Luan van tot nghiep ke toan (32)

6,800 views

Published on

Published in: Education
5 Comments
10 Likes
Statistics
Notes
  • Dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung cấp, cao đẳng, tại chức, đại học và cao học (ngành kế toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh…) Mọi thông tin về đề tài các bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ SĐT: 0973.764.894 ( Miss. Huyền ) Email: dvluanvan@gmail.com ( Bạn hãy gửi thông tin bài làm, yêu cầu giáo viên qua mail) Chúng tôi nhận làm các chuyên ngành thuộc khối kinh tế, giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • Nhận làm báo cáo thực tập kế toán chi phí bán hàng, tiền lương nguyên liệu
    Sđt; 0973.887.643
    Yahoo: Hoa_linh_lan_tim_90
    Mail: duonghakt68@gmail.com
    website: http://baocaothuctapketoan.blogspot.com
    Facebook: https://www.facebook.com/dvbaocaothuctapketoan?ref=hl.
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • Công ty Hoài Phương là nhà cung cấp dịch vụ bôi trơn có trách nhiệm. Vì vậy song song với việc cung cấp các sản phẩm dầu nhớt chất lượng cao, chúng tôi cung cấp các dịch vụ hỗ trợ nhằm giúp khách hàng thuận tiện trong việc sử dụng, giảm chi phí quản lý và tồn kho cũng như nắm bắt kịp thời tình trạng dầu, các dịch vụ này bao gồm:
    Giao hàng 24/7 với số lượng không hạn chế
    Hướng dẫn tồn trữ và bảo quản
    Phân tích dầu định kỳ
    Tư vấn, khảo sát miễn phí : 0908.131.884 Mr. Quyền
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • Tư vấn miễn phí & Đặt hàng dầu nhớt : 0908.131.884 Anh Quyền. Công ty TNHH TMDV Hoài Phương là Tổng đại lý dầu nhớt AP Oil , Saigon Petro khu vực miền đông nam bộ, Cam kết giá tốt nhât, chất lượng tốt nhất, Giao hàng nhanh chóng nhất, Hậu mãi chu đáo nhất.
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • sinh vien khoa ketoan
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
No Downloads
Views
Total views
6,800
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
3
Actions
Shares
0
Downloads
0
Comments
5
Likes
10
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Luan van tot nghiep ke toan (32)

  1. 1. www.kinhtehoc.net TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH LUẬN VĂN TỐT NGHIỆPTHỰC TRẠNG VÀ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN HƯNG PHÚGiáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện: Thầy LÊ TÍN TRẦN THỊ MỸ NGÂN Mã số SV: 4053584 Lớp: KTTH – K31 Cần Thơ - 2009http://www.kinhtehoc.net
  2. 2. www.kinhtehoc.netThực trạng và biện pháp hoàn thiện công tác quản trị tại DNTN Hưng Phú MỤC LỤC CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ........................................................................ 11.1 Sự cần thiết của đề tài ..................................................................................... 11.2 Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................... 2 1.2.1 Mục tiêu tổng quát ................................................................................... 2 1.2.2 Mục tiêu cụ thể......................................................................................... 21.3. Phạm vi nghiên cứu........................................................................................ 2 1.3.1 Thời gian .................................................................................................. 2 1.3.2 Không gian ............................................................................................... 2 1.3.3 Đối tượng nghiên cứu .............................................................................. 21.4. Mô hình nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu ................................................... 3 1.4.1 Mô hình nghiên cứu .................................................................................. 3 1.4.2 Câu hỏi nghiên cứu ................................................................................... 31.5 Lược khảo tài liệu có lien quan ....................................................................... 4CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................... 62.1 Phương pháp luận ........................................................................................... 6 2.1.1. Những vấn đề chung về quản trị .............................................................. 6 2.1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp, quản trị doanh nghiệp và tầm quantrọng của quản trị ................................................................................................. 6 2.1.1.2 Các chức năng của quản trị ................................................................. 8 2.1.2. Yếu tố quản trị trong loại hình kinh doanh thương mại- dịch vụ ............ 9 2.1.2.1 Vai trò của loại hình kinh doanh thương mại- dịch vụ ....................... 9 2.1.2.2 Mục tiêu của kinh doanh thương mại- dịch vụ ................................... 10 2.1.2.3 Quản trị hoạt động kinh doanh thương mại- dịch vụ .......................... 11GVHD: Thầy LÊ TÍN SVTH: TRẦN THỊ MỸ NGÂN http://www.kinhtehoc.net
  3. 3. www.kinhtehoc.netThực trạng và biện pháp hoàn thiện công tác quản trị tại DNTN Hưng Phú 2.1.3. Quản trị cửa hàng mua bán vật liệu xây dựng ......................................... 13 2.1.3.1 Khái niệm ............................................................................................ 13 2.1.3.2 Ý nghĩa của cửa hàng vật liệu xây dựng ............................................. 13 2.1.3.3 Quản trị theo chức năng trong doanh nghiệp ...................................... 13 2.1.4. Phân tích môi trường kinh doanh ............................................................. 16 2.1.4.1 Khách hàng ......................................................................................... 16 2.1.4.2 Quan hệ cung cầu trên thị trường........................................................ 17 2.1.4.3 Các loại hàng hóa có liên quan ........................................................... 17 2.1.4.4 Chính sách của chính phủ ................................................................... 17 2.1.4.5 Tiến bộ khoa học và công nghệ .......................................................... 17 2.1.4.6 Tình trạng cạnh tranh trên thị trường .................................................. 182.2 Phương pháp nghiên cứu ................................................................................ 19 2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu .................................................................... 19 2.2.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu .................................................... 19 2.2.2.1 Phương pháp phân tích số liệu ............................................................ 19 2.2.2.2 phương pháp xử lý số liệu ................................................................... 20CHƯƠNG 3. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ DNTN HƯNG PHÚ..... 213.1 Lịch sử hình thành DNTN Hưng Phú ............................................................. 213.2 Cơ sở vật chất và sản phẩm của DNTN Hưng Phú......................................... 22 3.2.1Cơ sở vật chất ............................................................................................. 22 3.2.2 Sản phẩm mua bán hiện tại của doanh nghiệp .......................................... 23 3.2.3 Mục tiêu tổ chức hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ...................... 243.3 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp từ 2006- 2008 ................................................................................................................................ 243.4 Thuận lợi và khó khăn của doanh nghiệp ..................................................... 25 3.4.1 Thuận lợi .................................................................................................. 25 3.4.2 Khó khăn .................................................................................................. 25GVHD: Thầy LÊ TÍN SVTH: TRẦN THỊ MỸ NGÂN http://www.kinhtehoc.net
  4. 4. www.kinhtehoc.netThực trạng và biện pháp hoàn thiện công tác quản trị tại DNTN Hưng PhúCHƯƠNG 4. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ TẠI DNTN HƯNG PHÚ.............................................. 264.1 Đánh giá hoạt động quản trị nhân sự ............................................................. 26 4.1.1 Tổ chức quản trị nhân sự tại DNTN Hưng Phú ....................................... 26 4.1.1.1 Cơ cấu tổ chức ................................................................................... 26 4.1.1.2 Quyền hạng và nhiệm vụ của mỗi thành viên trong doanh nghiệp ... 28 4.1.1.3 Các chính sách đãi ngộ, khuyến khích động viên đối với ngườilao động tại doanh nghiệp ..................................................................................... 31 4.1.2 Đánh giá tình hình quản trị nhân sự tại DNTN Hưng Phú ....................... 324.2 Phân tích hoạt động quản trị mua, nhập và bán hàng tại doanh nghiệp ......... 35 4.2.1 Đánh giá khâu quản trị hoạt động mua hàng ............................................ 36 4.2.2 Đánh giá khâu quản trị nhập và quản lý hang tồn kho ............................. 39 4.2.3 Đánh giá khâu quản trị bán hàng .............................................................. 424.3 Phân tích tình hình quản trị tài chính của doanh nghiệp từ 2006- 2008 ......... 464.4 Phân tích SWOT ............................................................................................. 51 4.4.1 Phân tích môi trường kinh doanh .............................................................. 51 4.4.1.1 Khách hàng ......................................................................................... 52 4.4.1.2 Quan hệ cung cầu ................................................................................ 53 4.4.1.3 Các loại hàng hoá có liên quan ........................................................... 54 4.4.1.4 Tiến bộ khoa học và công nghệ .......................................................... 54 4.4.1.5 Tình trạng cạnh tranh trên thị trường .................................................. 55 4.4.1.6 Các chính sách của Nhà nước ............................................................. 56 4.4.2 Phân tích SWOT. ...................................................................................... 56 4.4.2.1 Điểm mạnh .......................................................................................... 56 4.4.2.2 Điểm yếu ............................................................................................. 57 4.4.2.3 Cơ hội .................................................................................................. 58 4.4.2.4 Thách thức ............................................................................................ 594.5 Nhận xét chung về công tác quản trị tại DNTN Hưng Phú ........................... 61GVHD: Thầy LÊ TÍN SVTH: TRẦN THỊ MỸ NGÂN http://www.kinhtehoc.net
  5. 5. www.kinhtehoc.netThực trạng và biện pháp hoàn thiện công tác quản trị tại DNTN Hưng PhúCHƯƠNG 5. BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ .. 62 5.1 Biện pháp hoàn thiện công tác lập kế hoạch ................................................. 62 5.1.1 Lập kế hoạch bán hàng ........................................................................... 62 5.1.2 Lập kế hoạch mua hàng .......................................................................... 645.2 Biện pháp hoàn thiện công tác tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra hoạt động củadoanh nghiệp ........................................................................................................ 66 5.2.1 Quản trị nhân sự ...................................................................................... 66 5.2.2 Quản trị hoạt động mua và nhập hàng .................................................... 67 5.2.3 Quản trị hoạt động bán hàng ................................................................... 705.3 Biện pháp hoàn thiện công tác quản trị tài chính ............................................ 72 5.3.1 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ................................................................ 72 5.3.1.1 Về công nợ khách hàng ....................................................................... 72 5.3.1.2 Giảm chi phí ........................................................................................ 73 5.3.1.3 Tăng doanh thu ................................................................................... 74 5.3.1.4 Nâng cao khả năng thanh toán ............................................................ 74 5.3.2 Một số gioải pháp khác ............................................................................. 74CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................... 766.1 Kết luận ........................................................................................................... 766.2 Kiến nghị ......................................................................................................... 77 6.2.1 KiẾN nghị với doanh nghiệp .................................................................... 77 6.2.2 Kiến nghị với các bộ ban ngành................................................................ 77GVHD: Thầy LÊ TÍN SVTH: TRẦN THỊ MỸ NGÂN http://www.kinhtehoc.net
  6. 6. www.kinhtehoc.netThực trạng và biện pháp hoàn thiện công tác quản trị tại DNTN Hưng Phú DANH MỤC BIỂU BẢNG Bảng 1. Các sản phẩm chủ yếu của doanh nghiệpBảng 2. Tình hình kinh doanh của Hưng Phú từ 2006- 2008Bảng 3. Tình hình nhân sự của cửa hàng vật liệu xây dựng Hưng PhúBảng 4. Phân công lao động tại cửa hàng vật liệu xây dựng vào ngày chủ nhậtBảng 5. Kết quả sử dụng thời gian làm việc và hiệu quả sử dụng lao độngBảng 6. Tình hình thực hiện kế hoạch chi phí cho mua hàng năm 2008Bảng 7. Doanh số bán của doanh nghiệp qua 3 năm 2006-2008Bảng 8. Tình hình thực hiện kế hoạch chi phí vận chuyển bán hàng năm 2008Bảng 9. Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Hưng Phú từ 2006 - 2008Bảng 10. Tình hình tài chính của Hưng Phú từ năm 2006-2008Bảng 11. Tình hình thực hiện kế hoạch tài chính năm 2008Bảng 12. Mức độ khách hàng biết đến các doanh nghiệpGVHD: Thầy LÊ TÍN SVTH: TRẦN THỊ MỸ NGÂN http://www.kinhtehoc.net
  7. 7. www.kinhtehoc.netThực trạng và biện pháp hoàn thiện công tác quản trị tại DNTN Hưng Phú DANH MỤC SƠ ĐỒ - BIỂU ĐỒ  Sơ đồ 1. Mô hình quản trị của Stephen J.Caroll và Dennis J.Gillen Sơ đồ 2. Các chức năng quản trị. Sơ đồ 3. Hệ thống mục tiêu kinh doanh năm. Sơ đồ 4. Kế hoạch kinh doanh cho loại hình thương mại - dịch vụ nhỏ lẻ. Sơ đồ 5. Tiến trình kiểm soát. Sơ đồ 6. Tiến trình quản trị nghiệp vụ ở cửa hàng. Sơ đồ 7. Mô hình ma trận SWOT. Sơ đồ 8. Tổ chức nhân sự tại DNTN Hưng Phú Sơ đồ 9. Quy trình mua hàng hoá của doanh nghiệp. Sơ đồ 10. Phân tích SWOT. Sơ đồ 11. Tiến trình đánh giá tình hình mỗi tuần Biểu đồ 1. Biểu diễn cơ cấu sản phẩm của Hưng Phú trên đồ thị 3D Biểu đồ 2. So sánh doanh thu các mặt hàng năm 2006 - 2008 Biểu đồ 3. Mức độ biết đến của khách hàng đối với các doanh nghiệpGVHD: Thầy LÊ TÍN SVTH: TRẦN THỊ MỸ NGÂN http://www.kinhtehoc.net
  8. 8. www.kinhtehoc.netThực trạng và biện pháp hoàn thiện công tác quản trị tại DNTN Hưng Phú DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT  ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửa Long VLXD : Vật liệu xây dựng DNTN :Doanh nghiệp tư nhân TP : Thành phố NSLĐ : Năng suất lao động FIFO: Phương pháp nhập trước xuất trước LIFO: Phương pháp nhập sau xuất trước CISS: Cộng đồng các quốc gia độc lập LN: Lợi nhuận ROE: Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ROA: Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản ROS: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu HĐKD: Hoạt động kinh doanh VAT: Thuế giá trị gia tăngGVHD: Thầy LÊ TÍN SVTH: TRẦN THỊ MỸ NGÂN http://www.kinhtehoc.net
  9. 9. www.kinhtehoc.netThực trạng và biện pháp hoàn thiện công tác quản trị tại DNTN Hưng Phú Chương 1 GIỚI THIỆU1.1 Sự cần thiết của đề tài: Công nghiệp Việt Nam những năm gần đây phát triển với tốc độ ngày càngcao, đóng góp phần lớn vào tăng trưởng GDP của cả nước. Trong đó ngành côngnghiệp xây dựng đã có sự đóng góp không nhỏ vào sự phát triển của kinh tế cả nướcnói chung và của Đồng Bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL) nói riêng. Những năm gần đây khi kinh tế vùng ĐBSCL vươn lên phát triển mạnhmẽ, cơ sở hạ tầng được nâng cấp, cải thiện đáng kể bề mặt đô thị. Cùng với thunhập của người dân ngày càng cao đã làm cho nhu cầu về xây dựng và sử dụngVLXD cũng gia tăng theo. Nắm bắt được xu hướng này của vùng ĐBSCL, bên cạnh các doanh nghiệpnhà nước có không ít các doanh nghiệp tư nhân kinh doanh mặt hàng VLXD cơ bảnđược thành lập. Nhưng quy mô và hình thức hoạt động còn nhỏ, lẻ nên khó cạnhtranh với các doanh nghiệp nhà nước có nguồn vốn mạnh; khả năng liên kết hợp tácthấp; khâu quản lý không ít doanh nghiệp còn thiếu khoa học và chưa hiện đại, cònkhông ít doanh nghiệp quản lý theo thói quen và kiểu gia đình. DNTN Hưng Phú lúc mới thành lập là một cửa hàng nhỏ do người chủquản lý các hoạt động chức năng, nhưng ngày càng phát triển nhờ vào việc kinhdoanh thêm nhiều mặt hàng thuộc VLXD. Tuy nhiên sự gia tăng đó đã nảy sinh mộtvấn đề, đó là công tác quản trị của doanh nghiệp, vẫn còn theo thói quen, chưa đượccải tiến. Do đó, để phù hợp với sự phát triển chung của nền kinh tế cũng như sự tồntại của mình, bản thân doanh nghiệp phải tìm hướng quản trị hoàn thiện hơn. Với kiến thức đã được học và qua tìm hiểu thực tế tại DNTN Hưng Phú, tôinhận thấy rằng vấn đề quản trị không chỉ quan trọng đối với doanh nghiệp lớn mànó cũng góp phần không nhỏ đối với hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệpnhỏ. Tôi hy vọng nghiên cứu của tôi sẽ góp một phần nào đó làm nảy sinh những ýtưởng quản lý mới hợp lý và khoa học hơn cho các doanh nghiệp nhỏ lẻ để cải thiệnGVHD: Thầy LÊ TÍN 1 SVTH: TRẦN THỊ MỸ NGÂN http://www.kinhtehoc.net
  10. 10. www.kinhtehoc.netThực trạng và biện pháp hoàn thiện công tác quản trị tại DNTN Hưng Phúcông tác quản trị tại doanh nghiệp mình. Vì những lẽ trên nên tôi chọn đề tài “Thựctrạng và biện pháp hoàn thiện công tác quản trị tại DNTN Hưng Phú”.1.2 Mục tiêu nghiên cứu: 1.2.1 Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu hoạt động quản trị tại cửa hàng VLXD Hưng Phú. Qua đó đề xuấtmột số biện pháp để hoàn thiện công tác quản trị, góp phần nâng cao hiệu quả kinhdoanh cho doanh nghiệp. 1.2.2 Mục tiêu cụ thể: Để đạt được mục tiêu trên nghiên cứu đề tài “ Thực trạng và biện pháphoàn thiện công tác quản trị tại DNTN Hưng Phú” phải thực hiện các mục tiêu cụthể như sau: - Nghiên cứu tình hình và thực trạng của hoạt động quản trị hiện tại trongdoanh nghiệp. - Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh ba năm gần đây của doanh nghiệp. - Tìm ra những ưu nhược điểm trong hoạt động quản trị của doanh nghiệp. - Phân tích môi trường kinh doanh để thấy được cơ hội và thách thức có ảnhhưởng đến quản trị doanh nghiệp. - Đề xuất giải pháp để hoàn thiện công tác quản trị nhằm nâng cao hiệu quảdoanh nghiệp cho doanh nghiệp.1.3 Phạm vi nghiên cứu: 1.3.1 Thời gian:- Thời gian thực hiện đề tài nghiên cứu từ ngày 02/02/2009 đến ngày 25/04/2009.- Số liệu được sử dụng trong đề tài là ba năm: 2006, 2007 và 2008. 1.3.2 Không gian: Đề tài nghiên cứu công tác quản trị tại DNTN Hưng Phú, địa chỉ số 153đường Trần Hưng Đạo, Quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ. 1.3.3 Đối tượng nghiên cứu:- Phân tích thực trạng công tác quản trị về nhân sự, mua - bán hàng hóa, tài chínhcủa doanh nghiệp thông qua các báo cáo từ bộ phận kế toán và nhân sự cung cấp.- Qua phân tích đánh giá tình hình quản trị tại, từ đó đưa ra biện pháp nhằm hoànthiện công tác quản trị tại doanh nghiệp.GVHD: Thầy LÊ TÍN 2 SVTH: TRẦN THỊ MỸ NGÂN http://www.kinhtehoc.net
  11. 11. www.kinhtehoc.netThực trạng và biện pháp hoàn thiện công tác quản trị tại DNTN Hưng Phú- Do doanh nghiệp kinh doanh nhiều loại mặt hàng nên phần trình bày về các mặthàng nêu trong đề tài này sẽ là nhóm các mặt hàng chính.1.4 Mô hình nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu: 1.4.1 Mô hình nghiên cứu: TÌm hiểu lý thuyết về quản trị doanh nghiệp Công tác quản trị của DNTN Hưng Phú Phân tích môi trường kinh Phân tích công tác quản trị doanh doanh: nghiệp: - Thu thập thông tin - Thu thập thông tin - Môi trường ngành - Xử lý thông tin - Môi trường vĩ mô - Đánh giá năng lực quản trị của doanh nghiệp. Sử dụng ma trận SWOT hình thành các phương án chiến lược Đưa ra các biện pháp hoàn thiện công tác quản trị 1.4.2 Câu hỏi nghiên cứu: Dựa trên đề tài “Thực trạng và biện pháp hoàn thiện công tác quản trị tạiDNTN Hưng Phú” đặt ra các vấn đề nghiên cứu sau:  Về nhân sự: - Cơ cấu tổ chức nhân sự giữa các bộ phận phòng ban có hợp lý chưa? - Vai trò, năng lực của từng nhân viên có được khai thác một cách tối ưu? - Các chính sách đãi ngộ và động viên đối với người lao động phù hợp và cóhiệu quả không? - Số lượng và chất lượng ( trình độ ) nhân viên có thích hợp đối với môitrường kinh doanh của doanh nghiệp không?  Vế hoạt động mua - bán hàng hóa: - Tìm được nhà cung ứng với giá cả tối ưu?GVHD: Thầy LÊ TÍN 3 SVTH: TRẦN THỊ MỸ NGÂN http://www.kinhtehoc.net
  12. 12. www.kinhtehoc.netThực trạng và biện pháp hoàn thiện công tác quản trị tại DNTN Hưng Phú - Quy trình mua và nhập hàng được kiểm soát chặt chẽ? - Thủ tục và phương thức bán hàng có hiệu quả chưa?  Về lĩnh vực tài chính: - Doanh nghiệp đã sử dụng nguồn tài chính vào mục đích hoạt động kinhdoanh như thế nào? - Công tác quản trị tài chính tại doanh nghiệp có hiệu quả không?1.5 Lược khảo tài liệu có liên quan:. Đề tài hoàn thành có sự tham khảo một số luận văn sau: - Nguyễn Thị Minh Châu (2008), tên đề tài “ Hoàn thiện công tác quản trị tạiDNTN Thịnh Phát ”, đề tài nghiên cứu và đánh giá công tác quản trị tại doanhnghiệp. Về phương pháp thực hiện, chủ yếu tác giả sử dụng phương pháp phân tíchbằng ma trận SWOT để phân tích thực trạng cũng như môi trường kinh doanh củadoanh nghiệp. Tác giả đã có nhiều tòm tòi trong việc tìm hiểu, phân tích và làm rõthực trạng hoạt động trong ba năm (2005 – 2007) của doanh nghiệp. Đưa ra đượcnhiều sự so sánh rõ nét và những nhận xét mang tính khách quan và phù hợp vớithực tế doanh nghiệp. Trong phần kết luận và kiến nghị tác giả cũng đưa ra đượckhá nhiều biện pháp thực hiện nhằm khắc phục những nhược điểm đối với doanhnghiệp để nâng cao công tác quản trị đem lại hiệu quả hoạt động kinh doanh. - Phạm Thị Hà Phương (2008), tên đề tài “ Đánh giá công tác quản trị tại Côngty cổ phần vật tư Hậu Giang ”. Nội dung đề tài phân tích hiện trạng công tác quảntrị tại công ty, qua đó đánh giá những ưu – nhược điểm cũng như những thuận lợivà khó khăn thông qua ma trận SWOT để có cơ sở đề xuất một số giải pháp nhằmnâng cao công tác quản trị tại công ty. Tuy nhiên tác giả vẫn chưa đưa ra biện phápcụ thể còn nói một cách chung chung như yếu tố giá trong công tác Marketing, tácgiả có trình bày trong những năm qua thu nhập của người dân ĐBSCL cao nhu cầuxây dựng dân dụng gia tăng nên vấn đề giá cả sẽ không ảnh hưởng lớn đến tâm lýmua hàng của khách hàng nhưng tác giả đã không đưa ra chính sách giá phù hợp đểcó sức cạnh tranh với các đối thủ trên thị trường. Và trong đề tài này tác giả đã lấyđiểm yếu đó để đưa ra chiến lược giá phù hợp hơn nhằm nâng cao công tácMarketing cho doanh nghiệp.GVHD: Thầy LÊ TÍN 4 SVTH: TRẦN THỊ MỸ NGÂN http://www.kinhtehoc.net
  13. 13. www.kinhtehoc.netThực trạng và biện pháp hoàn thiện công tác quản trị tại DNTN Hưng Phú Chương 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1 Phương pháp luận: 2.1.1 Những vấn đề chung về quản trị: 2.1.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp, quản trị doanh nghiệp và tầm quantrọng của quản trị:  Khái niệm về doanh nghiệp. Hiện nay trên phương diện lý thuyết có khá nhiều định nghĩa thế nào là mộtdoanh nghiệp. Tuy nhiên có thể phát biểu về định nghĩa doanh nghiệp như sau: Doanh nghiệp là một đơn vị kinh tế quy tụ các phương tiện tài chính, vậtchất và con người nhằm thực hiện các hoạt động sản xuất, cung ứng, tiêu thụ sảnphẩm hoặc dịch vụ trên cơ sở tối đa hoá lợi ích của người tiêu dùng, thông qua đótối đa hóa lợi ích của chủ sở hữu, đồng thời kết hợp một cách hợp lý các mục tiêuxã hội.  Khái niệm về quản trị doanh nghiệp. Ngày nay, khi nền kinh tế quốc gia ngày càng phát triển thì sự ra đời củanhiều doanh nghiệp mới là một điều tất yếu. Đi kèm với nó là các phương phápquản trị mà người ta dùng để quản lý doanh nghiệp sao cho doanh nghiệp mình hoạtđộng có hiệu quả nhất. Có nhiều cách hiểu về quản trị doanh nghiệp nên trong phạm vi đề tài này,em xin chọn khái niệm quản trị của Stephen J.Caroll và Dennis J.Gillen làm cơ sởcho những phân tích đánh giá trong những chương sau. Theo đó: Quản trị là một quá trình nhằm đạt đến sự thành công trong các mục tiêu đềra bằng việc phối hợp hữu hiệu các nguồn lực của doanh nghiệp. Quản trị là tiếntrình tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra hoạt động của các thành viên trong tổ chức; sửdụng các nguồn lực nhằm đạt đến sự thành công trong các mục tiêu đề ra đối vớihoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Sau đây là sơ đồ mô hình quản trị của Stephen J.Carrol và Dennis J.Gillen:GVHD: Thầy LÊ TÍN 5 SVTH: TRẦN THỊ MỸ NGÂN http://www.kinhtehoc.net
  14. 14. www.kinhtehoc.netThực trạng và biện pháp hoàn thiện công tác quản trị tại DNTN Hưng Phú Kiến thức cơ Các chức bản và các kỹ năng quản trị: năng quản trị - Kế hoạch. - Tổ chức. Phương pháp Lịch trình - Lãnh đạo. Thực hiện làm việc và vai công việc - Kiểm tra. mục tiêu trò trách nhiệm. Sơ đồ 1. Mô hình quản trị của Stephen J.Caroll và Dennis J.Gillen  Tầm quan trọng của quản trị: Trong thời đại ngày nay, khi mà tất cả tổ chức từ lợi nhuận hay phi lợinhuân; từ tập thể hay cá nhân đã và đang đi vào quỹ đạo hoạt động thì không ai cóthể phủ nhận vai trò quan trọng và to lớn của quản trị trong việc bảo đảm sự tồn tạivà hoạt động bình thường của tổ chức hay cá nhân đó cũng như của đời sống kinh tếxã hội. Khi con người biết tổ chức hoạt động thì triển vọng đạt kết quả sẽ chắc chắnhơn, ít tốn kém thời gian, tiền bạc, nguyên vật liệu và những phí tổn khác. Quản trịtạo ra khả năng sáng tạo to lớn, trong cùng điều kiện về con người và vật chất kỹthuật như nhau nhưng quản trị lại có thể đem lại kết quả cuối cùng khác nhau, đemlại nhiều lợi nhuận cho doanh nghiệp. Điều này càng có ý nghĩa đối với các công tykinh doanh có hiệu quả trên thế giới. Sự thành công mà họ có được đều nhờ vàophương thức quản trị khoa học, nghệ thuật, đứng vững tr ên nền của sự tạo dựng vănhóa doanh nghiệp, khai thác sự phát triển kỹ thuật mới, kích thích và giữ chân nhântài. Ngân hàng Châu Mỹ đã nêu trong bảng công bố báo cáo về kinh doanh nhỏrằng: “ Theo kết quả phân tích cuối cùng, hơn 90% các thất bại trong kinh doanh làdo thiếu năng lực và thiếu kinh nghiệm quản trị”. Rõ ràng quản trị tồn tại trong mọilĩnh vực, mọi hoạt động của mọi tổ chức. Đối với Việt Nam, trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa hiện nay thìviệc xây dựng một hệ thống quản lý khoa học và hiện đại không chỉ giúp nhà nướcquản lý xã hội tốt hơn mà nó còn có ý nghĩa to lớn trong việc thúc đẩy sự phát triểnkinh tế của đất nước.GVHD: Thầy LÊ TÍN 6 SVTH: TRẦN THỊ MỸ NGÂN http://www.kinhtehoc.net
  15. 15. www.kinhtehoc.netThực trạng và biện pháp hoàn thiện công tác quản trị tại DNTN Hưng Phú 2.1.1.2 Các chức năng quản trị: Lập kế hoạch: Lập kế hoạch là quá trình xây dựng các mục tiêu và xác địnhcác nguồn lực, quyết định cách tốt nhất để thực hiện các mục tiêu đã đề ra. Đây làchức năng đầu tiên của quản trị doanh nghiệp. Kế hoạch gắn liền với việc lựa chọntiến hành các chương trình hoạt động trong tương lai của doanh nghiệp. Xét theo thời gian, kế hoạch của doanh nghiệp bao gồm: kế hoạch dài hạn(trong khuôn khổ chiến lược phát triển kinh doanh của doanh nghiệp), hoạch địnhchương trình hàng năm và hoạch định chương trình mang tính tác nghiệp cho từngquý, tháng, tuần lễ. Những căn cứ chủ yếu cho việc hoạch định: - Các dự báo thị trường. - Các thông tin về hàng hoá và tồn kho. - Tình hình thực hiện của kỳ trước. - Các thông tin về nhà cung ứng, khách hàng, đối thủ cạnh tranh, cácthành tựu của tiến bộkhoa học công nghệ và ảnh hưởng của nó.  Chức năng tổ chức: Tổ chức trong doanh nghiệp là quá trình gắn kết, phâncông và phối hợp các thành viên vào cùng làm việc, nhằm thực hiện mục tiêuchung. Trong đó bao gồm: tổ chức con người, tổ chức công việc, phân bổ các nguồnlực… Chính nhờ chức năng này mà nhà quản trị quyết định được những nhiệm vụnào cần phải hoàn thành, làm thế nào để kết hợp nhiệm vụ vào những công việc cụthể, làm thế nào để phân chia công việc thành những công đoạn khác nhau tạo thànhcấu trúc của tổ chức.  Chức năng lãnh đạo: Lãnh đạo là sự cố gắng tác động vào người khác đểđảm bảo đạt được mục tiêu của doanh nghiệp. Đó là quá trình thu hút, lôi cuốn,động viên, thuyết phục, hướng dẫn thúc đẩy các thành viên trong doanh nghiệp làmviệc để đáp ứng theo yêu cầu của công việc. Mục đích của chức năng lãnh đạo làlàm cho tất mọi người, mọi thành viên nhận thức đầy đủ vai trò, trách nhiệm và thựchiện tốt nhiệm vụ của mình, góp phần thực hiện mục tiêu chung của doanh nghiệp.GVHD: Thầy LÊ TÍN 7 SVTH: TRẦN THỊ MỸ NGÂN http://www.kinhtehoc.net
  16. 16. www.kinhtehoc.netThực trạng và biện pháp hoàn thiện công tác quản trị tại DNTN Hưng Phú  Kiểm tra, kiểm soát trong quá trình kinh doanh: Kiểm tra là quá trình sosánh giữa mục tiêu và chỉ tiêu kế hoạch với kết quả thực tế đã đạt được trong từngkhoản thời gian bảo đảm cho hoạt động thực tế phù hợp với kế hoạch đã đề ra. Kiểm tra gồm có bốn nội dung chính: - Xây dựng các tiêu chuẩn hoặc các chỉ tiêu hoạt động. - Đo lường các kết quả thực tế đã xảy ra. - So sánh kết quả thực tế với các tiêu chuẩn hoặc các chỉ tiêu. - Điều chỉnh các hoạt động nếu phát hiện ra những sai lệch. Các chức năng quản trị DN và mối quan hệ giữa chúng có thể được khái quátnhư sau. HOẠCH ĐỊNH Thiết lập các mục tiêu và các tốt nhất để thực hiện mục tiêu. KIỂM SOÁT TỔ CHỨC Kiểm tra đánh giá hoạt động Xác định và phân bổ, nhằm đạt được mục tiêu. sắp xếp các nguồn lực. LÃNH ĐẠO Gây ảnh hưởng đến người khác cùng làm việc hướng tới mục tiêu của doanh nghiệp Sơ đồ 2. Các chức năng quản trị. 2.1.2 Yếu tố quản trị trong loại hình kinh doanh thương mại – dịch vụ: Yếu tố quan trọng trong quản trị là phải nhận thức hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp là gì từ đó đề ra biện pháp quản trị cho phù hợp. Ở loại hình kinhdoanh thương mại - dịch vụ, khâu cuối cùng trong hệ thống của dây chuyền kinhdoanh, là hình thức kinh doanh bằng cách “mua đi bán lại” các loại hàng hoá. Lợinhuận của nó phụ thuộc vào trình độ của người quản lý, thái độ làm việc của nhânviên và khách hàng. Vì vậy yếu tố quản trị chính trong loại hình kinh doanh thươngmại và dịch vụ là con người. 2.1.2.1 Vai trò của loại hình kinh doanh thương mại - dịch vụ:GVHD: Thầy LÊ TÍN 8 SVTH: TRẦN THỊ MỸ NGÂN http://www.kinhtehoc.net
  17. 17. www.kinhtehoc.netThực trạng và biện pháp hoàn thiện công tác quản trị tại DNTN Hưng Phú Như đã nói ở trên, kinh doanh thương mại dịch vụ là khâu cuối cùng trongdây chuyền sản xuất kinh doanh hay đầu ra của hàng hóa, thúc đẩy nền sản xuấthàng hoá phát triển. Vì vậy, nó không chỉ có ý nghĩa là kinh doanh để tạo ra lợinhuận cho doanh nghiệp mà còn là đơn vị đông đảo phân phối sản phẩm của doanhnghiệp sản xuất tới tay người tiêu dùng cuối cùng, mở rộng khả năng tiêu dùng,nâng cao mức hưởng thụ của các cá nhân và của doanh nghiệp. Với ý nghĩa đó, trong hoạt động thương mại - dịch vụ đòi hỏi các doanhnghiệp phải năng động sáng tạo, phát huy sáng kiến nhất là phải quản trị chặt chẽtừng khâu trong doanh nghiệp, tránh thất thoát, lãng phí giúp doanh nghiệp tồn tạivà phát triển bền vững trong môi trường cạnh tranh gay gắt hiện nay. 2.1.2.2 Mục tiêu của kinh doanh thương mại - dịch vụ: Để hoạt động kinh doanh trước hết phải có mục tiêu.  Mục tiêu của kinh doanh thương mại - dịch vụ: Có hai loại mục tiêu là: - Mục tiêu dài hạn. - Mục tiêu ngắn hạn. Mục tiêu ngắn hạn trong kinh doanh thương mại dịch vụ thường là mục tiêunăm, nhằm để thực hiện mục tiêu dài hạn. Mục tiêu kinh doanh năm vạch ra phươnghướng và công việc phải làm để đạt được mục tiêu trong năm của doanh nghiệp.Thông thường bao gồm các mục tiêu sau: + Giữ cho doanh nghiệp hoạt động đều đặn. + Có thị phần ngày càng lớn. + Tạo ra nhiều lợi nhuận. Quy trình quản trị mục tiêu kinh doanh thương mại và dịch vụ nhỏ lẻ hàng năm:GVHD: Thầy LÊ TÍN 9 SVTH: TRẦN THỊ MỸ NGÂN http://www.kinhtehoc.net
  18. 18. www.kinhtehoc.netThực trạng và biện pháp hoàn thiện công tác quản trị tại DNTN Hưng Phú Kết quả mục tiêu: - Doanh số. - Lợi nhuận. - Hiệu suất quay vòng vốn. Mục tiêu chiến lược kinh Mục tiêu nguồn kinh doanh: doanh: - Chiến lược kinh - Mục tiêu nhân sự. doanh. - Đầu tư thiết bị. - Chiến lược kỹ năng - Huy động vốn. kinh doanh. - Chiến lược tổ chức. Mục tiêu phân phối thành quả: - Thường theo kết quả kinh doanh. - Tỷ lệ phân phối lợi tức. - Tích lũy nội bộ. Sơ đồ 3. Hệ thống mục tiêu kinh doanh năm. Sơ đồ trên cho thấy những hạn mục cần thiết cho việc lập mục tiêu kinhdoanh hàng năm. Tùy điều kiện mà thiết lập mục tiêu cho phù hợp với doanh nghiệpmình. Mục tiêu phải bao gồm cả định lượng và định tính tức là cần phải kết hợp cácmục tiêu như: mục tiêu về kết quả hoạt động kinh doanh, mục tiêu về tiềm năng,chiến lược kinh doanh và phân phối thành quả. 2.1.2.3 Quản trị hoạt động kinh doanh thương mại- dịch vụ: Trong phạm vi đề tài này, chức năng quản trị là hoạch định và kiểm tra sẽđược lựa chọn để phân tích. Sau khi đã có mục tiêu, doanh nghiệp tiến hành lập kế hoạch kinh doanh.Kế hoạch bao gồm ba loại: ngắn hạn, trung hạn và dài hạn. Trong đó kế hoạch ngắnhạn được sử dụng để thực hiện mục tiêu kinh doanh năm và triển khai chiến lượckinh doanh.GVHD: Thầy LÊ TÍN 10 SVTH: TRẦN THỊ MỸ NGÂN http://www.kinhtehoc.net
  19. 19. www.kinhtehoc.netThực trạng và biện pháp hoàn thiện công tác quản trị tại DNTN Hưng Phú Các bước lập kế hoạch kinh doanh năm: Xây dựng mục tiêu và phương châm kinh doanh: - Xây dựng mục tiêu thành quả một cách khả quan dựa trên năng lực thực tế và phân tích kết quả đạt được của năm trước để dự đoán cho năm sau. - Phối hợp với các kế hoạch trung và dài hạn. Xây dựng kế hoạch nghiệp vụ: Lập dự toán hàng năm: - Kế hoạch bán hàng. - Dự kiến doanh số, dự - Kế hoạch nhập hàng, tồn toán chi phí kinh trữ. doanh. - Kế hoạch bảo đảm chất - Dự toán chi phí sản lượng và an toàn. xuất, mua vào, tồn - Kế hoạch tài chính, tổng trữ. hợp và nhân sự. - Dự toán chi phí quản lý chung, lợi nhuận. - Dự toán đầu tư thiết bị, đầu tư vốn. Hệ thống hóa kế hoạch kinh doanh hàng năm: - Hệ thống xây dựng kế hoạch năm, quản lý xúc tiến kinh doanh. - Hệ thống quản lý mục tiêu. - Hệ thống quản lý kết quả kinh doanh. - Hệ thống phân phối kết quả kinh doanh. - Hệ thống quản lý kế toán. Sơ đồ 4. Kế hoạch kinh doanh cho loại hình thương mại - dịch vụ nhỏ lẻ. Sau khi lập kế hoạch xong, doanh nghiệp bắt đầu tiến hành thực hiện dướisự lãnh đạo của nhà quản trị nhằm đảm bảo việc tổ chức thực hiện đúng theo kếhoạch. Để đảm bảo đạt được hiệu quả cao, nhà quản trị phải tiến hành kiểm tra đểkế hoạch được hoàn thành theo đúng tiến độ. Do đó, chức năng kiểm soát là công cụhữu hiệu nhằm làm sáng tỏ những kết quả đã thực hiện, căn cứ vào đó mà nhà quảntrị xác định được thứ tự ưu tiên để từ đó có sự tác động điều chỉnh kế hoạch hoànthành như dự định.GVHD: Thầy LÊ TÍN 11 SVTH: TRẦN THỊ MỸ NGÂN http://www.kinhtehoc.net
  20. 20. www.kinhtehoc.netThực trạng và biện pháp hoàn thiện công tác quản trị tại DNTN Hưng Phú Thiết lập Đo lường kết So sánh kết quả thực Sự khác biệt có thể tiêu chuẩn quả thực tế tế với tiêu chuẩn chấp nhận được Sự khác biệt không thể chấp nhận được Hành động sửa chữa, Tiếp tục điều chỉnh công việc Sơ đồ 5. Tiến trình kiểm soát. 2.1.3 Quản trị cửa hàng mua bán vật liệu xây dựng: Hoạt động kinh doanh mua bán vật liệu xây dựng (VLXD) là một hình thứccủa kinh doanh thương mại và dịch vụ. 2.1.3.1 Khái niệm: Cửa hàng VLXD có tư cách pháp nhân là doanh nghiệp tư nhân, là loại cửahàng chuyên doanh, là đơn vị trực tiếp bán sỉ và lẻ các loại thép như thép tấm kimloại, thép hình các loại, các loại lưới thép và phụ kiện dùng trong sản xuất nhằm đápứng nhu cầu của người tiêu dùng. 2.1.3.2 Ý nghĩa của cửa hàng VLXD: - Là nơi phân phối sỉ và lẻ mặt hàng thép đến các cửa hàng khác và đếnkhách hàng tiêu dùng cuối cùng. - Là nơi thực hiện các chế độ, chính sách pháp luật của Nhà nước về kinhdoanh thương mại. - Là đơn vị thuộc thành phần kinh tế tư nhân, thành phần có đóng góp lớnvào tăng trưởng kinh tế, và tạo ra việc làm mới cho xã hội. 2.1.3.3 Quản trị theo chức năng trong doanh nghiệp:- Các nghiệp vụ chủ yếu. - Tổ chức việc mua hàng hóa theo kế hoạch dự kiến hoặc theo nhu cầubán ra của cửa hàng. Việc mua hàng phải bảo đảm đầy đủ về số lượng, tốt về chấtlượng và phù hợp về thơì gian.GVHD: Thầy LÊ TÍN 12 SVTH: TRẦN THỊ MỸ NGÂN http://www.kinhtehoc.net
  21. 21. www.kinhtehoc.netThực trạng và biện pháp hoàn thiện công tác quản trị tại DNTN Hưng Phú - Tổ chức việc mua hàng hóa theo kế hoạch dự kiến hoặc theo nhu cầubán ra của cửa hàng. Việc mua hàng phải bảo đảm đầy đủ về số lượng, chất lượngtốt và phù hợp về thời gian. - Tổ chức việc nhập kho, sắp xếp hàng hóa vào kho. - Tổ chức bán hang, phục vụ khách hàng, đảm bảo yêu cầu thuận tiệntrong việc mua hàng của khách hàng, không ngừng nâng cao văn minh thương mại.  Việc thực hiện chức năng quản lý tại cửa hàng. - Quản lý nghiệp vụ kỹ thuật: cửa hàng phải thực hiện việc quản lý cácnghiệp vụ tại cửa hàng. - Quản lý tài sản, hàng hóa, tiền bạc tránh tham ô, lãng phí. - Quản lý quy trình vận hành trang thiết bị. - Quản lý lao động: bố trí sắp xếp, sử dụng hợp lý lao động trong từngkhâu bộ phận công tác của cửa hàng, quản lý ngày công, giờ công và chất lượnglàm việc. - Quản lý môi trường làm việc: thực hiện nghiêm túc quy định về giờlàm, giờ nghỉ tại cửa hàng.  Quản trị hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp. - Quản trị mua, nhập hàng hoá và tổ chức bán hàng. - Quản trị nhân sự và tổ chức lao động. - Quản trị công tác kế toán. - Quản trị chi phí. - Quản trị an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp. Sơ đồ tổ chức quản trị hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp Tổ chức công tác kế toán Nghiên cứu Tổ chức nhập Tổ chức công Tổ chức công nhu cầu tiêu kho hàng hóa tác bán hàng tác mua hàng dùng hoá tại cửa hàng Quản lý tài chính Sơ đồ 6. Tiến trình quản trị nghiệp vụ ở cửa hàng.GVHD: Thầy LÊ TÍN 13 SVTH: TRẦN THỊ MỸ NGÂN http://www.kinhtehoc.net
  22. 22. www.kinhtehoc.netThực trạng và biện pháp hoàn thiện công tác quản trị tại DNTN Hưng Phú- Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh. Ngày nay, vấn đề quản trị đã có mặt ở tất cả các lĩnh vực, các ngành. Nhữngnỗ lực trong hoạt động của mọi tổ chức đều nhằm làm cho tổ chức đó đạt được hiệuquả cao nhất. Cũng như vậy, trong một doanh nghiệp để đạt được mục tiêu cuốicùng là lợi nhuận thì phải có sự phối hợp nhịp nhàng, hợp lý giữa các yếu tố vậtchất và phi vật chất với mức chi phí thấp nhất. Tuy nhiên, nếu chỉ dừng lại ở mứctìm cách phối hợp hài hòa thôi thì vẫn chưa đủ mà cần phải đi sâu phân tích hiệuquả kinh doanh. Để đánh giá hiệu quả kinh doanh của một tổ chức thì phải tiến hànhphân tích kết quả hoạt động kinh doanh của tổ chức đó. Thông qua việc phân tích,doanh nghiệp sẽ nhận thức được những khả năng, hạn chế của mình từ đó đề ra cácquyết định quản trị đúng đắn để đạt được mục tiêu của doanh nghiệp và phòng ngừarủi ro trong kinh doanh. Các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả kinh doanh bao gồm: - Chỉ tiêu về số lượng: doanh thu, lượng vốn, lao động. - Chỉ tiêu về chất lượng: hiệu suất kinh doanh, giá thành đơn vị sản phẩm,lợi nhuận, năng suất. Các phương pháp phân tích các chỉ tiêu trên: - Phương pháp so sánh: xem xét sự khác biệt giữa kế hoạch và thực hiện. - Phương pháp phân tích: phân tích các yếu tố cấu thành chỉ tiêu để tìm ranguyên nhân gây ra sự biến động trong quy mô sản xuất, phân tích mối liên hệ giữacác chỉ tiêu. Các chỉ tiêu kinh tế được lựa chọn để phân tích bao gồm: lợi nhuận gộp, tỉlệ lợi nhuận gộp so với doanh thu, tốc độ gia tăng của doanh thu, lợi nhuận trướcthuế, tỉ suất lợi nhuận, lợi nhuận sau thuế, ROA và năng suất lao động.  Lợi nhuận gộp: là chênh lệch giữa giá bán và giá vốn.  Tỉ lệ lợi nhuận gộp so với doanh thu ( hệ số lãi gộp): cho biết khả năng trangtrải chi phí đặc biệt là chi phí bất biến và có lãi. Lợi nhuận gộpTỉ lệ lợi nhuận gộp so với doanh thu = x 100 x 100 Doanh thu  Tốc độ gia tăng của doanh thu: là mức chênh lệch giữa doanh thu năm sau sovới doanh thu năm trước.GVHD: Thầy LÊ TÍN 14 SVTH: TRẦN THỊ MỸ NGÂN http://www.kinhtehoc.net
  23. 23. www.kinhtehoc.netThực trạng và biện pháp hoàn thiện công tác quản trị tại DNTN Hưng Phú  Lợi nhuận trước thuế: là hiệu số giữa doanh thu đạt được trừ đi chi phí hoạtđộng kinh doanh.  Tỷ suất lợi nhuận: là suất sinh lợi của doanh thu, thể hiện một đồng doanhthu sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Công thức: Tỉ suất lợi nhuận = Lợi nhuận trước thuế x 100 Doanh thu  Lợi nhuận sau thuế (lãi ròng): là số tiền còn lại của doanh nghiệp sau khiđóng thuế thu nhập doanh nghiệp cho Nhà nước.  Hiệu quả sử dụng lao động: đánh giá số lượng và chất lượng lao động củađơn vị. Hiệu quả sử dụng lao động biểu hiện ở năng suất lao động (NSLĐ), mứcsinh lời của lao động và hiệu suất tiền lương. Công thức: - NSLĐnăm = Doanh thu Số lượng lao động/năm - NSLĐgiờ = NSLĐnăm Số lượng lao động/năm Lợi nhuận sau thuế - Mức sinh lời bình quân của lao động = Số lượng lao động - Hiệu suất tiền lương = Lợi nhuận sau thuế Tổng quỹ lương và thưởng  Hệ số sinh lợi của tài sản (ROA): cho biết một đồng tài sản sẽ tạo ra đượcbao nhiêu đồng lợi nhuận ròng. ROA = Lợi nhuận sau thuế Tổng tài sản có 2.1.4 Phân tích môi trường kinh doanh: 2.1.4.1 Khách hàng: Vấn đề khách hàng là một bộ phận không thể tách rời trong môi trường cạnhtranh. Sự tín nhiệm của khách hàng là tài sản có giá trị nhất của doanh nghiệp. Cácảnh hưởng chủ yếu của yếu tố khách hàng:GVHD: Thầy LÊ TÍN 15 SVTH: TRẦN THỊ MỸ NGÂN http://www.kinhtehoc.net
  24. 24. www.kinhtehoc.netThực trạng và biện pháp hoàn thiện công tác quản trị tại DNTN Hưng Phú - Tập quán và thị hiếu tiêu dùng: mỗi khách hàng có thị hiếu tiêu dùng khácnhau nên họ sẽ chọn những những sản phẩm phù hợp với họ. - Khả năng thanh toán của khách hàng: thu nhập càng cao, sức mua cànglớn, nhu cầu tiêu dùng của con người càng đa dạng hơn. 2.1.4.2 Quan hệ cung cầu trên thị trường: Sự biến động quan hệ cung cầu trên các thị trường mà doanh nghiệp có quanhệ thể hiện ở tình trạng khan hiếm hoặc dư thừa hàng hóa, điều này thể hiện ở sựbiến động tăng hoặc giảm giá cả hàng hoá. Sự điều chỉnh giá cả như: kích thích, tăng cầu, tăng cung, hoặc ngược lại cũnglàm ảnh hưởng đến quan hệ cung cầu. 2.1.4.3 Các loại hàng hoá có liên quan:gồm - Hàng phụ thuộc. - Hàng thay thế. Mối quan hệ giữa các loại hàng hóa chi phối hoạt động thương mại củadoanh nghiệp trên nhiều mặt như: - Xác lập quan hệ với các chủ thể kinh tế khác bảo đảm các yếu tố đầuvào cho sản xuất. - Hoạch định cơ cấu sản phẩm có khả năng thỏa mãn toàn diện nhu cầucủa khách hàng. - Tạo sự khác biệt của sản phẩm như một công cụ cạnh tranh… 2.1.4.4 Chính sách của nhà nước: Có ảnh hưởng ngày càng lớn đến hoạt động của các doanh nghiệp. Các ảnhhưởng chủ yếu của yếu tố pháp luật, chính phủ có thể là: - Môi trường luật pháp và sự thay đổi về luật pháp. - Xu hướng đối nội và đối ngoại. - Chính phủ và sự thay đổi của chính phủ 2.1.4.5 Tiến bộ khoa học và công nghệ: Cho thấy những vận hội và đe doạ mà chúng phải được xem xét. Sự tiến bộ kỹthuật có thể tác động sâu sắc lên những sản phẩm, dịch vụ, thị trường, nhà cung cấp,nhà phân phối, người cạnh tranh, khách hàng, quy trình sản xuất, thực tiễn tiếp thịvà những vị thế cạnh tranh của tổ chức.GVHD: Thầy LÊ TÍN 16 SVTH: TRẦN THỊ MỸ NGÂN http://www.kinhtehoc.net
  25. 25. www.kinhtehoc.netThực trạng và biện pháp hoàn thiện công tác quản trị tại DNTN Hưng Phú - Sự ra đời của công nghệ mới. - Vòng đời công nghệ. - Tình trạng công nghệ hiện tại và xu hướng phát triển. - Những sản phẩm dịch vị nào có thể phát triển dựa vào tính khả thi củacông nghệ có thể dự báo được. - Những cuộc cách mạng khoa học công nghệ nào có ảnh hưởng đếnsản phẩm của công ty. 2.1.4.6 Tình trạng cạnh tranh trên thị trường: Bao gồm 3 tình trạng cạnh tranh. - Cạnh tranh giữa người mua và người bán. - Cạnh tranh giữa người bán với nhau. - Cạnh tranh giữa người mua với nhau. Việc xác định thế lực của đối thủ cạnh tranh có ý nghĩa quan trọng với việchoạch định và thực thi chính sách thương mại của doanh nghiệp nhằm củng cố vàphát triển vị thế của mình trên thị trường.- Kỹ thuật hình thành ma trận SWOT: Khi phân tích môi trường bên trong và bên ngoài doanh nghiệp ta sẽ rút rađược các cơ hội và đe doạ, các điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp, làm cơ sởcho quá trình hình thành các chiến lược cho doanh nghiệp. Trong các phương phápnghiên cứu, ta sư dụng phương pháp ma trận SWOT là một công cụ giúp các nhàquản lý trong việc phân tích và đánh giá các yếu tố trên, từ đó có sự phối hợp thíchhợp giữa khả năng nguồn lực của công ty và tình hình môi trường.- Các bước lập ma trận SWOT: Để lập 1 ma trận SWOT cần qua 8 bước:  Bước 1: Liệt kê các cơ hội lớn bên ngoài của doanh nghiệp.  Bước 2: Liệt kê mối nguy cơ quan trọng bên ngoài của doanh nghiệp.  Bước 3: Liệt kê điểm mạnh chủ yếu bên trong doanh nghiệp.  Bước 4: Liệt kê những điểm yếu bên trong doanh nghiệp.  Bước 5: Kết hợp SO: kết hợp điểm mạnh b ên trong với cơ hội bên ngoài đểhình thành các phương án hành động chiến lược SO. Ghi vào ô tương ứng SO.GVHD: Thầy LÊ TÍN 17 SVTH: TRẦN THỊ MỸ NGÂN http://www.kinhtehoc.net
  26. 26. www.kinhtehoc.netThực trạng và biện pháp hoàn thiện công tác quản trị tại DNTN Hưng Phú  Bước 6: Kết hợp WO: hình thành các phương án chiến lược nhằm khai tháccác cơ hội để khắc phục điểm yếu. Ghi vào ô tương ứng WO.  Bước 7: Kết hợp ST: hình thành các phương án chiến lược sử dụng cácđiểm mạnh bên trong để tránh được các mối nguy cơ bên ngoài. Ghi vào ô tươngứng ST.  Bước 8: Kết hợp WT: xây dựng các phương án phòng thủ nhằm tối thiểuhóa các điểm yếu bên trong và tránh nguy cơ bên ngoài. Ghi vào ô tương ứng WT. Môi trường bên ngoài Những cơ hội – O Những đe dọa – T Liệt kê các cơ hội chính Liệt kê các đe dọa chính Môi trường 1. 1. bên trong 2. 2. Các điểm mạnh – S Liệt kê điểm mạnh chính CÁC CHIẾN LƯỢC CÁC CHIẾN LƯỢC 1. S-O S-T 2. Các điểm yếu – W Liệt kê các điểm yếu chính CÁC CHIẾN LƯỢC CÁC CHIẾN LƯỢC 1. W- O W- T 2. Sơ đồ 7. Mô hình ma trận SWOT.2.2 Phương pháp nghiên cứu: 2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập thông tin số liệu thứ cấp: các số liệu mà doanh nghiệp cho phép sửdụng để phân tích như: bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kếtoán, lượng sản phẩm xuất nhập tồn, các số liệu có liên quan đến nhân sự. 2.2.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: 2.2.2.1 Phương pháp phân tích số liệu: - Các phương pháp phân tích trong bài: phương pháp thống kê, vẽ đồ thị vàphân tích đánh giá, nhận xét thông qua việc nghiên cứu thực tập và thu thập số liệuvề doanh nghiệp.GVHD: Thầy LÊ TÍN 18 SVTH: TRẦN THỊ MỸ NGÂN http://www.kinhtehoc.net
  27. 27. www.kinhtehoc.netThực trạng và biện pháp hoàn thiện công tác quản trị tại DNTN Hưng Phú - Lý thuyết dùng trong bài viết là các tài liệu về quản trị học như: quản trị nhânsự, quản trị cung ứng, quản trị doanh nghiệp, quản trị tài chính, sơ dồ SWOT, 10 vaitrò quản trị của Minztberg. 2.2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng các phần mềm như: Word, Exel để thực hiện đề tài.GVHD: Thầy LÊ TÍN 19 SVTH: TRẦN THỊ MỸ NGÂN http://www.kinhtehoc.net
  28. 28. www.kinhtehoc.netThực trạng và biện pháp hoàn thiện công tác quản trị tại DNTN Hưng Phú Chương 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN HƯNG PHÚ3.1 Lịch sử hình thành DNTN Hưng Phú : Tên cơ sở kinh doanh: Doanh nghiệp tư nhân Hưng Phú  Địa chỉ trụ sở chính: Lô 49 Khu đô thị mới Hưng Phú, Nam sông Cần Thơ,Thành Phố Cần Thơ.  Chi nhánh: 153 đường Trần Hưng Đạo, phường An Phú, Quận Ninh Kiều,TP.Cần Thơ.  Điện thoại: 07106.250.009  Phương pháp hạch toán thuế GTGT: Khấu trừ.  Hình thức sổ kế toán áp dụng: Chứng từ ghi sổ.  Hình thức sở hữu vốn: Tư nhân.  Hoạt động kinh doanh: buôn bán trực tiếp hàng hóa vật liệu xây dựng.  Hình thức bán hàng:  Bán hàng qua điện thoại hoặc fax theo yêu cầu của khách hàng  Bán trực tiếp sản phẩm dưới hình thức bán sỉ và bán lẻ  Phương tiện vận chuyển hàng hoá: xe tải, xe honđa. DNTN Hưng Phú là doanh nghiệp chuyên kinh doanh hàng hóa vật liệu xâydựng với nhiều mặt hàng và mẫu mã thiết bị xây dựng phục vụ cho nhu cầu tiêudung đối với khách hàng bán lẻ và kinh doanh đối với khách hàng bán sỉ. Tiền thân của doanh nghiệp Hưng Phú là Showroom Khánh Đăng nhưng về sauchuyển thành Showroom Đông Hồ tại 178A đường 3/2 phường Hưng Lợi, QuậnNinh Kiều, TP. Cần Thơ hoạt động với văn phòng giao dịch tại 146 đường TrầnVăn Hoài, phường Xuân Khánh, Quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ. Sau một thời gianhoạt động có hiệu quả được sự biết đến và tín nhiệm của nhiều nhóm khách hàng vàdần chiếm được vị thế trên thị trường ĐBSCL. Cùng với sự tiến bộ của khoa học kỹthuật và xã hội, để mở rộng quy mô hoạt động cũng như đáp ứng nhu cầu ngàycàng cao của khách hàng DNTN Hưng Phú được thành lập. DNTN Hưng Phú chínhGVHD: Thầy LÊ TÍN 20 SVTH: TRẦN THỊ MỸ NGÂN http://www.kinhtehoc.net
  29. 29. www.kinhtehoc.netThực trạng và biện pháp hoàn thiện công tác quản trị tại DNTN Hưng Phúthức được thành lập vào năm 2004 với trụ sở chính tại Lô 49 Khu đô thị mới HưngPhú, Nam sông Cần Thơ - TP.cần Thơ, đặt chi nhánh tại 153 đường Trần HưngĐạo, phường An Phú, Quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ. Từ khi thành đến nay DNTNHưng Phú luôn cố gắng phấn đấu hoạt động có hiệu quả nhằm khẳng định lòng tinđối với khách hàng bằng cách cung cấp ngày càng nhiều mặt hàng thiết bị và vậtliệu xây dựng với nhiều mẫu mã đa dạng giúp khách hàng dễ dàng lựa chọn mộtcách phù hợp, bên cạnh đó hiện nay DNTN Hưng Phú là nhà phân phối độc quyềnsản phẩm ngói CPAC MONIER Thái Lan khu vực miền Tây.3.2 Cơ sở vật chất và sản phẩm kinh doanh : 3.2.1 Cơ sở vật chất: Cơ sở vật chất ở cửa hàng bao gồm các trang thiết bị cơ bản, trang thiết bị phụtrợ và trang thiết bị văn phòng.  Trang thiết bị cơ bản: - Xe tải: 2 chiếc - Xe honđa: 4 chiếc  Trang thiết bị phụ trợ: Dụng cụ phục vụ bán hàng: - Kệ trưng bày - Logo quảng cáo Dụng cụ bảo vệ: - 1 bình CO2 loại 5kg để chữa cháy. - Găng tay bảo hộ cho công nhân. - Các dụng cụ trang thiết bị bảo hộ khác.  Trang thiết bị văn phòng: - 12 máy vi tính, 2 máy in. - 6 điện thoại bàn. - 2 máy fax. - 1 máy kiểm tra tiền giả. - 1 hệ thống điện thoại nội bộ. - 1 tủ đựng hồ sơ.GVHD: Thầy LÊ TÍN 21 SVTH: TRẦN THỊ MỸ NGÂN http://www.kinhtehoc.net
  30. 30. www.kinhtehoc.netThực trạng và biện pháp hoàn thiện công tác quản trị tại DNTN Hưng Phú - 10 bàn làm việc bao gồm: 1 bàn dành cho giám đốc, 3 bàn phòng kinhdoanh, 3 bàn phòng kỹ thuật, 3 bàn phòng kế toán hành chính. - 1 bộ bàn ghế tiếp khách. - Các dụng cụ văn phòng khác. Với những trang thiết bị kỹ thuật vật chất như trên, DNTN Hưng Phú hầuhết có khả năng đáp ứng đầy đủ nhu cầu của khách hàng. Nhân viên trong cửa hàngluôn ghi nhớ câu khẩu hiệu, đó là bán “đúng giá, đúng lượng, đúng loại”, thựchiện tốt đạo đức trong kinh doanh để tồn tại. Ngoài ra việc quản trị công tác lập kếhoạch đến tổ chức lãnh đạo và kiểm tra nghiệp vụ an toàn lao động và vệ sinh côngnghiệp luôn được doanh nghiệp quan tâm thực hiện. 3.2.2 Sản phẩm mua bán hiện tại của doanh nghiệp: DNTN Hưng Phú là nhà phân phối ủy quyền cho các sản phẩm: hệ giàn kéoSmantruss của tập đoàn BLUESCOPE BLUIDINH VN, ngói CPAC MONIER củatập đoàn SIAM CIMEN Thái Lan. Ngoài ra doanh nghiệp còn kinh doanh các loạivật liệu xây dựng như: gốm, gạch, sơn, đá trang trí, thiết bị vệ sinh, bồn tắm… Dựa vào tình hình kinh doanh có thể phân thành các nhóm sản phẩm chính củadoanh nghiệp với tỷ trọng theo doanh thu của năm 2008 như sau: Bảng 1. CÁC SẢN PHẨM CHỦ YẾU CỦA DOANH NGHIỆP Doanh thu 2008 Chỉ tiêu (triệu đồng) Tỷ trọng (%) Ngói Thái Lan 5.939 41,4 Kéo Martruss 5.083 33,8 Gạch 2.048 11,7 Sơn 923 7,4 Gốm đá trang trí 849 5,7 Tổng cộng 14.842 100,0 (Nguồn: Bộ phận kế toán – DNTN Hưng Phú)GVHD: Thầy LÊ TÍN 22 SVTH: TRẦN THỊ MỸ NGÂN http://www.kinhtehoc.net
  31. 31. www.kinhtehoc.netThực trạng và biện pháp hoàn thiện công tác quản trị tại DNTN Hưng Phú 34% 41% Ngói Thái Lan Sơn Gốm đá trang trí Gạch Kéo Martruss 12% 6% 7% Biểu đồ 1. Cơ cấu sản phẩm của Hưng Phú năm 2008 3.2.3 Mục tiêu tổ chức hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp: - Doanh số bán cao. - Tiết kiệm chi phí. - Bán đúng giá, đúng loại, đúng lượng để giữ uy tín trên thương trường.3.3 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của DNTN Hưng Phú từ năm2006 – 2008: Để biết được thực trạng hoạt động quản trị của cửa hàng vật liệu xây dựng HưngPhú trước hết cần phải khái quát kết quả kinh doanh của cửa hàng qua những chỉtiêu về doanh thu, chi phí và lợi nhuận hàng năm. Bảng 2. TÌNH HÌNH KINH DOANH CỦA HƯNG PHÚ TỪ 2006 – 2008 ĐVT: Triệu đồng Khoản mục Năm Năm Năm Chênh lệch 2007 Chênh lệch 2008 2006 2007 2008 so với 2006 so với 2007 Số tuyệt đối % Số tuyệt đối %1. Doanh thu 10.403 15.030 14.842 4.627 44,48 (118) (1,25)2. Chi phí 10.331 14.933 14.795 4.602 44,54 (138) (0,92)3. Lợi nhuận 72 97 47 25 34,72 (50) (51,55) (Nguồn: Bộ phận kế toán DNTN Hưng Phú) Nhận xét: Theo bảng số liệu trên có thể thấy năm 2007 là năm doanh nghiệp đạtdoanh thu cao nhất. Doanh thu của cửa hàng tăng khoảng 44,48% trong năm 2007so với năm 2006 nhưng trong năm 2008 doanh thu giảm mất 1,25% so với nămGVHD: Thầy LÊ TÍN 23 SVTH: TRẦN THỊ MỸ NGÂN http://www.kinhtehoc.net
  32. 32. www.kinhtehoc.netThực trạng và biện pháp hoàn thiện công tác quản trị tại DNTN Hưng Phú2007. Các khoản chi phí và lợi nhuận cũng có tình hình tăng giảm tương tự, riêngphần lợi nhuận ròng năm 2008 đã giảm hơn 50% so với năm 2007. Nguyên nhân của sự sụt giảm lợi nhuận trong năm 2008 là vì trên thịtrường xuất hiện nhiều đối thủ cạnh tranh, bên cạnh đó cuộc khủng hoảng kinh tế tàichính toàn cầu thời gian qua cũng gây ảnh hưởng khá lớn đến tình hình kinh doanhcủa doanh nghiệp. Qua đây ta có thể thấy được, sự sụt giảm về doanh thu cũng như lợi nhuậnròng của doanh nghiệp là do điều kiện bên trong và bên ngoài doanh nghiệp, nhưngđể đánh giá đúng mức độ tác động như thế nào thì cần phải đi sâu phân tích côngtác quản trị của doanh nghiệp và môi trường kinh doanh của nó.3.4 Thuận lợi và khó khăn của doanh nghiệp: 3.4.1 Thuận lợi:- Bố trí mặt bằng của doanh nghiệp tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyểnbằng đường bộ.- Là doanh nghiệp bán sỉ và bán lẻ nên việc cập nhật giá cả trên thị trường đượcthực hiện thường xuyên. Do đó, khả năng quyết định giá bán cũng nhanh chóng.- Kinh doanh lâu năm trong ngành nên đã tạo được uy tín đối với các nhà cung ứngcũng như với khách hàng. 3.4.2 Khó khăn:- Do là doanh nghiệp thương mại, lại ở xa nhà cung ứng nên nguồn hàng và giá báncòn phụ thuộc nhiều vào nhà cung ứng.- Mặt bằng chưa đủ rộng để trang bị thêm máy móc để tạo mẫu mã mới cho ngànhxây dựng.- Chưa có ứng dụng công nghệ trong quản lý, thực hiện các nghiệp vụ chưa chuyênnghiệp còn theo thói quen.GVHD: Thầy LÊ TÍN 24 SVTH: TRẦN THỊ MỸ NGÂN http://www.kinhtehoc.net
  33. 33. www.kinhtehoc.netThực trạng và biện pháp hoàn thiện công tác quản trị tại DNTN Hưng Phú Chương 4 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN HƯNG PHÚ4.1 Đánh giá hoạt động quản trị nhân sự: 4.1.1 Tổ chức quản trị nhân sự hiện tại ở DNTN Hưng Phú: 4.1.1.1 Cơ cấu tổ chức: DNTN Hưng Phú là doanh nghiệp có qui mô nhỏ nên việc tổ chức nhân sựtrong doanh nghiệp được thực hiện theo cơ cấu trực tuyến chức năng như sau: GIÁM ĐỐC P. KINH DOANH P. KỸ THUẬT P. KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH BP BP BP BP BP KẾ KẾ THỦ BÁN Marketing GIAO XÂY Martruss TOÁN TOÁN QUỶ HÀNG HÀNG DỰNG BÁN CÔNG BL HÀNG TRÌNH THUẾ Sơ đồ 8. Tổ chức nhân sự tại DNTN Hưng Phú Theo cách bố trí tổ chức như trên sẽ có những ưu điểm và nhược điểm sau: - Ưu điểm: Bộ máy gọn nhẹ, nắm bắt được mệnh lệnh nhanh, chính xác. - Nhược điểm: Dễ xảy ra nhiều thiếu sót trong chuyên môn và quản lý. Do đóđòi hỏi chủ doanh nghiệp phải có nhiều năng lực để quản lý toàn diện. Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận. - Chủ doanh nghiệp là người phụ trách quản lý và điều hành chung toàn doanhnghiệp. Do đó, hiệu quả kinh doanh sẽ một phần phụ thuộc vào trình độ quản lý củachủ doanh nghiệp.GVHD: Thầy LÊ TÍN 25 SVTH: TRẦN THỊ MỸ NGÂN http://www.kinhtehoc.net
  34. 34. www.kinhtehoc.netThực trạng và biện pháp hoàn thiện công tác quản trị tại DNTN Hưng Phú - Bộ phận kinh doanh có chức năng bán hàng và giao hàng. Công việc bánhàng baogồm việc tư vấn bán hàng, xuất hóa đơn giá trị gia tăng và giao hàng cho khách. - Bộ phận kỹ thuật phụ trách nhiệm vụ thiết kế bản vẽ, giám sát, tính dự toánkhối lượng. - Bộ phận kế toán làm công tác báo cáo thuế, theo dõi công nợ và theo dõiviệc nhập kho hàng hóa. Để công tác quản trị có hiệu quả, cả 3 bộ phận: bộ phận kinh doanh, bộphận kỹ thuật và bộ phận kế toán sẽ hỗ trợ ra quyết định cho người chủ doanhnghiệp theo chức năng của mỗi bộ phận. Bộ phận bán h àng và bộ phận kế toán cũnghỗ trợ nhau làm việc, các khâu bán hàng, giao hàng và kiểm kho cũng được tổ chứcliên quan chặt chẽ với nhau. Dưới đây là bảng thống kê chi tiết về tình hình nhân sự của cửa hàng vậtliệu xây dựng Hưng Phú. BẢNG 3. TÌNH HÌNH NHÂN SỰ CỦA CỬA HÀNG VLXD HƯNG PHÚ Mức lương Thâm Số Giới Chức vụ Trình độ TB/tháng niên người tính (triệu đồng) (Năm) 1. Kỹ thuật 4 Nam Đại học 4.500.000 3 2. Thủ kho 1 Nam Phổ thông 2.200.000 2 4 1 Nam Đại học 2.600.000 3 3. Kế toán 3 Nữ 2 Cao Đẳng 2.000.000 2 1 Đại học 4. Giao hàng 8 Nam Phổ thông 1.800.000 1 5. Bán hàng 4 2 Nữ Trung cấp 2.000.000 2 2 nam Trung cấp 2.000.000 2 (Nguồn: DNTN Hưng Phú)Nhận xét: Nhìn chung doanh nghiệp có đội ngũ nhân viên có trình độ tay nghề tươngđối cao, chiếm khoảng 57,14% trong đội ngũ nhân viên trong doanh nghiệp (đó làGVHD: Thầy LÊ TÍN 26 SVTH: TRẦN THỊ MỸ NGÂN http://www.kinhtehoc.net
  35. 35. www.kinhtehoc.netThực trạng và biện pháp hoàn thiện công tác quản trị tại DNTN Hưng Phúnhững nhân viên có bằng Đại học, Cao đẳng, Trung học), còn lại 42,86% số lượngnhân viên với trình độ phổ thông chủ yếu là nhân viên giao hàng. Tùy theo khối lượng công việc nhiều hay ít hoặc tùy theo tính chất công việcmà phân bổ nhân viên ở từng bộ phận cho phù hợp. Theo bảng tình hình nhân sựnhư trên của DNTN Hưng Phú ta thấy số lượng nhân viên bố trí cho từng bộ phậntương đối phù hợp. Về trình độ, theo thông tin từ Hưng Phú cung cấp thì các nhânviên bán hàng đã được đào tạo từ lớp Kỹ năng bán hàng chuyên nghiệp là phù hợpvới chuyên môn và yêu cầu cần thiết của doanh nghiệp vì tư cách của nhân viên bánhàng cũng hết sức quan trọng trong bối cảnh cạnh tranh như hiện nay góp phầnnâng cao doanh số bán hàng. Với các nhân viên khác doanh nghiệp đã tuyển dụngvới trình độ tương ứng với từng lĩnh vực khá phù hợp, với trình độ như vậy mỗinhân viên sẽ phát huy hết năng lực làm việc phù hợp với chuyên môn của mình.Mức lương của mỗi nhân viên cũng được trả theo từng nhiệm vụ, trình độ khácnhau.Với cách phân bổ tình hình nhân sự, tuyển dụng trình độ nhân viên như hiệnnay của doanh nghiệp là khá phù hợp đảm bảo cho việc phát triển kinh doanh củadoanh nghiệp. 4.1.1.2 Quyền hạn - nhiệm vụ của mỗi thành viên trong doanh nghiệp:  Chủ doanh nghiệp: Chủ doanh nghiệp là người thành lập doanh nghiệp, đã có kinh nghiệm lâunăm (trên 10 năm) trong lĩnh vực kinh doanh vật liệu xây dựng và có trách nhiệmchung về mọi hoạt động quản trị trong doanh nghiệp. Để quản trị tốt chủ doanhnghiệp cần có: - Khả năng quản lý. - Tính nhạy bén trong kinh doanh. - Tinh thần phục vụ khách hàng. - Có uy tín với các nhà cung cấp, với khách hàng và nhân viên. - Có khả năng xử lý tốt mọi tình huống. Nhiệm vụ của chủ doanh nghiệp: - Là người đại diện cho doanh nghiệp trong việc quan hệ với các kháchhàng lớn, các nhà cung ứng và ủy quyền cho người khác làm việc đó.GVHD: Thầy LÊ TÍN 27 SVTH: TRẦN THỊ MỸ NGÂN http://www.kinhtehoc.net
  36. 36. www.kinhtehoc.netThực trạng và biện pháp hoàn thiện công tác quản trị tại DNTN Hưng Phú - Động viên nhân viên, chăm lo cho đời sống của nhân viên, xây dựngtinh thần đoàn kết làm việc ở cửa hàng. - Trực tiếp liên hệ với nhà cung ứng để quyết định giá bán ra cho nhânviên bán hàng và quyết định việc bán nợ cho khách hàng. - Chủ doanh nghiệp là người chịu trách nhiệm trực tiếp ký kết và quảnlý nội dung các giấy tờ, hợp đồng, biên bản giao nhận… có liên quan. - Chịu trách nhiệm và có quyền phân công sắp xếp về thời gian, ngânquỹ, nhân sự trong cửa hàng. - Quản lý tiền bạc, tài sản của doanh nghiệp.  Kế toán: Chịu sự điều tiết trực tiếp của chủ doanh nghiệp. Hiện tại doanh nghiệp có4 nhân viên kế toán với nhiệm vụ và quyền hạn như sau:  2 người phụ trách về tình hình công nợ tại cửa hàng.Cụ thể công việcnhư sau: -Theo dõi và ghi lại những khách hàng còn nợ theo sự cho phép của chủdoanh nghiệp, khi đến hạn sẽ gửi các bảng công nợ này cho khách hàng để kháchhàng thanh toán, đi thu nợ và xuất phiếu thu cho khách hàng. - Tiếp thị, tư vấn, báo giá cho các khách hàng mua sỉ khi bảng giá sỉ cósự điều chỉnh. - Kế toán kiêm nhiệm vụ thủ quỹ quản lý tiền hàng khi chủ doanh nghiệpđi vắng.  2 người phụ trách về việc lập sổ sách, ghi lại rõ ràng các khoản chi phíphát sinh và doanh thu trong từng ngày theo hoạt động kinh doanh tại cửa hàng. - Lập và lưu trữ các chứng từ, hoá đơn liên quan đến hoạt động kinhdoanh của cửa hàng. - Biên soạn hợp đồng giao dịch, viết hoá đơn, nghiêm chỉnh chấp hànhtheo quy định của doanh nghiệp đối với kế toán viên. - Thực hiện nghiêm chỉnh chế độ báo cáo thuế và nộp thuế cho nhà nước.  Thủ kho: là người giúp chủ doanh nghiệp quản lý kho hang. Thủ kho cónhiệm vụ sau: - Kiểm kê xuất, nhập hàng.GVHD: Thầy LÊ TÍN 28 SVTH: TRẦN THỊ MỸ NGÂN http://www.kinhtehoc.net
  37. 37. www.kinhtehoc.netThực trạng và biện pháp hoàn thiện công tác quản trị tại DNTN Hưng Phú - Kiểm kê kho hàng mỗi ngày và báo cáo số lượng đến kế toán để kế toáncập nhật và theo dõi sổ sách và đề xuất với chủ doanh nghiệp nhập hàng. - Hướng dẫn khách xem hàng trong kho.  Nhân viên kỹ thuật: gồm có 4 nhân viên làm việc tại cửa hàng. Trong đó: - 1 người thiết kế bản vẽ. - 1 người giám sát. - 1 người tính dự toán khối lượng. - 1 người tư vấn khách hàng đối với sản phẩm cần có kỹ thuật hướng dẫn. Quyền hạn và trách nhiệm của họ như sau:  Quyền hạn: có quyền nêu ý kiến, nêu thắc mắc với chủ doanh nghiệp vềnhững khó khăn khi thực hiện công việc không kịp lúc.  Trách nhiệm: - Mỗi người làm phần việc chuyên môn được giao phó theo chức năng trên. - Chấp hành tốt nội quy an toàn trong lao động.  Nhân viên giao hàng:  Quyền hạn: có quyền đề xuất ý kiến của mình và thắc mắc với chủ doanhnghiệp về công tác giao hàng.  Nhiệm vụ: - Giao các mặt hàng như Ngói Thái Lan, Gạch, Sơn, Gốm đá trangtrí…theo yêu cầu của khách hàng. - Giúp quản lý kho như kiểm kê hàng hoá, báo cáo số lượng cho chủ doanhnghiệp và hướng dẫn cho khách xem hàng khi thủ kho đi vắng.  Nhân viên bán hàng:  Quyền hạn: có quyền quyết định giảm giá cho khách hàng trong phạm vicho phép làm hài lòng khách hàng.  Nhiệm vụ: - Thường xuyên làm vệ sinh tại nơi bán hàng, sắp xếp các đồ dùng, dụng cụ bán hàng. - Tư vấn cho khách mua hàng. - Ghi đơn đặt hàng của khách hàng. - Nhận điện thoại đặt hàng và ghi vào sổ bán hàng ngày.GVHD: Thầy LÊ TÍN 29 SVTH: TRẦN THỊ MỸ NGÂN http://www.kinhtehoc.net
  38. 38. www.kinhtehoc.netThực trạng và biện pháp hoàn thiện công tác quản trị tại DNTN Hưng Phú - Thường xuyên học hỏi để nâng cao trình độ nghiệp vụ bán hàng. - Nghiên cứu tâm lý khách hàng, mềm dẻo, kiên quyết, khéo léo đối vớinhững khách hàng có thái độ thiếu lịch sự nhằm làm khách hàng hài lòng mà khôngảnh hưởng đến uy tín của doanh nghiệp cũng như chất lượng bán hàng. - Quan hệ giao dịch tốt với khách hàng, vui vẻ sẵn sàng đón khách.Trong khi bán hàng phải có thái độ nghiêm túc, thận trọng, nhã nhặn, linh hoạt giảiquyết các sự cố. - Chấp hành tốt quy trình bán hàng. Trong giờ làm việc, tránh thườngxuyên nghe điện thoại cá nhân hay làm việc riêng. - Giao nộp tiền bán hàng kịp lúc, kịp thời. 4.1.1.3 Các chính sách đãi ngộ, khuyến khích động viên đối với người laođộng tại doanh nghiệp: Những chính sách đãi ngộ, động viên hay đánh giá nhân viên tại cửa hàngvật liệu xây dựng Hưng Phú đều được thực hiện thông qua chủ doanh nghiệp. Đánhgiá năng lực làm việc của nhân viên là bước quan trọng trong tiến trình quản trị, làmột phần trong quy trình kiểm tra kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong mộtnăm. Nếu việc đánh giá sai sẽ dẫn đến việc đ ãi ngộ, khuyến khích động viên đối vớingười lao động không công bằng thì có thể gây ra mất đoàn kết, tính hòa đồng giữacác nhân viên trong nội bộ doanh nghiệp làm ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh củadoanh nghiệp. Chủ doanh nghiệp thực hiện đánh giá nhân viên bằng cách quan sát cáchlàm việc.của nhân viên theo các chỉ tiêu: - Thái độ của nhân viên đối với khách hàng. - Mức độ hoàn thành trách nhiệm và chất lượng công việc. - Tinh thần đoàn kết và tham gia công tác tập thể. Qua việc quan sát này chủ doanh nghiệp sẽ biết được cách làm việc củatừng người, nếu người nào chưa có thái độ làm việc tốt thì chủ doanh nghiệp sẽnhắc nhở họ. Khi khách hàng phàn nàn việc gì đó mà cửa hàng làm họ không hàilòng, chủ doanh nghiệp sẽ tập trung nhân viên lại, nhân viên có quyền nêu ý kiếnhoặc thắc mắc đến chủ doanh nghiệp để có hướng hoạt động tốt hơn.GVHD: Thầy LÊ TÍN 30 SVTH: TRẦN THỊ MỸ NGÂN http://www.kinhtehoc.net
  39. 39. www.kinhtehoc.netThực trạng và biện pháp hoàn thiện công tác quản trị tại DNTN Hưng Phú Lương của nhân viên sẽ tỷ lệ thuận với kết quả đánh giá của chủ doanhnghiệp về năng lực làm việc của họ. Điều này có nghĩa là khi chủ doanh nghiệp hàilòng về thái độ và tinh thần làm việc của nhân viên trong một thời gian thì sẽ cóquyết định tăng lương ở một mức độ nhất định vào cuối tháng hoặc cuối năm đó đểkhuyến khích nhân viên. Việc trả lương cho nhân viên sẽ do chủ doanh nghiệp trựctiếp đảm nhận. Ngoài ra nhân viên của doanh nghiệp còn được hưởng các chế độ như: - Bảo hiểm xã hội. - Doanh nghiệp phát tiền ăn trưa cho nhân viên bán hàng, nhân viêngiao hàng. - Trang bị phương tiện bảo hộ lao động. - Các chế độ ưu đãi khác (ví dụ: phát áo quần đồng phục cho nhân viêntrong doanh nghiệp...) Ngoài những điều trên nhân viên được hưởng các chế độ được quy định trongbộ luật lao động của nước Việt Nam.  Như vậy quá trình quản trị công tác đánh giá kết quả công việc của từngngười lao động tại cửa hàng đã và đang thực hiện tương đối tốt. 4.1.2 Đánh giá tình hình quản trị nhân sự tại DNTN Hưng Phú: Phân công lao động tại cửa hàng đảm bảo mỗi nhân viên làm việc đủ 8 giờmỗi ngày, tức là làm việc mỗi ngày 2 ca, mỗi ca 4 tiếng, ca 1 từ 7h – 11h và ca 2 từ1h – 5h. Ngày chủ nhật là ngày tương đối vắng khách so với những ng ày khác trongtuần nên để tạo cho nhân viên có được ngày nghỉ doanh nghiệp sẽ hạn chế hoạtđộng bằng cách phân công nhân viên trực. Việc phân chia thời gian lao động đối vớinhân viên tại cửa hàng vào ngày chủ nhật như sau: - Nhân viên kỹ thuật và kế toán sẽ được nghỉ cả ngày. - 4 nhân viên bán hàng sẽ thay phiên nhau làm việc. Ví dụ: + Chủ nhật ngày 2/4 : A và B trực. + Chủ nhật ngày 9/4 : B và C trực. + Chủ nhật ngày 16/4 : A và C trực. + Chủ nhật ngày 23/4 : C và D trựcGVHD: Thầy LÊ TÍN 31 SVTH: TRẦN THỊ MỸ NGÂN http://www.kinhtehoc.net
  40. 40. www.kinhtehoc.netThực trạng và biện pháp hoàn thiện công tác quản trị tại DNTN Hưng Phú - Bốn nhân viên giao hàng sẽ thay phiên nhau làm việc tương tự nhưcác nhân viên bán hàng. - Thủ kho ở tại cửa hàng. BẢNG 4. PHÂN CÔNG LAO ĐỘNG TẠI CỬA HÀNG VLXD HƯNG PHÚ VÀO NGÀY CHỦ NHẬT Khoản mục Ca 1 Ca 2 Thời gian Từ 7h – 11h Từ 1h - 5h Giao hàng Giao hàng Nhân viên trực Thủ kho Thủ kho 2 nhân viên bán hàng 2 nhân viên bán hàng (Nguồn: DNTN Hưng Phú) Cuối mỗi ngày, nhân viên bán hàng sẽ giao phiếu chi tiền vận chuyển bánhàng trong ngày cho chủ doanh nghiệp. Chủ doanh nghiệp so sánh phiếu chi này vớisổ bán hàng hàng ngày có khớp hay không, sau đó sẽ chi tiền vận chuyển cho xegiao hàng. Phần việc còn lại là chủ doanh nghiệp kiểm tra lại doanh thu trong ngày. Trong những năm qua, chủ doanh nghiệp vẫn phân công lao động theo tiếntrình như trên, chỉ trừ trường hợp nhân viên có việc đột xuất cần nghỉ phép với lý dochính đáng thì thời khoá biểu phân công lao động tại cửa hàng có sự thay đổi. Tuy nhiên do cách phân công như vậy thiếu sự công bằng giữa nhân viêntrong phân xưởng, nhân viên giao hàng so với nhân viên bán hàng và kế toán. Đồngthời nó cũng ảng hưởng đến sức khỏe và thời gian của chủ doanh nghiệp. Chẳnghạn: chủ doanh nghiệp không có thời gian nghỉ ngơi, và sẽ đối phó không kịp vớiviệc có nhiều khách hàng vào ngày chủ nhật.GVHD: Thầy LÊ TÍN 32 SVTH: TRẦN THỊ MỸ NGÂN http://www.kinhtehoc.net

×