TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HCM 
-------- 
TIỂU LUẬN MÔN: TIN HỌC QUẢN LÝ SPSS 
NGHIÊN CỨU SỰ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN ĐẠI 
HỌC HỆ CHÍNH QUY KHOA QUẢN TRỊ KINH 
DOANH VỀ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG 
ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH 
Giảng viên : HÀ TRỌNG QUANG 
Lớp học phần : 210706401 
Nhóm thực hiện : HỘI NGỘ 
Năm học : 2014 
TP.Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2014
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HCM 
-------- 
TIỂU LUẬN MÔN: TIN HỌC QUẢN LÝ SPSS 
NGHIÊN CỨU SỰ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN ĐẠI 
HỌC HỆ CHÍNH QUY KHOA QUẢN TRỊ KINH 
DOANH VỀ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG 
ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH 
Giảng viên : HÀ TRỌNG QUANG 
Lớp học phần : 210706401 
Nhóm thực hiện : HỘI NGỘ 
STT HỌ TÊN MSSV 
1 Hoàng Nguyễn Ngọc Hưng 11065151 
2 Huỳnh Đạo Nghĩa 11084316 
3 Hoàng Thị Hồng Ngọc 11089781 
4 Đỗ Thị Quỳnh Như 11091181 
5 Nguyễn Văn Thường 11004316 
TP.Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2014
BẢNG ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ THAM GIA CỦA NHÓM 
Mức độ tham gia được đánh giá trên các tiêu chí: 
1) Đúng giờ, đúng thời hạn 
2) Có nhiều đóng góp 
3) Thái độ hợp tác 
4) Nhiệt tình 
5) Hoàn thành đúng công việc 
Bảng phân công nhiệm vụ như sau: 
STT Họ và tên Phân công Đánh giá 
Điểm 
nhiệm 
vụ 
1 
Hoàng Nguyễn Ngọc 
Hưng 
- Tổng hợp 
- Sửa lỗi 
- Lập dàn ý 
- Phân phối 
- Chương 1 
- Chương 4 
- Tốt 
- Gửi bài trễ làm ảnh hưởng người 
khác 
9 
2 Huỳnh Đạo Nghĩa 
- Chương 3 
- Chương 4 
- Ít liên lạc với nhóm trưởng 
- Gửi bài thường trễ hạn 
- Chưa biết tinh gọn và việt hóa 
bảng kết quả 
- Hoàn thành khá tốt 
9 
3 
Hoàng Thị Hồng 
Ngọc 
- Lời mở 
đầu 
- Chương 2 
- Chương 5 
- Kết luận 
- Hoàn thành được 
- Lỗi chính tả khá nhiều 
- Nhiều từ địa phương 
- Ý tưởng hay nhưng câu cú lủng 
củng 
- Trình bày word chưa tốt 
9 
4 Đỗ Thị Quỳnh Như 
- Tổng hợp 
- Sửa lỗi 
- Chương 3 
- Chương 4 
- Hoàn thành tốt 
- Đóng góp khá nhiều 
- Nhiệt tình 
- Tổng hợp chương 5 chưa tốt 
- Còn lỗi chính tả 
- Chưa đọc kĩ bài khi tổng hợp 
10 
5 Nguyễn Văn Thường 
- Chương 2 
- Chương 4 
- Hoàn thành được 
- Lỗi chính tả nhiều 
- Bài hơi sơ sài 
- Ít ý tưởng 
- Có nỗ lực đóng góp 
9
Bảng chấm điểm nhóm: 
STT Họ và tên 
Họp nhóm 
Điểm 
nhiệm 
vụ 
Tổng 
(100%) 
% 
Chữ 
kí 
Lần 1 
(19- 
10) 
Lần 2 
(26- 
10) 
Lần 3 
(28- 
10) 
1 
Hoàng Nguyễn Ngọc 
Hưng 
9 9 10 9 37 20% 
2 Huỳnh Đạo Nghĩa 10 8 8 9 35 19% 
3 Hoàng Thị Hồng Ngọc 10 9 10 9 38 21% 
4 Đỗ Thị Quỳnh Như 10 10 10 10 40 22% 
5 Nguyễn Văn Thường 8 8 9 9 34 18%
LỜI CẢM ƠN 
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài “Nghiên cứu sự hài lòng của sinh 
viên đại học hệ chính quy khoa Quản trị kinh doanh về chất lượng đào tạo tại 
trường Đại học Công Nghiệp TP.HCM”, nhóm đã nhận được sự giúp đỡ rất nhiều 
từ phía nhà trường, các bạn sinh viên, đặc biệt là sự hướng dẫn và những góp ý, lời 
khuyên chân thành nhất từ phía thầy Hà Trọng Quang, thầy đã cung cấp và trang bị 
cho chúng tôi những kiến thức nền tảng quý báu - là hành trang và nền móng cho 
những nghiên cứu sâu hơn sau này. 
Hơn nữa khi thực hiện bài báo cáo, nhóm đã gặp phải nhiều hạn chế, một mặt hạn 
chế về vấn đề thời gian, mặt khác các thành viên còn hạn chế về khả năng và kiến 
thức chuyên sâu. Vả lại việc nghiên cứu, phân tích một báo cáo trên phần mềm 
SPSS là một vấn đề khá mới nên chắc hẳn nhóm sẽ còn nhiều những thiếu sót. 
Dẫu vậy, các thành viên trong nhóm đã cố gắng hết sức để hoàn thành tốt bài báo 
cáo này, rất mong được những ý kiến đóng góp của thầy để nhóm có những kinh 
nghiệm, bài họccho các môn học sau và bài báo cáo tốt nghiệp sắp tới. 
Xin gởi đến thầy lời chúc sức khỏe và thành công! 
Xin chân thành cảm ơn! 
LỜI CAM ĐOAN 
Chúng tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu do chính chúng tôi thực hiện. Các 
số liệu và kết luận nghiên cứu trình bày trong báo cáo này chưa từng được công bố 
ở các nghiên cứu khác. 
Chúng tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình.
Nghiên cứu mức độ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang 
MỤC LỤC 
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU....................... 1 
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ................................................................................................ 1 
1.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU ........................................................................................ 2 
1.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ......................................................................................... 2 
1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU .............................................................. 2 
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................................ 2 
1.6 CẤU TRÚC CỦA ĐỀ TÀI ........................................................................................... 2 
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ................................... 4 
2.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HCM 
VÀ CÁC DỊCH VỤ GIÁO DỤC TẠI TRƯỜNG .............................................................. 4 
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển .......................................................................... 4 
2.1.2 Các dịch vụ giáo dục tại trường........................................................................... 5 
2.2 ĐỊNH NGHĨA VỀ DỊCH VỤ VÀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ .................................... 7 
2.2.1 Định nghĩa dịch vụ ............................................................................................... 7 
2.2.2 Chất lượng dịch vụ ............................................................................................... 7 
2.3 TỔNG QUAN VỀ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG ......................................... 8 
2.3.1 Khái niệm ............................................................................................................. 8 
2.3.2 Phân loại sự hài lòng của khách hàng ................................................................. 9 
2.3.3 Các nhân tố quyết định sự hài lòng của khách hàng ......................................... 10 
2.4 MỐI QUAN HỆ GIỮA CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VÀ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG.......... 11 
2.5 CÁC GIẢ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH 
HÀNG .............................................................................................................................. 12 
2.5.1 Mô hình SERVQUAL.......................................................................................... 12 
2.5.2 Mô hình chất lượng dịch vụ cảm nhận – PSQM (Grönroos, 1984-2000).......... 13 
2.5.3 Mô hình Kano..................................................................................................... 13 
2.6 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT....................................................................... 14 
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP VÀ QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU ............................. 16 
3.1 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ................................................................................................ 16 
3.1.1 Tiến trình nghiên cứu ......................................................................................... 16 
3.1.2 Thang đo............................................................................................................. 16 
3.1.3 Quy trình nghiên cứu.......................................................................................... 17 
3.2 NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH .............................................................................................. 18 
3.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp............................................................... 18 
3.2.2 Cách thức nghiên cứu ........................................................................................ 18 
3.3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH VÀ HIỆU CHỈNH THANG ĐO CHO ĐỀ TÀI ................... 19 
3.4 THIẾT KẾ BẢNG CÂU HỎI ............................................................................................. 23 
Hội Ngộ vi
Nghiên cứu mức độ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang 
3.5 NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG .......................................................................................... 24 
3.5.1 Lấy mẫu khảo sát và tiến trình thu thập dữ liệu................................................. 24 
3.5.2 Phương pháp phân tích dữ liệu .......................................................................... 24 
CHƯƠNG 4: TRÌNH BÀY PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH THÔNG TIN VÀ KẾT 
QUẢ NGHIÊN CỨU.......................................................................................................... 25 
4.1 THỐNG KÊ MÔ TẢ ........................................................................................................ 25 
4.1.1 Mức độ quan tâm các yếu tố liên quan chất lượng đào tạo ............................... 26 
4.1.2 Các tiêu chí liên quan đ ến chất lượng đào tạo .................................................. 26 
4.2 KIỂM ĐỊNH ĐÁNH GIÁ THANG ĐO................................................................................. 30 
4.2.1 Kiểm định độ tin cậy Cronbach Alpha cho biến độc lập và biến phụ thuộc ...... 30 
4.2.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA ...................................................................... 33 
4.3 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐƯỢC HIỆU CHỈNH ................................................................... 36 
4.4 KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH VÀ CÁC GIẢ THUYẾT ................................................................... 37 
4.4.1 Phân tích tương quan (Pearson) ........................................................................ 37 
4.4.2 Phân tích hồi quy đa biến................................................................................... 39 
4.5 PHÂN TÍCH ANOVA (ANALYSIS OF VARIANCE)......................................................... 41 
4.5.1 Kiểm định giả thuyết H9: Không có sự khác biệt về mức độ hài lòng theo năm 
học ............................................................................................................................... 42 
4.5.2 Kiểm định giả thuyết H10: Không có sự khác biệt về mức độ hài lòng theo giới 
tính............................................................................................................................... 43 
4.5.3 Kiểm định giả thuyết H11: Không có sự khác biệt về mức độ hài lòng theo mức 
thu nhập hàng tháng của sinh viên.............................................................................. 44 
4.6 ĐO LƯỜNG MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN ............................................................. 45 
4.7 THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................................. 46 
CHƯƠNG 5: TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ 
NHỮNG HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI................................................................................... 48 
5.1 TÓM TẮT KẾT QUẢ ...................................................................................................... 48 
5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP....................................................................................................... 50 
5.2.1 Đối với mức học phí ........................................................................................... 50 
5.2.2 Đối với nhóm kết quả đạt được sau khóa học .................................................... 50 
5.2.3 Đối với khả năng phục vụ của cán bộ, công nhân viên quản lí ......................... 51 
5.2.4 Đối với chương trình đào tạo ............................................................................. 52 
5.2.5 Đối với giáo trình ............................................................................................... 53 
5.3 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI .................................................................................................. 53 
5.4 KHUYẾN NGHỊ ............................................................................................................. 54 
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................. 55 
PHỤ LỤC 1: BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT .................................................................. 56 
PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH CRONBACH’S ALPHA.................................. 60 
Hội Ngộ vii
Nghiên cứu mức độ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang 
2.1 CRONBACH’S ALPHA THANG ĐO “CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO” ...................................... 60 
2.2 CRONBACH’S ALPHA THANG ĐO “GIẢNG VIÊN” .......................................................... 60 
2.3 CRONBACH’S ALPHA THANG ĐO “TỔ CHỨC, QUẢN LÝ” ............................................... 61 
2.4 CRONBACH’S ALPHA THANG ĐO “CƠ SỞ VẬT CHẤT” ................................................... 61 
2.5 CRONBACH’S ALPHA THANG ĐO “KHẢ NĂNG PHỤC VỤ” .............................................. 62 
2.6 CRONBACH’S ALPHA THANG ĐO “HỌC PHÍ” ................................................................. 63 
2.7 CRONBACH’S ALPHA THANG ĐO “KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC” .............................................. 63 
2.8 CRONBACH’S ALPHA THANG ĐO “ĐÁNH GIÁ CHUNG”.................................................. 64 
PHỤ LỤC 3: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ EFA ................................................ 65 
3.1 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ LẦN 1........................................................................... 65 
3.2 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ LẦN 2........................................................................... 67 
3.3 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ LẦN 3........................................................................... 68 
3.4 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ LẦN 4........................................................................... 70 
3.5 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ BIẾN PHỤ THUỘC.......................................................... 71 
PHỤ LỤC 4: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH PEARSON ........................................................ 72 
PHỤ LỤC 5: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH HỒI QUY .......................................................... 74 
PHỤ LỤC 6: PHÂN TÍCH PHƯƠNG SAI ANOVA...................................................... 76 
PHỤ LỤC 7: THỐNG KÊ MỘT MẪU (ONE-SAMPLE STATISTICS).................... 79 
Hội Ngộ viii
Nghiên cứu mức độ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang 
DANH MỤC BẢNG 
BẢNG 4.1: CÁC YẾU TỐ QUAN TÂM ĐẾN CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO..................... 26 
BẢNG 4.2: THỐNG KÊ MÔ TẢ VỀ YẾU TỐ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO................ 26 
BẢNG 4.3: THỐNG KÊ MÔ TẢ YẾU TỐ TRÌNH ĐỘ GIẢNG VIÊN ............................ 27 
BẢNG 4.4: THỐNG KÊ MÔ TẢ YẾU TỐ TỔ CHỨC QUẢN LÝ ................................... 27 
BẢNG 4.5: THỐNG KÊ MÔ TẢ YẾU TỐ CƠ SỞ VẬT CHẤT....................................... 28 
BẢNG 4.6: THỐNG KÊ MÔ TẢ YẾU TỐ KHẢ NĂNG PHỤC VỤ CỦA CB QUẢN LÝ 
.............................................................................................................................................. 28 
BẢNG 4.7: THỐNG KÊ MÔ TẢ YẾU TỐ HỌC PHÍ........................................................ 29 
BẢNG 4.8: THỐNG KÊ MÔ TẢ YẾU TỐ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC SAU NHỮNG 
KHÓA HỌC......................................................................................................................... 29 
BẢNG 4.9: ĐÁNH GIÁ CHUNG ....................................................................................... 30 
BẢNG 4.10: BẢNG TỔNG HỢP CÁC BIẾN VÀ THANG ĐO SAU KHI PHÂN TÍCH 
CRONBACH’S ALPHA ..................................................................................................... 32 
BẢNG 4.11: MA TRẬN NHÂN TỐ ĐÃ XOAY TRONG KẾT QUẢ EFA LẦN 4.......... 34 
BẢNG 4.12: BẢNG PHÂN NHÓM VÀ ĐẶT TÊN NHÓM CHO CÁC NHÂN TỐ ........ 35 
BẢNG 4.13: KẾT QUẢ HỒI QUY ĐA BIẾN .................................................................... 39 
BẢNG 4.14: KIỂM ĐỊNH MỨC ĐỘ PHÙ HỢP MÔ HÌNH ............................................. 40 
BẢNG 4.15: MỐI LIÊN HỆ GIỮA NĂM HỌC VỚI SỰ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN 42 
BẢNG 4.16: MỐI LIÊN HỆ GIỮA GIỚI TÍNH VỚI SỰ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN 43 
BẢNG 4.17: THU NHẬP HÀNG THÁNG (TRIỆU ĐỒNG) ............................................ 44 
BẢNG 4.18: MỐI LIÊN HỆ GIỮA THU NHẬP VỚI SỰ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN 
.............................................................................................................................................. 44 
BẢNG 4.19: THỐNG KÊ MỘT MẪU (ONE-SAMPLE STATISTICS) ........................... 46 
BẢNG 4.20: KIỂM ĐỊNH MỘT MẪU (ONE-SAMPLE TEST) ....................................... 46 
Hội Ngộ ix
Nghiên cứu mức độ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang 
DANH MỤC HÌNH 
HÌNH 2.1 - MÔ HÌNH MỐI QUAN HỆ GIỮA CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VÀ SỰ THỎA 
MÃN CỦA KHÁCH HÀNG (MÔ HÌNH SERVQUANT, PARASURAMAN, 1988) ...... 12 
HÌNH 2.2 - MÔ HÌNH PERCEIVED SERVICE QUALITY (GRÖNROOS, 2000).......... 13 
HÌNH 2.3 - MÔ HÌNH SỰ HÀI LÒNG KHÁCH HÀNG CỦA KANO ............................ 14 
HÌNH 2.4 -MÔ HÌNH SỰ HÀI LÒNG TỔNG THỂ SINH VIÊN ..................................... 14 
HÌNH 4.1: SƠ ĐỒ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐIỀU CHỈNH KHI PHÂN TÍCH 
CRONBACH’S ALPHA CỦA CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG SỰ HÀI LÒNG VỀ 
CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO CỦA SINH VIÊN .................................................................. 36 
Hội Ngộ x
Nghiên cứu mức độ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang 
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 
NGHIÊN CỨU 
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 
Thế giới hiện nay đang ở trong thời kì biến đổi cực kì nhanh chóng đi cùng sự phát 
triển mang tính xu thế tất yếu của kinh tế thị trường và sự phát triển bùng nổ của 
khoa học, kỹ thuật và công nghệ, đặc biệt là công nghệ truyền thông, đòi hỏi phải 
luôn có sự đổi mới tư duy giáo dục kịp thời. Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập 
ngày càng triệt để thì bất cứ ai hay dân tộc nào không muốn hay không kịp đổi mới 
tư duy, không muốn tham gia vào xu thế chung sẽ nhanh chóng tụt hậu. Thích nghi 
và sáng tạo là hai phẩm chất quan trọng của con người trong thời đại ngày nay và 
giáo dục phải giúp cho con người hình thành và phát huy các phẩm chất ấy. 
Hiện nay việc giáo dục, đặc biệt là giáo dục ở bậc đại học đang là vấn đề được quan 
tâm sâu sắc, không chỉ bởi riêng chuyên gia trong ngành mà đối với cả những sinh 
viên đang trực tiếp học tập tại trường. Ở Việt Nam, chất lượng đào tạo giáo dục từ 
lâu đã trở thành vấn đề bức xúc đang được xã hội quan tâm nhắc đến. Trong những 
năm gần đây ngành giáo dục hiện đang có nhiều thay đổi nhằm nâng cao chất lượng 
đào tạo, tránh những tiêu cực trong ngành tuy nhiên để thay đổi hoàn toàn được 
thực tế thì vẫn còn cần một thời gian dài hơn nữa. Đặc biệt đối với cấp đại học vì 
đây là nơi đào tạo ra lực lượng lao động có tay nghề, kỹ thuật, khoa học đáp ứng về 
nhu cầu lao động trong xã hội. 
Trường Đại học Công Nghiệp TP. HCM là một trong những trường trọng điểm của 
Việt Nam, hằng năm đào tạo ra nhiều những cử nhân, kỹ sư có chất lượng. Đặc biệt 
năm 2007, theo quy định của Bộ Giáo dục và đào tạo chuyển từ đào tạo niên chế 
sang hình thức mới đào tạo theo tín chỉ. Tuy mang nhiều ưu điểm nhưng cũng vẫn 
có những mặt bất lợi của phương pháp này. Trong những năm vừa qua trường đã có 
nhiều biện pháp quản lý, cải tiến việc dạy học để phù hợp với hình thức đào tạo mới 
hơn. Để đánh giá xem những phương pháp này đã có hiệu quả như thế nào, chúng 
tôi quyết định làm một đề tài nghiên cứu lấy đối tượng là chính những sinh viên đại 
học hệ chính quy khoa Quản trị kinh doanh. Qua đó cũng có thể thấy được phần nào 
những điểm còn tồn tại trong phương pháp giáo dục hiện nay của trường từ đó đề 
xuất những giải pháp để cải thiện kịp thời. Đề tài của chúng tôi là “Nghiên cứu sự 
hài lòng của sinh viên đại học hệ chính quy khoa Quản trị kinh doanh về chất lượng 
đào tạo tại trường Đại học Công Nghiệp TP. HCM”. 
Hội Ngộ 1
Nghiên cứu mức độ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang 
1.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 
Nghiên cứu sự hài lòng của sinh viên đại học hệ chính quy khoa Quản trị kinh 
doanh về chất lượng đào tạo tại trường Đại học Công Nghiệp TP.HCM 
1.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 
1) Đo lường mức độ hài lòng của sinh viên đại học hệ chính quy khoa Quản trị 
kinh doanh đối với chất lượng đào tạo đại học tại trường Đại học Công 
Nghiệp TP. HCM. 
2) Xác định và đo lường các yếu tố có ảnh hưởng tới mức độ hài lòng của sinh 
viên đối với chất lượng đào tạo đại học tại trường Đại học Công Nghiệp TP. 
HCM. 
3) Tìm ra sự khác biệt về mức độ hài lòng của từng nhóm sinh viên đối với sự 
hài lòng về chất lượng đào tạo đại học tại trường Đại học Công Nghiệp TP. 
HCM. 
Từ kết quả thu được, nhóm đưa ra những kiến nghị và đề xuất giải phát cho vấn đề 
được tìm thấy. 
1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 
- Đối tượng nghiên cứu: sinh viên đại học hệ chính quy khoa Quản trị kinh 
doanh tại trường Đại học Công Nghiệp TP. HCM. 
- Phạm vi nghiên cứu: trường Đại học Công Nghiệp TP. HCM. 
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 
- Nghiên cứu sơ bộ: được thực hiện thông qua phương pháp nghiên cứu định 
tính. 
- Nghiên cứu chính thức: được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định 
lượng với kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp thông qua bảng câu hỏi soạn sẵn. 
- Xử lý số liệu nghiên cứu: sử dụng phần mềm SPSS 20 để kiểm định thang đo 
bằng hệ số tin cậy Cronbach Alpha, phân tích EFA, phân tích tương quan hồi 
quy và phân tích phương sai ANOVA, kiểm định kết quả nghiên cứu. 
1.6 CẤU TRÚC CỦA ĐỀ TÀI 
Gồm 5 chương: 
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu 
Chương 2: Cơ sở lý luận và mô hình nghiên cứu 
Chương 3: Phương pháp và quy trình nghiên cứu 
Chương 4: Trình bày phương pháp phân tích thông tin và kết quả nghiên cứu 
Hội Ngộ 2
Nghiên cứu mức độ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang 
Chương 5: Tóm tắt kết quả chính của nghiên cứu, những đóng góp, hàm ý của 
nghiên cứu cho các nhà làm công tác tiếp thị, cũng như những hạn chế để định 
hướng cho những nghiên cứu tiếp theo 
Hội Ngộ 3
Nghiên cứu mức độ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang 
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 
2.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP 
TP. HCM VÀ CÁC DỊCH VỤ GIÁO DỤC TẠI TRƯỜNG 
Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh (tên tiếng Anh: Ho Chi 
Minh University of Industry hay còn gọi là Industrial University of Ho Chi Minh 
City) là trường đại học đa ngành tại Thành Phố Hồ Chí Minh, được thành lập theo 
quyết định 214/2004/QĐ-TTg ngày 24 tháng 12 năm 2004. Trường có các cơ sở 
đào tạo tại thành phố Biên Hòa, thành phố Thái Bình, thành phố Vinh, thành phố 
Thanh Hóa và thành phố Quảng Ngãi. Năm 2011, trường có 129.000 sinh viên. 
Trường trực thuộc quản lý của Bộ Công Thương. 
Tên chính thức: Trường Đại học Công Nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh 
Tên tiếng Anh: Industrial University of Ho Chi Minh City 
Tên viết tắt: IUH 
Logo: 
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát tri ển 
Tiền thân của trường là Trường Huấn nghiệp Gò Vấp, một trường dạy nghề tư thục 
do các tu sĩ Dòng Salêdiêng Don Bosco (Việt Nam) thành lập ngày 11 tháng 11 
năm 1956 ở xã Hạnh Thông, quận Gò Vấp, tỉnh Gia Định, Việt Nam Cộng hòa. Đến 
năm 1968, trường đổi tên thành Trường tư thục Trung học Kỹ thuật Đệ nhất cấp 
Don Bosco. Điều hành cơ sở do Linh mục Phêrô Cuisset Quý giám đốc Dòng 
Salêdiêng Don Bosco - Gò Vấp và Linh mục Isiđôrô Lê Hướng hiệu trưởng Trường 
Huấn nghiệp Gò Vấp (1956 - 1973). 
Đầu năm 1970, Trường được nâng cấp từ bậc đệ nhất cấp thành bậc đệ nhị cấp, 
được gọi tắt là Trường Trung học Kỹ thuật Don Bosco, do Linh mục Gioan Nguyễn 
Văn Ty (tên thật là Tý) làm Giám đốc kiêm Hiệu trưởng và Linh mục Phêrô Phan 
Đình Cho, Phó Giám đốc, điều hành nhà trường (1973 - 1975). 
Hội Ngộ 4
Nghiên cứu mức độ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang 
Cuối 1975, chính quyền Việt Nam trưng dụng trường sở và ngày 19 tháng 12 năm 
1975, bàn giao cho Tổng cục Cơ khí Luyện kim và Điện tử. Ngày 1 tháng 1 năm 
1976, trường hoạt động trở lại với tên Trường kỹ thuật Don Bosco. Năm 1978, 
trường được đổi tên thành Trường Công nhân Kỹ thuật IV, thuộc Bộ Cơ khí và 
Luyện kim. 
Năm 1994, trường hợp nhất với Trường Trung học Hóa chất 2 trú đóng tại Biên 
Hòa, tỉnh Đồng Nai thành Trường Trung học Kỹ thuật Công nghiệp IV, thuộc Bộ 
Công Nghiệp. Tháng 3 năm 1999, trường được nâng cấp lên thành Trường Cao 
đẳng Công nghiệp IV, vẫn trực thuộc Bộ Công nghiệp. 
Ngày 24 tháng 12 năm 2004, trường được nâng cấp thành Trường Đại học Công 
nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh, thuộc Bộ Công Thương. 
2.1.2 Các dịch vụ giáo dục tại trường 
Trường Đại học Công Nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh nổi tiếng với việc là trường 
đào tạo đa ngành, đa nghề nhất nước và có chất lượng, uy tín. Trường chủ yếu phục 
vụ các dịch vụ giáo dục từ luyện thi, ôn thi đại học đến những dịch vụ chính như 
dào tạo đại học, cao đẳng, trung cấp, trung cấp nghề, liên thông,… Sau đây xin 
được nói rõ hơn: 
* Bậc đào tạo 
- Cao đẳng và Cao đẳng nghề: Thời gian đào tạo 3 năm, tốt nghiệp cấp bằng 
cử nhân Cao đẳng hoặc Cao đẳng nghề, những sinh viên tốt nghiệp sẽ được 
thi liên thông lên Đại học, thời gian đào tạo là 1,5 năm. 
- Đại học:Thời gian đào tạo 4 năm, tốt nghiệp cấp bằng kỹ sư đối với khối 
nghành công nghệ và Cử nhânđối với khối ngành Kinh tế và ngoại ngữ. 
- Thạc sỹ: Thời gian đào tạo 2 năm tốt nghiệp cấp bằng Thạc sỹ. 
* Ngành đào tạo 
Trình độ thạc sỹ: 
- Công nghệ Môi trường 
- Quản lý Tài nguyên và Môi trường 
- Quản trị Kinh doanh 
Trình độ đại học: 
- Công nghệ Kỹ thuật Điện 
- Công nghệ Nhiệt - Lạnh 
- Công nghệ Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông 
- Công nghệ Kỹ thuật Cơ khí 
- Công nghệ Cơ Điện tử 
- Công nghệ Kỹ thuật Ôtô 
Hội Ngộ 5
Nghiên cứu mức độ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang 
- Khoa học Máy tính 
- Công nghệ phần mềm 
- Công nghệ May và thiết kế thời trang 
- Công nghệ Hóa học 
- Công nghệ Hóa dầu 
- Công nghệ Thực phẩm 
- Công nghệ Môi trường 
- Công nghệ Sinh học 
- Quản trị Kinh doanh 
- Kinh doanh Quốc tế 
- Kinh doanh Du lịch 
- Thương mại Điện tử 
- Kế toán - Kiểm toán 
- Tài chính Ngân hàng 
- Tiếng Anh 
Trình độ cao đẳng: 
- Công nghệ Thông tin gồm các chuyên ngành: (Công nghệ phần mềm + Mạng 
máy tính) 
- Điện tử gồm các chuyên ngành: (Điện tử Công nghiệp + Điện tử Viễn thông 
+ Điện tử Máy tính + Điện tử Tự động) 
- Công nghệ Điện: (Điện Công nghiệp + Công nghệ Điều khiển Tự động) 
- Công nghệ Nhiệt - Lạnh : (Điện lạnh) 
- Cơ khí gồm các chuyên ngành: (Chế tạo máy + Quản lý và Bảo trì Công 
nghiệp [Cơ điện] + Cơ Điện tử + Chế tạo Khuôn mẫu + Công nghệ Hàn) 
- Cơ khí Động lực (Sửa chữa Ôtô) 
- Công nghệ Hóa gồm các chuyên ngành: (Hóa Vô cơ + Hóa Hữu cơ + Hóa 
Phân tích + Máy và Thiết bị Hóa chất) 
- Công nghệ Hóa dầu 
- Công nghệ Thực phẩm 
- Công nghệ Môi trường 
- Công nghệ Sinh học 
- Kinh tế gồm các chuyên ngành: (Kế toán - Kiểm toán + Quản trị Kinh doanh 
+ Tài chính Ngân hàng + Kinh doanh Du lịch + Kinh doanh Quốc tế + 
Maketing) 
- Công nghệ Cắt may và Thiết kế Thời trang: (Thiết kế Thời trang + Công 
nghệ May) 
- Ngoại ngữ (Anh văn) 
Ngoài ra các dịch vụ khách hàng của trường cũng kha đa dạng, không thể không kể 
đến là các phòng, trung tâm dịch vụ như sau: 
- Trung tâm Giới thiệu Việc làm 
- Trung tâm Ngoại ngữ 
- Trung tâm Tin học 
- Nhà xuất bản 
- Trung tâm Học liệu - Xưởng in 
- Chi nhánh Ngân hàng 
Hội Ngộ 6
Nghiên cứu mức độ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang 
- Nhà sách sinh viên 
- Nhà ăn 
- Ký túc xá 
2.2 ĐỊNH NGHĨA VỀ DỊCH VỤ VÀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ 
2.2.1 Đị nh nghĩa dịch vụ 
- Theo Từ điển Tiếng Việt: Dịch vụ là công việc phục vụ trực tiếp cho những 
nhu cầu nhất định của số đông, có tổ chức và được trả công. 
- Theo quan điểm kinh tế học, bản chất của dịch vụ là sự cung ứng để đáp ứng 
nhu cầu như: dịch vụ du lịch, thời trang, chăm sóc sức khoẻ... và mang lại lợi 
nhuận. 
- Theo Zeithaml & Britner (2000), dịch vụ là những hành vi, quá trình, cách 
thức thực hiện một công việc nào đó nhằm tạo giá trị sử dụng cho khách 
hàng làm thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của khách hàng. 
- Theo Kotler & Armstrong (2004), dịch vụ là những hoạt động hay lợi ích mà 
doanh nghiệp có thể cống hiến cho khách hàng nhằm thiết lập, củng cố và 
mở rộng những quan hệ và hợp tác lâu dài với khách hàng. Philip Kotler định 
nghĩa dịch vụ: “Dịch vụ là một hoạt động hay lợi ích cung ứng nhằm để trao 
đổi, chủ yếu là vô hình và không dẫn đến việc chuyển quyền sở hữu. Việc 
thực hiện dịch vụ có thể gắn liền hoặc không gắn liền với sản phẩm vật 
chất”. 
- Theo ISO 8402, “Dịch vụ là kết quả tạo ra do các hoạt động tiếp xúc giữa 
người cung ứng và khách hàng và các hoạt động nội bộ của bên cung ứng để 
đáp ứng nhu cầu khách hàng”. 
Tóm lại, có nhiều khái niệm về dịch vụ được phát biểu dưới những góc độkhác 
nhau nhưng nhìn chung thì dịch vụ là hoạt động có chủ đích nhằm đáp ứng nhu cầu 
nào đó của con người. Đặc điểm của dịch vụ là không tồn tại ở dạng sản phẩm cụ 
thể (hữu hình) như hàng hoá nhưng nó phục vụ trực tiếp nhu cầu nhất định của xã 
hội. 
*Dịch vụ nói chung gồm 4 đặc đi ểm sau đây: 
- Tính vô hình 
- Tính không đồng nhất 
- Tính không thể tách rời 
- Tính không lưu giữ được 
2.2.2 Chất lượng dịch vụ 
Qua nhiều định nghĩa từ nhiều chuyên gia đầu ngành cũng như nhiều chuyên gia nổi 
tiếng trên thế giới, có thể nhìn nhận trên một phương diện chung rằng vấn đề tiếp 
cận khái niệm chất lượng dịch vụ là mức độ đáp ứng nhu cầu, sự mong muốn của 
Hội Ngộ 7
Nghiên cứu mức độ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang 
khách hàng. Đó cũng là xu thế của các chuyên gia về chất lượng trong giai đoạn 
hiện nay. Theo quan điểm đó chất lượng dịch vụ có những đặc điểm sau: 
- Chất lượng là sự thỏa mãn nhu cầu của khách hàng, nếu một sản phẩm dịch 
vụ nào đó không thể hiện được sự đáp ứng nhu cầu của khách hàng thì được 
xem là có chất lượng kém. 
- Do chất lượng được đo lường bằng mức độ thỏa mãn nhu cầu, mà nhu cầu 
luôn biến động nên chất lượng cũng luôn biến động theo thời gian, không 
gian và điều kiện sử dụng. 
- Nhu cầu của khách hàng có thể được công bố rõ ràng dưới dạng các quy 
định, tiêu chuẩn nhưng cũng có những nhu cầu mà khách hàng cảm nhận 
được trong và sau khi kết thúc quá trình sử dụng. 
2.3 TỔNG QUAN VỀ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG 
2.3.1 Khái ni ệm 
Có nhiều định nghĩa khác nhau về sự hài lòng của khách hàng cũng như có khá 
nhiều tranh luận về định nghĩa này. Nhiều nhà nghiên cứu cho rằng sự hài lòng là sự 
khác biệt giữa kì vọng của khách hàng và cảm nhận thực tế nhận được. Theo 
Fornell (1995) sự hài lòng hoặc sự thất vọng sau khi tiêu dùng, được định nghĩa như 
là phản ứng của khách hàng về việc đánh giá bằng cảm nhận sự khác nhau giữa kỳ 
vọng trước khi tiêu dùng với cảm nhận thực tế về sản phẩm sau khi tiêu dùng nó. 
Hoyer và MacInnis (2001) cho rằng sự hài lòng có thể gắn liền với cảm giác chấp 
nhận, hạnh phúc, giúp đỡ, phấn khích, vui sướng. 
Theo Hansemark và Albinsson (2004), “Sự hài lòng của khách hàng là một thái độ 
tổng thể của khách hàng đối với một nhà cung cấp dịch vụ, hoặc một cảm xúc phản 
ứng với sự khác biệt giữa những gì khách hàng dự đoán trước và những gì họ tiếp 
nhận, đối với sự đáp ứng một số nhu cầu, mục tiêu hay mong muốn”. 
Theo Zeithaml & Bitner (2000), sự hài lòng của khách hàng là sự đánh giá của 
khách hàng về một sản phẩm hay một dịch vụ đã đáp ứng được nhu cầu và mong 
đợi của họ. 
Kotler (2000), định nghĩa “Sự hài lòng như là một cảm giác hài lòng hoặc thất vọng 
của một người bằng kết quả của việc so sánh thực tế nhận được của sản phẩm (hay 
kết quả) trong mối liên hệ với những mong đợi của họ”. 
Sự hài lòng của khách hàng là việc khác hàng căn cứ vài những hiểu biết của mình 
đối với một sản phẩm hay dịch vụ mà hình thành nên những đánh giá hoặc phán 
đoán chủ quan. Đó là một dạng cảm giác về tâm lý sau khi nhu cầu của khách hàng 
được thỏa mãn. Sự hài lòng của khách hàng được hình thành trên cơ sở những kinh 
Hội Ngộ 8
Nghiên cứu mức độ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang 
nghiệm, đặc biệt được tích lũy khi mua sắm và sử dụng sản phẩm hay dịch vụ. Sau 
khi mua và sử dụng sản phẩm khách hàng sẽ có sự so sánh giữa hiện thực và kỳ 
vọng, từ đó đánh giá được hài lòng hay không hài lòng. 
Như vậy, có thể hiểu được là cảm giác dễ chịu hoặc có thể thất vọng phát sinh từ 
việc người mua so sánh giữa những lợi ích thực tế của sản phẩm và những kỳ vọng 
của họ. Việc khách hàng hài lòng hay không sau khi mua hàng phụ thuộc vào việc 
họ so sánh giữa những lợi ích thực tế của sản phẩm và những kỳ vọng của họ trước 
khi mua. Khái niệm sản phẩm ở đây được hiểu không chỉ là một vật thể vật chất 
thông thường mà nó bao gồm cả dịch vụ. 
Định nghĩa này đã chỉ rõ rằng, sự hài lòng là sự so sánh giữa lợi ích thực tế cảm 
nhận được và những kỳ vọng. Nếu lợi ích thực tế không như kỳ vọng thì khách 
hàng sẽ thất vọng. Còn nếu lợi ích thực tế đáp ứng với kỳ vọng đã đặt ra thì khách 
hàng sẽ hài lòng. Nếu lợi ích thực tế cao hơn kỳ vọng của khách hàng thì sẽ tạo ra 
hiện tượng hài lòng cao hơn hoặc là hài lòng vượt quá mong đợi. 
2.3.2 Phân loại sự hài lòng của khách hàng 
a) Theo một sốnhà nghiên cứu 
Có thểphân loại sự hài lòng của khách hàng thành 3 loại và chúng có sự tác động 
khác nhau đến các nhà cung cấp dịch vụ: 
- Hài lòng tích cực (Demanding customer satisfaction) 
- Hài lòng ổn định (Stable customer satisfaction) 
- Hài lòng thụ động (Resigned customer satisfaction) 
b) Căncứ vào phản ứng tinh thần khi nhu cầu của khách hàng được đáp ứng có thể 
phân chia sự hài lòng của khách hàng theo các loại dưới đây: thỏa mãn, vui vẻ, giải 
thoát, mới lạ, ngạc nhiên, mừng rỡ. 
Các trạng thái đều là sự hài lòng của khách hàng nhưng lại có sự khác biệt rất lớn. 
c) Căn cứ vào các tầng lớp khác nhau của hệ thống kinh doanh tiêu thụ 
- Sự hài lòng đối với doanh nghiệp 
- Sự hài lòng với hệ thống kinh doanh tiêu thụ thị trường 
- Sự hài lòng về sản phẩm, dịch vụ 
- Sự hài lòng về nhân viên 
- Sự hài lòng về hình ảnh và môi trường 
Trong các phương diện hài lòng của khách hàng thì sự hài lòng về sản phẩm và dịch 
vụ là cơ bản nhưng cũng không vì thế mà coi nhẹ những ý kiến nhận xét đánh giá 
của khách hàng về các phương diện khác. 
Hội Ngộ 9
Nghiên cứu mức độ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang 
d) Căn cứ vào giai đoạn phát triển khác nhau trong quá trình mua, có thể phân loại 
sự hài lòng của khách hàng thành bốn loại như sau: 
Sự hài lòng trước khi mua, sự hài lòng khi mua hàng, sự hài lòng khi sử dụng, sự 
hài lòng sau khi sử dụng. 
Như vậy, chỉ khi suy nghĩ toàn diện về nhu cầu của khách hàng, ta mới có thể tạo ra 
được cảm giác hài lòng hoàn toàn ở khách hàng. 
2.3.3 Các nhân tố quyết định sự hài lòng của khách hàng 
Sự hài lòng của khách hàng chịu tác động của những nhân tố sau: 
1) Chất lượng dịch vụ 
Chất lượng dịch vụ được định nghĩa bằng nhiều cách khác nhau tùy thuộc vào đối 
tượng nghiên cứu. Xét một cách tổng thể, chất lượng dịch vụ bao gồm các đặc điểm 
sau: Tính vượt trội, tính đặc trưng của sản phẩm, tính cung ứng, tính thỏa mãn nhu 
cầu, tính tạo ra giá trị. 
Rõ ràng, chất lượng dịch vụ gắn liền với các giá trị được tạo ra nhằm phục vụ khách 
hàng. 
2) Giá cả hàng hóa 
Giá cả là hình thức biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa và dịch vụ. Giá cả được 
xác định dựa trên giá trị sử dụng và cảm nhận của khách hàng về sản phẩm, dịch vụ 
mà mình sử dụng. Ngoài ra, để đánh giá tác động của nhân tố giá cả đến sự hài lòng 
khách hàng, chúng ta cần xem xét đầy đủ hơn ở ba khía cạnh sau: 
- Giá so với chất lượng. 
- Giá so với các đối thủ cạnh tranh. 
- Giá so với mong đợi của khách hàng. 
3) Thương hi ệu 
Thương hiệu là khái niệm luôn đi liền với những giá trị vô hình trong tiềm thức 
người tiêu dùng. Tất cả doanh nghiệp hoạt động trong thị trường khi xây dựng 
thương hiệu, ngoài mục đích xây dựng hệ thống nhận diện đối với công ty và sản 
phẩm, còn một mục đích cao cả hơn đó là làm sao chiếm giữ vị trí TOM (Top of 
Mind) trong tâm trí khách hàng. Mối quan hệ giữa thương hiệu và sự liên tưởng của 
khách hàng đối với các thuộc tính của thương hiệu thông qua danh tiếng, uy tín, 
lòng tin của chính người tiêu dùng đối với thương hiệu. 
4) Khuyến mãi quảng cáo 
Hội Ngộ 10
Nghiên cứu mức độ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang 
Chương trình khuyến mãi quảng cáo được cho là hấp dẫn lôi cuốn khách hàng được 
thể hiện qua các đặc điểm như chương trình khuyến mãi thường xuyên, hấp dẫn và 
được khách hàng thích thú tham gia mua hàng. 
6) Hỗ trợ khách hàng 
Khi chất lượng dịch vụ của các nhà cung cấp trên thị trường đã là như nhau thì dịch 
vụ khách hàng chính là ưu thế cạnh tranh tranh trên thị trường. Dịch vụ khách hàng 
bao gồm hệ thống hỗ trợ khách hàng và quy trình hỗ trợ khách hàng về khiếu nại, 
khiếu kiện. 
7) Sự thuận ti ện 
Sự thuận tiện trong ngành kinh doanh dịch vụ rất quan trọng, nó không chỉ chi phối 
việc khách hàng tiếp cận dịch vụ mà còn thể hiện ở việc khách hàng sử dụng dịch 
vụ ấy như thế nào. 
2.4 MỐI QUAN HỆ GIỮA CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VÀ SỰ HÀI LÒNG 
CỦA KHÁCH HÀNG 
Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng là chủ đề được 
các nhà nghiên cứu đưa ra bàn luận liên tục trong các thập kỷ qua. Nhiều nghiên 
cứu về sự hài lòng của khách hàng trong các ngành dịch vụ đã được thực hiện và 
nhìn chung đều kết luận rằng chất lượng dịch vụ và sự hài lòng là hai khái niệm 
được phân biệt. Sự hài lòng của khách hàng là một khái niệm tổng quát nói lên sự 
hài lòng của họ khi tiêu dùng một dịch vụ, còn nói đến chất lượng dịch vụ là quan 
tâm đến các thành phần cụ thể của dịch vụ (Zeithaml & Bitner, 2000). Theo Oliver 
(1993) cho rằng chất lượng dịch vụ ảnh hưởng đến mức độ thỏa mãn của khách 
hàng. Nghĩa là chất lượng dịch vụ được xác định bởi nhiều nhân tố khác nhau, là 
một phần nhân tố quyết định của sự hài lòng (Parasuraman, 1985, 1988). Nhiều 
công trình nghiên cứu thực tiễn về mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự thỏa 
mãn của khách hàng. Cronin & Taylor (1992) đã kiểm định mối quan hệ này và kết 
luận rằng cảm nhận chất lượng dịch vụ dẫn đến sự thỏa mãn của kháchhàng. Các 
nghiên cứu đã kết luận rằng chất lượng dịch vụ là tiền đề của sự thỏa mãn và là 
nhân tố chủ yếu ảnh hưởng tới sự thỏa mãn. Do đó, muốn nâng cao sự hài lòng của 
khách hàng, nhà cung cấp dịch vụ phải nâng cao chất lượng dịch vụ. Nói cách khác, 
chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng có mối quan hệ hỗ tương chặt chẽ 
với nhau, trong đó chất lượng dịch vụ là cái được tạo ra trước và sau đó quyết định 
đến sự hài lòng của khách hàng. Mối quan hệ nhân quả giữa hai yếu tố này là vấn 
đề then chốt trong hầu hết các nghiên cứu về sự hài lòng của khách hàng. 
Hội Ngộ 11
Nghiên cứu mức độ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang 
2.5 CÁC GIẢ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU SỰ HÀI LÒNG CỦA 
KHÁCH HÀNG 
2.5.1 Mô hình SERVQUAL 
Parasuraman & ctg (1985, 1988) đã đưa ra mô hình năm khoảng cách chất lượng 
dịch vụ. Chất lượng dịch vụ bao gồm năm thành phần cơ bản, đó là: 
1. Tin cậy (reliability) 
2. Đáp ứng (resposiveness) 
3. Năng lực phục vụ (assurance) 
4. Đồng cảm (empathy) 
5. Phương tiện hữu hình (tangibles) 
Hình 2.1 - Mô hình mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự thỏa mãn của 
khách hàng (Mô hình SERVQUANT, parasuraman, 1988) 
Các giả thuyết: 
H1: Sự tin cậy của dịch vụ có ảnh hưởng tới sự hài lòng của khách hàng. 
H2: Năng lực phục vụ của nhân viên có ảnh hưởng tới sự hài lòng của khách hàng. 
H3: Các yếu tố hữu hình có ảnh hưởng tới sự hài lòng của khách hàng. 
H4: Sự đảm bảo trong dịch vụ có ảnh hưởng tới sự hài lòng của khách hàng. 
H5: Sự đồng cảm từ dịch vụ có ảnh hưởng tới sự hài lòng của khách hàng. 
Hội Ngộ 12
Nghiên cứu mức độ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang 
2.5.2 Mô hình chất lượng dịch vụ cảm nhận – PSQM (Grönroos, 1984-2000) 
Hình 2.2 - Mô hình Perceived Service Quality (Grönroos, 2000) 
2.5.3 Mô hình Kano 
Mô hình Kano về sự thỏa mãn khách hàng phân chia thuộc tính hàng hóa và dịch vụ 
ra 3 loại: căn bản, thực hiện và kích thích. Một sản phẩm cạnh tranh phải đáp ứng 
thuộc tính căn bản, tối đa hóa thuộc tính thực hiện và càng nhiều thuộc tính kích 
thích mà nó có thể có ở một mức chi phí thị trường chấp nhận. 
Hội Ngộ 13
Nghiên cứu mức độ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang 
Hình 2.3 - Mô hình sự hài lòng khách hàng của Kano 
2.6 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT 
Để đánh giá sự hài lòng của sinh viên trước tiên phải xác định được các yếu tố ảnh 
hưởng đến sự hài lòng này. Nhóm xin đề xuất mô hình sau đây, là mô hình gần gũi 
nhất với đề tài mà nhóm đang nghiên cứu. Từ đây chúng tôi sẽ bắt đầu xây dựng mô 
hình của riêng mình. 
H1 H2 H3 H4 
Hình 2.4 -Mô hình Sự hài lòng tổng thể sinh viên 
* Giải thích các yếu tố ảnh hưởng tới sự hài lòng với chất lượng đào tạo: 
1. Đào tạo: liên quan đến yếu tố chất lượng chương trình đào tạo và chất lượng đội 
ngũ giảng viên bao gồm sự đa dạng của khóa học, giờ dạy, giáo trình, định hướng 
nghề nghiệp, kiến thức của giảng viên, phương pháp giảng dạy, kỹ năng truyền đạt 
của giảng viên, phương pháp đánh giá… 
Hội Ngộ 14
Nghiên cứu mức độ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang 
2. Cơ sở hạ tầng – hữu hình: liên quan đến tiện nghi và thiết bị kỹ thuật của trường 
học bao gồm trang thiết bị trường học, thiết bị phòng thí nghiệm, giờ mở cửa phòng 
thí nghiệm, sự đầy đủ của thư viện, thư viện điện tử, không gian thư viện… 
3. Hỗ trợ hành chính: bao gồm các yếu tố kiến thức nhân viên, độ tin cậy, tốc độ 
xử lý, và mức độ thân thiện của cán bộ phục vụ. 
4. Hình ảnh của khoa: liên quan đến uy tín, tin cậy và sự công nhận của trường đại 
học bao gồm các yếu tố kỳ vọng, thị trường việc làm, hoạt động xúc tiến và mối liên 
hệ với thị trường việc làm. 
* Các giả thuyết sơ khởi: 
H1: Các yếu tố thuộc đào tạo có ảnh hưởng tới sự hài lòng của sinh viên. 
H2: Cơ sở hạ tầng (hữu hình) có ảnh hưởng tới sự hài lòng của sinh viên. 
H3: Sự hỗ trợ về hành chínhcó ảnh hưởng tới sự hài lòng của sinh viên. 
H4: Hình ảnh của khoa có ảnh hưởng tới sự hài lòng của sinh viên. 
Hội Ngộ 15
Nghiên cứu mức độ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang 
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP VÀ QUY TRÌNH 
NGHIÊN CỨU 
3.1 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 
3.1.1 Ti ến trình nghiên cứu 
Tiến trình nghiên cứu thực tế như sau: 
Bước 1: Xác định vấn đề nghiên cứu 
Thảo luận đưa ra những vấn đề đang được quan tâm đến và cần thiết cho việc thực 
hiện nghiên cứu, xác định được mục tiêu, đối tượng nghiên cứu. 
Bước 2: Xác định thông tin cần thu thập 
Xác định rõ những điều cần biết, thông tin này mang tính cách định tính hay định 
lượng. 
Bước 3: Nhận định nguồn thông tin 
Xác định nguồn thông tin và trích lọc những thông tin cần thiết cho việc nghiên cứu 
Bước 4: Quyết định phương pháp nghiên cứu: 
Xác định mô hình nghiên cứu sự hài lòng về chất lượng dịch vụ, tiến hành lựa chọn 
các phương pháp, thước đo phù hợp cho đối tượng nghiên cứu, đưa ra giả thuyết từ 
các yếu tố ảnh hưởng tìm được. 
Bước 5: Thu thập và xử lý thông tin: 
Thiết lập bảng câu hỏi, lấy cở mẫu theo tính toán (sẽ nói đến ngay phần tiếp theo) 
tại trường đại học Công Nghiệp TP. HCM, điều tra phỏng vấn các đối tượng nghiên 
cứu thông qua bảng câu hỏi, phân loại, sắp xếp dữ liệu. 
Bước 6: Phân tích và diễn giải thông tin 
Dùng Excel và SPSS để phân tích dữ liệu và đưa ra kết quả, rút ra những kết luận về 
ý nghĩa thông tin 
Bước 7: Báo cáo trình bày kết quả nghiên cứu 
Từ kết quả phân tích trên đưa ra những nhận định và giải pháp khắc phục, lập báo 
cáo trình bày các số liệu thu thập được. 
3.1.2 Thang đo 
- Đối với dữ liệu định tính: dùng thang đo định danh. 
Hội Ngộ 16
Nghiên cứu mức độ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang 
- Đối với dữ liệu định lượng: dùng thang đo Likert 5 mức độ (sẽ được trình 
bày cụ thể hơn ở các phần sau). 
3.1.3 Quy trình nghiên cứu 
(Cỡ mẫu) 
Có thể tóm tắt quy trình nghiên cứu trên thành 3 bước chính như sau: 
Bước 1: Nghiên cứu sơ bộ (Nghiên cứu định tính) 
Nghiên cứu sơ bộ được dùng để điều chỉnh và bổ sung các biến quan sát dùng đo 
lường các khái niệm nghiên cứu. Đầu tiên, sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu, 
đọc tài liệu và tổng hợp. Thông qua tài liệu đã xuất bản, thông tin các cơ quan nhà 
nước công bố, các phương tiện thông tin đại chúng để có được cái nhìn tổng quan 
về chất lượng dịch vụ giáo dụng của trường Đại học Công Nghiệp. Thông qua các 
văn bản, định hướng của trường để nắm được mục tiêu, phương hướng nhằm nâng 
cao mức độ hài lòng của sinh viên đại học trường đại học Công Nghiệp về chất 
lượng dịch vụ giáo dục. 
Hội Ngộ 17
Nghiên cứu mức độ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang 
Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện thông qua phương pháp định tính, sử dụng kĩ 
thuật thảo luận nhóm. Nghiên cứu thảo luận nhóm thông qua ý kiến của sinh viên 
cùng các chuyên gia và đưa ra các nhân tố thích hợp. Mục đích là xây dựng được 
mô hình nghiên cứu sơ bộ để tiến hành điều chỉnh sau này. 
Bước 2: Nghiên cứu chính thức (Nghiên cứu định lượng) 
Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định lượng. 
Nghiên cứu định lượng được tiến hành thông qua phương pháp điều tra bằng phiếu 
hỏi trực tiếp từ sinh viên đang học tập tại trường đại học Công Nghiệp. Dữ liệu 
nghiên cứu được dùng để đánh giá các thang đo và kiểm định mô hình lý thuyết 
cùng các giả thuyết đã đặt ra. 
Bước 3: Xử lý dữ liệu 
Sau khi có được dữ liệu, tiến hành tổng hợp, phân tích dữ liệu và mã hóa dữ liệu. Sử 
dụng phần mềm SPSS và thang đo Likert 5 mức độ để phân tích dữ liệu ở trên. 
Cụ thể của các bước trên sẽ được trình bày ngay tiếp theo sau đây. 
3.2 NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH 
3.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp 
- Thông qua các tài liệu đã xuất bản, thông tin do cơ quan nhà nước công bố, 
các phương tiện thông tin đại chúng để có được những cái nhìn tổng quan về 
chất lượng dịch vụ giáo dục của trường Đại Học Công Nghiệp. 
- Thông qua các văn bản, định hướng của trường để nắm được mục tiêu, 
phương hướng nhằm nâng cao mức độ hài lòng của sinh viên chính quy về 
chất lượng giáo dục. 
- Phương pháp điều tra bằng bản hỏi: để nắm được thông tin về chất lượng 
cảm nhận dịch vụ giáo dục từ phía khách hàng cụ thể ở đây là sinh viên 
chính quy trường đại học Công Nghiệp. 
- Phương pháp phỏng vấn cá nhân trực tiếp: gặp mặt trực tiếp người điều tra 
có thể thuyết phục đối tượng trả lời, có thể giải thích rõ ràng cho các đối 
tượng về các câu hỏi, có thể kiểm tra dữ liệu tại chỗ trước khi ghi vào phiếu 
điều tra, nên có thể thu thập dữ liệu về sự mong đợi, nguyên nhân cũng như 
các kiến nghị của sinh viên về chất lượng giáo dục. 
3.2.2 Cách thức nghiên cứu 
Sử dụng kỹ thuật phỏng vấn, thảo luận nhóm và hỏi ý kiến chuyên gia. 
- Thảo luận nhóm: Nhóm thảo luận ở đây gồm 10 người với độ tuổi 19-22 là 
những sinh viên trong nhóm và một số bạn cùng lớp, cũng đang học tập tại 
trường Đại học Công Nghiệp TP. HCM. Nhóm khảo sát bao gồm các bạn 
sinh viên đã học tập tại trường ít nhất 1 năm nên có thể tin cậy được về kết 
Hội Ngộ 18
Nghiên cứu mức độ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang 
quả. Nghiên cứu này dùng để xác định thêm các yếu tố và bổ sung cho thang 
đo được hoàn chỉnh hơn. 
- Phương pháp chuyên gia: Áp dụng phương pháp chuyên gia này, nhóm đã có 
mời thầy Hà Trọng Quang, một giảng viên tâm huyết và có nhiều năm kinh 
nghiệm trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học để tư vấn, nhận xét. Thầy cũng 
là giảng viên trực tiếp dạy bộ môn SPSS cho nhóm. Các ý kiến đóng góp xây 
dựng được tiếp thu để hoàn chỉnh thông tin và bảng câu hỏi trước khi xây 
dựng phiếu điều tra và phát tới tay các bạn sinh viên. 
3.3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH VÀ HIỆU CHỈNH THANG ĐO 
CHO ĐỀ TÀI 
Quá trình nghiên cứu định tính nhóm đã xác minh được có 7 nhân tố ảnh hưởng tới 
mức độ hài lòng của sinh viên với chất lượng đào tạo: 
1) Chương trình đào tạo: gồm 5 biến quan sát 
2) Đội ngũ giảng viên: gồm 9 biến quan sát 
3) Tổ chức quản lý, đào tạo: gồm 6 biến quan sát 
4) Cơ sở vật chất: gồm 13 biến quan sát 
5) Khả năng phục vụ: gồm 3 biến quan sát 
6) Học phí: gồm 3 biến quan sát 
7) Kết quả đạt được: gồm 8 biến quan sát 
Từ kết quả trên, nhóm chúng tôi thiết lập nên mô hình nghiên cứu sơ bộ như sau: 
Kết quả 
đạt 
được 
Học phí 
* Giải thích mô hình: 
Chương 
trình 
đào tạo 
H1 
Sự hài 
lòng 
Đội ngũ 
giảng 
viên 
Tổ chức 
quản lý, 
đào tạo 
H2 
H3 
H5 H4 
Cơ sở 
vật chất 
H7 
H6 
Khả 
năng 
phục vụ 
Hội Ngộ 19
Nghiên cứu mức độ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang 
1) Chương trình đào tạo: gồm các yếu tố liên quan đến nội dung chương trình, 
cấu trúc mà sinh viên sẽ học. Đây chính là yếu tố đầu tiên khi một sinh viên 
lựa chọn ngành học tại một cơ sở giáo dục. Một trường có cơ sở đào tạo tốt 
sẽ thu hút sinh viên học tập nhiều hơn. Vì vậy nếu yếu tố này được thỏa mãn 
thì sự hài lòng của sinh viên đối với nhà trường chắc chắn sẽ cao. 
2) Đội ngũ giảng viên: trong thời gian sinh viên học tập tại trường, tiếp thu các 
kiến thức từ giảng viên. Nếu sự tiếp thu này tốt thì sự hài lòng lúc ban đầu 
của sinh viên sẽ được duy trì và nâng cao ngược lại thì nó sẽ dần bị suy 
giảm. Trình độ chuyên môn của giảng viên, phương pháp giảng dạy, cách 
thức kiểm tra đánh giá, thái độ, sự tận tâm, nhiệt huyết của giảng viên,… sẽ 
ảnh hưởng trực tiếp tới sự hài lòng của sinh viên. Do vậy yếu tố này cũng 
đóng vai trò quan trọng không kém. 
3) Tổ chức quản lý, đào tạo: các công tác tổ chức học tập, tổ chức thi cử, sắp 
xếp bố trí thời gian học tập, quản lý giám sát,… một phần ảnh hưởng đến sự 
hài lòng của sinh viên 
4) Cơ sở vật chất: Các yếu tố liên quan tới cơ sở vật chất như trang thiết bị, cơ 
sở phục vụ cho việc học tập, nghiên cứu, các dịch vụ hỗ trợ như phòng thí 
nghiệm, phòng máy, phòng in, thư viện… cũng ảnh hưởng không nhỏ đến sự 
hài lòng của sinh viên. 
5) Khả năng phục vụ: Năng lực và chất lượng phục vụ của CBCNV hỗ trợ sinh 
viên, bao gồm các yếu tố kiến thức nhân viên, độ tin cậy, tốc độ xử lý, và 
mức độ thân thiện của cán bộ phục vụ. Thử xét đến trường hợp mà sinh viên 
muốn mượn một quyển sách nhưng lại phải xếp hàng chờ lấy số thứ tự, sau 
đó phải nộp thẻ sinh viên, phải trình bày mục đích lấy sách, viết lại ngày 
tháng mượn và phải làm hóa đơn chi tiền đặt cọc, thậm chí thủ thư còn tỏ 
thái độ khó chịu. Nếu rơi vào một trường hợp như vậy, sinh viên nào cũng sẽ 
ngán ngẩm và tất nhiên mức độ hài lòng sẽ giảm. 
6) Học phí: Các khoản phí của trường theo tín chỉ, phí thực hành, phí bảo 
hiểm,… là một trong những nhân tố sinh viên quan tâm nhất, ảnh hưởng rất 
lớn đến sự hài lòng của sinh viên. 
7) Kết quả đạt được: là kết quả mà sinh viên đạt được sau một thời gian dài 
tham gia học tập tại trường. Đây chính là mục đích cuối cùng của sinh viên 
khi tham gia học tập tại trường: Học tập được những gì? Đạt được những gì 
từ khóa học? Khi ra trường có thể làm được những công việc gì?... là những 
câu hỏi mà sinh viên quan tâm nhất. Nếu những đáp án của các câu hỏi trên 
Hội Ngộ 20
Nghiên cứu mức độ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang 
thỏa mãn kỳ vọng ban đầu của sinh viên thì sự hài lòng cuối cùng của sinh 
viên đối với nhà trường sẽ cao. Yếu tố này tập trung vào kỹ năng, kiến thức 
và năng lực mà sinh viên đạt được từ khóa học. 
* Các gi ả thuyết của nghiên cứu: 
Nhóm giả thuyết nghiên cứu về quan hệ giữa các thành phần chất lượng đào tạo với 
sự hài lòng của sinh viên: 
H1: Chương trình đào tạo quan hệ dương với sự hài lòng 
H2: Đội ngũ giảng viên quan hệ dương với sự hài lòng 
H3: Tổ chức quản lý, đào tạo quan hệ dương với sự hài lòng 
H4: Cơ sở vật chất quan hệ dương với sự hài lòng 
H5: Khả năng phục vụ quan hệ dương với sự hài lòng 
H6: Học phí quan hệ dương với sự hài lòng 
H7: Kết quả đạt được quan hệ dương với sự hài lòng 
Nhóm giả thuyết kiểm định sự khác biệt về mức độ hài lòng của sinh viên quan theo 
từng thành phần nhân khẩu học: 
H8: Không có sự khác biệt về mức độ hài lòng theo năm học. 
H9: Không có sự khác biệt về mức độ hài lòng theo giới tính. 
H10: Không có sự khác biệt về mức độ hài lòng theo mức thu nhập hàng 
tháng của sinh viên 
Sau đây là bảng tóm tắt kết quả nghiên cứu định tính và hiệu chỉnh thang đo của đề 
tài. Bảng này sẽ giúp chúng tôi trong việc thiết kế nên bảng câu hỏi để tiến hành 
khảo sát các bạn sinh viên: 
STT Biến quan sát Mã hóa 
Chương trình đào tạo 
1 Có mục tiêu rõ ràng CTDT1 
2 Tỉ lệ giữa lí thuyết và thực hành phù hợp CTDT2 
3 Thông tin được thông báo đầy đủ CTDT3 
4 Nội dung phù hợp với ngành đang học CTDT4 
5 Các môn học phân phối hợp lý CTDT5 
Đội ngũ gi ảng viên 
6 Có kiến thức sâu rộng về chuyên môn mình giảng dạy GV1 
7 Truyền đạt dễ hiểu GV2 
8 Sử dụng nhiều phương pháp giảng dạy GV3 
9 Đảm bảo đúng giờ lên lớp và kế hoạch giảng dạy GV4 
10 Thân thiện với sinh viên GV5 
Hội Ngộ 21
Nghiên cứu mức độ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang 
11 Sẵn sàng chia sẻ kinh nghiệm với sinh viên GV6 
12 Sử dụng nhiều hình thức kiểm tra và đánh giá GV7 
13 Đánh giá kết quả học tập chính xác GV8 
14 Thông báo đầy đủ kế hoạch giảng dạy với sinh viên GV9 
Tổ chức, quản lí đào tạo 
15 Nhà trường thông báo rõ ràng về kế hoạch giảng dạy TCQL1 
16 Thời gian học tập được phân phối thuận lợi TCQL2 
17 
Các hình thức kiểm tra đánh giá phù hợp với tính chất của từng 
môn học 
TCQL3 
18 Đề thi bám sát với nội dung môn học TCQL4 
19 Tổ chức thi cử chặt chẽ TCQL5 
20 Lớp học có số lượng sinh viên hợp lí TCQL6 
Cơ sở vật chất 
21 Phòng học rộng rãi (đủ chỗ ngồi) CSVC1 
22 Phòng học thoáng mát CSVC2 
23 Phòng học được trang bị đầy đủ thiết bị học tập CSVC3 
24 Phòng thực hành được trang bị đầy đủ thiết bị thực hành CSVC4 
25 Giáo trình được cung cấp đầy đủ CSVC5 
26 Giáo trình đa dạng (nhiều thể loại) CSVC6 
27 Giáo trình được biên soạn rõ ràng (dễ đọc) CSVC7 
28 Giáo trình có nội dung chính xác CSVC8 
29 Thư viện có nguồn tài liệu tham khảo đa dạng CSVC9 
30 Thư viện có không gian rộng rãi CSVC10 
31 Thư viện có nhiều tiện ích phục vụ học tập CSVC11 
32 Website của trường có thông tin đa dạng CSVC12 
33 Thông tin trên website cập nhật thường xuyên CSVC13 
Khả năng phục vụ 
34 
Cán bộ quản lí (giáo vụ khoa, thủ thư,…) giải quyết thỏa đáng các 
yêu cầu của sinh viên 
KNPV1 
35 Các vướng mắc của sinh viên được giải quyết nhanh chóng KNPV2 
36 Nhân viên hành chính tôn trọng sinh viên KNPV3 
Mức học phí 
37 Phù hợp với đa số sinh viên HP1 
38 Tương ứng với cơ sở vật chất của nhà trường HP2 
39 
Ngoài học phí nhà trường không thu thêm các khoản khác không 
phù hợp 
HP3 
Kết quả đạt được chung về khóa học 
40 Sinh viên được rèn luyện về đạo đức KQDD1 
41 Khóa học đáp ứng những mong đợi của cá nhân KQDD2 
42 Nâng cao khả năng tự học (tự nghiên cứu) KQDD3 
43 Cảm thấy sáng tạo hơn KQDD4 
44 Giúp tăng thêm kĩ năng giao tiếp KQDD5 
45 Kĩ năng làm việc nhóm được cải thiện KQDD6 
46 Nâng cao năng lực giải quyết vấn đề KQDD7 
47 Giúp tự tin về khả năng tìm việc làm sau khi ra trường KQDD8 
Đánh giá chung 
48 Nếu phải giới thiệu cho một người nào đó về trường một trường HL1 
Hội Ngộ 22
Nghiên cứu mức độ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang 
đại học, bạn sẽ chọn trường Đại học Công Nghiệp TP. HCM? 
49 
Bạn hài lòng về chất lượng đào tạo của trường Đại học Công 
Nghiệp TP. HCM? 
HL2 
50 Chất lượng đào tạo của trường đáp ứng được kì vọng của bạn? HL3 
3.4 THIẾT KẾ BẢNG CÂU HỎI 
Về cơ bản, nhóm thiết kế bảng hỏi theo cấu trúc gồm ba phần chính: 
1) Lời chào hỏi, giới thiệu 
2) Phần thông tin chung 
Thông tin chung gồm các thông tin về người trả lời như sinh viên năm thứ mấy, giới 
tính, thu nhập. Câu hỏi dạng định danh một trả lời, dùng để khảo sát định tính về 
sinh viên. 
Ngoài ra còn có câu hỏi số 4 là câu định danh nhiều trả lời, nhóm dùng để khảo sát 
định tính, nghiên cứu sơ bộ qua để nhận xét sinh viên quan tâm tới yếu tố đào tạo 
nào nhất. 
3) Phần nội dung chính 
Phần này thuộc nhóm câu hỏi định lượng một trả lời theo dạng thang đo Likert kiểm 
tra sự đồng ý của sinh viên với các câu khẳng định được cho sẵn. Bảng câu hỏi phân 
thành 8 nhóm (gồm 7 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc). Bảng hỏi cũng được chia 
thành 2 phần riêng biệt: 
- Phần bên trái: là nội dung các biến quan sát. 
- Phần bên phải: là thang đo đánh giá gồm 5 mức (1 - Rất không đồng ý, 2 - 
Không đồng ý, 3 - Bình thường, 4 - Đồng ý, 5 - Rất đồng ý). 
Bảng câu hỏi được thiết kế qua các giai đoạn: 
Giai đoạn 1: Thiết kế câu hỏi dựa trên mô hình đo mức độ hài lòng của khách hàng, 
các yếu tố của chất lượng đào tạo. 
Giai đoạn 2: Thảo luận câu hỏi giữa các thành viên trong nhóm. Sau đó tham khảo ý 
kiến của giảng viên. 
Giai đoạn 3: Chỉnh sửa và hoàn tất bảng câu hỏi trước khi đi điều tra 
Bảng câu hỏi của nhóm dùng để khảo sát xin được trình bày trong phần phụ lục. 
Hội Ngộ 23
Nghiên cứu mức độ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang 
3.5 NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG 
3.5.1 Lấy mẫu khảo sát và ti ến trình thu thập dữ liệu 
- Kích thước mẫu: được xác định dựa trên tiêu chuẩn 5:1 của Bollen (1998) và 
Hair & ctg (1998), tức là để đảm bảo phân tích dữ liệu (phân tích nhân tố 
khám phá EFA) tốt thì cần ít nhất 5 quan sát cho 1 biến cố đo lường và số 
quan sát không nên dưới 100. Vậy với 32 biến quan sát nghiên cứu này cân 
đảm bảo kích thước mẫu tối thiểu là 50*5 = 250. Nhóm chúng tôi quyết định 
lấy mẫu là 300 để đề phòng trường hợp sai số hao hụt. 
- Lấy mẫu và thu thập dữ liệu: Dữ liệu được thu thập thông qua hình thức 
phỏng vấn trực tiếp. Chúng tôi đã gửi đi 300 bảng câu hỏi và nhận được hồi 
đáp 299 bảng, qua các bước làm sạch dữ liệu có 273 bảng thoả mãn yêu cầu 
và được sử dụng để phân tích. Tuy nhiên qua chạy thử chúng tôi lại phát hiện 
sự sai lệch trong dữ liệu gây ra lỗi khi phân tích EFA và hồi quy. Sau đó 
bằng cách thử ngẫu nhiên chúng tôi lọc ra còn 250 bản và tiến hành đưa vào 
phân tích định lượng. 
3.5.2 Phương pháp phân tích dữ liệu 
- Phân tích mô tả: Để phân tích các thuộc tính của mẫu nghiên cứu như: thông 
tin về độ tuổi, giới tính, thu nhập hàng tháng… 
- Kiểm định và đánh giá thang đo: Để đánh giá thang đo các khái niệm trong 
nghiên cứu, cần phải kiểm tra độ tin cậy, độ giá trị của thang đo qua phân 
tích Cronbach’s Alpha và phân tích EFA. 
- Phân tích hồi qui đa biến: Để xác định mối quan hệ giữa các nhóm biến độc 
lập (các nhân tố thành phần) và nhóm biến phụ thuộc (sự hài lòng) trong mô 
hình nghiên cứu. 
- Phân tích ANOVA: Nhằm xác định ảnh hưởng của các biến định tính ảnh 
hưởng đến sự hài lòng của sinh viên đối với chất lượng đào tạo của trường 
Nhóm sẽ trình bày cụ thể cách phân tích trong chương tiếp theo. 
Hội Ngộ 24
Nghiên cứu mức độ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang 
CHƯƠNG 4: TRÌNH BÀY PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH 
THÔNG TIN VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 
Quy trình xử lý dữ liệu của chúng tôi như sau: 
Trước tiên: dữ liệu thu được sẽ được làm sạch. 
 Kết quả: Sau khi làm sạch dữ liệu từ 273 bản hợp lệ, chúng tôi loại bỏ bớt 
chỉ còn 250 bản đúng theo tính toán ban đầu. 
Thứ hai : mã hóa và nhập liệu vào SPSS 
Thứ ba: phân tích thống kê mô tả Frequency để tìm ra đặc điểm của mẫu nghiên 
cứu. 
Thứ tư: phân tích nhân tố khám phá EFA nhằm xác định các nhóm biến quan sát 
(nhân tố) được dùng để phân tích hồi quy. 
Thứ năm: phân tích hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha nhằm xác định mức độ tương 
quan giữa các thang đo, loại những biến quan sát không đạt yêu cầu. 
Thứ sáu: phân tích tương quan hồi quy nhằm kiểm định sự phù hợp của mô hình 
nghiên cứu, kiểm định các giả thuyết để xác định rõ mức độ ảnh hưởng của từng 
yếu tố tác động đến mức độ hài lòng của khách hàng. 
Cần lưu ý mọi dữ liệu thống kê cụ thể chúng tôi đã đưa vào phần phụ lục theo thứ 
tự từng phần xuất hiện trong tiểu luận. Phần nội dung chỉ trình bày kết quả và đánh 
giá ngắn gọn nhất nhằm làm trong sáng bài trình bày và tạo thoải mái cho người 
đọc. 
Sau đây là phần đầu tiên: Thống kê mô tả. 
4.1 THỐNG KÊ MÔ TẢ 
Trong phần này ta sẽ có cái nhìn tổng quan về tính chất của mẫu cũng như khai thác 
được vài thông tin về đặc điểm nhân khẩu học của mẫu. 
Kết quả khảo sát của nhóm qua dữ liệu SPSS cho thấy số liệu rất đảm bảo cho kết 
quả khảo sát, nhóm đã có sự điều chỉnh bảng câu hỏi với quy trình phù hợp, mô 
hình tổng thể là 300, dữ liệu khảo sát cuối cùng là 250, nhóm đã dự phòng 50 bảng, 
khi điều tra khảo sát, nhóm còn khoanh vùng và mời hợp tác một cách hiệu quả qua 
việc quan sát thái độ người được khảo sát. Tóm lại dữ liệu khảo sát là đáng tin cậy. 
Chúng ta sẽ cùng thống kê mô tả rõ hơn những mức quan tâm, cũng như yếu tố ảnh 
hưởng đến chất lượng đào tạo của trường ở những nội dung tiếp theo. 
Hội Ngộ 25
Nghiên cứu mức độ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang 
4.1.1 Mức độ quan tâm các yếu tố liên quan chất lượng đào tạo 
Bảng 4.1: Các yếu tố quan tâm đến chất lượng đào tạo 
Số lượng % 
Chương trình đào tạo 170 18.0% 
Trình độ giảng viên 145 15.4% 
Tổ chức quản lý đào tạo 92 9.8% 
Cơ sở vật chất 127 13.5% 
Khả năng phục vụ của CB quản lý 78 8.3% 
Học phí 177 18.8% 
Kết quả học tập 153 16.2% 
Total 250 100.0% 
Kết quả bảng 4.1 cho thấy yếu tố quan tâm nhiều nhất về chất lượng đào tạo là học 
phí với 177 lần chọn, chiếm 18,8%, yếu tố quan tâm ít nhất là khả năng phục vụ của 
CB quản lý với 78 lần chọn và chiếm 8,3%. Có thể nói chất lượng đào tạo giống 
như chất lượng của một sản phẩm dịch vụ, khách hàng quan tâm đến mức độ hài 
lòng của sản phẩm so với những gì họ bỏ ra, giá cả sản phẩm giống như mức học 
phí ở đây. Tuy nhiên nhìn tổng thể thì sự các yếu tố trên cho thấy sự liên quan hợp 
lý đối với chất lượng đào tạo. 
4.1.2 Các tiêu chí liên quan đến chất lượng đào tạo 
Chương trình đào tạo: 
Bảng 4.2: Thống kê mô tả về yếu tố chương trình đào tạo 
N Min Max 
Trung 
bình 
Độ lệch 
chuẩn 
Có mục tiêu rõ ràng 250 2 5 3.36 .644 
Tỉ lệ giữa lí thuyết và thực hành 
250 1 5 3.18 .891 
phù hợp 
Thông tin được thông báo đầy đủ 250 1 5 3.44 .759 
Nội dung phù hợp với ngành đang 
250 1 5 3.50 .751 
học 
Các môn học phân phối hợp lý 250 1 5 3.29 .826 
Kết quả cho thấy mức độ đánh giá của sinh viên tương đối được đối với yếu tố chất 
lượng đào tạo, dao động từ 3.18 – 3.50, đối với kết quả này cho thấy sự chưa thỏa 
mãn của sinh viên, vậy nhà trường cần phải có kế hoạch cụ thể để nâng cao chất 
lượng ở yếu tố chương trình đào tạo. 
Trình độ giảng viên: 
Hội Ngộ 26
Nghiên cứu mức độ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang 
Bảng 4.3: Thống kê mô tả yếu tố trình độ giảng viên 
N Min Max 
Trung 
bình 
Độ lệch 
chuẩn 
Có kiến thức sâu rộng về chuyên môn 
mình giảng dạy 
250 2 5 3.48 .729 
Truyền đạt dễ hiểu 250 2 5 3.33 .698 
Sử dụng nhiều phương pháp giảng 
250 1 5 3.28 .711 
dạy 
Đảm bảo đúng giờ lên lớp và kế 
hoạch giảng dạy 
250 1 5 3.49 .777 
Thân thiện với sinh viên 250 1 5 3.45 .760 
Sẵn sàng chia sẻ kinh nghiệm với sinh 
250 1 5 3.62 .799 
viên 
Sử dụng nhiều hình thức kiểm tra và 
đánh giá 
250 1 5 3.44 .727 
Đánh giá kết quả học tập chính xác 250 1 5 3.38 .808 
Thông báo đầy đủ kế hoạch giảng dạy 
250 1 5 3.57 .795 
với sinh viên 
Kết quả dao động 3.28 – 3.62, sự đánh giá chưa đạt đến mức độ thỏa mãn 4, vậy 
trình độ giảng viên được đánh giá ở mức độ trung bình. Xét về các yếu tố cho thấy 
sinh viên đòi hỏi cao hơn nữa những yếu tố cấu tạo nên một giảng viên hình mẫu. 
Có lẽ xu thế toàn cầu hóa, sinh viên có sự nắm bắt thông tin, so sánh với các nước 
tiên tiến hơn, nên đôi lúc đòi hỏi của sinh viên có thể không phù hợp với cái chất 
thật sự. Tuy nhiên điều này phản ánh rằng sinh viên có ước muốn vươn xa, đó là 
tương lai phía trước, chính vì thế nhà trường cũng cần có một kế hoạch lâu dài, và 
ngày càng tiến lên. 
Bảng 4.4: Thống kê mô tả yếu tố tổ chức quản lý 
N Min Max 
Trung 
bình 
Độ lệch 
chuẩn 
Nhà trường thông báo rõ ràng về kế 
hoạch giảng dạy 
250 1 5 3.39 .877 
Thời gian học tập được phân phối thuận 
lợi 
250 1 5 3.41 .767 
Các hình thức kiểm tra đánh giá phù 
hợp với tính chất của từng môn học 
250 1 5 3.30 .700 
Đề thi bám sát với nội dung môn học 250 1 5 3.28 .822 
Tổ chức thi cử chặt chẽ 250 1 5 3.74 .761 
Lớp học có số lượng sinh viên hợp lí 250 1 5 3.20 1.001 
Yếu tố quản lý cũng được đánh giá ở mức độ được, dao đông từ 3.20 – 3.74, có thể 
nói một cách vui tính là sinh viên đánh giá hơi khó chăng? Chúng ta không thể nhận 
xét như thế, bởi trình độ của sinh viên hiện nay được đánh giá khá cao về mức độ 
Hội Ngộ 27
Nghiên cứu mức độ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang 
hiểu biết, chính vì thế nhà trường cần có một nhận xét sát sao hơn đẻ có những sửa 
đổi và kế hoạch hiểu quả hơn. 
Cơ sở vật chất 
Bảng 4.5: Thống kê mô tả yếu tố cơ sở vật chất 
N Min Max 
Trung 
bình 
Độ lệch 
chuẩn 
Phòng học rộng rãi (đủ chỗ ngồi) 250 1 5 3.26 .922 
Phòng học thoáng mát 250 1 5 3.02 1.006 
Phòng học được trang bị đầy đủ thiết 
250 1 5 3.31 .909 
bị học tập 
Phòng thực hành được trang bị đầy đủ 
thiết bị thực hành 
250 1 5 3.32 .902 
Giáo trình được cung cấp đầy đủ 250 1 5 3.46 .802 
Giáo trình đa dạng (nhiều thể loại) 250 1 5 3.46 .832 
Giáo trình được biên soạn rõ ràng (dễ 
250 1 5 3.48 .822 
đọc) 
Giáo trình có nội dung chính xác 250 1 5 3.51 .788 
Thư viện có nguồn tài liệu tham khảo 
250 1 5 3.58 .967 
đa dạng 
Thư viện có không gian rộng rãi 250 1 5 3.71 .835 
Thư viện có nhiều tiện ích phục vụ 
250 1 5 3.77 .813 
học tập 
Website của trường có thông tin đa 
dạng 
250 1 5 3.44 .796 
Thông tin trên website cập nhật 
thường xuyên 
250 1 5 3.42 .808 
Kết quả dao động mức độ đánh giá từ 3.02 – 3.77, so với mức độ phát triển đất 
nước hiện nay, nhu cầu cơ sở vật chất là điều rất quan trọng, điều này cần một tầm 
nhìn xa. 
Khả năng phục vụ của CB quản lý, công nhân viên nhà trường 
Bảng 4.6: Thống kê mô tả yếu tố khả năng phục vụ của CB quản lý 
N Min Max 
Trung 
bình 
Độ lệch 
chuẩn 
Cán bộ quản lí (giáo vụ khoa, thủ thư,…) 
giải quyết thỏa đáng các yêu cầu của sinh 
viên 
250 1 5 3.28 .778 
Các vướng mắc của sinh viên được giải 
quyết nhanh chóng 
250 1 5 3.18 .866 
Nhân viên hành chính tôn trọng sinh viên 250 1 5 2.99 .903 
Hội Ngộ 28
Nghiên cứu mức độ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang 
Kết quả cho thấy mức độ hài lòng rất thấp 2.99 – 3.28, yếu tố này liên quan đến 
việc tuyển dụng nhân sự. Nhà trường cần có những yêu cầu khắc khe hơn đối với 
nhân viên trong trường. 
Học phí 
Bảng 4.7: Thống kê mô tả yếu tố học phí 
N Min Max 
Trung 
bình 
Độ lệch 
chuẩn 
Phù hợp với đa số sinh viên 250 1 5 2.87 .933 
Tương ứng với cơ sở vật chất của nhà 
250 1 5 2.95 .926 
trường 
Ngoài học phí nhà trường không thu 
thêm các khoản khác không phù hợp 
250 1 5 3.06 .955 
Kết quả không mấy khả quan 2.87 – 3.06, mức độ hài lòng cỏ vẻ tỏ rõ sự bất mãn 
của sinh viên, việc điều chỉnh tăng mức học phí nhiều lần, nhưng chưa có điều 
chỉnh về yếu tố chất lượng chung của đào tạo làm sinh viên cảm thấy hoan mang 
hơn là một niềm tin cho một kế hoạch lâu dài. Nhà trường cần có những lời hứa và 
minh bạch trong kế hoạch của mình. 
Kết quả đạt được sau những khóa học 
Bảng 4.8: Thống kê mô tả yếu tố kết quả đạt được sau những khóa học 
N Min Max 
Trung 
bình 
Độ lệch 
chuẩn 
Sinh viên được rèn luyện về đạo đức 250 1 5 3.33 .697 
Khóa học đáp ứng những mong đợi 
250 1 5 3.26 .724 
của cá nhân 
Nâng cao khả năng tự học (tự nghiên 
cứu) 
250 1 5 3.48 .777 
Cảm thấy sáng tạo hơn 250 1 5 3.34 .782 
Giúp tăng thêm kĩ năng giao tiếp 250 1 5 3.38 .819 
Kĩ năng làm việc nhóm được cải thiện 250 1 5 3.57 .785 
Nâng cao năng lực giải quyết vấn đề 250 1 5 3.44 .716 
Giúp tự tin về khả năng tìm việc làm 
250 1 5 3.28 .822 
sau khi ra trường 
Kết quả chỉ ở mức đạt, không cao 3.26 - 3.57, cho thấy sự tự tin của sinh viên giới 
hạn ở những kiến thức học được, kiến thức đạt được có chăng chỉ ở yếu tố sinh 
viên, điều này chưa đánh giá rõ lắm, tuy nhiên qua kết quả trên cũng một phần cho 
thấy mức độ thỏa mãn của sinh viên chưa cao. 
Đánh giá chung 
Hội Ngộ 29
Nghiên cứu mức độ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang 
Bảng 4.9: Đánh giá chung 
N Min Max 
Trung 
bình 
Độ lệch 
chuẩn 
Nếu phải giới thiệu cho một người nào đó 
về trường một trường đại học, bạn sẽ chọn 
trường Đại học Công Nghiệp TP. HCM? 
250 1 5 3.02 .841 
Bạn hài lòng về chất lượng đào tạo của 
trường Đại học Công Nghiệp TP. HCM? 
250 1 5 3.19 .833 
Chất lượng đào tạo của trường đáp ứng 
được kì vọng của bạn? 
250 1 5 3.07 .719 
Kết quả xuyên suốt từ trên xuống không khó đoán đối với nhóm khảo sát, mức độ 
đánh giá chung biến thiên từ 3.02 – 3.19, mức độ hài lòng ở mức đạt. 
Tóm lại, qua thống kê mô tả đã cho nhóm những kết quả khách quan, nhìn nhận vấn 
đề không phải là một sự chỉ trích, mà giúp chúng ta nhận ra điều gì chúng ta cần 
hoàn thiện. Chính vì thế mong nhà trường có những kế hoạch và chính sách một 
cách lâu dài, và truyền đạt niềm tin ấy cho sinh viên. 
4.2 KIỂM ĐỊNH ĐÁNH GIÁ THANG ĐO 
4.2.1 Kiểm đị nh độ tin cậy Cronbach Alpha cho bi ến độc l ập và bi ến phụ thuộc 
Theo Nunnally (1978), Peterson (1994), thanh đo được đánh giá chấp nhận và tốt 
đòi hỏi đồng thời 2 điều kiện. 
- Hệ số Cronbach’s Alpha của tổng thể > 0,6 
- Hệ số tương quan qua biến tổng (Corrected Item-Total Correlation) > 0,3 
Với 2 điều kiện trên thang đo được đánh giá chấp nhận là tốt. Hệ số Cronbach’s 
Alpha < 0,6, lựa chọn loại biến quan sát để đạt tiêu chuẩn. 
4.2.1.1 Kiểm định Cronbach’s alpha cho các biến độc lập và phụ thuộc 
Như đã giải thích trong phần trước – xây dựng mô hình nghiên cứu, thì ta có 8 
nhóm nhân tố gồm 7 nhóm tạm gọi là biến độc lập và nhóm cuối cùng gọi là biến 
phụ thuộc thể hiện mức độ hài lòng chung. Sau đây chúng ta sẽ dùng phân tích 
cronbach alpha để kiểm định độ tin cậy của từng nhóm các nhân tố này. 
1) Cronbach’s alpha thang đo “chương trình đào tạo” 
Thành phần “Chương trình đào tạo”, 5 biến quan sát (phục lục 2) đều có hệ số 
tương quan tổng biến phù hợp (Corrected Item – Total Corrlation) > 0,3 và hệ số 
Cronbach’s alpha đạt 0,778>0,6 nên thỏa điều kiện đưa vào phân tích nhân tố. Hệ 
Hội Ngộ 30
Nghiên cứu mức độ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang 
số Alpha nếu loại bỏ biến (Alpha if Item Deleted) của biến CTDT4 là l ớn nhất 
(0,764) và có hệ số tương quan tổng biến (Corrected Item – Total Corrlation) 
(0,466) rất thấp so với các biến còn lại nên có thể loại trong phần phân tích tiếp 
theo. 
2) Cronbach’s alpha thang đo “Gi ảng viên” 
Thành phần “Giảng viên”, 9 biến quan sát (phục lục 2.2) đều có hệ số tương quan 
tổng biến phù hợp (Corrected Item – Total Corrlation) > 0,3 và hệ số Cronbach’s 
alpha đạt 0,738>0,6 nên thỏa điều kiện đưa vào phân tích nhân tố. Hệ số Alpha nếu 
loại bỏ biến (Alpha if Item Deleted) của các biến GV3 (0,723), GV4 (0,727), GV7 
(0,725) lớn nhất và có hệ số tương quan tổng biến (Corrected Item – Total 
Corrlation) (lần lượt là 0,364; 0,343; 0,350) rất thấp so với các biến còn lại nên có 
thể loại trong phần phân tích tiếp theo. 
3) Cronbach’s alpha thang đo “tổ chức, quản lý” 
Thành phần “tổ chức, quản lý”, 6 biến quan sát (phục lục 2.3) đều có hệ số tương 
quan tổng biến phù hợp (Corrected Item – Total Corrlation) > 0,3 và hệ số 
Cronbach’s alpha đạt 0,684 > 0,6 nên thỏa điều kiện đưa vào phân tích nhân tố. 
4) Cronbach’s alpha thang đo “cơ sở vật chất” 
Thành phần “cơ sở vật chất”, 13 biến quan sát (phục lục 2.4) đều có hệ số tương 
quan tổng biến phù hợp (Corrected Item – Total Corrlation) > 0,3 và hệ số 
Cronbach’s alpha đạt 0,858 > 0,6 nên thỏa điều kiện đưa vào phân tích nhân tố. Hệ 
số Alpha nếu loại bỏ biến (Alpha if Item Deleted) của biến CSVC9 là l ớn nhất 
(0,860) và có hệ số tương quan tổng biến (Corrected Item – Total Corrlation) 
(0,335) rất thấp so với các biến còn lại nên có thể loại trong phần phân tích tiếp 
theo. 
5) Cronbach’s alpha thang đo “khả năng phục vụ” 
Thành phần “khả năng phục vụ”, 3 biến quan sát (phục lục 2.5) đều có hệ số tương 
quan tổng biến phù hợp (Corrected Item – Total Corrlation) > 0,3 và hệ số 
Cronbach’s alpha đạt 0,728>0,6 nên thỏa điều kiện đưa vào phân tích nhân tố. Hệ 
số Alpha nếu loại bỏ biến (Alpha if Item Deleted) của biến KNPV3 là l ớn nhất 
(0,772) và có hệ số tương quan tổng biến (Corrected Item – Total Corrlation) 
(0,444) rất thấp so với các biến còn lại nên có thể loại trong phần phân tích tiếp 
theo. 
6) Cronbach’s alpha thang đo “học phí” 
Hội Ngộ 31
Nghiên cứu mức độ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang 
Thành phần “Học phí”, 3 biến quan sát (phục lục 2.6) đều có hệ số tương quan tổng 
biến phù hợp (Corrected Item – Total Corrlation) > 0,3 và hệ số Cronbach’s alpha 
đạt 0,802>0,6 nên thỏa điều kiện đưa vào phân tích nhân tố. Hệ số Alpha nếu loại 
bỏ biến (Alpha if Item Deleted) của biến HP3 là lớn nhất. Nhưng mục hỏi này khi 
thảo luận nhóm được cho là quan trọng nên giữ lại biến này. 
7) Cronbach’s alpha thang đo “kết quả đạt được” 
Thành phần “Kết quả đạt được”, 8 biến quan sát (phục lục 2.7) đều có hệ số tương 
quan tổng biến phù hợp (Corrected Item – Total Corrlation) > 0,3 và hệ số 
Cronbach’s alpha đạt 0,825>0,6 nên thỏa điều kiện đưa vào phân tích nhân tố. Hệ 
số Alpha nếu loại bỏ biến (Alpha if Item Deleted) của biến KQDD6 là lớn nhất 
(0,815) và có hệ số tương quan tổng biến (Corrected Item – Total Corrlation) 
(0,474) rất thấp hơn so với các biến còn lại nên có thể loại trong phần phân tích tiếp 
theo. 
8) Cronbach’s alpha thang đo “đánh gi á chung” 
Thành phần “đánh giá chung”, 3 biến quan sát (phục lục 2.8) đều có hệ số tương 
quan tổng biến phù hợp (Corrected Item – Total Corrlation) > 0,3 và hệ số 
Cronbach’s alpha đạt 0,764>0,6 nên thỏa điều kiện đưa vào phân tích nhân tố. 
4.2.1.2 Tổng hợp các biến và thang đo sau khi phân tích Cronbach’s alpha 
Qua kiểm định Cronbach’s alpha nột cách sơ bộ các thang đo của các biến độc lập 
và biến phụ thuộc ta tổng hợp được bảng sau: 
Bảng 4.10: Bảng tổng hợp các biến và thang đo sau khi phân tích Cronbach’s 
alpha 
Nhân tố Biến thỏa mãn đi ều ki ện Biến có thể bị loại 
Chương trình đào tạo CTDT 1 - CTDT5 CTDT4 
Giảng viên GV1 – GV9 GV3, GV4, GV7 
Tổ chức quản lý TCQL1 – TCQL6 
Cơ sở vật chất CSVC1 – CSVC13 CSVC9 
Khả năng phục vụ KNPV1 – KNPV3 KNPV3 
Học phí HP1 – HP3 
Kết quả đạt được KQDD1 – KQDD8 KQDD6 
Đánh giá chung HL1 – HL3 
Kết quả Cronbach Alpha của các biến được trình bày trong phụ lục 2. Các hệ 
số tương quan biến tổng (Item total corelation) của các biến đều lớn hơn tiêu chuẩn 
Hội Ngộ 32
Nghiên cứu mức độ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang 
cho phép 0.3. Vì vậy, các biến này đều được sử dụng trong phân tích nhân tố khám 
phá EFA (exploratory factor analysis) tiếp theo. 
Hệ số Cronbach Alpha của thang đo = 0.764 cho thấy thang đo có độ tin cậy 
cao và được chấp nhận để đo mức độ hài lòng của sinh viên đối với hoạt động đào 
tạo tại trường ĐH Công Nghiệp TP. HCM. 
4.2.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA 
4.2.2.1 Phân tích nhân tố cho biến độc lập 
Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis) là một kỹ thuật 
phân tích nhằm thu nhỏ và tóm tắt các dữ liệu rất có ích cho việc xác định các tập 
hợp các biến cần thiết cho vấn đề nghiên cứu. Quan hệ giữa các nhóm biến có liên 
hệ qua lại lẫn nhau được xem xét dưới dạng một số các nhân tố cơ bản. Mỗi một 
biến quan sát sẽ được tính một tỷ số gọi là hệ số tải nhân tố (Factor loading). Hệ số 
này cho người nghiên cứu biết được mỗi biến đo lường thuộc về nhân tố nào. 
Trong phân tích nhân tố, yêu cầu cần thiết như sau 
- Hệ số KMO ( Kaiser-Meyer-Olkin) phải có giá trị 0,5 trở lên (0,5=< KMO 
<= 1) thể hiện nhân tố phù hợp. 
- Kiểm định Bartlett (Bartlett’s test) có ý nghĩa thống kê (sig < 0,05 chứng tỏ 
các biến quan sát có tương quan với như trong tổng thể. (theo Hoàng Trọng, 
Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2007, phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS, nhà 
xuất bản Hồng Đức, TP.HCM) 
- Với cỡ mẫu 250 yêu cầu hệ số tải nhân tố (Factor loading) là chỉ tiêu đảm 
bảo mức ý nghĩa thiết thực của EFA >= 0,55 (theo Hair & ctg, (1998,111), 
Multivariate Data Analysis Prentice-Hall Internation) 
- Eigenvalue (đại diện cho phần biến thiên được giải thích bởi mỗi nhân tố) > 
1 thì nhân tố rút ra có ý ngĩa tóm tắt thông tin tốt nhất. 
Chúng ta nên tập trung vào bước cuối cùng hơn là phải theo dõi cả quá trình phân 
tích EFA dài dòng. Các bảng kết quả tiếp tục được trình bày trong phụ lục 3 cho dễ 
theo dõi. 
Kết quả: 
- Phân tích nhân tố được thực hiện qua 4 lần. Mỗi lần chúng tôi lại loại bớt 
một số biến có hệ số nhân tố < 0.05 (sẽ không hiển thị trong SPSS). Cứ như 
vậy tới lần thứ tư, mọi việc đều suôn sẻ. Không còn biến nào bị loại. 
Hội Ngộ 33
Nghiên cứu mức độ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang 
- Kiểm định Bartlett's (Phụ lục 3) cho thấy giữa các biến trong tổng thể 
có mối tương quan với nhau (Sig. = 0.000) và hệ số KMO cả bốn bước đều 
lớn hơn 0.5 và nhỏ hơn 1 chứng tỏ sự thích hợp của EFA. 
- Giá trị Eigenvalue = 1.009, 50 biến quan sát được nhóm lại thành 8 nhân tố. 
Tổng phương sai trích là 69.765 cho biết 8 nhân tố này giải thích được 
69.765% biến thiên của các biến quan sát. 
- Ma trận các nhân tố đã xoay trong kết quả EFA lần 4 cho thấy các trọng số 
nhân tố đều đạt trên mức tối thiểu 0.5 và được chia ra thành 8 nhân tố theo 
bảng 4.11. 
Bảng 4.11: Ma trận nhân tố đã xoay trong kết quả EFA lần 4 
Nhân tố 
1 2 3 4 5 6 7 8 
CSVC2 .808 
CSVC3 .772 
CSVC1 .741 
TCQL6 .663 
HP2 .780 
HP1 .776 
HP3 .749 
GV5 .708 
GV6 .704 
GV1 .638 
GV9 .565 
CSVC5 .763 
CSVC6 .755 
GV8 .631 
KQDD7 .748 
KQDD6 .742 
KQDD8 .711 
CSVC10 .850 
CSVC11 .786 
KNPV2 .867 
KNPV1 .823 
CTDT1 .815 
CTDT2 .814 
Hội Ngộ 34
Nghiên cứu mức độ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang 
Từ kết quả phân tích nhân tố trên ta có bảng phân nhóm các nhân tố dưới đây: 
Bảng 4.12: Bảng phân nhóm và đặt tên nhóm cho các nhân tố 
Nhân 
tố 
Biến Ý nghĩa Tên nhóm 
1 
CSVC2 Phòng học thoáng mát 
Phòng học 
CSVC3 Phòng học được trang bị đầy đủ thiết bị học 
tập 
CSVC1 Phòng học rộng rãi (đủ chỗ ngồi) 
TCQL6 Lớp học có số lượng sinh viên hợp lí 
2 
HP2 Tương ứng với cơ sở vật chất của nhà trường 
Học phí 
HP1 Phù hợp với đa số sinh viên 
HP3 Ngoài học phí nhà trường không thu thêm các 
khoản khác không phù hợp 
3 
GV5 Thân thiện với sinh viên 
Giảng viên 
GV6 Sẵn sàng chia sẻ kinh nghiệm với sinh viên 
GV1 Có kiến thức sâu rộng về chuyên môn mình 
giảng dạy 
GV9 Thông báo đầy đủ kế hoạch giảng dạy với 
sinh viên 
4 
CSVC5 Giáo trình được cung cấp đầy đủ 
CSVC6 Giáo trình đa dạng (nhiều thể loại) Giáo trình 
GV8 Đánh giá kết quả học tập chính xác 
5 
KQDD7 Nâng cao năng lực giải quyết vấn đề 
Kết quả đạt 
được 
KQDD6 Kĩ năng làm việc nhóm được cải thiện 
KQDD8 Giúp tự tin về khả năng tìm việc làm sau khi 
ra trường 
6 
CSVC10 Thư viện có không gian rộng rãi 
Thư viện 
CSVC11 Thư viện có nhiều tiện ích phục vụ học tập 
7 
KNPV2 Các vướng mắc của sinh viên được giải quyết 
nhanh chóng Khả năng 
KNPV1 Cán bộ quản lí (giáo vụ khoa, thủ thư,…) giải phục vụ 
quyết thỏa đáng các yêu cầu của sinh viên 
8 
CTDT1 Có mục tiêu rõ ràng Chương 
CTDT2 Tỉ lệ giữa lí thuyết và thực hành phù hợp trình đào tạo 
4.2.2.2 Phân tích nhân tố cho biến phụ thuộc 
1) Kiểm định tích thích hợp của mô hình phân tích nhân tố EFA (KaiserMeyer- 
Olkin): Thước đo KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) có giá trị = 0,681 thỏa điều kiện 0,5 
≤ KMO ≤ 1. Kết luận: Phân tích nhân tố là phù hợp với dữ liệu thực tế. 
Hội Ngộ 35
Nghiên cứu mức độ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang 
2) Kiểm định tính tương quan giữa các biến quan sát (Bartlett's Test) Sử dụng kiểm 
định Bartlett (Bartlett's Test) để kiểm định giả thuyết H0: Mức tương quan của các 
biến bằng không 
Kết quả kiểm định Bartlett's Test có giá trị Sig. = 0,000 < 0,05 Kết luận: các biến 
quan sát có tương quan với nhau trong mỗi nhóm nhân tố. 
3) Kiểm định phương sai trích của các yếu tố (% Cumulative variance) 
Trong bảng tổng phương sai trích (Total Variance Explained), tiêu chuẩn chấp nhận 
phương sai trích > 50%. Trong bảng kết quả phân tích trên cho thấy, tổng phương 
sai trích (Total Variance Explained) ở dòng Component số 1 và cột Cumulative % 
có giá trị phương sai cộng dồn của các yếu tố là 67.933% > 50% đáp ứng tiêu 
chuẩn. (Bảng số liệu xin xem trong phụ lục 3). 
4.3 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐƯỢC HIỆU CHỈNH 
Phòng 
học 
Học phí 
Chương 
trình 
đào tạo 
Sự hài 
lòng 
Giảng 
viên 
Giáo 
Kết quả trình 
đạt 
được 
Khả 
năng 
phục vụ 
Thư 
viện 
Hình 4.1: Sơ đồ mô hình nghiên cứu điều chỉnh khi phân tích Cronbach’s Alpha 
của các nhân tố ảnh hưởng sự hài lòng về chất lượng đào tạo của sinh viên 
Sau khi thực hiện phân tích nhân tố EFA cho 7 biến độc lập trong mô hình nghiên 
cứu, kết quả khá bất ngờ là làm xuất hiện thêm một nhân tố bắt buộc ta phải mã hóa 
và đặt tên lại. Hiện tại mô hình nghiên cứu được điều chỉnh có 8 thang đo của yếu 
tố độc lập (có 23 biến quan sát đủ độ tin cậy) và một thang đo yếu tố phụ thuộc (với 
Hội Ngộ 36
Nghiên cứu mức độ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang 
3 biến quan sát đủ độ tin cậy). Kết quả không khả quan lắm vì số biến quan sát đã bị 
loại quá nửa từ 50 biến ban đầu. 
Các giả thuyết tương ứng với mô hình được hiệu chỉnh sẽ là: 
H1: Phòng học có ảnh hưởng tới sự hài lòng của sinh viên. 
H2: Học phí có ảnh hưởng tới sự hài lòng của sinh viên. 
H3: Đội ngũ giảng viên có ảnh hưởng tới sự hài lòng của sinh viên. 
H4: Giáo trinh có ảnh hưởng tới sự hài lòng của sinh viên. 
H5: Kết quả đạt có ảnh hưởng tới sự hài lòng của sinh viên. 
H6: Thư viện có ảnh hưởng tới sự hài lòng của sinh viên. 
H7: Khả năng phục vụ tạo có ảnh hưởng tới sự hài lòng của sinh viên. 
H8: Chương trình đào có ảnh hưởng tới sự hài lòng của sinh viên. 
Và: 
H9: Không có sự khác biệt về mức độ hài lòng theo năm học. 
H10: Không có sự khác biệt về mức độ hài lòng theo giới tính. 
H11: Không có sự khác biệt về mức độ hài lòng theo mức thu nhập hàng 
tháng của sinh viên 
4.4 KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH VÀ CÁC GIẢ THUYẾT 
4.4.1 Phân tích tương quan (Pearson) 
Người ta sử dụng một số thống kê có tên là hệ số tương quan Pearson để lượng hóa 
mức độ chặt chẽ của mối quan hệ tuyến tính giữa các biến định lượng. Nếu giữa hai 
biến có sự tương quan chặt thì phải lưu ý vấn đề đa cộng tuyến khi phân tích hồi 
quy. 
Đa cộng tuyến là trạng thái các biến độc lập có tương quan chặt chẽ với nhau. Vấn 
đề của hiện tượng đa cộng tuyến là chúng cung cấp cho mô hình những thông tin rất 
giống nhau, và rất khó tách rời ảnh hưởng của từng biến một đến biến phụ thuộc. 
Đa công tuyến làm tăng độ lệch chuẩn của các hệ số hồi quy và làm giảm giá trị 
thống kê t của kiểm định ý nghĩa nên các hệ số có khuynh hướng kém ý nghĩa. 
Cần xem xét hiện tượng đa cộng tuyến khi phân tích hồi quy nếu hệ số tương quan 
pearson > 0,3. 
Hình dạng phương trình 
Hội Ngộ 37
Nghiên cứu mức độ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang 
푌 = 훽1푋1 + 훽2푋2 + 훽3푋3 + 훽4푋4 + 훽5푋5 + 훽6푋6 + 훽7푋7+훽8푋8 
Đặt các biến trong phương trình hồi quy đa biến như sau: 
푋1: Phòng học (là trung bình của các biến CSVC1, CSVC2, CSVC3, TCQL6) 
푋2: Học phí (là trung bình của các biến HP1, HP2, HP3) 
푋3: Đội ngũ giảng viên (là trung bình của các biến GV1, GV5, GV6, GV9) 
푋4: Giáo trình (là trung bình của các biến CSVC5, CSVC6, GV8) 
푋5: Kết quả đạt được (KQDD6, KQDD7, KQDD8) 
푋6: Thư viện (là trung bình của các biến CSVC10, CSVC11) 
푋7: Khả năng phục vụ (là trung bình của các biến KNPV1, KNPV2) 
푋8: Chương trình đào tạo (là trung bình của các biến CTDT1, CTDT2) 
Y: Hài lòng với chất lượng đào tạo của trường (là trung bình của biến HL1, HL2, 
HL3) 
Bảng phân tích tương quan Pearson: (Xem phụ lục 4). 
Kết quả: 
Hội Ngộ 38
Nghiên cứu mức độ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang 
- Các giá trị sig α đều nhỏ hơn 0,05 do vậy các biến đều tương quan nhau và 
có ý nghĩa thống kê. 
- Hệ số tương quan của các biến X tương tác nhau cũng không quá lớn, một số 
cặp biến có hệ số pearson > 0,3 vì vậy khi nên phân tích tương quan cần chú 
ý hiện tương quan giữa các biến độc lập này. 
4.4.2 Phân tích hồi quy đa bi ến 
Để đánh giá mức độ phù hợp của mô hình ta sử dụng phương pháp hồi quy tuyến 
tính bội đối với 9 nhân tố được phân tích trên trong đó lấy nhân tố Sự hài lòng của 
sinh viên là biến phụ thuộc và 8 nhân tố còn lại là biến độc lập. Bằng việc áp dụng 
phương pháp chọn biến từng bước (stepwise selection) ta thu được kết quả hồi quy 
theo Phụ lục 5. Kết quả này cho giá trị R2 = 0.461, nghĩa là mô hình hồi quy tuyến 
tính đã xây dựng phù hợp với tập dữ liệu mẫu là 46.1%. Một con số khá thấp vì 
chưa đạt được ngưỡng một nửa là 50%. Tuy nhiên ta chấp nhận điều này trong 
nghiên cứu. Thứ nhất vì nhóm chưa có nhiều kinh nghiệm. Mặt khác là do nhóm đối 
tượng sinh viên được khảo sát vào những lúc đang học tập trên trường. Tâm lý mệt 
mỏi cộng với việc đã làm nhiều khảo sát từ các nhóm khác làm ảnh hưởng tới tính 
ngẫu nhiên trong việc các bạn ra quyết định khi chọn đáp án. Dẫn đến có nhiều bài 
chỉ chọn qua loa hàng loạt câu trả lời là 3 (bình thường) gây ảnh hưởng tới mẫu 
nghiên cứu. Trong giới hạn chúng tôi đã cố gắng dùng nhiều biện pháp để hạn chế 
những vấn đề này xảy ra nhất có thể. Cũng mong giảng viên bỏ qua cho độ đúng 
đắn của đáp án vì giới hạn của cuộc khảo sát. 
Lưu ý thêm các bảng kết quả mô tả từ SPSS chúng tôi đã đưa vào phần phụ lục cho 
tinh gọn bớt bài trình bày. Do vậy nên sẽ đạt được sự ngắn gọn hết sức có thể. Bạn 
đọc có thể vừa theo dõi bài trình bày vừa lật lại phần phụ lục phía sau để theo dõi 
được rõ ràng hơn. 
Bước 1: Ki ểm định hệ số hồi quy (Coefficients) 
Bảng 4.13: Kết quả hồi quy đa biến 
Nhân tố Hệ s ố chưa chuẩn 
hóa 
Hệ s ố đã 
chuẩn hóa 
t Sig. Thống kê cộng 
tuyến 
B Sai s ố 
chuẩn 
Beta Độ chấp 
nhận 
VIF 
Hằng s ố .053 .239 
.222 .824 
Học phí (X2) .285 .045 .345 6.262 .000 .729 1.371 
Kết quả đạt được (X5) .286 .057 .262 4.985 .000 .801 1.248 
Khả năng phục vụ (X7) .129 .046 .145 2.823 .005 .833 1.200 
Chương trình đào tạo (X8) .126 .050 .129 2.514 .013 .840 1.190 
Giáo trình (X4) .114 .055 .110 2.062 .040 .772 1.295 
Hội Ngộ 39
Nghiên cứu mức độ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang 
Qua 5 lần chạy stepwise, SPSS đã tự động loại các biến X1, X3, X6 ra khỏi mô 
hình, còn lại 5 nhân tố tác động chính tới sự hài lòng. Kết quả hồi quy ở bảng 4.13 
cho thấy có đến 5 nhân tố có mối liên hệ tuyến tính với sự hài lòng của sinh viên 
với mức ý nghĩa Sig. t < 0.05. Lưu ý là thứ tự chạy trong SPSS đã giúp xác định 
biến X2 là có ảnh hưởng mạnh nhất tới biến phụ thuộc, tiếp theo là biến X5, X7, X8 
và X4. Công việc này phần mềm chạy hoàn toàn tự động nên làm đơn giản hóa được 
công việc của ta rất nhiều. Bây giờ chỉ cần chép bảng và viết kết quả, không cần 
phải chạy lại. Một điều nữa cần chú ý là các hệ số B ở đây đều mang dấu (+) chứng 
tỏ các nhân tố đều có quan hệ thuận với biến khảo sát. 
Từ bảng trên, ta xác định được phương trình hồi quy bội như sau: 
Mức độ hài lòng của SV = 0.285 × Học phí 
+ 0.286 × Kết quả đạt được 
+ 0.129 × Khả năng phục vụ 
+ 0.126 × Chương trình đào tạo 
+ 0.114 × Giáo trình 
+ 0.053 
Phương trình hồi quy: 
Y = 0.285 × X1 + 0.286 × X5 + 0.129 × X4+ 0.126 × X8 + 0.114 × X6 + 0.053 
Ngoài ra, các hệ số beta chuẩn hóa trên bảng khá thấp (cao nhất 0.286) đánh giá 
mức tác động của các biến độc lập tới sự hài lòng khá thấp. Các biến tác động yếu 
tới mô hình. Điều này có thể tạm chấp nhận vì lý do khách quan của cuộc khảo sát 
đã nêu trên. Ta tạm kết luận 5 biến độc lập tương quan và có ý nghĩa với biến phụ 
thuộc HL (Mức độ hài lòng chung) với độ tin cậy bằng 95%. 
Bước 2: Kiểm định mức độ phù hợp mô hình (Adjusted R Square, ANOVA) 
- Mức độ giải thích của mô hình (Adjusted R Square) 
Bảng 4.14: Kiểm định mức độ phù hợp mô hình 
Bước R R2 R2 điều chỉnh Sai s ố chuẩn của ước lượng Durbin-Watson 
1 .558a .312 .309 .5475 
2 .643b .413 .409 .5065 
3 .661c .437 .430 .4973 
4 .672d .452 .443 .4916 
5 .679e .461 .450 .4883 1.989 
Ý nghĩa của R2 đi ều chỉnh: R2 điều chỉnh = 0,461, suy ra 46.1% thay đổi của HL 
(Mức độ hài lòng chung) được giải thích bởi 5 biến độc lập X2, X5, X7, X8, X4. 
- Mức độ phù hợp mô hình: Phân tích phương sai ANOVA 
Hội Ngộ 40
Nghiên cứu mức độ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang 
Tiếp theo, để kiểm định độ phù hợp của mô hình hồi quy tổng thể ta xem xét đến 
giá trị F từ bảng phân tích phương sai ANOVA, giá trị F = 41.812, giá trị sig. rất 
nhỏ bước đầu cho thấy mô hình hồi quy tuyến tính bội phù hợp với tập dữ liệu và có 
thể sử dụng được. Cách hiểu khác là là các biến độc lập có tương quan tuyến tính 
với biến phụ thuộc trong mô hình. 
Bước 3: Ki ểm định hi ện tượng đa cộng tuyến (Multiple Collinearity) 
Sử dụng tiếp bảng hồi quy đa biến, (phụ lục 4) ta thấy giá trị Variance Inflation 
Factor (Độ phóng đại phương sai) VIF của 5 biến trong model (bước) 5 của 
stepwise đều < 10 (từ 1.00 – 1.37). Kết luận: Không có hiện tượng đa cộng tuyến 
trong mô hình. Có thể yên tâm rằng giữa các biến độc lập không có quan hệ với 
nhau làm ảnh hưởng tới kết quả nghiên cứu. 
Bước 4: Kiểm định hi ện tượng tự tương quan của phần dư (Autocorrelation) 
Tự tương quan là hiện tượng các sai số ngẫu nhiên có mối liên hệ tương quan nhau. 
Hậu quả của tự tương quan của các phần dư: 
- Các ước lượng OLS (Ordinary Least Square) vẫn là các ước lượng tuyến tính 
không chệch nhưng không hiệu quả (vì phương sai không nhỏ nhất) 
- Phương sai của các ước lượng là các ước lượng chệch, vì vậy các kiểm định 
T và F không còn hiệu quả. 
- Các dự báo về biến phụ thuộc không chính xác. 
Dùng kiểm định d của Durbin-Watson để kiểm định hiện tượng tự tương quan của 
phần dư. Ở đây trong bảng Model Summary, đại lượng thống kê Durbin - Watson 
(d) = 1.989 cho thấy không có sự tương quan giữa các phần dư. Điều này có ý nghĩa 
là mô hình hồi quy không vi phạm giả định về tính độc lập của sai số. 
Chúng ta đã tiến hành việc phân tích kết quả hồi quy trong những giai đoạn trên. 
Công việc tiếp theo là sẽ phân tích độ lệch (phương sai) của các ước lượng, các 
phép tính toán để khẳng định một lần nữa về độ tin cậy cũng như mức độ ảnh 
hưởng của mô hình nghiên cứu. Đó là phần phân tích ANOVA, được tình bày ngay 
sau đây. 
4.5 PHÂN TÍCH ANOVA (ANALYSIS OF VARIANCE) 
Ba giả thuyết cần được kiểm định ANOVA là: 
H9: Không có sự khác biệt về mức độ hài lòng theo năm học. 
H10: Không có sự khác biệt về mức độ hài lòng theo giới tính. 
Hội Ngộ 41
Nghiên cứu mức độ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang 
H11: Không có sự khác biệt về mức độ hài lòng theo mức thu nhập hàng 
tháng của sinh viên 
Ta tiến hành kiểm định như sau: 
4.5.1 Ki ểm định gi ả thuyết H9: Không có sự khác bi ệt về mức độ hài lòng theo 
năm học 
Bảng 4.15: Mối liên hệ giữa năm học với sự hài lòng của sinh viên 
Hài lòng với chất lượng đào tạo của trường 
Rất không 
đồng ý 
Không 
đồng ý 
Bình 
thường 
Đồng 
ý 
Rất đồng 
ý 
Tổng 
Năm 
nhất 
Số lượng 0 2 6 10 0 18 
% 0.0% 11.1% 33.3% 55.6% 0.0% 100.0% 
Năm 2 Số lượng 1 3 11 8 2 25 
% 4.0% 12.0% 44.0% 32.0% 8.0% 100.0% 
Năm 3 Số lượng 3 17 44 23 4 91 
% 3.3% 18.7% 48.4% 25.3% 4.4% 100.0% 
Năm 4 Số lượng 2 18 52 41 3 116 
% 1.7% 15.5% 44.8% 35.3% 2.6% 100.0% 
Tổng Số lượng 6 40 113 82 9 250 
% 2.4% 16.0% 45.2% 32.8% 3.6% 100.0% 
Vì tính chất của cuộc khảo sát nhóm chúng tôi chỉ khảo sát được tình hình sinh viên 
khoa quản trị kinh doanh và là hoàn toàn ngẫu nhiên nên số lượng sinh viên không 
thể phân bố đều được và có sự chênh lệch có thể nói là khá nhiều giữa bốn nhóm. Ở 
đây nhóm năm nhất là 18 sinh viên, năm hai là 25, năm ba là 91 và năm tư là 116 
nhiều nhất. Tuy kích cỡ mẫu có sự chênh lệch đáng kể như vậy nhưng tỉ lệ về các 
mức độ hài lòng thì lại tương đối đồng đều, như ở đánh giá trung lập thì tỉ lệ sinh 
viên 4 năm trả lời tương đối bằng nhau khoảng 33-48%, chênh lệch lại không nhiều 
ở tỉ lệ. Chúng ta vẫn tiếp tục sử dụng ANOVA để xem xét kĩ hơn về vấn đề này. 
Kết quả kiểm định Leneve cho thấy sig α = 0.822 > 0.05, chấp nhận giả thuyết 
phương sai của mức độ hài lòng là bằng nhau giữa bốn nhóm năm học của sinh viên 
với mức tin cậy là 95%. 
Phương sai bằng nhau nên bảng ANOVA mới sử dụng được. Kết quả sig α = 0.329 
> 0.05 nên chấp nhận giả thuyết H8, có nghĩa là sự khác biệt về mức độ hài lòng 
giữa bốn nhóm năm học của sinh viên ở đây là không có ý nghĩa thống kê, nhà 
trường chưa cần phải để tâm tới khi ra các quyết định về chất lượng đào tạo. 
Đồ thị minh họa thể hiện như sau: 
Hội Ngộ 42
Nghiên cứu mức độ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang 
4.5.2 Ki ểm định giả thuyết H10: Không có sự khác bi ệt về mức độ hài lòng theo 
giới tính. 
Bảng 4.16: Mối liên hệ giữa giới tính với sự hài lòng của sinh viên 
Hài lòng với chất lượng đào tạo của trường Tổng 
Rất không 
đồng ý 
Không 
đồng ý 
Bình thường Đồng ý Rất 
đồng ý 
Nam Số lượng 2 18 47 30 4 101 
% 2.0% 17.8% 46.5% 29.7% 4.0% 100.0% 
Nữ Số lượng 4 22 66 52 5 149 
% 2.7% 14.8% 44.3% 34.9% 3.4% 100.0% 
Tổng Số lượng 6 40 113 82 9 250 
% 2.4% 16.0% 45.2% 32.8% 3.6% 100.0% 
Chúng ta có thể nhận xét sơ bộ từ bảng thống kê trên. Theo thống kê thì sự hài lòng 
có khác nhau ở hai nhóm đối tượng nam và nữ, cụ thể là trong 250 sinh viên nam, 
nữ được khảo sát thì có 18 sinh viên nam và 22 sinh viên nữ không hài lòng, số 
lượng nam sinh viên trung lập là 47 trong khi số lượng nữ trung lập là 52 sinh viên. 
Tuy nhiên chúng ta cần sử dụng kết quả phân tích ANOVA để có cái nhìn chính xác 
hơn về vấn đề này bởi vì chưa thể kết luận từ bảng thống kê bình thường được. 
Kết quả kiểm định Leneve cho thấy sig α = 0.736 > 0.05, chấp nhận giả thuyết 
phương sai của mức độ hài lòng là bằng nhau giữa hai nhóm giới tính của sinh viên 
với mức tin cậy là 95%. 
Hội Ngộ 43
Nghiên cứu mức độ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang 
Phương sai bằng nhau nên bảng ANOVA mới sử dụng được. Kết quả sig α = 0.601 
> 0.05 nên chấp nhận giả thuyết H9, có nghĩa là sự khác biệt về mức độ hài lòng 
giữa hai nhóm giới tính sinh viên ở đây là không có ý nghĩa thống kê, nhà trường 
chưa cần phải để tâm tới khi ra các quyết định về chất lượng đào tạo. 
4.5.3 Ki ểm định gi ả thuyết H11: Không có sự khác bi ệt về mức độ hài lòng theo 
mức thu nhập hàng tháng của sinh viên 
Bảng 4.17: Thu nhập hàng tháng (triệu đồng) 
Mẫu 
Số trả lời 132 
Số không trả lời 118 
Trung bình 2.423 
Nhỏ nhất .0 
Lớn nhất 10.0 
Trong cuộc khảo sát này nhóm gặp một vấn đề khi triển khai câu hỏi số ba về “mức 
thu nhập hàng tháng” của các bạn sinh viên là bao nhiêu? Sai lầm ở đây là không 
phải bạn sinh viên nào cũng đang đi làm mà chủ yếu nhận tiền từ gia đình nên dùng 
từ “thu nhập” là không hợp lý dẫn đến nhiều bạn hiểu sai ý và không điền vào. Có 
khoảng 118 bạn không điền, chiếm gần một nửa. Tuy nhiên với số lượng trả lời là 
132 bạn ta vẫn có thể làm một vài nhận định được. 
Đầu tiên mã hóa thu nhập về biến dạng thứ tự như sau: 
Mã hóa Thu nhập 
1 Dưới 1.5 triệu 
2 1.6 - 3.0 triệu 
3 3.1 - 4.5 triệu 
4 Trên 4.6 triệu 
Sau đó là thống kê theo bảng sau: 
Bảng 4.18: Mối liên hệ giữa thu nhập với sự hài lòng của sinh viên 
Hài lòng với chất lượng đào tạo của trường 
Rất không 
đồng ý 
Không 
đồng ý 
Bình 
thường 
Đồng 
ý 
Rất đồng 
ý 
Tổng 
Dưới 1.5 
triệu 
Số lượng 0 6 14 7 0 27 
% 0.0% 22.2% 51.9% 25.9% 0.0% 100.0% 
1.6 - 3.0 
triệu 
Số lượng 2 10 42 28 2 84 
% 2.4% 11.9% 50.0% 33.3% 2.4% 100.0% 
3.1 - 4.5 
triệu 
Số lượng 0 2 7 7 1 17 
% 0.0% 11.8% 41.2% 41.2% 5.9% 100.0% 
Trên 4.6 
triệu 
Số lượng 0 1 3 0 0 4 
% 0.0% 25.0% 75.0% 0.0% 0.0% 100.0% 
Tổng Số lượng 2 19 66 42 3 132 
Hội Ngộ 44
Nghiên cứu mức độ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang 
% 1.5% 14.4% 50.0% 31.8% 2.3% 100.0% 
Nhìn sơ lược dữ liệu ở đây phân bố chưa hợp lý, tập trung quá nhiều vào phân khúc 
1,6 - 3 triệu. Hai nhóm còn lại khá ít với 27 và 17 người ở mức thu nhập nhóm 1 và 
3, còn lại nhóm 4 khá ít với 4 người. 
Tiến hành kiểm định ANOVA như sau: 
Kết quả kiểm định Leneve cho thấy sig α = 0.7475 > 0.05, chấp nhận giả thuyết 
phương sai của mức độ hài lòng là bằng nhau giữa hai nhóm giới tính của sinh viên 
với mức tin cậy là 95%. 
Phương sai bằng nhau nên bảng ANOVA mới sử dụng được. Kết quả sig α = 0.270 
> 0.05 nên chấp nhận giả thuyết H10, có nghĩa là sự khác biệt về mức độ hài lòng 
giữa bốn nhóm thu nhập sinh viên ở đây là không có ý nghĩa thống kê, nhà trường 
chưa cần phải để tâm tới khi ra các quyết định về chất lượng đào tạo. 
Sau đây là biểu đồ minh họa: 
4.6 ĐO LƯỜNG MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN 
Thực hiện kiểm định này nhằm để có cái nhìn chung về mức độ hài lòng của sinh 
viên khoa Quản trị kinh doanh ra sao trước chất lượng đào tạo của nhà trường. Giá 
trị được so sánh ở đây là 0 với giả thuyết không “Mức độ hài lòng của sinh viên 
bằng 0”. Kết quả: 
Hội Ngộ 45
Nghiên cứu mức độ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang 
Bảng 4.19: Thống kê một mẫu (One-Sample Statistics) 
Thống kê một mẫu 
Mẫu Trung bình Độ lệch chuẩn Sai s ố trung bình 
Đánh giá chung 250 3.0933 .65872 .04166 
Bảng thống kê cho thấy mức độ hài lòng của sinh viên chưa tốt lắm. Việc đo lường 
dùng thang đo 1 - 5 điểm tương ứng với mức độ từ “rất không hài lòng” đến “rất hài 
lòng”. Kết quả cho thấy mức độ hài lòng chung của sinh viên không tốt lắm, giá trị 
trung bình là 3.0933, gần bằng 3 (mức cảm thấy bình thường, trung lập). Như vậy 
chưa thể dự đoán gì nhiều về sự hài lòng chung của sinh viên được. Có lẽ do mẫu 
chúng tôi chọn có vấn đề gì đó hoặc do sai sót từ bảng câu hỏi mà ra. 
Tuy nhiên kiểm định một mẫu lại cho kết quả khả quan đánh giá phần nào độ tốt 
của dữ liệu sig. = .000 < 0.05. Do vậy có thể kết luận về biến mức độ hài lòng của 
sinh viên (y), giá trị của nó có ý nghĩa thống kê, và có thể đại diện được cho tổng 
thể mức hài lòng chung của toàn bộ sinh viên khoa quản tị kinh doanh trường Đại 
học Công Nghiệp TP. Hồ Chí Minh ở độ tin cậy 95%. 
Bảng 4.20: Kiểm định một mẫu (One-Sample Test) 
Kiểm định một mẫu 
Giá trị kiểm tra = 0 
t df Sig. (2 phía) Khác biệt trung bình 
Đánh giá chung 74.250 249 .000 3.09333 
4.7 THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 
Lấy lại bảng kết quả hồi quy, ta tiếp tục phân tích thêm được vài điều nữa: 
Nhân tố Hệ s ố chưa chuẩn 
hóa 
Hệ s ố đã 
chuẩn hóa 
t Sig. Thống kê cộng 
tuyến 
B Sai s ố 
chuẩn 
Beta Độ chấp 
nhận 
VIF 
Hằng s ố .053 .239 
.222 .824 
Học phí (X2) .285 .045 .345 6.262 .000 .729 1.371 
Kết quả đạt được (X5) .286 .057 .262 4.985 .000 .801 1.248 
Khả năng phục vụ (X7) .129 .046 .145 2.823 .005 .833 1.200 
Chương trình đào tạo (X8) .126 .050 .129 2.514 .013 .840 1.190 
Giáo trình (X4) .114 .055 .110 2.062 .040 .772 1.295 
Hệ số hồi quy chưa chuẩn hóa (Unstandardized Coefficients) 
BHọc phí = 0,285  Dấu (+)  Quan hệ cùng chiều. Khi đánh giá, nếu học phí (HP) 
tăng thêm 1 điểm, mức độ hài lòng sẽ tăng thêm 0,285 điểm. 
BKết quả đạt được = 0,286  Dấu (+)  Quan hệ cùng chiều. Khi đánh giá, nếu kết quả 
đạt được (KQDD) tăng thêm 1 điểm, mức độ hài lòng sẽ tăng thêm 0,286 điểm. 
Hội Ngộ 46
Nghiên cứu mức độ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang 
BKhả năng phục vụ = 0,129  Dấu (+)  Quan hệ cùng chiều. Khi đánh giá, nếu khả 
năng phục vụ (KNPV) tăng thêm 1 điểm, mức độ hài lòng sẽ tăng thêm 0,129 điểm. 
BChương t rình đào t ạo = 0,126  Dấu (+)  Quan hệ cùng chiều. Khi đánh giá, nếu tăng 
chương trình đào tạo (CTDT) thêm 1 điểm, mức độ hài lòng sẽ tăng thêm 0,126 
điểm. 
BGiáo t rình = 0,114  Dấu (+)  Quan hệ cùng chiều. Khi đánh giá, nếu giáo trình 
(GT) tăng thêm 1 điểm, mức độ hài lòng sẽ tăng thêm 0,114 điểm. 
Hệ số hồi quy chuẩn hóa (Standardized Coefficients) 
Hệ số này xác định vị trí ảnh hưởng của các biến độc lập, các hệ số hồi quy chuẩn 
hóa có thể chuyển đổi với dạng phần trăm như sau: 
Xác định tầm quan trọng của các biến độc lập theo tỷ lệ % 
Stt Biến Standard.Beta % 
Thứ tự 
ảnh hưởng 
1 Học phí (HP) .345 34.9 1 
2 Kết quả đạt được (KQDD) .262 26.4 2 
3 Khả năng phục vụ (KNPV) .145 14.6 3 
4 Chương trình đào tạo (CTDT) .129 13.0 4 
5 Giáo trình (GT) .110 11.1 5 
Tổng 0.991 100% 
Biến Học phí (HP) đóng góp 34.9%, biến Kết quả đạt được (KQDD) đóng góp 
26.4%, biến Khả năng phục vụ (KNPV) đóng góp 14.6%, biến Chương trình đào 
tạo (CTDT) đóng góp 13.0%, biến Giáo trình (GT) đóng góp 11,1%. 
Như vậy, thứ tự ảnh hưởng đến thu hút đầu tư là: Học phí (HP), Kết quả đạt được 
(KQDD), Khả năng phục vụ (KNPV), Chương trình đào tạo (CTDT), Giáo trình 
(GT). 
Kết luận: Thông qua các kiểm định, có thể khẳng định các yếu tố ảnh hưởng đến sự 
hài lòng của sinh viên khoa quản trị kinh doanh về chất lượng đào tạo theo thứ tự 
tầm quan trọng là: Học phí (HP), Kết quả đạt được (KQDD), Khả năng phục vụ 
(KNPV), Chương trình đào tạo (CTDT), Giáo trình (GT). 
Hội Ngộ 47
Nghiên cứu mức độ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang 
CHƯƠNG 5: TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, MỘT SỐ 
GIẢI PHÁP VÀ NHỮNG HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI 
5.1 TÓM TẮT KẾT QUẢ 
Sự hài lòng của sinh viên là vấn đề hết sức quan trọng đối các trường đại học nói 
chung và trường đại học công nghiệp TP. Hồ Chí Minh nói riêng. Trong bối cảnh 
hiện nay, sự cạnh tranh gay gắt giữa các trường càng trở nên gay gắt. Do vậy xu 
hướng chung hiện nay là quan tâm nhiều hơn nữa tới sinh viên. Đứng trước bối 
cảnh ấy, đề tài ra đời nhằm xem xét những nhân tố nào tác động đến sự hài lòng của 
sinh viên, để tìm cách nâng cao sự hài lòng của sinh viên và để góp ý với ban lãnh 
đạo nhà trường. 
Cơ sở lý thuyết được áp dụng cho đề tài là lý thuyết về chất lượng dịch vụ và sử 
dụng mô hình chất lượng dịch vụ SERVQUAL. Khi vận dụng nhóm chúng tôi đã 
điều chỉnh mô hình cho phù hợp với thực tế của đề tài. Kết quả được trình bày rõ 
ràng trong chương 3, phần kết quả của nghiên cứu định tính. Phương pháp nghiên 
cứu chúng tôi đã sử dụng gồm cả hai phương pháp định tính và định lượng. Phương 
pháp định tính đã đưa ra được bảng câu hỏi dùng để khảo sát trong nghiên cứu định 
lượng. Phương pháp định lượng thì thông qua nhiều bước phân tích hơn, gồm: phân 
tích độ tinh cậy, phân tích nhân tố, phân tích mối tương quan, phân tích hồi quy và 
cuối cùng là kiểm định lại mô hình. 
Chương 4 đã trình bày và giải quyết những vấn đề đặt ra của bài nghiên cứu. Kết 
quả nghiên cứu kiểm định đánh giá thang đo đã xác định 8 nhân tố tác động tới sự 
hài lòng của sinh viên về chất lượng đào tạo của nhà trường. Đó là: 
1. Phòng học 
2. Học phí 
3. Đội ngũ giảng viên 
4. Giáo trình 
5. Kết quả đạt được sau khóa học 
6. Thư viện 
7. Khả năng phục vụ của cán bộ quản lí, CNV phục vụ 
8. Chương trình đào tạo 
Hội Ngộ 48
Nghiên cứu mức độ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang 
Về giai đoạn nghiên cứu và kiểm định mô hình hồi quy, các thành phần hồi quy đều 
phù hợp và có ý nghĩa thống kê, mô hình hồi quy phù hợp với tổng thể. Kết quả hồi 
quy cho thấy sự hài lòng của sinh viên được tác động qua 5 nhân tố: 
1) Học phí: tác động mạnh nhất, điều này cho thấy, mức học phí được sinh viên 
quan tâm nhất. Đặc biệt là mức học phí chưa phù hợp với đa số sinh viên của 
trường, nhất là trong thời gian gần đây, mức học phí tăng nhanh qua từng kỳ 
học. 
2) Kết quả đạt được: là nhân tố tác động mạnh thứ hai đến sự hài lòng của 
sinh viên. Việc năng cao khả năng tự học (tự nghiên cứu), giúp tự tin về khả 
năng tìm việc làm sau khi ra trường của sinh viên còn chưa được cao, đặc 
biệt các khóa học chưa đáp ứng những mong đợi của cá nhân. Đó là những 
đánh giá trung bình mà chúng tôi khảo sát được. 
3) Khả năng phục vụ của cán bộ quản lý (giáo vụ khoa, thủ thư,…): về vấn 
đề này thì đánh giá chung của các bạn sinh viên là chưa giải quyết thỏa đáng 
các yêu cầu của sinh viên, tốc độ xử lý, giải quyết còn chậm. Có thể gải thích 
cho kết quả trên là do giáo vụ khoa hiện tại của trường ít người, chưa đáp 
ứng hết nhu cầu của sinh viên. Cần nâng cao thêm nữa về số lượng cán bộ, 
đầu tư bồi dưỡng thêm nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp cho họ để có thể 
đáp ứng tốt hơn nhu cầu ngày càng đa dạng của sinh viên. 
4) Chương trình đào tạo: tác động thứ tư đến sự hài lòng của sinh viên. Tỉ lệ 
lý thuyết và thực hành còn phân chia chưa hợp lý, giữa lý thuyết trên giảng 
đường còn xa rời với lý thuyết thực tế quá nhiều, môn cơ sở nhiều trong khi 
môn thực hành quá ít. Sinh viên chưa có nhiều cơ hội tiếp xúc với thực tế 
dẫn đến kết quả là ra trường không có kinh nghiệm, khó tìm được việc làm 
với mức lương cao và ổn định. Đó là những gì chúng tôi nhận thấy khi phân 
tích về yếu tố này. Có thể thấy yếu tố này cũng có sự liên hệ phần nào với 
Kết quả đạt được nhưng ở mức độ không cao. Điều này chúng tôi đã khẳng 
định trong phần phân tích đa cộng tuyến. 
5) Giáo trình: là nhân tố tác động nhỏ nhất so với bốn yếu tố trên. Tuy nhiên 
không phải là ở mức độ quá yếu. Điều này cho thấy giáo trình cần điều chỉnh 
phù hợp hơn để sinh viên có thể dễ hiểu. Cần phải cung cấp đầy đủ hơn. Phải 
tạo ra được sự đa dạng trong giáo trình cho sinh viên nghiên cứu. Đây cũng 
là vấn đề mà sinh viên đang gặp phải rất nhiều không chỉ riêng tại trường Đại 
học Công Nghiệp TP. Hồ Chí Minh. 
Hội Ngộ 49
Nghiên cứu mức độ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang 
Ngoài ra, kết quả nghiên cứu ANOVA cũng chỉ ra rằng các biến quan sát năm học, 
giới tính và mức thu nhập không tạo sự khác biệt có ý nghĩa thống kê đối với mức 
độ hài lòng chung. Chúng ta không cần quan tâm tới các nhân tố này khi đưa ra giải 
pháp. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng các bạn sinh viên khi đánh giá về mức độ 
hài lòng đối với chất lượng đào tạo ý kiến khá trung lập và chưa có được chính kiến 
riêng của bản thân (mức độ hài lòng trung bình = 3, mức bình thường). Hoặc cũng 
có thể do nguyên nhân khách quan về mẫu khảo sát như chúng tôi đã trình bày cụ 
thể trong phần phân tích hồi quy. 
Từ những kết quả nghiên cứu trên, chúng tôi sẽ đưa ra một số giải pháp để giải 
quyết ngay trong phần tiếp theo. 
5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP 
5.2.1 Đối với mức học phí 
Đại đa số sinh viên theo học ở trường đến từ mọi vùng miền khác nhau của đất 
nước, cộng thêm số lượng sinh viên miền trung khá lớn. Đa số là các bạn từ các tỉnh 
Nghệ An, Thanh Hóa, Bình Định, Phú Yên,… Những vùng này nhìn chung cuộc 
sống còn nhiều khó khăn. Cộng thêm việc trường vốn là trường công lập, nhưng lại 
áp dụng mức học phí “khủng” như hiện tại và tốc độ tăng tới chóng mặt. Điều này 
phần nào đó ảnh hưởng tới thái độ, sự hài lòng của sinh viên về chất lượng đào tạo 
của nhà trường. Thiết nghĩ nhà trường cần xem xét hay có những quyết định hợp lí 
hơn trong vấn đề học phí để tăng cao sự hài lòng của sinh viên về chất lượng đào 
tạo tại nhà trường. Một trong những bài toán hóc búa nhất mà trường cần giải quyết 
ngay lúc bằng là việc cân bằng giữa chi phí và chất lượng của việc đào tạo, cả cơ sở 
vật chất nữa. Đây là vấn đề của ban lãnh đạo, chúng tôi không tiện đưa ra ý kiến 
nhưng chỉ mong là nhà trường sẽ có giải pháp hay hơn cho vấn đề này thay vì việc 
học phí cứ tăng “cho kịp xu thế” như hiện nay. 
5.2.2 Đối với nhóm kết quả đạt được sau khóa học 
- Tăng cường khả năng tự học của các bạn sinh viên 
Tự học là hình thức học tập không thể thiếu được của sinh viên đang học tập tại các 
trường đại học, Cao đẳng theo tín chỉ. Tổ chức hoạt động tự học một cách hợp lý, 
khoa học, có chất lượng, hiệu quả là trách nhiệm không chỉ ở sinh viên mà còn là sự 
nghiệp đào tạo của nhà trường. 
Trong quá trình học tập bao giờ cũng có tự học, nghĩa là tự mình lao động trí óc để 
chiếm lĩnh kiến thức. Trong tự học, bước đầu thường có nhiều lúng túng nhưng 
Hội Ngộ 50
Nghiên cứu mức độ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang 
chính những lúng túng đó lại là động lực thúc đẩy sinh viên tư duy để thoát khỏi 
“lúng túng”. Nhờ vậy mà thành thạo lên. Mà đã thành thạo thì hay đặt những dấu 
hỏi, phát hiện vấn đề và từ đó đi đến có đề tài nghiên cứu. Nhưng sự thực việc tự 
học có phương pháp phải bắt đầu từ trên lớp học. Không thể tách rời việc học ở lớp 
với việc học ở nhà. Trên lớp học, phải biết chú ý lắng nghe lời giảng viên giảng, tập 
trung tư tưởng theo dõi một cách không thụ động, biết đề xuất những thắc mắc, 
những chỗ chưa hiểu được rõ để giảng viên giải đáp, cùng với người giảng viên xây 
dựng bài giảng. Điều này bản thân sinh viên khó mà ý thức được, nhà trường cần 
tạo điều kiện cho sinh viên phát triển khả năng tự học như mở các giờ ngoại khóa, 
giáo dục kĩ năng học tập hay thành lập fanpage, các câu lạc bộ online và offline 
ngay trong nội bộ trường để tạo nhiều sân chơi, gips sinh viên có thể gặp gỡ giao 
lưu với nhau, do vậy làm tăng cường khả năng học hỏi hơn nữa. 
- Tăng cường khả năng giao tiếp của sinh viên 
Nhà trường nên thường xuyên mở những lớp học trau dồi khả năng giao tiếp của 
sinh viên, tổ chức những cuộc thi, những buổi tọa đàm, giao lưu giữa các sinh viên 
với nhau, cũng như các khoa cụ thể để sinh viên có cơ hội có thể mở rộng, trau dồi 
kiến thức một cách toàn diện nhất. Rõ ràng thực tế chứng minh là hiệu quả từ những 
cuộc thi, những buổi giao lưu trên tinh thần vừa chơi vừa học ấy khá hợp với tâm lí 
vui vẻ, ham học hỏi và năng động của các bạn sinh viên, nên hiệu quả nó mang lại 
sẽ tốt hơn rất nhiều so với các lớp học khô khan, cứng nhắc theo khuôn mẫu truyền 
thống thông thường mang lại. 
- Coi trọng công tác bồi dưỡng, trau dồi đạo đức cho sinh viên 
Thực trạng hiện nay, song song với những lớp học rèn luyện tri thức nói trên, hầu 
như nhà trường rất ít coi trọng công tác bồi dưỡng, trau dồi đạo đức cho sinh viên. 
Thiết nghĩ đây là một việc hết sức cần thiết, bởi con người ta thực sự được xem là 
toàn diện khi hội tụ cả hai yếu tố đức và tài, bên cạnh công tác đào tạo kiến thức, 
nhà trường nên mở những hoạt động, những cuộc thi hùng biện, hay làm thơ, tạp 
chí, tập san theo tuần, tháng, quý… về học tập tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh… 
Như vậy một mặt sẽ tăng được sự rèn luyện về đạo đức cho sinh viên, hai nữa là 
thay đổi được không khí học tập, nghiên cứu nơi giảng đường, thêm nữa giúp cho 
mỗi cá nhân có những tìm hiểu sâu sắc hơn con người, cuộc đời của những bậc vĩ 
nhân, rèn luyện cho ta cách đối nhân xử thế sao cho đẹp nhất, văn minh nhất. 
5.2.3 Đối với khả năng phục vụ của cán bộ, công nhân viên quản lí 
Sinh viên, trong quá trình học tập, nghiên cứu trên giảng đường đại học, bên cạnh 
những yếu tố làm tăng sự hài lòng như đã nói ở trên thì thái độ, khả năng phục vụ 
Hội Ngộ 51
Nghiên cứu mức độ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang 
của các cán bộ, quản lí công nhân viên nhà trường là rất quan trọng. Đặc thù ở 
trường Đại học Công Nghiệp TP. Hồ Chí Minh có số lượng sinh viên khá đông, 
dịch vụ học tập, nghiên cứu đi kèm cũng khá đa dạng. Trong khi đó số lượng nhân 
viên phục vụ quá ít, điều đó cũng ảnh hưởng tới sự hài lòng trong bài nghiên cứu 
trên. Thử nghĩ xem, để gửi được một chiếc xe đạp, hay để nộp học phí các bạn phải 
chờ từng hàng dài. Đợi chờ và đợi chờ dường như đã trở thành một hiện tượng mà 
sinh viên phải chấp nhận. Thiết nghĩ nhà trường nên tăng cường, bố trí số lượng 
nhân viên để công tác dịch vụ được tốt nhất, từ đó giúp nâng cao sự hài lòng của 
các bạn sinh viên. 
Thứ hai, vấn đề được quan tâm ở đây là thái độ phục vụ của các cán bộ quản lí, 
nhân viên hành chính… Đại đa số các kết quả nghiên cứu trong bài tiểu luận này 
cho thấy các bạn sinh viên đều không hài lòng với thái độ phục vụ của các cán bộ 
nhân viên, quản lí. Sự hoạnh hẹ, lên mặt, hay cáu gắt vô cớ cũng như thái độ phục 
vụ không được mấy thiện cảm có lẽ là vấn đề mà sinh viên bắt buộc phải đối mặt 
trong quá trình học tập tại trường. Nhất là trong những đợt cao điểm như mùa đăng 
kí HP, nộp học phí... Nhà trường nên có những hình thức kiểm tra, đánh giá thái độ, 
khả năng làm việc của các cán bộ, công nhân viên quản lí qua sự đánh giá khách 
quan từ phía sinh viên bằng nhiều hình thức khác nhau như: Phiếu kiểm tra, đánh 
giá, hòm thư góp ý… Từ đó có những hoạt động thưởng phạt hợp lí. Ví dụ như tăng 
lương, giảm lương, phê bình hay tuyên dương… 
5.2.4 Đối với chương trình đào tạo 
Việc nhà trường cần làm ngay bây giờ là cân đối tỉ lệ phân bố giữa lí thuyết và thực 
hành trong chương trình đào tạo của từng nghành học, từng môn học. Việc chỉ ngồi 
trên ghế nhà trường nhồi nhét các môn học lí thuyết trong khi thời gian học và thực 
tế quá ít khiến cho sinh viên quá nhàm chán, thụ động và không phát huy được tinh 
thần sáng tạo. 
Muốn nâng cao chất lượng, chương trình đạo tào phải phù hợp với yêu cầu người 
học, đáp ứng thị trường lao động và yêu cầu của xã hội. Vì vậy nhà trường cần phải 
thiết kế, cân đối thời lượng hợp lí giữa giờ lí thuyết và thực hành để sinh viên có thể 
vận dụng những kiến thức lí thuyết áp dụng vào thực tế và phát huy khả năng sáng 
tạo. 
Ngoài ra nhà trường cần phải xây dựng mối liên hệ chặt chẽ với các công ty bên 
ngoài, tạo điều kiện cho sinh viên được tham quan, thực tập, tiếp xúc với môi 
trường thực tế. 
Hội Ngộ 52
Nghiên cứu mức độ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang 
5.2.5 Đối với giáo trình 
Giáo trình nên được cung cấp đầy đủ với nhiều thể loại hơn để kích thích nhu cầu, 
thói quen tìm hiểu của sinh viên. Ngoài ra nhà trường nên làm việc nhiều hơn nữa, 
xây dựng thêm những kho sách, giáo trình, bài giảng online, số hóa tất cả các nội 
dung nhằm làm sinh viên dễ dàng tiếp cận, mau chóng tìm kiếm. Hơn nữa, phải biết 
“mở cửa” để thu nhận các ý kiến, đóng góp của các bạn sinh viên nhằm làm phong 
phú hơn nữa những nội dung này. Suy cho cùng sinh viên vẫn là những thành phần 
năng động, sáng tạo và linh hoạt nhất trong trường. Tại sao lại không có một sự 
phối hợp ở đây? 
5.3 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI 
Bên cạnh những kết quả đạt được của đề tài, nhóm chúng tôi nhận thấy đề tài còn 
tồn tại một số hạn chế sau: 
- Đối tượng nghiên cứu 
Đối tượng mà nhóm chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài chỉ đơn thuần phân khúc 
trong một mảng nhỏ là sinh viên hệ Đại học chính quy khoa quản trị kinh doanh 
trường Đại học Công Nghiệp Hồ Chí Minh. Với phân khúc đối tượng khảo sát này, 
nhóm đã bỏ qua khá nhiều các phân khúc, đối tượng sinh viên khác đang theo học 
tại trường ví dụ như: Hệ Đại học tiên tiến, Cao đẳng, Cao đẳng nghề, sinh viên liên 
thông, hệ vừa làm vừa học, sinh viên ở các khoa khác nữa… Như vậy việc chọn lọc 
một đối tượng nghiên cứu trong vô vàn các thể loại hệ sinh viên để nghiên cứu về 
sự hài lòng đối với chất lượng đào tạo tại trường xét về mặt nào đó nhóm đã bỏ qua 
tiếng nói khách quan, những ý kiến đánh giá khác nhau của các bạn sinh viên thuộc 
phân khúc nói trên, đơn thuần chỉ là ý kiến của các bạn sinh viên trực thuộc hệ Đại 
học chính quy khoa quản trị kinh doanh thì những kết quả mang lại chắc chắn thiếu 
tính đại diện và tính khách quan. 
- Hạn chế về chất lượng cuộc khảo sát 
Như dã trình bày trong phần hồi quy. Chất lượng khảo sát đến từ nhiều yếu tố. Về 
mặt chủ quan là chất lượng bảng hỏi, quy trình nghiên cứu sơ bộ chưa chặt… Về 
mặt khách quan thì về phía mẫu được chọn. Có thể bởi yếu tố tâm lý, hay vì lí do 
nào đó mà các bạn sinh viên đã không lựa chọn các câu trả lời một cách tự nhiên. 
Điều này làm mất đi tính khách quan của dữ liệu thu về, hạn chế sự ngẫu nhiên là 
yếu tố của khám phá nhân tố và kiểm định sự tương quan. Cá nhân nhóm chúng tôi 
nghĩ rằng phần nhiều hạn chế ở đây đến từ nguyên nhân khách quan do mẫu quan 
sát. 
Hội Ngộ 53
Nghiên cứu mức độ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang 
- Sự chênh lệch trong mẫu 
Kết quả khảo sát có sự chênh lệch khá lớn về đối tượng sinh viên (cụ thể đối tượng 
sinh viên năm nhất là 28 bạn, năm hai là 38 bạn, năm 3 là 106 bạn, năm tư là 126 
bạn. Theo file data đính kèm). Như vậy sự chênh lệch này xét về phương diện nào 
đó cũng ảnh hưởng tới kết quả nghiên cứu của đề tài. 
- Hạn chế khác 
Ở đây chúng tôi muốn nói đến vấn đề muôn thuở là yếu tố con người. Là sinh viên, 
vẫn còn đang theo học và chưa có nhiều kinh nghiệm về nghiên cứu, khảo sát thì 
không thể nào tránh được những sai sót nhất định. Ngoài ra cũng còn do nhiều yếu 
tố khác như hạn chế về mặt thời gian,… Chúng tôi sẽ cố gắng rút kinh nghiệm rtong 
những lần về sau. 
5.4 KHUYẾN NGHỊ 
Ngoài những giải pháp mà chúng tôi đã đề cập ở trên sau đây là một số khuyến nghị 
mà nhóm xin được phép đề xuất thêm: 
- Một là thường xuyên mời các doanh nghiệp, các nhà hoạt động thực tiễn 
tham gia giảng dạy nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức thực tiễn 
sinh động đáp ứng nhu cầu sau khi tốt nghiệp. 
- Hai là: Nhận định thấy kiến thức ngoại ngữ và tin học có một vai trò quan 
trọng trong nhu cầu việc làm của các bạn sau này, tuy nhiên đa số các bạn 
còn non và yếu hai kĩ năng này mà thời lượng đào tạo còn quá ít. Nếu có 
chăng trên giảng đường với số lượng tiết học quá ít ỏi như vậy, cộng thêm số 
lượng sinh viên trong một lớp học khá đông nên vấn chưa tạo điều kiện cho 
tất cả các bạn tham gia thảo luận, rèn luyện kĩ năng nói được… Vậy nên nhà 
trường cần tăng cường đào tạo và bồi dưỡng kiến thức dưới nhiều hình thức 
như mở các lớp ngắn hạn, thảo luận về các chuyên đề, sinh hoạt theo chủ 
đề… 
- Ba là: Thực hiện dân chủ hóa trong trường học, mở rộng hơn nữa vai trò của 
sinh viên, lấy sinh viên làm trọng tâm. 
- Bốn là: Vấn đề học phí là một vấn đề khá nhạy cảm, đại đa số sinh viên theo 
học tại trường đều đến từ các tỉnh thành khác nhau, trong đó miền trung 
chiếm tỉ lệ khá lớn. Vẫn biết tăng học phí để phù hợp với tiến trình đào tạo 
nhưng với tốc độ tăng một cách chóng mặt như vậy trong khi đó trường vẫn 
là một trường công lập, vậy nên nhóm xin kiến nghị lên phía nhà trường nên 
Hội Ngộ 54
Nghiên cứu mức độ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang 
xem xét kiến nghị này để đưa ra những quyết định hợp lí nhất, phù hợp với 
nguyện vọng, tiếng nói chung của sinh viên. 
Để làm được những điều như trên, không phải là một sớm một chiều, cần phải có 
một thời gian, kế hoạch, chương trình hợp lí, cũng không phải là nhiệm vụ của riêng 
một cá nhân nào mà đỏi hỏi sự chung lưng đấu cật, đoàn kết, hợp tác và cố gắng nỗ 
lực của các bạn sinh viên, phía các cán bộ, công nhân viên chức cũng như từ phía 
các phòng ban lãnh đạo của nhà trường. 
Xin cảm ơn đã theo dõi! 
TÀI LIỆU THAM KHẢO 
1. Giới thiệu chung, http://www.hui.edu.vn/ 
2. Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh, Wikipedia tiếng 
Việt, http://vi.wikipedia.org/ 
3. Bậc đào tạo, http://www.hui.edu.vn/ 
4. Ngành đào tạo, http://www.hui.edu.vn/ 
5. Định nghĩa về sự hài lòng của khách hàng, Phạm Thị Thu Hương, 
http://kqtkd.duytan.edu.vn/ 
6. Xử lý dữ liệu nghiên cứu với SPSS for Windows, TS. Nguyễn Minh Tuấn, 
Hà trọng Quang, Đại học Công Nghiệp TP. HCM, 2008. 
7. Nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ truyền hình MyTV 
tại thành phố Đà Nẵng, Nguyễn Thị Thời Thế, Đại học Đà Nẵng, 2012. 
8. Nghiên cứu sự nhận biết thương hiệu của sinh viên đối với sản phẩm 
smartphone Nokia Lumia tại trường đại học Công Nghiệp thành phố Hồ Chí 
Minh, Hội Ngộ, 2013. 
9. Nguyễn Thị Thắm, Khảo sát sự hài lòng của sinh viên đối với hoạt động đào 
tạo tại trường Đại học Khoa học tự nhiên, Đại học quốc gia Thành phố Hồ 
Chí Minh, 2010. 
10. Hà Trọng Quang, Bài giảng SPSS và nghiên cứu khoa học, 2014. 
Hội Ngộ 55
Nghiên cứu mức độ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang 
PHỤ LỤC 1: BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT 
BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT 
Xin chào các bạn, hiện nay nhóm sinh viên chúng tôi đang thực hiện đề tài “Nghiên cứu 
mức độ hài lòng của các bạn sinh viên đại học hệ chính quy khoa Quản trị kinh 
doanh về chất lượng đào tạo của trường Đại học Công Nghiệp Hồ Chí Minh”. Kết quả 
khảo sát sẽ được dùng để kiến nghị lên ban lãnh đạo nhà trường nhằm nâng cao chất 
lượng việc học. 
* Đối tượng khảo sát là các bạn sinh viên đại học hệ chính quy khoa Quản trị kinh doanh 
– Marketing đang theo học tại trường. Nếu bạn không thuộc nhóm đối tượng trên xin vui 
lòng dừng cuộc khảo sát. Xin cảm ơn! 
1. Bạn là sinh viên: 
 Năm nhất 
 Năm thứ hai 
 Năm thứ ba 
 Năm thứ tư 
2. Giới tính: 
 Nam 
 Nữ 
3. Mức thu nhập hàng tháng của bạn là: (ghi rõ)............................................................. 
4. Trong các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng đào tạo sau đây, bạn quan tâm đến 
những yếu tố nào? 
 Chương trình đào tạo 
 Đội ngũ giảng viên 
 Tổ chức quản lý, đào tạo 
 Cơ sở vật chất 
 Khả năng phục vụ của cán bộ quản lý, công nhân viên phục vụ 
 Học phí 
 Kết quả đạt được sau các khóa học 
Tiếp theo bạn vui lòng cho điểm về mức độ hài lòng bằng cách khoanh tròn vào các ô số 
cho các nội dung dưới đây: 
5. Cảm nhận của bạn về chương trình đào tạo của nhà trường? 
Chương trình đào tạo 
(1 - Rất không đồng ý, 2 - Không đồng ý, 3 - Bình thường, 
4 - Đồng ý, 5 - Rất đồng ý) 
Hội Ngộ 56
Nghiên cứu mức độ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang 
Chương trình đào tạo 
(1 - Rất không đồng ý, 2 - Không đồng ý, 3 - Bình thường, 
4 - Đồng ý, 5 - Rất đồng ý) 
1. Có mục tiêu rõ ràng 1 2 3 4 5 
2. Tỉ lệ giữa lí thuyết và thực hành phù hợp 1 2 3 4 5 
3. Thông tin được thông báo đầy đủ 1 2 3 4 5 
4. Nội dung phù hợp với ngành đang học 1 2 3 4 5 
5. Các môn học phân phối hợp lý 1 2 3 4 5 
6. Cảm nhận về chất lượng đội ngũ giảng viên của nhà trường? 
Giảng viên 
(1 - Rất không đồng ý, 2 - Không đồng ý, 3 - Bình thường, 
4 - Đồng ý, 5 - Rất đồng ý) 
1. Có kiến thức sâu rộng về chuyên môn mình giảng dạy 1 2 3 4 5 
2. Truyền đạt dễ hiểu 1 2 3 4 5 
3. Sử dụng nhiều phương pháp giảng dạy 1 2 3 4 5 
4. Đảm bảo đúng giờ lên lớp và kế hoạch giảng dạy 1 2 3 4 5 
5. Thân thiện với sinh viên 1 2 3 4 5 
6. Sẵn sàng chia sẻ kinh nghiệm với sinh viên 1 2 3 4 5 
7. Sử dụng nhiều hình thức kiểm tra và đánh giá 1 2 3 4 5 
8. Đánh giá kết quả học tập chính xác 1 2 3 4 5 
9. Thông báo đầy đủ kế hoạch giảng dạy với sinh viên 1 2 3 4 5 
7. Cảm nhận về cách tổ chức, quản lí đào tạo của nhà trường? 
Tổ chức, quản lí đào tạo 
(1 - Rất không đồng ý, 2 - Không đồng ý, 3 - Bình thường, 
4 - Đồng ý, 5 - Rất đồng ý) 
1. Nhà trường thông báo rõ ràng về kế hoạch giảng dạy 1 2 3 4 5 
2. Thời gian học tập được phân phối thuận lợi 1 2 3 4 5 
3. Các hình thức kiểm tra đánh giá phù hợp với tính chất của từng 
môn học 
1 2 3 4 5 
4. Đề thi bám sát với nội dung môn học 1 2 3 4 5 
5. Tổ chức thi cử chặt chẽ 1 2 3 4 5 
6. Lớp học có số lượng sinh viên hợp lí 1 2 3 4 5 
8. Cảm nhận về cơ sở vật chất của nhà trường? 
Cơ sở vật chất 
(1 - Rất không đồng ý, 2 - Không đồng ý, 3 - Bình thường, 
4 - Đồng ý, 5 - Rất đồng ý) 
1. Phòng học rộng rãi (đủ chỗ ngồi) 1 2 3 4 5 
2. Phòng học thoáng mát 1 2 3 4 5 
3. Phòng học được trang bị đầy đủ thiết bị học tập 1 2 3 4 5 
Hội Ngộ 57
Nghiên cứu mức độ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang 
Cơ sở vật chất 
(1 - Rất không đồng ý, 2 - Không đồng ý, 3 - Bình thường, 
4 - Đồng ý, 5 - Rất đồng ý) 
4. Phòng thực hành được trang bị đầy đủ thiết bị thực hành 1 2 3 4 5 
5. Giáo trình được cung cấp đầy đủ 1 2 3 4 5 
6. Giáo trình đa dạng (nhiều thể loại) 1 2 3 4 5 
7. Giáo trình được biên soạn rõ ràng (dễ đọc) 1 2 3 4 5 
8. Giáo trình có nội dung chính xác 1 2 3 4 5 
9. Thư viện có nguồn tài liệu tham khảo đa dạng 1 2 3 4 5 
10. Thư viện có không gian rộng rãi 1 2 3 4 5 
11. Thư viện có nhiều tiện ích phục vụ học tập 1 2 3 4 5 
12. Website của trường có thông tin đa dạng 1 2 3 4 5 
13. Thông tin trên website cập nhật thường xuyên 1 2 3 4 5 
9. Cảm nhận về khả năng phục vụ của cán bộ quản lý, công nhân viên nhà trường? 
Khả năng phục vụ 
(1 - Rất không đồng ý, 2 - Không đồng ý, 3 - Bình thường, 
4 - Đồng ý, 5 - Rất đồng ý) 
1. Cán bộ quản lí (giáo vụ khoa, thủ thư,…) giải quyết thỏa đáng 
các yêu cầu của sinh viên 
1 2 3 4 5 
2. Các vướng mắc của sinh viên được giải quyết nhanh chóng 1 2 3 4 5 
3. Nhân viên hành chính tôn trọng sinh viên 1 2 3 4 5 
10. Cảm nhận về mức học phí của nhà trường? 
Mức học phí 
(1 - Rất không đồng ý, 2 - Không đồng ý, 3 - Bình thường, 
4 - Đồng ý, 5 - Rất đồng ý) 
1. Phù hợp với đa số sinh viên 1 2 3 4 5 
2. Tương ứng với cơ sở vật chất của nhà trường 1 2 3 4 5 
3. Ngoài học phí nhà trường không thu thêm các khoản khác không 
phù hợp 
1 2 3 4 5 
11. Kết quả đạt được sau những khóa học đã học qua? 
Kết quả đạt được chung về khóa học 
(1 - Rất không đồng ý, 2 - Không đồng ý, 3 - Bình thường, 
4 - Đồng ý, 5 - Rất đồng ý) 
1. Sinh viên được rèn luyện về đạo đức 1 2 3 4 5 
2. Khóa học đáp ứng những mong đợi của cá nhân 1 2 3 4 5 
3. Nâng cao khả năng tự học (tự nghiên cứu) 1 2 3 4 5 
4. Cảm thấy sáng tạo hơn 1 2 3 4 5 
5. Giúp tăng thêm kĩ năng giao tiếp 1 2 3 4 5 
6. Kĩ năng làm việc nhóm được cải thiện 1 2 3 4 5 
Hội Ngộ 58
Nghiên cứu mức độ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang 
Kết quả đạt được chung về khóa học 
(1 - Rất không đồng ý, 2 - Không đồng ý, 3 - Bình thường, 
4 - Đồng ý, 5 - Rất đồng ý) 
7. Nâng cao năng lực giải quyết vấn đề 1 2 3 4 5 
8. Giúp tự tin về khả năng tìm việc làm sau khi ra trường 1 2 3 4 5 
12. Đánh giá chung 
Đánh giá chung 
(1 - Rất không đồng ý, 2 - Không đồng ý, 3 - Bình thường, 
4 - Đồng ý, 5 - Rất đồng ý) 
1. Nếu phải giới thiệu cho một người nào đó về trường một trường 
đại học, bạn sẽ chọn trường Đại học Công Nghiệp TP. HCM? 
1 2 3 4 5 
2. Bạn hài lòng về chất lượng đào tạo của trường Đại học Công 
Nghiệp TP. HCM? 
1 2 3 4 5 
3. Chất lượng đào tạo của trường đáp ứng được kì vọng của bạn? 1 2 3 4 5 
13. Theo bạn nhà trường cần làm gì để nâng cao chất lượng đào tạo hiện nay? 
.................................................................................................................................................. 
.................................................................................................................................................. 
.................................................................................................................................................. 
.................................................................................................................................................. 
.................................................................................................................................................. 
CHÂN THÀNH CẢM ƠN SỰ THAM GIA CỦA BẠN! 
Hội Ngộ 59
Nghiên cứu mức độ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang 
PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH CRONBACH’S ALPHA 
2.1 CRONBACH’S ALPHA THANG ĐO “CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO” 
Reliability Statistics 
Cronbach's 
Alpha 
N of Items 
.778 5 
Item-Total Statistics 
Scale Mean if 
Item Deleted 
Scale Variance 
if Item Deleted 
Corrected Item- 
Total 
Correlation 
Cronbach's 
Alpha if Item 
Deleted 
chương trình đào tạo 
(CTDT1 
13.41 5.834 .569 .736 
chương trình đào tạo 
(CTDT2 
13.58 5.031 .549 .741 
chương trình đào tạo 
(CTDT3 
13.33 5.259 .627 .711 
chương trình đào tạo 
(CTDT4 
13.27 5.771 .466 .764 
chương trình đào tạo 
(CTDT5 
13.48 5.190 .571 .730 
2.2 CRONBACH’S ALPHA THANG ĐO “GIẢNG VIÊN” 
Reliability Statistics 
Cronbach's 
Alpha 
N of Items 
.738 9 
Item-Total Statistics 
Scale Mean if 
Item Deleted 
Scale Variance 
if Item Deleted 
Corrected Item- 
Total 
Correlation 
Cronbach's 
Alpha if Item 
Deleted 
giảng viên (GV1 27.55 12.425 .397 .717 
giảng viên (GV2 27.70 12.172 .480 .704 
giảng viên (GV3 27.75 12.653 .364 .723 
Hội Ngộ 60
Nghiên cứu mức độ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang 
giảng viên (GV4 27.54 12.507 .343 .727 
giảng viên (GV5 27.58 12.036 .452 .708 
giảng viên (GV6 27.41 11.656 .496 .700 
giảng viên (GV7 27.59 12.660 .350 .725 
giảng viên (GV8 27.65 12.123 .395 .718 
giảng viên (GV9 27.46 11.920 .446 .709 
2.3 CRONBACH’S ALPHA THANG ĐO “TỔ CHỨC, QUẢN LÝ” 
Reliability Statistics 
Cronbach's 
Alpha 
N of Items 
.684 6 
Item-Total Statistics 
Scale Mean if 
Item Deleted 
Scale Variance 
if Item Deleted 
Corrected Item- 
Total 
Correlation 
Cronbach's 
Alpha if Item 
Deleted 
tổ chức, quản lý (TCQL1 16.92 7.038 .373 .658 
tổ chức, quản lý (TCQL2 16.90 7.091 .456 .630 
tổ chức, quản lý (TCQL3 17.02 7.229 .484 .625 
tổ chức, quản lý (TCQL4 17.03 6.706 .507 .611 
tổ chức, quản lý (TCQL5 16.57 7.547 .339 .666 
tổ chức, quản lý (TCQL6 17.12 6.657 .364 .667 
2.4 CRONBACH’S ALPHA THANG ĐO “CƠ SỞ VẬT CHẤT” 
Reliability Statistics 
Cronbach's 
Alpha 
N of Items 
.858 13 
Item-Total Statistics 
Hội Ngộ 61
Nghiên cứu mức độ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang 
Scale Mean if 
Item Deleted 
Scale Variance 
if Item Deleted 
Corrected Item- 
Total 
Correlation 
Cronbach's 
Alpha if Item 
Deleted 
phòng học (CSVC1 41.47 39.262 .579 .845 
phòng học (CSVC2 41.71 38.641 .572 .845 
phòng học (CSVC3 41.41 39.536 .564 .846 
phòng học (CSVC4 41.40 39.502 .572 .845 
giáo trình (CSVC5 41.27 40.711 .533 .848 
giáo trình (CSVC6 41.26 40.876 .492 .850 
giáo trình (CSVC7 41.24 40.266 .562 .846 
giáo trình (CSVC8 41.22 40.700 .546 .847 
thư viện (CSVC9 41.15 41.500 .350 .860 
thư viện (CSVC10 41.02 40.795 .498 .850 
thư viện (CSVC11 40.96 40.974 .497 .850 
webs ite trường (CSVC12 41.28 40.807 .528 .848 
webs ite trường (CSVC13 41.31 40.977 .500 .850 
2.5 CRONBACH’S ALPHA THANG ĐO “KHẢ NĂNG PHỤC VỤ” 
Reliability Statistics 
Cronbach's 
Alpha 
N of Items 
.728 3 
Item-Total Statistics 
Scale Mean if 
Item Deleted 
Scale Variance 
if Item Deleted 
Corrected Item- 
Total 
Correlation 
Cronbach's 
Alpha if Item 
Deleted 
khả năng phục vụ (KNPV1 6.17 2.213 .604 .585 
khả năng phục vụ (KNPV2 6.27 1.966 .617 .554 
khả năng phục vụ (KNPV3 6.46 2.210 .444 .772 
Hội Ngộ 62
Nghiên cứu mức độ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang 
2.6 CRONBACH’S ALPHA THANG ĐO “HỌC PHÍ” 
Reliability Statistics 
Cronbach's 
Alpha 
N of Items 
.808 3 
Item-Total Statistics 
Scale Mean if 
Item Deleted 
Scale Variance 
if Item Deleted 
Corrected Item- 
Total 
Correlation 
Cronbach's 
Alpha if Item 
Deleted 
học phí (HP1 6.02 2.707 .698 .693 
học phí (HP2 5.93 2.770 .678 .714 
học phí (HP3 5.82 2.879 .595 .800 
2.7 CRONBACH’S ALPHA THANG ĐO “KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC” 
Reliability Statistics 
Cronbach's 
Alpha 
N of Items 
.825 8 
Item-Total Statistics 
Scale Mean if 
Item Deleted 
Scale Variance 
if Item Deleted 
Corrected Item- 
Total 
Correlation 
Cronbach's 
Alpha if Item 
Deleted 
kết quả đạt được (KQDD1 23.76 13.438 .580 .801 
kết quả đạt được (KQDD2 23.82 13.257 .589 .799 
kết quả đạt được (KQDD3 23.60 13.221 .542 .805 
kết quả đạt được (KQDD4 23.74 13.020 .577 .800 
kết quả đạt được (KQDD5 23.70 13.117 .523 .808 
kết quả đạt được (KQDD6 23.52 13.536 .474 .815 
kết quả đạt được (KQDD7 23.65 13.554 .536 .806 
kết quả đạt được (KQDD8 23.80 12.889 .563 .802 
Hội Ngộ 63
Nghiên cứu mức độ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang 
2.8 CRONBACH’S ALPHA THANG ĐO “ĐÁNH GIÁ CHUNG” 
Reliability Statistics 
Cronbach's 
Alpha 
N of Items 
.764 3 
Item-Total Statistics 
Scale Mean if 
Item Deleted 
Scale Variance 
if Item Deleted 
Corrected Item- 
Total 
Correlation 
Cronbach's 
Alpha if Item 
Deleted 
đánh giá chung (HL1 6.26 1.785 .629 .644 
đánh giá chung (HL2 6.09 1.791 .637 .634 
đánh giá chung (HL3 6.21 2.246 .530 .753 
Hội Ngộ 64
Nghiên cứu mức độ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang 
PHỤ LỤC 3: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ EFA 
3.1 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ LẦN 1 
KMO and Bartlett's Test 
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy. .846 
Bartlett's Test of Sphericity 
Approx. Chi-Square 5168.766 
df 1081 
Sig. .000 
Total Variance Explained 
Component Initial Eigenvalues Extraction Sums of Squared 
Loadings 
Rotation Sums of Squared 
Loadings 
Total % of 
Variance 
Cumulative 
% 
Total % of 
Variance 
Cumulative 
% 
Total % of 
Variance 
Cumulative 
% 
1 11.421 24.300 24.300 11.421 24.300 24.300 3.633 7.731 7.731 
2 2.765 5.883 30.183 2.765 5.883 30.183 3.522 7.494 15.225 
3 2.354 5.008 35.191 2.354 5.008 35.191 2.700 5.746 20.970 
4 2.132 4.535 39.727 2.132 4.535 39.727 2.672 5.685 26.655 
5 1.871 3.981 43.707 1.871 3.981 43.707 2.595 5.520 32.176 
6 1.750 3.724 47.432 1.750 3.724 47.432 2.305 4.905 37.080 
7 1.640 3.489 50.921 1.640 3.489 50.921 2.289 4.871 41.951 
8 1.250 2.659 53.581 1.250 2.659 53.581 2.091 4.449 46.400 
9 1.214 2.582 56.163 1.214 2.582 56.163 2.063 4.390 50.790 
10 1.169 2.487 58.650 1.169 2.487 58.650 1.987 4.229 55.019 
11 1.117 2.377 61.027 1.117 2.377 61.027 1.651 3.513 58.531 
12 1.044 2.222 63.249 1.044 2.222 63.249 1.649 3.508 62.039 
13 1.023 2.178 65.427 1.023 2.178 65.427 1.592 3.388 65.427 
14 .971 2.066 67.492 
15 .941 2.002 69.494 
16 .870 1.851 71.345 
17 .834 1.775 73.120 
18 .801 1.704 74.825 
19 .747 1.590 76.415 
20 .726 1.545 77.959 
21 .703 1.495 79.454 
22 .654 1.392 80.846 
23 .620 1.319 82.164 
24 .602 1.281 83.446 
25 .568 1.208 84.653 
26 .539 1.147 85.800 
27 .527 1.122 86.922 
28 .486 1.034 87.956 
29 .469 .998 88.954 
30 .449 .956 89.910 
31 .442 .941 90.851 
32 .408 .869 91.719 
33 .377 .802 92.521 
Hội Ngộ 65
Nghiên cứu mức độ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang 
34 .373 .794 93.315 
35 .342 .727 94.043 
36 .317 .674 94.717 
37 .310 .659 95.376 
38 .290 .617 95.993 
39 .285 .607 96.600 
40 .259 .550 97.151 
41 .240 .511 97.662 
42 .225 .478 98.140 
43 .217 .462 98.601 
44 .187 .399 99.000 
45 .182 .388 99.388 
46 .152 .324 99.712 
47 .135 .288 100.000 
Extraction Method: Principal Component Analysis. 
Rotated Component Matrixa 
Component 
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 
kết quả đạt được (KQDD6 .696 
kết quả đạt được (KQDD7 .676 
kết quả đạt được (KQDD8 .616 
kết quả đạt được (KQDD5 .564 
kết quả đạt được (KQDD2 
kết quả đạt được (KQDD3 
kết quả đạt được (KQDD1 
kết quả đạt được (KQDD4 
phòng học (CSVC2 .817 
phòng học (CSVC3 .730 
phòng học (CSVC1 .709 
tổ chức, quản lý (TCQL6 .574 
phòng học (CSVC4 
tổ chức, quản lý (TCQL2 
giáo trình (CSVC6 .722 
giáo trình (CSVC5 .619 
tổ chức, quản lý (TCQL4 
chương trình đào tạo 
(CTDT2 
.761 
chương trình đào tạo 
(CTDT1 
.710 
chương trình đào tạo 
(CTDT3 
chương trình đào tạo 
(CTDT4 
học phí (HP1 .734 
học phí (HP2 .731 
học phí (HP3 .682 
giảng viên (GV8 .668 
giảng viên (GV9 .633 
chương trình đào tạo 
.609 
(CTDT5 
giảng viên (GV5 .689 
giảng viên (GV6 .626 
giảng viên (GV2 
giảng viên (GV7 
giảng viên (GV3 
thư viện (CSVC9 .659 
webs ite trường (CSVC12 .576 
giáo trình (CSVC7 
Hội Ngộ 66
Nghiên cứu mức độ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang 
giáo trình (CSVC8 
webs ite trường (CSVC13 
thư viện (CSVC11 .799 
thư viện (CSVC10 .792 
khả năng phục vụ (KNPV2 .809 
khả năng phục vụ (KNPV1 .767 
khả năng phục vụ (KNPV3 
tổ chức, quản lý (TCQL5 .768 
tổ chức, quản lý (TCQL3 
giảng viên (GV4 .766 
giảng viên (GV1 .704 
tổ chức, quản lý (TCQL1 
Extraction Method: Principal Component Analysis. 
Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization. 
a. Rotation converged in 24 iterations. 
3.2 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ LẦN 2 
KMO and Bartlett's Test 
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy. .806 
Bartlett's Test of Sphericity 
Approx. Chi-Square 2654.907 
df 406 
Sig. .000 
Total Variance Explained 
Component Initial Eigenvalues Extraction Sums of Squared 
Loadings 
Rotation Sums of Squared 
Loadings 
Total % of 
Variance 
Cumulative 
% 
Total % of 
Variance 
Cumulative 
% 
Total % of 
Variance 
Cumulative 
% 
1 7.060 24.343 24.343 7.060 24.343 24.343 2.686 9.262 9.262 
2 2.177 7.506 31.849 2.177 7.506 31.849 2.383 8.219 17.480 
3 1.882 6.490 38.339 1.882 6.490 38.339 2.250 7.758 25.239 
4 1.671 5.762 44.101 1.671 5.762 44.101 2.123 7.321 32.559 
5 1.499 5.171 49.272 1.499 5.171 49.272 2.031 7.004 39.564 
6 1.363 4.700 53.971 1.363 4.700 53.971 1.941 6.692 46.256 
7 1.268 4.374 58.345 1.268 4.374 58.345 1.929 6.652 52.908 
8 1.059 3.651 61.996 1.059 3.651 61.996 1.886 6.503 59.411 
9 1.020 3.516 65.513 1.020 3.516 65.513 1.769 6.102 65.513 
10 .944 3.256 68.769 
11 .915 3.157 71.926 
12 .806 2.778 74.704 
13 .753 2.597 77.301 
14 .683 2.354 79.656 
15 .668 2.304 81.960 
16 .611 2.106 84.066 
17 .541 1.866 85.932 
18 .505 1.743 87.675 
19 .458 1.578 89.253 
20 .442 1.525 90.778 
21 .420 1.449 92.227 
22 .389 1.341 93.568 
23 .347 1.196 94.765 
24 .328 1.131 95.896 
25 .288 .992 96.888 
Hội Ngộ 67
Nghiên cứu mức độ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang 
26 .265 .912 97.801 
27 .241 .831 98.632 
28 .212 .731 99.363 
29 .185 .637 100.000 
Extraction Method: Principal Component Analysis. 
Rotated Component Matrixa 
Component 
1 2 3 4 5 6 7 8 9 
CSVC2 .811 
CSVC3 .766 
CSVC1 .743 
TCQL6 .640 
HP2 .743 
HP1 .735 
HP3 .728 
KQDD7 .728 
KQDD6 .702 
KQDD8 .694 
KQDD5 
CSVC10 .804 
CSVC11 .696 
CSVC9 .554 
GV9 .710 
GV8 .583 
GV4 
TCQL5 
CSVC6 .811 
CSVC5 .551 
CSVC12 
CTDT1 .803 
CTDT2 .775 
CTDT5 
GV6 .739 
GV1 .681 
GV5 .672 
KNPV2 .841 
KNPV1 .767 
Extraction Method: Principal Component Analysis. 
Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization. 
a. Rotation converged in 10 iterations. 
3.3 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ LẦN 3 
KMO and Bartlett's Test 
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy. .797 
Bartlett's Test of Sphericity 
Approx. Chi-Square 2146.263 
df 276 
Sig. .000 
Total Variance Explained 
Component Initial Eigenvalues Extraction Sums of Squared 
Loadings 
Rotation Sums of Squared 
Loadings 
Total % of 
Variance 
Cumulative 
% 
Total % of 
Variance 
Cumulative 
% 
Total % of 
Variance 
Cumulative 
% 
1 6.201 25.836 25.836 6.201 25.836 25.836 2.656 11.066 11.066 
2 2.024 8.432 34.268 2.024 8.432 34.268 2.320 9.667 20.732 
Hội Ngộ 68
Nghiên cứu mức độ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang 
3 1.753 7.305 41.573 1.753 7.305 41.573 2.089 8.706 29.438 
4 1.484 6.184 47.757 1.484 6.184 47.757 2.045 8.521 37.959 
5 1.344 5.601 53.358 1.344 5.601 53.358 1.995 8.313 46.272 
6 1.275 5.313 58.671 1.275 5.313 58.671 1.912 7.968 54.240 
7 1.201 5.005 63.676 1.201 5.005 63.676 1.665 6.939 61.179 
8 1.016 4.233 67.909 1.016 4.233 67.909 1.615 6.730 67.909 
9 .914 3.808 71.717 
10 .778 3.244 74.961 
11 .741 3.089 78.049 
12 .617 2.570 80.619 
13 .605 2.523 83.142 
14 .537 2.240 85.381 
15 .521 2.171 87.552 
16 .457 1.903 89.455 
17 .445 1.853 91.308 
18 .426 1.776 93.084 
19 .376 1.567 94.651 
20 .301 1.255 95.906 
21 .282 1.177 97.083 
22 .256 1.066 98.149 
23 .231 .961 99.110 
24 .214 .890 100.000 
Extraction Method: Principal Component Analysis. 
Rotated Component Matrixa 
Component 
1 2 3 4 5 6 7 8 
CSVC2 .816 
CSVC3 .773 
CSVC1 .732 
TCQL6 .653 
HP1 .757 
HP2 .756 
HP3 .748 
GV5 .710 
GV6 .696 
GV1 .634 
GV9 .569 
CSVC6 .764 
CSVC5 .761 
GV8 .605 
CSVC10 .827 
CSVC11 .734 
CSVC9 
KQDD7 .744 
KQDD6 .738 
KQDD8 .700 
KNPV2 .860 
KNPV1 .815 
CTDT1 .817 
CTDT2 .782 
Extraction Method: Principal Component Analysis. 
Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization. 
a. Rotation converged in 8 iterations. 
Hội Ngộ 69
Nghiên cứu mức độ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang 
3.4 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ LẦN 4 
KMO and Bartlett's Test 
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy. .797 
Bartlett's Test of Sphericity 
Approx. Chi-Square 2085.683 
df 253 
Sig. .000 
Total Variance Explained 
Component Initial Eigenvalues Extraction Sums of Squared 
Loadings 
Rotation Sums of Squared 
Loadings 
Total % of 
Variance 
Cumulative 
% 
Total % of 
Variance 
Cumulative 
% 
Total % of 
Variance 
Cumulative 
% 
1 6.084 26.452 26.452 6.084 26.452 26.452 2.645 11.500 11.500 
2 2.024 8.799 35.251 2.024 8.799 35.251 2.290 9.957 21.457 
3 1.710 7.435 42.686 1.710 7.435 42.686 2.080 9.044 30.501 
4 1.477 6.422 49.109 1.477 6.422 49.109 2.045 8.890 39.391 
5 1.316 5.724 54.832 1.316 5.724 54.832 1.881 8.179 47.570 
6 1.274 5.537 60.370 1.274 5.537 60.370 1.845 8.022 55.593 
7 1.152 5.009 65.379 1.152 5.009 65.379 1.650 7.176 62.768 
8 1.009 4.385 69.765 1.009 4.385 69.765 1.609 6.996 69.765 
9 .877 3.811 73.576 
10 .747 3.249 76.825 
11 .617 2.684 79.509 
12 .606 2.637 82.146 
13 .560 2.435 84.581 
14 .521 2.266 86.847 
15 .464 2.019 88.866 
16 .454 1.975 90.841 
17 .426 1.854 92.695 
18 .376 1.636 94.331 
19 .302 1.312 95.642 
20 .284 1.235 96.877 
21 .256 1.112 97.990 
22 .247 1.072 99.062 
23 .216 .938 100.000 
Extraction Method: Principal Component Analysis. 
Rotated Component Matrixa 
Component 
1 2 3 4 5 6 7 8 
CSVC2 .808 
CSVC3 .772 
CSVC1 .741 
TCQL6 .663 
HP2 .780 
HP1 .776 
HP3 .749 
GV5 .708 
GV6 .704 
GV1 .638 
GV9 .565 
CSVC5 .763 
Hội Ngộ 70
Nghiên cứu mức độ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang 
CSVC6 .755 
GV8 .631 
KQDD7 .748 
KQDD6 .742 
KQDD8 .711 
CSVC10 .850 
CSVC11 .786 
KNPV2 .867 
KNPV1 .823 
CTDT1 .815 
CTDT2 .814 
Extraction Method: Principal Component Analysis. 
Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization. 
a. Rotation converged in 7 iterations. 
3.5 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ BIẾN PHỤ THUỘC 
KMO and Bartlett's Test 
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy. .681 
Bartlett's Test of Sphericity 
Approx. Chi-Square 193.621 
df 3 
Sig. .000 
Total Variance Explained 
Component Initial Eigenvalues Extraction Sums of Squared Loadings 
Total % of Variance Cumulative % Total % of Variance Cumulative % 
1 2.038 67.933 67.933 2.038 67.933 67.933 
2 .566 18.859 86.792 
3 .396 13.208 100.000 
Extraction Method: Principal Component Analysis. 
Hội Ngộ 71
Nghiên cứu mức độ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang 
PHỤ LỤC 4: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH PEARSON 
Correlations 
Y x1 x2 x3 x4 x5 x6 x7 x8 
Y 
Pearson Correlation 1 .357** .558** .320** .403** .472** .282** .371** .366** 
Sig. (2-tailed) .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 
N 250 250 250 250 250 250 250 250 250 
x1 
Pearson Correlation .357** 1 .507** .244** .399** .225** .367** .341** .283** 
Sig. (2-tailed) .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 
N 250 250 250 250 250 250 250 250 250 
x2 
Pearson Correlation .558** .507** 1 .261** .383** .301** .266** .365** .309** 
Sig. (2-tailed) .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 
N 250 250 250 250 250 250 250 250 250 
x3 
Pearson Correlation .320** .244** .261** 1 .328** .339** .260** .204** .249** 
Sig. (2-tailed) .000 .000 .000 .000 .000 .000 .001 .000 
N 250 250 250 250 250 250 250 250 250 
x4 
Pearson Correlation .403** .399** .383** .328** 1 .337** .257** .305** .219** 
Sig. (2-tailed) .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 
N 250 250 250 250 250 250 250 250 250 
x5 
Pearson Correlation .472** .225** .301** .339** .337** 1 .193** .185** .330** 
Sig. (2-tailed) .000 .000 .000 .000 .000 .002 .003 .000 
N 250 250 250 250 250 250 250 250 250 
x6 
Pearson Correlation .282** .367** .266** .260** .257** .193** 1 .352** .200** 
Sig. (2-tailed) .000 .000 .000 .000 .000 .002 .000 .001 
N 250 250 250 250 250 250 250 250 250 
x7 
Pearson Correlation .371** .341** .365** .204** .305** .185** .352** 1 .139* 
Sig. (2-tailed) .000 .000 .000 .001 .000 .003 .000 .028 
N 250 250 250 250 250 250 250 250 250 
x8 
Pearson Correlation .366** .283** .309** .249** .219** .330** .200** .139* 1 
Sig. (2-tailed) .000 .000 .000 .000 .000 .000 .001 .028 
N 250 250 250 250 250 250 250 250 250 
Hội Ngộ 72
Nghiên cứu mức độ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang 
**. Correlation is significant at the 0.01 level (2-tailed). 
*. Correlation is significant at the 0.05 level (2-tailed). 
Hội Ngộ 73
Nghiên cứu mức độ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang 
PHỤ LỤC 5: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH HỒI QUY 
Coefficientsa 
Model Unstandardized 
Coefficients 
Standardized 
Coefficients 
t Sig. Collinearity 
Statistics 
B Std. Error Beta Tolerance VIF 
1 
(Constant) 1.726 .133 12.934 .000 
x2 .462 .044 .558 10.603 .000 1.000 1.000 
2 
(Constant) .721 .197 3.659 .000 
x2 .378 .042 .458 8.961 .000 .909 1.100 
x5 .365 .056 .334 6.538 .000 .909 1.100 
3 
(Constant) .437 .213 2.054 .041 
x2 .332 .044 .402 7.557 .000 .810 1.234 
x5 .350 .055 .320 6.364 .000 .903 1.108 
x7 .146 .046 .165 3.199 .002 .860 1.163 
4 
(Constant) .218 .227 .959 .338 
x2 .307 .045 .371 6.891 .000 .771 1.296 
x5 .312 .056 .286 5.541 .000 .842 1.188 
x7 .145 .045 .164 3.217 .001 .860 1.163 
x8 .131 .050 .134 2.606 .010 .843 1.187 
5 
(Constant) .053 .239 .222 .824 
x2 .285 .045 .345 6.262 .000 .729 1.371 
x5 .286 .057 .262 4.985 .000 .801 1.248 
x7 .129 .046 .145 2.823 .005 .833 1.200 
x8 .126 .050 .129 2.514 .013 .840 1.190 
x4 .114 .055 .110 2.062 .040 .772 1.295 
a. Dependent Variable: Y 
Model Summaryf 
Model R R Square Adjusted R 
Square 
Std. Error of the 
Estimate 
Durbin-Watson 
1 .558a .312 .309 .5475 
2 .643b .413 .409 .5065 
3 .661c .437 .430 .4973 
4 .672d .452 .443 .4916 
5 .679e .461 .450 .4883 1.989 
a. Predictors: (Constant), x2 
b. Predictors: (Constant), x2, x5 
c. Predictors: (Constant), x2, x5, x7 
d. Predictors: (Constant), x2, x5, x7, x8 
e. Predictors: (Constant), x2, x5, x7, x8, x4 
Hội Ngộ 74
Nghiên cứu mức độ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang 
f. Dependent Variable: Y 
ANOVAa 
Model Sum of Squares df Mean Square F Sig. 
1 
Regression 33.701 1 33.701 112.424 .000b 
Residual 74.343 248 .300 
Total 108.044 249 
2 
Regression 44.670 2 22.335 87.050 .000c 
Residual 63.374 247 .257 
Total 108.044 249 
3 
Regression 47.201 3 15.734 63.614 .000d 
Residual 60.844 246 .247 
Total 108.044 249 
4 
Regression 48.842 4 12.211 50.532 .000e 
Residual 59.202 245 .242 
Total 108.044 249 
5 
Regression 49.856 5 9.971 41.812 .000f 
Residual 58.188 244 .238 
Total 108.044 249 
a. Dependent Variable: Y 
b. Predictors: (Constant), x2 
c. Predictors: (Constant), x2, x5 
d. Predictors: (Constant), x2, x5, x7 
e. Predictors: (Constant), x2, x5, x7, x8 
f. Predictors: (Constant), x2, x5, x7, x8, x4 
Hội Ngộ 75
Nghiên cứu mức độ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang 
PHỤ LỤC 6: PHÂN TÍCH PHƯƠNG SAI ANOVA 
Sinh viên năm mấy? * đánh giá chung (HL2) Crosstabulation 
đánh giá chung (HL2) Total 
Rất không 
đồng ý 
Không 
đồng ý 
Bình 
thường 
Đồng 
ý 
Rất 
đồng ý 
Sinh viên 
năm mấy? 
Năm 
nhất 
Count 0 2 6 10 0 18 
% within Sinh viên 
năm mấy? 
0.0% 11.1% 33.3% 55.6% 0.0% 100.0% 
Năm 2 
Count 1 3 11 8 2 25 
% within Sinh viên 
năm mấy? 
4.0% 12.0% 44.0% 32.0% 8.0% 100.0% 
Năm 3 
Count 3 17 44 23 4 91 
% within Sinh viên 
năm mấy? 
3.3% 18.7% 48.4% 25.3% 4.4% 100.0% 
Năm 4 
Count 2 18 52 41 3 116 
% within Sinh viên 
năm mấy? 
1.7% 15.5% 44.8% 35.3% 2.6% 100.0% 
Total 
Count 6 40 113 82 9 250 
% within Sinh viên 
năm mấy? 
2.4% 16.0% 45.2% 32.8% 3.6% 100.0% 
Test of Homogeneity of Variances 
đánh giá chung (HL2) 
Levene Statistic df1 df2 Sig. 
.304 3 246 .822 
ANOVA 
đánh giá chung (HL2) 
Sum of Squares df Mean Square F Sig. 
Between Groups 2.391 3 .797 1.151 .329 
Within Groups 170.393 246 .693 
Total 172.784 249 
Giới tính * đánh giá chung (HL2) Crosstabulation 
đánh giá chung (HL2) Total 
Rất không 
đồng ý 
Không đồng 
ý 
Bình 
thường 
Đồng ý Rất đồng 
ý 
Giới Nam Count 2 18 47 30 4 101 
Hội Ngộ 76
Nghiên cứu mức độ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang 
tính % within Giới 
tính 
2.0% 17.8% 46.5% 29.7% 4.0% 100.0% 
Nữ 
Count 4 22 66 52 5 149 
% within Giới 
tính 
2.7% 14.8% 44.3% 34.9% 3.4% 100.0% 
Total 
Count 6 40 113 82 9 250 
% within Giới 
tính 
2.4% 16.0% 45.2% 32.8% 3.6% 100.0% 
Test of Homogeneity of Variances 
đánh giá chung (HL2) 
Levene Statistic df1 df2 Sig. 
.114 1 248 .736 
ANOVA 
đánh giá chung (HL2) 
Sum of Squares df Mean Square F Sig. 
Between Groups .191 1 .191 .275 .601 
Within Groups 172.593 248 .696 
Total 172.784 249 
Statistics 
Thu nhập hàng tháng (triệu 
đồng) 
N 
Valid 132 
Missing 118 
Mean 2.423 
Minimum .0 
Maximum 10.0 
nhomthunhap * đánh giá chung (HL2) Crosstabulation 
đánh giá chung (HL2) Total 
Rất không 
đồng ý 
Không 
đồng ý 
Bình 
thường 
Đồng 
ý 
Rất 
đồng ý 
nhomthunhap 
Dưới 1.5 
triệu 
Count 0 6 14 7 0 27 
% within 
nhomthunhap 
0.0% 22.2% 51.9% 25.9% 0.0% 100.0% 
1.6 - 3.0 
triệu 
Count 2 10 42 28 2 84 
% within 
nhomthunhap 
2.4% 11.9% 50.0% 33.3% 2.4% 100.0% 
3.1 - 4.5 Count 0 2 7 7 1 17 
Hội Ngộ 77
Nghiên cứu mức độ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang 
triệu % within 
nhomthunhap 
0.0% 11.8% 41.2% 41.2% 5.9% 100.0% 
Trên 4.6 
triệu 
Count 0 1 3 0 0 4 
% within 
nhomthunhap 
0.0% 25.0% 75.0% 0.0% 0.0% 100.0% 
Total 
Count 2 19 66 42 3 132 
% within 
nhomthunhap 
1.5% 14.4% 50.0% 31.8% 2.3% 100.0% 
Test of Homogeneity of Variances 
đánh giá chung (HL2) 
Levene Statistic df1 df2 Sig. 
.839 3 128 .475 
ANOVA 
đánh giá chung (HL2) 
Sum of Squares df Mean Square F Sig. 
Between Groups 2.292 3 .764 1.322 .270 
Within Groups 73.973 128 .578 
Total 76.265 131 
Hội Ngộ 78
Nghiên cứu mức độ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang 
PHỤ LỤC 7: THỐNG KÊ MỘT MẪU 
(ONE-SAMPLE STATISTICS) 
One-Sample Statistics 
N Mean Std. Deviation Std. Error Mean 
y 250 3.0933 .65872 .04166 
One-Sample Test 
Test Value = 0 
t df Sig. (2-tailed) Mean Difference 95% Confidence Interval of the 
Difference 
Lower Upper 
y 74.250 249 .000 3.09333 3.0113 3.1754 
Hội Ngộ 79

Nghiên cứu mức độ hài lòng của sinh viên về chất lượng đào tạo tại trường đại học Công Nghiệp TP. HCM

  • 1.
    TRƯỜNG ĐẠI HỌCCÔNG NGHIỆP TP HCM -------- TIỂU LUẬN MÔN: TIN HỌC QUẢN LÝ SPSS NGHIÊN CỨU SỰ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH VỀ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH Giảng viên : HÀ TRỌNG QUANG Lớp học phần : 210706401 Nhóm thực hiện : HỘI NGỘ Năm học : 2014 TP.Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2014
  • 2.
    TRƯỜNG ĐẠI HỌCCÔNG NGHIỆP TP HCM -------- TIỂU LUẬN MÔN: TIN HỌC QUẢN LÝ SPSS NGHIÊN CỨU SỰ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH VỀ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH Giảng viên : HÀ TRỌNG QUANG Lớp học phần : 210706401 Nhóm thực hiện : HỘI NGỘ STT HỌ TÊN MSSV 1 Hoàng Nguyễn Ngọc Hưng 11065151 2 Huỳnh Đạo Nghĩa 11084316 3 Hoàng Thị Hồng Ngọc 11089781 4 Đỗ Thị Quỳnh Như 11091181 5 Nguyễn Văn Thường 11004316 TP.Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2014
  • 3.
    BẢNG ĐÁNH GIÁMỨC ĐỘ THAM GIA CỦA NHÓM Mức độ tham gia được đánh giá trên các tiêu chí: 1) Đúng giờ, đúng thời hạn 2) Có nhiều đóng góp 3) Thái độ hợp tác 4) Nhiệt tình 5) Hoàn thành đúng công việc Bảng phân công nhiệm vụ như sau: STT Họ và tên Phân công Đánh giá Điểm nhiệm vụ 1 Hoàng Nguyễn Ngọc Hưng - Tổng hợp - Sửa lỗi - Lập dàn ý - Phân phối - Chương 1 - Chương 4 - Tốt - Gửi bài trễ làm ảnh hưởng người khác 9 2 Huỳnh Đạo Nghĩa - Chương 3 - Chương 4 - Ít liên lạc với nhóm trưởng - Gửi bài thường trễ hạn - Chưa biết tinh gọn và việt hóa bảng kết quả - Hoàn thành khá tốt 9 3 Hoàng Thị Hồng Ngọc - Lời mở đầu - Chương 2 - Chương 5 - Kết luận - Hoàn thành được - Lỗi chính tả khá nhiều - Nhiều từ địa phương - Ý tưởng hay nhưng câu cú lủng củng - Trình bày word chưa tốt 9 4 Đỗ Thị Quỳnh Như - Tổng hợp - Sửa lỗi - Chương 3 - Chương 4 - Hoàn thành tốt - Đóng góp khá nhiều - Nhiệt tình - Tổng hợp chương 5 chưa tốt - Còn lỗi chính tả - Chưa đọc kĩ bài khi tổng hợp 10 5 Nguyễn Văn Thường - Chương 2 - Chương 4 - Hoàn thành được - Lỗi chính tả nhiều - Bài hơi sơ sài - Ít ý tưởng - Có nỗ lực đóng góp 9
  • 4.
    Bảng chấm điểmnhóm: STT Họ và tên Họp nhóm Điểm nhiệm vụ Tổng (100%) % Chữ kí Lần 1 (19- 10) Lần 2 (26- 10) Lần 3 (28- 10) 1 Hoàng Nguyễn Ngọc Hưng 9 9 10 9 37 20% 2 Huỳnh Đạo Nghĩa 10 8 8 9 35 19% 3 Hoàng Thị Hồng Ngọc 10 9 10 9 38 21% 4 Đỗ Thị Quỳnh Như 10 10 10 10 40 22% 5 Nguyễn Văn Thường 8 8 9 9 34 18%
  • 5.
    LỜI CẢM ƠN Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài “Nghiên cứu sự hài lòng của sinh viên đại học hệ chính quy khoa Quản trị kinh doanh về chất lượng đào tạo tại trường Đại học Công Nghiệp TP.HCM”, nhóm đã nhận được sự giúp đỡ rất nhiều từ phía nhà trường, các bạn sinh viên, đặc biệt là sự hướng dẫn và những góp ý, lời khuyên chân thành nhất từ phía thầy Hà Trọng Quang, thầy đã cung cấp và trang bị cho chúng tôi những kiến thức nền tảng quý báu - là hành trang và nền móng cho những nghiên cứu sâu hơn sau này. Hơn nữa khi thực hiện bài báo cáo, nhóm đã gặp phải nhiều hạn chế, một mặt hạn chế về vấn đề thời gian, mặt khác các thành viên còn hạn chế về khả năng và kiến thức chuyên sâu. Vả lại việc nghiên cứu, phân tích một báo cáo trên phần mềm SPSS là một vấn đề khá mới nên chắc hẳn nhóm sẽ còn nhiều những thiếu sót. Dẫu vậy, các thành viên trong nhóm đã cố gắng hết sức để hoàn thành tốt bài báo cáo này, rất mong được những ý kiến đóng góp của thầy để nhóm có những kinh nghiệm, bài họccho các môn học sau và bài báo cáo tốt nghiệp sắp tới. Xin gởi đến thầy lời chúc sức khỏe và thành công! Xin chân thành cảm ơn! LỜI CAM ĐOAN Chúng tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu do chính chúng tôi thực hiện. Các số liệu và kết luận nghiên cứu trình bày trong báo cáo này chưa từng được công bố ở các nghiên cứu khác. Chúng tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình.
  • 6.
    Nghiên cứu mứcđộ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang MỤC LỤC CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU....................... 1 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ................................................................................................ 1 1.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU ........................................................................................ 2 1.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ......................................................................................... 2 1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU .............................................................. 2 1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................................ 2 1.6 CẤU TRÚC CỦA ĐỀ TÀI ........................................................................................... 2 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ................................... 4 2.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HCM VÀ CÁC DỊCH VỤ GIÁO DỤC TẠI TRƯỜNG .............................................................. 4 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển .......................................................................... 4 2.1.2 Các dịch vụ giáo dục tại trường........................................................................... 5 2.2 ĐỊNH NGHĨA VỀ DỊCH VỤ VÀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ .................................... 7 2.2.1 Định nghĩa dịch vụ ............................................................................................... 7 2.2.2 Chất lượng dịch vụ ............................................................................................... 7 2.3 TỔNG QUAN VỀ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG ......................................... 8 2.3.1 Khái niệm ............................................................................................................. 8 2.3.2 Phân loại sự hài lòng của khách hàng ................................................................. 9 2.3.3 Các nhân tố quyết định sự hài lòng của khách hàng ......................................... 10 2.4 MỐI QUAN HỆ GIỮA CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VÀ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG.......... 11 2.5 CÁC GIẢ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG .............................................................................................................................. 12 2.5.1 Mô hình SERVQUAL.......................................................................................... 12 2.5.2 Mô hình chất lượng dịch vụ cảm nhận – PSQM (Grönroos, 1984-2000).......... 13 2.5.3 Mô hình Kano..................................................................................................... 13 2.6 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT....................................................................... 14 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP VÀ QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU ............................. 16 3.1 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ................................................................................................ 16 3.1.1 Tiến trình nghiên cứu ......................................................................................... 16 3.1.2 Thang đo............................................................................................................. 16 3.1.3 Quy trình nghiên cứu.......................................................................................... 17 3.2 NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH .............................................................................................. 18 3.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp............................................................... 18 3.2.2 Cách thức nghiên cứu ........................................................................................ 18 3.3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH VÀ HIỆU CHỈNH THANG ĐO CHO ĐỀ TÀI ................... 19 3.4 THIẾT KẾ BẢNG CÂU HỎI ............................................................................................. 23 Hội Ngộ vi
  • 7.
    Nghiên cứu mứcđộ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang 3.5 NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG .......................................................................................... 24 3.5.1 Lấy mẫu khảo sát và tiến trình thu thập dữ liệu................................................. 24 3.5.2 Phương pháp phân tích dữ liệu .......................................................................... 24 CHƯƠNG 4: TRÌNH BÀY PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH THÔNG TIN VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.......................................................................................................... 25 4.1 THỐNG KÊ MÔ TẢ ........................................................................................................ 25 4.1.1 Mức độ quan tâm các yếu tố liên quan chất lượng đào tạo ............................... 26 4.1.2 Các tiêu chí liên quan đ ến chất lượng đào tạo .................................................. 26 4.2 KIỂM ĐỊNH ĐÁNH GIÁ THANG ĐO................................................................................. 30 4.2.1 Kiểm định độ tin cậy Cronbach Alpha cho biến độc lập và biến phụ thuộc ...... 30 4.2.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA ...................................................................... 33 4.3 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐƯỢC HIỆU CHỈNH ................................................................... 36 4.4 KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH VÀ CÁC GIẢ THUYẾT ................................................................... 37 4.4.1 Phân tích tương quan (Pearson) ........................................................................ 37 4.4.2 Phân tích hồi quy đa biến................................................................................... 39 4.5 PHÂN TÍCH ANOVA (ANALYSIS OF VARIANCE)......................................................... 41 4.5.1 Kiểm định giả thuyết H9: Không có sự khác biệt về mức độ hài lòng theo năm học ............................................................................................................................... 42 4.5.2 Kiểm định giả thuyết H10: Không có sự khác biệt về mức độ hài lòng theo giới tính............................................................................................................................... 43 4.5.3 Kiểm định giả thuyết H11: Không có sự khác biệt về mức độ hài lòng theo mức thu nhập hàng tháng của sinh viên.............................................................................. 44 4.6 ĐO LƯỜNG MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN ............................................................. 45 4.7 THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................................. 46 CHƯƠNG 5: TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ NHỮNG HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI................................................................................... 48 5.1 TÓM TẮT KẾT QUẢ ...................................................................................................... 48 5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP....................................................................................................... 50 5.2.1 Đối với mức học phí ........................................................................................... 50 5.2.2 Đối với nhóm kết quả đạt được sau khóa học .................................................... 50 5.2.3 Đối với khả năng phục vụ của cán bộ, công nhân viên quản lí ......................... 51 5.2.4 Đối với chương trình đào tạo ............................................................................. 52 5.2.5 Đối với giáo trình ............................................................................................... 53 5.3 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI .................................................................................................. 53 5.4 KHUYẾN NGHỊ ............................................................................................................. 54 TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................. 55 PHỤ LỤC 1: BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT .................................................................. 56 PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH CRONBACH’S ALPHA.................................. 60 Hội Ngộ vii
  • 8.
    Nghiên cứu mứcđộ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang 2.1 CRONBACH’S ALPHA THANG ĐO “CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO” ...................................... 60 2.2 CRONBACH’S ALPHA THANG ĐO “GIẢNG VIÊN” .......................................................... 60 2.3 CRONBACH’S ALPHA THANG ĐO “TỔ CHỨC, QUẢN LÝ” ............................................... 61 2.4 CRONBACH’S ALPHA THANG ĐO “CƠ SỞ VẬT CHẤT” ................................................... 61 2.5 CRONBACH’S ALPHA THANG ĐO “KHẢ NĂNG PHỤC VỤ” .............................................. 62 2.6 CRONBACH’S ALPHA THANG ĐO “HỌC PHÍ” ................................................................. 63 2.7 CRONBACH’S ALPHA THANG ĐO “KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC” .............................................. 63 2.8 CRONBACH’S ALPHA THANG ĐO “ĐÁNH GIÁ CHUNG”.................................................. 64 PHỤ LỤC 3: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ EFA ................................................ 65 3.1 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ LẦN 1........................................................................... 65 3.2 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ LẦN 2........................................................................... 67 3.3 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ LẦN 3........................................................................... 68 3.4 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ LẦN 4........................................................................... 70 3.5 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ BIẾN PHỤ THUỘC.......................................................... 71 PHỤ LỤC 4: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH PEARSON ........................................................ 72 PHỤ LỤC 5: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH HỒI QUY .......................................................... 74 PHỤ LỤC 6: PHÂN TÍCH PHƯƠNG SAI ANOVA...................................................... 76 PHỤ LỤC 7: THỐNG KÊ MỘT MẪU (ONE-SAMPLE STATISTICS).................... 79 Hội Ngộ viii
  • 9.
    Nghiên cứu mứcđộ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang DANH MỤC BẢNG BẢNG 4.1: CÁC YẾU TỐ QUAN TÂM ĐẾN CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO..................... 26 BẢNG 4.2: THỐNG KÊ MÔ TẢ VỀ YẾU TỐ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO................ 26 BẢNG 4.3: THỐNG KÊ MÔ TẢ YẾU TỐ TRÌNH ĐỘ GIẢNG VIÊN ............................ 27 BẢNG 4.4: THỐNG KÊ MÔ TẢ YẾU TỐ TỔ CHỨC QUẢN LÝ ................................... 27 BẢNG 4.5: THỐNG KÊ MÔ TẢ YẾU TỐ CƠ SỞ VẬT CHẤT....................................... 28 BẢNG 4.6: THỐNG KÊ MÔ TẢ YẾU TỐ KHẢ NĂNG PHỤC VỤ CỦA CB QUẢN LÝ .............................................................................................................................................. 28 BẢNG 4.7: THỐNG KÊ MÔ TẢ YẾU TỐ HỌC PHÍ........................................................ 29 BẢNG 4.8: THỐNG KÊ MÔ TẢ YẾU TỐ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC SAU NHỮNG KHÓA HỌC......................................................................................................................... 29 BẢNG 4.9: ĐÁNH GIÁ CHUNG ....................................................................................... 30 BẢNG 4.10: BẢNG TỔNG HỢP CÁC BIẾN VÀ THANG ĐO SAU KHI PHÂN TÍCH CRONBACH’S ALPHA ..................................................................................................... 32 BẢNG 4.11: MA TRẬN NHÂN TỐ ĐÃ XOAY TRONG KẾT QUẢ EFA LẦN 4.......... 34 BẢNG 4.12: BẢNG PHÂN NHÓM VÀ ĐẶT TÊN NHÓM CHO CÁC NHÂN TỐ ........ 35 BẢNG 4.13: KẾT QUẢ HỒI QUY ĐA BIẾN .................................................................... 39 BẢNG 4.14: KIỂM ĐỊNH MỨC ĐỘ PHÙ HỢP MÔ HÌNH ............................................. 40 BẢNG 4.15: MỐI LIÊN HỆ GIỮA NĂM HỌC VỚI SỰ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN 42 BẢNG 4.16: MỐI LIÊN HỆ GIỮA GIỚI TÍNH VỚI SỰ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN 43 BẢNG 4.17: THU NHẬP HÀNG THÁNG (TRIỆU ĐỒNG) ............................................ 44 BẢNG 4.18: MỐI LIÊN HỆ GIỮA THU NHẬP VỚI SỰ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN .............................................................................................................................................. 44 BẢNG 4.19: THỐNG KÊ MỘT MẪU (ONE-SAMPLE STATISTICS) ........................... 46 BẢNG 4.20: KIỂM ĐỊNH MỘT MẪU (ONE-SAMPLE TEST) ....................................... 46 Hội Ngộ ix
  • 10.
    Nghiên cứu mứcđộ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang DANH MỤC HÌNH HÌNH 2.1 - MÔ HÌNH MỐI QUAN HỆ GIỮA CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VÀ SỰ THỎA MÃN CỦA KHÁCH HÀNG (MÔ HÌNH SERVQUANT, PARASURAMAN, 1988) ...... 12 HÌNH 2.2 - MÔ HÌNH PERCEIVED SERVICE QUALITY (GRÖNROOS, 2000).......... 13 HÌNH 2.3 - MÔ HÌNH SỰ HÀI LÒNG KHÁCH HÀNG CỦA KANO ............................ 14 HÌNH 2.4 -MÔ HÌNH SỰ HÀI LÒNG TỔNG THỂ SINH VIÊN ..................................... 14 HÌNH 4.1: SƠ ĐỒ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐIỀU CHỈNH KHI PHÂN TÍCH CRONBACH’S ALPHA CỦA CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG SỰ HÀI LÒNG VỀ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO CỦA SINH VIÊN .................................................................. 36 Hội Ngộ x
  • 11.
    Nghiên cứu mứcđộ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Thế giới hiện nay đang ở trong thời kì biến đổi cực kì nhanh chóng đi cùng sự phát triển mang tính xu thế tất yếu của kinh tế thị trường và sự phát triển bùng nổ của khoa học, kỹ thuật và công nghệ, đặc biệt là công nghệ truyền thông, đòi hỏi phải luôn có sự đổi mới tư duy giáo dục kịp thời. Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập ngày càng triệt để thì bất cứ ai hay dân tộc nào không muốn hay không kịp đổi mới tư duy, không muốn tham gia vào xu thế chung sẽ nhanh chóng tụt hậu. Thích nghi và sáng tạo là hai phẩm chất quan trọng của con người trong thời đại ngày nay và giáo dục phải giúp cho con người hình thành và phát huy các phẩm chất ấy. Hiện nay việc giáo dục, đặc biệt là giáo dục ở bậc đại học đang là vấn đề được quan tâm sâu sắc, không chỉ bởi riêng chuyên gia trong ngành mà đối với cả những sinh viên đang trực tiếp học tập tại trường. Ở Việt Nam, chất lượng đào tạo giáo dục từ lâu đã trở thành vấn đề bức xúc đang được xã hội quan tâm nhắc đến. Trong những năm gần đây ngành giáo dục hiện đang có nhiều thay đổi nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, tránh những tiêu cực trong ngành tuy nhiên để thay đổi hoàn toàn được thực tế thì vẫn còn cần một thời gian dài hơn nữa. Đặc biệt đối với cấp đại học vì đây là nơi đào tạo ra lực lượng lao động có tay nghề, kỹ thuật, khoa học đáp ứng về nhu cầu lao động trong xã hội. Trường Đại học Công Nghiệp TP. HCM là một trong những trường trọng điểm của Việt Nam, hằng năm đào tạo ra nhiều những cử nhân, kỹ sư có chất lượng. Đặc biệt năm 2007, theo quy định của Bộ Giáo dục và đào tạo chuyển từ đào tạo niên chế sang hình thức mới đào tạo theo tín chỉ. Tuy mang nhiều ưu điểm nhưng cũng vẫn có những mặt bất lợi của phương pháp này. Trong những năm vừa qua trường đã có nhiều biện pháp quản lý, cải tiến việc dạy học để phù hợp với hình thức đào tạo mới hơn. Để đánh giá xem những phương pháp này đã có hiệu quả như thế nào, chúng tôi quyết định làm một đề tài nghiên cứu lấy đối tượng là chính những sinh viên đại học hệ chính quy khoa Quản trị kinh doanh. Qua đó cũng có thể thấy được phần nào những điểm còn tồn tại trong phương pháp giáo dục hiện nay của trường từ đó đề xuất những giải pháp để cải thiện kịp thời. Đề tài của chúng tôi là “Nghiên cứu sự hài lòng của sinh viên đại học hệ chính quy khoa Quản trị kinh doanh về chất lượng đào tạo tại trường Đại học Công Nghiệp TP. HCM”. Hội Ngộ 1
  • 12.
    Nghiên cứu mứcđộ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang 1.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU Nghiên cứu sự hài lòng của sinh viên đại học hệ chính quy khoa Quản trị kinh doanh về chất lượng đào tạo tại trường Đại học Công Nghiệp TP.HCM 1.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1) Đo lường mức độ hài lòng của sinh viên đại học hệ chính quy khoa Quản trị kinh doanh đối với chất lượng đào tạo đại học tại trường Đại học Công Nghiệp TP. HCM. 2) Xác định và đo lường các yếu tố có ảnh hưởng tới mức độ hài lòng của sinh viên đối với chất lượng đào tạo đại học tại trường Đại học Công Nghiệp TP. HCM. 3) Tìm ra sự khác biệt về mức độ hài lòng của từng nhóm sinh viên đối với sự hài lòng về chất lượng đào tạo đại học tại trường Đại học Công Nghiệp TP. HCM. Từ kết quả thu được, nhóm đưa ra những kiến nghị và đề xuất giải phát cho vấn đề được tìm thấy. 1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU - Đối tượng nghiên cứu: sinh viên đại học hệ chính quy khoa Quản trị kinh doanh tại trường Đại học Công Nghiệp TP. HCM. - Phạm vi nghiên cứu: trường Đại học Công Nghiệp TP. HCM. 1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU - Nghiên cứu sơ bộ: được thực hiện thông qua phương pháp nghiên cứu định tính. - Nghiên cứu chính thức: được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định lượng với kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp thông qua bảng câu hỏi soạn sẵn. - Xử lý số liệu nghiên cứu: sử dụng phần mềm SPSS 20 để kiểm định thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach Alpha, phân tích EFA, phân tích tương quan hồi quy và phân tích phương sai ANOVA, kiểm định kết quả nghiên cứu. 1.6 CẤU TRÚC CỦA ĐỀ TÀI Gồm 5 chương: Chương 1: Giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu Chương 2: Cơ sở lý luận và mô hình nghiên cứu Chương 3: Phương pháp và quy trình nghiên cứu Chương 4: Trình bày phương pháp phân tích thông tin và kết quả nghiên cứu Hội Ngộ 2
  • 13.
    Nghiên cứu mứcđộ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang Chương 5: Tóm tắt kết quả chính của nghiên cứu, những đóng góp, hàm ý của nghiên cứu cho các nhà làm công tác tiếp thị, cũng như những hạn chế để định hướng cho những nghiên cứu tiếp theo Hội Ngộ 3
  • 14.
    Nghiên cứu mứcđộ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HCM VÀ CÁC DỊCH VỤ GIÁO DỤC TẠI TRƯỜNG Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh (tên tiếng Anh: Ho Chi Minh University of Industry hay còn gọi là Industrial University of Ho Chi Minh City) là trường đại học đa ngành tại Thành Phố Hồ Chí Minh, được thành lập theo quyết định 214/2004/QĐ-TTg ngày 24 tháng 12 năm 2004. Trường có các cơ sở đào tạo tại thành phố Biên Hòa, thành phố Thái Bình, thành phố Vinh, thành phố Thanh Hóa và thành phố Quảng Ngãi. Năm 2011, trường có 129.000 sinh viên. Trường trực thuộc quản lý của Bộ Công Thương. Tên chính thức: Trường Đại học Công Nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh Tên tiếng Anh: Industrial University of Ho Chi Minh City Tên viết tắt: IUH Logo: 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát tri ển Tiền thân của trường là Trường Huấn nghiệp Gò Vấp, một trường dạy nghề tư thục do các tu sĩ Dòng Salêdiêng Don Bosco (Việt Nam) thành lập ngày 11 tháng 11 năm 1956 ở xã Hạnh Thông, quận Gò Vấp, tỉnh Gia Định, Việt Nam Cộng hòa. Đến năm 1968, trường đổi tên thành Trường tư thục Trung học Kỹ thuật Đệ nhất cấp Don Bosco. Điều hành cơ sở do Linh mục Phêrô Cuisset Quý giám đốc Dòng Salêdiêng Don Bosco - Gò Vấp và Linh mục Isiđôrô Lê Hướng hiệu trưởng Trường Huấn nghiệp Gò Vấp (1956 - 1973). Đầu năm 1970, Trường được nâng cấp từ bậc đệ nhất cấp thành bậc đệ nhị cấp, được gọi tắt là Trường Trung học Kỹ thuật Don Bosco, do Linh mục Gioan Nguyễn Văn Ty (tên thật là Tý) làm Giám đốc kiêm Hiệu trưởng và Linh mục Phêrô Phan Đình Cho, Phó Giám đốc, điều hành nhà trường (1973 - 1975). Hội Ngộ 4
  • 15.
    Nghiên cứu mứcđộ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang Cuối 1975, chính quyền Việt Nam trưng dụng trường sở và ngày 19 tháng 12 năm 1975, bàn giao cho Tổng cục Cơ khí Luyện kim và Điện tử. Ngày 1 tháng 1 năm 1976, trường hoạt động trở lại với tên Trường kỹ thuật Don Bosco. Năm 1978, trường được đổi tên thành Trường Công nhân Kỹ thuật IV, thuộc Bộ Cơ khí và Luyện kim. Năm 1994, trường hợp nhất với Trường Trung học Hóa chất 2 trú đóng tại Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai thành Trường Trung học Kỹ thuật Công nghiệp IV, thuộc Bộ Công Nghiệp. Tháng 3 năm 1999, trường được nâng cấp lên thành Trường Cao đẳng Công nghiệp IV, vẫn trực thuộc Bộ Công nghiệp. Ngày 24 tháng 12 năm 2004, trường được nâng cấp thành Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh, thuộc Bộ Công Thương. 2.1.2 Các dịch vụ giáo dục tại trường Trường Đại học Công Nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh nổi tiếng với việc là trường đào tạo đa ngành, đa nghề nhất nước và có chất lượng, uy tín. Trường chủ yếu phục vụ các dịch vụ giáo dục từ luyện thi, ôn thi đại học đến những dịch vụ chính như dào tạo đại học, cao đẳng, trung cấp, trung cấp nghề, liên thông,… Sau đây xin được nói rõ hơn: * Bậc đào tạo - Cao đẳng và Cao đẳng nghề: Thời gian đào tạo 3 năm, tốt nghiệp cấp bằng cử nhân Cao đẳng hoặc Cao đẳng nghề, những sinh viên tốt nghiệp sẽ được thi liên thông lên Đại học, thời gian đào tạo là 1,5 năm. - Đại học:Thời gian đào tạo 4 năm, tốt nghiệp cấp bằng kỹ sư đối với khối nghành công nghệ và Cử nhânđối với khối ngành Kinh tế và ngoại ngữ. - Thạc sỹ: Thời gian đào tạo 2 năm tốt nghiệp cấp bằng Thạc sỹ. * Ngành đào tạo Trình độ thạc sỹ: - Công nghệ Môi trường - Quản lý Tài nguyên và Môi trường - Quản trị Kinh doanh Trình độ đại học: - Công nghệ Kỹ thuật Điện - Công nghệ Nhiệt - Lạnh - Công nghệ Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông - Công nghệ Kỹ thuật Cơ khí - Công nghệ Cơ Điện tử - Công nghệ Kỹ thuật Ôtô Hội Ngộ 5
  • 16.
    Nghiên cứu mứcđộ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang - Khoa học Máy tính - Công nghệ phần mềm - Công nghệ May và thiết kế thời trang - Công nghệ Hóa học - Công nghệ Hóa dầu - Công nghệ Thực phẩm - Công nghệ Môi trường - Công nghệ Sinh học - Quản trị Kinh doanh - Kinh doanh Quốc tế - Kinh doanh Du lịch - Thương mại Điện tử - Kế toán - Kiểm toán - Tài chính Ngân hàng - Tiếng Anh Trình độ cao đẳng: - Công nghệ Thông tin gồm các chuyên ngành: (Công nghệ phần mềm + Mạng máy tính) - Điện tử gồm các chuyên ngành: (Điện tử Công nghiệp + Điện tử Viễn thông + Điện tử Máy tính + Điện tử Tự động) - Công nghệ Điện: (Điện Công nghiệp + Công nghệ Điều khiển Tự động) - Công nghệ Nhiệt - Lạnh : (Điện lạnh) - Cơ khí gồm các chuyên ngành: (Chế tạo máy + Quản lý và Bảo trì Công nghiệp [Cơ điện] + Cơ Điện tử + Chế tạo Khuôn mẫu + Công nghệ Hàn) - Cơ khí Động lực (Sửa chữa Ôtô) - Công nghệ Hóa gồm các chuyên ngành: (Hóa Vô cơ + Hóa Hữu cơ + Hóa Phân tích + Máy và Thiết bị Hóa chất) - Công nghệ Hóa dầu - Công nghệ Thực phẩm - Công nghệ Môi trường - Công nghệ Sinh học - Kinh tế gồm các chuyên ngành: (Kế toán - Kiểm toán + Quản trị Kinh doanh + Tài chính Ngân hàng + Kinh doanh Du lịch + Kinh doanh Quốc tế + Maketing) - Công nghệ Cắt may và Thiết kế Thời trang: (Thiết kế Thời trang + Công nghệ May) - Ngoại ngữ (Anh văn) Ngoài ra các dịch vụ khách hàng của trường cũng kha đa dạng, không thể không kể đến là các phòng, trung tâm dịch vụ như sau: - Trung tâm Giới thiệu Việc làm - Trung tâm Ngoại ngữ - Trung tâm Tin học - Nhà xuất bản - Trung tâm Học liệu - Xưởng in - Chi nhánh Ngân hàng Hội Ngộ 6
  • 17.
    Nghiên cứu mứcđộ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang - Nhà sách sinh viên - Nhà ăn - Ký túc xá 2.2 ĐỊNH NGHĨA VỀ DỊCH VỤ VÀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ 2.2.1 Đị nh nghĩa dịch vụ - Theo Từ điển Tiếng Việt: Dịch vụ là công việc phục vụ trực tiếp cho những nhu cầu nhất định của số đông, có tổ chức và được trả công. - Theo quan điểm kinh tế học, bản chất của dịch vụ là sự cung ứng để đáp ứng nhu cầu như: dịch vụ du lịch, thời trang, chăm sóc sức khoẻ... và mang lại lợi nhuận. - Theo Zeithaml & Britner (2000), dịch vụ là những hành vi, quá trình, cách thức thực hiện một công việc nào đó nhằm tạo giá trị sử dụng cho khách hàng làm thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của khách hàng. - Theo Kotler & Armstrong (2004), dịch vụ là những hoạt động hay lợi ích mà doanh nghiệp có thể cống hiến cho khách hàng nhằm thiết lập, củng cố và mở rộng những quan hệ và hợp tác lâu dài với khách hàng. Philip Kotler định nghĩa dịch vụ: “Dịch vụ là một hoạt động hay lợi ích cung ứng nhằm để trao đổi, chủ yếu là vô hình và không dẫn đến việc chuyển quyền sở hữu. Việc thực hiện dịch vụ có thể gắn liền hoặc không gắn liền với sản phẩm vật chất”. - Theo ISO 8402, “Dịch vụ là kết quả tạo ra do các hoạt động tiếp xúc giữa người cung ứng và khách hàng và các hoạt động nội bộ của bên cung ứng để đáp ứng nhu cầu khách hàng”. Tóm lại, có nhiều khái niệm về dịch vụ được phát biểu dưới những góc độkhác nhau nhưng nhìn chung thì dịch vụ là hoạt động có chủ đích nhằm đáp ứng nhu cầu nào đó của con người. Đặc điểm của dịch vụ là không tồn tại ở dạng sản phẩm cụ thể (hữu hình) như hàng hoá nhưng nó phục vụ trực tiếp nhu cầu nhất định của xã hội. *Dịch vụ nói chung gồm 4 đặc đi ểm sau đây: - Tính vô hình - Tính không đồng nhất - Tính không thể tách rời - Tính không lưu giữ được 2.2.2 Chất lượng dịch vụ Qua nhiều định nghĩa từ nhiều chuyên gia đầu ngành cũng như nhiều chuyên gia nổi tiếng trên thế giới, có thể nhìn nhận trên một phương diện chung rằng vấn đề tiếp cận khái niệm chất lượng dịch vụ là mức độ đáp ứng nhu cầu, sự mong muốn của Hội Ngộ 7
  • 18.
    Nghiên cứu mứcđộ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang khách hàng. Đó cũng là xu thế của các chuyên gia về chất lượng trong giai đoạn hiện nay. Theo quan điểm đó chất lượng dịch vụ có những đặc điểm sau: - Chất lượng là sự thỏa mãn nhu cầu của khách hàng, nếu một sản phẩm dịch vụ nào đó không thể hiện được sự đáp ứng nhu cầu của khách hàng thì được xem là có chất lượng kém. - Do chất lượng được đo lường bằng mức độ thỏa mãn nhu cầu, mà nhu cầu luôn biến động nên chất lượng cũng luôn biến động theo thời gian, không gian và điều kiện sử dụng. - Nhu cầu của khách hàng có thể được công bố rõ ràng dưới dạng các quy định, tiêu chuẩn nhưng cũng có những nhu cầu mà khách hàng cảm nhận được trong và sau khi kết thúc quá trình sử dụng. 2.3 TỔNG QUAN VỀ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG 2.3.1 Khái ni ệm Có nhiều định nghĩa khác nhau về sự hài lòng của khách hàng cũng như có khá nhiều tranh luận về định nghĩa này. Nhiều nhà nghiên cứu cho rằng sự hài lòng là sự khác biệt giữa kì vọng của khách hàng và cảm nhận thực tế nhận được. Theo Fornell (1995) sự hài lòng hoặc sự thất vọng sau khi tiêu dùng, được định nghĩa như là phản ứng của khách hàng về việc đánh giá bằng cảm nhận sự khác nhau giữa kỳ vọng trước khi tiêu dùng với cảm nhận thực tế về sản phẩm sau khi tiêu dùng nó. Hoyer và MacInnis (2001) cho rằng sự hài lòng có thể gắn liền với cảm giác chấp nhận, hạnh phúc, giúp đỡ, phấn khích, vui sướng. Theo Hansemark và Albinsson (2004), “Sự hài lòng của khách hàng là một thái độ tổng thể của khách hàng đối với một nhà cung cấp dịch vụ, hoặc một cảm xúc phản ứng với sự khác biệt giữa những gì khách hàng dự đoán trước và những gì họ tiếp nhận, đối với sự đáp ứng một số nhu cầu, mục tiêu hay mong muốn”. Theo Zeithaml & Bitner (2000), sự hài lòng của khách hàng là sự đánh giá của khách hàng về một sản phẩm hay một dịch vụ đã đáp ứng được nhu cầu và mong đợi của họ. Kotler (2000), định nghĩa “Sự hài lòng như là một cảm giác hài lòng hoặc thất vọng của một người bằng kết quả của việc so sánh thực tế nhận được của sản phẩm (hay kết quả) trong mối liên hệ với những mong đợi của họ”. Sự hài lòng của khách hàng là việc khác hàng căn cứ vài những hiểu biết của mình đối với một sản phẩm hay dịch vụ mà hình thành nên những đánh giá hoặc phán đoán chủ quan. Đó là một dạng cảm giác về tâm lý sau khi nhu cầu của khách hàng được thỏa mãn. Sự hài lòng của khách hàng được hình thành trên cơ sở những kinh Hội Ngộ 8
  • 19.
    Nghiên cứu mứcđộ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang nghiệm, đặc biệt được tích lũy khi mua sắm và sử dụng sản phẩm hay dịch vụ. Sau khi mua và sử dụng sản phẩm khách hàng sẽ có sự so sánh giữa hiện thực và kỳ vọng, từ đó đánh giá được hài lòng hay không hài lòng. Như vậy, có thể hiểu được là cảm giác dễ chịu hoặc có thể thất vọng phát sinh từ việc người mua so sánh giữa những lợi ích thực tế của sản phẩm và những kỳ vọng của họ. Việc khách hàng hài lòng hay không sau khi mua hàng phụ thuộc vào việc họ so sánh giữa những lợi ích thực tế của sản phẩm và những kỳ vọng của họ trước khi mua. Khái niệm sản phẩm ở đây được hiểu không chỉ là một vật thể vật chất thông thường mà nó bao gồm cả dịch vụ. Định nghĩa này đã chỉ rõ rằng, sự hài lòng là sự so sánh giữa lợi ích thực tế cảm nhận được và những kỳ vọng. Nếu lợi ích thực tế không như kỳ vọng thì khách hàng sẽ thất vọng. Còn nếu lợi ích thực tế đáp ứng với kỳ vọng đã đặt ra thì khách hàng sẽ hài lòng. Nếu lợi ích thực tế cao hơn kỳ vọng của khách hàng thì sẽ tạo ra hiện tượng hài lòng cao hơn hoặc là hài lòng vượt quá mong đợi. 2.3.2 Phân loại sự hài lòng của khách hàng a) Theo một sốnhà nghiên cứu Có thểphân loại sự hài lòng của khách hàng thành 3 loại và chúng có sự tác động khác nhau đến các nhà cung cấp dịch vụ: - Hài lòng tích cực (Demanding customer satisfaction) - Hài lòng ổn định (Stable customer satisfaction) - Hài lòng thụ động (Resigned customer satisfaction) b) Căncứ vào phản ứng tinh thần khi nhu cầu của khách hàng được đáp ứng có thể phân chia sự hài lòng của khách hàng theo các loại dưới đây: thỏa mãn, vui vẻ, giải thoát, mới lạ, ngạc nhiên, mừng rỡ. Các trạng thái đều là sự hài lòng của khách hàng nhưng lại có sự khác biệt rất lớn. c) Căn cứ vào các tầng lớp khác nhau của hệ thống kinh doanh tiêu thụ - Sự hài lòng đối với doanh nghiệp - Sự hài lòng với hệ thống kinh doanh tiêu thụ thị trường - Sự hài lòng về sản phẩm, dịch vụ - Sự hài lòng về nhân viên - Sự hài lòng về hình ảnh và môi trường Trong các phương diện hài lòng của khách hàng thì sự hài lòng về sản phẩm và dịch vụ là cơ bản nhưng cũng không vì thế mà coi nhẹ những ý kiến nhận xét đánh giá của khách hàng về các phương diện khác. Hội Ngộ 9
  • 20.
    Nghiên cứu mứcđộ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang d) Căn cứ vào giai đoạn phát triển khác nhau trong quá trình mua, có thể phân loại sự hài lòng của khách hàng thành bốn loại như sau: Sự hài lòng trước khi mua, sự hài lòng khi mua hàng, sự hài lòng khi sử dụng, sự hài lòng sau khi sử dụng. Như vậy, chỉ khi suy nghĩ toàn diện về nhu cầu của khách hàng, ta mới có thể tạo ra được cảm giác hài lòng hoàn toàn ở khách hàng. 2.3.3 Các nhân tố quyết định sự hài lòng của khách hàng Sự hài lòng của khách hàng chịu tác động của những nhân tố sau: 1) Chất lượng dịch vụ Chất lượng dịch vụ được định nghĩa bằng nhiều cách khác nhau tùy thuộc vào đối tượng nghiên cứu. Xét một cách tổng thể, chất lượng dịch vụ bao gồm các đặc điểm sau: Tính vượt trội, tính đặc trưng của sản phẩm, tính cung ứng, tính thỏa mãn nhu cầu, tính tạo ra giá trị. Rõ ràng, chất lượng dịch vụ gắn liền với các giá trị được tạo ra nhằm phục vụ khách hàng. 2) Giá cả hàng hóa Giá cả là hình thức biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa và dịch vụ. Giá cả được xác định dựa trên giá trị sử dụng và cảm nhận của khách hàng về sản phẩm, dịch vụ mà mình sử dụng. Ngoài ra, để đánh giá tác động của nhân tố giá cả đến sự hài lòng khách hàng, chúng ta cần xem xét đầy đủ hơn ở ba khía cạnh sau: - Giá so với chất lượng. - Giá so với các đối thủ cạnh tranh. - Giá so với mong đợi của khách hàng. 3) Thương hi ệu Thương hiệu là khái niệm luôn đi liền với những giá trị vô hình trong tiềm thức người tiêu dùng. Tất cả doanh nghiệp hoạt động trong thị trường khi xây dựng thương hiệu, ngoài mục đích xây dựng hệ thống nhận diện đối với công ty và sản phẩm, còn một mục đích cao cả hơn đó là làm sao chiếm giữ vị trí TOM (Top of Mind) trong tâm trí khách hàng. Mối quan hệ giữa thương hiệu và sự liên tưởng của khách hàng đối với các thuộc tính của thương hiệu thông qua danh tiếng, uy tín, lòng tin của chính người tiêu dùng đối với thương hiệu. 4) Khuyến mãi quảng cáo Hội Ngộ 10
  • 21.
    Nghiên cứu mứcđộ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang Chương trình khuyến mãi quảng cáo được cho là hấp dẫn lôi cuốn khách hàng được thể hiện qua các đặc điểm như chương trình khuyến mãi thường xuyên, hấp dẫn và được khách hàng thích thú tham gia mua hàng. 6) Hỗ trợ khách hàng Khi chất lượng dịch vụ của các nhà cung cấp trên thị trường đã là như nhau thì dịch vụ khách hàng chính là ưu thế cạnh tranh tranh trên thị trường. Dịch vụ khách hàng bao gồm hệ thống hỗ trợ khách hàng và quy trình hỗ trợ khách hàng về khiếu nại, khiếu kiện. 7) Sự thuận ti ện Sự thuận tiện trong ngành kinh doanh dịch vụ rất quan trọng, nó không chỉ chi phối việc khách hàng tiếp cận dịch vụ mà còn thể hiện ở việc khách hàng sử dụng dịch vụ ấy như thế nào. 2.4 MỐI QUAN HỆ GIỮA CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VÀ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng là chủ đề được các nhà nghiên cứu đưa ra bàn luận liên tục trong các thập kỷ qua. Nhiều nghiên cứu về sự hài lòng của khách hàng trong các ngành dịch vụ đã được thực hiện và nhìn chung đều kết luận rằng chất lượng dịch vụ và sự hài lòng là hai khái niệm được phân biệt. Sự hài lòng của khách hàng là một khái niệm tổng quát nói lên sự hài lòng của họ khi tiêu dùng một dịch vụ, còn nói đến chất lượng dịch vụ là quan tâm đến các thành phần cụ thể của dịch vụ (Zeithaml & Bitner, 2000). Theo Oliver (1993) cho rằng chất lượng dịch vụ ảnh hưởng đến mức độ thỏa mãn của khách hàng. Nghĩa là chất lượng dịch vụ được xác định bởi nhiều nhân tố khác nhau, là một phần nhân tố quyết định của sự hài lòng (Parasuraman, 1985, 1988). Nhiều công trình nghiên cứu thực tiễn về mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự thỏa mãn của khách hàng. Cronin & Taylor (1992) đã kiểm định mối quan hệ này và kết luận rằng cảm nhận chất lượng dịch vụ dẫn đến sự thỏa mãn của kháchhàng. Các nghiên cứu đã kết luận rằng chất lượng dịch vụ là tiền đề của sự thỏa mãn và là nhân tố chủ yếu ảnh hưởng tới sự thỏa mãn. Do đó, muốn nâng cao sự hài lòng của khách hàng, nhà cung cấp dịch vụ phải nâng cao chất lượng dịch vụ. Nói cách khác, chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng có mối quan hệ hỗ tương chặt chẽ với nhau, trong đó chất lượng dịch vụ là cái được tạo ra trước và sau đó quyết định đến sự hài lòng của khách hàng. Mối quan hệ nhân quả giữa hai yếu tố này là vấn đề then chốt trong hầu hết các nghiên cứu về sự hài lòng của khách hàng. Hội Ngộ 11
  • 22.
    Nghiên cứu mứcđộ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang 2.5 CÁC GIẢ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG 2.5.1 Mô hình SERVQUAL Parasuraman & ctg (1985, 1988) đã đưa ra mô hình năm khoảng cách chất lượng dịch vụ. Chất lượng dịch vụ bao gồm năm thành phần cơ bản, đó là: 1. Tin cậy (reliability) 2. Đáp ứng (resposiveness) 3. Năng lực phục vụ (assurance) 4. Đồng cảm (empathy) 5. Phương tiện hữu hình (tangibles) Hình 2.1 - Mô hình mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự thỏa mãn của khách hàng (Mô hình SERVQUANT, parasuraman, 1988) Các giả thuyết: H1: Sự tin cậy của dịch vụ có ảnh hưởng tới sự hài lòng của khách hàng. H2: Năng lực phục vụ của nhân viên có ảnh hưởng tới sự hài lòng của khách hàng. H3: Các yếu tố hữu hình có ảnh hưởng tới sự hài lòng của khách hàng. H4: Sự đảm bảo trong dịch vụ có ảnh hưởng tới sự hài lòng của khách hàng. H5: Sự đồng cảm từ dịch vụ có ảnh hưởng tới sự hài lòng của khách hàng. Hội Ngộ 12
  • 23.
    Nghiên cứu mứcđộ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang 2.5.2 Mô hình chất lượng dịch vụ cảm nhận – PSQM (Grönroos, 1984-2000) Hình 2.2 - Mô hình Perceived Service Quality (Grönroos, 2000) 2.5.3 Mô hình Kano Mô hình Kano về sự thỏa mãn khách hàng phân chia thuộc tính hàng hóa và dịch vụ ra 3 loại: căn bản, thực hiện và kích thích. Một sản phẩm cạnh tranh phải đáp ứng thuộc tính căn bản, tối đa hóa thuộc tính thực hiện và càng nhiều thuộc tính kích thích mà nó có thể có ở một mức chi phí thị trường chấp nhận. Hội Ngộ 13
  • 24.
    Nghiên cứu mứcđộ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang Hình 2.3 - Mô hình sự hài lòng khách hàng của Kano 2.6 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT Để đánh giá sự hài lòng của sinh viên trước tiên phải xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng này. Nhóm xin đề xuất mô hình sau đây, là mô hình gần gũi nhất với đề tài mà nhóm đang nghiên cứu. Từ đây chúng tôi sẽ bắt đầu xây dựng mô hình của riêng mình. H1 H2 H3 H4 Hình 2.4 -Mô hình Sự hài lòng tổng thể sinh viên * Giải thích các yếu tố ảnh hưởng tới sự hài lòng với chất lượng đào tạo: 1. Đào tạo: liên quan đến yếu tố chất lượng chương trình đào tạo và chất lượng đội ngũ giảng viên bao gồm sự đa dạng của khóa học, giờ dạy, giáo trình, định hướng nghề nghiệp, kiến thức của giảng viên, phương pháp giảng dạy, kỹ năng truyền đạt của giảng viên, phương pháp đánh giá… Hội Ngộ 14
  • 25.
    Nghiên cứu mứcđộ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang 2. Cơ sở hạ tầng – hữu hình: liên quan đến tiện nghi và thiết bị kỹ thuật của trường học bao gồm trang thiết bị trường học, thiết bị phòng thí nghiệm, giờ mở cửa phòng thí nghiệm, sự đầy đủ của thư viện, thư viện điện tử, không gian thư viện… 3. Hỗ trợ hành chính: bao gồm các yếu tố kiến thức nhân viên, độ tin cậy, tốc độ xử lý, và mức độ thân thiện của cán bộ phục vụ. 4. Hình ảnh của khoa: liên quan đến uy tín, tin cậy và sự công nhận của trường đại học bao gồm các yếu tố kỳ vọng, thị trường việc làm, hoạt động xúc tiến và mối liên hệ với thị trường việc làm. * Các giả thuyết sơ khởi: H1: Các yếu tố thuộc đào tạo có ảnh hưởng tới sự hài lòng của sinh viên. H2: Cơ sở hạ tầng (hữu hình) có ảnh hưởng tới sự hài lòng của sinh viên. H3: Sự hỗ trợ về hành chínhcó ảnh hưởng tới sự hài lòng của sinh viên. H4: Hình ảnh của khoa có ảnh hưởng tới sự hài lòng của sinh viên. Hội Ngộ 15
  • 26.
    Nghiên cứu mứcđộ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP VÀ QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU 3.1 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 3.1.1 Ti ến trình nghiên cứu Tiến trình nghiên cứu thực tế như sau: Bước 1: Xác định vấn đề nghiên cứu Thảo luận đưa ra những vấn đề đang được quan tâm đến và cần thiết cho việc thực hiện nghiên cứu, xác định được mục tiêu, đối tượng nghiên cứu. Bước 2: Xác định thông tin cần thu thập Xác định rõ những điều cần biết, thông tin này mang tính cách định tính hay định lượng. Bước 3: Nhận định nguồn thông tin Xác định nguồn thông tin và trích lọc những thông tin cần thiết cho việc nghiên cứu Bước 4: Quyết định phương pháp nghiên cứu: Xác định mô hình nghiên cứu sự hài lòng về chất lượng dịch vụ, tiến hành lựa chọn các phương pháp, thước đo phù hợp cho đối tượng nghiên cứu, đưa ra giả thuyết từ các yếu tố ảnh hưởng tìm được. Bước 5: Thu thập và xử lý thông tin: Thiết lập bảng câu hỏi, lấy cở mẫu theo tính toán (sẽ nói đến ngay phần tiếp theo) tại trường đại học Công Nghiệp TP. HCM, điều tra phỏng vấn các đối tượng nghiên cứu thông qua bảng câu hỏi, phân loại, sắp xếp dữ liệu. Bước 6: Phân tích và diễn giải thông tin Dùng Excel và SPSS để phân tích dữ liệu và đưa ra kết quả, rút ra những kết luận về ý nghĩa thông tin Bước 7: Báo cáo trình bày kết quả nghiên cứu Từ kết quả phân tích trên đưa ra những nhận định và giải pháp khắc phục, lập báo cáo trình bày các số liệu thu thập được. 3.1.2 Thang đo - Đối với dữ liệu định tính: dùng thang đo định danh. Hội Ngộ 16
  • 27.
    Nghiên cứu mứcđộ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang - Đối với dữ liệu định lượng: dùng thang đo Likert 5 mức độ (sẽ được trình bày cụ thể hơn ở các phần sau). 3.1.3 Quy trình nghiên cứu (Cỡ mẫu) Có thể tóm tắt quy trình nghiên cứu trên thành 3 bước chính như sau: Bước 1: Nghiên cứu sơ bộ (Nghiên cứu định tính) Nghiên cứu sơ bộ được dùng để điều chỉnh và bổ sung các biến quan sát dùng đo lường các khái niệm nghiên cứu. Đầu tiên, sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu, đọc tài liệu và tổng hợp. Thông qua tài liệu đã xuất bản, thông tin các cơ quan nhà nước công bố, các phương tiện thông tin đại chúng để có được cái nhìn tổng quan về chất lượng dịch vụ giáo dụng của trường Đại học Công Nghiệp. Thông qua các văn bản, định hướng của trường để nắm được mục tiêu, phương hướng nhằm nâng cao mức độ hài lòng của sinh viên đại học trường đại học Công Nghiệp về chất lượng dịch vụ giáo dục. Hội Ngộ 17
  • 28.
    Nghiên cứu mứcđộ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện thông qua phương pháp định tính, sử dụng kĩ thuật thảo luận nhóm. Nghiên cứu thảo luận nhóm thông qua ý kiến của sinh viên cùng các chuyên gia và đưa ra các nhân tố thích hợp. Mục đích là xây dựng được mô hình nghiên cứu sơ bộ để tiến hành điều chỉnh sau này. Bước 2: Nghiên cứu chính thức (Nghiên cứu định lượng) Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định lượng. Nghiên cứu định lượng được tiến hành thông qua phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi trực tiếp từ sinh viên đang học tập tại trường đại học Công Nghiệp. Dữ liệu nghiên cứu được dùng để đánh giá các thang đo và kiểm định mô hình lý thuyết cùng các giả thuyết đã đặt ra. Bước 3: Xử lý dữ liệu Sau khi có được dữ liệu, tiến hành tổng hợp, phân tích dữ liệu và mã hóa dữ liệu. Sử dụng phần mềm SPSS và thang đo Likert 5 mức độ để phân tích dữ liệu ở trên. Cụ thể của các bước trên sẽ được trình bày ngay tiếp theo sau đây. 3.2 NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH 3.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp - Thông qua các tài liệu đã xuất bản, thông tin do cơ quan nhà nước công bố, các phương tiện thông tin đại chúng để có được những cái nhìn tổng quan về chất lượng dịch vụ giáo dục của trường Đại Học Công Nghiệp. - Thông qua các văn bản, định hướng của trường để nắm được mục tiêu, phương hướng nhằm nâng cao mức độ hài lòng của sinh viên chính quy về chất lượng giáo dục. - Phương pháp điều tra bằng bản hỏi: để nắm được thông tin về chất lượng cảm nhận dịch vụ giáo dục từ phía khách hàng cụ thể ở đây là sinh viên chính quy trường đại học Công Nghiệp. - Phương pháp phỏng vấn cá nhân trực tiếp: gặp mặt trực tiếp người điều tra có thể thuyết phục đối tượng trả lời, có thể giải thích rõ ràng cho các đối tượng về các câu hỏi, có thể kiểm tra dữ liệu tại chỗ trước khi ghi vào phiếu điều tra, nên có thể thu thập dữ liệu về sự mong đợi, nguyên nhân cũng như các kiến nghị của sinh viên về chất lượng giáo dục. 3.2.2 Cách thức nghiên cứu Sử dụng kỹ thuật phỏng vấn, thảo luận nhóm và hỏi ý kiến chuyên gia. - Thảo luận nhóm: Nhóm thảo luận ở đây gồm 10 người với độ tuổi 19-22 là những sinh viên trong nhóm và một số bạn cùng lớp, cũng đang học tập tại trường Đại học Công Nghiệp TP. HCM. Nhóm khảo sát bao gồm các bạn sinh viên đã học tập tại trường ít nhất 1 năm nên có thể tin cậy được về kết Hội Ngộ 18
  • 29.
    Nghiên cứu mứcđộ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang quả. Nghiên cứu này dùng để xác định thêm các yếu tố và bổ sung cho thang đo được hoàn chỉnh hơn. - Phương pháp chuyên gia: Áp dụng phương pháp chuyên gia này, nhóm đã có mời thầy Hà Trọng Quang, một giảng viên tâm huyết và có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học để tư vấn, nhận xét. Thầy cũng là giảng viên trực tiếp dạy bộ môn SPSS cho nhóm. Các ý kiến đóng góp xây dựng được tiếp thu để hoàn chỉnh thông tin và bảng câu hỏi trước khi xây dựng phiếu điều tra và phát tới tay các bạn sinh viên. 3.3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH VÀ HIỆU CHỈNH THANG ĐO CHO ĐỀ TÀI Quá trình nghiên cứu định tính nhóm đã xác minh được có 7 nhân tố ảnh hưởng tới mức độ hài lòng của sinh viên với chất lượng đào tạo: 1) Chương trình đào tạo: gồm 5 biến quan sát 2) Đội ngũ giảng viên: gồm 9 biến quan sát 3) Tổ chức quản lý, đào tạo: gồm 6 biến quan sát 4) Cơ sở vật chất: gồm 13 biến quan sát 5) Khả năng phục vụ: gồm 3 biến quan sát 6) Học phí: gồm 3 biến quan sát 7) Kết quả đạt được: gồm 8 biến quan sát Từ kết quả trên, nhóm chúng tôi thiết lập nên mô hình nghiên cứu sơ bộ như sau: Kết quả đạt được Học phí * Giải thích mô hình: Chương trình đào tạo H1 Sự hài lòng Đội ngũ giảng viên Tổ chức quản lý, đào tạo H2 H3 H5 H4 Cơ sở vật chất H7 H6 Khả năng phục vụ Hội Ngộ 19
  • 30.
    Nghiên cứu mứcđộ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang 1) Chương trình đào tạo: gồm các yếu tố liên quan đến nội dung chương trình, cấu trúc mà sinh viên sẽ học. Đây chính là yếu tố đầu tiên khi một sinh viên lựa chọn ngành học tại một cơ sở giáo dục. Một trường có cơ sở đào tạo tốt sẽ thu hút sinh viên học tập nhiều hơn. Vì vậy nếu yếu tố này được thỏa mãn thì sự hài lòng của sinh viên đối với nhà trường chắc chắn sẽ cao. 2) Đội ngũ giảng viên: trong thời gian sinh viên học tập tại trường, tiếp thu các kiến thức từ giảng viên. Nếu sự tiếp thu này tốt thì sự hài lòng lúc ban đầu của sinh viên sẽ được duy trì và nâng cao ngược lại thì nó sẽ dần bị suy giảm. Trình độ chuyên môn của giảng viên, phương pháp giảng dạy, cách thức kiểm tra đánh giá, thái độ, sự tận tâm, nhiệt huyết của giảng viên,… sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới sự hài lòng của sinh viên. Do vậy yếu tố này cũng đóng vai trò quan trọng không kém. 3) Tổ chức quản lý, đào tạo: các công tác tổ chức học tập, tổ chức thi cử, sắp xếp bố trí thời gian học tập, quản lý giám sát,… một phần ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên 4) Cơ sở vật chất: Các yếu tố liên quan tới cơ sở vật chất như trang thiết bị, cơ sở phục vụ cho việc học tập, nghiên cứu, các dịch vụ hỗ trợ như phòng thí nghiệm, phòng máy, phòng in, thư viện… cũng ảnh hưởng không nhỏ đến sự hài lòng của sinh viên. 5) Khả năng phục vụ: Năng lực và chất lượng phục vụ của CBCNV hỗ trợ sinh viên, bao gồm các yếu tố kiến thức nhân viên, độ tin cậy, tốc độ xử lý, và mức độ thân thiện của cán bộ phục vụ. Thử xét đến trường hợp mà sinh viên muốn mượn một quyển sách nhưng lại phải xếp hàng chờ lấy số thứ tự, sau đó phải nộp thẻ sinh viên, phải trình bày mục đích lấy sách, viết lại ngày tháng mượn và phải làm hóa đơn chi tiền đặt cọc, thậm chí thủ thư còn tỏ thái độ khó chịu. Nếu rơi vào một trường hợp như vậy, sinh viên nào cũng sẽ ngán ngẩm và tất nhiên mức độ hài lòng sẽ giảm. 6) Học phí: Các khoản phí của trường theo tín chỉ, phí thực hành, phí bảo hiểm,… là một trong những nhân tố sinh viên quan tâm nhất, ảnh hưởng rất lớn đến sự hài lòng của sinh viên. 7) Kết quả đạt được: là kết quả mà sinh viên đạt được sau một thời gian dài tham gia học tập tại trường. Đây chính là mục đích cuối cùng của sinh viên khi tham gia học tập tại trường: Học tập được những gì? Đạt được những gì từ khóa học? Khi ra trường có thể làm được những công việc gì?... là những câu hỏi mà sinh viên quan tâm nhất. Nếu những đáp án của các câu hỏi trên Hội Ngộ 20
  • 31.
    Nghiên cứu mứcđộ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang thỏa mãn kỳ vọng ban đầu của sinh viên thì sự hài lòng cuối cùng của sinh viên đối với nhà trường sẽ cao. Yếu tố này tập trung vào kỹ năng, kiến thức và năng lực mà sinh viên đạt được từ khóa học. * Các gi ả thuyết của nghiên cứu: Nhóm giả thuyết nghiên cứu về quan hệ giữa các thành phần chất lượng đào tạo với sự hài lòng của sinh viên: H1: Chương trình đào tạo quan hệ dương với sự hài lòng H2: Đội ngũ giảng viên quan hệ dương với sự hài lòng H3: Tổ chức quản lý, đào tạo quan hệ dương với sự hài lòng H4: Cơ sở vật chất quan hệ dương với sự hài lòng H5: Khả năng phục vụ quan hệ dương với sự hài lòng H6: Học phí quan hệ dương với sự hài lòng H7: Kết quả đạt được quan hệ dương với sự hài lòng Nhóm giả thuyết kiểm định sự khác biệt về mức độ hài lòng của sinh viên quan theo từng thành phần nhân khẩu học: H8: Không có sự khác biệt về mức độ hài lòng theo năm học. H9: Không có sự khác biệt về mức độ hài lòng theo giới tính. H10: Không có sự khác biệt về mức độ hài lòng theo mức thu nhập hàng tháng của sinh viên Sau đây là bảng tóm tắt kết quả nghiên cứu định tính và hiệu chỉnh thang đo của đề tài. Bảng này sẽ giúp chúng tôi trong việc thiết kế nên bảng câu hỏi để tiến hành khảo sát các bạn sinh viên: STT Biến quan sát Mã hóa Chương trình đào tạo 1 Có mục tiêu rõ ràng CTDT1 2 Tỉ lệ giữa lí thuyết và thực hành phù hợp CTDT2 3 Thông tin được thông báo đầy đủ CTDT3 4 Nội dung phù hợp với ngành đang học CTDT4 5 Các môn học phân phối hợp lý CTDT5 Đội ngũ gi ảng viên 6 Có kiến thức sâu rộng về chuyên môn mình giảng dạy GV1 7 Truyền đạt dễ hiểu GV2 8 Sử dụng nhiều phương pháp giảng dạy GV3 9 Đảm bảo đúng giờ lên lớp và kế hoạch giảng dạy GV4 10 Thân thiện với sinh viên GV5 Hội Ngộ 21
  • 32.
    Nghiên cứu mứcđộ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang 11 Sẵn sàng chia sẻ kinh nghiệm với sinh viên GV6 12 Sử dụng nhiều hình thức kiểm tra và đánh giá GV7 13 Đánh giá kết quả học tập chính xác GV8 14 Thông báo đầy đủ kế hoạch giảng dạy với sinh viên GV9 Tổ chức, quản lí đào tạo 15 Nhà trường thông báo rõ ràng về kế hoạch giảng dạy TCQL1 16 Thời gian học tập được phân phối thuận lợi TCQL2 17 Các hình thức kiểm tra đánh giá phù hợp với tính chất của từng môn học TCQL3 18 Đề thi bám sát với nội dung môn học TCQL4 19 Tổ chức thi cử chặt chẽ TCQL5 20 Lớp học có số lượng sinh viên hợp lí TCQL6 Cơ sở vật chất 21 Phòng học rộng rãi (đủ chỗ ngồi) CSVC1 22 Phòng học thoáng mát CSVC2 23 Phòng học được trang bị đầy đủ thiết bị học tập CSVC3 24 Phòng thực hành được trang bị đầy đủ thiết bị thực hành CSVC4 25 Giáo trình được cung cấp đầy đủ CSVC5 26 Giáo trình đa dạng (nhiều thể loại) CSVC6 27 Giáo trình được biên soạn rõ ràng (dễ đọc) CSVC7 28 Giáo trình có nội dung chính xác CSVC8 29 Thư viện có nguồn tài liệu tham khảo đa dạng CSVC9 30 Thư viện có không gian rộng rãi CSVC10 31 Thư viện có nhiều tiện ích phục vụ học tập CSVC11 32 Website của trường có thông tin đa dạng CSVC12 33 Thông tin trên website cập nhật thường xuyên CSVC13 Khả năng phục vụ 34 Cán bộ quản lí (giáo vụ khoa, thủ thư,…) giải quyết thỏa đáng các yêu cầu của sinh viên KNPV1 35 Các vướng mắc của sinh viên được giải quyết nhanh chóng KNPV2 36 Nhân viên hành chính tôn trọng sinh viên KNPV3 Mức học phí 37 Phù hợp với đa số sinh viên HP1 38 Tương ứng với cơ sở vật chất của nhà trường HP2 39 Ngoài học phí nhà trường không thu thêm các khoản khác không phù hợp HP3 Kết quả đạt được chung về khóa học 40 Sinh viên được rèn luyện về đạo đức KQDD1 41 Khóa học đáp ứng những mong đợi của cá nhân KQDD2 42 Nâng cao khả năng tự học (tự nghiên cứu) KQDD3 43 Cảm thấy sáng tạo hơn KQDD4 44 Giúp tăng thêm kĩ năng giao tiếp KQDD5 45 Kĩ năng làm việc nhóm được cải thiện KQDD6 46 Nâng cao năng lực giải quyết vấn đề KQDD7 47 Giúp tự tin về khả năng tìm việc làm sau khi ra trường KQDD8 Đánh giá chung 48 Nếu phải giới thiệu cho một người nào đó về trường một trường HL1 Hội Ngộ 22
  • 33.
    Nghiên cứu mứcđộ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang đại học, bạn sẽ chọn trường Đại học Công Nghiệp TP. HCM? 49 Bạn hài lòng về chất lượng đào tạo của trường Đại học Công Nghiệp TP. HCM? HL2 50 Chất lượng đào tạo của trường đáp ứng được kì vọng của bạn? HL3 3.4 THIẾT KẾ BẢNG CÂU HỎI Về cơ bản, nhóm thiết kế bảng hỏi theo cấu trúc gồm ba phần chính: 1) Lời chào hỏi, giới thiệu 2) Phần thông tin chung Thông tin chung gồm các thông tin về người trả lời như sinh viên năm thứ mấy, giới tính, thu nhập. Câu hỏi dạng định danh một trả lời, dùng để khảo sát định tính về sinh viên. Ngoài ra còn có câu hỏi số 4 là câu định danh nhiều trả lời, nhóm dùng để khảo sát định tính, nghiên cứu sơ bộ qua để nhận xét sinh viên quan tâm tới yếu tố đào tạo nào nhất. 3) Phần nội dung chính Phần này thuộc nhóm câu hỏi định lượng một trả lời theo dạng thang đo Likert kiểm tra sự đồng ý của sinh viên với các câu khẳng định được cho sẵn. Bảng câu hỏi phân thành 8 nhóm (gồm 7 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc). Bảng hỏi cũng được chia thành 2 phần riêng biệt: - Phần bên trái: là nội dung các biến quan sát. - Phần bên phải: là thang đo đánh giá gồm 5 mức (1 - Rất không đồng ý, 2 - Không đồng ý, 3 - Bình thường, 4 - Đồng ý, 5 - Rất đồng ý). Bảng câu hỏi được thiết kế qua các giai đoạn: Giai đoạn 1: Thiết kế câu hỏi dựa trên mô hình đo mức độ hài lòng của khách hàng, các yếu tố của chất lượng đào tạo. Giai đoạn 2: Thảo luận câu hỏi giữa các thành viên trong nhóm. Sau đó tham khảo ý kiến của giảng viên. Giai đoạn 3: Chỉnh sửa và hoàn tất bảng câu hỏi trước khi đi điều tra Bảng câu hỏi của nhóm dùng để khảo sát xin được trình bày trong phần phụ lục. Hội Ngộ 23
  • 34.
    Nghiên cứu mứcđộ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang 3.5 NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG 3.5.1 Lấy mẫu khảo sát và ti ến trình thu thập dữ liệu - Kích thước mẫu: được xác định dựa trên tiêu chuẩn 5:1 của Bollen (1998) và Hair & ctg (1998), tức là để đảm bảo phân tích dữ liệu (phân tích nhân tố khám phá EFA) tốt thì cần ít nhất 5 quan sát cho 1 biến cố đo lường và số quan sát không nên dưới 100. Vậy với 32 biến quan sát nghiên cứu này cân đảm bảo kích thước mẫu tối thiểu là 50*5 = 250. Nhóm chúng tôi quyết định lấy mẫu là 300 để đề phòng trường hợp sai số hao hụt. - Lấy mẫu và thu thập dữ liệu: Dữ liệu được thu thập thông qua hình thức phỏng vấn trực tiếp. Chúng tôi đã gửi đi 300 bảng câu hỏi và nhận được hồi đáp 299 bảng, qua các bước làm sạch dữ liệu có 273 bảng thoả mãn yêu cầu và được sử dụng để phân tích. Tuy nhiên qua chạy thử chúng tôi lại phát hiện sự sai lệch trong dữ liệu gây ra lỗi khi phân tích EFA và hồi quy. Sau đó bằng cách thử ngẫu nhiên chúng tôi lọc ra còn 250 bản và tiến hành đưa vào phân tích định lượng. 3.5.2 Phương pháp phân tích dữ liệu - Phân tích mô tả: Để phân tích các thuộc tính của mẫu nghiên cứu như: thông tin về độ tuổi, giới tính, thu nhập hàng tháng… - Kiểm định và đánh giá thang đo: Để đánh giá thang đo các khái niệm trong nghiên cứu, cần phải kiểm tra độ tin cậy, độ giá trị của thang đo qua phân tích Cronbach’s Alpha và phân tích EFA. - Phân tích hồi qui đa biến: Để xác định mối quan hệ giữa các nhóm biến độc lập (các nhân tố thành phần) và nhóm biến phụ thuộc (sự hài lòng) trong mô hình nghiên cứu. - Phân tích ANOVA: Nhằm xác định ảnh hưởng của các biến định tính ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên đối với chất lượng đào tạo của trường Nhóm sẽ trình bày cụ thể cách phân tích trong chương tiếp theo. Hội Ngộ 24
  • 35.
    Nghiên cứu mứcđộ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang CHƯƠNG 4: TRÌNH BÀY PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH THÔNG TIN VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Quy trình xử lý dữ liệu của chúng tôi như sau: Trước tiên: dữ liệu thu được sẽ được làm sạch.  Kết quả: Sau khi làm sạch dữ liệu từ 273 bản hợp lệ, chúng tôi loại bỏ bớt chỉ còn 250 bản đúng theo tính toán ban đầu. Thứ hai : mã hóa và nhập liệu vào SPSS Thứ ba: phân tích thống kê mô tả Frequency để tìm ra đặc điểm của mẫu nghiên cứu. Thứ tư: phân tích nhân tố khám phá EFA nhằm xác định các nhóm biến quan sát (nhân tố) được dùng để phân tích hồi quy. Thứ năm: phân tích hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha nhằm xác định mức độ tương quan giữa các thang đo, loại những biến quan sát không đạt yêu cầu. Thứ sáu: phân tích tương quan hồi quy nhằm kiểm định sự phù hợp của mô hình nghiên cứu, kiểm định các giả thuyết để xác định rõ mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố tác động đến mức độ hài lòng của khách hàng. Cần lưu ý mọi dữ liệu thống kê cụ thể chúng tôi đã đưa vào phần phụ lục theo thứ tự từng phần xuất hiện trong tiểu luận. Phần nội dung chỉ trình bày kết quả và đánh giá ngắn gọn nhất nhằm làm trong sáng bài trình bày và tạo thoải mái cho người đọc. Sau đây là phần đầu tiên: Thống kê mô tả. 4.1 THỐNG KÊ MÔ TẢ Trong phần này ta sẽ có cái nhìn tổng quan về tính chất của mẫu cũng như khai thác được vài thông tin về đặc điểm nhân khẩu học của mẫu. Kết quả khảo sát của nhóm qua dữ liệu SPSS cho thấy số liệu rất đảm bảo cho kết quả khảo sát, nhóm đã có sự điều chỉnh bảng câu hỏi với quy trình phù hợp, mô hình tổng thể là 300, dữ liệu khảo sát cuối cùng là 250, nhóm đã dự phòng 50 bảng, khi điều tra khảo sát, nhóm còn khoanh vùng và mời hợp tác một cách hiệu quả qua việc quan sát thái độ người được khảo sát. Tóm lại dữ liệu khảo sát là đáng tin cậy. Chúng ta sẽ cùng thống kê mô tả rõ hơn những mức quan tâm, cũng như yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo của trường ở những nội dung tiếp theo. Hội Ngộ 25
  • 36.
    Nghiên cứu mứcđộ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang 4.1.1 Mức độ quan tâm các yếu tố liên quan chất lượng đào tạo Bảng 4.1: Các yếu tố quan tâm đến chất lượng đào tạo Số lượng % Chương trình đào tạo 170 18.0% Trình độ giảng viên 145 15.4% Tổ chức quản lý đào tạo 92 9.8% Cơ sở vật chất 127 13.5% Khả năng phục vụ của CB quản lý 78 8.3% Học phí 177 18.8% Kết quả học tập 153 16.2% Total 250 100.0% Kết quả bảng 4.1 cho thấy yếu tố quan tâm nhiều nhất về chất lượng đào tạo là học phí với 177 lần chọn, chiếm 18,8%, yếu tố quan tâm ít nhất là khả năng phục vụ của CB quản lý với 78 lần chọn và chiếm 8,3%. Có thể nói chất lượng đào tạo giống như chất lượng của một sản phẩm dịch vụ, khách hàng quan tâm đến mức độ hài lòng của sản phẩm so với những gì họ bỏ ra, giá cả sản phẩm giống như mức học phí ở đây. Tuy nhiên nhìn tổng thể thì sự các yếu tố trên cho thấy sự liên quan hợp lý đối với chất lượng đào tạo. 4.1.2 Các tiêu chí liên quan đến chất lượng đào tạo Chương trình đào tạo: Bảng 4.2: Thống kê mô tả về yếu tố chương trình đào tạo N Min Max Trung bình Độ lệch chuẩn Có mục tiêu rõ ràng 250 2 5 3.36 .644 Tỉ lệ giữa lí thuyết và thực hành 250 1 5 3.18 .891 phù hợp Thông tin được thông báo đầy đủ 250 1 5 3.44 .759 Nội dung phù hợp với ngành đang 250 1 5 3.50 .751 học Các môn học phân phối hợp lý 250 1 5 3.29 .826 Kết quả cho thấy mức độ đánh giá của sinh viên tương đối được đối với yếu tố chất lượng đào tạo, dao động từ 3.18 – 3.50, đối với kết quả này cho thấy sự chưa thỏa mãn của sinh viên, vậy nhà trường cần phải có kế hoạch cụ thể để nâng cao chất lượng ở yếu tố chương trình đào tạo. Trình độ giảng viên: Hội Ngộ 26
  • 37.
    Nghiên cứu mứcđộ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang Bảng 4.3: Thống kê mô tả yếu tố trình độ giảng viên N Min Max Trung bình Độ lệch chuẩn Có kiến thức sâu rộng về chuyên môn mình giảng dạy 250 2 5 3.48 .729 Truyền đạt dễ hiểu 250 2 5 3.33 .698 Sử dụng nhiều phương pháp giảng 250 1 5 3.28 .711 dạy Đảm bảo đúng giờ lên lớp và kế hoạch giảng dạy 250 1 5 3.49 .777 Thân thiện với sinh viên 250 1 5 3.45 .760 Sẵn sàng chia sẻ kinh nghiệm với sinh 250 1 5 3.62 .799 viên Sử dụng nhiều hình thức kiểm tra và đánh giá 250 1 5 3.44 .727 Đánh giá kết quả học tập chính xác 250 1 5 3.38 .808 Thông báo đầy đủ kế hoạch giảng dạy 250 1 5 3.57 .795 với sinh viên Kết quả dao động 3.28 – 3.62, sự đánh giá chưa đạt đến mức độ thỏa mãn 4, vậy trình độ giảng viên được đánh giá ở mức độ trung bình. Xét về các yếu tố cho thấy sinh viên đòi hỏi cao hơn nữa những yếu tố cấu tạo nên một giảng viên hình mẫu. Có lẽ xu thế toàn cầu hóa, sinh viên có sự nắm bắt thông tin, so sánh với các nước tiên tiến hơn, nên đôi lúc đòi hỏi của sinh viên có thể không phù hợp với cái chất thật sự. Tuy nhiên điều này phản ánh rằng sinh viên có ước muốn vươn xa, đó là tương lai phía trước, chính vì thế nhà trường cũng cần có một kế hoạch lâu dài, và ngày càng tiến lên. Bảng 4.4: Thống kê mô tả yếu tố tổ chức quản lý N Min Max Trung bình Độ lệch chuẩn Nhà trường thông báo rõ ràng về kế hoạch giảng dạy 250 1 5 3.39 .877 Thời gian học tập được phân phối thuận lợi 250 1 5 3.41 .767 Các hình thức kiểm tra đánh giá phù hợp với tính chất của từng môn học 250 1 5 3.30 .700 Đề thi bám sát với nội dung môn học 250 1 5 3.28 .822 Tổ chức thi cử chặt chẽ 250 1 5 3.74 .761 Lớp học có số lượng sinh viên hợp lí 250 1 5 3.20 1.001 Yếu tố quản lý cũng được đánh giá ở mức độ được, dao đông từ 3.20 – 3.74, có thể nói một cách vui tính là sinh viên đánh giá hơi khó chăng? Chúng ta không thể nhận xét như thế, bởi trình độ của sinh viên hiện nay được đánh giá khá cao về mức độ Hội Ngộ 27
  • 38.
    Nghiên cứu mứcđộ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang hiểu biết, chính vì thế nhà trường cần có một nhận xét sát sao hơn đẻ có những sửa đổi và kế hoạch hiểu quả hơn. Cơ sở vật chất Bảng 4.5: Thống kê mô tả yếu tố cơ sở vật chất N Min Max Trung bình Độ lệch chuẩn Phòng học rộng rãi (đủ chỗ ngồi) 250 1 5 3.26 .922 Phòng học thoáng mát 250 1 5 3.02 1.006 Phòng học được trang bị đầy đủ thiết 250 1 5 3.31 .909 bị học tập Phòng thực hành được trang bị đầy đủ thiết bị thực hành 250 1 5 3.32 .902 Giáo trình được cung cấp đầy đủ 250 1 5 3.46 .802 Giáo trình đa dạng (nhiều thể loại) 250 1 5 3.46 .832 Giáo trình được biên soạn rõ ràng (dễ 250 1 5 3.48 .822 đọc) Giáo trình có nội dung chính xác 250 1 5 3.51 .788 Thư viện có nguồn tài liệu tham khảo 250 1 5 3.58 .967 đa dạng Thư viện có không gian rộng rãi 250 1 5 3.71 .835 Thư viện có nhiều tiện ích phục vụ 250 1 5 3.77 .813 học tập Website của trường có thông tin đa dạng 250 1 5 3.44 .796 Thông tin trên website cập nhật thường xuyên 250 1 5 3.42 .808 Kết quả dao động mức độ đánh giá từ 3.02 – 3.77, so với mức độ phát triển đất nước hiện nay, nhu cầu cơ sở vật chất là điều rất quan trọng, điều này cần một tầm nhìn xa. Khả năng phục vụ của CB quản lý, công nhân viên nhà trường Bảng 4.6: Thống kê mô tả yếu tố khả năng phục vụ của CB quản lý N Min Max Trung bình Độ lệch chuẩn Cán bộ quản lí (giáo vụ khoa, thủ thư,…) giải quyết thỏa đáng các yêu cầu của sinh viên 250 1 5 3.28 .778 Các vướng mắc của sinh viên được giải quyết nhanh chóng 250 1 5 3.18 .866 Nhân viên hành chính tôn trọng sinh viên 250 1 5 2.99 .903 Hội Ngộ 28
  • 39.
    Nghiên cứu mứcđộ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang Kết quả cho thấy mức độ hài lòng rất thấp 2.99 – 3.28, yếu tố này liên quan đến việc tuyển dụng nhân sự. Nhà trường cần có những yêu cầu khắc khe hơn đối với nhân viên trong trường. Học phí Bảng 4.7: Thống kê mô tả yếu tố học phí N Min Max Trung bình Độ lệch chuẩn Phù hợp với đa số sinh viên 250 1 5 2.87 .933 Tương ứng với cơ sở vật chất của nhà 250 1 5 2.95 .926 trường Ngoài học phí nhà trường không thu thêm các khoản khác không phù hợp 250 1 5 3.06 .955 Kết quả không mấy khả quan 2.87 – 3.06, mức độ hài lòng cỏ vẻ tỏ rõ sự bất mãn của sinh viên, việc điều chỉnh tăng mức học phí nhiều lần, nhưng chưa có điều chỉnh về yếu tố chất lượng chung của đào tạo làm sinh viên cảm thấy hoan mang hơn là một niềm tin cho một kế hoạch lâu dài. Nhà trường cần có những lời hứa và minh bạch trong kế hoạch của mình. Kết quả đạt được sau những khóa học Bảng 4.8: Thống kê mô tả yếu tố kết quả đạt được sau những khóa học N Min Max Trung bình Độ lệch chuẩn Sinh viên được rèn luyện về đạo đức 250 1 5 3.33 .697 Khóa học đáp ứng những mong đợi 250 1 5 3.26 .724 của cá nhân Nâng cao khả năng tự học (tự nghiên cứu) 250 1 5 3.48 .777 Cảm thấy sáng tạo hơn 250 1 5 3.34 .782 Giúp tăng thêm kĩ năng giao tiếp 250 1 5 3.38 .819 Kĩ năng làm việc nhóm được cải thiện 250 1 5 3.57 .785 Nâng cao năng lực giải quyết vấn đề 250 1 5 3.44 .716 Giúp tự tin về khả năng tìm việc làm 250 1 5 3.28 .822 sau khi ra trường Kết quả chỉ ở mức đạt, không cao 3.26 - 3.57, cho thấy sự tự tin của sinh viên giới hạn ở những kiến thức học được, kiến thức đạt được có chăng chỉ ở yếu tố sinh viên, điều này chưa đánh giá rõ lắm, tuy nhiên qua kết quả trên cũng một phần cho thấy mức độ thỏa mãn của sinh viên chưa cao. Đánh giá chung Hội Ngộ 29
  • 40.
    Nghiên cứu mứcđộ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang Bảng 4.9: Đánh giá chung N Min Max Trung bình Độ lệch chuẩn Nếu phải giới thiệu cho một người nào đó về trường một trường đại học, bạn sẽ chọn trường Đại học Công Nghiệp TP. HCM? 250 1 5 3.02 .841 Bạn hài lòng về chất lượng đào tạo của trường Đại học Công Nghiệp TP. HCM? 250 1 5 3.19 .833 Chất lượng đào tạo của trường đáp ứng được kì vọng của bạn? 250 1 5 3.07 .719 Kết quả xuyên suốt từ trên xuống không khó đoán đối với nhóm khảo sát, mức độ đánh giá chung biến thiên từ 3.02 – 3.19, mức độ hài lòng ở mức đạt. Tóm lại, qua thống kê mô tả đã cho nhóm những kết quả khách quan, nhìn nhận vấn đề không phải là một sự chỉ trích, mà giúp chúng ta nhận ra điều gì chúng ta cần hoàn thiện. Chính vì thế mong nhà trường có những kế hoạch và chính sách một cách lâu dài, và truyền đạt niềm tin ấy cho sinh viên. 4.2 KIỂM ĐỊNH ĐÁNH GIÁ THANG ĐO 4.2.1 Kiểm đị nh độ tin cậy Cronbach Alpha cho bi ến độc l ập và bi ến phụ thuộc Theo Nunnally (1978), Peterson (1994), thanh đo được đánh giá chấp nhận và tốt đòi hỏi đồng thời 2 điều kiện. - Hệ số Cronbach’s Alpha của tổng thể > 0,6 - Hệ số tương quan qua biến tổng (Corrected Item-Total Correlation) > 0,3 Với 2 điều kiện trên thang đo được đánh giá chấp nhận là tốt. Hệ số Cronbach’s Alpha < 0,6, lựa chọn loại biến quan sát để đạt tiêu chuẩn. 4.2.1.1 Kiểm định Cronbach’s alpha cho các biến độc lập và phụ thuộc Như đã giải thích trong phần trước – xây dựng mô hình nghiên cứu, thì ta có 8 nhóm nhân tố gồm 7 nhóm tạm gọi là biến độc lập và nhóm cuối cùng gọi là biến phụ thuộc thể hiện mức độ hài lòng chung. Sau đây chúng ta sẽ dùng phân tích cronbach alpha để kiểm định độ tin cậy của từng nhóm các nhân tố này. 1) Cronbach’s alpha thang đo “chương trình đào tạo” Thành phần “Chương trình đào tạo”, 5 biến quan sát (phục lục 2) đều có hệ số tương quan tổng biến phù hợp (Corrected Item – Total Corrlation) > 0,3 và hệ số Cronbach’s alpha đạt 0,778>0,6 nên thỏa điều kiện đưa vào phân tích nhân tố. Hệ Hội Ngộ 30
  • 41.
    Nghiên cứu mứcđộ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang số Alpha nếu loại bỏ biến (Alpha if Item Deleted) của biến CTDT4 là l ớn nhất (0,764) và có hệ số tương quan tổng biến (Corrected Item – Total Corrlation) (0,466) rất thấp so với các biến còn lại nên có thể loại trong phần phân tích tiếp theo. 2) Cronbach’s alpha thang đo “Gi ảng viên” Thành phần “Giảng viên”, 9 biến quan sát (phục lục 2.2) đều có hệ số tương quan tổng biến phù hợp (Corrected Item – Total Corrlation) > 0,3 và hệ số Cronbach’s alpha đạt 0,738>0,6 nên thỏa điều kiện đưa vào phân tích nhân tố. Hệ số Alpha nếu loại bỏ biến (Alpha if Item Deleted) của các biến GV3 (0,723), GV4 (0,727), GV7 (0,725) lớn nhất và có hệ số tương quan tổng biến (Corrected Item – Total Corrlation) (lần lượt là 0,364; 0,343; 0,350) rất thấp so với các biến còn lại nên có thể loại trong phần phân tích tiếp theo. 3) Cronbach’s alpha thang đo “tổ chức, quản lý” Thành phần “tổ chức, quản lý”, 6 biến quan sát (phục lục 2.3) đều có hệ số tương quan tổng biến phù hợp (Corrected Item – Total Corrlation) > 0,3 và hệ số Cronbach’s alpha đạt 0,684 > 0,6 nên thỏa điều kiện đưa vào phân tích nhân tố. 4) Cronbach’s alpha thang đo “cơ sở vật chất” Thành phần “cơ sở vật chất”, 13 biến quan sát (phục lục 2.4) đều có hệ số tương quan tổng biến phù hợp (Corrected Item – Total Corrlation) > 0,3 và hệ số Cronbach’s alpha đạt 0,858 > 0,6 nên thỏa điều kiện đưa vào phân tích nhân tố. Hệ số Alpha nếu loại bỏ biến (Alpha if Item Deleted) của biến CSVC9 là l ớn nhất (0,860) và có hệ số tương quan tổng biến (Corrected Item – Total Corrlation) (0,335) rất thấp so với các biến còn lại nên có thể loại trong phần phân tích tiếp theo. 5) Cronbach’s alpha thang đo “khả năng phục vụ” Thành phần “khả năng phục vụ”, 3 biến quan sát (phục lục 2.5) đều có hệ số tương quan tổng biến phù hợp (Corrected Item – Total Corrlation) > 0,3 và hệ số Cronbach’s alpha đạt 0,728>0,6 nên thỏa điều kiện đưa vào phân tích nhân tố. Hệ số Alpha nếu loại bỏ biến (Alpha if Item Deleted) của biến KNPV3 là l ớn nhất (0,772) và có hệ số tương quan tổng biến (Corrected Item – Total Corrlation) (0,444) rất thấp so với các biến còn lại nên có thể loại trong phần phân tích tiếp theo. 6) Cronbach’s alpha thang đo “học phí” Hội Ngộ 31
  • 42.
    Nghiên cứu mứcđộ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang Thành phần “Học phí”, 3 biến quan sát (phục lục 2.6) đều có hệ số tương quan tổng biến phù hợp (Corrected Item – Total Corrlation) > 0,3 và hệ số Cronbach’s alpha đạt 0,802>0,6 nên thỏa điều kiện đưa vào phân tích nhân tố. Hệ số Alpha nếu loại bỏ biến (Alpha if Item Deleted) của biến HP3 là lớn nhất. Nhưng mục hỏi này khi thảo luận nhóm được cho là quan trọng nên giữ lại biến này. 7) Cronbach’s alpha thang đo “kết quả đạt được” Thành phần “Kết quả đạt được”, 8 biến quan sát (phục lục 2.7) đều có hệ số tương quan tổng biến phù hợp (Corrected Item – Total Corrlation) > 0,3 và hệ số Cronbach’s alpha đạt 0,825>0,6 nên thỏa điều kiện đưa vào phân tích nhân tố. Hệ số Alpha nếu loại bỏ biến (Alpha if Item Deleted) của biến KQDD6 là lớn nhất (0,815) và có hệ số tương quan tổng biến (Corrected Item – Total Corrlation) (0,474) rất thấp hơn so với các biến còn lại nên có thể loại trong phần phân tích tiếp theo. 8) Cronbach’s alpha thang đo “đánh gi á chung” Thành phần “đánh giá chung”, 3 biến quan sát (phục lục 2.8) đều có hệ số tương quan tổng biến phù hợp (Corrected Item – Total Corrlation) > 0,3 và hệ số Cronbach’s alpha đạt 0,764>0,6 nên thỏa điều kiện đưa vào phân tích nhân tố. 4.2.1.2 Tổng hợp các biến và thang đo sau khi phân tích Cronbach’s alpha Qua kiểm định Cronbach’s alpha nột cách sơ bộ các thang đo của các biến độc lập và biến phụ thuộc ta tổng hợp được bảng sau: Bảng 4.10: Bảng tổng hợp các biến và thang đo sau khi phân tích Cronbach’s alpha Nhân tố Biến thỏa mãn đi ều ki ện Biến có thể bị loại Chương trình đào tạo CTDT 1 - CTDT5 CTDT4 Giảng viên GV1 – GV9 GV3, GV4, GV7 Tổ chức quản lý TCQL1 – TCQL6 Cơ sở vật chất CSVC1 – CSVC13 CSVC9 Khả năng phục vụ KNPV1 – KNPV3 KNPV3 Học phí HP1 – HP3 Kết quả đạt được KQDD1 – KQDD8 KQDD6 Đánh giá chung HL1 – HL3 Kết quả Cronbach Alpha của các biến được trình bày trong phụ lục 2. Các hệ số tương quan biến tổng (Item total corelation) của các biến đều lớn hơn tiêu chuẩn Hội Ngộ 32
  • 43.
    Nghiên cứu mứcđộ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang cho phép 0.3. Vì vậy, các biến này đều được sử dụng trong phân tích nhân tố khám phá EFA (exploratory factor analysis) tiếp theo. Hệ số Cronbach Alpha của thang đo = 0.764 cho thấy thang đo có độ tin cậy cao và được chấp nhận để đo mức độ hài lòng của sinh viên đối với hoạt động đào tạo tại trường ĐH Công Nghiệp TP. HCM. 4.2.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA 4.2.2.1 Phân tích nhân tố cho biến độc lập Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis) là một kỹ thuật phân tích nhằm thu nhỏ và tóm tắt các dữ liệu rất có ích cho việc xác định các tập hợp các biến cần thiết cho vấn đề nghiên cứu. Quan hệ giữa các nhóm biến có liên hệ qua lại lẫn nhau được xem xét dưới dạng một số các nhân tố cơ bản. Mỗi một biến quan sát sẽ được tính một tỷ số gọi là hệ số tải nhân tố (Factor loading). Hệ số này cho người nghiên cứu biết được mỗi biến đo lường thuộc về nhân tố nào. Trong phân tích nhân tố, yêu cầu cần thiết như sau - Hệ số KMO ( Kaiser-Meyer-Olkin) phải có giá trị 0,5 trở lên (0,5=< KMO <= 1) thể hiện nhân tố phù hợp. - Kiểm định Bartlett (Bartlett’s test) có ý nghĩa thống kê (sig < 0,05 chứng tỏ các biến quan sát có tương quan với như trong tổng thể. (theo Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2007, phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS, nhà xuất bản Hồng Đức, TP.HCM) - Với cỡ mẫu 250 yêu cầu hệ số tải nhân tố (Factor loading) là chỉ tiêu đảm bảo mức ý nghĩa thiết thực của EFA >= 0,55 (theo Hair & ctg, (1998,111), Multivariate Data Analysis Prentice-Hall Internation) - Eigenvalue (đại diện cho phần biến thiên được giải thích bởi mỗi nhân tố) > 1 thì nhân tố rút ra có ý ngĩa tóm tắt thông tin tốt nhất. Chúng ta nên tập trung vào bước cuối cùng hơn là phải theo dõi cả quá trình phân tích EFA dài dòng. Các bảng kết quả tiếp tục được trình bày trong phụ lục 3 cho dễ theo dõi. Kết quả: - Phân tích nhân tố được thực hiện qua 4 lần. Mỗi lần chúng tôi lại loại bớt một số biến có hệ số nhân tố < 0.05 (sẽ không hiển thị trong SPSS). Cứ như vậy tới lần thứ tư, mọi việc đều suôn sẻ. Không còn biến nào bị loại. Hội Ngộ 33
  • 44.
    Nghiên cứu mứcđộ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang - Kiểm định Bartlett's (Phụ lục 3) cho thấy giữa các biến trong tổng thể có mối tương quan với nhau (Sig. = 0.000) và hệ số KMO cả bốn bước đều lớn hơn 0.5 và nhỏ hơn 1 chứng tỏ sự thích hợp của EFA. - Giá trị Eigenvalue = 1.009, 50 biến quan sát được nhóm lại thành 8 nhân tố. Tổng phương sai trích là 69.765 cho biết 8 nhân tố này giải thích được 69.765% biến thiên của các biến quan sát. - Ma trận các nhân tố đã xoay trong kết quả EFA lần 4 cho thấy các trọng số nhân tố đều đạt trên mức tối thiểu 0.5 và được chia ra thành 8 nhân tố theo bảng 4.11. Bảng 4.11: Ma trận nhân tố đã xoay trong kết quả EFA lần 4 Nhân tố 1 2 3 4 5 6 7 8 CSVC2 .808 CSVC3 .772 CSVC1 .741 TCQL6 .663 HP2 .780 HP1 .776 HP3 .749 GV5 .708 GV6 .704 GV1 .638 GV9 .565 CSVC5 .763 CSVC6 .755 GV8 .631 KQDD7 .748 KQDD6 .742 KQDD8 .711 CSVC10 .850 CSVC11 .786 KNPV2 .867 KNPV1 .823 CTDT1 .815 CTDT2 .814 Hội Ngộ 34
  • 45.
    Nghiên cứu mứcđộ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang Từ kết quả phân tích nhân tố trên ta có bảng phân nhóm các nhân tố dưới đây: Bảng 4.12: Bảng phân nhóm và đặt tên nhóm cho các nhân tố Nhân tố Biến Ý nghĩa Tên nhóm 1 CSVC2 Phòng học thoáng mát Phòng học CSVC3 Phòng học được trang bị đầy đủ thiết bị học tập CSVC1 Phòng học rộng rãi (đủ chỗ ngồi) TCQL6 Lớp học có số lượng sinh viên hợp lí 2 HP2 Tương ứng với cơ sở vật chất của nhà trường Học phí HP1 Phù hợp với đa số sinh viên HP3 Ngoài học phí nhà trường không thu thêm các khoản khác không phù hợp 3 GV5 Thân thiện với sinh viên Giảng viên GV6 Sẵn sàng chia sẻ kinh nghiệm với sinh viên GV1 Có kiến thức sâu rộng về chuyên môn mình giảng dạy GV9 Thông báo đầy đủ kế hoạch giảng dạy với sinh viên 4 CSVC5 Giáo trình được cung cấp đầy đủ CSVC6 Giáo trình đa dạng (nhiều thể loại) Giáo trình GV8 Đánh giá kết quả học tập chính xác 5 KQDD7 Nâng cao năng lực giải quyết vấn đề Kết quả đạt được KQDD6 Kĩ năng làm việc nhóm được cải thiện KQDD8 Giúp tự tin về khả năng tìm việc làm sau khi ra trường 6 CSVC10 Thư viện có không gian rộng rãi Thư viện CSVC11 Thư viện có nhiều tiện ích phục vụ học tập 7 KNPV2 Các vướng mắc của sinh viên được giải quyết nhanh chóng Khả năng KNPV1 Cán bộ quản lí (giáo vụ khoa, thủ thư,…) giải phục vụ quyết thỏa đáng các yêu cầu của sinh viên 8 CTDT1 Có mục tiêu rõ ràng Chương CTDT2 Tỉ lệ giữa lí thuyết và thực hành phù hợp trình đào tạo 4.2.2.2 Phân tích nhân tố cho biến phụ thuộc 1) Kiểm định tích thích hợp của mô hình phân tích nhân tố EFA (KaiserMeyer- Olkin): Thước đo KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) có giá trị = 0,681 thỏa điều kiện 0,5 ≤ KMO ≤ 1. Kết luận: Phân tích nhân tố là phù hợp với dữ liệu thực tế. Hội Ngộ 35
  • 46.
    Nghiên cứu mứcđộ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang 2) Kiểm định tính tương quan giữa các biến quan sát (Bartlett's Test) Sử dụng kiểm định Bartlett (Bartlett's Test) để kiểm định giả thuyết H0: Mức tương quan của các biến bằng không Kết quả kiểm định Bartlett's Test có giá trị Sig. = 0,000 < 0,05 Kết luận: các biến quan sát có tương quan với nhau trong mỗi nhóm nhân tố. 3) Kiểm định phương sai trích của các yếu tố (% Cumulative variance) Trong bảng tổng phương sai trích (Total Variance Explained), tiêu chuẩn chấp nhận phương sai trích > 50%. Trong bảng kết quả phân tích trên cho thấy, tổng phương sai trích (Total Variance Explained) ở dòng Component số 1 và cột Cumulative % có giá trị phương sai cộng dồn của các yếu tố là 67.933% > 50% đáp ứng tiêu chuẩn. (Bảng số liệu xin xem trong phụ lục 3). 4.3 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐƯỢC HIỆU CHỈNH Phòng học Học phí Chương trình đào tạo Sự hài lòng Giảng viên Giáo Kết quả trình đạt được Khả năng phục vụ Thư viện Hình 4.1: Sơ đồ mô hình nghiên cứu điều chỉnh khi phân tích Cronbach’s Alpha của các nhân tố ảnh hưởng sự hài lòng về chất lượng đào tạo của sinh viên Sau khi thực hiện phân tích nhân tố EFA cho 7 biến độc lập trong mô hình nghiên cứu, kết quả khá bất ngờ là làm xuất hiện thêm một nhân tố bắt buộc ta phải mã hóa và đặt tên lại. Hiện tại mô hình nghiên cứu được điều chỉnh có 8 thang đo của yếu tố độc lập (có 23 biến quan sát đủ độ tin cậy) và một thang đo yếu tố phụ thuộc (với Hội Ngộ 36
  • 47.
    Nghiên cứu mứcđộ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang 3 biến quan sát đủ độ tin cậy). Kết quả không khả quan lắm vì số biến quan sát đã bị loại quá nửa từ 50 biến ban đầu. Các giả thuyết tương ứng với mô hình được hiệu chỉnh sẽ là: H1: Phòng học có ảnh hưởng tới sự hài lòng của sinh viên. H2: Học phí có ảnh hưởng tới sự hài lòng của sinh viên. H3: Đội ngũ giảng viên có ảnh hưởng tới sự hài lòng của sinh viên. H4: Giáo trinh có ảnh hưởng tới sự hài lòng của sinh viên. H5: Kết quả đạt có ảnh hưởng tới sự hài lòng của sinh viên. H6: Thư viện có ảnh hưởng tới sự hài lòng của sinh viên. H7: Khả năng phục vụ tạo có ảnh hưởng tới sự hài lòng của sinh viên. H8: Chương trình đào có ảnh hưởng tới sự hài lòng của sinh viên. Và: H9: Không có sự khác biệt về mức độ hài lòng theo năm học. H10: Không có sự khác biệt về mức độ hài lòng theo giới tính. H11: Không có sự khác biệt về mức độ hài lòng theo mức thu nhập hàng tháng của sinh viên 4.4 KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH VÀ CÁC GIẢ THUYẾT 4.4.1 Phân tích tương quan (Pearson) Người ta sử dụng một số thống kê có tên là hệ số tương quan Pearson để lượng hóa mức độ chặt chẽ của mối quan hệ tuyến tính giữa các biến định lượng. Nếu giữa hai biến có sự tương quan chặt thì phải lưu ý vấn đề đa cộng tuyến khi phân tích hồi quy. Đa cộng tuyến là trạng thái các biến độc lập có tương quan chặt chẽ với nhau. Vấn đề của hiện tượng đa cộng tuyến là chúng cung cấp cho mô hình những thông tin rất giống nhau, và rất khó tách rời ảnh hưởng của từng biến một đến biến phụ thuộc. Đa công tuyến làm tăng độ lệch chuẩn của các hệ số hồi quy và làm giảm giá trị thống kê t của kiểm định ý nghĩa nên các hệ số có khuynh hướng kém ý nghĩa. Cần xem xét hiện tượng đa cộng tuyến khi phân tích hồi quy nếu hệ số tương quan pearson > 0,3. Hình dạng phương trình Hội Ngộ 37
  • 48.
    Nghiên cứu mứcđộ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang 푌 = 훽1푋1 + 훽2푋2 + 훽3푋3 + 훽4푋4 + 훽5푋5 + 훽6푋6 + 훽7푋7+훽8푋8 Đặt các biến trong phương trình hồi quy đa biến như sau: 푋1: Phòng học (là trung bình của các biến CSVC1, CSVC2, CSVC3, TCQL6) 푋2: Học phí (là trung bình của các biến HP1, HP2, HP3) 푋3: Đội ngũ giảng viên (là trung bình của các biến GV1, GV5, GV6, GV9) 푋4: Giáo trình (là trung bình của các biến CSVC5, CSVC6, GV8) 푋5: Kết quả đạt được (KQDD6, KQDD7, KQDD8) 푋6: Thư viện (là trung bình của các biến CSVC10, CSVC11) 푋7: Khả năng phục vụ (là trung bình của các biến KNPV1, KNPV2) 푋8: Chương trình đào tạo (là trung bình của các biến CTDT1, CTDT2) Y: Hài lòng với chất lượng đào tạo của trường (là trung bình của biến HL1, HL2, HL3) Bảng phân tích tương quan Pearson: (Xem phụ lục 4). Kết quả: Hội Ngộ 38
  • 49.
    Nghiên cứu mứcđộ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang - Các giá trị sig α đều nhỏ hơn 0,05 do vậy các biến đều tương quan nhau và có ý nghĩa thống kê. - Hệ số tương quan của các biến X tương tác nhau cũng không quá lớn, một số cặp biến có hệ số pearson > 0,3 vì vậy khi nên phân tích tương quan cần chú ý hiện tương quan giữa các biến độc lập này. 4.4.2 Phân tích hồi quy đa bi ến Để đánh giá mức độ phù hợp của mô hình ta sử dụng phương pháp hồi quy tuyến tính bội đối với 9 nhân tố được phân tích trên trong đó lấy nhân tố Sự hài lòng của sinh viên là biến phụ thuộc và 8 nhân tố còn lại là biến độc lập. Bằng việc áp dụng phương pháp chọn biến từng bước (stepwise selection) ta thu được kết quả hồi quy theo Phụ lục 5. Kết quả này cho giá trị R2 = 0.461, nghĩa là mô hình hồi quy tuyến tính đã xây dựng phù hợp với tập dữ liệu mẫu là 46.1%. Một con số khá thấp vì chưa đạt được ngưỡng một nửa là 50%. Tuy nhiên ta chấp nhận điều này trong nghiên cứu. Thứ nhất vì nhóm chưa có nhiều kinh nghiệm. Mặt khác là do nhóm đối tượng sinh viên được khảo sát vào những lúc đang học tập trên trường. Tâm lý mệt mỏi cộng với việc đã làm nhiều khảo sát từ các nhóm khác làm ảnh hưởng tới tính ngẫu nhiên trong việc các bạn ra quyết định khi chọn đáp án. Dẫn đến có nhiều bài chỉ chọn qua loa hàng loạt câu trả lời là 3 (bình thường) gây ảnh hưởng tới mẫu nghiên cứu. Trong giới hạn chúng tôi đã cố gắng dùng nhiều biện pháp để hạn chế những vấn đề này xảy ra nhất có thể. Cũng mong giảng viên bỏ qua cho độ đúng đắn của đáp án vì giới hạn của cuộc khảo sát. Lưu ý thêm các bảng kết quả mô tả từ SPSS chúng tôi đã đưa vào phần phụ lục cho tinh gọn bớt bài trình bày. Do vậy nên sẽ đạt được sự ngắn gọn hết sức có thể. Bạn đọc có thể vừa theo dõi bài trình bày vừa lật lại phần phụ lục phía sau để theo dõi được rõ ràng hơn. Bước 1: Ki ểm định hệ số hồi quy (Coefficients) Bảng 4.13: Kết quả hồi quy đa biến Nhân tố Hệ s ố chưa chuẩn hóa Hệ s ố đã chuẩn hóa t Sig. Thống kê cộng tuyến B Sai s ố chuẩn Beta Độ chấp nhận VIF Hằng s ố .053 .239 .222 .824 Học phí (X2) .285 .045 .345 6.262 .000 .729 1.371 Kết quả đạt được (X5) .286 .057 .262 4.985 .000 .801 1.248 Khả năng phục vụ (X7) .129 .046 .145 2.823 .005 .833 1.200 Chương trình đào tạo (X8) .126 .050 .129 2.514 .013 .840 1.190 Giáo trình (X4) .114 .055 .110 2.062 .040 .772 1.295 Hội Ngộ 39
  • 50.
    Nghiên cứu mứcđộ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang Qua 5 lần chạy stepwise, SPSS đã tự động loại các biến X1, X3, X6 ra khỏi mô hình, còn lại 5 nhân tố tác động chính tới sự hài lòng. Kết quả hồi quy ở bảng 4.13 cho thấy có đến 5 nhân tố có mối liên hệ tuyến tính với sự hài lòng của sinh viên với mức ý nghĩa Sig. t < 0.05. Lưu ý là thứ tự chạy trong SPSS đã giúp xác định biến X2 là có ảnh hưởng mạnh nhất tới biến phụ thuộc, tiếp theo là biến X5, X7, X8 và X4. Công việc này phần mềm chạy hoàn toàn tự động nên làm đơn giản hóa được công việc của ta rất nhiều. Bây giờ chỉ cần chép bảng và viết kết quả, không cần phải chạy lại. Một điều nữa cần chú ý là các hệ số B ở đây đều mang dấu (+) chứng tỏ các nhân tố đều có quan hệ thuận với biến khảo sát. Từ bảng trên, ta xác định được phương trình hồi quy bội như sau: Mức độ hài lòng của SV = 0.285 × Học phí + 0.286 × Kết quả đạt được + 0.129 × Khả năng phục vụ + 0.126 × Chương trình đào tạo + 0.114 × Giáo trình + 0.053 Phương trình hồi quy: Y = 0.285 × X1 + 0.286 × X5 + 0.129 × X4+ 0.126 × X8 + 0.114 × X6 + 0.053 Ngoài ra, các hệ số beta chuẩn hóa trên bảng khá thấp (cao nhất 0.286) đánh giá mức tác động của các biến độc lập tới sự hài lòng khá thấp. Các biến tác động yếu tới mô hình. Điều này có thể tạm chấp nhận vì lý do khách quan của cuộc khảo sát đã nêu trên. Ta tạm kết luận 5 biến độc lập tương quan và có ý nghĩa với biến phụ thuộc HL (Mức độ hài lòng chung) với độ tin cậy bằng 95%. Bước 2: Kiểm định mức độ phù hợp mô hình (Adjusted R Square, ANOVA) - Mức độ giải thích của mô hình (Adjusted R Square) Bảng 4.14: Kiểm định mức độ phù hợp mô hình Bước R R2 R2 điều chỉnh Sai s ố chuẩn của ước lượng Durbin-Watson 1 .558a .312 .309 .5475 2 .643b .413 .409 .5065 3 .661c .437 .430 .4973 4 .672d .452 .443 .4916 5 .679e .461 .450 .4883 1.989 Ý nghĩa của R2 đi ều chỉnh: R2 điều chỉnh = 0,461, suy ra 46.1% thay đổi của HL (Mức độ hài lòng chung) được giải thích bởi 5 biến độc lập X2, X5, X7, X8, X4. - Mức độ phù hợp mô hình: Phân tích phương sai ANOVA Hội Ngộ 40
  • 51.
    Nghiên cứu mứcđộ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang Tiếp theo, để kiểm định độ phù hợp của mô hình hồi quy tổng thể ta xem xét đến giá trị F từ bảng phân tích phương sai ANOVA, giá trị F = 41.812, giá trị sig. rất nhỏ bước đầu cho thấy mô hình hồi quy tuyến tính bội phù hợp với tập dữ liệu và có thể sử dụng được. Cách hiểu khác là là các biến độc lập có tương quan tuyến tính với biến phụ thuộc trong mô hình. Bước 3: Ki ểm định hi ện tượng đa cộng tuyến (Multiple Collinearity) Sử dụng tiếp bảng hồi quy đa biến, (phụ lục 4) ta thấy giá trị Variance Inflation Factor (Độ phóng đại phương sai) VIF của 5 biến trong model (bước) 5 của stepwise đều < 10 (từ 1.00 – 1.37). Kết luận: Không có hiện tượng đa cộng tuyến trong mô hình. Có thể yên tâm rằng giữa các biến độc lập không có quan hệ với nhau làm ảnh hưởng tới kết quả nghiên cứu. Bước 4: Kiểm định hi ện tượng tự tương quan của phần dư (Autocorrelation) Tự tương quan là hiện tượng các sai số ngẫu nhiên có mối liên hệ tương quan nhau. Hậu quả của tự tương quan của các phần dư: - Các ước lượng OLS (Ordinary Least Square) vẫn là các ước lượng tuyến tính không chệch nhưng không hiệu quả (vì phương sai không nhỏ nhất) - Phương sai của các ước lượng là các ước lượng chệch, vì vậy các kiểm định T và F không còn hiệu quả. - Các dự báo về biến phụ thuộc không chính xác. Dùng kiểm định d của Durbin-Watson để kiểm định hiện tượng tự tương quan của phần dư. Ở đây trong bảng Model Summary, đại lượng thống kê Durbin - Watson (d) = 1.989 cho thấy không có sự tương quan giữa các phần dư. Điều này có ý nghĩa là mô hình hồi quy không vi phạm giả định về tính độc lập của sai số. Chúng ta đã tiến hành việc phân tích kết quả hồi quy trong những giai đoạn trên. Công việc tiếp theo là sẽ phân tích độ lệch (phương sai) của các ước lượng, các phép tính toán để khẳng định một lần nữa về độ tin cậy cũng như mức độ ảnh hưởng của mô hình nghiên cứu. Đó là phần phân tích ANOVA, được tình bày ngay sau đây. 4.5 PHÂN TÍCH ANOVA (ANALYSIS OF VARIANCE) Ba giả thuyết cần được kiểm định ANOVA là: H9: Không có sự khác biệt về mức độ hài lòng theo năm học. H10: Không có sự khác biệt về mức độ hài lòng theo giới tính. Hội Ngộ 41
  • 52.
    Nghiên cứu mứcđộ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang H11: Không có sự khác biệt về mức độ hài lòng theo mức thu nhập hàng tháng của sinh viên Ta tiến hành kiểm định như sau: 4.5.1 Ki ểm định gi ả thuyết H9: Không có sự khác bi ệt về mức độ hài lòng theo năm học Bảng 4.15: Mối liên hệ giữa năm học với sự hài lòng của sinh viên Hài lòng với chất lượng đào tạo của trường Rất không đồng ý Không đồng ý Bình thường Đồng ý Rất đồng ý Tổng Năm nhất Số lượng 0 2 6 10 0 18 % 0.0% 11.1% 33.3% 55.6% 0.0% 100.0% Năm 2 Số lượng 1 3 11 8 2 25 % 4.0% 12.0% 44.0% 32.0% 8.0% 100.0% Năm 3 Số lượng 3 17 44 23 4 91 % 3.3% 18.7% 48.4% 25.3% 4.4% 100.0% Năm 4 Số lượng 2 18 52 41 3 116 % 1.7% 15.5% 44.8% 35.3% 2.6% 100.0% Tổng Số lượng 6 40 113 82 9 250 % 2.4% 16.0% 45.2% 32.8% 3.6% 100.0% Vì tính chất của cuộc khảo sát nhóm chúng tôi chỉ khảo sát được tình hình sinh viên khoa quản trị kinh doanh và là hoàn toàn ngẫu nhiên nên số lượng sinh viên không thể phân bố đều được và có sự chênh lệch có thể nói là khá nhiều giữa bốn nhóm. Ở đây nhóm năm nhất là 18 sinh viên, năm hai là 25, năm ba là 91 và năm tư là 116 nhiều nhất. Tuy kích cỡ mẫu có sự chênh lệch đáng kể như vậy nhưng tỉ lệ về các mức độ hài lòng thì lại tương đối đồng đều, như ở đánh giá trung lập thì tỉ lệ sinh viên 4 năm trả lời tương đối bằng nhau khoảng 33-48%, chênh lệch lại không nhiều ở tỉ lệ. Chúng ta vẫn tiếp tục sử dụng ANOVA để xem xét kĩ hơn về vấn đề này. Kết quả kiểm định Leneve cho thấy sig α = 0.822 > 0.05, chấp nhận giả thuyết phương sai của mức độ hài lòng là bằng nhau giữa bốn nhóm năm học của sinh viên với mức tin cậy là 95%. Phương sai bằng nhau nên bảng ANOVA mới sử dụng được. Kết quả sig α = 0.329 > 0.05 nên chấp nhận giả thuyết H8, có nghĩa là sự khác biệt về mức độ hài lòng giữa bốn nhóm năm học của sinh viên ở đây là không có ý nghĩa thống kê, nhà trường chưa cần phải để tâm tới khi ra các quyết định về chất lượng đào tạo. Đồ thị minh họa thể hiện như sau: Hội Ngộ 42
  • 53.
    Nghiên cứu mứcđộ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang 4.5.2 Ki ểm định giả thuyết H10: Không có sự khác bi ệt về mức độ hài lòng theo giới tính. Bảng 4.16: Mối liên hệ giữa giới tính với sự hài lòng của sinh viên Hài lòng với chất lượng đào tạo của trường Tổng Rất không đồng ý Không đồng ý Bình thường Đồng ý Rất đồng ý Nam Số lượng 2 18 47 30 4 101 % 2.0% 17.8% 46.5% 29.7% 4.0% 100.0% Nữ Số lượng 4 22 66 52 5 149 % 2.7% 14.8% 44.3% 34.9% 3.4% 100.0% Tổng Số lượng 6 40 113 82 9 250 % 2.4% 16.0% 45.2% 32.8% 3.6% 100.0% Chúng ta có thể nhận xét sơ bộ từ bảng thống kê trên. Theo thống kê thì sự hài lòng có khác nhau ở hai nhóm đối tượng nam và nữ, cụ thể là trong 250 sinh viên nam, nữ được khảo sát thì có 18 sinh viên nam và 22 sinh viên nữ không hài lòng, số lượng nam sinh viên trung lập là 47 trong khi số lượng nữ trung lập là 52 sinh viên. Tuy nhiên chúng ta cần sử dụng kết quả phân tích ANOVA để có cái nhìn chính xác hơn về vấn đề này bởi vì chưa thể kết luận từ bảng thống kê bình thường được. Kết quả kiểm định Leneve cho thấy sig α = 0.736 > 0.05, chấp nhận giả thuyết phương sai của mức độ hài lòng là bằng nhau giữa hai nhóm giới tính của sinh viên với mức tin cậy là 95%. Hội Ngộ 43
  • 54.
    Nghiên cứu mứcđộ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang Phương sai bằng nhau nên bảng ANOVA mới sử dụng được. Kết quả sig α = 0.601 > 0.05 nên chấp nhận giả thuyết H9, có nghĩa là sự khác biệt về mức độ hài lòng giữa hai nhóm giới tính sinh viên ở đây là không có ý nghĩa thống kê, nhà trường chưa cần phải để tâm tới khi ra các quyết định về chất lượng đào tạo. 4.5.3 Ki ểm định gi ả thuyết H11: Không có sự khác bi ệt về mức độ hài lòng theo mức thu nhập hàng tháng của sinh viên Bảng 4.17: Thu nhập hàng tháng (triệu đồng) Mẫu Số trả lời 132 Số không trả lời 118 Trung bình 2.423 Nhỏ nhất .0 Lớn nhất 10.0 Trong cuộc khảo sát này nhóm gặp một vấn đề khi triển khai câu hỏi số ba về “mức thu nhập hàng tháng” của các bạn sinh viên là bao nhiêu? Sai lầm ở đây là không phải bạn sinh viên nào cũng đang đi làm mà chủ yếu nhận tiền từ gia đình nên dùng từ “thu nhập” là không hợp lý dẫn đến nhiều bạn hiểu sai ý và không điền vào. Có khoảng 118 bạn không điền, chiếm gần một nửa. Tuy nhiên với số lượng trả lời là 132 bạn ta vẫn có thể làm một vài nhận định được. Đầu tiên mã hóa thu nhập về biến dạng thứ tự như sau: Mã hóa Thu nhập 1 Dưới 1.5 triệu 2 1.6 - 3.0 triệu 3 3.1 - 4.5 triệu 4 Trên 4.6 triệu Sau đó là thống kê theo bảng sau: Bảng 4.18: Mối liên hệ giữa thu nhập với sự hài lòng của sinh viên Hài lòng với chất lượng đào tạo của trường Rất không đồng ý Không đồng ý Bình thường Đồng ý Rất đồng ý Tổng Dưới 1.5 triệu Số lượng 0 6 14 7 0 27 % 0.0% 22.2% 51.9% 25.9% 0.0% 100.0% 1.6 - 3.0 triệu Số lượng 2 10 42 28 2 84 % 2.4% 11.9% 50.0% 33.3% 2.4% 100.0% 3.1 - 4.5 triệu Số lượng 0 2 7 7 1 17 % 0.0% 11.8% 41.2% 41.2% 5.9% 100.0% Trên 4.6 triệu Số lượng 0 1 3 0 0 4 % 0.0% 25.0% 75.0% 0.0% 0.0% 100.0% Tổng Số lượng 2 19 66 42 3 132 Hội Ngộ 44
  • 55.
    Nghiên cứu mứcđộ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang % 1.5% 14.4% 50.0% 31.8% 2.3% 100.0% Nhìn sơ lược dữ liệu ở đây phân bố chưa hợp lý, tập trung quá nhiều vào phân khúc 1,6 - 3 triệu. Hai nhóm còn lại khá ít với 27 và 17 người ở mức thu nhập nhóm 1 và 3, còn lại nhóm 4 khá ít với 4 người. Tiến hành kiểm định ANOVA như sau: Kết quả kiểm định Leneve cho thấy sig α = 0.7475 > 0.05, chấp nhận giả thuyết phương sai của mức độ hài lòng là bằng nhau giữa hai nhóm giới tính của sinh viên với mức tin cậy là 95%. Phương sai bằng nhau nên bảng ANOVA mới sử dụng được. Kết quả sig α = 0.270 > 0.05 nên chấp nhận giả thuyết H10, có nghĩa là sự khác biệt về mức độ hài lòng giữa bốn nhóm thu nhập sinh viên ở đây là không có ý nghĩa thống kê, nhà trường chưa cần phải để tâm tới khi ra các quyết định về chất lượng đào tạo. Sau đây là biểu đồ minh họa: 4.6 ĐO LƯỜNG MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN Thực hiện kiểm định này nhằm để có cái nhìn chung về mức độ hài lòng của sinh viên khoa Quản trị kinh doanh ra sao trước chất lượng đào tạo của nhà trường. Giá trị được so sánh ở đây là 0 với giả thuyết không “Mức độ hài lòng của sinh viên bằng 0”. Kết quả: Hội Ngộ 45
  • 56.
    Nghiên cứu mứcđộ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang Bảng 4.19: Thống kê một mẫu (One-Sample Statistics) Thống kê một mẫu Mẫu Trung bình Độ lệch chuẩn Sai s ố trung bình Đánh giá chung 250 3.0933 .65872 .04166 Bảng thống kê cho thấy mức độ hài lòng của sinh viên chưa tốt lắm. Việc đo lường dùng thang đo 1 - 5 điểm tương ứng với mức độ từ “rất không hài lòng” đến “rất hài lòng”. Kết quả cho thấy mức độ hài lòng chung của sinh viên không tốt lắm, giá trị trung bình là 3.0933, gần bằng 3 (mức cảm thấy bình thường, trung lập). Như vậy chưa thể dự đoán gì nhiều về sự hài lòng chung của sinh viên được. Có lẽ do mẫu chúng tôi chọn có vấn đề gì đó hoặc do sai sót từ bảng câu hỏi mà ra. Tuy nhiên kiểm định một mẫu lại cho kết quả khả quan đánh giá phần nào độ tốt của dữ liệu sig. = .000 < 0.05. Do vậy có thể kết luận về biến mức độ hài lòng của sinh viên (y), giá trị của nó có ý nghĩa thống kê, và có thể đại diện được cho tổng thể mức hài lòng chung của toàn bộ sinh viên khoa quản tị kinh doanh trường Đại học Công Nghiệp TP. Hồ Chí Minh ở độ tin cậy 95%. Bảng 4.20: Kiểm định một mẫu (One-Sample Test) Kiểm định một mẫu Giá trị kiểm tra = 0 t df Sig. (2 phía) Khác biệt trung bình Đánh giá chung 74.250 249 .000 3.09333 4.7 THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Lấy lại bảng kết quả hồi quy, ta tiếp tục phân tích thêm được vài điều nữa: Nhân tố Hệ s ố chưa chuẩn hóa Hệ s ố đã chuẩn hóa t Sig. Thống kê cộng tuyến B Sai s ố chuẩn Beta Độ chấp nhận VIF Hằng s ố .053 .239 .222 .824 Học phí (X2) .285 .045 .345 6.262 .000 .729 1.371 Kết quả đạt được (X5) .286 .057 .262 4.985 .000 .801 1.248 Khả năng phục vụ (X7) .129 .046 .145 2.823 .005 .833 1.200 Chương trình đào tạo (X8) .126 .050 .129 2.514 .013 .840 1.190 Giáo trình (X4) .114 .055 .110 2.062 .040 .772 1.295 Hệ số hồi quy chưa chuẩn hóa (Unstandardized Coefficients) BHọc phí = 0,285  Dấu (+)  Quan hệ cùng chiều. Khi đánh giá, nếu học phí (HP) tăng thêm 1 điểm, mức độ hài lòng sẽ tăng thêm 0,285 điểm. BKết quả đạt được = 0,286  Dấu (+)  Quan hệ cùng chiều. Khi đánh giá, nếu kết quả đạt được (KQDD) tăng thêm 1 điểm, mức độ hài lòng sẽ tăng thêm 0,286 điểm. Hội Ngộ 46
  • 57.
    Nghiên cứu mứcđộ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang BKhả năng phục vụ = 0,129  Dấu (+)  Quan hệ cùng chiều. Khi đánh giá, nếu khả năng phục vụ (KNPV) tăng thêm 1 điểm, mức độ hài lòng sẽ tăng thêm 0,129 điểm. BChương t rình đào t ạo = 0,126  Dấu (+)  Quan hệ cùng chiều. Khi đánh giá, nếu tăng chương trình đào tạo (CTDT) thêm 1 điểm, mức độ hài lòng sẽ tăng thêm 0,126 điểm. BGiáo t rình = 0,114  Dấu (+)  Quan hệ cùng chiều. Khi đánh giá, nếu giáo trình (GT) tăng thêm 1 điểm, mức độ hài lòng sẽ tăng thêm 0,114 điểm. Hệ số hồi quy chuẩn hóa (Standardized Coefficients) Hệ số này xác định vị trí ảnh hưởng của các biến độc lập, các hệ số hồi quy chuẩn hóa có thể chuyển đổi với dạng phần trăm như sau: Xác định tầm quan trọng của các biến độc lập theo tỷ lệ % Stt Biến Standard.Beta % Thứ tự ảnh hưởng 1 Học phí (HP) .345 34.9 1 2 Kết quả đạt được (KQDD) .262 26.4 2 3 Khả năng phục vụ (KNPV) .145 14.6 3 4 Chương trình đào tạo (CTDT) .129 13.0 4 5 Giáo trình (GT) .110 11.1 5 Tổng 0.991 100% Biến Học phí (HP) đóng góp 34.9%, biến Kết quả đạt được (KQDD) đóng góp 26.4%, biến Khả năng phục vụ (KNPV) đóng góp 14.6%, biến Chương trình đào tạo (CTDT) đóng góp 13.0%, biến Giáo trình (GT) đóng góp 11,1%. Như vậy, thứ tự ảnh hưởng đến thu hút đầu tư là: Học phí (HP), Kết quả đạt được (KQDD), Khả năng phục vụ (KNPV), Chương trình đào tạo (CTDT), Giáo trình (GT). Kết luận: Thông qua các kiểm định, có thể khẳng định các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên khoa quản trị kinh doanh về chất lượng đào tạo theo thứ tự tầm quan trọng là: Học phí (HP), Kết quả đạt được (KQDD), Khả năng phục vụ (KNPV), Chương trình đào tạo (CTDT), Giáo trình (GT). Hội Ngộ 47
  • 58.
    Nghiên cứu mứcđộ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang CHƯƠNG 5: TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ NHỮNG HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI 5.1 TÓM TẮT KẾT QUẢ Sự hài lòng của sinh viên là vấn đề hết sức quan trọng đối các trường đại học nói chung và trường đại học công nghiệp TP. Hồ Chí Minh nói riêng. Trong bối cảnh hiện nay, sự cạnh tranh gay gắt giữa các trường càng trở nên gay gắt. Do vậy xu hướng chung hiện nay là quan tâm nhiều hơn nữa tới sinh viên. Đứng trước bối cảnh ấy, đề tài ra đời nhằm xem xét những nhân tố nào tác động đến sự hài lòng của sinh viên, để tìm cách nâng cao sự hài lòng của sinh viên và để góp ý với ban lãnh đạo nhà trường. Cơ sở lý thuyết được áp dụng cho đề tài là lý thuyết về chất lượng dịch vụ và sử dụng mô hình chất lượng dịch vụ SERVQUAL. Khi vận dụng nhóm chúng tôi đã điều chỉnh mô hình cho phù hợp với thực tế của đề tài. Kết quả được trình bày rõ ràng trong chương 3, phần kết quả của nghiên cứu định tính. Phương pháp nghiên cứu chúng tôi đã sử dụng gồm cả hai phương pháp định tính và định lượng. Phương pháp định tính đã đưa ra được bảng câu hỏi dùng để khảo sát trong nghiên cứu định lượng. Phương pháp định lượng thì thông qua nhiều bước phân tích hơn, gồm: phân tích độ tinh cậy, phân tích nhân tố, phân tích mối tương quan, phân tích hồi quy và cuối cùng là kiểm định lại mô hình. Chương 4 đã trình bày và giải quyết những vấn đề đặt ra của bài nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu kiểm định đánh giá thang đo đã xác định 8 nhân tố tác động tới sự hài lòng của sinh viên về chất lượng đào tạo của nhà trường. Đó là: 1. Phòng học 2. Học phí 3. Đội ngũ giảng viên 4. Giáo trình 5. Kết quả đạt được sau khóa học 6. Thư viện 7. Khả năng phục vụ của cán bộ quản lí, CNV phục vụ 8. Chương trình đào tạo Hội Ngộ 48
  • 59.
    Nghiên cứu mứcđộ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang Về giai đoạn nghiên cứu và kiểm định mô hình hồi quy, các thành phần hồi quy đều phù hợp và có ý nghĩa thống kê, mô hình hồi quy phù hợp với tổng thể. Kết quả hồi quy cho thấy sự hài lòng của sinh viên được tác động qua 5 nhân tố: 1) Học phí: tác động mạnh nhất, điều này cho thấy, mức học phí được sinh viên quan tâm nhất. Đặc biệt là mức học phí chưa phù hợp với đa số sinh viên của trường, nhất là trong thời gian gần đây, mức học phí tăng nhanh qua từng kỳ học. 2) Kết quả đạt được: là nhân tố tác động mạnh thứ hai đến sự hài lòng của sinh viên. Việc năng cao khả năng tự học (tự nghiên cứu), giúp tự tin về khả năng tìm việc làm sau khi ra trường của sinh viên còn chưa được cao, đặc biệt các khóa học chưa đáp ứng những mong đợi của cá nhân. Đó là những đánh giá trung bình mà chúng tôi khảo sát được. 3) Khả năng phục vụ của cán bộ quản lý (giáo vụ khoa, thủ thư,…): về vấn đề này thì đánh giá chung của các bạn sinh viên là chưa giải quyết thỏa đáng các yêu cầu của sinh viên, tốc độ xử lý, giải quyết còn chậm. Có thể gải thích cho kết quả trên là do giáo vụ khoa hiện tại của trường ít người, chưa đáp ứng hết nhu cầu của sinh viên. Cần nâng cao thêm nữa về số lượng cán bộ, đầu tư bồi dưỡng thêm nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp cho họ để có thể đáp ứng tốt hơn nhu cầu ngày càng đa dạng của sinh viên. 4) Chương trình đào tạo: tác động thứ tư đến sự hài lòng của sinh viên. Tỉ lệ lý thuyết và thực hành còn phân chia chưa hợp lý, giữa lý thuyết trên giảng đường còn xa rời với lý thuyết thực tế quá nhiều, môn cơ sở nhiều trong khi môn thực hành quá ít. Sinh viên chưa có nhiều cơ hội tiếp xúc với thực tế dẫn đến kết quả là ra trường không có kinh nghiệm, khó tìm được việc làm với mức lương cao và ổn định. Đó là những gì chúng tôi nhận thấy khi phân tích về yếu tố này. Có thể thấy yếu tố này cũng có sự liên hệ phần nào với Kết quả đạt được nhưng ở mức độ không cao. Điều này chúng tôi đã khẳng định trong phần phân tích đa cộng tuyến. 5) Giáo trình: là nhân tố tác động nhỏ nhất so với bốn yếu tố trên. Tuy nhiên không phải là ở mức độ quá yếu. Điều này cho thấy giáo trình cần điều chỉnh phù hợp hơn để sinh viên có thể dễ hiểu. Cần phải cung cấp đầy đủ hơn. Phải tạo ra được sự đa dạng trong giáo trình cho sinh viên nghiên cứu. Đây cũng là vấn đề mà sinh viên đang gặp phải rất nhiều không chỉ riêng tại trường Đại học Công Nghiệp TP. Hồ Chí Minh. Hội Ngộ 49
  • 60.
    Nghiên cứu mứcđộ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang Ngoài ra, kết quả nghiên cứu ANOVA cũng chỉ ra rằng các biến quan sát năm học, giới tính và mức thu nhập không tạo sự khác biệt có ý nghĩa thống kê đối với mức độ hài lòng chung. Chúng ta không cần quan tâm tới các nhân tố này khi đưa ra giải pháp. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng các bạn sinh viên khi đánh giá về mức độ hài lòng đối với chất lượng đào tạo ý kiến khá trung lập và chưa có được chính kiến riêng của bản thân (mức độ hài lòng trung bình = 3, mức bình thường). Hoặc cũng có thể do nguyên nhân khách quan về mẫu khảo sát như chúng tôi đã trình bày cụ thể trong phần phân tích hồi quy. Từ những kết quả nghiên cứu trên, chúng tôi sẽ đưa ra một số giải pháp để giải quyết ngay trong phần tiếp theo. 5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP 5.2.1 Đối với mức học phí Đại đa số sinh viên theo học ở trường đến từ mọi vùng miền khác nhau của đất nước, cộng thêm số lượng sinh viên miền trung khá lớn. Đa số là các bạn từ các tỉnh Nghệ An, Thanh Hóa, Bình Định, Phú Yên,… Những vùng này nhìn chung cuộc sống còn nhiều khó khăn. Cộng thêm việc trường vốn là trường công lập, nhưng lại áp dụng mức học phí “khủng” như hiện tại và tốc độ tăng tới chóng mặt. Điều này phần nào đó ảnh hưởng tới thái độ, sự hài lòng của sinh viên về chất lượng đào tạo của nhà trường. Thiết nghĩ nhà trường cần xem xét hay có những quyết định hợp lí hơn trong vấn đề học phí để tăng cao sự hài lòng của sinh viên về chất lượng đào tạo tại nhà trường. Một trong những bài toán hóc búa nhất mà trường cần giải quyết ngay lúc bằng là việc cân bằng giữa chi phí và chất lượng của việc đào tạo, cả cơ sở vật chất nữa. Đây là vấn đề của ban lãnh đạo, chúng tôi không tiện đưa ra ý kiến nhưng chỉ mong là nhà trường sẽ có giải pháp hay hơn cho vấn đề này thay vì việc học phí cứ tăng “cho kịp xu thế” như hiện nay. 5.2.2 Đối với nhóm kết quả đạt được sau khóa học - Tăng cường khả năng tự học của các bạn sinh viên Tự học là hình thức học tập không thể thiếu được của sinh viên đang học tập tại các trường đại học, Cao đẳng theo tín chỉ. Tổ chức hoạt động tự học một cách hợp lý, khoa học, có chất lượng, hiệu quả là trách nhiệm không chỉ ở sinh viên mà còn là sự nghiệp đào tạo của nhà trường. Trong quá trình học tập bao giờ cũng có tự học, nghĩa là tự mình lao động trí óc để chiếm lĩnh kiến thức. Trong tự học, bước đầu thường có nhiều lúng túng nhưng Hội Ngộ 50
  • 61.
    Nghiên cứu mứcđộ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang chính những lúng túng đó lại là động lực thúc đẩy sinh viên tư duy để thoát khỏi “lúng túng”. Nhờ vậy mà thành thạo lên. Mà đã thành thạo thì hay đặt những dấu hỏi, phát hiện vấn đề và từ đó đi đến có đề tài nghiên cứu. Nhưng sự thực việc tự học có phương pháp phải bắt đầu từ trên lớp học. Không thể tách rời việc học ở lớp với việc học ở nhà. Trên lớp học, phải biết chú ý lắng nghe lời giảng viên giảng, tập trung tư tưởng theo dõi một cách không thụ động, biết đề xuất những thắc mắc, những chỗ chưa hiểu được rõ để giảng viên giải đáp, cùng với người giảng viên xây dựng bài giảng. Điều này bản thân sinh viên khó mà ý thức được, nhà trường cần tạo điều kiện cho sinh viên phát triển khả năng tự học như mở các giờ ngoại khóa, giáo dục kĩ năng học tập hay thành lập fanpage, các câu lạc bộ online và offline ngay trong nội bộ trường để tạo nhiều sân chơi, gips sinh viên có thể gặp gỡ giao lưu với nhau, do vậy làm tăng cường khả năng học hỏi hơn nữa. - Tăng cường khả năng giao tiếp của sinh viên Nhà trường nên thường xuyên mở những lớp học trau dồi khả năng giao tiếp của sinh viên, tổ chức những cuộc thi, những buổi tọa đàm, giao lưu giữa các sinh viên với nhau, cũng như các khoa cụ thể để sinh viên có cơ hội có thể mở rộng, trau dồi kiến thức một cách toàn diện nhất. Rõ ràng thực tế chứng minh là hiệu quả từ những cuộc thi, những buổi giao lưu trên tinh thần vừa chơi vừa học ấy khá hợp với tâm lí vui vẻ, ham học hỏi và năng động của các bạn sinh viên, nên hiệu quả nó mang lại sẽ tốt hơn rất nhiều so với các lớp học khô khan, cứng nhắc theo khuôn mẫu truyền thống thông thường mang lại. - Coi trọng công tác bồi dưỡng, trau dồi đạo đức cho sinh viên Thực trạng hiện nay, song song với những lớp học rèn luyện tri thức nói trên, hầu như nhà trường rất ít coi trọng công tác bồi dưỡng, trau dồi đạo đức cho sinh viên. Thiết nghĩ đây là một việc hết sức cần thiết, bởi con người ta thực sự được xem là toàn diện khi hội tụ cả hai yếu tố đức và tài, bên cạnh công tác đào tạo kiến thức, nhà trường nên mở những hoạt động, những cuộc thi hùng biện, hay làm thơ, tạp chí, tập san theo tuần, tháng, quý… về học tập tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh… Như vậy một mặt sẽ tăng được sự rèn luyện về đạo đức cho sinh viên, hai nữa là thay đổi được không khí học tập, nghiên cứu nơi giảng đường, thêm nữa giúp cho mỗi cá nhân có những tìm hiểu sâu sắc hơn con người, cuộc đời của những bậc vĩ nhân, rèn luyện cho ta cách đối nhân xử thế sao cho đẹp nhất, văn minh nhất. 5.2.3 Đối với khả năng phục vụ của cán bộ, công nhân viên quản lí Sinh viên, trong quá trình học tập, nghiên cứu trên giảng đường đại học, bên cạnh những yếu tố làm tăng sự hài lòng như đã nói ở trên thì thái độ, khả năng phục vụ Hội Ngộ 51
  • 62.
    Nghiên cứu mứcđộ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang của các cán bộ, quản lí công nhân viên nhà trường là rất quan trọng. Đặc thù ở trường Đại học Công Nghiệp TP. Hồ Chí Minh có số lượng sinh viên khá đông, dịch vụ học tập, nghiên cứu đi kèm cũng khá đa dạng. Trong khi đó số lượng nhân viên phục vụ quá ít, điều đó cũng ảnh hưởng tới sự hài lòng trong bài nghiên cứu trên. Thử nghĩ xem, để gửi được một chiếc xe đạp, hay để nộp học phí các bạn phải chờ từng hàng dài. Đợi chờ và đợi chờ dường như đã trở thành một hiện tượng mà sinh viên phải chấp nhận. Thiết nghĩ nhà trường nên tăng cường, bố trí số lượng nhân viên để công tác dịch vụ được tốt nhất, từ đó giúp nâng cao sự hài lòng của các bạn sinh viên. Thứ hai, vấn đề được quan tâm ở đây là thái độ phục vụ của các cán bộ quản lí, nhân viên hành chính… Đại đa số các kết quả nghiên cứu trong bài tiểu luận này cho thấy các bạn sinh viên đều không hài lòng với thái độ phục vụ của các cán bộ nhân viên, quản lí. Sự hoạnh hẹ, lên mặt, hay cáu gắt vô cớ cũng như thái độ phục vụ không được mấy thiện cảm có lẽ là vấn đề mà sinh viên bắt buộc phải đối mặt trong quá trình học tập tại trường. Nhất là trong những đợt cao điểm như mùa đăng kí HP, nộp học phí... Nhà trường nên có những hình thức kiểm tra, đánh giá thái độ, khả năng làm việc của các cán bộ, công nhân viên quản lí qua sự đánh giá khách quan từ phía sinh viên bằng nhiều hình thức khác nhau như: Phiếu kiểm tra, đánh giá, hòm thư góp ý… Từ đó có những hoạt động thưởng phạt hợp lí. Ví dụ như tăng lương, giảm lương, phê bình hay tuyên dương… 5.2.4 Đối với chương trình đào tạo Việc nhà trường cần làm ngay bây giờ là cân đối tỉ lệ phân bố giữa lí thuyết và thực hành trong chương trình đào tạo của từng nghành học, từng môn học. Việc chỉ ngồi trên ghế nhà trường nhồi nhét các môn học lí thuyết trong khi thời gian học và thực tế quá ít khiến cho sinh viên quá nhàm chán, thụ động và không phát huy được tinh thần sáng tạo. Muốn nâng cao chất lượng, chương trình đạo tào phải phù hợp với yêu cầu người học, đáp ứng thị trường lao động và yêu cầu của xã hội. Vì vậy nhà trường cần phải thiết kế, cân đối thời lượng hợp lí giữa giờ lí thuyết và thực hành để sinh viên có thể vận dụng những kiến thức lí thuyết áp dụng vào thực tế và phát huy khả năng sáng tạo. Ngoài ra nhà trường cần phải xây dựng mối liên hệ chặt chẽ với các công ty bên ngoài, tạo điều kiện cho sinh viên được tham quan, thực tập, tiếp xúc với môi trường thực tế. Hội Ngộ 52
  • 63.
    Nghiên cứu mứcđộ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang 5.2.5 Đối với giáo trình Giáo trình nên được cung cấp đầy đủ với nhiều thể loại hơn để kích thích nhu cầu, thói quen tìm hiểu của sinh viên. Ngoài ra nhà trường nên làm việc nhiều hơn nữa, xây dựng thêm những kho sách, giáo trình, bài giảng online, số hóa tất cả các nội dung nhằm làm sinh viên dễ dàng tiếp cận, mau chóng tìm kiếm. Hơn nữa, phải biết “mở cửa” để thu nhận các ý kiến, đóng góp của các bạn sinh viên nhằm làm phong phú hơn nữa những nội dung này. Suy cho cùng sinh viên vẫn là những thành phần năng động, sáng tạo và linh hoạt nhất trong trường. Tại sao lại không có một sự phối hợp ở đây? 5.3 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI Bên cạnh những kết quả đạt được của đề tài, nhóm chúng tôi nhận thấy đề tài còn tồn tại một số hạn chế sau: - Đối tượng nghiên cứu Đối tượng mà nhóm chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài chỉ đơn thuần phân khúc trong một mảng nhỏ là sinh viên hệ Đại học chính quy khoa quản trị kinh doanh trường Đại học Công Nghiệp Hồ Chí Minh. Với phân khúc đối tượng khảo sát này, nhóm đã bỏ qua khá nhiều các phân khúc, đối tượng sinh viên khác đang theo học tại trường ví dụ như: Hệ Đại học tiên tiến, Cao đẳng, Cao đẳng nghề, sinh viên liên thông, hệ vừa làm vừa học, sinh viên ở các khoa khác nữa… Như vậy việc chọn lọc một đối tượng nghiên cứu trong vô vàn các thể loại hệ sinh viên để nghiên cứu về sự hài lòng đối với chất lượng đào tạo tại trường xét về mặt nào đó nhóm đã bỏ qua tiếng nói khách quan, những ý kiến đánh giá khác nhau của các bạn sinh viên thuộc phân khúc nói trên, đơn thuần chỉ là ý kiến của các bạn sinh viên trực thuộc hệ Đại học chính quy khoa quản trị kinh doanh thì những kết quả mang lại chắc chắn thiếu tính đại diện và tính khách quan. - Hạn chế về chất lượng cuộc khảo sát Như dã trình bày trong phần hồi quy. Chất lượng khảo sát đến từ nhiều yếu tố. Về mặt chủ quan là chất lượng bảng hỏi, quy trình nghiên cứu sơ bộ chưa chặt… Về mặt khách quan thì về phía mẫu được chọn. Có thể bởi yếu tố tâm lý, hay vì lí do nào đó mà các bạn sinh viên đã không lựa chọn các câu trả lời một cách tự nhiên. Điều này làm mất đi tính khách quan của dữ liệu thu về, hạn chế sự ngẫu nhiên là yếu tố của khám phá nhân tố và kiểm định sự tương quan. Cá nhân nhóm chúng tôi nghĩ rằng phần nhiều hạn chế ở đây đến từ nguyên nhân khách quan do mẫu quan sát. Hội Ngộ 53
  • 64.
    Nghiên cứu mứcđộ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang - Sự chênh lệch trong mẫu Kết quả khảo sát có sự chênh lệch khá lớn về đối tượng sinh viên (cụ thể đối tượng sinh viên năm nhất là 28 bạn, năm hai là 38 bạn, năm 3 là 106 bạn, năm tư là 126 bạn. Theo file data đính kèm). Như vậy sự chênh lệch này xét về phương diện nào đó cũng ảnh hưởng tới kết quả nghiên cứu của đề tài. - Hạn chế khác Ở đây chúng tôi muốn nói đến vấn đề muôn thuở là yếu tố con người. Là sinh viên, vẫn còn đang theo học và chưa có nhiều kinh nghiệm về nghiên cứu, khảo sát thì không thể nào tránh được những sai sót nhất định. Ngoài ra cũng còn do nhiều yếu tố khác như hạn chế về mặt thời gian,… Chúng tôi sẽ cố gắng rút kinh nghiệm rtong những lần về sau. 5.4 KHUYẾN NGHỊ Ngoài những giải pháp mà chúng tôi đã đề cập ở trên sau đây là một số khuyến nghị mà nhóm xin được phép đề xuất thêm: - Một là thường xuyên mời các doanh nghiệp, các nhà hoạt động thực tiễn tham gia giảng dạy nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức thực tiễn sinh động đáp ứng nhu cầu sau khi tốt nghiệp. - Hai là: Nhận định thấy kiến thức ngoại ngữ và tin học có một vai trò quan trọng trong nhu cầu việc làm của các bạn sau này, tuy nhiên đa số các bạn còn non và yếu hai kĩ năng này mà thời lượng đào tạo còn quá ít. Nếu có chăng trên giảng đường với số lượng tiết học quá ít ỏi như vậy, cộng thêm số lượng sinh viên trong một lớp học khá đông nên vấn chưa tạo điều kiện cho tất cả các bạn tham gia thảo luận, rèn luyện kĩ năng nói được… Vậy nên nhà trường cần tăng cường đào tạo và bồi dưỡng kiến thức dưới nhiều hình thức như mở các lớp ngắn hạn, thảo luận về các chuyên đề, sinh hoạt theo chủ đề… - Ba là: Thực hiện dân chủ hóa trong trường học, mở rộng hơn nữa vai trò của sinh viên, lấy sinh viên làm trọng tâm. - Bốn là: Vấn đề học phí là một vấn đề khá nhạy cảm, đại đa số sinh viên theo học tại trường đều đến từ các tỉnh thành khác nhau, trong đó miền trung chiếm tỉ lệ khá lớn. Vẫn biết tăng học phí để phù hợp với tiến trình đào tạo nhưng với tốc độ tăng một cách chóng mặt như vậy trong khi đó trường vẫn là một trường công lập, vậy nên nhóm xin kiến nghị lên phía nhà trường nên Hội Ngộ 54
  • 65.
    Nghiên cứu mứcđộ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang xem xét kiến nghị này để đưa ra những quyết định hợp lí nhất, phù hợp với nguyện vọng, tiếng nói chung của sinh viên. Để làm được những điều như trên, không phải là một sớm một chiều, cần phải có một thời gian, kế hoạch, chương trình hợp lí, cũng không phải là nhiệm vụ của riêng một cá nhân nào mà đỏi hỏi sự chung lưng đấu cật, đoàn kết, hợp tác và cố gắng nỗ lực của các bạn sinh viên, phía các cán bộ, công nhân viên chức cũng như từ phía các phòng ban lãnh đạo của nhà trường. Xin cảm ơn đã theo dõi! TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Giới thiệu chung, http://www.hui.edu.vn/ 2. Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh, Wikipedia tiếng Việt, http://vi.wikipedia.org/ 3. Bậc đào tạo, http://www.hui.edu.vn/ 4. Ngành đào tạo, http://www.hui.edu.vn/ 5. Định nghĩa về sự hài lòng của khách hàng, Phạm Thị Thu Hương, http://kqtkd.duytan.edu.vn/ 6. Xử lý dữ liệu nghiên cứu với SPSS for Windows, TS. Nguyễn Minh Tuấn, Hà trọng Quang, Đại học Công Nghiệp TP. HCM, 2008. 7. Nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ truyền hình MyTV tại thành phố Đà Nẵng, Nguyễn Thị Thời Thế, Đại học Đà Nẵng, 2012. 8. Nghiên cứu sự nhận biết thương hiệu của sinh viên đối với sản phẩm smartphone Nokia Lumia tại trường đại học Công Nghiệp thành phố Hồ Chí Minh, Hội Ngộ, 2013. 9. Nguyễn Thị Thắm, Khảo sát sự hài lòng của sinh viên đối với hoạt động đào tạo tại trường Đại học Khoa học tự nhiên, Đại học quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, 2010. 10. Hà Trọng Quang, Bài giảng SPSS và nghiên cứu khoa học, 2014. Hội Ngộ 55
  • 66.
    Nghiên cứu mứcđộ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang PHỤ LỤC 1: BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT Xin chào các bạn, hiện nay nhóm sinh viên chúng tôi đang thực hiện đề tài “Nghiên cứu mức độ hài lòng của các bạn sinh viên đại học hệ chính quy khoa Quản trị kinh doanh về chất lượng đào tạo của trường Đại học Công Nghiệp Hồ Chí Minh”. Kết quả khảo sát sẽ được dùng để kiến nghị lên ban lãnh đạo nhà trường nhằm nâng cao chất lượng việc học. * Đối tượng khảo sát là các bạn sinh viên đại học hệ chính quy khoa Quản trị kinh doanh – Marketing đang theo học tại trường. Nếu bạn không thuộc nhóm đối tượng trên xin vui lòng dừng cuộc khảo sát. Xin cảm ơn! 1. Bạn là sinh viên:  Năm nhất  Năm thứ hai  Năm thứ ba  Năm thứ tư 2. Giới tính:  Nam  Nữ 3. Mức thu nhập hàng tháng của bạn là: (ghi rõ)............................................................. 4. Trong các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng đào tạo sau đây, bạn quan tâm đến những yếu tố nào?  Chương trình đào tạo  Đội ngũ giảng viên  Tổ chức quản lý, đào tạo  Cơ sở vật chất  Khả năng phục vụ của cán bộ quản lý, công nhân viên phục vụ  Học phí  Kết quả đạt được sau các khóa học Tiếp theo bạn vui lòng cho điểm về mức độ hài lòng bằng cách khoanh tròn vào các ô số cho các nội dung dưới đây: 5. Cảm nhận của bạn về chương trình đào tạo của nhà trường? Chương trình đào tạo (1 - Rất không đồng ý, 2 - Không đồng ý, 3 - Bình thường, 4 - Đồng ý, 5 - Rất đồng ý) Hội Ngộ 56
  • 67.
    Nghiên cứu mứcđộ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang Chương trình đào tạo (1 - Rất không đồng ý, 2 - Không đồng ý, 3 - Bình thường, 4 - Đồng ý, 5 - Rất đồng ý) 1. Có mục tiêu rõ ràng 1 2 3 4 5 2. Tỉ lệ giữa lí thuyết và thực hành phù hợp 1 2 3 4 5 3. Thông tin được thông báo đầy đủ 1 2 3 4 5 4. Nội dung phù hợp với ngành đang học 1 2 3 4 5 5. Các môn học phân phối hợp lý 1 2 3 4 5 6. Cảm nhận về chất lượng đội ngũ giảng viên của nhà trường? Giảng viên (1 - Rất không đồng ý, 2 - Không đồng ý, 3 - Bình thường, 4 - Đồng ý, 5 - Rất đồng ý) 1. Có kiến thức sâu rộng về chuyên môn mình giảng dạy 1 2 3 4 5 2. Truyền đạt dễ hiểu 1 2 3 4 5 3. Sử dụng nhiều phương pháp giảng dạy 1 2 3 4 5 4. Đảm bảo đúng giờ lên lớp và kế hoạch giảng dạy 1 2 3 4 5 5. Thân thiện với sinh viên 1 2 3 4 5 6. Sẵn sàng chia sẻ kinh nghiệm với sinh viên 1 2 3 4 5 7. Sử dụng nhiều hình thức kiểm tra và đánh giá 1 2 3 4 5 8. Đánh giá kết quả học tập chính xác 1 2 3 4 5 9. Thông báo đầy đủ kế hoạch giảng dạy với sinh viên 1 2 3 4 5 7. Cảm nhận về cách tổ chức, quản lí đào tạo của nhà trường? Tổ chức, quản lí đào tạo (1 - Rất không đồng ý, 2 - Không đồng ý, 3 - Bình thường, 4 - Đồng ý, 5 - Rất đồng ý) 1. Nhà trường thông báo rõ ràng về kế hoạch giảng dạy 1 2 3 4 5 2. Thời gian học tập được phân phối thuận lợi 1 2 3 4 5 3. Các hình thức kiểm tra đánh giá phù hợp với tính chất của từng môn học 1 2 3 4 5 4. Đề thi bám sát với nội dung môn học 1 2 3 4 5 5. Tổ chức thi cử chặt chẽ 1 2 3 4 5 6. Lớp học có số lượng sinh viên hợp lí 1 2 3 4 5 8. Cảm nhận về cơ sở vật chất của nhà trường? Cơ sở vật chất (1 - Rất không đồng ý, 2 - Không đồng ý, 3 - Bình thường, 4 - Đồng ý, 5 - Rất đồng ý) 1. Phòng học rộng rãi (đủ chỗ ngồi) 1 2 3 4 5 2. Phòng học thoáng mát 1 2 3 4 5 3. Phòng học được trang bị đầy đủ thiết bị học tập 1 2 3 4 5 Hội Ngộ 57
  • 68.
    Nghiên cứu mứcđộ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang Cơ sở vật chất (1 - Rất không đồng ý, 2 - Không đồng ý, 3 - Bình thường, 4 - Đồng ý, 5 - Rất đồng ý) 4. Phòng thực hành được trang bị đầy đủ thiết bị thực hành 1 2 3 4 5 5. Giáo trình được cung cấp đầy đủ 1 2 3 4 5 6. Giáo trình đa dạng (nhiều thể loại) 1 2 3 4 5 7. Giáo trình được biên soạn rõ ràng (dễ đọc) 1 2 3 4 5 8. Giáo trình có nội dung chính xác 1 2 3 4 5 9. Thư viện có nguồn tài liệu tham khảo đa dạng 1 2 3 4 5 10. Thư viện có không gian rộng rãi 1 2 3 4 5 11. Thư viện có nhiều tiện ích phục vụ học tập 1 2 3 4 5 12. Website của trường có thông tin đa dạng 1 2 3 4 5 13. Thông tin trên website cập nhật thường xuyên 1 2 3 4 5 9. Cảm nhận về khả năng phục vụ của cán bộ quản lý, công nhân viên nhà trường? Khả năng phục vụ (1 - Rất không đồng ý, 2 - Không đồng ý, 3 - Bình thường, 4 - Đồng ý, 5 - Rất đồng ý) 1. Cán bộ quản lí (giáo vụ khoa, thủ thư,…) giải quyết thỏa đáng các yêu cầu của sinh viên 1 2 3 4 5 2. Các vướng mắc của sinh viên được giải quyết nhanh chóng 1 2 3 4 5 3. Nhân viên hành chính tôn trọng sinh viên 1 2 3 4 5 10. Cảm nhận về mức học phí của nhà trường? Mức học phí (1 - Rất không đồng ý, 2 - Không đồng ý, 3 - Bình thường, 4 - Đồng ý, 5 - Rất đồng ý) 1. Phù hợp với đa số sinh viên 1 2 3 4 5 2. Tương ứng với cơ sở vật chất của nhà trường 1 2 3 4 5 3. Ngoài học phí nhà trường không thu thêm các khoản khác không phù hợp 1 2 3 4 5 11. Kết quả đạt được sau những khóa học đã học qua? Kết quả đạt được chung về khóa học (1 - Rất không đồng ý, 2 - Không đồng ý, 3 - Bình thường, 4 - Đồng ý, 5 - Rất đồng ý) 1. Sinh viên được rèn luyện về đạo đức 1 2 3 4 5 2. Khóa học đáp ứng những mong đợi của cá nhân 1 2 3 4 5 3. Nâng cao khả năng tự học (tự nghiên cứu) 1 2 3 4 5 4. Cảm thấy sáng tạo hơn 1 2 3 4 5 5. Giúp tăng thêm kĩ năng giao tiếp 1 2 3 4 5 6. Kĩ năng làm việc nhóm được cải thiện 1 2 3 4 5 Hội Ngộ 58
  • 69.
    Nghiên cứu mứcđộ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang Kết quả đạt được chung về khóa học (1 - Rất không đồng ý, 2 - Không đồng ý, 3 - Bình thường, 4 - Đồng ý, 5 - Rất đồng ý) 7. Nâng cao năng lực giải quyết vấn đề 1 2 3 4 5 8. Giúp tự tin về khả năng tìm việc làm sau khi ra trường 1 2 3 4 5 12. Đánh giá chung Đánh giá chung (1 - Rất không đồng ý, 2 - Không đồng ý, 3 - Bình thường, 4 - Đồng ý, 5 - Rất đồng ý) 1. Nếu phải giới thiệu cho một người nào đó về trường một trường đại học, bạn sẽ chọn trường Đại học Công Nghiệp TP. HCM? 1 2 3 4 5 2. Bạn hài lòng về chất lượng đào tạo của trường Đại học Công Nghiệp TP. HCM? 1 2 3 4 5 3. Chất lượng đào tạo của trường đáp ứng được kì vọng của bạn? 1 2 3 4 5 13. Theo bạn nhà trường cần làm gì để nâng cao chất lượng đào tạo hiện nay? .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. CHÂN THÀNH CẢM ƠN SỰ THAM GIA CỦA BẠN! Hội Ngộ 59
  • 70.
    Nghiên cứu mứcđộ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH CRONBACH’S ALPHA 2.1 CRONBACH’S ALPHA THANG ĐO “CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO” Reliability Statistics Cronbach's Alpha N of Items .778 5 Item-Total Statistics Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Corrected Item- Total Correlation Cronbach's Alpha if Item Deleted chương trình đào tạo (CTDT1 13.41 5.834 .569 .736 chương trình đào tạo (CTDT2 13.58 5.031 .549 .741 chương trình đào tạo (CTDT3 13.33 5.259 .627 .711 chương trình đào tạo (CTDT4 13.27 5.771 .466 .764 chương trình đào tạo (CTDT5 13.48 5.190 .571 .730 2.2 CRONBACH’S ALPHA THANG ĐO “GIẢNG VIÊN” Reliability Statistics Cronbach's Alpha N of Items .738 9 Item-Total Statistics Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Corrected Item- Total Correlation Cronbach's Alpha if Item Deleted giảng viên (GV1 27.55 12.425 .397 .717 giảng viên (GV2 27.70 12.172 .480 .704 giảng viên (GV3 27.75 12.653 .364 .723 Hội Ngộ 60
  • 71.
    Nghiên cứu mứcđộ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang giảng viên (GV4 27.54 12.507 .343 .727 giảng viên (GV5 27.58 12.036 .452 .708 giảng viên (GV6 27.41 11.656 .496 .700 giảng viên (GV7 27.59 12.660 .350 .725 giảng viên (GV8 27.65 12.123 .395 .718 giảng viên (GV9 27.46 11.920 .446 .709 2.3 CRONBACH’S ALPHA THANG ĐO “TỔ CHỨC, QUẢN LÝ” Reliability Statistics Cronbach's Alpha N of Items .684 6 Item-Total Statistics Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Corrected Item- Total Correlation Cronbach's Alpha if Item Deleted tổ chức, quản lý (TCQL1 16.92 7.038 .373 .658 tổ chức, quản lý (TCQL2 16.90 7.091 .456 .630 tổ chức, quản lý (TCQL3 17.02 7.229 .484 .625 tổ chức, quản lý (TCQL4 17.03 6.706 .507 .611 tổ chức, quản lý (TCQL5 16.57 7.547 .339 .666 tổ chức, quản lý (TCQL6 17.12 6.657 .364 .667 2.4 CRONBACH’S ALPHA THANG ĐO “CƠ SỞ VẬT CHẤT” Reliability Statistics Cronbach's Alpha N of Items .858 13 Item-Total Statistics Hội Ngộ 61
  • 72.
    Nghiên cứu mứcđộ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Corrected Item- Total Correlation Cronbach's Alpha if Item Deleted phòng học (CSVC1 41.47 39.262 .579 .845 phòng học (CSVC2 41.71 38.641 .572 .845 phòng học (CSVC3 41.41 39.536 .564 .846 phòng học (CSVC4 41.40 39.502 .572 .845 giáo trình (CSVC5 41.27 40.711 .533 .848 giáo trình (CSVC6 41.26 40.876 .492 .850 giáo trình (CSVC7 41.24 40.266 .562 .846 giáo trình (CSVC8 41.22 40.700 .546 .847 thư viện (CSVC9 41.15 41.500 .350 .860 thư viện (CSVC10 41.02 40.795 .498 .850 thư viện (CSVC11 40.96 40.974 .497 .850 webs ite trường (CSVC12 41.28 40.807 .528 .848 webs ite trường (CSVC13 41.31 40.977 .500 .850 2.5 CRONBACH’S ALPHA THANG ĐO “KHẢ NĂNG PHỤC VỤ” Reliability Statistics Cronbach's Alpha N of Items .728 3 Item-Total Statistics Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Corrected Item- Total Correlation Cronbach's Alpha if Item Deleted khả năng phục vụ (KNPV1 6.17 2.213 .604 .585 khả năng phục vụ (KNPV2 6.27 1.966 .617 .554 khả năng phục vụ (KNPV3 6.46 2.210 .444 .772 Hội Ngộ 62
  • 73.
    Nghiên cứu mứcđộ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang 2.6 CRONBACH’S ALPHA THANG ĐO “HỌC PHÍ” Reliability Statistics Cronbach's Alpha N of Items .808 3 Item-Total Statistics Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Corrected Item- Total Correlation Cronbach's Alpha if Item Deleted học phí (HP1 6.02 2.707 .698 .693 học phí (HP2 5.93 2.770 .678 .714 học phí (HP3 5.82 2.879 .595 .800 2.7 CRONBACH’S ALPHA THANG ĐO “KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC” Reliability Statistics Cronbach's Alpha N of Items .825 8 Item-Total Statistics Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Corrected Item- Total Correlation Cronbach's Alpha if Item Deleted kết quả đạt được (KQDD1 23.76 13.438 .580 .801 kết quả đạt được (KQDD2 23.82 13.257 .589 .799 kết quả đạt được (KQDD3 23.60 13.221 .542 .805 kết quả đạt được (KQDD4 23.74 13.020 .577 .800 kết quả đạt được (KQDD5 23.70 13.117 .523 .808 kết quả đạt được (KQDD6 23.52 13.536 .474 .815 kết quả đạt được (KQDD7 23.65 13.554 .536 .806 kết quả đạt được (KQDD8 23.80 12.889 .563 .802 Hội Ngộ 63
  • 74.
    Nghiên cứu mứcđộ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang 2.8 CRONBACH’S ALPHA THANG ĐO “ĐÁNH GIÁ CHUNG” Reliability Statistics Cronbach's Alpha N of Items .764 3 Item-Total Statistics Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Corrected Item- Total Correlation Cronbach's Alpha if Item Deleted đánh giá chung (HL1 6.26 1.785 .629 .644 đánh giá chung (HL2 6.09 1.791 .637 .634 đánh giá chung (HL3 6.21 2.246 .530 .753 Hội Ngộ 64
  • 75.
    Nghiên cứu mứcđộ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang PHỤ LỤC 3: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ EFA 3.1 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ LẦN 1 KMO and Bartlett's Test Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy. .846 Bartlett's Test of Sphericity Approx. Chi-Square 5168.766 df 1081 Sig. .000 Total Variance Explained Component Initial Eigenvalues Extraction Sums of Squared Loadings Rotation Sums of Squared Loadings Total % of Variance Cumulative % Total % of Variance Cumulative % Total % of Variance Cumulative % 1 11.421 24.300 24.300 11.421 24.300 24.300 3.633 7.731 7.731 2 2.765 5.883 30.183 2.765 5.883 30.183 3.522 7.494 15.225 3 2.354 5.008 35.191 2.354 5.008 35.191 2.700 5.746 20.970 4 2.132 4.535 39.727 2.132 4.535 39.727 2.672 5.685 26.655 5 1.871 3.981 43.707 1.871 3.981 43.707 2.595 5.520 32.176 6 1.750 3.724 47.432 1.750 3.724 47.432 2.305 4.905 37.080 7 1.640 3.489 50.921 1.640 3.489 50.921 2.289 4.871 41.951 8 1.250 2.659 53.581 1.250 2.659 53.581 2.091 4.449 46.400 9 1.214 2.582 56.163 1.214 2.582 56.163 2.063 4.390 50.790 10 1.169 2.487 58.650 1.169 2.487 58.650 1.987 4.229 55.019 11 1.117 2.377 61.027 1.117 2.377 61.027 1.651 3.513 58.531 12 1.044 2.222 63.249 1.044 2.222 63.249 1.649 3.508 62.039 13 1.023 2.178 65.427 1.023 2.178 65.427 1.592 3.388 65.427 14 .971 2.066 67.492 15 .941 2.002 69.494 16 .870 1.851 71.345 17 .834 1.775 73.120 18 .801 1.704 74.825 19 .747 1.590 76.415 20 .726 1.545 77.959 21 .703 1.495 79.454 22 .654 1.392 80.846 23 .620 1.319 82.164 24 .602 1.281 83.446 25 .568 1.208 84.653 26 .539 1.147 85.800 27 .527 1.122 86.922 28 .486 1.034 87.956 29 .469 .998 88.954 30 .449 .956 89.910 31 .442 .941 90.851 32 .408 .869 91.719 33 .377 .802 92.521 Hội Ngộ 65
  • 76.
    Nghiên cứu mứcđộ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang 34 .373 .794 93.315 35 .342 .727 94.043 36 .317 .674 94.717 37 .310 .659 95.376 38 .290 .617 95.993 39 .285 .607 96.600 40 .259 .550 97.151 41 .240 .511 97.662 42 .225 .478 98.140 43 .217 .462 98.601 44 .187 .399 99.000 45 .182 .388 99.388 46 .152 .324 99.712 47 .135 .288 100.000 Extraction Method: Principal Component Analysis. Rotated Component Matrixa Component 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 kết quả đạt được (KQDD6 .696 kết quả đạt được (KQDD7 .676 kết quả đạt được (KQDD8 .616 kết quả đạt được (KQDD5 .564 kết quả đạt được (KQDD2 kết quả đạt được (KQDD3 kết quả đạt được (KQDD1 kết quả đạt được (KQDD4 phòng học (CSVC2 .817 phòng học (CSVC3 .730 phòng học (CSVC1 .709 tổ chức, quản lý (TCQL6 .574 phòng học (CSVC4 tổ chức, quản lý (TCQL2 giáo trình (CSVC6 .722 giáo trình (CSVC5 .619 tổ chức, quản lý (TCQL4 chương trình đào tạo (CTDT2 .761 chương trình đào tạo (CTDT1 .710 chương trình đào tạo (CTDT3 chương trình đào tạo (CTDT4 học phí (HP1 .734 học phí (HP2 .731 học phí (HP3 .682 giảng viên (GV8 .668 giảng viên (GV9 .633 chương trình đào tạo .609 (CTDT5 giảng viên (GV5 .689 giảng viên (GV6 .626 giảng viên (GV2 giảng viên (GV7 giảng viên (GV3 thư viện (CSVC9 .659 webs ite trường (CSVC12 .576 giáo trình (CSVC7 Hội Ngộ 66
  • 77.
    Nghiên cứu mứcđộ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang giáo trình (CSVC8 webs ite trường (CSVC13 thư viện (CSVC11 .799 thư viện (CSVC10 .792 khả năng phục vụ (KNPV2 .809 khả năng phục vụ (KNPV1 .767 khả năng phục vụ (KNPV3 tổ chức, quản lý (TCQL5 .768 tổ chức, quản lý (TCQL3 giảng viên (GV4 .766 giảng viên (GV1 .704 tổ chức, quản lý (TCQL1 Extraction Method: Principal Component Analysis. Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization. a. Rotation converged in 24 iterations. 3.2 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ LẦN 2 KMO and Bartlett's Test Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy. .806 Bartlett's Test of Sphericity Approx. Chi-Square 2654.907 df 406 Sig. .000 Total Variance Explained Component Initial Eigenvalues Extraction Sums of Squared Loadings Rotation Sums of Squared Loadings Total % of Variance Cumulative % Total % of Variance Cumulative % Total % of Variance Cumulative % 1 7.060 24.343 24.343 7.060 24.343 24.343 2.686 9.262 9.262 2 2.177 7.506 31.849 2.177 7.506 31.849 2.383 8.219 17.480 3 1.882 6.490 38.339 1.882 6.490 38.339 2.250 7.758 25.239 4 1.671 5.762 44.101 1.671 5.762 44.101 2.123 7.321 32.559 5 1.499 5.171 49.272 1.499 5.171 49.272 2.031 7.004 39.564 6 1.363 4.700 53.971 1.363 4.700 53.971 1.941 6.692 46.256 7 1.268 4.374 58.345 1.268 4.374 58.345 1.929 6.652 52.908 8 1.059 3.651 61.996 1.059 3.651 61.996 1.886 6.503 59.411 9 1.020 3.516 65.513 1.020 3.516 65.513 1.769 6.102 65.513 10 .944 3.256 68.769 11 .915 3.157 71.926 12 .806 2.778 74.704 13 .753 2.597 77.301 14 .683 2.354 79.656 15 .668 2.304 81.960 16 .611 2.106 84.066 17 .541 1.866 85.932 18 .505 1.743 87.675 19 .458 1.578 89.253 20 .442 1.525 90.778 21 .420 1.449 92.227 22 .389 1.341 93.568 23 .347 1.196 94.765 24 .328 1.131 95.896 25 .288 .992 96.888 Hội Ngộ 67
  • 78.
    Nghiên cứu mứcđộ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang 26 .265 .912 97.801 27 .241 .831 98.632 28 .212 .731 99.363 29 .185 .637 100.000 Extraction Method: Principal Component Analysis. Rotated Component Matrixa Component 1 2 3 4 5 6 7 8 9 CSVC2 .811 CSVC3 .766 CSVC1 .743 TCQL6 .640 HP2 .743 HP1 .735 HP3 .728 KQDD7 .728 KQDD6 .702 KQDD8 .694 KQDD5 CSVC10 .804 CSVC11 .696 CSVC9 .554 GV9 .710 GV8 .583 GV4 TCQL5 CSVC6 .811 CSVC5 .551 CSVC12 CTDT1 .803 CTDT2 .775 CTDT5 GV6 .739 GV1 .681 GV5 .672 KNPV2 .841 KNPV1 .767 Extraction Method: Principal Component Analysis. Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization. a. Rotation converged in 10 iterations. 3.3 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ LẦN 3 KMO and Bartlett's Test Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy. .797 Bartlett's Test of Sphericity Approx. Chi-Square 2146.263 df 276 Sig. .000 Total Variance Explained Component Initial Eigenvalues Extraction Sums of Squared Loadings Rotation Sums of Squared Loadings Total % of Variance Cumulative % Total % of Variance Cumulative % Total % of Variance Cumulative % 1 6.201 25.836 25.836 6.201 25.836 25.836 2.656 11.066 11.066 2 2.024 8.432 34.268 2.024 8.432 34.268 2.320 9.667 20.732 Hội Ngộ 68
  • 79.
    Nghiên cứu mứcđộ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang 3 1.753 7.305 41.573 1.753 7.305 41.573 2.089 8.706 29.438 4 1.484 6.184 47.757 1.484 6.184 47.757 2.045 8.521 37.959 5 1.344 5.601 53.358 1.344 5.601 53.358 1.995 8.313 46.272 6 1.275 5.313 58.671 1.275 5.313 58.671 1.912 7.968 54.240 7 1.201 5.005 63.676 1.201 5.005 63.676 1.665 6.939 61.179 8 1.016 4.233 67.909 1.016 4.233 67.909 1.615 6.730 67.909 9 .914 3.808 71.717 10 .778 3.244 74.961 11 .741 3.089 78.049 12 .617 2.570 80.619 13 .605 2.523 83.142 14 .537 2.240 85.381 15 .521 2.171 87.552 16 .457 1.903 89.455 17 .445 1.853 91.308 18 .426 1.776 93.084 19 .376 1.567 94.651 20 .301 1.255 95.906 21 .282 1.177 97.083 22 .256 1.066 98.149 23 .231 .961 99.110 24 .214 .890 100.000 Extraction Method: Principal Component Analysis. Rotated Component Matrixa Component 1 2 3 4 5 6 7 8 CSVC2 .816 CSVC3 .773 CSVC1 .732 TCQL6 .653 HP1 .757 HP2 .756 HP3 .748 GV5 .710 GV6 .696 GV1 .634 GV9 .569 CSVC6 .764 CSVC5 .761 GV8 .605 CSVC10 .827 CSVC11 .734 CSVC9 KQDD7 .744 KQDD6 .738 KQDD8 .700 KNPV2 .860 KNPV1 .815 CTDT1 .817 CTDT2 .782 Extraction Method: Principal Component Analysis. Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization. a. Rotation converged in 8 iterations. Hội Ngộ 69
  • 80.
    Nghiên cứu mứcđộ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang 3.4 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ LẦN 4 KMO and Bartlett's Test Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy. .797 Bartlett's Test of Sphericity Approx. Chi-Square 2085.683 df 253 Sig. .000 Total Variance Explained Component Initial Eigenvalues Extraction Sums of Squared Loadings Rotation Sums of Squared Loadings Total % of Variance Cumulative % Total % of Variance Cumulative % Total % of Variance Cumulative % 1 6.084 26.452 26.452 6.084 26.452 26.452 2.645 11.500 11.500 2 2.024 8.799 35.251 2.024 8.799 35.251 2.290 9.957 21.457 3 1.710 7.435 42.686 1.710 7.435 42.686 2.080 9.044 30.501 4 1.477 6.422 49.109 1.477 6.422 49.109 2.045 8.890 39.391 5 1.316 5.724 54.832 1.316 5.724 54.832 1.881 8.179 47.570 6 1.274 5.537 60.370 1.274 5.537 60.370 1.845 8.022 55.593 7 1.152 5.009 65.379 1.152 5.009 65.379 1.650 7.176 62.768 8 1.009 4.385 69.765 1.009 4.385 69.765 1.609 6.996 69.765 9 .877 3.811 73.576 10 .747 3.249 76.825 11 .617 2.684 79.509 12 .606 2.637 82.146 13 .560 2.435 84.581 14 .521 2.266 86.847 15 .464 2.019 88.866 16 .454 1.975 90.841 17 .426 1.854 92.695 18 .376 1.636 94.331 19 .302 1.312 95.642 20 .284 1.235 96.877 21 .256 1.112 97.990 22 .247 1.072 99.062 23 .216 .938 100.000 Extraction Method: Principal Component Analysis. Rotated Component Matrixa Component 1 2 3 4 5 6 7 8 CSVC2 .808 CSVC3 .772 CSVC1 .741 TCQL6 .663 HP2 .780 HP1 .776 HP3 .749 GV5 .708 GV6 .704 GV1 .638 GV9 .565 CSVC5 .763 Hội Ngộ 70
  • 81.
    Nghiên cứu mứcđộ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang CSVC6 .755 GV8 .631 KQDD7 .748 KQDD6 .742 KQDD8 .711 CSVC10 .850 CSVC11 .786 KNPV2 .867 KNPV1 .823 CTDT1 .815 CTDT2 .814 Extraction Method: Principal Component Analysis. Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization. a. Rotation converged in 7 iterations. 3.5 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ BIẾN PHỤ THUỘC KMO and Bartlett's Test Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy. .681 Bartlett's Test of Sphericity Approx. Chi-Square 193.621 df 3 Sig. .000 Total Variance Explained Component Initial Eigenvalues Extraction Sums of Squared Loadings Total % of Variance Cumulative % Total % of Variance Cumulative % 1 2.038 67.933 67.933 2.038 67.933 67.933 2 .566 18.859 86.792 3 .396 13.208 100.000 Extraction Method: Principal Component Analysis. Hội Ngộ 71
  • 82.
    Nghiên cứu mứcđộ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang PHỤ LỤC 4: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH PEARSON Correlations Y x1 x2 x3 x4 x5 x6 x7 x8 Y Pearson Correlation 1 .357** .558** .320** .403** .472** .282** .371** .366** Sig. (2-tailed) .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 N 250 250 250 250 250 250 250 250 250 x1 Pearson Correlation .357** 1 .507** .244** .399** .225** .367** .341** .283** Sig. (2-tailed) .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 N 250 250 250 250 250 250 250 250 250 x2 Pearson Correlation .558** .507** 1 .261** .383** .301** .266** .365** .309** Sig. (2-tailed) .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 N 250 250 250 250 250 250 250 250 250 x3 Pearson Correlation .320** .244** .261** 1 .328** .339** .260** .204** .249** Sig. (2-tailed) .000 .000 .000 .000 .000 .000 .001 .000 N 250 250 250 250 250 250 250 250 250 x4 Pearson Correlation .403** .399** .383** .328** 1 .337** .257** .305** .219** Sig. (2-tailed) .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 N 250 250 250 250 250 250 250 250 250 x5 Pearson Correlation .472** .225** .301** .339** .337** 1 .193** .185** .330** Sig. (2-tailed) .000 .000 .000 .000 .000 .002 .003 .000 N 250 250 250 250 250 250 250 250 250 x6 Pearson Correlation .282** .367** .266** .260** .257** .193** 1 .352** .200** Sig. (2-tailed) .000 .000 .000 .000 .000 .002 .000 .001 N 250 250 250 250 250 250 250 250 250 x7 Pearson Correlation .371** .341** .365** .204** .305** .185** .352** 1 .139* Sig. (2-tailed) .000 .000 .000 .001 .000 .003 .000 .028 N 250 250 250 250 250 250 250 250 250 x8 Pearson Correlation .366** .283** .309** .249** .219** .330** .200** .139* 1 Sig. (2-tailed) .000 .000 .000 .000 .000 .000 .001 .028 N 250 250 250 250 250 250 250 250 250 Hội Ngộ 72
  • 83.
    Nghiên cứu mứcđộ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang **. Correlation is significant at the 0.01 level (2-tailed). *. Correlation is significant at the 0.05 level (2-tailed). Hội Ngộ 73
  • 84.
    Nghiên cứu mứcđộ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang PHỤ LỤC 5: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH HỒI QUY Coefficientsa Model Unstandardized Coefficients Standardized Coefficients t Sig. Collinearity Statistics B Std. Error Beta Tolerance VIF 1 (Constant) 1.726 .133 12.934 .000 x2 .462 .044 .558 10.603 .000 1.000 1.000 2 (Constant) .721 .197 3.659 .000 x2 .378 .042 .458 8.961 .000 .909 1.100 x5 .365 .056 .334 6.538 .000 .909 1.100 3 (Constant) .437 .213 2.054 .041 x2 .332 .044 .402 7.557 .000 .810 1.234 x5 .350 .055 .320 6.364 .000 .903 1.108 x7 .146 .046 .165 3.199 .002 .860 1.163 4 (Constant) .218 .227 .959 .338 x2 .307 .045 .371 6.891 .000 .771 1.296 x5 .312 .056 .286 5.541 .000 .842 1.188 x7 .145 .045 .164 3.217 .001 .860 1.163 x8 .131 .050 .134 2.606 .010 .843 1.187 5 (Constant) .053 .239 .222 .824 x2 .285 .045 .345 6.262 .000 .729 1.371 x5 .286 .057 .262 4.985 .000 .801 1.248 x7 .129 .046 .145 2.823 .005 .833 1.200 x8 .126 .050 .129 2.514 .013 .840 1.190 x4 .114 .055 .110 2.062 .040 .772 1.295 a. Dependent Variable: Y Model Summaryf Model R R Square Adjusted R Square Std. Error of the Estimate Durbin-Watson 1 .558a .312 .309 .5475 2 .643b .413 .409 .5065 3 .661c .437 .430 .4973 4 .672d .452 .443 .4916 5 .679e .461 .450 .4883 1.989 a. Predictors: (Constant), x2 b. Predictors: (Constant), x2, x5 c. Predictors: (Constant), x2, x5, x7 d. Predictors: (Constant), x2, x5, x7, x8 e. Predictors: (Constant), x2, x5, x7, x8, x4 Hội Ngộ 74
  • 85.
    Nghiên cứu mứcđộ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang f. Dependent Variable: Y ANOVAa Model Sum of Squares df Mean Square F Sig. 1 Regression 33.701 1 33.701 112.424 .000b Residual 74.343 248 .300 Total 108.044 249 2 Regression 44.670 2 22.335 87.050 .000c Residual 63.374 247 .257 Total 108.044 249 3 Regression 47.201 3 15.734 63.614 .000d Residual 60.844 246 .247 Total 108.044 249 4 Regression 48.842 4 12.211 50.532 .000e Residual 59.202 245 .242 Total 108.044 249 5 Regression 49.856 5 9.971 41.812 .000f Residual 58.188 244 .238 Total 108.044 249 a. Dependent Variable: Y b. Predictors: (Constant), x2 c. Predictors: (Constant), x2, x5 d. Predictors: (Constant), x2, x5, x7 e. Predictors: (Constant), x2, x5, x7, x8 f. Predictors: (Constant), x2, x5, x7, x8, x4 Hội Ngộ 75
  • 86.
    Nghiên cứu mứcđộ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang PHỤ LỤC 6: PHÂN TÍCH PHƯƠNG SAI ANOVA Sinh viên năm mấy? * đánh giá chung (HL2) Crosstabulation đánh giá chung (HL2) Total Rất không đồng ý Không đồng ý Bình thường Đồng ý Rất đồng ý Sinh viên năm mấy? Năm nhất Count 0 2 6 10 0 18 % within Sinh viên năm mấy? 0.0% 11.1% 33.3% 55.6% 0.0% 100.0% Năm 2 Count 1 3 11 8 2 25 % within Sinh viên năm mấy? 4.0% 12.0% 44.0% 32.0% 8.0% 100.0% Năm 3 Count 3 17 44 23 4 91 % within Sinh viên năm mấy? 3.3% 18.7% 48.4% 25.3% 4.4% 100.0% Năm 4 Count 2 18 52 41 3 116 % within Sinh viên năm mấy? 1.7% 15.5% 44.8% 35.3% 2.6% 100.0% Total Count 6 40 113 82 9 250 % within Sinh viên năm mấy? 2.4% 16.0% 45.2% 32.8% 3.6% 100.0% Test of Homogeneity of Variances đánh giá chung (HL2) Levene Statistic df1 df2 Sig. .304 3 246 .822 ANOVA đánh giá chung (HL2) Sum of Squares df Mean Square F Sig. Between Groups 2.391 3 .797 1.151 .329 Within Groups 170.393 246 .693 Total 172.784 249 Giới tính * đánh giá chung (HL2) Crosstabulation đánh giá chung (HL2) Total Rất không đồng ý Không đồng ý Bình thường Đồng ý Rất đồng ý Giới Nam Count 2 18 47 30 4 101 Hội Ngộ 76
  • 87.
    Nghiên cứu mứcđộ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang tính % within Giới tính 2.0% 17.8% 46.5% 29.7% 4.0% 100.0% Nữ Count 4 22 66 52 5 149 % within Giới tính 2.7% 14.8% 44.3% 34.9% 3.4% 100.0% Total Count 6 40 113 82 9 250 % within Giới tính 2.4% 16.0% 45.2% 32.8% 3.6% 100.0% Test of Homogeneity of Variances đánh giá chung (HL2) Levene Statistic df1 df2 Sig. .114 1 248 .736 ANOVA đánh giá chung (HL2) Sum of Squares df Mean Square F Sig. Between Groups .191 1 .191 .275 .601 Within Groups 172.593 248 .696 Total 172.784 249 Statistics Thu nhập hàng tháng (triệu đồng) N Valid 132 Missing 118 Mean 2.423 Minimum .0 Maximum 10.0 nhomthunhap * đánh giá chung (HL2) Crosstabulation đánh giá chung (HL2) Total Rất không đồng ý Không đồng ý Bình thường Đồng ý Rất đồng ý nhomthunhap Dưới 1.5 triệu Count 0 6 14 7 0 27 % within nhomthunhap 0.0% 22.2% 51.9% 25.9% 0.0% 100.0% 1.6 - 3.0 triệu Count 2 10 42 28 2 84 % within nhomthunhap 2.4% 11.9% 50.0% 33.3% 2.4% 100.0% 3.1 - 4.5 Count 0 2 7 7 1 17 Hội Ngộ 77
  • 88.
    Nghiên cứu mứcđộ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang triệu % within nhomthunhap 0.0% 11.8% 41.2% 41.2% 5.9% 100.0% Trên 4.6 triệu Count 0 1 3 0 0 4 % within nhomthunhap 0.0% 25.0% 75.0% 0.0% 0.0% 100.0% Total Count 2 19 66 42 3 132 % within nhomthunhap 1.5% 14.4% 50.0% 31.8% 2.3% 100.0% Test of Homogeneity of Variances đánh giá chung (HL2) Levene Statistic df1 df2 Sig. .839 3 128 .475 ANOVA đánh giá chung (HL2) Sum of Squares df Mean Square F Sig. Between Groups 2.292 3 .764 1.322 .270 Within Groups 73.973 128 .578 Total 76.265 131 Hội Ngộ 78
  • 89.
    Nghiên cứu mứcđộ hài lòng về chất lượng đào tạo GV: Hà Trọng Quang PHỤ LỤC 7: THỐNG KÊ MỘT MẪU (ONE-SAMPLE STATISTICS) One-Sample Statistics N Mean Std. Deviation Std. Error Mean y 250 3.0933 .65872 .04166 One-Sample Test Test Value = 0 t df Sig. (2-tailed) Mean Difference 95% Confidence Interval of the Difference Lower Upper y 74.250 249 .000 3.09333 3.0113 3.1754 Hội Ngộ 79