Barrel chest
DESCRIPTION
A ratio of anterioposterior (AP) to lateral
chest diameter of greater than 0.9. The
normal AP diameter should be less than
the lateral diameter and the ratio of AP to
lateral should lie between 0.70 and 0.75.
CONDITION/S ASSOCIATED WITH
• Chronic bronchitis
• Emphysema
Also occurs in elderly people without
disease.
MECHANISM/S
Considered to be due to over-activity of
the
scalene and sternocleidomastoid muscles,
which lift the upper ribs and sternum.9
With time, this overuse causes
remodelling
of the chest.
LỒNG NGỰC HÌNH THÙNG
1>Định nghĩa:
Là tỉ lệ giữa đường kính trước sau so
với đường kính ngang lớn hơn
0.9.Bình thường đường kính trước sau
nhỏ hơn đường kính ngang và tỉ lệ này
nằm vào khoảng từ 0.7 đến 0.75.
2> Bệnh liên quan:
+> Viêm phế quản mạn tính.
+> Khí thủng
Thường xảy ra ở người già không mắc
bệnh.
3> Cơ chế:
Các điều kiện làm cho cơ thang và
cơ ức đòn chũm hoạt động quá mức
,cơ nâng xương sườn và x.ức. Hoạt
động này kéo dài gây ra sự thay đổi
cấu trúc của ngực.
Bradypnoea
DESCRIPTION
An unusually slow rate of breathing,
usually defined in an adult as less than
8–12 breaths per minute.
CONDITION/S ASSOCIATED WITH
Bradypnoea may occurin any condition or
state that affects the respiratory/ventilatory
centres of the brain or brainstem.
More common
• Drugs – opiates, benzodiazepines,
barbiturates, anaesthetic agents
• Respiratory failure
• Brain injury and raised intracranial
pressure
• Hypothyroidism
• Excess alcohol consumption
Less common
• Hypothermia
• Uraemia
• Metabolic alkalosis
MECHANISM/S
Bradypnoea can be caused by:
• decreased central nervous system
output, i.e. a defect or reduction in
central respiratory drive that diminishes
messages ‘telling’ the bodyto breathe
(e.g. brain injury, raised ICP, opiate
overdose)
• disorders in the nerves connecting to
the respiratory muscles (e.g. motor
neuron disease)
• disorders of the muscles associated with
breathing (e.g. muscle tiredness in
respiratory failure)
• respiratory compensation in responseto
THỞ CHẬM
1>Định nghĩa:
Là bệnh với nhịp thở chậm bất
thường,đối với người lớn thường tần
số nhỏ hơn 8-12nhịp/phút.
2> Bệnh liên quan:
Thở chậm có thể xảy ra khi có bất
kì vấn đề hoặc trạng thái nào làm
trung tâm hô hấp ở não/ hành não bị
ảnh hưởng.
-Hay gặp:
+ thuốc tê,benzodiazepines,thuốc an
thần,thuốc mê.
+Suy hô hấp
+Tổnthương não và tăng áp lực nội
sọ(ICP).
+Bệnh giảm năng tuyến giáp
+Dùng quá nhiều chất cồn.
-Ít gặp:
+Hạ thân nhiệt
+Ure huyết
+Nhiễm kiềm
3> Cơ chế:
Thở chậm có thể gây ra bởi:
+Giảm truyền tín hiệu của trung tâm
thần kinh;sai sóthoặc biến đổitrung
tâm hô hấp làm giảm đáp ứng của cơ
thể với việc thở(vd tổn thương
não,tăng ICP,tiêm thuốc mê/tê quá
liều)
Haemoptysis
DESCRIPTION
Coughing or spitting up of blood
originating from the lungs or bronchial
tubes.36
CONDITION/S ASSOCIATED WITH
There are many potential reasons for
haemoptysis. Causes include, but are
not limited to, the following.
More common
• Infection – bronchitis, pneumonia,
tuberculosis
• Cancer
• Pulmonary embolism
• Foreign body
Ho ra máu
Định nghĩa
Là tình trang ho hay khạc ra ngoài một
lượng máu có nguồn gốc từ phổihay
ống phế quản.
Bệnh :
Có rất nhiều nguyên nhân của ho ra
máu. Dưới đây là một số nguyên nhân:
Phổ biến:
- Nhiễm khuẩn – viêm phế quản,
viêm phổi, lao
- Ung thư
- Tắc mạch phổi
a metabolic process (e.g. in responseto
metabolic alkalosis, the body will
reduce respiration in an attempt to
retain carbon dioxide and acids).
SIGN VALUE
Although not specific, bradypnoea in an
unwell patient is often a sign of serious
dysfunction and requires immediate
investigation. In asthma and respiratory
failure, bradypnoea often precedes
respiratory arrest.
+Rốiloạn liên kết thần kinh với cơ
hô hấp(vd bệnh thần kinh vận động)
+Rốiloạn hoạt động các cơ hô hâp
(vd mỏi cơ trong suy hô hấp)
+Thở bù để đáp ứng quá trình
chuyển hóa (khi nhiễm kiềm,cơ thể sẽ
giảm thở để giữ CO2 và acids)
4> Giá trị triệu chứng:
Mặc dù không đặc hiệu,nhưng đối với
bn sức khỏe kém thì thở chậm là một
dấu hiệu của suy giảm chức năng
nghiêm trọng và cần được chữa trị
ngay.Trong bệnh hen suyễn hoặc suy
hô hấp,thở chậm thường xuất hiện
trước ngừng hô hấp.
• Airway trauma
• Idiopathic
• Pulmonary venous hypertension
Less common
• Hereditary haemorrhagic
telangiectasia
• Coagulopathy
• Wegener’s granulomatosis
• Goodpasture’ssyndrome
MECHANISM/S
The common pathway to haemoptysis
is disruption and damage to vascular
systems.
Cancer
Neoplasms producehaemoptysis via
invasion of superficial mucosaand
erosion into blood vessels. It can also
be due to a highly vascular tumour
with fragile vessel walls.36
Pulmonary venous hypertension
Any condition that results in
pulmonary venous hypertension may
cause haemoptysis. Forexample, left
ventricular failure can lead to
increasingly high pulmonary venous
pressures. These high pressures
damage venous walls, causing
blood excursion into the lung and
eventually haemoptysis.
Infection
Inflammation of lung tissue may cause
disruption of arterial and venous
- Dị vật
- Tổn thương đường dẫn khí
- Bệnh không rõ căn nguyên (
bệnh tự phát)
- Tăng áp lực tĩnh mạch phổi
Ít gặp hơn:
- Xuất huyết giãn mao mạch có
tính chất di truyền
- Rối loạn đông máu
- U hạt Wegener ( Viêm mạch
máu)
- Hội chứng Goodpasture( H/C
Gan thận do bệnh tự miễn)
Cơ chế
Ho ra máu thường do thủng và phá
hủy hệ thống mạch máu
- Ung thư:
Khối u gây ho ra máu do xâm nhập
trên bề mặt niêm mạc và ăn sâu vào
trong thành mạch máu. Ngoài ra, nó
cũng có thể là khối u mạch với thành
mạch mỏng yếu.
- Tăng áp lực tĩnh mạch phổi
Bất kì nguyên nhân nào dẫn đến tăng
áp lực tĩnh mạch phổi đều là nguyên
nhân gây ho ra máu. Ví dụ: suy tim trái
dẫn đến tăng cao áp lực trong tĩnh
mạch gây phá hủy thành tĩnh mạch,
nguyên nhân thoát hồng cầu và cuối
cùng là ho ra máu. ( phù phổi cấp).(
tăng áp lực thủy tĩnh -> dịch lấp đầy
phế nang -> suy hô hấp cấp)
structures.
Further repetitive cough can also
damage the pulmonary vasculature,
leading to haemoptysis.
SIGN VALUE
Although not specific to any one
disorder, and bearing in mind that it
must be clinically distinguished from
haematemesis and other nasal or oral
sources of bleeding, haemoptysis
always requires investigation
Nhiễm khuẩn
Đáp ứng viêm của mô phổi nguyên
nhân là phá vỡ các cấu trúc động mạch
và tĩnh mạch.
Hơn nữa ho nhiều có thể phá hủy hệ
mạch phổi gây ho ra máu
Giá trị dấu hiệu
Mặc dù không đặc hiệu cho bất kì
bệnh gì, và chúng luôn được phân biệt
với chảy máu từ mũi, miệng, đường
tiêu hóa.
Hypertrophic pulmonary osteoarthropathy
Bệnh phình đại xương khớp
DESCRIPTION
A syndrome characterised by excessive
proliferation of the skin and bone at distal
parts of the extremities, which can include
clubbing. In advanced stages of HPOA,
periosteal proliferation of tubular bones and
synovial effusions can be seen.
CONDITION/S ASSOCIATED WITH
As for clubbing, there are numerous
potential causes of HPOA.
More common
• Cyanotic heart disease
• Lung cancer – most often bronchogenic
or pleural (metastatic lung cancer is a
rare cause)
Less common
• Inflammatory bowel disease
• Infective endocarditis
MECHANISM/S
Clubbing and HPOA are thought to
Định nghĩa
Là một hội chứng được xác định bởi sự phát
triển quá mức của da và xương tại phần ngoại
vi của tứ chi, có thể bao gồm cả ngón tay dùi
trống. Trong giai đoạn tiến triển của HPOA,
sự tăng sản quá mức màng xương của xương
dài và tràn dịch ổ khớp có thể có.
Bệnh:
Như ngón tay dùi trống, có nhiều nguyên
nhân gây nên HPOA
Hay gặp:
- Tím do bệnh tim
- Ung thư phổi – chủ yếu là ung thư
phế quản hoặc màng phổi ( ung thư
phổi do di căn là nguyên nhân hiếm
gặp)
Ít gặp hơn:
share a common pathogenesis.
It is currently postulated that large
platelets or megakaryocytes gain access to
the peripheral systemic circulation, rather
than being broken down within the lung.
Once in the extremities, they react with
endothelial cells to release a variety of
factors including platelet-derived growth
factor (PDGF) and vascular endothelial
growth factor (VEGF). This results in
vascular hyperplasia and proliferation of
periosteal layers.
Lung cancer
In lung cancer, studies have shown an
increased amount of circulating VEGF and
VEGF deposition in clubbed digits. VEGF is
known to produce angiogenesis
and proliferation.
SIGN VALUE
HPOA is pathological and investigation as
to the cause is warranted, remembering
it is not specific to one condition. For
the value of clubbing as a sign refer to
‘Clubbing’ in Chapter 3, ‘Cardiovascular
signs’.
- Bệnh viêm đường ruột
- Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn
Cơ chế:
Ngón tay dùi trống hay HPOA là một dấu
hiệu hay gặp. Hiện nay được cho là có một
lượng lớn tiểu cầu hay mẫu tiểu cầu làm tăng
số lượng tuần hoàn ngoại vi thay vì làm giảm
ở trong phổi. Một khi ở chi, chúng phản ứng
với tế bào màng xương( tb màng trong) kích
thích giải phóng ra yếu tố tăng trưởng có
nguồn gốc tiểu cầu ( PDGF) và yếu tố tăng
trưởng mạch máu nội mô (VEGF) dẫn đến
tăng sinh mạch và tăng sản các lớp của màng
xương
Trong ung thư phổi, các nghiên cứu cho thấy
có sự tăng lượng lưu hành VEGF và tăng
lắng đọng tại ngón tay hình dùi trống. VEGF
làm tăng quá trình hình thành mạch và tăng
sinh mạch.
Giá trị triệu chứng:
HPOA là một bệnh lý và nghiên cứu đến
nguyên nhân có bằng chứng, nó không đặc
hiệu định hướng đến một bệnh.
Harrison’s sulcus (also Harrison’s groove)
Harrison’s sulcus (also
Harrison’s groove)
DESCRIPTION
The sign shown in Figure 2.9 demonstrates
a visible depression of the lower ribs, above
the costal margin at the area of attachment
of the diaphragm.
CONDITION/S ASSOCIATED WITH
• Rickets
• Severe asthma in childhood
• Cystic fibrosis
• Pulmonary fibrosis
MECHANISM/S
Rickets is a bone disease specific to
children and adolescents in which growing
bones lack the mineralised calcium
required for them to strengthen and harden
properly (i.e. the osteoid is not
appropriately calcified). Because of this,
when the diaphragm exerts downward
tension on the weakened ribs, it pulls the
bones inward, creating a flared appearance.
Similarly, if a child experiences chronic
severe respiratory disease such as asthma
before the bones mineralise and harden, the
downward tension from the diaphragm and
other accessory muscles used during
increased respiratory effort can bend the
ribs inward over time.
Khe Harrison
Định nghĩa:
Là dấu hiệu như hình ảnh được giải thích
bằng quan sát lõm vào của phần dưới
lồng ngực, phía trên mép khung sườn ở
vùng bám của cơ hoành.Bệnh :
- Còi xương
- Hen phế quản nặng ở trẻ em
- Bệnh xơ nang
- Xơ phổi
Cơ chế:
Còi xương là một bệnh đặc biệt của trẻ
em và thanh thiếu niên do sự phát triển
của xương thiếu calci khoáng cần thiết
cho sự phát triển toàn diện chiều dài và
độ chắc của xương ( mô chưa cốt hóa
không thích hợp cho tạo xương). Vì vậy,
khi cơ hoành gây sức kéo lên các xương
sườn yếu, nó kéo các xương sườn hõm
vào bên trong tạo nên hình loe. Tượng tự,
nếu ở trẻ mắc bệnh hô hấp mạn tính như
hen trước khi xương phát triển hoàn thiện,
áp lực kéo của cơ hoành và cơ hô hấp phụ
trong khi cố gắng hít vào sẽ làm cho
xương sườn lõm vào liên tục.

Barrel chest

  • 1.
    Barrel chest DESCRIPTION A ratioof anterioposterior (AP) to lateral chest diameter of greater than 0.9. The normal AP diameter should be less than the lateral diameter and the ratio of AP to lateral should lie between 0.70 and 0.75. CONDITION/S ASSOCIATED WITH • Chronic bronchitis • Emphysema Also occurs in elderly people without disease. MECHANISM/S Considered to be due to over-activity of the scalene and sternocleidomastoid muscles, which lift the upper ribs and sternum.9 With time, this overuse causes remodelling of the chest. LỒNG NGỰC HÌNH THÙNG 1>Định nghĩa: Là tỉ lệ giữa đường kính trước sau so với đường kính ngang lớn hơn 0.9.Bình thường đường kính trước sau nhỏ hơn đường kính ngang và tỉ lệ này nằm vào khoảng từ 0.7 đến 0.75. 2> Bệnh liên quan: +> Viêm phế quản mạn tính. +> Khí thủng Thường xảy ra ở người già không mắc bệnh. 3> Cơ chế: Các điều kiện làm cho cơ thang và cơ ức đòn chũm hoạt động quá mức ,cơ nâng xương sườn và x.ức. Hoạt động này kéo dài gây ra sự thay đổi cấu trúc của ngực.
  • 2.
    Bradypnoea DESCRIPTION An unusually slowrate of breathing, usually defined in an adult as less than 8–12 breaths per minute. CONDITION/S ASSOCIATED WITH Bradypnoea may occurin any condition or state that affects the respiratory/ventilatory centres of the brain or brainstem. More common • Drugs – opiates, benzodiazepines, barbiturates, anaesthetic agents • Respiratory failure • Brain injury and raised intracranial pressure • Hypothyroidism • Excess alcohol consumption Less common • Hypothermia • Uraemia • Metabolic alkalosis MECHANISM/S Bradypnoea can be caused by: • decreased central nervous system output, i.e. a defect or reduction in central respiratory drive that diminishes messages ‘telling’ the bodyto breathe (e.g. brain injury, raised ICP, opiate overdose) • disorders in the nerves connecting to the respiratory muscles (e.g. motor neuron disease) • disorders of the muscles associated with breathing (e.g. muscle tiredness in respiratory failure) • respiratory compensation in responseto THỞ CHẬM 1>Định nghĩa: Là bệnh với nhịp thở chậm bất thường,đối với người lớn thường tần số nhỏ hơn 8-12nhịp/phút. 2> Bệnh liên quan: Thở chậm có thể xảy ra khi có bất kì vấn đề hoặc trạng thái nào làm trung tâm hô hấp ở não/ hành não bị ảnh hưởng. -Hay gặp: + thuốc tê,benzodiazepines,thuốc an thần,thuốc mê. +Suy hô hấp +Tổnthương não và tăng áp lực nội sọ(ICP). +Bệnh giảm năng tuyến giáp +Dùng quá nhiều chất cồn. -Ít gặp: +Hạ thân nhiệt +Ure huyết +Nhiễm kiềm 3> Cơ chế: Thở chậm có thể gây ra bởi: +Giảm truyền tín hiệu của trung tâm thần kinh;sai sóthoặc biến đổitrung tâm hô hấp làm giảm đáp ứng của cơ thể với việc thở(vd tổn thương não,tăng ICP,tiêm thuốc mê/tê quá liều)
  • 3.
    Haemoptysis DESCRIPTION Coughing or spittingup of blood originating from the lungs or bronchial tubes.36 CONDITION/S ASSOCIATED WITH There are many potential reasons for haemoptysis. Causes include, but are not limited to, the following. More common • Infection – bronchitis, pneumonia, tuberculosis • Cancer • Pulmonary embolism • Foreign body Ho ra máu Định nghĩa Là tình trang ho hay khạc ra ngoài một lượng máu có nguồn gốc từ phổihay ống phế quản. Bệnh : Có rất nhiều nguyên nhân của ho ra máu. Dưới đây là một số nguyên nhân: Phổ biến: - Nhiễm khuẩn – viêm phế quản, viêm phổi, lao - Ung thư - Tắc mạch phổi a metabolic process (e.g. in responseto metabolic alkalosis, the body will reduce respiration in an attempt to retain carbon dioxide and acids). SIGN VALUE Although not specific, bradypnoea in an unwell patient is often a sign of serious dysfunction and requires immediate investigation. In asthma and respiratory failure, bradypnoea often precedes respiratory arrest. +Rốiloạn liên kết thần kinh với cơ hô hấp(vd bệnh thần kinh vận động) +Rốiloạn hoạt động các cơ hô hâp (vd mỏi cơ trong suy hô hấp) +Thở bù để đáp ứng quá trình chuyển hóa (khi nhiễm kiềm,cơ thể sẽ giảm thở để giữ CO2 và acids) 4> Giá trị triệu chứng: Mặc dù không đặc hiệu,nhưng đối với bn sức khỏe kém thì thở chậm là một dấu hiệu của suy giảm chức năng nghiêm trọng và cần được chữa trị ngay.Trong bệnh hen suyễn hoặc suy hô hấp,thở chậm thường xuất hiện trước ngừng hô hấp.
  • 4.
    • Airway trauma •Idiopathic • Pulmonary venous hypertension Less common • Hereditary haemorrhagic telangiectasia • Coagulopathy • Wegener’s granulomatosis • Goodpasture’ssyndrome MECHANISM/S The common pathway to haemoptysis is disruption and damage to vascular systems. Cancer Neoplasms producehaemoptysis via invasion of superficial mucosaand erosion into blood vessels. It can also be due to a highly vascular tumour with fragile vessel walls.36 Pulmonary venous hypertension Any condition that results in pulmonary venous hypertension may cause haemoptysis. Forexample, left ventricular failure can lead to increasingly high pulmonary venous pressures. These high pressures damage venous walls, causing blood excursion into the lung and eventually haemoptysis. Infection Inflammation of lung tissue may cause disruption of arterial and venous - Dị vật - Tổn thương đường dẫn khí - Bệnh không rõ căn nguyên ( bệnh tự phát) - Tăng áp lực tĩnh mạch phổi Ít gặp hơn: - Xuất huyết giãn mao mạch có tính chất di truyền - Rối loạn đông máu - U hạt Wegener ( Viêm mạch máu) - Hội chứng Goodpasture( H/C Gan thận do bệnh tự miễn) Cơ chế Ho ra máu thường do thủng và phá hủy hệ thống mạch máu - Ung thư: Khối u gây ho ra máu do xâm nhập trên bề mặt niêm mạc và ăn sâu vào trong thành mạch máu. Ngoài ra, nó cũng có thể là khối u mạch với thành mạch mỏng yếu. - Tăng áp lực tĩnh mạch phổi Bất kì nguyên nhân nào dẫn đến tăng áp lực tĩnh mạch phổi đều là nguyên nhân gây ho ra máu. Ví dụ: suy tim trái dẫn đến tăng cao áp lực trong tĩnh mạch gây phá hủy thành tĩnh mạch, nguyên nhân thoát hồng cầu và cuối cùng là ho ra máu. ( phù phổi cấp).( tăng áp lực thủy tĩnh -> dịch lấp đầy phế nang -> suy hô hấp cấp)
  • 5.
    structures. Further repetitive coughcan also damage the pulmonary vasculature, leading to haemoptysis. SIGN VALUE Although not specific to any one disorder, and bearing in mind that it must be clinically distinguished from haematemesis and other nasal or oral sources of bleeding, haemoptysis always requires investigation Nhiễm khuẩn Đáp ứng viêm của mô phổi nguyên nhân là phá vỡ các cấu trúc động mạch và tĩnh mạch. Hơn nữa ho nhiều có thể phá hủy hệ mạch phổi gây ho ra máu Giá trị dấu hiệu Mặc dù không đặc hiệu cho bất kì bệnh gì, và chúng luôn được phân biệt với chảy máu từ mũi, miệng, đường tiêu hóa. Hypertrophic pulmonary osteoarthropathy Bệnh phình đại xương khớp DESCRIPTION A syndrome characterised by excessive proliferation of the skin and bone at distal parts of the extremities, which can include clubbing. In advanced stages of HPOA, periosteal proliferation of tubular bones and synovial effusions can be seen. CONDITION/S ASSOCIATED WITH As for clubbing, there are numerous potential causes of HPOA. More common • Cyanotic heart disease • Lung cancer – most often bronchogenic or pleural (metastatic lung cancer is a rare cause) Less common • Inflammatory bowel disease • Infective endocarditis MECHANISM/S Clubbing and HPOA are thought to Định nghĩa Là một hội chứng được xác định bởi sự phát triển quá mức của da và xương tại phần ngoại vi của tứ chi, có thể bao gồm cả ngón tay dùi trống. Trong giai đoạn tiến triển của HPOA, sự tăng sản quá mức màng xương của xương dài và tràn dịch ổ khớp có thể có. Bệnh: Như ngón tay dùi trống, có nhiều nguyên nhân gây nên HPOA Hay gặp: - Tím do bệnh tim - Ung thư phổi – chủ yếu là ung thư phế quản hoặc màng phổi ( ung thư phổi do di căn là nguyên nhân hiếm gặp) Ít gặp hơn:
  • 6.
    share a commonpathogenesis. It is currently postulated that large platelets or megakaryocytes gain access to the peripheral systemic circulation, rather than being broken down within the lung. Once in the extremities, they react with endothelial cells to release a variety of factors including platelet-derived growth factor (PDGF) and vascular endothelial growth factor (VEGF). This results in vascular hyperplasia and proliferation of periosteal layers. Lung cancer In lung cancer, studies have shown an increased amount of circulating VEGF and VEGF deposition in clubbed digits. VEGF is known to produce angiogenesis and proliferation. SIGN VALUE HPOA is pathological and investigation as to the cause is warranted, remembering it is not specific to one condition. For the value of clubbing as a sign refer to ‘Clubbing’ in Chapter 3, ‘Cardiovascular signs’. - Bệnh viêm đường ruột - Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn Cơ chế: Ngón tay dùi trống hay HPOA là một dấu hiệu hay gặp. Hiện nay được cho là có một lượng lớn tiểu cầu hay mẫu tiểu cầu làm tăng số lượng tuần hoàn ngoại vi thay vì làm giảm ở trong phổi. Một khi ở chi, chúng phản ứng với tế bào màng xương( tb màng trong) kích thích giải phóng ra yếu tố tăng trưởng có nguồn gốc tiểu cầu ( PDGF) và yếu tố tăng trưởng mạch máu nội mô (VEGF) dẫn đến tăng sinh mạch và tăng sản các lớp của màng xương Trong ung thư phổi, các nghiên cứu cho thấy có sự tăng lượng lưu hành VEGF và tăng lắng đọng tại ngón tay hình dùi trống. VEGF làm tăng quá trình hình thành mạch và tăng sinh mạch. Giá trị triệu chứng: HPOA là một bệnh lý và nghiên cứu đến nguyên nhân có bằng chứng, nó không đặc hiệu định hướng đến một bệnh. Harrison’s sulcus (also Harrison’s groove)
  • 7.
    Harrison’s sulcus (also Harrison’sgroove) DESCRIPTION The sign shown in Figure 2.9 demonstrates a visible depression of the lower ribs, above the costal margin at the area of attachment of the diaphragm. CONDITION/S ASSOCIATED WITH • Rickets • Severe asthma in childhood • Cystic fibrosis • Pulmonary fibrosis MECHANISM/S Rickets is a bone disease specific to children and adolescents in which growing bones lack the mineralised calcium required for them to strengthen and harden properly (i.e. the osteoid is not appropriately calcified). Because of this, when the diaphragm exerts downward tension on the weakened ribs, it pulls the bones inward, creating a flared appearance. Similarly, if a child experiences chronic severe respiratory disease such as asthma before the bones mineralise and harden, the downward tension from the diaphragm and other accessory muscles used during increased respiratory effort can bend the ribs inward over time. Khe Harrison Định nghĩa: Là dấu hiệu như hình ảnh được giải thích bằng quan sát lõm vào của phần dưới lồng ngực, phía trên mép khung sườn ở vùng bám của cơ hoành.Bệnh : - Còi xương - Hen phế quản nặng ở trẻ em - Bệnh xơ nang - Xơ phổi Cơ chế: Còi xương là một bệnh đặc biệt của trẻ em và thanh thiếu niên do sự phát triển của xương thiếu calci khoáng cần thiết cho sự phát triển toàn diện chiều dài và độ chắc của xương ( mô chưa cốt hóa không thích hợp cho tạo xương). Vì vậy, khi cơ hoành gây sức kéo lên các xương sườn yếu, nó kéo các xương sườn hõm vào bên trong tạo nên hình loe. Tượng tự, nếu ở trẻ mắc bệnh hô hấp mạn tính như hen trước khi xương phát triển hoàn thiện, áp lực kéo của cơ hoành và cơ hô hấp phụ trong khi cố gắng hít vào sẽ làm cho xương sườn lõm vào liên tục.