thị trường. Sau khi tách tỉnh HậuGiang thành tỉnh Sóc Trăng và tỉnh Cần Thơ vào cuối năm 1991, công ty hoạtđộng với tên gọi Công ty vật tư tỉnh Cần Thơ năm 1993 đổi thành công ty vật tưtổng hợp hậu Giang, và đã sắp xếp lại tổ chức cho phù hợp với cơ chế mới, trongquá trình chuyển đổi mặc dù có những khó khăn nhất định nhưng với sự quyếtGVHD: Nguyễn Thúy Hằng 13 SVTH: Nguyễn Văn Thànhhttp://www.kinhtehoc.net
  15. 15. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần vật tư Hậu Giangtâm và nổ lực vươn lên, công ty đã không ngừng phát triển và đạt mức tăngtrưởng bình quân từ 15 – 20% / năm. - Giai đoạn từ năm 2003 đến nay: Trong giai đoạn này thực hiện chủ trươngcổ phần hóa, công ty đã chuyển đổi thành công ty cổ phần với tên gọi là công tycổ phần vật tư Hậu Giang theo quyết định số 0024/2003/QĐ – BT ngày10/01/2003 của Bộ Trưởng Bộ Thương Mại và chính thức đi vào hoạt động theoluật doanh nghiệp vào ngày 01/04/2003. 3.1.2. Cơ cấu bộ máy quản lý và chức năng các phòng ban 3.1.2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty Giám Đốc Phó Giám Đốc Phó Giám Đốc Kinh Doanh Tài Chính CN Thành Phố CN Bạc Liêu Phòng Phòng Phòng Phòng Tổ Kế Kinh Kho Chức CN Vị Thanh Toán Doanh Hành Vận Tài Chánh Chính XDCB CH Gas, Nhớt Ghi chú: : Quan hệ lãnh đạo : Quan hệ nghiệp vụ Hình 2: Sơ đồ bộ máy tổ chức của công tyGVHD: Nguyễn Thúy Hằng 14 SVTH: Nguyễn Văn Thànhhttp://www.kinhtehoc.net
  16. 16. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần vật tư Hậu Giang Nhận xét về bộ máy tổ chức: Hiện nay công ty đang áp dụng cơ cấu tổchức theo dạng tham mưu – trực tuyến, cơ cấu tổ chức này được nhiều công ty ápdụng vì nó có nhiều ưu điểm trong quản lý. Các bộ phận trực tuyến ( tài chính,kinh doanh) có chức năng thực hiện các mục tiêu của công ty và được giám đốcủy quyền rộng rãi kể cả quyền ra chỉ thị, còn các bộ phận tham mưu ( các phòngban, chi nhánh, cửa hàng ) sẽ cung cấp những ý kiến, đề án thuộc về chuyên môncủa họ cho lãnh đạo cấp trên. Việc sử dụng cấu trúc này sẽ giúp cho công ty pháthuy hiệu quả các tài năng chuyên môn và quản lý, tạo ra sự hợp tác trong từngchức năng. 3.1.2.1. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban Ban giam đốc + Giám đốc: Là người lãnh đạo cao nhất của công ty và chịu trách nhiệmtrước pháp luật về việc quản lý điều hành mọi lĩnh vực hoạt động của công ty,đồng thời thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của công ty đối với nhà nước. + Các phó giám đốc: Chịu sự lãnh đạo trực tiếp của giám đốc, giúp giámđốc trong việc quản lý công ty, phụ trách đôn đốc kiểm tra các phòng ban. Phòng Kinh doanh: Là tham mưu cho giám đốc về việc lập các kế hoạchkinh doanh, chiến lược phát triển của công ty. Tổ chức trực tiếp tìm nguồn hàngđể đáp ứng nhu cầu hàng hóa cho thị trường. Phòng tổ chức hành chính: Là phòng nghiệp vụ giúp giám đốc về quảnlý, hướng dẫn thực hiện và kiểm tra công tác tổ chức cán bộ, lao động tiền l ương,hành chính quản trị. Đồng thời quan tâm đến nhu cầu đời sống của cán bộ côngnhân viên, thực hiện công tác kiểm tra bảo vệ phòng cháy chữa cháy, giữ an toànlao động cho công ty. Ngoài ra đây là nơi tuyển chọn sắp xếp cán bộ và phâncông lực lượng lao động cho phù hợp. Phòng kho vận xây dựng cơ bản: Thường xuyên kiểm tra tình hình hànghóa và nguyên vật liệu có trong kho, để kịp thời cung cấp cho các cửa hàng phụcvụ cho quá trình hoạt động kinh doanh. Phòng kế toán tài chính: Là phòng nghiệp vụ giúp giám đốc kiểm tra vàthực hiện chế độ kế toán thống kê quản lý tài chính theo pháp lệnh của nhà nước,phòng kế toán còn có nhiệm vụ thống kê các thông tin kinh tế, các hoạt động cóGVHD: Nguyễn Thúy Hằng 15 SVTH: Nguyễn Văn Thànhhttp://www.kinhtehoc.net
  17. 17. www.kinhtehoc.net Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần vật tư Hậu Giang liên quan đến tài chính trong công ty để kiểm tra, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn. Đồng thời lập báo cáo gửi lên cấp trên. Các chi nhánh và cửa hàng: Có chức năng kinh doanh mua bán các loại mặt hàng được giao hàng tháng, tiến hành lập báo cáo theo quy định gửi lên công ty. Ngoài việc kinh doanh mua bán bộ phận này còn có nhiệm vụ nắm bắt thông tin theo nhu cầu thị trường để kịp thời phản ảnh lên ban lãnh đạo về tình hình thay đổi thị trường 3.2. KHÁI QUÁT VỀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY ( 2006- 2008 ) Tình hình doanh thu và lợi nhuận sẽ cho chúng ta thấy khái quát về kết quả hoạt động của Công ty cổ phần vật tư Hậu Giang trong ba năm qua. Đây cũng là cơ sở để xác định nguyên nhân và mục tiêu của việc phân tích tài chính trong công ty. Bảng 1: TÓM TẮT HOẠT ĐỘNG KINH DOANH QUA 3 NĂM ĐVT: Triệu đồng Năm 2007 / 2006 2008 / 2007CHỈ TIÊU 2006 2007 2008 Số tiền % Số tiền %Doanh thu 821.209 1.009.210 1.330.841 188.001 22,89 321.631 31,87Chi phí 814.954 998.857 1.312.541 183.903 22,57 313.684 31,40LNTT 6.255 10.353 18.300 4.098 65,52 7.947 76,76Thuế 625 1.449 2.562 824 131,84 1.113 76,81LNR 5.630 8.904 15.738 3.274 58,15 6.834 76,75 ( Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ) Qua bảng trên ta thấy, kết quả kinh doanh của công ty cổ phần vật tư Hậu Giang có xu hướng biến động tăng dần qua các năm, Trong đó: - Về doanh thu: Tổng doanh thu của công ty luôn tăng qua 3 năm. Năm 2007 với số tiền đạt hơn 1.009 tỷ đồng tăng gần 23% so với năm 2006. Đến năm 2008 doanh thu lại GVHD: Nguyễn Thúy Hằng 16 SVTH: Nguyễn Văn Thành http://www.kinhtehoc.net
  18. 18. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần vật tư Hậu Giangtiếp tục tăng với số tiền đạt được hơn 1.330 tỷ đồng, tăng hơn 31% so với năm2007. Khi đó, doanh thu thì chịu sự tác động của nhiều nguyên nhân, đồng thờicũng được tạo nên từ nhiều nguồn thu khác nhau. Trong đó, nguồn thu quantrọng nhất là thu từ hoạt động kinh doanh. Chính vì thế để tìm ra nguyên nhânlàm tăng doanh thu như vậy chúng ta sẽ nghiên cứu kỷ hơn ở phần phân tích tàichính dựa vào kết quả kinh doanh. - Về chi phí: Tổng chi phí cũng biến đổi theo chiều hướng tăng dần. Năm 2007 tổng chiphí tăng hơn 22% so với năm 2006 tương ứng tăng hơn 183 tỷ đồng. Khi đó, năm2008 con số này đạt gần 1.313 tỷ đồng tăng hơn 31% tương ứng gần 313 tỷ đồngso với năm 2007. Cũng như doanh thu, tổng chi phí được cấu thành từ nhiềukhoản mục khác nhau, như giá vốn hàng bán, chí phí bán hàng, chí phí quản lýdoanh nghiệp…Trong đó, yếu tố quan trọng nhất là giá vốn hàng bán đã gópphần rất lớn tạo nên sự biến đổi của tổng chi phí, để hiểu rõ hơn chúng ta sẽnghiên cứu sâu ở phần phân tích chí phí của công ty. - Về lợi nhuận: Lợi nhuận công ty có xu hướng tăng nhanh qua các năm, nhưng điều đánglưu ý ở đây là lợi nhuận năm 2008 tăng hơn 76% tương ứng gần 7 tỷ đồng so vớinăm 2007. Trong khi đó, lợi nhuận năm 2007 chỉ tăng hơn 58% tương ứng 3 tỷđồng so với năm 2006. Như vậy, mặc dù sự biến động của doanh thu và chi phítrong 2 năm 2007 và 2008 tương đối như nhau, nhưng với tốc độ tăng lợi nhuậnlại cao hơn, nguyên nhân là do hệ thống kiểm soát các khoản mục chi phí có hiệuquả hơn. Đây là một dấu hiệu khả quan của công ty, bởi vì mục đích cuối cùngcủa hoạt động kinh doanh là lợi nhuận. Tóm lại: Nhìn chung, kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 nămlà khá cao, khi đó lợi nhuận luôn biến động theo chiều hướng tăng. Điều này chothấy công ty đã có những chính sách và bước đi thích hợp nhằm tối đa hóa lợinhuận trong hoạt động kinh doanh của mình.3.3. THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN 3.3.1. Thuận lợiGVHD: Nguyễn Thúy Hằng 17 SVTH: Nguyễn Văn Thànhhttp://www.kinhtehoc.net
  19. 19. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần vật tư Hậu Giang Công ty luôn được sự hỗ trợ của Bộ Thương Mại Ủy Ban Nhân Dân TPCT,các cấp các ngành cùng với sự chỉ đạo của ban giám đốc và sự cố gắng của tậpthể công nhân viên. Tình hình chung của công ty khá ổn định, cơ sở vật chất kỹ thuật khôngngừng được nâng cấp, công ty được quyền xuất nhập khẩu trực tiếp đây là yếu tốquan trọng đem lại lợi nhuận cao cho công ty. Cán bộ công nhân viên và ban lãnh đạo là những người có nhiều kinhnghiệm trong kinh doanh, có trình độ chuyên môn cao, năng lực quản lý giỏiluôn phấn đấu để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. 3.3.2. Khó khăn Trong nền kinh tế thị trường như hiện nay công ty không tránh khỏi sựcạnh tranh gay gắt của các đơn vị khác trong cùng lĩnh vực hoạt động. Hiện naygiá cả các loại nguyên vật liệu luôn biến động không ngừng, điều này đã gây ảnhhưởng lớn đến lợi nhuận của công ty. Hoạt động trong công ty chưa được tiến triển như mong muốn và chưa phùhợp với khả năng hiện có của công ty. Quản lý tài sản có những mặt chưa chặt chẽ, chưa có bộ phận marketingnên việc nắm bắt thông tin thị trường để xây dựng chiến lược kinh doanh chưakịp thời.3.4. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIANTỚI - Mở rộng quy mô và địa bàn hoạt động để đáp ứng nhu cầu của kháchhàng. - Tiếp tục khai thác khách hàng tiềm năng, năng động trong công tác tìmkiếm thị trường. - Phân khúc thị trường, xây dựng hệ thống bán hàng, từ đó đưa ra chínhsách phù hợp để đáp ứng nhanh nhu cầu thực tế của thị trường. - Phấn đấu hoàn thành cơ sở vật chất, kinh doanh những sản phẩm chấtlượng tốt, tăng uy tín và tăng cường khả năng cạnh tranh của công ty. - Năng cao trình độ kiến thức chuyên môn cho công nhân và công nhânviên, từng bước cải thiện đời sống vật chất của họ.GVHD: Nguyễn Thúy Hằng 18 SVTH: Nguyễn Văn Thànhhttp://www.kinhtehoc.net
  20. 20. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần vật tư Hậu Giang - Phấn đấu tập trung kinh doanh các mặt hàng chủ lực nhằm tăng doanhthu, ổn định giá trên địa bàn. - Phải chiếm lĩnh được thương trường cũng như khách hàng và đồng thờiphải nêu cao bản chất, tác dụng của mặt hàng mà công ty đang kinh doanh vớiviệc mở rộng thị phần cũng như khách hàng mới. - Với phương châm chăm sóc tốt nhu cầu của người tiêu dùng, cũng nhưkhẩu hiệu “Uy tín – chất lượng – hiệu quả”.GVHD: Nguyễn Thúy Hằng 19 SVTH: Nguyễn Văn Thànhhttp://www.kinhtehoc.net
  21. 21. www.kinhtehoc.net Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần vật tư Hậu Giang Chương 4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ HẬU GIANG 4.1. ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY Bước đầu tiên của quá trình phân tích tình hình tài chính là phải đánh giá khái quát về tình hình tổng tài sản và tổng nguồn vốn của công ty, từ đó ta có cái nhìn tổng quát về vấn đề sử dụng vốn và huy động vốn, xem xét sự biến động của chúng.Trên cơ sở đó, có những nhận định chung về hiệu quả hoạt động kinh doanh cũng như sức mạnh tài chính của công ty. Bảng 2: TÌNH HÌNH TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM ( 2006 – 2008 ) ĐVT: Triệu đồng Năm 2007/2006 2008/2007 Chỉ tiêu 2006 2007 2008 Số tiền % Số tiền %A. TÀI SẢN NGẮN HẠN 108.975 121.099 187.692 12.124 11 66.593 55B. TÀI SẢN DÀI HẠN 15.014 15.647 26.932 633 4 11.285 72TỔNG TÀI SẢN 123.989 136.746 214.624 12.757 10 77.878 57A. NỢ PHẢI TRẢ 100.537 107.491 172.759 6.954 7 65.268 61B. VỐN CHỦ SỞ HỮU 23.452 29.255 41.865 5.803 25 12.610 43TỔNG NGUỒN VỐN 123.989 136.746 214.624 12.757 10 77.878 57 ( Nguồn: Bảng cân đối kế toán ) Qua bảng trên ta có thể đánh giá khái quát về sự biến động của tài sản và nguồn vốn như sau: GVHD: Nguyễn Thúy Hằng 20 SVTH: Nguyễn Văn Thành http://www.kinhtehoc.net
  22. 22. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần vật tư Hậu Giang 4.1.1. Tình hình tổng tài sản Tình hình tổng tài sản của công ty có sự biến động tăng dần qua 3 năm.Năm 2007 tổng tài sản đạt 123.989 triệu đồng tăng 12.757 triệu đồng, tương ứngtăng 10% so với năm 2006. Năm 2008 tình hình tài sản lại tiếp tục tăng nhưngvới tốc độ nhanh hơn, và tăng 77.787 triệu đồng tương ứng 57% so với năm2007. Nguyên nhân làm cho tình hình tổng tài sản của công ty biến động theo xuhướng tăng nhanh là do tác động chủ yếu của tài sản ngắn hạn đã chiếm tỷ trọnglớn trong tổng tài sản của công ty. 4.1.2. Tình hình tổng nguồn vốn Do tính chất cân đối của bảng cân đối kế toán nên sự thay đổi trong tổng tàisản của công ty cũng chính là sự thay đổi tương ứng bên phần tổng nguồn vốn.Tuy nhiên, nguyên nhân chính làm cho nguồn vốn bị tác động chủ yếu là do phầnnợ phải trả. Cụ thể, năm 2007 nợ phải trả của công ty đạt 107.491 triệu đồng tăng6.954 triệu đồng, tương ứng tăng 7% so với năm 2006, nhưng sang năm 2008tổng nợ phải trả đã tăng lên đáng kể và tăng 65.268 triệu đồng, tương ứng 61%so với năm 2007, do chính điều này đã làm cho cơ cấu tăng trưởng của tổngnguồn vốn cũng biến đổi theo. - Tóm lại: Qua 3 năm hoạt động, tình hình biến động tổng tài sản của côngty luôn tăng. Mặc dù đang đứng trước với hàng loạt những thánh thức là phải đốiphó với cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, nhưng năm 2008 công ty vẫn giửđược mức tăng tổng tài sản cũng như tổng nguồn vốn 57% so với năm 2007, đâylà bước tiến thành công trong tiến trình xây dựng chiến lược hoạt động của banlãnh đạo cũng như hiệu quả sử dụng nguồn tài chính hợp lý của công ty.4.2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH THÔNG QUA BẢNG CÂNĐỐI KẾ TOÁN Bảng cân đối kế toán là bức tranh toàn cảnh về tình hình tài chính của côngty tại thời điểm lập báo cáo. Phân tích bảng cân đối kế toán chúng ta thấy đượctổng quát về tình hình tài chính cũng như trình độ quản lý và hiệu quả sử dụngvốn. Để giải quyết vấn đề này được cụ thể hơn, chúng ta cần phải đi sâu nghiêncứu các khoản mục trong bảng cân đối kế toán.GVHD: Nguyễn Thúy Hằng 21 SVTH: Nguyễn Văn Thànhhttp://www.kinhtehoc.net
  23. 23. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần vật tư Hậu Giang 4.2.1. Phân tích tình hình tài sản 100% 88% 89% 87% 90% 80% 70% 60% 50% 40% 30% 20% 12% 13% 11% 10% 0% 2006 2007 2008 Tài sản ngắn hạn Tài sản dài hạn Hình 3: Cơ cấu tài sản của công ty qua 3 năm ( 2006 – 2008 ) Qua biểu đồ trên ta thấy tài sản ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng rất cao trongcơ cấu tài sản gần 90%, trong khi đó tài sản dài hạn lại chiếm tỷ trọng rất thấp chỉcó hơn 10%, để hiểu được điều này chúng ta cần đi vào xem xét từng khoản mụccấu thành nên tài sản. Từ đó đưa ra biện pháp thích hợp nhằm nâng cao hiệu quảsử dụng vốn của đơn vị. 4.2.1.1. Tài sản ngắn hạn Đây là phần tài sản mà trong quá trình hoạt động kinh doanh chúng khôngngừng quay vòng và thay đổi hình thái của mình. Đồng thời, đây cũng là mộtphần trong cơ cấu đầu tư và việc thay đổi của tài sản ngắn hạn sẽ có ảnh hưởngđáng kể đến lợi nhuận cũng như tình hình tài chính của công ty.GVHD: Nguyễn Thúy Hằng 22 SVTH: Nguyễn Văn Thànhhttp://www.kinhtehoc.net
  24. 24. Bảng 3: TÌNH HÌNH TÀI SẢN QUA 3 NĂM 2006 - 2008 ĐVT: Triệu đồng Chênh lệch Chênh lệch Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 2007/2006 2008/2007 CHỈ TIÊU Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền % TÀI SẢN NGẮN HẠN 108.975 88 121.099 89 187.692 87 12.124 11 66.593 55 GVHD: Nguyễn Thúy Hằnghttp://www.kinhtehoc.net 1. Tiền & khoản tương đương tiền 8.912 7 8.258 6 15.219 7 -654 -7 6.961 84 2. Khoản phải thu 78.679 63 73.464 54 104.555 49 -5.215 -7 31.091 42 3. Hàng tồn kho 20.534 17 33.409 24 67.010 31 12.875 63 33.601 101 23 4. Tài sản ngắn hạn khác 850 1 5.968 5 908 - 5.118 602 -5.060 -85 TÀI SẢN DÀI HẠN 15.014 12 15.647 11 26.932 13 633 4 11.285 72 1. Tài sản cố định 14.299 12 15.079 11 15.087 7 780 5 8 - Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần vật tư Hậu Giang 2. Đầu tư tài chính dài hạn 26 - 26 - 11.426 5 - - 11.400 43.846 3.Chi phí trả trước dài hạn 689 1 542 - 419 - -147 -21 -123 -23 TỔNG TÀI SẢN 123.989 100 136.746 100 214.624 100 12.757 10 77.878 57 www.kinhtehoc.net SVTH: Nguyễn Văn Thành ( Nguồn: Bảng cân đối kế toán )
  25. 25. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần vật tư Hậu Giang Qua bảng 3 ta thấy tài sản ngắn hạn của công ty qua 3 năm có xu hướngtăng. Cụ thể, năm 2006 là 108.975 triệu đồng đến năm 2007 là 121.099 triệuđồng đã tăng thêm 12.124 triệu đồng tương ứng 11% và đến năm 2008 đã là187.692 triệu đồng tăng thêm 66.593 triệu đồng tương ứng 55% so với năm2007. Tài sản ngắn hạn tăng lên cho thấy công ty đang mở rộng quy mô kinhdoanh của mình. Sở dĩ có sự thay đổi về kết cấu của tài sản ngắn hạn như vậy làdo sự ảnh hưởng và biến động của các nhân tố sau: a) Vốn bằng tiền Vốn bằng tiền được xem là khoản mục tài sản quan trọng đối với hoạt độngcủa doanh nghiệp, vốn bằng tiền bao gồm: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, cáckhoản tương đương tiền…Đây là loại tài sản giúp doanh nghiệp thực hiện ngayviệc thanh toán trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình. Do đó, phân tíchcơ cấu và sự biến động của khoản mục vốn bằng tiền là hết sức cần thiết. Ta thấy vốn bằng tiền của công ty có mức độ giảm trong năm 2007 và tăngnhanh trong năm 2008, cụ thể: Năm 2006 vốn bằng tiền của công ty là 8.912 triệu đồng, chiếm tỷ trọng7% trên tổng tài sản. Năm 2007 vốn bằng tiền đã giảm xuống chỉ còn 8.258 triệu đồng, đồngthời giảm 654 triệu đồng tương ứng 7% so với năm 2006. Bên cạnh việc giảmvới tốc độ đó, tỷ trọng vốn bằng tiền cũng giảm theo và chỉ đạt 6% trên tổng tàisản. Năm 2008 nhìn chung khoản mục này đã tăng lên đáng kể với giá trị đạtgần 15.29 triệu đồng, tăng 6.961 triệu đồng với tốc độ tăng là 84% so với năm2007. Sự gia tăng này đã kéo tỷ trọng của vốn bằng tiền lên 7% trên tổng tài sản. Tóm lại: Qua 3 năm hoạt động thì khoản mục vốn bằng tiền của công ty cóxu hướng tăng về mặt giá trị và cao nhất là năm 2008. Vì đây là thời điểm côngty muốn tăng khả năng thanh toán của mình lên, do chính sách mở rộng quy môkinh doanh, nên đòi hỏi công ty cần phải có một lượng tiền nhất định để đáp ứngđủ nhu cầu mua hàng hóa. Do đó, đã làm cho khoản mục vốn bằng tiền tăng lênđáng kể.GVHD: Nguyễn Thúy Hằng 24 SVTH: Nguyễn Văn Thànhhttp://www.kinhtehoc.net
  26. 26. www.kinhtehoc.net Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần vật tư Hậu Giang b) Các khoản phải thu Là những khoản tiền mà công ty bị khách hàng chiếm dụng, tùy vào tình hình cụ thể và chiến lược kinh doanh mà công ty có chính sách thu tiền hợp lý ở mổi giai đoạn khác nhau. Các khoản phải thu chiếm tỷ trọng khá lớn trên tổng tài sản, đồng thời sự biến động của chúng qua từng năm cũng theo chiều hướng tăng giảm khác nhau, cụ thể: Năm 2006 khoản phải thu là 78.679 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 63% trên tổng tài sản. Năm 2007 khoản phải thu đã giảm xuống chỉ còn 73.464 triệu đồng, giảm 5.215 triệu đồng, tương ứng với tốc độ giảm là 7% so với năm 2006. Bên cạnh đó tỷ trọng trong năm cũng giảm xuống chỉ còn chiếm 54% trên tổng tài sản. Năm 2008 khoản phải thu đã tăng lên về mặt giá trị đạt 104.555 triệu đồng, tăng 31.091 triệu đồng tương ứng 42% so với năm 2007. Khi đó tỷ trọng thì giảm rất đáng kể chỉ còn chiếm 49% trên tổng tài sản. Để hiểu rõ hơn nguyên nhân làm cho khoản phải thu biến động như vậy ta tiến hành đi sâu phân tích các khoản mục cấu thành nên khoản phải thu như sau: Bảng 4: CƠ CẤU CÁC KHOẢN PHẢI THU QUA 3 NĂM 2006 - 2008 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Chỉ tiêu Số tiền % Số tiền % Số tiền %1. Phải thu khách hàng 77.647 98,70 78.592 106,98 105.673 101,072. Trả trước cho người bán 145 0,18 91 0,12 1.554 1,493. Các khoản phải thu khác 6.187 7,86 1.281 1,74 3.742 3,584. Dự phòng phải thu khó đòi -5.300 -6,74 -6.500 -8,84 -6.414 -6,14 Tổng cộng 78.679 100 73.464 100 104.555 100 ( Nguồn: Bảng cân đối kế toán ) + Phải thu khách hàng: Qua bảng trên ta thấy khoản mục này chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng khoản phải thu, cụ thể: Năm 2006 khoản phải thu khách GVHD: Nguyễn Thúy Hằng 25 SVTH: Nguyễn Văn Thành http://www.kinhtehoc.net
  27. 27. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần vật tư Hậu Gianghàng đạt 77.647 triệu đồng chiếm 98,70% trong tổng khoản phải thu. Năm 2007là 78.592 triệu đồng tăng 945 triệu đồng tương ứng 1% so với năm 2006 vàchiếm 106,98%. Nhưng đến năm 2008 con số này đã tăng lên đáng kể là 105.673triệu đồng tăng 27.081 triệu đồng ứng với tốc độ tăng là 34% so với năm 2007.Nguyên nhân chủ yếu làm cho khoản phải thu khách hàng tăng nhanh trong năm2008 là do công ty đã tập trung bán sĩ cho các cửa hàng và những công trình vớisố lượng lớn. + Khoản trả trước cho người bán: Qua 3 năm có sự tăng giảm về mặt giátrị. Khoản mục này chủ yếu là các khoản ứng trước tiền để mua trang thiết bị chocác chi nhánh và kho hàng của công ty. Nhìn chung thì chúng chiếm tỷ lệ rất thấpvà có ảnh hưởng không đáng kể đến tổng khoản phải thu. + Các khoản phải thu khác: Đây là khoản mục mang tính chất bất thườngchủ yếu là các khoản tạm ứng, tiền ký quỹ mua hàng và các khoản thu hộ. Quabảng trên ta thấy khoản trả trước cho người bán có sự tăng giảm trong 3 năm, caonhất là năm 2006 đạt 6.187 triệu đồng chiếm tỷ trọng 7,86% so với tổng khoảnphải thu, năm 2007 khoản mục này giảm xuống còn 1.281 triệu đồng và chỉchiếm 1,74% so với tổng khoản phải thu. Nhưng đến năm 2008 khoản mục nàytăng trở lại đạt 3.742 triệu đồng tăng 2.461 triệu đồng ứng với tốc độ tăng là192% so với năm 2007 và chiếm 3,58% so với tổng khoản phải thu. + Dự phòng phải thu khó đòi: Đây là khoản mục mang số âm và làm giảmkhoản phải thu, khoản mục này cũng có sự tăng giảm qua 3 năm và đạt cao nhấtlà năm 2007 với số tiền là 6.500 triệu đồng, đến năm 2008 thì giảm xuống chỉcòn 6.414 triệu đồng. Nguyên nhân là cho dự phòng phải thu kho đòi tăng nhanhtrong năm 2007 là do sự biến động của nền kinh tế rất lớn làm cho một số kháchhàng mất khả năng thanh toán với công ty. Tóm lại: Khoản phải thu giảm trong năm 2007 là do khoản mục dự phòngphải thu khó đòi tăng và với tốc độ nhanh hơn so với tốc độ tăng của khoản mụcphải thu khách hàng. Nhưng đến năm 2008 thì khoản phải thu lại tăng lên docông ty đã tăng nhanh khoản phải thu khách hàng. Như vậy, với tình hình khoảnphải thu có xu hướng tăng, điều này cho thấy công ty cần phải có những chínhsách hợp lý trong việc thu hồi những khoản vốn bị chiếm dụng.GVHD: Nguyễn Thúy Hằng 26 SVTH: Nguyễn Văn Thànhhttp://www.kinhtehoc.net
  28. 28. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần vật tư Hậu Giang c) Hàng tồn kho Hàng tồn kho phản ánh khả năng cung cấp cho thị trường cũng như tìnhhình tiêu thụ hàng hóa của công ty. Việc phân tích chỉ tiêu hàng tồn kho có vaitrò quan trọng cho việc điều chỉnh chiến lược bán hàng của công ty. Lượng hàng tồn kho có sự tăng nhanh qua 3 năm về mặt giá trị, cụ thể: Năm 2007 hàng tồn kho đã tăng và đạt 33.409 triệu đồng, tăng 12.875 triệuđồng so với năm 2006, tương ứng với tốc độ tăng là 63%. Năm 2008 hàng tồn kho đã tăng lên rất nhanh, về mặt giá trị tổng số đạtđược là 67.010 triệu đồng, tăng 33.601 triệu đồng tương ứng 101% so với năm2007. về tỷ trọng hàng tồn kho cũng tăng từ 24% lên 31%. Qua bảng 5 ta thấy nguyên nhân chủ yếu làm tăng hàng tồn kho là do 2 mặthàng thép và gas luôn chiếm tỷ trọng lớn và có xu hướng tăng dần, đặc biệt trongnăm 2008 mặt hàng thép đạt 57.564 triệu đồng chiếm tỷ trọng 84,12% so vớitổng hàng tồn kho. Điều này cho thấy thép là một trong những mặt hàng chủ lựccủa công ty, với sự biến động của giá thép rất phức tạp trên thị trường như năm2008 vừa qua thì việc tăng hàng tồn kho của mặt hàng này cũng phù hợp với thựctrạng hoạt động của công ty.GVHD: Nguyễn Thúy Hằng 27 SVTH: Nguyễn Văn Thànhhttp://www.kinhtehoc.net
  29. 29. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần vật tư Hậu Giang Bảng 5: CƠ CẤU HÀNG TỒN KHO QUA 3 NĂM 2006 - 2008 ĐVT: Triệu đồng Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Chỉ tiêu Số tiền % Số tiền % Số tiền % 1. Xi măng 624 2,86 576 1,66 1.997 2,92 2. Thép 13.672 62,61 25.144 72,31 57.564 84,12 3. Đá 108 0,49 270 0,78 263 0,38 4. Cát 17 0,08 18 0,05 19 0,03 5. Gạch 4 0,02 7 0,02 12 0,02 6. Gas 3.664 16,78 5.591 16,08 6.807 9,95 7. Bếp gas 333 1,53 406 1,17 439 0,64 8. Nhớt 1.519 6,96 1.224 3,52 822 1,20 9. Khác 1.895 8,67 1.535 1,61 509 0,74 Tổng cộng 21.836 100 34.771 100 68.432 100 ( Nguồn: Phòng kế toán ) Tóm lại: Do đặc điểm của công ty là loại hình kinh doanh thương mại, đốitượng kinh doanh của công ty hàng hóa nên tỷ trọng hàng tồn kho là khá lớn,nhằm kịp thời cung cấp hàng hóa cho khách hàng một cách nhanh chóng. Ta thấynăm 2008 lượng hàng tồn kho là khá cao so với năm 2006 và 2007, do công tyđang mở rộng quy mô kinh doanh. Vì thế việc gia tăng tỷ trọng hàng tồn kho làmục tiêu chiến lược nhằm chiếm lĩnh thị trường đang trong giai đoạn phát triểnnày. Tuy nhiên, vấn đề ở đây lượng hàng tồn kho là bao nhiêu sẽ có ảnh hưởnglớn đến nhiều khoản mục khác như: Chi phí tồn kho, chi phí lãi vay…vì thếchúng ta xem xét tính hợp lý của hàng tồn kho trong phần phân tích tỷ số hàngtồn kho. d) Tài sản ngắn hạn khác Tài sản ngắn hạn khác chiếm tỷ trọng không cao trong cơ cấu tổng tài sản,thông qua bảng 3 ta thấy khoản mục này có xu hướng tăng giảm qua các năm,đặc biệt là tăng mạnh vào năm 2007. Năm 2006 tài sản ngắn hạn khác chỉ có 850GVHD: Nguyễn Thúy Hằng 28 SVTH: Nguyễn Văn Thànhhttp://www.kinhtehoc.net
  30. 30. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần vật tư Hậu Giangtriệu đồng, chiếm 1% trong tổng tài sản, nhưng đến năm 2007 con số này là5.969 triệu đồng, tăng 5.119 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng là 602% so vớinăm 2006, bên cạnh việc tăng về mặt giá trị đã kéo tỷ trọng của khoản mục nàylên chiếm 5% trong tổng tài sản. Năm 2008 thì tài sản ngắn hạn khác lại giảmxuống chỉ còn 908 triệu đồng, giảm 5.060 triệu đồng tương ứng với tốc độ giảm85% so với năm 2007. Nguyên nhân làm cho tài sản ngắn hạn khác tăng caotrong năm 2007, là do các khoản tạm ứng, ký qủy ký cược ngắn hạn tăng nhanhnên làm cho tài sản ngắn khác cũng tăng theo. 4.2.1.2. Tài sản dài hạn Tài sản dài hạn tăng dần qua các năm về mặt giá trị. Tuy nhiên, về tỷ trọngthì có sự tăng giảm khác nhau so với tổng tài sản, cụ thể: Năm 2007 tổng tài sản dài hạn là 15.647 triệu đồng, tăng 633 triệu đồngtương đương 4% so với năm 2006. Trong khi đó tỷ trọng thì lại giảm chỉ còn11% so với tổng tài sản. Năm 2008 khoản mục này lại tiếp tục tăng với tốc độ nhanh hơn, tăng11.285 triệu đồng ứng với tốc độ tăng là 72% so với năm 2007. Với tỷ trọngchiếm 13% trong tổng tài sản. Tài sản dài hạn của công ty trong 3 năm qua tăng luôn tăng về mặt giá trị,nguyên nhân là do: + Tài sản cố định: Năm 2006 đến năm 2007 tăng 780 triệu đồng, năm 2007đến năm 2008 tăng 8 triệu đồng. Nguyên nhân làm tăng tài sản cố định là vìtrong những năm gần đây công ty đã mở thêm các cửa hàng đại diện, các chinhánh mới và thuê thêm kho bãi lưu trữ hàng, để mở rộng mạng lưới phân phốicủa mình nhằm thực hiện chính sách mở rộng quy mô kinh doanh. + Ngoài yếu tố trên còn có yếu tố đầu tư tài chính dài hạn và yếu tố chí phítrả trước dài hạn. Nhưng điều đáng lưu ý ở đây là yếu tố đầu tư tài chính dài hạn,đã góp phần tăng lên đáng kể của tổng tài sản dài hạn. Năm 2008 yếu tố này đạt11.426 triệu đồng, tăng 11.400 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng 43.846% sovới năm 2007. Đây là dấu hiệu khả quan trong bước triển khai hoạt động tàichính của công ty, vì nghiệp vụ này sẽ tạo ra nguồn lợi tức lâu dài cho công ty.GVHD: Nguyễn Thúy Hằng 29 SVTH: Nguyễn Văn Thànhhttp://www.kinhtehoc.net
  31. 31. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần vật tư Hậu Giang 4.2.1.3. Đánh giá chung về tình hình tài sản của công ty Qua những phân tích trên ta có thể đánh giá chung như sau: Tài sản ngắnhạn tương đối tốt, khoản mục tiền mặc dù có sự tăng giảm qua các năm nhưngvẫn nằm trong mức ổn định và hợp lý. Khoản mục khoản phải thu giảm trongnăm 2007, đến năm 2008 thì lại tăng lên điều này cho thấy khả năng thu tiền củacông ty vẫn còn hạn chế và gặp nhiều khó khăn, do đó đòi hỏi công ty cần phảinổ lực hơn nữa khi thực hiện biện pháp thu tiền khách hàng. Khoản mục hàng tồnkho tăng cao trong năm 2008, do công ty đang mở rộng quy mô kinh doanh, điềunày cũng không có gì là khó hiểu. Tuy nhiên phân tích kết cấu trên chúng ta chỉbiết được sự hợp lý trong việc tăng giảm của từng khoản mục, để biết được mứcđộ hiệu quả của các biến động trên ta cần kết hợp với những phân tích chỉ số tàichính ở phần sau để có cái nhìn chính xác hơn về tình hình tài chính của công ty. 4.2.2. Phân tích tình hình nguồn vốn Bên cạnh việc xem xét tình hình sử dụng vốn thì việc tìm hiểu về nguồnvốn cũng không kém phần quan trọng. Điều này sẽ giúp cho nhà đầu tư, ban quảntrị và những đối tượng khác thấy được khả năng tài trợ về mặt tài chính, mức độtự chủ, chủ động trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng như nhữngkhó khăn mà doanh nghiệp sẽ gặp phải để có những biện pháp điều chỉnh kịpthời.GVHD: Nguyễn Thúy Hằng 30 SVTH: Nguyễn Văn Thànhhttp://www.kinhtehoc.net
  32. 32. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần vật tư Hậu Giang 90% 81% 79% 80% 80% 70% 60% 50% 40% 30% 19% 21% 20% 20% 10% 0% Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Nợ phải trả Vốn chủ sở hữu Hình 4: Cơ cấu nguồn vốn của công ty qua 3 năm (2006–2008) Sự biến động của phần tài sản qua 3 năm như phân tích trên cũng kéo theosự thay đổi bên phần nguồn vốn do tính chất cân đối của bảng cân đối kế toán.Thông qua hình 4 ta thấy rằng nợ phải trả luôn chiếm tỷ trọng lớn có khi hơn80%, trong khi đó nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng thấp hơn gần 20% trongcơ cấu tổng nguồn vốn. Để hiểu rõ nguyên nhân nào làm cho nguồn vốn biếnđộng như vậy chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu chi tiết cơ cấu nguồn vốn thông quaphân tích sự thay đổi của các chỉ tiêu sau:4.2.2.1. Nợ phải trả Là nguồn vốn quan trọng không chỉ đối với các doanh nghiệp mà còn đốivới cả nền kinh tế. Trong quá trình hoạt động của các doanh nghiệp tất yếu phátsinh nhu cầu về nợ bao gồm cả nợ vay ngân hàng và tín dụng thương mại, nhưngtùy theo đặc điểm của từng ngành và chi phí sử dụng mà tỷ lệ này cao hay thấpkhác nhau.GVHD: Nguyễn Thúy Hằng 31 SVTH: Nguyễn Văn Thànhhttp://www.kinhtehoc.net
  33. 33. Bảng 6: TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN QUA 3 NĂM 2006 - 2008 ĐVT: Triệu đồng Chênh lệch Chênh lệch Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 2007/2006 2008/2007 CHỈ TIÊU Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền % GVHD: Nguyễn Thúy Hằnghttp://www.kinhtehoc.net NỢ PHẢI TRẢ 100.537 81 107.491 79 172.759 80 6.954 7 65.268 61 1. Nợ ngắn hạn 100.492 81 107.406 79 172.623 80 6.914 7 65.217 61 32 2.Nợ dài hạn 45 0 85 0 136 0 40 89 51 60 NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU 23.452 19 29.255 21 41.865 20 5.803 25 12.610 43 1. Vốn chủ sở hữu 22.695 18 28.753 21 41.050 19 6.058 27 12.297 43 Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần vật tư Hậu Giang 2. Nguồn vốn kinh phí và các quỷ 757 1 502 0 815 1 -255 -34 313 62 TỔNG NGUỒN VỐN 123.989 100 136.746 100 214.624 100 12.757 10 77.878 57 ( Nguồn: Bảng cân đối kế toán ) www.kinhtehoc.net SVTH: Nguyễn Văn Thành
  34. 34. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần vật tư Hậu Giang Thông qua bảng 6 ta thấy rằng nợ phải trả có chiều hướng tăng về mặt giátrị, nhưng xét về mặt tỷ trọng so với tổng nguồn vốn thì lại có sự tăng giảm trong3 năm gần đây. Năm 2006 là 100.537 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 81% trên tổng nguồn vốn. Đến năm 2007 tăng lên 107.491 triệu đồng đã tăng thêm 6.954 triệu đồngtương ứng 7% so với năm 2006, nhưng về tỷ trọng thì lại giảm chỉ còn 79% trêntổng nguồn vốn. Từ năm 2007 đến năm 2008 tăng thêm 65.268 triệu đồng tương ứng 61%nâng tổng số nợ phải trả trong năm 2008 lên 172.759 triệu đồng, nhưng so về mặttỷ trọng thì khoản mục này tăng không đáng kể chỉ chiếm 80% trên tổng nguồnvốn. Nguyên nhân làm cho tổng nợ phải trả tăng qua 3 năm chủ yếu là do sự thayđổi của các yếu tố sau: a) Nợ ngắn hạn Đây là nguồn tài trợ nhanh nhất cho công ty khi nguồn vốn không đủ đểđáp ứng nhu cầu tức thời, tuy nhiên khi sử dụng nợ ngắn hạn nhiều sẽ dẫn đếntình trạng làm mất an toàn trong hoạt động của công ty khi các khoản nợ này đếnhạn mà vẫn không thanh toán được. Nhìn chung ta thấy nợ ngắn hạn chiếm gần như toàn bộ số nợ phải trả và cóxu hướng tăng dần qua 3 năm. Năm 2007 khoản mục này đạt 107.406 triệu đồngtăng 6.914 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng gần 7% so với năm 2006, đếnnăm 2008 con số này là 172.623 triệu đồng và tăng 65.217 triệu đồng so với năm2007. Nợ ngắn hạn thì chịu tác động của nhiều mục khác nhau như vay và nợngắn hạn, phải trả người bán, người mua trả tiền trước… Để biết được nguyênnhân làm cho nợ ngắn hạn tăng nhanh như vậy ta sẽ tiếp tục phần phân tích cáckhoản mục cấu thành nên yếu tố nợ ngắn hạn.GVHD: Nguyễn Thúy Hằng 33 SVTH: Nguyễn Văn Thànhhttp://www.kinhtehoc.net
  35. 35. www.kinhtehoc.net Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần vật tư Hậu Giang Bảng 7: CƠ CẤU CÁC KHOẢN NỢ NGẮN HẠN QUA 3 NĂM 2006 – 2008 ĐVT: Triệu đồng Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Chỉ tiêu Số tiền % Số tiền % Số tiền %1. Vay và nợ ngắn hạn 39.407 39,21 4.328 4,03 41.537 24,062. Phải trả người bán 43.528 43,31 78.640 73,22 86.913 50,353. Người mua trả tiền trước 2.710 2,70 3.102 2,89 7.664 4,444. Thuế & khoản nộp nhà nước 553 0,55 771 0,72 2.029 1,185. Phải trả người lao động 4.654 4,63 2.735 2,55 7.699 4,466. Phải trả nội bộ 2.009 2,01 2.004 1,86 8.711 5,047. Khoản phải trả ngắn hạn khác 7.631 7,59 15.826 14,73 18.070 10,47 Tổng cộng 100.492 100 107.406 100 172.623 100 ( Nguồn: Bảng cân đối kế toán ) + Vay và nợ ngắn hạn: Qua bảng trên ta thấy khoản mục này có sự biến động rất lớn trong 3 năm gần đây, cụ thể: Năm 2006 là 39.407 triệu đồng chiếm 39,21% trong tổng số nợ ngắn hạn. Năm 2007 vay và nợ ngắn hạn đã giảm xuống chỉ còn 4.238 triệu đồng giảm 35.079 triệu đồng tướng ứng với tốc độ giảm là 89% so với năm 2006 và chỉ chiếm 4,03% so với số nợ ngắn hạn. Đến năm 2008 con số này đã tăng lên trở lại và với tốc độ rất nhanh đạt 41.537 triệu đồng tăng 37.209 triệu đồng tương ứng 860% so với năm 2007. Nguyên nhân làm cho khoản vay và nợ ngắn hạn biến động lớn như vậy là do trong năm 2007 với sự thay đổi theo chiều hướng tăng của lãi suất ngân hàng nên công ty đã cắt giảm khoản nợ vay này để tiết kiệm chi phí và đảm bảo khả năng trong thanh toán, còn năm 2008 do chính sách ưu đãi về lãi suất của nhà nước để khuyến khích đầu tư khi nước ta đang trên đà hội nhập với nền kinh tế thế giới, yếu tố này đã tạo điều kiện thuận lợi cho công ty bổ sung nguồn tài sản của mình để mở rông quy mô hoạt động kinh doanh, do đó đã làm cho khoản vay và nợ ngắn hạn trong năm 2008 tăng lên nhanh chóng. GVHD: Nguyễn Thúy Hằng 34 SVTH: Nguyễn Văn Thành http://www.kinhtehoc.net
  36. 36. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần vật tư Hậu Giang + Phải trả người bán: Ta thấy khoản mục này chiếm tỷ trọng tương đối lớntrong tổng nợ ngắn hạn và có xu hướng tăng về mặt giá trị qua 3 năm, trong đóđặc biệt là năm 2008 với số tiền là 86.913 triệu đồng tăng 8.273 triệu đồng ứngvới 11% so với năm 2007. Nguyên nhân chủ yếu làm cho khoản phải trả ngườibán tăng dần qua 2 năm 2007 và 2008 là do công ty đẩy mạnh việc mua hàng hóavới số lượng lớn để tăng việc đáp ứng nhu cầu kịp thời cho khách hàng. + Người mua trả tiền trước: Nền kinh tế nước ta đang trên đà phát triểncùng với sự biến động ngày càng phức tạp của thị trường, điều này đòi hỏi cácdoanh nghiệp phải có những lựa chọn thật sáng suốt khi quyết định cách muahàng của mình sao cho tiết kiệm được chi phí là thấp nhất. Năm 2008 thị trườngnhà đất đã tăng trưởng rất lớn, các công trình xây dựng mộc lên như nấm làm chonhu cầu vật liệu xây dựng tăng cao. Do đó, trước sự biến động về giá cả như thếmột số khách hàng lớn nhất là những công ty xây dựng đã thay đổi phương thứcthanh toán của mình bằng hình thức trả trước để giảm được khoản chi phí nhấtđịnh do sự tăng giá. Chính vì thế đã làm cho khoản người mua trả tiền trước củacông ty tăng cao trong năm 2008 đạt 7.664 triệu đồng tăng 4.562 triệu đồngtương ứng với tốc độ tăng là 147% so với năm 2007, đồng thời chiếm 4,44% sovới nợ ngắn hạn. + Thuế và khoản phải nộp nhà nước: Đây là khoản mục mang tính chất bấtbuộc, nhìn chung thì thuế và các khoản phải nộp nhà nước có xu hướng tăng,trong đó cao nhất là năm 2008 đạt 2.029 triệu đồng và tăng 1.258 triệu đồng sovới năm 2007, nguyên nhân là do các khoản thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhậpdoanh nghiệp của công ty đều tăng. + Phải trả người lao động: Khoản mục này có sự tăng giảm qua 3 năm nhưsau: Năm 2006 với số tiền là 4.654 triệu đồng chiếm 4,63% so với tổng nợ ngắnhạn. Năm 2007 giảm xuống còn 2.735 triệu đồng giảm 1.919 triệu đồng tươngứng 41% so với năm 2006. Đến năm 2008 thi khoản mục này tăng trở lại đạt7.699 triệu đồng tăng 4.964 triệu đồng ứng với tốc độ tăng là 181% so với năm2007. Nguyên nhân làm cho phải trả người lao động tăng cao trong năm 2008 làdo chính sách tăng lương của nhà nước, đồng thời công ty đã tăng số lượng côngnhân viên ở các đại lý chi nhánh để phục vụ cho việc bán hàng có hiệu quả hơn.GVHD: Nguyễn Thúy Hằng 35 SVTH: Nguyễn Văn Thànhhttp://www.kinhtehoc.net
  37. 37. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần vật tư Hậu Giang + Phải trả nội bộ: Ta thấy khoản phải trả nội bộ cũng tăng giảm trong 3năm gần đây, năm 2007 khoản mục này giảm xuống nhưng vợi mức biến động làkhông lớn, đến năm 2008 thì lại tăng lên rất nhanh chóng và đạt 8.711 triệu đồngtăng 6.707 triệu đồng ứng với 335% so với năm 2007. Nguyên nhân là do trongnăm 2008 công ty đã xây dựng thêm nhiều nhà kho mới ở các chi nhánh nên làmlượng hàng hóa gửi tại các chi nhánh tăng vì thế khoản phải trả nội bộ cũng tăngtheo. + Phải trả ngắn hạn khác: Cũng như những khoản mục trên phải trả ngắnhạn khác có xu hướng biến động tăng dần trong 3 năm qua. Năm 2006 là 7.631triệu đồng chiếm 7,59% so với tổng nợ ngắn hạn. Năm 2007 khoản m ục này tănglên 15.826 triệu đồng tăng 8.195 triệu đồng tương ứng 107% so với năm 2006.Và đến năm 2008 con số này là 18.070 triệu đồng tăng 2.244 triệu đồng ứng với14% so với năm 2007, đồng thời chiếm tỷ trọng 10,47% so với tổng nợ ngắn hạn.Nguyên nhân làm cho khoản mục này tăng trong năm 2007 và 2008 chủ yếu làdo các khoản phải đóng bảo hiểm điều tăng. b) Nợ dài hạn Đây là nguồn tài trợ cho công ty khi thiếu hụt vốn và có tính an toàn caohơn khoản nợ ngắn hạn, công ty có thể sử dụng nguồn vốn này để tài trợ cho tàisản cố định. Nợ dài hạn của công ty tăng dần qua 3 năm như sau: Năm 2006 là45 triệu đồng, đến năm 2007 nợ dài hạn tăng lên 85 triệu đồng tăng 40 triệu đồngứng với 89% so với năm 2006, sang năm 2008 khoản mục này lại tiếp tục tăng vàđạt 136 triệu đồng tăng 51 triệu đồng ứng với 60% so với năm 2007. Tóm lại: Qua 3 năm hoạt động gần đây, ta thấy nợ ngắn hạn là nguồn tài trợchủ yếu của công ty khi thiếu vốn, nhưng trong khoản mục này chiếm tỷ trọngcao nhất là khoản phải trả người bán đây là phương thức tài trợ rẻ, tiện dụng vàlinh hoạt trong kinh doanh hơn nữa nó còn tạo mối quan hệ hợp tác một cách lâubền. Bên cạnh đó khoản vay và nợ ngắn hạn cũng chiếm tỷ trọng tương đối cao,đây là khoản tài trợ làm tăng khả năng phát sinh thêm chi phí nên công ty cầnphải hạn chế bớt vay nợ để đảm bảo khả năng thanh toán và giảm rủi ro chomình. Còn nợ dài hạn cũng có xu hướng tăng qua từng năm nhưng chỉ chiếm vớitỷ lệ rất thấp và không ảnh hưởng nhiều đến sự biến động của tổng nợ phải trả.GVHD: Nguyễn Thúy Hằng 36 SVTH: Nguyễn Văn Thànhhttp://www.kinhtehoc.net
  38. 38. www.kinhtehoc.netPhân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần vật tư Hậu Giang 4.2.2.2. Nguồn vốn chủ sở hữu Đây là nguồn tài trợ quan trọng và an toàn nhất quyết định tính tự chủ củađơn vị trong hoạt động kinh doanh. Đặc biệt đối với lĩnh vực kinh doanh thươngmại thì việc có được một nguồn tài trợ an toàn và vững chắc sẽ đảm bảo đượctính canh tranh, khi phải đối mặt với cơ chế thị trường ngày nay. Do đó, qua sốliệu ở bảng 6 ta thấy nguồn vốn chủ sở hữu của công ty được bổ sung ngày càngtăng, cụ thể: Năm 2006 nguồn vốn chủ sở hữu là 23.452 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 19%trên tổng nguồn vốn. Năm 2007 nguồn vốn chủ sở hữu tăng lên 29.255 triệu đồng, tăng 5.803triệu đồng ứng với tốc độ tăng là 25% so với năm 2006. Bên cạnh đó tỷ trọngcũng tăng theo và chiếm 21% trên tổng nguồn vốn. Năm 2008 nguồn vốn chủ sở hữu lại tiếp tục tăng lên về mặt giá trị đạt41.865 triệu đồng, tăng 12.610 triệu đồng so với năm 2007 tương ứng với tốc độtăng là 43%. Tuy nhiên, do chiếm tỷ trọng và với tốc độ tăng thấp hơn so vớikhoản mục nợ phải trả, nên tỷ trọng của nguồn vốn chủ sở hữu có phần giảmxuống chỉ chiếm 20% trong tổng nguồn vốn. Tóm lại: Tình hình nguồn vốn chủ sở hữu tăng qua các năm về mặt giá trịlà biểu hiện tốt, giúp cho công ty ngày một chủ động hơn trong nguồn vốn củamình. Về nguyên nhân làm tăng nguồn vốn chủ sở hữu là do các yếu tố sau: + Vốn chủ sở hữu: Đây là yếu tố rất quan trọng và có ảnh hưởng rất lớn đếnsự biến động của nguồn vốn chủ sở hữu. Về mặt giá trị thì khoản mục này có sựbiến đổi tăng dần qua các. Năm 2006 đạt 22.695 triệu đồng chiếm 18% trongtổng nguồn vốn, đến năm 2007 vốn chủ sở hữu là 28.753 triệu đồng, tăng lên6.058 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng 27% so với năm 2006. Bên cạnh việctăng về mặt giá trị đã nâng tỷ trọng vốn chủ sở hữu lên 21% trên tổng nguồn vốn.Năm 2008 vốn chủ sở hữu lại tiếp tục tăng và đạt 41.050 triệu đồng, tăng 12.297triệu đồng tương ứng 43% so với năm 2007. Điều này cho thấy việc mở rộng quymô kinh doanh của công ty là rất hợp lý và phù hợp với thực trạng hiện có docông ty đạt được trong những năm gần đây.GVHD: Nguyễn Thúy Hằng 37 SVTH: Nguyễn Văn Thànhhttp://www.kinhtehoc.net

×