BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
Người hướng dẫn: TS CHU THỊ HẠNH
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BỆNH LÝ TIM MẠCH
Ở BỆNH NHÂN BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠNTÍNH
ĐIỀU TRỊ TẠI TRUNG TÂM HÔ HẤP BỆNH VIỆN BẠCH MAI
LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC
NGUYỄN THỊ KIM OANH
ĐẶT VẤN ĐỀ
 BPTNMT: Đặc trưng bởi sự tắc nghẽn luồng khí thở ra,
hồi phục không hoàn toàn.
 Bệnh phổ biến, tỷ lệ mắc, tử vong ngày càng tăng, chi
phí điều trị cao.
 Thế giới: khoảng 300 triệu người mắc BPTNMT.
 Việt Nam:Tỷ lệ BPTNMT tại Hà Nội 2%, Hải Phòng
5,65%.Tỷ lệ điều trị nội trú tại TTHH–BVBM là 25,1%.
ĐẶT VẤN ĐỀ
 Bệnh đồng mắc thường gặp, làm nặng mức độ trầm
trọng của BPTNMT.
 Thế giới: BLTM là nguyên nhân tử vong hàng đầu và
đứng thứ 3 trong các bệnh đồng mắc ngoài phổi.
 Ở Việt Nam: những nghiên cứu BLTM đồng mắc
BPTNMT còn ít.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh
nhân BPTNMT có bệnh lý tim mạch đồng mắc.
2. Xác định tỷ lệ một số bệnh lý tim mạch ở bệnh
nhân BPTNMT.
TỔNG QUAN
 Xu hướng TV do BPTNMT
TỔNG QUAN
Yếu tố nguy cơ.
Kinh tế - xã hội
Nhiễm trùng
Gene
Tuổi dân số
TỔNG QUAN
.Chẩn đoán BPTNMT
►
Đo chức năng phổi: Cần thiết để
khẳng định chẩn đoán
Triệu chứng
Khó thở
Ho mạn tính
Có đờm
Thuốc lá
Phơi nhiễm với các
Yếu tố nguy cơ
Nghề nghiệp
Ô nhiễm trong và
ngoài nhà
 Thế giới:
• De Luca - Ramos P ( n = 572): 53% THA. 26% RL lipid. 16,4%
BTTMCB. 7% BMN. 17% BMNB
• Pierre - Resgis Burgel 2011: 35% THA. 19% BMV. 13% ST.
 Việt Nam:
• Ngô Quý Châu và CS 2010 (n = 102): RLNT 89,2%. ALĐMPtt
tăng 75,8%. TPM 70,6%. THA 30,4%. ST 40,1%
• BVND Gia định (n = 96): RLNT 70,8%. THA 66,7%. BMV
48,9%. TT van tim 43,8%. Tăng ALĐMP 27,1%. NMN 3%. STT
18,8%.
TỔNG QUAN
. Một số nghiên cứu BLTM đồng mắc BPTNMT
BN được chẩn đoán xác định BPTNMT, điều trị
tại TT Hô Hấp - BV Bạch Mai từ T02/13 -> T8/13.
Đối tượng nghiên cứu :
ĐỐI TƯỢNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Tiêu chuẩn chọn BN:
 BN được chẩn đoán xác định BPTNMT.
 Được đo CNTK , ĐTĐ, SÂ tim.
 BN đồng ý tham gia nghiên cứu.
 BN không được đo CNTK , ĐTĐ, SÂ tim.
 BN tái nhập viện .
Tiêu chuẩn loại trừ:
ĐỐI TƯỢNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
 Chẩn đoán xác định BPTNMT theo GOLD 2011
 Tiếp xúc yếu tố nguy cơ: khói thuốc, khói bếp, bụi….
 Ho - khạc đờm mạn tính.
 Khó thở tiến triển từ từ, kéo dài, tăng dần
 FEV1/VC và/hoặc FEV1/FVC < 70% sau test HPPQ
 Thiết kế NC: Nghiên cứu mô tả tiến cứu
 Chọn mẫu: Mẫu thuận tiện không xác suất (n = 100).
ĐỐI TƯỢNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
 Các bước tiến hành:
 BN đủ tiêu chuẩn và đồng ý tham gia vào nghiên
cứu được làm bệnh án NC theo mẫu thống nhất.
 Các bước tiến hành:
 Thu thập thông tin chung.
 Khám lâm sàng.
 Xét nghiệm CLS ( ĐTĐ, SÂ tim, CNHH).
 PL giai đoạn BPTN MT theo GOLD 2011.
 Đánh giá BLTM ở bệnh nhân BPTNMT.
SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU
Bệnh nhân đủ tiêu chuẩn
vào nghiên cứu
Đo CNHH, ĐTĐ, SÂ tim
Chẩn đoán BPTNMT theo
tiêu chuẩn GOLD 2011
CTM, CRP, khí máu, XQ
tim phổi.
Loại bỏ bệnh nhân không
phải BPTNMT
Khảo sát TCLS, CLS ở bệnh
nhân BPTNMT có BLTM
Khám lâm sàng theo mẫu
bệnh án
Thu thập và xử lý số liệu
 Chỉ tiêu nghiên cứu:
ĐỐI TƯỢNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
 Lâm sàng:
 Đặc điểm chung: tiền sử tiếp xúc với nguy cơ,
TS bệnh tật….
 TC cơ năng: thang điểm khó thở mMRC, CAT.
 TC toàn thân: THA (chẩn đoán theo JNC VI)
Giai đoạn HATT (mmHg) HATTr (mmHg)
I 139-159 89-99
II 160 - 179 100 - 109
III  180 ≥110
ĐỐI TƯỢNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Bộ câu hỏi mMRC
(British Medical Research Council):
 0: Khó thở khi gắng sức mạnh.
 1: Khó thở khi đi nhanh, leo dốc.
 2: Khó thở khi đi chậm, hoặc dừng lại thở
khi đi với người cùng tuổi.
 3: Dừng lại để thở sau khi đi 100m.
 4: Khó thở khi thay quần áo, không thể ra
khỏi nhà.
ĐỐI TƯỢNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
ĐỐI TƯỢNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
 Cận lâm sàng:
 Đo CNTK (đo SVC, FVC -> FEV1):
 Đánh giá RLTK và mức độ: RLTKTN, RLTKHH
 PL mức độ tắc nghẽn dựa CNHH.
FEV1/VC và/hoặc FEV1/FVC < 70% sau Test HPPQ.
Giai đoạn Đặc điểm
GOLD I: nhẹ FEV1 80% TSLT
GOLD II: vừa 50% ≤ FEV1< 80% TSLT
GOLD III: nặng 30% ≤ FEV1 < 50% TSLT
GOLD IV: rất nặng FEV1 < 30% TSLT
ĐỐI TƯỢNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
 Chẩn đoán xác định BPTNMT theo GOLD 2011
Nguycơ
(Phânloạitắcnghẽnđườngdẫnkhí
theoGOLD)
mMRC 0-1
CAT < 10
mMRC > 2
CAT > 10
Nguycơ
(Tiềnsửđợtcấp)
(D)(C)
(A) (B)
> 2
1
01
2
3
4
ĐỐI TƯỢNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
 ĐTĐ (Rối loạn nhịp tim):
• HC dày nhĩ, dày thất :
 Nhĩ phải: P tiêu biểu (PII) ≥ 2,5mm; trục phải...
 Thất phải: R1≥ 7mm; RV1 + SV5>11mm..
 Thất trái: Scott SV1 + RV5 hoặc V6 ≥ 35 mm.
• Rối loạn nhịp: rung nhĩ, nhịp nhanh xoang, NTT
thất, bloc nhánh phải...
• Biểu hiện bệnh tim thiếu máu cục bộ.
ĐỐI TƯỢNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
 SÂ tim:
• ĐKTP, phân số tống máu, ALĐMP, bệnh van tim
• ALĐMPtt (Hội TM Hoa kỳ) 1992:
 BT 18 - 25 mmHg
 Nhẹ 30 - 40 mmHg
 vừa 40 - 70 mmHg
 Nặng > 70 mmHg.
 Các XN khác: Xquang phổi, khí máu, CTM…
ĐỐI TƯỢNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
 BLTM đồng mắc :
 Chẩn đoán TPM:
• TS mắc bệnh phổi mạn hoặc bệnh của hệ thống
cơ xương lồng ngực
• HC suy tim phải (TCLS)
• ĐTĐ: P phế, dày thất phải….
• XQ phổi: bóng tim to, cung ĐM phổi nổi, ĐM
phổi giãn.
• SÂ tim: AL ĐMP tăng.
ĐỐI TƯỢNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
 Suy tim ( Hội TM Châu Âu 2008).
• TC cơ năng: mệt, KT khi gắng sức, đái ít, phù...
• TC thực thể: nhịp nhanh, thở nhanh, có ran ở phổi,
TM cổ nổi, phù ngoại biên, gan to - đàn xếp...
• Có bằng chứng khách quan: tim to, tiếng thứ 3, TTT,
bất thường SÂ tim, pro- BNP tăng
 Bệnh mạch máu não: tiền sử, HC thần kinh khu trú,
chụp CT, MRI sọ não
ĐỐI TƯỢNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
 Xử lý số liệu:
 Số liệu được nhập và xử lý bằng phần mềm thống kê
SPSS 16.0. Trình bày ra bảng kết quả bằng phần mềm
Exel và Winword 2010.
 Kết quả được trình bày dưới dạng tỉ lệ ( đối với biến
định tính), hay trị số trung bình và độ lệch chuẩn ( đối
với các biến định lượng).
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
ĐẶC ĐIỂM CHUNG
Tuổi nhóm nghiên cứu (n = 100)
Nhóm tuổi n %
40 - 49 4 4
50 - 59 20 20
60 - 69 36 36
70 - 79 27 27
≥ 80 13 13
Tổng 100 100
Tuổi trung bình 67,06 ± 10,3
* Đa số BN > 60 tuổi với 76/100 BN (76%)
Trần Hoàng Thành 2006 (n = 150): 68,8 ± 9,4
Ngô Quý Châu 2006 (n = 335): > 60 tuổi: 82,27%
Đặc điểm giới (n = 100)
Chu Thị Hạnh 2004 (n = 66): nam 90,4%; nữ 9,6%.
Abroug F và CS 2006: nam 80,1%; nữ 19,9%.
88
12
Nam
Nữ
ĐẶC ĐIỂM CHUNG
Tiền sử hút thuốc (n = 100)
* Có 82/100 (82%) BN hút thuốc.
Vũ Duy Thướng (2007): hút thuốc 90%, 80% có tiền sử hút thuốc,
10% đang hút.
Tiền sử hút thuốc BN (n = 100) %
Không hút thuốc 18 18
Có hút thuốc
(n = 82)
Hút thuốc đã bỏ 59 71,95
82
Đang hút 23 28,05
Số bao - năm ( ± SD) 25,5 ± 16,1
ĐẶC ĐIỂM CHUNG
TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
Trần Hoàng Thành 2006 (n = 150): khó thở 100%
Sapey E 2006 (n = 167): 92,8%.
Hoàng Đức Bách 2008 (n = 81): Khó thở độ 3, độ 4 chiếm 85,1%.
Mức độ khó thở (n = 100)
TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
Tình trạng sức khỏe BN qua bộ câu hỏi CAT
Jones và CS 2011(n = 1503): 18% CAT < 10. 43%
CAT 10-20. 28% CAT 20-30. 11% CAT ≥ 30.
TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
Triệu chứng lâm sàng (n = 100)
Triệu chứng toàn thân n Tỷ lệ %
Ho - khạc đờm 92 92
Sốt 19 19
Mạch nhanh (> 90 lần/phút) 65 65
THA 37 37
Lồng ngực hình thùng 70 70
RRPN giảm 65 65
Hoàng Đức Bách 2008 (n = 81): Ho-khạc đờm đục (87,6%).
Chu Thị Hạnh2004 (n = 66): sốt 28,8%
Liberman D 2004 (n = 219): sốt 60,6%.
X- quang phổi (n = 100)
Triệu chứng X-quang n %
Khí phế thũng 67 67
Triệu chứng viêm phế quản 30 30
Đông đặc phế nang 18 18
Hội chứng mạch máu 10 10
Chỉ số tim/lồng ngực > 50% 22 22
Vũ Duy Thướng 2007: 6,7% tổn thương đám mờ.
Hoàng Đức Bách: 5/81 BN (6,2%) chỉ số tim/lồng ngực > 50%.
TRIỆU CHỨNG CẬN LÂM SÀNG
Chức năng thông khí phổi (n = 100)
Chu Thị Hạnh 2004: FEV1 trung bình 34,6 ± 13,0
Stolz D 2007: FEV1 39,9 ± 16,9
TRIỆU CHỨNG CẬN LÂM SÀNG
Đo chức năng thông khí Trung bình Độ lệch chuẩn
FEV1 (%) 42,45 17,7
VC (%) 61,96 18,8
FVC (%) 61,76 18,3
Chỉ số Gaensler 47,41 9,4
PL mức độ tắc nghẽn theo CNHH (n = 100)
Nguyễn Thị Thúy Nga 2007 (n = 67): GĐ 3 và 4 chiếm 73,1%. GĐ 2
gặp 26,9%. Không gặp BN ở GĐ 1.
TRIỆU CHỨNG CẬN LÂM SÀNG
Giai đoạn BPTNMT theo GOLD 2011 (n = 100)
TRIỆU CHỨNG CẬN LÂM SÀNG
Kết quả khí máu (n = 100)
Chỉ tiêu Kết quả n =100 % ± SD
pH (mmHg)
Tăng > 7,45
Giảm < 7,35
5
53
5
53
7,35 ± 0,1
PaO2 (mmHg) Giảm < 60 77 77 71,29 ± 17,31
PaCO2 (mmHg) Tăng > 45 54 54 47,03 ± 10,16
HCO3
- (mmHg)
Tăng > 30
Giảm < 21
17
16
17
16
25,24 ± 5,05
SaO2 (mmHg) Giảm < 90 40 40 82,64 ± 5,32
Nguyễn Đình Tiến và CS 1999: 37% PaO2 giảm; 55,6% PaCO2 tăng.
Abroug F 2006: 48% PaO2 giảm; 70% PaCO2 tăng.
TRIỆU CHỨNG CẬN LÂM SÀNG
Biểu hiện ĐTĐ ở bệnh nhân BPTNMT (n = 100)
Nguyễn Đình Tiến và CS 2002 (n = 90): 56,6% ĐTĐ bệnh lý
80
20
Bệnh lý
Bình thường
TRIỆU CHỨNG CẬN LÂM SÀNG
Biểu hiện ĐTĐ bệnh lý (n = 100)
Biểu hiện điện tâm đồ
Kết quả
n = 100 %
Nhanh xoang 64 64
Dày nhĩ phải 31 31
Dày nhĩ trái 0 0
Dày thất trái 7 7
Nguyễn Thị Thúy Nga 2007 (n = 67): TPM 35,8%
Hoàng Đức Bách 2008 (n = 81): dày thất trái < 10%
TRIỆU CHỨNG CẬN LÂM SÀNG
Kết quả siêu âm tim (n = 100)
Hoàng Đức Bách 2008 (n = 81): 22,5% EF giảm, EF trung bình 59,79 ± 15,45.
Abroug F có 31,1% EF giảm.
Nguyễn Thị Thúy Nga 2007(n = 67): ĐKTP tăng 70,1%; trung bình 23,2 ± 4,2
Nguyễn Cửu Long 2002: ALĐMPtt tăng (73,3%); giá trị TB (44,19 ± 14,7)
TRIỆU CHỨNG CẬN LÂM SÀNG
Chỉ số % Giá trị trung bình
EF % giảm 3% 67,63 + 8,3
ĐKTP tăng 46% 21,75 + 5,4
ALĐMPtt tăng 75% 37,86 + 13,37
TRIỆU CHỨNG CẬN LÂM SÀNG
Biểu hiện suy tim theo SÂ (n = 100)
Biểu hiện n = 100 %
Suy tim
(n = 22)
Suy tim phải 9 9
Suy tim trái (EF < 50%) 3 3
Suy tim toàn bộ 10 10
Không suy tim 78 78
Hoàng Đức Bách 2008 (n = 81): 32,1%
TỶ LỆ BLTM Ở BỆNH NHÂN BPTNMT
De Luca – Ramos P (n = 572): 53% THA, 26% RL Lipid, 16,4% BTTMCB
7% bệnh mạch não, 17% bệnh mạch NB.
Các loại bệnh lý tim mạch Tần số Tỷ lệ %
Rối loạn nhịp tim 76 76
Tâm phế mạn
Dày nhĩ phải trên ĐTĐ 31 31
Theo HC Suy tim phải 19 19
Theo ALĐMPtt 75 75
Bệnh van tim người lớn tuổi 69 69
Tăng huyết áp 37 37
Suy tim 22 22
Bệnh mạch vành 12 12
Nhồi máu não 3 3
KẾT LUẬN
 Biểu hiện Ls, Cls ở bệnh nhân BPTNMT có BLTM
 Tuổi trung bình 67,06 ± 10,3 đa số > 60, chiếm 76 %
 Tỷ lệ hút thuốc 82%. Nam chủ yếu (88%).
 Khó thở 98%.
 XQ: Khí phế thũng 67%.
 CNHH: FEV1 % trung bình 42,45 ± 17,7. 68% BN gđ 3,4.
 KMĐM: 77 % BN PaO2 giảm, 54% BN PaCO2 tăng.
 Tỷ lệ bệnh lý tim mạch ở BPTNMT
 RLNT 76% .TPM theo ALĐMPtt 75%, theo ĐTĐ 31%,
theo HC Suy tim phải 19%. ALĐMPtt tăng 75%. TT van tim
69%. THA 37%. Suy tim 22%. BTTMCB 12%. NMN 3%.
KIẾN NGHỊ
 BPTNMT và BLTM bản chất là bệnh lý mạn tính toàn
thân, có YTNC chung là hút thuốc lá.
 Tỷ lệ BLTM ngày càng mắc cao trong cộng đồng và
làm mức độ bệnh thêm trầm trọng do đó cần được quan
tâm đúng mức và đầy đủ
 Do vậy cần phải khám và làm các XN toàn diện để phát
hiện các BLTM góp phần cho chẩn đoán, theo dõi, điều
trị và tiên lượng.
EM XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BỆNH LÝ TIM MẠCH Ở BỆNH NHÂN BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH ĐIỀU TRỊ TẠI TRUNG TÂM HÔ HẤP BỆNH VIỆN BẠCH MAI

  • 1.
    BỘ GIÁO DỤCVÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI Người hướng dẫn: TS CHU THỊ HẠNH NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BỆNH LÝ TIM MẠCH Ở BỆNH NHÂN BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠNTÍNH ĐIỀU TRỊ TẠI TRUNG TÂM HÔ HẤP BỆNH VIỆN BẠCH MAI LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC NGUYỄN THỊ KIM OANH
  • 2.
    ĐẶT VẤN ĐỀ BPTNMT: Đặc trưng bởi sự tắc nghẽn luồng khí thở ra, hồi phục không hoàn toàn.  Bệnh phổ biến, tỷ lệ mắc, tử vong ngày càng tăng, chi phí điều trị cao.  Thế giới: khoảng 300 triệu người mắc BPTNMT.  Việt Nam:Tỷ lệ BPTNMT tại Hà Nội 2%, Hải Phòng 5,65%.Tỷ lệ điều trị nội trú tại TTHH–BVBM là 25,1%.
  • 3.
    ĐẶT VẤN ĐỀ Bệnh đồng mắc thường gặp, làm nặng mức độ trầm trọng của BPTNMT.  Thế giới: BLTM là nguyên nhân tử vong hàng đầu và đứng thứ 3 trong các bệnh đồng mắc ngoài phổi.  Ở Việt Nam: những nghiên cứu BLTM đồng mắc BPTNMT còn ít.
  • 4.
    MỤC TIÊU NGHIÊNCỨU 1. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân BPTNMT có bệnh lý tim mạch đồng mắc. 2. Xác định tỷ lệ một số bệnh lý tim mạch ở bệnh nhân BPTNMT.
  • 5.
    TỔNG QUAN  Xuhướng TV do BPTNMT
  • 6.
    TỔNG QUAN Yếu tốnguy cơ. Kinh tế - xã hội Nhiễm trùng Gene Tuổi dân số
  • 7.
    TỔNG QUAN .Chẩn đoánBPTNMT ► Đo chức năng phổi: Cần thiết để khẳng định chẩn đoán Triệu chứng Khó thở Ho mạn tính Có đờm Thuốc lá Phơi nhiễm với các Yếu tố nguy cơ Nghề nghiệp Ô nhiễm trong và ngoài nhà
  • 8.
     Thế giới: •De Luca - Ramos P ( n = 572): 53% THA. 26% RL lipid. 16,4% BTTMCB. 7% BMN. 17% BMNB • Pierre - Resgis Burgel 2011: 35% THA. 19% BMV. 13% ST.  Việt Nam: • Ngô Quý Châu và CS 2010 (n = 102): RLNT 89,2%. ALĐMPtt tăng 75,8%. TPM 70,6%. THA 30,4%. ST 40,1% • BVND Gia định (n = 96): RLNT 70,8%. THA 66,7%. BMV 48,9%. TT van tim 43,8%. Tăng ALĐMP 27,1%. NMN 3%. STT 18,8%. TỔNG QUAN . Một số nghiên cứu BLTM đồng mắc BPTNMT
  • 9.
    BN được chẩnđoán xác định BPTNMT, điều trị tại TT Hô Hấp - BV Bạch Mai từ T02/13 -> T8/13. Đối tượng nghiên cứu : ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Tiêu chuẩn chọn BN:  BN được chẩn đoán xác định BPTNMT.  Được đo CNTK , ĐTĐ, SÂ tim.  BN đồng ý tham gia nghiên cứu.
  • 10.
     BN khôngđược đo CNTK , ĐTĐ, SÂ tim.  BN tái nhập viện . Tiêu chuẩn loại trừ: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  Chẩn đoán xác định BPTNMT theo GOLD 2011  Tiếp xúc yếu tố nguy cơ: khói thuốc, khói bếp, bụi….  Ho - khạc đờm mạn tính.  Khó thở tiến triển từ từ, kéo dài, tăng dần  FEV1/VC và/hoặc FEV1/FVC < 70% sau test HPPQ  Thiết kế NC: Nghiên cứu mô tả tiến cứu  Chọn mẫu: Mẫu thuận tiện không xác suất (n = 100).
  • 11.
    ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNGPHÁP NGHIÊN CỨU  Các bước tiến hành:  BN đủ tiêu chuẩn và đồng ý tham gia vào nghiên cứu được làm bệnh án NC theo mẫu thống nhất.  Các bước tiến hành:  Thu thập thông tin chung.  Khám lâm sàng.  Xét nghiệm CLS ( ĐTĐ, SÂ tim, CNHH).  PL giai đoạn BPTN MT theo GOLD 2011.  Đánh giá BLTM ở bệnh nhân BPTNMT.
  • 12.
    SƠ ĐỒ NGHIÊNCỨU Bệnh nhân đủ tiêu chuẩn vào nghiên cứu Đo CNHH, ĐTĐ, SÂ tim Chẩn đoán BPTNMT theo tiêu chuẩn GOLD 2011 CTM, CRP, khí máu, XQ tim phổi. Loại bỏ bệnh nhân không phải BPTNMT Khảo sát TCLS, CLS ở bệnh nhân BPTNMT có BLTM Khám lâm sàng theo mẫu bệnh án Thu thập và xử lý số liệu
  • 13.
     Chỉ tiêunghiên cứu: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  Lâm sàng:  Đặc điểm chung: tiền sử tiếp xúc với nguy cơ, TS bệnh tật….  TC cơ năng: thang điểm khó thở mMRC, CAT.  TC toàn thân: THA (chẩn đoán theo JNC VI) Giai đoạn HATT (mmHg) HATTr (mmHg) I 139-159 89-99 II 160 - 179 100 - 109 III  180 ≥110
  • 14.
    ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNGPHÁP NGHIÊN CỨU Bộ câu hỏi mMRC (British Medical Research Council):  0: Khó thở khi gắng sức mạnh.  1: Khó thở khi đi nhanh, leo dốc.  2: Khó thở khi đi chậm, hoặc dừng lại thở khi đi với người cùng tuổi.  3: Dừng lại để thở sau khi đi 100m.  4: Khó thở khi thay quần áo, không thể ra khỏi nhà.
  • 15.
    ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNGPHÁP NGHIÊN CỨU
  • 16.
    ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNGPHÁP NGHIÊN CỨU  Cận lâm sàng:  Đo CNTK (đo SVC, FVC -> FEV1):  Đánh giá RLTK và mức độ: RLTKTN, RLTKHH  PL mức độ tắc nghẽn dựa CNHH. FEV1/VC và/hoặc FEV1/FVC < 70% sau Test HPPQ. Giai đoạn Đặc điểm GOLD I: nhẹ FEV1 80% TSLT GOLD II: vừa 50% ≤ FEV1< 80% TSLT GOLD III: nặng 30% ≤ FEV1 < 50% TSLT GOLD IV: rất nặng FEV1 < 30% TSLT
  • 17.
    ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNGPHÁP NGHIÊN CỨU  Chẩn đoán xác định BPTNMT theo GOLD 2011 Nguycơ (Phânloạitắcnghẽnđườngdẫnkhí theoGOLD) mMRC 0-1 CAT < 10 mMRC > 2 CAT > 10 Nguycơ (Tiềnsửđợtcấp) (D)(C) (A) (B) > 2 1 01 2 3 4
  • 18.
    ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNGPHÁP NGHIÊN CỨU  ĐTĐ (Rối loạn nhịp tim): • HC dày nhĩ, dày thất :  Nhĩ phải: P tiêu biểu (PII) ≥ 2,5mm; trục phải...  Thất phải: R1≥ 7mm; RV1 + SV5>11mm..  Thất trái: Scott SV1 + RV5 hoặc V6 ≥ 35 mm. • Rối loạn nhịp: rung nhĩ, nhịp nhanh xoang, NTT thất, bloc nhánh phải... • Biểu hiện bệnh tim thiếu máu cục bộ.
  • 19.
    ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNGPHÁP NGHIÊN CỨU  SÂ tim: • ĐKTP, phân số tống máu, ALĐMP, bệnh van tim • ALĐMPtt (Hội TM Hoa kỳ) 1992:  BT 18 - 25 mmHg  Nhẹ 30 - 40 mmHg  vừa 40 - 70 mmHg  Nặng > 70 mmHg.  Các XN khác: Xquang phổi, khí máu, CTM…
  • 20.
    ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNGPHÁP NGHIÊN CỨU  BLTM đồng mắc :  Chẩn đoán TPM: • TS mắc bệnh phổi mạn hoặc bệnh của hệ thống cơ xương lồng ngực • HC suy tim phải (TCLS) • ĐTĐ: P phế, dày thất phải…. • XQ phổi: bóng tim to, cung ĐM phổi nổi, ĐM phổi giãn. • SÂ tim: AL ĐMP tăng.
  • 21.
    ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNGPHÁP NGHIÊN CỨU  Suy tim ( Hội TM Châu Âu 2008). • TC cơ năng: mệt, KT khi gắng sức, đái ít, phù... • TC thực thể: nhịp nhanh, thở nhanh, có ran ở phổi, TM cổ nổi, phù ngoại biên, gan to - đàn xếp... • Có bằng chứng khách quan: tim to, tiếng thứ 3, TTT, bất thường SÂ tim, pro- BNP tăng  Bệnh mạch máu não: tiền sử, HC thần kinh khu trú, chụp CT, MRI sọ não
  • 22.
    ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNGPHÁP NGHIÊN CỨU  Xử lý số liệu:  Số liệu được nhập và xử lý bằng phần mềm thống kê SPSS 16.0. Trình bày ra bảng kết quả bằng phần mềm Exel và Winword 2010.  Kết quả được trình bày dưới dạng tỉ lệ ( đối với biến định tính), hay trị số trung bình và độ lệch chuẩn ( đối với các biến định lượng).
  • 23.
    KẾT QUẢ VÀBÀN LUẬN
  • 24.
    ĐẶC ĐIỂM CHUNG Tuổinhóm nghiên cứu (n = 100) Nhóm tuổi n % 40 - 49 4 4 50 - 59 20 20 60 - 69 36 36 70 - 79 27 27 ≥ 80 13 13 Tổng 100 100 Tuổi trung bình 67,06 ± 10,3 * Đa số BN > 60 tuổi với 76/100 BN (76%) Trần Hoàng Thành 2006 (n = 150): 68,8 ± 9,4 Ngô Quý Châu 2006 (n = 335): > 60 tuổi: 82,27%
  • 25.
    Đặc điểm giới(n = 100) Chu Thị Hạnh 2004 (n = 66): nam 90,4%; nữ 9,6%. Abroug F và CS 2006: nam 80,1%; nữ 19,9%. 88 12 Nam Nữ ĐẶC ĐIỂM CHUNG
  • 26.
    Tiền sử hútthuốc (n = 100) * Có 82/100 (82%) BN hút thuốc. Vũ Duy Thướng (2007): hút thuốc 90%, 80% có tiền sử hút thuốc, 10% đang hút. Tiền sử hút thuốc BN (n = 100) % Không hút thuốc 18 18 Có hút thuốc (n = 82) Hút thuốc đã bỏ 59 71,95 82 Đang hút 23 28,05 Số bao - năm ( ± SD) 25,5 ± 16,1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG
  • 27.
    TRIỆU CHỨNG LÂMSÀNG Trần Hoàng Thành 2006 (n = 150): khó thở 100% Sapey E 2006 (n = 167): 92,8%. Hoàng Đức Bách 2008 (n = 81): Khó thở độ 3, độ 4 chiếm 85,1%. Mức độ khó thở (n = 100)
  • 28.
    TRIỆU CHỨNG LÂMSÀNG Tình trạng sức khỏe BN qua bộ câu hỏi CAT Jones và CS 2011(n = 1503): 18% CAT < 10. 43% CAT 10-20. 28% CAT 20-30. 11% CAT ≥ 30.
  • 29.
    TRIỆU CHỨNG LÂMSÀNG Triệu chứng lâm sàng (n = 100) Triệu chứng toàn thân n Tỷ lệ % Ho - khạc đờm 92 92 Sốt 19 19 Mạch nhanh (> 90 lần/phút) 65 65 THA 37 37 Lồng ngực hình thùng 70 70 RRPN giảm 65 65 Hoàng Đức Bách 2008 (n = 81): Ho-khạc đờm đục (87,6%). Chu Thị Hạnh2004 (n = 66): sốt 28,8% Liberman D 2004 (n = 219): sốt 60,6%.
  • 30.
    X- quang phổi(n = 100) Triệu chứng X-quang n % Khí phế thũng 67 67 Triệu chứng viêm phế quản 30 30 Đông đặc phế nang 18 18 Hội chứng mạch máu 10 10 Chỉ số tim/lồng ngực > 50% 22 22 Vũ Duy Thướng 2007: 6,7% tổn thương đám mờ. Hoàng Đức Bách: 5/81 BN (6,2%) chỉ số tim/lồng ngực > 50%. TRIỆU CHỨNG CẬN LÂM SÀNG
  • 31.
    Chức năng thôngkhí phổi (n = 100) Chu Thị Hạnh 2004: FEV1 trung bình 34,6 ± 13,0 Stolz D 2007: FEV1 39,9 ± 16,9 TRIỆU CHỨNG CẬN LÂM SÀNG Đo chức năng thông khí Trung bình Độ lệch chuẩn FEV1 (%) 42,45 17,7 VC (%) 61,96 18,8 FVC (%) 61,76 18,3 Chỉ số Gaensler 47,41 9,4
  • 32.
    PL mức độtắc nghẽn theo CNHH (n = 100) Nguyễn Thị Thúy Nga 2007 (n = 67): GĐ 3 và 4 chiếm 73,1%. GĐ 2 gặp 26,9%. Không gặp BN ở GĐ 1. TRIỆU CHỨNG CẬN LÂM SÀNG
  • 33.
    Giai đoạn BPTNMTtheo GOLD 2011 (n = 100) TRIỆU CHỨNG CẬN LÂM SÀNG
  • 34.
    Kết quả khímáu (n = 100) Chỉ tiêu Kết quả n =100 % ± SD pH (mmHg) Tăng > 7,45 Giảm < 7,35 5 53 5 53 7,35 ± 0,1 PaO2 (mmHg) Giảm < 60 77 77 71,29 ± 17,31 PaCO2 (mmHg) Tăng > 45 54 54 47,03 ± 10,16 HCO3 - (mmHg) Tăng > 30 Giảm < 21 17 16 17 16 25,24 ± 5,05 SaO2 (mmHg) Giảm < 90 40 40 82,64 ± 5,32 Nguyễn Đình Tiến và CS 1999: 37% PaO2 giảm; 55,6% PaCO2 tăng. Abroug F 2006: 48% PaO2 giảm; 70% PaCO2 tăng. TRIỆU CHỨNG CẬN LÂM SÀNG
  • 35.
    Biểu hiện ĐTĐở bệnh nhân BPTNMT (n = 100) Nguyễn Đình Tiến và CS 2002 (n = 90): 56,6% ĐTĐ bệnh lý 80 20 Bệnh lý Bình thường TRIỆU CHỨNG CẬN LÂM SÀNG
  • 36.
    Biểu hiện ĐTĐbệnh lý (n = 100) Biểu hiện điện tâm đồ Kết quả n = 100 % Nhanh xoang 64 64 Dày nhĩ phải 31 31 Dày nhĩ trái 0 0 Dày thất trái 7 7 Nguyễn Thị Thúy Nga 2007 (n = 67): TPM 35,8% Hoàng Đức Bách 2008 (n = 81): dày thất trái < 10% TRIỆU CHỨNG CẬN LÂM SÀNG
  • 37.
    Kết quả siêuâm tim (n = 100) Hoàng Đức Bách 2008 (n = 81): 22,5% EF giảm, EF trung bình 59,79 ± 15,45. Abroug F có 31,1% EF giảm. Nguyễn Thị Thúy Nga 2007(n = 67): ĐKTP tăng 70,1%; trung bình 23,2 ± 4,2 Nguyễn Cửu Long 2002: ALĐMPtt tăng (73,3%); giá trị TB (44,19 ± 14,7) TRIỆU CHỨNG CẬN LÂM SÀNG Chỉ số % Giá trị trung bình EF % giảm 3% 67,63 + 8,3 ĐKTP tăng 46% 21,75 + 5,4 ALĐMPtt tăng 75% 37,86 + 13,37
  • 38.
    TRIỆU CHỨNG CẬNLÂM SÀNG Biểu hiện suy tim theo SÂ (n = 100) Biểu hiện n = 100 % Suy tim (n = 22) Suy tim phải 9 9 Suy tim trái (EF < 50%) 3 3 Suy tim toàn bộ 10 10 Không suy tim 78 78 Hoàng Đức Bách 2008 (n = 81): 32,1%
  • 39.
    TỶ LỆ BLTMỞ BỆNH NHÂN BPTNMT De Luca – Ramos P (n = 572): 53% THA, 26% RL Lipid, 16,4% BTTMCB 7% bệnh mạch não, 17% bệnh mạch NB. Các loại bệnh lý tim mạch Tần số Tỷ lệ % Rối loạn nhịp tim 76 76 Tâm phế mạn Dày nhĩ phải trên ĐTĐ 31 31 Theo HC Suy tim phải 19 19 Theo ALĐMPtt 75 75 Bệnh van tim người lớn tuổi 69 69 Tăng huyết áp 37 37 Suy tim 22 22 Bệnh mạch vành 12 12 Nhồi máu não 3 3
  • 40.
    KẾT LUẬN  Biểuhiện Ls, Cls ở bệnh nhân BPTNMT có BLTM  Tuổi trung bình 67,06 ± 10,3 đa số > 60, chiếm 76 %  Tỷ lệ hút thuốc 82%. Nam chủ yếu (88%).  Khó thở 98%.  XQ: Khí phế thũng 67%.  CNHH: FEV1 % trung bình 42,45 ± 17,7. 68% BN gđ 3,4.  KMĐM: 77 % BN PaO2 giảm, 54% BN PaCO2 tăng.  Tỷ lệ bệnh lý tim mạch ở BPTNMT  RLNT 76% .TPM theo ALĐMPtt 75%, theo ĐTĐ 31%, theo HC Suy tim phải 19%. ALĐMPtt tăng 75%. TT van tim 69%. THA 37%. Suy tim 22%. BTTMCB 12%. NMN 3%.
  • 41.
    KIẾN NGHỊ  BPTNMTvà BLTM bản chất là bệnh lý mạn tính toàn thân, có YTNC chung là hút thuốc lá.  Tỷ lệ BLTM ngày càng mắc cao trong cộng đồng và làm mức độ bệnh thêm trầm trọng do đó cần được quan tâm đúng mức và đầy đủ  Do vậy cần phải khám và làm các XN toàn diện để phát hiện các BLTM góp phần cho chẩn đoán, theo dõi, điều trị và tiên lượng.
  • 42.
    EM XIN TRÂNTRỌNG CẢM ƠN!