Người báo cáo:
TS.DS. Võ Thị Hà
Tổ Dược lâm sàng – Khoa Dược
Huế, ngày 06 tháng 10 năm 2016
Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế
Đào tạo giành cho Điều dưỡng
Mục tiêu
1. Định nghĩa tương kỵ thuốc
2. Tương kỵ xảy ra khi nào?
3. Cần làm gì để phòng tương kỵ?
4. Làm thế nào bạn biết một phối hợp thuốc có tương
kỵ/tương hợp với nhau hay không?
I. Cần đặt câu hỏi gì?
II. Tìm dữ liệu tương hợp ở đâu?
III. Làm thế nào diễn giải dữ liệu này?
Giới thiệu
 Nhiều thuốc có thể được kê đồng thời cho một bệnh
nhân nặng
 Khoảng trên 30% các thuốc dùng phổ biến là tương kỵ
hoặc không ổn định khi thêm hay phối hợp với các
dịch hay thuốc khác.
 Tại khoa cấp cứu:
 Tương kỵ chiếm tới 25% sai sót thuốc [Taxis và Barber 2004]
 26% tương kỵ là nguy hiểm đến tính mạng bệnh nhân
[Tissot et al. 2004]
 Có tới 80% thuốc IV được pha chế với dung môi sai
[Coussins et al. 2005]
Tương kỵ thuốc là vấn đề quan trọng để bảo đảm dùng thuốc an toàn – hiệu
quả
Định nghĩa
 Tương kỵ thuốc = là một phản ứng giữa các thuốc sau khi
trộn với nhau đã không còn an toàn hay hiệu quả cho bệnh
nhân.
 Tương hợp thuốc = khả năng các thuốc sau khi trộn lẫn
vẫn an toàn và hiệu quả.
 Độ ổn định = khoảng thời gian bảo quản dung dịch thuốc
mà nồng độ thuốc vẫn bảo đảm an toàn và hiệu quả.
 Đặc điểm của tương kỵ :
 Thay đổi màu
 Đục
 Kết tủa/kết tinh
 …
KHÔNG phải tất cả tương kỵ đều nguy hiểm, một
số vẫn bình thường.
 Thay đổi màu
 Imipenem-cilastatin hoặc dobutamine có thể làm đổi
màu nhưng KHÔNG PHẢI là dấu hiệu của tương kỵ.
 Đục
 Khi pha ceftazidime (TV-ZIDIM, FORTUM 1g) với dung
môi, khí CO2 được giải phóng và có thể gây đục. Cần
đợi 1-2 phút để CO2 bay hết.
 Kết tủa/kết tinh
 Ciprofloxacin kết tủa khi dung dịch được làm lạnh.
Không bảo quản ở tủ lạnh.
Các loại tương kỵ
1. Tương kỵ Vật lý
2. Tương kỵ Hóa học
3. Tương kỵ điều trị (Tương tác thuốc)
Xảy ra bên trong cơ
thể/sau khi BN dùng
thuốc
Xảy ra bên ngoài cơ
thể/trước khi BN
dùng thuốc
Tương kỵ Điều trị = Tương tác thuốc
(Therapeutic incompatibility = Drug Interaction)
 Tương tác giữa hai thuốc xảy ra trong cơ thể của bệnh
nhân sau khi dùng các thuốc, làm giảm an toàn và hiệu
quả điều trị.
 Cơ chế
1. Dược động học: hấp thu, phân bố, chuyển hóa, thải trừ (vd:
Ciprofloxacin và Maalox).
2. Dược lực học: đối kháng/hiệp lực tại đích tác dụng (vd:
Coumadin và Vitamin K)
Tương kỵ Vật lý
 Tương tác giữa 2 hay nhiều chất dẫn đến thay đổi
màu, mùi, vị, độ nhớt và hình thái.
Loại Cách phòng tránh
Không tan -Không dùng thuốc đã bị kết tủa
-Tránh trộn các thuốc đã được pha trong
các dung môi đặc biệt với các thuốc khác
- Khi tiêm nhiều thuốc IV, chuẩn bị
riêng mỗi thuốc trong một bơm tiêm
Không trộn lẫn/đục
Hiện tượng hấp thụ
Tạo khí
Thay đổi pH
Tương kỵ Vật lý
 Kết tinh của Midazolam
do pH không thích hợp
[Riemann et al. 2005].
 Kết tinh của Diazepam.
Tương kỵ vật lý với vật liệu đồ chứa
 Phản ứng vật lý không nhìn thấy giữa thuốc và vật liệu
nhựa gây hiệu ứng hấp thụ  thuốc bị bất động ở mặt
trong của bình chứa hay đường truyền  làm giảm
nồng độ và giảm lượng thuốc dùng cho bệnh nhân.
[Trisel 1996]. Ví dụ: propofol
Tương kỵ Hóa học
 Kết quả của việc thay đổi phân tử và dẫn đến phân hủy
thuốc.
Loại phản ứng hóa học Cách phòng tránh
Thủy phân Bảo quản thuốc trong các đồ chứa chống ẩm
hay dùng chất chống ẩm
Phản ứng Oxy hóa Đựng thuốc trong các hộp màu hổ phách
Phản ứng Khử Tránh xa các chất khử
Quang phân Dùng đồ chứa chống ánh sáng
Tương kỵ Hóa học
 Kết tinh hóa học của Midazolam và Ketamine [Riemann
et al. 2005].
Tương kỵ xảy ra khi nào ?
 Thuốc và dung môi không phù hợp
 02 thuốc tương kỵ:
 Trộn cùng nhau: vd: trong cùng một đường truyền
và/hoặc bình chứa
 Tiêm thuốc này sau thuốc khác, nhưng dùng chung ống
truyền
 Thuốc và tá dược (chất bảo quản, dd đệm, chất ổn
định)
 Thuốc và vật liệu bình chứa (vd: nhựa PVC) hay thiết
bị y khoa
Yếu tố ảnh hưởng gây TK
Yếu tố Biện pháp phòng
Ánh sáng Tránh ánh sáng (vd: Amphotericin B, cisplatin và
metronidazole)
Nhiệt độ Bảo quản ở nhiệt độ thích hợp (thường ở NĐP 25-
300C hay Tủ lạnh 2-80C)
Nồng độ Xác định nồng độ tương hợp của các 2 thuốc
Khác nhau về pH Xem bảng tương hợp thuốc
Thời gian dd ổn định Dùng trong thời gian thuốc còn ổn định
Thứ tự trộn Trộn riêng từng thuốc theo thứ tự (vd: luôn thêm
phospho sau calcium vào Dung dịch dinh dưỡng
truyền)
VÍ DỤ
Nhiệt độ
Cefazolin ổn định ở nhiệt độ phòng trong 24 h nhưng để trong tủ lạnh thì
ổn định trong 14 ngày
Nồng độ
Bactrim 5 ml/75 ml Dextrose 5% trong nước: ổn định trong 2 h, trong khi
5 ml/125 ml ổn định trong 6 h
Những thuốc tương kỵ khi phối
hợp với bất kỳ thuốc nào khác
 Nhóm aminoglycoside
 Chlordiazepoxide
 Diazepam
 Các Glycoside tim (digoxin)
 Pentobarbital
 Phenytoin
 Secobarbital
 NaHCO3 (Sodium bicarbonate)
 Theophylline
Những thuốc với khả năng tương
hợp hạn chế
 Clonidine
 Dobutamine
 Dopamine
 Adrenalin/Nor-adrenalin
 Glycerol trinitrate
 Milrinon
 Sodium nitroprusside
Hậu quả của TK lý - hóa
 Đục
 Kết tủa
 Kết tinh
 Mất màu
 Đổi màu
 Đổi mùi
 Đổi vị…
Giảm tác dụng
Tăng tác dụng
Tác dụng mới
Hậu quả về sức khỏe BN
 Tổn thương mô/cơ quan
 Gây thuyên tắc mạch máu do kết tinh hay phân tách
thuốc
 Kích ứng mô do thay đổi pH
 Thất bại điều trị
Hậu quả kinh tế
 Tác dụng có hại của TK thuốc gây kéo dài thời gian
nằm viện của BN và tăng chi phí điều trị.
 Các biến chứng hô hấp nghiêm trọng gây bởi tương
tác thuốc-thuốc có thể làm tăng chi phí y tế thêm
$76.400/một BN.
Các chiến lược phòng tránh
1. Luôn tra cứu tài liệu, hỏi Dược sĩ để kiểm tra tương
kỵ
Các câu hỏi thường gặp:
1. Pha thuốc trong Dung môi nào ?
2. Trộn lẫn 2 dd thuốc với nhau được không ?
3. Truyền 2 dd thuốc đồng thời qua ống truyền chữ Y có
được không ?
4. Dung dịch sau khi pha loãng nên bảo quản ở nhiệt độ
bao nhiêu ? Và có thể dùng trong thời gian bao lâu ?
Tình huống 1
 Có thể trộn chung dung dịch Amikacin và dung dịch
Amphotericin B HOẶC cho truyền cùng một lần qua
cổng truyền chữ Y được hay không ?
Cách 1: Bảng tra tương hợp – Tương kỵ
Kiểm tra Tương kỵ
Amikacin + Amphotericin B: TK >> Không được
trộn chung hay truyền qua cổng chữ Y
Tình huống 1-Đáp án
Cách 2: Sách
 Dược thư Việt Nam, Vidal, MIMS…
Kiểm tra Tương kỵ
Cách 2: Sách Dược thư VN
Kiểm tra Tương kỵ
Amikacin
Amphotericin B
Cách 3: Tra online bằng Stabilis
Kiểm tra Tương kỵ
www.stabilis.org
Cách 3: Tra online bằng Stabilis
Kiểm tra Tương kỵ
www.stabilis.org
Cách 3: Tra online bằng Stabilis
Kiểm tra Tương kỵ
Dấu chéo đỏ X = Có tương kỵ >>> Không được trộn với nhau
Cách 4: Hỏi Dược sĩ – Tổ Dược lâm sàng
 Nếu có câu hỏi liên quan đến tương kỵ, bảo quản, pha
chế thuốc…, điều dưỡng có thể liên hệ:
 TS.DS. Võ Thị Hà, phụ trách Tổ Dược lâm sàng – Khoa
Dược, BV Trường ĐH Y Dược Huế.
 Liên lạc
 Điện thoại: 0961 765 846
 Email: havothipharma@gmail.com. Điền mẫu Hỏi đáp Thông
tin thuốc
Kiểm tra Tương kỵ
Mẫu “Hỏi đáp Thông tin thuốc”
Các chiến lược phòng tránh
2. Chuẩn hóa các protocol pha chế thuốc
Tình huống 2
 Cách pha CEFOTAXONE 1g cho bệnh nhân ?
Các chiến lược phòng tránh
2. Chuẩn hóa các protocol pha chế thuốc
Các nguyên tắc
1. Giảm tối thiểu số thuốc trộn cùng nhau trong cùng một dung dịch.
2. Trộn kỹ khi thêm một thuốc vào chế phẩm pha chế.
3. Dùng các dung dịch mới pha để pha chế.
4. Luôn kiểm tra đúng dung môi, thuốc và nồng độ cuối cùng trước khi pha chế.
5. Lưu ý khi thêm các tá dược ảnh hưởng đến Tương kỵ (vd: thêm PO4 vào TPN)
6. Các dung dịch nên được dùng ngay sau khi trộn hoặc trong cửa sổ ổn định
8. Kiểm tra bằng mắt sản phẩm cuối sau khi pha chế về sự toàn vẹn, rò rỉ, vẩn đục,
tiểu phân, màu, và pha chế thích hợp…trước khi dùng.
9. Ghi nhãn rõ ràng, đầy đủ: thuốc, nồng độ, tên bệnh nhân.
Các chiến lược phòng tránh
3. Thực hiện dúng các nguyên tắc khi tiêm/truyền
4. Các biện pháp xử lý khi có
tương kỵ:
 Kiểm tra xem có đường dùng
khác
 Cần lập kế hoạch dùng thuốc
tách riêng nhau
 Dùng thuốc khác nhau về thời
gian và địa điểm tiêm
 Rửa hệ thống truyền IV bằng
dung môi trung tính (NaCl
0.9%) trước khi truyền thuốc
khác
Các chiến lược phòng tránh
Các chiến lược phòng tránh khác
Omniflush
ống tiêm chứa sẵn dung dịch NaCl 0.9% để súc rửa
đường tiêm IV
Các chiến lược phòng tránh
Certofix Multilumen Catheters
catheter có nhiều ống tách rời
Các biện pháp phòng tránh
Intrapur và Sterifix Infusion Filter
ống truyền có màng lọc giữ các tiểu phân rắn. Khi thiết
bị tắc là chỉ dấu có TK xảy ra.
Các biện pháp phòng tránh
Neutrapur
đường truyền không chứa nhựa PVC: phòng tương tác
giữa vài thuốc với PVC như Taxol.
Tổng kết
 Nguy cơ chính của TK
 Thuốc với dung môi
 Thuốc với thuốc
 Thuốc với vật liệu chứa/hệ thống truyền
 Chiến lược phòng TK
 Tra tài liệu
 Chuẩn hóa quy trình pha chế, tiêm
 Dữ liệu TK trong y văn
 Cần đánh giá xem liệu dữ liệu có thể được áp dụng cho
trường hợp của bạn.
Lượng giá
Thảo luận
 Dược sĩ cần biên soạn những tài liệu gì để hỗ trợ điều
dưỡng liên quan đến tương kỵ thuốc và pha chế thuốc ?
 Dược sĩ cần tiến hành các hoạt động gì để hỗ trợ điều
dưỡng trong việc sử dụng thuốc ?
Tài liệu tham khảo
1. Standard for Infusion Therapy – Royal College of
Nursing 3rd 2010. Trang 12.
2. Drug Incompatibility. Rish Prevention in Infusion
Therapy. B. Braun Melsungen AG.
3. Bộ Y tế. Dược thư Việt Nam.
“Nếu bạn muốn đi nhanh,
hãy đi một mình. Nếu bạn
muốn đi xa, hãy đi cùng
nhau.” Danh ngôn Phi Châu
Xin cảm ơn mọi người đã chú ý lắng nghe!

Bài giảng Tương kỵ thuốc tiêm

  • 1.
    Người báo cáo: TS.DS.Võ Thị Hà Tổ Dược lâm sàng – Khoa Dược Huế, ngày 06 tháng 10 năm 2016 Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế Đào tạo giành cho Điều dưỡng
  • 2.
    Mục tiêu 1. Địnhnghĩa tương kỵ thuốc 2. Tương kỵ xảy ra khi nào? 3. Cần làm gì để phòng tương kỵ? 4. Làm thế nào bạn biết một phối hợp thuốc có tương kỵ/tương hợp với nhau hay không? I. Cần đặt câu hỏi gì? II. Tìm dữ liệu tương hợp ở đâu? III. Làm thế nào diễn giải dữ liệu này?
  • 3.
    Giới thiệu  Nhiềuthuốc có thể được kê đồng thời cho một bệnh nhân nặng  Khoảng trên 30% các thuốc dùng phổ biến là tương kỵ hoặc không ổn định khi thêm hay phối hợp với các dịch hay thuốc khác.  Tại khoa cấp cứu:  Tương kỵ chiếm tới 25% sai sót thuốc [Taxis và Barber 2004]  26% tương kỵ là nguy hiểm đến tính mạng bệnh nhân [Tissot et al. 2004]  Có tới 80% thuốc IV được pha chế với dung môi sai [Coussins et al. 2005] Tương kỵ thuốc là vấn đề quan trọng để bảo đảm dùng thuốc an toàn – hiệu quả
  • 4.
    Định nghĩa  Tươngkỵ thuốc = là một phản ứng giữa các thuốc sau khi trộn với nhau đã không còn an toàn hay hiệu quả cho bệnh nhân.  Tương hợp thuốc = khả năng các thuốc sau khi trộn lẫn vẫn an toàn và hiệu quả.  Độ ổn định = khoảng thời gian bảo quản dung dịch thuốc mà nồng độ thuốc vẫn bảo đảm an toàn và hiệu quả.  Đặc điểm của tương kỵ :  Thay đổi màu  Đục  Kết tủa/kết tinh  …
  • 5.
    KHÔNG phải tấtcả tương kỵ đều nguy hiểm, một số vẫn bình thường.  Thay đổi màu  Imipenem-cilastatin hoặc dobutamine có thể làm đổi màu nhưng KHÔNG PHẢI là dấu hiệu của tương kỵ.  Đục  Khi pha ceftazidime (TV-ZIDIM, FORTUM 1g) với dung môi, khí CO2 được giải phóng và có thể gây đục. Cần đợi 1-2 phút để CO2 bay hết.  Kết tủa/kết tinh  Ciprofloxacin kết tủa khi dung dịch được làm lạnh. Không bảo quản ở tủ lạnh.
  • 6.
    Các loại tươngkỵ 1. Tương kỵ Vật lý 2. Tương kỵ Hóa học 3. Tương kỵ điều trị (Tương tác thuốc) Xảy ra bên trong cơ thể/sau khi BN dùng thuốc Xảy ra bên ngoài cơ thể/trước khi BN dùng thuốc
  • 7.
    Tương kỵ Điềutrị = Tương tác thuốc (Therapeutic incompatibility = Drug Interaction)  Tương tác giữa hai thuốc xảy ra trong cơ thể của bệnh nhân sau khi dùng các thuốc, làm giảm an toàn và hiệu quả điều trị.  Cơ chế 1. Dược động học: hấp thu, phân bố, chuyển hóa, thải trừ (vd: Ciprofloxacin và Maalox). 2. Dược lực học: đối kháng/hiệp lực tại đích tác dụng (vd: Coumadin và Vitamin K)
  • 8.
    Tương kỵ Vậtlý  Tương tác giữa 2 hay nhiều chất dẫn đến thay đổi màu, mùi, vị, độ nhớt và hình thái. Loại Cách phòng tránh Không tan -Không dùng thuốc đã bị kết tủa -Tránh trộn các thuốc đã được pha trong các dung môi đặc biệt với các thuốc khác - Khi tiêm nhiều thuốc IV, chuẩn bị riêng mỗi thuốc trong một bơm tiêm Không trộn lẫn/đục Hiện tượng hấp thụ Tạo khí Thay đổi pH
  • 9.
    Tương kỵ Vậtlý  Kết tinh của Midazolam do pH không thích hợp [Riemann et al. 2005].  Kết tinh của Diazepam.
  • 10.
    Tương kỵ vậtlý với vật liệu đồ chứa  Phản ứng vật lý không nhìn thấy giữa thuốc và vật liệu nhựa gây hiệu ứng hấp thụ  thuốc bị bất động ở mặt trong của bình chứa hay đường truyền  làm giảm nồng độ và giảm lượng thuốc dùng cho bệnh nhân. [Trisel 1996]. Ví dụ: propofol
  • 11.
    Tương kỵ Hóahọc  Kết quả của việc thay đổi phân tử và dẫn đến phân hủy thuốc. Loại phản ứng hóa học Cách phòng tránh Thủy phân Bảo quản thuốc trong các đồ chứa chống ẩm hay dùng chất chống ẩm Phản ứng Oxy hóa Đựng thuốc trong các hộp màu hổ phách Phản ứng Khử Tránh xa các chất khử Quang phân Dùng đồ chứa chống ánh sáng
  • 12.
    Tương kỵ Hóahọc  Kết tinh hóa học của Midazolam và Ketamine [Riemann et al. 2005].
  • 13.
    Tương kỵ xảyra khi nào ?  Thuốc và dung môi không phù hợp  02 thuốc tương kỵ:  Trộn cùng nhau: vd: trong cùng một đường truyền và/hoặc bình chứa  Tiêm thuốc này sau thuốc khác, nhưng dùng chung ống truyền  Thuốc và tá dược (chất bảo quản, dd đệm, chất ổn định)  Thuốc và vật liệu bình chứa (vd: nhựa PVC) hay thiết bị y khoa
  • 14.
    Yếu tố ảnhhưởng gây TK Yếu tố Biện pháp phòng Ánh sáng Tránh ánh sáng (vd: Amphotericin B, cisplatin và metronidazole) Nhiệt độ Bảo quản ở nhiệt độ thích hợp (thường ở NĐP 25- 300C hay Tủ lạnh 2-80C) Nồng độ Xác định nồng độ tương hợp của các 2 thuốc Khác nhau về pH Xem bảng tương hợp thuốc Thời gian dd ổn định Dùng trong thời gian thuốc còn ổn định Thứ tự trộn Trộn riêng từng thuốc theo thứ tự (vd: luôn thêm phospho sau calcium vào Dung dịch dinh dưỡng truyền) VÍ DỤ Nhiệt độ Cefazolin ổn định ở nhiệt độ phòng trong 24 h nhưng để trong tủ lạnh thì ổn định trong 14 ngày Nồng độ Bactrim 5 ml/75 ml Dextrose 5% trong nước: ổn định trong 2 h, trong khi 5 ml/125 ml ổn định trong 6 h
  • 15.
    Những thuốc tươngkỵ khi phối hợp với bất kỳ thuốc nào khác  Nhóm aminoglycoside  Chlordiazepoxide  Diazepam  Các Glycoside tim (digoxin)  Pentobarbital  Phenytoin  Secobarbital  NaHCO3 (Sodium bicarbonate)  Theophylline
  • 16.
    Những thuốc vớikhả năng tương hợp hạn chế  Clonidine  Dobutamine  Dopamine  Adrenalin/Nor-adrenalin  Glycerol trinitrate  Milrinon  Sodium nitroprusside
  • 17.
    Hậu quả củaTK lý - hóa  Đục  Kết tủa  Kết tinh  Mất màu  Đổi màu  Đổi mùi  Đổi vị… Giảm tác dụng Tăng tác dụng Tác dụng mới
  • 18.
    Hậu quả vềsức khỏe BN  Tổn thương mô/cơ quan  Gây thuyên tắc mạch máu do kết tinh hay phân tách thuốc  Kích ứng mô do thay đổi pH  Thất bại điều trị
  • 19.
    Hậu quả kinhtế  Tác dụng có hại của TK thuốc gây kéo dài thời gian nằm viện của BN và tăng chi phí điều trị.  Các biến chứng hô hấp nghiêm trọng gây bởi tương tác thuốc-thuốc có thể làm tăng chi phí y tế thêm $76.400/một BN.
  • 20.
    Các chiến lượcphòng tránh 1. Luôn tra cứu tài liệu, hỏi Dược sĩ để kiểm tra tương kỵ Các câu hỏi thường gặp: 1. Pha thuốc trong Dung môi nào ? 2. Trộn lẫn 2 dd thuốc với nhau được không ? 3. Truyền 2 dd thuốc đồng thời qua ống truyền chữ Y có được không ? 4. Dung dịch sau khi pha loãng nên bảo quản ở nhiệt độ bao nhiêu ? Và có thể dùng trong thời gian bao lâu ?
  • 21.
    Tình huống 1 Có thể trộn chung dung dịch Amikacin và dung dịch Amphotericin B HOẶC cho truyền cùng một lần qua cổng truyền chữ Y được hay không ?
  • 22.
    Cách 1: Bảngtra tương hợp – Tương kỵ Kiểm tra Tương kỵ
  • 23.
    Amikacin + AmphotericinB: TK >> Không được trộn chung hay truyền qua cổng chữ Y Tình huống 1-Đáp án
  • 24.
    Cách 2: Sách Dược thư Việt Nam, Vidal, MIMS… Kiểm tra Tương kỵ
  • 25.
    Cách 2: SáchDược thư VN Kiểm tra Tương kỵ Amikacin Amphotericin B
  • 26.
    Cách 3: Traonline bằng Stabilis Kiểm tra Tương kỵ www.stabilis.org
  • 27.
    Cách 3: Traonline bằng Stabilis Kiểm tra Tương kỵ www.stabilis.org
  • 28.
    Cách 3: Traonline bằng Stabilis Kiểm tra Tương kỵ Dấu chéo đỏ X = Có tương kỵ >>> Không được trộn với nhau
  • 29.
    Cách 4: HỏiDược sĩ – Tổ Dược lâm sàng  Nếu có câu hỏi liên quan đến tương kỵ, bảo quản, pha chế thuốc…, điều dưỡng có thể liên hệ:  TS.DS. Võ Thị Hà, phụ trách Tổ Dược lâm sàng – Khoa Dược, BV Trường ĐH Y Dược Huế.  Liên lạc  Điện thoại: 0961 765 846  Email: havothipharma@gmail.com. Điền mẫu Hỏi đáp Thông tin thuốc Kiểm tra Tương kỵ
  • 30.
    Mẫu “Hỏi đápThông tin thuốc”
  • 31.
    Các chiến lượcphòng tránh 2. Chuẩn hóa các protocol pha chế thuốc
  • 32.
    Tình huống 2 Cách pha CEFOTAXONE 1g cho bệnh nhân ?
  • 33.
    Các chiến lượcphòng tránh 2. Chuẩn hóa các protocol pha chế thuốc
  • 34.
    Các nguyên tắc 1.Giảm tối thiểu số thuốc trộn cùng nhau trong cùng một dung dịch. 2. Trộn kỹ khi thêm một thuốc vào chế phẩm pha chế. 3. Dùng các dung dịch mới pha để pha chế. 4. Luôn kiểm tra đúng dung môi, thuốc và nồng độ cuối cùng trước khi pha chế. 5. Lưu ý khi thêm các tá dược ảnh hưởng đến Tương kỵ (vd: thêm PO4 vào TPN) 6. Các dung dịch nên được dùng ngay sau khi trộn hoặc trong cửa sổ ổn định 8. Kiểm tra bằng mắt sản phẩm cuối sau khi pha chế về sự toàn vẹn, rò rỉ, vẩn đục, tiểu phân, màu, và pha chế thích hợp…trước khi dùng. 9. Ghi nhãn rõ ràng, đầy đủ: thuốc, nồng độ, tên bệnh nhân. Các chiến lược phòng tránh 3. Thực hiện dúng các nguyên tắc khi tiêm/truyền
  • 35.
    4. Các biệnpháp xử lý khi có tương kỵ:  Kiểm tra xem có đường dùng khác  Cần lập kế hoạch dùng thuốc tách riêng nhau  Dùng thuốc khác nhau về thời gian và địa điểm tiêm  Rửa hệ thống truyền IV bằng dung môi trung tính (NaCl 0.9%) trước khi truyền thuốc khác Các chiến lược phòng tránh
  • 36.
    Các chiến lượcphòng tránh khác Omniflush ống tiêm chứa sẵn dung dịch NaCl 0.9% để súc rửa đường tiêm IV
  • 37.
    Các chiến lượcphòng tránh Certofix Multilumen Catheters catheter có nhiều ống tách rời
  • 38.
    Các biện phápphòng tránh Intrapur và Sterifix Infusion Filter ống truyền có màng lọc giữ các tiểu phân rắn. Khi thiết bị tắc là chỉ dấu có TK xảy ra.
  • 39.
    Các biện phápphòng tránh Neutrapur đường truyền không chứa nhựa PVC: phòng tương tác giữa vài thuốc với PVC như Taxol.
  • 40.
    Tổng kết  Nguycơ chính của TK  Thuốc với dung môi  Thuốc với thuốc  Thuốc với vật liệu chứa/hệ thống truyền  Chiến lược phòng TK  Tra tài liệu  Chuẩn hóa quy trình pha chế, tiêm  Dữ liệu TK trong y văn  Cần đánh giá xem liệu dữ liệu có thể được áp dụng cho trường hợp của bạn.
  • 41.
  • 42.
    Thảo luận  Dượcsĩ cần biên soạn những tài liệu gì để hỗ trợ điều dưỡng liên quan đến tương kỵ thuốc và pha chế thuốc ?  Dược sĩ cần tiến hành các hoạt động gì để hỗ trợ điều dưỡng trong việc sử dụng thuốc ?
  • 43.
    Tài liệu thamkhảo 1. Standard for Infusion Therapy – Royal College of Nursing 3rd 2010. Trang 12. 2. Drug Incompatibility. Rish Prevention in Infusion Therapy. B. Braun Melsungen AG. 3. Bộ Y tế. Dược thư Việt Nam.
  • 44.
    “Nếu bạn muốnđi nhanh, hãy đi một mình. Nếu bạn muốn đi xa, hãy đi cùng nhau.” Danh ngôn Phi Châu Xin cảm ơn mọi người đã chú ý lắng nghe!