Pancreatic cancer

      Nguyễn Thị Thủy Tiên
      Bùi Thanh Liêm
Pancreatic cancer facts?
• Hầu hết các bệnh ung thư tuyến tụy là
  carcinoma tuyến.
• Vài bệnh nhân được chẩn đoán mắc bệnh
  ung thư tuyến tụy có liên quan nhiều đến các
  yếu tố nguy cơ.
• Ung thư tuyến tụy rất nguy hiểm.
• Ung thư tuyến tụy khó chẩn đoán, chẩn đoán
  thường được thực hiện ở giai đoạn trễ. Các
  triệu chứng bao gồm giảm cân, đau lưng, và
  vàng da.
Pancreatic cancer facts?
• Điều trị tốt nhất là cắt bỏ ung thư (phẫu
  thuật).
• Hóa trị sau phẫu thuật có thể làm giảm nguy
  cơ tái phát.
• Hóa trị ung thư tuyến tụy di căn có thể kéo
  dài tuổi thọ và cải thiện chất lượng cuộc sống
  cho bệnh nhân ung thư.
What is pancreatic cancer?
• Bệnh lí mà tế bào ác tính được tìm thấy trong mô tụy.
• Có 2 dạng ung thư tụy:
   – Thường gặp nhất là ung thư xuất phát từ tế bào ống tụy. Được
     gọi là ung            thư tụy ngoại tiết. (adenosquamous
     carcinomas, squamous cell carcinomas, giant cell carcinomas and
     adenocarcinoma)
   – Loại ít gặp hơn là ung thư xuất phát từ tế bào tạo ra hormon của
     tuyến tụy là ung thư tụy nội tiết. Hay còn gọi là ung thư đảo tụy.
     (insulinomas (insulin), glucagonomas (glucagon), gastrinomas
     (gastrin), somatostatinomas (somatostatin), and           VIPomas
     (vasoactive intestinal peptide or VIP)
• Trong đó ung thư tụy nội tiết rất hiếm gặp. Phần lớn là
  ung thư tụy ngoại tiết trong đó adenocarcinoma chiếm
  khoảng    95%.     Còn     lại    là   adenosquamous
What are pancreatic cancer causes
            and risk factors?
•   Nam.
•   Người Mỹ gốc phi.
•   Lớn tuổi (thường trên 60 tuổi)
•   Hút thuốc lá, uống rượu.
•   Tiểu đường.
•   Thói quen ít hoạt động.
•   Tiền căn gia đình.
•   Viêm tụy mạn tính.
•   Xơ gan, Hp.
•   Béo phì.
•   Chế độ ăn nhiều mỡ, gen…
What are the symptoms and signs of
         pancreatic cancer?
• Ung thư tụy là bệnh “im Lặng” nên khi phát
  hiện được thường là đã ở giai đoạn trễ.
• Giai đoạn sớm triệu chứng không đặc hiệu và
  rất mơ hồ.
• Giai đoạn trễ triệu chứng phụ thuộc vào vị trí
  của khối u trên tụy và nơi khối u xâm lấn, di
  căn.
What are the symptoms and signs of
         pancreatic cancer?
• Đau ở vùng bụng trên (khi u chèn ép thần
  kinh): đau nhiều khi nằm, giảm khi ngồi, đau
  lan sau lưng, tăng nhiều về đêm..
• Vàng da, vàng mắt, nước tiểu sậm màu khi u
  đè ép vào đường mật chính.
• Mất cảm giác ngon miệng, buồn nôn, nôn
  mửa.
• Giảm cân đáng kể và yếu.
• Phân bạt màu và tiêu phân lẫn mỡ.
What are the symptoms and signs of
         pancreatic cancer?
• Các thay đổi (u) gần vùng dạ dày, tụy, gan, túi
  mật…
• Báng bụng (khi đã có di căn phúc mạc).
• Vàng da, vàng mắt.
How is the diagnosis of pancreatic
            cancer made?
• Hỏi bệnh sử  Khám lâm sàng  xét nghiệm
  nước tiểu, máu (công thức máu, billirubin,
  ALK), x-quang bụng đứng, siêu âm (75%) 
  CTScan  sinh thiết (dưới hướng dẫn siêu
  âm, CT, ERCP)  xét nghiệm đánh giá di căn.
• CEA, CA 19-9, AFP.
• Xét nghiệm khác: EUS, ERCP, PTC, MRI, PET CT,
  Laparoscopi.
What Are The Stages Of Pancreatic
              Cancer?
T categories
• TX: The main tumor cannot be assessed.
• T0: No evidence of a primary tumor.
• Tis: Carcinoma in situ (very few tumors are found at this
   stage)
• T1: The cancer has not spread beyond the pancreas and is
   smaller than 2 cm (about ¾ inch) across.
• T2: The cancer has not spread beyond the pancreas but is
   larger than 2 cm across.
• T3: The cancer has spread from the pancreas to
   surrounding tissues near the pancreas but not to major
   blood vessels or nerves.
• T4: The cancer has extended further beyond the pancreas
   into nearby large blood vessels or nerves.
What Are The Stages Of Pancreatic
              Cancer?
N categories
• NX: Regional lymph nodes cannot be
  assessed.
• N0: Regional lymph nodes (lymph nodes near
  the pancreas) are not involved.
• N1: Cancer has spread to regional lymph
  nodes.
What Are The Stages Of Pancreatic
              Cancer?
M categories
• M0: The cancer has not spread to distant
  lymph nodes (other than those near the
  pancreas) or to distant organs such as the
  liver, lungs, brain, etc.
• M1: Distant metastasis is present.
What Are The Stages Of Pancreatic
               Cancer?
Stage grouping for pancreatic cancer
• After the T, N, and M categories of the cancer have been
   determined, this information is combined to assign a stage, which is
   expressed in Roman numerals I through IV. The process of assigning
   a stage number based on TNM stages is called stage grouping.
• Stage 0 (Tis, N0, M0): The tumor is confined to the top layers of
   pancreatic duct cells and has not invaded deeper tissues. It has not
   spread outside of the pancreas. These tumors are sometimes
   referred to as pancreatic carcinoma in situ or pancreatic
   intraepithelial neoplasia III (PanIn III).
• Stage IA (T1, N0, M0): The tumor is confined to the pancreas and is
   less than 2 cm in size. It has not spread to nearby lymph nodes or
   distant sites.
• Stage IB (T2, N0, M0): The tumor is confined to the pancreas and is
   larger than 2 cm in size. It has not spread to nearby lymph nodes or
   distant sites.
What Are The Stages Of Pancreatic
              Cancer?
• Stage IIA (T3, N0, M0): The tumor is growing outside the
  pancreas but not into large blood vessels. It has not spread
  to nearby lymph nodes or distant sites.
• Stage IIB (T1-3, N1, M0): The tumor is either confined to
  the pancreas or growing outside the pancreas but not into
  nearby large blood vessels or major nerves. It has spread to
  nearby lymph nodes but not distant sites.
• Stage III (T4, Any N, M0): The tumor is growing outside the
  pancreas into nearby large blood vessels or major nerves. It
  may or may not have spread to nearby lymph nodes. It has
  not spread to distant sites.
• Stage IV (Any T, Any N, M1): The cancer has spread to
  distant sites.
What Are The Pancreatic Cancer
        Treatment Options?
• Điều trị ung thư phụ thuộc vào:
  – Loại ung thư.
  – Giai đoạn.
  – Độ tuổi.
  – Tình trạng sức khỏe.
  – Các đặc tính cá nhân.
What Are The Pancreatic Cancer
        Treatment Options?
• Các hình thức điều trị:
  – Phẫu thuật.
  – Hóa trị.
  – Xạ trị.
What Are The Pancreatic Cancer
        Treatment Options?
• Phẫu thuật:
    Có 2 loại phẫu thuật được sử dụng cho bệnh ung thư
    tuyến tụy:
      Phẫu thuật triệt căn (giai đoạn 0, 1, 2): được sử
    dụng khi kiểm tra hình ảnh cho thấy rằng nó có thể
    loại bỏ tất cả các mô ung thư. (thường là ung thư
    đầu tụy do phát hiện sớm)
      Phẫu thuật giảm nhẹ (giai đoạn 3, 4): có thể được
    thực hiện nếu kiểm tra hình ảnh cho thấy khối u quá
    khả năng được loại bỏ hoàn toàn. Điều này được
    thực hiện để làm giảm các triệu chứng hoặc ngăn
    ngừa các biến chứng nhất định như tắc mật hoặc tắc
What Are The Pancreatic Cancer
         Treatment Options?
• Phẫu thuật triệt căn:
  – Pancreaticoduodenectomy ( phẫu thuật Whipple):
    Đây là phẫu thuật phổ biến nhất để loại bỏ ung thư
    tuyến tụy ngoại tiết. Nó loại bỏ đầu tụy và đôi khi cả
    thân tụy. Một phần của dạ dày (môn vị), ruột non (tá
    tràng), và các hạch bạch huyết gần tuyến tụy cũng bị
    loại bỏ. Túi mật và một phần của ống mật chủ được
    loại bỏ và ống mật còn lại được gắn vào ruột non để
    mật từ gan có thể tiếp tục vào ruột non.
What Are The Pancreatic Cancer
         Treatment Options?
• Phẫu thuật triệt căn:
  – Các giai đoạn của phẫu thuật Whipple:
     • Đánh giá khả năng cắt u.
     • Cắt khối tá tụy.
     • Nối lại.
  – Các biến chứng của phẫu thuật Whipple:
     • Bị rò rỉ từ các mối nối khác nhau.
     • Nhiễm trùng.
     • Chảy máu.
     • Những vấn đề với dạ dày trống rỗng sau khi ăn.
  – Nguy cơ tử vong từ phẫẫu thuật Whipple:
     • Trung tâm ít kinh nghiệm: 15%
     • Trung tâm nhiều kinh nghiệm: 5%
What Are The Pancreatic Cancer
        Treatment Options?
• Phẫu thuật triệt căn:
  – Cắt bỏ toàn bộ tụy: thường được chỉ định co u
    tụy nằm ở đầu và thân tụy. Phẫu thuật cắt bỏ
    hoàn toàn tụy và lách. tỉ lệ tử vong tương đương
    Whipple. Tuy nhiên hiện nay nó ít được chỉ định.
  – Cắt tụy phần xa: cắt đuôi tụy (hoặc đuôi và một
    phần thân tụy) và lách, thường được chỉ định cho
    u ở vùng đuôi và thân tụy. Nhưng cũng thường
    rất hiếm chỉ định cho u tụy ngoại tiết.
What Are The Pancreatic Cancer
        Treatment Options?
• Phẫu thuật giảm nhẹ (tạm bợ): giải quyết tắc
  mật, tắc tá tràng.
  – Nối OMC-hỗng tràng. (kèm theo cắt các dây thần
    kinh dẫn đến tụy hoặc chích với alcohol để giảm
    đau)
  – Nối vị tràng.
  – Đặt stent OMC.
What Are The Pancreatic Cancer
         Treatment Options?
• Xạ trị:
   – Ít có tác dụng và thường đi kèm với nhiều tác
     dụng phụ do tụy nằm sâu trong ổ bụng.
   – Có thể sử dụng trước mổ, trong mổ và sau mổ
     nhưng thường được sử dụng trong mổ và trước
     mổ nhiều hơn.
   – Có thể kếp hợp với hóa trị và thường là dành cho
     những trường hợp không thể phẫu thuật. Ngoài
     ra xạ trị khi kết hợp với hóa trị sau mổ có thể làm
     giảm tỉ lệ tái phát sau mổ.
What Are The Pancreatic Cancer
        Treatment Options?
• Tác dụng phụ xạ trị:
  – Thay đổi da nhẹ (giống như bị cháy nắng).
  – Buồn nôn và nôn.
  – Tiêu chảy.
  – Mệt mỏi.
  – Ăn không ngon miệng.
  – Sụt cân.
  – Giảm bạch cầu hạt và nhiễm trùng.
What Are The Pancreatic Cancer
         Treatment Options?
• Hóa trị:
  – Hóa trị có thể sử dụng bất cứ giai đoạn nào của
    ung thư tụy. Nhưng thường được dùng trong
    trường hợp không thể phẫu thuật triệt căn
    được.
  – Hóa trị có thể sử dụng trước mổ (làm nhỏ khối u)
    hoặc sau mổ (tiêu diệt tế bào ung thư còn sót lại
    và hạn chế tái phát).
  – Hóa trị còn giúp xạ trị đạt hiệu quả tốt hơn.
What Are The Pancreatic Cancer
         Treatment Options?
• Các loại thuốc dùng trong xạ trị ung thư tụy:
  – Gemcitabine và 5-FU là 2 loại thuốc thường được sử
    dụng.
  – Các loại thuốc được dùng kết hợp với 2 loại trên là:
    cisplatin, irinotecan (Camptosar ®, CPT-11), paclitaxel
    (Taxol ®), docetaxel (Taxotere ®), capecitabine
    (Xeloda®), hoặc oxaliplatin ( Eloxitan ®)
• Tác dụng phụ: Buồn nôn và nôn, Mất cảm giác
  ngon miệng, Rụng tóc, Miệng lưỡi lở loét, Tiêu
  chảy, tăng nguy cơ nhiễm trùng, chảy máu, mệt
  mỏi và khó thở.
What Are The Pancreatic Cancer
        Treatment Options?
• Liệu pháp nhắm trúng đích:
  – Erlotinib nhắm đến đích là protein EGFR
    (epidermal growth factor receptor) _ một protein
    kích thích sự phát triển của tế bào ung thư, nhằm
    làm hanjchees tế bào ung thư phát triển.
  – Hiệu quả của gemcitabine được nâng lên khi kết
    hợp với erlotinib.
  – Tác dụng phụ: phát ban giống như mụn trứng
    cá, tiêu chảy, mất cảm giác ngon miệng, và cảm
    giác mệt mỏi.
Treating pancreatic cancer by stage
• U có thể cắt bỏ:
  – Phẫu thuật Whipple, phẫu thuật xa: tùy vị trí khối
    u.
  – Hóa trị sau phẫu thuật: gemcitabine hoặc 5-FU
    (giảm thời gian tái phát khoảng 6 tháng).
  – Hóa trị và xạ trị sau mổ làm tăng hiệu quả hơn.
  – Có thể hóa trị trước mổ để là giảm bớt kích
    thước khối u.
Treating pancreatic cancer by stage
• Tiến triển tại chỗ:
  – Chủ yếu phẫu thuật tạm bợ giúp giải áp mật và
    tắc nghẽn tá tràng.
  – Hóa trị có thể giúp u nhỏ lại và hạn chế tiến triển.
    Thường dùng gemcitabine hoặc 5-FU.
  – Kết hợp với xạ trị cho hiệu quả cao hơn nhưng
    tác dựng phụ cũng nhiều hơn và thường khó
    thực hiện hơn.
Treating pancreatic cancer by stage
• Di căn xa:
  – Hóa trị với gemcitabine kết hợp với erlotinib
    hoặc capecitabine. Tuy nhiên tác dụng cũng còn
    rất hạn chế. Bệnh nhân có thể kéo dài thời gian
    sống thêm 2 tuần.
  – Đa hóa trị với 5-FU, leucovorin, irinotecan, và
    oxaliplatin. Tuy nhiên hiện tại ở Việt Nam không
    dùng.
Treating pancreatic cancer by stage
• Tái phát: điều trị giống như ung thư di căn.
• Ung thư bóng Vater:
  – Thường phát hiện sớm do u thường gây tắc mật
    sớm.
  – Điều trị trong trường hợp u còn nhỏ là phẫu
    thuật Whipple, sau đó có thể kết hợp hoá trị và
    xạ trị.
  – Tiên lượng sống 5 năm là từ 30-50%.
  – Với u lớn thì điều trị như ung thư tụy.
Treating pancreatic cancer by stage
• Di căn xa:
  – Hóa trị với gemcitabine kết hợp với erlotinib
    hoặc capecitabine. Tuy nhiên tác dụng cũng còn
    rất hạn chế. Bệnh nhân có thể kéo dài thời gian
    sống thêm 2 tuần.
  – Đa hóa trị với 5-FU, leucovorin, irinotecan, và
    oxaliplatin. Tuy nhiên hiện tại ở Việt Nam không
    dùng.
Phác đồ Anderson
• Caùc ung thö tuïy ñeàu ñöôïc khaûo saùt
_ Sinh thieát qua choïc huùt
_ Chuïp caét lôùp
_ Chuïp maät tuïy ngöôïc doøng qua noäi soi
_ Chuïp maïch maùu.

• Neáu u coøn khu truù trong moâ tuïy
_ Hoùa trò vaø xaï trò keát hôïp
_ Sau 4 tuaàn ñieàu trò
_ Ñaùnh giaù laïi baèng chuïp caét lôùp, chuïp maïch
  maùu, vaø x quang ngöïc
Phác đồ Anderson
• Neáu khoái u nhoû laïi
_ Phaãu thuaät vaø xaï trò trong khi moå.
_ Lieàu phoùng xaï thay ñoåi theo meùp veát caét
  coù coøn teá baøo ung thö hay khoâng.

• Neáu khoái u khoâng caét ñöôïc
_ Phoùng xaï tröôùc khi tieán haønh noái taéc.
_ Ñau nhieàu thì tieán haønh phong beá baèng coàn
  70% vaøo haïch caïnh ñoäng maïch chuû buïng.
_ Neáu beänh nhaân khoâng khaû naêng caét u thì
  ñieàu trò hoaù chaát.
Pancreatic cancer survival by stage
Stage
                  5-year survival

Stage IA:         14%

Stage IB:         12%

Stage IIA:        7%

Stage IIB:        5%

Stage III:        3%

Stage IV:         1%
•   Gemcitabine after Pancreatic Cancer Surgery Improves Survival
•   Adapted from the NCI Cancer Bulletin.
•   Patients who received the chemotherapy drug gemcitabine after surgery for
    pancreatic cancer lived two months longer than patients who had surgery alone,
    according to the final results of a large, randomized clinical trial presented at the
    2008 annual meeting of the American Society of Clinical Oncology (ASCO). Less
    than 20 percent of patients with pancreatic cancer are candidates for surgery,
    because the disease is often detected in the late stages. Gemcitabine has been a
    standard treatment for patients with advanced (and inoperable) pancreatic cancer
    for a decade. The new findings support use of the drug in the adjuvant setting.
•   "We have shown that this treatment more than doubles the overall survival five
    years after treatment," said Dr. Helmut Oettle of the Charité School of Medicine in
    Berlin, Germany, who presented the results.
•   The study included 368 patients who underwent surgery followed by six months of
    adjuvant gemcitabine treatment or surgery alone. In the gemcitabine group, 21
    percent were alive at five years compared with 9 percent in the control group.
    Median survival in the gemcitabine group was 22.8 months compared with 20.2
    months in the control group.
•   Preliminary results from the trial were reported at ASCO in 2005 and showed that
    post-surgery gemcitabine could delay a recurrence of the disease. These findings
    led to an increase in the use of the drug in the United States and Europe,
    according to the researchers.
•   "We can now say that giving this agent after surgery to patients with early stage
    disease will improve a patient's survival," commented Dr. Nicholas Petrelli of the
    Helen F. Graham Cancer Center (Wilmington, Del.) at the meeting. "We couldn't
    say that before."
How Can Pancreatic Cancer Be
             Prevented?
• Bỏ thuốc lá, rượu.
• Duy trì lối sống lành mạnh: tập thể dục, ăn
  nhiều rau xanh, trái cây, ngũ cốc, giảm thịt đỏ
  và chất béo.
• Bổ sung vitamin D, B6, B12, Folate.
BỆNH ÁN MINH HỌA
I. HÀNH CHÁNH
 BN Trần Thị T.    55 tuổi     Nữ
   Địa chỉ: Hóc Môn
   Nghề nghiệp: Làm nông, đã nghỉ 2 năm nay
   Nhập viện: 16 giờ 3/10/2012
   P 204 Khoa TQ2 Bv Bình Dân
II. LDNV
           Đau bụng vùng trên rốn
III. BỆNH SỬ
 Cách nhập viện 3-4 ngày BN đau âm ỉ cảm giác tức,
 rát vùng trên rốn lan lưng P, thường đau sau khi ăn
 no, đau mức độ vừa, kéo dài 1-2 giờ thì hết. Đau
 tăng khi nằm ngửa, giảm khi ngồi hay nằm nghiêng
 trái, về đêm BN đau nhiều không ngủ được => tự
 mua thuốc uống đau giảm ít.

 Cùng với đau, BN còn sờ thấy khối vùng bụng ấn
 tức nhẹ, , chán ăn-ngán thịt cá dầu mỡ (2 tuần), tiêu
 phân đen sệt dính bóng hôi 1 lần, sau đó tiêu phân
 vàng bình thường, không tiêu phân sống hay lẫn
 váng mỡ.
III. BỆNH SỬ
 BN không buồn nôn-nôn, không đầy bụng-khó tiêu,
 không sốt, không vàng da, không ngứa, tiểu vàng
 trong, mệt khi làm việc gắng sức, không hồi hộp
 đánh trống ngực, không ho, không đau nhức cơ
 xương, sụt cân 3kg/10ngày.

 Cùng ngày nhập viện, BN đau bụng tính chất như
 trên mức độ nhiều hơn, sốt nhẹ (không rõ nhiệt độ)
 => khám và nhập bệnh viện Bình Dân.
IV. TiỀN CĂN
1. Bản thân
• PARA: 3003
• 1 năm nay bệnh nhân ăn không thấy ngon
  miệng, ăn ít dần, thỉnh thoảng đau bụng trên rốn
  tự hết, không điều trị gì.
• Chưa ghi nhận tiền căn Viêm loét dạ dày tá
  tràng, sỏi mật, THA, ĐTĐ, phẫu thuật trước đây.
• Không hút thuốc lá, không uống rượu.
• Không có thói quen ăn nhiều mỡ, thức ăn cay


2. Gia đình: chưa ghi nhận bất thường
V. KHÁM        7giờ30 8/10/2012
1. Tổng trạng
 Bệnh nhân tỉnh, tiếp xúc tốt
 Sinh hiệu M: 72 lần/phút HA: 130/80 mmHg
             NĐ: 37oC
 Da niêm nhạt, không xuất huyết dưới da, móng
  không sọc không mất bóng, tóc không dễ rụng,
  lòng bàn tay nhợt.
 Thể trạng trung bình.
 Hạch đầu cổ, bẹn không sờ chạm.
 Không phù.
V. KHÁM
2. Đầu mặt cổ
 Kết mạc mắt không vàng


3. Ngực
 Tim: T1,T2 đều rõ 72 lần/phút, không âm thổi
 Phổi: trong, không ran
V. KHÁM
3. Bụng
 Bụng cân đối, không to bè, tham gia hô hấp
  tốt, không sao mạch, không THBH, không nhìn
  thấy u.
 Nhu động ruột bình thường.
 Gõ đục vùng thấp (-)
 Bụng mềm, sờ thấy khối vùng trên rốn kích thước
  5x5cm, giới hạn không rõ, mật độ chắc, không di
  động khi lắc, gõ đục, ấn đau.
  Rốn mềm, gan lách không sờ chạm.
  Ấn không đau điểm Mayorobson.
V. KHÁM
4. Cơ quan khác: chưa ghi nhận bất thường
VI. TÓM TẮT BỆNH ÁN
BN nữ, 55 tuổi, nhập viện vì đau bụng vùng trên
rốn. Bệnh 4 ngày.
TCCN
 Đau bụng vùng trên rốn lan lưng
 Chán ăn
 Tiêu phân đen 1 lần
 Mệt khi gắng sức
 Sụt cân

TCTT
 Da niêm nhạt
 U vùng trên rốn chắc, không di động, ấn đau
VII. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Đau vùng trên rốn
2. U vùng trên rốn
3. Hội chứng thiếu máu
VIII. BiỆN LUẬN
 Bn nữ, lớn tuổi, có triệu chứng chán ăn kéo
dài, sụt cân, nhập viện vì đau bụng và khám thấy
có u vùng bụng, cần nghĩ tới u ác tính vùng bụng.
U vùng trên rốn có thể gặp là
(+) u giới hạn ko rõ, thiếu máu, tiêu phân đen

             U DẠ DÀY   (-) u thường di động trừ khi xâm lấn xung
                        quanh thì ít di dộng và có thể gây đau
                        lưng, kích thước to thì thường gây hẹp môn
                        vị
                        (+) u ko di động, giới hạn không rõ, đau lan
                        lưng tăng khi nằm giảm khi ngồi
              U TỤY
                        (-) thiếu máu, tiêu phân đen trừ khi xâm lấn dạ
                        dày
U trên rốn
                        (+) u giới han ko rõ, di động ít hay nhiều, thiếu
              U ĐẠI     máu
             TRÀNG
             NGANG      (-) triệu chứng rối loạn đi tiêu, u kích thước lớn
                        gây bán tắc hay tắc ruột

                        (+) ít nghĩ
              U GAN
                        (-) u di động theo nhịp thở, sờ thấy bờ gan
VIII. BiỆN LUẬN
 Biến chứng có thể gặp trên bệnh nhân:
Viêm tụy cấp
IX. CHẨN ĐOÁN
Chẩn đoán sơ bộ: K tụy
Chẩn đoán phân biệt
1. K dạ dày
2. K đại tràng ngang
X. ĐỀ NGHỊ CẬN LÂM SÀNG
 CĐ(+): Siêu âm bụng, Sinh thiết tụy, Nội soi dạ
  dày tá tràng-đại trực tràng + sinh thiết GPB, CEA,
  CA 19.9, AFP
 CĐGĐ: CT scan bụng cản quang, XQ phổi
 Thường quy: CTM, ĐMTB, ion đồ, đường huyết
  lúc đói, ure, creatinin, AST, ALT, Bilirubin TP-GT-
  TT, Amylase máu-nước tiểu, TPTNT, ECG,
  Protein, Albumin máu
KẾT QUẢ CLS
 CTM
        3/10   4/10   6/10
 WBC    3.94   3.71   4.72   K/uL
 NEU    61.3   53.9   60.1   %
 LYM    15.9   21.7   22.5   %
 RBC    2,98   2.9    4.11   M/uL
 HGB    7.2    7      11     g/dL
 HCT    24     23.1   34.6   %
 MCV    80.6   79.6   84.2   fL
 MCH    24     24.1   26.8   Pg
 PLT    354    364    357    K/uL
KẾT QUẢ CLS
 Sinh hóa
   Billirubin TP 3.4 umol/L
              GT 2.4 umol/L
              TT 1.0 umol/L
   AST 15 U/L ALT 6 U/L
   Amylase máu 56 U/L
              nước tiểu 270 U/L
   Ure 3.9 mmol/L
    Creatinin 52 mmol/L
   Glucose 5.3 mmol/L
   Protein TP 60 g/L
KẾT QUẢ CLS
 TPTNT bình thường
 ECG: thiểu năng vành
 XQ phổi: bình thường
 Miễn dịch
CA 19.9 : 423.72 U/ml
CEA     : 14.5 ng/ml
AFP     : 7.98 ng/ml
KẾT QUẢ CLS
 Siêu âm bụng 4/10
U đầu tụy, d 49x37mm thâm nhiễm mỡ và khả
năng xâm lấn tá tràng, nhiều hạch mạc treo xung
quanh dmax 14x19mm.
Không dãn đường mật trong gan, OMC d 8mm.
Vài nốt gan P nghĩ do di căn d # 7-17mm
Ít dịch hạ vị
KẾT QUẢ CLS
 Nội soi dạ dày tá tràng 5/10
 Hang vị có u dạng loét nhiễm cứng lớn làm bán
 hẹp môn vị. Tá tràng D1,D2, nhú vater bình
 thường
 KL: K hang vị
XI. CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH
K tụy giai đoạn IV (T4N1M1)
XII. ĐiỀU TRỊ
BN này K đã có di căn xa, không còn chỉ định phẫu
thuật, chỉ làm hóa trị đơn thuần, tuy nhiên cũng cải
thiện thời gian sống cho bệnh nhân.
Phối
XIII. TIÊN LƯỢNG
Xấu. Thời gian sống 5 năm 0-8%
K tụy   tổ 8

K tụy tổ 8

  • 1.
    Pancreatic cancer Nguyễn Thị Thủy Tiên Bùi Thanh Liêm
  • 2.
    Pancreatic cancer facts? •Hầu hết các bệnh ung thư tuyến tụy là carcinoma tuyến. • Vài bệnh nhân được chẩn đoán mắc bệnh ung thư tuyến tụy có liên quan nhiều đến các yếu tố nguy cơ. • Ung thư tuyến tụy rất nguy hiểm. • Ung thư tuyến tụy khó chẩn đoán, chẩn đoán thường được thực hiện ở giai đoạn trễ. Các triệu chứng bao gồm giảm cân, đau lưng, và vàng da.
  • 4.
    Pancreatic cancer facts? •Điều trị tốt nhất là cắt bỏ ung thư (phẫu thuật). • Hóa trị sau phẫu thuật có thể làm giảm nguy cơ tái phát. • Hóa trị ung thư tuyến tụy di căn có thể kéo dài tuổi thọ và cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân ung thư.
  • 7.
    What is pancreaticcancer? • Bệnh lí mà tế bào ác tính được tìm thấy trong mô tụy. • Có 2 dạng ung thư tụy: – Thường gặp nhất là ung thư xuất phát từ tế bào ống tụy. Được gọi là ung thư tụy ngoại tiết. (adenosquamous carcinomas, squamous cell carcinomas, giant cell carcinomas and adenocarcinoma) – Loại ít gặp hơn là ung thư xuất phát từ tế bào tạo ra hormon của tuyến tụy là ung thư tụy nội tiết. Hay còn gọi là ung thư đảo tụy. (insulinomas (insulin), glucagonomas (glucagon), gastrinomas (gastrin), somatostatinomas (somatostatin), and VIPomas (vasoactive intestinal peptide or VIP) • Trong đó ung thư tụy nội tiết rất hiếm gặp. Phần lớn là ung thư tụy ngoại tiết trong đó adenocarcinoma chiếm khoảng 95%. Còn lại là adenosquamous
  • 9.
    What are pancreaticcancer causes and risk factors? • Nam. • Người Mỹ gốc phi. • Lớn tuổi (thường trên 60 tuổi) • Hút thuốc lá, uống rượu. • Tiểu đường. • Thói quen ít hoạt động. • Tiền căn gia đình. • Viêm tụy mạn tính. • Xơ gan, Hp. • Béo phì. • Chế độ ăn nhiều mỡ, gen…
  • 11.
    What are thesymptoms and signs of pancreatic cancer? • Ung thư tụy là bệnh “im Lặng” nên khi phát hiện được thường là đã ở giai đoạn trễ. • Giai đoạn sớm triệu chứng không đặc hiệu và rất mơ hồ. • Giai đoạn trễ triệu chứng phụ thuộc vào vị trí của khối u trên tụy và nơi khối u xâm lấn, di căn.
  • 12.
    What are thesymptoms and signs of pancreatic cancer? • Đau ở vùng bụng trên (khi u chèn ép thần kinh): đau nhiều khi nằm, giảm khi ngồi, đau lan sau lưng, tăng nhiều về đêm.. • Vàng da, vàng mắt, nước tiểu sậm màu khi u đè ép vào đường mật chính. • Mất cảm giác ngon miệng, buồn nôn, nôn mửa. • Giảm cân đáng kể và yếu. • Phân bạt màu và tiêu phân lẫn mỡ.
  • 13.
    What are thesymptoms and signs of pancreatic cancer? • Các thay đổi (u) gần vùng dạ dày, tụy, gan, túi mật… • Báng bụng (khi đã có di căn phúc mạc). • Vàng da, vàng mắt.
  • 15.
    How is thediagnosis of pancreatic cancer made? • Hỏi bệnh sử  Khám lâm sàng  xét nghiệm nước tiểu, máu (công thức máu, billirubin, ALK), x-quang bụng đứng, siêu âm (75%)  CTScan  sinh thiết (dưới hướng dẫn siêu âm, CT, ERCP)  xét nghiệm đánh giá di căn. • CEA, CA 19-9, AFP. • Xét nghiệm khác: EUS, ERCP, PTC, MRI, PET CT, Laparoscopi.
  • 18.
    What Are TheStages Of Pancreatic Cancer? T categories • TX: The main tumor cannot be assessed. • T0: No evidence of a primary tumor. • Tis: Carcinoma in situ (very few tumors are found at this stage) • T1: The cancer has not spread beyond the pancreas and is smaller than 2 cm (about ¾ inch) across. • T2: The cancer has not spread beyond the pancreas but is larger than 2 cm across. • T3: The cancer has spread from the pancreas to surrounding tissues near the pancreas but not to major blood vessels or nerves. • T4: The cancer has extended further beyond the pancreas into nearby large blood vessels or nerves.
  • 19.
    What Are TheStages Of Pancreatic Cancer? N categories • NX: Regional lymph nodes cannot be assessed. • N0: Regional lymph nodes (lymph nodes near the pancreas) are not involved. • N1: Cancer has spread to regional lymph nodes.
  • 20.
    What Are TheStages Of Pancreatic Cancer? M categories • M0: The cancer has not spread to distant lymph nodes (other than those near the pancreas) or to distant organs such as the liver, lungs, brain, etc. • M1: Distant metastasis is present.
  • 21.
    What Are TheStages Of Pancreatic Cancer? Stage grouping for pancreatic cancer • After the T, N, and M categories of the cancer have been determined, this information is combined to assign a stage, which is expressed in Roman numerals I through IV. The process of assigning a stage number based on TNM stages is called stage grouping. • Stage 0 (Tis, N0, M0): The tumor is confined to the top layers of pancreatic duct cells and has not invaded deeper tissues. It has not spread outside of the pancreas. These tumors are sometimes referred to as pancreatic carcinoma in situ or pancreatic intraepithelial neoplasia III (PanIn III). • Stage IA (T1, N0, M0): The tumor is confined to the pancreas and is less than 2 cm in size. It has not spread to nearby lymph nodes or distant sites. • Stage IB (T2, N0, M0): The tumor is confined to the pancreas and is larger than 2 cm in size. It has not spread to nearby lymph nodes or distant sites.
  • 22.
    What Are TheStages Of Pancreatic Cancer? • Stage IIA (T3, N0, M0): The tumor is growing outside the pancreas but not into large blood vessels. It has not spread to nearby lymph nodes or distant sites. • Stage IIB (T1-3, N1, M0): The tumor is either confined to the pancreas or growing outside the pancreas but not into nearby large blood vessels or major nerves. It has spread to nearby lymph nodes but not distant sites. • Stage III (T4, Any N, M0): The tumor is growing outside the pancreas into nearby large blood vessels or major nerves. It may or may not have spread to nearby lymph nodes. It has not spread to distant sites. • Stage IV (Any T, Any N, M1): The cancer has spread to distant sites.
  • 23.
    What Are ThePancreatic Cancer Treatment Options? • Điều trị ung thư phụ thuộc vào: – Loại ung thư. – Giai đoạn. – Độ tuổi. – Tình trạng sức khỏe. – Các đặc tính cá nhân.
  • 24.
    What Are ThePancreatic Cancer Treatment Options? • Các hình thức điều trị: – Phẫu thuật. – Hóa trị. – Xạ trị.
  • 25.
    What Are ThePancreatic Cancer Treatment Options? • Phẫu thuật: Có 2 loại phẫu thuật được sử dụng cho bệnh ung thư tuyến tụy: Phẫu thuật triệt căn (giai đoạn 0, 1, 2): được sử dụng khi kiểm tra hình ảnh cho thấy rằng nó có thể loại bỏ tất cả các mô ung thư. (thường là ung thư đầu tụy do phát hiện sớm) Phẫu thuật giảm nhẹ (giai đoạn 3, 4): có thể được thực hiện nếu kiểm tra hình ảnh cho thấy khối u quá khả năng được loại bỏ hoàn toàn. Điều này được thực hiện để làm giảm các triệu chứng hoặc ngăn ngừa các biến chứng nhất định như tắc mật hoặc tắc
  • 26.
    What Are ThePancreatic Cancer Treatment Options? • Phẫu thuật triệt căn: – Pancreaticoduodenectomy ( phẫu thuật Whipple): Đây là phẫu thuật phổ biến nhất để loại bỏ ung thư tuyến tụy ngoại tiết. Nó loại bỏ đầu tụy và đôi khi cả thân tụy. Một phần của dạ dày (môn vị), ruột non (tá tràng), và các hạch bạch huyết gần tuyến tụy cũng bị loại bỏ. Túi mật và một phần của ống mật chủ được loại bỏ và ống mật còn lại được gắn vào ruột non để mật từ gan có thể tiếp tục vào ruột non.
  • 27.
    What Are ThePancreatic Cancer Treatment Options? • Phẫu thuật triệt căn: – Các giai đoạn của phẫu thuật Whipple: • Đánh giá khả năng cắt u. • Cắt khối tá tụy. • Nối lại. – Các biến chứng của phẫu thuật Whipple: • Bị rò rỉ từ các mối nối khác nhau. • Nhiễm trùng. • Chảy máu. • Những vấn đề với dạ dày trống rỗng sau khi ăn. – Nguy cơ tử vong từ phẫẫu thuật Whipple: • Trung tâm ít kinh nghiệm: 15% • Trung tâm nhiều kinh nghiệm: 5%
  • 29.
    What Are ThePancreatic Cancer Treatment Options? • Phẫu thuật triệt căn: – Cắt bỏ toàn bộ tụy: thường được chỉ định co u tụy nằm ở đầu và thân tụy. Phẫu thuật cắt bỏ hoàn toàn tụy và lách. tỉ lệ tử vong tương đương Whipple. Tuy nhiên hiện nay nó ít được chỉ định. – Cắt tụy phần xa: cắt đuôi tụy (hoặc đuôi và một phần thân tụy) và lách, thường được chỉ định cho u ở vùng đuôi và thân tụy. Nhưng cũng thường rất hiếm chỉ định cho u tụy ngoại tiết.
  • 30.
    What Are ThePancreatic Cancer Treatment Options? • Phẫu thuật giảm nhẹ (tạm bợ): giải quyết tắc mật, tắc tá tràng. – Nối OMC-hỗng tràng. (kèm theo cắt các dây thần kinh dẫn đến tụy hoặc chích với alcohol để giảm đau) – Nối vị tràng. – Đặt stent OMC.
  • 31.
    What Are ThePancreatic Cancer Treatment Options? • Xạ trị: – Ít có tác dụng và thường đi kèm với nhiều tác dụng phụ do tụy nằm sâu trong ổ bụng. – Có thể sử dụng trước mổ, trong mổ và sau mổ nhưng thường được sử dụng trong mổ và trước mổ nhiều hơn. – Có thể kếp hợp với hóa trị và thường là dành cho những trường hợp không thể phẫu thuật. Ngoài ra xạ trị khi kết hợp với hóa trị sau mổ có thể làm giảm tỉ lệ tái phát sau mổ.
  • 32.
    What Are ThePancreatic Cancer Treatment Options? • Tác dụng phụ xạ trị: – Thay đổi da nhẹ (giống như bị cháy nắng). – Buồn nôn và nôn. – Tiêu chảy. – Mệt mỏi. – Ăn không ngon miệng. – Sụt cân. – Giảm bạch cầu hạt và nhiễm trùng.
  • 33.
    What Are ThePancreatic Cancer Treatment Options? • Hóa trị: – Hóa trị có thể sử dụng bất cứ giai đoạn nào của ung thư tụy. Nhưng thường được dùng trong trường hợp không thể phẫu thuật triệt căn được. – Hóa trị có thể sử dụng trước mổ (làm nhỏ khối u) hoặc sau mổ (tiêu diệt tế bào ung thư còn sót lại và hạn chế tái phát). – Hóa trị còn giúp xạ trị đạt hiệu quả tốt hơn.
  • 34.
    What Are ThePancreatic Cancer Treatment Options? • Các loại thuốc dùng trong xạ trị ung thư tụy: – Gemcitabine và 5-FU là 2 loại thuốc thường được sử dụng. – Các loại thuốc được dùng kết hợp với 2 loại trên là: cisplatin, irinotecan (Camptosar ®, CPT-11), paclitaxel (Taxol ®), docetaxel (Taxotere ®), capecitabine (Xeloda®), hoặc oxaliplatin ( Eloxitan ®) • Tác dụng phụ: Buồn nôn và nôn, Mất cảm giác ngon miệng, Rụng tóc, Miệng lưỡi lở loét, Tiêu chảy, tăng nguy cơ nhiễm trùng, chảy máu, mệt mỏi và khó thở.
  • 35.
    What Are ThePancreatic Cancer Treatment Options? • Liệu pháp nhắm trúng đích: – Erlotinib nhắm đến đích là protein EGFR (epidermal growth factor receptor) _ một protein kích thích sự phát triển của tế bào ung thư, nhằm làm hanjchees tế bào ung thư phát triển. – Hiệu quả của gemcitabine được nâng lên khi kết hợp với erlotinib. – Tác dụng phụ: phát ban giống như mụn trứng cá, tiêu chảy, mất cảm giác ngon miệng, và cảm giác mệt mỏi.
  • 36.
    Treating pancreatic cancerby stage • U có thể cắt bỏ: – Phẫu thuật Whipple, phẫu thuật xa: tùy vị trí khối u. – Hóa trị sau phẫu thuật: gemcitabine hoặc 5-FU (giảm thời gian tái phát khoảng 6 tháng). – Hóa trị và xạ trị sau mổ làm tăng hiệu quả hơn. – Có thể hóa trị trước mổ để là giảm bớt kích thước khối u.
  • 37.
    Treating pancreatic cancerby stage • Tiến triển tại chỗ: – Chủ yếu phẫu thuật tạm bợ giúp giải áp mật và tắc nghẽn tá tràng. – Hóa trị có thể giúp u nhỏ lại và hạn chế tiến triển. Thường dùng gemcitabine hoặc 5-FU. – Kết hợp với xạ trị cho hiệu quả cao hơn nhưng tác dựng phụ cũng nhiều hơn và thường khó thực hiện hơn.
  • 38.
    Treating pancreatic cancerby stage • Di căn xa: – Hóa trị với gemcitabine kết hợp với erlotinib hoặc capecitabine. Tuy nhiên tác dụng cũng còn rất hạn chế. Bệnh nhân có thể kéo dài thời gian sống thêm 2 tuần. – Đa hóa trị với 5-FU, leucovorin, irinotecan, và oxaliplatin. Tuy nhiên hiện tại ở Việt Nam không dùng.
  • 39.
    Treating pancreatic cancerby stage • Tái phát: điều trị giống như ung thư di căn. • Ung thư bóng Vater: – Thường phát hiện sớm do u thường gây tắc mật sớm. – Điều trị trong trường hợp u còn nhỏ là phẫu thuật Whipple, sau đó có thể kết hợp hoá trị và xạ trị. – Tiên lượng sống 5 năm là từ 30-50%. – Với u lớn thì điều trị như ung thư tụy.
  • 40.
    Treating pancreatic cancerby stage • Di căn xa: – Hóa trị với gemcitabine kết hợp với erlotinib hoặc capecitabine. Tuy nhiên tác dụng cũng còn rất hạn chế. Bệnh nhân có thể kéo dài thời gian sống thêm 2 tuần. – Đa hóa trị với 5-FU, leucovorin, irinotecan, và oxaliplatin. Tuy nhiên hiện tại ở Việt Nam không dùng.
  • 41.
    Phác đồ Anderson •Caùc ung thö tuïy ñeàu ñöôïc khaûo saùt _ Sinh thieát qua choïc huùt _ Chuïp caét lôùp _ Chuïp maät tuïy ngöôïc doøng qua noäi soi _ Chuïp maïch maùu. • Neáu u coøn khu truù trong moâ tuïy _ Hoùa trò vaø xaï trò keát hôïp _ Sau 4 tuaàn ñieàu trò _ Ñaùnh giaù laïi baèng chuïp caét lôùp, chuïp maïch maùu, vaø x quang ngöïc
  • 42.
    Phác đồ Anderson •Neáu khoái u nhoû laïi _ Phaãu thuaät vaø xaï trò trong khi moå. _ Lieàu phoùng xaï thay ñoåi theo meùp veát caét coù coøn teá baøo ung thö hay khoâng. • Neáu khoái u khoâng caét ñöôïc _ Phoùng xaï tröôùc khi tieán haønh noái taéc. _ Ñau nhieàu thì tieán haønh phong beá baèng coàn 70% vaøo haïch caïnh ñoäng maïch chuû buïng. _ Neáu beänh nhaân khoâng khaû naêng caét u thì ñieàu trò hoaù chaát.
  • 43.
    Pancreatic cancer survivalby stage Stage 5-year survival Stage IA: 14% Stage IB: 12% Stage IIA: 7% Stage IIB: 5% Stage III: 3% Stage IV: 1%
  • 44.
    Gemcitabine after Pancreatic Cancer Surgery Improves Survival • Adapted from the NCI Cancer Bulletin. • Patients who received the chemotherapy drug gemcitabine after surgery for pancreatic cancer lived two months longer than patients who had surgery alone, according to the final results of a large, randomized clinical trial presented at the 2008 annual meeting of the American Society of Clinical Oncology (ASCO). Less than 20 percent of patients with pancreatic cancer are candidates for surgery, because the disease is often detected in the late stages. Gemcitabine has been a standard treatment for patients with advanced (and inoperable) pancreatic cancer for a decade. The new findings support use of the drug in the adjuvant setting. • "We have shown that this treatment more than doubles the overall survival five years after treatment," said Dr. Helmut Oettle of the Charité School of Medicine in Berlin, Germany, who presented the results. • The study included 368 patients who underwent surgery followed by six months of adjuvant gemcitabine treatment or surgery alone. In the gemcitabine group, 21 percent were alive at five years compared with 9 percent in the control group. Median survival in the gemcitabine group was 22.8 months compared with 20.2 months in the control group. • Preliminary results from the trial were reported at ASCO in 2005 and showed that post-surgery gemcitabine could delay a recurrence of the disease. These findings led to an increase in the use of the drug in the United States and Europe, according to the researchers. • "We can now say that giving this agent after surgery to patients with early stage disease will improve a patient's survival," commented Dr. Nicholas Petrelli of the Helen F. Graham Cancer Center (Wilmington, Del.) at the meeting. "We couldn't say that before."
  • 45.
    How Can PancreaticCancer Be Prevented? • Bỏ thuốc lá, rượu. • Duy trì lối sống lành mạnh: tập thể dục, ăn nhiều rau xanh, trái cây, ngũ cốc, giảm thịt đỏ và chất béo. • Bổ sung vitamin D, B6, B12, Folate.
  • 46.
  • 47.
    I. HÀNH CHÁNH BN Trần Thị T. 55 tuổi Nữ  Địa chỉ: Hóc Môn  Nghề nghiệp: Làm nông, đã nghỉ 2 năm nay  Nhập viện: 16 giờ 3/10/2012  P 204 Khoa TQ2 Bv Bình Dân
  • 48.
    II. LDNV Đau bụng vùng trên rốn
  • 49.
    III. BỆNH SỬ Cách nhập viện 3-4 ngày BN đau âm ỉ cảm giác tức, rát vùng trên rốn lan lưng P, thường đau sau khi ăn no, đau mức độ vừa, kéo dài 1-2 giờ thì hết. Đau tăng khi nằm ngửa, giảm khi ngồi hay nằm nghiêng trái, về đêm BN đau nhiều không ngủ được => tự mua thuốc uống đau giảm ít.  Cùng với đau, BN còn sờ thấy khối vùng bụng ấn tức nhẹ, , chán ăn-ngán thịt cá dầu mỡ (2 tuần), tiêu phân đen sệt dính bóng hôi 1 lần, sau đó tiêu phân vàng bình thường, không tiêu phân sống hay lẫn váng mỡ.
  • 50.
    III. BỆNH SỬ BN không buồn nôn-nôn, không đầy bụng-khó tiêu, không sốt, không vàng da, không ngứa, tiểu vàng trong, mệt khi làm việc gắng sức, không hồi hộp đánh trống ngực, không ho, không đau nhức cơ xương, sụt cân 3kg/10ngày.  Cùng ngày nhập viện, BN đau bụng tính chất như trên mức độ nhiều hơn, sốt nhẹ (không rõ nhiệt độ) => khám và nhập bệnh viện Bình Dân.
  • 51.
    IV. TiỀN CĂN 1.Bản thân • PARA: 3003 • 1 năm nay bệnh nhân ăn không thấy ngon miệng, ăn ít dần, thỉnh thoảng đau bụng trên rốn tự hết, không điều trị gì. • Chưa ghi nhận tiền căn Viêm loét dạ dày tá tràng, sỏi mật, THA, ĐTĐ, phẫu thuật trước đây. • Không hút thuốc lá, không uống rượu. • Không có thói quen ăn nhiều mỡ, thức ăn cay 2. Gia đình: chưa ghi nhận bất thường
  • 52.
    V. KHÁM 7giờ30 8/10/2012 1. Tổng trạng  Bệnh nhân tỉnh, tiếp xúc tốt  Sinh hiệu M: 72 lần/phút HA: 130/80 mmHg NĐ: 37oC  Da niêm nhạt, không xuất huyết dưới da, móng không sọc không mất bóng, tóc không dễ rụng, lòng bàn tay nhợt.  Thể trạng trung bình.  Hạch đầu cổ, bẹn không sờ chạm.  Không phù.
  • 53.
    V. KHÁM 2. Đầumặt cổ  Kết mạc mắt không vàng 3. Ngực  Tim: T1,T2 đều rõ 72 lần/phút, không âm thổi  Phổi: trong, không ran
  • 54.
    V. KHÁM 3. Bụng Bụng cân đối, không to bè, tham gia hô hấp tốt, không sao mạch, không THBH, không nhìn thấy u.  Nhu động ruột bình thường.  Gõ đục vùng thấp (-)  Bụng mềm, sờ thấy khối vùng trên rốn kích thước 5x5cm, giới hạn không rõ, mật độ chắc, không di động khi lắc, gõ đục, ấn đau. Rốn mềm, gan lách không sờ chạm. Ấn không đau điểm Mayorobson.
  • 55.
    V. KHÁM 4. Cơquan khác: chưa ghi nhận bất thường
  • 56.
    VI. TÓM TẮTBỆNH ÁN BN nữ, 55 tuổi, nhập viện vì đau bụng vùng trên rốn. Bệnh 4 ngày. TCCN  Đau bụng vùng trên rốn lan lưng  Chán ăn  Tiêu phân đen 1 lần  Mệt khi gắng sức  Sụt cân TCTT  Da niêm nhạt  U vùng trên rốn chắc, không di động, ấn đau
  • 57.
    VII. ĐẶT VẤNĐỀ 1. Đau vùng trên rốn 2. U vùng trên rốn 3. Hội chứng thiếu máu
  • 58.
    VIII. BiỆN LUẬN Bn nữ, lớn tuổi, có triệu chứng chán ăn kéo dài, sụt cân, nhập viện vì đau bụng và khám thấy có u vùng bụng, cần nghĩ tới u ác tính vùng bụng. U vùng trên rốn có thể gặp là
  • 59.
    (+) u giớihạn ko rõ, thiếu máu, tiêu phân đen U DẠ DÀY (-) u thường di động trừ khi xâm lấn xung quanh thì ít di dộng và có thể gây đau lưng, kích thước to thì thường gây hẹp môn vị (+) u ko di động, giới hạn không rõ, đau lan lưng tăng khi nằm giảm khi ngồi U TỤY (-) thiếu máu, tiêu phân đen trừ khi xâm lấn dạ dày U trên rốn (+) u giới han ko rõ, di động ít hay nhiều, thiếu U ĐẠI máu TRÀNG NGANG (-) triệu chứng rối loạn đi tiêu, u kích thước lớn gây bán tắc hay tắc ruột (+) ít nghĩ U GAN (-) u di động theo nhịp thở, sờ thấy bờ gan
  • 60.
    VIII. BiỆN LUẬN Biến chứng có thể gặp trên bệnh nhân: Viêm tụy cấp
  • 61.
    IX. CHẨN ĐOÁN Chẩnđoán sơ bộ: K tụy Chẩn đoán phân biệt 1. K dạ dày 2. K đại tràng ngang
  • 62.
    X. ĐỀ NGHỊCẬN LÂM SÀNG  CĐ(+): Siêu âm bụng, Sinh thiết tụy, Nội soi dạ dày tá tràng-đại trực tràng + sinh thiết GPB, CEA, CA 19.9, AFP  CĐGĐ: CT scan bụng cản quang, XQ phổi  Thường quy: CTM, ĐMTB, ion đồ, đường huyết lúc đói, ure, creatinin, AST, ALT, Bilirubin TP-GT- TT, Amylase máu-nước tiểu, TPTNT, ECG, Protein, Albumin máu
  • 63.
    KẾT QUẢ CLS CTM 3/10 4/10 6/10 WBC 3.94 3.71 4.72 K/uL NEU 61.3 53.9 60.1 % LYM 15.9 21.7 22.5 % RBC 2,98 2.9 4.11 M/uL HGB 7.2 7 11 g/dL HCT 24 23.1 34.6 % MCV 80.6 79.6 84.2 fL MCH 24 24.1 26.8 Pg PLT 354 364 357 K/uL
  • 64.
    KẾT QUẢ CLS Sinh hóa  Billirubin TP 3.4 umol/L GT 2.4 umol/L TT 1.0 umol/L  AST 15 U/L ALT 6 U/L  Amylase máu 56 U/L nước tiểu 270 U/L  Ure 3.9 mmol/L Creatinin 52 mmol/L  Glucose 5.3 mmol/L  Protein TP 60 g/L
  • 65.
    KẾT QUẢ CLS TPTNT bình thường  ECG: thiểu năng vành  XQ phổi: bình thường  Miễn dịch CA 19.9 : 423.72 U/ml CEA : 14.5 ng/ml AFP : 7.98 ng/ml
  • 66.
    KẾT QUẢ CLS Siêu âm bụng 4/10 U đầu tụy, d 49x37mm thâm nhiễm mỡ và khả năng xâm lấn tá tràng, nhiều hạch mạc treo xung quanh dmax 14x19mm. Không dãn đường mật trong gan, OMC d 8mm. Vài nốt gan P nghĩ do di căn d # 7-17mm Ít dịch hạ vị
  • 67.
    KẾT QUẢ CLS Nội soi dạ dày tá tràng 5/10 Hang vị có u dạng loét nhiễm cứng lớn làm bán hẹp môn vị. Tá tràng D1,D2, nhú vater bình thường KL: K hang vị
  • 68.
    XI. CHẨN ĐOÁNXÁC ĐỊNH K tụy giai đoạn IV (T4N1M1)
  • 69.
    XII. ĐiỀU TRỊ BNnày K đã có di căn xa, không còn chỉ định phẫu thuật, chỉ làm hóa trị đơn thuần, tuy nhiên cũng cải thiện thời gian sống cho bệnh nhân. Phối
  • 70.
    XIII. TIÊN LƯỢNG Xấu.Thời gian sống 5 năm 0-8%