Áp-xe gan
BS Đỗ Minh Tùng
Bộ Môn Ngoại-PTTH
Đại cương
• Ổ mủ khu trú ở gan
• 2 loại:
Áp-xe gan amip (do ký sinh trùng)
Áp-xe gan đường mật (do vi khuẩn)
Áp-xe gan amip
• Entamoeba Histolytica gây ra các ổ loét ở
niêm mạc ruột => mao mạch =>tĩnh mạch
cửa =>gan, thường ở thùy phải.
• Tại gan, amip làm tắc các TM nhỏ =>nhồi
máu, hoại tử TB gan =>ổ mủ vô trùng;
nhiều ổ mủ nhỏ =>ổ mủ lớn.
Chẩn đoán xác định
• Dựa vào 4 tiêu chuẩn của La Monte:
 Lâm sàng: sốt, đau vùng gan, gan to, tiền sử lỵ.
 Cận lâm sàng: xét nghiệm phân, máu, x quang.
 Chọc thăm dò.
 Điều trị thử.
• Có 3 trong 4 tiêu chuẩn có thể chẩn đoán xác
định. Ngày nay, ngoài 4 tiêu chuẩn trên còn có:
• Xét nghiệm ELISA (chính xác 95%)
• Siêu âm: giúp phát hiện sớm ổ áp xe, giúp điều trị
và theo dõi bệnh.
Chẩn đoán phân biệt
• Ung thư gan:
 Gan to chắc hoặc cứng, rung gan (-), ấn kẽ sườn (-).
 Thể trạng suy sụp nhanh.
 AFP tăng.
 Siêu âm: khối đặc
• Áp xe gan do vi trùng:
 Đau vùng gan.
 Có NK huyết: sốt cao rét run, môi khô lưỡi bẩn
 Vàng da
 Siêu âm: có nhiều ổ áp xe rãi rác trong gan.
Điều trị
• Áp xe gan do amip là bệnh có thể điều trị
được bằng nội khoa, kết hợp với chọc hút
qua siêu âm khi ổ mủ lớn và phải phẫu
thuật khi có biến chứng vỡ ổ áp xe.
• Là bệnh nếu điều trị sớm, thích hợp có thể
khỏi hẳn không để lại di chứng.
Điều trị nội khoa
• Emetin hoặc Dehydroemetin (20 mg/ống; tiêm bắp): KS diệt amip trong và ngoài ruột
Liều dùng: 1 mg/kg/ngày x 10 ngày; không quá 70 mg/ngày.
• Metronidazon (250 mg/viên; 500 mg/viên): KS diệt amip trong và ngoài ruột
Là kháng sinh thuộc họ Nitro- 5 imidazol (Metronidazole, Tinidazole, Secnidazole,
Ornidazole…).
Liều dùng: 750 mg x 3 lần/ngày x 5- 10 ngày. Trung bình 2g/ngày.
• Chloroquin (250 mg/viên- 150 mg base): KS diệt amip ngoài ruột dùng điều trị phòng
ngừa tái phát trong áp xe gan do amip.
Liều dùng: Hai ngày đầu: 1g/ngày; Các ngày sau: 500 mg/ngày x 4 tuần.
• Iodoquinol (Direxiode 210 mg/viên): KS diệt amip ở ruột dùng điều trị phòng ngừa tái
phát trong áp xe gan do amip.
Liều dùng: 650 mg x 3 lần/ngày x 20 ngày. Trung bình 3 viên x 3 lần/ngày.
Phối hợp KS nếu có bội nhiễm
Áp xe gan đường mật
• Tổn thương đường mật + sự phát triển của vi
khuẩn=> ổ áp-xe gan
• Nguyên nhân:
• Tắc nghẽn đường mật do sỏi
• Vết thương, chấn thương gan
Chẩn đoán
• Lâm sàng
• Đau vùng gan, đau liên tục, rung gan(+), ấn kẽ sườn (+).
• Sốt cao 39-40 oC, rét run.
• Vàng da.
• Gan to, mềm đau, mặt láng.
• Túi mật có thể to, đau.
• Cận lâm sàng
• BC tăng, BS đa nhân trung tính tăng cao 80- 90%.
• VSS tăng
• Bilirubin, phosphatase kiềm, GGT đều tăng.
• Siêu âm gan mật: Nhiều ổ áp-xe nhỏ
Điều trị
• Áp xe gan đường mật là loại áp xe nhỏ, đa ổ,
có thể điều trị nội khi ổ mủ nhỏ và phải chỉ
định điều trị ngoại khi biết chắc có ổ mủ lớn.
• Điều trị áp xe gan do vi trùng nên cấy máu
làm kháng sinh đồ trước khi dùng kháng
sinh.
• Phải bồi phụ đủ nước và điện giải.
• Dùng kháng sinh phổ rộng, đường tiêm, đủ
liều, đủ thời gian (10- 14 ngày).
Phác đồ điều trị nội khoa
• Ampicillin 50- 100 mg/Kg/ ngày chia 3 lần + Gentamycin 3-
5 mg/Kg/ ngày chia 2 lần hoặc Tobramycin (nebcin) 80 mg x
2 lần/ ngày (tiêm bắp).
• Amikacin
• Cephalosporin thế hệ III ± Aminoglycoside:
• Cefotaxim 1- 2g (TM)/ 8 giờ hoặc
• Ceftriaxon 2g (TM)/ ngày.
• Cephalosporin thế hệ thứ IV.
• Quinolon ± Aminoglycoside:
• Ciproloxacin 200 mg (TTM)/ 12 giờ hoặc Peflox 500 mg
(TTM)/ 12 giờ.
• Levoxacin.
• Chống shock nếu bị shock nhiễm trùng.
Điều trị ngoại khoa
• Dẫn lưu ổ áp-xe dưới hướng dẫn siêu âm
• Mổ làm sạch ổ áp-xe, giải quyết nguyên nhân,
dẫn lưu

Áp-xe gan.ppt

  • 1.
    Áp-xe gan BS ĐỗMinh Tùng Bộ Môn Ngoại-PTTH
  • 2.
    Đại cương • Ổmủ khu trú ở gan • 2 loại: Áp-xe gan amip (do ký sinh trùng) Áp-xe gan đường mật (do vi khuẩn)
  • 3.
    Áp-xe gan amip •Entamoeba Histolytica gây ra các ổ loét ở niêm mạc ruột => mao mạch =>tĩnh mạch cửa =>gan, thường ở thùy phải. • Tại gan, amip làm tắc các TM nhỏ =>nhồi máu, hoại tử TB gan =>ổ mủ vô trùng; nhiều ổ mủ nhỏ =>ổ mủ lớn.
  • 4.
    Chẩn đoán xácđịnh • Dựa vào 4 tiêu chuẩn của La Monte:  Lâm sàng: sốt, đau vùng gan, gan to, tiền sử lỵ.  Cận lâm sàng: xét nghiệm phân, máu, x quang.  Chọc thăm dò.  Điều trị thử. • Có 3 trong 4 tiêu chuẩn có thể chẩn đoán xác định. Ngày nay, ngoài 4 tiêu chuẩn trên còn có: • Xét nghiệm ELISA (chính xác 95%) • Siêu âm: giúp phát hiện sớm ổ áp xe, giúp điều trị và theo dõi bệnh.
  • 5.
    Chẩn đoán phânbiệt • Ung thư gan:  Gan to chắc hoặc cứng, rung gan (-), ấn kẽ sườn (-).  Thể trạng suy sụp nhanh.  AFP tăng.  Siêu âm: khối đặc • Áp xe gan do vi trùng:  Đau vùng gan.  Có NK huyết: sốt cao rét run, môi khô lưỡi bẩn  Vàng da  Siêu âm: có nhiều ổ áp xe rãi rác trong gan.
  • 6.
    Điều trị • Ápxe gan do amip là bệnh có thể điều trị được bằng nội khoa, kết hợp với chọc hút qua siêu âm khi ổ mủ lớn và phải phẫu thuật khi có biến chứng vỡ ổ áp xe. • Là bệnh nếu điều trị sớm, thích hợp có thể khỏi hẳn không để lại di chứng.
  • 7.
    Điều trị nộikhoa • Emetin hoặc Dehydroemetin (20 mg/ống; tiêm bắp): KS diệt amip trong và ngoài ruột Liều dùng: 1 mg/kg/ngày x 10 ngày; không quá 70 mg/ngày. • Metronidazon (250 mg/viên; 500 mg/viên): KS diệt amip trong và ngoài ruột Là kháng sinh thuộc họ Nitro- 5 imidazol (Metronidazole, Tinidazole, Secnidazole, Ornidazole…). Liều dùng: 750 mg x 3 lần/ngày x 5- 10 ngày. Trung bình 2g/ngày. • Chloroquin (250 mg/viên- 150 mg base): KS diệt amip ngoài ruột dùng điều trị phòng ngừa tái phát trong áp xe gan do amip. Liều dùng: Hai ngày đầu: 1g/ngày; Các ngày sau: 500 mg/ngày x 4 tuần. • Iodoquinol (Direxiode 210 mg/viên): KS diệt amip ở ruột dùng điều trị phòng ngừa tái phát trong áp xe gan do amip. Liều dùng: 650 mg x 3 lần/ngày x 20 ngày. Trung bình 3 viên x 3 lần/ngày. Phối hợp KS nếu có bội nhiễm
  • 8.
    Áp xe ganđường mật • Tổn thương đường mật + sự phát triển của vi khuẩn=> ổ áp-xe gan • Nguyên nhân: • Tắc nghẽn đường mật do sỏi • Vết thương, chấn thương gan
  • 9.
    Chẩn đoán • Lâmsàng • Đau vùng gan, đau liên tục, rung gan(+), ấn kẽ sườn (+). • Sốt cao 39-40 oC, rét run. • Vàng da. • Gan to, mềm đau, mặt láng. • Túi mật có thể to, đau. • Cận lâm sàng • BC tăng, BS đa nhân trung tính tăng cao 80- 90%. • VSS tăng • Bilirubin, phosphatase kiềm, GGT đều tăng. • Siêu âm gan mật: Nhiều ổ áp-xe nhỏ
  • 10.
    Điều trị • Ápxe gan đường mật là loại áp xe nhỏ, đa ổ, có thể điều trị nội khi ổ mủ nhỏ và phải chỉ định điều trị ngoại khi biết chắc có ổ mủ lớn. • Điều trị áp xe gan do vi trùng nên cấy máu làm kháng sinh đồ trước khi dùng kháng sinh. • Phải bồi phụ đủ nước và điện giải. • Dùng kháng sinh phổ rộng, đường tiêm, đủ liều, đủ thời gian (10- 14 ngày).
  • 11.
    Phác đồ điềutrị nội khoa • Ampicillin 50- 100 mg/Kg/ ngày chia 3 lần + Gentamycin 3- 5 mg/Kg/ ngày chia 2 lần hoặc Tobramycin (nebcin) 80 mg x 2 lần/ ngày (tiêm bắp). • Amikacin • Cephalosporin thế hệ III ± Aminoglycoside: • Cefotaxim 1- 2g (TM)/ 8 giờ hoặc • Ceftriaxon 2g (TM)/ ngày. • Cephalosporin thế hệ thứ IV. • Quinolon ± Aminoglycoside: • Ciproloxacin 200 mg (TTM)/ 12 giờ hoặc Peflox 500 mg (TTM)/ 12 giờ. • Levoxacin. • Chống shock nếu bị shock nhiễm trùng.
  • 12.
    Điều trị ngoạikhoa • Dẫn lưu ổ áp-xe dưới hướng dẫn siêu âm • Mổ làm sạch ổ áp-xe, giải quyết nguyên nhân, dẫn lưu