Chương 1

8,080 views

Published on

1 Comment
0 Likes
Statistics
Notes
  • Dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung cấp, cao đẳng, tại chức, đại học và cao học (ngành kế toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh…) Mọi thông tin về đề tài các bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ SĐT: 0973.764.894 ( Miss. Huyền ) Email: dvluanvan@gmail.com ( Bạn hãy gửi thông tin bài làm, yêu cầu giáo viên qua mail) Chúng tôi nhận làm các chuyên ngành thuộc khối kinh tế, giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total views
8,080
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
6
Actions
Shares
0
Downloads
149
Comments
1
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Chương 1

  1. 1. CHƯƠNG 1CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN 1
  2. 2. 1.1 Cơ sở lý luận về vốn:1.1.1 Khái niệm về vốn kinh doanh. Vốn là khái niệm chung của sản xuất hàng hoá, là một trong hai điều kiệnquan trọng có tính chất quyết định đến sản xuất và lưu thông Hoạt động kinh doanh đòi hỏi phải có vốn đầu tư. Có thể nói rằng vốn làtiền đề cho mọi hoạt động của doanh nghiệp để thực hiện những khoản đầu tưban đầu cho việc xây dựng nhà xưởng, mua thiết bị, nguyên vật liệu, trả công…Như chúng ta đã biết, trước khi đi vào hoạt động, doanh nghiệp phải đăng kývốn pháp định, vốn điều lệ. Và người ta gọi chung các loại vốn tiền tệ này là vốnsản xuất kinh doanh. Vốn được biểu hiện là một khoản tiền bỏ ra nhằm mục đích tìm kiếm lợinhuận. Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện của toàn bộ tài sản củadoanh nghiệp bỏ ra cho hoạt động kinh doanh nhằm mục đích sinh lời. Vốn kinhdoanh được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau. Hai nguồn cơ bản hình thànhnên vốn kinh doanh là: vốn chủ sở hữu và nợ phải trả.1.1.2 Đặc điểm của vốn kinh doanh. Trong nền kinh tế hàng hóa, vốn kinh doanh được biểu hiện dưới hai hìnhthức: hiện vật và giá trị, nó có những đặc điểm sau: −Vốn biểu hiện giá trị của toàn bộ tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểmnhất định, là lượng giá trị thực của tài sản hữu hình và tài sản vô hình. −Vốn phải được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định mới có thể pháthuy tác dụng để đầu tư vào sản xuất kinh doanh. Các nhà quản lý, nhà đầu tưkhông chỉ khai thác mọi tiềm năng của vốn mà phải cân nhắc, tính toán, tìm cáchchọn nguồn huy động đảm bảo yêu cầu sản xuất kinh doanh. −Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định, không thể có đồng vốn vô chủvà không ai quản lý −Vốn phải vận động để sinh lời, đạt được mục tiêu kinh doanh của doanhnghiệp. 2
  3. 3. −Vốn có giá trị về mặt thời gian, điều này rất có ý nghĩa khi bỏ vốn vào đầu tưvà tính hiệu quả của đồng vốn. −Vốn được quan niệm như một loại hàng hóa, có thể mua hoặc bán quyền sởhữu trên thị trường, tạo nên sự giao lưu sôi động trên thị trường tài chính. −Phải trả một khoản chi phí cho việc sử dụng vốn.1.1.3 Phân loại vốn kinh doanh. Chúng ta thấy rằng vốn có nhiều loại và tuỳ vào căn cứ để chúng ta phân loạivốn: −Căn cứ vào hình thái biểu hiện, vốn được chia làm hai loại: vốn hữu hình vàvốn vô hình. −Căn cứ vào phương thức luân chuyển, vốn được chia làm hai loại: vốn cốđịnh và vốn lưu động. −Căn cứ vào thời gian luân chuyển, vốn được chia làm: vốn ngắn hạn, vốntrung hạn và vốn dài hạn. −Căn cứ vào nguồn hình thành, vốn được hình thành từ hai nguồn cơ bản làvốn chủ sở hữu và nợ phải trả. Hoạt động sản xuất kinh doanh của doang nghiệp là một quá trình với cácchu kỳ được lặp đi lặp lại, và mỗi chu kỳ được chia làm nhiều giai đoạn từ khâuchuẩn bị, sản xuất cho đến tiêu thụ. Trong mỗi giai đoạn của chu kỳ sản xuấtkinh doanh, vốn được luân chuyển và tuần hoàn không ngừng. Trên cơ sở đó, nóhình thành vốn cố định và vốn lưu động mà chúng ta sẽ tiếp tục nghiên cứu đểhiểu rõ hơn vai trò của chúng.1.1.3.1 Vốn lưu động. Khái niệm về vốn lưu động: Vốn lưu động là số tiền ứng trước về tài sản lưu động hiện có và đầu tưngắn hạn của doanh nghiệp nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanhnghiệp được thường xuyên, liên tục. Vốn lưu động luân chuyển giá trị toàn bộ 3
  4. 4. ngay trong một lần và hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ sản xuấtkinh doanh. Vốn lưu động là công cụ phản ánh và kiểm tra quá trình vận động vật tư.Vốn lưu động luân chuyển nhanh hay chậm còn phản ánh số vật tư sử dụng tiếtkiệm hay không, thời gian nằm ở khâu sản xuất và lưu thông có hợp lý không.Do vậy, thông qua tình hình luân chuyển vốn lưu động còn có thể kiểm tra việccung cấp, sản xuất và tiêu thụ của doanh nghiệp. Phân loại và kết cấu vốn lưu động: Phân loại: Vốn lưu động và tính chất của nó có quan hệ với những chỉ tiêu hoạt độngcơ bản của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp sử dụng tiết kiệm, quản lý tốt vốnlưu động sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao. Có nhiều cách phân loại vốn lưuđộng, tuỳ thuộc vào tính chất và mục đích sử dụng mà có thể phân loại vốn lưuđộng: theo vai trò trong quá trình sản xuất, theo hình thái biểu hiện hay theonguồn hình thành. Dựa vào hình thái biểu hiện vốn lưu động được chia thành:  Vốn vật tư hàng hóa: Bao gồm vốn nguyên liệu chính, vật liệu phụ, nhiênliệu, vốn sản phẩm đang chế tạo, bán thành phẩm, vốn thành phẩm, vốn hànghóa mua ngoài…Đối với loại vốn này, cần xác định vốn dự trữ hợp lý để từ đóxác định nhu cầu vốn lưu động, bảo đảm cho quá trình sản xuất và tiêu thụ sảnphẩm được thường xuyền, liên tục.  Vốn tiền tệ và vốn trong thanh toán: Bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng,vốn trong thanh toán, tiền đang chuyển. Đối với loại vốn này, vì phụ thuộc vàophương thức thanh toán nên cần phải quản lý chặt chẽ, bảo đảm về mặt tài chínhcho quá trình tái sản xuất được tiến hành liên tục và thuận lợi. Căn cứ vào vai trò của vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinhdoanh, vốn lưu động được chia thành 3 loại:  Vốn lưu động trong khâu dự trữ: 4
  5. 5. −Vốn nguyên liệu chính: Là giá trị của các loại nguyên liệu, bán thành phẩmdự trữ cho sản xuất mà khi chúng tham gia vào sản xuất, chúng hợp thành thựcthể chính của sản phẩm. −Vốn vật liệu phụ: Là giá trị của những vật tư dự trữ cho sản xuất, có tác dụnggiúp cho việc hình thành sản phẩm hoặc làm cho sản phẩm bền, đẹp hơn nhưngkhông hợp thành thực thể chủ yếu của sản phẩm. −Vốn nhiên liệu: Là giá trị của những loại nhiên liệu dự trữ dùng trong sảnxuất nhằm cung cấp nhiệt lượng cho quá trình sản xuất. Nhiên liệu thực chấtcũng là vật liệu phụ, nhưng do số lượng tiêu hao trong sản xuất lớn, lại khó quảnlý nên nó được tách riêng. −Vốn phụ tùng thay thế: Là giá trị của những chi tiết, phụ tùng, linh kiện máymóc thiết bị dự trữ để phục vụ cho việc sữa chữa hoặc thay thế những bộ phậnhoặc chi tiết máy móc thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải… −Vốn vật tư đóng gói: Bao gồm giá trị những vật liệu, bao bì dùng đóng góitrong quá trình sản xuất sản phẩm. −Vốn công cụ lao động nhỏ: Là những vật liệu lao động có giá trị nhỏ, dễhỏng hoặc thời gian sử dụng ngắn, không đủ qui định của TSCĐ như cân, rổ,quần áo bảo hộ lao động… Vốn lưu động trong quá trình trực tiếp sản xuất: −Vốn sản phẩm đang chế tạo: Là giá trị của khối lượng công việc, những sảnphẩm còn trong quá trình chế tạo, đang nằm trên dây chuyền công nghệ hoặc đãhoàn thành một vài qui trình chế biến nhưng vẫn còn phải gia công chế biến tiếpmới trở thành thành phẩm. −Vốn bán thành phẩm tự chế: Là giá trị của những sản phẩm dở dang nhưngkhác với sản phẩm đang chế tạo ở chỗ nó đã hoàn thành những giai đoạn chếbiến nhất định và có thể tiêu thụ được trên thị trường. 5
  6. 6. −Vốn về chi phí chờ phân bổ: Là những chi phí thực tế đã chi ra trong kỳ, vìchi phí này tương đối lớn nên phải phân bổ dần vào giá thành qua các kỳ nhằmcho giá thành được ổn định. Vốn lưu động trong quá trình lưu thông: −Vốn thành phẩm: Là giá trị của những sản phẩm đã kết thúc quá trình chếbiến hoặc gia công đã được kiểm nghiệm nhập kho hoặc giao ngay cho kháchhàng. −Vốn hàng hoá mua ngoài: Là giá trị của những sản phẩm mà do yêu cầu tiêuthụ của doanh nghiệp phải mua từ hên ngoài. −Vốn hàng hóa xuất ra nhờ ngân hàng thu hộ: Là giá trị của hàng hóa đã xuấtra nhưng chưa thu được tiền. −Vốn tiền tệ: Gồm quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển. −Vốn trong thanh toán: Là những khoản phải thu, tạm ứng phát sinh trong quátrình mua bán hàng hóa hoặc thanh toán nội bộ. −Vốn trong đầu tư ngắn hạn: Là các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn ra ngoàidoanh nghiệp nhằm sử dụng có hiệu quả vốn lưu động trong doanh nghiệp nhưvốn đầu tư trái phiếu kho bạc, thương phiếu, giấy tờ có giá trị ngắn hạn… Phân loại theo nguồn hình thành, vốn lưu động bao gồm:  Vốn lưu động được hình thành từ vốn chủ sở hữu: Bao gồm vốn lưu độngđược ngân sách cấp hoặc có nguồn gốc từ ngân sách, vốn do cổ đông đóng góp,vốn do chủ doanh nghiệp bỏ ra, vốn được bổ sung từ lợi nhuận, vốn góp liêndoanh, vốn thu hút thông qua việc phát hành trái phiếu, cổ phiếu…  Vốn lưu động được hình thành từ việc đi vay: Bao gồm vay ngắn hạn, cáckhoản chiếm dụng tạm thời như nợ thuế, nợ cán bộ công nhân viên, nợ nhà cungcấp… Căn cứ vào khả năng chuyển hóa thành tiền, vốn lưu động bao gồm:  Vốn bằng tiền: Bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển. 6
  7. 7.  Vốn đầu tư tài chính ngắn hạn: Là vốn đầu tư vào các loại chứng khoán cógiá trị, hoặc góp vốn liên doanh bằng tiền mặt. Các loại đầu tư tài chính khác cóthể thu hồi trong một chu kỳ kinh doanh hoặc trong thời hạn không quá mộtnăm.  Các khoản phải thu: Bao gồm phải thu khách hàng về tiền bán sản phẩm,cung cấp dịch vụ, phải thu nội bộ hoặc trả trước cho người bán…  Hàng tồn kho: Là vốn đầu tư cho những tài sản dùng để dự trữ, sản xuất hoặcsản phẩm hàng hóa để bán như vốn nguyên liệu, vật liệu, hàng gửi bán, hàng điđường…  Vốn lưu động khác: các khoản tạm ứng, chi phí trả trước, chi phí chờ kếtchuyển, tài sản thiếu chờ xử lý, các khoản cầm cố, ký cược, ký quỹ ngắn hạn. Kết cấu vốn lưu động: Khái niệm: Kết cấu vốn lưu động là tỷ lệ phần trăm giữa các thành phần vốn lưu độngchiếm trong tổng số vốn lưu động có trong doanh nghiệp. Việc nghiên cứu kết cấu vốn lưu động nhằm giúp tìm thấy được tình hìnhphân bổ vốn lưu động và tỷ trọng của mỗi loại vốn chiếm trong các giai đoạnluân chuyển, từ đó xác định được trọng điểm quản lý vốn lưu động, đồng thời cóbiện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động. Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động:  Nhân tố về mặt sản xuất: Bao gồm các nhân tố về qui mô sản xuất, tính chấtsản xuất, trình độ sản xuất, qui trình công nghệ, độ phức tạp của sản phẩm khácnhau thì tỷ trọng vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất cũng khác nhau.  Nhân tố về mặt cung ứng và tiêu thụ: Trong sản xuất kinh doanh, các đơn vịcần rất nhiều vật tư hàng hóa do nhiều đơn vị cung cấp. Nói chung nếu đơn vịcung ứng vật tư càng nhiều, càng gần thì vốn dự trữ càng ít.Điều kiện tiêu thụ sản phẩm cũng có ảnh hưởng nhất định đến kết cấu vốn lưuđộng. Khối lượng tiêu thụ sản phẩm mỗi lần nhiều hay ít, khoảng cách giữadoanh nghiệp với đơn vị mua hàng dài hay ngắn đều trực tiếp ảnh hưởng đến kếtcấu vốn lưu động. 7
  8. 8.  Nhân tố về mặt thanh toán: Sử dụng thể thức thanh toán khác nhau thì vốnchiếm dụng trong quá trình thanh toán cũng khác nhau. Do đó, nó cũng ảnhhưởng đến việc tăng giảm bộ phận vốn lưu động chiếm dụng ở khâu này.1.1.3.2 Vốn cố định. Khái niệm về vốn cố định: Vốn cố định của doanh nghiệp là lượng giá trị ứng trước vào tài sản cốđịnh hiện có và đầu tư tài chính dài hạn của doanh nghiệp, mà đặc điểm của nólà chuyển dần từng bộ phận giá trị vào sản phẩm mới cho tới khi tài sản cố địnhhết thời hạn sử dụng thì vốn cố định hoàn thành một vòng luân chuyển. Các tài sản dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh chỉ được gọi là tàisản cố định khi và chỉ khi thỏa mãn đồng thời 4 tiêu chuẩn sau: −Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó. −Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy. −Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành ( từ 10 triệu đồng trở lên ). −Có thời gian sử dụng ước tính trên1 năm.(Theo chuẩn mực số 03 – Thông tư số 89/2002/TT – BTC ngày 09/10/2002 -Quyết định 206/2003/QĐ – BTC). Phân loại và kết cấu vốn cố định: Phân loại: Tài sản cố định được phân loại khác nhau theo: hình thái biểu hiện, côngdụng và tình hình sử dụng và theo quyền sở hữu tùy theo mục đích nghiên cứu. Phân loại theo hình thái biểu hiện: −Tài sản cố đình hữu hình: Là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vậtchất, thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định hữu hình, tham gia vào nhiềuchu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhàcửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị… 8
  9. 9. −Tài sản cố định vô hình: Là những tài sản không có hình thái vật chất, thểhiện một lượng giá trị đã được đầu tư thỏa mãn các tiêu chuẩn của tài sản cốđịnh vô hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh, như một số chi phí liênquan trực tiếp tới đất sử dụng, chi phí về quyền phát hành, bằng phát minh, bằngsáng chế… Phân loại theo công dụng và tình hình sử dụng: −Tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh: là những TSCĐ hữu hình vàvô hình sử dụng cho các mục đích kinh doanh của doanh nghiệp gồm nhà cửa,máy móc thiết bị, phương tiện vận tải… −Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng:là những tài sản cố định do doanh nghiệp quản lý và sử dụng cho các mục đíchphúc lợi, sự nghiệp, an ninh quốc phòng… −Tài sản cố định bảo quản hộ, cất giữ hộ Nhà nước: là những tài sản doanhnghiệp bảo quản hộ, giữ hộ cho đơn vị khác hoặc cất giữ hộ Nhà nước theo quyđịnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. −Tài sản cố định chờ xử lý: là những TSCĐ bị hư hỏng, chờ thanh lý, TSCĐkhông cần dùng, TSCĐ tranh chấp chờ giải quyết… Phân loại theo quyền sở hữu: −Tài sản cố định tự có: Là những TSCĐ được mua sắm, sử dụng hoặc hìnhthành từ nguồn vốn của doanh nghiệp do ngân sách cấp, do nhận góp vốn liêndoanh, do đi vay… −Tài sản cố định đi thuê: Bao gồm tài sản cố định thuê tài chính và tài sản cốđịnh thuê hoạt động. Kết cấu tài sản cố định: Khái niệm: 9
  10. 10. Kết cấu tài sản cố định là tỷ trọng giữa nguyên giá của một loại TSCĐnào đó so với tổng nguyên giá toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp trong một thời kỳnhất định. Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu TSCĐ:  Tính chất sản xuất và đặc điểm quy trình công nghệ: Các doanh nghiệp thuộcngành công nghiệp nặng thì kết cấu về trang bị máy móc thiết bị thường chiếmtỷ lệ cao. Ngược lại các doanh nghiệp thuộc công nghiệp nhẹ thì tỷ lệ này lạithấp.  Trình độ trang bị kỹ thuật và hiệu quả vốn đầu tư xây dựng cơ bản: Đối vớinhững doanh nghiệp có trình độ sản xuất cao thì máy móc thiết bị chiếm tỷ trọnglớn, nhà cửa chiếm tỷ trọng nhỏ. Còn những doanh nghiệp trình độ kỹ thuật thấp thìngược lại.  Loại hình tổ chức sản xuất: Ở những doanh nghiệp tổ chức sản xuất theo lốidây chuyền thì kết cấu về trang thiết bị máy móc chiếm tỷ trọng cao hơn so vớinhững doanh nghiệp không tổ chức sản xuất theo dây chuyền.1.1.4 Vấn đề bảo toàn vốn kinh doanh. Bước vào lĩnh vực kinh doanh là để kiếm lới, phần thu về trước hết phảibù đắp phần vốn đã bỏ ra. Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp bảo toànđược vốn, đồng nghĩa với việc doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có hiệu quả,đứng vững và phát triển trong điều kiện cạnh tranh gay gắt. Biểu hiện trên thựctế là quy mô doanh nghiệp mở rộng, đời sống nhân viên được cải thiện, hoànthành nghĩa vụ với Nhà nước. Một lần nữa có thể khẳng định rằng vấn đề bảotoàn vốn là mục tiêu phấn đấu hàng đầu của tất cả các doanh nghiệp thuộc mọithành phần kinh tế. Sau đây là một số biện pháp bảo toàn vốn trong doanhnghiệp: Biện pháp bảo toàn vốn cố định. − Đánh giá và đánh giá lại TSCĐ: Để khắc phục hao mòn vô hình, tránh sựgiảm giá của đồng tiền và ngăn chặn lạm phát nên TSCĐ phải được định kỳ điềuchỉnh cho phù hợp với giá cả thị trường bằng cách đánh giá và đánh giá lại 10
  11. 11. TSCĐ. Qua đó còn giúp nhà quản lý nắm được tình hình biến động về vốn củađơn vị để có biện pháp điều chỉnh phù hợp như chọn hình thức khấu hao thíchhợp, thanh lý, nhượng bán… −Lựa chọn phương pháp khấu hao và mức khấu hao thích hợp:Phải biết sửdụng các phương pháp khấu hao phù hợp với từng loại hình sản xuất, từng thờiđiểm vận động của vốn cho thích hợp. Hay nói cách khác, lựa chọn phương phápvà mức khấu hao phải phản ánh đúng mức độ hao mòn thực tế của TSCĐ vàogiá thành sản phẩm. − Thực hiện chế độ bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên và sửa chữa lớn theochế độ: Doanh nghiệp cần tổ chức thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa TSCĐ theochế độ để đảm bảo TSCĐ hoạt động đều đặn tránh tình trạng máy móc thiết bịngưng trệ kéo dài gây ảnh hưởng không tốt cho hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp. − Tổ chức và sử dụng tốt quỹ khấu hao:Trong điều kiện hiện nay, có biếnđộng lớn về giá cả, các doanh nghiệp nên nghiên cứu cách sử dụng linh hoạt quỹkhấu hao được tích luỹ như một nguồn tài chính bổ sung cho các mục tiêu đầu tưđổi mới công nghệ nhằm nâng cao hiệu suất sử dụng TSCĐ, vừa chống đượchao mòn vô hình, vừa bảo toàn và phát triển được vốn. − Tổ chức kinh doanh có hiệu quả, có thu nhập và thu nhập ít nhất phải bù đắpchi phí sản xuất kinh doanh. Biện pháp bảo toàn vốn lưu động. − Định kỳ hàng tháng, quý, năm. Công ty tiến hành kiểm kê, định giá và đánhgiá toàn bộ vật tư hàng hóa, vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán để xác định vốnhiện có của công ty theo giá trị hiện tại. Trên cơ sở đó mà đối chiếu với sổ sáchkế toán để điều chỉnh cho hợp lý. 11
  12. 12. −Công ty tự điều chỉnh, bảo toàn vốn lưu động ngay trong quá trình sản xuấtkinh doanh trên cơ sở mức tăng tài sản giá trị thực tế tồn kho ở các thời điểm cóthay đổi về giá do Nhà nước quyết định điều chỉnh giá. − Những vật tư hàng hóa tồn đọng lâu ngày, không sử dụng được do kémphẩm chất hoặc không phù hợp với sản xuất kinh doanh thì phải chủ động giảiquyết. Phần chênh lệch thiếu phải kịp thời bù đắp lại − Cần có những biện pháp đôn đốc thu hồi các khoản vốn bị chiếm dụng vàđưa nhanh vào sản xuất kinh doanh nhằm tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động. − Trong điều kiện lạm phát, để bảo toàn vốn lưu động, các doanh nghiệp phảidành một phần lợi nhuận để bù đắp số vốn hao hụt vì đồng tiền mất giá.1.2 Phân tích chung về tình hình tài chính. Phân tích chung tình hình tài chính là đánh giá khái quát sự biến độngnăm sau so với năm trước về tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp, đồng thờixem xét mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn nhằm rút ra những nhậnxét ban đầu về tình hình tài chính doanh nghiệp.1.2.1 Đánh giá khái quát biến động tài sản và nguồn vốn. Dựa trên bảng cân đối kế toán hàng năm của doanh nghiệp, chúng ta tiếnhành: −So sánh tổng tài sản giữa đầu năm và cuối năm để đánh giá sự biến động vềquy mô của doanh nghiệp. So sánh giá trị và tỷ trọng các bộ phận cấu thành giữađầu năm và cuối năm để thấy được nguyên nhân ban đầu ảnh hưởng đến tìnhhình trên. −So sánh tổng nguồn vốn giữa đầu năm và cuối năm để đánh giá mức độ huyđộng vốn đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh. So sánh giá trị và tỷ trọngcủa các bộ phận cấu thành nguồn vốn để phát hiện nguyên nhân gây ảnh hưởngđến tình hình trên.1.2.2 Tính cân đối giữa tài sản và nguồn vốn. 12
  13. 13. Để nắm được thực trạng tình hình tài chính cũng như tình hình sử dụngtài sản của công ty, tình hình huy động, phân bổ và sử dụng các loại vốn vànguồn vốn. Ta cần xem xét mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn củacông ty. Vốn chủ sở hữu: Về mặt lý thuyết, vốn chủ sở hữu đủ trang trải các loại tài sản đảm bảocho các hoạt động chủ yếu tại doanh nghiệp mà không cần đi vay hoặc chiếmdụng của đơn vị khác. Do đó, ta có quan hệ cân đối sau:B.NV = A.TS [ I+II+IV+(1)V ] + B.TS [ II+III+IV+(1)V ]Trong đó, NV: Nguồn vốn. TS : Tài sản. Cân đối trên chỉ mang tính lý thuyết, thực tế cho thấy trong quá trình hoạtđộng của doanh nghiệp có thể xảy ra hai trường hợp sau: −Trường hợp 1: Vế trái > vế phải. Đây là trường hợp vốn chủ sở hữu sử dụngkhông hết và bị các đơn vị khác chiếm dụng. Chúng ta phải xem xét tính hợp lýcủa số vốn bị chiếm dụng này. −Trường hợp 2: Vế trái < vế phải. Đây là trường hợp vốn chủ sở hữu khôngđủ trang trải cho hoạt động kinh doanh, do đó doanh nghiệp phải đi vay hoặcchiếm dụng vốn. Vì thế phải xem xét tính hợp lý của việc chiếm dụng hoặc đivay này. Vốn chủ sở hữu và vốn vay: Cũng như phần trên, ta xét tính đảm bảo của vốn chủ sở hữu và vốn vaycho việc trang trải chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư, để từ đó thấyđược công ty đang trong tình trạng đi chiếm dụng hay bị chiếm dụng vốn và vớimức bao nhiêu. Ta có quan hệ cân đối sau:B.NV +A.NV [ (1)I + (4)II ] = A.TS [ I+II+IV+(1)V ] + B.TS[II+III+IV+(1)V]. 13
  14. 14. −Trường hợp 1: Vế trái > vế phải. Vốn đi vay và vốn chủ sở hữu chưa sử dụnghết, bị các đơn vị khác chiếm dụng. Trong trường hợp này, số vốn đi chiếm dụngnhỏ hơn số vốn bị chiếm dụng. [ (2 9)I ]A.NV < [ III+(5)V ]A.TS + [(3)V] B.TS −Trường hợp 2: Vế trái < vế phải. Vốn đi vay và vốn chủ sở hữu không đủ trangtrải cho hoạt động của doanh nghiệp, doanh nghiệp phải đi chiếm dụng vốn.Trong trường hợp này, số vốn đi chiếm dụng lớn hơn số vốn bị chiếm dụng. [ (2 9)I ]A.NV > [ III+(5)V ]A.TS + [(3)V] B.TS 1.3 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. 1.3.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn nhân tài, vật lực của công ty sao cho lợi nhuận đạt được là cao nhất với tổng chi phí thấp nhất. Đồng thời có khả năng tạo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh của mình, đảm bảo đầu tư mở rộng sản xuất, đổi mới trang thiết bị và có hướng phát triển lâu dài, bền vững trong tương lai. 1.3.2 Hiệu quả sinh lời.  Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS). Lợi nhuận trước thuế (sau thuế) Tỷ suất LN/DT = * 100 (ROS) Tổng doanh thu và thu nhập Trong đó: Tổng doanh thu và thu nhập được tính bằng Doanh thu thuần + doanh thu tài chính + thu nhập khác. Ý nghĩa: Trong một kỳ kinh doanh, cứ trong 100 đồng doanh thu và thu nhập khác thu được từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, thì có bao nhiêu đồng là lợi nhuận trước thuế hay sau thuế. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp càng tốt.  Tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn (ROA). Lợi nhuận trước thuế (sau thuế) Tỷ suất LN/Tổng vốn = * 100 (ROA) Tổng vốn bình quân 14
  15. 15. Ý nghĩa: Trong kỳ kinh doanh, bình quân cứ 100 đồng vốn đưa vào hoạt độngsản xuất kinh doanh thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế hay sauthuế. Tỷ suất lợi nhuận trên nguồn vốn chủ sở hữu (ROE). Lợi nhuận sau thuế Tỷ suất LN/VCSH = * 100 (ROE) Vốn chủ sở hữu bình quânÝ nghĩa: Trong kỳ kinh doanh, bình quân cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu đưa vàohoạt động sản xuất kinh doanh thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.1.3.3 Hiệu quả sử dụng tổng vốn Số vòng quay tổng vốn. Doanh thu thuần Số vòng quay = tổng vốn Tổng vốn sử dụng bình quânÝ nghĩa: Chỉ tiêu này cho thấy hiệu suất sử dụng vốn của doanh nghiệp, nghĩa làvốn quay bao nhiêu vòng trong năm. Hệ số này càng cao cho thấy doanh nghiệpsử dụng vốn càng có hiệu quả.1.3.4 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động. Hiệu quả của việc sử dụng vốn lưu động được biểu hiện bằng chỉ tiêu tốcđộ luân chuyển vốn lưu động. Chỉ tiêu phản ánh tốc độ luân chuyển vốn lưuđộng còn gọi là hiệu suất lưu chuyển vốn lưu động. Tốc độ luân chuyển vốn lưu động nhanh hay chậm nói lên tình hình tổchức các mặt hoạt động tại doanh nghiệp có hợp lý hay không, và các khoản vậttư dự trữ có hiệu quả hay không. 15
  16. 16. Hiệu suất luân chuyển vốn lưu động là một trong những chỉ tiêu tổng hợp,nó được dùng để đánh giá chất lượng công tác quản lý hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp. Để đánh giá hiệu suất luân chuyển vốn lưu động, doanh nghiệp có thể sửdụng các chỉ tiêu sau: Hiệu suất sử dụng vốn lưu động (số vòng luân chuyển). Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụngVLĐ = Vốn lưu động bình quânÝ nghĩa: Trong kỳ kinh doanh, cứ bình quân 1 đồng vốn lưu động đưa vào kinhdoanh thì tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu.Hệ số này càng lớn thì vòng quay vốn lưu động càng nhanh, càng có điều kiệngiảm nhu cầu về vốn lưu động và tình hình tài chính của doanh nghiệp càng tốtvà ngược lại. Kỳ luân chuyển vốn lưu động. Số ngày trong kỳ Kỳ luân chuyển VLĐ = Số vòng luân chuyển VLĐÝ nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết số ngày cần thiết để cho vốn lưu động thực hiệnđược một vòng quay trong kỳ.Số ngày của một vòng quay vốn lưu động càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển vốnlưu động càng nhanh và ngược lại Tỷ suất sinh lời vốn lưu động. Lợi nhuận sau thuế (trước thuế) Tỷ suất sinh lời VLĐ = *100 Vốn lưu động bình quân 16
  17. 17. Ý nghĩa: Trong kỳ kinh doanh, bình quân cứ 100 đồng vốn lưu động đưa vào sảnxuất kinh doanh thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế hoặc sau thuế.1.3.5 Hiệu quả sử dụng vốn cố định. Vốn cố định biểu hiện giá trị bằng tiền của các loại tài sản cố định ở0doanh nghiệp, thể hiện quy mô của doanh nghiệp. Tài sản cố định nhiều hay ít,chất lượng hay không, sử dụng chúng có hiệu quả hay không đều ảnh hưởng trựctiếp đến hoạt động của doanh nghiệp. Sau đây là một số chỉ tiêu phân tích đểđánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định: Hiệu suất sử dụng vốn cố định. Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng VCĐ = Vốn cố định bình quânÝ nghĩa: Trong kỳ kinh doanh, bình quân cứ 1 đồng vốn cố định được đưa vàokinh doanh thì tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu.Nếu chỉ tiêu này cao sẽ phản ánh tình hình hoạt động của doanh nghiệp tốt, sửdụng TSCĐ có hiệu quả. Ngược lại sẽ chứng tỏ tình hình sử dụng TSCĐ củadoanh nghiệp không hữu hiệu, nhưng cũng có thể là doanh nghiệp đang gia tăngđầu tư vào TSCĐ nên chưa phát huy tác dụng. Tỷ suất sinh lời vốn cố định. Lợi nhuận sau thuế (trước thuế) Tỷ suất sinh lời VCĐ = *100 Vốn cố định bình quânÝ nghĩa: Trong kỳ kinh doanh, bình quân cứ 100 đồng vốn cố định đưa vào sảnxuất kinh doanh thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế hoặc sau thuế.Tài sản cố định là một bộ phận không thể thiếu ở bất kỳ một doanh nghiệp nào.Tỷ trọng TSCĐ thay đổi tuỳ theo quy mô, ngành nghề kinh doanh. Hiệu quả sửdụng TSCĐ phản ánh phần nào hiệu quả sử dụng vốn. 17
  18. 18.  Hiệu quả sử dụng tài sản cố định. Lợi nhuận sau thuế Hiệu quả sử dụng TSCĐ = *100 Tổng TSCĐ bình quânÝ nghĩa: Trong kỳ kinh doanh, cứ 100 đồng tài sản cố định đưa vào hoạt độngsản xuất kinh doanh thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Hiệu suất sử dụng tài sản cố định. Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng TSCĐ = Tổng TSCĐ bình quânÝ nghĩa: Trong kỳ kinh doanh, bình quân cứ 1 đồng tài sản cố định đưa vào kinhdoanh thì tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu.1.4 Khả năng đảm bảo nguồn vốn và mức độ đảm bảo nợ.Bao gồm các chỉ tiêu cho thấy mức độ độc lập hay phụ thuộc của doanh nghiệpđối với các chủ nợ, khả năng tự tài trợ của doanh nghiệp. Tỷ số nợ.Ý nghĩa: Tỷ số này dùng để đánh giáTổng nợ sử dụng nợ để tài trợ cho toàn bộ mức độ Tỷ số nợ =tài sản của công ty. Tổng tài sản Tỷ số tài trợ. Vốn chủ sở hữu Tỷ số tài trợ = Tổng nguồn vốnHay : Tỷ số tài trợ = 1 - tỷ số nợ.Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho thấy mức độ tự chủ về tài chính của doanh nghiệp,chỉtiêu này càng cao chứng tỏ khả năng tự chủ về tài chính càng tốt. 18
  19. 19.  Tỷ số đảm bảo nợ (D/E). Tổng nợ Tỷ số đảm bảo nợ = Vốn chủ sở hữuÝ nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết bình quân cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu phải gánhchịu bao nhiêu đồng nợ.1.5 Khả năng thanh toán. Bao gồm các tỷ số đo lường khả năng thanh toán đối với các khoản nợcủa doanh nghiệp. Khả năng thanh toán hiện hành. Tài sản ngắn hạn Hệ số thanh = toán hiện hành Nợ ngắn hạnÝ nghĩa: Chỉ tiêu này cho thấy công ty có bao nhiêu tài sản có thể chuyển đổithành tiền để đảm bảo khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanhnghiệp. Hệ số này đánh giá khả năng trả nợ của công ty. Khả năng thanh toán nhanh. Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho Hệ số thanh = toán nhanh Nợ ngắn hạnÝ nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết khả năng thanh toán thật sự của doanh nghiệp khikhông có sự tham gia của hàng tồn kho. Khả năng thanh toán bằng tiền. Tiền + tương đương tiền Hệ số thanh = toán bằng tiền Nợ ngắn hạn 19
  20. 20. Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho ta thấy được lượng tiền để thanh toán các khoản nợđến hạn trả của doanh nghiệp. Hệ số vòng quay các khoản phải thu. Doanh thu thuần Số vòng quay = các khoản phải thu Các khoản phải thu bình quânÝ nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết mức độ hợp lý của số dư các khoản phải thu vàhiệu quả của việc thu hồi nợ. Nếu số vòng luân chuyển càng cao thì doanhnghiệp ít bị chiếm dụng vốn. Tuy nhiên, nếu chỉ số này quá cao sẽ không tốt vìảnh hưởng đến khối lượng hàng tiêu thụ do phương thức thanh toán quá chặtchẽ. Kỳ thu tiền bình quân. Số ngày trong kỳ (360) Kỳ thu tiền = bình quân Số vòng quay các khoản phải thuÝ nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết để thu hồi được các khoản phải thu cần một khoảnthời gian bình quân là bao nhiêu. Chỉ số này càng giảm chứng tỏ chính sáchquản trị thu hồi nợ của doanh nghiệp càng tốt và ngược lại. Vòng quay hàng tồn kho. Giá vốn hàng bán Số vòng quay = hàng tồn kho Hàng tồn kho bình quânÝ nghĩa: Hệ số này càng cao chứng tỏ hàng tồn kho của doanh nghiệp luânchuyển nhanh, không bị ứ đọng. Tuy nhiên, nếu vòng quay hàng tồn kho quá cao 20
  21. 21. thì việc duy trì mức tồn kho thấp sẽ không đủ đáp ứng kịp thời cho nhu cầu bánhàng, làm doanh nghiệp mất khách hàng. Kỳ luân chuyển hàng tồn kho. Số ngày trong kỳ (360) Kỳ thu luân chuyển = hàng tồn kho Số vòng quay hàng tồn khoÝ nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết số ngày cần thiết để hàng tồn kho quay được mộtvòng. Nếu số ngày luân chuyển càng lớn thì việc quay vòng hàng tồn kho chậm,điều này đồng nghĩa với việc dự trữ hàng tồn kho quá mức và ngược lại. Khả năng thanh toán lãi vay. Lợi nhuận trước thuế + lãi vay Khả năng thanh toán = lãi vay Lãi vayÝ nghĩa: Chỉ tiêu này đo lường mức độ mà lợi nhuận phát sinh do việc sử dụngvốn để đảm bảo trả lãi vay như thế nào. CHƯƠNG 2 21
  22. 22. THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN QUA2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG KHÁNH HOÀ:2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty. Công ty cổ phần xây dựng Khánh Hoà tiền thân là công ty xây dựngKhánh Hoà, được thành lập từ sự hợp nhất công ty xây dựng số 2 và công ty xâydựng số 3 từ năm 1989 theo quyết định số 163/UB. Công ty xây dựng KhánhHoà là một trong những đơn vị chủ lực của ngành tại địa phương, với nhiệm vụchủ yếu hàng đầu là xây dựng các công trình công nghiệp và dân dụng. Ngày29/12/2004 theo quyết định chuyển đổi doanh nghiệp số 3629/QĐ-UB của Uỷ 22
  23. 23. Ban Nhân Dân tỉnh Khánh Hoà chuyển công ty xây dựng Khánh Hoà thành từmột doanh nghiệp vốn nhà nước thành công ty cổ phần xây dựng Khánh Hoà vàhoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3703000171 do sở kếhoạch và đầu tư cấp ngày 25/08/2005. Công ty xây dựng Khánh Hoà chính thứcchuyển thành công ty cổ phần xây dựng Khánh Hoà vào ngày 01/09/2005. Tên công ty: công ty cổ phần xây dựng Khánh Hoà. (Khanh Hoa construction joint stock company) Tên viết tắc: KCC Trụ sở chính: 43 Nguyễn Thị Minh Khai-Nha Trang. Điện thoại: 058. 510278 - 058. 510279 - 058 .510280 Số fax: 058. 510277 Email: xaydung.kh@dng.vnn.vn Số hiệu tài khoản: 0731 04290 ngân hàng đầu tư và phát triển Khánh Hoà. Được hình thành và phát triển sau ngày thống nhất đất nước. Công ty làmột trong những doanh nghiệp hàng đầu trong ngành xây dựng Khánh Hoà vớikinh nghiệm hoạt động trong các lĩnh vực: Với kết quả đạt được, công ty đã dần bổ sung vốn vào kinh doanh. Đếnnăm 2005, khi công ty chuyển thành công ty cổ phần, theo hình thức “bán toànbộ phần vốn nhà nước hiện có tại doanh nghiệp”, thì số vốn của công ty đã đạtđến 5 tỷ đồng (tổng số có 500.000 cổ phần với mệnh giá một cổ phần 10.000đồng) với cơ cấu vốn: Cổ đông góp vốn 4,5 tỷ đồng (450.000 cổ phần, chiếm90%). Nhà nước tạm giữ 0,5 tỷ đồng (50.000 cổ phần, chiếm 10%). Trong những năm qua, công ty đã xây dựng nhiều công trình yêu cầu mỹthuật và kỹ thuật cao, quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh theo cơ chế thịtrường có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn. Dù gặp nhiều khó khăn nhưngcông ty đã dần khắc phục, hoạt động của công ty ngày càng tốt hơn và đảm bảođược công ăn việc làm cho công nhân viên chức của công ty.Hơn thế nữa, côngty đã dần tạo được uy tín và chỗ đứng trên thị trường, giúp hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty ngày càng có hiệu quả. Một số công trình quan trọng củatỉnh Khánh Hoà mà công ty đã hoàn thành: 23
  24. 24. •Trụ sở tỉnh uỷ Khánh Hoà. •Trụ sở Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh Khánh Hoà. •Khu liên cơ tỉnh Khánh Hoà. •Cục thuế tỉnh Khánh Hoà. •Viện kiếm soát Nhân Dân tỉnh Khánh Hoà. •Sân vận động 19/8 Nha Trang. •Nhà thi đấu thể dục thể thao tỉnh Khánh Hoà. •Nhà văn hoá trung tâm tỉnh Khánh Hoà. •Công viên bờ biển Nha Trang. •Khu resoft Anna Madara. •Khách sạn Yasaka Sài Gòn-Nha Trang. •Bệnh viện tỉnh Khánh Hoà. •Bệnh viện huyện Khánh sơn. •Bệnh viện thị xã Cam Ranh. •Chợ thị xã Ninh Hoà.2.2 Chức năng và nhiệm vụ. Công ty cổ phần xây dựng Khánh Hòa là một doanh nghiệp cổ phần hoạtđộng theo hệ thống pháp luật của nhà nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa ViệtNam, chịu sự quản lý của sở Xây Dựng Khánh Hòa Và Uỷ Ban Nhân Dân TỉnhKhánh Hòa. Công ty có tư cách pháp nhân, tổ chức hạch toán độc lập, được phép sửdụng con dấu riêng và mở tài khoản riêng tại ngân hàng. Chức năng: •Nhận thầu thi công các công trình công nghiệp và dân dụng. •Sản xuất kinh doanh bê tông thương phẩm và vật liệu xây dựng. •Đầu tư. •Thiết kế, tư vấn giám sát các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp. 24
  25. 25.  Nhiệm vụ: •Kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký, đảm bảo chất lượng hàng hoá, dịch vụ, theo đúng tiêu chuẩn đã đăng ký. •Thực hiện tốt về chính sách tiền lương, tiền thưởng, BHXH, BHYT, và an toàn lao động cho cán bộ công nhân viên trong công ty. •Thực hiện quy định của nhà nước về bảo vệ môi trường, quốc phòng, an ninh quốc gia. •Thực hiện nghiêm túc các hợp đồng kinh tế, chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình trước nhà nước, khách hàng, pháp luật, và chịu trách nhiệm về sản phẩm, dịch vụ do mình thực hiện. •Thực hiện nghiêm túc chế độ sổ sách kế toán do nhà nước quy định, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ ngân sách đối với nhà nước về thuế, phí và các khoản phải nộp khác.2.3 Tình hình hoạt động của công ty. Trong nhiều năm qua, công ty đã thi công nhiều công trình trên địa bànthành phố Nha Trang và các huyện trong tỉnh. Các công trình do đơn vị thi cônghoàn thành và bàn giao đúng thời hạn hợp đồng, chất lượng công trình luôn đạtyêu cầu. Công ty chuyên nhận thầu thi công các công trình dân dụng, công nghiệpvà trang trí nội thất. Trong quá trình xây dựng, công ty đã áp dụng nhiều thành tựu khoa họckỹ thuật vào trong thi công, đó là máy bơm, máy ủi, hệ thống coffa, dàn giáo…để đẩy nhanh tiến độ thi công. Ngoài ra, doanh nghiệp còn đầu tư máy móc thiếtbị văn phòng như: máy vi tính, máy in, máy photocopy… để giúp cho phòngthiết kế, phân tích tính toán các yếu tố sản xuất liên quan đến sản xuất công trìnhmột cách chính xác. Đặc biệt là giúp cho công tác kết toán tài vụ trong công táckế toán. Đó là việc công ty đã áp dụng hình thức kế toán máy với phần mềm kếtoán Fast 2006 để giảm nhẹ khối lượng công việc, đồng thời giúp cho việc hoạchtoán phân bổ số liệu, tổng hợp số liệu một cách nhanh chóng, chính xác, kịp thời. 25
  26. 26. Vơi lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh xây lắp, công ty góp phầngiải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động đồng thời đóng góp vàongân sách nhà nước và thực hiện trách nhiệm và nghĩa vụ với cộng đồng nhưủng hộ các tổ chức nhân đạo, ủng hộ bão lụt… Kết quả đạt được trong những năm qua luôn cho thấy những kết quả khảquan. Dựa vào những điều kiện thuận lợi khi Nha Trang là một thành phố du lịchnổi tiếng với nhiều lợi thế nên các công trình dân dụng, công nghiệp, du lịchthường xuyên được xây dựng. Bên cạnh đó, cơ sở hạ tầng thành phố đang đượcđầu tư để quảng bá cho thành phố.Chính nhờ vậy, kết quả hoạt động kinh doanh Hội Đồng Quản Trịcủa doanh nghiệp qua 3 năm 2006, 2007, 2008 đạt được những kết quả đáng kểnhư: Doanh thu năm 2007 doanh thu đạt được là 54.279.372.598 đồng, tăng hơnnăm 2006 là 6.909.606.061 đồng, tương đương với tăng 14,59 %. Tới năm 2008 Ban Giám Đốcđạt 58.560.770.014 tăng hơn so với năm 2007 là 4.281.397.420, tương đương7,89%. Với những kết quả đạt được trong những năm qua đã làm cho cán bộcông nhân viên trong công ty yên tâm công tác và cống hiến hết mình cho côngviệc. Hiện nay, công ty vẫn đang tiếp tục hoàn thiện và tập trung đổi Hành Chính Phòng mới công Phòng Kinh Doanh Phòng Kế Toánnghệ để giảm bớt chi phí và hạ giá thành sản phẩm nhằm đưa đến tay khách Công trường Trạm kinh doanh vật Trạm bê tông Xưởng cơ khí mộchàng những công trình chất lượng cao với giá cả hợp lý. Quan trọng hơn là công Mỏ khai thác đáty đã xây dựng nhiều công trình chất lượng cao, đảm bảo về mặt kỹ thuật, thẩm liệu xây dựngmỹ cho từng công trình. Chính vì thế, công ty đã nhận được lòng tin từ kháchhàng và tạo dựng uy tín của mình trong lòng khách hàng cũng như trong hoạtđộng xây dựng.2.4 Cơ cấu tổ chức của công ty.2.4.1 Cơ cấu tổ chức quản lý của công tyCác đơn vị trực thuộc công ty gồm có các quan hệ trực tuyến và quan hệchức năng. Tổ nề Tổ mộc Tổ cơ khí Tổ điện nước Sơ đồ 2.1 Cơ Cấu Tổ26 Chức Bộ Máy Quản Lý Của Công Ty. : Quan hệ chức năng
  27. 27. :. : . Theo cơ cấu này thì giám đốc được sự giúp đỡ của các phòng ban chứcnăng, các chuyên gia, hội đồng tư vấn trong việc giải quyết các vấn đề trọng đại.Tuy nhiên, quyết định cuối cùng thuộc về giám đốc. Những quyết định của quảnlý do phòng ban chức năng nghiên cứu, đề xuất khi được giám đốc thông quađược truyền xuống cấp dưới theo tuyến đã định. Các phòng ban chức năng có nhiệm vụ tham mưu cho toàn bộ hệ thốngtrực tuyến. Đối với cơ cấu này, các phòng ban không có quyền ra lệnh cho cácphân xưởng, các bộ phận sản xuất. 27
  28. 28. Ưu điểm của cơ cấu này: Vừa vận dụng được năng lực của chuyên giatrong công tác quản lý, vừa quán triệt nguyên tắc chế độ một thủ trưởng. Tuynhiên, do số lượng công việc quá lớn, giám đốc có thể uỷ một số quyền nhấtđịnh cho các phòng ban chức năng. Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty gồm có: •Hội đồng quản trị và ban giám đốc. •Các phòng ban gồm: Phòng hành chính, phòng kế toán, phòng kinh doanh. •Các đơn vị trực thuộc công ty như: sáu công trường, xưởng cơ khí-mộc, trạmbê tông, một mỏ khai thác đá và một trạm kinh doanh vật liệu xây dựng. •Bên cạnh đó, công ty còn có một đội ngũ cán bộ quản lý và đội ngũ lao độngcó trình độ tay nghề và nhiều kinh nghiệm trong thi công.Trong đó: − Thợ bậc 6/7 là 28 người. − Thợ bậc 5/7 là 58 người. − Thợ bậc 4/7 là 105 người. − Thợ bậc 3/7 là 267 người.Điều cần nói đến là đội ngũ cán bộ lãnh đạo có trình độ chuyên môn cao đối vớilĩnh vực xây dựng như sau: − Ban giám đốc trình độ kỹ sư xây dựng. − Kỹ sư xây dựng : 20 người. − Kiến trúc sư : 04 người. − Kỹ sư vật liệu xây dựng : 02 người. − Kỹ sư cầu đường: 02 người. − Kỹ sư thuỷ lợi: 02 người. 28
  29. 29. − Kỹ sư cơ khí: 01 người. − Trung cấp xây dựng: 18 người. − Cử nhân kinh tế: 06 người. Với sự bố trí trên, ta thấy tất cả các phòng ban chức năng đều đặt dưới sựlãnh đạo của Ban giám đốc. Giám đốc là người đưa ra quyết định trong mọi hoạtđộng kinh doanh hoặc có thể uỷ quyền cho các phòng ban có liên quan để thựchiện. Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý cao nhất của công ty giữa hai kỳ đại hội đồng cổđông. Hội đồng quản trị có nhiệm vụ thảo luận và thông qua các vấn đề để trìnhĐại hội đồng cổ đông quyết định. Hàng năm lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, đưa ra các phương hướngchiến lược đầu tư, phát triển công ty, các chương trình tham gia liên kết, liêndoanh hợp tác đầu tư với nước ngoài. Lập các phương án phân phối lợi nhuận của công ty, trích lập các quỹ củacông ty và chia cổ tức cho các cổ đông. Báo cáo phúc trình hoạt động trong năm, các báo cáo tài chính trong nămcùng các tài liệu khác có liên quan. Giải trình nhu cầu tăng giảm vốn, thay đổi mệnh giá cổ phiếu, có cácphương án phát hành cổ phiếu, trái phiếu để thực hiện kế hoạch huy động vốnphát triển sản xuất kinh doanh. Ban giám đốc: Giám đốc là người điều hành hoạt động hàng ngày của công ty và chịutrách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ đượcgiao. Giúp việc cho giám đốc là phó giám đốc và cùng chịu trách nhiệm vớigiám đốc trước Hội đồng quản trị, cổ đông và pháp luật. Được bổ nhiệm các cán bộ quản lý ngoài phó giám đốc và kế toán trưởng. 29
  30. 30. Tổ chức phân tích thực hiện các kế hoạch dài hạn phát triển sản xuất kinhdoanh, dự án đầu tư đã được thông qua. Quyết định lương, thưởng và các khoản phụ cấp cho lao động trong công ty. Phòng tổ chức hành chính: Chịu sự quản lý của Ban giám đốc và có nhiệm vụ tham mưu cho giámđốc về toàn bộ công tác quản lý hành chính, lao động tiền lương và các chế độbảo hiểm, hưu trí và chính sách cho lao động toàn công ty. Công tác chính của phòng là tiếp nhận và giải quyết công văn, giấy tờ liênquan đến công tác hành chính như: tiếp nhận thư từ, công văn từ nơi khác gửiđến, bảo quản tài liệu. Quản lý hồ sơ cán bộ công nhân viên toàn công ty và tổ chức sắp xếp laođộng. Phòng kế toán: Giám sát toàn bộ hoạt động kinh doanh, tham mưu cho giám đốc về côngtác tài chính kế toán của công ty bao gồm: nguồn vốn, tình hình sử dụng vốn,tình hình huy động vốn vào sản xuất, tình hình tài sản, chi phí, kết quả hoạt độngkinh doanh. Tiến hành phân tích các chỉ tiêu tài chính để tìm ra nguyên nhân tănggiảm, từ đó đề ra cách chính sách điều chỉnh sản xuất đem lại hiệu quả trong sảnxuất kinh doanh. Lập các sổ sách kế toán và quyết toán tài chính đúng niên độ, đúng quyđịnh. Cuối tháng, tổng hợp quyết toán, cung cấp thông tin kinh tế chính xác vàkịp thời phục vụ cho công tác quản lý kinh doanh. Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ tìm kiếm khách hàng, chuẩn bị hồ sơ tham gia đấu thầu. Tổchức giao dịch ký hợp đồng và tổ chức thực hiện hợp đồng. Tiến hành phân tích tình hình sản xuất kinh doanh, phân tích, tổng hợpvật tư, nguyên liệu, nhân công, thiết lập bảng dự toán chi phí cho từng côngtrình, hạng mục công trình, tiến hành theo dõi và tổng hợp chi phí thi công. 30
  31. 31. Thiết kế bản vẽ, tổ chức thi công và nghiệm thu công trình, chỉ đạo kỹthuật thi công. Công trường: Là đơn vị trực thuộc công ty, là đơn vị trực tiếp chịu trách nhiệm thi côngđối với từng công việc cụ thể được giao, phải hoàn thành nhiệm vụ và chịu sựkiểm tra giám sát của công ty. Trạm bê tông: Chuyên sản xuất bê tông tươi phục vụ công tác xây lắp của công ty và báncho khách hàng bên ngoài. Xưởng cơ khí-mộc:Xưởng cơ khí chuyên làm nhiệm vụ bảo trì và sửa chữa máy móc thiết bị chotoàn công ty như: máy trộn, máy bơm, máy ủi…Xưởng mộc làm nhiệm vụ gia công sản xuất các mặt hàng phục vụ cho côngviệc trang trí nội thất. Mỏ khai thác đá: Chuyên khai thác sản xuất khối đá màu tím cung cấp cho các công trìnhxây lắp của công ty và cho khách hàng bên ngoài. Trạm kinh doanh vật liệu xây dựng: Cung cấp vật liệu xây dựng cho các công trình xây lắp của công ty và chokhách hàng bên ngoài. Như vậy, các phòng ban chức năng trong công ty có mối quan hệ tươnghỗ nhau trong công việc và cùng tham mưu cho giám đốc đưa ra quyết định,chiến lược kinh doanh hợp lý và đạt hiệu quả cao 31
  32. 32. 2.4.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất. Ban Chỉ Huy Công Trường Bộ phận kỹ thuật Bộ phận vật tư Bộ phận an toàn vệ sinh môi trường Tổ Tổ cơ Tổ điện Tổ khí mộc nước nề Sơ đồ 2.2 Cơ Cấu Tổ Chức Sản Xuất. Tại công trường cũng được bố trí cơ cấu một cách chặt chẽ để thực hiệnnhiệm vụ. Đứng đầu một công trường là chỉ huy trưởng (trạm trưởng), là ngườitrực tiếp chỉ đạo, giám sát thi công cụ thể của từng công nhân tại công trường domình quản lý. Bên cạnh đó còn có các bộ phận hỗ trợ: Bộ phận kỹ thuật: Chịu trách nhiệm trực tiếp về mặt kỹ thuật, mỹ thuật trong quá trình thicông công trình, hạng mục công trình. Kịp thời báo cáo nếu gặp khó khăn vàđảm bảo công tác an toàn lao động. Bộ phận vật tư: Tiến hành lập kế hoạch, theo dõi tình hình vật tư, hàng hóa, đảm bảo cungứng vật tư kịp thời và đầy đủ trong quá trình thi công. Bộ phận an toàn vệ sinh môi trường: Làm nhiệm vụ kiểm tra, giám sát từng công nhân, từng công việc cụ thểtrong quá trình thi công nhằm đảm bảo an toàn cho người lao động và người dânxung quanh khu vực thi công. Đảm bảo vệ sinh môi trường, không gây ô nhiễmảnh hưởng đến môi trường xung quanh. Bên dưới là các tổ cơ khí, điện nước, tổ mộc, tổ nề trực tiếp thực hiệncông việc thi công sản xuất. Được sự bố trí giám sát chặt chẽ, giao nhiệm vụ 32
  33. 33. công việc đến từng phòng ban, công trường, tổ đội và từng người cụ thể. Vì thế, công việc thi công luôn được đảm bảo chất lượng và hoàn thành đúng tiến độ. 2.5 Thuận lợi và khó khăn:  Thuận lợi: −Công ty đóng trên địa bàn thành phố Nha Trang, một thành phố du lịch với tốcđộ quy hoạch và xây dựng các công trình công cộng, các công trình công nghiệpngày càng nhiều. Đây là điều kiện thuận lợi để công ty tiến hành đầu tư mở rộngsản xuất kinh doanh trong ngành xây dựng. Tìm kiếm và thu hút khách hàng, đảmbảo cơ hội thắng thầu các công trình. −Được sự quan tâm chỉ đạo của Tỉnh uỷ trong định hướng hoạt động kinhdoanh. −Được sự hỗ trợ từ các đơn vị và các ngành có liên quan nhất là những ngânhàng đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho hoạt động kinh doanh. −Đội ngũ lãnh đạo công ty có trình độ cao, cán bộ công nhân viênđều là những người có trình độ và kinh nghiệm trong các lĩnh vựcxây dựng. Có nhiệt huyết, năng động, sáng tạo trong công việc nêntạo một không khí làm việc sôi nổi và thi đua trong công việc.  Khó khăn: −Sự xuất hiện và phát triển mạnh mẽ của các công ty xây dựng dẫn đến sự cạnh tranh gay gắt giữa các công ty trong cùng ngành. −Công tác thi công phụ thuộc vào số lượng công trình, giá trị công trình. Mặt khác, công việc xây lắp mang tính chất thời vụ. −Các công trình đấu thầu thì phương pháp xét thầu chưa thống nhất. −Tình trạng thiếu vốn lưu động là do công trình hoàn thành bàn giao đúng thời hạn. Nhưng chủ đầu tư chậm thanh toán,chiếm dụng vốn của công ty gây tình trạng thiếu vốn trong thi công. 33
  34. 34. −Tình trạng giá cả nguyên vật liệu biến động phức tạp trong những năm gầnđây khiến công ty gặp khó khăn trong việc dự tính chi phí thi công các côngtrình. 34
  35. 35. 2.2 Phân tích thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn của công ty2.2.1 Phân tích từ bảng cân đối kế toán:2.2.1.1 Cơ cấu vốn và nguồn vốn của công ty.a. Phân tích cơ cấu vốn của công ty Bảng 2.1: Phân tích cơ cấu vốn của công ty năm 2006 ÷ 2008 ĐVT: Đồng Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 2007/2006 2008/2007 Chỉ tiêu Giá trị % Giá trị % Giá trị % Giá trị % Giá trị %A. Tài sản -6,442,369,55ngắn hạn 27,479,446,339 88.39 31,644,155,138 91.74 25,201,785,584 91.92 4,164,708,799 3.36 0 0.18I. Tiền và cáckhoản tươngđương tiền 1,782,302,290 5.73 2,116,392,440 6.14 5,402,514,394 19.71 334,090,150 0.40 3,286,121,954 13.57II. Các khoảnđầu tư tàichính ngắn hạn - - - - - - - - - -III. Các khoảnphải thu 10,745,819,713 34.56 12,337,193,097 35.77 12,353,520,919 45.06 1,591,373,384 1.21 16,327,820 9.29IV. Hàng tồn -9,737,476,47 -22.6kho 14,905,718,386 47.94 17,183,226,758 49.82 7,445,750,271 27.15 2,277,508,372 1.88 9 7V. TSNHkhác. 45,605,850 0.15 7,342,843 0.02 - - -38,263,007 -0.13 -7,342,843 -0.02B. Tài sản dài 3,611,085,062 11.61 2,847,332,490 8.26 2,213,659,580 8.08 -763,752,572 -3.36 -633,627,910 -0.18 35
  36. 36. hạnI. Các khoảnphải thu dàihạn. - - - - - - - - - -II. TSCĐ 3,611,085,062 11.61 2,802,624,760 8.13 2,131,142,860 7.77 -808,460,302 -3.49 -671,481,900 -0.36III.Bất độngsản đầu tư - - - - - - - - - -IV. Các khoảnđầu tư tàichính dài hạn. - - - - - - - - - -V. TSDHkhác. - - 44,707,730 0.13 82,516,720 0.31 44,707,730 0.13 37,808,990 0.18TỔNG TÀISẢN 31,090,531,401 100 34,491,487,628 100 27,415,445,164 100 3,400,956,227 - -7,076,042,460 - Nguồn:Phòng kế toán 36
  37. 37. Nhận xét:Qua bảng cơ cấu vốn của công ty, ta thấy: Qua 3 năm 2006, 2007, 2008 cơ cấu vốn của công ty có nhiều thay đổi.Năm 2007 tổng vốn tăng 3,400,956,227đồng so với năm 2006. Sang năm 2008tổng vốn của công ty lại giảm 7,076,042,460 đồng so với năm 2007. Điều nàycho thấy công ty có xu hướng mở rộng quy mô sản xuất trong năm 2007 nhưngqua năm 2008 lai có xu hướng thu hẹp lại. Trong đó, TSNH chiếm phần lớn tổngnguồn vốn còn TSDH chủ yếu là TSCĐ lại chiếm một phần rất nhỏ. Cơ cấu vốnchênh lệch như vậy có chấp nhận được hay không ta đi vào phân tích cụ thể.  Tài sản ngắn hạn: năm 2006 chiếm 88.39%, năm 2007 chiếm 91.74%, sang năm 2008 chiếm 91.92%. Tỷ trọng TSNH ngày càng tăng, năm 2007 tăng 4,164,708,799 đồng tương đương tăng 3.36% so với năm 2006, năm 2008 tăng 0.18% về tỷ trọng nhưng lại giảm 6,442,396,550 đồng về mặt giá trị. Nguyên nhân là so năm 2008 công ty công ty thu hẹp quy mô sản xuất nhưng cơ cấu vốn ngắn hạn vẫn chiếm phần lớn. Nhìn chung năm 2007 so với năm 2006 các yếu tố đều tăng. Tiền và các khoản tương đương tiền tăng 334,090,150 đồng tương đương tăng 0.04% chủ yếu là do TGNH tăng lên. Các khoản phải thu tăng 1,591,373,384 đồng tương đương tăng 1.21%. Khoản mục hàng tồn kho tăng mạnh, tăng từ 47.94% lên 49.82% so với năm 2006. Chỉ duy nhất TSNH khác là giảm 38,263,007 đồng tương đương giảm 1.88%.Từ đó ta thấy năm 2007 vốn ngắn hạn của công ty tăng lên chủ yếu là do các khoản phải thu và hàng tồn kho tăng điều này không tốt cho tình hình sản xuất kinh doanh của công ty. Sang năm 2008 cơ cấu vốn thay đổi có vẻ ngược lại so với năm 2007, tiền và các khoản tương đương tiền tăng lên 3,286,121,986 đồng tương đưong 13.56% chủ yếu là do tiền mặt và TGNH tăng, các khoản phải thu tăng nhẹ từ 12,337,193,097 đồng lên 12,353,520,919 đồng tương đương tăng 9.29%. Nhưng tới khoản mục HTK thì giảm mạnh từ 17,183,226,758 đồng xuồn còn 7,445,750,271 đồng giảm tới 9,737,476,479 đồng tương đương giảm 22.66%. Điều này 37
  38. 38. cho thấy năm 2008 tiến độ thực hiện và bàn giao công trình của công ty nhanh, số lượng công trình dở dang được duy trì vừa phải, điều này rất tốt cho công ty.  Tài sản dài hạn: TSDH của công ty chủ yếu là TSCĐ ở cả 3 năm đều giảm và chiếm một tỷ trọng rất khiêm tốn trong tổng tài sản. Năm 2007 giảm 808,460,302 đồng tương đương giảm 3.94% so với năm 2006, năm 2008 giảm 671,531,900 đồng tương đương 0.36% so với năm 2007. Giá trị TSCĐ giảm là do công ty tiến hành trích khấu hao hàng năm nên nguyên giá TSCĐ giảm. Điều này cho thấy công ty rất ích chú trọng đầu tư vào TSCĐ. Tuy nhiên do một đặc điểm là công ty nhận thầu theo công trình nên khi nhận thầu công ty tiến hành thuê các TSCĐ có liên quan và hoàn tất công trình lại trả, do đó TSCĐ của công ty chủ yếu là sắm từ đầu và tiến hành khấu hoa qua các năm. Vì thế, ta có thể chấp nhận cơ cấu vốn như trên. Tóm lại,qua việc phân tích cơ cấu vốn của công ty ta thấy rằng công ty cầnphải chú trọng hơn trong vấn đề đầu tư và cải tiến máy móc thiết bị nhằm tăngnăng suất thi công và rút ngắn thời gian thi công. Đồng thời cân đối lại cơ cấuvốn cho hợp lý hơn. Mặt khác, công ty cần thu hồi bớt các khoản phải thu vàđảm bảo một lượng hàng tồn kho thích hợp để làm tăng hiệu quả sử dụng vốncủa công ty. 38
  39. 39. 39
  40. 40. b.Phân tích cơ cấu nguồn vốn của công ty.Bảng 2.2: Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn năm 2006 ÷ 2008 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 2007/2006 2008/2007 Chỉ tiêu Giá trị % Giá trị % Giá trị % Giá trị % Giá trị %A. Nợphải trả 25,735,428,003 82.78 29,122,221,042 84.43 21,817,252,718 79.58 3,386,793,039 1.66 -7,304,968,330 -4.85I. Nợ ngắnhạn 25,244,975,753 81.20 28,884,849,042 83.74 21,817,252,718 79.58 3,639,873,289 2.55 -7,067,596,330 -4.16II. Nợ dàihạn 490,452,250 1.58 237,372,000 0.69 - - -253,080,250 -0.89 -237,372,000 -0.69B. Nguồnvốn CSH 5,355,103,398 17.22 5,369,266,586 15.57 5,598,192,446 20.42 14,163,188 -1.66 228,925,860 4.58I. VốnCSH 5,239,942,265 16.85 5,332,614,656 15.46 5,571,859,344 20.32 92,672,391 -1.39 239,244,688 4.68II. Nguồnkinh phívà quỹkhác 115,161,133 0.37 36,651,930 0.11 26,333,102 0.10 -78,509,203 -0.26 -10,318,828 -0.01Tổngnguồnvốn 31,090,531,401 100 34,491,487,628 100 27,415,445,164 100 3,400,956,227 - -7,076,042,460 - Nguồn: phòng kế toán 40
  41. 41. Nhận xét: Qua bảng phân tích 2.2, ta thấy vốn hoạt động của công ty chủ yếu là dựa vào nguồn vốn vay và chiếm dụng. Điều đó thểhiện qua nợ phải trả của công ty có tỷ trọng rất cao so với nguồn vốn chủ sở hữu trong cả 3 năm. Năm 2006, nợ phải trả của công ty là 25,735,428,003 đồng chiếm tỷ trọng 82.78% tổng vốn. Trong khi đó, nguồn vốnchủ sở hữu chỉ là 5,355,103,398 đồng chiếm 17.22%. Năm 2007, nợ phải trả của công ty là 29,122,221,042 đồng chiếm tỷ trọng 84.43% tổng vốn. Trong khi đó, nguồn vốn chủsở hữu chỉ là 5,369,266,586 đồng chiếm 15.57% Sang năm 2008, nợ phải trả của công ty giảm xuống 21,817,252,718 đồng chiếm tỷ trọng 79.58% tổng vốn. Trong khi đó,nguồn vốn chủ sở hữu là 5,598,192,446 đồng chiếm 20.42%. Ta thấy nợ phải trả năm 2007 tăng cả về mặt giá trị lẫn tỷ trọng so với năm 2006, sang năm 2008 thì ngược lại, nợ phảitrả giảm cả về giá trị và tỷ trọng trong khi đó vốn chủ sở hữu lại tăng cả về mặt giá trị lẫn tỷ trọng trong tổng nguồn vốn. Điềunày chứng tỏ năm 2008 công ty đã chú trọng tăng nguồn vốn chủ sở hữu và giảm nguồn vốn vay. Đây là dấu hiệu đáng mừng vìcông ty đang dần lam chủ tình hình tài chính hơn. Tuy nhiên do đặc thù là công ty xây dựng nên công ty phải sử dụng lượng vốnvay và chiếm dụng nhiều để đáp ứng cho việc thi công các công trình nên lượng vốn vay và chiếm dụng chiếm một tỷ trọng lớntrong tổng nguồn vốn có thể chấp nhận được. Năm 2007 nợ phải trả tăng lên so với năm2006 chủ yếu là do nợ ngắn hạn tăng và chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổngnguồn vốn. Năm 2006 tỷ trọng là 81.2%, sang năm 2007 tăng lên 83.74% tức là tăng lên 2.55%. Trong khi đó, nợ dài hạn lạigiảm đi 0.89% và chiếm một phần rất nhỏ trong tổng nguồn vốn. Bên cạnh đó, nguồn vốn chủ sở hữu tuy tăng lên về mặt giá trị14,163,188 đồng nhưng lại giảm 1.39% về mặt tỷ trọng. Nguồn kinh phí khác giảm và tỷ trọng không đáng kể.Sang năm 2008 41
  42. 42. nợ phải trả giảm xuống là do nợ ngắn hạn và nợ dài hạn đều giảm trong năm 2008. Nợ ngắn hạn năm 2007 là 28,884,849,042đồng chiếm 83.74% giảm xuống còn 21,817,252,718 đồng trong năm 2008, tương đương với giảm một lượng là 7,304,968,330đồng đạt 4.85%. Nợ dài hạn đã trư hết trong năm 2008, do đó năm 2008 không còn nợ dài hạn. Đây là một diều rất đáng mừngcho công ty. Về nguồn vốn chủ sở hữu, năm 2008 lại tăng lên một lượng là 228,925,860 đồng tương đương với 4.58%. Nguyênnhân là do vốn chủ sở hữu tăng lên 239,244,688 đồng tương đương 4.68% còn Nguồn kinh phí và quỹ khác lại giảm 10,318,828đồng tương đương 0.01%. Qua đó ta thấy tình hình tài chính của công ty ngày càng lành mạnh. Tóm lại, năm 2007 số lượng nợ phải trả tăng mạnh so với năm 2006 cho thấy tình hình tài chính của công ty thiếu lànhmạnh thì sự giảm xuống về khoản nợ phải trả, nhất là công ty không còn nợ dài hạn trong năm 2008 là một dấu hiệu cho thấytình hình tài chính của công ty ngày càng được cải thiện. Bên cạnh đó nguồn vốn chủ sở hữu lại tăng trong năm 2008 càngchứng tỏ công ty đang dần làm chủ vể tình hình tài chính. Điều này rất tốt cho việc tạo lập uy tín của công ty, tạo điều kiện chocông ty trúng thầu nhiều hơn cũng như tạo được lòng tin với khách hàng và các ngân hàng khi cần vay vốn. 42
  43. 43. 43
  44. 44. 2.2.1.2 Đánh giá khái quát biến động tài sản và nguồn vốn.a. Phân tích sự biến động của tài sản: Bảng 2.3: Phân tích sự biến động tài sản năm 2006÷2008. Năm2006 Năm2007 Năm2008 2007/2006 2008/2007 Chỉ tiêu Giá trị Giá trị Giá trị Giá trị % Giá trị % 27,479,446,33 31,644,155,13 4,164,708,79 15.1 -6,442,369,55A. Tài sản ngắn hạn 9 8 25,201,785,584 9 6 0 15.16 18.7 3,286,121,95I. Tiền và các khoản tương đương tiền 1,782,302,290 2,116,392,440 5,402,514,394 334,090,150 4 4 155.27II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn - - - - - - - 10,745,819,71 12,337,193,09 1,591,373,38 14.8III. Các khoản phải thu 3 7 12,353,520,919 4 1 16,327,820 0.001 14,905,718,38 17,183,226,75 2,277,508,37 15.2 -9,737,476,47IV. Hàng tồn kho 6 8 7,445,750,271 2 8 9 -56.66 -83.9V. TSNH khác. 45,605,850 7,342,843 - -38,263,007 0 -7,342,843 -100 -21.1B. Tài sản dài hạn 3,611,085,062 2,847,332,490 2,213,659,580 -763,752,572 5 -633,627,910 -22.25I. Các khoản phải thu dài hạn. - - - - - - - -22.3II. TSCĐ 3,611,085,062 2,802,624,760 2,131,142,860 -808,460,302 9 -671,481,900 -23.96III.Bất động sản đầu tư - - - - - - -IV. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn. - - - - - - -V. TSDH khác. 0 44,707,730 82,516,720 44,707,730 - 37,808,990 84.56 31,090,531,40 34,491,487,62 3,400,956,22 10.9 -7,076,042,46TỔNG TÀI SẢN 1 8 27,415,445,164 7 4 0 -20.51 44
  45. 45. Nguồn: Phòng kế toán 45
  46. 46. Nhận xét: Dựa vào bảng phân tích sự biến động tài sản của công ty qua ba năm2006, 2007 và 2008 ta có thể thấy: Tổng tài sản của công ty năm 2007 tăng 3,400,956,227 đồng tương đươngvới 10.94% so với năm 2006. Mức tăng về tài sản cho thấy quy mô của công tyđang từng bước mở rộng.Nhưng sang năm 2008 lại giảm xuống 7,076,042,460đồng, điều này cho thấy năm 2008 công ty đang thu hẹp quy mô sản xuất Tìnhhìng cụ thể được thể hiện qua các khía cạnh sau: Tài sản ngắn hạn là nguyên nhân chính làm cho tổng tài sản của côngty tăng lên như thế. TSNH năm 2007 tăng 4,164,708,799 đồng so với năm 2006tương đương với15.16%. Tuy nhiên trong sự tăng đó lại chứa đựng những điểmkhông tốt do chủ yếu là các khoản phải thu và hàng tồn kho tăng lên. Sang năm2008 lại ngược lại, tổng tài sản của công ty giảm xuống 7,076,042,460 đồng chủyếu là do khoản mục hàng tồn kho giảm. Qua đó, cho thấy năm 2008 công ty đãhoàn thành và bàn giao nhiều công trình nên lượng hàng tồn kho giảm mạnh. Tiền trong tài sản ngắn hạn năm 2007 tăng 334,090,150 đồng tươngđương với tăng 18.74% so với năm 2006. Năm 2008 tăng 3,286,121,954 đồng,tương đương tăng 115.27%. Lượng tiền tăng lên nhiều như vậy chủ yếu là ở sựtăng lên của tiền gửi ngân hàng. Việc tiền gửi ngân hàng và tiền mặt tăng lênnhư vậy tạo điều kiện thuận lợi cho công ty trong việc thanh toán ngay trongviệc thu mua nguyên liệu, vật liệu và mua sắm trang thiết bị . Các khoản phải thu trong năm 2007 tăng 1,591,373,284 đồng tươngđương với tăng 14.81% so với năm 2006. Sang năm 2008 các khoản phải thutăng một lượng nhẹ đạt 0.001%. Đây là một dấu hiệu không tốt trong hoạt độngsản xuất kinh doanh vì nó cho thấy tình trạng bị chiếm dụng vốn của công ty khánhiều và công tác thu hồi nợ vẫn chưa được làm tốt. Tuy nhiên năm 2008 mứctăng không đáng kể. Thế nhưng, công ty cần phải có những biện pháp thu hồicác khoản nợ này để đảm bảo cho quá trình lưu thông vốn. Hàng tồn kho năm 2007 tăng 2,277,508,372 đồng tưong đương với15.18% so với năm 2006. Hàng tồn kho tăng thể hiện lượng giá trị tích luỹ trong 46
  47. 47. những công trình mới và việc để hàng tồn kho ứ đọng quá nhiều sẽ gây ra tìnhtrạng thiếu vốn trong sản xuất kinh doanh.Thế nhưng, năm 2008 hoàn toànngược lại, hàng tồn kho giảm một lượng rất lớn từ 17,183,226,758 đồng năm2007 xuống còn 7,445,750,271 đồng tương đương giảm 56.66%. Đây là một dấuhiệu rất khả quan cho thấy công ty đang ngày làm ăn có hiệu quả. Lượng hàngtồn kho được chú ý duy trì với một lượng vừa phải. Bên cạnh đó, tài sản ngắn hạn khác chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ và giảm mạnhvới mức giảm từ 45,605,850 đồng trong năm 2006 xuống còn 7,342,843 đồngnăm 2007 tương đương với giảm 83.9% và giảm hết ở năm 2008. Nguyên nhânchính là do các khoản trả trước giảm mạnh. Tài sản dài hạn của công ty có xu hướng giảm dần qua các năm. Năm2007 giảm 763,752,573 đồng tương đương với 21.15% so với năm 2006, sangnăm 2008 giảm thêm một lượng là 633,627,910 đồng tương đương với giảm22.25% so với năm 2007. Và nguyên nhân chính là do sự biến động của TSCĐkhi giảm đi 808,460,302 đồng trong năm 2007 so với năm 2006 tương đươngvới 22.39%, giảm 671,481,900 đồng ở năm 2008 tương đương giảm 23.96%.Như vậy công ty đã không chú ý đến việc đầu tư vào TSCĐ. Điều này sẽ gâyảnh hưởng lâu dài khi TSCĐ trở nên lạc hậu, hư hỏng. Do đó, công ty cần chútrọng hơn trong vấn đề này ở các năm tới. 47
  48. 48. b. Phân tích sự biến động của nguồn vốn. Bảng 2.4: Phân tích sự biến động nguồn vốn năm 2006÷2008. ĐVT: Đồng Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 2007/2006 2008/2007 Chỉ tiêu Giá trị Giá trị Giá trị Giá trị % Giá trị % 25,735,428,00 29,122,221,04 21,817,252,71 3,386,793,03 -7,304,968,30A. Nợ phải trả 3 2 8 9 13.16 0 -25.08 25,244,975,75 28,884,849,04 21,817,252,71 3,639,873,28 -7,067,596,33I. Nợ ngắn hạn 3 2 8 9 14.42 0 -24.47II. Nợ dài hạn 490,452,250 237,372,000 - -253,080,250 -51.60 -237,372,000 -B. Nguồn vốnCSH 5,355,103,398 5,369,266,586 5,598,192,446 14,163,188 0.26 228,925,860 4.26I. Vốn CSH 5,239,942,265 5,332,614,656 5,571,859,344 92,672,391 1.77 237,244,688 4.49II. Nguồn kinh phívà quỹ khác 115,161,133 36,651,930 26,333,102 -78,509,203 -68.17 -10,318,828 -28.15TỔNG NGUỒN 31,090,531,40 34,491,487,62 27,415,445,16 3,400,956,22 -7,076,042,46VỐN 1 8 4 7 10.94 0 -20.51 Nguồn: Phòng kế toán 48
  49. 49. Nhận xét: Qua bảng phân tích sự biến động nguồn vốn ta thấy: tổng nguồnvốn của công ty có sự thay đổi qua ba năm 2006, 2007 và 2008. Năm2006 đạt 31,090,531,401 đồng, năm 2007 tăng lên và đạt 34,491,487,628đồng, sang năm 2008 lại giảm xuống còn 27,415,445,168 đồng. Để hiểurõ hơn nguyên nhân cũng như tình hình nguồn vốn đươc huy động và sửdụng ra sao ta sẽ đi xem xét đến sự biến động của những bộ phận cấuthành nên nguồn vốn công ty. Nợ phải trả năm 2007 tăng hơn năm 2006 là 13.16% tươngđương với lượng giá trị là 3,386,793,039 đồng. Trong đó chủ yếu là do nợngắn hạn tăng lên 14.42%, trong khi đó nợ dài hạn lại giảm xuống 51.6%.Sang năm 2008 nợ ngắn hạn giảm 7,304,968,300 đồng tương đương giảm25.08%. Trong đó cả nợ ngắn hạn và nợ dài hạn đều giảm, nợ ngắn hạngiảm 7,067,596,330 đồng tương đương giảm 24.47%, nợ dài hạn được trảhết. Điều này chứng tỏ năm 2008 công ty đã sử dụng một phần lợi nhuậnthu được để chi trả các khoản nợ ngắn hạn và trả hết nợ dài hạn. Qua đóta thấy công ty đang chú trọng tới việc thanh toán các khoản nợ, giảmđược chi phí lãi vay, góp phần làm tăng lợi nhuận và ngày càng làm chủtình hình tài chính của mình. Nguồn vốn chủ sở hữu chỉ tăng nhẹ với lượng giá trị là5,369,266,586 đồng trong năm 2007 tăng hơn năm 2006 là 14,163,188đồng tương đương với 0.26%. Trong đó vốn chủ sở hữu chính là nguyênnhân với mức tăng 1.77% do sự phân phối lợi nhuận vào các quỹ trongdoanh nghiệp tăng lên. Ngược lại nguồn kinh phí và quỹ khác lại giảmmạnh với mức giảm là 78,509,203 đồng tương đương với 68.17%. Sangnăm 2008, nguồn vốn CSH đã tăng một lượng đáng kể, đạt 5,598,192,446đồng, tăng lên 228,925,860 đồng tương đương 4.26%. Nguyên nhân là donăm 2008 công ty hoàn thành và bàn giao nhiều công trình thu được lợinhuận tương đối nên bổ sung một phần vào nguồn vốn kinh doanh. Cụ thể 49
  50. 50. vốn chủ sở hữu tăng 239,244,688 đồng tương đương 4.49%. Bên cạnh đónguồn kinh phí và quỹ khác lại giảm lượng nhẹ là 10,318,828 đồng. Như vậy, trong năm 2007 nguồn vốn của công ty tăng hơn so vớinăm 2006 chủ yếu là do tăng các khoản nợ ngắn hạn đặc biệt là khoảnmục phải trả người bán. Sang năm 2008 nguồn vốn của công ty giảmxuống nhưng chủ yếu là do các khoản nợ phải trả giảm xuống. Điều nàyrất đáng mừng, chứng tỏ công ty đang chú trọng tới việc trả các khoản nợđể ngày càng làm chủ tình hình tài chính của mình. Nguồn vốn chủ sởhữu tăng lên cũng chứng tỏ công ty đang dần cải thiện tình hình tự chủ tàichính hiện nay.2.2.1.3 Mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn. Phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn cho tabiết được nguồn hình thành đồng thời đánh giá được tình hình sử dụngvốn của doanh nghiệp. Mối quan hệ cân đối (1) giữa: B.NV với A.TS [ I+II+IV+(1)V ] + B.TS[ II+III+IV+(1)V ] Mục đích là để xem nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp có đủtrang trải cho chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệphay không? Căn cứ vào từng khoản mục trên bảng cân đối kế toán ta cóđược bảng số liệu sau: Bảng 2.5: Phân tích mối quan hệ cân đối (1). ĐVT: ĐồngNăm B.NV A.TS[I+II+IV+(1)V]+B.TS[II+III+IV+(1)] Chênh lệch2006 5,355,103,398 20,344,711,588 -14,989,608,1902007 5,369,266,586 22,154,294,531 -16,785,027,9452008 5,598,192,446 15,061,924,250 -9,463,731,804 Nguồn: phòng kế toán Nhận xét: Qua bảng phân tích ở trên ta thấy, năm 2006 nhu cầu vềvốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty là 20,344,711,588 50
  51. 51. đồng trong khi vốn CSH chỉ đáp ứng được 5,355,103,398 đồng còn thiếu14,989,608,190 đồng chứng tỏ nguồn vốn CSH không đảm bảo được chocác hoạt động của công ty. Sang năm 2007 lượng vốn còn thiếu cho cáchoạt động của công ty tăng hơn so với năm 2006 lên tới 16,785,027,945đồng. Ta thấy năm 2007 nhu cầu về vốn tăng lên gần 2tỷ mà nguồn vốnCSH chỉ tăng một phần rất nhỏ. Do đó công ty tiếp tục đi vay và chiếmdụng vốn để đảm bảo nhu cầu sản xuẩt. Sang năm 2008 tình hình đượccải thiện hơn, vốn CSH tăng một lượng nhẹ và nhu cầu về vốn giảmxuống còn 15,061,924,250 đồng so với năm 2007. Có nghĩa lượng vốncòn thiếu hụt là 9,463,731,804 đồng. Và công ty vẫn tiến hành chiếmdụng một lượng vốn vừa phải để bù đắp lượng vốn thiếu hụt. Tóm lại, qua phân tích cụ thể ta thấy cả 3năm công ty đều khôngđủ khả năng về vốn để trang trải cho các hoạt động sản xuất kinh doanhcủa mình. Công ty phải huy động vốn từ các khoản đi vay hoặc chiếmdụng vốn của đơn vị khác. Để đánh giá chính xác hơn vấn đề trên, ta xétthêm mối quan hệ cân đối thứ hai để xem nguồn vốn chiếm dụng có hợplý không. Mối quan hệ cân đối (2) giữa: B.NV +A.NV [ (1)I + (4)II ] = A.TS [ I+II+IV+(1)V ] + B.TS [II+III+IV+(1)V]. Mục đích là để xem nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn vay có đủtrang trải cho chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệphay không? Căn cứ vào số liệu của từng khoản mục trên bảng cân đối kếtoán. Ta có bảng số liệu sau: Bảng 2.6: Phân tích mối quan hệ cân đối (2). ĐVT: Đồng 51
  52. 52. A.TS [ I+II+IV+(1)V ] + Năm B.NV +A.NV [ (1)I + (4)II ] B.TS [II+III+IV+(1)V]. Chênh lệch2006 11,148,977,565 20,344,711,588 -9,195,734,0232007 9,693,541,280 22,154,294,531 -12,460,753,2512008 5,598,192,446 15,061,924,250 -9,463,731,804 Nguồn: phòng kế toán Nhận xét: Thông qua bảng phân tích trên ta thấy, năm 2006 mậc dù với sự bổsung của vốn vay ngắn hạn và dài hạn đã giúp công ty có thêm vốn chohoạt động sản xuất kinh doanh của mình nhưng vẫn thiếu một lượng là9,195,734,023 đồng. Tương tự năm 2007 công ty vẫn thiếu hụt một lượngvốn sau khi đã huy động thêm vốn vat là 12,460,753,251 đồng. Chứng tỏnăm 2007 công ty thiếu hụt một lượng vốn khá lớn để trang trải cho cáchoạt động của doanh nghiệp cũng như thanh toán các khoản nợ đến hạn,do đó công ty buộc phải đi chiếm dụng vốn của các đơn vị khác. Sangnăm 2008 lượng vốn thiếu hụt là 9,463,731,804 đồng thế nhưng so sánhvới sự phân tích ở bảng trên ta thấy lượng vốn thiếu hụt này được công tybù đắp với việc đi chiếm dụng của vốn của các đơn vị khác mà khôngphải đi vay nợ. Điều này cho thấy năm 2008 công ty có thể tự mình xoayđược vốn để bù đắp vào lượng vốn thiếu hụt, không cần tới vốn vay giảmđược chi phí lãi vay. Đây là một dấu hiệu rất đáng mừng vì công ty đangngày càng làm chủ tình hình tài chính của mình. Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, đi chiếm dụng vốn hay bịchiếm dụng vốn là điều tất yếu không thể tránh khỏi với mọi công ty. Tuynhiên vấn đề là làm sao để đạt được hiệu quả kinh doanh và đảm bảo khảnăng thanh toán của công ty. Để thấy rõ hơn về điểm này, ta đi phân tíchmối quan hệ thứ ba là quan hệ giữa các khoản chiếm dụng và bị chiếmdụng.Bảng 2.7: Phân tích mối quan hệ cân đối giữa các khoản chiếm dụng và bị chiếmdụng: 52

×