Báo cáo thực tập kế toán tài sản cố định

71,100 views

Published on

Báo cáo thực tập kế toán tài sản cố định. Tải luận văn tài sản cố định

16 Comments
22 Likes
Statistics
Notes
  • Nhận làm chuyên đề tốt nghiệp, luận văn tốt nghiệp, báo cáo thực tập tốt nghiệp, khóa luận, đề án, tiểu luận các trường khối kinh tế trung cấp, cao đẳng, đại học, cao học Liên hệ nick: lvkinhte Email: lvkinhte@gmail.com Điện thoại: 098.513.0242 Mình đã có nhiều năm kinh nghiệm trong việc làm luận văn tốt nghiệp khối ngành kinh tế. Các bạn có thể chọn những hình thức sau Thứ 1: Các bạn cung cấp số liệu cho bên mình, bên mình sẽ lên đề cương và làm tùy vào đề tài theo yêu cầu. Thứ 2: Số liệu do bên mình lấy từ các ngân hàng, công ty….đều là số liệu chính thống nên các bạn yên tâm về nguồn cung cấp số liệu (bạn nào cần lấy dấu của công ty thực tập mình sẽ giúp) Làm xong mình sẽ in cho các bạn Nếu các bạn không có dấu thì bên mình có thể xin giúp nhé Bên mình luôn hỗ trợ cho các bạn làm đề tài tốt nghiệp một cách tốt nhất: 1. Kế toán 2. Makerting 3. Quản trị doanh nghiệp 4. Quản trị kinh doanh 5. Kế toán quản trị 6. Kiểm toán 7. Tài chính ngân hàng 8. Luật kinh doanh 10. Tài chính doanh nghiệp 11. Ngoại thương ……………….. Nhận làm báo cáo thực tập nhận thức Nhận chỉnh sửa luận văn Bảo đảm uy tín chất lượng, có trách nhiệm chỉnh sửa theo yêu cầu của giáo viên đến lúc hoàn chỉnh.
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • Hiện tại nhóm mình hỗ trợ ___+ Tư Vấn Đề Tài Miễn Phí phù hợp với Sinh viên ______+ Đề cương chi tiết báo cáo thực tập ______+ Số liệu - Dấu Xác nhận Công ty ______+ Bài mẫu cho SV tham khảo làm bài ______+ Viết báo cáo trọn gói công ty + Bài Mới Không Coppy từ nguồn khác. ______+ Bảo mật thông tin – Uy tín làm việc ______Sđt/ Zalo: 0909 23 26 20___Email: hotrosinhvienthuctap@gmail.com
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • Dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung cấp, cao đẳng, tại chức, đại học và cao học (ngành kế toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh…) Mọi thông tin về đề tài các bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ SĐT: 0973.764.894 ( Miss. Huyền ) Email: dvluanvan@gmail.com ( Bạn hãy gửi thông tin bài làm, yêu cầu giáo viên qua mail) Chúng tôi nhận làm các chuyên ngành thuộc khối kinh tế, giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • MÌNH NHẬN VIẾT BÁO CÁO THỰC TẬP CHẤT LƯỢNG BÀI LÀM VÀ CHI PHÍ SINH VIÊN, HỖ TRỢ MIỄN PHÍ ĐỀ TÀI, ĐỀ CƯƠNG, SỐ LIỆU BÁO CÁO THỰC TẬP, DOANH NGHIỆP ĐÓNG DẤU, MÌNH TƯ VẪN MIỄN PHÍ CHO CÁC BẠN CÁCH LÀM BÀI CÁC BẠN CẦN TƯ VẤN QUA SĐT/ZALO 0973.287.149 EMAIL: sotailieu@gmail.com
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • NHẬN LÀM SLIDE GIÁ RẺ CHỈ VỚI 10.000Đ/1SLIDE. DỊCH VỤ NHANH CHÓNG HIỆU QUẢ LIÊN HỆ: ĐT (0985.916872) MAIL: yuht84@gmail.com
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
No Downloads
Views
Total views
71,100
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
5
Actions
Shares
0
Downloads
1,612
Comments
16
Likes
22
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Báo cáo thực tập kế toán tài sản cố định

  1. 1. Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế===================================================================== Báo cáo thực tập kế toán Tài sản cố định tại công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Thương Mại Bách Gia================================================================== 1Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng Lớp KT 2K
  2. 2. Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế===================================================================== LỜI MỞ ĐẦU Tài sản cố định (TSCĐ) là một trong những bộ phận cơ bản tạo nên cơsở vật chất cho nền kinh tế quốc dân, nó là yếu tố quan trọng của quá trìnhsản xuất của xã hội. Hoạt động sản xuất thực chất là quá trình sử dụng cáctư liệu lao động để tác động vào đối tượng lao động để tạo ra các sản phẩmphục vụ nhu cầu của con người. Với doanh nghiệp, TSCĐ là nhân tố côngnghệ, năng lực sản xuất kinh doanh. Bởi vậy TSCĐ xem như là thước đotrình độ công nghệ, năng lực sản xuất và khả năng cạnh tranh của DN. Trong những năm qua việc sử dụng TSCĐ đặc biệt được quan tâm.Đối với một doanh nghiệp, điều quan trọng không chỉ là mở rộng quy môTSCĐ mà còn phải biết khai thác có hiệu quả nguồn TSCĐ hiện có. Do vậymột doanh nghiệp phải tạo ra một chế độ quản lý đảm bảo sử dụng hợp lýcông suất TSCĐ, kết hợp với việc thường xuyên đổi mới TSCĐ. Để kết hợp giữa lý luận và thực tiễn, được sự giúp đỡ của thầy cô giáoem mạnh dạn đi nghiên cứu chuyên đề 6 ‘‘Kế toán tài sản cố định trongdoanh nghiệp”. Với mục đích cung ứng đủ cho người tiêu dùng, công ty đãtiếp cận một cách có chọn lọc nguyên vật liệu đầu vào, các chế độ do NhàNước ban hành. Bản báo cáo này bao quát một cách có hệ thống tổng quanvề công ty, đến thực trạng quản lý ‘‘tổ chức công tác kế toán TSCĐ’’ và mộtsố giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ tại công ty. Báo cáo gồm 3 phần: Phần I: Các vấn đề chung về kế toán TSCĐ Phần II: Thực trạng công tác kế toán TSCĐ tại công ty Phần III: Nhận xét và đánh giá về công tác kế toán TSCĐ tại công ty Sau thời gian thực tập công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Thương Mại BáchGia với thời gian thực tế còn ít và phần kiến thức còn hạn hẹp nên bài báocáo của em khó tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự chỉbảo và những ý kiến đóng góp của Ban Giám Đốc, các anh chị kế toán vàđặc biệt là giáo viên hướng dẫn: Thạc sĩ: Phùng Thị Mỹ Linh Em xin chân thành cảm ơn!================================================================== 2Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng Lớp KT 2K
  3. 3. Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế===================================================================== PHẦN I: CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH I. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của TSCĐ trong qua trình SXKH:1. Khái niệm, đặc điểm, tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ:1.1 Khái niệm: TSCĐ hữu hình là tài sản có hình thái vật chất cụ thể do doanh nghiệpnắm giữ để sử dụng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với tiêuchuẩn ghi nhận TSCĐ( theo chuẩn mực kế toán Việt Nam) TSCĐ vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất nhưng xácđịnh được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất kinhdoanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêuchuẩn ghi nhận TSCĐ TSCĐ thuê tài chính là TSCĐ mà doanh nghiệp đi thuê dài hạn và đượcbên cho thuê chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sởhữu, tiền thu về cho thuê đủ cho người cho thuê trang trải được chi phí củatài sản cộng với các khoản lợi nhuận từ đầu tư đó.1. 2 Đặc điểm: TSCĐ có nhiều chủng loại khác nhau với hình thái biểu hiện, tính chấtđầu tư và mục đích sử dụng khác nhau. Nhưng nhìn chung khi tham gia vàocác hoạt động sản xuất kinh doanh đều có những đặc điểm sau: - TSCĐ là một trong ba yếu tố khong thể thiếu của nền kinh tế của mộtquốc gia nói chung, và trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanhnghiệp nói riêng. - TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh. - Giá trị của TSCĐ. - Giá trị của TSCĐ được chuyển dịch vào chi phí sản xuất kinh doanhthông qua việc doanh nghiệp trích khấu hao. Hàng tháng, hàng quý doanhnghiệp phải tích lũy phần vốn này để hình thành nguồn vốn khấu hao cơ bản - TSCĐ hữu hình giữ nguyên hình thái ban đầu cho đến khi bị hư hỏngcòn TSCĐ vô hình khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh thì cũng bịhao mòn do tiến bộ của khoa học kỹ thuật, giá trị của TSCĐ vô hình cũng================================================================== 3Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng Lớp KT 2K
  4. 4. Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế=====================================================================dịch chuyển dần dần, từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp.1.3 Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ:a) Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình: - Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản - Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy. Nguyêngiá trên 1.000.000đ - Thời gian sử dụng ước tính trên một năm - Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hànhb) Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình: - Tính có thể xác định được: Tức tài sản cố định vô hình phải được xácđịnh một cách riêng biệt để có thể đem cho thuê, bán một cách độc lập - Khả năng kiểm soát : Doanh nghiệp có khả năng kiểm soát tài sản, kiểmsoát lợi ích thu được, gánh chịu rủi ro liên quan đến tài sản - Lợi ích kinh tế tương lai: Doanh nghiệp phải thu được lợi ích từ tài sản đótrong tương lai - Tiêu chuẩn giá trị, thời gian sử dụng của TSCĐ vô hình cũng giống tàisản cố định hữu hình2. Vai trò của TSCĐ trong quá trình SXKD: TSCĐ là tư liệu lao động chủ yếu, do đó nó có vai trò rất quan trọng tớihoaatj động sản xuất, quyết định hoạt động sản xuất, khối lượng và chấtlượng sản phẩm, từ đó ảnh hưởng tới sự hoạt động và phát triển của DN. Trong nền kinh tế thị trường, xu thế cạnh tranh là tất yếu. “Sản xuất cáigì?, sản xuất cho ai?, sản xuất như thế nào?” là những câu hỏi luôn đặt rađòi hỏi các chủ DN phải tìm cho được lời giả thỏa đáng nhất. Muốn vậy DNphải điều tra nắm bắt nhu cầu thị trường, từ đó lựa chon quy trình công nghệsản xuất, máy móc thiết bị phù hợp tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại,đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng. Do đó, việc đổi mớiTSCĐ trong DN để theo kịp sự phát triển của xã hội là một vấn đề đăowcj đặtlên hàng đầu. Bởi vì nhờ có đổi mới máy móc thiết bị, cải tiến quy trình côngnghệ DN mới có thể tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sảnphẩm, hạ giá thành, đảm bảo cho sản phẩm của DN có uy thế cạnh tranhchiếm lĩnh thị trường. Như vậy TSCĐ là một bộ phận then chốt trong các doanh nghiệp sản================================================================== 4Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng Lớp KT 2K
  5. 5. Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế=====================================================================xuất, có vai trò quyết định tới sự sống còn của DN. TSCĐ thể hiện một cáchchính xác nhất năng lực, trình độ trang thiết bị cơ sở vật chất kỹ thuật củaDN và sự phát triển của nền kinh tế quốc dân. TSCĐ được đổi mới, cải tiếnvà hoàn thiện tùy thuộc vào hoàn cảnh thực tế mỗi thời kỳ, nhưng phải đảmbảo yêu cầu phục vụ sản xuất một cách có hieuj quả nhất, thúc đẩy sự tồntại và phát triển của các DN trong nền kinh tế thị trường. Xuất phát từ những đặc điểm, vai trò của TSCĐ khi tham gia vàoSXKD, xuất phát từ thực tế khách quan là cuối cùng với sự phát triển củaKH-KT, cùng với sự phát triển của nền sản xuất xã hội, TSCĐ được trang bịvào các DN ngày càng nhiều và càng hiện đại, đặt ra yêu cầu quản lý TSCĐlà phải quản lý chặt chẽ cả về hiện vật và giá trị. Về mặt hiện vật, phải theodõi kiểm tra việ bảo quản và sử dụng TSCĐ trongtwngf nơi bảo quản và sửdụng để nắm được số lượng TSCĐ và hiệ trạng của TSCĐ. Về mặt giá trị,phải theo dõi được nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại của TSCĐ,theo dõi quá trình thu hồi vốn đầu tư để tái sản xuất TSCĐII. Nhiệm vụ kế toán TSCĐ: Trình độ trang bị TSCĐ là một trong những biểu hiện về quy mô sảnxuất của DN. Tất cả các DNSX thuộc mọi thành phần kinh tế đều có quyềntự chủ trong việc mua sắm và đổi mới TSCĐ, có thể thanh lý TSCĐ khi đếnhạn, nhượng bán TSCĐ không cần dùng theo giá thỏa thuận. Thực tế đódẫn đến cơ cấu và quy mô trang bị TSCĐ của DN sau một thời kỳ thường cóbiến động, để đáp ứng yêu cầu quản lý, kế toán TSCĐ phải thực hiện cácnhiệm vụ sau: (1) – Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu một cách chính xác,đầy đủ, chính xác kịp thời về số lượng, hiệ trạng, và giá trị TSCĐ hiện có,tình hình tăng giảm và di chuyển TSCĐ trong nội bộ DN nhằm giám sát chặtchẽ việc,mua sắm, đầu tư, việc bảo quản và sử dụng TSCĐ ở DN. (2) – Phản ánh kịp thời giá trị hao mòn TSCĐ trong qua trình sử dụng,tính toán phân bổ hoặc kết chuyển chính xác số khấu hao TSCĐ vào chi phíSXKD. (3) – Tham gia lập kế hoạch sử chữa và dự toán chi phí sử chữaTSCĐ, phản ánh chính xác chi phí thực tế về sửa chữa TSCĐ, kiểm tra việcthực hiện kế hoạch và chi phí sửa chữa TSCĐ================================================================== 5Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng Lớp KT 2K
  6. 6. Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế===================================================================== (4) – Tham gia kiểm kê, kiểm tra định kỳ hoặc bất thường TSCĐ, thamgia đánh giá lại TSCĐ khi cầm thiết, tổ chức phân tích tình hình bảo quản vàsử dụng TSCĐ ở DN III. Các cách phân loại TSCĐ chủ yếu và nguyên tắc đánh giá TSCĐ: 1.Các cách phân loại TSCĐ chủ yếu: Tổ chức phân loại TSCĐ là căn cứ vào những tiêu thức nhất định đểphân chia TSCĐ thành từng loại, từng nhóm phù hợp với yêu cầu quản lý vàhạch toán TSCĐ. Đối với DNSX, việc phân loại đúng đắn TSCĐ là cơ sở đểthực hiện chính xác công tác kế toán, thốn kê, lập báo cáo về TSCĐ để tổchức quản lý sử dụng TSCĐ thích ứng với vị trí vai trò của từng TSCĐ hiệncó trong DN. Từ đó có kế hoạch chính xác trong việc trang bị, đổi mới từngloại TSCĐ đáp ứng yêu cầu phát triển ản xuất và nâng cao hiệu quả kinhdoanh của DN 1.1 Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện: Theo cách phân loại này thì TSCĐ được chia thành 2 loại: - Đối với TSCĐ hữu hình gồm: + Nhà cửa, vật kiến trúc: Gồm nhà làm việc, nhà ở, nhà kho, xưởng sản xuất, cửa hàng, bể chứa, chuồng trại chăn nuôi… + Máy móc thiết bị: Máy móc thiết bị động lực, máy móc thiết bị công tác và các loại máy móc thiết bị khác dùng trong SXKD. + Phương tiện vận tải truyền dẫn: Ô tô, máy kéo, tàu thuyền,… dùng trong vận chuyển, hệ thống đường ống dẫn nước,… thuộc tài sản của DN. + Thiết bị dụng cụ quản lý: Thiết bị dụng cụ sử dụng trong quản lý kinh doanh, quản lý tài chính,… + Cây lâu năm, gia súc cơ bản. + TSCĐ khác. - Đối với TSCĐ vô hình gồm: + Quyền sử dụng đất. + Bằng phát minh sáng chế. + nhóm vật liệu hàng hóa. + Phần mềm máy vi tính. - Đối với TSCĐ vo hình gồm: + Quyền sử dụng đất.================================================================== 6Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng Lớp KT 2K
  7. 7. Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế===================================================================== + Bằng phát minh sáng chế. + Nhãn hiệu hàng hóa. + Phần mềm máy vi tính. + Giấy phép, quyền phát hành. + TSCĐ vô hình khác. Cách phân loại này giúp cho việc quản lý và hạch toán chi tiết cụ thể, cụthể theo từng loại, nhóm TSCĐ và có phương pháp khấu hao thích hợp vớitừng loại TSCĐ 1.2 Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu: TSCĐ phân loại theo tiêu thức này bao gồm TSCĐ tự có và TSCĐ thuêngoài. - TSCĐ tự có là TSCĐ doanh nghiệp mua sắm, xây dựng hoặc chế tạobằng nguồn vốn của DN, nguồn vốn do ngân sách cấp, do đi vay của ngânhàng hoặc do nguồn vốn liên doanh. - TSCĐ thuê ngoài bao gồm 2 loại: TSCĐ thuê hoạt động (nhữngTSCĐ mà Dn thuê của đơn vị khác trong một thời gian nhất định theo hợpđồng đã ký kết) và TSCĐ thuê tài chính (những TSCĐ mà DN đi thuê dài hạnvà được bên thuê chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyềnsở hữu TSCĐ). 1.3 Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành TSCĐ phân loại theo tiêu thức này bao gồm: - TSCĐ mua sắm, xâu dựng bằng nguồn nhà nước cấp. - TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn doanh nghiệp tự bổsung. - TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn kinh doanh. - TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vay. 1.4 Phân loại tài sản cố định theo công dụng và tình trạng sử dụng. Tài sản cố định phân loại theo tiêu thức này bao gồm: - TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh: Là những TSCĐ thực tế đangđược sử dụng trong các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Đây là những TSCĐ mà doanh nghiệp tính và trích khấu hao vào chi phí sảnxuất kinh doanh trong kỳ. - TSCĐ sử dụng cho các hoạt động hành chính sự nghiệp: Là nhữngTSCĐ mà doanh nghiệp sử dụng cho các hoạt động hành chính sự nghiệp.================================================================== 7Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng Lớp KT 2K
  8. 8. Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế===================================================================== - TSCĐ phúc lợi: Là những TSCĐ sử dụng cho các hoạt động phúc lợicông cộng như: nhà trẻ, nhà văn hóa, câu lạc bộ. - TSCĐ chờ xử lý: Bao gồm những TSCĐ mà doanh nghiệp không sửdụng do bị hư hỏng hoặc thừa so với nhu cầu, không thích hợp với trình độđổi mới công nghệ.2. Nguyên tắc đánh giá TSCĐ: Đánh giá TSCĐ là việc xác định giá trị ghi sổ của TSCĐ. TSCĐ đượcđánh giá lần đầu và có thể đánh giá lại trong quá trình sử dụng. TSCĐ đượcđánh giá theo nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại theo công thức Giá trị còn lại = Nguyên giá – Giá trị hao mòn2.1 Nguyên giá TSCĐ hữu hình: Nguyên giá hay giá trị ban đầu của TSCĐ là toàn bộ các chi phí hợp lí màDN chi ra để có và đưa vào vị trí sẵn sàng sử dụng. Nguyên giá TSCĐ được xác định theo từng nguồn hình thành: a) Đối với TSCĐHH mua sắm trực tiếp: NGTSCĐ = Giá mua - Các khoản + Các khoản thuế + Chi phí (hóa đơn) giảm trừ (trừ thuế được liên quan hoàn lại) - Đối với TSCĐHH mua trả chậm: NGTSCĐ = Tổng số tiền phải trả ngay tại thời điểm mua (giá muatrả tiền ngay tại thời điểm mua) - Đối với TSCĐHH mua dưới hình thức trao đổi TSCĐ lấy TSCĐ: NGTSCĐ = Giá trị hợp lệ của + Chi phí bỏ thêm hoặc TSCĐ nhận về lợi ích thu được - Đối với TSCĐHH mua nhập khẩu: NGTSCĐ = Giá mua + Thuế + Chi phí - Các khoản (hóa đơn) nhập khẩu liên quan giảm trừ - Đối với TSCĐ biếu tặng hoặc cấp phát: NGTSCĐ = Giá trị hợp lý + Chi phí trực tiếp (giá trị danh nghĩa) liên quan khác b) Đối với TSCĐHH do tự chế hoặc do xây dựng cơ bản:================================================================== 8Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng Lớp KT 2K
  9. 9. Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế===================================================================== - Nếu TSCĐ do tự chế: NGTSCĐ = Giá thành sản xuất thực tế + chi phí trực tiếp khác - Nếu TSCĐ do XDCB: NGTSCĐ = Giá trị công trình + Chi phí liên quan được quyết toán trực tiếp c) Đối với TSCĐHH do nhận vốn góp liên doanh, liên kết hoặc góp vốn cổ phẩn: NGTSCĐ = Giá thỏa thuận giữa các + Chi phí trực bên góp vốn tiếp khác 2.2 Nguyên giá TSCĐ vô hình: - Đối với TSCĐ vô hình mua riêng biệt: NGTSCĐ = Giá mua – Các khoản + Thuế + Chi phí (hóa đơn) giảm trừ (nếu có) liên quan - Đối với TSCĐ vô hình hình thành từ việc trao đổi: NGTSCĐ = Giá mua hợp lệ của + Chi phí bỏ thêm hoặc lợi TSCĐ nhận về ích thu được - Đối với TSCĐ hình thành từ việc thanh toán bằng chứng từ liên quan đến quyền sở hữu vốn: NGTSCĐ = Giá trị hợp lệ của các loại + Các chi phí chứng từ về quyền sở hữu vốn trực tiếp khác - Đối với TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất có thời hạn: Là giá trị quyền sử dụng đất khi doanh nghiệp đi thuê đất dài hạn đã trả tiền thuê một lần cho nhiều năm và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc số tiền đã trả khi nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp hoặc quyền sử dụng nhận góp vốn. - Đối với TSCĐ vô hình hình thành trong nội bộ doanh nghiệp là toàn bộ chi phí bình thường, hợp lý phát sinh từ thời điểm tài sản đáp ứng được định nghĩa và tiêu chuẩn ghi nhận vô hình cho đến khi đưa TSCĐ vô hình vào sử dụng . 2.3 Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính được xác định theo 2 giá: - Giá trị hợp lý của tài sản thuê hoặc giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu công với các chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến hoạt động tài chính.================================================================== 9Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng Lớp KT 2K
  10. 10. Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế===================================================================== - Giá trị hiên tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu cho việc cho thuê tài sản, doanh nghiệp có thể sử dụng tỷ lệ lãi suất ngầm định, tỷ lệ lãi suất được ghi trong hợp đồng thuê hoặc lãi suất đi vay hoặc bên thuê Chi phí trực tiếp phát sinh liên quan đến hợp đồng thuê tài chính được tính vào nguyên giá của thuê như chi phí đàm phán, ký hợp đồng….. IV . Thủ tục tăng, giảm TSCĐ. Chứng từ kế toán và kế toán chi tiết TSCĐ: 1. Thủ tục tăng, giảm TSCĐ theo chế độ quản lý TSCĐ:1.1 Thủ tục tăng TSCĐ : - Tăng do mua sắm bằng nguồn vốn chủ sở hữu - Tăng do mua sắm bằng phúc lợi - Tăng do mua sắm bằng nguồn vốn vay - Tăng do mua sắm bằng phương pháp trả chậm, trả góp - Tăng do đầu tư xây dựng cơ bản bàn giao - Tăng do tự chế - Tăng do tài trợ, biếu tặng - Tăng do nhận vốn góp liên doanh - Tăng do chuyển từ đơn vị khác đến - Tăng do nhận lại vốn góp liên doanh - Tăng do kiểm kê phát hiện thừa - Tăng do đánh giá tăng TSCĐ 1.2 Thủ tục giảm TSCĐ: - Giảm do thanh lý, nhượng bán TSCĐ: + Phản ánh giá trị của tài sản thanh lý + Phản ánh số tiền thu về khi thanh lý + Chi phí thanh lý + Kết chuyển thu nhập khác + Kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh - Giảm do chuyển nhượng thành công cụ dụng cụ: - Giảm do liên doanh liên kết - Giảm do thiếu khi kiểm kê - Giảm do trả vốn góp2. Chứng từ kế toán TSCĐ sử dụng:- Biên bản giao nhận TSCĐ ( Mẫu số 01- TSCĐ)================================================================== 10Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng Lớp KT 2K
  11. 11. Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế=====================================================================- Hợp đồng khối lượng XDCB hoàn thành( Mẫu số 10- BH)- Biên bản thanh lý TSCĐ ( Mẫu số 03- TSCĐ)- Biên bản đánh giá lại TSCĐ( Mẫu số 05- TSCĐ)- Bảng tính và phân bổ TSCĐ- Thẻ TSCĐ( Mẫu số 02- TSCĐ)- BB giao nhận TSCĐ sữa chữa lớn hoàn thành( Mẫu số 04- TSCĐ)- Sổ TSCĐ, sổ theo dõi TSCĐ, sổ cái- Các chứng từ liên quan: Hóa đơn mua hàng, tờ khai thuế…- Các tài liệu kỹ thuật có liên quan3. Kế toán chi tiết tăng, giảm TSCĐ:Nội dung chính của kế toán chi tiết TSCĐ gồm: - Đánh giá (ghi số liệu) TSCĐ. - Tổ chức kế toán chi tiết TSCĐ ở các bộ phận kế toán và các đơn vị bộ phận quản lý, sử dụng TSCĐ. 3.1 Đánh số TSCĐ: Đánh số TSCĐ là quy định cho mỗi TSCĐ một số hiệu theo nhữngnguyên tắc nhất định. Việc đánh số TSCĐ được tiến hành theo từng đốitượng ghi TSCĐ. Mỗi đối tượng ghi TSCĐ không phân biệt đang sử dụnghay lưu trữ đều phải có số hiệu riêng và không thay đổi trong suốt thời gianbảo quản sử dụng tại đơn vị. Số hiệu của những TSCĐ đã thanh lý hoặcnhượng bán không sử dụng lại cho những tài sản mới tiếp nhận. Số hiệu TSCĐ là một tập hợp số bao gồm nhiều chữ số sắp xếp theomột thứ tự và nguyên tắc nhất định để chỉ loại TSCĐ, nhóm TSCĐ và đốitượng TSCĐ và đối tượng TSCĐ trong nhóm. Nhờ đánh số TSCĐ mà thống nhất được giữa các bộ phận liên quantrong việc theo dõi và quản lý, tiện cho tra cứu khi cần thiết cũng như tăngcường và ràng buộc được trách nhiệm vật chất của các bộ phận cá nhântrong khi bảo quản và sử dụng TSCĐ 3.2 Kế toán chi tiết TSCĐ ở bộ phận kế toán và các đơn vị, bộ phậnbảo quản, sử dụng: 3.2.1 Xác định đối tượng ghi TSCĐ: TSCĐ của doanh nghiệp là các tài sản có giá trị lớn cần phải đượcquản lý đơn chiếc. Để phục vụ cho công tác quản lý kế toán ghi sổ phải theotừng đối tượng ghi TSCĐ.================================================================== 11Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng Lớp KT 2K
  12. 12. Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế===================================================================== Đối tượng ghi TSCĐ là từng vật kết cấu hoàn chỉnh bao gồm cả vật gálắp và phụ tùng kềm theo. Đối tượng ghi TSCĐ có thể là một vật thể riêngbiệt về mặt kết cấu có thể thực hiện được những chức năng độc lập nhấtđịnh hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản liên kết với nhau khôngthể tách rời để cùng thực hiện một hoặc một số chức năng nhất định. Đối tượng ghi TSCĐ vô hình là từng TSCĐ vô hình gắn liền với một nộidung chi phí và một mục đích riêng mà doanh nghiệp có thể xác định mộtcách riêng biệt, có thể kiểm soát và thu được lợi ích kinh tế từ việc nắm giữtài sản đó. Để tiện cho việc theo dõi và quản lý phải tiến hành đánh số cho từng đốitượng ghi TSCĐ. Mỗi đối tượng ghi TSCĐ phải có ký hiệu riêng. Việc đánhsố TSCĐ là do doanh nghiệp quy định tùy theo điều kiện cụ thể của doanhnghiệp đó nhưng phải đảm bảo tính thuận lợi trong công việc nhận biếtTSCĐ theo nhóm, theo loại và tuyệt đối không trùng lặp. 3.2.2 Nội dung kế toán chi tiết TSCĐ: Kế toán chi tiết TSCĐ gồm: Lập và thu thập các chứng từ ban đầu có liênquan đến TSCĐ ở doanh nghiệp; Tổ chức kế toán chi tiết TSCĐ ở phòng kếtoán và tổ chức kế toán ở các đơn vị sử dụng TSCĐ. Chứng từ ban đầu phản ánh mọi biến động của TSCĐ trong doanhnghiệp và là căn cứ kế toán để kế toán ghi sổ. TSCĐ của doanh nghiệp được sử dụng và bảo quản ở nhiều bộ phận khác nhau. Bởi vậy kế toán chi tiết TSCĐ phải phán ánh và kiểm tra tìnhhình tăng, giảm, hao mòn TSCĐ trên phạm vi toàn doanh nghiệp và theo dõitừng nơi bảo quản, sử dụng. Kế toán chi tiết phải theo dõi từng đối tượng ghiTSCĐ theo các chỉ tiêu như: Nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại. Đồng thời theo dõi về nguồn gốc, thời gian sử dụng, công suất , số hiệu …. • Tổ chức kế toán chi tiết TSCĐ tại nơi sử dụng, bảo quản: Việc theo dõi TSCĐ tại nơi sử dụng, bảo quản nhằm xác định và gắntrách nhiệm sử dụng và bảo quản tài sản với từng bộ phận, góp phần nângcao trách nhiệm và hiệu quản sử dụng TSCĐ. Tại nơi sử dụng, bảo quản TSCĐ (các phòng ban, phân xưởng…) sử================================================================== 12Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng Lớp KT 2K
  13. 13. Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế=====================================================================dụng sổ ‘‘TSCĐ theo đơn vị sử dụng” để theo dõi tình hình tăng, giảm TSCĐtrong phạn vi bộ phận quản lý. • Tổ chức kế toán chi tiết tại bộ phận kế toán: Căn cứ vào hồ sơ, phòng kế toán mở thẻ và sổ TSCĐ để hạch toán chi tiếtTSCĐ. Thẻ chi tiết TSCĐ được lập một bản và lưu tại phòng kế toán để theodõi diễn biến phát sinh trong quá trình sử dụng. Ở phòng kế toán, kế toán chitiết TSCĐ được thực hiện ở thẻ TSCĐ (mẫu 02 – TSCĐ/BB) và sổ TSCĐ Thẻ TSCĐ: Do kế toán lập cho từng đối tượng ghi TSCĐ của doanhnghiệp. Thẻ được thiết kế thành các phần để phán ánh các chỉ tiêu chungvềTSCĐ, các chỉ tiêu về giá trị: Nguyên giá, giá đánh giá lại, giá trị hao mòn. Thẻ TSCĐ cũng được thiết kế để theo dõi tình hình ghi giảm TSCĐ. Căn cứ để ghi thẻ là chứng từ ghi tăng, giảm TSCĐ. Ngoài ra để theodõi việc lập thẻ TSCđ doanh nghiệp có thể lập sổ đăng ký thẻ TSCĐ. Sổ TSCĐ: Được mở để theo dõi tình hình tăng giảm, tình hình haomòn TSCĐ của toàn doanh nghiệp. Mỗi loại TSCĐ có thể dùng riêng một loạisổ hoặc một số trang Căn cứ ghi sổ là chứng từ tăng giảm TSCĐ và các chứng từ gốc liênquan. Sơ đồ xử lý luân chuyển chứng từ tăng TSCĐ: Bộ phận Bộ phận Bộ phận Bộ phận Kế toán Kế toán Kế toánliên quan dự án kế toán sử dụng TSCĐ nguồn trưởng vốn================================================================== 13Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng Lớp KT 2K
  14. 14. Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế ===================================================================== -Mua sắm BB BB BB giao -Hóa đơn giao (2) giao nhận(1) sơ kỹ -Hồ nhận nhận TSCĐ thuật TSCĐ TSCĐ (3) (ký ,họ -Chứng từ (ký (ký ,họ tên) ,họ tên) (1 tên) (4)) (5) (6)-Đầu tư BB giao Ghi BB giaoXDCB nhận sổ (7) nhận-Quyết TSCĐ TSC TSCĐtoán (ký ,họ Đ (ký ,họ-Chứng tên) tên)từ khác (9) (8)- Nhận BB giao BB giao Ghi sổvốn góp nhận nhận nguồnLD, LK TSCĐ TSCĐ- Giao (ký ,họ (ký ,họnhận tên) tên)TSCĐ (10)- Hợpđồng LưuLD, LK (11) chứng từ Giải thích sơ đồ: (1) Căn cứ chứng từ liên quan lập biên bản giao nhận TSCĐ (2,3) Các bộ phận nhận và ký vào biên bản giao nhận (4,5) Các bộ phận liên quan giữ lại biên bản giao nhận (6) Kế toán TSCĐ ghi sổ (7,8) Kế toán nguồn vốn nhận chứng từ, ghi sổ (9,10) Các bộ phận kế toán tiến hành ghi sổ (11) Kế toán TSCĐ lưu chứng từ ================================================================== 14 Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng Lớp KT 2K Ghi Sổ
  15. 15. Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế===================================================================== Sơ đồ xử lý luân chuyển chứng từ giảm TSCĐ: Kế toán trưởng,Bộ phận liên quan Bộ phận kế toán Kế toán TSCĐ thủ trưởng BB thanh BB thanh lý,liên lý TSCĐ (2) doanh, BB kiểm kê, đánh giá (ký) (1) Hợp đồng liên doanh BB thanh lý,liên doanh, BB (3) (4) kiểm kê, đánh giá (ký) BB BB thanh kiểm lý,liên kê, BB doanh, BB đánh kiểm kê, giá Ghi Sổ kế đánh giá(ký) toán TSCĐ (ký) (5) Ghi Sổ kế Lưu chứng từ toán Giải thích sơ đồ:(1) Bộ phận liên quan lập chứng từ về giảm TSCĐ(2) Chứng từ chuyển cho kế toán trưởng, thủ trưởng ký duyệt(3) Chứng từ chuyển cho bộ phận kế toán TSCĐ ghi sổ(4) Chứng từ chuyển cho bộ phận kế toán ghi sổ(5) Kế toán TSCĐ lưu chứng từV. Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ: - TK 211: TSCĐ hữu hình để phản ánh số hiện có và tình hình tăng,giảm TSCĐ hữu hình theo nguyên giá.================================================================== 15Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng Lớp KT 2K
  16. 16. Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế===================================================================== Bên Nợ: - Nguyên giá TSCĐ hữu hình tăng do tăng TSCĐ - Điều chỉnh tăng nguyên TSCĐ. Bên Có: - Nguyên giá TSCĐ hữu hình giảm do giảm TSCĐ. - Điều chỉnh giảm nguyên giá TSCĐ. Số dư bên Nợ: - Nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có ở đơn vị - TK 213: TSCĐ vô hình phản ánh số hiện có và tình trạng tăng, giảmTSCĐ vô hình theo nguyên giá. Bên Nợ: - Nguyên giá TSCĐ vô hình tăng. Bên Có: - Nguyên giá TSCĐ vô hình giảm. Số dư bên Nợ: - Nguyên giá TSCĐ vô hình hiện còn ở DN - TK 212: Kết cấu TK 212 Bên Nợ: - Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính tăng. Bên Có: - Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính giảm do hoàn trả khi hết hạn hợp đồng hoặc mua lại và chuyển thành TSCĐ tự có của DN. Số dư bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính hiện có. Sơ đồ hạch toán tăng tài sản cố định:TK 111, 112, 331 TK 211 Giá mua và tổn phí của TSCĐ không qua lắp dặt TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) TK 241 TK152, 334, 338 Chi phí xd, lắp TSCĐ hình thành qua xd, đặt triển, khai lắp đặt triển khai TK 711 Nhận quà biếu, tặng, viên trợ không Hoàn lại bằng TSCĐ TK 3381 Tài sản thừa không rõ nguyên nhânSơ đồ hạch toán giảm tài sản cố định:TK 211 TK 811================================================================== 16Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng Lớp KT 2K
  17. 17. Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế===================================================================== Giá trị còn lại TSCĐ nhượng bán, thanh lý TK 214 TK 627, 642 Giá trị hao mòn giảm Khấu hao TSCĐ TK 411 NG Trả vốn góp liên doanh TK 138 TSCĐ thiếuSơ đồ hạch toán tài sản thuê tài chính:TK 342 TK 212 TK 211, 213 TK 627, 641, 642 NG TSCĐ Chuyển thành TSCĐ Thuê TC tự có TK 2141 TK 2141 Chuyển khấu hao Tính khấu hao Trả lại TSCĐ cho bên Cho thuê TK 1421 Lãi thuê Phân bổ dần lãi phải trả về thuê phải trả TSCĐVI. Kế toán khấu hao TSCĐ : Khấu hao TSCĐ là biểu hiện bằng tiền giá trị hao mòn của TSCĐ. Tríchkhấu hoa TSCDD là việc trích chuyển giá trị hao mòn TSCĐ vào chi phí kinhdoanh, đồn thời hình thành nguồn vốn khấu hao cơ bản để tái sản xuấtTSCĐ khi TSCĐ bị hư hỏng phải thanh lý, loại bỏ khỏi quá trình sản xuất. Chế độ tính và sử dụng khấu hao TSCĐ hiện hành:================================================================== 17Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng Lớp KT 2K
  18. 18. Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế===================================================================== Hiện nay công ty đang áp dụng các văn bản về chế độ tính khấu haotheo thông tư 33/2005/TT- BTC ngày 29/4/2005 của Bộ Tài Chính quy định‘‘Mọi tài sản cố định hiện có của công ty gồm cả tài sản chưa dùng, khôngcần dùng, chờ thanh lý …đều phải trích khấu hao theo quy định hiện hành.Khấu hao tài sản cố định dùng trong kinh doanh hạch toán vào chi phí kinhdoanh; khấu hao tài sản cố định chưa dùng, không dùng, chờ thanh lý hạchtoán vào chi phí khác”. Công ty đang sử dụng khấu hao TSCĐ theo phương pháp ‘‘Khấu haođường thẳng’’. Đây là một phương pháp khấu hao hằng năm không thay đổitrong suốt thời gian sử dụng. Mức khấu hao hàng tháng tính theo phương pháp đương thẳng đượcxác định theo công thức sau: Khấu hao TSCĐ Khấu hao TSCĐ Khấu hao TSCĐ Khấu hao TSCĐPhải trích trong = trích từ tháng + tăng trong - giảm trong Tháng trước tháng thángTrong đó: Mức khấu hao tăng = Mức khấu hao tháng * Số ngày còn lại Giảm trong tháng 30 ngày của tháng Mức khấu hao bình = Giá trị phải khấu hao(NG) * 12 tháng Quân tháng Số năm sử dụng 1. Cách lập bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ: Bảng tính và phân bổ khấu hao có mẫu sẵn trong đó thể hiện đựợcnguyên giá, tỷ lệ khấu hao số khấu hao. Nơi sử dụng là toàn doanhnghiệp gồm bộ phận sản xuất chung, bộ phận bán hàng, bộ phận quản lýdoanh nghiệp. Các chỉ tiêu số khấu hao đã trích tháng trước là số đã cho, sốkhấu hao tăng trong tháng thì căc cứ vào các nghiệp vụ tăng TSCĐ ở bộphận nào để tính khấu hao cho bộ phân đó. Tương tự số khấu hao giảm dựavào các nghiệp vụ giảm TSCĐ ở các bộ phận và tính khấu hao giảm cho bộphận đó. Cuối cùng số khấu hao phải trích trong năm = số khấu hao đã tríchtháng trước + số khấu hao tăng trong tháng – số khấu hao giảm trong tháng . 2. Kế toán các nghiệp vụ khấu hao và sử dụng nguồn vốn khấu hao trong doanh nghiệp: Kế toán sử dụng TK 214 – Hao mòn TSCĐ================================================================== 18Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng Lớp KT 2K
  19. 19. Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế===================================================================== Kết cấu TK 214:- Bên Nợ: Giá trị hao mòn TSCĐ do giảm TSCĐ. - Bên Có: Giá trị hao mòn TSCĐ tăng do tính khấu hao TSCĐ và cácnguyên nhân khác. - Số dư bên Có: Giá trị hao mòn của TSCĐ hiện có.Ngoài ra kế toán sử dụng TK 009 – Nguồn vốn khấu hao cơ bản và các TKkhác. Kết cấu TK 009: - Bên Nợ: Nguồn vốn khấu hao cơ bản tăng do tính khấu hao cơ bảnhoặc thu hồi vốn khấu hao cơ bản đã điều chuyển cho đơn vị khác. - Bên Có: Nguồn vốn KHCB giảm do đầu tư đổi mới TSCDD, trả nợ vayđầu tư TSCĐ, điều chuyển vốn KHCB cho đơn vị khác. - Số Dư bên Nợ: Nguồn vốn khấu hao cơ bản hiện còn Trình tự kế toán được thể hiện trên sơ đồ sau:TK 211,213 Tk 214 TK 627,641,641 Giảm TSCĐ đã khấu hao TK 138 Trích TK 214 TK 222,228 khấu hao TSCĐ TK 142,335TK 111,112,338 TK 411 TK 211 Khấu hao nộp lên cấp Nhận TSCĐ trong trên(nếu không được hoàn lại) nội bộ đã khấu hao TK 009 Nguồn vốn Nguồn vốn KH tăng KH giảmVII. Kế toán sữa chữa TSCĐ: 1. Phân loại công tác sữa chữa TSCĐ:================================================================== 19Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng Lớp KT 2K
  20. 20. Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế===================================================================== Trong quá trình sử dụng, TSCĐ bị hao mòn và hư hỏng từng bộ phần. Đểđảm bảo cho TSCDD hoạt động bình thường trong suốt quá trình sử dụng,các DN phải tiến hành thường xuyên việc bảo dưỡng và sử chữa TSCĐ khibị hư hỏng. Căn cứ vào quy mô sữa chữa TSCĐ thì công việc sữa chữa gồm 2 loạisau: - Sửa chữa thường xuyên, bảo dưỡng: Là hoạt động sửa chữa nhỏ, hoạtđộng bảo trì, bảo dưỡng theo yêu cầu quản lý nhằm đảm bảo cho TSCĐhoạt động bình thường. Vì công việc tiến hành thường xuyên, thời gianngắn, chi phí không lớn nên không phải lập dự toán. - Sửa chữa lớn : Mang tính chất khôi phục hoặc nâng cấp, cải tạo khiTSCĐ bị hư hỏng hoặc theo yêu cầu quản lý kỹ thuật đảm bảo năng lực sảnxuất và hoạt động của TSCĐ.2. Phương thức tiến hành sửa chữa: - Phương thức tự làm: Doanh nghiệp phải chi ra các khoản chi phí như chiphí nguyên vật liệu, nhân công….Công việc sửa chữa có thể là do bộ phậnquản lý, bộ phận sản xuất phụ của doanh nghiệp thực hiện - Phương thức thuê ngoài: Doanh nghiệp tổ chức cho các đơn vị ngoàiđấu thầu hoặc giao thầu sửa chữa và ký hợp đồng sửa chữa với đơn vịtrúng thầu hoặc nhận thầu. Hợp đồng này là cơ sở để doanh nghiệp quản lý,kiểm tra công tác sửa chữa TSCĐ Sơ đồ nghiệp vụ chủ yếu:TK 111,112,152,334… TK 627,641,642 Chi phí sửa chữa thường xuyên, tự làm TK 2413 TK 1421 Chi phí Giá thành ttế công trình SCL Phân bổ SC lớn kết chuyển vào CP trả trước vào CPSXK TK 331 TK 331 Chi phí lớn Giá thành công trình Trích trước CP Thuê ngoài SCL hoàn thành SCL TSCĐ================================================================== 20Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng Lớp KT 2K
  21. 21. Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế===================================================================== PHẦN II: THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TSCĐ TẠI DOANH NGHIỆPI . Đặc điểm chung của doanh nghiệp (công ty):1. Quá trình hình thành công ty: Cùng với sự phát triển của thế giới và xu hướng hội nhập kinh tế Quốctế, đất nước ta đang đổi mới và bước vào thời kì công nghiệp hóa, hiện đạihóa; vừa xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật, vừa phát triển nền kinh tế đấtnước. Hiện nay nước ta đang xây dựng và phát triển các khu công nghiệp,khu đô thị, văn phòng và nhà ở..., chất lượng sống của người dân ngày càngđược nâng cao. Do đó, lĩnh vực đầu và thương đang đóng một vai trò rấtquan trọng trong quá trình phát triển đất nước, đáp ứng được nhu cầu,nguyện vọng của người dân. Nhận biết được nhu cầu đó, công ty cổ phầnĐầu Tư và Thương Mại Bách gia đã được thành lập.Tên công ty: Công ty Cổ phần Đầu Tư và Thương Mại Bách GiaĐịa điểm : Số 4, tổ 85, đường Tân Hồng, Phường Khương Trung, QuậnThanh Xuân, TP Hà NộiTài khoản : 711A29208813Tại : Ngân hàng công thương Việt NamMã số thuế : 0104132201Giấy phép kinh doanh: 0103040291Do : Phòng ĐKKD - Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày:26/08/2009Vốn điều lệ : 3.000.000.000đDanh sách góp vốn:stt Tên cổ đông Nơi ĐKHKTT Số cổ Giá trị cổ phần phần1 Hoàng Văn Luyên Thôn Đầu Cầu, xã 60.000 600.000.000 Yên Mỹ, huyện Lạng Giang, Tỉnh Bắc Giang2 Nguyễn Đình Cương Thôn Đầu Cầu, xã 80.000 800.000.000 Yên Mỹ, huyện Lạng Giang, Tỉnh Bắc Giang================================================================== 21Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng Lớp KT 2K
  22. 22. Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế=====================================================================3 Lê Thị Bách Đội 3, xã Thiệu 80.000 800.000.000 Trung, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa4 Hoàng Văn Chuyên Tổ 11, phường 60.000 800.000.000 Sông Bằng, Thị Xã Cao Bằng, tỉnh Cao BằngNgười đại diện theo pháp luật của công ty: Ông Hoàng Văn Chuyên 2. Qúa trình hoạt động của công ty: Công ty cổ phần đầu tư & thương mại Bách Gia được thành lập năm2009, có tư cách pháp nhân, hạch toán kinh doanh độc lập, tự điều chính vềtài chính.Công ty Cổ phần đầu tư và thương mại Bách Gia thuộc quyền sở hữu củacác cổ đông, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH 11 đượcQuốc Hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005 và các vănbản hướng dẫn thi hành Luật Doanh nghiệp. Công ty có đầy đủ tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, với phạm vihoạt động trên toàn bộ lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam,và có văn phòng đại diện ở nước ngoài theo quy định của pháp luật ViệtNam. Tuy mới thành lập nhưng công ty Cổ phần đầu tư và thương mại BáchGia đã đóng góp một phần công sức của mình và công cuộc xây dựng vàphát triển nền kinh tế xã hội nước nhà. Công ty đã trải qua không ít khó khăntrong những năm đầu mới đi vào hoạt động, khi mà điều kiện kinh doanh cònthiếu thốn, tình hình kinh tế trong nước và trên thế giới suy thoái, lạm phátkinh tế gia tăng, khách hàng ít biết đến công ty,…. Tuy nhiên với sự chỉ đạođúng đắn của Ban giám đốc, tinh thần hăng say lao động, phấn đấu vì lợi íchchung của công ty, sự hợp tác, giúp đỡ của các đối tác, của khách hàng,…công ty đã từng bước tạo dựng được chỗ đứng của mình trên thị trường vàngày càng phát triển ổn định. Nhiều khách hàng trong nước và nước ngoàiđã biết đến và tin tưởng công ty. Nên hoạt động kinh doanh của công ty cónhững biểu hiện tương đối tốt, công ty luôn có lợi nhuận và lợi nhuận nămsau cao hơn năm trước. Kinh doanh bán buôn bán lẻ các nghành bách hóa, thực phẩm chứcnăng, máy móc trang thết bị, rượu, bia, thuốc lá, …. phục vụ cho nhu cầucủa toàn thể cán bộ công nhân viên, nhân dân, các cơ quan đóng trên địa================================================================== 22Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng Lớp KT 2K
  23. 23. Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế=====================================================================bàn hoạt động của công ty, đồng thời còn phục vụ cho các khách hàng, cáccơ quan, bạn hàng trên toàn quốc và nước ngoài. Công ty còn tìm hiểu, nghiên cứu thị trường trong và ngoài nước, nắmbắt nhu cầu, thị hiếu của khách hàng để có những phương hướng kinhdoanh đứng đắn, tạo dựng uy tín niềm tin, đối tin cậy đối với khách hàng,giảm thiểu những rủi ro trong kinh doanh. Công ty CP Đầu và Thương Mại Mẫu số B01/DN Bách Gia BHQĐ số 15/2006/QĐ- BTCĐịa chỉ: Thanh Xuân, Hà Nội Ngày 14/9/2006- BTC BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Năm 2010 TÀI SẢN Mã Thuyết Năm nay Năm trước số minh 1 2 3 4 5TÀI SẢNA. TSLĐ và TSNH 100 III.01 3.776.177.74 2.986.634.78 5 1 I.Tiền và các khoản tương 110 III.05 2.241.886.85 1.701.080.05đương tiền 0 0 1. Tiền mặt 1111 304.133.12 357.670.850 6 2. TGNH 1112 1.825.103.72 1.350.409.20 4 0II. Các khoản phải thu NH 130 150.000.00 10.625.00 0 01. Phải thu KH 131 150.000.00 10.625.00 0 0III. Hàng tồn kho 140 1.070.250.89 872.109.23 5 7IV. Tài sản ngắn hạn 150 426.690.00 395.720.50 0 01. Thuế GTGT được ktrừ 152 426.690.00 395.720.50 0 0================================================================== 23Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng Lớp KT 2K
  24. 24. Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế=====================================================================B. TÀI SẢN DÀI HẠN 200 11.527.618.7 12.569.923.6 43 89I. Tài sản cố định 210 11.527.618.7 12.569.923.6 43 891. TSCĐHH 211 8.752.147.97 9.631.189.93 9 7- Nguyên giá 222 11.943.175.0 11.993.175.0 46 46- Giá trị hao mòn lũy kế 223 (3.191.027.06 (2.361.895.06 6 71. TSCĐVH 227 2.775.470.76 2.938.733.75 4 2- Nguyên giá 228 3.265.259.73 3.265.259.73 0 0- Giá trị hao mòn lũy kế 229 (489.788.96 (326.525.978) 6)TỔNG TS 15.303.769.4 15.556.558.4 90 60NGUỒN VỐNA. NỢ PHẢI TRẢ 300 5.208.755.77 6.087.387.77 8 8I. Nợ ngắn hạn 310 3.208.755.77 3.587.287.79 8 41. Vay và … 311 1.050.000.00 1.580.000.00 0 02. Phải trả người bán 312 479.636.51 576.004.19 8 03.Thuế và các khoản phải nộp 314 1.553.626.94 1.310.233.04NN 3 34. Phải trả người lao động 315 125.492.31 121.050.56 7 1II. Nợ dài hạn 330 2.000.000.00 2.500.099.98 0 4================================================================== 24Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng Lớp KT 2K
  25. 25. Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế=====================================================================B. NGUỒN VỐN CSH 400 10.095.040.7 9.469.170.68 10 2I. Ngồn vốn CSH 410 10.095.040.7 9.469.170.68 10 21. Ngồn vốn kinh doanh 411 6.100.000.00 6.100.000.00 0 02.Lợi nhuận sau thuế 420 3.995.040.71 3.369.170.68 0 2 TỔNG NV 15.303.796.4 15.556.558.4 90 60 Kế toán trưởng Giám đốc (Đã ký) (Đã ký) Lê Trang Hoàng Văn ChuyênĐơn vị: Công ty Cổ phần Đầu Tư Mẫu số B02- DN và Thương Mại Bách Gia Ban hành theo QĐ số 167/2000/QĐBTC BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH NĂM 2010================================================================== 25Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng Lớp KT 2K
  26. 26. Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế===================================================================== Chỉ tiêu Mã Thuyế Năm nay Năm trước số t minh1. DT bán hàng và cung cấp DV 01 VI 25 13.433.092.000 11.580.252.00002. Các khoản giảm trừ 03 03.DTT về BH và cung cấp DV 10 13.433.092.000 11.580.252.0004. Giá vốn hàng bán 11 VI 27 7.054.357.000 6.046.956.8005.LN gộp về BH và cung cấp DV 20 6.378.735.000 5.533.295.2006. Doanh thu hoạt động tài chính 21 VI 26 137.607.000 158.360.0007. Chi phí hoạt động tài chính 22 VI 28 578.968.000 607.382.0008.Chi phí bán hàng 24 82.799.382 84.659.6959. Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 295.676.965 284.561.78010. LN thuần từ hoạt động KD 30 5.558.897.653 4.710.051.72511. Thu nhập khác 31 44.450.000 32.842.00012. Chi phí khác 32 54.680.000 63.490.00013. Lợi nhuận khác 40 (10.230.000) (30.648.000)14. Tổng lợi nhuận trước thuế 50 5.548.667.653 4.679.403.72515. Thuế TNDN phải nộp 51 VI 30 1.553.626.943 1.310.233.04316. Lợi nhuận sau thuế 60 3.995.040.710 3.369.170.682 Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký tên, đóng dấu)================================================================== 26Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng Lớp KT 2K
  27. 27. Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế===================================================================== Lê Ngọc Ánh Lê Trang Hoàng Văn Chuyên Trong năm tình hình kinh doanh của công ty đã tăng không ngừng, lợinhuận sau thuế tăng lên 3.995.040.710đ. Tình hình tài chính của công tymạnh trước hết phải thể hiện ở các khả năng thanh toán (Hệ số khả năngthanh toán):- Hệ số khả năng thanh Tổng tài sản ngắn hạn(TSLĐ) toán hiện thời Nợ ngắn hạn Hệ số khả năng thanh toán 2.986.634.781 0.83 lần hiện thời năm trước 3.587.287.794Hệ số khả năng thanh toán 3.776.177.745 1.18 lần hiện thời năm nay 3.208.755.778 Hệ số thanh toán như trên là tương đối tốt, có xu hướng tăng lên chứngtỏ khả năng trả nợ của doang nghiệp cao. Đầu năm cứ một đồng nợ thì phảitrả 0.83 đồng tài sản, cuối năm cứ một đồng nợ thì phải trả 1.18 đồng tàisản.- Hệ số khả năng thanh Tổng TSNH – Hàng tồn kho toán nhanh Nợ ngắn hạn Hệ số khả năng thanh toán 2.986.634.781 – 872.109.237 nhanh năm nay 3.587.287.794 0.59lần Hệ số khả năng thanh toán 3.776.177.745 – 1.070.250.895 nhanh năm trước 3.208.755.778 0.84lần Qua hệ số khả năng thanh toán nhanh ta thấy khả năng thanh toán nợcủa công ty rất tốt và có khả năng thanh toán ngay sau chu kỳ kinh doanhchấm dứt.- Hệ số khả năng thanh Tiền và khoản tương đương tiền toán tức thời Nợ ngắn hạn Hệ số khả năng thanh toán 1.708.080.050 0.48 lần tức thời năm nay 3.587.287.794================================================================== 27Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng Lớp KT 2K
  28. 28. Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế===================================================================== Hệ số khả năng thanh toán 2.241.886.850 0.69 lần tức thời năm trước 3.208.755.778 Nhìn chung khả năng thanh toán tức thời cuối năm tăng so với đầu nămđây là biểu hiện tốt công ty cần cố gắng hơn nữa. Như chúng ta biết mục tiêu của doanh nghiệp là lợi nhuận. Do đó các tỷsuất sinh lời luôn được nhà quản trị quan tâm. Chúng là cơ sở để đánh giákết quả hoạt động kinh doanh trong một thời kỳ, là đáp số của quá trình kinhdoanh và là căn cứ để các nhà quản trị lập kế hoạch cho tương lai.- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế Lợi nhuận sau thuế trong kỳ trên doanh thu Doanh thu trong kỳ- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên = 3.369.170.690 = 0.92%doanh thu năm trước 11.580.252.000 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế = 3.995.040.710 = 0.3% trên doanh thu năm nay 13.433.092.000 Tỷ suất tăng chứng tỏ tình hình kinh doanh của công ty ngày càng hiệuquả làm tăng thu nhập cho người lao động .Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định: - Hiệu suất sử dụng DTT trong kỳ = vốn cố định VCĐ bình quân trong kỳ Vốn cố định bình quân VCĐ đầu kỳ + VCĐ cuối kỳ trong kỳ 2 12.569.923.689 + 11.527.618.743 2 = 12.048.771.210 Hiệu suất sử dụng 13.433.092.000 1.11% Vốn cố định 12.048.771.210 Qua kết quả này cho thấy cứ một đồng vốn cố định tham gia sản xuất thìtạo ra 1.11 đồng doanh thu thuần. - Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên Lợi nhuận sau thuế================================================================== 28Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng Lớp KT 2K
  29. 29. Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế===================================================================== VKD hoặc tỷ suất lợi sinh lời = ròng của tài sản VKD bình quân trong kỳ 3.995.040.710 = = 0.33% 12.048.771.210 Điều này cho thấy cứ một đồng vốn cô định tham gia sản xuất thì tạo ra0.33 đồng lợi nhuận. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động: Vốn lưu động là một bộ phận khôngthể thiếu của quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Doanhnghiệp sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả từng đồng vốn tạo ra từng đồnglợi nhuận cho doanh nghiệp. Vốn lưu động luân chuyển càng nhanh thì hiệuquả sử dụng vốn lưu động càng cao và ngược lại. - Số vòng quay vốn Doanh thu thuần = lưu động Vốn lưu động bình quân 2.986.643.781 + 3.776.177.745 VLĐ bình quân = 2 = 3.381.410.763 Số vòng quay vốn 13.433.092.000 3.9 vòng lưu động 3.381.410.763 - Hiệu quả sử dụng Lợi nhuận sau thuế = vốn lưu động Vốn lưu động bình quân trong kỳ 3.995.040.710 1.18 3.381.410.763 Điều này cho thấy cứ 1 đồng vốn lưu động tham gia sản xuất thìtạo ra 1.18 đồng lợi nhuận. Qua kết quả phân tích trên ta thấy được tình hình kinh doanh năm2010 của công ty tương đối tốt, sử dụng vốn có hiệu quả, đạt được nhiều kếtquả cao. 3. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty: 3.1 Ngành nghề kinh doanh:================================================================== 29Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng Lớp KT 2K
  30. 30. Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế===================================================================== STT Ngành nghề kinh doanh Mã Ngành 1 Dịch vụ giải đáp thông tin khách hàng và các dịch vụ gia tăng trên mạng viễn thông 2 Sản xuất, mua bán Thực phẩm dinh dưỡng và các sản phẩm thực phẩm chức năng 3 Dịch vụ tổ chức hội nghị, hội thảo, sự kiện, quảng bá sản phẩm 4 Tổ chức giới thiệu và môi giới xúc tiến thương 82300 mại 5 Mua bán hàng lương thực, thực phẩm, đồ 472; 46329 uống, thuốc lá, rượu bia, nước giải khát; 6 Sản xuất, mua bán, tư vấn sử dụng các thiết bị 2670 và dụng cụ quang học 7 Mua bán trang thiết bị y tế, thiết bị trong các 46595;47529; ngành xây dựng, điện tử, điện lạnh, đồ điện 4742;475; dân dụng, đồ gia dụng; 8 Bán buôn, bán lẻ hàng may mặc, giày dép, 4771; 46413 ; hàng da và giả da 46491 9 Mua bán mỹ phẩm, và các chế phẩm vệ sinh 46493 10 Kinh doanh dịch vụ ăn uống, nhà hàng, khách 56 sạn, vui chơi, giải trí 11 Kinh doanh văn phòng phẩm và các thiết bị 46497; 4651 văn phòng; 12 Dịch vụ vận tải hàng hóa, vận chuyển hành 4933, 49321; khách bằng ôtô theo tuyến cố định, hợp đồng; 49312 13 Dịch vụ ủy thác xuất nhập khẩu 14 Đại lý mua, đại lý bán, phân phối, ký gửi hàng 46101 hóa trong và ngoài nước 15 Xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty kinh doanh. 3.2 Nhiệm vụ kinh doanh:================================================================== 30Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng Lớp KT 2K
  31. 31. Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế===================================================================== - Thực hiện nghĩa vụ với người lao động theo quyết định của Bộ LaoĐộng, đảm bảo cho ngừơi lao động tham gia cùng quản lý bảo vệ công ty vàký kết các thỏa ước lao động - Công bố công khai các báo cáo tài chính hàng năm, thực hiện nghĩa nộpthuế và các khoản phải nộp Ngân Sách Nhà Nước4. Công tác tổ chức quản lý và tổ chức bộ máy kế toán của công ty: 4.1 Công tác tổ chức quản lý: Doanh nghiệp muốn duy trì và phát triển cần phải có một bộ máy lãnhđạo sáng suốt và đúng đắn phù hợp với quy mô, tình hình của doanh nghiệp.- Sơ đồ bộ máy quản lý của doanh nghiệp: Đại hội đồng cổ đông Ban kiểm soát Hội đồng quản trị Ban giám đốc Phòng Kế toán Phòng kinh Phòng tổ chức Tổ bảo vệ================================================================== tổng hợp doanh quản lý nhân sự 31Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng Lớp KT 2K
  32. 32. Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế===================================================================== Bộ phận bốc vác Bộ phận lái xe Bộ phận giao nhận hàng Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy quản lý: - Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan có quyền quyết định cao nhất củacông ty. Đại hội đồng cổ đông có nhiệm vụ: Thảo luận và thông qua điều lệcông ty, quyết định sửa đổi bổ sung điều lệ công ty. Bầu ban kiểm soát vàban giám đốc. Thông qua kế hoạch sản xuất kinh doanh và phương án kinhdoanh 3 năm của công ty. Thông qua chế độ phụ cấp cho thành viên hộiđồng quản trị và ban kiểm soát.- Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý của công ty, có toàn quền nhândanh công ty quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi củacông ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của đại hội đồng cổ đông. Hộiđồng quản trị do đại hội đồng cổ đông bầu ra, có nhiệm kỳ 4 năm.- Ban kiểm soát: Gồm 3 thành viên. Ban kiểm soát thay mặt các cổ đông đểkiểm tra, kiểm soát mọi hoạt động cảu công ty, phát hiện các sai sót và đềnghị đại hội đồng cổ đông ra quyết định điều chỉnh. Ban kiểm soát hoạt độngđộc lập với hội đồng quản trị và bộ máy điều hành của ban giám đốc, theomọi quyết định của trưởng ban kiểm soát.- Ban giám đốc: Gồm 01 giám đốc và 01 phó giám đốc, điều hành mọi hoạtđộng sản xuất kinh doanh của công ty theo các nghị quyết, quyết định củahội đồng quản trị, nghị quyết của đại hội đồng cổ đông, điều lệ công ty vàtuân thủ theo quy định của pháp luật. Giám đốc do hội đồng quản trị tuyểndụng, bổ nhiệm, bãi nhiệm. Giám đốc chịu trách nhiệm trước hội đồng quảntrị và đại hội đồng cổ đông về kết quản hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty.- Phòng kế toán tổng hợp: Hạch toán kế toán các nghiệp vụ kinh tế phátsinh tại công ty, báo cáo với giám đốc khi có yêu cầu hoặc trình duyệt xin ýkiến phê duyệt, quyết toán và nộp thuế với cơ quan nhà nước.Phòng kinh doanh: Phụ trách các công việc về mua bán hàng hóa, tìm kiếmkhách hàng, mở rộng phạm vi kinh doanh. Khi mua hàng hóa sẽ phân công================================================================== 32Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng Lớp KT 2K
  33. 33. Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế ===================================================================== bộ phận giao - nhận hàng kiểm kê số lượng, khi bán hàng thì điều hành bộ phận lái xe, bộ phận bốc vác, bộ phận giao- nhận hàng cùng đi giao hàng cho khách. - Phòng tổ chức quản lý nhân sự: Tổ chức bộ máy hành chính nhân sự của công ty, soạn thảo và trình giám đốc ký kết các HĐLĐ, tham gia đề xuất ý kiến bổ nhiệm, bãi miễn cán bộ - nhân viên Công ty theo thẩm quyền. - Tổ bảo vệ: Bảo vệ trật tự an ninh trong công ty. 4.2 Công tác bộ máy kế toán của công ty: Nhận thức được tầm quan trọng của công tác tổ chức kế toán công ty đã đào tạo, tuyển dụng được một đội ngũ kế toán có trình độ cao, có tinh thần trách nhiệm, tận tụy với công việc, không ngừng học hỏi năng cao nghiệp vụ,… Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức kế toán tập chung và tiến hành công tác hạch toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ. Sự lựa chọn này phù hợp với quy mô hoạt động của công ty, với trình độ của các nhân viên kế toán, vì kết cấu đơn giản dễ ghi chép. Do vậy việc ghi chép, kiểm tra số liệu được tiến hành thường xuyên, công việc được phân bổ đồng đều ở tất cả các khâu. Vì vậy đảm bảo số liệu chính xác kịp thời phục vụ nhạy bén yêu cầu quản lý Công ty áp dụng tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung Kế toán trưởngKế toán vốn bằng Kế toán tiền lương Kế toán hàng hóa, Thủ quỹ tiền, các khoản tài sản cố địnhphải thu, tạm ứng Chức năng, nhiệm vụ của bộ phận kế toán: ================================================================== 33 Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng Lớp KT 2K
  34. 34. Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế=====================================================================- Kế toán trưởng: Điều hành, kiểm tra giám sát toàn bộ công việc kế toáncủa nhân viên phòng kế toán, đưa ra quyết định phê duyệt, quyết toán vànộp thuế với cơ quan nhà nước.- Kế toán vốn bằng tiền, các khoản phải thu, tạm ứng của công ty: Thuthập, đối chiếu, kiểm tra các chứng từ có liên quan đến phần hành vốn bằngtiền, các khoản phải thu, tạm ứng và ghi sổ liên quan.- Kế toán tiền lương: Thu thập kiểm tra, đối chiếu các chứng từ và hạchtoán ghi sổ các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến lương, bảo hiểm, trợ cấpcủa nhân viên trong công ty.- Kế toán hàng hóa và tài sản cố định: Thu thập, kiểm tra, đối chiếu cácchứng từ liên quan đến hàng hóa, TSCĐ, tính khấu hao TSCĐ và ghi các sổliên quan.- Thủ quỹ: Là người chịu trách nhiệm về tiền mặt tại quỹ, hàng ngày căn cứvào phiếu thu, phiếu chi trực tiếp thu chi tiền mặt và ghi vào sổ quỹ tiền mặt. Gồm một phòng kế toán thực hiện toàn bộ công việc kế toán của công ty.Công ty chọn hình thức này vì phù hợp với tổ chức kinh doanh và yêu cầuquản lý của công ty. Đảm bảo lãnh đạo tập trung thống nhất đối với công táckế toán trong công ty, cung cấp thông tin kịp thời và thuận tiện cho việcchuyên môn hóa cán bộ kế toán và cơ giới hóa công tác kế toán 4.3 Hình thức kế toán sử dụng tại công ty: Do đặc điểm quy mô hoạt động công ty còn nhỏ, loại hình hoạt độngđơn giản và trình độ của đội ngũ kế toán, hiện nay công ty đâng sử dụnghình thức chứng từ ghi sổSơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ================================================================== 34Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng Lớp KT 2K
  35. 35. Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế===================================================================== Chứng từ kế toán B¶ng tæng hîp kÕ Sổ (thẻ) hạch Sổ quỹ to¸n chøng tõ cïng toán chi tiết lo¹i Sổ đăng Chứng từ ghi sổ ký CTGS Bảng tổng Sổ cái hợp chi tiết Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chínhGhi chú:Ghi hàng ngày, định kỳ:Ghi cuối tháng :Kiểm tra đối chiếu : Định kỳ căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứngtừ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toánlập chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng kýchứng từ ghi sổ, sau đó được dùng ghi vào sổ cái. Các chứng từ kế toán saukhi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ, thể kế toán chitiết có liên quan. Cuối tháng, phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tếtài chính phát sinh trong tháng trên sổ đang ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổngsố phát sinh Nợ, Tổng số phát sinh Có và số dư của từng tài khoản trên sổcái. Căn cứ vào sổ cái lập Bảng cân đối tài khoản. Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và Bảng tổng hợpchi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập báo cáo tàichính.================================================================== 35Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng Lớp KT 2K
  36. 36. Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế===================================================================== Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo tổng số phát sinh Nợ và tổngsố phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên bảng cân đối tài khoản phảibằng nhau và bằng tổng số tiến phát sinh trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.Tổng số dư Nợ và tổng số dư Có của các tài khoản trên bảng cân đối tàikhoản phải bằng nhau, và số dư của từng tài khoản trên bảng cân đối tàikhoản phải bằng số dư của từng tài khoản tưng ứng trên bảng tổng hợp chitiết. * Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ sử dụng các loại sổ kế toán chủ yếusau: - Chứng từ ghi sổ. - Sổ đăng ký chứng chứng từ ghi sổ - Sổ cái - Các sổ, thẻ kế toán chi tiếtII. Thực trạng công tác kế toán TSCĐ: 1. Tình hình đầu tư về TSCĐ tại đơn vị:- TSCĐ là những tư liệu lao động chủ yếu và những tài sản khác tham giavào quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc phục vụ cho sản xuất kinh doanh.- TSCĐ là sự thể hiện về tài sản của vốn cố định đó là yếu tố cần thiết chohoạt động sản xuất kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp.- TSCĐ gồm 2 loại : TSCĐ vô hình và TSCĐ hữu hình. Tại công ty chủ yếu làTSCĐ hữu hình và được chia thành 4 loại chủ yếu sau: + Nhà cửa vật kiến trúc + Máy móc thiết bị + Phương tiện vận tải truyền dẫn + TSCĐ khác Ta có thể khái quát cơ cấu một số loại TSCĐ chủ yếu của công ty qua biểusau: STT Tài Sản Nguyên giá Tỷ trọng 1 Nhà cửa vật kiến trúc 4. 328.837.996 32% 2 Máy móc thiết bị 6.899.085.558 51%================================================================== 36Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng Lớp KT 2K
  37. 37. Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế===================================================================== 3 Phương tiện vận tải truyền 1.352.761.874 10% dẫn 4 TSCĐ khác 946.933.312 7% Cộng 13.527.618.740 100% Thực trạng về tình hình quản lý và sử dụng, phân loại TSCĐ ở đơn vị: Nhìn chung TSCĐ ở công ty cố nhiều chủng loại khác nhau. Để đảmbảo công tác quản lý, kiêm tra giám sát sự biến động của nó. Công ty đãphân loại TSCĐ thêo chức năng đối với quá trình sản xuất.- TSCĐ hữu hình: + Nhà cửa vật kiến trúc + Máy móc thiết bị + Phương tiện truyền dẫn- TSCĐ vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất cụ thể mà nóbiểu hiện bằng một lượng giá trị, một khoản chi lớn mà công ty đã đầu tư chitrả để được quyền hay lợi ích lâu dài mà giá trị của nó xuất phát từ quyềnhay lợi ích đó. Tại công ty tài sản cố định vô hình chỉ có quyền sử dụng đất. - Trong qua trình sử dụng thì kế toán TSCĐ tiến hành đánh giá TSCĐ là việcxác định giá trị ghi sổ TSCĐ theo những nguyên tắc nhất địnhvà tại thờiđiểm nhất định do đặc điểm của tài sản và chủ yếu quản lý đó nên việc xácđịnh giá trị TSCĐ thường sử dụng phương pháp cơ bản là đánh giá theonguyên giá và giá trị còn lại- Tại công ty cổ phần thương mại và đầu tư phát triển giáo dục đánh giáTSCĐ theo nguyên giá: Nguyên giá TSCĐ Nguyên giá Nguyên giá Nguyên giá Phải trích = TSCĐ đầu + TSCĐ tăng - TSCĐ giảm khấu hao kỳ trong kỳ trong kỳ 2. Phương pháp kế toán: Qua thời gian thực tập tại công ty cổ phần thương mại và đầu tư phát triển giáo dục em đã sưu tầm và tập hợp được các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 12 năm 2010 như sau: Đầu tháng 12 năm 2010 tại công ty có số dư đầu tháng như sau:Tk 111: 53.468.500đ Tk 211: 12.899.300.000đTk 112: 1.247.630.000đ Tk 214: 5.463.251.870đTk 131: 120.750.600đ Tk 331: 155.000.500đ================================================================== 37Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng Lớp KT 2K
  38. 38. Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế=====================================================================(Công ty cổ phần XD 374: 95.000.000đ) Tk 333: 13.456.720(Công ty TNHH Phú Quốc: 25.750.600đ) Nghiệp vụ 1: Biên bản giao nhận công trình XDCB hoàn thành ngày 08/12.Bộ phận XDCB bàn giao khu nhà để xe. Tổng giá quyết toán được duyệt la27.000.000đ. Dự tính khu nhà xe sử dụng trong vòng 10 năm Nghiệp vụ 2: Biên bản giao nhận công trình XDCB hoàn thành ngày09/12. Bộ phận XDCB bàn giao hệ thống bao tường xung quanh công ty.Tổng giá quyết toán công trình được duyệt 542.155.000đ. Dự toán sử dụngtrong vòng 10 năm. Nghiệp vụ 3: Hóa đơn GTGT số 0054320 ngày 11/12, hợp đồng kinh tế số141 của doanh nghiệp cơ khí đúc Phú Yên- Quốc Oai – HN bán cho công ty5 xe goong. Đơn giá 10.476.000đ/chiếc, tổng giá thanh toán 54.999.000đtrong đó thuế GTGT 5%. Công ty đã thanh toán bằng chuyển khoản. Nghiệp vụ 4: Hóa đơn GTGT số 0002486 ngày 12/12 mua một bộ máy tínhdùng cho quản lý văn phòng của công ty Trần Anh. Tổng giá thanh toán12.595.000đ trong đó thuế GTGT 10% . Công ty đã thanh toán bằng tiền mặttheo phiếu chi số 205 cùng ngày. Dự kiến bộ máy sử dụng trong vòng 5 năm Nghiệp vụ 5: Phiếu thu 266 ngày 16/12 công ty thanh lý 7 xe kéo. Nguyêngiá 72.064.460đ công ty đã tính đủ khấu hao, xe đã hết thời hạn sử dụng .Thanh lý thu được số tiền 2.450.000đ.Nghiệp vụ 6: Hóa đơn GTGT 007384 ngày 17/12 công ty mua thêm mộtmáy in của công ty Mạnh Điệp. Tổng giá thanh toán 6.491.100đ trong đóthuế GTGT 10% là 590.000đ, công ty chưa thanh toán, dự kiến tài sản sửdụng trong vòng 5 năm.Nghiệp vụ 7: Hóa đơn GTGT số 0004687 ngày 18/12 công ty mua một máyủi mã hiệu DT 75 của công ty TNHH Phương Nam. Tổng giá thanh toán170.016.000đ trong đó thuế GTGT 10% là 15.456.000đ, công ty đã thanhtoán bằng chuyển khoản, tỷ lệ khấu hao được trích 20%.Nghiệp vụ 8: Hóa đơn GTGT 0065927 ngày 20/12 công ty tiến hành muasắm và đem vào sử dụng một máy phát điện ở văn phòng công ty. Tổng giáthanh toán 236.250.000đ trong đó thuế 5% là 11.812.500đ công ty đã thanhtoán bằng chuyển khoản. Chi phí phát sinh 6.000.000đ đã thanh toán bằngphiếu chi số 206, tỷ lệ khấu hao 15%.================================================================== 38Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng Lớp KT 2K
  39. 39. Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế=====================================================================Nghiệp vụ 9: Phiếu thu 267 ngày 24/12 công ty thanh lý 10 máy tính vớinguyên giá 50.131.609đ, đã khấu hao hết với tỷ lệ 10%. Công ty thu được12.000.000đ trên cơ sở biên bản thanh lý.Nghiệp vụ 10: Hóa đơn GTGT số 0084672 ngày 25/12 công ty tiến hànhmua ông đồng . Tổng giá thanh toán 53.480.000đ đã gồm cả thuế GTGT10%, tỷ lệ khấu hao 10%.Nghiệp vụ 11: Phiếu chi số 207 ngày 27/12, công ty thanh toán tiền nợ chocông ty Mạnh điệp ngày 17/12. Căn cứ vào nhu cầu Hóa đơn GTGT, 2 bên tiến hành lập BB giao nhậnTSCĐ.================================================================== 39Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng Lớp KT 2K
  40. 40. Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế=====================================================================Đơn vị: Công ty cổ phần ĐT và TM Mẫu số 01- TSCĐ Bách Gia BH theo QĐ số 15/2006 QĐ- BTCĐịa chỉ: Thanh Xuân, Hà Nội BIÊN BẢN GIAO NHẬN TSCĐ Số 04, ngày 11 tháng 12 năm 2010 Nợ TK 211, 133 Có Tk 112 Căn cứ vào quyết định số 287 ngày 28/12/2009 của công ty cổ phần ĐTvà TM Bách Gia về bàn giao TSCĐ Biên bản giao nhận TSCĐ:Ông (bà): Trịnh Việt Cường Chức vụ: Giám đốc bên giaoÔng(bà): Hoàng Văn Chuyên Chức vụ: Giám đốc bên nhậnĐịa điểm bên nhận TSCĐ: Công ty cổ phần ĐT và TM Bách GiaGiao cho ông: Đào Văn ĐứcXác nhận việc giao nhận TSCĐ như sau:STT Tên sản Nước Năm Năm Giá mua CP Nguyên phẩm, quy sx đưa VC, giá cách vào Chạy sử thử dụng1 Xe kéo XG VN 200 2010 52.380.000 0 52.380.000 75 1 Tổng 52.380.000 52.380.000 Giám đốc bên nhận Kế toán trưởng Người nhận Ngườigiao Hoàng Văn Chuyên Lê Trang Đào Văn Đức Trịnh ViệtCường Bộ phận thu mua của công ty được lệnh của Giám đốc đã mua 05 xe kéotheo hóa đơn GTGT 0054320.================================================================== 40Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng Lớp KT 2K
  41. 41. Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế=====================================================================Đơn vị: Công ty cổ phần ĐT và TM Mẫu số: 01GTKT – 3LL Bách Gia MM/2007BĐịa chỉ: Thanh Xuân, HN Số: 0054320 HÓA ĐƠN GTGT Liên 2: Giao cho khách hàng Ngày 11/12/2010Đơn vị bán hàng: Công ty đúc Phú YênĐịa chỉ: Quốc Oai - Hà NộiSố tài khoản: 471100000085Mã số thuế: 0100105969Họ và tên người mua: Nguyễn Văn HoàngĐịa chỉ: Công ty cổ phần ĐT và TM Bách GiaSố tài khoản: 711A29208813Mã số thuế: 0104132201Hình thức thanh toán:Tiền gửi ngân hàngSTT Tên hàng hóa ĐVT S.lượng Đơn giá Thành tiền1 Xe kéo XG 75 Chiếc 05 10.476.000 52.380.000 Cộng tiền hàng 52.380.000 ThuếGTGT 5% 2.619.000 Tổng tiền thanh toán 54.990.000Viết bằng chữ: Năm tư triệu chín trăm chín mươi nghìn đồng================================================================== 41Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng Lớp KT 2K

×