UNG THƯ TẾ BÀO GAN
( Hepato Cellular Carcinoma )
NGUYỄN CAO CƯƠNG
ĐHYK PNT – BV. BÌNH DÂN
Mục tiêu bài giảng ngoại khoa SV Y6
1. • Biết được căn nguyên HCC để tầm soát.
2. • Chẩn đoán HCC theo phác đồ.
3. • Nắm được các phương pháp điều trị HCC chú
trọng phẫu thuật.
4. • Biết được hiệu quả của các PP điều trị HCC.
Ung thư gan đứng
hàng thứ 7, 4,7%,
781.631 ca tử vongt
ức độ ác cao
I- DỊCH TỂ HỌC:
Ung thư gan nguyên phát (UTG) là UT thường gặp thứ 7
trên thế giới, thứ 1-2 ở VN.
Tần suất thay đổi theo địa lý,
- Phi Châu vùng dưới sa mạc Sahara tần suất 13,5-
143,8 /100.000 người, ít ở Bắc Phi 0,8-9/100.000
- Đông Nam Á nhiều, hiếm ở Châu-Mỹ và Châu Âu, ở
Mỹ UTG đứng hàng 22.
Nam/Nữ là 4-9/1; BV Bình- Dân là 3/1.
Độ tuổi: thay đổi, ở vùng có tần suất bệnh cao tuổi trung
bình < 40.
(đa số là ở nam)
II- CĂN NGUYÊN:
UTG có liên quan siêu vi viêm gan B (SVB), UTG tỉ lệ
nhiễm SVB là 40-80% (tần xuất: 5-10%).
Beasley: tỉ lệ nguy cơ UTG cao gấp 390 lần ở người
mang SVB.
Một khảo cứu sinh học đã tìm thấy DNA này ở tế bào
UTG.
Sự tiến triển theo thứ tự: viêm gan mãn hoạt động => xơ
gan => UTG .
(DNA của viêm gan B)
II- CĂN NGUYÊN:
Ở Nhật: nhiễm siêu vi viêm gan C (SVC) ở BN UTG là
50-80%; Tây ban Nha là 75%; chưa rõ SVC gây UTG
hay gây viêm gan hoại tử mãn.
Xơ gan và UTG có mối liên hệ chưa rõ, xơ gan do rượu là
yếu tố tiền ung thư, các phẫu thiết tử thi xơ gan do rượu
có 8-10% là UTG.
Aflatoxin: tỉ lệ UTG cao ở vùng có nồng độ aflatoxin cao
trong thực phẩm.
(vì cấu trúc C là RNA, người ta không
hiểu tại sao lại gây ung thư)
trong nấm, trong mốc
III- BỆNH SỬ TỰ NHIÊN:
Diễn tiến tự nhiên của UTG thường xấu, không điều trị
thời gian sống # 4-6 tháng.
Một nghiên cứu cho thấy UTG nhỏ < 3cm sống
1, 2, 3 năm là 90, 55, 13%, khoảng 20,7+_9,8 tháng.
Thời gian UTG lớn gấp 2 lần # 1-3 tháng => SA mỗi 3
tháng để phát hiện UTG nhỏ ở nhóm BN có nguy cơ cao
như viêm gan siêu vi mãn.
tùy kích thước nữa
IV- BỆNH HỌC LÂM SÀNG:
Tế bào UTG có khuynh hướng xâm nhập TM cửa, di
chuyển tạo nên di căn trong gan và ngoài gan.
UTG ít xâm nhập TM gan, TM chủ dưới, xâm nhập ĐM
gan # 6%.
Các di căn ngồi gan theo thứ tự : phổi-hạch-ổ bụng-phúc
mạc-tuyến thượng thận –xương-não…
(về tĩnh mạch trên, phổi, ,,.)
V- CHẨN ĐÓAN – ĐÁNH GIÁ:
5.1. Triệu chứng: Đau bụng ¼ trên (P), Không đặc hiệu.
. UTG nhỏ thường chưa có TC và được phát hiện nhờ tầm
soát.
. Thường gặp ở GĐ trễ, khoảng 2/3 BN nhập viện vì đau
bụng, khó thở, suy nhược, gan to, vàng da, cổ trướng…,# 14%
sờ được khối u, có khi báng bụng, phù chân là TC ban đầu …
. Đau bụng nhiều khi có xuất huyết trong u, hay u vở gây XH
nội và sốc mất máu ( ở nam XH nội không do chấn thương
thường do UTG vỡ.)
. Vàng da khi có suy gan hay UTG chèn ép đường mật; nếu
có xơ gan có thể có hội chứng tăng áp TM cửa, XH tiêu hóa do
vỡ TM thực quản.
Mơ hồ
Ung thư gây đau là do căng bao gan nên ung thư nhỏ thường không triệu chứng
(báng bụng, phù chân)
Khối u gan trái cắt bên trái
U gan lổn nhổn ở hạ phân thùy 6 bên phải
Cắt gan lớn, thấy u gan bên phải có vỏ bao
Bảng triệu chứng lâm sàng bệnh nhân UTG.
Trieäu chöùng
laâm saøng
R.H.Knop BV Bình Daân
1.Ñau haï söôøn (P)
2.Suït caân
3.Yeáu söùc
4.Chaùn aên
5.Noân oùi
6.Soát
7.Khoái u BN thaáy
8.Oùi maùu
35-70%
30-50
15-45
5-50
5-30
3-25
6-15
5-15
79,4%
70
-
57,5
-
29
3,2
2,4
(nên đi siêu âm)
Daáu chöùng laâm saøng R.H.Knop BV.Bình Daân
1.Gan to
2.Baùng buïng
3.Vaøng da
4.Laùch to
5.Phuø chi
6.Tuaàn hoaøn baøng heä
7.Xuaát huyeát
8.Haïch
9.Di caên
10.Khoâng daáu chöùng
60-95%
25-50
15-55
6-30
15-40
8-20
10-20
6-12
6-15
2-15
72%
10,2
30,7
8
15
3
-
9,4
5
2
•Bệnh cảnh lâm sàng thay đổi, BV Bình Dân :
Đau HSP, có khối u ở thượng vị hay HSP (hay gặp nhất).
Suy kiệt, chán ăn, sụt cân trong thời gian ngắn (GĐ toàn phát).
Xơ gan cổ trướng có thể tăng áp TM cửa .
Phát hiện tình cờ nhờ siêu âm (GĐ chưa triệu chứng) .
Vàng da và khối u gan (suy gan hay tắc mật do u chèn ép).
Xuất huyết nội do UTG vỡ (bệnh cảnh cấp cứu).
Di căn nội tạng: phổi, ổ bụng …
Sốt do UTG hoại tử hay hội chứng cận UT.
Hôn mê gan (GĐ suy gan).
cũng hay gặp nhiều
U thường gấp đôi thể tích sau 3 tháng
Siêu âm có thể dùng thường quy
5.2. Xét nghiệm sinh hóa:
. Chức năng gan:
- Xếp loại Child-Pugh
- Đo tỉ lệ ứ đọng Indocyanine green sau 15’(quan trọng nhất) để
lựa chọn PP phẫu thuật.
- Công thức máu, INR, Albumin, Bilirubin, HBsAg, anti-HCV...
. Chất chỉ thị bướu ( tumor marker) :
- AFP (Alpha Foeto-protein) khá đặc hiệu để phát hiện sớm UTG
hay u tái phát ; AFP > 200ng/ml trong 66-75%.
AFP đặc hiệu trong khoảng 70-80% TH .
AFP thay đổi theo kích thước 75% u >5cm có AFP > 100ng/ml.
AFP (+) giả trong VGSV cấp, bệnh gan mãn, xơ gan, di căn gan …
- AFP L3, PIVKA (DCP)…. chính xác hơn
Dùng máy đo sự tồn đọng, sau 15' còn tồn là gan
xấu
Nếu suy kiệt kéo dài, nên làm thêm INR, đánh giá đông máu
Xếp loại tình trạng sức khỏe BN
(theo ECOG: Eastern Cooperative Oncology Group)
Möùc ñoä Tình traïng söùc khoûe theo ECOG
0 Hoaït ñoäng ñaày ñuû khoâng haïn cheá, cuoäc soáng bình thöôøng
1 Haïn cheá ít hoaït ñoäng theå löïc naëng, hoaït ñoäng theå löïc nheï bình thöôøng
2 Coù khaû naêng töï chaêm soùc baûn thaân nhöng khoâng theå hoaït ñoäng theå löïc
naëng, ñi laïi > 50% thôøi gian.
3 Giôùi haïn khaû naêng chaêm soùc baûn thaân, naèm taïi giöôøng > 50% thôøi gian
4 Hoaøn toaøn yeáu söùc, khoâng theå chaêm soùc baûn thaân, naèm giöôøng hoaøn toaøn
5 Töû vong
Đánh giá ung thư gan: tình trạng sức khỏe, chức năng gan, thể tích khối u
Xếp loại tình trạng sức khỏe BN
Xếp loại chức năng gan theo Child-Pugh
Laâm saøng-Caän LS Ñieåm
1 2 3
Beänh lyù naõo Khoâng coù Trung bình Naëng
Baùng buïng Khoâng coù Trung bình Naëng
Bilirubin mg/dl < 2 2 - 3 > 3
Albumin g/dl > 3,5 2,8 – 3,5 < 2,8
TG Prothrombin
(giaây daøi theâm)
INR
< 4
< 1,7
4 – 6
1,7 – 2,3
> 6
> 2,3
Loaïi A: 5 – 6 ñieåm
Loaïi B: 7 – 9 ñieåm
Loaïi C: 10 -15 ñieåm
(beänh gan nheï)
(beänh gan trung bình)
(beänh gan naëng)
có thể cắt gan lớn được
không cắt gan lớn được
không cắt gan được nữa
5.3 Hình ảnh học:
1- Siêu âm (SA): có thể phát hiện u gan > 1cm, chẩn đoán
được 92% u gan < 5cm, các bệnh lý đi kèm như xơ gan,
tăng áp lực TM cửa (TALTMC), tắc TMC và TM gan do
u …
2- Chụp Điện toán cắt lớp (CT-scan): là hình ảnh học
chọn lựa, CT có thể phát hiện UTG #1 cm, các di căn
ngoài gan, hạch ổ bụng, đánh giá giai đoạn, thể tích gan
còn lại ...
3-Chụp Cộng hưởng từ (MRI): độ chính xác cao, hình
ảnh điển hình. MRI giúp phân biệt UTG với u mạch máu,
nốt tăng sinh, di căn gan …
(không xác định được, chỉ phát hiện thôi!!)
5.3 Hình ảnh học:
4- Chụp mạch máu: là 1 XNHA xâm lấn
.UTG là u giàu mạch máu tân sinh ở thì ĐM, và có
hình ảnh u cản quang thì TM.
.phát hiện tắc TMC, tăng sinh ĐM nhỏ.
.thường ứng dụng để tắc mạch (TACE).
5- Nội soi ổ bụng: để chẩn đoán UTG và các u khác , tìm
di căn ổ bụng.
6- Sinh thiết kim: qua hướng dẫn của SÂ hay CT, chỉ
định giới hạn khi chưa chẩn đoán được u lành hay ác.
(phát hiện u nhưng CT không biết u gì => thì mới dùng sinh thiết kim)
Siêu âm UTG
Bóng hào quang, halo-sign
CHỤP CẮT LỚP ĐIỆN TOÁN
Hình 1: chưa thuốc; hình 2: thì động mạch, bắt thuốc ngoại vi, không bắt trung tâm; thì
tĩnh mạch cửa: chủ mô gan mờ hơn, thuốc push-out; thì muộn: thuốc thoát hết
CHỤP CLĐT(a) CHỤP MẠCH MÁU (b,c)
Chụp mạch máu: 1 ống từ đm đùi đi lên động mạch gan chung, gan riêng. U bắt thuốc,
được nuôi bởi động mạch gan là chính
Hình (C):
Ống catheter
vào mạch
máu nuôi; áp
dụng để tắc
mạch u này
(TACE), làm
u hoại tử teo
lại
CHỤP CỘNG HƯỞNG TỪ
CHỤP CỘNG HƯỞNG TỪ
Dùng chất cản từ, thấy thuốc đi vào u; hình (C) thấy tĩnh mạch cửa nổi lên
CHỤP PET/CT
Đánh giá di căn xa, di căn xương chậu
TÓM TẮT CHẨN ĐOÁN
UTG hay gặp, thường gặp hàng 7 thế giới.
Có liên quan VGSV B, C.
Tầm soát để phát hiện sớm = siêu âm và AFP.
TCLS: đau HSP, gan to (khối u gan ít gặp).
XNSH: AFP, chức năng gan, HBV, HCV.
HẢH: siêu âm, CT-scan.
Chẩn đoán: Tổng trạng, Chức năng gan, Khối u.
(chính) (phụ)
(mơ hồ)
HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN HCC (AASLD 2010)
HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN HCC (EASL-EORCT 2012)
HH bệnh gan châu âu
CHẨN ĐOÁN-ĐIỀU TRỊ UTG của Bộ Y tế VN
XẾP GIAI ĐOẠN HCC THEO BCLC
(Barcelona về UTG)
Xâm lấn mạch máu thì không phẫu thuật được nữa
XẾP GIAI ĐOẠN-ĐIỀU TRỊ UTG THEO BCLC 2010
Cắt gan Ghép gan PEI = chích cồn qua da
RFA = đốt sóng cao tần
Hóa chất
HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ UTTBG (APASL 2017)
Hễ có thể cắt là cắt bỏ luôn, khác với BCLC có xu hướng bảo tồn hơn
(Châu Á - TBD)
Xếp loại này không chú ý đến chức năng gan, xếp loại để điều trị thì dùng phác đồ slide trước
Các ĐT chọn lựa cho HCC
Cắt gan
Ghép gan toàn phần
Chích cồn
Chích acid acetic
Hủy bằng nhiệt (đông lạnh, sóng cao tần, vi sóng)
Tắc mạch
Tắc mạch hóa trị
= Hủy
= qua mạch máu
Xạ trị
Kết hợp qua mm và hủy u
Hóa trị
Nội tiết tố
Miễn dịch
VI- ĐIỀU TRỊ:
Phẫu thuật và không phẫu thuật.
ĐT triệt căn và ĐT tạm.
6.1.Ghép gan:
Tiêu chuẩn Milan: 1 u 5cm hay 3 u < 3cm.
BN có xơ gan C-P B,C; hoặc có bệnh nội khoa.
Ghép gan toàn phần hay bán phần từ người cho sống.
Dự hậu: sống còn lâu dài 50-85%
Ghép gan toàn phần là từ người hiến tạng khi chết
VI- ĐIỀU TRỊ (tt):
6.2.Phẫu thuật cắt gan:
Cắt gan là điều trị chọn lựa, có dự hậu tốt hơn hẳn.
1954 Couinaud mô tả 8 HPT gan dựa trên TM Cửa và
TM gan => cắt gan theo giải phẫu.
1- Chỉ định :
- Tùy thuộc chức năng gan và thể tích gan cắt được.
- Đánh giá chức năng gan bằng xếp loại Child-Pugh:
C-P A cắt gan lớn, C-P B cắt gan giới hạn HPT, C-P C
quá chỉ định .
- Tắc TMC chính hay nhánh chính: chống chỉ định cắt
gan .
2- Phẫu thuật cắt gan :
* Chuẩn bị BN cắt gan: tổng trạng, chức năng gan,
giai đoạn UTG…
* Các loại cắt gan :
- Cắt giới hạn và bóc nhân (cách rìa u 1cm)
- Cắt HPT, cắt thùy (theo TMC)
- Cắt gan P (4 HPT 5,6,7,8) .
- Cắt gan T (3 HPT 2,3,4) .
-Cắt gan mở rộng : cắt gan P, cắt gan T và thêm 1-2
HPT
Child-pugh??
tĩnh mạch cửa
(extended)
CÁC HẠ PHÂN THÙY GAN
Ghép gan tòan phần
Nối tĩnh mạch chủ dưới, tĩnh mạch cửa, động mạch gan, ống mật
Ghép gan người cho sống
Ghép gan một phần
Cho người lớn thì phải lấy nguyên 1 thùy gan cho; cho em bé thì lấy 1 phần; mối nối khó hơn
ghép toàn phần
Ghép gan người cho sống
Ghép gan một phần
Lấy gan phải (PT 5,6,7,8); ghép tĩnh mạch trên gan, tĩnh mạch cửa, ghép mạc nối ruột
Càng nhỏ càng khó ghép,
CÁC HẠ PHÂN THÙY GAN
CÁC PHÂN THÙY, HẠ PHÂN THÙY GAN
Thùy bên trái
Phải thuộc phân thùy gan
CÁC LOẠI CẮT GAN
Cắt gan mở rộng: gan trái, gan phải, cắt trái bên, v.v.
CẮT KHOÉT U GAN
(cắt cách rìa 1 cm)
CẮT CÁC HPT GAN
CẮT GAN (P)
(theo tĩnh mạch trên gan, theo túi mật)
CẮT GAN (P)
CẮT GAN (T)
(từ tĩnh mạch chủ dưới đến túi mật
CẮT GAN (T)
Thùy 5,6,7,8
3. Biến chứng sau cắt gan:
- Khoảng 37%.
- Chảy máu sau mổ: nếu dẫn lưu sau mổ > 100
ml/giờ => mổ lại cầm máu.
- Suy gan : khi Bil. không giảm ngày hậu phẫu thứ 3,
nếu Bil. > 10 mg% trong tuần đầu thì hầu hết tử vong.
- Ascite, tràn dịch màng phổi hay gặp .
- Tụ dịch sau mổ, NT ổ bụng.
- Rò mật sau mổ # 8%.
Phải làm hạ huyết áp, cột mạch để tránh chảy
máu
Bil >10 ; vàng da, INR
tăng, tri giác lơ mơ =>
suy gan
Sợ nhất là chảy máu và suy gan
Vậy cắt bao nhiêu % gan? - Gan bình thường: Chừa 30%; gan xơ hóa: chừa 40%
4. Dự hậu:
- Sau 1990 tử vong sau mổ là 0,8-1,5% phần lớn do suy
gan
- Không cắt gan thời gian sống còn là 3-4 tháng sau
khi có triệu chứng. Phát hiện sớm cắt gan cho kết quả tốt
nhất. Cắt gan là điều trị tốt nhất kéo dài cuộc sống.
-Sống 5 năm 30-70%; UTG < 2cm cắt gan sống 5
năm là 65-100%.
5. Tái phát:
- Xảy ra ở hầu hết BN UTG có xơ gan.
- Belghiti có 100% tái phát sau mổ 5 năm; Maakuchi:
75%.
U kích thước càng nhỏ càng tốt
(bệnh nền VGSV B, C vẫn có thể tái phát và sinh ung thư tiếp tục)
6.3- Điều trị không phẫu thuật
1-Thuyên tắc mạch hóa trị (TACE) :
. Chỉ định : UTG không cắt được
. Chống chỉ định : Bilirubin > 3mg%; Bil >2mg%
chỉ làm TACE 1-2 hạ phân thùy.
. Kỹ thuật : luồn Catheter từ ĐM đùi lên đến ĐM
gan,vào ĐM HPT ; sau đó bơm hỗn hợp Lipiodol, thuốc
trị UTG, sau cùng là gelfoam cube để làm tắc mạch .
. Kết quả : đáp ứng 65%, gây hoại tử u 90%, u hay tái
phát do các ĐM bàng hệ.
. Dự hậu : sống 1,3,5 năm lần lượt là (40-60%), (20-
30%), (5-10%) .
ĐM chủ bụng rồi lên ĐM gan
CHỤP ĐM GAN, TMC
Luồn động mạch vào chụp thì thấy u và thấy cả u vệ tinh
CHỤP ĐM GAN. CHỤP CLĐT TRƯỚC & SAU TACE
Tắc nhánh đuôi
của gan, luồn
bơm hóa chất
vào thì thuốc làm
tắc mạch
2- Chích cồn qua da (PEI):
. Shinagawa thực hiện lần đầu tiên năm 1985; dùng
alcool tuyệt đối cố định mô mềm .
. Chỉ định: số lượng u =3, u < 3cm .
. Chống chỉ định: BN không hợp tác, rối loạn đông
máu .
. Kỹ thuật: qua SA dùng kim 22G chích 2-5 ml cồn
tuyệt đối vào u, chích lập lại cách nhiều ngày .
. Biến chứng: sốt, đau bụng do rò alcool ổ bụng .
. Kết quả: tỉ lệ sống 1,3,5 năm là 90, 60, 40% .
Dùng cồn > 90 độ
3.Hủy u bằng sóng cao tần hay vi sóng
(RFA) (MWA)
Dùng sóng cao tần qua siêu âm dùng 1 kim chích đưa
nhiệt # 600 C vào u trong 10 phút để phá hủy u.
RFA có thể hủy hồn tồn u < 3cm. Có thể đốt lại.
Chỉ định cho BN UTG có xơ gan và 3 u và < 3cm.
Biến chứng # 10%
Kết quả: u < 3cm, tái phát và sống còn gần như PT.
u > 3cm, tái phát và sống còn kém hơn PT.
HỦY U ĐÔNG LẠNH -ĐỐT NHIỆT CAO TẦN
Làm cho u đông thành cục đá xong tăng nhiệt lên đốt hủy
Dựa trên siêu âm hoặc lúc mổ thấy khó cắt thì đưa vô xử luôn
U chết và tế bào gan xung quanh chết
6.4- Các phương pháp điều trị khác:
- Điều trị nhắm đích (targeted therapy) cho GĐ
Barcelona C, hiệu quả kéo dài sống còn thêm # 3
tháng.
- Hóa trị toàn thân với Doxorubicin, đáp ứng thấp
10%, hiện nay hầu như không còn áp dụng.
- Chích hóa chất và Lipiodol qua ĐM đáp ứng 17-
46% .
- Xạ trị qui ước ít khi sử dụng, dùng I .131 với
Lipiodol. Xạ trong và xạ ngoài.
- Miễn dịch trị liệu và kích thích tố trị liệu đang được
nghiên cứu.
(gđ di căn có hạch rồi)
(do gây độc nhiều)
Xạ trong là uống I.131
(nếu không can thiệp được gì
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.M. D’ Angelica, Y.Fong. (2012). Sabiston
textbook of surgery. Ch.52 The liver.
2.FC Brunicardi, DK. Andersen, TR. Billar. (2010)
Schwatz’s Principles of surgery. Ch.31.The liver.
3. RS. Chari, P.Samaras, J Bruix. (2010)
Malignant liver tumors. Systemic and regional
therapies. 105-172.
4. D. Zorzi, JN. Vauthey, EK. Abdalla (2011)
Hepatocellular Carcinoma. Liver resection for
HCC,109-134.
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
1. Ung thư tế bào gan có liên quan với bệnh:
a. Viêm gan siêu vi B.
b. Viêm gan siêu vi C.
c. Xơ gan do rượu.
d. Cả 3 câu trên đúng.
2. Tầm soát ung thư tế bào gan bằng:
a. Chụp điện toán cắt lớp.
b. Chụp cộng hưởng từ mật-tụy.
c. Siêu âm bụng.
d. Chụp lấp lánh gan.
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
3. Chẩn đoán hình ảnh học quyết định của Ung thư tế bào
gan là:
a. Siêu âm bụng.
b. Chụp điện toán cắt lớp.
c. Chụp cộng hưởng từ mật-tụy.
d. Chụp lấp lánh phóng xạ.
4. Điều trị Ung thư tế bào gan dựa trên các yếu tố:
a. Tổng trạng, chức năng gan, tuổi.
b. Sức khỏe, thể tích u, giới tính.
c. Tổng trạng, đặc điểm u, chức năng gan,.
d. Cả 3 câu trên đúng.
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
5. Chỉ định của đốt nhiệt cao tần (RFA):
a. U gan < 3cm.
b. < 3 u gan.
c. Có xơ gan.
d. Cả 3 câu trên đúng.

Ung thư Tế Bào Gan 2022.pdf

  • 1.
    UNG THƯ TẾBÀO GAN ( Hepato Cellular Carcinoma ) NGUYỄN CAO CƯƠNG ĐHYK PNT – BV. BÌNH DÂN
  • 2.
    Mục tiêu bàigiảng ngoại khoa SV Y6 1. • Biết được căn nguyên HCC để tầm soát. 2. • Chẩn đoán HCC theo phác đồ. 3. • Nắm được các phương pháp điều trị HCC chú trọng phẫu thuật. 4. • Biết được hiệu quả của các PP điều trị HCC.
  • 3.
    Ung thư ganđứng hàng thứ 7, 4,7%, 781.631 ca tử vongt ức độ ác cao
  • 4.
    I- DỊCH TỂHỌC: Ung thư gan nguyên phát (UTG) là UT thường gặp thứ 7 trên thế giới, thứ 1-2 ở VN. Tần suất thay đổi theo địa lý, - Phi Châu vùng dưới sa mạc Sahara tần suất 13,5- 143,8 /100.000 người, ít ở Bắc Phi 0,8-9/100.000 - Đông Nam Á nhiều, hiếm ở Châu-Mỹ và Châu Âu, ở Mỹ UTG đứng hàng 22. Nam/Nữ là 4-9/1; BV Bình- Dân là 3/1. Độ tuổi: thay đổi, ở vùng có tần suất bệnh cao tuổi trung bình < 40. (đa số là ở nam)
  • 5.
    II- CĂN NGUYÊN: UTGcó liên quan siêu vi viêm gan B (SVB), UTG tỉ lệ nhiễm SVB là 40-80% (tần xuất: 5-10%). Beasley: tỉ lệ nguy cơ UTG cao gấp 390 lần ở người mang SVB. Một khảo cứu sinh học đã tìm thấy DNA này ở tế bào UTG. Sự tiến triển theo thứ tự: viêm gan mãn hoạt động => xơ gan => UTG . (DNA của viêm gan B)
  • 6.
    II- CĂN NGUYÊN: ỞNhật: nhiễm siêu vi viêm gan C (SVC) ở BN UTG là 50-80%; Tây ban Nha là 75%; chưa rõ SVC gây UTG hay gây viêm gan hoại tử mãn. Xơ gan và UTG có mối liên hệ chưa rõ, xơ gan do rượu là yếu tố tiền ung thư, các phẫu thiết tử thi xơ gan do rượu có 8-10% là UTG. Aflatoxin: tỉ lệ UTG cao ở vùng có nồng độ aflatoxin cao trong thực phẩm. (vì cấu trúc C là RNA, người ta không hiểu tại sao lại gây ung thư) trong nấm, trong mốc
  • 7.
    III- BỆNH SỬTỰ NHIÊN: Diễn tiến tự nhiên của UTG thường xấu, không điều trị thời gian sống # 4-6 tháng. Một nghiên cứu cho thấy UTG nhỏ < 3cm sống 1, 2, 3 năm là 90, 55, 13%, khoảng 20,7+_9,8 tháng. Thời gian UTG lớn gấp 2 lần # 1-3 tháng => SA mỗi 3 tháng để phát hiện UTG nhỏ ở nhóm BN có nguy cơ cao như viêm gan siêu vi mãn. tùy kích thước nữa
  • 8.
    IV- BỆNH HỌCLÂM SÀNG: Tế bào UTG có khuynh hướng xâm nhập TM cửa, di chuyển tạo nên di căn trong gan và ngoài gan. UTG ít xâm nhập TM gan, TM chủ dưới, xâm nhập ĐM gan # 6%. Các di căn ngồi gan theo thứ tự : phổi-hạch-ổ bụng-phúc mạc-tuyến thượng thận –xương-não… (về tĩnh mạch trên, phổi, ,,.)
  • 9.
    V- CHẨN ĐÓAN– ĐÁNH GIÁ: 5.1. Triệu chứng: Đau bụng ¼ trên (P), Không đặc hiệu. . UTG nhỏ thường chưa có TC và được phát hiện nhờ tầm soát. . Thường gặp ở GĐ trễ, khoảng 2/3 BN nhập viện vì đau bụng, khó thở, suy nhược, gan to, vàng da, cổ trướng…,# 14% sờ được khối u, có khi báng bụng, phù chân là TC ban đầu … . Đau bụng nhiều khi có xuất huyết trong u, hay u vở gây XH nội và sốc mất máu ( ở nam XH nội không do chấn thương thường do UTG vỡ.) . Vàng da khi có suy gan hay UTG chèn ép đường mật; nếu có xơ gan có thể có hội chứng tăng áp TM cửa, XH tiêu hóa do vỡ TM thực quản. Mơ hồ Ung thư gây đau là do căng bao gan nên ung thư nhỏ thường không triệu chứng (báng bụng, phù chân)
  • 10.
    Khối u gantrái cắt bên trái
  • 11.
    U gan lổnnhổn ở hạ phân thùy 6 bên phải
  • 12.
    Cắt gan lớn,thấy u gan bên phải có vỏ bao
  • 13.
    Bảng triệu chứnglâm sàng bệnh nhân UTG. Trieäu chöùng laâm saøng R.H.Knop BV Bình Daân 1.Ñau haï söôøn (P) 2.Suït caân 3.Yeáu söùc 4.Chaùn aên 5.Noân oùi 6.Soát 7.Khoái u BN thaáy 8.Oùi maùu 35-70% 30-50 15-45 5-50 5-30 3-25 6-15 5-15 79,4% 70 - 57,5 - 29 3,2 2,4 (nên đi siêu âm)
  • 14.
    Daáu chöùng laâmsaøng R.H.Knop BV.Bình Daân 1.Gan to 2.Baùng buïng 3.Vaøng da 4.Laùch to 5.Phuø chi 6.Tuaàn hoaøn baøng heä 7.Xuaát huyeát 8.Haïch 9.Di caên 10.Khoâng daáu chöùng 60-95% 25-50 15-55 6-30 15-40 8-20 10-20 6-12 6-15 2-15 72% 10,2 30,7 8 15 3 - 9,4 5 2
  • 15.
    •Bệnh cảnh lâmsàng thay đổi, BV Bình Dân : Đau HSP, có khối u ở thượng vị hay HSP (hay gặp nhất). Suy kiệt, chán ăn, sụt cân trong thời gian ngắn (GĐ toàn phát). Xơ gan cổ trướng có thể tăng áp TM cửa . Phát hiện tình cờ nhờ siêu âm (GĐ chưa triệu chứng) . Vàng da và khối u gan (suy gan hay tắc mật do u chèn ép). Xuất huyết nội do UTG vỡ (bệnh cảnh cấp cứu). Di căn nội tạng: phổi, ổ bụng … Sốt do UTG hoại tử hay hội chứng cận UT. Hôn mê gan (GĐ suy gan). cũng hay gặp nhiều U thường gấp đôi thể tích sau 3 tháng Siêu âm có thể dùng thường quy
  • 16.
    5.2. Xét nghiệmsinh hóa: . Chức năng gan: - Xếp loại Child-Pugh - Đo tỉ lệ ứ đọng Indocyanine green sau 15’(quan trọng nhất) để lựa chọn PP phẫu thuật. - Công thức máu, INR, Albumin, Bilirubin, HBsAg, anti-HCV... . Chất chỉ thị bướu ( tumor marker) : - AFP (Alpha Foeto-protein) khá đặc hiệu để phát hiện sớm UTG hay u tái phát ; AFP > 200ng/ml trong 66-75%. AFP đặc hiệu trong khoảng 70-80% TH . AFP thay đổi theo kích thước 75% u >5cm có AFP > 100ng/ml. AFP (+) giả trong VGSV cấp, bệnh gan mãn, xơ gan, di căn gan … - AFP L3, PIVKA (DCP)…. chính xác hơn Dùng máy đo sự tồn đọng, sau 15' còn tồn là gan xấu Nếu suy kiệt kéo dài, nên làm thêm INR, đánh giá đông máu
  • 17.
    Xếp loại tìnhtrạng sức khỏe BN (theo ECOG: Eastern Cooperative Oncology Group) Möùc ñoä Tình traïng söùc khoûe theo ECOG 0 Hoaït ñoäng ñaày ñuû khoâng haïn cheá, cuoäc soáng bình thöôøng 1 Haïn cheá ít hoaït ñoäng theå löïc naëng, hoaït ñoäng theå löïc nheï bình thöôøng 2 Coù khaû naêng töï chaêm soùc baûn thaân nhöng khoâng theå hoaït ñoäng theå löïc naëng, ñi laïi > 50% thôøi gian. 3 Giôùi haïn khaû naêng chaêm soùc baûn thaân, naèm taïi giöôøng > 50% thôøi gian 4 Hoaøn toaøn yeáu söùc, khoâng theå chaêm soùc baûn thaân, naèm giöôøng hoaøn toaøn 5 Töû vong Đánh giá ung thư gan: tình trạng sức khỏe, chức năng gan, thể tích khối u
  • 18.
    Xếp loại tìnhtrạng sức khỏe BN
  • 19.
    Xếp loại chứcnăng gan theo Child-Pugh Laâm saøng-Caän LS Ñieåm 1 2 3 Beänh lyù naõo Khoâng coù Trung bình Naëng Baùng buïng Khoâng coù Trung bình Naëng Bilirubin mg/dl < 2 2 - 3 > 3 Albumin g/dl > 3,5 2,8 – 3,5 < 2,8 TG Prothrombin (giaây daøi theâm) INR < 4 < 1,7 4 – 6 1,7 – 2,3 > 6 > 2,3 Loaïi A: 5 – 6 ñieåm Loaïi B: 7 – 9 ñieåm Loaïi C: 10 -15 ñieåm (beänh gan nheï) (beänh gan trung bình) (beänh gan naëng) có thể cắt gan lớn được không cắt gan lớn được không cắt gan được nữa
  • 20.
    5.3 Hình ảnhhọc: 1- Siêu âm (SA): có thể phát hiện u gan > 1cm, chẩn đoán được 92% u gan < 5cm, các bệnh lý đi kèm như xơ gan, tăng áp lực TM cửa (TALTMC), tắc TMC và TM gan do u … 2- Chụp Điện toán cắt lớp (CT-scan): là hình ảnh học chọn lựa, CT có thể phát hiện UTG #1 cm, các di căn ngoài gan, hạch ổ bụng, đánh giá giai đoạn, thể tích gan còn lại ... 3-Chụp Cộng hưởng từ (MRI): độ chính xác cao, hình ảnh điển hình. MRI giúp phân biệt UTG với u mạch máu, nốt tăng sinh, di căn gan … (không xác định được, chỉ phát hiện thôi!!)
  • 21.
    5.3 Hình ảnhhọc: 4- Chụp mạch máu: là 1 XNHA xâm lấn .UTG là u giàu mạch máu tân sinh ở thì ĐM, và có hình ảnh u cản quang thì TM. .phát hiện tắc TMC, tăng sinh ĐM nhỏ. .thường ứng dụng để tắc mạch (TACE). 5- Nội soi ổ bụng: để chẩn đoán UTG và các u khác , tìm di căn ổ bụng. 6- Sinh thiết kim: qua hướng dẫn của SÂ hay CT, chỉ định giới hạn khi chưa chẩn đoán được u lành hay ác. (phát hiện u nhưng CT không biết u gì => thì mới dùng sinh thiết kim)
  • 22.
    Siêu âm UTG Bónghào quang, halo-sign
  • 23.
    CHỤP CẮT LỚPĐIỆN TOÁN Hình 1: chưa thuốc; hình 2: thì động mạch, bắt thuốc ngoại vi, không bắt trung tâm; thì tĩnh mạch cửa: chủ mô gan mờ hơn, thuốc push-out; thì muộn: thuốc thoát hết
  • 24.
    CHỤP CLĐT(a) CHỤPMẠCH MÁU (b,c) Chụp mạch máu: 1 ống từ đm đùi đi lên động mạch gan chung, gan riêng. U bắt thuốc, được nuôi bởi động mạch gan là chính Hình (C): Ống catheter vào mạch máu nuôi; áp dụng để tắc mạch u này (TACE), làm u hoại tử teo lại
  • 25.
  • 26.
    CHỤP CỘNG HƯỞNGTỪ Dùng chất cản từ, thấy thuốc đi vào u; hình (C) thấy tĩnh mạch cửa nổi lên
  • 27.
    CHỤP PET/CT Đánh giádi căn xa, di căn xương chậu
  • 28.
    TÓM TẮT CHẨNĐOÁN UTG hay gặp, thường gặp hàng 7 thế giới. Có liên quan VGSV B, C. Tầm soát để phát hiện sớm = siêu âm và AFP. TCLS: đau HSP, gan to (khối u gan ít gặp). XNSH: AFP, chức năng gan, HBV, HCV. HẢH: siêu âm, CT-scan. Chẩn đoán: Tổng trạng, Chức năng gan, Khối u. (chính) (phụ) (mơ hồ)
  • 29.
    HƯỚNG DẪN CHẨNĐOÁN HCC (AASLD 2010)
  • 30.
    HƯỚNG DẪN CHẨNĐOÁN HCC (EASL-EORCT 2012) HH bệnh gan châu âu
  • 31.
    CHẨN ĐOÁN-ĐIỀU TRỊUTG của Bộ Y tế VN
  • 32.
    XẾP GIAI ĐOẠNHCC THEO BCLC (Barcelona về UTG) Xâm lấn mạch máu thì không phẫu thuật được nữa
  • 33.
    XẾP GIAI ĐOẠN-ĐIỀUTRỊ UTG THEO BCLC 2010 Cắt gan Ghép gan PEI = chích cồn qua da RFA = đốt sóng cao tần Hóa chất
  • 34.
    HƯỚNG DẪN ĐIỀUTRỊ UTTBG (APASL 2017) Hễ có thể cắt là cắt bỏ luôn, khác với BCLC có xu hướng bảo tồn hơn (Châu Á - TBD)
  • 35.
    Xếp loại nàykhông chú ý đến chức năng gan, xếp loại để điều trị thì dùng phác đồ slide trước
  • 36.
    Các ĐT chọnlựa cho HCC Cắt gan Ghép gan toàn phần Chích cồn Chích acid acetic Hủy bằng nhiệt (đông lạnh, sóng cao tần, vi sóng) Tắc mạch Tắc mạch hóa trị = Hủy = qua mạch máu Xạ trị Kết hợp qua mm và hủy u Hóa trị Nội tiết tố Miễn dịch
  • 37.
    VI- ĐIỀU TRỊ: Phẫuthuật và không phẫu thuật. ĐT triệt căn và ĐT tạm. 6.1.Ghép gan: Tiêu chuẩn Milan: 1 u 5cm hay 3 u < 3cm. BN có xơ gan C-P B,C; hoặc có bệnh nội khoa. Ghép gan toàn phần hay bán phần từ người cho sống. Dự hậu: sống còn lâu dài 50-85% Ghép gan toàn phần là từ người hiến tạng khi chết
  • 38.
    VI- ĐIỀU TRỊ(tt): 6.2.Phẫu thuật cắt gan: Cắt gan là điều trị chọn lựa, có dự hậu tốt hơn hẳn. 1954 Couinaud mô tả 8 HPT gan dựa trên TM Cửa và TM gan => cắt gan theo giải phẫu. 1- Chỉ định : - Tùy thuộc chức năng gan và thể tích gan cắt được. - Đánh giá chức năng gan bằng xếp loại Child-Pugh: C-P A cắt gan lớn, C-P B cắt gan giới hạn HPT, C-P C quá chỉ định . - Tắc TMC chính hay nhánh chính: chống chỉ định cắt gan .
  • 39.
    2- Phẫu thuậtcắt gan : * Chuẩn bị BN cắt gan: tổng trạng, chức năng gan, giai đoạn UTG… * Các loại cắt gan : - Cắt giới hạn và bóc nhân (cách rìa u 1cm) - Cắt HPT, cắt thùy (theo TMC) - Cắt gan P (4 HPT 5,6,7,8) . - Cắt gan T (3 HPT 2,3,4) . -Cắt gan mở rộng : cắt gan P, cắt gan T và thêm 1-2 HPT Child-pugh?? tĩnh mạch cửa (extended)
  • 40.
    CÁC HẠ PHÂNTHÙY GAN
  • 41.
    Ghép gan tòanphần Nối tĩnh mạch chủ dưới, tĩnh mạch cửa, động mạch gan, ống mật
  • 42.
    Ghép gan ngườicho sống Ghép gan một phần Cho người lớn thì phải lấy nguyên 1 thùy gan cho; cho em bé thì lấy 1 phần; mối nối khó hơn ghép toàn phần
  • 43.
    Ghép gan ngườicho sống Ghép gan một phần Lấy gan phải (PT 5,6,7,8); ghép tĩnh mạch trên gan, tĩnh mạch cửa, ghép mạc nối ruột Càng nhỏ càng khó ghép,
  • 44.
    CÁC HẠ PHÂNTHÙY GAN
  • 45.
    CÁC PHÂN THÙY,HẠ PHÂN THÙY GAN Thùy bên trái Phải thuộc phân thùy gan
  • 46.
    CÁC LOẠI CẮTGAN Cắt gan mở rộng: gan trái, gan phải, cắt trái bên, v.v.
  • 47.
    CẮT KHOÉT UGAN (cắt cách rìa 1 cm)
  • 48.
  • 49.
    CẮT GAN (P) (theotĩnh mạch trên gan, theo túi mật)
  • 50.
  • 51.
    CẮT GAN (T) (từtĩnh mạch chủ dưới đến túi mật
  • 52.
  • 53.
    3. Biến chứngsau cắt gan: - Khoảng 37%. - Chảy máu sau mổ: nếu dẫn lưu sau mổ > 100 ml/giờ => mổ lại cầm máu. - Suy gan : khi Bil. không giảm ngày hậu phẫu thứ 3, nếu Bil. > 10 mg% trong tuần đầu thì hầu hết tử vong. - Ascite, tràn dịch màng phổi hay gặp . - Tụ dịch sau mổ, NT ổ bụng. - Rò mật sau mổ # 8%. Phải làm hạ huyết áp, cột mạch để tránh chảy máu Bil >10 ; vàng da, INR tăng, tri giác lơ mơ => suy gan Sợ nhất là chảy máu và suy gan Vậy cắt bao nhiêu % gan? - Gan bình thường: Chừa 30%; gan xơ hóa: chừa 40%
  • 54.
    4. Dự hậu: -Sau 1990 tử vong sau mổ là 0,8-1,5% phần lớn do suy gan - Không cắt gan thời gian sống còn là 3-4 tháng sau khi có triệu chứng. Phát hiện sớm cắt gan cho kết quả tốt nhất. Cắt gan là điều trị tốt nhất kéo dài cuộc sống. -Sống 5 năm 30-70%; UTG < 2cm cắt gan sống 5 năm là 65-100%. 5. Tái phát: - Xảy ra ở hầu hết BN UTG có xơ gan. - Belghiti có 100% tái phát sau mổ 5 năm; Maakuchi: 75%. U kích thước càng nhỏ càng tốt (bệnh nền VGSV B, C vẫn có thể tái phát và sinh ung thư tiếp tục)
  • 55.
    6.3- Điều trịkhông phẫu thuật 1-Thuyên tắc mạch hóa trị (TACE) : . Chỉ định : UTG không cắt được . Chống chỉ định : Bilirubin > 3mg%; Bil >2mg% chỉ làm TACE 1-2 hạ phân thùy. . Kỹ thuật : luồn Catheter từ ĐM đùi lên đến ĐM gan,vào ĐM HPT ; sau đó bơm hỗn hợp Lipiodol, thuốc trị UTG, sau cùng là gelfoam cube để làm tắc mạch . . Kết quả : đáp ứng 65%, gây hoại tử u 90%, u hay tái phát do các ĐM bàng hệ. . Dự hậu : sống 1,3,5 năm lần lượt là (40-60%), (20- 30%), (5-10%) . ĐM chủ bụng rồi lên ĐM gan
  • 56.
    CHỤP ĐM GAN,TMC Luồn động mạch vào chụp thì thấy u và thấy cả u vệ tinh
  • 57.
    CHỤP ĐM GAN.CHỤP CLĐT TRƯỚC & SAU TACE Tắc nhánh đuôi của gan, luồn bơm hóa chất vào thì thuốc làm tắc mạch
  • 58.
    2- Chích cồnqua da (PEI): . Shinagawa thực hiện lần đầu tiên năm 1985; dùng alcool tuyệt đối cố định mô mềm . . Chỉ định: số lượng u =3, u < 3cm . . Chống chỉ định: BN không hợp tác, rối loạn đông máu . . Kỹ thuật: qua SA dùng kim 22G chích 2-5 ml cồn tuyệt đối vào u, chích lập lại cách nhiều ngày . . Biến chứng: sốt, đau bụng do rò alcool ổ bụng . . Kết quả: tỉ lệ sống 1,3,5 năm là 90, 60, 40% . Dùng cồn > 90 độ
  • 59.
    3.Hủy u bằngsóng cao tần hay vi sóng (RFA) (MWA) Dùng sóng cao tần qua siêu âm dùng 1 kim chích đưa nhiệt # 600 C vào u trong 10 phút để phá hủy u. RFA có thể hủy hồn tồn u < 3cm. Có thể đốt lại. Chỉ định cho BN UTG có xơ gan và 3 u và < 3cm. Biến chứng # 10% Kết quả: u < 3cm, tái phát và sống còn gần như PT. u > 3cm, tái phát và sống còn kém hơn PT.
  • 60.
    HỦY U ĐÔNGLẠNH -ĐỐT NHIỆT CAO TẦN Làm cho u đông thành cục đá xong tăng nhiệt lên đốt hủy Dựa trên siêu âm hoặc lúc mổ thấy khó cắt thì đưa vô xử luôn U chết và tế bào gan xung quanh chết
  • 61.
    6.4- Các phươngpháp điều trị khác: - Điều trị nhắm đích (targeted therapy) cho GĐ Barcelona C, hiệu quả kéo dài sống còn thêm # 3 tháng. - Hóa trị toàn thân với Doxorubicin, đáp ứng thấp 10%, hiện nay hầu như không còn áp dụng. - Chích hóa chất và Lipiodol qua ĐM đáp ứng 17- 46% . - Xạ trị qui ước ít khi sử dụng, dùng I .131 với Lipiodol. Xạ trong và xạ ngoài. - Miễn dịch trị liệu và kích thích tố trị liệu đang được nghiên cứu. (gđ di căn có hạch rồi) (do gây độc nhiều) Xạ trong là uống I.131 (nếu không can thiệp được gì
  • 62.
    TÀI LIỆU THAMKHẢO 1.M. D’ Angelica, Y.Fong. (2012). Sabiston textbook of surgery. Ch.52 The liver. 2.FC Brunicardi, DK. Andersen, TR. Billar. (2010) Schwatz’s Principles of surgery. Ch.31.The liver. 3. RS. Chari, P.Samaras, J Bruix. (2010) Malignant liver tumors. Systemic and regional therapies. 105-172. 4. D. Zorzi, JN. Vauthey, EK. Abdalla (2011) Hepatocellular Carcinoma. Liver resection for HCC,109-134.
  • 63.
    CÂU HỎI TRẮCNGHIỆM 1. Ung thư tế bào gan có liên quan với bệnh: a. Viêm gan siêu vi B. b. Viêm gan siêu vi C. c. Xơ gan do rượu. d. Cả 3 câu trên đúng. 2. Tầm soát ung thư tế bào gan bằng: a. Chụp điện toán cắt lớp. b. Chụp cộng hưởng từ mật-tụy. c. Siêu âm bụng. d. Chụp lấp lánh gan.
  • 64.
    CÂU HỎI TRẮCNGHIỆM 3. Chẩn đoán hình ảnh học quyết định của Ung thư tế bào gan là: a. Siêu âm bụng. b. Chụp điện toán cắt lớp. c. Chụp cộng hưởng từ mật-tụy. d. Chụp lấp lánh phóng xạ. 4. Điều trị Ung thư tế bào gan dựa trên các yếu tố: a. Tổng trạng, chức năng gan, tuổi. b. Sức khỏe, thể tích u, giới tính. c. Tổng trạng, đặc điểm u, chức năng gan,. d. Cả 3 câu trên đúng.
  • 65.
    CÂU HỎI TRẮCNGHIỆM 5. Chỉ định của đốt nhiệt cao tần (RFA): a. U gan < 3cm. b. < 3 u gan. c. Có xơ gan. d. Cả 3 câu trên đúng.